Bật/tắt Chức Năng Ghi Đè Phím Insert Trong Word

--- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Navigation Pane Trong Word, Công Cụ Tìm Kiếm Dữ Liệu
  • Font, Cỡ Chữ, Thay Đổi Chữ Hoa, Chữ Thường Trong Microsoft Word
  • Cách Căn Lề Văn Bản Trong Word 2022, 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Căn
  • Giới Thiệu Về Thẻ Layout Và Hộp Thoại Page Setup Trong Microsoft Word
  • Cách Hiển Thị Thanh Thước Kẻ Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022, 2022
  • Hiểu cách bật, tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word, người dùng sẽ sử dụng tính năng ghi đè khi nhập liệu hiệu quả và dễ dàng hơn thay vì cảm thấy phiền toái khi chẳng may kích hoạt nhầm, thao tác bật và tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word sẽ được Taimienphi giới thiệu chi tiết trong nội dung bên dưới.

    Chức năng ghi đè là khi bạn nhập ký tự mới, ký tự này sẽ đè lên 1 ký tự khác ở bên phải con trỏ. Khi vô tình chạm vào phím Insert làm kích hoạt tính năng này, nhiều người dùng không biết sẽ cảm thấy lo lắng. Nếu bạn cảm thấy chức năng của phím Insert thực sự không cần thiết thì bạn có thể áp dụng thủ thuật sau của Taimienphi.

    Vì sao cần tìm hiểu cách Bật/tắt chức năng ghi đè phím Insert trong Word?

    – Tránh gõ nhầm soạn thảo văn bản.

    – Sửa chữa các nội dung được nhanh chóng, chính xác hơn.

    Cách sử dụng chức năng ghi đè phím Insert trong Word

    Bước 2: Chọn mục Options trong cột danh sách chức năng.

    Bước 3: Trong cửa sổ Word Options, bạn chọn thẻ Advanced. Tại đây bạn sẽ thấy 2 mục Use the Insert key to control overtype modeUse overtype mode.

    – Để bật tính năng của phím Insert, bạn đánh dấu tick vào cả 2 dòng này.

    – Để tắt tính năng phím Insert, bạn chỉ cần bỏ đánh dấu tick ở các dòng này là được.

    Sau khi hoàn thành, nhấn nút OK để ghi nhớ lại thiết lập.

    Chú ý:
    Từ phiên bản Word 2007 trở đi tính năng Insert được mặc định không kích hoạt. Vì vậy, nếu bạn muốn sử dụng chức năng này thì hãy thực hiện lần lượt các thao tác theo bài hướng dẫn trên.

    Trong trường hợp bạn đang soạn thảo văn bản trên Word mà chương trình luôn xuất hiện những dấu gạch chân bên dưới ký tự dù bạn không cài đặt, tuỳ chỉnh chức năng gì thì hướng dẫn xóa gạch chân sẽ giúp bạn thiết lập cho công cụ Word không còn hiển thị những dấu gạch chân màu đỏ bên dưới mỗi ký tự nữa.

    Thủ thuật Bật/tắt chức năng ghi đè phím Insert tuy không được nhiều người biết đến nhưng lại khá hữu ích trong quá trình soạn thảo, được Microsoft tích hợp trên cách phiên bản Word 2003 – 2022. Các thực hiện chi tiết thì Taimienphi đã trình bày kỹ càng trong nội dung phía trên.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/bat-tat-chuc-nang-ghi-de-phim-insert-trong-word-563n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xóa Trang Trắng Trong Microsoft Word (Áp Dụng Cho 1 Hay Nhiều Trang Bất Kỳ)
  • Cách Xóa Trang Trắng Trong Word (Dùng Cho 1 Hay Nhiều Trang)
  • Cách Sử Dụng Hidden Text Trong Tài Liệu Word
  • Tạo Header Và Footer Trong Word 2022
  • Microsoft Word: Cách Tạo Tiêu Đề Trang (Header) Và Chân Trang (Footer)
  • Tính Năng Nổi Bật Ms Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Cần Biết Trong Ms Word 2007
  • Hướng Dẫn Các Thao Tác In Văn Bản Trong Word 2010, 2003, 2007, 2013
  • Tìm Và Thay Thế Trong Word 2003
  • Xóa Header Và Footer Trong Word 2022, 2010, 2007, 2003, 2013
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Word
  • Published on

    Lòi Hay Trong Cuộc Sống

    http://loihaytrongcuocsong.blogspot.com/

    Bình Phước 24H

    http://www.binhphuoc24h.info/

    Lời Chúc

    http://www.loichuc.info/

    Website Kiếm Tiền

    http://websitekiemtien.com/

    Những Lời Chúc Hay

    http://www.lukhachdem.info/

    Web Học Tập

    http://webhoctap.info/

    Blog Mùa Đông

    http://blogmuadong.blogspot.com/

    Blog Sách

    hhttp://www.lukhachdem.com/

    1. 2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 1 Những tính năng mới của Microsoft Office 2007 1. Các tính năng nổi bật chung của Office 2007 1.1. Đáng kể nhất phải nói đến chính là giao diện đồ họa mới của bộ sản phẩm Office 2007, toàn bộ hệ thống menu cũ được thay thế bằng khái niệm Ribbon, Office Button, các menu thông minh chỉ xuất hiện khi cần thiết. Điều này giúp bạn thao tác cực kỳ nhanh chóng thay vì phải lặn lội vào nhiều cấp menu như trước đây.  Microsoft Office Button – Nhắp nút này sẽ xuất hiện một bảng lệnh tương tự như trình đơn File của các phiên bản Word cũ, bao gồm New, Open, Save, Print,…
    2. 5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 4  Quick Access Toolbar: Thanh công cụ giúp truy xuất nhanh đến các tính năng thường dùng như Save, Undo, Redo,… Bạn có thể thêm các lệnh thường dùng vào thanh Quick Access Toolbar bằng cách nhấn nút phải chuột vào lệnh mong muốn trên thanh Ribbon rồi nhấn chọn lệnh Add to Quick Access Toolbar. Tương tự, bạn cũng có thể bỏ một lệnh khỏi thanh Quick Access Toolbar bằng cách nhấn nút phải chuột vào nút lệnh đó rồi nhấn chọn lệnh Remove from Quick Access Toolbar  Bạn có thể tạm thời dấu thanh Ribbon để có thêm không gian làm việc bằng cách nhấn đúp chuột vào tên một Tab, để cho nó xuất hiện trở lại bạn làm hành động tương tự.  Bạn có thể nhấn nút ALT để cho xuất hiện các hướng dẫn phím tắt trên thanh Ribbon. Sau đó chỉ việc dùng đúng ký tự hiển thị để thao tác nhanh các lệnh mà không cần dùng đến con chuột. 1.2. Định dạng file theo chuẩn Open XML cho phép lưu trữ tập tin với dung lượng chỉ bằng ½ với kiểu định dạng Office cũ nhưng lại mang nhiều thuộc tính hơn, khả năng bảo mật tốt hơn, khả năng phục hồi khi bị sự cố cao hơn và khả năng tích hợp với các ứng dụng của các hãng thứ ba theo định dạng XML dễ dàng và thuận tiện.  Định dạng tài liệu mới của Office 2007 dựa theo chuẩn Open XML và được ứng dụng trên 3 sản phẩm là Word, Excel và PowerPoint 2007
    3. 8. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 7 1.3. Với Office 2007, bạn có thể bảo vệ định dạng tài liệu bằng cách lưu trữ tài liệu thành file PDF hoặc XPS một cách đơn giản mà không cần phải cài đặt thêm chương trình của hãng thứ ba.
    4. 9. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 8 1.4. Office 2007 không chỉ hỗ trợ các tài liệu từ các phiên bản Office trước đây (cho đến phiên bản 2000) mà còn hỗ trợ cả các tài liệu được soạn thảo bởi OpenOffice. Ngược lại, các chương trình Office ở các phiên bản trước cũng có thể đọc tài liệu phiên bản 2007 khi cài đặt tiện ích tương thích ngược. chúng tôi do Microsoft cung cấp, hỗ trợ việc chuyển định dạng file word, excel, powerpoint soạn thảo từ Office 2007 có thể mở và xem được trên Office 2003. 1.5. Sức mạnh của Office 2007 còn được thể hiện khi nó tích hợp một cách ăn ý đến hoàn hảo với các chương trình trong hệ thống như Office SharePoint, Exchange, Office Groove 2007, Form Server và Office InfoPath, Project & Visio, PerformancePoint Server v.v…
    5. 10. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 9 1.6. Chức năng bảo mật thông tin trong Office 2007 cũng được cải tiến đáng kể, với Office 2007, bạn không chỉ đơn giản ngăn người xem truy cập hoặc chỉnh sửa nội dung văn bản mà còn có thể hạn chế họ chỉnh sửa một vùng thông tin nào đó trong tài liệu cùng nhiều chức năng bảo vệ khác như chữ ký điện tử, mark as final Đặt password cho 1 sheet (excel)
    6. 13. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 12  Live pview Một trong những cải tiến đáng kể của Office 2007 là khả năng xem trước các định dạng trước khi bạn quyết định chọn. Chỉ việc đưa con chuột lướt qua các kiểu định dạng như kiểu font chữ, màu sắc, styles… bạn sẽ thấy đoạn văn bản được thay đổi theo một cách nhanh chóng. Bạn chỉ nhấn chọn khi đã hài lòng với kiểu định dạng mới. 2. Các tính năng nổi bật trong Office WORD 2007 2.1. Chức năng đồ họa với SmartArt Chức năng SmartArt thay thế cho các công cụ tạo biểu đồ và sơ đồ làm việc trong các phiên bản cũ. Nhưng nó không đơn giản chỉ là một bản nâng cấp, SmartArt đưa ra một khái niệm về việc tạo ra các hình ảnh và biểu đồ công việc một cách hoàn toàn mới lạ. Hãy tìm hiểu một vài ví dụ như sau:
    7. 15. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 14 3. Các tính năng nổi bật trong Office Excel 2007 3.1. Đồ thị Chức năng tạo biểu đồ trong Excel bây giở đã được cải tiến lại để ăn khớp với chức năng xứ lý đồ họa mới. Điều này có nghĩa là bạn có thể định dạng các biểu đồ như định dạng các hình bình thường giúp làm cho đồ thị đẹp hơn, rõ ràng hơn. Tìm Chart Styles và Chart Layouts (2 loại Quick Styles) trên thẻ Design dưới Chart Tools. Hoặc dùng thẻ Format trong Chart Tools để định dạng các thành phần của biểu đồ như một hình ảnh bình thường. Xem qua vài ví dụ như sau. 3.2. Excel tables Với chức năng Table Styles bạn có thể biến bất cứ vùng dữ liệu nào trên bảng tính thành bảng với các kiểu định dạng có sẵn, tự động tính toán theo hàng, theo cột, tự động lọc thông tin, sắp xếp, phân tích thông tin…
    8. 16. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 15 Để định dạng một bảng, chọn vùng dữ liệu trên bảng tính, chọn nút lệnh Home  Format as Table (trong nhóm Styles) hoặc Insert  Tables (trong nhóm Table). 3.3. Với chức năng Conditional Format trong Excel 2007, bạn sẽ quy định biểu diễn thông tin trong các bảng tính rất nhanh chóng với sự hỗ trợ về màu sắc, biểu tượng, đổ bóng.. để thấy được các xu hướng của dữ liệu một cách trực quan và sinh động 3.4. Khả năng tìm kiếm thông tin trong bộ Office cũng được cải tiến đáng kể, bạn có thể tìm nhanh các thông tin trên nhiều trường thông tin với sự kết hợp các chức năng hightlight từ khóa cần tìm, lọc thông tin, di chuyển con trỏ đến vị trí từ cần tìm…
    9. 17. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 16 4. Tính năng nổi bật trong Office POWERPOINT 2007: Custom layouts Người dùng PowerPoint giờ đây có thể tạo ra những định dạng riêng cho từng trang trên bài trình bày của mình. Khi bạn mở trang slide master, bạn sẽ thấy nó có chứa sẵn nhiều kiểu định dạng. bạn có thể tạo nhiều định dạng khác nhau trong cùng một bài trình bày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Tạo Autotext Trong Word 2013, Soạn Văn Bản Siêu Tốc
  • Cách Chèn Chữ, Logo Chìm Vào Microsoft Word 2013
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 3): Cách Lưu Trữ Và Chia Sẻ Tài Liệu
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 17): Hình Vẽ Và Cách Tạo Hiệu Ứng Cho Hình Vẽ
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2010, Cách Trộn Mail Merge
  • Cách Dùng Chức Năng Replace Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Track Changes Trong Word
  • Sử Dụng Tính Năng So Sánh Tài Liệu Trong Word 2010
  • Lưu Văn Bản Tự Động Khi Soạn Thảo Bằng Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Cách Thiết Lập Tự Động Lưu Cho File Word Và Excel Cach
  • Đổi Thời Gian Lưu Tự Động Trên Word, Auto Save Word 2022, 2013, 2010,
  • 1. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chức năng replace là một chức năng khá phổ biến và rất được ưa dùng, tuy không có vai trò quan trọng như một số các chức năng khác nhưng replace khiến cho bạn phải hài lòng bởi vì sự tiện lợi của nó. Không chỉ có việc thay thế các từ hay dùng mà còn sử dụng để đổi vị trí các từ.

    Thay thế từ

    3. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chọn thay thế tất cả Replace all và tất cả các từ UniCA sẽ được thay đổi thành UNICA theo ý bạn muốn.

    Đảo vị trí các từ

    4. Cách dùng chức năng replace trong word

    Thực hiện các thao tác như trên hình khi nhấn vào Replace all bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại và nhấn vào No.

    Như vậy việc thay thế hay đảo vị trí các từ thật đơn giản chỉ cần sử dụng chức năng replace trong word thì mọi việc trở nên thật dễ dàng. Ngoài ra chức năng còn được kết hợp với các chức năng khác để thực hiện những công việc nâng cao hơn khó hơn. Nhưng Replace đã rất là hữu ích khi sử dụng chức năng chính của nó, đây là một trong những tính năng được dùng rất phổ biến. Bởi không cần những đến thao tác các bước trên màn hình mà có thể sử dụng phím tắt để tìm một cách nhanh chóng hơn, nhấn tổ hợp phím Ctrl + H để trực tiếp thay thế không chỉ ở word mà còn có thẻ sử dụng được cả những công cụ tạo văn bản khác.

    Cách sử dụng tính năng Replace để đảo vị trí các từ trong Word

    Tính năng Replace trong Word các bạn thường biết đến với chức năng thay thế từ để tìm kiếm và thay thế từ trong Word. Ngoài chức năng mà các bạn thường sử dụng ra thì Replace cón có tính năng đảo vị trí từ trên Word.

    Bước 1: Chọn từ cần bôi đen. Bước 2: Mở cửa sổ Find and Replace bằng cách ấn tổ hợp Ctrl + H. Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Find anh Replace, trong thẻ Replace các bạn nhấn More để mở rộng tùy chọn. Bước 4: Các bạn thiết lập một tùy chỉnh:

    – Đánh dấu chọn các tùy chọn Use Wildcards.

    – Trong ô Replace With các bạn nhập 2 1 giữa 2 và 1 là dấu cách.

    Bước 5: Sau khi thiết lập xong, các bạn chọn Replace All để đảo vị trí các từ.

    Khi xuất hiện các thông báo, bạn có muốn mở rộng trên toàn văn bản không thì bạn chọn No để từ chối.

    Chắc chắn bạn nào cũng muốn thành thạo về word để tạo ra những file word chuyên nghiệp, nhưng vấn đề thời gian tài chính chất lượng là những lo ngại của bạn, giới thiệu cho bạn khóa học LÀM CHỦ WORD 2022 TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO của UNICA giải đáp cho bạn toàn bộ những vấn đề của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Pass Trong Protect Document Protect Document Trong Word Doc
  • Bảo Mật File Word 2013, 2010, 2007
  • Đề Tài Thảo Luận ” Các Chức Năng Tự Động Trong Soạn Thảo Của Phần Mềm Microsoft Word “
  • Tổng Quan Về Microsoft Word
  • Cách Căn Lề Trong Word Chuẩn Khổ Giấy, Căn Chỉnh Lề Văn Bản Trong Word
  • Cách Bật Tắt Kiểm Tra Sửa Lỗi Chính Tả Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Tuyệt Chiêu Cho Công Cụ Kiểm Tra Văn Bản Của Word 2010
  • Cách Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Word 2022
  • Cách Tắt Chức Năng Kiểm Tra Chính Tả Trong Word
  • Kiểm Tra Chính Tả Và Ngữ Pháp Trong Office
  • Sử Dụng Bộ Đọc Màn Hình Để Kiểm Tra Chính Tả Và Ngữ Pháp Trong Word
  • Cách bật tắt kiểm tra sửa lỗi chính tả trong word 2010

    Phần mềm Microsoft Word chính là phần mềm soạn thảo văn bản đang được người dùng sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Nó hỗ trợ cho người dùng rất nhiều tính năng mang lại sự thoải mái cho người dùng. Với số lượng người dùng áp đảo, phần mềm này dường như chiếm lĩnh thị trường trong lĩnh vực phần mềm văn phòng.

    Hiện nay, phần mềm Microsoft đã không ngừng phát triển và nâng cao tính năng của Microsoft Word để biến chúng trở nên hoàn thiện hơn nữa. Đến với Microsoft Word, mỗi người dùng sẽ được trải nghiệm đầy đủ các tính năng tuyệt vời mà một ứng dụng văn phòng mang lại.

    Bật chế độ kiểm tra chính tả trong word 2010

    Thế nhưng, trong quá trình sử dụng, có nhiều tính năng không cần thiết, không hữu ích mà bạn muốn tắt bỏ đi. Điển hình đó là do ngôn ngữ Việt Nam chưa được hỗ trợ trong chức năng kiểm tra chính tả. Vì thế khi chúng ta soạn thảo một văn bản bằng ngôn ngữ tiếng Việt thì thường xuất hiện những dấu ngạch đỏ hoặc xanh ở dưới chân văn bản mà người dùng đang tiến hành soạn thảo.

    Cửa hàng máy tính uy tín tại TPHCM

    Khi tính năng này đang được kích hoạt, phía dưới văn bản bạn soạn thảo sẽ bị gạch đỏ ở dưới chân nhìn rất rối mắt, đôi khi khiến bạn không tập trung để thực hiện việc nhập liệu được. Bên cạnh đó, điều này đôi khi cũng gây ra những phiền nhiễu khó chịu cho người đọc hay người soạn thảo văn bản.

    Ở Word hay có chế độ kiểm tra chính tả bằng những gạch răng cưa màu đỏ (sai chính tả) hay màu xanh (sai văn phạm) ở dưới cụm từ. Với mỗi bản Microsoft Word khác nhau lại có những hướng dẫn tắt bật chế độ sửa lỗi chính tả khá nhau. Đầu tiên chúng tôi sẽ giới thiệu cách bật tắt kiểm tra chính tả trong word 2010.

    Cách bật tắt chế độ kiểm tra chính tả trong word 2010

    Hướng dẫn cách bật tắt kiểm tra sửa lỗi chính tả trong word 2010

    Bước 1: Mở file văn bản, bạn vào File rồi chọn Options

    Bước 2: Bạn vào mục Proofing

    Cách 1: Để bỏ kiểm tra chính tả bạn bỏ chọn những mục sau rồi nhấn OK

    – Check spelling as you type

    – Use contextual spelling

    – Mark grammar errors as you type

    – Check grammar with spelling

    – Hide spelling errors in this document only

    – Hide grammar errors this document only

    Như vậy là bạn đã nắm được cách bật tắt kiểm tra chính tả trong word 2010 đã được thực hiện hoàn tất và lỗi gạch đỏ khi kiểm tra chính tả đã được bỏ. Bạn sẽ có được những trải nghiệm thoải mái hơn trên bản Word này khi không còn những đường gạch chân rối mắt.

    Hướng dẫn cách bật tắt kiểm tra sửa lỗi chính tả trong word 2003, 2007, 2013

    Với những bản Word khác như: 2003, 2007, 2013 cách tắt kiểm tra sửa lỗi chính tả cũng được tiến hành tương tự, không quá khác biệt. Đối với Word 2007 và Word 2013 các bạn thực hiện thao tác tương tự Word 2010 như đã hướng dẫn ở trên.

    Hướng dẫn cách bật tắt kiểm tra sửa lỗi chính tả trong word

    Riêng với Word 2003 thì các bước thực hiện có hơi khác hơn một chút. Cụ thế như sau:

    Bước 2: Trong hộp thoại Options bạn vào thẻ Spelling & Grammar

    Cách 1: Để bỏ kiểm tra chính tả bạn bỏ chọn những mục sau rồi nhấn OK

    – Check spelling as you type

    – Check grammar as you type

    – Check grammar with spelling

    – Hide spelling errors in this document

    – Hide grammatical errors in this document

    Với những hướng dẫn cách bật tắt kiểm tra chính tả trong word 2010 nói riêng và các bản Word khác nói chung chắc hẳn bạn đã nắm được cách tắt chức năng kiểm tra chính tả trong văn bản. Qua đây bạn sẽ dễ dàng loại bỏ và tùy chỉnh được chế độ kiểm tra chính tả một cách đơn giản, nhanh chóng nhất. Điều này sẽ giúp cho quá trình thao tác và xử lý dữ liệu trên văn bản nhanh chóng và hiệu quả.

    Nguồn: Maytinhtram.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Vệ Rơ Le Và Tự Động Hóa
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Lý
  • Tiểu Luận Quản Trị Học Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị
  • Chương 9: Chức Năng Kiểm Tra Của Quản Trị
  • Cách Kiểm Tra Văn Bản Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Tắt Chức Năng Tìm Kiếm Trong WordPress

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Chức Năng Tìm Kiếm Với Lệnh Like Trong Php
  • Tìm Việc Làm Quanh Đây Siêu Tiện Ích, Bạn Đã Thử Chưa?
  • Xây Dựng Chức Năng Tìm Kiếm Thông Minh Trong Laravel Với Typeahead.js
  • Trick Tìm Kiếm Tin Nhắn Cũ Trên Facebook Messenger Dễ Nhất
  • Cách Ẩn Bình Luận & Cách Chống Cướp Khách Hàng Trên Facebook
  • Bạn có muốn tắt tính năng tìm kiếm trong WordPress không? Đôi khi trang web của bạn có thể không cần tính năng tìm kiếm. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ cho bạn cách dễ dàng vô hiệu hóa tính năng tìm kiếm trong WordPress.

    Bạn cũng muốn xem:

    Tại sao và đối tượng nào nên vô hiệu hóa tính năng tìm kiếm trong WordPress?

    Nhiều trang web WordPress là các trang web kinh doanh đơn giản với một vài trang. Đây cũng là xu hướng phát triển landing page với điều hướng bằng menu.

    Các trang web này không có nhiều nội dung do đố chức năng tìm kiếm là không cần thiết. Xóa tính năng tìm kiếm sẽ dọn sạch trang web của bạn và cung cấp trải nghiệm người dùng tốt hơn.

    Cách 1: Xóa chức năng tìm kiếm trong WordPress bằng Plugin

    Phương pháp này dễ dàng hơn và được khuyến nghị cho tất cả người dùng.

    Điều đầu tiên bạn cần làm là cài đặt và kích hoạt plugin Disable Search.

    Plugin không có tùy chọn cấu hình & bạn có thể sử dụng ngay. Bằng cách truy cập website bạn sẽ thấy form tìm kiếm biến mất.

    Khi kích hoạt, plugin sẽ xóa biểu mẫu tìm kiếm từ giao diện WordPress của bạn và vô hiệu hóa tiện ích tìm kiếm. Nếu người dùng trực tiếp cố gắng nhập URL để truy vấn tìm kiếm, plugin sẽ trả về trang lỗi 404.

    Lưu ý rằng plugin này không ảnh hưởng đến chức năng tìm kiếm bên trong khu vực quản trị WordPress. Bạn vẫn có thể tìm kiếm các bài đăng và trang bên trong trang quản trị WordPress của mình.

    Cách 2: Tắt tìm kiếm sử dụng functions.php

    Để vô hiệu hóa biểu mẫu tìm kiếm bạn thêm đoạn code sau vào cuối tệp functions.php.

    function wpb_filter_query( $query, $error = true ) { if ( is_search() ) { $query->is_search = false; $query->query_vars = false; if ( $error == true ) $query->is_404 = true; } } add_action( 'parse_query', 'wpb_filter_query' ); add_filter( 'get_search_form', create_function( '$a', "return null;" ) ); function remove_search_widget() { unregister_widget('WP_Widget_Search'); } add_action( 'widgets_init', 'remove_search_widget' );

    Mã này sẽ chỉ đơn giản chuyển hướng tất cả các truy vấn tìm kiếm trực tiếp hoặc gián tiếp đến một trang 404. Nó cũng sẽ ẩn form tìm kiếm trên giao diện WordPress của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khôi Phục Lại Tài Khoản Facebook Bị Khóa
  • Hướng Dẫn Khôi Phục Lại Tài Khoản Facebook Bị Khóa
  • 10+ Cách Kiếm Tiền Online Qua Facebook 2022
  • 4 Cách Kiếm Tiền Trên Facebook Mà Bạn Sẽ Hối Hận Nếu Bỏ Qua
  • Hướng Dẫn Kiếm Tiền Từ Facebook Ad Breaks Toàn Tập
  • Chức Năng Tracks Change, Comments Trong Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Word 2013_P1
  • Giáo Trình Hướng Dãn Sử Dụng Microsoft Word 2013
  • Cách Thay Đổi Kiểu Chữ Trong Word 2013
  • Cách Dịch Ngôn Ngữ Trên Word 2022
  • Cách Dùng Tính Năng Dịch Nhanh Trong Word 2022 Không Cần Dùng Từ Điển
  • Chức năng Tracks Change cho phép bạn lưu lại một bản “nháp” những gì bạn vừa sửa trên văn bản một cách khoa học, nhìn vào văn bản có sử dụng chức năng Track Change, bạn sẽ thấy được rất rõ ràng những thay đổi về nội dung đã được thêm vào, xóa đi hay chỉnh sửa như thế nào.

    Chức năng Tracks Change cũng như Comment thường không được mọi người quan tâm sử dụng vì cho rằng cách sử dụng rắc rối. Tuy nhiên, quan niệm này đang dần được thay đổi khi trong những phiên bản Word mới (XP, 2003), hãng Microsoft ngày càng chú trọng nâng cấp tính năng này cho tiện lợi và dễ sử dụng hơn.

    Bật và tắt chế độ Tracks Change

    Khi chế độ Tracks Change được kích hoạt thì biểu tượng TRK trên thanh trạng thái sẽ chuyển từ chế độ mờ sang đậm.

    Nhờ có chế độ Tracks Change mà ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, những chữ bị xóa hay được định dạng lại sẽ xuất hiện trong một vòng chú thích phía ngoài lề, nhìn giống như cách chúng ta thường dùng bút để sửa văn bản trên trang giấy viết hàng ngày.

    Ở trạng thái quan sát Normal hay Outline, những chữ đã bị xóa xuất hiện ngay trong văn bản với đường gạch chân phía dưới, không nằm trong vòng chú thích và những thay đổi sẽ tác động trực tiếp lên văn bản.

    Chèn lời bình vào văn bản

    : Trên thanh công cụ Reviewing, kích biểu tượng Insert

    Ở trạng thái Print Layout, Web LayoutReading Layout, bạn sẽ quan sát thấy định dạng như sau:

    • Kích vào Previous để xem lại các thao tác diễn ra trước đó.
    • Kích vào Next để xem các thao tác diễn ra sau đó cho đến thao tác sau cùng.
    • Kích vào Accept Change để xác nhận quá trình soát lỗi.

    Định dạng Track changes trông sẽ khác nhau ở những chế độ nhìn khác nhau ( Print Layout, Normal, Web layout, Reading layout, Outline). Khi đã sử dụng quen chế độ Track changes thì bạn sẽ tìm ra được dạng nào thì thích hợp nhất với bạn.

    Ở chế độ quan sát Print Layout, các dòng văn bản được xoá, các lời chú giải và cả định dạng văn bản nữa được hiển thị trong các ô ghi chú phía bên lề của văn bản. Cũng xuất hiện tương tự như chế độ Print Layout là chế độ quan sát Web Layout và dạng Reading Layout.

    Tuy nhiên, ở dạng Normal Outline thì không có bất kì ô ghi chú nào cả. Dòng văn bản được xoá được thể hiện trong văn bản với một đường kẻ trên nó, và lời chú giải được thể hiện ở phía dưới cùng của văn bản trong phần Reviewing.

    Ngoài ra, ở tất cả các định dạng , dòng văn bản được chèn vào được thể hiện với những đường gạch chân và bôi màu riêng, và những đường kẻ đứng xuất hiện phía bên lề trái để chỉ rõ nơi sự sửa đổi vừa được thực hiện.

    Các chế độ hiển thị của ô ghi chú (Balloons)

    Bạn có thể thay đổi các chế độ hiển thị của Balloons bằng cách chọn menu Show nằm trên thanh công cụ Reviewing và thay đổi các chế độ.

    + Always: Luôn luôn xuất hiện ô ghi chú trong quá trình thao tác văn bản

    + Never: Không muốn xuất hiện ô ghi chú trong suốt quá trình thao tác văn bản

    + Only for Comments/Formatting: Xuất hiện ô ghi chú đối với những lời chú giải và thao tác thay đổi trong văn bản, còn những dòng văn bản bị xóa đi sẽ hiển thị với đường kẻ gạch ngang qua.

    Kết luận

    Những phần bị xóa, phần chú giải hay những thay đổi định dạng sẽ xuất hiện trong các ô ghi chú (balloons) ở các chế độ quan sát: Print Layout, Web LayoutReading Layout. Ngoài ra, bạn có nhiều sự lựa chọn về việc thể hiện sự chèn, xoá bỏ và thay đổi định dạng trong phần ” Tracks changes and Comment” với những kiểu chữ, font chữ, định dạng chữ khác nhau, không bắt buộc phải theo chế độ mặc định của Microsoft. Truy cập vào menu Show, chọn Options để có những sự lựa chọn riêng của bạn. Chúc thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Thảo Công Thức Toán Học Và Gõ Tắt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word 2010
  • Thêm Ghi Chú Và Theo Dõi Việc Chỉnh Sửa Tài Liệu Word
  • Text Boundaries Display In Microsoft Word
  • Showing Text Boundaries For Pages, Not For Paragraphs
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Mênu Insert Có Chức Năng:

    --- Bài mới hơn ---

  • Khởi Động Word Và Tìm Hiểu Các Thành Phần Trên Màn Hình Của Word
  • Sử Dụng Nút Lệnh Để Bắt Đầu Một Hành Động Hoặc Một Chuỗi Các Hành Động
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hay Trong Microsoft Word 12/2020
  • Khám Phá Các Cấu Hình (Tools
  • Shortcut Là Gì ? Trong Windows Từ Shortcut Có Ý Nghĩa Gì
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Giao Diện Mới Của Microsft Word 2007
  • Chức Năng Nâng Cao Word Chuc Nang Nang Cao Word Doc
  • Bài 3 Các Tác Vụ Nâng Cao Trong Ms Word
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Các Phím Chức Năng Trong Word Trực Quan Dễ Hiểu
  • Bài 3: Tổng Quan Và Các Chức Năng Chính Của WordPress
  • “bật Mí” Chức Năng Của Rơle Trung Gian Trong Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Rơ Le Nhiệt Là Gì ?
  • Rơ Le (Relay) Trung Gian Là Gì ? Cấu Tạo Và Ứng Dụng Trong Công Nghiệp
  • Có Bao Nhiêu Cách Hủy Sms Banking Agribank Nhanh Chóng?
  • Cách Bật Và Sử Dụng Airdrop Trên Macbook
  • Cách Cấu Hình Và Sử Dụng Airdrop Trên Iphone Và Macbook
  • Chức năng của rơle trung gian trong công nghiệp

    Rơle trung gian (Relay trung gian) là loại thiết bị có chức năng chuyển mạch tín hiệu điều khiển và khuếch đại chúng với kích thước nhỏ. Thiết bị được lắp đặt ở vị trí trung gian nằm giữa thiết bị điều khiển công suất nhỏ và thiết bị công suất lớn hơn.

    Rơ le trung gian được sử dụng rộng dãi, vì vậy mà rơ le được sản xuất và phân thành nhiều loại như: rơ le trung gian 12V, 220V, rơ le trung gian 8 chân và 12 chân.

    Cấu tạo và nguyên lý làm việc của rơ le trung gian trong mạch điều khiển

    – Cấu tạo của rơ le trung gian bao gồm 2 phần chính là: cuộn hút (nam châm điện) và mạch tiếp điểm (mạch lực).

    + Nam châm điện : Bao gồm lõi thép động, lõi thép tĩnh và cuộn dây. Cuộn dây được dùng để cuộn cường độ, điện áp hoặc cuộn cả điện áp lẫn cường độ. Trong đó, lõi thép động được định vị bằng vít điều chỉnh găng bởi lò xo.

    + Tiếp điểm: Bao gồm tiếp điểm nghịch có vai trò đóng cắt tín hiệu thiết bị tải với dòng nhỏ được cách ly với cuộn hút.

    Nguyên lý hoạt động của rơ le trung gian đến mạch điều khiển

    – Nguyên lý hoạt động

    + Để tạo ra được từ trường hút, thì dòng điện cần chạy qua rơ le trung gian, sau đó dòng điện chạy qua cuộn dây tạo thành từ trường hút. Giúp tạo đòn bẩy làm đóng hoặc mở tiếp điểm điện và làm thay đổi trạng thái của rơ le trung gian. Tùy vào thiết kế mà số tiếp điểm điện sẽ thay đổi khác nhau.

    + Rơ le trung gian có 2 mạch hoạt động là: mạch điều khiển cuộn dây cho dòng chạy qua hay không và mạch điều khiển dòng điện có qua rơ le hay không.

    Giống như bộ bảo vệ tủ lạnh thì khi điện yếu thì rơ le sẽ tự động ngắt điện, nhưng khi điện ổn định thì nó sẽ cấp điện lại bình thường . Hoặc bộ ắc quy cho ô tô hay xe máy máy phát điện khỏe thì rơ le trung gian sẽ đóng mạch nạp của ắc quy. Hay như rơ le khí nén được sử dụng trong máy nén khí. Trong máy nén khí công nghiệp, thì rơ le có nhiệm vụ làm ngắt điện giúp bảo vệ và duy trì hoạt động và toàn bộ hệ thống của máy không cho áp suất bị quá thấp hay vượt mức quá cao.

    Rơ le khí nén được cấu tạo và sử dụng trong máy nén khí

    Vai trò của Rơ le trung gian trong mạch điện điều khiển có vai trò rất quan trọng giúp:

    – Có nhiệm vụ nhận các tín hiệu sử dụng 2 vị trí trở lên.

    R ơ le trung gian chất lượng có lượng tiếp điểm là khá nhiều ( 4 – 6 tiếp điểm) giúp vừa đóng và mở dòng điện) vì vậy mà thường được sử dụng để truyền tín hiệu khi r ơ le chính không có khả năng đóng và ngắt . Rơ le còn được dùng để chia tín hiệu đến nhiều bộ phận khác trong hệ thống sơ đồ mạch điện điều khiển.

    Không những vậy, rơ le còn được làm phần tử đầu ra và cách ly được điện áp giữa các phần chấp hành như: điện xoay chiều, điện áp lớn với phần điều khiển để truyền tín hiệu cho bộ phận phía sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Tổng Quan Về Rơ Le (Relay) Dễ Hiểu Nhất
  • Rơle Là Gì? Chức Năng Và Có Mấy Loại Rơle Trong Thực Tế?
  • Ý Nghĩa Mã Số Các Relay Bảo Vệ Theo Ansi
  • Rơ Le Là Gì? Cấu Tạo Chức Năng Và Công Dụng
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Nfc Trên Điện Thoại Android
  • Các Chức Năng Cần Biết Trong Ms Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Thao Tác In Văn Bản Trong Word 2010, 2003, 2007, 2013
  • Tìm Và Thay Thế Trong Word 2003
  • Xóa Header Và Footer Trong Word 2022, 2010, 2007, 2003, 2013
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Word
  • Tư Liệu Tai Lieu Word Doc
  • Embed Size (px)

    [TYPE THE DOCUMENT TITLE]

    Cc ch c n ng c n bi t trong MS word 2007 Tab Home: Group Font: + Th : tr v nh d ng nguyn th y ban u c a chu i Bi chu i b t k r i nh p vo th ny th c hi n + Th Th + Th : (c th nh n t h p Ctrl Shift +) : (c th nh n t h p Ctrl =) :k ng g ch gi a chu i c bi

    c bi ho c cho 1 dng c con tr c bi c bi theo th t ch ci

    Th : S p x p cc dng v n b n t trn xu ng dng (alphabet)

    um i

    Th : nh d u o n v n b n xc nh v n b n theo ng chu n trnh by Group Styles: Ch n cc ki u m c (c th c c g ch chn) Group Editing: Th find: tm t Th replace: thay th t tm ki m b ng t cho vo

    : T o trang m i n m cu i danh sch cc trang so n : T o trang m i n m k ti p trang hi n hnh

    Group Tables: Insert table: Ch n s dng c t cho Table c n t o Draw table: V b ng ty Quick table: Ch n cc nh d ng table c s n Group Illustations: (nhm minh h a) Th : chn nh

    – Th : chn s m u – Th shapes, chart, clip art: chn hnh v m u, bi u Group Links: – Th : chn link lin k t Group Header & Footer:

    m u, clip

    n ti li u ho c website

    – T o Header, Footer, Page number Group Text: Th Th Th : T o ch ngh thu t :T o nh d ng ch u dng cho o n v n b n c ch n

    : chn th i gian hi n hnh

    – Th : chn cc object c s n (c c cc b ng k hi u ton h c,) Group Symsbol: Th Th : chn cc ph ng trnh ton h c m u ng m u

    l: chn cc bi u t

    Tab Page layout:Group Page Setup: Margins: canh l cho v n b n theo m u c s n ho c ty ch nh Orientatios: T o h ng cho trang in (ngang ho c d c) Size: kch c trang in (A3, A4,) Group Page Background: Watermark: T o hnh n n background cho ti li u Page Color, Page Border: T o mu n n, vi ng cho ti li u Group Paragraph: Bi o n v n b n canh l trong khng gian gi i h n b i

    i trn

    Position: Ch n ki u trnh by hnh nh theo cc d ng m c

    nh ho c r rng theo mu n

    Tab Review: Group Tracking:

    48656C6C6F 7RN2QGYLD2M3 –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Năng Nổi Bật Ms Word 2007
  • Mẹo Tạo Autotext Trong Word 2013, Soạn Văn Bản Siêu Tốc
  • Cách Chèn Chữ, Logo Chìm Vào Microsoft Word 2013
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 3): Cách Lưu Trữ Và Chia Sẻ Tài Liệu
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 17): Hình Vẽ Và Cách Tạo Hiệu Ứng Cho Hình Vẽ
  • Trong Microsoft Word Nhóm Lệnh Trong Menu Edit Có Chức Năng:

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Phím Tắt Thường Xuyên Được Sử Dụng Trong Word Bạn Cần Biết
  • Lối Tắt Bàn Phím Trong Word
  • Tổng Hợp Phím Tắt Trong Word, Phím Nóng Microsoft Word 2022, 2022, 201
  • Tổng Hợp Các Tổ Hợp Phím Tắt Cực Kì Hữu Dụng Trong Word
  • Cách Xoá Bỏ Định Dạng Formatting Của Đoạn Văn Bản Trong Word.
  • Chủ đề :

    Môn học:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong Word để xóa một dòng ra khỏi bảng, ta chọn dòng đó, rồi vào:
    • Phát biểu nào đúng về địa chỉ IP?
    • Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mạng máy tính chỉ hoạt động được khi các … trong mạng được …
    • Để có thể soạn thảo văn bản Tiếng Việt, trên máy tính thông thường cần phải có:
    • Giao thức truyền thông là gì?
    • Để tham gia vào mạng, máy tính cần phải có:
    • Chủ sở hữu mạng Internet là:
    • Để kết nối các máy tính người ta
    • Để tạo thêm dòng vào bảng đã có, ta thực hiện:
    • Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Word, để tách 1 ô thành nhiều ô, ta thực hiện:
    • Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị mạng
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong mênu Insert có chức năng:
    • Hãy chọn phương án sai. Để in văn bản ta thực hiện
    • Mạng máy tính là gì?
    • Để có thể gõ được chữ có dấu tiếng Việt với bảng mã là VNI-WINDOWS thì có thể chọn font nào?
    • Phần mềm nào sau đây không phải là trình duyệt web
    • Hãy chọn phương án đúng. Để tự động đánh số trang ta thực hiện:
    • Khi làm việc với bảng trong Word, để gộp nhiều ô thành 1 ô ta thực hiện:
    • Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động
    • Giả sử ta có một tập tin gồm 10 trang, để in văn bản từ trang 4, ta thực hiện:
    • Để lưu tập tin với một tên khác, vào lệnh:
    • Internet được thiết lập năm:
    • Trong Microsoft Word nhóm lệnh trong menu Edit có chức năng:
    • Tên miền được phân cách bởi:
    • Trong soạn thảo văn bản Word, để in một tài liệu đang soạn thảo ra giấy (máy vi tính được nối với máy in và tro
    • Về mặt địa lý, ta phân mạng thành 2 loại: (chọn câu đúng)
    • Để định dạng trang văn bản, ta cần thực hiện lệnh:
    • Dưới góc độ địa lý, mạng máy tính được phân thành:
    • Để kết thúc phiên làm việc với MS – Word chọn File → Exit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khóa Một Vùng Dữ Liệu Trên Word
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Văn Bản Và Nghệ Thuật Chữ Trên Microsoft Word
  • Text Effects In Word 2010 And Word 2013
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Công Thức Toán Trong Microsoft Word
  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Học/hóa Học Phức Tạp Trong Word
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100