Chỉ Số Creatinin Bao Nhiêu Là Suy Thận, Bao Nhiêu Là Bình Thường?

--- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Chỉ Số Xét Nghiệm Creatinine Trong Chẩn Đoán Suy Thận
  • Thận Yếu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị (Nam Và Nữ)
  • Xét Nghiệm Bun Là Gì? Ý Nghĩa Xét Nghiệm Bun
  • Xét Nghiệm Bun Đo Lượng Urea Nitrogen
  • 5 Chỉ Số Xét Nghiệm Giúp Bác Sĩ Kết Luận Bệnh Suy Thận
  • Creatinin là sản phẩm chuyển hóa của creatin – phân tử giữ vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa thức ăn thành năng lượng. Creatinin chỉ được đào thải qua thận, do vậy chỉ số creatinin trong máu sẽ phản ánh chính xác về chức năng của thận và chẩn đoán tình trạng suy thận.

    Chỉ số creatinin giúp đánh giá chức năng của thận

    Chỉ số suy thận creatinin trong máu của người bình thường sẽ dao động ở mức sau:

    – Ở người lớn: Nam giới có chỉ số 0,6 – 1,2 mg/dL hoặc 74 – 110 µmol/l và ở nữ giới: 0,5 – 1,1 mg/dL hoặc 58 – 96 µmol/l.

    – Ở trẻ em: Mức creatinin bình thường là 0,2 mg/dLhoặc có thể tăng hơn một chút.

    Lượng creatinin trong cơ thể của người trẻ tuổi, người trung niên có thể cao hơn và thấp hơn một chút ở những người lớn tuổi. Các xét nghiệm kiểm tra chỉ số suy thận creatinin bao gồm:

    Đối với creatinin máu: Các chuyên gia sẽ lấy mẫu máu mang đi phân tích. Bạn không cần phải nhịn ăn trước khi xét nghiệm máu và có thể sinh hoạt bình thường ngay sau đó.

    Đối với creatinin niệu: Chuyên gia sẽ đo lường mức độ của creatinin có trong nước tiểu và chỉ phân tích mẫu nước tiểu lấy một lần duy nhất trong 24h trước đó. Kết quả xét nghiệm có thể sai nếu như lấy mẫu nước tiểu không chính xác. Xét nghiệm creatinin nước tiểu sẽ giúp đánh giá chính xác mức độ suy thận.

    Chỉ số creatinin bao nhiêu là suy thận?

    Nếu chỉ số creatinin máu cao, điều đó có nghĩa là thận hoạt động không tốt và nguy cơ suy thận rất cao. Tuy nhiên, chỉ số creatinin có thể tăng lên tạm thời nếu bị mất nước hoặc sử dụng một số thuốc huyết áp, thuốc chống viêm. Vậy chỉ số creatinin bao nhiêu là suy thận?

    – Ở trẻ em: Creatinin trên 2 mg/dL.

    – Ở người lớn: Trên 10 mg/dL.

    Từ kết quả xét nghiệm chỉ số creatinin trong suy thận, có thể phân loại theo từng giai đoạn suy thận như sau:

    Bảng chỉ số creatinin theo cấp độ suy thận

    Ngoài creatinin còn những chỉ số xét nghiệm bệnh suy thận nào?

    1. Mức lọc cầu thận (GFR): GFR sẽ cho biết chức năng thận có tốt không và đang hoạt động bao nhiêu %.

    2. Blood Urea Nitrogen (BUN) còn được gọi là chỉ số ure máu: Xét nghiệm chỉ số ure máu và nước tiểu sẽ giúp đánh giá chức năng lọc của cầu thận và sự tái hấp thu ở ống thận. Khi bị suy thận, chỉ số này sẽ tăng lên. Nồng độ ure máu bình thường ở mức: 3,6 – 6,6 mmol/l và nồng độ urê nước tiểu là: 250 – 500 mmol/24h.

    3. Protein: Khi thận bị tổn thương, chức năng lọc của thận sẽ suy giảm dẫn tới sự rò rỉ protein trong nước tiểu. Xét nghiệm đơn giản này có thể phát hiện lượng protein có trong nước tiểu.

    Xét nghiệm protein trong nước tiểu giúp đánh giá mức độ suy thận

    4. Microalbumin niệu: Đây là thử nghiệm nhạy cảm giúp phát hiện một lượng nhỏ protein trong nước tiểu.

    5. Albumin huyết thanh: Ở người khỏe mạnh, albumin huyết thanh nằm trong khoảng 35 – 50 g/l, chiếm 50 – 60% protein toàn phần huyết thanh. Albumin giảm mạnh là biểu hiện của viêm cầu thận cấp và ở những người bị thận hư, lượng albumin giảm chỉ còn khoảng 10 – 20 g/l.

    6. nPNA: Xét nghiệm cho biết bạn có bổ sung đủ chất đạm vào cơ thể hay không.

    7. SGA: SGA sẽ giúp kiểm tra dấu hiệu của các vấn đề dinh dưỡng trong cơ thể.

    8. Hemoglobin: Xét nghiệm chỉ số Hemoglobin sẽ giúp bạn nhận thấy cơ thể thiếu máu hay không bởi đây là một phần của tế bào hồng cầu mang oxy từ phổi đến các tế bào.

    Giảm chỉ số creatinin, hỗ trợ điều trị suy thận nhờ Ích Thận Vương

    Ích Thận Vương hỗ trợ điều trị suy thận hiệu quả

    Ích Thận Vương là sản phẩm đáp ứng đủ mục tiêu điều trị suy thận như:

    – Trước mắt là làm giảm các triệu chứng như: Tiểu đêm, đau lưng, mệt mỏi, buồn nôn, sưng phù, chán ăn, da xanh xao,…

    – Về lâu dài, phòng tránh các biến chứng nguy hiểm, tăng cường chức năng lọc máu, giải độc cho cơ thể, bảo vệ thận, cải thiện sức khỏe và kiểm soát tình trạng thiếu máu, giảm hồng cầu cũng như chỉ số creatinin, đảm bảo chức năng tiết hormone của thận, cân bằng điện giải, kiềm toan,…

    Cụ thể, sản phẩm bảo vệ sức khỏe Ích Thận Vương có thành phần chính chiết xuất từ cây dành dành. Theo nhiều nghiên cứu khoa học, dành dành chứa nhiều hoạt chất, trong đó, crocin – một chất thuộc nhóm carotenoid tác dụng tốt với tất cả các vấn đề về thận, ngoài việc cải thiện triệu chứng còn ngăn ngừa suy thận hiệu quả.

    Để tăng cường tác dụng của dành dành, các nhà khoa học đã lấy thảo dược này làm thành phần chính, kết hợp với nhiều dược liệu quý khác giúp ngăn ngừa và cải thiện suy thận như:

    – Đan sâm: Vị thuốc này có tác dụng tăng cường chức năng thận, cải thiện vi tuần hoàn thận, làm tăng đáng kể mức thanh thải và siêu lọc creatinin, ure, acid uric, từ đó rất hiệu quả với người bị suy thận.

    – Hoàng kỳ: Giúp giảm protein niệu; Bảo vệ thận khỏi sự phá hủy; Cải thiện chức năng thận và triệu chứng của suy thận gây ra; Chặn đứng nguy cơ dẫn tới suy thận.

    – Trầm hương: Là vị thuốc đông y quý hiếm, có tác dụng bổ khí, tăng cường sức khỏe cho cơ thể, nhất là với thận.

    – Bạch phục linh: Có tác dụng lợi thủy, thẩm thấp, làm lợi niệu, giảm phù thũng do suy thận gây ra.

    – Râu mèo: Giúp lợi tiểu, tăng thải clorua, acid uric, ure – những chất độc ứ đọng khi bị suy thận.

    – Mã đề: Có tác dụng lợi tiểu, tăng thải acid uric dư thừa, bổ thận, giúp điều trị suy thận hiệu quả.

    – Linh chi đỏ: Cải thiện chức năng thận bằng nhiều con đường khác nhau, triệt tiêu các superoxide (các gốc tự do), giúp bảo vệ gan và cấu trúc thận khỏi sự phá hủy, đây là điều cần thiết với người đang bị suy thận.

    Chính vì vậy, Ích Thận Vương là sản phẩm giúp cải thiện chức năng thận, giảm nồng độ creatinin trong máu và hỗ trợ điều trị cũng như ngăn ngừa suy thận hiệu quả. Bạn có thể yên tâm dùng Ích Thận Vương lâu dài mà không phải lo lắng về các tác dụng phụ.

    Sau 1 tuần: Người bị suy thận cảm thấy cơ thể đỡ mệt mỏi hơn, sức khỏe toàn trạng nâng lên, tinh thần thoải mái.

    Sau 4 tuần: Chỉ số creatinine chững lại và giảm dần. Người dùng không còn cảm thấy mệt mỏi, buồn nôn, đi tiểu đêm ít hơn, ăn được, ngủ được, sức khỏe hồi phục dần.

    Sau 3 – 6 tháng sử dụng: Chỉ số creatinine ổn định và trở về mức cho phép mà không gây mệt mỏi. Không còn các triệu chứng suy thận, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm do suy thận gây ra. Người dùng ăn uống tốt, da dẻ hồng hào, cơ thể khỏe mạnh, vui tươi.

    Thời gian có tác dụng nhanh hay chậm phụ thuộc vào thể trạng cũng như chế độ sinh hoạt mỗi người và sử dụng Ích Thận Vương đúng hướng dẫn hay không. Vì vậy, bạn hãy gọi điện đến tổng đài tư vấn 18006304 để được các dược sĩ tư vấn cách dùng sản phẩm phù hợp và hiệu quả nhất với tình trạng của mình!

    Chuyên gia Vũ Tuấn Anh khẳng định Ích Thận Vương hiệu quả trong hỗ trợ điều trị cho người đã chạy thận: “Người đang chạy thận nhân tạo dùng Ích Thận Vương hoàn toàn phù hợp với lý thuyết của Đông y vì những vị thuốc trong sản phẩm này phù hợp. Ngày xưa, các vị thuốc này được dùng dưới dạng sắc (thuốc uống), hiện nay người ta bào chế thành dạng viên tiện dùng, hiệu quả tốt”.

    Giải thưởng uy tín mà Ích Thận Vương đã nhận được

    Ghi nhận những thành quả mà Ích Thận Vương đã mang đến cho người sử dụng, sản phẩm nhiều lần vinh dự đạt giải thưởng ” Sản phẩm uy tín, chất lượng, an toàn vì sức khỏe người tiêu dùng”, “Top 100 sản phẩm tốt nhất cho gia đình và trẻ em”, giải thưởng “Việt Nam Top Brand 2022”.

    Ích Thận Vương được chứng nhận đạt “Top 100, sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho gia đình, trẻ em”

    Ích Thận Vương vinh dự nhận giải thưởng Việt Nam Top Brand 2022

    Để được giải đáp mọi thắc mắc về chỉ số creatinin bao nhiêu là suy thận và đặt mua sản phẩm chính hãng với giá tốt nhất, xin vui lòng liên hệ tổng đài MIỄN CƯỚC CUỘC GỌI: 18006304 hoặc (zalo/ viber) hotline: 0917.214.851 – 0975.284.017

    *Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

    Bảo Trúc

    * Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nrf: Chức Năng Thận Bình Thường
  • Viên Tiểu Đêm Thái Minh
  • Xét Nghiệm Chức Năng Thận Creatinine + Ure
  • Suy Giảm Chức Năng Thận & Giải Pháp Hỗ Trợ Tăng Cường
  • Suy Giảm Chức Năng Thận Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Có Bao Nhiêu Biện Pháp Tránh Thai?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Của Tuổi Dậy Thì. Thụ Tinh, Thụ Thai Và Sự Phát Triển Của Thai Và Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai Câu Hỏi 887036
  • Cha Mẹ Dạy Con Về Các Biện Pháp Tránh Thai
  • Biện Pháp Tránh Thai Cho Nam Giới
  • Các Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Và Hiệu Quả Cho Nam Giới
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Hiệu Quả Cao Cho Cả Nam Và Nữ
  • Trả lời: Việc tìm hiểu về các BPTT là một điều cần thiết khi các bạn bước vào lứa tuổi dậy thì. Nó không chỉ cung cấp thêm các thông tin về sức khỏe sinh sản, giới tính mà còn giúp các bạn có cái nhìn đúng đắn và tự bảo vệ cho chính bản thân mình. Các BPTT được chia thành 2 nhóm: BPTT hiện đại và BPTT truyền thống. Các BPTT hiện đại là an toàn nhất và hiệu quả tránh thai cao nhất (98% – 99%). 1. Các BPTT hiện đại được chia thành hai nhóm: lâm sàng và phi lâm sàng.

    – BPTT lâm sàng là những BPTT thường do các cơ sở y tế cung cấp và có sự can thiệp hoặc giúp đỡ của cán bộ y tế như biện pháp đặt dụng cụ tử cung, triệt sản nữ, triệt sản nam, tiêm tránh thai, cấy tránh thai.

    – BPTT phi lâm sàng là những BPTT không bắt buộc phải có sự can thiệp của cán bộ y tế như biện pháp sử dụng bao cao su, viên uống tránh thai liều thấp kết hợp, viên uống tránh thai đơn thuần hay viên uống tránh thai khẩn cấp.

    2. Các BPTT truyền thống (hay BPTT tự nhiên) là những BPTT không cần dùng dụng cụ, thuốc men hay thủ thuật nào của cán bộ y tế để ngăn cản thụ tinh. Đây là những BPTT tạm thời và ít hiệu quả bao gồm: (i) biện pháp tính ngày rụng trứng, (ii) biện pháp xuất tinh ngoài âm đạo và (iii) Cho con bú vô kinh. Các biện pháp tránh thai truyền thống không nên khuyến cáo cho khách hàng sẽ có nguy cơ cao khi mang thai. Khách hàng có nhiễm HIV hay bạn tình có nhiễm HIV cần cân nhắc khi sử dụng BPTT truyền thống vì BPTT này không giúp ngăn ngừa nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS.

    Trả lời: Dụng cụ tử cung là dụng cụ tránh thai đặt trong buồng tử cung (dạ con) của người phụ nữ, có tên thường gọi là “vòng tránh thai”, là một BPTT tạm thời, có hiệu quả cao, tới 97 – 98%, sử dụng một lần nhưng có tác dụng tránh thai nhiều năm. Khách hàng nhiễm HIV hay có bạn tình nhiễm HIV có thể sử dụng DCTC nhưng BPTT này không giúp ngăn ngừa nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS. – Cơ chế tác dụng của DCTC: Ngăn không cho noãn thụ tinh với tinh trùng hoặc làm cho noãn đã thụ tinh không làm tổ được trong buồng tử cung.

    Trả lời: Hiện nay ở Việt Nam có hai loại dụng cụ tử cung phổ biến sau đây: – DCTC chứa đồng (TCu-380A và MultiloadCu-375SL) được làm từ một thân plastic với các vòng đồng hoặc dây đồng. DCTC TCu-380A có tác dụng tránh thai trong 10 năm kể từ khi đặt. – DCTC giải phóng levonorgestrel có một thân chữ T bằng polyethylen chứa 52 mg levonorgestrel, giải phóng 20 μg hoạt chất/ngày. DCTC giải phóng levonorgestrel có tác dụng tối đa 5 năm kể từ khi đặt. Như vậy sự khác biệt chủ yếu của hai loại DCTC này là ở hình dạng, lượng đồng (Cu) chứa trên dụng cụ tử cung và thời gian tác dụng. DCTC Multiload 375SL và TCu380A TCu380A đặt trong tử cung.

    Trả lời: 1. Đối với khách hàng chưa sử dụng BPTT nào:

    – Đặt DCTC bất kỳ lúc nào trong vòng 12 ngày từ ngày đầu của kỳ kinh đối với DCTC chứa đồng. Đặt DCTC trong vòng 7 ngày đầu kể từ ngày hành kinh đầu tiên đối với DCTC giải phóng levonorgestrel.

    – Đặt DCTC bất cứ thời điểm nào nếu biết chắc là không có thai. Không cần sử dụng BPTT hỗ trợ nào khác đối với DCTC chứa đồng. Nếu đã quá 7 ngày từ khi bắt đầu hành kinh cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp đối với DCTC giải phóng levonorgestrel.

    – Sau đẻ (kể cả sau mổ lấy thai) và cho con bú:

    + Sau đẻ 4 tuần trở đi, chưa có kinh: đặt DCTC bất kỳ lúc nào, nếu biết chắc là không có thai.

    + Sau đẻ 4 tuần trở đi, đã có kinh trở lại: đặt DCTC như trường hợp hành kinh bình thường.

    – Sau phá thai (3 tháng đầu và 3 tháng giữa): đặt DCTC ngay sau khi phá thai, ngoại trừ nhiễm khuẩn sau phá thai.

    2. Đối với khách hàng đang sử dụng 1 BPTT khác, trước khi ngừng sử dụng BPTT đó:

    – Đặt DCTC ngay lập tức, nếu chắc chắn không có thai.

    – Đối với DCTC giải phóng levonorgestrel: Đặt DCTC trong vòng 7 ngày đầu kể từ ngày hành kinh đầu tiên: không cần sử dụng BPTT hỗ trợ. Nếu đặt DCTC quá 7 ngày kể từ ngày hành kinh đầu tiên: cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.

    – Nếu chuyển đổi từ thuốc tiêm: Đặt DCTC tại thời điểm hẹn tiêm mũi tiếp theo, không cần sử dụng BPTT hỗ trợ.

    – Đặt DCTC để tránh thai khẩn cấp: Sau khi giao hợp không được bảo vệ, có thể đặt DCTC để tránh thai khẩn cấp.

    + Đối với DCTC chứa đồng: Đặt DCTC trong vòng 5 ngày sau cuộc giao hợp không được bảo vệ, nếu ước tính được ngày phóng noãn có thể đặt muộn hơn 5 ngày sau giao hợp không bảo vệ nhưng không quá 5 ngày kể từ ngày phóng noãn. DCTC chứa đồng không được sử dụng tránh thai khẩn cấp cho trường hợp bị hiếp dâm và có nguy cơ nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục cao.

    + Nếu biết chắc ngày rụng trứng, đặt DCTC để tránh thai khẩn cấp có thể được thực hiện trong vòng 5 ngày sau rụng trứng, tức có thể muộn hơn 5 ngày sau giao hợp không được bảo vệ.

    + Đối với DCTC giải phóng levonorgestrel không được khuyến cáo sử dụng cho tránh thai khẩn cấp.

    Đối tượng sau khi đặt DCTC cần phải:

    – Nằm nghỉ ngơi tại chỗ ít nhất 1 giờ, làm việc nhẹ và kiêng giao hợp 1 tuần.

    – Dùng thuốc được cấp theo lời dặn của cán bộ Y tế.

    – Nếu thấy một trong các dấu hiệu sau: Chậm kinh, đau bụng dưới khi giao hợp, sốt và ra khí hư, hôi, tự kiểm tra không thấy dây vòng thì phải đến ngay cơ sở y tế để khám và kiểm tra.

    Trả lời: DCTC được đặt cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ muốn áp dụng một BPTT tạm thời, dài hạn, hiệu quả cao và không có chống chỉ định hoặc phụ nữ muốn tránh thai khẩn cấp (chỉ đối với DCTC chứa đồng). Nhưng một số trường hợp sau đây cần tránh:

    Tuyệt đối (Nguy cơ đối với sức khỏe quá cao, không sử dụng được):

    – Có thai hay nghi ngờ có thai.

    – Nhiễm khuẩn hậu sản, ngay sau sẩy thai nhiễm khuẩn.

    – Ra máu âm đạo chưa rõ nguyên nhân.

    – Ung thư cổ tử cung, ung thư niêm mạc tử cung;

    – U xơ tử cung hoặc các dị dạng khác làm biến dạng buồng tử cung;

    – Đang viêm mủ cổ tử cung hoặc nhiễm Chlamydia, lậu cầu;

    – Lao vùng chậu; – Đang bị ung thư vú (chỉ đối với DCTC giải phóng levonorgestrel).

    Tương đối (Nguy cơ tiềm ẩn cao hơn so với lợi ích thu nhận, nhưng có thể áp dụng nếu không có hoặc không sử dụng được BPTT khác):

    – Trong vòng 48 giờ sau sinh (đối với DCTC giải phóng levonorgestrel);

    – Sau sinh (kể cả sinh mổ): 48 giờ đến 4 tuần đầu;

    – Bệnh nguyên bào nuôi lành tính;

    – Đã từng ung thư vú và không có biểu hiện tái phát trong 5 năm trở lại (chỉ với DCTC giải phóng levonorgestrel), hoặc bị ung thư buồng trứng. Có nguy cơ cao nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục;

    – Bệnh AIDS có tình trạng lâm sàng không ổn định;

    – Đang bị thuyên tắc mạch (với DCTC giải phóng levonorgestrel);

    – Đang hoặc đã bị thiếu máu cơ tim, chứng đau nửa đầu nặng (với DCTC giải phóng levonorgestrel), hoặc đang bị xơ gan mất bù có giảm chức năng gan trầm trọng, hoặc u gan (chỉ với DCTC giải phóng levonorgestrel).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Giới Tính Tuổi Dậy Thì: Ba Mẹ Hãy Vẽ Đường Cho Con Chạy Đúng!
  • Cách Tránh Thai Ngoài Ý Muốn Ở Tuổi Teen
  • Hội Nữ Hộ Sinh Việt Nam
  • ✅ Văn Mẫu: Tôi Yêu Em (Pu
  • Tóm Tắt, Phân Tích Tác Giả, Tác Phẩm
  • Protein Máu Là Gì? Chỉ Số Bình Thường Là Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Kiến Thức Nên Biết Về Huyết Tương
  • Thành Phần Và Chức Năng Huyết Tương
  • Vai Trò Của Huyết Tương Là Gì Đối Với Cơ Thể?
  • Kiến Thức Tổng Hợp Về Protein
  • Protein Dạng Sợi Là Gì? Phân Loại, Tính Chất Và Cấu Trúc Của Protein
  • Protein máu là những protein có trong huyết tương có chức năng vô cùng quan trọng được đánh giá là chỉ số quan trọng của cơ thể. Khi chỉ số protein máu bị thay đổi nó kéo theo nhiều bệnh lý nguy hiểm.

    1. Protein máu là gì?

    Máu là thành phần vô cùng quan trọng trong tổ chức của cơ thể, máu lưu thông trong các động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên cơ thể để thực hiện các chức năng sinh lý quan trọng.

    Bên cạnh đó máu còn đưa các chất dinh dưỡng đến các mô và đưa các chất cặn bã từ các mô về các cơ quan bài tiết ra bên ngoài, chức năng chính của máu gồm bài tiết, bảo vệ, điều hoà và dinh dưỡng.

    Trong đó protein máu (protein huyết tương) là những protein có trong huyết tương có chức năng vô cùng quan trọng như:

    • Tham gia cấu tạo nên cơ thể.
    • Tạo ra áp lực keo giúp cơ thể thực hiện quá trình vận chuyển và trao đổi muối nước.
    • Ngoài ra protein còn tham gia thành phần hệ thống đệm góp phần giữ cân bằng pH cho máu.
    • Đặc biệt protein còn là yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể: globulin là yếu tố miễn dịch có vai trò bảo vệ cơ thể, bên cạnh đó fibrinogen còn tham gia vào quá trình đông máu giúp cầm máu khi bị xây xước, chấn thương.
    • Vận chuyển hormon và các enzym, protein còn làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc như thuốc kháng sinh, coumarin, salicylate, thuốc ngủ..
      Chúng phục vụ nhiều chức năng khác nhau, bao gồm vận chuyển chất béo, nội tiết tố, vitamin và khoáng chất trong hoạt động và chức năng của hệ thống miễn dịch. Các protein máu khác hoạt động như các enzyme, các thành phần bổ sung, các chất ức chế protease hoặc tiền chất kinin.

    Trong protein máu, albumin huyết thanh chiếm 55% protein trong máu, và là một đóng góp chính để duy trì áp suất thẩm thấu của huyết tương để hỗ trợ trong việc vận chuyển lipit và hormone steroid. Globulin chiếm 38% protein trong máu và vận chuyển ion, kích thích tố và chất béo hỗ trợ chức năng miễn dịch. Fibrinogen bao gồm 7% protein trong máu; chuyển đổi fibrinogen thành fibrin không hòa tan là điều cần thiết cho việc đông máu.

    2. Protein máu bình thường là bao nhiêu?

    Ở người bình thường thì protein huyết tương giao động trong khoảng từ 60 đến 80 g/l, trong đó albumin là từ 38 đến 54 g/l và globulin từ 26 đến 42 g/l.

    Có thể dùng phương pháp điện di để phân tích và định lượng các thành phần protein huyết tương. Phương pháp này được chỉ định với những trường hợp như đa u tuỷ xương, bệnh gan (xơ gan, viêm gan…), bệnh thận (hội chứng thận hư nhiễm mỡ, viêm cầu thận…), suy kiệt, kiểm tra sức khỏe định kỳ…

    Việc lấy mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.

    3. Ý nghĩa xét nghiệm protein máu

    Xét nghiệm định lượng protein toàn phần, albumin huyết tương có ý nghĩa để đánh giá chức năng tổng hợp của gan.

    Bên cạnh đó việc định lượng protein trong máu còn giúp ta đánh giá được nhiều tình trạng bệnh tật khác khi protein máu có sự tăng hoặc giảm

    Protein máu giảm trong các trường hợp sau:

    • Giảm cung cấp protein cho cơ thể: Suy dinh dưỡng, cơ thể suy kiệt, rối loạn tiêu hoá, kém hấp thu…
    • Bệnh lý gây giảm sản xuất protein: Bệnh lý gây giảm chức năng gan như xơ gan, viêm gan mạn…
    • Các bệnh lý về thận gây mất protein ra bên ngoài qua nước tiểu như: Hội chứng thận hư, viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn.suy dinh dưỡng, suy kiệt do ung thư, viêm gan mạn, xơ gan.
    • Các bệnh lý gây tăng việc sử dụng protein như đái tháo đường giai đoạn muộn, ung thư…

    Ngoài ra nồng độ protein máu tăng trong các trường hợp sau: đa u tuỷ xương, u tương bào.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Huyết Tương Là Gì? Chức Năng Của Protein Huyết Tương
  • Huyết Tương Là Gì? Chức Năng Của Huyết Tương
  • Đâu Không Phải Là Một Trong Những Chức Năng Chính Của Prôtêin ?
  • Nêu Điểm Khác Nhau Giữa Adn Và Proteina. Cấu Trúc Adn Và Prôtêin Khác Nhau Ở Những Điểm Cơ Bản Nào? Những Chức Năng Cơ Bản Của Protein ? B. Sự Khác Nhau Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn ; Arn Và Protein .
  • Chức Năng Của Protein Enzyme Là Gì? Chức Năng Enzyme Protein: Ví Dụ
  • Thuốc Colostrum Là Thuốc Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền? Công Dụng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tpcn Sữa Non High Lg Colostrum 500Mg
  • Nhuộm Lipid Trung Tính Và Aci Bằng Sunfat Xanh Lơ Nil (Theo Cain)
  • Bài 15. Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lý
  • 4 Nhóm Dưỡng Chất Quan Trọng: Chất Bột Đường, Béo, Protein, Vitamin Và Khoáng Chất
  • Bài 15. Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thực phẩm chức năng nhằm tăng cường hệ miễn dịch như Colostrum, Imuno Plus,… Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng sản phẩm khác nhau. Bài viết này Trung Tâm Thuốc xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Colostrum.

    1 THÀNH PHẦN

    Colostrum tác dụng rất nhanh chóng đối với những chỗ bị viêm, đặc biệt là với hàm lượng muối cao trong nó nên việc phát huy tính sát trùng, nhiễm khuẩn sau khi sinh được phát huy rất hiệu quả.

    Colostrum cũng có tác dụng rất tốt đối với niêm mạc mũi, mắt và tai.

    Colostrum có các chất tốt cho não bộ của trẻ để bộ não trẻ dần dần phát triển hoàn thiện.

    Colostrum giúp cơ thể hồi phục nhanh sau những chấn thương, những ca phẫu thuật hay tình trạng cơ thể bị khủng hoảng.

    Colostrum có tác dụng tốt cho hệ tiêu hóa.

    Sử dụng Colostrum cũng có tác dụng rất tốt đối với những người bị bệnh dị ứng hay 1 số căn bệnh tự miễn.

    Chỉ định

    Colostrum được chỉ định dùng cho các đối tượng sau:

    • Trẻ em đang trong giai đoạn phát triển nhanh, từ 6 tháng tuổi đến 4 tuổi, để trẻ phát triển toàn diện về cơ, xương, khớp, não.
    • Những bệnh nhân trước và sau ca phẫu thuật.
    • Những người bị đái tháo đường tuýp 1.

    3 CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

    Liều dùng

    Đối với phụ nữ có thai và cho con bú, người già bị suy nhược cơ thể, những người trước và sau những ca mổ, và những người đang cần hồi phục sức khỏe thì liều lượng là:

    ​Cách dùng

    Uống vào trước khi ăn, tốt nhất là trước bữa sáng và bữa trưa.

    4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    Colostrum được khuyến cáo không được sử dụng cho bệnh nhân có bất kì một dị ứng hay mẫn cảm với bất cứ thành phần của sản phẩm này (kể cả thành phần phụ).

    5 TÁC DỤNG PHỤ

    Hiện nay chưa có các báo cáo cụ thể về những tác dụng không mong muốn sau khi sử dụng Colostrum.

    Tuy nhiên sau khi sử dụng nếu thấy có bất kì biểu hiện hay triệu chứng bất thường nào, bạn cần lập tức dừng việc sử dụng sản phẩm và báo cáo với chúng tôi để có những hướng dẫn xử trí thích hợp.

    6 TƯƠNG TÁC THUỐC

    Chưa có các nghiên cứu lâm sàng về tương tác của thực phẩm chức năng này đối với các Thuốc và các thực phẩm chức năng khác.

    7 LƯU Ý KHI DÙNG SẢN PHẨM

    Lưu ý khi sử dụng Colostrum

    • Colostrum là thực phẩm chức năng chỉ có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch và sức đề kháng cho cơ thể, sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế các thuốc chữa những bệnh kể trên.
    • Chú ý đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng về cách dùng cũng như liều lượng.
    • Không sử dụng thực phẩm chức năng này khi đã bị quá hạn.

    Bảo quản Colostrum

    • Thực phẩm chức năng Colostrum được bảo quản ở nhiệt độ phòng, ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
    • Không để sản phẩm này gần nơi có các thiết bị mà khi sử dụng phát ra nhiệt độ cao hơn nhiệt độ phòng như tivi, tủ lạnh, lò vi sóng,…
    • Không để sản phẩm ở nơi có độ ẩm cao như nhà tắm,…

    8 NHÀ SẢN XUẤT

    Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Colostrum Sữa Non Của Pháp Cao Cấp
  • Immufort Ultraboost Colostrum Giá Sỉ
  • Rối Loạn Mỡ Máu: Lúc Nào Dùng Thuốc, Lúc Nào Dùng Tpcn Lipidcleanz?
  • Công Dụng Của Thực Phẩm Bảo Vệ Sức Khỏe Lipidcleanz Là Gì?
  • Toàn Bộ Về Sản Phẩm Lipidcleanz
  • Thuốc Vg 5 Là Thuốc Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền? Công Dụng Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Pg Là Gì?vg Là Gì? Cách Điều Chỉnh Tỉ Lệ Vg Pg Trong Tinh Dầu
  • Sound Card Là Gì Và Bạn Có Cần Tới Chúng?
  • Thiết Bị Voice Gateway Là Gì Và Có Chức Năng Gì? Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Và Chức Năng Của Sound Card Xox Ks108 Chuyên Nghiệp
  • Chức Năng Và Cách Lựa Chọn Sound Card Tốt Nhất
  • Hiện nay trên thị trường có rất nhiều Thuốc và thực phẩm bảo vệ sức khỏe dùng cho người bệnh giúp trợ giúp điều trị các bệnh viêm gan cấp tính và mạn tính, giúp cho các tế bào gan được phục hồi, chức năng gan được cải thiện như Letsuxy 500mg, VG 5, Thanh nhiệt giải độc Vip. Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng loại khác nhau. Bài viết này Trung Tâm Thuốc xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng sản phẩm VG 5.

    1 THÀNH PHẦN

    Cao khô Diệp Hạ Châu có hàm lượng 100 mg; Cao khô Nhân trần có hàm lượng 130 mg; Cao khô Cỏ Nhọ Nồi có hàm lượng 50 mg; Cao khô Râu bắp có hàm lượng 50 mg.

    Tác dụng của sản phẩm VG 5

    Cao khô Diệp Hạ Châu: Có tác dụng ngăn chặn sự sinh trưởng và phát triển của các loài virus gây nên bệnh viêm gan, có tác dụng làm giảm men gan, gia tăng hệ miễn dịch giúp chức năng gan được cải thiện. Ngoài ra, diệp hạ châu còn có tác dụng làm thuyên giảm các tình trạng như sạm da, nám da gây ra bởi gan.

    Cao khô Nhân trần: Có tác dụng thanh nhiệt, giúp ngăn ngừa tình trạng xảy ra trường hợp gan nhiễm mỡ, giảm đau, kháng viêm, chống lại một số vi khuẩn, giúp cải thiện hệ miễn dịch, bảo vệ tế bào gan.

    Cao khô Cỏ Nhọ Nồi: Có tác dụng bổ gan thận, có khả năng cầm máu và có tác dụng đối kháng với dicumarin, cỏ nhọ nồi không gây tình trạng giãn mạch, cũng không làm huyết áp tăng.

    Cao khô Râu bắp: Có tác dụng lợi tiểu giúp điều trị cho người bị bí tiểu, viêm tiết niệu, giảm nồng độ đường huyết trong máu, làm tăng thời gian đông máu giúp cầm máu trong các trường hợp xuất huyết tử cung, giảm mật độ nhớt của mật, tăng bài tiếp mật giúp điều trị cho người bị sỏi túi mật, ứ mật. Râu ngô còn là một trong các dược liệu giúp trị liệu bệnh về gan hiệu quả nhất.

    Chỉ định

    Sản phẩm VG 5 được dùng trong:

    • Trợ giúp trong trị liệu các bệnh viêm gan cấp tính và mạn tính, nhất là đối với viêm gan siêu vi B.
    • Hỗ trợ nhằm làm giảm men gan, giúp cho tế bào gan được hồi phục, chức năng gan được gia tăng hơn.

    3 CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

    Liều dùng

    Liều dùng thông thường được sử dụng cho người lớn: Mỗi ngày sử dụng 2 lần, mỗi lần uống 2 viên.

    Liều dùng thông thường được sử dụng cho trẻ nhỏ: Dùng theo liều sử dụng của người lớn.

    Cách dùng sản phẩm hiệu quả

    Sản phẩm được bào chế dạng viên nên bệnh nhân sử dụng sản phẩm bằng đường uống.

    Uống sản phẩm với nước ấm hoặc nước đun sôi để nguội. Uống sản phẩm vào khoảng 30 phút trước bữa ăn.

    Đối tượng sử dụng sản phẩm

    Sản phẩm được sử dụng cho người bị suy giảm chức năng gan, người bị bệnh viêm gan.

    4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    Bệnh nhân vui lòng không sử dụng sản phẩm cho các trường hợp:

    • Chống chỉ định cho người bệnh bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong sản phẩm.
    • Không được sử dụng sản phẩm cho phụ nữ đang mang thai.

    5 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

    Các thành phần có trong sản phẩm VG 5 đều là các dược liệu có trong thiên nhiên nên rất an toàn cho người sử dụng, thường không có các tác dụng phụ đi kèm và nếu có thì thường nhẹ và thoáng qua.

    Người bệnh nên đến gặp bác sĩ khi cảm thấy các biểu hiện bất thường và có xu hướng chuyển biến xấu để có thể xử lý kịp thời và đúng cách nhất.

    6 TƯƠNG TÁC THUỐC

    Để tránh các rủi ro không đáng có thì người bệnh nên thông báo cho bác sĩ các thuốc và sản phẩm đang sử dụng hoặc dự tính sử dụng phối hợp với sản phẩm VG 5 để được sự tư vấn tốt nhất do có thể xảy ra sự tương tác giữa các thành phần trong các sản phẩm khi được dùng với nhau.

    7 LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC

    Người dùng nên bảo quản sản phẩm trong môi trường có nhiệt độ không lớn hơn 30 độ C, thoáng mát, khô ráo, độ ẩm tương đối. Sản phẩm VG 5 không nên bảo quản những nơi quá ẩm, nhiệt độ quá cao vì lâu ngày có thể dẫn đến nấm mốc, chảy nước ở sản phẩm và không nên để sản phẩm trong tầm tay với của trẻ và những vật nuôi có trong gia đình, nên có một tủ đựng sản phẩm riêng.

    * Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

    8 NHÀ SẢN XUẤT

    Đóng gói: Mỗi hộp sản phẩm gồm 1 lọ 40 viên, 1 lọ 60 viên, hoặc mỗi hộp gồm 3 vỉ, 4 vỉ hoặc 6 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

    Nhà sản xuất: Sản phẩm VG 5 được sản xuất bởi Công ty cổ phẩn Dược phẩm Danapha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vpn Server Là Gì? Vpn Server Có Chức Năng Gì?
  • Vpn Là Gì? Tại Sao Cần Dùng Và Dùng Trong Trường Hợp Nào?
  • Vpn Là Gì? Hướng Dẫn Cấu Hình Và Cách Sử Dụng Vpn Chuẩn A
  • Vpn Là Gì? Ưu Điểm Và Hạn Chế Của Vpn
  • Vpn Là Gì? Tổng Quan Về Mạng Riêng Ảo Vpn?
  • Esliver Là Thuốc Gì? Chỉ Định, Cách Dùng, Giá Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hỏi Đáp: Ảnh Hưởng Thuốc Điều Trị Men Gan Tới Thai
  • Suy Gan Cấp Ở Trẻ Em: Nguyên Nhân, Triệu Chứng
  • Chi Phí Xét Nghiệm Chức Năng Gan Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Chi Phí Xét Nghiệm Chức Năng Thận Bao Nhiêu Tiền?
  • Quản Lý Hạn Dùng Của Thuốc: Thuốc Hết Hạn Vẫn An Toàn?
  • 5. Thuốc Esliver có dùng được cho phụ nữ có thai, đang cho con bú không?

    1. Thuốc Esliver là gì?

    Thuốc Esliver là thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị các trường hợp rối loạn chức năng gan do chế độ ăn uống, do các loại thuốc và bệnh thiểu năng gan. Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH Phil Inter Pharma, Việt Nam và có số đăng ký là VD – 14882 – 11.

    Hiện nay, thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm và đóng gói theo hộp 5 vỉ x 10 viên nang mềm và hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm

    Mỗi viên nang thuốc Esliver chứa Inositol, Choline bitartrate, Riboflavin, Nicotinamide, L-Methionine, L-Cysteine HCl, L-Glutamine, L-Arginine, Cao gan, Acid ascorbic, Bột gan khô, Pyridoxine hydrochloride, Acid thioctic, Lecithin,  Tocopheryl acetate,….

    Thuốc còn chứa các thành phần tá dược như dầu đậu nành, sáp ong trắng, Gelatin, dầu cọ, Ethyl vanillin, nước tinh khiết,… vừa đủ tạo ra một viên nang mềm.

    2. Thành phần Inositol, Riboflavin, L – Methionine của thuốc Esliver có tác dụng gì?

    Inositol:

    Inosiol còn có tên gọi khác là vitamin B8 – một loại vitamin cần thiết, quan trọng cho quá trình hoạt động của các tế bào trong cơ thể. Vitamin B8 tan trong nước và tập trung nhiều ở các cơ quan như não, gan, tim, thận, dạ dày,… và chứa trong nhiều loại hạt, trái cây tươi, rau và ngũ cốc. Người ta đã tìm thấy nồng độ cao Inositol trong não và tim.

    Inositol mặc dù thường được gọi là vitamin B8 nhưng hoàn toàn không phải là vitamin. Chất này là một loại đường và đóng vai trò trong như một thành phần chính trong tế bào. Chức năng cơ bản của nó là duy trì quá trình thu nạp chất béo từ cơ thể vào gan. Inositol được bổ sung trong các loại thực phẩm, đồ uống với mục đích tăng cường hiệu quả quá trình chuyển hóa chất thành năng lượng. Thành phần này còn ảnh hưởng tới hoạt động của Insulin, giúp điều hòa đường huyết và ảnh hưởng tới các chất hóa học truyền thông tin trong não.

    Tác dụng của Inositol đối với cơ thể như sau:

    • Hấp thu chất béo vào trong gan.
    • Tăng cường khả năng sinh sản ở phụ nữ: có thể cải thiện các triệu chứng của buồng trứng đa nang và góp phần ngăn ngừa bệnh tiểu đường của thai kỳ.
    • Inositol có lợi ích cho sức khỏe tâm thần: trầm cảm, rối loạn hoảng sợ và một số vấn đề về tâm lý khác.
    • Inositol có thể giúp kiểm soát các yếu tố nguy cơ cho những hội chứng chuyển hóa.

    Riboflavin:

    Riboflavin còn được gọi là vitamin B2, một loại vitamin B tan trong nước và hiện diện trong hầu hết các tế bào của cơ thể sống. Thành phần riboflavin có thể dễ tìm thấy trong các sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên như men bánh mì, men bia, đậu nành, gan hoặc các loại thịt, trứng, sữa và một số loại rau.

    Vitamin B2 có nhiều tác dụng đối với cơ thể như sau:

    • Giúp cơ thể hấp thụ nhiều vitamin và khoáng chất khác như vitamin B3, vitamin B6, folic acid,…
    • Góp phần quan trọng trong quá trình chuyển hóa năng lượng của cơ thể. Vitamin B2 là chất xúc tác cho quá trình chuyển vị hydro trong quá trình hô hấp của mô và có tác dụng như một chất chống oxy hóa để loại bỏ các gốc tự do.
    • Góp phần quan trọng trong phòng chống bệnh thiếu máu do thiếu sắt và giúp giải phóng năng lượng từ.
    • Bên cạnh đó, vitamin B2 còn rất cần thiết đối với da, móng, môi, lưỡi, tóc, thị giác và được ứng dụng nhiều trong lâm sàng. Riboflavin cũng được sử dụng như một loại thuốc giảm đau cơ trong một số trường hợp.

    L – Methionine

    Đây là tiền chất của L-Cysteine và L-Taurine tham gia hình thành nên một số hormone và protein quan trọng, bảo vệ cơ thể khỏi các chất độc hại và các gốc tự do, ngăn ngừa các tế bào khác khỏi bị phá hủy.

    L – Methionine góp phần quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và vóc dáng nhờ tham gia vào quá trình tổng hợp một số chất khác nhau. Bên cạnh đó, thành phần này còn được sử dụng trong phòng chữa một số bệnh nhất định do ảnh hưởng tới quá trình sinh lý.

    Một số tác dụng của L – Methionine tới cơ thể như sau:

    • Làm acid hóa nước tiểu, do đó có thể sử dụng nhằm ngăn ngừa nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Bổ sung L – Methionine cũng có thể làm giảm nguy cơ tái phát của bệnh nhiễm trùng.
    • Cải thiện tâm trạng: L – Methionine tham gia vào quá trình chuyển hóa trong não, vậy nên có thể được sử dụng điều trị trầm cảm. Thành phần này khi được bổ sung sẽ có thể làm giảm các triệu chứng như tâm trạng thay đổi thất thường, run rẩy và càng ngày càng được ứng dụng nhiều trong điều trị các vấn đề thoái hóa thần kinh.

    Thuốc Esliver còn chứa nhiều thành phần khác, có tác dụng tốt đối với cơ thể và các bệnh về gan như:

    • Lecithin: Hỗ trợ điều trị các trường hợp bệnh về túi mật và gan; một số bệnh thần kinh như trầm cảm; đối tượng có nồng độ cholesterol máu cao.
    • Cholin bitartrat: có tác dụng cải thiện và điều trị các triệu chứng ở người bệnh gan và hỗ trợ cải thiện chứng hay quên, bệnh trầm cảm và bệnh tâm thần phân liệt.

    3. Công dụng và được chỉ định sử dụng của thuốc Esliver

    Thuốc được dùng trong những trường hợp sau:

    • Người mắc bệnh gan nhiễm mỡ
    • Phòng ngừa các bệnh viêm gan
    • Người mắc rối loạn chức năng gan
    • Người cần bổ sung amino acid và vitamin do bị suy nhược hoặc ốm sau phẫu thuật

    4. Liều dùng và cách dùng thuốc Esliver như thế nào là hợp lý?

    Cách dùng: Thuốc Esliver được bào chế dưới dạng viên nang mềm, thích hợp cho mọi người sử dụng bằng đường uống. Khi uống thuốc, mọi người chú ý không nhai thuốc mà uống cả viên, sử dụng thuốc cùng với nước sôi để nguội.

    Liều dùng: mỗi ngày mọi người uống 2 – 3 lần, mỗi lần 1 viên và uống sau bữa ăn.

    5. Thuốc Esliver có dùng được cho phụ nữ có thai, đang cho con bú không?

    6. Thuốc Esliver 50 viên nang mềm có giá bao nhiêu?

    Hiện nay tại Nhà thuốc online ITP Pharma thuốc Esliver được bán với giá 3.900 đồng/viên, thuốc được đóng gói theo hộp giá 195.000 đồng/hộp 5 vỉ x10 viên, 390 đồng/hộp 10 vỉ x 10 viên. Mức giá này dao động tùy vào chính sách kinh doanh của từng cơ sở, nhà thuốc.

    7. Thuốc Esliver có thể mua ở đâu?

    Trong quá trình tìm hiểu mua Esliver, hãy chọn những địa chỉ uy tín và kiểm tra mã vạch cũng như bao bì sản phẩm để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng tới sức khỏe.

    8. Chống chỉ định

    Thuốc Esliver không sử dụng cho những trường hợp sau:

    • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Người cơ địa bị dị ứng, bị u ác tính.
    • Người bị tổn thương gan, mắc bệnh gan nặng.
    • Bệnh nhiễm toan chuyển hóa, hạ huyết áp, loét dạ dày, xuất huyết động mạch,…

    9. Tác dụng phụ của thuốc Esliver

    Cũng giống như nhiều thuốc khác, bên cạnh tác dụng, thuốc Esliver cũng có những tác dụng phụ nhất định. Một số tác dụng phụ mà thuốc có thể đem lại như sau:

    • Đau dạ dày, táo bón, tiêu chảy
    • Phát ban, nóng bừng người
    • Mẩn ngứa, thường mẩn ngứa sẽ tự hết mà không cần dùng những thuốc bôi hay các điều trị nào khác.

    10. Lưu ý khi sử dụng

    Trước khi dùng thuốc, mọi người tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ đối với việc sử dụng thuốc cho những đối tượng sau:

    • Trẻ em dưới 1 tuổi
    • Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và cho con bú
    •  Người đang điều trị bệnh khác hoặc có tiền sử bệnh dị ứng, bệnh gan, u ác tính,..
    • Người bị nhiễm toan chuyển hóa, hạ huyết áp, loét dạ dày, xuất huyết động mạch,…

    Một số thành phần của thuốc không thích hợp điều trị ở người mắc các bệnh trên.

    11. Tương tác thuốc

    Tương tác thuốc có thể làm thay đổi một số tác dụng của thuốc và gây tác dụng phụ lên cơ thể người dùng. Trước khi sử dụng thuốc, mọi người hãy báo cáo với bác sĩ những thuốc hiện đang sử dụng, bao gồm cả thuốc kê toa, không kê toa và cả những loại thực phẩm chức năng khác.

    Một số thành phần trong thuốc Esliver có thể có tương tác thuốc như sau:

    • Acid ascorbic (Vitamin C) dùng kết hợp với Aspirin có thể làm tăng bài tiết vitamin C, giảm bài tiết Aspirin trong nước tiểu.
    • Dùng đồng thời Vitamin C với Fluphenazin có thể làm giảm nồng độ chất này trong huyết tương. Sự acid hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C cũng có thể làm thay đổi sự bài tiết của một số thuốc khác.
    • L – Methionin có thể làm giảm tác dụng của Levodopa.
    • Đồng thời, sử dụng Niacinamide với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng nguy cơ gây hại cho gan.
    • Nicotinamide sử dụng kết hợp với MNG – CoA (chất ức chế men khử) có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân. Nicotinamid có thể gây tăng nồng độ Carbamazepin huyết tương khi sử dụng đồng thời hai thuốc này. Ngoài ra, thành phần Nicotinamide cũng có tương tác với thuốc Alpha – adrenergic, khi sử dụng cùng thuốc hạ đường huyết Insulin cần điều chỉnh lại liều dùng Insulin cũng như khẩu phần ăn.
    • Pyridoxine HCl có thể làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị Parkinson.

    12. Quá liều, quên liều thuốc Esliver và cách xử trí

    Khi sử dụng Esliver, nếu lỡ sử dụng quá liều thuốc, mọi người nên thông báo với bác sĩ, dược sĩ để nhận được lời khuyên và xử lý kịp thời trong những trường hợp nghiêm trọng.

    Nếu quên liều thuốc Esliver và phát hiện quên trong vòng 1 – 2 tiếng so với thời gian ban đầu, mọi người nên uống thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu phát hiện quên liều khi đã gần với thời gian uống liều tiếp theo, mọi người hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như ban đầu, không uống gấp đôi liều thuốc để tránh những trường hợp quá liều xảy ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Dấu Hiệu Của Bệnh Gan
  • Theo Dõi Sức Khỏe Gan Cá Nhân
  • Tăng Cường Chức Năng Gan Tụy, Đào Thải Chất Độc Ra Ngoài Cơ Thể
  • Những Dấu Hiệu Cảnh Báo Khi Gan Gặp Vấn Đề (P2)
  • Các Bộ Phận Của Bàn Chân
  • Định Lượng Ure Máu Bao Nhiêu Là Cao?

    --- Bài mới hơn ---

  • Urê Là Chất Gì Trong Cơ Thể?
  • Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận.
  • Switch Là Gì? Thiết Bị Chuyển Mạch Là Gì? Tìm Hiểu Về Switch Từ A
  • Điện Thoại Vertu Có Chức Năng Gì Đặc Biệt Mà Lại Thu Hút Đến Vậy?
  • Vpn Là Gì? Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Vpn
  • Ure là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa chất đạm (protein) trong cơ thể mỗi người và được đào thải ra ngoài cơ thể qua thận. Nếu tiến hành xét nghiệm máu cho thấy định lượng ure trong máu cao hơn bình thường thì chứng tỏ thận đang hoạt động không đúng và cơ thể đang gặp vấn đề.

    1. Quy trình chuyển hóa ure máu

    Chất đạm mà con người tiêu thụ hàng ngày được gọi là protein ngoại sinh. Sau khi vào cơ thể, nó được các protease của đường tiêu hóa chuyển hóa và tạo thành các axit amin. Khi các axit amin tiếp tục chuyển hóa sẽ tạo thành NH3 và CO2. Ure là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa chất đạm và từ gan vào máu rồi đến thận và được đào thải ra ngoài theo nước tiểu.

    Ure máu luôn được bổ sung vào cơ thể hàng ngày thông qua các thực phẩm giàu chất đạm như thịt, cá, trứng, sữa…

    Thông thường, một người trưởng thành sẽ bài tiết mỗi ngày khoảng 30g urê qua đường nước tiểu và một lượng nhỏ qua mồ hôi. Khi cơ thể khỏe mạnh, khả năng bài tiết ure tốt và lượng ure máu ở giới hạn bình thường.

    Ure là chất tương đối ít độc, kể cả khi nồng độ của nó trong máu khá cao. Tuy nhiên, nếu muốn đánh giá khả năng lọc thải của thận thì các bác sĩ thường dựa vào chỉ số ure máu, chỉ số càng cao thì chức năng thận càng kém và ngược lại. Nếu xét nghiệm máu cho thấy định lượng ure trong máu cao hơn bình thường thì chứng tỏ thận đang gặp phải vấn đề.

    2. Chỉ số ure máu bao nhiêu là cao?

    Thông thường, chỉ số ure máu ở mức là 2.5 – 7.5 mmol/l, Nếu như chỉ số này vượt quá ngưỡng cho phép thì chứng tỏ thận đang hoạt động kém hơn và dễ gặp phải các thương tổn, lâu ngày sẽ gây ra tình trạng suy thận. Muốn biết được chỉ số này thì các bác sĩ sẽ cho người bệnh làm xét nghiệm ure máu để kiểm tra và định lượng ure trong máu, nếu thấy nồng độ ure cao hơn mức bình thường thì có thể bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân làm thêm các xét nghiệm chuyên sâu hơn đánh giá chức năng thận.

    Những trường hợp định lượng ure trong máu thấp rất hiếm, có thể xuất hiện ở người bệnh gan nặng hoặc suy dinh dưỡng và không được coi là một nguyên nhân, không được sử dụng để chẩn đoán hay theo dõi bệnh lý này. Ngoài ra, chỉ số ure thấp cũng có thể xuất hiện ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là ở những tháng cuối thai kỳ vì thai nhi sẽ sử dụng một lượng lớn protein của mẹ cho sự tăng trưởng của mình.

    3. Nguyên nhân khiến chỉ số ure máu tăng cao

    Xét nghiệm ure máu còn được gọi là xét nghiệm BUN. Những bệnh nhân bị thận cấp tính hoặc mạn tính thường có nồng độ ure máu cao bởi chức năng thận bị suy giảm. Tuy nhiên, trên thực tế, ngoài bệnh nhân mắc bệnh thận thì có nhiều yếu tố có thể khiến cho nồng độ ure máu tăng cao như:

    • Do bị ngộ độc thủy ngân;
    • Chế độ ăn uống không khoa học, quá nhiều protein (đạm);
    • Do bị suy thận, ứ nước bể thận do sỏi thận, tổn thương cầu thận, ống thận;
    • Do bị tắc nghẽn đường niệu, vô niệu, thiểu niệu;
    • Do tăng dị hóa protein bởi sốt, nhịn đói suy dinh dưỡng, bỏng, bệnh lý u tân sinh;
    • Do bị xuất huyết tiêu hóa dẫn đến nhiễm trùng nặng;
    • Sử dụng các loại thuốc chống trầm cảm, thuốc lợi tiểu, kháng sinh, thuốc cản quang…

    4. Dấu hiệu khi nồng độ ure máu tăng cao

    Khi nồng độ ure máu tăng cao, người bệnh thường có các dấu hiệu như:

    • Ăn không ngon, chướng hơi đầy bụng, hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, kiệt sức, mất ngủ;
    • Lưỡi chuyển sang màu đen, họng và niêm mạc miệng loét;
    • Buồn nôn, tiêu chảy;
    • Hơi thở có mùi amoniac, rối loạn nhịp thở;
    • Thân nhiệt giảm;
    • Tăng huyết áp, mạch đập nhanh, nhỏ;
    • Nếu bị suy thận giai đoạn cuối có thể bị trụy mạch;
    • Trường hợp nặng có thể bị hôn mê, co giật do phù não, đồng tử co và phản ứng ánh sáng kém;
    • Khi khám không thấy dấu thần kinh khu trú, không có hội chứng màng não;
    • Chảy máu võng mạc, chảy máu dưới da và niêm mạc.

    5. Định lượng ure trong máu cao phải làm gì?

    Để biết định lượng ure trong máu cao hay thấp thì người bệnh cần đến các cơ sở y tế uy tín với hệ thống trang thiết bị đồng bộ, hiện đại để tiến hành các xét nghiệm cơ bản giúp có được nồng độ chính xác, giúp xác định tình trạng chức năng thận cũng như có biện pháp điều trị kịp thời.

    Nếu như chỉ số ure máu cao thì bác sĩ sẽ khuyên người bệnh nên chú ý đến hoạt động của thận, nếu như gặp các vấn đề như viêm thận cấp tính – mạn tính, thận đa nang, hội chứng gan thận do leptospira, ứ nước bể thận do sỏi thận, lao thận… thì cần phải điều trị dứt điểm.

    Ngoài ra, để hạn chế tình trạng tăng nồng độ ure máu thì người bệnh cần xây dựng lại chế độ ăn uống khoa học, cân bằng lượng protein dung nạp vào cơ thể và nghỉ ngơi hợp lý. Tránh sử dụng các loại thuốc có thể làm tăng định lượng ure trong máu.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Xét Nghiệm Ure Trong Việc Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Ure Là Chất Gì Và Có Vai Trò Gì Với Cơ Thể?
  • Xét Nghiệm Ure Máu Giúp Đánh Giá Chức Năng Của Thận
  • Switch Là Gì, Khái Niệm Vai Trò Và Đặc Điểm?
  • Dùng Thực Phẩm Chức Năng Có Lợi Gì
  • Ruột Non Là Gì? Dài Bao Nhiêu? Cấu Tạo Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Quá Trình Tiêu Hóa Ở Ruột Non Diễn Ra Như Thế Nào, Chức Năng Của Tiêu Hóa Là Gì.
  • Router Là Gì? Chức Năng Của Router Là Gì? Tìm Hiểu Về Router.
  • Router Là Gì? Router Làm Gì Trên Mạng?
  • Router Là Gì Và Chức Năng Của Router Wifi ?
  • Router Là Gì ? Cách Hoạt Động Và Các Chức Năng Chính Của Router
  • Ruột non là bộ phận thuộc đường tiêu hóa nằm giữa tá tràng và đại tràng. Ruột non thường có chiều dài trung bình từ 3,6 – 6 m ở người lớn, đây được xem là cơ quan dài nhất trong cơ thể con người. Tổng diện tích bề mặt bên trong của ruột non đạt tới 400-500 m vuông nhờ vào lớp niêm mạc ruột có các nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ. Ruột non có các mạch máu, mao mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng lông ruột.

    Ruột non gồm có 3 phần: Tá tràng – Là đoạn cong, ngắn, cố định thành sau bụng; Hỗng tràng và hồi tràng – Là hai đoạn cuốn vòng tương đối lớn. Tất cả đều là các bộ phận tiêu hóa, hấp thu thức ăn, ống mật và ống tụy đều thông ở tá tràng.

    Tiếp theo, ruột non gồm 4 lớp cơ bản đó là: Màng bọc, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc, lớp niêm mạc, trong đó lớp cơ được phân làm cơ dọc và cơ vòng.

    Ruột non là nơi hoàn tất quá trình tiêu hóa thức ăn và nơi quan trọng có nhiệm vụ hấp thu chọn lọc các sản phẩm tiêu hóa vào máu và bạch huyết. Ở ruột non có 3 loại dịch tham gia tiêu hóa thức ăn đó là:

    + Dịch tụy: Được hình thành và bài tiết từ mô tụy ngoại tiết hay còn gọi là mô acini, chảy qua ống Wirsung, ống này nối với ống mật chủ và đổ vào phần tá tràng qua cơ vòng Oddi.

    + Mật: Mật được hình thành ở gan và dự trữ trong túi mật, khi bài xuất sẽ đi theo ống mật chủ đổ vào phần tá tràng qua cơ vòng Oddi.

    + Dịch ruột: Chúng được hình thành và bài tiết từ các tế bào nhầy, tuyến Brüner và hang Lieberkühn của ruột và bị ức chế với thần kinh giao cảm.

    Niêm mạc ruột non có công dụng tham gia vào các hoạt động hấp thu: Biểu mô phủ của ruột non có những nếp gấp gọi là nhung mao. Các tế bào biểu mô hình trụ có bờ là những vi nhung mao hướng vào lòng ruột và bờ đáy tiếp xúc với mạch máu.

    → Có thể bạn đang muốn biết: Tá tràng là gì, nằm ở đâu, chức năng của tá tràng

    2. Một số chứng bệnh thường gặp ở ruột non và hệ tiêu hóa

    – Viêm Túi Thừa Meckel: Chứng bệnh này có triệu chứng hơi giống với bệnh viêm ruột thừa cấp tính và tắc ruột cấp tính. Người bệnh sẽ bị đau đớn kiểu ổ loét ở vị trí gần rốn hoặc thấp hơn. Các cơn đau không thể giảm đi khi vẫn tiếp tục thu nhận thức ăn hoặc các chất kiềm. Bệnh nặng có thể gây chảy máu khi đi đại tiện, xuất huyết dạ dày và thủng ruột rất nguy hiểm.

    – Tắt Ruột Non Thực Thể Cấp Tính: Chứng bệnh này thường hay xảy ra ở ruột non, đặc biệt là hồi tràng, khi mắc bệnh sẽ có những triệu chứng như đau bụng thành từng cơn ở xung quanh rốn, các cơn đau ngày càng lan rộng và nặng hơn, kèm theo đó là nôn mửa, táo bón thường xuyên, sôi bụng, chướng bụng, khó tiêu, mệt mỏi, đổ mồ hôi, cơ thể suy nhược.

    Bệnh tắc ruột nếu để lâu có thể dẫn đến thủng, viêm màng bụng, viêm nhiễm khuẩn huyết khiến cho sức khỏe suy giảm trầm trọng, gây ảnh hưởng đến chất lượng sinh hoạt và công việc hàng ngày.

    – Trào ngược axit : Trào ngược axit là bệnh mà ở đó thức ăn hoặc chất lỏng di chuyển từ dạ dày vào thực quản do cơ vòng thực quản dưới không kín. Những triệu chứng cụ thể của bệnh đó là ợ nóng, ợ chua, khó nuốt, bệnh nặng có thể dẫn đến viêm loét, gây tổn thương ở răng và thực quản.

    – Hội chứng kích thích ruột: Chứng bệnh này thường hay gặp ở nữ giới, khi mắc bệnh thường có triệu chứng đau bụng, táo bón, tiêu chảy. Để điều trị hội chứng kích thích ruột hiệu quả người bệnh nên chú ý đến chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày, cụ thể như: Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn nhiều chất xơ, tập thể dục thường xuyên, tuyệt đối không uống rượu bia, hút thuốc lá, cà phê.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ruột Non Là Gì, Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Ruột Già Là Gì, Nằm Ở Đâu Và Bao Nhiêu Mét? Cấu Trúc Và Vị Trí Đau
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ruột Non Và Ruột Già
  • Ruột Già Có Phải Đại Tràng Không? Chức Năng Của Nó Là Gì?
  • Chỉ Số Creatinin Là Gì? Định Lượng Creatinin Bình Thường Là Bao Nhiêu

    --- Bài mới hơn ---

  • Creatinin Chỉ Số Bình Thường Là Bao Nhiêu? Creatinin Tăng Trong Suy Thận
  • Làm Gì Khi Chỉ Số Độ Lọc Cầu Thận (Gfr) Thấp?
  • Chỉ Số Creatinin Bao Nhiêu Là Suy Thận !
  • Thận Yếu Là Gì? Dấu Hiệu, Nguyên Nhân Và Thuốc Chữa Trị Bệnh Tốt Nhất
  • Bệnh Học Suy Thận Cấp
  • Bài viết này cung cấp thông tin chỉ số Creatinin là gì, xét nghiệm định lượng creatinin để làm gì, creatinin bình thường là bao nhiêu và creatinin thấp có nguy hiểm không

    Creatinine là một sản phẩm thải ra từ sự hao mòn thông thường trên cơ bắp của cơ thể. Mọi người đều có creatinine trong máu.

    Thận duy trì creatinin máu trong một phạm vi bình thường. Creatinine đã được tìm thấy là một chỉ số khá đáng tin cậy về chức năng thận. Mức độ creatinin tăng cao biểu thị chức năng thận bị suy yếu hoặc bệnh thận.

    Khi thận bị suy yếu vì bất kỳ lý do nào, mức độ creatinin trong máu sẽ tăng lên do độ thanh thải creatinin của thận kém. Do đó, nồng độ creatinin cao bất thường cảnh báo về sự trục trặc hoặc suy thận có thể xảy ra. Chính vì lý do này mà các xét nghiệm creatinin máu tiêu chuẩn thường được thực hiện để kiểm tra lượng creatinin trong máu.

    Một thước đo chính xác hơn của chức năng thận có thể được ước tính bằng cách tính toán bao nhiêu creatinin được đào thải khỏi cơ thể bởi thận. Điều này được gọi là độ thanh thải creatinin và nó ước tính tốc độ lọc của thận (tốc độ lọc cầu thận, hoặc GFR).

    Nồng độ creatinin trong cả nước tiểu và máu được xác định và so sánh. Độ thanh thải creatinin bình thường cho phụ nữ khỏe mạnh là 88-128 mL/phút. và 97 đến 137 mL/phút. ở nam giới (mức độ bình thường có thể thay đổi một chút giữa các phòng thí nghiệm).

    Mức độ urê trong máu (BUN) là một chỉ số khác về chức năng thận. Urê cũng là một sản phẩm phụ trao đổi chất có thể tích tụ nếu chức năng thận bị suy giảm. Tỷ lệ BUN-creatinine thường cung cấp thông tin chính xác hơn về chức năng thận và nguyên nhân cơ bản có thể có của nó so với mức độ creatinin đơn thuần. BUN cũng tăng khi mất nước.

    Định lượng creatinin là gì

    Xét nghiệm định lượng creatinin trong máu thường được dùng để chẩn đoán suy giảm chức năng thận. Việc làm này có thể được thực hiện 1 cách thường xuyên như là một phần trong những xét nghiệm cơ bản về hóa sinh trong cơ thể.

    Ngoài ra khi bạn có những bệnh lý cấp tính hoặc bác sĩ có nghi ngờ về chức năng thận của bạn thì xét nghiệm creatinin máu là điều cần thiết. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm creatinin bao gồm:

    Một số loại thuốc khiến nồng độ creatinin trong máu tăng lên như thuốc cao huyết áp, aminoglycosides, thuốc hóa trị kim loại nặng các loại thuốc gây độc cho thận khác như cephalosporin

    Chấn thương cơ làm tăng creatinin trong máu và mang thai khiến nồng độ chất này thấp hơn

    Mức độ creatinin bình thường trong máu là khoảng 0,6 đến 1,2 miligam (mg) mỗi deciliter (dL) ở nam giới trưởng thành và 0,5 đến 1,1 miligam mỗi decilit ở nữ giới trưởng thành. (Trong hệ thống số liệu, một miligam là một đơn vị trọng lượng bằng một phần nghìn gam và một decilit là một đơn vị thể tích bằng một phần mười lít.)

    Ngoài ra chỉ số creatinin còn phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính, kích thước cơ thể của bạn

    Chỉ số creatinin cao hơn bình thường là khi nào

    Một người được coi là có chỉ số creatinin cao hơn bình thường là khi

    • Người đó chỉ có một quả thận có thể có mức bình thường khoảng 1,8 hoặc 1,9 mg
    • Mức độ creatinine đạt 2.0 trở lên ở trẻ sơ sinh và 5.0 trở lên ở người lớn có thể cho thấy suy thận nặng.

    Lọc máu là điều cần thiết để loại bỏ chất thải từ máu dựa trên cân nhắc bao gồm BUN, mức độ creatinin, mức kali và lượng chất lỏng mà bệnh nhân đang giữ lại

    Những triệu chứng có thể nhận biết 1 người có mức creatinin máu cao là:

    Creatinin thấp có nguy hiểm không

    Mức độ thấp của chất thải creatinin trong cơ thể có thể là một dấu hiệu cho thấy gan hoặc cơ bắp không hoạt động tốt. Ngoài ra mức độ creatinin thấp là một dấu hiệu mất khối lượng cơ bắp khi người già hoặc đó là một tình trạng tạm thời trong khi mang thai, thời gian bị bệnh và cũng có thể là do suy dinh dưỡng.

    Creatine được tạo ra ở gan và một lá gan không khỏe mạnh không hoạt động đúng sẽ không thể tạo ra lượng creatinin bình thường.

    Đối với bệnh gan mạn tính, có thể giảm 50% trong sản xuất creatine. Điều này có nghĩa là sẽ có nồng độ creatinin trong máu thấp hơn, có thể được kiểm tra bằng xét nghiệm máu đơn giản gọi là xét nghiệm creatinin huyết thanh.

    Mức độ creatinin thường được liên kết với khối lượng cơ bắp hoặc số lượng cơ bắp trong cơ thể, có thể giảm theo tuổi tác hoặc bệnh tật. Mức độ thấp có thể chỉ ra rằng cơ bắp kém mạnh mẽ hoặc đang xấu đi, ví dụ với một bệnh như loạn dưỡng cơ (MD). Người lớn tuổi thường mất một số khối cơ theo tuổi và điều này thường không phải là vấn đề y tế nghiêm trọng.

    Mang thai thường là một nguyên nhân của mức độ creatinin thấp, vấn đề này sẽ trở lại bình thường sau khi người phụ nữ đó sinh con

    --- Bài cũ hơn ---

  • Creatinin Bình Thường Là Bao Nhiêu? Chỉ Số Này Creatinin Cáo Bệnh Gì?
  • Độ Lọc Cầu Thận Bao Nhiêu Là Bình Thường?
  • Tác Dụng Của Amikacin 500Mg (Thuốc Bột Pha Dung Dịch Tiêm)
  • Đánh Giá Liệu Thận An Plus Có Tốt Không, Công Dụng, Cách Dùng, Feedback
  • Thận An Plus: Cách Dùng, Giá Bao Nhiêu 2022, Có Tốt Không [Chi Tiết A
  • Công Việc Của Quản Lý Kho Là Gì? Lương Bao Nhiêu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Quản Lý Khoa Học Và Hợp Tác Phát Triển
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Quản Lý Khoa Học.
  • Trường Cao Đẳng Sư Phạm Trung Ương Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Quản Lý Khoa Học Và Hợp Tác Quốc Tế
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng Quản Lý Khoa Học Và Đảm Bảo Chất Lượng
  • Chi tiết công việc của quản lý kho là gì?

    Quản lý kho hàng là bộ phận mà hầu hết các doanh nghiệp đều cần sử dụng để hỗ trợ việc xuất nhập hàng hóa. Hệ thống kho hàng được quản lý hiệu quả không chỉ giúp giảm chi phí lưu thông mà còn bảo đảm cho hệ thống hoạt động cung ứng, sản xuất hàng hóa diễn ra thuận lợi, chuyên nghiệp.

    Hàng hóa, vật tư, nguyên liệu, thiết bị xuất nhập và kho hàng đều được thông qua các văn bản, giấy tờ xuất kho, nhập kho. Quản lý kho thực hiện việc xác nhận các chứng từ này, sau đó chuyển qua bộ phận mua hàng hoặc phòng kế toán.

    Thống kê, theo dõi hàng hóa xuất nhập tồn, bảo đảm số lượng hàng hóa trong kho khớp với số liệu trên phần mềm quản lý. Ghi thông tin hàng hóa vào phiếu xuất kho, nhập kho khi kho hàng biến động.

    Trực tiếp nhập phiếu xuất nhập và phần mềm quản lý, theo dõi định kỳ hàng hóa ra vào so sánh hàng kho tối thiểu để kịp thời báo cáo với cấp trên.

    Quản lý sẽ chịu trách nhiệm theo dõi hàng hóa tồn kho, lập các phiếu yêu cầu mua hàng với các vật tư, thiết bị, dụng cụ lao động, đồ cá nhân…Trực tiếp thực hiện các bước thủ tục mua hàng theo đúng quy định.

    Theo dõi và giám sát liên tục quá trình nhập hàng, đôn đốc các bộ phận hoàn thiện quá trình mua hàng đúng thời hạn.

    Hàng hóa nhập vào phải được gắn bảng tên ghi chú về số lượng, hạn dùng, màu sắc, đặc điểm. Thiết kế vị trí sắp xếp hàng hóa khoa học, hợp lý phù hợp với yêu cầu của nhà sản xuất. Có thể kết hợp phương pháp sắp xếp cố định và phương pháp sắp xếp linh hoạt vào hệ thống lưu trữ trong toàn bộ nhà kho.

    Phân chia khu vực dành cho các mặt hàng có hạn dùng ngắn, chú ý với các sản phẩm cần ưu tiên sử dụng bằng nguyên tắc lưu trữ nhập trước xuất trước FIFO (First In First Out).

    Để bảo đảm đủ hàng cung cấp cho các đơn hàng phát sinh, quản lý kho luôn phải duy trì mức hàng hóa ở lượng tối thiểu, nhưng cũng không được tồn quá nhiều dẫn đến chi phí quản lý kho cao.

    Nếu số lượng hàng hóa xuất- nhập biến động thì phải làm đề xuất xử lý cho ban giám đốc thay đổi sao cho phù hợp với số lượng hàng tối thiểu và khả năng lưu trữ kho hàng. Bạn nên theo dõi cập nhật số lượng hàng tồn, hàng tối thiểu hàng ngày để bảo đảm quá trình hoạt động trơn tru cho doanh nghiệp.

    Quản lý kho cần kiểm soát người ra vào trong kho, hạn chế những người không phận sự. Chủ động thiết kế hệ thống kho hàng để dễ dàng quản lý và điều hành. Sử dụng hệ thống quản lý bằng phần mềm để đảm bảo độ chính xác cho công việc.

    Những kỹ năng để trở thành quản lý, nhân viên kho giỏi

    Ngoài ra nhân viên kho cần thành thạo thuần thục việc lập phiếu xuất kho đầy đủ chi tiết với những đối tác khách hàng hay xuất nhập hàng hóa cho đại lý, nhà phân phối, cửa hàng…

    Để kho hàng luôn được sắp xếp hợp lý, khoa học hàng hóa cập nhật vào các vị trí thích hợp với giá thành, đặc điểm, số lượng hàng xuất nhập. Đòi hỏi nhân viên kho phải có tính sắp xếp và quản lý kho hàng tốt đây là kỹ năng giúp tiết kiệm diện tích nhà kho, tối ưu không gian lưu trữ cho doanh nghiệp.

    Am hiểu về cách sắp xếp kho hàng sao cho hợp lý nhất, biết cách phân chia khu vực cho từng loại hàng hóa nhất định. Luôn luôn học hỏi, tìm hiểu về đặc điểm sản phẩm, kiến thức nhãn hàng, sử dụng thẻ kho để không gian nhà kho luôn ngăn nắp, sạch sẽ.

    Đặc điểm của nhân viên kho cần có đó là tính cẩn thận, tỉ mỉ để kiểm kho một cách chính xác. Nắm rõ quy trình hoạt động trong việc kiểm tra kiểm kê hàng hóa để hạn chế sai sót xảy ra trong quá trình hoạt động. Công việc kiểm kho rất quan trọng đối với một doanh nghiệp nó không chỉ giúp đánh giá khả năng tiêu thụ mà còn giúp chủ doanh nghiệp xác định được kế hoạch nhập hàng hóa phù hợp.

    Mỗi nhân sự trong kho đều cần được đào tạo bài bản có kiến thức chuyên môn, cũng như hiểu rõ về sản phẩm trong kho. Người quản lý phải đảm bảo mọi nhân sự trong kho đều phải được đào tạo kỹ càng để mang lại tính hiệu quả đồng thời giúp công việc trơn tru.

    Đào tạo và huấn luyện định kỳ cho nhân viên kho, đảm đảm nhân viên nắm rõ, tuân thủ theo hệ thống quản lý và quy trình hoạt động của công việc được giao.

    Quản lý kho cần nghiên cứu tìm hiểu khối lượng công việc để phân chia cho từng lao động một các hiệu quả và tối ưu nhất. Đưa ra các quy định, quy trình làm việc để bảo đảm tính kỷ luật khi làm việc trong kho mang lại môi trường làm việc sáng tạo, chuyên nghiệp.

    Với kho hàng có quy mô càng lớn, số lượng hàng hóa càng nhiều thì cũng đồng nghĩa với việc xuất nhập hàng hóa ra vào liên tục với cường độ cao. Vì vậy người quản lý cần phân công sao cho quá trình ghi chép số liệu đầy đủ, rõ ràng, kịp thời công việc này đòi hỏi sự tập trung cao độ để hạn chế sai sót.

    Công việc của người quản lý là cần áp dụng các phần mềm quản lý thứ 3 để đảm bảo hiệu quả công việc một cách chính xác nhất. Sử dụng phần mềm quản lý giúp quá trình kiểm tra hàng hóa được đơn giản hóa, mang lại tính hiệu quả cho doanh nghiệp.

    Bảo đảm quá trình cung cấp hàng hóa, vật tư chính xác đúng thời gian cho bộ phận kinh doanh, sản xuất. Dựa vào tính chất hàng hóa để chủ động trong việc sắp xếp theo các nguyên tắc FIFO (nhập trước xuất trước), hay LIFO (nhập sau xuất trước) để tối ưu khả năng lưu trữ và hạn chế hàng hóa hư hỏng.

    Ngoài có khả năng chuyên môn cao một quản lý kho giỏi phải có những kỹ năng mềm, năng lực quản lý con người khéo léo. Tích cực lắng nghe, chủ động trong việc giao tiếp với nhân viên kho để tạo sự kết dính giữa các nhân viên với nhau, giữa nhân viên và quản lý để đảm bảo không xảy ra xung đột không đáng có.

    Khảo sát lương thực tế của quản lý kho

    Một nhân viên kho có mức lương từ 7- 9 triệu đồng tùy thuộc vào khối lượng công việc, địa điểm làm việc, quy mô của nhà kho. Các doanh nghiệp thường yêu cầu nhân viên kho có những kỹ năng:

    – Đảm bảo nhập hàng hóa được thực hiện theo thủ tục, hướng dẫn và kiểm tra đúng, đủ hàng hóa với chứng từ

    – Sắp xếp hàng hóa đúng loại hàng, chất xếp và lưu trữ tối ưu kho bãi

    – Xuất hàng đúng quy định vận hành kho, đúng số lượng và chất lượng, cung ứng đầy đủ và kịp thời các nguyên vật liệu, bao bì, thành phần cho sản xuất

    – Tham gia đóng gói, dán tem, kiểm đếm hàng hóa khi giao hàng cho xe tải.

    – Tham gia quản lý, bảo quản hàng hóa theo sự phân công của Quản lý.

    – Thực hiện các công việc khi quản lý giao.

    Quản lý kho hiện tại đang có mức lương từ 10- 15 triệu tùy thuộc vào khối lượng công việc quản lý, quy mô của nhà kho, ngành hàng, phân khúc hàng hóa, doanh nghiệp hay là địa điểm làm việc. Một số yêu cầu về quản lý kho của nhà tuyển dụng:

    – Xây dựng bổ sung và tuân thủ các quy trình và quy định về quản lý kho;

    – Lập sơ đồ quản lý kho theo vị trí.

    – Chịu trách nhiệm về hàng hóa trong kho: Số lượng, tình trạng hàng hóa

    – Theo dõi hàng hóa xuất, nhập, tồn: Ghi phiếu nhập, phiếu xuất kho, nhập phiếu xuất, nhập vào phần mềm; theo dõi số lượng xuất, nhập, tồn hàng ngày và đối chiếu với định mức quy định, đơn hàng khuyến mại

    – Theo dõi hàng tồn kho tối thiểu: Đảm bảo tất cả các loại hàng hóa phải có định mức tồn kho tối thiểu; theo dõi số lượng tồn kho tối thiểu hàng ngày.

    Công việc sắp xếp hàng hóa vô cùng quan trọng đối với một quản lý kho công việc này giúp việc tìm kiếm, vận chuyển, nhập xuất kho được tiến hành nhanh hơn, tiết kiệm thời gian và sức lực.

    Sắp xếp hàng hóa khoa học mang lại khả năng lưu trữ tối đa hiệu quả đối với một nhà kho có hàng hóa cần lưu trữ lớn. Hơn nữa còn giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, dễ dàng quản lý, kiểm soát hoạt động đơn giản.

    Xác định mức tồn kho chính là xác định định mức tồn kho. Đây là số lượng hàng hóa cần có để duy trì được hoạt động sản xuất, cung ứng, xuất nhập hàng trong kho. Đây là định mức để công việc diễn ra liên tục không bị gián đoạn.

    Khi đạt tới mức tối thiểu bạn phải thiết lập kế hoạch để nhập hàng thích hợp kịp thời. Với hàng hóa đang vượt định mức bạn cũng phải có các kế hoạch để xả hàng.

    Bạn cần lựa chọn những người có kinh nghiệm nhất để đạt được hiệu quả trong công việc tránh việc tốn các chi phí về tài chính, thời gian, hạn chế rủi ro khi hoạt động.

    Dán nhãn, đóng mã vạch, sử dụng thẻ kho lên tất cả các sản phẩm sẽ giúp cho việc phân loại và tìm kiếm hàng trong kho một cách dễ dàng, và quản lý được hàng tồn kho chính xác nhất.

    Hằng ngày số lượng nhà hóa xuất nhập vô cùng lớn vì vậy dễ dàng nhận thấy kho hàng lúc nào cũng có sự biến động về số lượng. Vì vậy việc sử dụng các phương pháp hỗ trợ ghi nhớ sản phẩm hàng hóa là vô cùng quan trọng khoa học.

    Để đảm bảo có thể giám sát liên tục quá trình hoạt động cũng như không bỏ lỡ bất cứ một hoạt động xuất nhập nào bạn cần thiết kế nhà kho ở khu vực có thể quan sát hoạt động của nhân viên, vị trí dễ dàng giao nhận hàng hóa. Đây là phương thức giúp bạn giảm thiểu tối đa rủi ro trong trong quá trình hoạt động.

    Đà Nẵng: Đường Nguyễn Bính, P. Hòa An, Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng

    TpHCM: Số 74 Đường số 7, KDC Cityland, P. 7, Q. Gò Vấp, TP. HCM

    Ngày đăng: 14/11/2019

    Người đăng: Vinatech – ntc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chung Phòng Quản Lý Khoa Học Công Nghệ
  • Chức Năng Của Quản Trị Học
  • Truyền Thông Chính Sách Công Tạo Đồng Thuận Xã Hội: Vai Trò Giám Sát
  • 3 Tính Năng Chính Của Mọi Phần Mềm Quản Lý Tài Chính
  • Ứng Dụng Quản Lý Thuế Tập Trung (Tms)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100