Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn

--- Bài mới hơn ---

  • Tập Vật Lý Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Sau Phẫu Thuật
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Đòn
  • Vị Trí, Chức Năng Xương Bánh Chè
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Bánh Chè
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Bánh Chè
  • PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY XƯƠNG ĐÒN

    – Gãy xương đòn là mất sự toàn vẹn của xương đòn do chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp gây đau và hạn chế vận động.

    1.Các công việc chẩn đoán

    1.1. Hỏi bệnh

    – Tình huống xảy ra chấn thương?

    – Thời gian bị chấn thương đến thời điểm hiện tại?

    – Các biện pháp đã can thiệp, xử trí?

    – Hỏi bệnh nhân có đau chói tại nơi gãy không?

    – Có đau, hạn chế vận động các khớp vai khi vận động không?

    1.2. Khám lâm sàng

    – Cơ năng: Đau chói điểm gãy, tay lành đỡ tay đau, đầu nghiêng về xương bị gãy.

    – Thực thể: Chỗ xương bị gãy gồ lên, vai hạ thấp xuống và kéo vào trong, đoạn cùng – vai – ức bị ngắn hơn bên lành. Nếu nắn kỹ có dấu hiệu bập bềnh của đầu xương. Mất động tác dạng khớp dạng khớp vai. Đánh giá cơ lực, tầm vận động khớp háng và các tổn thương thần kinh, mạch máu khác nếu có.

    1.3. Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

    Chụp X-quang xương đòn để xác định và kiểm tra vị trí gãy và độ di lệch của xương.

    2.Chẩn đoán xác định

    Chụp X-quang xương đòn xác định chẩn đoán

    3.Chẩn đoán phân biệt

    – Với các chấn thương phần mềm, không có tổn thương xương

    – Trật/ bán trật khớp vai

    4.Chẩn đoán nguyên nhân

    Gãy do: chấn thương ,loãng xương, lao xương, ung thư xương…

    III. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ

    1.Nguyên tắc điều trị và phục hồi chức năng

    Cố định tốt điểm gãy, không vận động khớp vai bên gãy giai đoạn cấp

    2.Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

    – Mục đích là cải thiện tuần hoàn, duy trì lực cơ ở các khớp tự do, chống teo cơ do bất động.

    – Tuần 1-2: ngay sau khi cố định bằng băng số 8 cần vận động tập ngay

    + Tập chủ động cử động gập duỗi ngón tay

    + Tập chủ động gập duỗi cổ tay, khuỷu tay, cử động sấp ngửa cẳng tay.

    + Tập chủ động các cử động của cột sống cổ

    + Co cơ tĩnh nhẹ nhàng ở vùng đai vai

    – Tuần 3-4: Tập như tuần 1-2, tập thêm động tác dạng cánh tay có tác dụng tạo sức ép vào đầu xương làm liền xương nhanh

    2.2. Giai đoạn sau bất động

    – Mục đích là làm giảm đau, giảm co thắt cơ vùng đai vai, gia tăng sức mạnh, tầm vận động và chức năng sinh hoạt của khớp vai.

    – Nhiệt trị liệu: chườm ấm vào các cơ vùng cổ gáy bằng paraphin hoặc hồng ngoại

    – Xoa bóp các cơ bị co cứng ở vùng cổ vai

    – Tập mạnh các cơ vùng đai vai nhưng phải tuỳ theo lực cơ của người bệnh, có thể tập chủ động có trợ giúp, chủ động hoặc có đề kháng

    – Tập chủ động trợ giúp hoặc tự trợ giúp bằng giàn treo, ròng rọc, tay kỹ thuật viên để gia tăng tầm vận động khớp vai

    – Hướng dẫn chương trình tập tại nhà: bò tường trong tư thế gập và dạng vai, dùng tay lành trợ giúp tay đau thực hiện các cử động của khớp vai

    – Hoạt động trị liệu: bện thừng, bắt bóng, ném bóng…

    3.Thuốc

    – Các thuốc giảm đau Paracetamol

    – Các thuốc tái tạo xương: Calcitonin, Biphosphonat, Calcium…

    – Các thuốc giảm đau thần kinh: Gabapentin, Pregabalin

    – Tình trạng ổ gãy: đau, sưng nề, di lệch, biến dạng…

    – Phản ứng của người bệnh trong quá trình tập luyện: thái độ hợp tác, sự tiến bộ…

    – Tình trạng chung toàn thân.

    – Tái khám sau 3 tháng, 6 tháng, một năm hoặc khi có bất kỳ sự cố nào trong sinh hoạt.

    Trích: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của chuyên ngành Phục hồi chức năng 2014 của Bộ y tế: Số 3109/QĐ-BYT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Theo Byt
  • Hãy Phát Biểu Một Định Nghĩa Về Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Nêu Những Đặc Trưng, Chức Năng Và Nhiệm
  • Luận Văn Tiểu Luận Bản Chất Và Chức Năng Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
  • Tiểu Luận Bản Chất Và Chức Năng Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
  • Tiểu Luận Luật Sư Và Nghề Luật Sư
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Đòn

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Chức Năng Xương Bánh Chè
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Bánh Chè
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Bánh Chè
  • Xương Bánh Chè: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Phương Pháp Và Kỹ Thuật Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Bánh Chè
  • Gãy xương đòn là gãy xương thường gặp nhất ở vùng vai với 35-45% gãy xương vai. Tuy nằm trên một số dây thần kinh và mạch máu quan trọng trong cơ thể nhưng gãy xương đòn ít khi làm tổn thương chúng. Xương đòn cũng rất dễ liền xương nhưng cai lệch nhiều và làm đai vai bị yếu đi do đó các bài tập phục hồi chức năng sau gãy xương đòn là rất cần thiết để khôi phục khả năng vận động của bệnh nhân.

    1. Gãy xương đòn là gì?

    Gãy xương đòn là sự mất toàn vẹn vùng xương nằm giữa lồng ngực và bả vai (kết nối cánh tay với cơ thể) do chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp gây đau và hạn chế vận động vùng vai. Bệnh nhân sau khi gãy xương đòn có thể có các biểu hiện sau:

    Bên cạnh đó, thông qua X-quang có thể cho biết được đường gãy, vị trí và di lệch của gãy xương đòn. Đây cũng chính là phương tiện để chẩn đoán xác định gãy xương đòn. Gãy xương đòn đơn thuần có thể là gãy 1/3 trong, 1/3 ngoài hoặc 1/3 giữa, trong đó gãy 1/3 giữa là thường gặp nhất, là thể điển hình và thường di lệch nhiều.

    2. Bị gãy xương đòn bao lâu thì lành?

    • Điều trị bảo tồn: dùng băng số 8, nẹp vai xương đòn, dán băng keo thun hoặc dùng phương pháp Rieunau (cho bệnh nhân nằm ngửa kê gối dưới vai liên tục 2 tuần, nơi xương gãy chỉ cần băng chéo bằng hai đoạn băng dính bản lớn, sau 2 tuần ngồi dậy băng treo tay và tập khớp vai)
    • Điều trị phẫu thuật gãy xương đòn: trong trường hợp gãy xương hở mục đích chính là cắt lọc vết thương, còn đối với gãy kín thường mổ gãy xương đòn chỉ chỉ định trong gãy xương đe dọa chọc thủng da, gãy có chèn mạch máu thần kinh hoặc khớp giả

    Xương đòn có màng xương dày, lại nằm ở vị trí phía trên lồng ngực là vùng cung cấp máu dồi dào do đó xương đòn rất dễ lành sau khi gãy. Bình thường xương đòn gãy có thể lành lại sau 2-4 tuần nhưng việc cố định chống di lệch lại rất khó. Điều trị gãy xương đòn có thể là bảo tồn hoặc phẫu thuật:

    3. Phục hồi chức năng sau gãy xương đòn như thế nào?

    • Ở tuần 1-2: bệnh nhân cần tập vận động ngay sau khi cố định bằng băng số 8.
    • Tập chủ động cử động gập duỗi ngón tay
    • Tập chủ động gập duỗi cổ tay, khuỷu tay, cử động sấp ngửa cẳng tay
    • Tập chủ động các cử động của cột sống cổ
    • Co cơ tĩnh nhẹ nhàng ở vùng đai vai
    • Tuần thứ 3-4 sẽ tập tương tự như tuần 1-2 nhưng thêm động tác dạng cánh tay có tác dụng tạo sức ép vào đầu xương làm liền xương nhanh

    Giai đoạn bất động: tập phục hồi chức năng chủ yếu để cải thiện tuần hoàn, duy trì cơ lực ở các khớp tự do và chống teo cơ cứng khớp.

    Giai đoạn sau bất động: phục hồi chức năng với mục đích là giảm đau, giảm co thắt vùng đai vai, gia tăng sức mạnh, tầm vận động và chức năng sinh hoạt của khớp vai, các phương pháp gồm:

    • Nhiệt trị liệu: paraffin trị liệu hoặc hồng ngoại trị liệu
    • Xoa bóp các cơ bị co cứng ở vùng cổ vai
    • Tập mạnh cơ vùng đai vai nhưng phải tùy cơ lực của bệnh nhân, có thể tập chủ động có trợ giúp hoặc chủ động hoặc có đề kháng
    • Tập chủ động trợ giúp hoặc tự trợ giúp bằng giàn treo, ròng rọc, tay kỹ thuật viên để gia tăng tầm vận động khớp vai
    • Tập tại nhà: bò tường trong tư thế gập và dạng vai, dùng tay lành trợ giúp tay đau thực hiện các động tác của khớp vai
    • Hoạt động trị liệu khác: bệnh thừng, bắt bóng, ném bóng,…

    Các phương pháp gồm:

    Hiện phục hồi chức năng sau gãy xương đòn được thực hiện thường quy tại Khoa phục hồi chức năng, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec. Tại khoa trang bị hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình trị liệu đạt tỷ lệ thành công cao, giúp cơ xương khớp, thần kinh cột sống có thể phục hồi chức năng và khả năng vận động.

    Khoa tập trung nhiều bác sĩ giỏi, tay nghề cao, có đầy đủ chứng chỉ hành nghề, cùng với đó là đội ngũ kỹ thuật viên được đào tạo bài bản, rất tận tình trong quá trình điều trị và phục hồi chức năng thực hiện quá trình trị liệu và phục hồi chức năng cho kết quả tốt, đáp ứng được nhu cầu và sự mong muốn của khách hàng.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Vật Lý Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Sau Phẫu Thuật
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Theo Byt
  • Hãy Phát Biểu Một Định Nghĩa Về Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Nêu Những Đặc Trưng, Chức Năng Và Nhiệm
  • Luận Văn Tiểu Luận Bản Chất Và Chức Năng Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Theo Byt

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn
  • Tập Vật Lý Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Sau Phẫu Thuật
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Đòn
  • Vị Trí, Chức Năng Xương Bánh Chè
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Bánh Chè
  • Kỹ thuật vật lý trị liệu, vận động trị liệu, thuốc để phục hồi chức năng gãy xương đòn

    Gãy xương đòn là mất sự toàn vẹn của xương đòn do chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp gây đau và hạn chế vận động.

    Điều trị gãy xương đòn thường là điều trị bảo tồn bằng cách đeo đai số 8 cố định xương đòn. Điều trị phẫu thuật gãy xương đòn được chỉ định cho một số ít các trường hợp bao gồm: gãy đầu ngoài xương đòn di lệch, gãy thân xương đòn có mảnh rời di lệch, gãy xương đòn có biến chứng (gãy hở, tổn thương mạch…) hoặc không liền xương sau điều trị bảo tồn gãy xương đòn.

    Chẩn đoán chức năng gãy xương đòn Hỏi bệnh

    – Tình huống xảy ra chấn thương?

    – Thời gian bị chấn thương đến thời điểm hiện tại?

    – Các biện pháp đã can thiệp, xử trí?

    – Hỏi bệnh nhân có đau chói tại nơi gãy không?

    – Có đau, hạn chế vận động các khớp vai khi vận động không?

    Khám lâm sàng

    – Cơ năng: Đau chói điểm gãy, tay lành đỡ tay đau, đầu nghiêng về xương bị gãy.

    – Thực thể: Chỗ xương bị gãy gồ lên, vai hạ thấp xuống và kéo vào trong, đoạn cùng – vai – ức bị ngắn hơn bên lành. Nếu nắn kỹ có dấu hiệu bập bềnh của đầu xương. Mất động tác dạng khớp dạng khớp vai. Đánh giá cơ lực, tầm vận động khớp háng và các tổn thương thần kinh, mạch máu khác nếu có.

    Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

    Chụp X-quang xương đòn để xác định và kiểm tra vị trí gãy và độ di lệch của xương.

    Chẩn đoán xác định gãy xương đòn

    Chụp X-quang xương đòn xác định chẩn đoán

    Chẩn đoán phân biệt gãy xương đòn

    – Với các chấn thương phần mềm, không có tổn thương xương

    – Trật/ bán trật khớp vai

    Chẩn đoán nguyên nhân chức năng gãy xương đòn

    Gãy do: chấn thương ,loãng xương, lao xương, ung thư xương…

    Nguyên tắc điều trị và phục hồi chức năng gãy xương đòn

    Cố định tốt điểm gãy, không vận động khớp vai bên gãy giai đoạn cấp

    © Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

    Giai đoạn bất động:

    – Mục đích là cải thiện tuần hoàn, duy trì lực cơ ở các khớp tự do, chống teo cơ do bất động.

    – Tuần 1 – 2: ngay sau khi cố định bằng băng số 8 cần vận động tập ngay

    + Tập chủ động cử động gập duỗi ngón tay

    + Tập chủ động gập duỗi cổ tay, khuỷu tay, cử động sấp ngửa cẳng tay.

    + Tập chủ động các cử động của cột sống cổ

    + Co cơ tĩnh nhẹ nhàng ở vùng đai vai

    – Tuần 3 – 4: Tập như tuần 1 – 2, tập thêm động tác dạng cánh tay có tác dụng tạo sức ép vào đầu xương làm liền xương nhanh

    Giai đoạn sau bất động

    – Mục đích là làm giảm đau, giảm co thắt cơ vùng đai vai, gia tăng sức mạnh, tầm vận động và chức năng sinh hoạt của khớp vai.

    – Nhiệt trị liệu: chườm ấm vào các cơ vùng cổ gáy bằng paraphin hoặc hồng ngoại

    – Xoa bóp các cơ bị co cứng ở vùng cổ vai

    – Tập mạnh các cơ vùng đai vai nhưng phải tuỳ theo lực cơ của người bệnh, có thể tập chủ động có trợ giúp, chủ động hoặc có đề kháng

    – Tập chủ động trợ giúp hoặc tự trợ giúp bằng giàn treo, ròng rọc, tay kỹ thuật viên để gia tăng tầm vận động khớp vai

    – Hướng dẫn chương trình tập tại nhà: bò tường trong tư thế gập và dạng vai, dùng tay lành trợ giúp tay đau thực hiện các cử động của khớp vai

    – Hoạt động trị liệu: bện thừng, bắt bóng, ném bóng…

    Thuốc điều trị phục hồi chức năng gãy xương đòn

    – Các thuốc giảm đau Paracetamol

    – Các thuốc tái tạo xương: Calcitonin, Biphosphonat, Calcium…

    – Các thuốc giảm đau thần kinh: Gabapentin, Pregabalin

    Theo dõi và tái khám phục hồi chức năng xương đòn

    Trong nhiều năm trở lại đây, điều trị gãy xương đòn đã có nhiều thay đổi. Một số vấn đề còn tồn tại đối với việc điều trị bảo tồn gãy xương đòn bao gồm: thời gian bất động kéo dài, 15 – 20% không liền xương đòn, 15 – 20% liền xương xấu sau điều trị bảo tồn, hai vai mất cân bằng, xương bả vai nhô cao, vấn đề thẩm mỹ…

    – Tình trạng ổ gãy: đau, sưng nề, di lệch, biến dạng…

    – Phản ứng của người bệnh trong quá trình tập luyện: thái độ hợp tác, sự tiến bộ…

    – Tình trạng chung toàn thân.

    – Tái khám sau 3 tháng, 6 tháng, một năm hoặc khi có bất kỳ sự cố nào trong sinh hoạt.

    Ngày nay, cùng với sự phát triển của gây mê hồi sức, phương tiện và dụng cụ phẫu thuật cũng như kỹ thuật mổ, chỉ định phẫu thuật gãy xương đòn đã được mở rộng hơn. Tùy thuộc vào người bệnh (tuổi, nghề nghiệp, nhu cầu vận động, bệnh lý kèm theo…) cũng như tình trạng gãy xương (đặc điểm diện gãy, di lệch diện gãy, loãng xương, tổn thương phần mềm tại chỗ, tổn thương phối hợp…) mà bác sĩ có những cân nhắc phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hãy Phát Biểu Một Định Nghĩa Về Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Nêu Những Đặc Trưng, Chức Năng Và Nhiệm
  • Luận Văn Tiểu Luận Bản Chất Và Chức Năng Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
  • Tiểu Luận Bản Chất Và Chức Năng Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
  • Tiểu Luận Luật Sư Và Nghề Luật Sư
  • Các Quan Hệ Xã Hội Thuộc Phạm Vi Điều Chỉnh Của Luật Hành Chính
  • Tập Vật Lý Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Sau Phẫu Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Đòn
  • Vị Trí, Chức Năng Xương Bánh Chè
  • Phục Hồi Chức Năng Vỡ Xương Bánh Chè
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Bánh Chè
  • Xương Bánh Chè: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • PHƯƠNG PHÁP TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY XƯƠNG ĐÒN SAU PHẪU THUẬT TẠI NHÀ HIỆU QUẢ.

    I, Nguyên Nhân:

    Gãy xương đòn là một chấn thương thường gặp với tần suất khoảng 1/1000 mỗi năm và chiếm 2.6% đến 5% các trường hợp gãy xương. Hầu hết gãy xương đòn xảy ra ở nam trước 25 tuổi, sau đó giảm dần và rất ít gặp ở tuổi 35-55 rồi tăng dần trở lại. Ở phụ nữ, tần suất gãy xương đòn ở người dưới 25 tuổi và trên 75 tuổi là như nhau

    Gãy 1/3 giữa xương đòn chiếm tỷ lệ 69%- 82% tất cả các trường hợp gãy xương đòn. Gãy 1/3 giữa xương đòn thường gặp ở trẻ em và thanh niên với lực chấn thương có năng lượng cao gây gãy nhiều mãnh, di lệch nhiều. Ở người trên 70 tuổi thường do năng lượng thấp và xương gãy ít di lệch.

    Gãy xương đòn là 1 gãy xương thường gặp trong chấn thương đặc biệt chấn thương thể thao,tai nạn lao động hay tai nạn giao thông ngày nay nó thường được phẫu thuật và cố định chờ lành xương.

    Chấn thương gãy xương đòn có nhiều kiểu chấn thương khác nhau, vì vậy chương trình phục hồi chức năng phù hợp với mức độ gãy và phương pháp điều trị là cần thiết, thông thường chương trình phục hồi chức năng giúp cho các vận động viên phục hồi lại toàn bộ sức mạnh và biên độ vận động.

    II, Chẩn đoán :

    a. Lâm sàng: Có dấu hiệu gãy xương. Cần lưu ý các tổn thương mạch máu, thần kinh, đám rối thần kinh cánh tay, tràn khí, tràn máu màng phổi

    b. X quang:

    + Chụp phim ngực : Để phát hiện tràn máu- khí màng phổi, gãy xương sườn. Một vài tác giả khuyên chụp phim cột sống để loại trừ gãy xương sườn I.

    + Xương đòn :Phim thẳng với đầu đèn nghiêng 45 độ. Rowe đề nghị phim nên lấy cả đầu trên xương cánh tay, xương vai và vùng phổi trên.

    Đối với gãy đầu ngoài xương đòn, Nếu đề nghị chụp thêm tư thế 2 bên tay xách nặng 10 pound, nghiêng trước, nghiêng sau 45 độ để đánh giá mức độ di lệch

    Một số trường hợp có thể khảo sát bằng CT scan, đặt biệt là gãy ở đầu trong xương đòn

    Tùy vào mức độ gãy bác sĩ có chỉ định phẫu thuật đặt ốc nẹp cố định hay không.

    Sau phẫu thuật vật lý trị liệu rất quan trọng đối với bệnh nhân phòng không bị co rút cơ ngực lớn, viêm quanh khớp vai, hạn chế bị dạng khép cơ sau vai và cơ cánh tay, nhóm cơ thẳng bị rút…

    III, Vật lý trị liệu phục hồi chức năng:

    Tập luyện hàng ngày xoa bop vận động nhẹ nhàng.

    Lúc lắc cánh tay. Trong bài tập này người tập cong người về trước tay lành lựa trên ghế hay bàn, thả lỏng tự do tay bên đau, nhẹ nhàng xoay cánh tay theo 1 vòng tròn nhỏ, cố gắn xoay theo chiều và ngược chiều kim đồng hồ.

    Tập sức mạnh cằm nắm: bóp 1 quả bóng nhỏ như banh tennis với lực nhẹ nhàng nhưng nhiều lần trong ngày.

    1. Tập cơ tam đầu: cơ tam đầu nằm sau cánh tay động tác duỗi khuỷu.cách tập: đặt cằng tay đau lên bàn với khuỷu gấp 90 độ, nằm chặt bàn tay đè xuống bàn như đấp xuống bàn, khi đó cánh tay không di chuyển nhưng cơ tam đầu đang co.

    2. Tập cơ chóp xoay: chóp xoay thường bị chấn thương khi vai bị chấn thương, bài tập xoay trong xoay ngoài đẳng trường thường được chỉ định nhằm tăng cường sức mạnh chóp xoay.

    cách tập là bệnh nhân đứng dọc tường với khuỷu gấp 90 độ, tạo lực từ cẳng tay đè mạnh vào tường mà không di chuyển vai, giữ trong vòng 5 giây, lâp lại và đổi bên với tường bên trong cằng tay.

    Tập khớp vai nhẹ nhàng. tương tự như trên bạn cũng có thể tập dạng vai khép vai đưa trước đưa sau với cánh tay sát thân người.

    Trong tuần này chuyên gia vật lý trị liệu cho bạn cũng có thể tập cho bạn các mô mềm bị tổn thương như rách kéo giãn..

    Giai đoạn này tiếp tục điều trị mô mềm bị tổn thương, xoa bóp nhẹ vùng cơ ngực lớn,vị trí bị gãy…

    Bắt đầu nhẹ nhàng tập các bài tập bò tường hay kéo ròng rọc để cải thiện biên độ vận động khớp vai, khi bò tường thực hiện bài tập đơn giản bằng các đầu ngón tay với biên độ không gây đau vai, tâp từ từ tăng dần từng chút một.tập dạng áp khớp vai..

    Tập mạnh như tuần thư 2. kết hợp tập mạnh cơ đối kháng có trợ lực.

    Nếu xương lành tiến triển tốt bạn có thể thực hiện gia tăng biên độ tập luyện, và tập tăng mạnh sưc cơ.

    Bài tập biên độ vận động khớp vai tiếp tục nhưng giai đoạn này bạn có thể thêm lực đối kháng nhẹ với dây thun hay tạ với mức độ giới hạn đau, khớp vai cần nên tránh nâng vai, xoay hay bài tập vận động vai.

    Tuần thứ 8 đến tuần thứ 12

    Trong giai đoạn này tập hết biên độ vận động khớp vai

    Bài tập tăng sức mạnh cơ tiếp tục nhưng không mang vật nặng, tập tâng sức bền cơ với tạ nhẹ nhưng lập lại nhiều.

    Từ Tuần 12 trở đi bắt đầu tập mạnh với sinh hoạt hàng ngày.

    Bạn có thể thực hiện các bài tập tích cực sức mạnh cơ nhưng hãy ngưng tập khi thấy đau hay không vững khớp vai.

    Bắt đầu các bài tập kỹ năng chuyên biệt.

    Trở về tập luyên thể thao và thi đấu khi kiểm tra chức năng đủ khỏe và mềm dẻo như bên không đau.

    Lưu ý trong quá trình tập vật lý trị liệu gãy xương đòn:

    Tập theo sức của người bệnh và mức độ nặng nhẹ, phức tạp hay đơn giản mà kỹ thuật viên phải sử dụng phương phá khác nhau

    Đối với người bệnh cần tuân thủ uống thuốc của Bác sỹ và đặc biệt là không được uống rượu, bia, thuốc lá vì những thứ này gây giãn mạch có thể xuất huyết làm phù nề tại chỗ và khiến cho vết thương lâu lành.

    Mọi tư vấn hỗ trợ về điều trị, Tập vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng gãy xương cẳng tay xin vui lòng liên hệ với chúng tôi !

    KHOA DỊCH VỤ TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TẠI NHÀ – chúng tôi

    Với kinh nghiệm lâu năm đã điều trị và phục hồi cho nhiều bệnh nhân khác nhau với các dạng tai biến, tổn thương phức tạp…

    ( Sức Khoẻ Bệnh Nhân Là Niềm Vui Hạnh Phúc Của Chúng Tôi)

    Mọi thông tin Tư Vấn – Thăm Khám vui lòng liên hệ:

    ☎ : 0987.473.296 – 0906.574.998

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Theo Byt
  • Hãy Phát Biểu Một Định Nghĩa Về Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Nêu Những Đặc Trưng, Chức Năng Và Nhiệm
  • Luận Văn Tiểu Luận Bản Chất Và Chức Năng Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
  • Tiểu Luận Bản Chất Và Chức Năng Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương Đòn

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Tập Vật Lý Trị Liệu Cho Chân Sau Gãy Giúp Phục Hồi Chức Năng Hiệu Quả
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Xương Gót Chân
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Đdphcn Tw
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Gẫy Xương Gót Tại Bệnh Viện Y Dược Cổ Truyền Và Phục Hồi Chức Năng Tỉnh Phú Thọ
  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Xương Gót
  • Chủ nhật, 03 Tháng 4 2022 16:43
    Biên tập viên
    Số truy cập: 2653

    KTV Trần Thị Lệ Trang – Khoa PHCN I. Định nghĩa:

    Gãy xương đòn là sự mất toàn vẹn của xương do chấn thương trực tiếp hoặc giáp tiếp gây đau và hạn chế vận động khớp vai

    II. Nguyên nhân gãy xương đòn

    Gãy xương thường gặp là loại gãy trực tiếp hay gián tiếp do chấn thương;

    – Gián tiếp: Ngã đập vai xuống nền cứng

    – Trực tiếp: Trong trường hợp này gặp nhiều trong tai nạn lao động, tai nạn giao thông bệnh nhân ngã đập vai xuống đất, do va đập vào xương

    III. Triệu chứng 1. Triệu chứng cơ năng

    Nạn nhân đau chói tại nơi gãy, tay lành đở tay đau, đầu nghiêng về phía xương bị gãy

    2. Triệu chứng thực thể

    – Nhìn: Chỗ xương bị gãy gồ lên, vai hạ thấp xuống và kéo vào trong, đoạn cùng -vai -ức bị ngắn lại (so với bên lành).

    – Sờ nắn: nếu nắn kỹ có dấu hiệu bập bềnh của xương .

    – Mất động tác dạng khớp vai

    3. Hình ảnh X quang

    Cần chụp x quang để xác định vị trí gãy và di lệch của xương

    IV. Tiến triển

    Gãy xương đòn thường tiến triển tốt, xương chóp liền, bệnh nhân có thể khỏi sau 3-4 tuần

    V. Biến chứng

    Nói chung ít gặp, có thể gặp gãy xương hở gây nhiễm hoặc gây tổn thương màng phổi, đỉnh phổi, tổn thương mạch máu thần kinh cánh tay.

    VI. Xử trí

    Giảm đau: phong bế bằng novocain.

    Kéo nắn và cố định bằng băng hình số 8, thời gian bất động 3-4 tuần.

    1 .Giai đoạn bất động

    B. Phương pháp

    • Ngay sau khi băng số 8 cố định cần vận động tập ngay.
    • Tập chủ động nhanh cử động gập duỗi ngón tay.
    • Tập chủ động gập duỗi cổ tay, khuỷu tay, cử động sấp ngữa cẳng tay .
    • Tập chủ động các cử động của cột sống cổ.
    • Co cơ tỉnh nhẹ nhàng ở vùng đau vai

    – Tuần 3-4: Tập như tuần 1-2, tập thêm động tác dạng cánh tay có tác dụng tạo sức ép vào đầu xương làm liền xương nhanh.

    • Giảm co thắt cơ vùng đai vai.
    • Gia tăng sức mạnh cơ vùng đai vai .
    • Gia tăng tầm hoạt động khớp vai.
    • Phục chức năng sinh hoạt của khớp vai .

    B .Phương pháp tập phục hồi chức năng

    • Nhiệt trị liệu: chờm ấm vào các cơ vùng cổ gáy hoặc có thể dùng hồng ngoại.
    • Tập xoa bóp các cơ bị co cứng ở ,vai
    • Tập mạnh các cơ vùng đai vai nhưng phải tùy theo lực cơ của người bệnh, có thể tập chủ động trợ giúp ,tự do đề kháng .
    • Tập chủ động trợ giúp hoặc trợ giúp giàn treo, ròng rọc, tay kỷ thuật viên để gia tăng tầm hoạt động khớp vai .
    • Hướng dẫn chương trình tập tại nhà: bò tường trong tư thế gập và dạng vai, dùng tay lành trợ giúp tay đau thực hiện cử động của khớp vai .
    • Hoạt động trị liệu, bệnh dây thừng, bắt bóng, ném bóng …

    Tài liệu tham khảo

    1. Sách giáo khoa trường Đại học y dược Hà Nội
    2. Sách giáo khoa trường Đại học y dược Huế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Sau Điều Trị Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Gãy Xương
  • Vật Lý Trị Liệu Gãy Xương Cẳng Tay
  • Bệnh Án Thi Phục Hồi Chức Năng
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Sau Khi Phẫu Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Gãy Xương Bánh Chè Bao Lâu Hồi Phục Có Thể Đi Lại Được?
  • Xử Trí Và Phục Hồi Tổn Thương Bánh Chè
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương Người
  • “bản Đồ Cơ Thể”: Bạn Đã Hiểu Rõ Về Cơ Thể Của Mình?
  • Các Chức Năng Của Hệ Thống Cơ Bắp Trong Cơ Thể
  • Gãy xương đòn thường gặp trong chấn thương đặc biệt, chấn thương thể thao, cuộc sống … ngày nay nó thường được phẫu thuật và cố định chờ lành xương, bạn nện tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Sau Khi Phẫu Thuật để mamg lại hiệu quả tốt nhất.

    1/ Định nghĩa gãy xương đoàn: Gãy xương đòn là sự mất toàn vẹn của xương do chấn thương trực tiếp hoặc giáp tiếp gây đau và hạn chế vận động khớp vai.

    2/ Nguyên nhân gãy xương đòn: Gãy xương thường gặp là loại gãy trực tiếp hay gián tiếp do chấn thương

    A. Gián tiếp: Ngã đập vai xuống nền cứng

    B. Trực tiếp: Trong trường hợp này gặp nhiều trong tai nạn lao động, tai nạn giao thông bệnh nhân ngã đập vai xuống đất, do va đập vào xương

    Chấn thương gãy xương đòn có nhiều kiểu chấn thương khác nhau, vì vậy chương trình phục hồi chức năng phù hợp với mức độ gãy và phương pháp điều trị là cần thiết, thông thường chương trình phục hồi chức năng giúp cho các vận động viên phục hồi lại toàn bộ sức mạnh và biên độ vận động.

    + Không nâng tay. Không năng tay bị gãy xương đòn quá 70 độ theo mọi hướng trong vòng 4 tuần sau chấn thương.

    + Không nâng vật nặng: không nâng vật nặng quá 3 kg bên tay bị gãy trong vòng 6 tuần sau gãy xương.

    + Chườm đá. Trong tuần đầu chườm đá cho khớp vai 15 phút x 3 lần trong ngày giúp giảm đau, sưng nề và nhiễm trùng.

    + Sử dụng nẹp. giữ nẹp xương đòn trong vòng 3-4 tuần sau chấn thương giúp lành xương.

    + Giữ vai đúng tư thế: trong khi mang đai cần chú ý giữ cho xương và cơ thẳng nhằm tạo sự cân bằng tránh di lệch thứ phát, chú ý tư thế vai, không nhún vai, không thả lỏng vai hay xoay tròn vai khi mang nẹp.

    ∗ Phục hồi chức năng gãy xương đòn sau phẫu thuật:

    1. Tuần đầu: Tập luyện hàng ngày

    – Lúc lắc cánh tay. Trong bài tập này người tập cong người về trước tay lành lựa trên ghế hay bàn, thả lỏng tự do tay bên đau, nhẹ nhàng xoay cánh tay theo 1 vòng tròn nhỏ, cố gắn xoay theo chiều và ngược chiều kim đồng hồ.

    – Tập sức mạnh cằm nắm: bóp 1 quả bóng nhỏ như banh tennis với lực nhẹ nhàng nhưng nhiều lần trong ngày.

    – Bài tập co cơ đẳng trường: trong bài tập này tập co cơ nhưng không chuyển động cánh tay. Có nhiều bài tập cơ khác nhau như:

    – Tâp co cơ tam đầu: cơ tam đầu nằm sau cánh tay động tác duỗi khuỷu.cách tập: đặt cằng tay đau lên bàn với khuỷu gấp 90 độ, nằm chặt bàn tay đè xuống bàn như đấp xuống bàn, khi đó cánh tay không di chuyển nhưng cơ tam đầu đang co.

    – Tập cơ chóp xoay: chóp xoay thường bị chấn thương khi vai bị chấn thương, bài tập xoay trong xoay ngoài đẳng trường thường được chỉ định nhằm tăng cường sức mạnh chóp xoay.

    – Cách tập là bệnh nhân đứng dọc tường với khuỷu gấp 90 độ, tạo lực từ cẳng tay đè mạnh vào tường mà không di chuyển vai, giữ trong vòng 5 giây, lâp lại và đổi bên với tường bên trong cằng tay.

    – Tập khớp vai đằng trường. tương tự như trên bạn cũng có thể tập dạng vai khép vai đưa trước đưa sau với cánh tay sát thân người.

    – Trong tuần này chuyên gia vật lý trị liệu cho bạn cũng có thể tập cho bạn các mô mềm bị tổn thương như rách kéo giãn..

    2. Tuần 2 đến Tuần 4

    – Giai đoạn này tiếp tục điều trị mô mềm bị tổn thương,

    – Bắt đầu nhẹ nhàng tập các bài tập bò tường hay kéo ròng rọc để cải thiện biên độ vận động khớp vai, khi bò tường thực hiện bài tập đơn giản bằng các đầu ngón tay với biên độ không gây đau vai, tâp từ từ tăng dần từng chút một.

    – Bắt đầu các bài tập khớp khuỷu cổ tay gấp duỗi thẳng.

    3. Tuần 4 đến Tuần 8

    – Nếu xương lành tiến triển tốt bạn có thể thực hiện gia tăng biên độ tập luyện, và tập tăng mạnh sưc cơ.

    – Bài tập biên độ vận động khớp vai tiếp tục nhưng giai đoạn này bạn có thể thêm lực đối kháng nhẹ với dây thun hay tạ với mức độ giới hạn đau, khớp vai cần nên tránh nâng vai, xoay hay bài tập vận động vai.

    4. Tuần 8 đến Tuần 12

    – Trong giai đoạn này tập hết biên độ vận động khớp vai

    – Bài tập tăng sức mạnh cơ tiếp tục nhưng không mang vật nặng, tập tâng sức bền cơ với tạ nhẹ nhưng lập lại nhiều.

    – Bạn có thể thực hiện các bài tập tích cực sức mạnh cơ nhưng hãy ngưng tập khi thấy đau hay không vững khớp vai.

    ∗ Lưu ý trong quá trình tập vật lý trị liệu gãy xương đoàn:

    – Tập theo sức của người bệnh và mức độ nặng nhẹ, phức tạp hay đơn giản mà kỹ thuật viên phải sử dụng phương phá khác nhau

    – Đối với người bệnh cần tuân thủ uống thuốc của Bác sỹ và đặc biệt là không được uống rươu, bia, thuốc lá vì những thứ này gây giãn mạch có thể xuất huyết làm phù nề tại chỗ và khiến cho vết.

    ĐỊA CHỈ TẬP VẬT LÝ TRỊ LIỆU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TẠI NHÀ TP.HCM

    Mọi thông tin Tư Vấn – Thăm Khám vui lòng liên hệ:

    Chuyên ĐY, KTV VLTL: Nguyễn Đức Điệp

    Sức Khoẻ Bệnh Nhân Là Niềm Vui Hạnh Phúc Của Chún

    lành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Giáo Dục Vai Tro Cua Giao Duc 2 Doc
  • Vai Trò Của Giáo Dục Đối Với Tăng Trưởng Và Phát Triển Kinh Tế
  • Vai Trò Của Nhà Trường Đối Với Tiến Trình Xã Hội Hóa Cá Nhân Trong Bối Cảnh Hiện Nay
  • Sự Phát Triển Của Truyền Thông Xã Hội Tổng Quan Ngắn Gọn
  • Đối Tượng Nghiên Cứu, Đặc Trưng Và Chức Năng Của Đại Chúng? Các Hướng Nghiên Cứu Trong Xã
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bị Gãy Xương
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Published on

    Phục hồi chức năng gãy xương

    Các giai đoạn sau gãy xương

    Phục hồi chức năng trong giai đoạn bất động

    Phục hồi chức năng giai đoạn vận động

    1. 1. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY XƯƠNG ThSTônThất Minh Đạt BM PHCN, ĐHY Dược Huế
    2. 2. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 1. Định nghĩa: * Gãy xương là sự gián đoạn về cấu trúc giải phẫu bình thường của một xương.
    3. 3. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 2. Dịch tễ học: * Gãy xương là một tai nạn gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới, bất kỳ lúc nào và bất cứ ở đâu. * Mỗi tuổi có 1 loại gãy xương hay gặp: * Trẻ em: hay gãy xương đòn, trên lồi cầu xương cánh tay, xương đùi… * Người lớn ( trên 50 tuổi): hay gãy cổ xương đùi, đầu dưới xương quay… * Gãy xương gặp nhiều nhất ở tuổi lao động, tuổi hoạt động thể dục thể thao ( khoảng 20 – 40 tuổi) và tỷ lệ nam nhiều hơn nữ.
    4. 4. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 3. Nguyên nhân và cơ chế gãy xương: * Do chấn thương là chủ yếu:Tai nạn giao thông,Tai nạn lao động,Tai nạn do thể dục thể thao,Tai nạn trong sinh hoạt…. * Gãy xương do bệnh lý: loại này hiếm gặp (do viêm xương, do u xương…) * Do bệnh bẩm sinh: khớp giả bẩm sinh.
    5. 5. I. ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG 4. Cơ chế chấn thương: * Trực tiếp: Chấn thương với một tác nhân mạnh, trực tiếp vào chi, gây nên một tổn thương nặng: xương gãy phức tạp, phần mềm dập nát, đứt mạch máu và thần kinh ( tai nạn giao thông). * Gián tiếp: Xương hay bị gãy chéo xoắn, phần mềm bị tổn thương nhẹ hơn ( gãy trên lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em do ngã chống tay…) * Lặp lại (vi chấn thương): gãy xương do mỏi xương
    6. 6. Các lực gây gãy xương
    7. 7. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG 1. Triệu chứng lâm sàng: Có 6 triệu chứng chung cho các loại gãy xương * 3 triệu chứng chắc chắn: * Biến dạng trục chi * Tiếng lại xạo cọ xát hai đầu xương gãy * Cử động bất thường: không được cố ý tìm dễ làm bệnh nhân sốc và tổn thương thêm
    8. 8. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    9. 9. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * 3 triệu chứng không chắc chắn * Đau: đau nhiều, giảm đau nhanh khi bất động tốt * Sưng nề, bầm tím: gợi ý khi bầm tím muộn * Giảm hoặc mất cơ năng chi bị gãy
    10. 10. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * X quang: * Cho phép chẩn đoán xác định gãy xương * Xác định kiểu gãy: đơn giản (gãy ngang, gãy chéo xoắn…), phức tạp (gãy nhiều tầng, nhiều mảnh…), xuyên khớp. * Xác định di lệch. có 4 loại di lệch thường gặp: * Di lệch chồng gây ngắn chi * Di lệch sang bên làm chi sưng nề. * Di lệch gấp góc và di lệch xoay làm lệch trục chi.
    11. 11. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    12. 12. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    13. 13. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * Một số phương pháp chụp hệ xương khớp đặc biệt: * Chụp cắt lớp vi tính: CT scanner (để chẩn đoán các loại u xương, gãy cổ xương đùi…) * Chụp cộng hưởng từ MRI ( trong chấn thương cột sống, cổ xương đùi…)
    14. 14. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * Tiến triển: 4 giai đoạn * Giai đoạn máu tụ: Ngay sau gãy xương tại ổ gãy máu chảy ra, tụ lại giữa hai đầu xương và tổ chức xung quanh. Máu tụ này sẽ phát triển thành can liên kết. * Giai đoạn can liên kết: từ màng xương, ống xương, tủy xương, các tế bào liên kết xâm nhập vào khối máu tụ tạo dần thành một màng lưới tổ chức liên kết, thay dần khối máu tụ. * Giai đoạn can nguyên phát: Sau 3-4 tuần, muối vôi lắng đọng dần trên can xương liên kết tạo thành can xương non * Giai đoạn can xương vĩnh viễn: màng xương, ống tủy được thành lập lại tạo thành can xương vĩnh viễn. ổ gãy được liền tốt sau 8- 10 tháng
    15. 15. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG
    16. 16. II.TRIỆU CHỨNG,TIẾNTRIỂNVÀ BIẾN CHỨNG * Biến chứng: * Can xương lệch: do nắn chỉnh không đúng trục, di lệch thứ phát sau nắn chỉnh… * Chậm liền: can xương chưa liền sau một thời gian đủ để liền xương (3 tháng).Tại chổ gãy vẫn còn đau.Thường do bất động không tốt, hay gặp ở người già. * Khớp giả: hết thời gian quy định mà xương vẫn không liền. bệnh nhân không đau, đoạn gãy lủng lẳng.Thường do mất xương quá nhiều, hai đầu xương cách xa nhau, hoặc có mô mềm xen kẽ vào hai đầu xương gãy. * Teo yếu cơ, co rút hạn chế vận động khớp, loãng xương: do bất động lâu, không tập luyện…
    17. 17. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG * Mục tiêu chung: * Nắn chỉnh hai đầu xương gãy đúng trục giải phẫu, giảm di lệch * Cố định xương gãy để đảm bảo sự lành xương * Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình liền xương * Phòng và điều trị các biến chứng (tại chổ, toàn thân) * Phục hồi khả năng vận động, sinh hoạt, nghề nghiệp…
    18. 18. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG * Điều trị bảo tồn: * Cố định ngoài * Bó bột * Kéo liên tục
    19. 19. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG
    20. 20. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG * Phẫu thuật: * Nẹp vít (AO) * Đinh nội tủy * Buộc chỉ thép, xuyên đinh * Ghép xương
    21. 21. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG
    22. 22. III. ĐIỀUTRỊ GÃY XƯƠNG Ưu điểm của phẫu thuật: * cho phép nắn xương đúng vị trí, bất động tương đối chắc chắn, tránh được di lệch thứ phát, * người bệnh có thể tập cử động và chịu trọng lượng sớm, tránh cách biến chứng teo cơ, cứng khớp, loãng xương
    23. 23. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Tùy thuộc vào lứa tuổi, bệnh lý kèm theo, vị trí xương gãy, loại gãy, phương pháp cố định và đặc điểm liền xương mà thời gian bất động và mức độ tập luyện tăng tiến khác nhau. * Nếu cần phải tham khảo bác sĩ phẫu thuật, chụp x quang theo dõi tiến triển gãy xương.
    24. 24. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Trường hợp cố định bằng bột: * Giai đoạn bất động: * Thời gian cần thiết cho sự liền xương ở hai chi dưới gấp hai lần chi trên (chi trên thường 6 tuần ở người lớn), gãy ngang chậm liền hơn gãy xoắn và xiên.
    25. 25. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Mục đích: * Giảm đau, giảm phù nề, * Phòng teo cơ, hạn chế vận động khớp do bất động. * Phòng ngừa những biến chứng chung do ít vận động. * Trợ giúp sinh hoạt hàng ngày, tăng tiến độc lập.
    26. 26. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Phương pháp: * Tư thế trị liệu: kê cao chi để giảm phù nề, đảm bảo lưu thông máu * Giảm đau: lạnh, điện trị liệu… * Với phần cơ thể bị bất động: Gồng cơ tĩnh để phòng teo cơ * Với phần cơ thể không bất động: duy trì tầm vận động và cơ lực.Tập sức bền tim phổi. * Tăng cường độc lập sinh hoạt bằng dụng cụ trợ giúp (như khung đi, nạng…)
    27. 27. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG
    28. 28. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Giai đoạn sau bất động * Quá trình tập luyện tăng tiến nhằm * giảm đau và phù nề, * đảm bảo sự liền xương, * lấy lại tầm vận động khớp và cơ lực đã mất do bất động, * phục hồi chức năng vận động sinh hoạt.
    29. 29. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Phương pháp: * Lạnh trị liệu, Nhiệt nóng trị liệu (nông),Thủy trị liệu * Xoa bóp trị liệu, di động mô sẹo * Vận động chủ động nhằm tăng tầm vận động khớp * Kéo dãn thụ động nhẹ, tăng tiến (đảm bảo can xương tốt) * Tập tăng cường cơ lực: gồng cơ tĩnh, co cơ động, tập với kháng trở * Tăng cường chịu trọng lượng chi thể: từ không chịu trọng lượng đến chịu trọng lượng một phần, toàn bộ. * Sử dụng các dụng cụ trợ giúp di chuyển, đi lại giảm dần. * Tập dáng đi, hoạt động trị liệu.
    30. 30. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Trường hợp cố định bằng phẫu thuật * Thường cố định khá vững, các khớp không bị bất động, cho phép vận động sớm chịu trọng lượng sớm hơn, giảm biến chứng cơ xương đáng kể, phục hồi khả năng vận động sinh hoạt và nghề nghiệp sớm hơn.
    31. 35. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Giai đoạn vận động tăng tiến (đến 6-12 tháng): tạo can xương vĩnh viễn/sẹo trưởng thành * Mục tiêu: * Tầm vận động khớp bình thường, * Cơ lực và sức bền bình thường * Trở lại hoạt động chức năng bình thường, việc làm, giải trí…
    32. 36. chúng tôi BỆNH NHÂN GÃY XƯƠNG * Phương pháp: * Nhiệt nóng trước tập * Tăng tiến tầm vận động, chú ý cuối tầm bằng kéo dãn … * Tập mạnh cơ bằng dụng cụ (tạ, dây đàn hồi, trọng lượng, xe đạp tập…) * Tăng cường tập luyện chức năng, hoạt động trị liệu, trở lại công việc, vui chơi giải trí.
    33. 37. V.KẾT LUẬN * Để phục hồi chức năng cho bệnh nhân gãy xương được tốt cần nắm vững vị trí và mức độ gãy xương, tình trạng bệnh nhân, loại can thiệp cố định, các mục tiêu và phương pháp phù hợp cho các giai đoạn gãy xương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 8 Cấu Tạo , Tính Chất Của Xương T8 Cautaovatinhchatcuaxuong Ppt
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Ngườimọi Người Ơi Giải Hộ T Bài Này Vs. Em Cần Gấp Ak
  • Download Bai Giang Giai Phau Chi Duoi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Cứng Khớp Vai Sau Chấn Thương Cố Định Gãy Xương Đòn
  • Kỹ Thuật Chụp X Quang Xương Đòn Thẳng
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bị Gãy Xương
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Khi gãy xương có những trường hợp bị giập, như vậy không chỉ xương bị tổn thương mà các cơ, gân, dây chằng cũng bị tổn thương theo. Tùy theo từng mức độ thương tổn, bệnh nhân được bó bột hay phải mổ kết xương và khâu lại phần mềm bị rách, giập.

    Sau một thời gian bị cố định, người bệnh hầu như không có sự vận động ở chỗ bị tổn thương cho nên dễ bị mất cảm giác và có biểu hiện teo ở những nơi này. Có những trường hợp do đau đớn không chịu vận động đã dẫn đến loét do tỳ đè lâu ngày, thậm chí nhiễm khuẩn hô hấp, tắc mạch chi, giảm phản xạ đại tiểu tiện… đây là biểu hiện hay gặp ở người già. Vì vậy sau mổ, phải bó bột người bệnh phải tự giác, kiên trì, chịu đau, phục hồi cử động khớp, duy trì sức cơ, tỷ lệ liền xương sẽ tăng nhờ vận động.

    1. Phục hồi chức năng giai đoạn bất động:

    Là giai đoạn bó nẹp, bó bột, giai đoạn hậu phẫu sau phẫu thuật kết xương.

    1.1. Mục đích:

    – Tránh biến chứng (loét, viêm phổi…)

    – Giảm đau, chống phù nề.

    – Tránh teo cơ, cứng khớp do bất động.

    – Duy trì vận động phần thân thể không bị bất động.

    1.2. Phương pháp:

    – Tránh biến chứng: bằng thay đổi tư thế, chăm sóc điểm tỳ.

    – Dùng nhiệt: Tác dụng của dùng nhiệt là giảm đau, đỡ khó chịu, có lợi ích khi tập cử động chủ động. Dùng túi chườm nước nóng, chườm lên chỗ đau để luyện tập. Chú ý không được dùng nhiệt song ngắn cho toàn chi có đinh, nẹp vít vòng thép kim loại nóng lên có thể làm hỏng tổ chức, dễ gây viêm rò.

    – Biện pháp xoa nắn: Nên xoa nắn thường xuyên ổ gãy xương liền khớp. Chỉ xoa nắn nhẹ nhàng bằng tay mà không được dùng các loại dầu cao, cồn, thuốc xoa bóp nào để xoa vào các khớp, vì như vậy rất có thể làm cho xơ cứng khớp, vôi hóa cạnh khớp.

    – Tập duy trì sức cơ: Tập co cơ đẳng trường hay co cơ tĩnh (độ dài bó cơ không thay đổi, khớp không cử động. Khi khớp cử động còn đau nhiều thì tập căng cơ, khi khớp đỡ đau thì tập co cơ.

    – Tập vận động chủ động: đối với các cơ, khớp không bị bất động.

    2. Phục hồi chức năng giai đoạn sau bất động.

    2.1. Mục đích:

    – Giảm đau, giảm sưng nề.

    – Gia tăng tuần hoàn, phá tan kết dính.

    – Gia tăng tầm vận động khớp.

    – Gia tăng sức mạnh các cơ.

    – PHCN tối đa, nhanh chóng đưa bệnh nhân trở lại cuộc sống.

    2.2. Phương pháp:

    – Giảm sưng, giảm đau bằng các phương pháp vật lý trị liệu: nhiệt nóng, điện di, xoa bóp (chú ý không dùng sóng ngắn vào vùng còn PTKX).

    – Vận động khớp: Khớp bất động lâu sẽ bị cứng do cơ co ngắn lại, bao khớp bị co rúm, bao hoạt dịch tăng sản mỡ, sụn bị mỏng. Do vậy cử động khớp là cách tốt để bơm cho dịch khớp ra vào, khớp được nuôi dưỡng và trở nên mềm mại, tốc độ cho một lần co duỗi là 45 giây, mỗi lần tập 10 – 15 phút, ngày 4 – 6 lần. Có thể tập từ ngày thứ 3 sau mổ hoặc sau bó bột. Khi xương đã liền vững chắc có thể dùng các phương pháp kéo ép khớp để phá cứng khớp.

    – Tập đi: Dùng nạng gỗ tập đi khi xương chưa liền. Thanh ngang đầu trên nạng không được tỳ vào nách mà để tựa bên lồng ngực. Dáng đi thẳng, mắt nhìn thẳng ra phía trước, không cúi nhìn xuống chân. Hai vai phải ngang bằng không được lệch cao thấp. Tập bước đi có 3 điểm tựa, không tỳ hoặc chỉ tỳ nhẹ tăng dần lên chân đau. Hai tay chống nạng ngay ngắn, hai mũi nạng và bàn chân lành tạo nên tam giác đế. Đưa 2 nạng ra trước 10 – 30 cm một cách tăng dần, lấy thăng bằng trên đôi tay cầm, rồi bước chân lành ra trước, tiếp tục bước khác. Giai đoạn tiếp theo, dùng gậy chống lúc xương đã gần liền vững. Nhiều người thích dùng gậy chống bên chân đau nên đã làm dáng đi bị xấu đi. Phải tập cho quen chống gậy bên chân lành và khi bước chân lành ra trước thì sức nặng trên chân đau và gậy chống sẽ cùng chịu một lúc. Không nên dùng nạng kẹp nách vì như thế dáng đi sau này trông sẽ tàn phế. Thời kỳ xương liền vững tỳ không đau ở ổ gãy xương thì bỏ gậy và tập đi như bình thường.

    – Tập mạnh cơ: các bài tập tăng cường sức cơ, kết hợp điện xung, châm cứu, xoa bóp…

    – Tập sinh hoạt thông thường: Cần tập làm động tác trong sinh hoạt bằng lên xuống cầu thang, bậc thềm nhà, tập ngồi xổm đứng lên. Đối với tổn thương xương tay thì tập nắm, mở bàn tay (dùng hòn đá hình quả trứng để nắm), tập cầm bút, đũa, tránh không để tay bị cong, khoèo. Khi nào không còn đau nữa, không bị hạn chế thì quá trình tập luyện này mới đạt kết quả tốt. Thời gian tập thường từ 6 tháng đến 2 năm, tùy theo mức độ thương tổn.

    (Lưu ý: Việc đáp ứng với các liệu trình điều trị, máy, thiết bị trợ giúp là khác nhau tùy thuộc cơ địa mỗi người !

    Những thông tin y học trên website chỉ mang tính tham khảo, bạn không được tự ý áp dụng nếu chưa được sự chỉ dẫn của thầy thuốc !)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương
  • Tiết 8 Cấu Tạo , Tính Chất Của Xương T8 Cautaovatinhchatcuaxuong Ppt
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Ngườimọi Người Ơi Giải Hộ T Bài Này Vs. Em Cần Gấp Ak
  • Download Bai Giang Giai Phau Chi Duoi
  • Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Cứng Khớp Vai Sau Chấn Thương Cố Định Gãy Xương Đòn
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Chậu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Chân Phòng Khám Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Đức Điệp
  • Phục Hồi Chức Năng Xương Mâm Chày – Cách Vật Lý Trị Liệu Sau Gãy Mâm Chày
  • Tập Phục Hồi Chức Năng Sau Phẫu Thuật Vỡ Mâm Chày, Tibial Plateau Fracture, Rehabilitation
  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cánh Tay Phòng Khám Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Đức Điệp
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu – Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương Cẳng Tay
  • Chỉ số CYFRA 21-1 là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kênh Tin Tức Tổng Hợp Hàng Đầu Việt Nam
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Ổ Cối Xương Chậu
  • Phương Pháp Phục Hồi Chức Năng Sau Chấn Thương
  • Đặc Điểm Sinh Học Cây Xương Rồng
  • Cây Xương Rồng Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Cho Người Bệnh Bị Gãy Xương
  • Điều Trị Vật Lý Tri Liệu
  • Tập Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Đùi Vật Lý Trị Liệu Đức Điệp
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Hai Xương Cẳng Tay
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI

    – Gãy thân xương đùi là sự gián đoạn cấu trúc toàn vẹn của xương đùi do chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp gây đau và hạn chế vận động khớp háng, khớp gối.

    1– Hỏi bệnh: . Các công việc chẩn đoán

    – Phục hồi chức năng gãy xương đùi là áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu, vận động trị liệu, thuốc để thúc đẩy quá trình liền xương, các chức năng vận động khớp háng, khớp gối và phòng ngừa các biến chứng( teo cơ, cứng khớp…)

    + Tình huống xảy ra chấn thương?

    + Thời gian bị chấn thương đến thời điểm hiện tại?

    + Các biện pháp đã can thiệp, xử trí?

    – Khám lâm sàng

    + Hỏi bệnh nhân có đau chói tại nơi gãy không?

    + Có đau, hạn chế vận động khớp háng, khớp gối khi vận động không?

    Cơ năng: đau nhiều tại ổ gãy và có thể gây sốc, giảm cơ năng toàn chân không thể cử động được

    – Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

    Thực thể: đùi sưng to, toàn bộ đùi trông như một cái ống. Biến dạng chi: chi ngắn rõ rệt, xoay ra ngoài, gấp góc.

    Toàn thân: Bệnh nhân có thể bị sốc , rét run, mạch nhanh, huyết áp hạ.

    Chụp XQuang xương đùi tư thế thẳng, nghiêng để xác định vị trí gãy, đường gãy và độ di lệch của xương.

    2. Chẩn đoán xác định: Dựa vào phim XQuang chẩn đoán xác đị

    1. Nguyên tắc điều trị và phục hồi chức năng

    – Gãy xương do sang chấn

    – Gãy xương do các bệnh lý về xương: loãng xương, giòn xương, u xương, tiểu đường, lạm dụng điều trị các bệnh bằng corticoid…

    – Cố định tốt điểm gãy trong giai đoạn bất động

    Giảm đau, giảm phù nề

    Chống huyết khối tĩnh mạch

    Khôi phục lại tầm vận động khớp háng và khớp gối

    22.1. Trường hợp trong khung kéo (4 tuần) . Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

    Gia tăng sức mạnh các nhóm cơ khung chậu, vùng đùi

    Khôi phục lại dáng đi .

    – Phục hồi lại hoạt động bình thường cho bệnh nhân

    – Mục đích: Ngăn ngừa các biến chứng phổi do nằm lâu, gia tăng tuần hoàn, duy trì lực cơ chi gãy.

    – Phương pháp phục hồi chức năng:

    2.2. Trường hợp bột chậu lưng chân

    + Tập thở kết hợp hai tay

    + Cử động bàn chân và cổ chân chi gãy dể gia tăng tuần hoàn.

    + Co cơ tĩnh cơ tứ đầu đùi, cơ ụ ngồi, cơ mông, cơ dạng, cơ khép

    + Tập mạnh cơ chi trên, cơ bụng, cơ lưng và cơ còn lại bằng tạ, bao cát, lò so.

    2.3. Trường hợp sau khi bó bột

    + Cho người bệnh ngồi dậy tại giường một tuần sau khi kéo tạ.

    – Mục đích: Duy trì lực cơ trong bột, hướng dẫn người bệnh đi nạng không chịu sức nặng.

    – Phương pháp phục hồi chức năng:

    + Hướng dẫn bệnh nhân co cơ tĩnh cơ tứ đầu đùi, cơ ụ ngồi, cơ mông trong bột.

    + Chỉ dẫn bệnh nhân, người nhà cách nâng đỡ, di chuyển khi cho người bệnh đứng và đi với hai nạng không chịu sức nặng.

    + Tiếp tục tập luyện tại nhà như trên.

    – Mục đích: Làm giảm sưng, giảm đau và giảm co thắt cơ. Gia tăng tầm vận động khớp. Gia tăng sức mạnh cơ chi bị gãy. Phục hồi chức năng di chuyển cho người bệnh.

    – Phương pháp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng:

    2.4. Trường hợp phẫu thuật đóng đinh nội tuỷ

    + Đắp nóng: paraphin, hồng ngoại.

    + Xoa bóp từ ngọn chi đến khớp hông, chú ý những cơ bị co thắt. Di động xương bánh chè để giải phóng sự kết dính.

    + Áp dụng kỹ thuật giữ nghỉ để gia tăng tầm vận động của khớp gối.

    + Tập mạnh các nhóm cơ bên chân gãy.

    + Hướng dẫn người bệnh đi nạng không chống chân đau xuống đất trong 4 tuần.

    + Tháng thứ 4 cho ngưòi bệnh đi chống chân đau xuống đất, chịu sức nặng một phần.

    + Tháng thứ 5-6 cho người bệnh đi lại bình thường với chỉ định của bác sỹ.

    – Ngày đầu sau mổ: tập thở để ngăn ngừa biến chứng phổi sau hậu phẫu, tự cử động bàn chân, cổ chân để gia tăng tuần hoàn chi.

    – Ngày 2: Co cơ tĩnh cơ tú đầu đùi, cơ ụ ngồi, cơ mông lớn. Tập chủ động tự do các cơ thân mình, chân lành và tiếp tục tập như với ngày thứ nhất.

    – Ngày 3-4: Tập như với ngày thứ nhất và hai. Tập chủ động trợ giúp nhẹ nhàng đối với cử động của khớp hông. Không làm động tác xoay trong, xoay ngoài. Tập chủ động trợ giúp gập gối trong giới hạn tàm độ mà bệnh nhân chịu được. Tập chủ động có lực kháng các chi lành.

    – Tuần thứ 2: Sau khi cắt chỉ tiếp tục tập như tuần thứ nhất. Tập đi nạng không chống chân đau.

    – Tuần thứ 3 trở đi: Tập các động tác chủ động tăng tiến. Tập chủ động có trở kháng bằng tay kỹ thuật viên. Tập chủ động có trở kháng cho nhóm cơ ụ ngồi và cơ tứ đầu đùi. Tập gập duỗi, dạng áp khớp hông. Hướng dẫn đi nạng chịu một phần sức nặng ở tuần thứ 6.

    – Tuần 12: Có thể bỏ nạng hoàn toàn nếu cơ lực phục hồi và xương liền tốt sau kiểm tra X-quang. Tập xe đạp khi tầm vận động khớp gối đạt 90 độ.

    Trích: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của chuyên ngành Phục hồi chức năng 2014 của Bộ y tế: Số 3109/QĐ-BYT

    – Các thuốc giảm đau Paracetamol

    – Các thuốc tái tạo kích thích liền xương nhanh: Calcitonin, Biphosphonat, Calcium…

    – Sử dụng các thuốc chống đông đề phòng huyết khối tĩnh mạch chi dưới đối với bệnh nhân đa chấn thương hoặc có nguy cơ: Enoxapari

    Điều trị nội khoa khi có các biến chứng: viêm phổi, loét đè ép….

    – Tình trạng ổ gãy: đau, sưng nề, di lệch, biến dạng…

    – Phản ứng của người bệnh trong quá trình tập luyện: thái độ hợp tác, sự tiến bộ…

    – Thể trạng chung toàn thân

    – Theo dõi và tái khám sau 3 tháng, 6 tháng và 1 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Sau Gãy Xương
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương
  • Tiết 8 Cấu Tạo , Tính Chất Của Xương T8 Cautaovatinhchatcuaxuong Ppt
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Ngườimọi Người Ơi Giải Hộ T Bài Này Vs. Em Cần Gấp Ak
  • Download Bai Giang Giai Phau Chi Duoi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100