Xem Nhiều 5/2022 # Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp # Top Trend

Xem 5,742

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp mới nhất ngày 22/05/2022 trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 5,742 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Luyện Thi Vào Lớp 10
  • Giúp Học Sinh Học Tốt Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ, Hoán Dụ
  • Giáo Án Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ, Soạn Văn Lớp 10
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ (Chi Tiết)
  • TỔNG HỢP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ THƯỜNG GẶP

    1. NHÂN HÓA

    – Khái niệm:

    Nhân hóa là biện pháp nghệ thuật biến những vật vô tri, vô giác có những

    hoạt động, tính chất như con người.

    – Phân loại:

    + Dùng từ ngữ vốn chỉ hành động, tính chất của người để miêu tả, hô gọi

    những sự vật không phải là người.

    + Dùng những từ ngữ vốn dùng cho người để dùng cho vật

    Trò chuyện với vật như với người

    – Tác dụng:

    Khi dử dụng dụng biện pháp nhân hóa làm cho sự vật, hiện tượng miêu tả

    trở nên sống động, gần gũi với con người thường xuyên được sử dụng làm

    phương tiện giúp con người dãi bày tâm sự,

    2. SO SÁNH

    – Khái niệm;

    So sánh là đem đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác để tìm

    ra điểm giông nhau giữ chúng. Do vậy hai đối tượng đem so sánh phải có sự

    tương đồng với nhau:

    – Phân loại:

    + So sánh ngang bằng: Như là, giống như, tựa

    + So sánh hơn kém: Chẳng bằng…

    – Tác dụng:

    + Khi đem sự vật ra so sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động giúp

    người đọc hình dung rõ hơn.

    + Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm cuả người viết thì tạo ra những lối

    nói cảm xúc làm giá trị biểu đạt cao.

    3. ẨN DỤ

    – Khái niệm:

    + Ẩn dụ là cách dùng sự vật, sự việc này để gọi tên cho sự vật, sự việc khác.

    Hai đối thương thường gần gũi với nhau.

    + Trong biên pháp ẩn dụ về A thường ẩn đi mà chỉ xuất hiện vế

    – Phân loại:

    + Ẩn dụ hình tường: Cách gọi sự vật A – sự vật B

    + Ẩn dụ cách thức: Cách gọi hiện tượng A = hiện tượng B

    + Ẩn dụ phẩm chất: cách lấy phẩm chất của A để chỉ phẩm chất của B

    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B với các

    loại giác quan khác nhau.

    – Tác dụng:

    Sử dụng ẩn dụ tạo ra sắc thái biểu cảm cao làm câu văn, câu thơ có hình

    tượng đặc biệt

    Ví dụ: Làn thu thủy nét xuân sơn

    4. HOÁN DỤ

    – Khái niệm:

    Hoán dụ là cách dùng sự vật này để gọi tên sự vật khác dựa vào sự gần gũi,

    đi đôi giữa 2 sự vật

    – Phân loại:

    + Lấy bộ phân để chỉ toàn thể

    + Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị đựng

    + Lấy vật dùng để chỉ người dùng

    + Lấy số ít để chỉ số nhiều, chỉ sự tổng quát.

    – Tác dụng:

    + Sử dụng hoán dụ trong văn thơ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn

    đạt.

    5. ĐIỆP NGỮ

    – Khái niệm:

    Điệp ngữ là biện pháp lặp lại một từ, một ngữ hoắc cả câu để nhấn mạnh nội

    dung được nói đến.

    – Phân loại:

    + Điệp ngữ nối tiếp: Những từ lặp lại đứng liền nhau trong câu

    + Điệp ngữ cách quãng: Cách vài từ lại có vài từ

    + Điệp ngữ vòng: Cuối câu, trước và đầu câu sau

    – Tác dụng:

    Nhờ có Điệp Ngữ, nội dung diễn đạt trở nên có ấn tượng mạnh mẽ và có sự

    tăng tiến. Điệp Ngữ nhấn mạnh sắc thái ý nghĩa làm nổi bật từ ngữ quan

    trọng, làm lời nói có sức thuyết phục cao. Điệp Ngữ tạo sự cân đối nhẹ

    nhàng, tạo tính nhác cho câu thơ , câu văn.

    6. CHƠI CHỮ

    – Khái niệm:

    Chơi chữ là cách lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa nhằm tạo ra sắc thái dí

    dỏm, hài hước trong khi nói và viết.

    – Phân loại:

    + Dùng từ gần âm, đồng âm, lặp âm

    + Nói lái

    + Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa

    – Tác dụng:

    Tạo ra sắc thái dí dỏm và cách hiểu đặc biệt vì thế nó được sử dụng trong

    đời sống sinh hoạt hằng ngầy, trong thơ văn trào phúng.

    7. NÓI QUÁ

    – Khái niệm:

    Nói quá là nói cách nói phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật,

    hình tượng để nhấn mạnh , tăng sức biểu cảm. Nói qua còn được gọi là khoa

    trương, thâm xưng, phóng đại hoặc cường điệu.

    – Tác dụng:

    Do có tính biểu cảm cao nên nó thường ít được sử dụng trong văn bản và đòi

    hỏi sự hài hòa về ắc thái

    8. NÓI GIẢM – NÓI TRÁNH

    – Khái niệm

    Nói giảm nói tránh là biện pháp nghệ thuật dùng cách diễn đạt giảm nhẹ

    mức độ. quy mô, tính chất của sự vật sự việc hoặc dùng cách diễn đạt khác

    với tên gọi của sự vật, hiện tượng.

    – Tác dụng:

    + Khi đề cập đến sự đau buồn

    + Khi biểu lộ thái độ lịch thiệp, tránh thô tục

    Bài tập:

    Bài 1: Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ nào ?

    “Mặt trời xuống biển như hòn lửa

    Sóng đã cài then đêm sập cửa”

    A .Nhân hoá và so sánh

    B. Nói quá và liệt kê.

    C. Ẩn dụ và hoán dụ.

    D. Chơi chữ và điệp từ.

    Bài 2. Trong câu ca dao sau đây:

    Trâu ơi ta bảo trâu này

    Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta

    Cách trò chuyện với trâu trong bài ca dao trên cho em cảm nhận gì ?

    Gợi ý:

    – Chú ý cách xưng hô của người đối với trâu. Cách xưng hô như vậy thể hiện thái

    độ tình cảm gì ? Tầm quan trọng của con trâu đối với nhà nông như thế nào ? Theo

    đó em sẽ trả lời được câu hỏi.

    Bài 3. Tìm phép nhân hoá và nêu tác dụng của chúng trong những câu thơ sau:

    Trong gió trong mưa

    Ngọn đèn đứng gác

    Cho thắng lợi, nối theo nhau

    Đang hành quân đi lên phía trước.

    (Ngọn đèn đứng gác- Chính Hữu)

    Gợi ý:

    Chú ý cách dùng các từ vốn chỉ hoạt động của người như:

    – Đứng gác, nối theo nhau, hành quân, đi lên phía trước.

    Bài 3 : Phân tích nghệ thuật ẩn dụ trong câu thơ sau:

    “Thân em vừa trắng lại vừa tròn” (Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

    * Gợi ý:

    – Nghĩa đen: Bánh trôi nước về màu sắc và hình dáng

    – Nghĩa bóng : Hình ảnh về vẻ đẹp người phụ nữ có làn da trắng và thân hình đầy

    đặn .

    Khi phân tích ta làm như sau : Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài

    tình vì qua hình ảnh cái bánh nhà thơ đã gợi cho người đọc hình dung được một

    hình ảnh khác thật sâu săc kín đáo đó là hình ảnh … (nghĩa bóng) – từ đó gợi cảm

    xúc cho người đọc về người phụ nữ xưa …

    Bài 4:

    Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ (Viễn Phương – Viếng lăng Bác)

    – Chỉ ra biện pháp tu từ trong hai câu thơ ?

    – Phân tích giá trị biểu cảm ?

    * Gợi ý:

    – Phép tu từ ẩn dụ: Mượn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ

    – Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài tình vì qua hình ảnh “mặt

    trời” là một vầng thái dương “nghĩa đen”, tác giả tạo ra một hình ảnh so sánh ngầm

    sâu sắc, tế nhị làm cho người đoc suy nghĩ và hình dung ra được hình ảnh của Bác

    Hồ (nghĩa bóng) một con người rực rỡ và ấm áp như mặt trời dẫn dắt dân tộc ta

    trên con đường giành tự do và độc lập xây dựng tổ quốc công bằng dân chủ văn

    minh từ đó tạo cho người đọc một tình cảm yêu mến khâm phục vị lãnh tụ kính

    yêu của dân tộc chúng ta.

    Bài 5: Tìm và phân tích các hoán dụ trong các ví dụ sau:

    1. Chồng ta áo rách ta thương

    Chồng người áo gấm xông hương mặc người.

    (Ca dao)

    1. Sen tàn cúc lại nở hoa

    Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân

    (Nguyễn Du)

    1. Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá…

    (Chể Lan Viên)

    Gợi ý:

    * a. ” áo rách” là hoán dụ lấy quần áo (áo rách) để thay cho con người (người

    nghèo khổ).

    “áo gấm” cũng là hoán dụ lấy quần áo (áo gấm) để thay cho con người( người giàu

    sang, quyền quí).

    * b. ” Sen” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa sen) để chỉ mùa (mùa hạ).

    Cúc” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa cúc) để chỉ mùa (mùa thu).

    – Chỉ với hai câu thơ nhưng Nguyễn Du đã diễn đạt được bốn mùa chuyển tiếp

    trong một năm, mùa hạ đi qua mùa thu lại đến rồi mùa thu kết thúc, đông bước

    sang, đông tàn, xuân lại ngự trị.

    * c. “Viên gạch hồng” là hoán dụ lấy đồ vật (viên gạch hồng) để biểu trưng cho

    nghị lực thép, ý chí thép của con người. (Bác Hồ vĩ đại).

    – ” Băng giá” là hoán dụ lấy hiện tượng tiêu biểu (cái lạnh ở Pa-ri) để gọi thay cho

    mùa (mùa đông)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Tác Dụng Và Cách Ghi Nhớ
  • Bí Quyết Đạt Điểm Tuyệt Đối Phần Biện Pháp Tu Từ Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Bài 23: Vai Trò Và Tác Dụng Của Một Số Biện Pháp Tu Từ
  • Xác Định Và Phân Tích Tác Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Có Trong Các Đoạn Trích Sau
  • Những Biện Pháp Chủ Yếu Trong Việc Nâng Cao Khả Năng Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Trong Hoạt Động Xuất Khẩu
  • Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100