Chức Năng Giao Tiếp Và Câu Đáp Lại

--- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Giao Tiếp Đáp Án Dịch Nghĩa Chi Tiết
  • 50 Câu Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Thông Dụng Hàng Ngày Bạn Nên Biết
  • Tiểu Luận Hv Báo Chí Và Tuyên Truyền Đề Tài Chức Năng Xã Hội Của Báo Chí
  • Trung Tâm Phát Triển Giáo Dục Và Truyền Thông
  • Những Hình Thức Căn Bản Của Truyền Thông Giao Tiếp
  • SOCIAL AND FUNCTIONAL ENGLISH

    Greeting

    -How do you do

    -Pleased to meet you.

    -Good morning.

    -Good afternoon

    -Good evening.

    -How are you?

    -How are things?

    -How`s the family?

    Responses

    -How do you do

    -Pleased to meet you.

    -Good morning.

    -Good afternoon.

    -Good evening.

    -Fine, thanks. And you?

    – Not too bad, thanks.

    -Very well, thank you.

    Goodbyes

    -It was very nice meeting you.

    trip

    -Have a good journey

    flight.

    -I hope to see you again.

    on the … (1st July)

    -See you next week.

    soon.

    Responses

    -I really enjoyed meeting you, too.

    -Thank you … (and the same to you).

    -I hope so, too.

    -Have a good trip back.

    Offering

    -Shall I… (open the window) ?

    -Do you want me to… (post the letter for you) ?

    -If you like, I can… (give youstome help)?

    – Would you like me to… (arrange a meeting ?

    Responses

    Accepting Declining

    -Yes, please. – Thanks, but please don`t bother.

    -Thank you. -Thanks, but that won`t be

    necessary.

    -That`s very kind of you. -That`s very kind of you, but…

    (/ can manage).

    -Thank you. I`d appciate that.

    Requesting

    -Can you … (come tomorrow)?

    -Could you … (write her a letter) ? -Would you … (book the hotel)?

    – Do you think you could … (check it) ?

    -Would you mind … (checking it)?

    -Do you mind… (checking it)?

    Responses

    Agreeing Refusing

    – I think that will be difficult…

    -Yes, of course. (There isn`t enough time)

    -Yes, certainly. – I`m afraid not… (I`m very busy)

    -I`m sorry, but that`s not possible …

    (I’m leaving now)

    – I`m afraid not.

    -Not at all.

    -No, of course not.

    Asking for opinions

    -What do you think about …(the design)?

    – What`s your opinion of… (the quality?

    – How do you feel about… (the price)?

    Giving opinions

    -In my opinion … (it`s excellent).

    -I think … (it’s rather expensive).

    Agreeing Disagreeing

    -I agree. – I`m afraid I don`t agree.

    -I certainly agree with that. -I`m sorry, but I disagree.

    -I agree completely. -I could’t agree less.

    -In my opinion, you are correct -No, that’s wrong.

    -I couldn’t agree more. -I couldn’t disagree more.

    -You are right. -I refuse to believe that …

    Asking for suggestions

    -Do you have any suggestion for … (the agenda) ?

    – Any ideas on … (the parking problem) ?

    Making suggestions

    -I suggest … (we meet at the hotel).

    – How about … (going by planes)?

    -What about… (giving a talk)?

    -Why don`t we …(have a meeting)?

    -Why not…(finish with a party)?

    -We could …(arrange a tennis tournament)?

    Accepting suggestions Rejecting suggestions

    -Yes, that`s a good idea. -Yes, but…(it`s too far away).

    -Yes, let`s do that. -I`m not sure about that.

    -I`m afraid I don`t like that idea.

    Thanking for hospitality

    -Thank you for inviting us. We`ve had a wonderful time.

    -Thank you for everything. It was really enjoyable.

    – Thank you very much for your hospitality. I really appciated it.

    -Thanks a lot. Everything was great.

    Responding to thanks

    could come.

    -I`m glad you enjoyed it.

    found it interesting

    liked it.

    Apologizing

    -Sorry I`m late.

    -I`m sorry. I`ve broken a glass.

    -Forgive me. I’m terribly sorry about …

    -I apologize for …

    Responses

    -It doesn`t matter. / That’s

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần 8. Việt Bắc (Trích)
  • Tai Lieu Tong Hop Mon Ky Nang Giao Tiep
  • Nói Văn Hóa Là Một Thứ Gien Xã Hội Di Truyền Phẩm Chất Con Người Lại Cho Các Thế Hệ Mai Sau” Là Muốn Nhấn Mạnh Đến Chức Năng Nào Của Văn Hóa ?
  • Bộ Môn Nhân Học/tôn Giáo, Tín Ngưỡng Và Lễ Hội Ở Việt Nam/những Vấn Đề Xung Quanh Khái Niệm Tôn Giáo
  • Chức Năng Giao Tiếp, Chức Năng Của Tôn Giáo, By Openstax (Page 1/1)
  • 161 Bài Tập Chức Năng Giao Tiếp Từ Đề Thi Tiếng Anh 2012

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Chức Năng Giao Tiếp Ôn Thi Thpt Qg 2022 Môn Tiếng Anh
  • Chức Năng Giao Tiếp, Chức Năng Của Tôn Giáo, By Openstax (Page 1/1)
  • Bộ Môn Nhân Học/tôn Giáo, Tín Ngưỡng Và Lễ Hội Ở Việt Nam/những Vấn Đề Xung Quanh Khái Niệm Tôn Giáo
  • Nói Văn Hóa Là Một Thứ Gien Xã Hội Di Truyền Phẩm Chất Con Người Lại Cho Các Thế Hệ Mai Sau” Là Muốn Nhấn Mạnh Đến Chức Năng Nào Của Văn Hóa ?
    1. My happiness B. My excitement C. My delight D. My pleasure
    2. No problem B. Certainly C. That’s right D. Straight away
    1. How are things with you, Mike?
    2. What about playing badminton this afternoon?
    3. Mike, do you know where the scissors are?
    4. What’s your favourite, tea or coffee?
    5. No, thanks. B. No, not at all! C. Yes, I do too. D. Yes, sure!
    1. Yes, please. B. That’s OK!
    2. I can’t agree with you more! D. Yes, tell me about it!
      Jane had difficulty carrying her suitcase upstairs, and Mike, her friend, offered to help. Select the most suitable response to fill in the blank.

      By no means B. Thank you C. I wish so D. Never mind

      Mike and Lane are university students. They are talking about Lane’s upcoming high-school reunion. Select the most suitable response to fill in the blank.

    1. We are too busy on weekdays. B. The library would be best.
    2. Why don’t you look at the atlas? D. Studying in a group is great fun.
      A waiter in a restaurant is talking to a customer who has just finished his meal there. Select the most suitable response to complete the exchange.

      It’s my honour. B. Let’s do it then. C. The more the merrier. D. That’s right.
      Liz is telling Andrew about her first novel.

    1. I’m going home B. I’m leaving now C. I’m thirty years old D. Fine, thank you
    2. Linda is thanking Daniel for his birthday psent.

    – Mike: “Can I feed the gorilla, Mrs Smith?”

    1. Of course you can B. I don’t think it works
    2. I’m sure about that D. I’m afraid not

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Giao Tiếp Văn Hóa Nơi Công Cộng Là Gì?
  • Văn Hóa Giao Tiếp Là Gì? Làm Thế Nào Để Giao Tiếp Tốt Trong Mọi Trường Hợp
  • Tiểu Luận Quan Niệm Của Mình Về Tính Chất Giao Tiếp Của Hoạt Động Văn Học Trên Cơ Sở Lý Luận Hoạt Động Giao Tiếp Ngôn Ngữ
  • Bản Chất Xã Hội Của Ngôn Ngữ
  • Các Phong Cách Chức Năng Của Ngôn Ngữ
  • 200 Câu Trắc Nghiệm Giao Tiếp Tiếng Anh Có Đáp Án File Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Giao Tiếp Môn Tiếng Anh
  • Cách Nhận Biết, Sử Dụng Trạng Từ Chỉ Mức Độ (Grade) Trong Tiếng Anh
  • Các Quan Điểm Về Các Kiểu Chức Năng Của Ngôn Ngữ: Thời Kì Của Chủ Nghĩa Chức Năng Và Ngôn Ngữ Học Xã Hội
  • 5 Chức Năng Của Môi Trường
  • Luận Văn: Hành Vi Giao Tiếp Có Văn Hóa Của Sinh Viên, Hay, 9Đ
  • File WORD (.doc) 200 câu trắc nghiệm giao tiếp tiếng Anh (hội thoại ngắn) có đáp án. Đây đều là những câu hỏi và trả lời theo một cách ngắn gọn, đời thường. Trong cấu trúc đề thi thpt quốc gia môn tiếng Anh sẽ bao gồm 2 đến 3 câu hỏi dạng này.

    tailieutracnghiem.net xin được trích dẫn 18 câu từ tài liệu để các bạn tham khảo

    Exercise 1: Choose the best answer to complete the short dialogues.

    A. See you lately B. Thank you C. Meet you again D. See you later

    A. Congratulations! B. That’s a good idea.

    C. It’s nice of you to say so. D. Do you?

    A. little B. many C. some D. few

    A. Yes, I’d love to B. Yes, so do I C. I’m very happy D. Yes, it is

    A. Could you tell me B. Should you show me

    C. Do you tell me D. Will you say me

    A. How do you do? B. Not too bad.

    C. I’m well. Thank you. D. Yeah, OK.

    A. Yes, that’s right B. I think not C. I know so D. Well, I hope so

    A. The same to you! B. Happy Christmas with you!

    C. You are the same! D. Same for you!

    A. Cheers B. Thanks C. Have a good day D. You are welcome

    A. Yes, I would B. No, no problem C. No, thanks D. Yes, it is

    A. Yes, it’s really great B. No, it’s not good

    C. Oh, that’s right D. I’m glad you enjoyed it

    A. Turn left and then turn right B. Two kilometers at least

    C. No, it’s rather far D. Yes, it’s quite near here

    A. would you do B. are you going C. do you go D. are you doing

    A. Certainly, sir B. No, I can’t C. Yes, I can D. I don’t want to

    A. What does John look like B. Who does John look like

    C. How is John doing D. What does John like

    A. Could you tell me what is a microwave used for?

    B. Please tell me how to use a microwave?

    C. Can you tell me what is used for cooking?

    D. Could you tell me what a microwave is used for?

    A. Dial 113 B. Dial 114 C. Dial 115 D. Dial 116

    Bạn có thể tham khảo một số tài liệu miễn phí và có phí khác

    1. File WORD 240 câu trắc nghiệm từ loại tiếng Anh hay có đáp án
    2. Thành ngữ (Idioms ) sử dụng so sánh thông dụng hay gặp
    3. 40 bài tập trắc nghiệm về Cụm Động Từ ( Phrasal Verbs ) có đáp án
    4. 40 bài tập trắc nghiệm cấu tạo từ ( Word formation ) có đáp án

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Cơ Bản Của Tôn Giáo
  • Nhiệm Vụ Của Giáo Viên Tiểu Học
  • Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Thanh Tra Giáo Dục
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Đơn Vị Thuộc Sở
  • Chương 1. Quá Trình Giáo Dục Tiểu Học
  • Học Tập Và Giao Tiếp Ở Trẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Thùy Tạm Thời / Khoa Học Thần Kinh
  • Sinh Lý Thần Kinh Học Của Chứng Ù Tai Và Sự Vận Dụng Trong Châm Cứu Trị Liệu Dựa Trên Bằng Chứng
  • Thuốc Tăng Cường Sinh Lý Nam Giới Tốt Nhất
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Vùng Dưới Đồi
  • Vùng Dưới Đồi Của Não Có Cấu Trúc Và Chức Năng Gì?
  • Những năm tháng đầu đời là khoảng thời gian trẻ phát triển rất nhanh về mọi mặt, trong đó có kĩ năng giao tiếp.

    Kĩ năng giao tiếp của con phát triển tốt hay không phụ thuộc rất lớn vào môi trường gia đình và phương pháp giáo dục của bố mẹ, thế nên bố mẹ cần đặc biệt quan tâm đáp ứng nhu cầu giao tiếp của trẻ.

    Tại sao người lớn cần phải quan tâm đáp ứng nhu cầu giao tiếp của trẻ?

    Vì giao tiếp là một nhu cầu căn bản không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày và cách giao tiếp, cư xử của con cũng là yếu tố quan trọng quyết định tính cách, các mối quan hệ, khả năng ghi nhớ và học tập sau này.

    Cách mẹ giao tiếp với con ngay từ nhỏ sẽ hình thành nên kỹ năng giao tiếp sau này của trẻ.

    Mẹ có thể dạy trẻ kỹ năng giao tiếp ngay từ khi con chưa biết nói bằng cách thường xuyên nói chuyện với con với đầy đủ chủ ngữ vị ngữ, hạn chế to tiếng hoặc cãi nhau trước mặt con.

    Một số trò chơi phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ mẹ có thể chơi cùng bé khi con đã lớn hơn một chút là cùng con đọc truyện, nhập vai và trò chuyện như các nhân vật hoặc cùng con chơi đồ hàng đóng giả làm bác sĩ – bệnh nhân, người bán hàng – mua hàng,…

    Trẻ thường xuyên được đáp ứng nhu cầu giao tiếp sẽ học được cách giao tiếp với người khác tốt hơn và hình thành những tính cách tích cực cho trẻ.

    Ví dụ, trẻ thường xuyên được bố mẹ quan tâm trò chuyện, tâm sự và giải đáp các câu hỏi sẽ có tính cách hoạt ngôn, vui vẻ, hòa đồng với mọi người và hiểu biết về cuộc sống hơn trẻ không được trò chuyện với bố mẹ thường xuyên.

    Trẻ có kĩ năng giao tiếp tốt còn có thể biết cách đặt câu hỏi, thắc mắc về sự vật, sự việc xung quanh và mạnh dạn hỏi người lớn để học tập những điều mình chưa biết. Vì thế việc đáp ứng nhu cầu giao tiếp và rèn luyện kĩ năng giao tiếp cho trẻ là rất quan trọng.

    Não trẻ sơ sinh phát triển như thế nào?

    Não trẻ sơ sinh có khoảng 100 tỉ tế bào thần kinh nhưng những tế bào thần kinh này còn rất nhỏ và chưa có nhiều thông tin qua lại giữa chúng.

    Trong suốt giai đoạn lớn lên của con, các tế bào thần kinh này sẽ được kích thích và phát triển khi con được tiếp xúc với các sự vật, sự việc xung quanh tạo nên sự hiểu biết, trí thông minh,… của trẻ.

    Thời điểm 1-3 tuổi là giai đoạn vàng phát triển trí não của con và là giai đoạn trí não con phát triển nhanh nhất trong suốt cuộc đời. Đến khi con được 1 tuổi, não bộ của con có thể tăng gấp đôi kích cỡ so với thời điểm mới sinh.

    Trong đó đại não trái và đại não phải thường được gọi là não chính chiếm 85% khối lượng của não bộ, và được bao bọc bởi một lớp chất xám dày từ 2-4mm.

    Đại não là trung tâm phản xạ có điều kiện, trung tâm thần kinh trung ương, điều khiển mọi hoạt động, khả năng tư duy, tình cảm,… của con người.

    Đại não được chia thành các vùng não khác nhau gồm thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy thái dương.

    Đặc điểm của thùy trán là nằm ở vị trí trước nhất của não, ngay sau trán và là thùy lớn nhất của não trẻ. Thùy trán bao gồm thùy trán và thùy trước trán.

    Thùy trán của trẻ sẽ đóng vai trò lớn trong các mặt tư duy, suy nghĩ, tưởng tượng, năng lực xử lý ngôn ngữ,… của con.

    Thùy trước trán của trẻ là bộ phận có chức năng nhận thức, dự đoán các tình huống, kiến tạo cảm xúc, khả năng lãnh đạo,… ở trẻ.

    Khả năng lãnh đạo của con được quyết định bởi thùy trán.

    Vai trò của não bộ, đặc biệt là thùy trán rất quan trọng trong việc phát triển nhân cách và cảm xúc của trẻ.

    Khi con lớn hơn, thùy trán chính là bộ phận con sẽ sử dụng để lên kế hoạch cho cuộc sống hàng ngày và có khả năng hình thành nên các ý tưởng, khái niệm khác nhau.

    Thùy đỉnh có chức năng gì với sự phát triển của trẻ? Đây không chỉ là vùng não điều khiển các chức năng vận động của trẻ mà còn là nơi xử lý các thông tin về xúc giác, khả năng phối hợp tay mắt và nhận biết mùi vị của trẻ.

    Vị giác của bé đã được phát triển ngay từ trong bụng mẹ và con cũng đã thử những mùi vị đầu tiên bằng cách nuốt và nếm nước ối.

    Vì thế các mẹ hay truyền nhau kinh nghiệm nên ăn đủ các loại thức ăn, mùi vị khi mang bầu để con làm quen qua nước ối, giúp trẻ sau này bớt kén ăn hơn.

    Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng chính rất quan trọng cho sự phát triển trí não và thể chất của trẻ, vì thế mẹ nên tuân theo khuyến cáo của các chuyên gia: Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và duy trì cho con bổ sung sữa mẹ như là nguồn dinh dưỡng chủ yếu của trẻ dưới 1 tuổi.

    Chức năng sinh lý của thùy thái dương là điều khiển thính giác, khả năng ngôn ngữ, khả năng nhận biết mùi, trí nhớ,… của trẻ. Thùy thái dương là nơi chứa vùng thính giác và một phần vùng lời nói (ngôn ngữ) của trẻ.

    Ngoài việc chia thành các thùy, não bộ còn được chia thành các vùng chức năng khác nhau.

    Các vùng chức năng của não gồm các vùng chức năng cảm giác (vùng thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác), các vùng chức năng vận động, các vùng chức năng ngôn ngữ và vùng chức năng tư duy được phân bố ở các thùy của não.

    Vùng ngôn ngữ trong não bộ sẽ giúp trẻ hiểu lời nói, chữ viết.

    Vùng ngôn ngữ của não gồm 2 vùng là vùng Broca thuộc thùy trán, phụ trách hoạt động phát âm và vùng Wernicke nằm ở thùy thái dương chi phối lời nói, giúp trẻ hiểu lời nói, chữ viết.

    Thị lực của trẻ sơ sinh những ngày đầu tiên rất yếu, trẻ chỉ nhìn được vật cách mắt khoảng 20-30cm và sẽ phát triển tầm nhìn dần dần trong những tháng tiếp theo. Khả năng nhận biết màu sắc của trẻ cũng vậy.

    Tiểu não có chức năng gì trong quá trình phát triển của con? Đây chính là cơ quan giúp con giữ được thăng bằng khi tập ngồi, tập đi, tập đứng,… và giúp con có thể phối hợp các cơ bắp lại với nhau để tạo thành hành động.

    Khi các kỹ năng vận động ở trẻ được tập luyện sẽ giúp kích thích các tế bào thần kinh ở tiểu não và giúp tiểu não phát triển tốt hơn. Tiểu não phát triển tốt lại giúp con sớm thành thục các kỹ năng vận động hơn.

    Tiểu não quyết định khả năng giữ thăng bằng của bé.

    Hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh (SIDS) là cụm từ chỉ trường hợp tử vong không rõ nguyên nhân ở trẻ, chủ yếu là trẻ dưới 1 tuổi.

    Nhiều nhà khoa học cho rằng nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể xuất hiện một số dấu hiệu bất thường ở não trẻ. Tuy nguyên nhân này chưa được chứng minh rõ ràng nhưng việc giúp con phát triển não bộ cũng là điều bố mẹ cần lưu tâm.

    Mời mẹ tìm hiểu thêm về vai trò của tiểu não trong bài viết Não của trẻ: Tiểu não.

    Nói đến sự phát triển của não bộ trẻ em chắc chắn phải nói đến bộ phận thân não của trẻ, đây là nơi kiểm soát các chức năng không thể thiếu đối với sự sống của con người là hơi thở, nhịp tim.

    Ngoài ra thân não còn điều khiển một số cảm xúc và hoạt động khác của con người.

    Giấc ngủ REM của trẻ sơ sinh cũng được chi phối bởi thân não, giấc ngủ REM là một giai đoạn của giấc ngủ và còn thường được gọi là giấc ngủ với chuyển động nhanh.

    Các chuyên gia cho rằng giấc ngủ REM giúp kích thích não bộ vượt bậc ở trẻ sơ sinh.

    Ví dụ thân não sẽ phụ trách cảm xúc lo âu, bình tĩnh và cảm xúc hạnh phúc lại sinh ra ở thùy trán chẳng hạn.

    Vùng sâu bên trong não bộ gồm có hồi hải mã và vùng dưới đồi. Hồi hải mã giúp kiểm soát trí nhớ của trẻ và vùng dưới đồi là nơi sản sinh ra một số hormone quan trọng, kiểm soát nhiệt độ cơ thể và giấc ngủ sâu của trẻ.

    Khả năng ghi nhớ của trẻ đã hình thành ngay từ khi con sinh ra đời nhưng phải đến khoảng 18 tháng tuổi, khả năng này mới phát triển mạnh mẽ. Ngoài chức năng giúp con ghi nhớ, hồi hải mã còn giúp con có định hướng về không gian.

    Để giúp con phát triển trí não toàn diện, mẹ nên giúp trẻ sơ sinh ngủ đủ và ngủ sâu bằng cách xây dựng cho con một thời gian biểu hợp lý, áp dụng các phương pháp hỗ trợ giúp con ngủ ngon hơn như tiếng ồn trắng, trình tự ngủ,…

    Tập trung vào 1 thứ sẽ là việc tương đối khó đối với trẻ nhỏ. Con sẽ rất dễ chuyển sự chú ý của mình từ việc này sang việc khác vì con đang ở giai đoạn khám phá thế giới và sẽ cảm thấy mới lạ với tất cả mọi thứ.

    Trí não của con cũng đang phát triển nên việc tập trung quá lâu sẽ khiến con cảm thấy mệt mỏi.

    Cách rèn luyện sự tập trung cho trẻ tốt nhất mà mẹ có thể làm ngay từ khi con 1 tháng tuổi đó là nói chuyện và chơi cùng con.

    Trẻ nhỏ rất thích nghe giọng nói và ngắm nhìn nét mặt của mẹ, vì thế nên chỉ cần mẹ ngồi nói chuyện với con cũng đã là cách để giúp con rèn luyện sự tập trung vào một sự việc rồi.

    Hoặc đối với việc bú mẹ, trẻ đến giai đoạn hóng chuyện mạnh mẽ sẽ rất hay mất tập trung và ngó nghiêng xung quanh, mẹ có thể giúp con tập trung vào việc bú mẹ bằng cách cho con bú ở nơi yên tĩnh, không có quá nhiều ánh sáng và sự kích thích.

    Nếu trẻ học không nhớ được những trò chơi nhẹ nhàng như vậy và con luôn muốn được chơi các trò chơi ngoài trời, mẹ cũng có thể xem xét đến việc bắt đầu cho con làm quen với một môn thể thao nào đó, ví dụ như tập bơi, tập đá bóng nhựa,…

    Và cách tập trung học tốt nhất đối với trẻ là chỉ nên cho con tập trung vào một việc một lúc, chỉ dạy con tập trung khi con đang có tâm trạng và sức khỏe tốt và tuyệt đối không nên cho trẻ học qua các thiết bị điện tử như tivi, laptop, điện thoại hay máy tính bảng,…

    Những thiết bị này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng tập trung mà còn tác động xấu đến trí não, sức khỏe, hành vi và tính cách của trẻ.

    Sự phát triển bình thường của trẻ được tác động bởi nhiều yếu tố như yếu tố di truyền, chế độ dinh dưỡng, chất lượng giấc ngủ, môi trường sống, phương pháp giáo dục,…

    Vì thế việc bố mẹ tìm hiểu thông tin về các vấn đề này và áp dụng đúng cách khi nuôi dạy con là việc làm cần thiết để giúp trẻ phát triển tốt hơn.

    Quá trình phát triển nhận thức của trẻ sơ sinh gắn liền với sự phát triển của não bộ. Trẻ càng được học nhiều, tiếp xúc nhiều với các sự vật, sự việc xung quanh thì nhận thức của con sẽ ngày càng phát triển.

    Vậy một em bé mới sinh ra đã có nhận thức hay chưa? Ngay từ khi tiếp xúc với thế giới bên ngoài, con đã bắt đầu có nhận thức về không khí, về cảm giác khi được da tiếp da với mẹ, về khứu giác khi ngửi thấy mùi sữa mẹ,…

    Nhận thức của con phát triển rất sớm.

    Nhận thức của trẻ sơ sinh sẽ phát triển một cách tự nhiên nhưng bố mẹ cũng có thể giúp con phát triển nhận thức nhanh hơn bằng cách thường xuyên tương tác với con, chơi cùng con và quan tâm đến sự phát triển trí não của con.

    Mẹ cũng có thể giúp con phát triển nhận thức tốt hơn bằng cách thực hành thai giáo trong giai đoạn mang thai.

    Khi trẻ chưa biết nói mẹ vẫn có thể đoán được suy nghĩ của trẻ bằng cách đọc các dấu hiệu của con, ví dụ như con dụi mắt và ngáp là do buồn ngủ, miệng con mở liên tục là vì con đói,…

    Những cử chỉ này và cả tiếng khóc là các cách giao tiếp đầu tiên của trẻ.

    Trong suốt quá trình phát triển của trẻ sơ sinh, mẹ có thể dạy con cách giao tiếp bằng kí hiệu bất cứ lúc nào bằng cách làm mẫu cho trẻ: Khi tạm biệt thì vẫy tay, khi muốn xin thì chìa tay ra (kí hiệu này có thể dạy khi cho con ăn), khi muốn cảm ơn thì cúi người xuống,…

    Mẹ nên cùng con chơi trò chơi phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ bằng cả kí hiệu lẫn âm thanh để con biết cách sử dụng các kí hiệu, ngôn ngữ cơ thể tốt hơn.

    Trò chơi thi kể chuyện diễn cảm, hóa thân thành các nhân vật trong truyện hay diễn tả sự việc bằng hành động là những trò chơi mẹ có thể cùng con chơi tại nhà.

    Ngoài khác biệt về các đặc điểm sinh học, con trai và con gái cũng có nhiều điểm khác nhau về não bộ.

    Nhiều người còn cho rằng con trai phát triển bán cầu não trái (suy luận, logic) tốt hơn và con gái thì phát triển bán cầu não phải (nghệ thuật, cảm xúc) nhiều hơn con trai, tuy nhiên trường hợp này không phải lúc nào cũng đúng.

    Phần tiểu não của bé trai thường phát triển nhanh hơn so với bé gái trong những tháng đầu tiên, vì thế mẹ sẽ thấy con trai nhanh phát triển các kĩ năng vận động hơn con gái.

    Điều này vừa có thể do sự khác biệt bẩm sinh, vừa có thể não bộ của hai giới được tác động bởi các môi trường giáo dục khác nhau nên có sự phát triển không giống nhau về một số mặt.

    Ví dụ bố mẹ sẽ hay nói chuyện, tâm sự với bé gái hơn bé trai nên con gái sẽ hiểu từ nhanh và nhiều hơn con trai chẳng hạn.

    Ví thế mẹ nên rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ nếu bé là con trai nhiều hơn một chút để con phát triển ngôn ngữ tốt hơn.

    Điểm giống nhau giữa bé trai và bé gái là não của cả hai giới đều có phản ứng giống nhau khi tiếp xúc với cùng một sự vật, sự việc nhưng bé gái thường sẽ thể hiện và miêu tả cảm xúc tốt hơn bé trai.

    Ngôn ngữ của trẻ dưới 3 tuổi được chia làm 3 giai đoạn phát triển gồm: Giai đoạn tiền ngôn ngữ (khoảng 0-12 tháng), giai đoạn bập bẹ nói (khoảng 12-21 tháng) và giai đoạn phát triển từ thành câu (khoảng 21-36 tháng).

    Trong đó giai đoạn tiền ngôn ngữ là giai đoạn quan trọng và đặt nền móng cho sự phát triển ngôn ngữ của trẻ.

    Mặc dù giai đoạn ấy con chưa nói được rõ ràng nhưng chính sự phát triển não bộ của trẻ là yếu tố quyết định khả năng ngôn ngữ của bé sau này.

    Vì thế mẹ nên phát triển ngôn ngữ cho trẻ càng sớm càng tốt bằng những phương pháp phù hợp với từng độ tuổi của con.

    Mẹ có thể đọc sách cho con nghe ngay từ khi con còn nằm trong bụng mẹ.

    Thính giác của thai nhi đã phát triển từ tuần thứ 13 và lúc đó con cũng đã có thể nghe được giọng nói của mẹ, vì thế mẹ có thể bắt đầu và duy trì thói quen đọc sách hàng ngày khi mang thai để giúp con phát triển tốt hơn.

    Khi con đã bập bẹ những chữ đầu tiên, mẹ nên đọc chậm và nhấn mạnh vào các âm dễ phát âm như ba, bá, ma, mà,… và khuyến khích con nói theo.

    Khi con đã nói được những từ đơn giản, mẹ có thể đọc những quyển truyện quen thuộc và bỏ lửng vài chữ cuối mỗi trang để con đoán,…

    Chắc hẳn bố mẹ đều biết rằng não của thai nhi phát triển với tốc độ rất nhanh, chính vì thế nên con đã sẵn sàng cho việc học hỏi về thế giới xung quanh ngay từ khi cất tiếng khóc chào đời.

    Từ khi chào đời đến khoảng 2 tuổi, 5 giác quan của bé là phương tiện chính mà con sử dụng để khám phá thế giới.

    Khi đã biết nói, con cũng vẫn sẽ sử dụng 5 giác quan nhưng con sẽ tìm hiểu nhanh hơn thông qua việc hỏi và suy luận.

    Mẹ có thể thấy trẻ hay bắt chước tất cả các hành động của bố mẹ và những người xung quanh. Vì thế nếu mẹ muốn dạy con về bất kì điều gì, bố mẹ nên làm gương cho con trước đã.

    Ví dụ như ăn uống thật tập trung, không dùng đồ ăn để đùa nghịch hay không dùng bạo lực để làm đau những người khác,…

    Não bộ của con vẫn đang trong giai đoạn tập luyện khả năng ghi nhớ nên con sẽ chưa nhớ những điều đã học được nếu không được lặp lại nhiều lần.

    Mẹ không nên tìm phương pháp dạy con chăm chỉ học hành ngay từ nhỏ, việc này dễ dẫn đến tạo áp lực không đáng có cho cả mẹ và con.

    Thay vì cố gắng dạy con học chữ, đọc sách từ khi con học mẫu giáo, mẹ hãy cho con tận hưởng niềm vui khám phá thế giới theo cách riêng của mình để con phát triển trí não một cách tốt nhất và sẵn sàng cho việc học chữ cái khi bước vào lớp 1.

    Trẻ mấy tháng biết nói là thắc mắc của nhiều bố mẹ khi nuôi con lần đầu. Thông thường trẻ sẽ phát ra các từ đầu tiên khi được 3-4 tháng và đến 7-9 tháng con có thể nói những từ có nghĩa đầu tiên.

    Đôi khi mẹ sẽ thấy bé 6 tháng biết nói “măm măm” khi con muốn ăn hay “mama” khi con nhìn thấy mẹ.

    Đây là điều bình thường và chứng minh một điều rằng, mỗi trẻ sẽ có một tốc độ phát triển khác nhau và điều mẹ nên lắng nghe cơ thể con và khuyến khích kĩ năng của con phát triển đúng cách.

    Mẹ có thể thấy dấu hiệu bé tập nói khi thấy con cố gắng cử động môi miệng theo lời nói của mẹ. Khi thấy con như vậy, mẹ nên nói thật rõ ràng và cho con thấy sự cử động của lưỡi, môi khi phát âm để con học nói nhanh hơn.

    Trí nhớ của trẻ đã bắt đầu phát triển ngay từ khi con còn nằm trong bụng mẹ. Vì thế mẹ có thể bắt đầu giúp con phát triển trí nhớ ngay từ lúc này.

    Các bài tập rèn luyện trí nhớ cho trẻ sơ sinh không có gì quá phức tạp và mẹ có thể thực hiện khi chăm sóc bé hàng ngày.

    Ví dụ chăm sóc con theo một trình tự khi trước khi cho con đi ngủ (bedtime routine) để con nhớ là sau khi làm như vậy là sẽ đến giờ đi ngủ.

    Mẹ cũng nên nhớ vì não bộ của con đang phát triển nên con sẽ không nhớ ngay được mà mẹ nên lặp đi lặp lại một việc thường xuyên nếu muốn con ghi nhớ việc đó.

    Cha mẹ Nhật thường chú trọng phát triển 5 giác quan của con, dành thời gian nói chuyện và chơi cùng con, kích thích khả năng vận động và luôn tôn trọng khả năng của con, không so sánh con với các bạn khác.

    Phương pháp nuôi dạy trẻ từ 0 đến 6 tuổi của người Nhật cũng là chú trọng phát triển các giác quan, khả năng tư duy, suy luận, khả năng tìm tòi học hỏi và sự tự lập của trẻ.

    Nếu muốn học hỏi phương pháp dạy con kiểu Nhật, bố mẹ có thể tìm hiểu kĩ hơn qua các đầu sách uy tín.

    Thai giáo bằng nhạc cổ điển Mozart, Beethoven hay các giai điệu du dương, trầm bổng khác sẽ giúp thính giác và trí não của thai nhi phát triển tốt hơn.

    Nhiều chuyên gia cho rằng, trẻ được thai giáo bằng nhạc cổ điển từ trong bụng mẹ cũng sẽ thích thú hơn khi được nghe các giai điệu này sau khi chào đời.

    Bố mẹ có thể hát và múa cùng trẻ để con hứng thú hơn với việc học hỏi thông qua các giai điệu âm nhạc tuyệt vời này.

    Vậy cho con nghe nhạc gì để thông minh hơn? Khi con mới tập nói, mẹ nên dạy con và cho con nghe các bài ngắn, dễ nghe, lời ca quen thuộc như bài con cò bé bé, múa cho mẹ xem.

    Bạn cũng có thể cùng con chơi trò chơi với các giai điệu vui vẻ như nu na nu nống, chi chi chành chành,… để giúp con phát triển trí não và giác quan tốt hơn.

    Chúng tôi hiểu rằng, mọi người mẹ đều có quỹ thời gian ít ỏi. Bạn luôn bận rộn chăm sóc em bé và không có thời gian cho chính mình. POH tồn tại để giúp các mẹ bận rộn nuôi dạy con khoa học thật dễ dàng và bạn có thời gian chăm sóc bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoat Dong Than Kinh Cap Cao P1
  • Sinh Lý Vùng Dưới Đồi
  • Thuốc Tăng Cường Sinh Lý Nam Orihiro Nhật Mới 2022 An Toàn Hiệu Quả
  • Top 5 Thuốc Tăng Cường Sinh Lý Của Nhật
  • 5 Viên Uống Tăng Cường Sinh Lý Của Nhật Bản Tốt Nhất
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Chức Năng Giao Tiếp Ôn Thi Thpt Qg 2022 Môn Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Giao Tiếp, Chức Năng Của Tôn Giáo, By Openstax (Page 1/1)
  • Bộ Môn Nhân Học/tôn Giáo, Tín Ngưỡng Và Lễ Hội Ở Việt Nam/những Vấn Đề Xung Quanh Khái Niệm Tôn Giáo
  • Nói Văn Hóa Là Một Thứ Gien Xã Hội Di Truyền Phẩm Chất Con Người Lại Cho Các Thế Hệ Mai Sau” Là Muốn Nhấn Mạnh Đến Chức Năng Nào Của Văn Hóa ?
  • Tai Lieu Tong Hop Mon Ky Nang Giao Tiep
  • Tuần 8. Việt Bắc (Trích)
  • ÔN THI THPT QG MÔN TIẾNG ANH Exercise 1: Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

    1. “Thank you for taking the time to come here in person. ” “……………………… “

    A. It’s my pleasure. B. I don’t know what time that person comes.

    C. I’d love to come. What time? D. Do you have time for some gossip?

    2. “I have a terrible headache. ” “……………………… “

    A. Maybe I’m not going to the doctor’s. B. Not very well. Thanks.

    C. Maybe you should take a rest. D. Not bad. I’m going to the doctor’s.

    3. “Do you want me to help you with those suitcases?” “……………………… “

    A. Of course, not for me. B. No, I can’t help you now.

    C. No, those aren’t mine. D. No, I can manage them myself.

    4. “What does it cost to get to Manchester?” “……………………… “

    A. It’s interesting to travel to Manchester. B. It depends on how you go.

    C. I always go by train. D. I don’t like to go by train.

    5. “……………………… ” “Yes. Do you have any shirts?”

    A. Could you do me a favour? B. Oh, dear. What a nice shirt!

    C. May I help you? D. White, please.

    {–xem đầy đủ nội dung tại phần Xem online hoặc Tải về–}

    Exercise 2: Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

    1. “You’re so patient with us. ” “……………………… “

    A. Thanks, that’s nice of you to say so. B. Thanks. Have a nice trip.

    C. I’m fine, thanks. D. I know. I have trouble controlling my temper.

    2. “Can I try your new camera?” “……………………… “

    A. I’m sorry I can’t. Let’s go now. B. Sure. I’d love to.

    C. Sure. But please be careful with it. D. I’m sorry. I’m home late.

    3″……………………… ” “Yes, about ten cigarettes a day. “

    A. Do you smoke? B. What’s the mater?

    C. Anything else? D. Well, you should stop smoking.

    4. “How well do you play?” “……………………… “

    A. Yes, I used to play tennis. B. I don’t play very often.

    C. No, I don’t play very well. D. Pretty well, I think.

    5. “……………………… ” “No, nothing special. “

    A. Did you watch the live show last weekend?

    B. Did you do anything special last weekend?

    C. Did you have a great time last weekend?

    D. Did you go anywhere last weekend?

    {–xem đầy đủ nội dung ở phần Xem online hoặc Tải về–}

    Exercise 3: Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

    1. “Your boss looks like the aggressive type. ” “……………………… “

    A. Yes, he really wants to get ahead. B. Yes, he’s quite gentle.

    C. Really? I’ve never seen him lie. D. Right. He’s so quiet.

    2. “How can this dress be so expensive?” “……………………… “

    A. Yes, it’s the most expensive. B. What an expensive dress!

    C. You’re paying for the brand. D. That’s a good idea.

    3. “I get impatient when the teacher doesn’t tell us the answers. ” “……………………… “

    A. Yes, it’s hard to think of the answers. B. Yes, I wish she’d hurry up.

    C. Yes, she should know the answers. D. Yes, she speaks too quickly.

    4. “Did you play tennis last weekend?” “……………………… “

    A. It’s my favourite sport. B. I worked.

    C. Do you like it? D. Would you like to come with me?

    5. “May I speak to the manager?” “……………………… “

    A. He always comes late. He is not very well. B. Thank you. Good bye.

    C. I’m afraid he’s not in. Can I take a message? D. I’m afraid not. He works very hard.

    Chúc các em ôn tập hiệu quả và đạt kết quả thi tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • 161 Bài Tập Chức Năng Giao Tiếp Từ Đề Thi Tiếng Anh 2012
  • Chức Năng Của Giao Tiếp Văn Hóa Nơi Công Cộng Là Gì?
  • Văn Hóa Giao Tiếp Là Gì? Làm Thế Nào Để Giao Tiếp Tốt Trong Mọi Trường Hợp
  • Tiểu Luận Quan Niệm Của Mình Về Tính Chất Giao Tiếp Của Hoạt Động Văn Học Trên Cơ Sở Lý Luận Hoạt Động Giao Tiếp Ngôn Ngữ
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Giao Tiếp Môn Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Biết, Sử Dụng Trạng Từ Chỉ Mức Độ (Grade) Trong Tiếng Anh
  • Các Quan Điểm Về Các Kiểu Chức Năng Của Ngôn Ngữ: Thời Kì Của Chủ Nghĩa Chức Năng Và Ngôn Ngữ Học Xã Hội
  • 5 Chức Năng Của Môi Trường
  • Luận Văn: Hành Vi Giao Tiếp Có Văn Hóa Của Sinh Viên, Hay, 9Đ
  • Tâm Lý Học Đại Cương
  • Ôn tập Tiếng Anh phần thi trắc nghiệm hội thoại

    Bài tập trắc nghiệm giao tiếp môn Tiếng Anh

    1. That’s a very nice dress you’re wearing. – …………

    A. I’m glad you like it B. That’s all right

    C. That’s nice D. You’re quite right

    2. chúng tôi stay the night? – Oh, that’s very kind of you.

    A. Do you feel like B. Would you like

    C. Why don’t you D. Do you enjoy

    3. Shall we have a farewell party next week? – Yes, let’s make chúng tôi Saturday evening.

    A. on B. it C. ourselves D. Ø

    4. Does Tommy like hamburgers? – Yes chúng tôi eats them almost everyday.

    A. So much B. So many C. So few D. So little

    5. Don’t you remember chúng tôi film star on TV last year?

    A. seeing B. to see C. that you see D. saw

    6. Is this the first time that you chúng tôi this country?

    A. will come B. have come C. came D. had come

    7. Would you like some beer? – Yes, just…………

    A. a little B. little C. few D. a few

    8. Have you brought my umbrella? – Oh, no! I …………again. That is stupid of me.

    A. forgot B. have forgotten

    C. had forgotten D. forget

    9. How much is the computer? – It’s …………$500. I’m sure it is.

    A. can be B. must be C. may be D. might be

    10. Is he a scientist? – No. He is ………… a scientist ………… an author, a famous author.

    A. not – but B. either – or C. both – and D. neither – nor

    11. What’s the name of the girl …………?

    A. she sells tickets B. who sells tickets

    C. to sells tickets D. the girl sells tickets

    12. Did you hear about chúng tôi first job? – Yes, I was surprised because he’s a hard-working person.

    A. Tom has lost B. Tom had lost

    C. Tom being lost D. Tom’s losing

    13. Is that girl …………wants to talk to me sometime?

    A. the one who B. who

    C. the one D. the who

    14. What are you going to do this weekend? – …………

    A. I don’t like going out. B. We plan to visit my grandparents.

    C. I’m very tired. D. It’s a good idea.

    15. Can you help me chúng tôi …………bicycles?

    A. found – stolen B. to find – stolen

    C. to find – to steal D. finding – to steal

    16. What was the party like? – Wonderful. It’s years …………I enjoyed myself so much.

    A. since B. when C. before D. after

    17. Have you taken notice chúng tôi “NO PARKING!” sign?

    A. at B. of C. to D. from

    18. chúng tôi you think chúng tôi first prize?

    A. Whom/ will win B. Who/ will win

    C. Whom/ that will win D. Who/ that wins

    19. …………? – Yes, the clock says nine o’clock.

    A. Is it time to leave B. Is it free time

    C. Is time long time D. What’s the time

    20. Do you mind if I borrow your plate? – chúng tôi you need only one?

    A. Not at all B. Yes, I do C. I’m sorry D. Yes, I would

    21. How long does it take to get to the supermarket from your house? – …………

    A. ten minutes B. About five kilometers

    C. It’s a short way D. Since yesterday

    22. Shall we go out or stay at home? – Which chúng tôi yourself?

    A. would you rather B. will you rather

    C. do you rather D. should you rather

    23. To whom does English belong? – …………

    A. It belongs to the English people.

    B. It is the private property of Americans.

    C. It belongs to those who use it.

    D. All are correct.

    24. Would you please chúng tôi loudly?

    A. don’t speak B. not to speak

    C. not speak D. to speak not

    25. Could I call you by your first name? – Yes, you …………

    A. could B. may C. will D. might

    26. Hurry up! They’ve only got …………seats left.

    A. plenty of B. a lot of C. a little D. a few

    27. Shall I give the cat a slice of meat? – It’s better …………

    A. not to B. not give C. to not D. not to give

    28. You are standing too near the stage. Can you move …………?

    A. a little farther B. a bit far C. a little far D. the farthest

    29. chúng tôi you been to Ha Noi? – Several times so far.

    A. How many times B. How often

    C. How much time D. How long

    30. …………? – Not now, but I used to.

    A. Do you watch TV very often B. Won’t you have some tea

    C. Are you going to bed D. Did you enjoy it

    Đáp án bài tập trắc nghiệm giao tiếp môn Tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • 200 Câu Trắc Nghiệm Giao Tiếp Tiếng Anh Có Đáp Án File Word
  • Chức Năng Cơ Bản Của Tôn Giáo
  • Nhiệm Vụ Của Giáo Viên Tiểu Học
  • Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Thanh Tra Giáo Dục
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Đơn Vị Thuộc Sở
  • Chức Năng Giao Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • 1 Số Chú Ý Về Chức Năng Giao Tiếp Trong Đề Thi Đại Học Post 1 Docx
  • Chức Năng Giao Tiếp Trong Tâm Lý
  • Lớp Từ Ngữ Giữ Chức Năng Định Danh, Xưng Hô Trong Hồi Kí Từ Triều Đình Huế Đến Chiến Khu Việt Bắc Của Phạm Khắc Hòe
  • Các Phong Cách Chức Năng Ngôn Ngữ Trong Văn Bản
  • Đánh Giá Vai Trò Của Kỹ Năng Giao Tiếp Trong Cuộc Sống Của Con Người
  • A. It’s my pleasure. B. I don’t know what time that person comes.

    C. I’d love to come. What time? D. Do you have time for some gossip?

    A. Maybe I’m not going to the doctor’s. B. Not very well. Thanks.

    C. Maybe you should take a rest. D. Not bad. I’m not going to the doctor’s.

    A. Of course, not for me. B. No, I can’t help you now.

    C. No, those aren’t mine. D. No, I can manage them myself.

    A. It’s interesting to travel to Manchester. B. It depends on how to go.

    C. I always go by train. D. I don’t like to go by train.

    A. Could you do me a favour? B. Oh, dear. What a nice shirt!

    C. May I help you? D. White, please!

    A. I’ll have a soup, please. B. There’s a great restaurant at the corner of the street.

    C. I usually eat lunch at twelve. D. Twelve would be convenient.

    A. Nothing special B. You’re welcome.

    C. It’s very expensive. D. I don’t think so. I’m teaching all summer.

    A. I love it. B. My brother gave it to me.

    C. It was a gift from my brother. D. I always put it there.

    A. It’s too late now. B. Pretty busy, I think.

    C. By bus, I think. D. No, I’ll not be busy.

    A. No, I’ll just use a frying pan. B. No, I’ll just use chopsticks.

    C. No, I’ll just use a can opener. D. No, I’ll use a cooker.

    A. Thanks, that’s nice of you to say so. B. Thanks. Have a nice trip.

    C. I’m fine, thanks. D. I know. I have trouble controlling my temper.

    A. I’m sorry I can’t. Let’s go now. B. Sure. I’d love to.

    C. Sure. But please be careful with it. D. I’m sorry. I’m home late.

    A. Do you smoke? B. What’s the matter?

    C. Anything else? D. Well, you should stop smoking.

    A. Yes, I used to play tennis. B. I don’t play very often.

    C. No, I don’t play very well. D. Pretty well, I think.

    A. Did you watch the live show last weekend? B. Did you do anything special last weekend?

    C. Did you have a great time last weekend? D. Did you go anywhere last weekend?

    A. No, I went there with my friends. B. That sounds nice, but I can’t.

    C. Don’t worry. I’ll go there. D. I did, but I didn’t stay long.

    A. What would you like? B. It’s very kind of you to help me.

    C. Would you like anything else? D. What kind of food do you like?

    A. A fashion hat B. It depends on the situation.

    C. Several times. D. I think it’s OK.

    A. No problem. B. Don’t worry. I’m all right.

    C. I usually drive home at five. D. It’s me.

    A. I’m afraid she’s not here at the moment. B. No, she’s not here now.

    C. She’s leaving a message to you now. D. Yes, I’ll make sure she gets it.

    A. Yes, he really wants to get ahead. B. Yes, he’s quite gentle.

    C. Really? I’ve never seen him lie. D. Right. He ‘s so quiet.

    A. Yes, it’s the most expensive. B. What an expensive dress!

    C. You are paying for the brand. D. That’s a good idea.

    A. Yes, it’s hard to think of the answers. B. Yes, I wish she’d hurry up.

    C. Yes, she would know the answers. D. Yes, she speaks too quickly.

    A. It’s my favourite sport. B. I worked.

    C. Do you like it? D. Would you like to come with me?

    A. He always comes late. He is not very well. B. Thank you. Good bye.

    C. I’m afraid he is not in. Can I take a message? D. I’m afraid not. He works very hard.

    A. It has good facilities. B. It’s convenient to see it.

    C. You can find it very convenient. D. You can see it from the back.

    A. I think it is bad condition. B. I can’t see anything.

    It’s a little hot in here. D. It’s a good idea.

    A. Great. Let’s go. B. I’m not a real fan of hers.

    C. Don’t mention it. D. Thanks. I’d love to.

    A. What do you think of tennis? B. Do you like sports?

    C. Do you pfer tennis or badminton? D. How often you play tennis?

    A. How are you? B. Are you feeling OK?

    C. Is there anything wrong? D. What’s the matter?

    A. Probably to the beach. B. The beach is nice, isn’t it?

    C. Probably I won’t think of. D. I have a four-day vacation.

    A. Can I help you? B. Why is it so expensive?

    C. What is it? D. What’s wrong with it?

    A. I get a high salary, you know. B. I want to be a doctor, I guess.

    C. I work in a bank. D. It’s hard work, you know.

    A. It depends on what it is. B. What’s it like?

    C. No, thanks. D. I’m afraid I won’t come.

    A. I’m not sure. Really? B. I will, the first thing in the afternoon.

    C. I’m with you there. D. I can get a paper for you right now.

    A. I know. He is a good manager. B. Sure. He will do that.

    C. I know. He must like green. D. He’d rather do that.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mục Tiêu Của Giao Tiếp Và Nhiệm Vụ, Chức Năng
  • Chức Năng Và Hình Thức Truyền Thông Giao Tiếp Của Các Tổ Chức
  • Giải Thích Các Chức Năng Của Các Thành Phần Máu Tính Câu Hỏi 1428247
  • Dạy Học Tiếng Việt Bằng Pp Giao Tiếp
  • Câu Cầu Khiến Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Chức Năng Và Cách Sử Dụng
  • Khái Niệm Và Chức Năng Của Giao Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề 10: Chức Năng Giao Tiếp
  • Sản Phẩm Chức Năng Gan Bảo Nguyên Có Tốt Không? Giá Bao Nhiêu?
  • Chức Năng Gan Bảo Nguyên
  • Gia Đình Là Gì? Phân Tích Các Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình
  • Gia Đình Với Chức Năng Giáo Dục Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa
  • Kết quả

    Khái niệm và chức năng của giao tiếp:

    Giao tiếp là sự truyền đạt điều muốn nói từ người này sang người khác để đối tượng có thể hiểu những thông điệp được truyền đi.

    Giao tiếp không chỉ đơn thuần là việc truyền thụ ý muốn nói mà còn bao hàm cả việc hiểu được những ý đó nữa. Chẳng hạn, trong nhóm làm việc có một chuyên gia. Chuyên gia này chỉ nói tiếng Anh. Các thành viên khác trong nhóm là người Việt và không ai biết tiếng Anh, vì vậy họ không thể hiểu những gì mà chuyên gia nói. Trong trường hợp đó, chưa thể có sự giao tiếp. Quá trình giao tiếp chỉ xảy ra khi những người lao động Việt Nam trong nhóm hiểu được những gì mà chuyên gia muốn thông báo, giải thích hay truyền đạt.

    Trên thực tế một ý tưởng dù lớn hay nhỏ cũng trở nên vô dụng nếu nó không được chuyển đi và không được người khác hiểu. Quá trình giao tiếp hoàn hảo sẽ xảy ra khi ý nghĩ, hay ý tưởng của người nhận giống hệt với ý nghĩ hay ý tưởng của người gửi. Tuy nhiên, điều này rất ít xảy ra trong thực tế.

    Như vậy, có ba điểm cần lưu ý trong khái niệm về giao tiếp, thứ nhất đó là sự trao đổi hai chiều, thứ hai có ít nhất hai đối tượng tham gia vào quá trình giao tiếp, thứ ba thông tin phải được hai bên hiểu rõ. Nếu thiếu một trong ba yếu tố này thì việc giao tiếp chưa hoàn chỉnh.

    Giao tiếp trong một nhóm hay một tổ chức có 4 chức năng cơ bản sau đây: kiểm soát, tạo động lực, bày tỏ cảm xúc và thu nhận thông tin.

    Giao tiếp có thể thực hiện chức năng kiểm soát hành động của các thành viên theo một số cách nhất định. Chẳng hạn, các nhà lãnh đạo có thẩm quyền có thể đưa ra một số yêu cầu mà các nhân viên dưới quyền phải tuân thủ; hoặc khi người quản lý giao nhiệm vụ cho nhân viên dưới quyền. Khi đó, giao tiếp giữ chức năng kiểm soát.

    Quá trình giao tiếp không chính thức cũng kiểm soát các hành vi. Khi các nhóm phê phán một thành viên nào đó không tuân thủ chuẩn mực nhóm (chẳng hạn cố tình tăng năng suất cá nhân để các thành viên ít khả năng hơn có thể bị phê bình hay đuổi việc) thì họ đã không chính thức giao tiếp với người đó nhưng vẫn kiểm soát hành vi của anh ta.

    Giao tiếp thúc đẩy động lực bằng cách giải thích rõ cho các nhân viên cách thức tiến hành công việc, thông báo kết quả công việc của họ trong một thời điểm nhất định, chỉ cho họ thấy họ cần phải làm gì để nâng cao hơn nữa hiệu quả công việc. Việc hình thành mục tiêu cụ thể, thông tin phản hồi về sự tiến bộ của cá nhân, tằng cường các hành vi mong muốn, tất cả đều tạo nên động lực lao động và cần có giao tiếp.

    Đối với nhiều nhân viên, nhóm làm việc là môi trường chính để họ quan hệ. Quá trình giao tiếp diễn ra trong nhóm là môi trường chủ yếu để các thành viên bày tỏ sự thất vọng, cảm giác mãn nguyện. Vì vậy, giao tiếp cho phép các thành viên bày tỏ cảm xúc và đáp ứng các nhu cầu xã hội.

    Chức năng cuối cùng của giao tiếp là cung cấp thông tin mà các cá nhân và các nhóm cần để đưa ra quyết định.

    Trong 4 chức năng này, không có chức năng nào được xem quan trọng hơn các chức năng khác. Để cho các nhóm hoạt động hiệu quả, các nhà quản lý cần duy trì một hình thức kiểm soát đối với các thành viên, khuyến khích các thành viên hoạt động, tạo điều kiện để họ có thể bày tỏ cảm xúc và lựa chọn. Có thể khẳng định rằng mọi quá trình giao tiếp xảy ra trong một nhóm hay một tổ chức đều là sự kết hợp của một hay nhiều chức năng trên

    (quantri.vn biên tập và số hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 2: Phân Tích Các Chức Năng Và Tính Chất Của Giáo Dục?
  • Phân Tích Các Chứng Năng Xã Hội Của Giáo Dục
  • Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Biểu Hiện Của Suy Giảm Chức Năng Gan
  • Kiểm Tra Chức Năng Gan Như Thế Nào?
  • Xét Nghiệm Chức Năng Gan Gồm Những Gì? Hướng Dẫn Xem Các Chỉ Số Xét Nghiệm Gan
  • Soạn Bài: Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Cảm Thán Là Gì? Đặc Điểm Và Chức Năng Câu Cảm Thán
  • Câu Cảm Thán Là Gì? Đặc Điểm Và Chức Năng Của Câu Cảm Thán
  • Câu Cảm Thán Là Gì? Sử Dụng Câu Cảm Thán Trong Câu Có Tác Dụng Như Thế Nào?
  • Bài 21. Câu Cảm Thán
  • Khái Niệm Câu Cám Thán? Một Số Ví Dụ Về Câu Cảm Thán
  • I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    1. Bài này yêu cầu các em nắm được những chức năng phụ của câu nghi vấn. Cụ thể, ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, câu nghi vấn còn được dùng để : cầu khiến (tức là nêu sự việc mong muốn hoặc đòi hỏi người khác phải làm), khẳng định (xác nhận một sự việc, một đối tượng nào đó), phủ định (phủ nhận một sự việc, một đối tượng), bộc lộ tình cảm, cảm xúc (của người nói, người sử dụng ngôn ngữ),… Câu nghi vấn gắn với những chức năng phụ này không yêu cầu người nghe phải trả lời.

    2. Về mặt hình thức, câu nghi vấn gắn với những chức năng phụ này, ở cuối câu có thể dùng dấu chấm hỏi, hoặc dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm lửng,…

    Một số ví dụ về câu nghi vấn có chức năng phụ :

    – Trong rạp chiếu phim, em và bạn say sưa trao đổi với nhau về bộ phim đang xem. Bỗng có người bên cạnh nhắc : Các cháu có thể nói nhỏ hơn không ?

    – Tiền tao có phải vỏ hến đâu mà tao quẳng cho mày bây giờ ? Dễ tao hám lãi của mày lắm đấy ?

    (Ngô Tất Tố)

    II – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    1. – Đọc kĩ từng đoạn trích, chú ý những câu có dấu chấm hỏi ở cuối. Đó là các câu nghi vấn.

    – Tác dụng của từng câu nghi vấn tìm được (các chức năng phụ) thì hầu hết đều dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc. Riêng câu nghi vấn trong đoạn trích (a) có thêm sắc thái ngạc nhiên ; trong (b) và (d) có sắc thái phủ định ; trong (c) có sắc thái cầu khiến.

    2. – Khi đọc từng đoạn trích để tìm câu nghi vấn, em chú ý các câu kết thúc bằng dấu chấm hỏi và có các từ nghi vấn : sao, gì, làm sao, ai. Đó là các câu nghi vấn.

    – Về chức năng, các câu nghi vấn này được dùng để : hỏi, phủ định, khẳng định, bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại…

    – Trong các câu nghi vấn tìm được, các câu ở đoạn trích (a), (b), (c) có thể thay thế được bằng câu không phải nghi vấn, mà có ý nghĩa tương đương.

    3. Trong hai câu nghi vấn cần đặt, một câu dùng để nêu yêu cầu (cầu khiến) và một câu dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

    Tham khảo các ví dụ sau :

    – Câu 1 : Cậu có thể kể cho tớ nghe nội dung bộ phim “Sóng ở đáy sông” mà cậu vừa xem được không ?

    – Câu 2 : Cuộc đời của nàng Kiều sao mà chìm nổi đến thế?

    4. Trong giao tiếp, những câu nghi vấn đã nêu trong bải tập được dùng thay thế cho lời chào. Mối quan hệ giữa người nói và người nghe ở đây rất gần gũi, thân mật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo)
  • Trình Bày Thành Phần Cấu Tạo Và Chức Năng Của Máu ? Vì Sao Huyết Tương Và Hồng Cầu Thực Hiện Được Chức Năng Đó? Mọi Người Giúp Em Ạ
  • Các Thành Phần Của Máu, Lượng Máu Trong Cơ Thể Người Bình Thường Là Bao Nhiêu?
  • Chứng Minh Sự Phù Hợp Trong Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Tế Bào Máu
  • Chức Năng Của Hồng Cầu Là Gì
  • Bài Tập Và Đáp Án Đọc Hiểu “tuyên Ngôn Độc Lập”

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Kiến Thức Bài Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 12 Về Bản Tuyên Ngôn Của Hồ Chí Minh Có Đáp Án
  • Chứng Minh, Giải Thích Câu Tục Ngữ Uống Nước Nhớ Nguồn
  • Chứng Minh Câu Tục Ngữ Uống Nước Nhớ Nguồn
  • Hãy Giải Thích Câu Tục Ngữ Uống Nước Nhớ Nguồn.
  • 1/ Nội dung chính phần mở đầu của bản “Tuyên ngôn Độc lập”: trích dẫn bản “Tuyên ngôn độc lập”của người Mỹ ( 1776), nói về quyền tự do, bình đẳng của “mọi người”. Suy rộng ra từ quyền tự do, bình đẳng của “mọi người” thành quyền tự do, bình đẳng của “tất cả các dân tộc trên thế giới”. Trích dẫn bản “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của cách mạng Pháp (1791) , nói về quyền tự do, bình đẳng của con người. Khẳng định “đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”.

    2/ Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận. Việc dùng từ “Suy rộng ra” có ý nghĩa: Từ quyền bình đẳng, tự do của con người, Hồ Chí Minh suy rộng ra về quyền đẳng, tự do của các dân tộc. Đây là một đóng góp riêng của Người vào lịch sử tư tưởng nhân loại.

    3/ Ý nghĩa: Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp nhằm đề cao giá trị tư tưởng nhân đạo và văn minh nhân loại, tạo tiền đề cho những lập luận tiếp theo.

    BÀI TẬP & ĐÁP ÁN ĐỌC HIỂU "TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP" ( theo đánh giá năng lực học sinh) Bài 1: Người đứng trên đài, lặng phút giâyTrông đàn con đó, vẫy hai tayCao cao vầng trán... Ngời đôi mắtĐộc lập bây giờ mới thấy đây! ( Trích Theo chân Bác-Tố Hữu) Đọc đoạn thơ trên và trả lời các câu hỏi sau: Xác định phương thức biểu đạt của đoạn thơ? Nội dung chính của đoạn thơ là gì? Khi đọc "Tuyên ngôn Độc lập", Hồ Chí Minh đã "lặng phút giây". Anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn lý giải vì sao Bác có cảm xúc đó. Trả lời: Phương thức biểu đạt của đoạn thơ là miêu tả và biểu cảm Nội dung chính của đoạn thơ : Nhà thơ Tố Hữu đã viết về giây phút xúc động thiêng liêng khi Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản "Tuyên ngôn Độc lập". Đoạn văn ngắn thể hiện những ý sau: "Tuyên ngôn Độc lập" ra đời là một trong những niềm xúc động, hạnh phúc lớn lao nhất trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh. Phía sau những lập luận chặt chẽ, sắc sảo, đanh thép, đầy tính đối thoại, xác định giá trị pháp lí của chủ quyền dân tộc là dòng cảm xúc, tình cảm của người viết Tuyên ngôn. Những lời tuyên bố trong bản Tuyên ngôn là kết quả bao nhiêu máu đã đổ của các chiến sĩ, đồng bào trong cả nước. Mỗi dòng chữ là chan chứa niềm tự hào dân tộc. Mỗi dòng chữ là một niềm hạnh phúc vô biên khi đất nước đã được độc lập, tự do. Mỗi dòng chữ cũng là những đau đớn, nhức nhối khi nhìn lại bao rên xiết lầm than của nhân dân ta khi bị kẻ thù áp bức, bóc lột. Vì vậy, sức thuyết phục của "Tuyên ngôn Độc lập" không chỉ ở hệ thống lập luận sắc sảo mà còn ở tình cảm chan chứa, sâu sắc của tác giả. Bài 2: Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp. Đọc văn bản trên và trả lời các câu hỏi sau: 1. Nêu những ý chính của văn bản. 2. Xác định biện pháp tu từ và ý nghĩa biện pháp tu từ đó trong văn bản trên. 3. Các từ ngữ: nổi dậy giành chính quyền lập nên nước, lấy lại nước có hiệu quả nghệ thuật như thế nào? Trả lời: 1. Ý chính của văn bản: Hồ Chí Minh đưa ra hai "sự thật" lịch sử để khẳng định nước ta là thuộc địa của Nhật từ năm 1940, đồng thời dân ta đã lấy lại nước từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp. 2. Biện pháp tu từ trong văn bản là phép điệp cú pháp "Sự thật là..." hai lần. Ý nghĩa: Nhấn mạnh 2 sự thật lịch sử nhắm bác bỏ luận điệu xảo quyệt của bọn thực dân .Vào thời gian nước ta tuyên bố độc lập, nhà cầm quyền Pháp đã tuyên bố: Đông Dương là thuộc địa của Pháp, bị quân Nhật chiếm, nay Nhật đã đầu hàng, vậy Đông Dương đương nhiên phải thuộc quyền "bảo hộ"của người Pháp. 3. Các từ ngữ: nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước, lấy lại nước có hiệu quả nghệ thuật : Ca ngợi nhân dân ta anh hùng. Hàng loạt động từ mạnh, liên tiếp diễn tả sức mạnh như vũ bão của toàn thể nhân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu để giành lại độc lập, tự do. Bài 3. Hỡi đồng bào cả nước! "Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc". Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ. Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do. Bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: "Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi". Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được. Đọc văn bản trên và trả lời các câu hỏi sau: 1. Nêu những ý chính của văn bản. 2. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. Việc dùng từ "Suy rộng ra" có ý nghĩa như thế nào? 3. Nêu ý nghĩa của đoạn trích văn bản trên. Trả lời: 1/ Nội dung chính phần mở đầu của bản "Tuyên ngôn Độc lập": trích dẫn bản "Tuyên ngôn độc lập"của người Mỹ ( 1776), nói về quyền tự do, bình đẳng của "mọi người". Suy rộng ra từ quyền tự do, bình đẳng của "mọi người" thành quyền tự do, bình đẳng của "tất cả các dân tộc trên thế giới". Trích dẫn bản "Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền" của cách mạng Pháp (1791) , nói về quyền tự do, bình đẳng của con người. Khẳng định "đó là những lẽ phải không ai chối cãi được". 2/ Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận. Việc dùng từ "Suy rộng ra" có ý nghĩa: Từ quyền bình đẳng, tự do của con người, Hồ Chí Minh suy rộng ra về quyền đẳng, tự do của các dân tộc. Đây là một đóng góp riêng của Người vào lịch sử tư tưởng nhân loại. 3/ Ý nghĩa: Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp nhằm đề cao giá trị tư tưởng nhân đạo và văn minh nhân loại, tạo tiền đề cho những lập luận tiếp theo. GIỚI THIỆU trong WEBSITE DẠY- HỌC VÀ ÔN TẬP TRONG KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2022 NGỮ VĂN 12 1. Tiện ích của phần mềm : -Với học sinh : có thể sử dụng trang web để đọc hiểu rộng hơn về chương trình Ngữ Văn lớp 12 . Các em sẽ tự ôn thi Quốc gia THPT theo sự hướng dẫn cụ thể. 2. Các phần chính của phần mềm: 2.1/ Phần Bài tập trắc nghiệm của trang web gồm có: - Trắc nghiệm Phần Văn Trắc nghiệm Tiếng Việt -Trắc nghiệm Làm văn: Mục đích phần trắc nghiệm khách quan là hỗ trợ học sinh tự học thông qua tự kiểm tra kiến thức đã học. Làm bài tập trắc nghiệm, học sinh chỉ cần đưa trỏ chuột vào các thanh tiêu đề, liên kết với các bài, đánh dấu chọn vào câu đúng. Mỗi đề đưa ra đều có 04 lựa chọn. Học sinh khi tự học, sẽ làm bài trực tiếp trên máy tính. Cuối bài tập đều có đáp án và tính câu đúng theo tỉ lệ %, bao nhiêu phần trăm đúng là sẽ tính ra điểm. Ví dụ: đúng 100% được tính 10 điểm. Thầy cô cũng dựa vào hệ thống bài tập trắc nghiệm để thiết kế câu hỏi Đọc hiểu văn bản trong PISA. Trang web cũng chuyển toàn bộ bài tập trắc nghiệm sang tập tin word ( có đáp án) để thầy cô chỉnh sửa và in ấn. 2.2/ Phần Cùng đọc hiểu văn bản của trang web gồm nhiều thư mục . Cụ thể : 2.2.1/ Đọc văn bản: gồm tất cả văn bản trong chương trình Ngữ văn 12, giúp học sinh tự học thông qua đọc lại Ngữ liệu văn bản để tìm hiểu nội dung và nghệ thuật tác phẩm. Ngoài ra, những văn bản trích đoạn, trang web sẽ cung cấp toàn bộ các chương còn lại để học sinh có cái nhìn bao quát về tác phẩm. 2.2.2/Hỏi đáp Ngữ văn 12: Đây là phần giúp giáo viên dạy tiết ôn tập và học sinh có kiến thức để làm bài về tác gia, tác phẩm, ý nghĩa nhan đề, nội dung và nghệ thuật chính của tác phẩm. Chỉ cần liên kết vào trong từng câu hỏi, sẽ có phần gợi ý trả lời. 2.2.3/ Chân dung nhà văn : Đây là phần tư liệu giúp hiểu thêm về cuộc đời của các nhà văn, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm trong chương trình thông qua những mẩu chuyện có thật, những giai thoại, những bài phỏng vấn hoặc chính nhà văn nói về tác phẩm của mình. 2.2.4/Ôn tập nghị luận văn học: Gồm nghị luận về thơ ( HKI- có phần bài tập và đáp án Đọc hiểu) và nghị luận về tác phẩm văn xuôi ( HKII) 2.2.5/Bồi dưỡng thi học sinh Giỏi (trong dia CD 2) : Gồm những đề thi và gợi ý làm bài giúp GV và học sinh có cơ sở luyện tập để dự thi học sinh giỏi cấp Tỉnh đạt kết quả cao. 3- Cấu hình để ứng dụng chương trình: - Công cụ sử dụng: Microsoft Office FrontPage 2003 dưới ngôn ngữ *.html - Cấu hình tối thiểu: Pentium III ; 256 Mb Ram, độ phân giải 800x600 với 256 màu; hệ điều hành MS Windows 98, Internet Explorer 6. - Cấu hình yêu cầu để sử dụng hiệu quả các chức năng trình duyệt, âm thanh và đồ hoạ: Card âm thanh, loa, Ram 256 Mb, DirectX 8, Internet Explorer 6, màn hình 32 bit. - Chương trình không yêu cầu phải cài đặt. - Tập tin thực thi (EXE): chúng tôi ( Biểu tượng hình tròn màu vàng) 4 - Hướng dẫn sử dụng: -Toàn bộ chương trình đều tự thực thi trên CD. Vì thế, chương trình sẽ tự động chạy khi được đưa vào ổ đĩa CD-Rom. Tuy nhiên, nếu chương trình không tự chạy do đã chép vào một Folder, ta mở Folder ra, chọn biểu tượng tập tin thực thi chúng tôi nhấp chuột, trang web sẽ hiện ra trang chủ. -Lưu ý: Nếu máy tính đang chạy chương trình quét vi rút Bkav, bạn hãy tắt chương trình này trước. Nếu không, hệ thống sẽ báo lỗi. -Trước khi chạy chương trình không phải cài thêm bất kì chương trình phụ nào. - Giao diện Tiếng Việt, sử dụng bảng mã Unicode, đẹp mắt, trực quan, rõ ràng, dễ hiểu. 5/ Cách mở ổ đĩa: b. Cách 2: không cần gỡ BKaV - Chép toàn ổ đĩa CD vào ổ cứng.- Theo đường dẫn :AutoPlayDocsTrang Chu_HomePage. Bấm vào Trang Chu_HomePage ( chạy bằng Internet Explorer) 6/ Liên hệ : Thầy ( cô ) nào có nhu cầu tìm hiểu phần mềm, xin liên hệ qua địa chỉ Email [email protected] để tác giả ( Số 01223745614 (DĐ) giải đáp ( Một bộ gồm 2 dia CD Tap I va Tap II). Thầy(cô) vui lòng khi gửi mail ghi rõ Họ và tên:..............Địa chỉ nơi công tác ( Trường, xã, huyện, tỉnh...) để được phản hồi những thông tin chi tiết hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉ Ra Và Nêu Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Các Câu Lưng Núi…
  • Bình Giảng Khổ Thơ Kết Thúc Bài “đất Nước” Của Nguyễn Đình Thi Sau Đây: “súng Nổ Rung Trời Giận Dữ, Người Lên Như Nước Vỡ Bờ. Nước Việt Nam Từ Máu Lửa, Rũ Bùn Đứng Dậy Sáng Lòa”
  • Bình Giảng Khổ Cuối Bài Thơ Đất Nước (Nguyễn Đình Thi)
  • Bộ Đề Thi Thử Môn Văn Có Đáp Án, Đề Số 94
  • Đáp Án Và Bộ Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn Đề Số 5
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100