161 Bài Tập Chức Năng Giao Tiếp Từ Đề Thi Tiếng Anh 2012

--- Bài mới hơn ---

  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Chức Năng Giao Tiếp Ôn Thi Thpt Qg 2022 Môn Tiếng Anh
  • Chức Năng Giao Tiếp, Chức Năng Của Tôn Giáo, By Openstax (Page 1/1)
  • Bộ Môn Nhân Học/tôn Giáo, Tín Ngưỡng Và Lễ Hội Ở Việt Nam/những Vấn Đề Xung Quanh Khái Niệm Tôn Giáo
  • Nói Văn Hóa Là Một Thứ Gien Xã Hội Di Truyền Phẩm Chất Con Người Lại Cho Các Thế Hệ Mai Sau” Là Muốn Nhấn Mạnh Đến Chức Năng Nào Của Văn Hóa ?
    1. My happiness B. My excitement C. My delight D. My pleasure
    2. No problem B. Certainly C. That’s right D. Straight away
    1. How are things with you, Mike?
    2. What about playing badminton this afternoon?
    3. Mike, do you know where the scissors are?
    4. What’s your favourite, tea or coffee?
    5. No, thanks. B. No, not at all! C. Yes, I do too. D. Yes, sure!
    1. Yes, please. B. That’s OK!
    2. I can’t agree with you more! D. Yes, tell me about it!
      Jane had difficulty carrying her suitcase upstairs, and Mike, her friend, offered to help. Select the most suitable response to fill in the blank.

      By no means B. Thank you C. I wish so D. Never mind

      Mike and Lane are university students. They are talking about Lane’s upcoming high-school reunion. Select the most suitable response to fill in the blank.

    1. We are too busy on weekdays. B. The library would be best.
    2. Why don’t you look at the atlas? D. Studying in a group is great fun.
      A waiter in a restaurant is talking to a customer who has just finished his meal there. Select the most suitable response to complete the exchange.

      It’s my honour. B. Let’s do it then. C. The more the merrier. D. That’s right.
      Liz is telling Andrew about her first novel.

    1. I’m going home B. I’m leaving now C. I’m thirty years old D. Fine, thank you
    2. Linda is thanking Daniel for his birthday psent.

    – Mike: “Can I feed the gorilla, Mrs Smith?”

    1. Of course you can B. I don’t think it works
    2. I’m sure about that D. I’m afraid not

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Giao Tiếp Văn Hóa Nơi Công Cộng Là Gì?
  • Văn Hóa Giao Tiếp Là Gì? Làm Thế Nào Để Giao Tiếp Tốt Trong Mọi Trường Hợp
  • Tiểu Luận Quan Niệm Của Mình Về Tính Chất Giao Tiếp Của Hoạt Động Văn Học Trên Cơ Sở Lý Luận Hoạt Động Giao Tiếp Ngôn Ngữ
  • Bản Chất Xã Hội Của Ngôn Ngữ
  • Các Phong Cách Chức Năng Của Ngôn Ngữ
  • Cách Nhận Biết, Sử Dụng Trạng Từ Chỉ Mức Độ (Grade) Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Quan Điểm Về Các Kiểu Chức Năng Của Ngôn Ngữ: Thời Kì Của Chủ Nghĩa Chức Năng Và Ngôn Ngữ Học Xã Hội
  • 5 Chức Năng Của Môi Trường
  • Luận Văn: Hành Vi Giao Tiếp Có Văn Hóa Của Sinh Viên, Hay, 9Đ
  • Tâm Lý Học Đại Cương
  • Bài Giảng Chức Năng Điều Khiển
  • Phân loại trạng từ trong tiếng Anh Vị trí của trạng từ trong câu

    1. Trạng từ chỉ mức độ là gì?

      Chức năng: Trạng từ chỉ mức độ dùng diễn tả mức độ diễn ra của một hành động, sự việc nào đó trong câu.

    Bảng trạng từ chỉ mức độ thông dụng

      Các trạng từ chỉ mức độ thường đứng trước động từ, tính từ, trạng từ mà nó bổ nghĩa.

    2. Cách dùng trạng từ chỉ mức độ quan trọng và thông dụng

      Trong câu trạng từ chỉ mức độ enough
      Trong câu trạng từ chỉ mức độ quite đứng trước các tính từ, trạng từ

    Ví dụ:

    • She plays the piano quite amazing (Cô ấy chơi đàn khá tuyệt vời)
    • His answer is not quite right ( câu trả lời của anh ấy không đúng hoàn toàn)
    • Anh Vien is quite swimmer ( Ánh Viên là một vận động viên bơi lội đáng chú ý)
      Chức năng: nhấn mạnh vào ý nghĩa của các tính từ, trạng từ đi sau nó.
      Trong câu trạng từ chỉ mức độ fairly thường

    Ví dụ:

    2.2 Trạng từ chỉ mức độ: enough

    2.3 Trạng từ chỉ mức độ: quite

      Trong câu trạng từ chỉ mức độ rather thường

    Ví dụ:

    • This winter cold rather than last year ( mùa đông năm nay có khuynh hướng lạnh hơn năm ngoái)
    • She r ather like meat and vegetable ( cô ấy có khuynh hướng thích ăn thịt và rau củ)

    2.4 Trạng từ chỉ mức độ: Fairly

      Trong câu trạng từ chỉ mức độ much, far, a lot được dùng cho các công thức sau:
      Trong câu trạng từ chỉ mức độ A bit, A little, Somewhat thường :

    Ví dụ:

    2.5 Trạng từ chỉ mức độ: Rather

    Ví dụ:

    2.6 Trạng từ chỉ mức độ: much, far, a lot

    2.7 Trạng từ chỉ mức độ: A bit, A little, Somewhat.

    2.8 Trạng từ chỉ mức độ:Hardly, Barely

    Nhận biết và sử dụng thành tạo các trạng từ chỉ mức độ sẽ giúp ít cho việc học Tiếng anh của bạn hơn rất nhiều. Ngữ pháp của bạn sẽ được cải thiện đáng kể, bạn sẽ tự tin giao tiếp với người bản xứ, khắc phục những lỗi thường gặp khi giao tiếp, nói tiếng Anh một cách tự nhiên hơn, thoải mái và tự tin hơn.

    Để việc học tiếng Anh hiệu quả, tìm được trung tâm tiếng Anh uy tín, chất lượng là rất quan trọng. Một trong những trung tâm tiếng Anh uy tín nhất Việt Nam hiện nay là TOPICA Native.

    TOPICA Native cung cấp giải pháp học tiếng Anh trực tuyến tương tác 2 chiều với giáo viên bản ngữ hàng đầu Đông Nam Á. Tích hợp công nghệ AI hỗ trợ đào tạo, phần mềm luyện phát âm chuẩn mỹ Native Talk, giúp bạn nói tiếng Anh thành thạo chỉ sau 6 tháng từ con số 0.

    Chúng tôi tự tin đã giúp hàng trăm nghìn các bạn sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi tiếng anh Quốc tế như Toeic, Ielts,….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Giao Tiếp Môn Tiếng Anh
  • 200 Câu Trắc Nghiệm Giao Tiếp Tiếng Anh Có Đáp Án File Word
  • Chức Năng Cơ Bản Của Tôn Giáo
  • Nhiệm Vụ Của Giáo Viên Tiểu Học
  • Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Thanh Tra Giáo Dục
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Chức Năng Giao Tiếp Ôn Thi Thpt Qg 2022 Môn Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Giao Tiếp, Chức Năng Của Tôn Giáo, By Openstax (Page 1/1)
  • Bộ Môn Nhân Học/tôn Giáo, Tín Ngưỡng Và Lễ Hội Ở Việt Nam/những Vấn Đề Xung Quanh Khái Niệm Tôn Giáo
  • Nói Văn Hóa Là Một Thứ Gien Xã Hội Di Truyền Phẩm Chất Con Người Lại Cho Các Thế Hệ Mai Sau” Là Muốn Nhấn Mạnh Đến Chức Năng Nào Của Văn Hóa ?
  • Tai Lieu Tong Hop Mon Ky Nang Giao Tiep
  • Tuần 8. Việt Bắc (Trích)
  • ÔN THI THPT QG MÔN TIẾNG ANH Exercise 1: Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

    1. “Thank you for taking the time to come here in person. ” “……………………… “

    A. It’s my pleasure. B. I don’t know what time that person comes.

    C. I’d love to come. What time? D. Do you have time for some gossip?

    2. “I have a terrible headache. ” “……………………… “

    A. Maybe I’m not going to the doctor’s. B. Not very well. Thanks.

    C. Maybe you should take a rest. D. Not bad. I’m going to the doctor’s.

    3. “Do you want me to help you with those suitcases?” “……………………… “

    A. Of course, not for me. B. No, I can’t help you now.

    C. No, those aren’t mine. D. No, I can manage them myself.

    4. “What does it cost to get to Manchester?” “……………………… “

    A. It’s interesting to travel to Manchester. B. It depends on how you go.

    C. I always go by train. D. I don’t like to go by train.

    5. “……………………… ” “Yes. Do you have any shirts?”

    A. Could you do me a favour? B. Oh, dear. What a nice shirt!

    C. May I help you? D. White, please.

    {–xem đầy đủ nội dung tại phần Xem online hoặc Tải về–}

    Exercise 2: Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

    1. “You’re so patient with us. ” “……………………… “

    A. Thanks, that’s nice of you to say so. B. Thanks. Have a nice trip.

    C. I’m fine, thanks. D. I know. I have trouble controlling my temper.

    2. “Can I try your new camera?” “……………………… “

    A. I’m sorry I can’t. Let’s go now. B. Sure. I’d love to.

    C. Sure. But please be careful with it. D. I’m sorry. I’m home late.

    3″……………………… ” “Yes, about ten cigarettes a day. “

    A. Do you smoke? B. What’s the mater?

    C. Anything else? D. Well, you should stop smoking.

    4. “How well do you play?” “……………………… “

    A. Yes, I used to play tennis. B. I don’t play very often.

    C. No, I don’t play very well. D. Pretty well, I think.

    5. “……………………… ” “No, nothing special. “

    A. Did you watch the live show last weekend?

    B. Did you do anything special last weekend?

    C. Did you have a great time last weekend?

    D. Did you go anywhere last weekend?

    {–xem đầy đủ nội dung ở phần Xem online hoặc Tải về–}

    Exercise 3: Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

    1. “Your boss looks like the aggressive type. ” “……………………… “

    A. Yes, he really wants to get ahead. B. Yes, he’s quite gentle.

    C. Really? I’ve never seen him lie. D. Right. He’s so quiet.

    2. “How can this dress be so expensive?” “……………………… “

    A. Yes, it’s the most expensive. B. What an expensive dress!

    C. You’re paying for the brand. D. That’s a good idea.

    3. “I get impatient when the teacher doesn’t tell us the answers. ” “……………………… “

    A. Yes, it’s hard to think of the answers. B. Yes, I wish she’d hurry up.

    C. Yes, she should know the answers. D. Yes, she speaks too quickly.

    4. “Did you play tennis last weekend?” “……………………… “

    A. It’s my favourite sport. B. I worked.

    C. Do you like it? D. Would you like to come with me?

    5. “May I speak to the manager?” “……………………… “

    A. He always comes late. He is not very well. B. Thank you. Good bye.

    C. I’m afraid he’s not in. Can I take a message? D. I’m afraid not. He works very hard.

    Chúc các em ôn tập hiệu quả và đạt kết quả thi tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • 161 Bài Tập Chức Năng Giao Tiếp Từ Đề Thi Tiếng Anh 2012
  • Chức Năng Của Giao Tiếp Văn Hóa Nơi Công Cộng Là Gì?
  • Văn Hóa Giao Tiếp Là Gì? Làm Thế Nào Để Giao Tiếp Tốt Trong Mọi Trường Hợp
  • Tiểu Luận Quan Niệm Của Mình Về Tính Chất Giao Tiếp Của Hoạt Động Văn Học Trên Cơ Sở Lý Luận Hoạt Động Giao Tiếp Ngôn Ngữ
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Giao Tiếp Môn Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Biết, Sử Dụng Trạng Từ Chỉ Mức Độ (Grade) Trong Tiếng Anh
  • Các Quan Điểm Về Các Kiểu Chức Năng Của Ngôn Ngữ: Thời Kì Của Chủ Nghĩa Chức Năng Và Ngôn Ngữ Học Xã Hội
  • 5 Chức Năng Của Môi Trường
  • Luận Văn: Hành Vi Giao Tiếp Có Văn Hóa Của Sinh Viên, Hay, 9Đ
  • Tâm Lý Học Đại Cương
  • Ôn tập Tiếng Anh phần thi trắc nghiệm hội thoại

    Bài tập trắc nghiệm giao tiếp môn Tiếng Anh

    1. That’s a very nice dress you’re wearing. – …………

    A. I’m glad you like it B. That’s all right

    C. That’s nice D. You’re quite right

    2. chúng tôi stay the night? – Oh, that’s very kind of you.

    A. Do you feel like B. Would you like

    C. Why don’t you D. Do you enjoy

    3. Shall we have a farewell party next week? – Yes, let’s make chúng tôi Saturday evening.

    A. on B. it C. ourselves D. Ø

    4. Does Tommy like hamburgers? – Yes chúng tôi eats them almost everyday.

    A. So much B. So many C. So few D. So little

    5. Don’t you remember chúng tôi film star on TV last year?

    A. seeing B. to see C. that you see D. saw

    6. Is this the first time that you chúng tôi this country?

    A. will come B. have come C. came D. had come

    7. Would you like some beer? – Yes, just…………

    A. a little B. little C. few D. a few

    8. Have you brought my umbrella? – Oh, no! I …………again. That is stupid of me.

    A. forgot B. have forgotten

    C. had forgotten D. forget

    9. How much is the computer? – It’s …………$500. I’m sure it is.

    A. can be B. must be C. may be D. might be

    10. Is he a scientist? – No. He is ………… a scientist ………… an author, a famous author.

    A. not – but B. either – or C. both – and D. neither – nor

    11. What’s the name of the girl …………?

    A. she sells tickets B. who sells tickets

    C. to sells tickets D. the girl sells tickets

    12. Did you hear about chúng tôi first job? – Yes, I was surprised because he’s a hard-working person.

    A. Tom has lost B. Tom had lost

    C. Tom being lost D. Tom’s losing

    13. Is that girl …………wants to talk to me sometime?

    A. the one who B. who

    C. the one D. the who

    14. What are you going to do this weekend? – …………

    A. I don’t like going out. B. We plan to visit my grandparents.

    C. I’m very tired. D. It’s a good idea.

    15. Can you help me chúng tôi …………bicycles?

    A. found – stolen B. to find – stolen

    C. to find – to steal D. finding – to steal

    16. What was the party like? – Wonderful. It’s years …………I enjoyed myself so much.

    A. since B. when C. before D. after

    17. Have you taken notice chúng tôi “NO PARKING!” sign?

    A. at B. of C. to D. from

    18. chúng tôi you think chúng tôi first prize?

    A. Whom/ will win B. Who/ will win

    C. Whom/ that will win D. Who/ that wins

    19. …………? – Yes, the clock says nine o’clock.

    A. Is it time to leave B. Is it free time

    C. Is time long time D. What’s the time

    20. Do you mind if I borrow your plate? – chúng tôi you need only one?

    A. Not at all B. Yes, I do C. I’m sorry D. Yes, I would

    21. How long does it take to get to the supermarket from your house? – …………

    A. ten minutes B. About five kilometers

    C. It’s a short way D. Since yesterday

    22. Shall we go out or stay at home? – Which chúng tôi yourself?

    A. would you rather B. will you rather

    C. do you rather D. should you rather

    23. To whom does English belong? – …………

    A. It belongs to the English people.

    B. It is the private property of Americans.

    C. It belongs to those who use it.

    D. All are correct.

    24. Would you please chúng tôi loudly?

    A. don’t speak B. not to speak

    C. not speak D. to speak not

    25. Could I call you by your first name? – Yes, you …………

    A. could B. may C. will D. might

    26. Hurry up! They’ve only got …………seats left.

    A. plenty of B. a lot of C. a little D. a few

    27. Shall I give the cat a slice of meat? – It’s better …………

    A. not to B. not give C. to not D. not to give

    28. You are standing too near the stage. Can you move …………?

    A. a little farther B. a bit far C. a little far D. the farthest

    29. chúng tôi you been to Ha Noi? – Several times so far.

    A. How many times B. How often

    C. How much time D. How long

    30. …………? – Not now, but I used to.

    A. Do you watch TV very often B. Won’t you have some tea

    C. Are you going to bed D. Did you enjoy it

    Đáp án bài tập trắc nghiệm giao tiếp môn Tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • 200 Câu Trắc Nghiệm Giao Tiếp Tiếng Anh Có Đáp Án File Word
  • Chức Năng Cơ Bản Của Tôn Giáo
  • Nhiệm Vụ Của Giáo Viên Tiểu Học
  • Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Thanh Tra Giáo Dục
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Đơn Vị Thuộc Sở
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 2 Có Đáp Án (Mức Độ Vận Dụng Thấp)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chị H Nuôi Bò Để Bán Lấy Tiền Rồi Dùng Tiền Đó Để Mua Xe Máy. Vậy Tiền Đó Của Chị H Đã Thực Hiện Chức Năng Nào Sau Đây?
  • Tiền Tệ Là Gì? Chức Năng Và Những Điều Cần Biết
  • Tiền Tệ Là Gì? Có Mấy Chức Năng? Xuất Hiện Khi Nào?
  • Giáo Án Gdcd 11 Ôn Tập Học Kì 1
  • Giáo Án Gdcd 11 Bài Ôn Tập Học Kì 1
  • Trắc nghiệm GDCD 11 Bài 2 có đáp án (mức độ Vận dụng thấp)

    Câu 1: Trong siêu thị M thấy mỗi người tiêu dùng lựa chọn những hàng hóa khác nhau. Theo em mục đích mà người tiêu dùng hướng đến là yếu tố nào sau đây?

    A. Giá cả.

    B. Lợi nhuận.

    C. Công dụng của hàng hóa.

    D. Số lượng hàng hóa.

    Câu 2: Khi quả Thanh Long của Việt Nam được bà con nông dân bán sang Trung Quốc thì tiền làm chức năng

    A. phương tiện lưu thông.

    B. phương tiện thanh toán.

    C. tiền tệ thế giới.

    D. giao dịch quốc tế.

    Câu 3: Bác B trồng cam sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo. Vậy tiền đó thực hiện chức năng

    A. Phương tiện thanh toán.

    B. Phương tiện giao dịch.

    C. Thước đo giá trị.

    D. Phương tiện lưu thông.

    A. Chị H mang tiền ra ngân hàng gửi tiết kiệm.

    B. Bà M thanh toán tiền mua thuốc ở bệnh viện.

    C. Ông K đến tiệm cắt tóc và trả tiền cắt tóc.

    D. Bạn Q nộp tiền mua sách vở ở trường học.

    A. Ông K bán chiếc ô tô để dồn tiền mua nhà.

    B. Anh N bán lô đất ở khu dự án với giá 2,3 tỷ.

    C. Bà L gửi vào tài khoản của con ở Mĩ 5 ngàn USD.

    D. Chị V gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng Nhà nước.

    A. Phương tiện lưu thông.

    B. Phương tiện thanh toán.

    C. Thước đo giá trị .

    D. Phương tiện cất trữ.

    Câu 7: Để mua sắm khi đi du lich sang Thái Lan, bà B phải mang tiền của mình ra ngân hàng đổi. Khi đó tiền thực hiện chức năng nào sau đây?

    A. Phương tiện lưu thông.

    B. Phương tiện thanh toán.

    C. Thước đo giá trị.

    D. Tiền tệ thế giới.

    Câu 8: Sau khi ăn một chiếc bánh mì tại căng tin nhà trường em dùng 10 000 đồng để trả. Theo em số tiền đó thực hiện chức năng nào sau đây?

    A. Phương tiện lưu thông.

    B. Phương tiện thanh toán.

    C. Tiền tệ thế giới.

    D. Giao dịch quốc tế.

    Câu 9: Khi lạm phát xảy ra thì giá cả của hàng hoá sẽ

    A. ổn định.

    B. không tăng.

    C. tăng lên.

    D. giảm đi.

    Câu 10: Khi là người mua hàng trên thị trường, em chọn trường hợp nào sau đây để có lợi nhất?

    A. Cung bằng cầu.

    B. Cung nhỏ hơn cầu.

    C. Cung lớn hơn cầu.

    D. Cung nhỏ hơn cầu rất nhiều.

    Câu 11: Khi là người bán hàng trên thị trường, em chọn trường hợp nào sau đây để có lợi nhất?

    A. Cung bằng cầu.

    B. Cung nhỏ hơn cầu.

    C. Cung lớn hơn cầu.

    D. Cung lơn hơn cầu rất nhiều.

    Câu 12: Sự phát triển các chức năng của tiền tệ phản ánh sự phát triển của

    A. sản xuất và lưu thông hàng hoá.

    B. lượng hàng hoá được sản xuất.

    C. lượng vàng được dự trữ.

    D. lượng ngoại tệ do Nhà nước nắm giữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vàng Có Phải Là Tiền Tệ Không? Có Được Gọi Là Hàng Hóa Đặc Biệt Không?
  • Cách Bật Tính Năng Tìm Quanh Đây Trên Zalo Mới
  • Bệnh Suy Thận Mạn, Ung Thư Chưa Phải Là Dấu Chấm Hết.
  • Giải Phẫu Thận: Tế Bào Vị Trí Kích Thước Đặc Điểm Chức Năng
  • Khi Mệt Mỏi, Bạn Có Nguy Cơ Mắc Những Căn Bệnh Gì?
  • Chức Năng Giao Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • 1 Số Chú Ý Về Chức Năng Giao Tiếp Trong Đề Thi Đại Học Post 1 Docx
  • Chức Năng Giao Tiếp Trong Tâm Lý
  • Lớp Từ Ngữ Giữ Chức Năng Định Danh, Xưng Hô Trong Hồi Kí Từ Triều Đình Huế Đến Chiến Khu Việt Bắc Của Phạm Khắc Hòe
  • Các Phong Cách Chức Năng Ngôn Ngữ Trong Văn Bản
  • Đánh Giá Vai Trò Của Kỹ Năng Giao Tiếp Trong Cuộc Sống Của Con Người
  • A. It’s my pleasure. B. I don’t know what time that person comes.

    C. I’d love to come. What time? D. Do you have time for some gossip?

    A. Maybe I’m not going to the doctor’s. B. Not very well. Thanks.

    C. Maybe you should take a rest. D. Not bad. I’m not going to the doctor’s.

    A. Of course, not for me. B. No, I can’t help you now.

    C. No, those aren’t mine. D. No, I can manage them myself.

    A. It’s interesting to travel to Manchester. B. It depends on how to go.

    C. I always go by train. D. I don’t like to go by train.

    A. Could you do me a favour? B. Oh, dear. What a nice shirt!

    C. May I help you? D. White, please!

    A. I’ll have a soup, please. B. There’s a great restaurant at the corner of the street.

    C. I usually eat lunch at twelve. D. Twelve would be convenient.

    A. Nothing special B. You’re welcome.

    C. It’s very expensive. D. I don’t think so. I’m teaching all summer.

    A. I love it. B. My brother gave it to me.

    C. It was a gift from my brother. D. I always put it there.

    A. It’s too late now. B. Pretty busy, I think.

    C. By bus, I think. D. No, I’ll not be busy.

    A. No, I’ll just use a frying pan. B. No, I’ll just use chopsticks.

    C. No, I’ll just use a can opener. D. No, I’ll use a cooker.

    A. Thanks, that’s nice of you to say so. B. Thanks. Have a nice trip.

    C. I’m fine, thanks. D. I know. I have trouble controlling my temper.

    A. I’m sorry I can’t. Let’s go now. B. Sure. I’d love to.

    C. Sure. But please be careful with it. D. I’m sorry. I’m home late.

    A. Do you smoke? B. What’s the matter?

    C. Anything else? D. Well, you should stop smoking.

    A. Yes, I used to play tennis. B. I don’t play very often.

    C. No, I don’t play very well. D. Pretty well, I think.

    A. Did you watch the live show last weekend? B. Did you do anything special last weekend?

    C. Did you have a great time last weekend? D. Did you go anywhere last weekend?

    A. No, I went there with my friends. B. That sounds nice, but I can’t.

    C. Don’t worry. I’ll go there. D. I did, but I didn’t stay long.

    A. What would you like? B. It’s very kind of you to help me.

    C. Would you like anything else? D. What kind of food do you like?

    A. A fashion hat B. It depends on the situation.

    C. Several times. D. I think it’s OK.

    A. No problem. B. Don’t worry. I’m all right.

    C. I usually drive home at five. D. It’s me.

    A. I’m afraid she’s not here at the moment. B. No, she’s not here now.

    C. She’s leaving a message to you now. D. Yes, I’ll make sure she gets it.

    A. Yes, he really wants to get ahead. B. Yes, he’s quite gentle.

    C. Really? I’ve never seen him lie. D. Right. He ‘s so quiet.

    A. Yes, it’s the most expensive. B. What an expensive dress!

    C. You are paying for the brand. D. That’s a good idea.

    A. Yes, it’s hard to think of the answers. B. Yes, I wish she’d hurry up.

    C. Yes, she would know the answers. D. Yes, she speaks too quickly.

    A. It’s my favourite sport. B. I worked.

    C. Do you like it? D. Would you like to come with me?

    A. He always comes late. He is not very well. B. Thank you. Good bye.

    C. I’m afraid he is not in. Can I take a message? D. I’m afraid not. He works very hard.

    A. It has good facilities. B. It’s convenient to see it.

    C. You can find it very convenient. D. You can see it from the back.

    A. I think it is bad condition. B. I can’t see anything.

    It’s a little hot in here. D. It’s a good idea.

    A. Great. Let’s go. B. I’m not a real fan of hers.

    C. Don’t mention it. D. Thanks. I’d love to.

    A. What do you think of tennis? B. Do you like sports?

    C. Do you pfer tennis or badminton? D. How often you play tennis?

    A. How are you? B. Are you feeling OK?

    C. Is there anything wrong? D. What’s the matter?

    A. Probably to the beach. B. The beach is nice, isn’t it?

    C. Probably I won’t think of. D. I have a four-day vacation.

    A. Can I help you? B. Why is it so expensive?

    C. What is it? D. What’s wrong with it?

    A. I get a high salary, you know. B. I want to be a doctor, I guess.

    C. I work in a bank. D. It’s hard work, you know.

    A. It depends on what it is. B. What’s it like?

    C. No, thanks. D. I’m afraid I won’t come.

    A. I’m not sure. Really? B. I will, the first thing in the afternoon.

    C. I’m with you there. D. I can get a paper for you right now.

    A. I know. He is a good manager. B. Sure. He will do that.

    C. I know. He must like green. D. He’d rather do that.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mục Tiêu Của Giao Tiếp Và Nhiệm Vụ, Chức Năng
  • Chức Năng Và Hình Thức Truyền Thông Giao Tiếp Của Các Tổ Chức
  • Giải Thích Các Chức Năng Của Các Thành Phần Máu Tính Câu Hỏi 1428247
  • Dạy Học Tiếng Việt Bằng Pp Giao Tiếp
  • Câu Cầu Khiến Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Chức Năng Và Cách Sử Dụng
  • Chức Năng Giao Tiếp – Ôn Thi Đại Học Tiếng Anh – Phần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Iii. Chức Năng Của Tài Chính
  • 5 Yếu Tố Cần Có Ở Giám Đốc Sản Xuất
  • Giám Đốc Bán Hàng – Chiến Tướng Nơi Thương Trường
  • Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Bưu Chính, Viễn Thông Thuộc Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương.
  • Chức Năng Của Đại Hội Đồng Cổ Đông Công Ty Cổ Phần
  • [Chuyên đề] Chức năng giao tiếp – ôn thi đại học tiếng anh – Phần 1

    Như các bạn đã biết, trong đề thi đại học môn tiếng anh có 5 câu kiểm tra về chức năng giao tiếp . Ở  series bài tiếp theo này (gồm 2 bài) luyện thi đại học tiếng anh xin gửi tới các bạn một số mẫu câu để các bạn làm thử.

    A. It’s my pleasure.                                                     B. I don’t know what time that person comes.

    C. I’d love to come. What time?                                D. Do you have time for some gossip?

    A. Maybe I’m not going to the doctor’s.                    B. Not very well. Thanks.

    C. Maybe you should take a rest.                               D. Not bad. I’m not going to the doctor’s.

    A. Of course, not for me.                                            B. No, I can’t help you now.

    C. No, those aren’t mine.                                            D. No, I can manage them myself.

    A. It’s interesting to travel to Manchester.                 B. It depends on how to go.

    C. I always go by train.                                               D. I don’t like to go by train.

    A. Could you do me a favour?                                   B. Oh, dear. What a nice shirt!

    C. May I help you?                                                     D. White, please!

    A. I’ll have a soup, please.                                          B. There’s a great restaurant at the corner of the street.

    C. I usually eat lunch at twelve.                                 D. Twelve would be convenient.

    A. Nothing special                                                      B. You’re welcome.

    C. It’s very expensive.                                                D. I don’t think so. I’m teaching all summer.

    A. I love it.                                                                  B. My brother gave it to me.

    C. It was a gift from my brother.                                D. I always put it there.

    A. It’s too late now.                                                    B. Pretty busy, I think.

    C. By bus, I think.                                                      D. No, I’ll not be busy.

    A. No, I’ll just use a frying pan.                                 B. No, I’ll just use chopsticks.

    C. No, I’ll just use a can opener.                                 D. No, I’ll use a cooker.

    A. Thanks, that’s nice of you to say so.                      B. Thanks. Have a nice trip.

    C. I’m fine, thanks.                                                     D. I know. I have trouble controlling my temper.

    A. I’m sorry I can’t. Let’s go now.                             B. Sure. I’d love to.

    C. Sure. But please be careful with it.                                    D. I’m sorry. I’m home late.

    A. Do you smoke?                                                      B. What’s the matter?

    C. Anything else?                                                       D. Well, you should stop smoking.

    A. Yes, I used to play tennis.                                     B. I don’t play very often.

    C. No, I don’t play very well.                                     D. Pretty well, I think.

    A. Did you watch the live show last weekend?         B. Did you do anything special last weekend?

    C. Did you have a great time last weekend?              D. Did you go anywhere last weekend?

    A. No, I went there with my friends.                         B. That sounds nice, but I can’t.

    C. Don’t worry. I’ll go there.                                      D. I did, but I didn’t stay long.

    A. What would you like?                                            B. It’s very kind of you to help me.

    C. Would you like anything else?                               D. What kind of food do you like?

    A. A fashion hat                                                         B. It depends on the situation.

    C. Several times.                                                         D. I think it’s OK.

    A. No problem.                                                           B. Don’t worry. I’m all right.

    C. I usually drive home at five.                                  D. It’s me.

    A. I’m afraid she’s not here at the moment.               B. No, she’s not here now.

    C. She’s leaving a message to you now.                     D. Yes, I’ll make sure she gets it.

    A. Yes, he really wants to get ahead.                         B. Yes, he’s quite gentle.

    C. Really? I’ve never seen him lie.                             D. Right. He ‘s so quiet.

    A. Yes, it’s the most expensive.                                 B. What an expensive dress!

    C. You are paying for the brand.                                D. That’s a good idea.

    A. Yes, it’s hard to think of the answers.                   B. Yes, I wish she’d hurry up.

    C. Yes, she would know the answers.                                    D. Yes, she speaks too quickly.

    A. It’s my favourite sport.                                          B. I worked.

    C. Do you like it?                                                        D. Would you like to come with me?

    A. He always comes late. He is not very well.           B. Thank you. Good bye.

    C. I’m afraid he is not in. Can I take a message?       D. I’m afraid not. He works very hard.

    A. It has good facilities.                                             B. It’s convenient to see it.

    C. You can find it very convenient.                           D. You can see it from the back.

    A. I think it is bad condition.                                                 B. I can’t see anything.

    It’s a little hot in here.                                                 D. It’s a good idea.

    A. Great. Let’s go.                                                      B. I’m not a real fan of hers.

    C. Don’t mention it.                                                    D. Thanks. I’d love to.

    A. What do you think of tennis?                                B. Do you like sports?

    C. Do you pfer tennis or badminton?                      D. How often you play tennis?

    A. How are you?                                                         B. Are you feeling OK?

    C. Is there anything wrong?                                       D. What’s the matter?

    A. Probably to the beach.                                           B. The beach is nice, isn’t it?

    C. Probably I won’t think of.                                     D. I have a four-day vacation.

    A. Can I help you?                                                      B. Why is it so expensive?

    C. What is it?                                                              D. What’s wrong with it?

    A. I get a high salary, you know.                                B. I want to be a doctor, I guess.

    C. I work in a bank.                                                    D. It’s hard work, you know.

    A. It depends on what it is.                                        B. What’s it like?

    C. No, thanks.                                                             D. I’m afraid I won’t come.

    A. I’m not sure. Really?                                              B. I will, the first thing in the afternoon.

    C. I’m with you there.                                                            D. I can get a paper for you right now.

    A. I know. He is a good manager.                              B. Sure. He will do that.

    C. I know. He must like green.                                   D. He’d rather do that.

    Xin mời đón đợi phần 2 của loạt bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngôn Ngữ Và Tư Duy, Nhìn Từ Quan Điểm Sự Ra Đời Và Phát Triển Của Nhận Thức
  • Chương Viii Chức Năng Điều Khiển
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Ban Tôn Giáo
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Các Phòng Chuyên Môn Sở Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Chức Năng Của Lá Gan Và Mức Độ Cholesterol

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sinh Học 10 Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Xạ Hình Chức Năng Gan
  • Giải Phẫu Gan Đường Mật Đh Y Khoa Vinh Vmu
  • Thực Đơn Cho Người Bị Gan Nhiễm Mỡ
  • Thực Phẩm Tốt Cho Gan Nhiễm Mỡ: Bạn Đã Biết Những Gì Chưa
  • Cholesterol là nguyên nhân hàng đầu hình thành các mảng bám trên thành động mạch tác nhân gây cơn đau tim, đột quỵ, suy thận, suy giảm chức năng gan,.. Cholesterol có nhầu trong đạm động vật, gia cầm, các loại đồ ăn qua chiên xào dầu nhiều lần. Gan là cơ quan đầu tiên tổng hợp các loại chất béo từ cholesterol chuyển hóa sinh ra năng lượng, nuôi các tế bào trong cơ thể

    Chức năng gan và mức độ cholesterol

    Có một mối liên hệ trực tiếp giữa chức năng gan và mức cholesterol. Trong thực tế, vấn đề về gan có thể dẫn đến cholesterol cao trong máu của bạn và ngược lại. Nồng độ cholesterol cao có thể đóng góp cho một loạt các vấn đề sức khỏe mãn tính, chẳng hạn như bệnh tim mạch. Nếu bạn lo ngại về chức năng gan của bạn và mức cholesterol, tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn về các lựa chọn điều trị có sẵn.

    Chức năng của gan

    Một trong những chức năng của gan là sản xuất mật, một chất lỏng giúp quá trình tiêu hóa chất béo và cholesterol. Nếu bạn tổn thương gan hoặc chức năng gan không còn khả năng lọc, hoặc chức năng này có thể trở nên kém, gia tăng mức độ cholesterol của bạn. Điều này có thể dẫn đến sự tích tụ của chất béo và cholesterol trong gan và máu của bạn. Ngược lại, mức cholesterol quá cao trong máu của bạn có thể gay suy gan và làm tổn hại một lá gan tốt.

    Có 2 dạng tích tụ gan nhiễm mỡ làm rối loạn gây tổn hại chức năng gan, bao gồm người không dùng bia rượu, ăn uống bình thường vẫn tăng nồng độ cholesterol trong máu và một dạng là người dùng nhiều bia rượu gây ra nồng độ cholesterol trong máu cao.

    Bệnh gan không chỉ có thể gây ra cholesterol và triglycerid cao, nhưng nó cũng có thể gây ra một sự tích tụ các động tố của cơ thể của bạn và thậm chí dẫn đến tử vong. Các vấn đề về gan khác có thể dẫn đến thiệt hại không thể khắc phụ gan của bạn. Nồng độ cholesterol cao có thể dẫn đến tổn thương gan hoặc bệnh gan nhiễm mỡ, cũng như các bệnh về tim (hở van tim) và tim mạch (xơ vữa động mạch, hẹp động mạch),..

    Nhiều yếu tố khác có thể góp phần cholesterol cao và tổn thương gan. Ví dụ một số loại thuốc theo toa để làm giảm mức cholesterol của bạn – đặc biệt là niacin và statin – thực sự có thể gây tổn hại gan của bạn.

    Ngoài bệnh gan, bạn có thể làm gia tăng cholesterol cao bằng cách ăn một chế độ ăn uống nhiều chất béo và các loại chất béo bão hòa được tìm thấy trong các loại thực phẩm từ thịt, sữa, thức ăn chiên xào và các loại thực phẩm chế biến khác, mì tôm,..

    Tiêu thụ quá nhiều bia rượu cũng có thể ảnh hướng đến chứng năng gan của bạn, dẫn đến một vấn đề tiềm ẩn trong lá gan của bạn đó là cần thiết điều chỉnh mức cholesterol.

    Phòng chống và giải pháp

    Lối sống, chế độ ăn uống của bạn có thể đóng một vai trò quan trọng trong cả 2 chức năng gan của bạn và mức độ cholesterol của bạn. Đối với bệnh gan, bác sĩ sẽ thường khuyên bạn nên giảm mức cholesterol của bạn, giảm cân, tránh uống rượu bia và kiểm soát lượng đường trong máu nếu bạn có bệnh tiểu đường – điều cần thiế là phải có máy đo tiểu đường.

    Tập thể dục thường xuyên, duy trì một trọng lượng cơ thể khỏe mạnh và ăn một chế độ ăn uống không chứa chất béo bão hóa, trans (có nhiều trong mì tôm và một số loại thực phẩm qua chiên xào dầu nhiều lần,..) có thể giúp giảm mức cholesterol của bạn.

    Y KHOA KIM MINH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Cơ Thể Cần Cholesterol?
  • Cholesterol Là Gì? Có Mấy Loại Cholesterol ?
  • Hdl Cholesterol Là Gì ?
  • Câu 1. Nêu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Khung Xương Tế Bào. Câu 2. Mô Tả Cấu Trúc Và Chức Năng Của Màng Sinh Chất
  • Giáo Án Sinh Học 10 Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ
  • Học Tập Và Giao Tiếp Ở Trẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Thùy Tạm Thời / Khoa Học Thần Kinh
  • Sinh Lý Thần Kinh Học Của Chứng Ù Tai Và Sự Vận Dụng Trong Châm Cứu Trị Liệu Dựa Trên Bằng Chứng
  • Thuốc Tăng Cường Sinh Lý Nam Giới Tốt Nhất
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Vùng Dưới Đồi
  • Vùng Dưới Đồi Của Não Có Cấu Trúc Và Chức Năng Gì?
  • Những năm tháng đầu đời là khoảng thời gian trẻ phát triển rất nhanh về mọi mặt, trong đó có kĩ năng giao tiếp.

    Kĩ năng giao tiếp của con phát triển tốt hay không phụ thuộc rất lớn vào môi trường gia đình và phương pháp giáo dục của bố mẹ, thế nên bố mẹ cần đặc biệt quan tâm đáp ứng nhu cầu giao tiếp của trẻ.

    Tại sao người lớn cần phải quan tâm đáp ứng nhu cầu giao tiếp của trẻ?

    Vì giao tiếp là một nhu cầu căn bản không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày và cách giao tiếp, cư xử của con cũng là yếu tố quan trọng quyết định tính cách, các mối quan hệ, khả năng ghi nhớ và học tập sau này.

    Cách mẹ giao tiếp với con ngay từ nhỏ sẽ hình thành nên kỹ năng giao tiếp sau này của trẻ.

    Mẹ có thể dạy trẻ kỹ năng giao tiếp ngay từ khi con chưa biết nói bằng cách thường xuyên nói chuyện với con với đầy đủ chủ ngữ vị ngữ, hạn chế to tiếng hoặc cãi nhau trước mặt con.

    Một số trò chơi phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ mẹ có thể chơi cùng bé khi con đã lớn hơn một chút là cùng con đọc truyện, nhập vai và trò chuyện như các nhân vật hoặc cùng con chơi đồ hàng đóng giả làm bác sĩ – bệnh nhân, người bán hàng – mua hàng,…

    Trẻ thường xuyên được đáp ứng nhu cầu giao tiếp sẽ học được cách giao tiếp với người khác tốt hơn và hình thành những tính cách tích cực cho trẻ.

    Ví dụ, trẻ thường xuyên được bố mẹ quan tâm trò chuyện, tâm sự và giải đáp các câu hỏi sẽ có tính cách hoạt ngôn, vui vẻ, hòa đồng với mọi người và hiểu biết về cuộc sống hơn trẻ không được trò chuyện với bố mẹ thường xuyên.

    Trẻ có kĩ năng giao tiếp tốt còn có thể biết cách đặt câu hỏi, thắc mắc về sự vật, sự việc xung quanh và mạnh dạn hỏi người lớn để học tập những điều mình chưa biết. Vì thế việc đáp ứng nhu cầu giao tiếp và rèn luyện kĩ năng giao tiếp cho trẻ là rất quan trọng.

    Não trẻ sơ sinh phát triển như thế nào?

    Não trẻ sơ sinh có khoảng 100 tỉ tế bào thần kinh nhưng những tế bào thần kinh này còn rất nhỏ và chưa có nhiều thông tin qua lại giữa chúng.

    Trong suốt giai đoạn lớn lên của con, các tế bào thần kinh này sẽ được kích thích và phát triển khi con được tiếp xúc với các sự vật, sự việc xung quanh tạo nên sự hiểu biết, trí thông minh,… của trẻ.

    Thời điểm 1-3 tuổi là giai đoạn vàng phát triển trí não của con và là giai đoạn trí não con phát triển nhanh nhất trong suốt cuộc đời. Đến khi con được 1 tuổi, não bộ của con có thể tăng gấp đôi kích cỡ so với thời điểm mới sinh.

    Trong đó đại não trái và đại não phải thường được gọi là não chính chiếm 85% khối lượng của não bộ, và được bao bọc bởi một lớp chất xám dày từ 2-4mm.

    Đại não là trung tâm phản xạ có điều kiện, trung tâm thần kinh trung ương, điều khiển mọi hoạt động, khả năng tư duy, tình cảm,… của con người.

    Đại não được chia thành các vùng não khác nhau gồm thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy thái dương.

    Đặc điểm của thùy trán là nằm ở vị trí trước nhất của não, ngay sau trán và là thùy lớn nhất của não trẻ. Thùy trán bao gồm thùy trán và thùy trước trán.

    Thùy trán của trẻ sẽ đóng vai trò lớn trong các mặt tư duy, suy nghĩ, tưởng tượng, năng lực xử lý ngôn ngữ,… của con.

    Thùy trước trán của trẻ là bộ phận có chức năng nhận thức, dự đoán các tình huống, kiến tạo cảm xúc, khả năng lãnh đạo,… ở trẻ.

    Khả năng lãnh đạo của con được quyết định bởi thùy trán.

    Vai trò của não bộ, đặc biệt là thùy trán rất quan trọng trong việc phát triển nhân cách và cảm xúc của trẻ.

    Khi con lớn hơn, thùy trán chính là bộ phận con sẽ sử dụng để lên kế hoạch cho cuộc sống hàng ngày và có khả năng hình thành nên các ý tưởng, khái niệm khác nhau.

    Thùy đỉnh có chức năng gì với sự phát triển của trẻ? Đây không chỉ là vùng não điều khiển các chức năng vận động của trẻ mà còn là nơi xử lý các thông tin về xúc giác, khả năng phối hợp tay mắt và nhận biết mùi vị của trẻ.

    Vị giác của bé đã được phát triển ngay từ trong bụng mẹ và con cũng đã thử những mùi vị đầu tiên bằng cách nuốt và nếm nước ối.

    Vì thế các mẹ hay truyền nhau kinh nghiệm nên ăn đủ các loại thức ăn, mùi vị khi mang bầu để con làm quen qua nước ối, giúp trẻ sau này bớt kén ăn hơn.

    Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng chính rất quan trọng cho sự phát triển trí não và thể chất của trẻ, vì thế mẹ nên tuân theo khuyến cáo của các chuyên gia: Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và duy trì cho con bổ sung sữa mẹ như là nguồn dinh dưỡng chủ yếu của trẻ dưới 1 tuổi.

    Chức năng sinh lý của thùy thái dương là điều khiển thính giác, khả năng ngôn ngữ, khả năng nhận biết mùi, trí nhớ,… của trẻ. Thùy thái dương là nơi chứa vùng thính giác và một phần vùng lời nói (ngôn ngữ) của trẻ.

    Ngoài việc chia thành các thùy, não bộ còn được chia thành các vùng chức năng khác nhau.

    Các vùng chức năng của não gồm các vùng chức năng cảm giác (vùng thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác), các vùng chức năng vận động, các vùng chức năng ngôn ngữ và vùng chức năng tư duy được phân bố ở các thùy của não.

    Vùng ngôn ngữ trong não bộ sẽ giúp trẻ hiểu lời nói, chữ viết.

    Vùng ngôn ngữ của não gồm 2 vùng là vùng Broca thuộc thùy trán, phụ trách hoạt động phát âm và vùng Wernicke nằm ở thùy thái dương chi phối lời nói, giúp trẻ hiểu lời nói, chữ viết.

    Thị lực của trẻ sơ sinh những ngày đầu tiên rất yếu, trẻ chỉ nhìn được vật cách mắt khoảng 20-30cm và sẽ phát triển tầm nhìn dần dần trong những tháng tiếp theo. Khả năng nhận biết màu sắc của trẻ cũng vậy.

    Tiểu não có chức năng gì trong quá trình phát triển của con? Đây chính là cơ quan giúp con giữ được thăng bằng khi tập ngồi, tập đi, tập đứng,… và giúp con có thể phối hợp các cơ bắp lại với nhau để tạo thành hành động.

    Khi các kỹ năng vận động ở trẻ được tập luyện sẽ giúp kích thích các tế bào thần kinh ở tiểu não và giúp tiểu não phát triển tốt hơn. Tiểu não phát triển tốt lại giúp con sớm thành thục các kỹ năng vận động hơn.

    Tiểu não quyết định khả năng giữ thăng bằng của bé.

    Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh (SIDS) là cụm từ chỉ trường hợp tử vong không rõ nguyên nhân ở trẻ, chủ yếu là trẻ dưới 1 tuổi.

    Nhiều nhà khoa học cho rằng nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể xuất hiện một số dấu hiệu bất thường ở não trẻ. Tuy nguyên nhân này chưa được chứng minh rõ ràng nhưng việc giúp con phát triển não bộ cũng là điều bố mẹ cần lưu tâm.

    Mời mẹ tìm hiểu thêm về vai trò của tiểu não trong bài viết Não của trẻ: Tiểu não.

    Nói đến sự phát triển của não bộ trẻ em chắc chắn phải nói đến bộ phận thân não của trẻ, đây là nơi kiểm soát các chức năng không thể thiếu đối với sự sống của con người là hơi thở, nhịp tim.

    Ngoài ra thân não còn điều khiển một số cảm xúc và hoạt động khác của con người.

    Giấc ngủ REM của trẻ sơ sinh cũng được chi phối bởi thân não, giấc ngủ REM là một giai đoạn của giấc ngủ và còn thường được gọi là giấc ngủ với chuyển động nhanh.

    Các chuyên gia cho rằng giấc ngủ REM giúp kích thích não bộ vượt bậc ở trẻ sơ sinh.

    Ví dụ thân não sẽ phụ trách cảm xúc lo âu, bình tĩnh và cảm xúc hạnh phúc lại sinh ra ở thùy trán chẳng hạn.

    Vùng sâu bên trong não bộ gồm có hồi hải mã và vùng dưới đồi. Hồi hải mã giúp kiểm soát trí nhớ của trẻ và vùng dưới đồi là nơi sản sinh ra một số hormone quan trọng, kiểm soát nhiệt độ cơ thể và giấc ngủ sâu của trẻ.

    Khả năng ghi nhớ của trẻ đã hình thành ngay từ khi con sinh ra đời nhưng phải đến khoảng 18 tháng tuổi, khả năng này mới phát triển mạnh mẽ. Ngoài chức năng giúp con ghi nhớ, hồi hải mã còn giúp con có định hướng về không gian.

    Để giúp con phát triển trí não toàn diện, mẹ nên giúp trẻ sơ sinh ngủ đủ và ngủ sâu bằng cách xây dựng cho con một thời gian biểu hợp lý, áp dụng các phương pháp hỗ trợ giúp con ngủ ngon hơn như tiếng ồn trắng, trình tự ngủ,…

    Tập trung vào 1 thứ sẽ là việc tương đối khó đối với trẻ nhỏ. Con sẽ rất dễ chuyển sự chú ý của mình từ việc này sang việc khác vì con đang ở giai đoạn khám phá thế giới và sẽ cảm thấy mới lạ với tất cả mọi thứ.

    Trí não của con cũng đang phát triển nên việc tập trung quá lâu sẽ khiến con cảm thấy mệt mỏi.

    Cách rèn luyện sự tập trung cho trẻ tốt nhất mà mẹ có thể làm ngay từ khi con 1 tháng tuổi đó là nói chuyện và chơi cùng con.

    Trẻ nhỏ rất thích nghe giọng nói và ngắm nhìn nét mặt của mẹ, vì thế nên chỉ cần mẹ ngồi nói chuyện với con cũng đã là cách để giúp con rèn luyện sự tập trung vào một sự việc rồi.

    Hoặc đối với việc bú mẹ, trẻ đến giai đoạn hóng chuyện mạnh mẽ sẽ rất hay mất tập trung và ngó nghiêng xung quanh, mẹ có thể giúp con tập trung vào việc bú mẹ bằng cách cho con bú ở nơi yên tĩnh, không có quá nhiều ánh sáng và sự kích thích.

    Nếu trẻ học không nhớ được những trò chơi nhẹ nhàng như vậy và con luôn muốn được chơi các trò chơi ngoài trời, mẹ cũng có thể xem xét đến việc bắt đầu cho con làm quen với một môn thể thao nào đó, ví dụ như tập bơi, tập đá bóng nhựa,…

    Và cách tập trung học tốt nhất đối với trẻ là chỉ nên cho con tập trung vào một việc một lúc, chỉ dạy con tập trung khi con đang có tâm trạng và sức khỏe tốt và tuyệt đối không nên cho trẻ học qua các thiết bị điện tử như tivi, laptop, điện thoại hay máy tính bảng,…

    Những thiết bị này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng tập trung mà còn tác động xấu đến trí não, sức khỏe, hành vi và tính cách của trẻ.

    Sự phát triển bình thường của trẻ được tác động bởi nhiều yếu tố như yếu tố di truyền, chế độ dinh dưỡng, chất lượng giấc ngủ, môi trường sống, phương pháp giáo dục,…

    Vì thế việc bố mẹ tìm hiểu thông tin về các vấn đề này và áp dụng đúng cách khi nuôi dạy con là việc làm cần thiết để giúp trẻ phát triển tốt hơn.

    Quá trình phát triển nhận thức của trẻ sơ sinh gắn liền với sự phát triển của não bộ. Trẻ càng được học nhiều, tiếp xúc nhiều với các sự vật, sự việc xung quanh thì nhận thức của con sẽ ngày càng phát triển.

    Vậy một em bé mới sinh ra đã có nhận thức hay chưa? Ngay từ khi tiếp xúc với thế giới bên ngoài, con đã bắt đầu có nhận thức về không khí, về cảm giác khi được da tiếp da với mẹ, về khứu giác khi ngửi thấy mùi sữa mẹ,…

    Nhận thức của con phát triển rất sớm.

    Nhận thức của trẻ sơ sinh sẽ phát triển một cách tự nhiên nhưng bố mẹ cũng có thể giúp con phát triển nhận thức nhanh hơn bằng cách thường xuyên tương tác với con, chơi cùng con và quan tâm đến sự phát triển trí não của con.

    Mẹ cũng có thể giúp con phát triển nhận thức tốt hơn bằng cách thực hành thai giáo trong giai đoạn mang thai.

    Khi trẻ chưa biết nói mẹ vẫn có thể đoán được suy nghĩ của trẻ bằng cách đọc các dấu hiệu của con, ví dụ như con dụi mắt và ngáp là do buồn ngủ, miệng con mở liên tục là vì con đói,…

    Những cử chỉ này và cả tiếng khóc là các cách giao tiếp đầu tiên của trẻ.

    Trong suốt quá trình phát triển của trẻ sơ sinh, mẹ có thể dạy con cách giao tiếp bằng kí hiệu bất cứ lúc nào bằng cách làm mẫu cho trẻ: Khi tạm biệt thì vẫy tay, khi muốn xin thì chìa tay ra (kí hiệu này có thể dạy khi cho con ăn), khi muốn cảm ơn thì cúi người xuống,…

    Mẹ nên cùng con chơi trò chơi phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ bằng cả kí hiệu lẫn âm thanh để con biết cách sử dụng các kí hiệu, ngôn ngữ cơ thể tốt hơn.

    Trò chơi thi kể chuyện diễn cảm, hóa thân thành các nhân vật trong truyện hay diễn tả sự việc bằng hành động là những trò chơi mẹ có thể cùng con chơi tại nhà.

    Ngoài khác biệt về các đặc điểm sinh học, con trai và con gái cũng có nhiều điểm khác nhau về não bộ.

    Nhiều người còn cho rằng con trai phát triển bán cầu não trái (suy luận, logic) tốt hơn và con gái thì phát triển bán cầu não phải (nghệ thuật, cảm xúc) nhiều hơn con trai, tuy nhiên trường hợp này không phải lúc nào cũng đúng.

    Phần tiểu não của bé trai thường phát triển nhanh hơn so với bé gái trong những tháng đầu tiên, vì thế mẹ sẽ thấy con trai nhanh phát triển các kĩ năng vận động hơn con gái.

    Điều này vừa có thể do sự khác biệt bẩm sinh, vừa có thể não bộ của hai giới được tác động bởi các môi trường giáo dục khác nhau nên có sự phát triển không giống nhau về một số mặt.

    Ví dụ bố mẹ sẽ hay nói chuyện, tâm sự với bé gái hơn bé trai nên con gái sẽ hiểu từ nhanh và nhiều hơn con trai chẳng hạn.

    Ví thế mẹ nên rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ nếu bé là con trai nhiều hơn một chút để con phát triển ngôn ngữ tốt hơn.

    Điểm giống nhau giữa bé trai và bé gái là não của cả hai giới đều có phản ứng giống nhau khi tiếp xúc với cùng một sự vật, sự việc nhưng bé gái thường sẽ thể hiện và miêu tả cảm xúc tốt hơn bé trai.

    Ngôn ngữ của trẻ dưới 3 tuổi được chia làm 3 giai đoạn phát triển gồm: Giai đoạn tiền ngôn ngữ (khoảng 0-12 tháng), giai đoạn bập bẹ nói (khoảng 12-21 tháng) và giai đoạn phát triển từ thành câu (khoảng 21-36 tháng).

    Trong đó giai đoạn tiền ngôn ngữ là giai đoạn quan trọng và đặt nền móng cho sự phát triển ngôn ngữ của trẻ.

    Mặc dù giai đoạn ấy con chưa nói được rõ ràng nhưng chính sự phát triển não bộ của trẻ là yếu tố quyết định khả năng ngôn ngữ của bé sau này.

    Vì thế mẹ nên phát triển ngôn ngữ cho trẻ càng sớm càng tốt bằng những phương pháp phù hợp với từng độ tuổi của con.

    Mẹ có thể đọc sách cho con nghe ngay từ khi con còn nằm trong bụng mẹ.

    Thính giác của thai nhi đã phát triển từ tuần thứ 13 và lúc đó con cũng đã có thể nghe được giọng nói của mẹ, vì thế mẹ có thể bắt đầu và duy trì thói quen đọc sách hàng ngày khi mang thai để giúp con phát triển tốt hơn.

    Khi con đã bập bẹ những chữ đầu tiên, mẹ nên đọc chậm và nhấn mạnh vào các âm dễ phát âm như ba, bá, ma, mà,… và khuyến khích con nói theo.

    Khi con đã nói được những từ đơn giản, mẹ có thể đọc những quyển truyện quen thuộc và bỏ lửng vài chữ cuối mỗi trang để con đoán,…

    Chắc hẳn bố mẹ đều biết rằng não của thai nhi phát triển với tốc độ rất nhanh, chính vì thế nên con đã sẵn sàng cho việc học hỏi về thế giới xung quanh ngay từ khi cất tiếng khóc chào đời.

    Từ khi chào đời đến khoảng 2 tuổi, 5 giác quan của bé là phương tiện chính mà con sử dụng để khám phá thế giới.

    Khi đã biết nói, con cũng vẫn sẽ sử dụng 5 giác quan nhưng con sẽ tìm hiểu nhanh hơn thông qua việc hỏi và suy luận.

    Mẹ có thể thấy trẻ hay bắt chước tất cả các hành động của bố mẹ và những người xung quanh. Vì thế nếu mẹ muốn dạy con về bất kì điều gì, bố mẹ nên làm gương cho con trước đã.

    Ví dụ như ăn uống thật tập trung, không dùng đồ ăn để đùa nghịch hay không dùng bạo lực để làm đau những người khác,…

    Não bộ của con vẫn đang trong giai đoạn tập luyện khả năng ghi nhớ nên con sẽ chưa nhớ những điều đã học được nếu không được lặp lại nhiều lần.

    Mẹ không nên tìm phương pháp dạy con chăm chỉ học hành ngay từ nhỏ, việc này dễ dẫn đến tạo áp lực không đáng có cho cả mẹ và con.

    Thay vì cố gắng dạy con học chữ, đọc sách từ khi con học mẫu giáo, mẹ hãy cho con tận hưởng niềm vui khám phá thế giới theo cách riêng của mình để con phát triển trí não một cách tốt nhất và sẵn sàng cho việc học chữ cái khi bước vào lớp 1.

    Trẻ mấy tháng biết nói là thắc mắc của nhiều bố mẹ khi nuôi con lần đầu. Thông thường trẻ sẽ phát ra các từ đầu tiên khi được 3-4 tháng và đến 7-9 tháng con có thể nói những từ có nghĩa đầu tiên.

    Đôi khi mẹ sẽ thấy bé 6 tháng biết nói “măm măm” khi con muốn ăn hay “mama” khi con nhìn thấy mẹ.

    Đây là điều bình thường và chứng minh một điều rằng, mỗi trẻ sẽ có một tốc độ phát triển khác nhau và điều mẹ nên lắng nghe cơ thể con và khuyến khích kĩ năng của con phát triển đúng cách.

    Mẹ có thể thấy dấu hiệu bé tập nói khi thấy con cố gắng cử động môi miệng theo lời nói của mẹ. Khi thấy con như vậy, mẹ nên nói thật rõ ràng và cho con thấy sự cử động của lưỡi, môi khi phát âm để con học nói nhanh hơn.

    Trí nhớ của trẻ đã bắt đầu phát triển ngay từ khi con còn nằm trong bụng mẹ. Vì thế mẹ có thể bắt đầu giúp con phát triển trí nhớ ngay từ lúc này.

    Các bài tập rèn luyện trí nhớ cho trẻ sơ sinh không có gì quá phức tạp và mẹ có thể thực hiện khi chăm sóc bé hàng ngày.

    Ví dụ chăm sóc con theo một trình tự khi trước khi cho con đi ngủ (bedtime routine) để con nhớ là sau khi làm như vậy là sẽ đến giờ đi ngủ.

    Mẹ cũng nên nhớ vì não bộ của con đang phát triển nên con sẽ không nhớ ngay được mà mẹ nên lặp đi lặp lại một việc thường xuyên nếu muốn con ghi nhớ việc đó.

    Cha mẹ Nhật thường chú trọng phát triển 5 giác quan của con, dành thời gian nói chuyện và chơi cùng con, kích thích khả năng vận động và luôn tôn trọng khả năng của con, không so sánh con với các bạn khác.

    Phương pháp nuôi dạy trẻ từ 0 đến 6 tuổi của người Nhật cũng là chú trọng phát triển các giác quan, khả năng tư duy, suy luận, khả năng tìm tòi học hỏi và sự tự lập của trẻ.

    Nếu muốn học hỏi phương pháp dạy con kiểu Nhật, bố mẹ có thể tìm hiểu kĩ hơn qua các đầu sách uy tín.

    Thai giáo bằng nhạc cổ điển Mozart, Beethoven hay các giai điệu du dương, trầm bổng khác sẽ giúp thính giác và trí não của thai nhi phát triển tốt hơn.

    Nhiều chuyên gia cho rằng, trẻ được thai giáo bằng nhạc cổ điển từ trong bụng mẹ cũng sẽ thích thú hơn khi được nghe các giai điệu này sau khi chào đời.

    Bố mẹ có thể hát và múa cùng trẻ để con hứng thú hơn với việc học hỏi thông qua các giai điệu âm nhạc tuyệt vời này.

    Vậy cho con nghe nhạc gì để thông minh hơn? Khi con mới tập nói, mẹ nên dạy con và cho con nghe các bài ngắn, dễ nghe, lời ca quen thuộc như bài con cò bé bé, múa cho mẹ xem.

    Bạn cũng có thể cùng con chơi trò chơi với các giai điệu vui vẻ như nu na nu nống, chi chi chành chành,… để giúp con phát triển trí não và giác quan tốt hơn.

    Chúng tôi hiểu rằng, mọi người mẹ đều có quỹ thời gian ít ỏi. Bạn luôn bận rộn chăm sóc em bé và không có thời gian cho chính mình. POH tồn tại để giúp các mẹ bận rộn nuôi dạy con khoa học thật dễ dàng và bạn có thời gian chăm sóc bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoat Dong Than Kinh Cap Cao P1
  • Sinh Lý Vùng Dưới Đồi
  • Thuốc Tăng Cường Sinh Lý Nam Orihiro Nhật Mới 2022 An Toàn Hiệu Quả
  • Top 5 Thuốc Tăng Cường Sinh Lý Của Nhật
  • 5 Viên Uống Tăng Cường Sinh Lý Của Nhật Bản Tốt Nhất
  • Chuyên Đề 10: Chức Năng Giao Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Sản Phẩm Chức Năng Gan Bảo Nguyên Có Tốt Không? Giá Bao Nhiêu?
  • Chức Năng Gan Bảo Nguyên
  • Gia Đình Là Gì? Phân Tích Các Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình
  • Gia Đình Với Chức Năng Giáo Dục Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa
  • Giám Đốc, Tổng Giám Đốc Công Ty Là Gì?
  • CHUYÊN ĐỀ 10: * PHẦN I: LÝ THUYẾT CHỨC NĂNG GIAO TIẾP (COMMUNICATION SKILL) 1.Thu thập và xác định thông tin. 2. Câu hỏi Có-Không (Yes-No question)

    Bài tập về chức năng giao tiếp bao gồm những mẩu đối thoại ngắn, thường là dạng hỏi và trả lời giữa hai đối tượng A và B. Mục đích của dạng bài tập này là chọn đúng phần khuyết để hoàn thành đoạn hội thoại ngắn này.

    Câu hỏi: bắt đầu bằng các trợ động từ: am, is, are, was, were, do, does, did, will, would, have, may. might, can, could…

    Câu trả lời: bắt đầu bằng “Yes” hoặc “No” và đưa thêm thông tin.

    Ta cũng có thể trả lời bằng:

    – I think/ believe/ hope/ expect/ guess so. (Tôi nghĩ/ tin/ hy vọng/ mong/ đoán thế.)

    – Sure/ Actually/ Of course/ Right… (Dĩ nhiên/ Chắc chắn rồi.)

    – I don’t think/ believe/ expect/ guess so. (Tôi không nghĩ/ tin/ mong/ cho rằng thế.)

    – I hope/ believe/ guess/ suppose not. (Tôi hy vọng/ tin/ đoán/ cho là không.)

    3. Câu hỏi chọn lựa (Or questions)

    – I’m afraid not. (Tôi e rằng không.)

    Câu hỏi: thường chứa các từ “or” và yêu cầu phải lựa chọn một phương án.

    Câu trả lời: là câu chọn một trong hai sự lựa chọn được đưa ra trong câu hỏi. Ta không dùng từ “Yes” hoặc “No” để trả lời câu hỏi này.

    Ví dụ: Are they Chinese or Japanese? – They’re Japanese.

    4. Câu hỏi có từ để hỏi (Wh-questions)

    Pork or beef?- Beef, please/ I’d pfer beef.

    Câu hỏi: bắt đầu bằng các từ để hỏi như what, which, who, whose, where, when, why, how…để thu thập thông tin.

    Câu trả lời: cần cung cấp thông tin nêu trong câu hỏi.

    Ví dụ: What did he talk about?- His familly.

    What was the party like?- Oh, we had a good time.

    Which of these pens is your?- The red one.

    How often do you go to the cinema?- Every Sunday.

    5. Câu hỏi đuôi (Tag questions)

    Why did he fail the exam?- Because he didn’t ppare well for it.

    Câu hỏi: thường dùng để xác nhận thông tin với ngữ điệu xuống ở cuối cấu hỏi.

    Câu trả lời: cũng giống như câu hỏi Có-Không.

    Ví dụ: Jane left early for the first train, didn’t she?- Yes, she did.

    6. Hỏi đường hoặc lời chỉ dẫn (asking for directions or instructions).

    Peter made a lot of mistakes again, didn’t he?- Right, he did.

    Lời hỏi đường:

    – Could you show me the way to…? (Anh làm ơn chỉ đường đến….)

    – Could you be so kind to show me how to get to…? (Anh có thể vui lòng chỉ đường đến…)

    – Is there a bank near here?/ Where’s the nearest bank? (Ở đây có ngân hàng không?/ Ngân hàng gần nhất ở đâu vậy?)

    – Turn left/ right. (Rẽ trái/ phải.)

    – Go straight ahead for two blocks and then turn left. (Đi thẳng qua hai dãy nhà rồi rẽ trái.)

    -Keep walking until you reach/ see… (Cứ đi thẳng đến khi anh đến/ thấy…)

    – It’s just around the corner. (Nó ở ngay ở góc đường.)

    – It’s a long way. You should take a taxi. (Một quãng đường dài đấy. Anh nên đón taxi.)

    – Sorry, I’m new here/ I’m a stranger here myself. (Xin lỗi, tôi mới đến vùng này.)

    – Sorry, I don’t know this area very well. (Xin lỗi, tôi không rành khu vực này lắm.)

    Lời xin được chỉ dẫn:

    – Could you show me how to operate this machine? (Anh làm ơn chỉ cho tôi cách vận hành chiếc máy này.)

    – Could you tell me how to…? (Anh hãy chỉ cho tôi làm thể nào để…..)

    – How does this machine work? Do you know? (Cái máy này hoạt động thế nào? Anh có biết không?)

    – First,…Second,…Then,…Finally,… (Trước hết…Kế đến…Tiếp theo…Cuối cùng…)

    – The first step is…, then… (Bước đầu tiên là…., rồi…)

    – Remember to… (Hãy nhớ là…)

    7. Quan hệ xã giao 8. Chào hỏi và giới thiệu (greeting and introducing)

    – Well, It’s very simple. (À, đơn giản lắm.)

    – Good morning/ afternoon/ evening. (Chào.)

    – Hi/ Hello. Have a good day. (Chào. Chúc anh một ngày tốt lành.)

    – How are you?/ How have you been?/ How are the things?…(Anh dạo này thế nào?.)

    Lời đáp câu hỏi chào:

    – Good morning/ afternoon/ evening. (Chào.)

    – Hi/ Hello. (Chào.)

    – Nice/ Pleased/ Glad/ Great to meet you. (Hân hạnh/ Rất vui được gặp anh.)

    – Hi. I am Peter. Anh you? (Chào. Tôi tên Peter. Còn anh?)

    – Have we met before? (Trước đây chúng ta đã gặp nhau chưa?)

    – It’s a lonely day, isn’t it? (Hôm nay là một ngày đẹp trời, phải không anh?)

    – I would like to introduce you to…/…to you. (Tôi muốn giới thiệu anh với…/…với anh.)

    – I would like you to meet…(Tôi muốn anh được gặp gỡ với…)

    – This is…(Đây là..)

    – Have you two met before? (Trước đay hai anh đã gặp nhau chưa?)

    Lời đáp câu giới thiệu:

    – How do you do…? (Hân hạnh được gặp anh)

    9. Lời mời (invitation)

    – -Nice/ Pleased/ Glad/ Great to meet you. (Hân hạnh/ Rất vui được gặp anh.)

    – Would you like to……….(Anh có muốn…….?)

    – I would like to invite you to…(Tôi muốn mời anh…)

    – Do you feel like/ fancy having…? (Anh có muốn…)

    – Let me….(Để tôi…)

    Đồng ý lời mời:

    – It is a great idea. (Ý kiến quá tuyệt.)

    – That sounds great/ fantastic/ wonderful/ cool/ fun. (Nghe có vẻ hay đấy.)

    – Yes, I’d love to. (Vâng, tôi rất thich.)

    – Why not? (Tại sao không nhỉ?)

    – OK, let’s do that. (Được, cứ như thế đi.)

    Từ chối lời mời:

    – No, thanks. (Không, cảm ơn.)

    – I’m afraid I can’t. (Tôi e rằng tôi không thể.)

    – Sory, but I have another plan. (Xin lỗi, nhưng tôi có kế hoạch khác rồi.)

    – I’d love to but…(Tôi muốn lắm nhưng…)

    Báo hiệu sự ra hiệu và chào tạm biệt:

    – I’m afraid I have to be going now/ I have to leave now. (E rằng bây giời tôi phải đi.)

    – It’s getting late so quickly. (Trời mau tối quá.)

    – I had a great time/ evening. (Tôi rất vui/ có một buổi tối rất tuyệt vời.)

    – I really enjoyed the party and the talk with you. (Tôi thật sự thích buổi tiệc và trò chuyện với anh.)

    – Thank you very much for a lovely evening. (Cảm ơn về buổi tối tuyệt vời.)

    – Good bye/ Bye. (Tạm biệt.)

    – Good night. (Tạm biệt.)

    – I’m glad you had a good time. (Tôi rất vui là anh đã có thời gian vui vẻ.)

    – I’m glad you like it. (Tôi rất vui là anh thích nó.)

    – Thanks for coming. (Cảm ơn anh đã đến.)

    – See you later. (Hẹn gặp lại.)

    – Good bye/ Bye. (Tạm biệt.)

    – Good night. (Tạm biệt.)

    11. Khen ngợi và chúc mừng (complimenting and congratulating)

    – Take care. (Hãy bào trọng.)

    Lời khen ngợi:

    – You did a good job! Good job! (Anh làm tốt lắm.)

    – What you did was wonderful/ desirable/ amazing. (Những gì anh làm được thật tuyệt vời/ đáng ngưỡng mộ/ kinh ngạc.)

    – You played the game so well. (Anh chơi trận đấu rất hay.)

    – Congratulations! (Xin chúc mừng.)

    – You look great/ fantastic in your new suit. (Anh trông thật tuyệt trong bộ đồ mới.)

    – Your dress is very lovely. (Chiếc áo đầm của chị thật đáng yêu.)

    – You have a great hairstyle! (Kiểu tóc của bạn thật tuyệt!)

    – I wish I had such a nice house. (Ước gì tôi có ngôi nhà xinh xắn như thế này.)

    – Thank you. I’m glad you like it. (Cảm ơn. Rất vui là anh thích nó.)

    – You did so well, too. (Anh cũng làm rất tốt.)

    – Your garden is fantastic too. (Ngôi vườn của anh cũng tuyệt vậy.)

    12. Cảm ơn (thanking)

    – Thank you. I like yours too. (Cảm ơn. Tôi cũng thích…)

    – Thank you very much for…(Cảm ơn rất nhiều về…)

    – Thank you/ Thanks/ Many thanks. (Cảm ơn rất nhiều.)

    – It was so kind/ nice/ good of you to invite us…(Anh thật tử tế/ tốt đã mời chúng tôi…)

    – I am thankful/ grateful to your for…(Tôi rất biết ơn anh vì….)

    – You’re welcome. (Anh luôn được chào mừng.)

    – Never mind/ Not at all. (Không có chi.)

    – Don’t mention it./ Forget it. (Có gì đâu. Đừng nhắc nữa.)

    – It’s my pleasure (to help you). (Tôi rất vui được giúp anh.)

    – I’m glad I could help. (Tôi rất vui là có thể giúp được anh.)

    13. Xin lỗi (apologizing)

    – It was the least we could do for you. (Chúng tôi đã có thể làm được hơn thế nưa.)

    – I’m terribly/ awfully sorry about that. (Tôi hết sức xin lỗi về điều đó.)

    – I apoligize to you for…(Tôi xin lỗi anh về…)

    – It’s totally my fault. (Đó hoàn toàn là lỗi của tôi.)

    – I didn’t mean that. Please accept my apology. (Tôi không cố ý làm thế. Xin hãy chấp nhận lời xin lỗi của tôi.)

    – It will not happen again. I promise. (Tôi hứa là điều đó sẽ không xảy ra nữa.)

    – I shouldn’t have done that. (Lẽ ra tôi đã không làm thế.)

    – Please let me know if there is anything I can do to compensate for it. (Hãy nói cho tôi biết là tôi có thể làm gì để bù đắp lại điều đó.)

    – It doesn’t matter. (Không sao đâu.)

    – Don’t worry about that. (Đừng lo.)

    – Forget it/ No problem/ Never mind/ That’s all right/ OK (Không sao.)

    – You really don’t have to apologize. (Thật ra anh không cần phải xin lỗi đâu.)

    14. Sự cảm thông (sympathy)

    – OK. It’s not your fault. (Được rồi. Đó không phải lỗi của anh.)

    Lời diễn đạt sự thông cảm:

    – I’m sorry to hear that…(Tôi lấy làm tiếc khi biết rằng…)

    – I feel sorry for you. (Tôi lấy làm tiếc cho anh.)

    – I think I understand how you feel. (Tôi nghĩ tôi có thể hiểu được cảm giác của anh thế nào.)

    – You have to learn to accept it. (Anh phải học cách chấp nhận điều đó thôi.)

    – Thank you very much. (Cảm ơn rất nhiều.)

    III. Yêu cầu và xin phép. 1. Yêu cầu (making requests)

    – It was very kind/ nice/ thoughtful/ caring/ considerate of you. (Anh thật là tốt/ tử tế/ sâu sắc/ chu đáo.)

    – Can/ Could/ Will/ Would you please…? (Anh làm ơn…)

    – Would you mind+ V-ing…? (Anh có phiền không nếu…?)

    – Would it be possible…? (Liệu có thể…)

    – I wonder if…(Tôi tự hỏi không biết…có được không.)

    Đồng ý:

    – Sure/ Certainly/ Of course. (Dĩ nhiên là được.)

    – No problem. (Không vấn đề gì.)

    – I’m happy to. (Tôi sãn lòng.)

    Từ chối:

    – I’m afraid I can’t. I’m busy now/ I’m using it. (Tôi e rằng không thể. Bây giờ tôi đang bận/ tôi đang dùng nó.)

    – I don’t think it’s possible. (Tôi cho là không thể được.)

    2. Xin phép (asking for permission)

    – It’s OK if I do it later? (Lát nữa có được không?)

    Lời xin phép:

    – May/ Might/ Can/ Could I…? (Xin phép cho tôi…?)

    – Do you mind if I…?/ Would you mind if I…? (Anh có phiền không nếu tôi…?)

    – Is it OK if…? (Liệu có ổn không nếu…?)

    – Anyone mind if…(Có ai phiền không nếu…)

    – Do you think I can/ could…? (Anh có nghĩ là tôi có thể…?)

    Đồng ý:

    – Sure/ Certainly/ Of course/ Ok. (Tất nhiên rồi.)

    – Go ahead/ You can. (Cứ tự nhiên.)

    – Do it! Don’t ask. (Cứ làm đi! Đừng hỏi.)

    Từ chối:

    – I’m afraid you can’t. (Tôi e rằng không được.)

    – I don’t think you can. (Tôi cho rằng không được.)

    3. Than phiền hoặc chỉ trích.

    – No, you can’t/ No, not now. (Không. Bây giờ thì không.)

    Lời than phiền hoăc chỉ trích:

    – You should have asked for permission first. (Lẽ ra anh phải xin phép trước.)

    – You shouldn’t have done that. (Lẽ ra anh không nên làm điều đó.)

    – Why didn’t you listen to me? (Sao anh lại không chịu nghe tôi nhỉ?)

    – You’re late again. (Anh lại đi trễ.)

    – You damaged my mobile phone! (Anh lại làm hỏng chiếc điện thoại di động của tôi rồi!)

    – No one but you did it. (Anh chứ không ai khác làm điều đó.)

    – I’m terribly sorry. I didn’t meant that. (Tôi thành thật xin lỗi. Tôi không cố ý làm vậy.)

    – I’m sorry but I had no choice. (Xin lỗi nhưng tôi không còn sự lựa chọn nào khác.)

    – I’m sorry but the thing is… (Tôi xin lỗi nhưng chuyện là thế này…)

    4. Bày tỏ quan điểm của người nói. 5. Đồng ý hoặc không đồng ý. (agreeing or disagreeing).

    – Not me! (Không phải tôi!)

    – I (totally/ completely/ absolutely) agree with you. (Tôi hoàn toàn đồng ý với anh.)

    – Absolutely/ definitely. (Dĩ nhiên rồi.)

    – Exactly! (Chính xác!)

    – That’s true./ That’s it. (Đúng vậy.)

    – You are right. There is no doubt it. (Anh nói đúng. Chẳng còn nghi ngờ gì về điều đó nữa.)

    – I can’t agree with you more. (Tôi hoàn toàn đồng ý với anh.)

    – That’s just what I think. (Tôi cũng nghĩ thế.)

    – That’s what I was going to say. (Tôi cũng định nói vậy.)

    Không đồng ý hoặc đồng ý một phần:

    – You could be right but I think… (Có thể anh đúng nhưng tôi nghĩ…)

    – I may be wrong but… (Có thể tôi sai nhưng…)

    – I see what you mean but I think… (Tôi hiểu ý anh nhưng tôi nghĩ…)

    – I just don’t think it’s right that… (Tôi không cho điều đó là đúng…)

    – I don’t quite agree because… (Tôi không hẳn đồng ý bởi vì…)

    – You’re wrong there. (Anh sai rồi.)

    6. Hỏi và đưa ra ý kiến (asking for and expssing opinions.)

    – Personally, I think that… (Cá nhân tôi thì cho rằng…)

    Lời hỏi ý kiến:

    – What do you think about…? (Anh nghĩ gì về…?)

    – Tell me what you think about… (Hãy chi tôi biết anh nghĩ gì về…)

    – What is your opinion about/ on…? (Ý kiến của anh về…là như thế nào?)

    – How do you feel about…? (Anh thấy thế nào về…?)

    Lời đưa ra ý kiến:

    – In my opinion,/ Personaly… (Theo tôi thì…)

    – I my view,… (Theo quan điểm của tôi,…)

    – It seems to me that… (Đối với tôi có vẻ là…)

    – As far as I can say… (Theo tôi được biết thì…)

    – I strongly/ firmly think/ believe/ feel that… (Tôi hoàn toàn nghĩ/ tin/ cảm thấy là…)

    Lời khuyên hoặc đề nghị:

    – If I were you, I would… (Nếu tôi là anh thì tôi sẽ…)

    – If I were in your situation/ shoes, I would…. (Nếu tôi ở trong hoàn cảnh của anh thì tôi sẽ…)

    – It’s a good idea to… (…là một ý hay đấy.)

    – You should/ had better… (Anh nên…)

    – I would recommend that… (Tôi khuyên là…)

    – Why don’t you…? (Sao anh không…?)

    – What about/ How about…? (Còn về…thì sao?)

    8. Lời cảnh báo (warning)

    – Shall we…?/ Let’s… (Chúng ta hãy…)

    Lời cảnh báo:

    – You should/ had chúng tôi if…not… (Anh nên…nếu không thì…)

    – You should/had better…Otherwise,…. (Anh nên…nếu không thì…)

    Ví dụ: You should wear a safety helmet while riding or you’ll get a fine.

    You shouldn’t smoke in here. Otherwise, you’ll ruin the carpet.

    – Thank you/ Thanks. (Cảm ơn.)

    9. Lời đề nghị giúp đỡ (offering).

    – I will do it. (Tôi sẽ làm thế.)

    Lời đề nghị giúp đỡ:

    – Can/ May I help you? (Để tôi giúp anh.)

    – Let me help you. (Để tôi giúp anh.)

    – How can I help you? (Tôi có thể giúp gì cho anh?)

    – Would you like some help?/ Do you need some help? (Amh có cần giúp không?)

    Chấp nhận lời đề nghị giúp đỡ:

    – Yes, please. (Vâng)

    – That is great. (Thật tuyệt.)

    – That would be great/ fantastic. (Thật tuyệt.)

    – It would be nice/ helpful/ fantastic/ wonderful if you could. (Rất tuyệt nếu anh có thể làm vậy.)

    – Thanks. That would be a great help. (Cảm ơn. Được anh giúp thì tôt quá.)

    – As long as you don’t mind. (Được chứ nếu anh không phiền.)

    Từ chối lời đề nghị:

    – No, please. (Không, cảm ơn.)

    – No. That’s OK. (Không sao đâu.)

    – Thanks, but I can manage. (Cảm ơn, nhưng tôi làm được.)

    Ví dụ minh họa 1: Chọn một phương án thích hợp tương ứng với A, B, C hoặc D để hoàn thành câu sau:

    – Mike: “Our living standards have been improved greatly.” – Susan: “……………………..”

    1. Thank you for saying so. B. Sure. I couldn’t agree more.
    2. No, it’s nice to say so D. Yes, it’s nice of you to say so.

    B: Đáp án đúng. Mike đưa ra ý kiến của minh ( expssing opinion) về mức sống hiện tại (Living standards) và Susan đưa ra lời tán thành với Mike. ( expssing degrees of agreement)

    Sure. I couldn’t agree more. (=I agree with you completely!) (Chắc chắn thế. Tôi hoàn toàn đồng ý với anh.)

    A: “Thank you for saying so.” được dùng để cảm ơn một lời khen.

    C: “No” có nghĩa phủ định không dùng được với ” it’s nice to say so” (Bạn thật tốt khi nói như thế.)

    D: “Yes, it’s nice of you to say so” được dùng để đáp lại một lời khen.

    Ví dụ minh họa 2: Chọn một phương án thích hợp tương ứng với A, B, C hoặc D để hoàn thành câu sau:

    – “Do you feel like going to the stadium this afternoon?” – “…………………………”

    1. I don’t agree. I’m afraid. B. I feel very bored.
    2. You’re welcome. D. That would be great.

    Hướng dẫn: “Do you feel like going to the stadium this afternoon?” (Anh có muốn đi đến sân vận động chiều nay không?) (Đây là câu đề nghị.)

    D: Đáp án đúng. “That would be great.” (Điều đó thật tuyệt.). Đây là lời đáp trước câu đề nghị.

    A: Phương án sai. “I don’t agree. I’m afraid.” (Tôi e rằng tôi không đồng ý.). Câu này nêu sự không đồng ý, nhưng nếu người thứ hai không đồng ý với lời đề nghị thì người đó từ chối và nêu lý do.

    B: Phương án sai. “I feel very bored.” (Tôi cảm thấy chán nản.). Câu này không liên hệ chặt chẽ với câu đề nghị.

    C: Phương án sai. “You’re welcome.” (Rất vui được tiếp anh.)

    Ví dụ minh họa 3: Chọn một phương án thích hợp tương ứng với A, B, C hoặc D để hoàn thành câu sau:

    – Cindy: “Your hairstyle is terrific, Mary!” – Mary: “…………………..”

    1. Yes, all right. B. Thanks, Cindy. I had it done yesterday.
    2. Never mention it. D. Thanks, but I’m afraid.

    Hướng dẫn: Cindy: “Your hairstyle is terrific, Mary!” Cindy: “Mary, kiểu tóc của chị tuyệt qua.”. Đây là lời khen ngợi và Mary đáp lại lời khen ngợi bằng cách cảm ơn.

    B: Đáp án đúng. “Thanks, Cindy. I had it done yesterday.” (Cảm ơn Cindy. Hôm qua tôi nhờ người làm đầu lại.)

    A: “Yes, all right.” (Vâng, được rồi.). Đây là lời cho phép ai làm gì.

    C: “Never mention it.” (Không có chi.). Câu này dùng để đáp lại lời cảm ơn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Chức Năng Của Giao Tiếp
  • Câu 2: Phân Tích Các Chức Năng Và Tính Chất Của Giáo Dục?
  • Phân Tích Các Chứng Năng Xã Hội Của Giáo Dục
  • Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Biểu Hiện Của Suy Giảm Chức Năng Gan
  • Kiểm Tra Chức Năng Gan Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×