Các Biện Pháp Tu Từ Và Ví Dụ Về Bài Tập Biện Pháp Tu Từ Dễ Hiểu

--- Bài mới hơn ---

  • Nhân Hóa Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh
  • Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh
  • Liệt Kê Là Gì ? Các Kiểu Liệt Kê Và Cho Ví Dụ Dễ Hiểu
  • Biện Pháp Liệt Kê Là Gì?
  • Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ ( về từ, câu , văn bản) trong một ngữ cảnh nhất định nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt và tạo ấn tượng với người đọc về một hình ảnh, một cảm xúc hay một câu chuyện.

    Mục đích: Sử dụng biện pháp tu từ sẽ tăng giá trị biểu đạt và biểu cảm

    Bên cạnh việc nắm được định nghĩa của các biện pháp tu từ là gì, bạn cũng cần ghi nhớ vai trò của các biện pháp tu từ trong các văn bản nghệ thuật. Hầu hết trong những văn bản nghệ thuật người ta thường xuyên kết hợp các biện pháp tu từ cùng một lúc để gia tăng sự sinh động cũng như khiến đọc giả suy ngẫm kĩ về tác phẩm đó. Bài viết này rất phù hợp với các sĩ tử của kì thi THPTQG năm 2022. Bắt đầu sớm là một lợi thế. Hãy đọc bài viết này để nhớ lại một phần kiến thức tưởng chừng đơn giản nhưng lại vô cùng cần thiết và quan trọng.

    Các biện pháp tu từ

    1. So sánh

    Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    Cấu tạo: mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm:

    Vế A: nêu tên sự vật, sự việc được so sánh.

    Vế B: nêu tên sự vật, sự việc được dùng để so sánh với sự vật, sự việc nói ở vế A.

    Từ ngữ chỉ phương diện so sánh.

    Từ ngữ chỉ ý so sánh ( gọi tắt là từ so sánh).

    Trong thực tế, mô hình cấu tạo nói trên có thể thay đổi ít nhiều:

    Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh và chỉ ý so sánh có thể được lược bớt.

    Các kiểu so sánh:

    Ví dụ: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

    Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

    2. Nhân hóa

    Ví dụ về một đoạn văn sử dụng biện pháp nhân hóa

    Hè năm nào tôi cũng về nhà nội chơi, sau nhà có vườn cây do chính tay ông tôi trồng và chăm sóc. Trong vườn, gia đình nhà chuối tiêu chen chúc, tựa sát vào nhau trông thật thân thiết . Mấy cây bưởi già thưa thớt lá, sai trĩu những quả xanh ngắt, giống bưởi này ngon lắm, đây là thứ cây mà ông tôi tâm đắc nhất. Phía góc vườn là cây măng cụt rậm rạp, cao hơn hẳn những cây khác, ông tôi thường gọi nó là anh cả của cả vườn, nghe ông kể, anh măng cụt này cũng kiêu ngạo lắm , ông tôi phải vất vả chăm sóc suốt năm trời mới được đón lứa quả đầu tiên. Ngự trị giữa vườn là chị xoài , tán cây rộng lớn như những cánh tay treo đầy trái xoài mập mạp. Tôi thích khu vườn này lắm, một phần vì có nhiều thứ quả ngon, một phần vì nó chứa đựng biết bao tâm huyết của ông nội tôi.

    + Chuối tiêu – chen chúc, tựa sát

    + Măng cụt – kiêu ngạo

    + Trái xoài – mập mạp

    3. Ẩn dụ

    b/ Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:

    + Ẩn dụ hình thức – tương đồng về hình thức

    “Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”

    + Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức

    “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    “Về thăm quê Bác làng Sen,

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

    + Ẩn dụ phẩm chất – tương đồng về phẩm chất

    “Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

    “Cha lại dắt con đi trên cát mịn

    Ánh nắng chảy đầy vai”

    “Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” Ở đây hoa lựu màu đỏ như lửa, bởi vậy lửa ( A) được dùng làm ẩn dụ chỉ hoa lựu (B) Hoán dụ dựa vào sự liên tưởng tương cận ( gẫn gũi ) giữa các đối tượng. Mối quan hệ giữa tên mới (A) và tên cũ (B) là mối quan hệ gần kề Ví dụ : Đầu xanh có tội tình gì Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi” Đầu xanh : là bộ phận cơ thể người ( gần kề với người) , được lấy làm hoán dụ chỉ người còn trẻ ( ví dụ tương tự : đầu bạc- người già) Má hồng: chỉ người con gái đẹp Như vậy , các em có thể hiểu nôm na là : Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác nhau: – Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng

    – Điệp ngữ có nhiều dạng:

    “Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

    Buồn trông nội cỏ dàu dàu,

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

    + Điệp vòng tròn:

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?” [Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm]

    7. Nói giảm nói tránh

    Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách biểu đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá buồn đau, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu văn hóa. Nói giảm là phương tiện tu từ làm nhẹ đi, yếu đi một đặc trưng nào đó được nói đến mà người nghe vẫn hiểu được nội dung nhưng không gây ra cảm giác nặng nề, tiêu cực. Còn nói tránh là sự biểu đạt bằng một hình tượng khác, một phương thức khác, hoặc đề cập một đối tượng khác, tức là không đề cập trực tiếp đến yếu tố muốn nói, để không gây một sự bất ngờ tiêu cực hoặc tạo sự xúc phạm đến người nghe. Chẳng hạn, khi chê trách một điều gì, để người nghe dễ tiếp nhận, ta thường nói giảm nói tránh bằng cách phủ định điều ngược lại với nội dung đánh giá. Trong thực tế có nhiều thí dụ: Bạn đến chơi nhà đã quá lâu, chủ nhà rất phiền, vì còn bận việc khác thì có thể nói: “Cũng đã trưa lắm rồi, mời anh vào phòng nằm nghỉ”, hoặc “Hôm nay gặp chị rất vui, nhưng em lỡ có hẹn lúc 3 giờ chiều nay, hay là chị vào phòng em nghỉ để em đi một chút về chị em ta nói chuyện tiếp?”… Cách nói giảm nói tránh đó sẽ được người nghe hiểu rằng chủ nhà đang bận hoặc muốn kết thúc câu chuyện nhưng không gây phật ý người nghe.

    8. Chơi chữ

    Chơi chữ là BPTT lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

    “Bà già đi chợ cầu đông

    Xem một que bói lấy chồng lợi chăng

    Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

    Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn”

    – Các lối chơi chữ thường gặp:

    + Dùng từ ngữ đồng âm

    + Dùng lối nói trại âm (gần âm)

    + Dùng cách điệp âm

    + Dùng lối nói lái.

    + Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

    9. Liệt kê

    Theo SGK liệt kê là sắp xếp, nối tiếp nhau các từ hoặc cụm từ cùng loại với nhau nhằm diễn tả các khía cạnh hoặc tư tưởng, tình cảm được đầy đủ, rõ ràng, sâu sắc hơn đến với người đọc, người nghe.

    Như vậy, phép liệt kê có thể thấy trong nhiều văn bản khác nhau. Để nhận biết có phép liệt kê được sử dụng có thể thấy trong bài viết có nhiều từ hoặc cụm từ giống nhau, liên tiếp nhau và thông thường cách nhau bằng dấu phẩy “,” hoặc dấu chấm phẩy “;”.

    1. Các kiểu liệt kê

    – Dựa vào cấu tạo chia ra thành:

    + Liệt kê theo từng cặp.

    + Liệt kê không theo từng cặp.

    – Dựa vào ý nghĩa chia ra thành:

    + Liệt kê tăng tiến

    + Liệt kê không theo tăng tiến.

    – Ví dụ về liệt kê theo từng cặp:

    Khu vườn nhà em trồng rất nhiều loài hoa đẹp nào là hoa lan với hoa cúc, hoa mai với hoa đào, hoa hồng và hoa ly.

    Cũng với ví dụ trên ta sẽ liệt kê không theo từng cặp:

    Khu vườn nhà em trồng rất nhiều loài hoa đẹp nào là hoa lan, hoa cúc, hoa mai, hoa đào, hoa hồng, hoa ly.

    Dựa theo cấu tạo có thể tìm ra phép liệt kê đang sử dụng, rất dễ dàng.

    – Ví dụ về liệt kê tăng tiến

    Gia đình em gồm có nhiều thành viên gắn bó với nhau gồm có em gái, em, anh trai, bố, mẹ và ông bà.

    Đây là phép liệt kê tăng tiến, thứ tự trong phép liệt không thể đảo lộn.

    Trên con đường trung tâm có rất nhiều loại phương tiện khác nhau như xe ô tô, xe đạp, xe tải, xe cứu thương đang chạy ngược xuôi.

    Trong ví dụ các thứ tự các loại xe có thể thay đổi mà không làm thay đổi ý nghĩa câu.

    10. Tương phản

    Nghệ thuật tương phản đối lập là tạo ra những hành động, những cảnh tượng, những tính cách trái ngược nhau để qua đó làm nổi bật ý tưởng, một bộ phận trong tác phẩm hoặc tư tưởng chính của tác giả

    + Tố cáo sự vô trách nhiệm, tham lam khốn nạn của bọn quan lại – những kẻ được xem là cha mẹ của nhân dân

    + Cảnh khốn cùng, tuyệt vọng của người dân trước cơn thịnh nộ của thiên nhiên khi chống chọi với bão lũ

    Ví dụ cụ thể về đoạn văn kết hợp những biện pháp tu từ

    1. Giờ ra chơi, trường ồn như vỡ chợ. Vài nhóm nữ sinh tụ tập dưới tán lá mát rượi của cụ bàng; từng cặp từng cặp bạn nam chơi đá cầu với nhau, trên vai ai nấy đều ướt đẫm ánh nắng; một đám học sinh khác lại ùa đến căn-tin ăn quà vặt;… Cảnh vui tươi, nhộn nhịp đó khó có người học trò nào quên được. Bởi sau mỗi giờ ra chơi lại khiến chúng tôi thấy tinh thần sáng khoái hơn, tràn trề sức lực để học tập tốt hơn. *lại: phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự. *ồn như vỡ chợ: so sánh *cụ bàng: nhân hóa kiểu dùng những từ vốn dùng để gọi người để gọi sự vật. *ướt đẫm ánh nắng: ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. (thị giac – xúc giác) *trường: hoán dụ kiểu lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
    2. Chú gà trống làm việc rất cần mẫn và đúng giờ. Chính vì thế, chú được coi là chiếc đồng hồ báo thức. Cả nhà em đều yêu quí chú.

      + gà trống – oai vệ : nhán hóa Ò ó o…o…” Tiếng gáy to vang vọng của chú gà trống nhà em đấy. Chú đánh thức mọi người dậy – một ngày mới bắt đầu. Chú gà trống trông thật oai vệ. Thân hình cường tráng như võ sĩ trên lễ đài. Chú khoác trên mình tấm áo lông sặc sỡ, nhiều màu, bóng mượt như bôi mỡ. Lông cườm ở cổ đỏ tía. Đầu chú tròn bằng nắm tay, trên đội một chiếc vương miện đỏ chót. Mỏ hơi khoằm xuống, cứng như thép. Mắt tròn long lanh như nước. Đôi cánh cứng cáp như hai mảnh vỏ trai úp lại. Hai chân vàng bóng, bới đất tìm giun rất tài. Mỗi chân chú có một cái cựa dài nhọn hoắt chìa ra. Chùm lông đuôi vồng cong như cầu vồng bẩy sắc. Chú gà trống thật đẹp mã. Hằng ngày vào sáng sớm tinh mơ, chú từ chuồng nhảy ra, phóng lên cành bưởi đứng gáy. Chú vươn cái cổ đủ màu sắc và xoà cánh ra vỗ phành phạch rồi chú gáy một tràng dài, vang xa làm các con vật phải im lặng. Nghe tiếng gáy của chú, cây cối tưng bừng xoè lá đón ánh nắng mặt trời. Chim ca lích rích trong vòm lá. Sau nhiệm vụ báo thức của mình, chú ta nhảy xuống chạy đi kiếm mồi. Chú đến bên sân mổ lia lịa những hạt thóc mà bà tung ra.

      + cứng như thép : so sánh + ….

    3. Cũng giống như những con sông khác, con sông quê em cũng uốn lượn như một con rồng. Nó mang hương vị mặn mòi của vùng quê em, vùng quê có di tích lịch sử (đền thờTiên La), vùng quê địa linh nhân kiệt. Chính cài hương vị ấy đã gắn bó với em đến từng thớ thịt. Tuy con sông không rộng lắm nhưng nó rất dài. Buổi sáng khi ông mặt trời nhô lên thì dòng sông mặc chiếc áo lụa đào tha thướt, trưa về chiếc áo lụa đào ấy được thay bằng chiếc áo xanh biếc mới may, chiều về chiếc áo lại được dát vàng long lanh. đêm đến, sông mặc chiếc áo đen cài một vầng trăng vào giữa ngực và những ngôi sao được gắn vào dải áo như những dải kim cương. Nước sông như dòng sữa ngọt tưới tiêu cho đồng ruộng, dòng nước mát luôn dang tay đón chúng em tắm mát, bơi lội nô đùa trong những ngày hè oi bức. Con sông đã trở thành một phần máu thịt của quê hương em. Con sông đã chứng kiến bao kỷ niệm đẹp của tuổi thơ chúng em. Rồi mai ngày em sẽ lớn khôn, nhưng rồi có đi đâu xa chân trời góc biển em vẫn nhớ về quê em, những kỉ niệm với dòng sông sẽ vẫn còn mãi trong em.+ Nước sống như dòng sữa ngọt : So sánh

      + uốn lượn như một on rồng : so sánh + Sông – máu thịt của quê hương : nhân hóa

    4. Nhà tôi ở một làng chài ven biển. Chiều hè, tôi thường ra đây hóng mát. Tôi ngước nhìn lên trời và bỗng reo lên: “Biển trên trời!” Tôi ngắm nhìn biển không chớp mắt, thích thú: Đẹp quá đi! đẹp quá đi! Bầu trời cao, xanh vời vợi tựa như mặt biển xanh hiền hoà. Những đám mây đuổi nhau, xô đẩy chẳng khác gì những con sóng lớn, xô mạnh vào bờ làm bọt biển văng tung toé. Gió cùng biển thổi rì rào tạo nên một bản nhạc không lời. Xa xa, những đàn chim hải âu bay dập dờn chẳng khác gì những cánh buồm trắng xoá trôi lửng lờ. Tôi như nghe thấy từ trên trời cao tiếng hót véo vón của những chú chim, tiếng xao động của lá cây, tiếng dạt dào của sóng biển. Tất cả như hoà cùng màu xanh dịu êm của biển. Một màu xanh bát ngát có lẽ chỉ có ở trời cao làm cho chị nắng như vẫn còn ngỡ ngàng trước vẻ đẹp kì diệu đó! Cây cối cũng phải ghen tị, ước ao có được màu sắc đó! Mọi người vẫn thả lưới, giăng buồm ra khơi. Riêng tôi vẫn ngồi đây trầm ngâm với những bác dừa xanh mát cả một vùng để ngắm nhìn biển, thèm khát được chơi với biển, cưỡi lên những con sóng mạnh xô vào bờ. Những cánh diều no gió của đám trẻ làng chài thi nhau bay cao vút như chắp cách cho ước mơ của trẻ thơ bay cao, bay xa hơn nữa!. Những hòn đảo nhấp nhô tựa những cung điện dưới thuỷ cung bao la, bát ngát. Những đàn cá lội tung tăng, vẩy nước tung toé. Tôi nhìn biển mà tự hỏi: “Biển đẹp đến thể mà sao còn thua cả sắc trời?”.Hôm đó, một kỉ niệm ngọt ngào nhất mà tôi đã từng có, giờ đây vẫn còn in dấu theo thời gian. Nhìn biển đẹp đến thế, tôi mới cảm nhận được hết vẻ đẹp kì thú của thiên nhiên! Biển chính là người mẹ thứ hai của tôi!… Biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Tu Từ Là Gì? Tất Cả Những Kiến Thức Về Câu Hỏi Tu Từ
  • Thụ Tinh Nhân Tạo (Iui) Là Gì? Quy Trình Thực Hiện & Chi Phí
  • Iui Là Gì Và Bạn Đã Sẵn Sàng Để Thực Hiện Phương Pháp Này?
  • Phương Pháp Bơm Tinh Trùng Vào Tử Cung (Iui) Là Gì?
  • Thụ Tinh Nhân Tạo Iui Là Gì? Các Bước Chuẩn Bị, Quy Trình Và Chi Phí
  • Bài 9: Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Bài Ca Dao Anh Em Nào Phải Người Xa Lớp 7 Hay Nhất
  • Nghe Tiếng Giã Gạo: Gạo Đem Vào Giã Bao Đau Đớn / Gạo Giã Xong Rồi Trắng Tựa Bông / Sống Ở Trên Đời Người Cũng Vậy / Gian Nan Rèn Luyện Mới Thành Công (Hồ Chí Minh
  • Phân Tích Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà…
  • Đề Thi Về Bài Ca Dao: Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà
  • Phân Tích Bài Ca Dao Sau: Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà…nhớ Ai Tát Nước Bên Đường Hôm Nao.
  • Bài 9: Luyện tập về các biện pháp tu từ từ vựng

    Bài 10: Luyện tập trau dồi vốn từ

    Hướng dẫn Luyện tập về các biện pháp tu từ từ vựng:

    Bài tập 1: Xác định và phân tích phép tu từ có trong các đoạn thơ sau: A. Đau lòng kẻ ở người đi

    Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm. (Nguyễn Du)

    B. Rễ siêng không ngại đất nghèo

    Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù (Nguyễn Duy)

    C. Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? (Chinh phụ ngâm khúc)

    D. Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (Chính Hữu)

    Gợi ý:

    A. Nói quá: thể hiện nỗi đau đớn chia li khôn xiết giữa người đi và kẻ ở.

    B. Nhân hoá – ẩn dụ: Phẩm chất siêng năng cần cù của tre như con người Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử dân tộc.

    C. Điệp ngữ: Nhấn mạnh không gian xa cách mênh mông bát ngát giưa người đi và kẻ ở. Từ đó tô đậm nỗi sầu chia li, cô đơn của người chinh phụ.

    D. Hoán dụ: bàn tay để chỉ con người.

    Bài tập 2: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

    1. Thôi để mẹ cầm cũng được.
    2. Mợ mày phát đạt lắm, có như dạo trước đâu.
    3. Bác trai đã khá rồi chứ.
    4. Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt.

    Gợi ý: D

    Bài tập 3: Cho các ví dụ sau: Chân cứng đá mềm, đen như cột nhà cháy, dời non lấp biển, ngàn cân treo sợi tóc, xanh như tàu lá, long trời lở đất.

    Nhận xét nào sau đây nói đúng nhất về các ví dụ trên?

    A- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp so sánh.

    B- Là các câu thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá.

    C- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp nói quá.

    D- Là các câu thành ngữ dùng biện pháp so sánh.

    Gợi ý: B

    Bài tập 4: Vận dụng các phép tu từ đã học để phân tích đoạn thơ sau:

    ” Cứ nghĩ hồn thơm đang tái sinh

    Ngôi sao ấy lặn, hoá bình minh.

    Cơn mưa vừa tạnh, Ba Đình nắng

    Bác đứng trên kia, vẫy gọi mình”

    Gợi ý: – Xác định được các phép tu từ có trong đoạn thơ:

    hoán dụ: Hồn thơm; ẩn dụ: Ngôi sao, bình minh

    Từ ngữ cùng trường từ vựng chỉ các hiện tượng tự nhiên: Ngôi sao, lặn, bình minh, cơn mưa, tạnh, nắng.

    – Phân tích cách diễn đạt bằng hình ảnh để thấy cái hay cái đẹp của đoạn thơ: thể hiện sự vĩnh hằng, bất tử của Bác: hoá thân vào thiên nhiên, trường tồn cùng thiên nhiên đất nước, giảm nhẹ nỗi đau xót sự ra đi của Người. Hình ảnh thơ vừa giàu sắc thái biểu cảm vừa thể hiện tấm lòng thành kính thiêng liêng của tác giả đối với Bác Hồ.

    Bài 9: Luyện tập về các biện pháp tu từ từ vựng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt: Một Số Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • 9 Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt
  • Bài 8: Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Mẹo Hay Giúp Học Sinh Phân Biệt Ẩn Dụ Hoán Dụ Siêu Dễ Dàng
  • Ôn Tập Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa Và Các Hình Thức Nhân Hoá

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Nhân Hóa Là Gì? Một Số Ví Dụ Và Các Hình Thức Của Nhân Hóa
  • Biện Pháp Nhân Hóa: Định Nghĩa
  • Nhân Hóa Là Gì? Có Mấy Kiểu Nhân Hóa Và Ví Dụ
  • Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Nguyên Nhân Và Giải Pháp Khắc Phục
  • Phải Có Giải Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Không Khí
  • Khái niệm

    Nhân hóa là cách gọi hoặc tả sự vật bằng những từ ngữ được dùng để gọi, tả người,… vốn dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật,…

    Dấu hiệu nhân biết: Các từ chỉ hoạt động, tên gọi của con người: ngửi, chơi, sà, anh, chị,…

    Ví dụ: Ông trời mặc áo giáp đen ra trận

    Các hình thức nhân hóa trong tiếng Việt

    Cách 1: Gọi các sự vật bằng những từ ngữ để gọi con người.

    Các sự vật ( đồ vật, con vật, cây cối,…) không chỉ được gọi một cách thông thường mà được gọi giống như con người.

    Ví dụ: Bác gà trống trông thật oai vệ.

    Cách 2: Miêu tả sự vật bằng những từ ngữ miêu tả con người.

    Đối với miêu tả sự vật, có thể tả dưới nhiều dạng như hành động, tâm trạng, ngoại hình, tính cách….

    Ví dụ: Chú ếch con đang ngồi học bài bên bờ sông.

    Cách 3: Xưng hô với sự vật thân mật như con người.

    Sự vật không còn là vật vô tri vô giác mà trở nên gần gũi thông qua cách đối đáp, trò chuyện của con người.

    Ví dụ: Chị gió ơi! Chị gió ơi!

    Các bước để sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa

    Bước 1: Xác định sự vật ( con vật, đồ vật, cây cối,…) được nhân hóa.

    Việc nhận biết, xác định sự vật được sử dụng biệp pháp nhân hóa là gì? Con vật ( gà, vịt, cá,..), đồ vật ( bàn, ghế, tủ,…), hiện tượng tự nhiên ( mưa, nắng,…)…

    Ví dụ: Trong câu: ” Bác chim đang đậu trên ngọc cây hót véo von”

      Sự vật được nhân hoá trong câu là ” Bác chim”. Dùng từ ngữ của con người ” Bác” để gọi loài chim.

    Bước 2: Sử dụng các hình thức nhân hóa ( gọi, miêu tả, xưng hô) gán cho sự vật được lựa chọn để nhân hóa.

    Các sự vật được nhân hóa được lựa chọn các hình thức nhân hóa phù hợp.

    Ví dụ: Trong câu: ” Ông mặt trời đang ban phát ánh nắng vàng cho cây cối và con người trên thế giới”.

    • Sử dụng từ ngữ xưng hô ” Ông” để gọi Mặt trời.
    • Dùng từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của con người ” ban phát” dùng cho sự vật được nhân hoá.

    Bước 3: Tiến hành thực hiện với nội dung của câu.

    Ví dụ: Điền từ ngữ có sử dụng nhân hoá để hoàn chỉnh câu giới thiệu sau:

    Mỗi loài chim đều có đặc điểm riêng: chim chích choè ………., chào mào…………., vẹt…………., cu gáy ……………….

      Trong trường hợp này, chúng ta nên sử dụng từ ngữ nhân hoá miêu tả hoạt động, tính chất giống như con người.

    Mỗi loài chim đều có đặc điểm riêng: chim chích choè biết múa, chào mào biết hát, vẹt biết nói, cu gáy biết chơi nhạc cụ.

    Để con học tập và ôn luyện tốt hơn môn Tiếng Việt trong năm học 2022-2021, cha mẹ hãy tham khảo CHƯƠNG TRÌNH HỌC TỐT của chúng tôi giúp con có phương pháp hộc tập phù hợp và mang lại thành tích cao trong học tập.

    • Hệ thống đề kiểm tra và bài tập tự luyện có ĐÁP ÁN và HƯỚNG DẪN GIẢI.
    • Đội ngũ giáo viên giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm giảng dạy.
    • Giúp học sinh tăng cơ hội giành điểm 9 – 10 trong các bài thi, bài kiểm tra.

    Thông tin chi tiết về khóa học, phụ huynh và học sinh hãy gọi ngay hotline 0936 5858 12 để được tư vấn miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Viên Chủ Nhiệm
  • Một Số Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Chủ Nhiệm Lớp 4
  • 5 Bài Phân Tích Bài Thơ Thương Vợ Của Nhà Thơ Tú Xương, Văn Mẫu 11
  • Soạn Bài Thương Vợ Của Trần Tế Xương
  • Nhân Hóa Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh
  • Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh
  • Liệt Kê Là Gì ? Các Kiểu Liệt Kê Và Cho Ví Dụ Dễ Hiểu
  • Biện Pháp Liệt Kê Là Gì?
  • Liệt Kê Là Gì? Tác Dụng Của Liệt Kê
  • 1. Khái niệm nhân hóa

    Ngay từ khi học tiểu học, học sinh đã được làm quen với biện pháp tu từ nhân hóa ở mức độ đơn giản. Vậy biện pháp nhân hóa là gì? Hiểu một cách nôm na, nhân hóa chính là nhân cách hóa đồ vật, cây cối, vậy nuôi để chúng có tên gọi, hành động, suy nghĩ, tình cảm, tính cách như con người. Phép nhân hóa được sử dụng rất rộng rãi trong các tác phẩm văn học và đạt được hiệu quả khá cao. Hình ảnh sự vật sẽ trở nên sinh động và gần gũi hơn rất nhiều. Tôi xin ví dụ cụ thể như sau:

    “Dưới trăng quyên đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”

    Chim đỗ quyên là loài chim thường xuyên hót vào mùa hè, hình ảnh nhân hóa quyên gọi hè, khiến cho tứ thơ trở nên sinh động và bay bổng hơn. Với cách dùng thủ pháp nghệ thuật này. người đọc có thể cảm nhận như có thể nghe được bước đi của thời gian chuyển từ mùa xuân sang mùa hè.

    2. Biện pháp nhân hóa gồm những hình thức nào?

    2.1. Gọi sự vật bằng những từ chỉ người

    Đây là một trong những hình thức khá phổ biến của biện pháp nhân hóa. Trong nhiều bài văn, các con vật thường được gọi bằng những đại từ chỉ người như:chú, chị ,ông,.. Cách gọi này khiến cho sự vật trở nên gần gũi, thân thuộc hơn rất nhiều. Các dạng bài xoay quanh biện pháp tu từ nhân hóa gọi tên sự vật bằng đại từ chỉ người thường xuất hiện rất nhiều trong các đề thi tiếng Việt dành cho học sinh tiểu học.

    2.2. Dùng từ tả hành động, tính chất của người để miêu tả sự vật

    Hình thức nhân hóa này mang lại hiệu quả nghệ thuật khá cao. Các sự vật trở nên sống động hơn rất nhiều, khiến cho lời văn, ý thơ tạo được ấn tượng trong lòng người đọc. Hình thức dùng hành động, tính chất của người để miêu tả sự vật thường tạo cho câu nhiều tầng nghĩa, gợi hình, gợi ảnh và khiến cho tác phẩm trở nên sinh động hơn.

    Vươn mình trong gió tre đu

    Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành

    Hành động “vươn mình”, “đu”,”hát ru” là những hình ảnh chỉ con người. Phép biện hóa nhân hóa được sử dụng tạo nên một hình ảnh tre sinh động có tình cảm, cảm xúc, đồng thời tạo ra nhiều tầng nghĩa khác nhau. Không đơn giản, chỉ là việc tả cây tre, biện pháp nhân hóa còn giúp câu thơ mang thêm những hàm nghĩa sâu xa khác, thể hiện được tinh thần lạc quan, bất khuất, yêu cuộc sống của những người nông dân lao động.

    2.3. Xưng hô với vật như với con người

    Cách xưng hô với vật như với con người là một trong những hình thức biện pháp nhân hóa thường được áp dụng khi nhân vật đang độc thoại nội tâm.

    “Buồn trông con nhện giăng tơ

    Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai”

    Người viết trò chuyện với “nhện” như một con người, thực chất là đang độc thoại với chính bản thân mình về nỗi nhớ quê hương. Hình ảnh như có sức gợi hơn, nêu bật lên được tâm trạng cô đơn, lẻ chiếc của tác giả nơi nơi đất khách.

    3. Một số lưu ý khi sử dụng biện pháp nhân hóa

    Để có thể sử dụng biện pháp này một cách thành công, các bạn cần nắm rõ định nghĩa và xác định rõ dụng ý nghệ thuật của mình. Có rất nhiều các biện pháp tu từ khác, rất dễ nhầm lẫn với biện pháp tu từ nhân hóa như ẩn dụ, hoán dụ. Muốn làm tốt bài tập về các biện pháp tu từ, các bạn cần phải phân biệt rõ những điểm khác biệt của các biện pháp tu từ này.

    Biện pháp hoán dụ là biện pháp sử dụng các hiện tượng, sự vật có tính tương cận để mô tả cho nhau. Đây là một trong những biện pháp rất dễ nhầm lẫn với nhân hóa. Các bạn cần phải đặt vào trong ngữ cảnh của bài và phân tích kỹ để tránh trường hợp nhầm lẫn giữa hai hình thức này.

    Cách sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa sẽ đem lại hiệu quả nghệ thuật rất tốt nếu như bạn các bạn có thể vận dụng nó một cách linh hoạt. Cảm xúc của bạn sẽ được diễn tả một cách trọn vẹn, đầy đủ, bài văn có sức gợi hơn rất nhiều.

    “Hôm qua còn lấm tấm

    Chen lẫn màu lá xanh

    Sáng nay bừng lửa thẫm

    Rừng rực cháy trên cành

    Bà ơi sao mà nhanh

    Phượng mở nghìn mắt lửa

    Ở đầu phố nhà mình

    Một trời hoa phượng đỏ

    Hay đêm qua không ngủ

    Chị gió quạt cho cây

    Hay mặt trời ủ lửa

    Cho phượng bừng hôm nay”

    Với cách sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa, hình ảnh hoa phượng, hình ảnh gió, mặt trời trở nên sinh động và có hồn riêng. Cảm tưởng như có thể thấy được sự chuyển động của thiên nhiên và cây cối và quá trình “ủ lửa” của mặt trời cho hoa phượng nở. Các hành động như “mở nghìn mắt lửa”, “quạt”. “ủ lửa” khiến cho vần thơ trở nên hấp dẫn hơn, có sức gợi hơn, và mang giá trị nghệ thuật cao hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Và Ví Dụ Về Bài Tập Biện Pháp Tu Từ Dễ Hiểu
  • Câu Hỏi Tu Từ Là Gì? Tất Cả Những Kiến Thức Về Câu Hỏi Tu Từ
  • Thụ Tinh Nhân Tạo (Iui) Là Gì? Quy Trình Thực Hiện & Chi Phí
  • Iui Là Gì Và Bạn Đã Sẵn Sàng Để Thực Hiện Phương Pháp Này?
  • Phương Pháp Bơm Tinh Trùng Vào Tử Cung (Iui) Là Gì?
  • Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Cảm Hứng Về Đất Nước Qua Hai Đoạn Thơ Sau: “quân Đi Điệp Điệp Trùng Trùng Ánh Sao Đầu Súng Bạn Cùng Mũ Nan. Dân Công Đỏ Đuốc Từng Đoàn Bước Chân Nát
  • Một Số Biên Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt
  • Bật Mí Về Phương Pháp Học Văn Đạt Hiệu Quả Cao
  • Bài 1: Chỉ Ra Và Phân Tích Các Biện Pháp Tu Từ Trong Các Câu Sau: 1. Trăm Năm Đành Lỗi Hẹn Hò Cây Đa Bến Cũ Con Đò Khác Đưa 2. Dưới Trăng Quyên Đã Gọi Hè Đầu
  • Chỉ Ra Phép Ẩn Dụ Trong Câu Dưới Trăng Quyên Đã Gọi Hè…
  • Sống trong cát, chết vùi trong cát Những trái tim như ngọc sáng ngời.

    Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành

    Năm mươi sáu ngày đêm Khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt Máu trộn bùn non

    Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa

    9/

    Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng Đò biếng lười nằm mặc nước trôi sông; Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời

    HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM BÀI:

    – Chỉ ra các phép tu từ được dùng trong văn bản

    – Nhận biết các BPTT đó qua từ ngữ nào? Chỉ rõ tiểu loại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Đoạn Thơ Sau: “những Đường Việt Bắc Củalên Việt Bắc Đèo De, Núi Hồng” Trong Bài Việt Bắc
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Trong Câu Bước Chân Nát Đá Muôn Tàn Lửa Bay
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp Ngắn Nhất
  • Phân Tích Bài Câu Cá Mùa Thu Rất Hay Và Đầy Đủ
  • Giáo Án Ngữ Văn 11: Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu) Nguyễn Khuyến
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trang 150 Sgk Ngữ Vă
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp
  • Biện Pháp Tránh Thai Nào An Toàn Hiệu Quả Ít Tác Dụng Phụ Nhất Hiện Nay
  • 12 Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Nhất Hiện Nay * Chao Bacsi
  • Các biện pháp tu từ :So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, liệt kê, điệp ngữ, chơi chữ,lặp cú pháp, đảo ngữ, sóng đôi cú pháp, phép chêm xen, im lặng, câu hỏi tu từ

    Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác để tìm ra sự giống nhau và khác nhau giữa chúng.

    * Tác dụng của so sánh: So sánh nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.- So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động. Phần lớn các phép so sánh đều lấy cái cụ thể so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả.

    – So sánh giúp cho câu văn hàm súc gợi trí tưởng tượng của ta bay bổng.

    – Mục đích của so sánh nhiều khi không phải là tìm sự giống nhau hay khác nhau mà nhằm diễn tả một cách hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúp người nghe, người đọc có cảm giác hiểu biết sự vật một cách cụ thể sinh động.

    Trong cách nói hằng ngày người Việt Nam thường dùng so sánh ví von : Đẹp như tiên giáng trần, hôi như cú, vui như tết, xấu như ma … Khiến lời nói vừa có hình ảnh vừa thấm thía.

    Còn trong văn bản nghệ thuật, so sánh được dùng như một biện pháp tu từ với thế mạnh đặc biệt khi gợi hình, gợi cảm. Đôi khi có những so sánh rất bất ngờ, thú vị, góp phần cụ thể hóa được những gì hết sức trừu tượng, khó cân đo, đong đếm.* Các kiểu so sánh: Dựa vào mục đích và các từ so sánh người ta chia phép so sánh thành hai kiểu:

    – So sánh ngang bằng (còn gọi là so sánh tương đồng): thường được thể hiện bởi các từ như là, như, y như, tựa như, giống như hoặc cặp đại từ bao nhiêu…bấy nhiêu.

    – So sánh hơn – kém (còn gọi là so sánh tương phản): thường sử dụng các từ như hơn, hơn là, kém, kém gì…

    Là cách gọi tả con vật cây cối đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.

    :Nhân hóa khiến sự vật trở nên sống động, gần với đời sống con người. Cách diễn đạt nhân hóa đem lại cho lời thơ, văn có tính biểu cảm cao.

    * Phân loại: Nhân hoá được chia thành các kiểu sau đây:

    – Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người:

    – Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của đối tượng không phải là người.

    – Coi đối tượng không phải là người như con người để tâm tình trò chuyện.

    Ví dụ: Khăn thương nhớ ai

    Khăn rơi xuống đất?

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn vắt trên vai(Ca dao)

    – Ngoài ra còn có biện pháp vật hoá. Ðó là cách dùng các từ ngữ chỉ thuộc tính, hoạt động của loài vật, đồ vật sang chỉ những thuộc tính và hoạt động của con người. Biện pháp này thường được dùng trong khẩu ngữ và trong văn thơ châm biếm.

    Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác vì giữa chúng có điểm tương đồng với nhau.

    * Tác dụng: Dùng ẩn dụ nhằm tăng thêm tính gợi hình gợi cảm, sự hàm súc, lôi cuốn cho cách diễn đạt.

    * Phân loại:

    – Ẩn dụ hình thức: đó là sự chuyển đổi tên gọi những sự vật, hiện tượng có điểm nào đó tương đồng với nhau về hình thức (là cách gọi sự vật A bằng sự vật B).

    – Ẩn dụ cách thức: đó là sự chuyển đổi tên gọi về cách thức thực hiện hành động khi giữa chúng có những nét tương đồng nào đó với nhau (là cách gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B).

    – Ẩn dụ phẩm chất: đó là sự chuyển đổi tên gọi những sự vật, hiện tượng có nét tương đồng với nhau ở một vài điểm nào đó về tính chất, phẩm chất (là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B).

    – Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: đó là sự chuyển đổi tên gọi những sự vật, hiện tượng có nét tương đồng với nhau ở một vài điểm nào đó về cảm giác ẩn dụ này thường dùng kết hợp các từ ngữ chỉ cảm giác loại này với cảm giác loại khác (là những ẩn dụ trong đó B là một cảm giác vốn thuộc một loại giác quan dùng để chỉ những cảm giác A vốn thuộc các loại giác quan khác hoặc cảm xúc nội tâm. Nói gọn là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B).

    Là gọi tên sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm khác vì giữa chúng có quan hệ gần gũi, đi đôi với nhau trong thực tế.

    * Tác dụng: dùng hoán dụ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    * Phân loại: Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp:

    – Lấy một bộ phận để gọi toàn thể;

    – Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng.

    – Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

    – Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

    Là cách nói phóng đại mức độ, qui mô, tính chất, của sự vật hiện tượng được miêu tả.

    Nói quá còn gọi là khoa trương, thậm xưng, phóng đại, cường điệu, ngoa ngữ

    * Tác dụng: Tô đậm nhấn mạnh, gây ấn tượng hơn về điều định nói, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.

    * Biện pháp này được dùng nhiều trong các PC: khẩu ngữ, văn chương, thông tấn

    Là cách nói giảm nhẹ mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng hoặc dùng cách diễn đạt khác với tên gọi vốn có của sự vật, sự việc, hiện tượng.

    * Tác dụng:

    – Tạo nên cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển; tăng sức biểu cảm cho lời thơ, văn.

    – Giảm bớt mức độ tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề trong những trường hợp cần phải lảng tránh do những nguyên nhân của tình cảm.

    – Thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn của người nói, sự quan tâm, tôn trọng của người nói đói với người nghe, góp phần tạo phong cách nói năng đúng mực của con người có giáp dục, có văn hoá.

    Ví dụ: Rải rác biên cương mồ viễn xứ

    Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

    Á o bào thay chiếu anh về đất

    Sông Mã gầm lên khúc độc hành (Quang Dũng)

    Là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại trong một câu hoặc một đoạn.

    * Tác dụng: nhằm diễn tả cụ thể, toàn điện hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng tình cảm.

    VD: Của ong bướm này đây tuần tháng mật

    Này đây hoa cuả đồng nội xanh rì

    Này đây lá của cành tơ phơ phất

    Của yến anh này đây khúc tình si

    Và này đây ánh sáng chớp hàng mi… (Xuân Diệu)

    * Phân loại: Dựa vào hình thức cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa, có thể chia phép liệt kê thành những loại:

    – Theo cấu tạo: liệt kê từng cặp và liệt kê không từng cặp.

    – Theo ý nghĩa: liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến.

    Là biện pháp lặp đi lặp lại nhiều lần một từ, một ngữ hoặc cả câu một cách có nghệ thuật.

    * Tdùng điệp ngữ vừa nhấn mạnh nhằm làm nổi bật ý; vừa tạo âm hưởng nhịp điệu cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ (tha thiết, nhịp nhàng, hoặc hào hùng mạnh mẽ); vừa gợi cảm xúc mạnh trong lòng người đọc.

    VD: ‘Nghe chim reo trong gió mạnh lên triều

    Nghe vội vã tiếng dơi chiều đập cánh

    Nghe lạc ngựa rùng chân bên giếng lạnh

    Dưới đường xa nghe tiếng guốc đi về…’ (Tố Hữu)

    * Phân loại điệp ngữ:

    – Điệp ngữ cách quãng.

    VD: Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

    Heo hút cồn mây, súng ngửi trời.

    Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

    Nhà ai Pha Luông, mưa xa khơi (Tây Tiến)

    – Điệp ngữ nối tiếp.

    VD: Em phải nói, phải nói, và phải nói

    Phải nói yêu trăm bận, đến nghìn lần (Xuân Diệu)

    – Điệp vòng.

    VD: “Lòng này gửi gió đông có tiện

    Nghìn vàng xin gửi đến non Yên

    Non Yên dù chẳng tới miền

    Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bẳng trời

    Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu

    Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong” (Chinh phụ ngâm)

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai”. (Chinh phụ ngâm)

    Là biện pháp tu từ vận dụng linh hoạt các đặc điểm về ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp của tiếng Việt để tạo ra những cách hiểu bất ngờ, thú vị.

    * Tác dụng: Biện pháp này thường được dùng nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước làm cho sự diễn đạt trở nên hấp dẫn và thú vị (thường được dùng để châm biếm, đả kích hoặc để đùa vui)

    VD: + Mênh mông muôn mẫu màu mưa

    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

    Con công đi chùa làng kênh

    Nó nghe tiếng cồng nó kềnh cổ lại.( Ca dao )

    * Một số kiểu chơi chữ thường gặp

    – Dùng từ gần nghĩa, đồng nghĩa để chơi chữ…

    – Dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa:

    – Dùng lối nói lái:

    – Dùng từ đồng âm:

    Bản quyền bài viết này thuộc về http://vanhay.edu.vn. Mọi hành động sử dụng nội dung web xin vui lòng ghi rõ nguồn

    Ðảo ngữ là biện pháp thay đổi vị trí các thành phần cú pháp mà không làm thay đổi nội dung thông báo của câu.

    – Tác dụng: Ðảo ngữ có tác dụng nhấn mạnh nội dung diễn đạt.

    Ví dụ: Từ những năm đau thương chiến đấu

    Ðã ngời lên nét mặt quê hương

    Từ gốc lúa bờ tre hiền hậu

    Ðã bật lên tiếng thét căm hờn. (Ðất nước- Nguyễn Ðình Thi )

    – Một số hình thức đảo ngữ:

    + Ðảo vị ngữ: Thánh thót tàu tiêu mấy hạt mưa

    Khen ai khéo vẽ cảnh tiêu sơ

    Xanh om cổ thụ tròn xoe tán

    Trắng xoá tràng giang phẳng lặng tờ. ( Hồ Xuân Hương )

    + Ðảo bổ ngữ: Cho cuộc đời, cho Tổ quốc thương yêu

    Ta đã làm gì ? Và được bao nhiêu ?

    Là dựa vào biện pháp lặp cú pháp nhưng có sự sóng đôi thành từng cặp với nhau, có thể sóng đôi câu hay sóng đôi bộ phận câu.

    – Tác dụng: Sự đối lập giữa hai câu có kết cấu bình thường và những câu có kết cấu sóng đôi trong một văn bản đã tạo nên những sắc thái biểu cảm đặc sắc; bổ sung và phát triển cho ý hoàn chỉnh; tạo sự cân đối hài hòa.

    Ví dụ: Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. (Hồ Chủ Tịch)

    Là biện pháp chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc.

    Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc.

    Bộc lộ thái độ, cảm xúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp
  • Ngăn Chặn Suy Giảm Và Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học Ở Việt Nam
  • Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học: Giải Pháp Chúng Ta Có Ở Thiên Nhiên
  • Biện Pháp Sinh Học Trong Bảo Vệ Thực Vật
  • Biện Pháp Sinh Học Trong Sử Lý Ô Nhiễm Đất
  • Bài Tập Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Có Gợi Ý Và Hướng Dẫn Làm Bài

    --- Bài mới hơn ---

  • Do Do Bai Sau Lập Dan 4 Aua Thang H…
  • Những Câu Nói Lưu Danh Sử Sách Của Đức Thánh Trần.
  • Bình Bài Thơ “Tình Ca Ban Mai” Của Chế Lan Viên
  • Thơ Tình Chế Lan Viên
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 6
  • từ học?

       Gợi ý:

      Trả lời:

    Ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học là phép chuyển nghĩa tạo nên nghĩa mới

    thực sự của từ, các nghĩa này đư­ợc ghi trong từ điển.

    là phép chuyển nghĩa tạo nên nghĩa mới thực sự của từ, các nghĩa này đư­ợc ghi trong từ điển.

    Bài 2. Biện pháp tu từ so sánh ở đây thực hiện nhờ những từ so sánh nào?

    A, Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

    B, Cờ như mắt mở thức thâu canh

    Như lửa đốt hoài trên chót đỉnh.

    C, Rắn như thép, vững như đồng

    Đội ngũ ta trùng trùng, điệp điệp

    Cao như núi , dài như sông

    Chí ta lớn như biển Đông trước mặt.

    D, Đẹp như hoa hồng, cứng hơn sắt thép.

     Gợi ý:

      Trả lời:

    So sánh không ngang bằng- sử dụng từ so sánh “hơn”.

    A.

    B. So sánh ngang bằng, sử dụng từ so sánh “ như”

    C. So sánh ngang bằng sử dụng từ so sánh “như”

    D. Vừa có so sánh ngang bằng sử dụng từ so sánh “như”, vừa có so sánh không ngang bằng sử dụng từ so sánh “ hơn”.

    Bài 3. Tìm 5 thành ngữ có sử dụng so sánh và đặt câu với chúng

    Bài 4. Tìm từ so sánh trong những câu ca dao sau

    A. Cầu bao nhiêu dịp dạ em sầu bấy nhiêu.

    B. Đình bao nhiêu ngói ta thương mình bấy nhiêu.

    A và B:

    Từ so sánh : Bao nhiêu- Bấy nhiêu.

    Bài 5. Phân tích hiệu quả của phép tu từ so sánh

    trong bài thơ sau:

    Phân tích hiệu quả của phép tu từ so sánh trong bài thơ sau:

    Sau làn mưa bụi

    tháng ba

    Lá tre bỗng đỏ

    như là lửa thiêu

    Bầu trời rừng rực ráng

    treo

    Tưởng như ngựa

    sắt sớm chiều vẫn bay.

     Gợi ý

    Không khí của buổi chiều tháng ba – gợi hồi ức về 1 quá khứ lịch sử oai hùng: chiến công của Thánh Gióng: có lá tre đỏ vì ngựa phun lửa, có hình ảnh ngựa sắt bay… Nền trời trở thành 1 bức tranh, biểu lộ trí tưởng tượng bay bổng của nhà thơ TĐK và niềm tự hào về quá khứ hào hùng oanh liệt trong không khí của thời đại chống Mĩ.

    Bài 6. Chỉ ra các hoán dụ trong những câu sau và cho biết chúng thuộc

    kiểu hoán dụ nào?      

    Câu 1:

    A. Họ là hai chục tay sào, tay chèo,làm ruộng cũng giỏi mà làm thuyền cũng giỏi.

    B. Tự nhiên, Xa Phủ rút cây sáo. Tiếng sáo thoát ra từ ống trúc, véo von… Tiếng sáo theo chân hai người tới lối rẽ.

    Câu 2:

    A. Nhận của quá khứ những con đê vỡ, những nạn đói, ta đã làm nên những mùa vàng năm tấn, bảy tấn.

    B. Bóng hồng nhác thấy nẻo xa

    Xuân lan, thu cúc mặn mà cả hai

    Gợi ý

    Bài 7. Trong lời ăn tiếng

    nói hàng ngày chung ta thường nói:

    – Nói ngọt lọt đến xương.

    – Nói nặng quá.

    Gợi ý

    * Đây là những ẩn dụ chuyển đổi cảm giác- Lấy những từ ngữ chỉ cảm giác của giác quan này để chỉ cảm giác của giác quan khác:

    Ngọt : Vị giác sang Thính giác

    Bài 8.

    Trong câu ca dao :

    Nhớ ai bồi hổi bồi hồi

    Như đứng đống lửa như ngồi đống than

    a) Từ bồi hổi bồi hồi là từ gì?

    b) Gải nghĩa từ bồi hổi bồi hồi

    c) Phân tích cái hay của câu thơ do phép so sánh đem lại.

    Gợi ý

    a) Đây là từ láy

    chỉ mức độ cao.

    c) Trạng thái mơ hồ, trừu tượng chỉ được bộc lộ bằng cách đưa ra hình ảnh cụ

    thể: đứng đống lửa, ngồi đống than để người khác hiểu được cái mình muốn nói

    một cách dễ dàng. Hình ảnh so sánh có tính chất phóng đại nên rất gợi cảm.

    b) Giải nghĩa : trạng thái có những cảm xúc , ý nghĩ cứ trở đi trở lại trong cơ thể con người.c) Trạng thái mơ hồ, trừu tượng chỉ được bộc lộ bằng cách đưa ra hình ảnh cụ thể: đứng đống lửa, ngồi đống than để người khác hiểu được cái mình muốn nói một cách dễ dàng. Hình ảnh so sánh có tính chất phóng đại nên rất gợi cảm.

    Bài 9.

    Phép so sánh sau đây có gì đặc biệt:

    Mẹ già như chuối và hương

    Như xôi nếp một, như đường mía lau.

                                                           

    (Ca dao)

    Gợi ý:

    Chú ý những chỗ đặc biệt sau đây:

    – Từ ngữ chỉ phương diện so sánh bị lược bỏ.

    Vế (B) là chuẩn so sánh không phải có một mà có ba: chuối và hương – xôi nếp

    mật – đường mía lau là nhằm mục đích ca ngợi người mẹ về nhiều mặt, mặt nào

    cũng có nhiều ưu điểm đáng quý.

    Bài 10.

    Tìm và phân tích phép so sánh (theo mô hình của so sánh) trong các câu

    thơ sau:

    a) Ngoài thềm rơi chiếc la đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.

                                                    

    (Trần Đăng Khoa)

    b) Quê hương là chùm khế ngot

    Cho con chèo hái mỗi ngày

    Quê hương là đường đi học

    Con về rợp bướm vàng bay.

                                                  

    (Đỗ Trung Quân)

    Gợi ý:

    Chú ý đến các so sánh

    a) Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

    b) Quê hương là chùm khế ngọt

    Quê hương là đường đi học

     

    Bài 11.

     

    Hai câu thơ sau  sử dụng những biện pháp tu từ nào?

    “Mặt trời xuống biển như hòn lửa

                Sóng đã cài then

    đêm sập cửa”

    Gợi ý:

    Nhân hoá và so sánh

    Bài 12. Trong câu ca dao sau đây: 

    Trâu ơi ta bảo trâu này

    Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta

    Cách trò chuyện với trâu trong bài ca dao trên cho em cảm nhận gì ?

     Gợi ý: 

    – Chú ý cách xưng hô của người đối với trâu. Cách xưng hô như vậy thể hiện thái độ tình cảm gì ? Tầm quan trọng của con trâu đối với nhà nông như thế nào ? Theo đó em sẽ trả lời được câu hỏi.

    Bài 13.

    Tìm phép nhân hoá và nêu tác dụng của chúng trong những câu thơ sau:

    Trong gió trong mưa

    Ngọn đèn đứng gác

    Cho thắng lợi, nối theo nhau

    Đang hành quân đi lên phía trước.

                    (Ngọn đèn đứng gác- Chính Hữu)

    Gợi ý:

    Chú ý cách dùng các từ vốn chỉ hoạt động của người như:

    – Đứng gác, nối theo nhau, hành quân, đi lên phía trước.

    Bài 14 :

    Phân tích nghệ thuật ẩn dụ trong câu thơ sau:

    “Thân em vừa trắng lại vừa tròn”

    (Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương)

    * Gợi

    ý:

    – Nghĩa đen: Bánh trôi nước về màu sắc và hình dáng

    – Nghĩa bóng : Hình ảnh về vẻ đẹp người phụ nữ có làn da trắng và thân hình đầy đặn .

    (nghĩa bóng) – từ đó gợi cảm xúc cho người đọc về người phụ nữ xưa

    Khi phân tích ta làm như sau : Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài tình vì qua hình ảnh cái bánh nhà thơ đã gợi cho người đọc hình dung được một hình ảnh khác thật sâu săc kín đáo đó là hình ảnh …- từ đó gợi cảm xúc cho người đọc về người phụ nữ xưa …

    Bài 15

    Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

             Thấy một mặt trời trong lăng rất

    đỏ  

    (Viễn Phương – Viếng lăng

    Bác)

    (Viễn Phương – Viếng lăng Bác)

    Chỉ ra biện

    pháp tu từ  trong hai câu thơ ?

    – Phân tích giá trị biểu cảm ?

    * Gợi ý:  

    Phép tu từ ẩn dụ

    : Mượn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ

    – Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài tình vì qua hình

    ảnh “mặt trời” là một vầng thái dương “nghĩa đen”, tác giả tạo ra một hình ảnh

    so sánh ngầm sâu sắc, tế nhị làm cho người đoc suy nghĩ và hình dung ra được

    hình ảnh của Bác Hồ (nghĩa bóng) một con người rực rỡ và ấm áp như mặt trời dẫn

    dắt dân tộc ta trên con đường giành tự do và độc lập xây dựng tổ quốc công bằng

    dân chủ văn minh từ đó tạo cho người đọc một tình cảm yêu mến khâm phục vị lãnh

    tụ kính yêu của dân tộc chúng ta.

    Bài 16.

    Tìm và phân tích các hoán dụ trong các ví dụ sau:

    Chồng ta áo rách ta thương

    a.

        Chồng người áo gấm xông hương mặc người

    (Ca dao)

    Sen tàn cúc lại nở hoa

    b.

    Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân

    (Nguyễn Du)

    Một viên gạch hồng, Bác chống lại

    cả một mùa băng giá…

    c.

    (Chể Lan Viên)

     Gợi

    ý:

    “ áo rách” là hoán dụ lấy

    quần áo (áo rách) để thay cho con người (người nghèo khổ).

    * a.là hoán dụ lấy quần áo (áo rách) để thay cho con người (người nghèo khổ).

    “áo

    gấm” cũng là hoán dụ lấy quần áo (áo gấm) để thay cho con người( người giàu

    sang, quyền quí).

    cũng là hoán dụ lấy quần áo (áo gấm) để thay cho con người( người giàu sang, quyền quí).

    * b. “ Sen” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa sen) để chỉ mùa (mùa hạ).

    Cúc” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa cúc) để chỉ mùa (mùa thu).

    – Chỉ với hai câu thơ nhưng Nguyễn Du đã diễn đạt được bốn mùa chuyển tiếp trong một năm, mùa hạ đi qua mùa thu lại đến rồi mùa thu kết thúc, đông bước sang, đông tàn, xuân lại ngự trị.

    * c. “Viên gạch hồng” là hoán dụ lấy đồ vật (viên gạch hồng) để biểu trưng cho nghị lực thép, ý chí thép của con người. (Bác Hồ vĩ đại).

    – “ Băng giá” là hoán dụ lấy hiện tượng tiêu biểu (cái lạnh ở Pa-ri) để gọi thay cho mùa (mùa đông)

    Bài 17. Xác định các loại điệp ngữ:

    Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ăn no cỏ trâu cày với taCách trò chuyện với trâu trong bài ca dao trên cho em cảm nhận gì ?- Chú ý cách xưng hô của người đối với trâu. Cách xưng hô như vậy thể hiện thái độ tình cảm gì ? Tầm quan trọng của con trâu đối với nhà nông như thế nào ? Theo đó em sẽ trả lời được câu hỏi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Số Biện Pháp Rèn Đọc Cho Học Sinh Yếu Lớp 1
  • Tìm Hiểu Về Hạn Hán: Nguyên Nhân, Cách Phân Loại Và Các Biện Pháp Chống Hạn Hán
  • Sán Lá Gan Lớn Và Các Biện Pháp Phòng Ngừa
  • Những Cần Biết Về Dịch Bệnh Sán Lá Phổi
  • Người Nhiễm Sán Lá Gan Có Những Nguy Hiểm Gì ?
  • Nhân Hóa Là Gì? Những Điều Cần Biết Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Vệ Tầng Ozon
  • Vai Trò Của Tầng Ozon, Sự Suy Giảm Và Giải Pháp Khắc Phục
  • Biện Pháp Phòng Tránh Các Bệnh Về Giun Sán
  • Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Phòng Bệnh Giun Đũa
  • Bệnh Sốt Rét: Nguyên Nhân, Cách Phòng Chống Và Điều Trị
  • Ngay từ khi học tiểu học, học sinh đã được làm quen với biện pháp tu từ nhân hóa ở mức độ đơn giản. Vậy biện pháp nhân hóa là gì? Hiểu một cách nôm na, nhân hóa chính là nhân cách hóa đồ vật, cây cối, vậy nuôi để chúng có tên gọi, hành động, suy nghĩ, tình cảm, tính cách như con người. Phép nhân hóa được sử dụng rất rộng rãi trong các tác phẩm văn học và đạt được hiệu quả khá cao. Hình ảnh sự vật sẽ trở nên sinh động và gần gũi hơn rất nhiều. Tôi xin ví dụ cụ thể như sau:

    “Dưới trăng quyên đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”

    Chim đỗ quyên là loài chim thường xuyên hót vào mùa hè, hình ảnh nhân hóa quyên gọi hè, khiến cho tứ thơ trở nên sinh động và bay bổng hơn. Với cách dùng thủ pháp nghệ thuật này. người đọc có thể cảm nhận như có thể nghe được bước đi của thời gian chuyển từ mùa xuân sang mùa hè.

    2. Biện pháp nhân hóa gồm những hình thức nào?

    2.1. Gọi sự vật bằng những từ chỉ người

    Đây là một trong những hình thức khá phổ biến của biện pháp nhân hóa. Trong nhiều bài văn, các con vật thường được gọi bằng những đại từ chỉ người như:chú, chị ,ông,.. Cách gọi này khiến cho sự vật trở nên gần gũi, thân thuộc hơn rất nhiều. Các dạng bài xoay quanh biện pháp tu từ nhân hóa gọi tên sự vật bằng đại từ chỉ người thường xuất hiện rất nhiều trong các đề thi tiếng Việt dành cho học sinh tiểu học.

    2.2. Dùng từ tả hành động, tính chất của người để miêu tả sự vật

    Hình thức nhân hóa này mang lại hiệu quả nghệ thuật khá cao. Các sự vật trở nên sống động hơn rất nhiều, khiến cho lời văn, ý thơ tạo được ấn tượng trong lòng người đọc. Hình thức dùng hành động, tính chất của người để miêu tả sự vật thường tạo cho câu nhiều tầng nghĩa, gợi hình, gợi ảnh và khiến cho tác phẩm trở nên sinh động hơn.

    Ví dụ:

    Vươn mình trong gió tre đu

    Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành

    Hành động “vươn mình”, “đu”,”hát ru” là những hình ảnh chỉ con người. Phép biện hóa nhân hóa được sử dụng tạo nên một hình ảnh tre sinh động có tình cảm, cảm xúc, đồng thời tạo ra nhiều tầng nghĩa khác nhau. Không đơn giản, chỉ là việc tả cây tre, biện pháp nhân hóa còn giúp câu thơ mang thêm những hàm nghĩa sâu xa khác, thể hiện được tinh thần lạc quan, bất khuất, yêu cuộc sống của những người nông dân lao động.

    2.3. Xưng hô với vật như với con người

    Cách xưng hô với vật như với con người là một trong những hình thức biện pháp nhân hóa thường được áp dụng khi nhân vật đang độc thoại nội tâm.

    Ví dụ:

    “Buồn trông con nhện giăng tơ

    Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai”

    Người viết trò chuyện với “nhện” như một con người, thực chất là đang độc thoại với chính bản thân mình về nỗi nhớ quê hương. Hình ảnh như có sức gợi hơn, nêu bật lên được tâm trạng cô đơn, lẻ chiếc của tác giả nơi nơi đất khách.

    3. Một số lưu ý khi sử dụng biện pháp nhân hóa

    Để có thể sử dụng biện pháp này một cách thành công, các bạn cần nắm rõ định nghĩa và xác định rõ dụng ý nghệ thuật của mình. Có rất nhiều các biện pháp tu từ khác, rất dễ nhầm lẫn với biện pháp tu từ nhân hóa như ẩn dụ, hoán dụ. Muốn làm tốt bài tập về các biện pháp tu từ, các bạn cần phải phân biệt rõ những điểm khác biệt của các biện pháp tu từ này.

    Biện pháp hoán dụ là biện pháp sử dụng các hiện tượng, sự vật có tính tương cận để mô tả cho nhau. Đây là một trong những biện pháp rất dễ nhầm lẫn với nhân hóa. Các bạn cần phải đặt vào trong ngữ cảnh của bài và phân tích kỹ để tránh trường hợp nhầm lẫn giữa hai hình thức này.

    Cách sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa sẽ đem lại hiệu quả nghệ thuật rất tốt nếu như bạn các bạn có thể vận dụng nó một cách linh hoạt. Cảm xúc của bạn sẽ được diễn tả một cách trọn vẹn, đầy đủ, bài văn có sức gợi hơn rất nhiều.

    Ví dụ:

    “Hôm qua còn lấm tấm

    Chen lẫn màu lá xanh

    Sáng nay bừng lửa thẫm

    Rừng rực cháy trên cành

    Bà ơi sao mà nhanh

    Phượng mở nghìn mắt lửa

    Ở đầu phố nhà mình

    Một trời hoa phượng đỏ

    Hay đêm qua không ngủ

    Chị gió quạt cho cây

    Hay mặt trời ủ lửa

    Cho phượng bừng hôm nay”

    Với cách sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa, hình ảnh hoa phượng, hình ảnh gió, mặt trời trở nên sinh động và có hồn riêng. Cảm tưởng như có thể thấy được sự chuyển động của thiên nhiên và cây cối và quá trình “ủ lửa” của mặt trời cho hoa phượng nở. Các hành động như “mở nghìn mắt lửa”, “quạt”. “ủ lửa” khiến cho vần thơ trở nên hấp dẫn hơn, có sức gợi hơn, và mang giá trị nghệ thuật cao hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Chủ Nhiệm Lớp : Phòng Gd&đt Nam Trực
  • Skkn Một Số Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Chủ Nhiệm Lớp 12 Ở Trường Thpt Lê Lợi
  • Mang Thai Ở Tuổi Vị Thành Niên, Thanh Niên: Ảnh Hưởng Sức Khỏe Mẹ, Tai Biến Thai Kỳ Cao
  • Cách Chăm Sóc Sức Khỏe Sinh Sản Tuổi Vị Thành Niên
  • Giảm Thiểu Tỷ Lệ Phá Thai Tuổi Vị Thành Niên: Giải Pháp Nào Thực Sự Hiệu Quả?
  • Ôn Tập Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Kết Thúc Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 11 Thpt Trường Chinh
  • Các Biện Pháp Tu Từ Tiếng Việt
  • Tổng Hợp Đề Đọc Hiểu Về Bài Rừng Xà Nu
  • Soạn Rừng Xà Nu: Ý Nghĩa Hình Tượng Của Cây Xà Nu
  • Giúp Học Sinh Lớp 3 Học Tốt ”biện Pháp Tu Từ So Sánh” Trong Phân Môn Luyện Từ Và Câu
  • Bài 1: Tìm và nêu tác dụng của biện pháp so sánh trong các câu thơ sau:

    a, Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

    (Trần Đăng Khoa )

    b, Quê hương là chùm khế ngọt

    Cho con trèo hái mỗi ngày

    Quê hương là đường đi học

    Con về rợp bướm vàng bay.

    (Đỗ Trung Quân )

    Bài 2: Hãy tìm phép so sánh trong các câu ca dao sau:

    a, Qua cầu ngả nón trông cầu

    Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu

    b, Qua đình ngả nón trông đình

    Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu

    So sánh ở đây được thực hiện nhờ những từ so sánh nào?

    Bài 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của phép so sánh trong việc diễn đạt của các câu văn sau:

    Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

    Tôi có ngay cái ý nghĩ vừa non nớt vừa thơ ngây này: chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước. Ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi

    Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ.

    ( Tôi đi học – Thanh Tịnh )

    Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.

    ( Trong lòng mẹ – Nguyên Hồng )

    Ấy đấy, cái mùa xuân thần thánh của tôi nó làm cho người ta muốn phát điên lên như thế đấy. Ngồi yên không chịu được. Nhựa sống ở trong người căng lên như máu căng lên trong lộc của loài nai, như mầm non của cây cối, nằm im mãi không chịu được, phải trồi ra thành những cái lá nhỏ ti ti giơ tay vẫy những cặp uyên ương đứng cạnh. Cùng với mùa xuân trở lại, tim người ta dường như cũng trẻ hơn ra, và đập mạnh hơn trong những ngày đông tháng giá. Lúc ấy, đường sá không còn lầy lội nữa mà là cái rét ngọt ngào, chớ không còn tê buốt căm căm nữa. Y như những con vật nằm thu hình một nơi trốn rét thấy nắng ấm trở về thì lại bò ra để nhảy nhót kiếm ăn, anh cũng “sống” lại và thèm khát yêu thương thực sự.

    ( Mùa xuân của tôi – trích “ Thương nhớ mười hai “ – Vũ Bằng )

    Tôi yêu Sài Gòn da diết.Tôi yêu trong nắng sớm, một thứ nắng ngọt ngào, vào buổi chiều lộng gió nhớ thương, dưới những cây mưa nhiệt đới bất ngờ. Tôi yêu thời tiết trái chứng với trời đang ui ui buồn bã, bống nhiên trong vắt lại như thuỷ tinh. Tôi yêu cả đêm khuya thưa thớt tiếng ồn. Tôi yêu phố phường náo động, dập dìu xe cộ vào những giờ cao điểm.

    ( Sài gòn tôi yêu – Minh Hương )

    Tôi yêu sông xanh, núi tím; tôi yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần và tôi cũng xây mộng ước mơ, nhưng yêu nhất mùa xuân không phải vì thế.

    ( Mùa xuân của tôi – trích “ Thương nhớ mười hai “ – Vũ Bằng )

    Bài 5: Đọc bài thơ sau:

    Dòng sông mặc áo

    Dòng sông mới điệu làm sao

    Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha

    Trưa về trời rộng bao la

    Áo xanh sông mặc như là mới may

    Chiều trôi thơ thẩn áng mây

    Cài lên màu áo hây hây rang vàng

    Dèm thêu trước ngực vầng trăng

    Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên

    Khuya rồi sông mặc áo đen

    Nép trong rừng bưởi lặng yên đôi bờ

    Sáng ra thơm đến ngẩn ngơ

    Dòng sông đã mặc bao giờ áo hoa

    Ngước lên bỗng gặp la đà

    Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai

    ( Nguyễn Trọng Tạo )

    (?) Bài thơ tả cảnh gì? Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì để miêu tả? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó bằng một đoạn văn.

    Bài 6: Hãy viết tiếp những câu văn sau bằng cách dùng hình ảnh so sánh:

    a. Con đường làng uốn lượn..

    b. Mùa đông, cây hồng trụi hết lá, chỉ còn hàng trăm quả trĩu trịt trên cành

    ..

    c. Bầu trời đầy sao.

    d. Những quả dừa lúc lỉu trên cao.

    e. Trong buổi bình minh, chim chóc đua nhau cất tiếng hót ríu ran

    Bài 7: Dùng nghệ thuật nhân hoá để viết lại những câu văn tả sau đây sao cho cách diễn đạt trở nên giàu hình ảnh hơn:

    a. Về mùa hè, nước sông trong xanh màu ngọc bích.

    b. Trưa hè, lũ trẻ thường rủ nhau ra chơi dưới bóng cây đa cổ thụ.

    c. Khi diều hâu xuất hiện, gà mẹ xoè cánh che chở cho đàn con.

    d. Cần trục vươn tới, kéo lên từng thùng hang khổng lồ, nhẹ nhàng đặt vào khoang những chiếc xe tải đang chờ sẵn.

    Bài 8: Tìm và điền những từ tượng hình, tượng thanh phù hợp vào chỗ trống trong các đoạn văn sau:

    a. “ Nắng đã lên. Sau một đợt mưa (1) kéo dài, chút ánh nắng (1) ấy thật đáng quý biết bao. Bầu trời không còn khoác chiếc áo choàng trắng (3) nữa. Những khoảng xanh thẫm trên vòm cao loang ra rất nhanh, phủ kín tạo thành một chiếc áo khoác mới tinh. Nổi lên trên cái nền trời xanh (4) đó là những cụm mây trắng muốt trôi (5). Mặt trời ló ra. Nắng (6). Rồi nắng (7) dần lên. Trong khu vườn nhỏ, chim choc gọi nhau (8) nghe vang động và (9) biết bao ”.

    b. “ Dòng sông trong chiều hè thật (1). Gió thổi (2) đủ làm cho sóng nước gợn (3). Ánh nắng cuối ngày vàng rực, phủ sáng trên dòng nước trong xanh. Một vài con đò nhỏ lướt qua. Tiếng hò của cô lái đò vọng lên (4), (5). Hai bên bờ sông, những bãi ngô xanh rờn (6). Trên vòm cao (7), cánh diều đang chao lượn. Tiếng sáo diều (8), (9) lan toả trong bóng chiều.

    Bài 9: Hãy sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân hóa để viết lại đoạn văn sau đây sao cho tạo thành một đoạn văn mới giàu hình ảnh và giàu sức gợi hơn.

    a. Trước sân trường có một cây bàng to lớn. Dưới gốc cây bàng nổi lên nhiều cái u rất to. Cành lá bàng xòe ra rất rộng. Mùa đông lá bàng màu đỏ. Mùa hè, lá bàng màu xanh.

    b. Đêm đã về khuya. Gió bấc thổi hun hút. Cái lạnh bao trùm khắp nơi. Cây cối im lìm trong giá rét. Thỉnh thoảng có tiếng côn trùng rả rích nghe càng thêm não nùng.

    *Ẩn dụ – Hoán dụ

    Bài 1: Thay thế các từ ngữ in đậm sau bằng những ẩn dụ thích hợp:

    Trong ánh hoàng hôn, những nương sắn với màu nắng vàng lộng lẫy có trên khắp các sườn đồi.

    Trong đôi mắt sâu thẳm của ông, tôi thấy có một niềm hi vọng.

    Bài 2: Xác định các kiểu ẩn dụ trong các câu sau đây:

    a, Bây giờ mận mới hỏi đào

    Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?

    (Ca dao)

    b, Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

    Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn

    (Ca dao)

    c, Chỉ có thuyền mới biết

    Biển mênh mông nhường nào.

    (Xuân Quỳnh)

    d, Này lắng nghe em khúc nhạc thơm.

    (Xuân Diệu)

    đ, Em thấy cơn mưa rào

    Ngập tiếng cười của bố

    (Phạm Thế Khải)

    e, Mà bên nước tôi thì đang hửng lên cái nắng bốn giờ chiều cái nắng đậm đà của mùa thu biên giới.

    (Nguyễn Tuân)

    Bài 3: Những câu sau đây có câu nào sử dụng ẩn dụ không? Nếu có, em hãy chỉ ra những ẩn dụ cụ thể:

    Chúng ta không nên nướng tiền bạc của cha mẹ.

    Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

    Bài 4: Nêu ý nghĩa của từ miền Nam trong các câu thơ sau. Chỉ rõ trường hợp nào là hoán dụ và thuộc kiểu hoán dụ nào?

    a, Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

    Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

    ( Viễn Phương )

    b, Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thủy

    Đang xông lên chống Mĩ tuyến đầu

    ( Lê Anh Xuân )

    Bài 5: Chỉ ra các hoán dụ trong những câu sau và cho biết chúng thuộc kiểu hoán dụ nào?

    a, Họ là chục tay sào, tay chèo, làm ruộng cũng giỏi mà làm thuyền cũng giỏi.

    (Nguyễn Tuân)

    b, Tự nhiên, Xa Phủ rút cây sáo. Tiếng sáo thoát ra từ ống trúc, véo vonTiếng sáo bay theo chân hai người tới chỗ rẽ.

    (Ma Văn Kháng)

    Bài 6: Tìm ẩn dụ và hoán dụ trong các câu sau:

    a, Nhận của quá khứ những con đê vỡ, những nạn đói, ta đã làm nên các mùa vàng năm tấn, bảy tấn.

    (Chế Lan Viên)

    b, Bóng hồng nhác thấy nẻo xa

    Xuân lan, thu cúc mặn mà cả hai

    (Nguyễn Du)

    a, Nhớ chân Người bước lên đèo

    Người đi rừng núi trông theo bóng Người

    (Tố Hữu)

    b, Hội làng ta năm nay to hơn mọi năm. Mới bảnh mắt ông thủ chỉ và mấy tay thủ trống đã có mặt trên sân cỏ bên đầm sen, chuẩn bị cho buổi đấu vật.

    (Trần Đình Khôi)

    c, Còi máy gọi bến tàu hầm mỏ

    Hòn Gai kêu Đất Đỏ đấu tranh

    Áo nâu liền với áo xanh

    Nông thôn liền với thị thành đứng lên

    (Tố Hữu)

    d, Tay ta, tay búa, tay cày

    Tay gươm tay bút dựng xây nước mình

    (Tố Hữu)

    đ, Đứng lên, thân cỏ, thân rơm

    Búa liềm không sợ súng gươm bạo tàn!

    (Tố Hữu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích: Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ (Trích Chinh Phụ Ngâm) – Đặng Trần Côn
  • Câu Hỏi Hướng Dẫn Ôn Thi Cuối Năm Ngữ Văn 10
  • Phân Tích: Phú Sông Bạch Đằng (Bạch Đằng Giang Phú) – Trương Hán Siêu
  • Nói Giảm Nói Tránh Là Gì? Cách Sử Dụng Biện Pháp Này
  • Bài Học Về Việc Vận Dụng Các Phương Tiện Ngôn Ngữ Châm Biếm Trong Văn Chính Luận Hồ Chí Minh
  • Ôn Tập Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Trị Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Bài Thơ Ánh Trăng (Nguyễn Duy)
  • Phân Tích Bài Thơ Ánh Trăng Của Nguyễn Duy ( Bài 3).
  • Ôn Thi Vào 10 Môn Văn: Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Những Đề Văn Về Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ Của Thanh Hải
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Ngữ Văn Thpt
  • a/ Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    b/ Cấu tạo của biện pháp so sánh:

    – A là B:

    – A như B:

    Song thưa để mặc bóng trăng vào”

    – Bao nhiêu…. bấy nhiêu….

    “Qua đình ngả nón trông đình

    + So sánh không ngang bằng:

    “Con đi trăm núi ngàn khe Con đi đánh giặc mười năm

    + So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại:

    Trường Sơn: chí lớn ông cha

    Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào”

    b/ Các kiểu nhân hóa:

    a/ Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi … vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

    – Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật: Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió,…

    – Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật:

    “Sông Đuống trôi đi Một dòng lấp lánh

    – Trò chuyện với vật như với người:

    3/ ẨN DỤ:

    c/ Lưu ý:

    “Đầu xanh có tội tình gì Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi” Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

    + AD từ vựng: cách nói quen thuộc, phổ biến, không có/ ít có giá trị tu từ: cổ chai, mũi đất, tay ghế, tay bí, tay bầu,…

    a/ Khái niệm: Hoán dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    “Vì sao trái đất nặng ân tình, Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”

    + Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:

    + Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

    “Một cây làm chẳng nên non

    + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    5) NÓI QUÁ/ PHÓNG ĐẠI/ KHOA TRƯƠNG/ NGOA DỤ/ THẬM XƯNG/ CƯỜNG ĐIỆU:

    Lưu ý:

    Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác nhau:

    “Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    – Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng

    7) ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ:

    “Mai sau Mai sau Mai sau Đất xanh, tre mãi xanh màu tre xanh”

    – Điệp ngữ có nhiều dạng:

    + Điệp ngữ cách quãng:

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

    + Điệp vòng tròn:

    – Là cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

    [Tố Hữu]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Đã Biết Gì Phương Pháp Tránh Thai An Toàn Nhất Ở Phụ Nữ
  • Thắt Ống Dẫn Trứng: Biện Pháp ‘hạ Sách’ Nhất Trong Tránh Thai
  • Thắt Ống Dẫn Trứng, Hiểu Không Đủ Dễ Dẫn Đến Nuối Tiếc
  • Thắt Ống Dẫn Trứng: Cách Tránh Thai Cuối Cùng Nên Chọn
  • Biện Pháp Tránh Thai Sau Sinh Mổ Dành Cho Chị Em