Chức Năng Cơ Bản Của Phần Mềm Quản Lý Nhân Sự

--- Bài mới hơn ---

  • Cơ Sở Lý Luận Về Khoa Học Quản Lý Nhân Sự
  • Giới Thiệu Các Chức Năng Cơ Bản Của Task Manager Trong Win 8
  • Chương Trình Quản Lý Nhà Sách
  • Trình Quản Lý Thiết Bị Android Trên Điện Thoại
  • Phần Mềm Quản Lý Thiết Bị Điện Nước
  • Danh hiệu: Administration

    Cảm ơn: 10 lần

    Được cảm ơn: 2 lần trong 2 bài viết

    Chức năng cơ bản của phần mềm quản lý nhân sự

    Thông tin về hồ sơ lý lịch:

    • Quản lý chi tiết thông tin về người lao động như: Mã số nhân viên, ngày sinh, nơi sinh, giới tính, sổ bảo hiểm, địa chỉ, điện thoại, chỗ ở hiện nay, đơn vị công tác, chức danh công tác, chức danh nghề….
    • Quản lý chi tiết thông tin về quan hệ gia đình.
    • Quản lý chi tiết về trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, tin học, chính trị.
    • Quản lý việc lưu trữ hồ sơ của người lao động.
    • Quản lý chi tiết quá trình công tác của người lao động trước khi vào công ty cho đến thời gian hiện tại.
    • Theo dõi quá trình khen thưởng, kỷ luật.
    • Theo dõi quá trình diễn biến lương của người lao động.

    Thông tin về hợp đồng lao động:

    • Quản lý chi tiết về hợp đồng lao động giữa công ty với người lao động: Hợp đồng thử việc, tập việc, hợp đồng chính thức có xác định thời hạn, không xác định thời hạn.
    • Theo dõi gia hạn hợp đồng.
    • Theo dõi lưu trữ hồ sơ khi người lao động nghỉ việc, tạm hoãn hợp đồng.

    Thông tin về đào tạo:

    • Lập kế hoạch và theo dõi thực hiện kế hoạch đào tạo cho đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty.
    • Theo dõi quá trình đào tạo, chi phí thực hiện công tác đào tạo.
    • Theo dõi việc tạm ứng và thanh toán chi phí đào tạo của từng nhân viên.

    Thông tin về tuyển dụng lao động:

    • Quản lý chi tiết hồ sơ ứng viên dự tuyển.
    • Theo dõi chi tiết nội dung quá trình phỏng vấn các ứng viên.
    • Khi ứng viên được tuyển dụng, hồ sơ ứng viên sẽ được cập nhật vào hồ sơ nhân viên chính thức của công ty một cách tự động, không phải nhập liệu nhiều lần.

    Thông tin về điều chuyển lao động:

    • Theo dõi quá trình điều chuyển nhân sự trong nội bộ công ty.
    • Theo dõi được tại thời điểm bất kỳ truy vấn nhân viên đang ở phòng ban nào.

    Thông tin quản lý các chính sách cho người lao động:

    • Hỗ trợ công tác theo dõi quyền lợi của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
    • Theo dõi chế độ nghỉ phép, nghỉ dưỡng sức, ốm đau, thai sản.

    Chức năng quản lý tiền lương

    Các thông số đầu vào cho các công thức tính lương như: mức lương tối thiểu theo thang bảng lương của nhà nước, tiền ăn trưa, ăn ca, lương hưởng khi tham gia học tập, đào tạo dài ngày, mức lương được hưởng khi làm thêm ngoài giờ, các hệ số điều chỉnh lương căn cứ vào kết quả kinh doanh của tháng tính lương…sẽ được quản lý tập trung thống nhất cho các khối trả lương. Dễ dàng thay đổi, điều chỉnh phù hợp với chính sách quản lý lao động và trả lương của doanh nghiệp theo từng thời kỳ.

    Quản lý tiền lương cho lao động gián tiếp:

    • Áp dụng tính lương cho các nhân viên văn phòng làm việc theo giờ hành chính.
    • Cập nhật ngày công thực tế làm việc, ngày nghỉ phép, nghỉ ốm, đi học
    • Chương trình tự động tính các khoản lương, thưởng …

    Quản lý tiền lương cho lao động hưởng lương khoán doanh thu:

    • Áp dụng cho các bộ phận hưởng lương theo tỷ lệ doanh thu do thực hiện hiệu quả trong công tác sản xuất kinh doanh.
    • Cập nhật doanh thu phân bổ theo từng bộ phận.
    • Cập nhật ngày công thực tế làm việc, ngày nghỉ phép, nghỉ ốm, đi học.
    • Chương trình tự động tính toán và phân bổ các khoản lương, thưởng theo hệ số hưởng lương doanh thu của từng nhân viên.

    Quản lý tiền lương cho lao động hưởng lương khoán sản phẩm:

    • Áp dụng cho các bộ phận hưởng lương theo chế độ khoán sản phẩm.
    • Cập nhật giá trị tiền lương được hưởng căn cứ theo số lượng và đơn giá của sản phẩm hoàn thành đã thực hiện được của từng bộ phận.
    • Cập nhật ngày công thực tế làm việc, ngày nghỉ phép, nghỉ ốm, đi học.
    • Chương trình tự động tính toán và phân bổ các khoản lương, thưởng theo hệ số công việc của từng nhân viên.

    Quản lý tiền lương cho lao động trực tiếp:

    • Áp dụng cho các bộ phận trực tiếp sản xuất, hưởng lương theo kết quả hoàn thành trong từng công đoạn sản xuất.
    • Cập nhật số lượng công đoạn đã hoàn thành cho từng nhân viên.
    • Cập nhật ngày nghỉ phép, nghỉ ốm, đi học.
    • Chương trình tự động tính toán và phân bổ các khoản lương, thưởng theo số lượng và đơn giá công đoạn tiền lương cho từng nhân viên.

    • Áp dụng cho các bộ phận chỉ đạo, các chức danh quản lý trong dây chuyền sản xuất.
    • Cập nhật giá trị thanh toán tiền lương của bộ phân sản xuất.
    • Cập nhật ngày công thực tế làm việc, ngày nghỉ phép, nghỉ ốm, đi học.
    • Chương trình tự động tính toán và phân bổ các khoản lương, thưởng theo tỷ lệ hưởng lương và hệ số công việc của từng nhân viên.

    Quản lý tiền lương cho bộ phận chỉ đạo sản xuất

    • Quản lý các khoản thu nhập khác ngoài lương.
    • Quản lý các khoản thưởng đột xuất, Tết, Lễ.
    • Quản lý phần trích nộp thuế thu nhập cá nhân
    • Quản lý phần trích nộp bảo hiểm xã hội…

    :

    Quản lý các khoản thu nhập khác và nghĩa vụ của người lao động:

    Chức năng quản lý hệ thống

    • Quản lý người dùng đăng nhập hệ thống.
    • Quản lý người sử dụng, nhóm người sử dụng.
    • Thay đổi mật khẩu người sử dụng.
    • Phân quyền cập nhật dữ liệu cho từng nhóm, từng người sử dụng .
    • Phân quyền khai thác chức năng chương trình cho từng nhóm, từng người sử dụng.

    Quản lý phân quyền bảo mật hệ thống:

    • Sơ yếu lý lịch
    • Tờ kê hồ sơ của người lao động
    • Danh sách trích ngang nhân viên hiện tại
    • Danh sách nhân viên hiện đang thử việc
    • Danh sách nhân viên hiện chưa có sổ bảo hiểm
    • Danh sách nhân viên vào làm việc tại công ty
    • Danh sách nhân viên tạm hoãn hợp đồng
    • Danh sách nhân viên nghỉ việc
    • Danh sách nhân viên hết hạn hợp đồng
    • Danh sách nhân viên thuộc diện chính sách: Thương binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công cách mạng
    • Danh sách nhân viên đến tuổi nghỉ hưu.
    • Danh sách cán bộ chủ chốt
    • Danh sách nhân viên được khen thưởng, bị kỷ luật
    • Báo cáo tình hình nghỉ phép
    • Kế hoạch đào tạo nhân viên
    • Phiếu theo dõi đào tạo nhân viên
    • Danh sách các ứng viên dự tuyển
    • Danh sách các ứng viên hẹn phỏng vấn lần 1, lần 2, lần 3
    • Danh sách các ứng viên được nhân vào làm việc chính thức.
    • Báo cáo chi tiết diễn biến lương của từng nhân viên
    • Thống kê nhân viên theo độ tuổi
    • Thống kê nhân viên theo chức danh
    • Thống kê trình độ nhân viên: Trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học
    • Thống kê tăng giảm nhân viên: Chi tiết, tổng hợp…

    Chức năng báo cáo

    • Bảng tiền lương tạm ứng.
    • Bảng thanh toán tiền lương
    • Bảng các khoản phụ cấp, thu nhập khác
    • Phiếu thu nhập của từng nhân viên.
    • Bảng trích nộp thuế thu nhập cá nhân.
    • Bảng trích nộp bảo hiểm xã hội.
    • Báo cáo nguồn thanh toán lương cho các bộ phận
    • Báo cáo tổng hợp thanh toán tiền lương cho toàn công ty…

    Báo cáo quản lý nhân sự:

    Báo cáo quản lý tiền lương:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Thuật Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quản Lý Hành Chính
  • Chức Năng Và Lợi Ích Của Phần Mềm Quản Lý Bán Lẻ Trong Kinh Doanh Thời Trang
  • Chức Năng Chính Của Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng
  • 10 Chức Năng Cơ Bản Của Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Offline
  • Chuyên Bán Thiết Bị Phụ Kiện Giá Rẻ Uy Tín Tại Tp.hcm
  • 4 Chức Năng Của Nhà Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Các Chức Năng Của Quản Lý Giáo Dục
  • Các Chức Năng Quản Trị
  • Chức Năng Quản Trị Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng Quản Trị
  • Phân Tích Chức Năng Và Vai Trò Của Nhà Quản Trị
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Doanh Nghiệp
  • Nhìn tổng quan, tất cả chúng ta đều là Nhà quản lý. Vi mô mức cá nhân là quản lý chính mình, vĩ mô cấp chính phủ thì quản lý cả đất nước. Ở giữa thì có quản lý bộ phận, quản lý cấp trung, giám đốc, tổng giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị.

    Đôi khi người ta dùng nhà Lãnh đạo ví dụ như Nhà lãnh đạo Triều tiên, để thể hiện một cấp bậc cao vì khi ở vị trí đó yếu tố lãnh đạo chiếm phần lớn thời gian của họ.

    Để lên cấp độ quản lý cao hơn thì chúng ta phải làm tốt cấp độ trước đó. Khó có thể quản lý bộ phận khi quản lý chính mình còn chưa tốt. Không thể làm quản lý cấp cao khi mà quản lý cấp trung còn chưa tốt. Do vậy ngay cả trong tình huống một người nhận thừa kế một doanh nghiệp từ ông bố thì cũng phải có một thời gian đi từ thấp lên trước khi đảm nhận vị trí chủ DN.

    Công ty có Hội đồng quản trị, quản lý cấp cao, quản lý cấp trung, nhân viên. Đối với công ty lớn thì có thể phân ra nhiều cấp hơn nữa, nhưng nhiều cấp thì đi đôi với sự phức tạp trong tổ chức. Vì vậy thường sẽ có 3 cấp bậc quản lý chính : Nhân viên, Quản lý cấp trung và Quản lý cấp cao.

    Trong công ty có nhiều phòng ban với các chuyên môn khác nhau, như kế toán, kinh doanh, hành chính, kỹ thuật, sản xuất, kho,… Mỗi phòng này giống như một cái bánh răng mà khi ghép tất cả các phòng lại thành một bộ máy thống nhất tạo ra giá trị gia tăng giữa đầu vào và đầu ra.

    Các phòng ban có chung một điểm là đều cần có người quản lý. Nhiệm vụ của Quản lý là giúp cho một bánh răng hoặc một nhóm các bánh răng do mình phụ trách hoạt động đúng trách nhiệm của mình, góp phần cho tổ chức được hoạt động hiệu quả.

    Ban đầu diện tích hình tròn sẽ tăng rất nhanh bởi hiệu ứng học hỏi nhưng sau đó sẽ chậm dần, chậm dần cho tới khi không thể mở rộng được nữa. Mỗi chúng ta sẽ có trong mình một hình tròn như vậy chỉ khác nhau ở diện tích.

    Nếu diện tích hình tròn chưa đủ lớn để tới mức đột phá lên làm quản lý mà A đã dừng lại thì hoặc A mãi mãi là nhân viên hoặc năng lực bị thui chột theo thời gian khiến cho hình tròn ngày một bé lại.

    Có thể mô phỏng giống như biểu đồ đường cong kinh nghiệm ở dưới. Cứ mỗi một nấc thăng tiến là một rào cản rất khó để có thể bứt phá lên.

    Tóm lại con đường thăng tiến ở bất cứ vị trí nào đó là:

    • Tìm mọi cách gia tăng năng suất, gia tăng giá trị mình tạo ra trong một khoảng thời gian. Hãy nhìn những dự án do Vin xây và dự án do tổng công ty 36 xây, là một trời một vực, là 2 năm và 5 năm, là số lãi suất ngân hàng của 3 năm mà tổng công ty 36 phải chịu. Thời gian là tiền.
    • Quan tâm tìm hiểu và học các vị trí khác trong bộ phận mình làm. Tìm các đề xuất gia tăng năng suất của cả bộ phận.

    Như vậy đã đủ chưa? chưa vì còn một rào cản nữa.

    Khi A gia tăng năng suất cá nhân đạt tới ranh giới thì A cũng không chắc có thể lên làm quản lý bởi sự khác biệt ở hai vị trí này.

    Khi ở vị trí quản lý hầu hết công việc A sẽ phải hoàn thành thông qua người khác. A sẽ phải học hai thứ, đó là kỹ năng Lãnh đạo và Kỹ năng Quản lý (năng lực quản lý).

    Ở cấp độ nhân viên chủ yếu A dựa vào chuyên môn của mình và một chút kỹ năng làm việc nhóm. A làm một mắt xích nhỏ trong rất nhiều mắt xích của phòng. Trong quá trình làm A sẽ va chạm với các thành viên khác nhưng A không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng cho chuỗi đó.

    Ở cấp độ mới A sẽ phải chịu trách nhiệm cuối cùng và hoàn thành công việc thông qua người khác.

    Rào cản kỹ năng lãnh đạo: Lãnh đạo tác động vào tinh thần của những người xung quanh đặc biệt là thuộc cấp để họ làm một việc đó với tinh thần phấn khởi. A sẽ phải biết giao tiếp, khích lệ, trách phạt, làm gương,…một loạt các kỹ năng nhỏ để hợp thành kỹ năng lãnh đạo.

    Rào cản kỹ năng Quản lý: A sẽ phải học cách đặt mục tiêu, lập kế hoạch, kiểm soát, kiểm tra, đánh giá. A sẽ phải đặt mục tiêu cho mỗi người, hướng dẫn họ để họ có đủ khả năng làm việc, kiểm soát chất lượng theo tiến trình. Người làm là B nhưng A lại là người chịu trách nhiệm cuối cùng.

    Tóm lại A sẽ phải làm việc với con người nhiều hơn so với trước kia. A sẽ phải kết nối nhóm, khích lệ nhóm, dẫn dắt nhóm để đạt mục tiêu của phòng/bộ phận A chịu trách nhiệm. Những năng lực mới này khác xa so với năng lực thời còn làm nhân viên. Nó như từ đèn dầu chuyển sang đèn điện, năng lực chuyên môn chỉ giúp một phần nhỏ ở vị trí mới.

    Messi vừa phải rời wolrdcup cùng đội Argentina. Đội của anh đại diện cho phong cách người quản lý thì rất giỏi còn nhân viên thì bình bình. Trong một bộ phận khi mà người quản lý rất giỏi có hai tình huống có thể xảy ra, anh ta sẽ dẫn dắt những người dưới quyền nhờ vậy họ thành một tập thể mạnh. Tình huống thứ hai là anh ta tự mình quyết hết (vì nghĩ rằng mình giỏi nhất), anh làm tất cả các việc khó, việc dễ để nhân viên làm hoặc anh ta chuyên quyền độc đoán cóc cần biết nhân viên nghĩ gì. Nhân viên vì không được luyện tập với bài toán khó nên dần dần ở mức bình thường thấp. Đó gọi là tưởng giỏi, nhân viên dốt.

    Đội tuyển Pháp hôm qua (10/7) đã thắng Bỉ. Trong đội tuyển Pháp cũng có ngôi sao như Mbappe nhưng cơ bản là họ khá đồng đều, không lệ thuộc vào một ngôi sao giống như Bồ Đào nha hay Argentina. Có một phong cách ngược lại ở trên đó là tướng dốt, nhân viên giỏi. Ông trưởng phòng này cóc quyết cái gì, giao hết cho nhân viên, cứ để mặc công việc cho nhân viên giải quyết, tóm lại không thực hiện chức năng quản lý hoặc chỉ thực hiện phần nhỏ. Nhân viên lúc này buộc phải tự thân vận động, nhờ va chạm với việc khó nên họ sẽ giỏi hơn. Tất nhiên vì không có sự dẫn dắt của người quản lý nên họ sẽ phải rất nỗ lực.

    Cả hai hình thái trên đều có những mặt tích cực và mặt tiêu cực. Tốt nhất nên là hình thái ở giữa, người quản lý giỏi phải hướng tới các mục tiêu sau:

    • Cần nắm được năng lực nhân viên để biết việc nào là quá sức, việc nào là có tính phấn đấu, việc nào là dễ dàng. Phân bổ công việc theo thời gian, năng lực mỗi người để đảm bảo năng suất lao động của phòng trong ngắn hạn.
    • Phân quyền, giao việc khó, đào tạo nhân viên để hướng tới mục tiêu trung và dài hạn. Khiến cho năng suất phòng tăng theo thời gian. Hướng khối lượng công việc của quản lý từ làm trực tiếp sang làm việc của quản lý.
    • Cần tránh giao không rõ ràng, vượt quá xa so với năng lực, yêu cầu chỉnh sửa quá nhiều lần,…Vì nó sẽ vừa mất thời gian của quản lý vừa khiến cho nhân viên nhụt chí.

    Sơ đồ dưới là 4 chức năng của quản lý cho dù ở cấp độ nào cũng có từng đó chức năng tuy nhiên ở mức độ phức tạp khác nhau.

    Mục tiêu cấp công ty bao gồm viễn cảnh, mục tiêu dài hạn, trung hạn , ngắn hạn. Các yếu tố bên ngoài (chính trị, xã hội, kinh tế, văn hóa) và yếu tố bên trong (nhân lực, vật lực, tài lực) của hai năm kế tiếp nhau thường không thay đổi nhiều vì vậy việc thiết lập mục tiêu năm khá dễ dàng. Nhưng việc xác định các mục tiêu trên ngắn hạn là vô cùng khó khăn đặc biệt với các doanh nghiệp theo sau. Các doanh nghiệp đứng đầu ngành thường sẽ chủ động được cuộc chơi vì vậy họ sẽ thiết lập được các mục tiêu dài hạn và nhờ vậy họ có các hành động dài hạn.

    Xác lập mục tiêu và phương hướng đạt mục tiêu là nhiệm vụ quan trọng nhất của người quản lý. Càng lên cấp cao thì xác lập mục tiêu càng quan trọng vì vậy thời gian dành cho công việc đó càng nhiều. Càng xuống cấp dưới thì việc tổ chức thực hiện càng quan trọng vì mục tiêu có làm được hay không là phụ thuộc vào các việc nhỏ hàng ngày.

    Tổ chức thực hiện là chức năng thứ hai của Người quản lý. Với một công ty đã rõ ràng về cơ cấu tổ chức, mô tả công việc mỗi vị trí thì nhiệm vụ chính của người quản lý đó là: Giao việc, hỗ trợ, kiểm soát và điều chỉnh.

    Giao việc kết hợp đào tạo áp dụng trong trường hợp nhân viên còn đà phát triển, có nghĩa là còn khả năng học hỏi. Người quản lý giao việc ở cấp độ khó hơn trình độ hiện có của nhân viên, đòi hỏi nhân viên phải nỗ lực mới thực hiện được. Ở cấp độ này quản lý sẽ phải sát sao hơn nhằm điều chỉnh để nhân viên làm đúng. Cách thức này mất công sức của cả quản lý lẫn nhân viên nhưng bù lại nhân viên được bổ sung kỹ năng, kiến thức từ đó có thể làm công việc tương tự ở lần sau nhanh hơn, chuyển sang cấp độ 3. Quản lý cũng áp dụng hình thức này đối với nhân viên mới.

    Cấp độ 3 áp dụng đối với hầu hết nhân viên. Lúc này nhân viên đã đạt tới một trình độ có thể tự làm trọn vẹn một công việc nào đó nhưng thỉnh thoảng vẫn cần phải nhắc nhở, hướng dẫn. Ở cấp độ này quản lý vẫn có thể đang đào tạo nhưng đào tạo thông qua công việc cụ thể, đã bớt thường xuyên thăm hỏi hơn. Thường cũng áp dụng với quản lý cấp trung mới.

    Trao quyền là việc người quản lý tách một phần quyền tương ứng với một nhóm trách nhiệm cụ thể của người quản lý để giao cho người nhân viên. Áp dụng trong trường hợp nhân viên đã đạt trình độ có thể chủ động thực hiện tốt một hoặc một nhóm trách nhiệm của người quản lý. Đã đạt tới mức này thì thường nhân viên đã ở vào dạng nhân sự kế cận.

    Như vậy người quản lý phải xác định rõ ràng công việc và cách thức giao việc tương ứng với mỗi trình độ nhân viên. Tốt nhất trong một phòng/bộ phận, nhân viên nên hình thành một dải quang phổ phủ khắp các công việc trong đó nhân viên cấp độ 3 sẽ chiếm số lượng nhiều nhất.

    Công việc kiểm soát là công việc tốn nhiều thời gian của người Quản lý. Mặt khác từ “kiểm soát” nghe có vẻ như là tước đi sự chủ động của người nhân viên vì vậy nhiều người quản lý muốn bỏ qua công việc này. Việc kiểm soát nhiều hay ít phụ thuộc vào 2 yếu tố là bản thân công việc và đặc điểm của nhân viên

    Các công việc quan trọng thường có tiêu chí năng lực người thực hiện cao dẫn tới chỉ một số ít nhân viên có thể làm được. Nếu anh ta có đội ngũ giỏi (nhờ dành nguồn lực cho đào tạo trước đó) thì sẽ giao được nhiều việc quan trọng không khẩn cấp hơn nhờ vậy anh ta sẽ chỉ cần dành một phần sức cho các công việc quan trọng và khẩn cấp.

    Xây dựng một hệ thống báo cáo chủ động từ nhân viên định kỳ và đột xuất sẽ giúp giảm thời gian cho kiểm soát của cả quản lý lẫn nhân viên.

    Nhờ kiểm soát liên tục, người quản lý có thể thực hiện các điều chỉnh cần thiết để công việc đạt được mục tiêu cuối cùng. Ví dụ như điều chỉnh cách làm, bổ sung hay rút bớt nhân lực, xác định nội dung cần đào tạo cho mỗi nv, xử lý các rủi ro ngoài khả năng xử lý của nv,…

    Hầu hết các chức năng của quản lý đều đòi hỏi nhà quản lý phải nắm rõ được chuyên môn lĩnh vực anh ta quản lý. Nếu không nắm rõ thì giao mục tiêu có thể không đúng, không kiểm soát được, không hỗ trợ được mà cũng không kiểm tra đánh giá được. Và cũng không lãnh đạo bằng nêu gương được.

    Do vậy tốt nhất một quản lý nên phát triển từ một nhân viên giỏi từ chính bộ phận anh ta làm quản lý theo lộ trình gia tăng năng suất tới mức bứt phá lên làm quản lý.

    Phương án 2 là học vừa đủ để có thể thực hiện các chức năng của quản lý. Thông thường đã làm quản lý chứng tỏ khả năng học hỏi cũng đã khá tốt vì vậy biết phải học cái gì và với độ sâu bao nhiêu.

    Phương án 3 giống như Vingroup làm ô tô. Cái gì thiếu thì thuê hoặc mua ngoài miễn là mình có khả năng quản lý nguồn lực thuê ngoài.

    2. Tại sao đào tạo người kế cận không chỉ quan trọng đối với tổ chức mà đối với chính người quản lý?

    Tổ chức đánh giá một người quản lý không phải là việc anh ta trực tiếp làm mà việc anh ta làm thông qua người khác vì điều đó mới thể hiện sự bền vững. Muốn khối lượng việc làm thông qua người khác nhiều thì phải đào tạo nhân sự, trong rất nhiều nhân sự đó may ra mới kiếm được một người kế cận.

    Một tổ chức bài bàn cần phải có chiến lược nguồn nhân lực trong đó mỗi vị trí đều có ít nhất 1 người kế cận để có thể thích nghi nhanh chóng khi cần. Người kế cận đạt trình độ nhân viên cấp độ 4, đảm nhận một phần trách nhiệm của người quản lý.

    Muốn đào tạo được một người thì bản thân người đào tạo phải giỏi hơn nhiều so với người được đào tạo. Đây là sức ép buộc người quản lý không ngủ quên trên vị trí của mình, buộc phải tiếp tục học tập.

    Tốt nhất nếu bạn là nhân viên thì nên nằm trong nhóm kế cận. Dấu hiệu rất đơn giản đó là cấp trên của bạn dành nhiều thời gian để hướng dẫn bạn hơn so với người khác. Đây cũng là cơ hội mà cũng là áp lực vì thường công việc sẽ nhiều lên dần.

    Vì vậy đào tạo đội ngũ không chỉ mang lại hiệu quả trong dài hạn mà còn mang lại lợi ích lớn cho chính người quản lý.

    3. Nếu như sa lầy ở một cấp độ quá lâu rồi thì có cách nào thoát ra?

    Vị trí cấp bậc không phải là con đường duy nhất để mỗi người phải đạt tới. Có nhiều con đường khác để đi tùy thuộc vào tố chất, hoàn cảnh và sở thích của mỗi người. Đừng ép mình phải đạt được cấp độ trưởng phòng hay giám đốc một công ty chỉ vì người ta cho rằng đó là thành đạt. Tôi gặp rất nhiều người có cuộc sống rất đơn giản hạnh phúc mà chẳng phải quản lý ai.

    Nhưng nếu như bạn thực sự muốn lên làm quản lý trong khi đã làm nhân viên quá lâu, cảm thấy sự trì trệ chảy trong từng mạch máu thì con đường là gì? Có lẽ phải nhìn nhận lại chính bản thân mình trước khi đổ lỗi cho những người xung quanh. Tại sao vẫn trong hoàn cảnh đó có người vẫn tiến lên trong khi mình thì không?

    Bên cạnh việc nhìn nhận chính mình, một con đường khác là thay đổi môi trường. Thay đổi môi trường sẽ tạo ra một động lực mới mẻ giúp ta làm lại từ đầu trên lộ trình thăng tiến. Tuy nhiên nếu như vấn đề của bạn mang tính lặp đi lặp lại thì nhảy việc một thời gian có thể đâu lại vào đó. Nếu vậy nhảy việc không phải là lựa chọn thông minh, nhìn nhận bản thân và so sánh với những người đang đi nhanh hơn mình để tìm xem mình đang có vấn đề gì phải giải quyết.

    4. Khởi đầu sự nghiệp nên chọn một công ty lớn hay một công ty nhỏ?

    Trong một công ty lớn bạn sẽ phải cạnh tranh với rất nhiều người để có thể được chú ý đến sau đó được thăng tiến. Nhưng trong một công ty nhỏ thì không phải cạnh tranh nhiều, dễ được để ý và dễ thăng tiến.

    Một công ty lớn thường đi kèm với những thứ đã tồn tại qua nhiều năm tháng như cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quy trình làm việc…Không có nhiều cửa cho sự đổi mới, cải tiến,…vì vậy rất khó để thể hiện năng lực bản thân. Người ta chỉ yêu cầu bạn làm đúng những cái được bảo là quá đủ rồi. Giống như trong phim hề Sác lô, bạn chỉ làm một động tác vặn vít từ năm này qua năm khác. Không học được nhiều trong khi những năm đầu tiên ra trường phải ưu tiên cho học hỏi.

    Tuy nhiên một công ty lớn thường đi cùng một quy mô làm việc lớn ( quy mô sản xuất, quy mô khách hàng,…). Quy mô lớn đi kèm với cách làm lớn, suy nghĩ lớn, tầm nhìn lớn…Nếu vào đúng một vị trí có thể học hỏi nhiều thì đây là lợi thế rất lớn trong sự nghiệp. Công ty nhỏ đi cùng với quy mô nhỏ, cách làm nhỏ, suy nghĩ nhỏ, tầm nhìn thấp và đương nhiên là thiếu chuyên nghiệp.

    Vì vậy câu trả lời cái nào là tốt hơn còn phụ thuộc vào mỗi người và mỗi vị trí mình nhắm tới nhất là công ty nhỏ và vừa vẫn chiếm đa số ở Việt Nam.

    5. Có phải môi trường nào cũng có thể thăng tiến?

    Chúng ta phải nhìn rộng ra; chúng ta quản lý sự nghiệp chứ không quản lý công việc. Sự nghiệp của bạn là kết hợp của nhiều công việc ở cùng một nơi hoặc nhiều nơi khác nhau. Bạn phấn đấu trở thành người giỏi nhất trong nghề bạn chọn chứ không phải giỏi nhất trong công ty bạn đang làm.

    Tư duy này quan trọng vì nó sẽ giúp bạn mở rộng sự phát triển thay vì bị bó hẹp trong cái khung mà công ty bạn đang làm việc. Xuyên suốt sự phát triển sự nghiệp là sự thăng tiến về cấp bậc; cấp bậc là các mốc cố định cho dù nghề bạn làm là khác nhau. Bạn phát triển từ nhân viên rồi nên làm key person, rồi trưởng nhóm, trưởng phòng nhỏ, trưởng phòng lớn,….Cho dù công ty kinh doanh cái gì thì cũng được phân loại bởi cấp bậc; và mỗi cấp bậc có những kỹ năng, thái độ tương đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Lý
  • Bài 20. Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Vai Trò Phòng Nhân Sự
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Hành Chánh Nhân Sự
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Trình Bày Những Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Pháp Luật Trong Quản Lý Nội Bộ Doanh Nghiệp Theo Quy Định Mới
  • Quy Chế Quản Lý Nội Bộ
  • Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Nội Bộ
  • Quy Chế Quản Lý Nội Bộ Công Ty, Một Số Điểm Lưu Ý
  • Luật Sư Tư Vấn Quản Trị Nội Bộ Cho Doanh Nghiệp
  • Văn bản quản lý nhà nước có các chức năng cơ bản là chức năng thông tin, chức năng quản lý, chức năng pháp lý.

    Chức năng thông tin là thuộc tính cơ bản quan trọng, bản chất của văn bản, là nguyên nhân hình thành văn bản và là cơ sở để thực hiện các chức năng khác. Chức năng thông tin của văn bản thể hiện ở các mặt sau:

    – Ghi lại các thông tin quản lý.

    – Truyền đạt thông tin quản lý từ nơi này đến nơi khác trong hệ thống quản lý hay giữa hệ thống với bên ngoài.

    – Giúp cho cơ quan thu nhận thông tin cần cho hoạt động quản lý.

    – Giúp các cơ quan xử lý, đánh giá các thông tin thu được thông qua hệ thống truyền đạt thông tin khác.

    Ví dụ: Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh sẽ giúp cho các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và nhân dân biết, chủ động trong các hoạt động của mình.

    Đây là chức năng có tính chất thuộc tính của văn bản quản lý. Chức năng quản lý của văn bản thể hiện ở những khía cạnh sau:

    – Thông tin trong văn bản quản lý Nhà nước giúp cho việc tổ chức tốt công việc của các nhà lãnh đạo, làm cơ sở ban hành các quyết định quản lý.

    – Văn bản ghi lại và truyền đạt các quyết định quản lý tới đối tượng thực hiện, tham gia vào tổ chức thực hiện quyết định.

    – Là phương tiện hữu hiệu để phối hợp, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý.

    Ví dụ: Căn cứ các thông tin về kế hoạch phát triển kinh tế xã hộ của tỉnh, các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức và địa phương trong tỉnh đã đưa ra các quyết định quản lý đúng đắn trong công tác chỉ đạo điều hành.

    Chức năng pháp lý của văn bản biểu hiện trước hết là:

    – Ghi lại các quy phạm pháp luật và các quan hệ pháp lý tồn tại trong xã hội do pháp luật điều chỉnh. Khi đã sử dụng hình thức văn bản để ghi lại và truyển tải quyết định và thông tin quản lý, cơ quan nhà nước đã sử dụng thẩm quyền trong đó. Mệnh lệnh chứa trong văn bản có giá trị pháp lý bắt buộc mọi người phải tuân theo. Bản thân văn bản là chỗ dựa pháp lý, khung pháp lý ràng buộc mọi mối quan hệ, dựa vào đó để tổ chức hoạt động của cơ quan, cá nhân, tổ chức.

    – Là cơ sở pháp lý cho hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Văn bản là cơ sở xây dựng hệ thống pháp luật, tạo ra hành lang pháp lý cho hoạt động của các cơ quan tổ chức.

    – Là cầu nối tạo ra các mối quan hệ giữa các tổ chức, cơ quan. Văn bản và các hệ thống văn bản quản lý giúp xác định các quan hệ pháp lý giữa các cơ quan quản lý và bị quản lý, tạo nên sự ràng buộc trách nhiệm giữa các cơ quan, cá nhân có quan hệ trao đổi văn bản, theo phạm vi hoạt động của mình và quyền hạn được giao.

    Ví dụ: quan hệ giữa Bộ với các sở, ban, ngành…; giữa UBND tỉnh với UBND huyện, các sở, ban, ngành.

    – Bản thân các văn bản trong nhiều trường hợp, là chứng cứ pháp lý để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể trong quản lý và điều hành công việc của các cơ quan.

    – Là trọng tài phân minh, phân xử khi thực hiện văn bản không thống nhất, cơ sở để giải quyết tranh chấp và bất đồng giữa các cơ quan, đơn vị, cá nhân, giải quyết các quan hệ pháp lý nảy sinh.

    Tính pháp lý của văn bản được hiểu là sự phù hợp của văn bản (về nội dung và thể thức) với quy định pháp luật hiện hành.

    Như vậy, văn bản đảm bảo tính pháp lý khi được ban hành theo đúng quy định pháp luật về nội dung và thể thức.

    Thể thức văn bản là hình thức pháp lý của văn bản, là toàn bộ những yếu tố về hình thức có tính bố cục đã được thể chế hoá để đảm bảo giá trị pháp lý cho văn bản. Như vậy thể thức là yếu tố thuộc về hình thức bên ngoài nhằm đảm bảo tính pháp lý cho văn bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Hệ Thống Quản Lý Bán Hàng Siêu Thị
  • Cơ Chế Thị Trường Có Sự Quản Lý Của Nhà Nước Theo Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Quản Lý Trang Thiết Bị Kỹ Thuật Y Tế Trong Bệnh Viện
  • Nhiều Thách Thức Khi Chuyển Sang Cơ Chế Tự Chủ Của Bệnh Viện Công Lập Tại Các Nước Đang Phát Triển
  • Nâng Cao Hiệu Quả Triển Khai Cơ Chế Tự Chủ Tài Chính Tại Các Bệnh Viện Công Lập Thuộc Bộ Y Tế
  • Chức Năng Cơ Bản Của Một Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Chức Năng Cơ Bản Trong Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Miễn Phí
  • Chuyên Bán Thiết Bị Phụ Kiện Giá Rẻ Uy Tín Tại Tp.hcm
  • 10 Chức Năng Cơ Bản Của Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Offline
  • Chức Năng Chính Của Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng
  • Chức Năng Và Lợi Ích Của Phần Mềm Quản Lý Bán Lẻ Trong Kinh Doanh Thời Trang
  • Như chúng ta cũng đã biết, hiện nay vai trò của phần mềm quản lý bán hàng trong kinh doanh đang ngày càng trở lên quan trọng. Nó là một công cụ có thể giúp cho các công ty, doanh nghiệp rất nhiều trong việc quản lý nhân viên, quản lý bán hàng, theo dõi công nợ khách hàng, theo dõi hàng tồn kho được linh hoạt và nhanh chóng.

    • Khách hàng phân cp theo nhiều nhóm đối tượng, nhiều thuộc tính có mức chiết khấu, thanh toán, liên hệ…
    • Hàng hoá phân cp theo nhiều nhóm khác nhau để phục vụ cho công tác thống kê.
    • Qun lý nhiu kho hàng với chức năng nhập hàng và kiểm hàng thực tế, báo cáo chênh lệch kho…
    • Qun lý mua hàng với công nợ phải trả: lập phiếu mua hàng, phiếu chi, xuất trả hàng và đổi lại hàng mua.
    • Qun lý bán hàng với công nợ phải thu: lập phiếu bán hàng, phiếu thu, nhập trả hàng và đổi lại hàng bán.
    • Qun lý nhân viên tiếp th, bán hàng: định mức chiết khấu theo doanh số thu, theo từng nhóm hàng bán…
    • H thng báo cáo đa dng: danh sách phiếu nhập hàng, danh sách phiếu xuất hàng, danh sách phiếu thu, danh sách phiếu chi, danh sách hàng nhập trả lại , danh sách hàng xuất trả lại trong kỳ hoặc trong các kỳ khác, báo cáo tình hình bán hàng, công nợ của tiếp thị, báo cáo chi tiết, tổng hợp và phân tích số liệu kinh doanh theo nhiều hướng.
    • Các báo cáo linh đng theo thời gian, thời kỳ kinh doanh. Các báo cáo đa dạng sẽ là công cụ đắc lực nhất hỗ trợ các quyết định phát triển đầu tư kinh doanh cho các cấp quản lý, giám sát.
    • Chương trình bo mt theo mã người sử dụng để đảm bảo hệ thống không bị xâm nhập trái phép.
    • Hệ thống quản lý và phân quyền người sử dụng một cách chặt chẽ đến từng chức năng nghiệp vụ, báo cáo…
  • Môi trường làm việc có thể là riêng lẻ (máy đơn) hay nhiều người sử dụng (mạng cục bộ hay mạng diện rộng).
  • Dễ dàng nối kết và chuyển giao số liệu với các phân hệ quản lý đã có sẵn.
  • Đặc biệt, khả năng lựa chọn và nâng cấp các phân hệ theo yêu cầu: Ban đầu doanh nghiệp có thể lựa chọn các phân hệ cần thiết phù hợp với mô hình kinh doanh của Quý doanh nghiệp. Sau đó, tùy theo sự phát triển và mở rộng doanh nghiệp có thể lựa chọn bổ sung theo đặc thù riêng của doanh nghiệp mình.
  • Khả năng lập trình chỉnh sửa theo yêu cầu: Tùy theo yêu cầu cụ thể của Doanh nghiệp, đội ngũ coder Vsoft có thể thực hiện các lập trình chỉnh sửa (customize) để ra được sản phẩm phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp.
  • Phòng Hỗ Trợ sản phẩm BMS.trade – Công Ty Trí Tuệ Việt

    Điện thoại: 0903721721 – 0903687186

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Tốt Nhất, Codon.vn
  • Thiết Kế Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Tốt Nhất Hiện Nay
  • Chức Năng Của Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng
  • Toàn Tập Về Phần Mềm Quản Lý Dự Án Xây Dựng Miễn Phí
  • Giới Thiệu Phần Mềm Quản Lý Dự Án Chuyên Nghiệp Và Hiệu Quả 2022
  • 10 Chức Năng Cơ Bản Của Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Offline

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Chính Của Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng
  • Chức Năng Và Lợi Ích Của Phần Mềm Quản Lý Bán Lẻ Trong Kinh Doanh Thời Trang
  • Kỹ Thuật Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quản Lý Hành Chính
  • Chức Năng Cơ Bản Của Phần Mềm Quản Lý Nhân Sự
  • Cơ Sở Lý Luận Về Khoa Học Quản Lý Nhân Sự
  • 10 chức năng mọi phần mềm quản lý bán hàng offline đều có

    Khi áp dụng bất cứ công nghệ, kỹ thuật nào cho doanh nghiệp, điều đầu tiên doanh nghiệp cần nắm bắt đó là chức năng của phần mềm. Nếu doanh nghiệp trả phí cho phần mềm bán hàng thì các phần mềm đều có thể quản lý offline (quản lý ngoại tuyến) cùng các chức năng sau:

    Hỗ trợ form bán hàng có sẵn, có thể bán theo hình thức sỉ hoặc lẻ.

    Báo cáo doanh thu cụ thể theo tiêu chí (nhân viên, mặt hàng, chi nhánh…)

    Báo cáo số lượng bán ra, lợi nhuận thu về.

    Thống kê số hàng lỗi, bị đổi trả,…để có biện pháp xử lý kịp thời

    Tìm kiếm, nhập, xuất, tồn kho đều được báo cáo thống kê dễ dàng

    Quản lý định mức tồn kho, thông báo khi sản lượng tồn không đạt đúng yêu cầu để kịp thời nhập hoặc xuất

    Hiện thị số lượng xuất, nhập, tồn theo các chỉ tiêu: ngày nhập, ngày bán, hạn sử dụng, chi nhánh….

    Quản lý mặt hàng theo các chỉ tiêu như: mã hàng, tên hàng, số lượng, hạn sử dụng, hình ảnh, giá thành.

    Thông báo hàng bán chậm, hàng bán chạy hoặc tiềm năng,…cảnh báo khi hàng sắp hết

    Quản lý việc giảm giá, khuyến mãi cho từng loại hàng

    Quản trị nhân viên theo thông tin như: tên, chức vụ, chi nhánh,….

    Có bảng chấm công, tính lương cho từng nhân viên…

    Có chức năng đánh giá nhân viên dựa vào độ chuyên cần, năng suất công việc

    Lưu trữ thông tin khách hàng như: tên, tuổi, công ty, số điện thoại, địa chỉ,….

    Theo dõi lịch chăm sóc khách hàng, theo dõi công nợ, thời gian phải thu, trả công nợ

    Báo cáo công nợ của khách hàng ở mọi chi nhánh

    Quản lý, thống kê các mặt hàng mua vào

    Hiển thị người mua, số lượng mua, số tiền chi, số tiền còn dư,….

    Tìm kiếm hóa đơn theo chỉ tiêu: khách hàng, ngày tháng, mặt hàng, chi nhánh,…

    Kết nối với các máy móc chuyên dụng như máy quét, máy in hóa đơn

    Có thể sửa hóa đơn khi nhầm lẫn hoặc bị trả hàng

    Tổng hợp sẵn các mẫu hóa đơn, tùy chỉnh mẫu hóa đơn theo sở thích

    Quản lý dịch vụ theo từng gói, thể hiện bảng giá dịch vụ rõ ràng

    Báo cáo doanh thu của các dịch vụ theo chi nhánh, loại dịch vụ,…

    ​​Thiết lập các báo cáo tài chính theo ngày, tháng, năm

    Quản lý được dòng tiền, lợi nhuận, chi phí, doanh thu,…

    Có sẵn các mẫu báo cáo tài chính, tính toán được tự động hóa

    Quản lý thông tin các nhà cung cấp đồng thời sắp xếp sản phẩm theo nhà cung cấp

    Ghi nhớ những lưu ý từng nhà cung cấp như: mức chiết khấu, thời gian giao hàng,…

    Có chức năng gọi điện, hẹn lịch với nhà cung cấp

    Phần mềm quản lý bán hàng offline chưa thực sự tối ưu

    Sở dĩ có thể nói vậy vì các phần mềm quản lý offline chưa có các chức năng cao cấp của phần mềm quản lý. Quản lý là một công việc cần nắm bắt tình hình nhanh chóng, đầy đủ, chính xác, nhưng phần mềm ngoại tuyến không thể đáp ứng được các yêu cầu đó.

    Một số thiếu sót của phần mềm quản lý bán hàng offline:

    • Không quản lý đồng bộ do là phần mềm ngoại tuyến
    • Không tự động lưu trữ, sao lưu dữ liệu được mà nhân viên phải làm thủ công
    • Mức độ an toàn cao nhưng tốn thời gian để tổng hợp
    • Không thể quản lý từ xa
    • Đối với các nhà hàng, quán ăn,….quy trình kinh doanh không hề tăng tốc

    Với các hạn chế nhất định, phần mềm quản lý bán hàng offline thực sự không còn phù hợp với thời đại công nghệ số phát triển, mọi dữ liệu đều được số hóa, tự động hóa.

    Để thuận tiện cho việc tìm kiếm một phần mềm quản lý bán hàng tối ưu, liên hệ với chúng tôi qua chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

    Giải pháp quản lý bán hàng online cho mọi doanh nghiệp Bật mí cách quản lý bán hàng thành công

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Bán Thiết Bị Phụ Kiện Giá Rẻ Uy Tín Tại Tp.hcm
  • 3 Chức Năng Cơ Bản Trong Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Miễn Phí
  • Chức Năng Cơ Bản Của Một Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng
  • Top Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Tốt Nhất, Codon.vn
  • Thiết Kế Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Tốt Nhất Hiện Nay
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Dự Án Xây Dựng Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giám Đốc Điều Hành Là Gì? Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Một Giám Đốc Điều Hành
  • Giám Đốc Phòng Giao Dịch (Kv Hcm)
  • Phó Giám Đốc Là Gì? Mô Tả Công Việc Phó Giám Đốc Đầy Đủ Nhất
  • Ban Tổng Giám Đốc Tiếng Anh Là Gì Và Những Bạn Cần Biết!
  • Nhiệm Vụ Của Phó Giám Đốc Trong Công Ty Là Gì?
  • Kiểm tra chất lượng thi công, xác nhận khối lượng hoàn thành, các khối lượng phát sinh và làm các thủ tục thanh toán. Các trường hợp có khối lượng phát sinh nhỏ, Ban QLDAXD yêu cầu đơn vị thi công giải trình, được tổ chức thiết kế chấp thuận.

    (Điều 8 theo quyết định 06 ngày 26/4/2011 của Hiệu trưởng trường Đại học Thành Đông)

    Ban quản lý dự án xây dựng cơ sở Tứ Minh có chức năng tham mưu, đề xuất giúp Hiệu trưởng thực hiện việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của trường; thực hiện việc quản lý, giám sát các hoạt động xây dựng dự án đã được HĐQT phê duyệt. Ban có nhiệm vụ cụ thể như sau:

    1. Thực hiện các thủ tục về giải phóng mặt bằng, giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng (nếu cần), chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình.

    2. Chuẩn bị Hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng hợp dự toán xây dựng công trình để HĐQT tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định.

    3. Lập Hồ sơ mời dự thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu.

    4. Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục, tài liệu giúp Hiệu trưởng, Trưởng Ban Quản lý dự án xây dựng đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu.

    5. Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình đã có đủ điều kiện.

    6. Giúp Hiệu trưởng nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đã ký kết. Thực hiện thanh toán giai đoạn hoàn thành và tổng quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình đã hoàn thành và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    7. Quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường của công trình xây dựng.

    8. Kiểm tra chất lượng thi công, xác nhận khối lượng hoàn thành, các khối lượng phát sinh và làm các thủ tục thanh toán. Các trường hợp có khối lượng phát sinh nhỏ, Ban QLDAXD yêu cầu đơn vị thi công giải trình, được tổ chức thiết kế chấp thuận.

    9. Nghiệm thu bàn giao công trình. Tổ chức giám định chất lượng xây dựng, nghiệm thu công trình và bàn giao công trình hoàn thành cho các tổ chức, đơn vị quản lý để đưa vào khai thác, sử dụng.

    10. Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng.

    11. Lập kế hoạch xin cấp vốn. Công khai, phân khai chi tiết vốn theo năm kế hoạch.

    12. Giúp Hiệu trưởng thực hiện việc quản lý vốn, thu, chi kinh phí cho các hoạt động của Ban Quản lý dự án xây dựng cho cán bộ, nhân viên tham gia trực tiếp trong biên chế và hoạt động kiêm nhiệm hoặc hoạt động quản lý theo đúng quy định và chế độ hiện hành, công khai minh bạch.

    13. Được đề nghị để đình chỉ các công việc xây dựng nếu chất lượng thi công không đúng tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật, không đảm bảo an toàn và không đảm bảo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế được duyệt.

    14. Báo cáo kịp thời nếu xét thấy bên nhận thầu làm không đúng hoặc không đạt yêu cầu theo quy định của công tác nghiệm thu; đề xuất, kiến nghị xử lý theo đúng luật định.

    15. Kiến nghị với Hiệu trưởng & HĐQT những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công trình hoặc đảm bảo tiến độ thi công (kể cả việc thay thế hoặc sửa đổi những điều khoản đã ký kết trong hợp đồng kinh tế nếu cần thiết).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phó Giám Đốc Kinh Doanh Là Gì? Bản Mô Tả Công Việc Phó Giám Đốc Kinh Doanh
  • Kỹ Năng Mềm Giám Đốc Kinh Doanh Cần Có Để Thành Công
  • Mô Tả Công Việc Phó Giám Đốc Kinh Doanh
  • Vai Trò, Chức Năng, Trách Nhiệm Của Giám Đốc Dự Án
  • Trách Nhiệm Của Người Quản Lý Dự Án
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Suy Nghĩ Về Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Quản Lý Nhà Nước Là Gì? Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước
  • Chuyên Đề 1: Vai Trò, Chức Năng Của Nhà Nước Trong Quản Lý Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Việt Nam
  • Các Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước
  • 5 chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp là: hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, điều phối và kiểm soát.

    Quản trị nói chung, dù ở lĩnh vực này hay lĩnh vực khác, cũng là một phần không thể thiếu của đời sống và đặc biệt cần thiết khi chúng ta cần thực hiện một loạt những hành động nhằm đạt được một mục tiêu nào đó. Những thành phần cơ bản của quản trị luôn hiện diện, dù là khi chúng ta quản trị cuộc đời hay quản lý doanh nghiệp.

    Quản trị là rất cần thiết cả trong quản lý đời sống thường ngày lẫn trong việc điều hành các hoạt động của doanh nghiệp. Quản trị cuộc đời có nghĩa là nỗ lực để đạt được mục tiêu cá nhân của bạn. Còn quản trị một tổ chức là phối hợp cùng với một đội ngũ và thông qua họ, hoàn thành một loạt các nhiệm vụ để đạt được mục tiêu chung của tập thể.

    Quản trị nói chung và quản trị doanh nghiệp nói riêng gồm có 5 chức năng cơ bản là:

    1. Hoạch định

    Hoạch định nghĩa là định hướng, xác định hướng đi cho doanh nghiệp trong tương lai. Xây dựng một bản kế hoạch hành động chi tiết và hợp lý thực sự là phần khó nhất trong ca5 5 chức năng của quản trị doanh nghiệp. Chức năng này đòi hỏi sự tham gia tích cực của cả công ty.

    Kế hoạch đề ra cũng phải tận dụng tối ưu nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp và sự linh hoạt của nhân sự để đảm bảo việc thực hiện, triển khai diễn ra thuận lợi.

    Một doanh nghiệp chỉ có thể vận hành trơn tru nếu nó có một cơ cấu tổ chức tốt. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp cần có đủ lượng vốn, nhân sự và nguyên vật liệu sản xuất cần thiết để có thể hoạt động liên tục, đồng thời xây dựng một cơ cấu tổ chức chặt chẽ. Cơ cấu tổ chức tốt cùng với việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ đúng với tầm nhìn là điều tối quan trọng đối với doanh nghiệp.

    Khi doanh nghiệp phát triển, mở rộng quy mô, số lượng các phòng ban và nhân sự tăng lên, doanh nghiệp sẽ mở rộng theo cả chiều ngang và chiều dọc. Điều này đòi hỏi sự thay đổi trong phương thức lãnh đạo. Chức năng tổ chức do đó cũng là một chức năng rất quan trọng của quản trị doanh nghiệp.

    Khi tất cả các hoạt động được phối thực hiện một cách ăn ý và nhuần nhuyền, doanh nghiệp cũng sẽ vận hành hiệu quả hơn. Ảnh hưởng tích cực từ thái độ và cách ứng xử của nhân viên đóng vai trò rất quan trọng trong việc phối hợp giữa các phòng ban. Vì vậy mục tiêu của chức năng điều phối trong quản trị doanh nghiệp là khuyến khích, tạo động lực, vừa duy trì kỷ luật công ty, vừa tạo không khí thoải mái trong các phòng ban.

    Để thực hiện tốt chức năng điều phối đòi hỏi khả năng lãnh đạo cũng như sự trung thực, cởi mở trong giao tiếp, liên lạc nội bộ. Thông qua quản trị cách ứng xử và phối hợp hoạt động của nhân sự, doanh nghiệp mới có thể đạt được mục tiêu đặt ra.

    Bằng cách thường xuyên theo dõi và tình hình hoạt động của doanh nghiệp, nhà quản trị mới có thể biết được liệu công ty có đang vận hành đúng theo kế hoạch và mục tiêu đề ra hay không.

    Chức năng kiểm soát trong quản trị doanh nghiệp là một quy trình gồm 4 bước:

    1. Thiết lập tiêu chuẩn hoạt động, KPI dựa trên mục tiêu của công ty

    2. Đo lường và lập báo cáo về hoạt động thực tế

    3. So sánh kết quả báo cáo thực tế với chỉ tiêu kế hoạch

    4. Thực hiện thay đổi hoặc các biện pháp phòng ngừa cần thiết.

    Quản trị doanh nghiệp là một công việc phức tạp đòi hỏi các CEO luôn phải được cung cấp báo cáo, số liệu phân tích đúng nhất theo thời gian thực. Mà điều này, nếu làm thủ công thì tốn rất nhiều thời gian mà không đem lại hiệu quả mong muốn.

    Anh/ Chị có thể để lại email để nhận thêm các thông tin, kinh nghiệm hữu ích khác về marketing, chiến lược, quản trị doanh nghiệp!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Chức Năng Và Vai Trò Của Nhà Quản Trị
  • Chức Năng Quản Trị Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng Quản Trị
  • Các Chức Năng Quản Trị
  • Trình Bày Các Chức Năng Của Quản Lý Giáo Dục
  • 4 Chức Năng Của Nhà Quản Lý
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Là Gì?
  • Quản Lý Nhân Sự Là Gì? Tại Sao Quản Lý Nhân Sự Lại Quan Trọng?
  • Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp Là Gì, Có Vai Trò Như Thế Nào?
  • Chức Năng Của Quản Trị Chất Lượng Trong Doanh Nghiệp
  • Bài Giảng Quản Trị Chất Lượng
  • Các hoạt động chính của Quản trị nguồn nhân lực tập trung vào 4 lĩnh vực sau đây:

    1. Chức năng thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự

    Chức năng này nhằm đảm bảo đủ số lượng nhân viên với trình độ, kỹ năng, phẩm chất phù hợp với công việc và bố trí họ vào đúng công việc để đạt được hiệu quả cao nhất.

    2. Chức năng đào tạo và phát triển

    Nhóm chức năng này nhằm nâng cao trình độ lành nghề, các kỹ năng và các nhận thức mới cho nhân viên. Đào tạo, phát triển hướng đến nâng cao các giá trị của tài sản nhân lực cho doanh nghiệp nhằm tăng khả năng cạnh tranh cũng như tăng khả năng thích ứng với môi trường đầy thay đổi.

    Chức năng này còn bao gồm các dịch vụ có tính phúc lợi cho nhân viên như: chương trình chăm sóc y tế, bảo hiểm, phân chia phúc lợi, cổ phiếu. Các chương trình như vậy là động lực cho nhân viên gắn bó lâu dài với tổ chức.

    Quản trị nguồn nhân lực ngày nay gắn liền với mọi tổ chức bất kể cơ quan tổ chức đó có bộ phận Quản trị nguồn nhân lực hay không. Quản trị nguồn nhân lực là khó khăn phức tạp hơn quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất vì mỗi con người là một thế giới rất riêng biệt họ khác nhau về năng lực làm việc, về hoàn cảnh gia đình, tình cảm, tham vọng… và luôn vận động thay đổi .Điều này đòi hỏi quản trị con người phải là một khoa học và nghệ thuật. Nghĩa là phải sử dụng khoa học quản trị về con người một cách uyển chuyển phù hợp cho những tình huống cụ thể trong môi trường cụ thể.

  • nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
  • 3 chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực
  • chức năng thu hút tuyển chọn và bố trí nhân sự trong quản trị nguồn nhân lực
  • Phân tích chức năng của quản trị nguồn nhân lực
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực, Điều Nhà Quản Trị Cần Biết
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Tỉnh Nam Định
  • Quản Trị Kinh Doanh (P1: Là Gì)
  • Quản Trị Kinh Doanh Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Trị Kinh Doanh
  • Chia Sẻ Kỹ Năng Và Nhiệm Vụ Quản Lý Cơ Bản Của Giám Đốc Quản Lý Dự Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Tắc Và Nhiệm Vụ Của Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình
  • Quyền Hạn Và Trách Nhiệm Của Giám Đốc Dự Án
  • Ban Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Huyện
  • Chi Tiết Bài Viết Giới Thiệu
  • Điều Kiện Năng Lực Đối Với Ban Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng
  • Điều kiện năng lực đối với giám đốc quản lý dự án như sau:

    Kỹ năng và nhiệm vụ quản lý cơ bản của Giám đốc quản lý dự án

    a) Giám đốc quản lý dự án hạng I: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng I hoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I hoặc đã là Giám đốc quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng I;

    b) Giám đốc quản lý dự án hạng II: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng II hoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II hoặc đã là Giám đốc quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng II;

    c) Giám đốc quản lý dự án hạng III: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã là Giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng III.

    Như vậy, để được làm giám đốc quản lý dự án hạng II bạn phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

    Đã là Giám đốc quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trình hạng II;

    -Giám đốc QLDA có thể là kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng và các ngành xây dựng nói chung, kỹ sư kinh tế xây dựng

    -Là người có kinh nghiệm quản lý, có bản lĩnh vững vàng, khả năng ứng phó cao với các tình huống

    -Khả năng làm việc theo nhóm

    -Có trình độ đạo đức, khả năng lãnh đạo, tạo được sự thu hút với đối tác, nhân viên; Thể hiện được bãn lĩnh của 1 người đứng đầu, động viên cấp dưới làm việc tâm huyết và giúp họ vượt qua những khó khăn.

    -Cần biết ngoại ngữ nếu làm việc cho dự án liên doanh với nước ngoài hoặc dự án đầu tư của nước ngoài

    -Hiểu được mục đích ý đồ của Chủ đầu tư cũng như các bên tham gia vào dự án, hiểu sự phân bố quyền hành để làm hài lòng cấp trên cũng như cấp dưới trong công việc;

    -Có khả năng tạo thông điệp rõ ràng, dễ hiểu cho người nghe, các nội dung giao tiếp phải đúng đối tượng và hoàn cảnh

    -Phải có khả năng bao quát, phản ứng nhanh với từng trường hợp công việc của dự án để ra quyết định chính xác, hợp lý và khách quan nhằm đảm bảo những mục tiêu của dự án;

    -Giám đốc quản lý dự án sẽ hoạt động liên tục trong suốt quá trình hình thành đến khi kết thúc dự án (bàn giao đưa vào sử dụng).

    Trách nhiệm và Quyền hạn:

    -Tư vấn cho Chủ đầu tư trong quá trình lựa chọn các Nhà tư vấn, các Nhà thầu. Chịu nội dung chính trong việc soạn thảo hợp đồng, giúp Chủ đầu tư ký hợp đồng với các bên Tư vấn, Nhà thầu;

    -Sắp xếp, tổ chức các nguồn lực của dự án để phân công trách nhiệm cho từng bộ phận. Có quyền quyết định vấn đề nhân sự các bộ phận, đưa ra các chế độ lương, thưởng, phạt phù hợp và khách quan.

    -Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án: tài chính, thời gian, tiến độ, nhân sự vv…

    -Thiết lập và kiểm soát định kỳ nhu cầu sử dụng vốn cho dự án, ứng vốn hoặc thanh toán chi phí cho đơn vị thi công;

    -Họp giao ban định kỳ với các bên Tư vấn, Nhà thầu nắm bắt các thông tin báo cáo của các bên, định hướng và giải quyết các vướng mắc. Báo cáo kịp thời cho Chủ đầu tư các vấn đề lớn khi không thể tự quyết định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Tnhh 1 Thành Viên Là Gì?
  • Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý Công Ty Tnhh Một Thành Viên
  • #1 Công Ty Tnhh Một Thành Viên Là Gì? Cơ Cấu Tổ Chức
  • Công Ty Tnhh Một Thành Viên Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm Chi Tiết
  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • 3 Chức Năng Cơ Bản Trong Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Miễn Phí

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Bán Thiết Bị Phụ Kiện Giá Rẻ Uy Tín Tại Tp.hcm
  • 10 Chức Năng Cơ Bản Của Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Offline
  • Chức Năng Chính Của Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng
  • Chức Năng Và Lợi Ích Của Phần Mềm Quản Lý Bán Lẻ Trong Kinh Doanh Thời Trang
  • Kỹ Thuật Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quản Lý Hành Chính
  • Mô tả

    Phần mềm quản lý bán hàng là một trong các phần mềm được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Từ các cửa hàng nhỏ cho tới các cửa hàng lớn hay siêu thị đều cần tới các phần mềm quản lý bán hàng để giúp công việc quản lý hàng hóa, thu chi diễn ra nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm công sức hơn.

    Phần mềm quản lý bán hàng miễn phí hiện nay ngày càng đa dạng, được cải tiến nhiều về chất lượng để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. Để lựa chọn được phần mềm quản lý bán hàng miễn phì và phù hợp với nhu cầu sử dụng thì bạn nên cần thời gian để tìm hiểu và trải nghiệm các chức năng chính của phần mềm.

    1. Chức năng quản lý bán hàng

    Mỗi đơn đặt hàng từ khách hàng thì quá đơn hàng đó có thể được giao 1 lần hoặc chia ra nhiều lần.Vì vậy,việc thanh toán có thể được chia ra nhiều lần.Theo nhu cầu thực tế đó, các phần mềm quản lý bán hàng miễn phí nên có quy trình như sau:

    – Tạo phiếu đặt hàng

    – Xử lý đơn hàng, xem xét đơn hàng đó được giao bao nhiêu lần tùy theo số lượng hàng có sẵn hay sắp có.

    – Mỗi lần giao hàng sẽ xuất một hóa đơn tương ứng

    – Lần xuất hóa đơn tiếp theo hệ thống sẽ tự động hiển thị ra những mặt hàng nào chưa được giao

    Các trạng thái của phiếu đặt hàng thường là: Phiếu tạm, đang giao hàng, hoàn thành và đã hủy. Nếu cửa hàng có nhiều bảng giá khác nhau thì phần mềm cũng nên hỗ trợ người dùng có thể lựa chọn thay đổi bảng giá.

    Ngoài ra trong trường hợp kho hàng không đủ hàng để xuất hoặc do khách hàng không xác nhận đặt hàng thì người quản lý bán hàng hoàn toàn có thể hủy đơn hàng và đơn hàng đó được lưu lại trong lịch sử hủy đơn hàng.

    2. Chức năng quản lý kho hàng hóa

    Lợi nhuận luôn được đặt lên hàng đầu trong mục tiêu kinh doanh của mỗi cửa hàng dù lớn hay nhỏ. Trong đó việc quản lý tốt số lượng hàng hóa trong kho góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Do đó chức năng quản lý hàng hóa là không thể thiếu trong phần mềm quản lý bán hàng.

    Màn hình quản lý hàng hóa của phần quản lý bán hàng nên được sắp xếp một cách khoa học và hợp lý. Nên chia thành các cột bao gồm mã hàng hóa, tên hàng hóa, giá bán, giá vốn, tồn kho và số lượng xuất kho. Điều này giúp cho chủ cửa hàng có thể thống kê lại được các lượng hàng tồn kho mà có kế hoạch xuất nhập cho hợp lý. Đối với từng sản phẩm người dùng cần được hỗ trợ chức năng: thêm, xóa, sửa, in mã vạch, hoặc đánh dấu là ngừng kinh doanh.

    Đặc biệt, đối với chức năng in mã vạch cho sản phẩm sẽ giúp chủ cửa hàng quản lý sản phẩm tốt hơn. Đây sẽ là một ưu điểm nổi trội cho việc quản lý hàng hóa với mã vạch so với các phầm mềm quản lý bán hàng miễn phí tốt nhất khác.

    3. Chức năng báo cáo

    Báo cáo cũng là một trong những chức năng không thể thiếu trong phần mềm quản lý bán hàng. Xuất báo cáo là việc mà người quản lý bán hàng thường hay được yêu cầu từ cấp trên tuy nhiên nếu như làm bằng tay sẽ tốn nhiều công sức và thời gian.

    Vì thế phần mềm quản lý nên hỗ trợ xuất báo cáo tự động một cách chính xác nhất. Có thể chia các dạng báo cáo thành bốn mảng lớn: báo cáo bán hàng; báo cáo tồn kho; báo cáo doanh thu theo ngày, tuần hay tháng.

    Với báo cáo bán hàng, phần mềm cho phép người dùng lọc theo các thuộc tính: thời gian, lợi nhuận, chiết khấu thanh toán, nhân viên, khách hàng, chi nhánh. Việc xuất file hoặc in báo cáo đối với phần mềm như vậy sẽ thân thiện với người dùng hơn.

    Sau khi nghiên cứu kỹ lưỡng nhu cầu sử dụng của khách hàng cùng với những trải nghiệm thực tế, FosoSoft đã đúc kết ra những cái nhìn tổng quan nhất về các phần mềm bán hàng để mang đến cho khách hàng phần mềm quản lý bán hàng miễn phí hoàn toàn để bạn trải nghiệm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Cơ Bản Của Một Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng
  • Top Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Tốt Nhất, Codon.vn
  • Thiết Kế Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Tốt Nhất Hiện Nay
  • Chức Năng Của Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng
  • Toàn Tập Về Phần Mềm Quản Lý Dự Án Xây Dựng Miễn Phí
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100