Xem Nhiều 1/2023 #️ Tổng Hợp Kết Quả Đề Tài: “Thực Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Dân Vận Của Chính Quyền Xã, Phường, Thị Trấn Tỉnh Bắc Giang” # Top 10 Trend | Theindochinaproject.com

Xem Nhiều 1/2023 # Tổng Hợp Kết Quả Đề Tài: “Thực Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Dân Vận Của Chính Quyền Xã, Phường, Thị Trấn Tỉnh Bắc Giang” # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Kết Quả Đề Tài: “Thực Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Dân Vận Của Chính Quyền Xã, Phường, Thị Trấn Tỉnh Bắc Giang” mới nhất trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cơ quan chủ trì: Ban Dân vận Tỉnh ủy

Chủ nhiệm đề tài: Thạc sỹ. Lâm Thị Hương Thành

Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 01/2014 đến tháng 12/2014

I. Mục tiêu nghiên cứu

– Nâng cao hiệu quả công tác dân vận của chính quyền xã, phường, thị trấn ở tỉnh Bắc Giang.

– Đánh giá thực trạng công tác dân vận của chính quyền cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2010- 2013.

– Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác dân vận của chính quyền ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

II. Kết quả nghiên cứu

1. Thực trạng công tác dân vận của chính quyền xã, phường, thị trấn ở tỉnh Bắc Giang

1.1. Bồi dưỡng, tập huấn công tác dân vận cho đội ngũ cán bộ của chính quyền xã, phường, thị trấn

Trong những năm qua, Ban Dân vận Tỉnh uỷ đã phối hợp với Trường Chính trị tỉnh tham mưu đưa nội dung về Công tác Dân vận thành một môn học (môn Nghiệp vụ công tác MTTQ và đoàn thể nhân dân ở cơ sở) trong chương trình đào tạo trung cấp lý luận chính trị- hành chính. Thông qua môn học này, tất cả học viên là cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền, mặt trận Tổ quốc, đoàn thể (đương chức, dự nguồn) ở các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh, huyện và cơ sở đều được trang bị kiến thức về quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về công tác dân vận. Bên cạnh đó, Ban Dân vận Tỉnh uỷ thường xuyên phối hợp với Trường Chính trị tỉnh tổ chức chương trình bồi dưỡng, tập huấn công tác dân vận cho đội ngũ cán bộ, công chức các cấp, từ năm 2010 đến 2013, đã mở được 3 lớp, hơn 500 lượt học viên. Đối tượng là cán bộ dân vận các huyện ủy, thành ủy, cán bộ làm công tác dân vận cấp xã.

1.2. Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách ở xã, phường, thị trấn

Chính quyền xã phường, thị trấn đã bám sát các cơ chế, chính sách, mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế – xã hội của cấp trên, gắn với tình hình thực tiễn địa phương để cụ thể hoá và triển khai chỉ đạo có hiệu quả như: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi; đổi điền dồn thửa, giao đất, giao rừng; chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học- kỹ thuật vào sản xuất; phát triển kinh tế trang trại, chăn nuôi gia súc, gia cầm, phát triển hệ thống doanh nghiệp ngoài quốc doanh; thực hiện các chính sách an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo, đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu trong nông thôn gồm: điện, đường, trường, trạm; xoá nhà tranh tre tạm bợ, dột nát cho hộ nghèo.

1.3. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật

Trong những năm qua chính quyền cơ sở trên địa bàn tỉnh đã chủ động phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến từng đối tượng quần chúng nhân dân ở địa phương, đồng thời vận động nhân dân tự giác thực hiện nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo để thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương; xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền cơ sở trong sạch, vững mạnh; góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp. Về hình thức tuyên truyền: Được tiến hành bằng nhiều hình thức phong phú, phù hợp với điều kiện cụ thể và khả năng nhận thức của nhân dân ở từng địa phương, như phân công cán bộ xã trực tiếp phổ biến ở hội nghị, triển khai thông qua cán bộ thôn, bản, tổ dân phố, phối hợp với MTTQ và các đoàn thể tổ chức hội nghị, sinh hoạt đảng, đoàn thể, tổ dân phố, thôn, làng, bản; phát thanh trên hệ thống truyền thanh, bảng tin của địa phương, in phát tài liệu đến từng hộ gia đình; thông qua các tình nguyện viên ở cơ sở tham gia tuyên tuyền, giải thích pháp luật cho nhân dân.

1.4. Công tác cải cách thủ tục hành chính

Sau nhiều năm thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính của Chính phủ, tỉnh Bắc Giang luôn được đánh giá là đơn vị tốp đầu (Bộ Nội vụ xếp hạng chỉ số CCHC của tỉnh Bắc Giang năm 2012 đứng thứ 8 toàn quốc, năm 2013 đứng thứ 12 toàn quốc). Trong đó, tỉnh chỉ đạo chuẩn hoá thu gọn từ 230 bộ thủ tục hành chính cấp xã xuống còn 01 bộ, từ 10 bộ thủ tục hành chính cấp huyện xuống còn 01 bộ thủ tục.

1.5. Tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo

Trong những năm qua, công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân trên địa bàn tỉnh đã đạt được một số kết quả đáng kể. Công tác tiếp dân được chính quyền cơ sở quan tâm chỉ đạo, thực hiện; đã bố trí phòng tiếp dân tại trụ sở xã, phường, thị trấn; có sổ ghi chép từng vụ việc, có bảng ghi nội quy tiếp dân và những quy định cần thiết; xây dựng và niêm yết công khai lịch tiếp dân hàng tuần của lãnh đạo và cán bộ tiếp dân của chính quyền cơ sở. Quan tâm xây dựng, bố trí cán bộ có năng lực, trình độ hiểu biết pháp luật làm công tác tiếp dân. Khi tiếp dân đã tạo điều kiện để công dân có thể trình bày ý kiến của mình với cơ quan Nhà nước; cán bộ tiếp dân đã hướng dẫn, giải thích cho công dân hiểu các chính sách của Nhà nước, quy định của tỉnh, huyện nhằm hạn chế khiếu kiện vượt cấp đồng thời hướng dẫn công dân đến đúng nơi có thẩm quyền giải quyết.

1.6. Phối hợp với MTTQ, các tổ chức chính trị- xã hội.

Chính quyền cơ sở đã phối hợp với MTTQ và các đoàn thể chính trị – xã hội xây dựng và ban hành quy chế phối hợp hoạt động; hàng năm có chương trình công tác, thường xuyên sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, đề ra những biện pháp tích cực để nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa chính quyền với MTTQ và các đoàn thể trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ ở địa phương; qua điều tra cho thấy trên 93% người được hỏi cho rằng UBND cấp xã có quy chế phối hợp với MTTQ và các đoàn thể ở cấp xã; phối hợp làm tốt công tác nắm bắt và định hướng dư luận xã hội trên địa bàn, nắm bắt nguyện vọng, các đề xuất, kiến nghị chính đáng của nhân dân để giải quyết kịp thời. Từ đó, đã tạo ra sức mạnh đồng bộ trong tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương.

2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Dân vận của chính quyền xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

2.1. Nhóm giải pháp tăng cường, đổi mới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng đối với công tác dân vận của chính quyền cơ sở

Nâng cao chất lượng và đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp uỷ đảng trên tất cả các phương diện: Ban hành nghị quyết, chỉ thị; tuyên truyền, giáo dục; công tác cán bộ, công tác kiểm tra theo hướng dân chủ, kỷ cương, sát thực tế và gần dân. Lãnh đạo chính quyền xây dựng, hoàn thiện quy chế hoạt động trong hệ thống chính trị, trong mối quan hệ giữa tổ chức đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị- xã hội, đảm bảo theo quan điểm của Đảng về công tác dân vận trong tình hình mới: “Đảng lãnh đạo, chính quyền tổ chức thực hiện, Mặt trận, đoàn thể làm tham mưu và nòng cốt”. Trong nhiệm kỳ đại hội Đảng, đảng uỷ xã, phường, thị trấn ban hành nghị quyết về công tác dân vận chính quyền, xác định lãnh đạo công tác dân vận chính quyền là một bộ phận quan trọng trong công tác dân vận của Đảng, là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị. Đưa nội dung công tác dân vận vào quy chế làm việc của cấp uỷ, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cấp ủy viên, từng đảng viên hoạt động trong chính quyền cấp xã; xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cấp ủy viên, đảng viên, nhất là các chức danh lãnh đạo chính quyền. Phân công đồng chí phó bí thư, chủ tịch UBND phụ trách công tác dân vận của chính quyền ở cơ sở.

2.2. Nhóm giải pháp tăng cường và đổi mới công tác dân vận của chính quyền cơ sở

– Thực hiện Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị

– Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật

– Tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chính quyền cấp trên

– Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính

– Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác tiếp dân; công tác giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân

2.3. Nhóm giải pháp tăng cường thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

Tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện Kết luận số 65-KL/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII) về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 Quy định chi tiết khoản 3 điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Gắn việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở với đẩy mạnh “việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở”. Đưa nội dung về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở vào các cuộc thi, hội thảo, hội diễn của quần chúng, qua đó nhằm tuyên truyền tới đông đảo các tầng lớp nhân dân hiểu rõ hơn về quyền và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở.

2.4. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện nhiệm vụ công tác dân vận của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

Chính quyền cơ sở phải chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đổi mới công tác cán bộ, bảo đảm công tác cán bộ phải thật sự dân chủ, khách quan, khoa học, công bằng. Xây dựng đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn đồng bộ, có cơ cấu hợp lý, chất lượng tốt; đội ngũ cán bộ lãnh đạo kế tiếp vững vàng, trong đó, quan tâm rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ hiện có; xây dựng quy hoạch cán bộ đến năm 2020 và những năm tiếp theo; có kế hoạch bố trí, sử dụng, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức hiện có. Đánh giá cán bộ, công chức cơ sở phải công khai, minh bạch, khách quan, toàn diện và công tâm, lấy hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ chính trị làm thước đo phẩm chất và năng lực cán bộ. Đánh giá cán bộ, rà soát, sửa đổi quy định cụ thể về trách nhiệm, quyền hạn, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức; cải tiến lề lối, chấn chỉnh tác phong làm việc theo hướng “Gần dân, sát cơ sở”, khắc phục tình trạng vô cảm, quan liêu, hách dịch, sách nhiễu nhân dân. Công khai, niêm yết đầy đủ quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ, những việc cán bộ công chức không được làm, quy định về thái độ tiếp công dân tại trụ sở làm việc của UBND xã, phường, thị trấn để nhân dân biết, giám sát và kiểm tra việc thực hiện. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra công vụ; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp cán bộ, công chức cấp xã vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành chính; xây dựng và triển khai khảo sát chỉ số hài lòng của người dân với sự phục vụ của cán bộ, công chức cấp xã.

2.5. Nhóm giải pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp giữa chính quyền với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị- xã hội

Chính quyền cơ sở xây dựng mối quan hệ với các tổ chức trong hệ thống chính trị một cách đồng bộ, chặt chẽ, nhất là đối với các tổ chức chính trị- xã hội. Cần cụ thể hoá việc phân công nhiệm vụ, phối hợp giữa chính quyền với các tổ chức chính trị- xã hội bằng các quy định, quy chế, chương trình, kế hoạch phối hợp… Trong đó cần làm rõ nội dung hoạt động phối hợp thực hiện nhiệm vụ chính trị ở địa phương; nâng cao vai trò đại diện cho nhân dân, đại diện các thành viên trong tổ chức, đoàn thể; vai trò giám sát, phản biện xã hội của MTTQ, các tổ chức chính trị- xã hội và vai trò giám sát của nhân dân đối với hoạt động của chính quyền; đẩy mạnh việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở./.

Nguyễn Tươi

Tổng Hợp Mẫu Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Tài Chính Doanh Nghiệp

4.7

/

5

(

9

bình chọn

)

Một số mẫu đề tài luận văn thạc sĩ tài chính doanh nghiệp hay nhất

1. Tổng hợp đề tài luận văn thạc sĩ tài chính doanh nghiệp, tài chính ngân hàng

30 đề tài luận văn tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ, cao học tiêu biểu dành cho các bạn ngành tài chính ngân hàng

Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng: “Giải pháp cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trước xu thế sáp nhập, hợp nhất và mua lại”

Giải pháp thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại Ngân hàng theo định hướng hình thành tập đoàn tài chính Ngân hàng tại Việt Nam

Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Việt

Giải pháp tài chính ngân hàng để góp phần thúc đẩy thương mại điện tử Việt Nam phát triển trong giai đoạn hiện nay

Xây dựng thương hiệu Ngân hàng Công thương Việt Nam

Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Công thương Việt Nam

Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thương An Giang

Thực trạng rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở giao dịch II – Ngân Hàng Công Thương Việt Nam

Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại địa bàn Đà Nẵng

Luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Luận văn: giải pháp nâng cao hiệu quả vốn huy động tại vietcombank Việt Nam-chi nhánh Hà Tĩnh

Luận văn: Giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hà nội

Luận văn: Phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam- Chi Nhánh Hoằng Hóa

LUẬN VĂN: Giải pháp phát triển Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thành tập đoàn tài chính

Thực trạng và giải pháp đối với tín dụng trung – dài hạn tại chi nhánh Ngân Hàng No&PTNT Đông Hà Nội

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Đống Đa

Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam

Luận văn: Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công thương Thanh Xuân

LUẬN VĂN: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Giải pháp chủ yếu tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần May Thăng Long

Một số vấn đề cơ bản về vốn và kế toán huy động vốn tại chi nhánh NHNN & PTNN Quận Tây Hồ

Thực trạng thanh toán không bằng tiền mặt tại chi nhánh ngân hàng Công thương KVII – HBT – HN

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh

Những giải pháp nhằm góp phần hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh

Giải pháp tăng cường hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương Tỉnh Hưng Yên

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Công thương Cầu Giấy

Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh toán điện tử tại NHCT Hai Bà Trưng

Luận văn: Giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hà nội

Đề tài luận văn thạc sĩ tài chính doanh nghiệp hay nhất

20 đề tài luận văn thạc sĩ, cao học, luận án tiến sĩ ngành tài chính – ngân hàng tiêu biểu

Luận văn: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng Nhân dân Mỹ Hòa

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng công thương Hà Nam

Một số vấn đề về nâng cao công tác quản lý và sử dụng NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính kế toán và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam

Quản trị rủi ro tín dụng tại sở giao dịch II ngân hàng công thương Việt Nam

Các nhân tố ảnh hưởng tới tỉ suất sinh lời cổ phiếu niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố HCM

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay nông hộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn – chi nhánh Bạc Liêu.

Phân tích ảnh hưởng của khả năng tiếp cận tín dụng đến thu nhập nông hộ tỉnh Bạc Liêu

Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại trên địa bàn Vĩnh Long.

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại Sở giao dịch I- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty In – Thương mại – Dịch vụ Ngân hàng

Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường tại các Ngân hàng thương mại

Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước

Luận án Tiến sĩ: Vai trò của tỷ giá hối đoái trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ tại Việt Nam

Luận án Tiến sĩ: Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại

Luận án Tiến sĩ: Mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng nguồn lực của các ngân hàng thương mại và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

Luận án Tiến sĩ: Đầu tư phát triển nông nghiệp Đồng Bằng sông Cửu Long trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu

Luận án Tiến sĩ: Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

2. Mẫu đề cương chi tiết cho luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng

Chương 1: GIỚI THIỆU

1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu

1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu.

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Về không gian

1.4.2. Về thời gian

1.4.3. Đối tượng nghiên cứu

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp luận

2.1.1. Bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng thương mại

2.1.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại

2.1.3. Các chỉ tiêu dùng để khái quát, phân tích tình hình tài chính tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu

Chương 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP QUẬN CÁI RĂNG

3.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.2. Cơ cấu tổ chức – chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

3.1.3. Phương hướng hoạt động năm 2014

3.2. Khái quát tình hình tài chính của Ngân hàng qua 3 năm 2014 – 2017

3.2.1. Khái quát tình hình tạo lập vốn

3.2.2. Khái quát tình hình sử dụng vốn

3.2.3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm …

3.3. Phân tích tình hình tài chính tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Cái Răng

3.3.1. Phân tích tình hình tạo lập vốn

3.3.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn

3.3.3. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2014 – 2017

Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP QUẬN CÁI RĂNG

4.1. Môi trường vĩ mô

4.1.1. Yếu tố kinh tế

4.1.2. Yếu tố chính trị – pháp luật

4.1.3. Yếu tố văn hoá – xã hội

4.1.4. Yếu tố tự nhiên

4.1.5. Yếu tố công nghệ

4.2. Môi trường tác nghiệp

4.3. Môi trường nội bộ

4.3.1. Nguồn nhân lực

4.3.2. Yếu tố tài chính – kế toán

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP QUẬN CÁI RĂNG

5.1. Những ưu và nhược điểm của Ngân hàng

5.1.1. Ưu điểm

5.1.2. Nhược điểm

5.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng

5.2.1. Biện pháp thu hút khách hàng đến vay vốn tại Ngân hàng

5.2.3. Biện pháp nâng cao vốn huy động

5.2.4. Biện pháp tăng thu nhập từ hoạt động tư vấn, uỷ thác

5.2.5. Biện pháp giảm nợ quá hạn

5.2.6. Biện pháp quảng bá hoạt động dịch vụ

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. Kết luận

6.2. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

3. Mẫu lời mở đầu luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng

Mẫu lời mở đầu 1: 

Đề tài: Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Đà Nẵng

Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa là một chiến lược phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Thực hiện chủ trương trên, từ Đại hội Đảng lần thứ VI (tháng 12 – 1990) đến nay, Đảng và Nhà nước đã ban hành một số chủ trương, chính sách nhằm khuyến khích tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển. Từ đó, các loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp tư  nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần đã phát triển nhanh chóng, đang trở thành lực lượng đáng kể trong sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta.

Song nhìn chung quy mô hoạt động của các doanh nghiệp đến nay ở nước ta có tới 70% doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và hầu hết các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thuộc loại vừa và nhỏ. Hiện nay, DNNN ở nước ta tuy có tốc độ phát triển tương đối khá nhưng đang gặp khó khăn: thiết bị, công nghệ lạc hậu, trình độ tổ chức và quản lý yếu kém, giá thành sản phẩm cao, thị trường không ổn định, bị hàng hóa nhập lậu và hàng hoá của các doanh nghiệp lớn cạnh tranh gay gắt.

Nhưng khó khăn lớn nhất hiện nay là vốn hiện có của các DNNN rất ít trong khi đó nhu cầu vốn để các doanh nghiệp này mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, công nghệ lại đòi hỏi rất lớn. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng tín dụng ngân hàng nhằm tìm ra các biện pháp chủ yếu mở rộng một vấn đề đặt ra hết sức cấp thiết.

Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng nói trên, em xin chọn đề tài: “Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Đà Nẵng” để tiến hành phân tích, nghiên cứu kỹ hơn.

Trong quá trình hoàn thành luận văn vẫn còn nhiều bất cập và thiếu sót, em mong được thầy cô góp ý để hoàn thiện hơn.

Mẫu lời mở đầu 2:

Đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trung- dài hạn tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã phải đối mặt với biết bao khó khăn, thử thách: ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực; những thiên tai nặng nề liên tiếp xảy ra. Vượt lên trên mọi khó khăn thử thách đó, Việt Nam vẫn hoàn thành công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước, phát triển kinh tế- xã hội, vững bước đưa Việt Nam trở thành con rồng Châu á.

Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu vốn đã và đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tín dụng trung- dài hạn là công cụ đắc lực để đáp ứng nhu cầu đó.

Hệ thống NHTM Việt Nam chiếm một vị trí chiến lược trong việc đáp ứng nhu cầu vốn đối với nền kinh tế. Nhận thấy tầm quan trọng của tín dụng trung- dài hạn đối với việc phát triển kinh tế- xã hội, các NHTM cũng đang triển khai nhiều biện pháp để có những bước chuyển dịch về cơ cấu tín dụng, tăng dần tỷ trọng cho vay trung- dài hạn với phương châm: “Đầu tư chiều sâu cho DN cũng chính là đầu tư cho tương lai của ngành NH”. Việc phát triển tín dụng NH không những chỉ mang lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế mà nó còn trực tiếp mang lại lợi ích thiết thực cho ngành NH.

Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng trung-dài hạn còn đang gặp nhiều khó khăn, nổi cộm vẫn là vấn đề hiệu quả tín dụng trung- dài hạn còn thấp rủi ro cao, dư nợ tín dụng trung- dài hạn trong các NHTM vẫn thường chiếm tỷ lệ không cao lắm so với yêu cầu. Điều đó nói lên rằng vốn đầu tư có chiều sâu chưa đáp ứng được đòi hỏi bức thiết ngày càng tăng của nền kinh tế. Ngoài ra, tỷ lệ nợ quá hạn còn cao cho vay ra nhưng không thu hồi được cả gốc và lãi nên đã ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế nói chung và của hệ thống NH  nói riêng.

Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên, với những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu tại trường và sau một thời gian thực tập tại NHĐT PTVN- một NH giữ vai trò chủ lực trong cho vay trung- dài hạn phục vụ đầu tư phát triển kinh tế đất nước, thấy rằng những vấn đề còn tồn tại trong tín dụng trung- dài hạn nên em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trung- dài hạn tại Ngân Hàng đầu tư và phát triển việt nam” để thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Tín dụng và hiệu quả tín dụng trung- dài hạn của NHTM trong nền kinh tế thị trường.

Chương 2: Thực trạng tình hình hoạt động tín dụng trung- dài hạn tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung- dài hạn tại NH Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.

Với những gì thể hiện trong bài luận văn, em hy vọng sẽ đóng góp một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng nói chung và hiệu quả tín dụng trung – dài hạn đối với NHĐT  PTVN nói riêng. Tuy nhiên, trình độ cũng như thời gian nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những khiếm khuyết. Em mong thầy cô góp ý để bài luận văn được hoàn thiện hơn!

Mẫu lời mở đầu 3:

Đề tài: Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động có tính chất quyết định việc phát triển của nền kinh tế. Bởi vì đi cùng với sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế thì nhu cầu vốn là vô cùng cần thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế. Thông qua hoạt động cho vay của ngân hàng, các doanh nghiệp có điều kiện để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế. Điều này cho thấy vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế ngày càng trở nên quan trọng.

Hoạt động cho vay là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng TMCP Tiên Phong cũng như giúp ngân hàng tăng trưởng qua các giai đoạn của chu kì kinh tế. Do đó, hoạt động tín dụng ngân hàng là có tính chất quyết định đến toàn bộ hoạt động của Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng. Nhưng rủi ro tiềm tàng luôn đồng hành cùng với những hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và câu hỏi làm thế nào để hạn chế rủi ro mà tăng trưởng được lợi nhuận vẫn luôn thách thức với các NHTM nói chung và NHTM Cổ Phần Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng nói riêng.

Để hạn chế tối đa cũng như tránh được những rủi ro trong tín dụng thì ngân hàng cần phải thực hiện công tác thẩm định tín dụng đúng đắn và phù hợp. Công tác thẩm định tín dụng làm cho ngân hàng có thể hạn chế được những rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng. Trong khi đó chất lượng công tác thẩm định phụ thuộc rất nhiều vào công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. Nhận thấy được tầm quan trọng của công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp đối với ngân hàng tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu là: “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

Kết cấu luận văn:

–  Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích BCTC của doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng

–  Chương 2: Thực trạng công tác phân tích BCTC của doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng.

–  Chương 3: Hoàn thiện công tác phân tích BCTC của doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng.

Mẫu lời mở đầu 4:

Đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội – Chi nhánh Hàm Long

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có vai trò quan trọng không những đối với nền kinh tế của những nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệt quan trọng với nền kinh tế của những nước đang phát triển. Ở Việt Nam trước đây, việc phát triển các DN mới chỉ dừng lại ở loại hình doanh nghiệp Nhà nước, chỉ từ khi có đường lối đổi mới kinh tế do Đảng lãnh đạo thì các loại hình doanh nghiệp tư nhân, ngoài quốc doanh mới thực sự phát triển nhanh cả về số và chất lượng.

Trong điều kiện đất nước đang thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế, có thể khẳng định việc đẩy mạnh phát triển DN nhất là loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ là bước đi hợp quy luật. DN là công cụ góp phần khai thác toàn diện mọi nguồn lực kinh tế đặc biệt là những nguồn tiềm tàng sẵn có ở mỗi người, mỗi miền đất nước. Các DN ngày càng khẳng định vai trò to lớn của mình trong việc giải quyết các mối quan hệ mà quốc gia nào cũng phải quan tâm chú ý đến đó là: Tăng trưởng kinh tế – giải quyết việc làm – hạn chế lạm phát.

Hiện nay thực tế cho thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho phát triển DN, nhất là DNV&N còn rất hạn chế. Vì một điều hiển nhiên là các DN này khó đáp ứng đầy đủ điều kiện vay vốn ngân hàng hoặc khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng thì các DN lại sử dụng vốn chưa hợp lý và hiệu quả. Vì thế việc tìm ra giải pháp tín dụng nhằm phát triển DN nói chung và DNV&N nói riêng đang là một vấn đề bức xúc hiện nay của các NHTM. Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng hoạt động của các DN hiện nay, sau một thời gian thực tập tại Habubank– chi nhánh Hàm Long (Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội) em đã chọn đề tài : “Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội – Chi nhánh Hàm Long” nhằm đáp ứng thực tiễn đang mang tính thời sự của DN và ngân hàng hiện nay.

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì khóa luận gồm ba chương:

Chương I: Khái quát về tín dụng doanh nghiệp của các NHTM trong nền kinh tế thị trường.

Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội – chi nhánh Hàm Long.

Chương III: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội – chi nhánh Hàm Long.

Đừng quên chia sẻ bài viết “Tổng hợp một số mẫu đề tài luận văn thạc sĩ tài chính doanh nghiệp hay nhất” này nếu bạn thấy nó hữu ích.

Nguồn:luanvanviet.com

0/5

(0 Reviews)

Hy vọng có thể mang đến cho bạn đọc thật nhiều thông tin bổ ích về tất cả các chuyên ngành, giúp bạn hoàn thành bài luận văn của mình một cách tốt nhất!

Đề Tài Biện Pháp Nâng Cao Kết Quả Học Tập, Điểm Cao, Hot 2022

, DOWNLOAD ZALO 0932091562 at BẢNG BÁO GIÁ DỊCH VỤ VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

Published on

1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH …..…. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HOÁ HỌC Chuyên ngành : PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Đề tài NGHIÊN CỨU VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRUNG BÌNH YẾU MÔN HOÁ HỌC LỚP 10 THPT GVHD : chúng tôi TRỊNH VĂN BIỀU SVTH : LÊ THỊ THANH TRUYỀN TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 05 năm 2013

2. LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực hiện khoá luận , do chưa quen việc, tôi đã gặp không ít khó khăn. Được sự hướng dẫn nhiệt tình, quan tâm, động viên của chúng tôi Trịnh Văn Biều – người thầy trực tiếp hướng dẫn đề tài này, tôi đã hoàn thành công việc đúng như dự kiến. Do vậy, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến với thầy, chúc thầy sức khoẻ và luôn thành công trong cuộc sống. Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến các thầy cô ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đã nhiệt tình đóng góp ý kiến cho đề tài. Cảm ơn các thầy cô và các em học sinh lớp 10 trường THPT Vĩnh Thuận, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang đã giúp tôi thực nghiệm đề tài này. Tôi cũng gởi lời cảm ơn các bạn sinh viên lớp Hoá Kiên Giang đã giúp tôi thực hiện phiếu điều tra một cách nhanh chóng. Tôi xin trân trọng gửi đến quý thầy cô cùng tất cả mọi người lòng biết ơn sâu sắc nhất. Dù đã hết sức cố gắng, chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và bạn bè để đề tài hoàn thiện hơn. chúng tôi 05/2013

4. 2.2.1. Biện pháp 1: Giáo dục ý thức học tập cho HS…………………………………..64 2.2.2. Biện pháp 2: Sử dụng các quy luật trí nhớ ……………………………………….66 2.2.3. Biện pháp 3: Kiểm tra một cách thường xuyên liên tục……………………..67 2.2.4. Biện pháp 4: Lấp lỗ hổng và hệ thống hoá kiến thức…………………………68 2.2.5. Biện pháp 5: Gây hứng thú học tập …………………………………………………69 2.2.6. Biện pháp 6: Sử dụng bài tập một cách có hiệu quả…………………………..70 2.2.7. Biện pháp 7: Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực…………………..71 2.2.8. Biện pháp 8: Hướng dẫn học sinh phương pháp học …………………………72 2.2.9. Biện pháp 9: Lên kế hoạch phụ đạo…………………………………………………72 2.3. Vận dụng các biện pháp trong một số bài lên lớp hóa học 10 THPT …………74 2.3.1. Giáo án bài : LUYỆN TẬP:PHẢN ỨNG OXI HOÁ-KHỬ ……………………….74 2.3.2. Giáo án bài : CLO…………………………..78Error! Bookmark not defined. 2.3.3. Giáo án bài : HIĐROCLORUA-AXIT CLOHIĐRIC-MUỐI CLORUA……….81 2.3.4. Giáo án bài : LƯU HUỲNH……………………………………………………………..84 2.3.5. Giáo án bài : HIDRO SUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT – LƯU HUỲNH TRIOXIT ………………………………………………………………………………………………89 2.3.6. Giáo án bài : AXIT SUNFUARIC -MUỐI SUNFAT………………………………92 Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM……………………………………………………..97 3.1. Mục đích thực nghiệm…………………………………………………………………………97 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm………………………………………………………………………..97 3.3. Đối tượng thực nghiệm………………………………………………………………………..97 3.4. Tiến hành thực nghiệm………………………………………………………………………..97 3.5. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm………………………………………………..98 3.6. Kết quả thực nghiệm …………………………………………………………………………..99 3.7. Phân tích kết quả thực nghiệm ………………………………………………………….. 102 KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………..103 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BP : Biện pháp BTH : Bảng tuần hoàn CTe : Công thức electron CTCT : Công thức cấu tạo CNH : Công nghiệp hóa CNTT : Công nghệ thông tin ĐC : Đối chứng GV : Giáo viên HS : Học sinh HSTBY : Học sinh trung bình yếu LLDH : Lý luận dạy học NXB : Nhà xuất bản PP : Phương pháp PPDH : Phương pháp dạy học PTDH : Phương tiện dạy học QTDH : Quá trình dạy học SBT : Sách bài tập SGK : Sách giáo khoa THPT : Trung học phổ thông TN : Thực nghiệm TNSP : Thực nghiệm sư phạm VD : Ví dụ

6. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Các phương pháp dạy học hóa học cơ bản………………………………………… 21 Bảng 1.2: So sánh trắc nghiệm khách quan và tự luận….. ………………………………….. 35 Bảng 1.3 : Danh sách giáo viên tham gia thực hiện phiếu điều tra ……………………… 49 Bảng 1.4 :Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập môn hoá học …………………….. 50 Bảng 1.5:Đặc điểm của HSTBY môn hoá ……………………………………………………….. 51 Bảng 1.6 :Nguyên nhân dẫn đến học yếu môn hoá học……………………………………… 52 Bảng 1.7 :Các biện pháp để tăng hiệu quả dạy học …………………………………………… 53 Bảng 1.8: Ý kiến của HS về sự yêu thích đối với việc học môn hóa học……………… 53 Bảng 1.9: Mức độ yêu thích của HS đối với việc giải bài tập môn hóa học………….. 54 Bảng 1.10: Mức độ yêu thích của HS đối với các môn học tự nhiên…. ……………….. 54 Bảng 1.11: Khả năng hiểu lý thuyết và vận dụng giải bài tập hóa học của HS……… 55 Bảng 1.12: Mức độ tập trung chú ý của HS khi thầy cô giải bài tập hóa học………… 55 Bảng 2.1 : Mẫu danh sách học sinh phụ dao……………………………………………………. 73 Bảng 3.1: Danh sách các lớp thực nghiệm – đối chứng……………………………………. 97 Bảng 3.2: Bảng phân phối điểm số của các lớp TN-ĐC…………………………………… 100 Bảng 3.3: Bảng phân phối tần suất ….. ………………………………………………………….. 100 Bảng 3.4: Bảng phân phối tần suất tích luỹ…… ………………………………………………. 100 Bảng 3.5: Bảng phân loại kết quả kiểm tra…………………………………………………….. 101 Bảng 3.6: Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng….. ………………………………………… 102

7. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra cặp ĐC1 – TN2…………………………. 101 Hình 3.2: Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra cặp ĐC2 – TN2…………………………. 102 Hình 3.3: Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra cặp ĐC1 – TN1… …………………….. 103 Hình 3.4: Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra cặp ĐC2 – TN2… …………………….. 103

10. 3 7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7.1. Về nội dung: chương trình hóa học lớp 10 ở trường trung học phổ thông. 7.2. Về địa bàn nghiên cứu: trường THPT Vĩnh Thuận- huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang 7.3. Về thời gian: học kì 2 năm học 2012 – 2013 8. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI – Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao kết quả học tập cho HSTBY môn hóa lớp 10 THPT. – Thiết kế một số giáo án vận dụng các biện pháp nhằm nâng cao kết quả học tập cho HSTBY môn hoá học lớp 10.

12. 5 10.Phạm Thế Nhân (1999), Nội dung và biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường phổ thông trung học một số tỉnh miền núi, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội. 11.Đặng Thị Thanh Bình (2006), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học bồi dưỡng học sinh khá giỏi lớp 10 THPT, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội. 12.Nguyễn Vũ Cẩm Thạch (2008), Nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học lớp 11 thông qua việc xây dựng blog hóa học, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh. 13. Lê Tấn Diện (2009), Nội dung và biện pháp bồi dưỡng HS giỏi hóa học hữu cơ THPT, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh. 14. Phạm Thị Thanh Nhàn (2009), Vận dụng phương pháp dạy học phức hợp để thiết kế bài lên lớp nhằm nâng cao chất lượng dạy học những nội dung mới Hóa học 12 THPT, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh. 15.Trần Thị Thanh Hà (2011), Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm nâng cao năng lực tự học cho HSG hóa lớp 12, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh. 16.Trương Thị Lâm Thảo (2011), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học phần hiđrocacbon lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh. 17.Nguyễn Anh Duy (2011), Những biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu môn hoá lớp 10 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ , Đại Học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh. 18.Nguyễn Thị Tuyết Trang (2012), Một số biện pháp giúp học sinh trung bình yếu học tốt môn hoá học phần hidrocacbon lớp 11- ban cơ bản, Luận văn thạc sĩ, Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh. Nhìn chung các tác giả đã đưa ra rất nhiều biện pháp phong phú, đa dạng để bồi dưỡng học sinh, nâng cao hiệu quả dạy học. Tuy nhiên trong các đề tài theo hướng nghiên cứu trên, phần lớn là về học sinh giỏi hoặc trung bình, số nói về HSTBY thì vẫn còn ít.

13. 6 1.2. Một số vấn đề về dạy học 1.2.1. Khái niệm học Tác giả Phan Trọng Ngọ trong tài liệu “Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường” [31] đã nêu một số ý kiến về việc “học” như sau: Để tồn tại và phát triển, cá nhân cần có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường sống. Muốn vậy, cá nhân đó phải chuyển hóa được những kinh nghiệm xã hội thành những nghiệm riêng của mình, tức là phải học. Vậy học là gì? Học là quá trình tương tác giữa cá thể với môi trường, kết quả là dẫn đến sự biến đổi bền vững về nhận thức, thái độ hay hành vi của cá thể đó. Học có cả ở người và động vật. Nó là phương thức để sinh vật có khả năng thích ứng với môi trường sống, qua đó tồn tại và phát triển. Học của cả người và động vật được đặc trưng bởi hai dấu hiệu cơ bản: Thứ nhất: học là quá trình tương tác giữa cá thể với môi trường, tức là có sự tác động qua lại, tương ứng giữa các kích thích từ bên ngoài với các phản ứng đáp lại của cá thể. Đây chính là điều kiện cần của việc học. Vì nếu chỉ có sự tác động của các yếu tố bên ngoài mà không có sự phản ứng của cá thể thì việc học không diễn ra. Thứ hai: hệ quả của tương tác dẫn đến sự biến đổi bền vững về nhận thức, thái độ hay hành vi của cá thể. Nói cụ thể tương tác phải tạo ra ở cá thể một kinh nghiệm mới (hoặc củng cố nó), mà trước đó không có trong kinh nghiệm của loài. Điều này giúp phân biệt tương tác làm thay đổi có tính sinh học (trời nắng thì có thể ra mồ hôi, trời rét nổi da gà, hay tương tác làm bộc lộ trưởng thành của cơ thể, v.v… con chim biết bay, trẻ em biết đứng, biết đi. Nói tóm lại là những tương tác gây ra phản ứng tất yếu mang tính loài) với những thay đổi tâm lý, tự tạo của cá thể. Những tương tác dẫn đến sự thay đổi có tính sinh học, bẩm sinh, mang tính loài không được coi là sự học. 1.2.2. Khái niệm dạy Mỗi cá nhân, muốn tồn tại và phát triển thì phải học. Mặt khác, để tồn tại và phát triển, xã hội cũng phải truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm đã được các thế hệ trước sáng tạo và tích lũy, tức là phải dạy. Cùng với sản xuất, để dạy các thế hệ sau là hai phương pháp cơ bản để xã hội tồn tại và phát triển. Dạy là sự truyền lại của các thế hệ trước cho các thế hệ sau những kinh

14. 7 nghiệm mà xã hội đã sáng tạo và tích lũy được qua các thế hệ. Dạy và học là hai mặt không thể tách rời của phương thức tồn tại và phát triển của xã hội và cá nhân. Một mặt là sự tiếp nhận và chuyển hóa những kinh nghiệm đã có của xã hội thành kinh nghiệm của cá nhân, còn mặt kia là sự chuyển giao những kinh nghiệm đó từ thế hệ trước đến thế hệ sau. 1.2.3.. Khái niệm về quá trình dạy học [1, tr.11] Quá trình dạy học là hệ thống những hành động của GV và HS, dưới sự hướng dẫn của GV, HS tự giác nắm vững những hệ thống cơ sở khoa học, phát triển được năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành thế giới quan khoa học và phẩm chất nhân cách. Dạy và học là một hoạt động kép bao gồm dạy (do thầy đảm nhận) và học (do trò đảm nhận) nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy và học. GV giữ vai trò lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của HS. HS giữ vai trò tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học của bản thân. Hoạt động dạy và học là một hệ thống toàn vẹn gồm 4 nhân tố: Học (HS) – Dạy (GV) – Kiến thức (nội dung) – Mội trường (những điều kiện dạy học cụ thể). Các nhân tố thuộc cấu trúc hoạt động dạy học không tồn tại rời rạc bên nhau mà luôn có tác động qua lại lẫn nhau, quy định lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau để mỗi yếu tố hoàn thành chức năng của mình trong tác động dạy học. HỌC (học sinh) DẠY (giáo viên) MÔI TRƯỜNG KIẾN THỨC Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc hoạt động dạy học 1.2.4. Nhiệm vụ của quá trình dạy học [1, tr.19] Dựa trên những cơ sở chủ yếu như mục tiêu đào tạo, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, đặc điểm tâm sinh lí HS và đặc điểm hoạt động dạy học có thể đề ra 3 nhiệm vụ dạy học sau:

15. 8 – Nhiệm vụ thứ nhất: Tổ chức, điều khiển học sinh lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn của đất nước về tự nhiên, xã hội – nhân văn, đồng thời rèn luyện cho họ hệ thống kĩ năng, kĩ xảo tương ứng. – Nhiệm vụ thứ hai: Tổ chức, điều khiển HS phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động. – Nhiệm vụ thứ ba: Hình thành thế giới quan khoa học, những phẩm chất đạo đức và phát triển nhân cách cho HS. 1.2.5. Nhiệm vụ của việc dạy học hóa học ở THPT [2, tr.40, 41] * Nhiệm vụ trí dục của môn hóa học là cung cấp cho HS hệ thống các kiến thức, kĩ năng cơ bản về hóa học, hình thành cho các em phương pháp nghiên cứu khoa học. − Hệ thống các kiến thức cơ bản về hóa học: + Các khái niệm hóa học cơ bản và ngôn ngữ hóa học. + Hệ thống kiến thức về cấu tạo chất. + Hệ thống kiến thức về phản ứng hóa học. + Các định luật hóa học cơ bản. + Kiến thức về dung dịch và các quá trình xảy ra trong dung dịch. + Kiến thức về sự phân loại các chất và các chất cụ thể. + Trang bị cho HS những kiến thức kỹ thuật tổng hợp. − Hệ thống các kĩ năng cơ bản về hóa học: + Kĩ năng tiến hành thí nghiệm. + Kĩ năng vận dụng kiến thức. + Kĩ năng phân tích, tổng hợp. + Kĩ năng giải bài tập. − Hình thành cho các em phương pháp nghiên cứu khoa học.  Nhiệm vụ đức dục của môn hóa học là phát triển năng lực nhận thức, góp phần giáo dục tư tưởng, đạo đức, thế giới quan cho HS. − Giúp HS hình thành thế giới quan. − Nâng cao nhận thức của HS về vai trò, nhiệm vụ của hóa học.

16. 9 − Góp phần giáo dục tư tưởng, đạo đức, lao động. 1.2.6. Các quy luật học tập Trong quá trình xây dựng các mô hình dạy học, các nhà tâm lý học hành vi đã xác định được khá nhiều quy luật học tập. Trong đó có bốn quy luật quan trọng: quy luật tâm thế, quy luật luyện tập, quy luật di chuyển và quy luật hiệu quả. 1.2.6.1. Quy luật tâm thế Tâm thế là khi cá thể người và động vật sẵn sàng hình thành các mối liên hệ là điều gì đó, một cách dễ chịu hay không làm điều gì đó khó chịu. Sự sẵn sàng tâm lý (tâm thế) là điều kiện quan trọng của việc học, vì sự hài lòng hay hẫng hụt phụ thuộc vào trạng thái sẵn sàng của cá nhân. Nhà trường không thể buộc học viên học, nếu chúng không được chuẩn bị về mặt tâm lý hay sinh lý. 1.2.6.2. Quy luật luyện tập Bất kỳ một phản ứng nào được hình thành, cũng cần có luyện tập. Tuy nhiên, trong các nhà hành vi có nhiều cách hiểu về quy luật này. E.L.Thorndike và các nhà hành vi cổ điển coi trọng việc luyện tập các phản ứng bằng cách củng cố các mối liên hệ giữa S (kích thích) với R (phản ứng). Mối liên hệ nào cũng được tăng cường tỷ lệ thuận với số lượng thời gian nó xuất hiện và tỷ lệ thuận với sức mạnh trung bình và khoảng thời gian liên hệ. Ngược lại, khi mối liên hệ không được thực hiện giữa kích thích và phản ứng (giữa S và R) trong một khoảng thời gian thì sức mạnh của mối lien hệ giảm sút. E.C.Tolman quan tâm tới việc luyện tập các mốc, các sơ đồ nhận thức: A.Bandura quan tâm củng cố nhận thức các mô hình biểu tượng về hành vi mẫu. Còn B.Skinner hướng việc luyện tập các phản ứng thông qua hệ thống củng cố tinh vi: khen thưởng và trách phạt. 1.2.6.3. Quy luật di chuyển liên tưởng Nếu trong điều kiện hành động đồng thời của các tác nhân kích thích, một trong số đó gây ra tác nhân phản ứng thì những kích thích khác cũng có khả năng gây ra chính những phản ứng đó. 1.2.6.4. Quy luật hiệu quả E.L.Thorndike đã phát biểu quy luật hiệu quả như sau: “Bất kỳ hành động nào trong tình huống đã cho gây ra sự thỏa mãn gắn liền với tình huống đó, nếu tình huống lại xuất hiện, thì sự xuất hiện hành động đó có xác suất lớn hơn so với trước

18. 11 *Miaxisep: “Hứng thú chính là thái độ nhận thức tích cực”. *Sukina: “Hứng thú là xu hướng của ý nghĩa, tư tưởng…muốn hiểu biết sự vật”. Hứng thú nhận thức là xu hướng lựa chọn của cá nhân nhằm vào lĩnh vực nhận thức, nhằm vào nội dung của nó và quá trình tiếp thu kiến thức. Hứng thú có tính chất lự̣a chọn. – Đặc điểm đặc trưng của hứng thú nhận thức là xu thế con người đi sâu vào bản chất của đối tượng nhận thức mà không dừng lại ở bề ngoài của hiện tượng. – Hứng thú nhận thức là cái tạo ra động cơ quan trọng nhất của hoạt động. – Hứng thú đòi hỏi con người phải hoạt động tích cực, tìm tòi hoặc sáng tạo. *Carroll-E.lzad: – Hứng thú là hình thức biểu hiện thường xuyên nhất của xúc động. Hứng thú là một trong những cảm xúc nền tảng của con người: hứng thú, vui sướng, ngạc nhiên, đau khổ, căm giận, ghê tởm, khinh bỉ, khiếp sợ, xấu hổ, tội lỗi. Hứng thú là cảm xúc tích cực được trải nghiệm thường xuyên nhất. – Hứng thú là một trong những cảm xúc bẩm sinh cơ bản và là cảm xúc chiếm ưu thế trong tất cả các cảm xúc của con người. Hứng thú là nguồn quan trọng của hệ động cơ. Hứng thú là nền tảng của hệ động cơ có tính chất cực kỳ quan trọng đối với các hoạt động nói chung và hoạt động nhận thức nói riêng. 1.3.2.2. Tác dụng của hứng thú – Hứng thú duy trì trạng thái tỉnh táo của cơ thể. Hứng thú làm cho con người phấn chấn vui tươi, làm việc lâu mệt mỏi. Chỉ khi nào có hứng thú thì sự cố gắng mới được bền bỉ. Hứng thú làm cho quá trình dạy học trở nên hấp dẫn. – Hứng thú cho phép con người duy trì sự chú ý thường xuyên. – Hứng thú làm chỗ dựa cho sự ghi nhớ (quy luật hướng đích và quy luật ưu tiên). – Hứng thú tạo ra và duy trì tính tích cực nhận thức, tích cực hoạt động. Theo Alecxêep:”Chỉ có hứng thú đối với một hoạt động nào đó mới đảm bảo cho hoạt động ấy được tích cực. – Hứng thú là động cơ chiếm ưu thế trong hoạt động hàng ngày của con người. Hứng thú là hệ động cơ duy nhất có thể duy trì được công việc hàng ngày một cách

19. 12 bình thường. Hứng thú ảnh hưởng đến tính chất, diễn biến và kết quả của hoạt động. Hứng thú làm cho hiệu quả của hoạt động được nâng cao. – Cảm xúc hứng thú tham gia điều khiển tri giác và tư duy. Hứng thú điều khiển hoạt động định hướng. Chính cảm xúc hứng thú cùng với các cấu trúc và định hướng nhận thức quyết định phương hướng của tri giác, nhận thức và hành động. – Hứng thú tạo cơ sở động cơ cho hoạt động nghiên cứu và sáng tạo. Hứng thú có vai trò trung tâm trong các hoạt động sáng tạo. – Hứng thú là hệ động cơ cực kỳ quan trọng trong sự phát triển các kỹ năng, kỹ xảo và trí tuệ. – Hứng thú rất cần thiết với sự phát triển nhân cách, phát triển tri giác và nhận thức. – Hứng thú có vai trò quan trọng trong sự phát triển cuộc sống xã hội và duy trì các quan hệ giữa các cá nhân. Hứng thú cũng giúp duy trì các quan hệ tình dục và gia đình. 1.3.2.3. Một số biện pháp gây hứng thú trong dạy học *Gây hứng thú bằng cái mới lạ: – Những điều mới lạ, những khác biệt với cái thông thường của nội dung kiến thức. – Cách nhìn mới đối với kiến thức. Một kiến thức quen thuộc nhưng có thể phát hiện ra trong đó những nét mới nếu chúng ta quan sát nó dưới một góc độ khác, một cách nhìn khác, hoặc nghiên cứu nó một cách sâu sắc hơn. *Gây hứng thú bằng sự phong phú đa dạng, luôn thay đổi: – Sự đa dạng về phương pháp dạy học. – Sự đa dạng về hình thức tổ chức dạy học … *Gây hứng thú bằng sự bất ngờ, ngạc nhiên. *Gây hứng thú bằng tính chất phức tạp, khó khăn, mạo hiểm, có vấn đề của kiến thức. Cho học sinh tham gia những hoạt động sáng tạo: nghiên cứu, tìm tòi, khám phá kiến thức. *Gây hứng thú bằng sự bí ẩn, bí mật, kích thích tính tò mò (ví dụ: khi kể lại lịch sử của các tên gọi, phát minh…).

20. 13 *Gây hứng thú bằng sự lợi ích, thiết thực, những hình ảnh tưởng tượng đến kết quả của công việc. Theo Bruner thì: “Chúng ta hứng thú với những công việc nào mà chúng ta thực hiện có kết quả tốt”. Học sinh hứng thú sau khi giải xong một bài tập khó. *Gây hứng thú bằng sự thỏa mãn nhu cầu, đem lại cảm giác thú vị, dễ chịu. *Gây hứng thú bằng cách tác động vào ý thức, tình cảm. – Cảm xúc và thái độ của giáo viên. – Quan hệ thầy – trò, trò – trò. 1.3.3. Trí nhớ [12] 1.3.3.1. Khái niệm về trí nhớ – “Trí nhớ: khả năng lưu giữ trong óc những điều đã biết, đã trải qua, có thể nhắc lại, nói lại được”. Đại từ điển tiếng Việt [61], Nguyễn Như Ý chủ biên. – “Trí nhớ là quá trình tâm lý phản ánh những kinh nghiệm của cá nhân dưới hình thức biểu tượng bao gồm sự ghi nhớ, giữ gìn và tái tạo sau đó ở trong óc cái mà con người đã cảm giác, tri giác, rung động, hành động hay suy nghĩ trước đây.”Tâm lý học Đại cương[22] – Phạm Minh Hạc chủ biên. – “Trí nhớ là năng lực tái hiện kinh nghiệm đã qua, một trong các tính chất cơ bản của hệ thần kinh, biểu hiện ở khả năng lưu giữ lâu dài thông tin về các sự kiện của thế giới bên ngoài và các phản ứng của cơ thể, nhiều lần đưa thông tin đó vào phạm vi ý thức và hành vi.”Đại Bách khoa toàn thư Xô viết – Phát triển trí nhớ của học sinh phổ thông – Nia Tsut-co. Như vậy ta có thể nói một cách ngắn gọn “Trí nhớ là khả năng lưu giữ và tái hiện thông tin”. 1.3.3.2. Vai trò của trí nhớ Các nhà tâm lí học đã tổng kết rằng trí nhớ có vai trò đặc biệt quan trọng đối với con người: – Nhờ có trí nhớ con người mới có thể hoạt động được bình thường. Trí nhớ là điều kiện không thể thiếu để con người có đời sống tâm lí bình thường, ổn định, lành mạnh. – Trí nhớ giúp con người tích luỹ vốn kinh nghiệm sống và sử dụng vốn kinh

21. 14 nghiệm đó ngày càng tốt hơn. – Nếu con người không có trí nhớ thì chắc chắn không có quá khứ, không có tương lai, mà chỉ có hiện tại tức thời. Không có trí nhớ sẽ không có ý thức về bản thân mình và do đó sẽ không có nhân cách. “Nếu không có trí nhớ thì con người sẽ mãi mãi ở tình trạng một đứa trẻ sơ sinh”- (I.M.Xêtrênôp). – Đối với nhận thức, trí nhớ là công cụ để lưu trữ lại các kết quả của cảm giác, tri giác. Nó là điều kiện để diễn ra quá trình nhận thức cảm tính (tư duy và tưởng tượng). Nhờ có trí nhớ mà những hình ảnh tri giác, những khái niệm tư duy, những biểu tượng, xúc cảm, tình cảm… trong đời sống tâm lí không bị mất đi theo thời gian và khi cần đến thì chúng lại xuất hiện. Trí nhớ giúp học sinh học tập đạt được hiệu quả cao. Việc rèn luyện và phát triển trí nhớ cho học sinh là một nhiệm vụ dạy học quan trọng. Trí nhớ có thể học tập và rèn luyện được. 1.3.3.3. Các quá trình cơ bản của trí nhớ Trí nhớ của con người là một hoạt động tích cực, phức tạp, bao gồm nhiều quá trình khác nhau và có quan hệ qua lại với nhau: ghi nhớ, giữ gìn, nhận lại, nhớ lại và quên lãng.  Quá trình ghi nhớ Đây là giai đoạn đầu tiên của một hoạt động trí nhớ, là quá trình lưu giữ trong não những hình ảnh, sự vật, hiện tượng làm cơ sở cho quá trình giữ gìn về sau đó. Quá trình ghi nhớ rất cần thiết để tiếp thu tri thức, tích lũy kinh nghiệm. Có nhiều loại ghi nhớ khác nhau: a. Ghi nhớ không chủ định và chủ định Ghi nhớ không chủ định: là ghi nhớ không cần đặt ra mục đích từ trước, không cần nỗ lực ý chí. Độ bền vững phụ thuộc cảm xúc, hứng thú, đặc điểm của đối tượng, phụ thuộc kích thích lặp đi lặp lại. Nó mở rộng và làm phong phú thêm kinh nghiệm sống của chúng ta. Ghi nhớ có chủ định: là ghi nhớ có mục đích, có nỗ lực ý chí, có thủ thuật và phương pháp ghi nhớ xác định. b. Ghi nhớ máy móc và ý nghĩa Ghi nhớ máy móc: Là loại ghi nhớ dựa trên sự lặp đi lặp lại tài liệu nhiều lần

22. 15 một cách giản đơn. Sự học vẹt là một biểu hiện điển hình của loại ghi nhớ này. Lối học như vẹt không phát triển óc suy luận, óc sáng tạo cho trẻ. Ghi nhớ máy móc thường dẫn đến sự lĩnh hội tri thức một cách hình thức và tốn nhiều thời gian. Tuy vậy cũng có ích khi ghi nhớ số điện thoại, ngày tháng năm sinh..v.v. Ghi nhớ có ý nghĩa: Là ghi nhớ dựa trên sự thông hiểu nội dung cơ bản của tài liệu, mối liên hệ logic giữa các bộ phận của tài liệu đó. Loại ghi nhớ này gắn với quá trình tư duy, bảo đảm sự lĩnh hội tri thức một cách sâu sắc, bền vững và nếu quên thì cũng dễ nhớ lại hơn. Nó tốn ít thời gian hơn so với ghi nhớ máy móc nhưng lại tiêu hao năng lượng thần kinh nhiều hơn.  Quá trình gìn giữ Là quá trình củng cố vững chắc những dấu vết đã hình thành được trên vỏ não trong quá trình ghi nhớ gồm: – Gìn giữ bằng sự lặp lại: dựa trên sự tri giác và tri giác lại nhiều lần đối với tài liệu một cách đơn giản. – Gìn giữ bằng sự tái hiện: nhớ lại trong óc tài liệu đã ghi nhớ mà không phải tri giác lại tài liệu đó. Ghi nhớ và gìn giữ giúp con người tích lũy được kinh nghiệm sống, khi cần sẽ tái hiện. Trong hoạt động học tập của học sinh, quá trình gìn giữ được gọi là ôn tập.  Quá trình tái hiện Là quá trình trí nhớ làm sống lại những nội dung đã ghi. Quá trình này có thể diễn ra dễ dàng (tự động) hoặc khó khăn (phải có nỗ lực nhiều). Hình thức tái hiện thường được phân làm 3 loại: a- Nhận lại Là hình thức tái hiện khi sự tri giác đối tượng được lặp lại. Khi tri giác lại cái đã tri giác trước đây, ở ta sẽ xuất hiện một cảm giác “quen thuộc”đặc biệt, chính cảm giác này là cơ sở của sự nhận lại. Ví dụ: Khi gặp một người quen trên đường, nhiều khi ta chưa nhận ra ngay, mà sau một thời gian tri giác lại các hình ảnh về người ấy thì ta mới nhận ra được. b- Nhớ lại (tái hiện) Khác với nhận lại ở chỗ: Các hình ảnh đã củng cố trong trí nhớ được làm sống

25. 18 Trí nhớ từ ngữ – lôgic có cơ sở sinh lý là hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ hai (ngôn ngữ). Hoạt động về ngôn ngữ của giáo viên và học sinh có những đặc điểm sau: – Học sinh có những biểu tượng nhờ sự tưởng tượng, xuất phát từ sự trình bày bằng lời của giáo viên hoặc trình bày trong sách. Những biểu tượng và khái niệm chính xác chỉ có thể được xây dựng trong điều kiện là sau những thành ngữ và định nghĩa phải có những hình ảnh cụ thể đã được tạo nên trong quá trình quan sát trực tiếp thực tiễn khách quan, trong điều kiện học sinh đã được dạy, xây dựng một cách sáng tạo các hình ảnh đó từ các tài liệu khai thác được trong khi quan sát trước đó. – Nếu sự trình bày bằng lời không dựa trên trực quan sinh động thì sẽ nảy sinh sự học vẹt, nắm kiến thức một cách mơ hồ. Sự trình bày tốt sẽ đảm bảo việc tiếp thu có hiệu quả tài liệu giáo khoa, ở đây ứng với mỗi thành ngữ trong ý thức học sinh đều xuất hiện những hình ảnh và khái niệm cụ thể.  Phân loại trí nhớ theo phương thức ghi nhớ a- Trí nhớ không chủ định Là trí nhớ không có mục đích chuyên biệt ghi nhớ, giữ gìn và tái hiện tài liệu. Trí nhớ này có trước trong đời sống cá thể. Nó rất quan trọng, nhiều kinh nghiệm sống có giá trị được thu nhập bằng trí nhớ này. b- Trí nhớ có chủ định Là trí nhớ có mục đích khi ghi nhớ, giữ gìn và tái hiện cái gì đó. Ở đây con người thường dùng các biện pháp kỹ thuật để ghi nhớ. Trí nhớ này có sau trí nhớ không chủ định ở trong đời sống cá thể, nhưng ngày càng tham gia nhiều hơn vào quá trình tiếp thu tri thức.  Phân loại trí nhớ theo thời hạn lưu trữ của thông tin a- Trí nhớ ngắn hạn (còn gọi là trí nhớ tức thời) Trí nhớ ngắn hạn là giai đoạn “khi các dấu vết được tạo thành nhưng chưa được củng cố”. Quá trình này còn chưa ổn định nhưng có ý nghĩa lớn trong tiếp thu kinh nghiệm. Đây là một sự đặc biệt của ghi nhớ, của tích lũy và tái hiện thông tin và là cơ sở của trí nhớ dài hạn. b- Trí nhớ dài hạn Là giai đoạn “khi mà các dấu vết không chỉ được tạo thành mà còn được củng

26. 19 cố đến mức có thể tồn tại lâu và chống lại được ảnh hưởng của các tác động phụ”. Để trí nhớ dài hạn có chất lượng tốt, ở giai đoạn đầu cá nhân cần có sự luyện tập để củng cố, tái hiện nhiều lần và sử dụng nhiều biện pháp củng cố, tái hiện khác nhau. 1.3.3.6. Các quy luật của trí nhớ chúng tôi Trịnh Văn Biều trong tài liệu “Các phương pháp dạy học hiệu quả” [8] đã tổng kết 5 quy luật của trí nhớ. Các quy luật này có rất nhiều ứng dụng trong dạy học, giáo viên có thể vận dụng để nâng cao hiệu quả bài lên lớp.  Quy luật hướng đích Muốn ghi nhớ tốt cần tập trung sự chú ý vào một mục tiêu rõ ràng, cụ thể. Chú ý là tập trung tinh thần vào một đối tượng rõ ràng nhất định. Đỉnh điểm của chú ý là sự tập trung tinh thần. Tập trung tinh thần là để cho óc ngừng lâu trên một hình ảnh độc nhất. Tập trung tinh thần không làm mệt mỏi toàn bộ trí óc mà chỉ một phần trí óc bị ảnh hưởng bởi sự tập trung ấy. Ví dụ: Người ta đã làm thí nghiệm cho học sinh A đọc một bài văn dài nửa trang cho 10 học sinh khác. 10 học sinh này có nhiệm vụ phải thuộc để đọc lại cho cả lớp nghe. A đọc từ 15 đến 20 lần và 10 học sinh kia đã thuộc bài. Nhưng A thì lại không thuộc (vì A có tích cực đọc nhưng không có chủ định nhớ).  Quy luật ưu tiên Sự ghi nhớ có chọn lọc theo mức độ ưu tiên khác nhau tùy đặc điểm từng tài liệu. a) Bao giờ thì hình ảnh cụ thể cũng dễ nhớ hơn ngôn từ trừu tượng. b) Sự việc, hiện tượng càng hấp dẫn, sinh động, gây hứng thú, để lại ấn tượng sâu sắc trong tâm trí thì càng dễ hình dung và hoài niệm lại. Ví dụ: Các bài giảng khi có thêm phương tiện trực quan (hình vẽ, thí nghiệm) hỗ trợ thì học sinh sẽ nhớ bài đó sâu sắc hơn các bài khác. c) Tài liệu cũng sẽ dễ nhớ khi: – Có ý nghĩa quan trọng, cần thiết, bổ ích. – Gây sự tranh cãi. – Có vấn đề giải quyết chưa trọn vẹn.  Quy luật liên tưởng Liên tưởng xảy ra khi điều bạn nói hay nghĩ có mối liên hệ với ý tưởng đã có trước, chúng là nền tảng cho một ký ức có rèn luyện.

27. 20 Ưu điểm chính của liên tưởng là ghi nhận nhanh kể cả thông tin có và không có trật tự. Xét về bản chất, liên tưởng dựa trên khả năng quan sát tinh vi, kết hợp các suy diễn để ghi nhận thông tin vận dụng trong dạy học. a. Muốn nhớ điều gì phải tìm cách liên kết nó với những cái khác Muốn nhớ nhanh, nhớ lâu phải thấu hiểu vấn đề, phải tìm ra các mối liên hệ: – Giữa kiến thức mới và vốn kiến thức sẵn có. – Giữa các ý tưởng, các bộ phận của kiến thức. – Giữa vốn kiến thức đã có và thực tế cuộc sống. b. Phải tìm ra mối liên hệ logic, theo trật tự giữa – Các vật có tính chất tương tự hay tương phản nhau. – Các vật gần nhau về thời gian và không gian. – Các vật có mối quan hệ phụ thuộc, ngang hàng hay giao nhau. c. Phân loại Chúng ta sẽ rất khó nhọc khi phải ghi nhớ điều gì phi lý và hỗn độn. Phân loại là sắp các vật, các vấn đề ra từng hạng cho có trật tự, tuỳ theo những điểm tương cận của chúng. Trí nhớ dễ ghi nhận những vấn đề được sắp xếp theo trật tự hợp lý, bởi vì trật tự hợp lý khiến ảnh tượng này phải khêu gợi ảnh tượng kia, ý này nhắc nhở ý khác. Ví dụ: Học thuộc một bài học có dàn bài chi tiết rõ ràng, trật tự thì nhanh hơn một bài có dàn bài không rõ ràng, chi tiết.  Quy luật lặp lại Muốn nhớ điều gì phải lặp đi lặp lại thật nhiều lần. Ôn tập là mẹ của trí nhớ. Cách tốt nhất để ghi nhớ là lặp đi lặp lại. Sự lặp lại là một phương pháp rất hiệu quả trong việc bảo tồn trí nhớ, nó là một điều kiện thiết yếu nếu muốn tạo được một ký ức máy móc. Ví dụ: Đối với trẻ nhỏ, để giúp các em nhớ được chữ cái, đọc được vần, thầy cô thường xuyên lặp đi lặp lại các chữ đó và cho các em ê a đọc theo, tác dụng rất có hiệu quả.  Quy luật kìm hãm Sự ghi nhớ sau bao giờ cũng làm suy giảm sự ghi nhớ trước: – Cần quên đi những gì không cần thiết bằng cách không nhắc lại, gợi lại.

28. 21 – Cần xác định rõ mức độ cần ghi nhớ với mỗi tài liệu (dài hạn, ngắn hạn hoặc tức thời). – Lựa chọn thật kỹ những gì sẽ học thuộc lòng. 1.3.3.7. Để sự ghi nhớ bài học có hiệu quả  Tập trung chú ý – Học sinh phải ở trạng thái hoạt động tích cực. – Giáo viên cần làm rõ tầm quan trọng và ích lợi của vấn đề. – Xác định trọng tâm, bỏ qua những cái không cần thiết. – Định hướng rõ ràng vào mục tiêu cụ thể. – Tạo những điều kiện thuận lợi cho sự chú. Gắn tài liệu cần ghi nhớ vào mục đích học tập của học sinh, làm cho nội dung đó trở thành mục đích của hành động, hình thành được nhu cầu, hứng thú của học sinh với tài liệu đó.  Sử dụng tối đa các giác quan – Thị giác là quan trọng nhất vì dễ tạo biểu tượng bằng hình ảnh. – Sử dụng sơ đồ, mô hình, hình vẽ, thí nghiệm…. để chuyển những vấn đề trừu tượng thành hình ảnh cụ thể.  Đọc to, đọc thầm hoặc viết ra giấy khi học thuộc lòng Học thuộc lòng: Nên kết hợp ghi nhớ có ý nghĩa với ghi nhớ máy móc, nghĩa là ghi nhớ trên cơ sở thông hiểu tài liệu. Các lợi ích của học thuộc lòng: – Nhanh chóng nhớ lại được kiến thức lúc cần sử dụng. – Giúp ta nhớ được những gì khó ghi nhất. – Là cách tập dượt khả năng ghi nhớ, khiến cho trí nhớ nhạy bén hơn.  Tạo thật nhiều mối liên hệ – Lập dàn ý, tóm tắt ý chính. – Tìm sự liên kết giữa các ý. – Dùng phương pháp phân loại. – So sánh sự giống và khác nhau. – Hệ thống hóa kiến thức. – Tìm “chữ thần”của câu – Gán cho các chữ, con số vô nghĩa một ý nghĩa, đặt thành thơ, văn vần. Ví dụ: Để nhớ 10 ankan đầu tiên.

29. 22 Metan Etan Propan Butan Pentan Hexan Heptan Octan Nonan Decan Mẹ Em Phải Bón Phân Hóa Học Ở Ngoài Đồng  Lặp đi lặp lại thật nhiều lần – Nhắc lại ngay trong bài giảng,sau mỗi bài, mỗi chương. – Thực hiện tốt khâu củng cố. – Ôn luyện thường xuyên những kiến thức quan trọng.  Có kế hoạnh học tập hợp lý – Ôn lại bài ngay trong ngày và ngày hôm sau. Tổ chức cho học sinh tái hiện tài liệu học tập, làm bài tập ứng dụng ngay sau khi ở trường về nhà, ôn tập ngay sau khi học tài liệu mới, sau đó việc ôn tập có thể thưa dần. – Phân chia hợp lý các lần ôn tập. Khoảng cách ngắn quá hiệu quả kém, lâu quá cũng ít tác dụng (khoảng cách hợp lý tùy theo từng người). – Nên học lúc đầu óc minh mẫn, tỉnh táo (tốt nhất lúc sáng sớm). – Sau khi học tối nên đi ngủ ngay. – Cần phải có thời gian học tập và ôn tập hợp lý, không để xảy ra kiểu học “nước tới chân mới nhảy”, thì kiến thức mới luôn khắc sâu và vững chắc. 1.3.4. Phương pháp dạy học [6] 1.3.4.1. Khái niệm phương pháp dạy học – Phương pháp dạy học là cách thức thực hiện phối hợp, thống nhất giữa người dạy và người học nhằm thực hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy học. Đó là sự kết hợp hữu cơ và thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học. – Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp học. Phương pháp dạy và phương pháp học có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập. – Phương pháp dạy học theo nghiã rộng bao gồm: Phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học theo nghĩa hẹp. 1.3.4.2. Tính chất chung của phương pháp dạy học – Phương pháp dạy học gồm hai mặt: mặt khách quan gắn liền với đối tượng của phương pháp và điều kiện dạy học; mặt chủ quan gắn liền với chủ thể sử dụng phương pháp. – Phương pháp dạy học có điểm đặc biệt so với các phương pháp khác ở chỗ

30. 23 nó là một phương pháp kép, là sự tổ hợp của hai phương pháp: phương pháp dạy và phương pháp học. Hai phương pháp này có tương tác chặt chẽ và thường xuyên với nhau trong đó học sinh vừa là đối tượng của hoạt động dạy vừa là chủ thể của hoạt động học. – Phương pháp dạy học chịu sự chi phối của mục đích dạy học và nội dung dạy học. – Hoạt động sáng tạo của người thầy về mặt nội dung là có giới hạn, vì không được đi quá xa chương trình. Nhưng sự sáng tạo về phương pháp là vô hạn. Phương pháp dạy học thể hiện trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên. Phương pháp dạy học là một nghệ thuật. – Phương pháp dạy học có tính đa cấp. 1.3.4.3. Phân loại phương pháp dạy học Có nhiều cách phân loại phương pháp dạy học khác nhau tuỳ theo cơ sở dùng để phân loại. * Dựa vào mục đích dạy học: – PPDH khi nghiên cứu tài liệu mới. – PPDH khi hoàn thiện kiến thức. – PPDH khi kiểm tra kiến thức kỹ năng kỹ xảo. * Dựa vào tính chất của hoạt động nhận thức: – Phương pháp minh họa. – Phương pháp nghiên cứu. * Dựa vào nguồn cung cấp kiến thức: Đây là cách phân loại đang được sử dụng phổ biến. Theo cách phân loại này người ta chia các phương pháp dạy học làm 3 nhóm: – Các phương pháp sử dụng ngôn ngữ: phương pháp thuyết trình, phương pháp đàm thoại. – Phương pháp dùng sách giáo khoa và các nguồn tài liệu học tập khác. – Các phương pháp trực quan (phương pháp có sử dụng phương tiện trực quan): phương pháp quan sát, tham quan; phương pháp trình bày trực quan; phương pháp biểu diễn thí nghiệm.

31. 24 – Các phương pháp thực hành: phương pháp luyện tập, phương pháp thí nghiệm, phương pháp trò chơi. Bảng 1.1: Các phương pháp dạy học hóa học cơ bản PHƯƠNG PHÁP ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM THUYẾT TRÌNH (Thông báo – tái hiện) – Truyền đạt được lượng thông tin lớn. – Tốn ít thời gian. – Hiệu quả kinh tế cao. – Học sinh tương đối thụ động, chóng quên. – Khó áp dụng với kiến thức trừu tượng. ĐÀM THOẠI (Hỏi – đáp) – Học sinh làm việc tích cực, độc lập, tiếp thu tốt. – Thông tin hai chiều. – Tốn thời gian. – Thầy dễ bị động khi trò hỏi lại. NGHIÊN CỨU – Học sinh tự lực, tích cực, sáng tạo cao nhất. – Học sinh tiếp thu kiến thức. sâu sắc, vững chắc. – Tốn nhiều thời gian. – Chỉ áp dụng được với một số nội dung dạy học. TRỰC QUAN (sử dụng thí nghiệm và các đồ dùng dạy học) – Học sinh tập trung chú ý, dễ tiếp thu bài, nhớ lâu, lớp sinh động. – Rèn được kỹ năng quan sát, thực hành. – Phụ thuộc điều kiện vật chất, trang thiết bị. – Tốn thời gian chuẩn bị. – Một số thí nghiệm độc hại, nguy hiểm. SỬ DỤNG BÀI TẬP – Học sinh tích cực, tự lực, sáng tạo, nhớ lâu. – Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức, giải quyết vấn đề. – Ít sử dụng được khi dạỵ kiến thức mới. – Tốn thời gian 1.3.4.4. Các phương pháp dạy học tích cực Theo chúng tôi Trịnh Văn Biều [13], các phương pháp dạy học tích cực có những đặc trưng cơ bản sau: *Đặt trọng tâm vào hoạt động của người học Trong dạy học tích cực, người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong qúa

36. 29 sinh tự tìm hiểu, phát hiện ra thì học sinh sẽ khắc sâu, nhớ lâu hơn dẫn đến chất lượng học tập của học sinh cũng được nâng cao. f. Giáo dục đạo đức tư tưởng: Khi giải bài tập học sinh đã được rèn luyện về tính kiên nhẫn, tính sáng tạo khi xử trí các vấn đề xảy ra. Mặt khác, việc tự mình giải các bài tập hóa học thường xuyên cũng góp phần rèn luyện cho học sinh tinh thần kỉ luật, tính tự kiềm chế, cách suy nghĩ và trình bày chính xác, khoa học, qua đó nâng cao lòng yêu thích bộ môn. g. Giáo dục kĩ thuật tổng hợp: Riêng đối với bộ môn hóa học thì đã có nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp, còn bài tập hóa học thì tạo điều kiện tốt cho nhiệm vụ giáo dục này phát triển vì những vấn đề kĩ thuật của nền sản xuất được biến thành nội dung của các bài tập hóa học. Bài tập hóa học còn cung cấp những số liệu mới về phát minh, về năng suất lao động, về sản lượng mà ngành sản xuất hóa học đạt được giúp học sinh hòa nhịp với sự phát triển khoa học kĩ thuật của thời đại mình đang sống. 1.3.6.3. Phân loại bài tập hóa học Theo chúng tôi Trịnh Văn Biều [6], có thể phân loại bài tập hóa học như sau: a. Dựa vào nội dung tổng quát của bài tập và hình thức hoạt động của học sinh khi giải bài tập có các cách phân loại sau: – Bài tập lí thuyết: bao gồm hai loại + Bài tập định tính. + Bài tập định lượng – Bài tập thực nghiệm – Bài tập tổng hợp. b. Dựa vào nội dung hóa học của bài tập: – Bài tập vô cơ. – Bài tập hữu cơ. c. Dựa vào đặc điểm về phương pháp giải của bài tập: – Cân bằng phương trình phản ứng. – Nhận biết.

37. 30 – Tách các chất ra khỏi hỗn hợp. – Viết chuỗi phản ứng – điều chế. – Tính theo công thức và phương trình. – Lập công thức. – Xác định thành phần hỗn hợp. – Tổng hợp. d. Dựa vào khối lượng kiến thức hay mức độ phức tạp, đơn giản của bài tập – Bài tập cơ bản: Là những bài tập ra cho học sinh để tập vận dụng những kiến thức mới, đơn giản mà giáo viên vừa truyền đạt. Đây là cơ sở, là nền tảng để học sinh tiếp thu những kiến thức cao hơn, sâu hơn, là tiền đề cho việc giải các bài tập phức hợp. – Bài tập phức hợp: Là loại bài tập bao gồm nhiều loại bài tập cơ bản khác nhau. Để giải được bài tập phức hợp, buộc học sinh phải huy động tất cả vốn kiến thức thu được từ bài tập cơ bản, đôi khi phải thông qua thực nghiệm mới giải được. Bài tập dạng này còn có tên gọi là bài tập nâng cao. Sử dụng bài tập theo hướng này sẽ tạo cho học sinh một nền tảng kiến thức vững chắc để học cao hơn. e. Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra: – Bài tập trắc nghiệm. – Bài tập tự luận. Mỗi cách phân loại có những ưu điểm riêng của nó, tùy từng trường hợp cụ thể mà giáo viên sử dụng hệ thống phân loại này hay hệ thống phân loại khác. Thông thường, giáo viên hay sử dụng bài tập theo hướng phân loại: bài tập cơ bản và bài tập phức hợp. 1.3.7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập [11] * Theo Đại từ điển Tiếng Việt “Kiểm tra” nghĩa là:” xem xét thực chất, thực tế”. * Theo từ điển Giáo dục Kiểm tra là một bộ phân của quá trình họat động dạy – học nhằm nắm được thông tin về trạng thái và kết qủa học tập của học sinh, về những nguyên nhân cơ

38. 31 bản của thực trạng đó để tìm ra các bịên pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời để củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả của họat động dạy – học. * Trong lý luận dạy học, kiểm tra là giai đọan kết thúc của một quá trình dạy học, đảm nhận một chức năng lý luận dạy học cơ bản chủ yếu không thể thiếu được của quá trình này. Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của học sinh, đặc biệt là HSTBY. 1.3.7.1. Chức năng của kiểm tra Kiểm tra – đánh giá gồm nhiều chức năng bộ phận liên kết thống nhất với nhau, thâm nhập vào nhau và bổ sung cho nhau.  Chức năng phát hiện, điều chỉnh Thông qua việc tiến hành kiểm tra đánh giá giáo viên phát hiện được thực trạng kết quả học tập của học sinh cũng như những nguyên nhân cơ bản dẫn tới thực trạng này. Cụ thể là: -Xác định được mức độ lĩnh hội và hoàn thiện hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh (cả về khối lượng và chất lượng) khi kết thúc môn học. -Nắm được cụ thể, chính xác trình độ, năng lực của mỗi học sinh trong lớp để có biện pháp giúp đỡ riêng thích hợp. -Theo dõi được sự tiến bộ hoặc sa sút của học sinh trong quá trình học tập để có sự nhắc nhở, động viên giúp đỡ kịp thời. -Thông qua kiểm tra biết được tính hiệu quả của một phương pháp giảng dạy hoặc một chương trình đào tạo nào đó và từ đó có thể khắc phục những hạn chế. Đây là những cơ sở thực tế để giáo viên điều chỉnh và hoàn thiện hoạt động dạy của mình cũng như hoạt động học tập của học sinh.  Cung cấp thông tin phản hồi cho người học Kết quả kiểm tra- đánh giá giúp người học thấy được năng lực của bản thân trong quá trình học tập. Muốn vậy, thông tin về kiểm tra – đánh giá cần đa dạng (cho điểm kết hợp với nhận xét …) và hoạt động kiểm tra – đánh giá cần diễn ra tương đối thường xuyên. Hiện nay giáo viên thường phải dạy các lớp đông, nên không thể kiểm tra- đánh giá thường xuyên, vì ít có thời gian chấm bài nên đa số cũng chỉ cho điểm chứ hiếm khi nhận xét về ưu, nhược điểm của học sinh.

39. 32  Củng cố kiến thức, phát triển trí tuệ của học sinh Thông qua kiểm tra – đánh giá, học sinh có điều kiện học tập tích cực, phát huy cao độ năng lực tư duy độc lập, sáng tạo của bản thân nhằm ghi nhớ, tái hiện, khái quát hoá, hệ thống hoá những tri thức thu lượm được, rèn luyện và hoàn thiện những kỹ năng, kỹ xảo … Qua kiểm tra – đánh giá học sinh được tập dượt trình bày tri thức của mình (bằng ngôn ngữ nói hay viết) một cách nhất quán, hệ thống. Khi đó tri thức được diễn đạt bằng ngôn ngữ của bản thân, đảm bảo cho chúng được lĩnh hội một cách vững chắc. Như vậy, kiểm tra – đánh giá kết quả học tập giúp học sinh có cơ hội củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và phát triển trí tuệ.  Chức năng giáo dục – động viên học tập Đây là chức năng quan trọng của kiểm tra – đánh giá. Kiểm tra không chỉ với mục đích thu thập điểm số mà còn có tác dụng giáo dục thái độ học tập, khuyến khích học sinh chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần trách nhiệm. Điều này đòi hỏi giáo viên phải hết sức thận trọng trong đối xử với học sinh nhất là khi gặp tình huống không bình thường trong kiểm tra – đánh giá. Việc kiểm tra – đánh giá tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, còn giúp học sinh hiểu biết năng lực của mình rõ hơn, tránh thái độ lạc quan, tự tin quá đáng. Kiểm tra – đánh giá là một phương tiện củng cố niềm tin của học sinh vào sức mạnh và khả năng của mình, kích thích học sinh vươn lên hơn nữa. Ngoài ra, việc kiểm tra – đánh giá còn giáo dục học sinh năng lực tự kiểm tra, tự đánh giá và tự hoàn thiện học vấn của mình, giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tập thể, tạo điều kiện cho học sinh giúp đỡ nhau trong học tập. Thực tiễn cho thấy một khi hoạt động kiểm tra – đánh giá được tổ chức đều đặn và thích hợp thì chất lượng học tập không ngừng được nâng cao. Kiểm tra – đánh giá giúp cho việc học tập diễn ra thuận lợi, hiệu quả hơn. Theo tâm lí học, cho điểm hay xếp loại được xếp vào loại hoạt động khích lệ tạo nên động cơ bên ngoài. Nếu nó được kết hợp với hứng thú học tập (động cơ bên trong), sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ cho các hoạt động học tập của học sinh. Tuy nhiên, nếu quá đề cao hoặc áp dụng thái quá các biện pháp khích lệ thì có thể dẫn đến việc khuyến khích học sinh điều chỉnh mục đích học tập của họ. Không ít học

40. 33 sinh hiện nay coi điểm số hay xếp hạng là mục tiêu quan trọng nhất đã tìm đủ mọi cách để có thành tích học tập cao, gây nên tác dụng ngược rất có hại. 1.3.7.2. Kiểm tra viết a) Kiểm tra tự luận Học sinh làm những bài kiểm tra viết trong những khoảng thời gian khác nhau tùy theo yêu cầu của đề thi (15 phút đến 180 phút). Học sinh phải tự trả lời và diễn đạt nó bằng ngôn ngữ của chính mình. Một bài kiểm tra tự luận gồm một số câu hỏi tương đối ít và có tính tổng quát, đòi hỏi học sinh phải trả lời theo cách hiểu của mình. Chính vì vậy, kiểm tra tự luận đòi hỏi có nhiều thời gian để suy nghĩ và viết. * Ưu điểm: – Dễ ra đề ở mọi nhu cầu nhận thức. – Soạn đề nhanh, ít tốn công sức. – Kiểm tra sâu về một vấn đề (hiểu và vận dụng kiến thức). – Rèn luyện cho học sinh khả năng trình bày bằng ngôn ngữ viết. – Kiểm tra quá trình suy nghĩ của học sinh đối với nội dung kiểm tra. – Đánh giá được khả năng tư duy lý luận, giải quyết vấn đề, tính sáng tạo, cảm xúc. – Không thể đóan mò nội dung trả lời. Nội dung trả lời do người học lựa chọn, cho nên có thể biết được những đặc điểm, hạn chế của người học. – Dễ phát hiện hiện tượng trao đổi bài. * Nhược điểm: – Không kiểm tra được bề rộng của kiến thức. Dễ dẫn đến hiện tượng học tủ. – Không rèn luyện được khả năng trình bày bằng ngôn ngữ nói cho học sinh. – Kết quả bài kiểm tra phụ thuộc rất nhiều vào cách chấm của giáo viên. Khó chấm chính xác, độ tin cậy thường thấp. – Mất nhiều thời gian chấm bài. – Khó ra nhiều đề có độ khó tương đương. b) Kiểm tra trắc nghiệm khách quan Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) là những bài tập nhỏ hoặc câu hỏi có sẵn các phương án trả lời, yêu cầu học sinh suy nghĩ và chọn phương án trả lời đúng nhất bằng một ký hiệu nhất định. Bài kiểm tra TNKQ thường gồm nhiều câu hỏi có tính chuyên biệt chỉ đòi hỏi những câu trả lời ngắn gọn. Khi làm một bài trắc

41. 34 nghiệm khách quan thí sinh cần một lượng thì giờ ngắn để đọc và suy nghĩ. * Ưu điểm: – Có thể đo lường một cách đa dạng và khách quan với nhiều mức độ từ nhận thức đơn giản đến các hình thức phức tạp hơn, trừ hình thức tổng hợp. – Vì học sinh viết rất ít, nên trong một thời gian tương đối ngắn cũng có thể đánh giá một lượng đáng kể các kiến thức cần thiết. – Chấm điểm được thực hiện khách quan vì không cần diễn dịch ý tưởng của học sinh như trong bài viết. – Chấm nhanh. – Có thể đặt ra những câu hỏi trắc nghiệm đòi hỏi học sinh phải phân biệt được các câu trả lời có mức độ đúng chỉ hơn kém nhau đôi chút. – Lượng thông in phản hồi rất lớn, nếu biết xử lí sẽ giúp điều chỉnh và cải thiện chất lượng giáo dục. * Nhược điểm: – Soạn đề thi tốn kém, khó khăn, lâu. – Không kiểm tra được bề sâu của kiến thức. – Không rèn luyện được khả năng nói, viết. – Không kiểm tra khả năng sáng tạo, khả năng tổng hợp kiến thức cũng như phương pháp tư duy, giải thích chứng minh của học sinh. – Không kiểm tra được kĩ năng thực hành, thí nghiệm. – Học sinh có thể chọn đúng ngẫu nhiên. – Học sinh dễ quay cóp. Bảng 1.2: So sánh trắc nghiệm khách quan và tự luận Trắc nghiệm khách quan Tự luận Phạm vi Cả chương trình (hạn chế được học tủ). Một số phần của chương trình. Ra đề Tốn nhiều công sức. Ít tốn công. Chấm bài – Nhanh, có thể dùng máy. – Rất khách quan. – Độ chính xác cao. – Mất nhiều thời gian. – Phụ thuộc người chấm. – Sai số thường từ 0,5 – 1

42. 35 điểm. Đánh giá khả năng diễn đạt Không được. Được. Đánh giá năng lực tư duy Được một phần. Được. 1.3.7.3. Kiểm tra vấn đáp Phương pháp kiểm tra vấn đáp được ứng dụng rộng rãi trong việc kiểm tra đầu giờ. Đây là phương tiện tốt để giáo viên nghiên cứu cá biệt học sinh của mình, vì trong quá trình này có những tiếp xúc riêng. Việc hỏi miệng đơn giản nhất và dễ hiểu đối với học sinh. Nó tỏ ra thích hợp hơn cả so với các cách hỏi khác. Song sự đơn giản này cũng là tương đối. Khó khăn chính của cách hỏi này là trong một thời gian hạn chế (2-3 tiết/tuần) và với số lượng học sinh đông, giáo viên thường không thể hỏi từng học sinh. Vì vậy giáo viên cần phải suy nghĩ vị trí của việc hỏi vấn đáp trong toàn bộ hệ thống kiểm tra kiến thức chung sao cho kết quả của việc hỏi vấn đáp bổ sung những kết quả của việc kiểm tra khác.  Ưu điểm: – Kiểm tra vấn đáp cho thấy rõ học sinh đã nắm tài liệu đầy đủ, nhất quán, sâu sắc, có suy nghĩa đến mức nào và sử dụng tài liệu ra sao; có nắm vững phương pháp nghiên cứu các hiện tượng đã đề cập đến không, có hoàn toàn chứng minh những lời kết luận; đã nắm vững kỹ xảo diễn đạt ngôn ngữ đến mức nào. Tất cả những điều đó có thể phát hiện được trong khi nghe học sinh trả lời và sau đó nêu thêm những câu hỏi về các vấn đề mà giáo viên chú ý. – Kiểm tra vấn đáp có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển ngôn ngữ của học sinh, giúp học sinh rèn kỹ năng nói, diễn đạt trước lớp. – Kiểm tra vấn đáp giúp giáo viên xây dựng những cơ sở vững chắc cho sự lĩnh hội tài liệu mà học sinh sắp học trong phần giảng bài mới sau đó. Bởi vì chủ của chương trình đựơc xây dựng trực tiếp từ những tri thức đã học trước. Việc nắm vững cái mới trong trường hợp này không thể thực hiện được hoặc sẽ rất khó khăn nếu như học sinh không nắm vững cái cũ. Nhiệm vụ của kiểm tra vấn đáp lúc này sẽ là kiểm tra xem cơ sở nhận thức này có chất lượng tốt và vững chắc đến mức độ

43. 36 nào, làm sáng tỏ trong nhận thức của các em tài liệu đã học và làm chính xác thêm từng điểm của tài liệu còn chưa nắm vững.  Nhiệm vụ của kiểm tra vấn đáp – Kiểm tra kiến thức về các định luật và khái niệm hoá học cơ bản. – Kiểm tra kiến thức có hệ thống về các sự kiện và học thuyết. – Kiểm tra kỹ năng áp dụng lý thuyết để giải thích các sự kiện và dùng sự kiện để minh họa lý thuyết đã học. – Kiểm tra kỹ năng nhận biết các chất và làm những thí nghiệm đơn giản nhất. – Giải các bài tập tính toán và thí nghiệm. Khi kiểm tra kiến thức cần chú ý đến kỹ năng trình bày tài liệu chặt chẽ, nêu kết luận và tư duy logic. Để kiểm tra kiến thức và kỹ năng học sinh độc lập trình bày nội dung một cách chặt chẽ, giáo viên nên cho học sinh một câu hỏi cơ bản. Để hiểu rõ kỹ năng áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, tốt nhất là đề nghị học sinh viết công thức, viết phương trình phản ứng, giải bài tập. Ngoài ra có thể đặt những câu hỏi bổ sung kiểm tra kiến thức về các định luật hoặc định nghĩa các phản ứng. Cần tổ chức sao cho gợi được hứng thú của học sinh đối với những câu hỏi của giáo viên và câu trả lời của bạn. Khi yêu cầu học sinh tự trình bày điều đã học, cần dạy học sinh biết trả lời, không những trả lời câu hỏi mà còn biết tự trình bày chặt chẽ một chương nhỏ đã học. Muốn vậy phải cho các em dàn bài trả lời.  Chuẩn bị hệ thống câu hỏi khi kiểm tra vấn đáp Câu hỏi phải được giáo viên chuẩn bị từ trước dựa trên các nguyên tắc đặt câu hỏi và phải được ghi đầy đủ, cẩn thận trong giáo án. Hệ thống câu hỏi hoá học có thể được phân chia thành những nhóm như sau: 1. Tìm hiểu mục đích (để làm gì?). VD: Khi điều chế khí Clo bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl phải sử dụng màng ngăn xốp để làm gì? 2. Tìm hiểu nguyên nhân (vì sao?). VD: Tại sao khi đi từ đầu đến cuối chu kỳ bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm xuống?

44. 37 3. Tìm hiểu phương pháp (bằng cách nào?). VD: Bằng phương pháp nào có thể thu được khí Clo có lẫn khí HCl? 4. Tìm hiểu bản chất của sự vật hiện tượng. VD: Giải thích tính tẩy trắng của Clo ẩm. 5. So sánh sự giống nhau và khác nhau. VD: So sánh tính chất của acid sunfuric với acid clohydric và acid nitric. 6. So sánh mức độ hơn kém. VD: So sánh khả năng ôxi hoá của Clo và Oxi. 7. Phân loại vấn đề: VD: Những hidro cacbon nào có thể tham gia phản ứng thế, những hidrocacbon nào có thể tham gia phản ứng thế cộng, trùng hợp, giải thích. 8. Tổng hợp, hệ thống kiến thức: VD: Lập bảng tổng kết về hidrocacbon. 9. Phán đoán khả năng xảy ra: VD: Điều gì xảy ra khi cho từng giọt dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH. 10. Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết nhiệm vụ: VD: Dựa vào hoá tính của anken, ankin hãy phân biệt hỗn hợp CH4, C2H4, C2H2. 11. Nhận xét, đánh giá: VD: Nhận xét gì khi cho quì tím vào các dung dịch sau: CH3COONa, NH4Cl, NaCl. Giải thích.  Những câu hỏi nên đặt ra cho học sinh trong vấn đáp Đặc điểm của các câu hỏi cũng có một tầm quan trọng lớn đối với việc kiểm tra kiến thức và kỹ năng của học sinh. Tốt nhất là nên đặt những câu hỏi kiểm tra: – Kiến thức về các thuyết và các định luật đã học. – Kiến thức về các chất, các dấu hiệu của phản ứng và các điều kiện để tiến hành phản ứng. – Kỹ năng sử dụng các kiến thức lý thuyết để giải thích – Bản chất của các quá trình và hiện tượng. Cần thường xuyên đặt những câu hỏi góp phần phát triển tư duy logic. Thuộc những câu hỏi dạng này có các câu hỏi: – So sánh.

Tổng Hợp Đề Đọc Hiểu Về Bài Rừng Xà Nu

Tổng hợp đề đọc hiểu về bài Rừng xà nu- Nguyễn Trung Thành

Đề 1: Đọc đoạn văn sau trong bài Rừng xà nu- và trả lời câu hỏi :

“Làng ở trong tầm đại bác của đồn giặc.Chúng nó bắn, đã thành lệ, mỗi ngày hai lần, buổi sáng sớm và xế chiều, hoặc đứng bóng và xẩm tối, hoặc nửa đêm và trở gà gáy. Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào ngọn đồi xà nu cạnh con nước lớn. Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương. Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão. ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh nắng gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quện thành từng cục máu lớn.                                                           (Trích trong “Rừng xà nu” – Nguyễn Trung Thành).  

Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? ………………………….

Phương thức biểu đạt gì?…………………………………………………………………..

Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?

Viết bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về tội ác của bọn giặc Mỹ.

5.Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào trong đoạn văn.Nêu tác dụng.

Đề 2: Đọc đoạn văn sau trong bài Rừng xà nuvà trả lời câu hỏi :

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy. Cạnh một cây xà  nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi  tên lao thẳng lên bầu trời. Cũng ít có loại cây ham ánh sáng mặt trời đến thế. Nó  phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây  bay ra. Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đại bác chặt đứt  làm đôi. Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thương không  lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết. Nhưng cũng có những  cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá sum sê như những con chim đã đủ  lông mao lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của  chúng chóng lành như những vết thương trên một thân thể cường tráng. Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã… Cứ thế, hai ba năm nay rừng xà  nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng… (Trích Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành) 1.Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính? ………………………………………………………  

Nội dung chủ yếu của đoạn văn là gì ?………………………………………………………………………………………………..

Trong đoạn văn trên, Nguyễn Trung Thành sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hoá, đối lập. Xác định biểu hiện các phép tu từ đó và nêu tác dụng của hình thức nghệ thuật này là gì ?

Xác định từ loại của các từ được gạch chân : mọc, lao, phóng, ham, tiếp, vượt, ưỡn trong văn bản ? Hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng các từ đó là gì ?

Từ văn bản trên, viết một đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ bản thân về những cánh rừng bị tàn phá hiện nay..

Đề 3: Đọc đoạn văn sau trong bài Rừng xà nu-  và trả lời câu hỏi:

“Trong rừng, anh Quyết dạy Tnú và Mai học chữ. Anh chẻ nứa, đập giập, ghép lại thành mấy tấm bảng to bằng ba bàn tay. Ba anh em đốt khói xà nu xông bảng nứa đen kịt rồi lấy nhựa cây luông-tờ-ngheo phết lên một lớp dày, rửa nước cũng không phai được. Tnú đi ba ngày đường tới núi Ngọc Linh mang về một xà-lét đầy đá trắng làm phấn. Mai học giỏi hơn Tnú, ba tháng đọc được chữ, viết được cái ý trong bụng mình muốn, sáu tháng làm được toán hai con số. Tnú học chậm hơn, mà lại hay nổi nóng. Học tới chữ i dài, nó quên mất chữ o thêm cái móc thì đọc được là chữ a. Có lần thua Mai, nó đập bể cả cái bảng nứa trước mặt Mai và anh Quyết, bỏ ra suối ngồi một mình suốt ngày. Anh Quyết ra dỗ, nó không nói. Mai ra dỗ, nó đòi đánh Mai. Mai cũng ngồi lì đó với nó. – Tnú không về, tui cũng không về. Về đi, anh Tnú. Mai làm cái bảng khác cho anh rồi. Nó cầm một hòn đá, tự đập vào đầu, chảy máu ròng ròng. Anh Quyết phải băng lại cho nó. Đêm đó, anh ôm nó trong hốc đá. Anh rủ rỉ: – Sau này, nếu Mỹ – Diệm giết anh, Tnú phải làm cán bộ thay anh. Không học chữ sao làm được cán bộ giỏi?Tnú giả ngủ không nghe. Nó lén chùi nước mắt giàn giụa. Sáng hôm sau, nó gọi Mai ra sau hốc đá”: (Trích Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành)  

Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?…………………………………………………….

Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?

Em có suy nghĩ gì về tính cách của Tnú khi còn nhỏ?

Từ văn bản, viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về tình cảm quân dân trong cuộc kháng chiến chống Mỹ ?

Đề 4: Đọc đoạn văn sau trong bài Rừng xà nuvà trả lời câu hỏi :

“Tnú hay quên chữ, nhưng đi đường núi, thì đầu nó sáng lạ lùng. Nó liên lạc cho anh Quyết từ xã lên huyện. Không bao giờ nó đi đường mòn, nó leo lên một cây cao nhìn quanh, nhìn một lượt rồi xé rừng mà đi, lọt tất cả các vòng vây. Qua sông nó không thích lội chỗ nước êm, cứ lựa chỗ thác mạnh mà bơi ngang, vượt lên trên mặt nước, cưỡi lên thác băng băng như một con cá kình. Nó nói: – Qua chỗ nước êm thằng Mỹ – Diệm hay phục, chỗ nước mạnh nó không ngờ. Nhưng lần đó, Tnú tới một thác sông Đắc – năng, vừa cuốn cái thư của anh Quyết gửi về huyện trong một ngọn lá dong ngậm vào miệng, định vượt thác thì họng súng của giặc phục kích chĩa vào tai lạnh ngắt. Tnú chỉ kịp nuốt luôn cái thư.  

Đoạn văn trên được sử dụng những phương thức biểu đạt nào? ……………………………………………………………….

Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?

Xác định phong cách ngôn ngữ?

Vì sao “Tnú chỉ kịp nuốt luôn cái thư ”?Qua đó em hiểu thêm điều gì về tính cách của Tnú.

Từ văn bản, viết đoạn văn thể hiện suy nghĩ của em về tình yêu tổ quốc của tuổi trẻ Việt Nam từ kháng chiến chống Mỹ đến nay

Đề 5: Đọc đoạn văn sau trong bài Rừng xà nu và trả lời câu hỏi :

“Thằng Dục hỏi: – Chồng mày ở đâu, con mọi cộng sản kia? Mai xốc lại đứa con trên lưng, ngửng đôi mắt rất lớn nhìn thằng Dục. – Mày câm à? Con chó cái! – Nó quát bọn lính – Đứng ỳ ra đó à? Một thằng lính to béo nhất liếc mắt nhìn thằng Dục, cầm một cây sắt dài bước tới cạnh Mai. Nó lè lưỡi liếm quanh môi một lượt, rồi chậm rãi giơ cây sắt lên. Mai thét lên một tiếng. Chị vội tháo tấn địu, vừa kịp lật đứa con ra phía bụng lúc cây sắt giáng xuống trên lưng. – Thằng Tnú ở đâu, hả? Cây sắt thứ hai đập vào trước ngực Mai, chị lật đứa bé ra sau lưng. Nó lại đánh sau lưng, chị lật đứa bé ra trước ngực. Trận mưa cây sắt mỗi lúc một dồn dập, không nghe thấy tiếng thét của Mai nữa. Chỉ nghe đứa bé khóc ré lên một tiếng rồi im bặt. Chỉ còn tiếng cây sắt nện xuống hừ hự. Tnú bỏ gốc cây của anh. Đó là một cây vả. Anh đã bứt đứt hàng chục trái vả mà không hay. Anh chồm dậy. Một bàn tay níu anh lại. Tiếng cụ Mết nặng trịch: – Không được. Tnú! Để tau! Tnú gạt tay ông cụ ra. Ông cụ nhắc lại: – Tnú! Tnú quay lại. Ông cụ không nhìn ra Tnú nữa. Ở chỗ hai con mắt anh bây giờ là hai cục lửa lớn. Ông cụ buông vai Tnú ra. Một tiếng thét dữ dội. Chỉ thấy thằng lính giặc to béo nằm ngửa ra giữa sân, thằng Dục tháo chạy vào nhà ưng. Tiếng lên đạn lách cách quanh anh. Rồi Mai ôm đứa con chúi vào ngực anh. Hai cánh tay rộng lớn như hai cánh lim chắc của anh ôm chặt lấy mẹ con Mai. – Đồ ăn thịt người, tau đây. Tnú đây… Tnú không cứu sống được Mai

 Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính? ……………………….

Xác định phong cách ngôn ngữ? ……………………….

Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?

Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào trong đoạn văn.Nêu tác dụng.

Tại sao “Ở chỗ hai con mắt anh bây giờ là hai cục lửa lớn ” ?

Suy nghĩ của em về tiếng thét dữ dội của Tnú.

Từ văn bản, viết bài văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của em về tội ác của bọn ngoại xâm và nỗi đau của người dân khi đất nước có chiến tranh và thấy được giá trị của hòa bình.

Đề 6: Đọc đoạn văn sau trong bài Rừng xà nu và trả lời câu hỏi:

“Tnú không cứu sống được vợ, được con. Tối đó, Mai chết. Còn đứa con thì đã chết rồi. Thằng lính to béo đánh một cây sắt vào ngang bụng nó, lúc mẹ nó ngã xuống, không kịp che cho nó. Nhớ không, Tnú, mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày thì bị chúng nó bắt, mày chỉ có hai bàn tay trắng, chúng nó trói mày lại. Còn tau thì lúc đó tau đứng sau gốc cây vả. Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây rừng. Tau không nhảy ra cứu mày. Tau cũng chỉ có hai bàn tay không. Tau không ra, tau quay đi vào rừng, tau đi tìm bọn thanh niên. Bọn thanh niên thì cũng đã đi vào rừng, chúng nó đi tìm giáo mác. Nghe rõ chưa, các con, rõ chưa? Nhớ lấy, ghi lấy. Sau này tau chết rồi, bay còn sống phải nói lại cho con cháu: Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!…”.                                                           (Trích trong “Rừng xà nu” – Nguyễn Trung Thành). 1/ Đoạn văn trích trong tác phẩm nào? Của ai? 2/ Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn? 3/ Câu nói “Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!” có ý nghĩa gì?

Xác định phương thức biểu đạt của đoạn

Nội dung chủ yếu của đoạn văn .

6.Từ đoạn văn trên, em hãy bày tỏ suy nghĩ của mình về khát vọng tự do của con người (trả lời 7 – 9 dòng)?

Đề 7: Đọc đoạn văn sau trong bài Rừng xà nu-và trả lời câu hỏi :

“Nó hất hàm ra hiệu cho thằng lính to béo nhất. Chúng nó đã chuẩn bị sẵn cả. Thằng lính mở tút-se, lấy ra một chùm giẻ. Giẻ đã tẩm dầu xà-nu. Nó quấn lên mười đầu ngón tay Tnú. Rồi nó cầm lấy một cây nứa. Nhưng thằng Dục bảo: – Để nó cho tau! Nó giật lấy cây nứa. Tnú không kêu lên một tiếng nào. Anh trợn mắt nhìn thằng Dục. Nó cười sằng sặc. Nó dí cây lửa lại sát mặt anh: – Coi kỹ cái mặt thằng cộng sản muốn cầm vũ khí này xem sao nào. Số kiếp chúng mày không phải số kiếp giáo mác. Bỏ cái mộng cầm giáo mác đi, nghe không? Một ngón tay Tnú bốc cháy. Hai ngón, ba ngón. Không có gì đượm bằng nhựa xà nu. Lửa bắt rất nhanh. Mười ngón tay đã thành mười ngọn đuốc.Tnú nhắm mắt lại, rồi mở mắt ra, trừng trừng. Trời ơi! Cha mẹ ơi! Anh không cảm thấy lửa ở mười đầu ngón tay nữa. Anh nghe lửa cháy ở trong lồng ngực, cháy ở bụng. Máu anh mặn chát ở đầu lưỡi. Răng anh đã cắn nát môi anh rồi. Anh không kêu rên. Anh Quyết nói: “Người cộng sản không thèm kêu van…” Tnú không thèm, không thèm kêu van. Nhưng trời ơi! Cháy, cháy cả ruột đây rồi! Anh Quyết ơi! Không, Tnú sẽ không kêu! Không!”                                                                                                                               (Trích trong “Rừng xà nu” – Nguyễn Trung Thành).

Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn trên?…………………………………………………….

Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn trên?……………………………………………………

Nêu nội dung chính của đoạn văn?

Tại sao Tnú “Anh nghe lửa cháy ở trong lồng ngực, cháy ở bụng. Máu anh mặn chát ở đầu lưỡi. Răng anh đã cắn nát môi anh rồi. Anh không kêu rên. Anh Quyết nói: “Người cộng sản không thèm kêu van…” Tnú không thèm, không thèm kêu van. Nhưng trời ơi! Cháy, cháy cả ruột đây rồi! Anh Quyết ơi! Không, Tnú sẽ không kêu! Không!”

Từ đoạn văn trên, viết bài văn ngắn trình bày hiểu biết của em về tội ác của bọn giặc gây ra cho nhân dân ta ( liên hệ ở một số tác phẩm khác):

Đề 8: Đọc đoạn văn sau trong bài Rừng xà nu và trả lời câu hỏi :

“Tnú thét lên một tiếng. Chỉ một tiếng thôi. Nhưng tiếng thét của anh bỗng vang dội thành nhiều tiếng thét dữ dội hơn. Tiếng “giết”! Tiếng chân người đạp lên trên sàn nhà ưng ào ào. Tiếng bọn lính kêu thất thanh. Tiếng cụ Mết ồ ồ: “Chém! Chém hết!” Cụ Mết, đúng rồi, cụ Mết, đã đứng đấy, lưỡi mác dài trong tay. Thằng Dục nằm dưới lưỡi mác của cụ Mết. Và thanh niên, tất cả thanh niên trong làng, mỗi người một cây rựa sáng loáng, những cây rựa mài bằng đá Tnú mang từ đỉnh núi Ngọc Linh về… Tiếng anh Prôi nói, trầm tĩnh: – Tnú! Tnú! Tỉnh dậy chưa? Đây này, chúng tôi giết hết rồi. Cả mười đứa, đây này! Bằng giáo, bằng mác. Đây này!”                                                                       (Trích trong “Rừng xà nu” – Nguyễn Trung Thành).  

Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn trên?…………………………………………………….

Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn trên?……………………………………………………

Nêu nội dung chính của đoạn văn?

Em có suy nghĩ gì về tiếng thét của Tnú .

.5.Qua đoạn văn trên em có suy nghĩ gì về tinh thần yêu nước và quyết tâm đánh giặc của các thế hệ cha ông.

Từ đoạn văn trên, viết bài văn ngắn trình bày hiểu biết của em về tinh thần đoàn kết của nhân dân ta trong mọi thời đại

Đề 9 :   Lập dàn ý cho đề sau : Em hãy làm sáng tỏ chân lí của thời đại:”chúng nó đã cầm súng , mình phải càm giáo”

”- Đồ ăn thịt người, tau đây. Tnú đây… Tnú không cứu sống được Mai… – Ừ. Tnú không cứu sống được mẹ con Mai… Tiếng ông cụ Mết vẫn trầm và nặng. Ông cụ vụng về trở tay lau một giọt nước mắt. Bỗng nhiên ông cụ nói to lên: – Tnú không cứu được vợ được con. Tối đó Mai chết. Còn đứa con thì đã chết rồi. Thằng lính to béo đánh một cây sắt vào ngang bụng nó, lúc mẹ nó ngã xuống, không kịp che cho nó. Nhớ không Tnú, mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày thì chúng nó bắt mày, trong tay mày chỉ có hai bàn tay trắng, chúng nó trói mày lại. Còn tau thì lúc đó đứng đằng sau gốc cây vả. Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây rừng. Tau không nhảy ra cứu mày. Tau cũng chỉ có hai bàn tay không. Tau không ra, tau quay đi vào rừng, đi tìm giáo mác. Nghe rõ chưa, các con rõ chưa. Nhớ lấy, ghi lấy. Sau này tau chết rồi, bay còn sống phải nói cho con cháu. Chúng nó đã cầm súng mình phải cầm giáo!… Chúng nó trói chặt Tnú bằng dây rừng, khiêng ném vào góc nhà rồi kéo đi ăn thịt con heo của anh Prôi. Tnú nằm trong góc nhà. Bóng tối dày đặc. Anh suy nghĩ, ngạc nhiên tự thấy mình rất bình thản: “Đứa con chết rồi, Mai chắc cũng chết rồi. Tnú cũng sắp chết. Ai sẽ làm cán bộ? Đến khi có lệnh Đảng cho đánh, ai sẽ làm cán bộ lãnh đạo dân làng Xô-man đánh giặc. Cụ Mết đã già. Được, còn có bọn thanh niên. Rồi con Dít sẽ lớn lên. Con bé ấy vững hơn cả chị nó. Không sao… Chỉ tiếc cho Tnú không sống được tới ngày cầm vũ khí đứng dậy với dân làng…” Thằng Dục không giết Tnú ngay. Nó đốt một đống lửa lớn ở nhà ưng, lùa tất cả dân làng tới, cởi trói cho Tnú, rồi nói với mọi người: – Nghe nói chúng mày đã mài rựa, mài giáo cả rồi phải không? Được, đứa nào muốn cầm rựa, cầm giáo thì coi bàn tay thằng Tnú đây. Nó hất hàm ra hiệu cho thằng lính to béo nhất. Chúng nó đã chuẩn bị sẵn cả. Thằng lính mở tút-se, lấy ra một chùm giẻ. Giẻ đã tẩm dầu xà-nu. Nó quấn lên mười đầu ngón tay Tnú. Rồi nó cầm lấy một cây nứa. Nhưng thằng Dục bảo: – Để nó cho tau! Nó giật lấy cây nứa. Tnú không kêu lên một tiếng nào. Anh trợn mắt nhìn thằng Dục. Nó cười sằng sặc. Nó dí cây lửa lại sát mặt anh: – Coi kỹ cái mặt thằng cộng sản muốn cầm vũ khí này xem sao nào. Số kiếp chúng mày không phải số kiếp giáo mác. Bỏ cái mộng cầm giáo mác đi, nghe không? Một ngón tay Tnú bốc cháy. Hai ngón, ba ngón. Không có gì đượm bằng nhựa xà nu. Lửa bắt rất nhanh. Mười ngón tay đã thành mười ngọn đuốc. Tnú nhắm mắt lại, rồi mở mắt ra, trừng trừng. Trời ơi! Cha mẹ ơi! Anh không cảm thấy lửa ở mười đầu ngón tay nữa. Anh nghe lửa cháy ở trong lồng ngực, cháy ở bụng. Máu anh mặn chát ở đầu lưỡi. Răng anh đã cắn nát môi anh rồi. Anh không kêu rên. Anh Quyết nói: “Người cộng sản không thèm kêu van…” Tnú không thèm, không thèm kêu van. Nhưng trời ơi! Cháy, cháy cả ruột đây rồi! Anh Quyết ơi! Không, Tnú sẽ không kêu! Không! Tiếng cười giần giật của thằng Dục. Các cụ già chồm dậy, bọn lính gạt ra. Tiếng kêu ré của đồng bào. Tiếng chân ai rầm rập quanh nhà ưng. Ai thế? Tnú thét lên một tiếng. Chỉ một tiếng thôi. Nhưng tiếng thét của anh bỗng vang dội thành nhiều tiếng thét dữ dội hơn. Tiếng “giết”! Tiếng chân người đạp lên trên sàn nhà ưng ào ào. Tiếng bọn lính kêu thất thanh. Tiếng cụ Mết ồ ồ: “Chém! Chém hết!” Cụ Mết, đúng rồi, cụ Mết, đã đứng đấy, lưỡi mác dài trong tay. Thằng Dục nằm dưới lưỡi mác của cụ Mết. Và thanh niên, tất cả thanh niên trong làng, mỗi người một cây rựa sáng loáng, những cây rựa mài bằng đá Tnú mang từ đỉnh núi Ngọc Linh về… Tiếng anh Prôi nói, trầm tĩnh: – Tnú! Tnú! Tỉnh dậy chưa? Đây này, chúng tôi giết hết rồi. Cả mười đứa, đây này! Bằng giáo, bằng mác. Đây này! Lửa đã tắt trên mười đầu ngón tay Tnú. Nhưng đống lửa xà nu lớn giữa nhà vẫn đỏ, xác mười tên lính giặc ngổn ngang.”                                                                       (Trích trong “Rừng xà nu” – Nguyễn Trung Thành).

tuyển tập bộ đề đọc hiểu ôn thi thpt quốc gia môn ngữ văn

Tuyển tập đề thi và những bài văn hay về Rừng Xà Nu

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Kết Quả Đề Tài: “Thực Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Dân Vận Của Chính Quyền Xã, Phường, Thị Trấn Tỉnh Bắc Giang” trên website Theindochinaproject.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!