Ẩn Dụ Là Gì? Các Hình Thức Ẩn Dụ? Phân Biệt Ẩn Dụ Với Biện Pháp Khác

--- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Là Quản Lý Dịch Hại Tổng Hợp?
  • Phòng Trừ Dịch Hại Tổng Hợp
  • Tải Mẫu Quyết Định Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Cho Hội Đồng Xét Xử
  • 5. Thủ Tục Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Giai Đoạn Xét Xử Phúc Thẩm
  • ++Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Dân Sự 2022
  • Ẩn dụ là một biện pháp tu từ, theo đó, gọi tên các sự vật, hoặc hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nhau có tác dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

    Các hình thức ẩn dụ

    Khi đã nắm được khái niệm ẩn dụ là gì thì bạn cũng cần nắm được các hình thức của biện pháp ẩn dụ. Nhìn chung, ẩn dụ được thể hiện qua 4 hình thức là:

    • Ẩn dụ hình thức.
    • Ẩn dụ cách thức.
    • Ẩn dụ phẩm chất.
    • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

    Cụ thể về từng loại hình thức ẩn dụ như sau:

    Ẩn dụ hình thức

    Ẩn dụ hình thức chính là việc người nói người viết giấu đi một phần ý nghĩa

    Ví dụ:

    “Về thăm nhà Bác Làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.”

    Ẩn dụ cách thức

    Ẩn dụ cách thức chính là hình thức một vấn đề thông qua nhiều cách, việc ẩn dụ này giúp người diễn đạt đưa hàm ý vào câu nói.

    Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

    Ẩn dụ phẩm chất

    Ẩn dụ phẩm chất là hình thức dùng phẩm chất của sự vật hoặc hiện tượng này bằng phẩm chất của sự vật, hiện tượng khác cả hai phải có nét tương đồng.

    Ví dụ:

    “Người Cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm”

    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là hình thức miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác.

    Ví dụ: Trời nắng giòn tan: nói đến trời nắng to, có thể làm khô mọi vật

    Như vậy, ẩn dụ là hình thức thường thấy trong tiếng việt, ẩn dụ có nhiều hình thức với nhiều tác dụng khác nhau. Hình thức ẩn dụ có thể dùng kết hợp với các biện pháp khác như so sánh, nhân hóa… để làm tăng hiệu quả diễn đạt.

    So sánh, ẩn dụ, hoán dụ hay nhân hóa đều là những biện pháp tu từ rất phổ biến trong văn chương. Chúng được sử dụng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt. Vậy chúng khác nhau ở điểm gì?

    Sự khác nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?

    Nếu chỉ nắm được khái niệm ẩn dụ là gì thì chưa đủ. Bạn cần lưu ý về các biện pháp tu từ khác. Vậy hoán dụ là gì? Sự khác nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?.

    Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác; giữa chúng có quan hệ gần gũi với nhau, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt.

    Các kiểu hoán dụ:

    • Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ: anh ấy là chân sút số một của đội bóng
    • Dùng vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: Ví dụ: Cả khán đài hò reo, cổ vũ cho đội tuyển Việt Nam – Trường hợp này “khán đài” mang nghĩa là những người ngồi trên khán đài
    • Dùng dấu hiệu sự vật để gọi sự vật: Ví dụ: cô gái có mái tóc màu hạt dẻ đang đứng một mình dưới mưa
    • Dùng những cái cụ thể để nói về cái trừu tượng. Ví dụ:”Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”. Cái cụ thể ở đây là “một cây” và “ba cây” cái trừu tượng là chỉ số lượng ít nhiều.

    Sự giống nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?

    Hoán dụ và ẩn dụ đều là những biện pháp tu từ phổ biến, có tác dụng tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt. Bản chất của ẩn dụ và hoán dụ đều là lấy sự vật, hiện tượng này để diễn tả một sự vật hiện tượng khác dựa trên quy luật liên tưởng.

    Sự khác nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?

    Hoán dụ và ẩn dụ có cơ sở liên tưởng khác nhau, cụ thể là:

    Sự khác nhau giữa so sánh và ẩn dụ là gì?

    • Ẩn dụ: Là biện pháp tu từ không cần dùng dấu câu hoặc từ ngữ để phân biệt giữa các sự vật hiện tượng. Ẩn dụ được ví như một nét so sánh ngầm, sử dụng các sự vật, hiện tượng có nét tương đồng với nhau.

    Bạn đã biết khái niệm hoán dụ là gì, ẩn dụ là gì? Vậy bạn đã nắm được so sánh là gì? Sự khác nhau giữa so sánh và ẩn dụ là gì?.

    Câu 1 (trang 69 SGK lớp 6 tập 2):

    • Cách 1: nói theo cách bình thường
    • Cách 2: sử dụng biện pháp tu từ so sánh thông qua từ “như”
    • Cách 3: sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ
    • Cách thứ 3 mang nội dung biểu cảm, có tính hình tượng và cảm xúc nhiều hơn

    Câu 2 (trang 70 SGK lớp 6 tập 2)

      Thể hiện sự biết ơn, tưởng nhớ những người đã tạo ra những giá trị cho chúng ta tiếp nhận

    Luyện tập ẩn dụ là gì

    2. Mang ý nghĩa khuyên răn con người nên tìm môi trường tốt để sống

    3. Tấm lòng son sắt, thủy chung của người ở đối với người đi

    Câu 3 (trang 70 SGK lớp 6 tập 2)

    1. Nắng – chảy: ánh nắng đem lại cảm nhận qua màu sắc (nắng vàng, nắng chói chang,…), chảy thể hiện tính chất của sự vật (là một chất lỏng). Ánh nắng ở đây được hiện ra như một thứ “chất lỏng” có thể “chảy đầy vai”. Với cách diễn đạt này, ánh nắng trở nên mềm mại, sinh động và gần gũi hơn.
    2. Tiếng rơi là âm thanh được nhận biết thông qua thính giác, không thể nhận biết bằng thị giác; sự chuyển đổi cảm giác giúp người đọc có thể hình dung được sự nhẹ nhàng của tiếng rơi với một hình khối cụ thể (“mỏng” cảm nhận bằng xúc giác, “rơi nghiêng” nhận biết thông qua thị giác)
    3. Ướt tiếng cười: “tiếng cười” là âm thanh, được nhận biết thông qua thính giác. Ở đây tiếng cười được nhìn thấy, cảm nhận qua xúc giác. Sự chuyển đổi, hòa quyện cơn mưa vào tiếng cười của bố thể hiện sự mới mẻ và cách nhìn hồn nhiên của trẻ thơ

    4. Mặt trời (trong câu: thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ): nói đến Bác Hồ – người như mặt trời mang lại nguồn sống cho tất cả chúng ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7.vì Sao Nói Ô Nhiễm Môi Trường Chủ Yếu Do Hoại Động Của Con Người Gây Ra? Nêu Những Biện Pháp Hạn Chế Ô Nhiễm. 8.bằng Cách Nào Con Người Có Thể Sử Dụng Tài Nguyên Thiển Nhiên Một Cách Tiết Kiệm Và Hợp Lí?
  • Vì Sao Nói Ô Nhiễm Môi Trường Chủ Yếu Do Hoại Động Của Con Người Gây Ra Nêu Những Biện Pháp Hạn Chế Ô Nhiễm.
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 55: Ô Nhiễm Môi Trường (Tiếp Theo)
  • Giải Quyết Việc Làm Cho Lao Động Ở Nông Thôn
  • Biện Pháp Chủ Yếu Để Giải Quyết Tình Trạng Thiếu Việc Làm Ở Nông Thôn Nước Ta Hiện Nay Là
  • Ẩn Dụ Là Gì? Các Hình Thức Ẩn Dụ Và Phân Biệt Ẩn Dụ Với Biện Pháp Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Nghệ Thuật Ẩn Dụ Để Ứng Dụng Trong Văn Học
  • Giới Thiệu Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Thường Gặp Trong Ca Dao Yêu Thương, Tình Nghĩa
  • Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Ca Dao Yêu Thương, Tình Nghĩa
  • Biện Pháp Nghệ Thuật So Sánh Trong Ca Dao Ở Chương Trình Thpt
  • Bài Văn Mẫu Giới Thiệu Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Thường Gặp Trong Ca
  • Số lượt đọc bài viết: 57.613

    Khi đã nắm được khái niệm ẩn dụ là gì thì bạn cũng cần nắm được các hình thức của biện pháp ẩn dụ. Nhìn chung, ẩn dụ được thể hiện qua 4 hình thức là:

    Cụ thể về từng loại hình thức ẩn dụ như sau:

    Ẩn dụ hình thức chính là việc người nói người viết giấu đi một phần ý nghĩa

    “Về thăm nhà Bác Làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.”

    Ẩn dụ cách thức chính là hình thức một vấn đề thông qua nhiều cách, việc ẩn dụ này giúp người diễn đạt đưa hàm ý vào câu nói.

    Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

    Ẩn dụ phẩm chất là hình thức dùng phẩm chất của sự vật hoặc hiện tượng này bằng phẩm chất của sự vật, hiện tượng khác cả hai phải có nét tương đồng.

    “Người Cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm”

    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là hình thức miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác .

    Ví dụ: Trời nắng giòn tan: nói đến trời nắng to, có thể làm khô mọi vật

    Như vậy, ẩn dụ là hình thức thường thấy trong tiếng việt, ẩn dụ có nhiều hình thức với nhiều tác dụng khác nhau. Hình thức ẩn dụ có thể dùng kết hợp với các biện pháp khác như so sánh, nhân hóa… để làm tăng hiệu quả diễn đạt.

    Phân biệt ẩn dụ với các biện pháp tu từ

    So sánh, ẩn dụ, hoán dụ hay nhân hóa đều là những biện pháp tu từ rất phổ biến trong văn chương. Chúng được sử dụng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt. Vậy chúng khác nhau ở điểm gì?

    Nếu chỉ nắm được khái niệm ẩn dụ là gì thì chưa đủ. Bạn cần lưu ý về các biện pháp tu từ khác. Vậy hoán dụ là gì? Sự khác nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?.

    Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác; giữa chúng có quan hệ gần gũi với nhau, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt.

    Các kiểu hoán dụ:

    • Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ: anh ấy là chân sút số một của đội bóng
    • Dùng vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: Ví dụ: Cả khán đài hò reo, cổ vũ cho đội tuyển Việt Nam – Trường hợp này “khán đài” mang nghĩa là những người ngồi trên khán đài
    • Dùng dấu hiệu sự vật để gọi sự vật: Ví dụ: cô gái có mái tóc màu hạt dẻ đang đứng một mình dưới mưa
    • Dùng những cái cụ thể để nói về cái trừu tượng. Ví dụ:”Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”. Cái cụ thể ở đây là “một cây” và “ba cây” cái trừu tượng là chỉ số lượng ít nhiều.

    Sự giống nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?

    Hoán dụ và ẩn dụ đều là những biện pháp tu từ phổ biến, có tác dụng tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt. Bản chất của ẩn dụ và hoán dụ đều là lấy sự vật, hiện tượng này để diễn tả một sự vật hiện tượng khác dựa trên quy luật liên tưởng.

    Sự khác nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?

    Hoán dụ và ẩn dụ có cơ sở liên tưởng khác nhau, cụ thể là:

    • Ẩn dụ: Là biện pháp tu từ không cần dùng dấu câu hoặc từ ngữ để phân biệt giữa các sự vật hiện tượng. Ẩn dụ được ví như một nét so sánh ngầm, sử dụng các sự vật, hiện tượng có nét tương đồng với nhau.

    Câu 1 (trang 69 SGK lớp 6 tập 2):

    • Cách 1: nói theo cách bình thường
    • Cách 2: sử dụng biện pháp tu từ so sánh thông qua từ “như”
    • Cách 3: sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ
    • Cách thứ 3 mang nội dung biểu cảm, có tính hình tượng và cảm xúc nhiều hơn

    Câu 2 (trang 70 SGK lớp 6 tập 2)

      Thể hiện sự biết ơn, tưởng nhớ những người đã tạo ra những giá trị cho chúng ta tiếp nhận

    2. Mang ý nghĩa khuyên răn con người nên tìm môi trường tốt để sống

    3. Tấm lòng son sắt, thủy chung của người ở đối với người đi

    4. Mặt trời (trong câu: thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ): nói đến Bác Hồ – người như mặt trời mang lại nguồn sống cho tất cả chúng ta.

    Câu 3 (trang 70 SGK lớp 6 tập 2)

    1. Nắng – chảy: ánh nắng đem lại cảm nhận qua màu sắc (nắng vàng, nắng chói chang,…), chảy thể hiện tính chất của sự vật (là một chất lỏng). Ánh nắng ở đây được hiện ra như một thứ “chất lỏng” có thể “chảy đầy vai”. Với cách diễn đạt này, ánh nắng trở nên mềm mại, sinh động và gần gũi hơn.
    2. Tiếng rơi là âm thanh được nhận biết thông qua thính giác, không thể nhận biết bằng thị giác; sự chuyển đổi cảm giác giúp người đọc có thể hình dung được sự nhẹ nhàng của tiếng rơi với một hình khối cụ thể (“mỏng” cảm nhận bằng xúc giác, “rơi nghiêng” nhận biết thông qua thị giác)
    3. Ướt tiếng cười: “tiếng cười” là âm thanh, được nhận biết thông qua thính giác. Ở đây tiếng cười được nhìn thấy, cảm nhận qua xúc giác. Sự chuyển đổi, hòa quyện cơn mưa vào tiếng cười của bố thể hiện sự mới mẻ và cách nhìn hồn nhiên của trẻ thơ

    Nhìn chung, cách ẩn dụ chuyển đổi cảm giác thể hiện nét độc đáo, sự liên tưởng thú vị của người viết. Những hình ảnh được ẩn dụ hiện lên một cách sắc nét và sâu sắc hơn.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích 12 Câu Thơ Đầu Trong Đoạn Trích Trao Duyên Của Nguyễn Du
  • Nghệ Thuật Miêu Tả Tâm Lý Nhân Vật Trong Đoạn Trích “trao Duyên” Truyện Kiều
  • Phân Tích 18 Câu Đầu Bài Trao Duyên
  • Vẻ Đẹp Của Ngôn Ngữ Nghệ Thuật Qua Đoạn Trao Duyên
  • Đề Đọc Hiểu Đoạn Trao Duyên Trích Truyện Kiều Nguyễn Du
  • Ẩn Dụ Là Gì? Hoán Dụ Là Gì? Cách Phân Biệt Hai Biện Pháp Này

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Phương Pháp Phân Biệt Hai Biện Pháp Tu Từ: Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Hoán Dụ Là Gì? Các Kiểu Hoán Dụ? Sự Khác Nhau Giữa Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Hoán Dụ Là Gì, Lấy Ví Dụ Ngữ Văn 6 (Có Giải Bài Tập)
  • Khái Niệm Và Ví Dụ Chi Tiết Nhất Về Phép Hoán Dụ
  • 1. Như thế nào gọi là biện pháp ẩn dụ?

    1.1. Khái niệm, ẩn dụ là gì

    Ẩn dụ là biện pháp tu từ mà người viết dùng tên của sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự vật, hiện tượng khác. Giữa hai đối tượng có nét tương đồng về đặc điểm nào đó (tính chất, trạng thái, màu sắc…), nhằm làm tăng khả năng gợi cảm, gợi hình cho sự diễn đạt. Hoặc các bạn có thể hiểu khái quát rằng ẩn dụ là hình thức thay đổi tên gọi của sự vật hiện tượng có tên là A bằng sự vật hiện tượng có tên là B, trong đó A với B có nét tương đồng với nhau.

    1.2. Các hình thức ẩn dụ

    – Ẩn dụ hình thức: Với phép ẩn dụ này hai sự vật, sự việc, hiện tượng trong phép ẩn dụ có nét tương đồng về hình thức.

    Ví dụ minh họa:

    “Vân xem trang trọng khác vời

    Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang”

    “Khuôn trăng” là chỉ mặt trăng, mặt trăng tròn trịa đầy đặn, ở đây tác giả lấy đặc điểm đó của mặt trăng để ẩn dụ cho khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn của Thúy Vân

    – Ẩn dụ cách thức: là phép ẩn dụ các sự vật, hiện tượng có tương đồng về cách thức.

    Ví dụ minh họa:

    “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

    Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng”

    Quả, cây, khoai là thành quả của lao động, còn hành động trồng cây là hành động lao động, các sự vật hiện tượng này có tương đồng về cách thức đều thuộc về hành động lao động.

    – Ẩn dụ phẩm chất: Các sự vật, hiện tượng có nét tương đồng về phẩm chất

    Ví dụ minh hoạ:

    “Người cha mái tóc bạc,

    Đốt lửa cho anh nằm.”

    Hình ảnh ẩn dụ “Người cha” trong câu thơ chính là chỉ Bác Hồ, ý nói Bác Hồ chăm sóc cho các chiến sĩ tận tình, chu đáo như đang chăm lo cho chính con cái của mình.

    – Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Hình thức ẩn dụ này là việc cảm nhận bằng một giác quan khác, chuyển đổi từ cảm giác này sang cảm giác khác.

    Ví dụ minh họa:

    “Tiếng hát của cô ấy thật ngọt ngào”

    Từ việc nghe bằng tai nhưng lại thể hiện cảm giác bằng miệng “ngọt ngào”, chuyển từ thính giác sang vị giác.

    2. Như thế nào gọi là biện pháp hoán dụ?

    2.1. Khái niệm, hoán dụ là gì

    Hoán dụ là gọi tên sự vật, sự việc, hiện tượng này bằng tên sự vật, sự việc, hiện tượng khác có mối quan hệ gắn bó, gần gũi để tăng sức gợi tả, gợi hình, trong diễn đạt.

    Có 4 phép hoán dụ chính trong Tiếng Việt đó là:

    1. Lấy cái bộ phận chỉ cái toàn thể
    2. Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng
    3. Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật
    4. Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    2.2. Các loại hoán dụ

    – Phép hoán dụ: “Lấy cái bộ phận chỉ cái toàn thể”

    Ví dụ minh họa:

    “Áo nâu cùng với áo xanh,

    Nông thôn cùng với thị thành đứng lên”

    Hình ảnh “áo nâu, áo xanh” chỉ người nông dân và người công nhân, đây là bộ phận nhỏ của nông thôn và thành thị.

    – Phép hoán dụ: “Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng”:

    Ví dụ minh hoạ:

    “Bóng hồng nhác thấy nẻo xa

    Xuân lan, thu cúc mặn mà cả hai”

    Bóng hồng là chỉ về vẻ đẹp của mỗi người con gái, đây được coi là vật chứa đựng. Xuân lan, thu cúc là chỉ về vẻ đẹp riêng của từng người con gái, đây là cái bị chứa đựng

    – Phép hoán dụ: “Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật”

    Ví dụ minh họa:

    “Áo chàm đưa buổi phân li,

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

    “Áo chàm” là hình ảnh những đồng bào miền Bắc, ở đây chính là dấu hiệu ám chỉ những cuộc chia li trong chiến tranh, sự chia cắt Bắc – Nam.

    – Phép tu từ: “Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng”

    Ví dụ minh họa:

    “Vì lợi ích mười năm trồng cây,

    Vì lợi ích trăm năm trồng người.”

    Cái cụ thể là 10 năm, trồng cây hoán dụ cho cái trừu tượng đó là trăm năm trồng người.

    3. So sánh giữa ẩn dụ và hoán dụ

    3.1. Sự giống nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ

    – Sự chuyển đổi có cùng bản chất: Đều gọi sự vật, sự việc, hiện tượng này với tên gọi của sự vật hiện tượng khác.

    – Đều sử dụng sự liên tưởng.

    – Tác dụng: Giúp cho tăng sức gợi tả, gợi cảm cho câu văn, câu thơ tạo cảm xúc cho người đọc.

    3.2. Sự khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ

    Hai phép tu từ này có cơ sở liên tưởng không giống nhau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Xuất Nhiều Giải Pháp Hạn Chế Rác Thải Nhựa Ra Môi Trường
  • Xử Lý Rác Thải Nhựa Đúng Cách
  • Các Biện Pháp Hạn Chế Rác Thải Nhựa Trên Thế Giới
  • Thực Hiện Các Biện Pháp Hạn Chế Rác Thải Nhựa Trong Sản Xuất Và Sinh Hoạt
  • Tăng Cường Các Biện Pháp “hạn Chế Rác Thải Nhựa” Trong Học Đường, Dưới Mái Trường, Đại Học Lạc Hồng
  • Ẩn Dụ Là Gì? Có Mấy Kiểu Ẩn Dụ. Lấy Ví Dụ Các Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Phóng Đại Là Gì? Tìm Hiểu Về Phóng Đại Là Gì?
  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Giáo Án Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối
  • Xin chào các em ! Trong bài học này các em lớp 6 sẽ được học phương pháp ẩn dụ, khái niệm, một số kiểu ẩn dụ và các ví dụ về phương pháp đó. Để hiểu hơn bài học này mời các em theo dõi bên dưới chi tiết hơn. Bài viết do loigiaihay biên soạn.

    Khái niệm về ẩn dụ

    Định nghĩa có rất nhiều trên mạng nhưng không phải thông tin nào cũng chuẩn xác. Theo SGK ẩn dụ là gọi tên các sự vật, hoặc hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nhau có tác dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

    Một số hình thức, ví dụ về ẩn dụ

    Trong biện pháp ẩn dụ có thể chia ra làm 4 hình thức khác nhau:

    – Ẩn dụ hình thức: người nói hoặc viết giấu đi một phần ý nghĩa.

    Ví dụ:

    Về thăm nhà Bác Làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

    – Ẩn dụ cách thức: thể hiện một vấn đề bằng nhiều cách, việc ẩn dụ này giúp người diễn đạt đưa hàm ý vào câu nói.

    Ví dụ:

    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

    – Ẩn dụ phẩm chất: có thể thay thế phẩm chất của sự vật hoặc hiện tượng này bằng phẩm chất của sự vật, hiện tượng khác cả hai phải có nét tương đồng.

    Ví dụ:

    Người Cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm

    – Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: phép tu từ miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác .

    Tác dụng của ẩn dụ

    Trong các tác phẩm văn học, ca dao, thơ thường sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ. Biện pháp tu từ ẩn dụ có tác dụng giúp tăng sức biểu cảm cho câu văn/câu thơ. Ẩn dụ giàu hình ảnh và có tính hàm súc cao giúp người đọc người nghe hấp dẫn và bị lôi cuốn.

    Ví dụ : Người Cha mái tóc bạc

    Nếu dùng như cách thông thường thay người cha bằng “Bác Hồ mái tóc bạc” sẽ trở thành một câu thông thường và mất đi tính biểu cảm. Bài thơ sẽ vô vị.

    Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ

    Nhiều học sinh rất hay nhầm lẫn giữa ẩn dụ và hoán dụ. Vì vậy chúng tôi sẽ giúp bạn phân tích điểm giống và khác nhau giữa 2 hình thức này.

    a. Giống nhau

    – Về bản chất cả 2 biện pháp tu từ đều gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác.

    – Dựa theo quy luật liên tưởng, gần gũi với nhau.

    – Ẩn dụ và hoán dụ đều giúp tăng sức biểu cảm, diễn đạt đến với người đọc, người nghe.

    Ẩn dụ còn có thể kết hợp với các biện pháp khác ví dụ như nhân hóa, so sánh…tất cả đều có mục đích cuối cùng là tăng sự hiệu quả khi diễn đạt cho người đọc, người nghe.

    Giải bài tập SGK

    Câu 1:

    Trong 3 cách diễn đạt trên đều mang tính biểu cảm khác nhau.

    Cách 1: câu thông thường, không dùng biện pháp tu từ nào. Không có cảm xúc.

    Cách 2: Dùng phép so sánh (như), phép so sánh Bác Hồ như người cha, tạo sự gần gũi, thân thương nhiều hơn so với cách 1.

    Cách 3: Dùng phép ẩn dụ: người cha = Bác Hồ giúp tăng sức biểu cảm, thể hiện tình cảm của Bác với người lính trong bài thơ.

    Câu 2:Tìm ẩn dụ.

    a. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: thái độ trân trọng, biết ơn, những người đã tạo ra thành quả cho thế hệ sau tiếp nhận.

    b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: nói đến môi trường sống tác động lớn đến nhân cách. Khuyên nhủ con người nên chọn môi trường tốt để sống.

    Mực: ẩn dụ về môi trường xấu.

    Đèn: ẩn dụ cho điều tốt đẹp, môi trường sống trong lành.

    c. Thuyền, bến đó là hình ảnh ẩn dụ.

    Thuyền là con trai.

    Bến là con gái.

    d. Mặt trời đó là ám chỉ Hồ Chí Minh – to lớn, vĩ đại của dân tộc Việt Nam.

    Câu 3: Tìm ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. Nêu tác dụng.

    b. Ánh nắng trừu tượng nhưng trong câu b lại có hình hài, đường nét.

    .c. Tiếng rơi rất mỏng

    d. Ướt tiếng cười của bố

    Câu 4: Chính tả các em tự làm.

    Như vậy chúng tôi đã cung cấp toàn bộ kiến thức về ẩn dụ là gì cũng như tác dụng, giải bài tập đầy đủ trong sách giáo khoa. Rất hữu ích cho các bạn học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phép Tu Từ So Sánh Ôn Từ Và Câu Ở Lớp 3, 4, 5.
  • Bài Tập Tìm Hiểu Và Vận Dụng Một Số Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp Ở Tiểu Học
  • Nhân Mùa Vu Lan 2022::ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa
  • Đề Thi Bán Kì Ngữ Văn Lớp 10
  • Phân Tích Bài Thơ “ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa” Của Nguyễn Duy
  • Ẩn Dụ Là Gì? Có Những Kiểu Ẩn Dụ Nào, Lấy Ví Dụ Chi Tiết Về Từng Kiểu Ẩn Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Quát Những Biện Pháp Nghệ Thuật Được Sử Dụng Trong Chùm Ca Dao Về Tình Cảm Gia Đình
  • Tu Từ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Cùng Những Ví Dụ Chi Tiết Dễ Hiểu
  • Tài Liệu Ôn Thi Môn Văn Quốc Gia
  • Một Số Kiến Thức Cơ Bản Về Tác Phẩm ” Tây Tiến” Của Quang Dũng.
  • Ẩn dụ là gì? Có những kiểu ẩn dụ nào, lấy ví dụ chi tiết về từng kiểu ẩn dụ

    Khái niệm ẩn dụ là gì? Hình thức ẩn dụ là gì? Lấy các ví dụ về phép ẩn dụ? Sử dụng phép ẩn dụ để đặt câu hỏi như thế nào? Làm thế nào để phân biệt phép ẩn dụ và phép hoán dụ? Sự khác nhau giữa phép ẩn dụ và phép hoán dụ?

    Chính vì vậy ngay sau đây chúng tôi xin được chia sẻ đến bạn kiến thức về phép ẩn dụ. Cũng như giúp các bạn đi sâu hiểu hơn về biên pháp tu từ ẩn dụ này.

    Ẩn dụ là gì có mấy kiểu ẩn dụ

    Về khái niệm ẩn dụ là gì, có thể định nghĩa như sau:

    “Ẩn dụ là một biện pháp tu từ mà ở đó có các sự vật và hiện tượng được nhắn đến quá việc gọi tên sự vật hiện tượng khác mà ở đó có những nét tương đối giống nhau. Sử dụng biện pháp ẩn dụ nhằm mục đích chính là tăng khả năng gợi hình, gợi cảm.”

    Các hình thức của biện pháp ẩn dụ được thể hiện dưới bốn hình thức:

    • Ẩn dụ hình thức
    • Ẩn dụ cách thức
    • Ẩn dụ phẩm chất
    • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    Ẩn dụ là một hình thức phổ biến trong tiếng Việt. Ẩn dụ có nhiều dạng và có nhiều chức năng khác nhau. Phép ẩn dụ có thể được sử dụng cùng với các biện pháp khác (như so sánh, nhân hoá …) để nâng cao hiệu quả biểu đạt.

    Ẩn dụ hình thức và ẩn dụ cách thức

    1. Ẩn dụ hình thức

    Ẩn dụ hình thức có thể được hiểu như sau: người hành văn dựa vào các điểm tương đồng hoặc các điểm giống nhau giữa các sự vật hiện tượng. Và khi dùng ẩn dụ hình thức cũng là cách người nói dấu đi một phần nghĩa.

    Ví dụ 1: “Dưới trăng quyên đã gọi hè. Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”

    Hình ảnh “Lửa lựu” là hình ảnh ẩn dụ vì màu đỏ của hoa lưu giống như màu lửa. Vì vậy, tác giả dùng hình ảnh lửa để chỉ màu của quả lựu.

    Ví dụ 2: “Vân xem trang trọng khác vời. Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang”

    “Khuôn trăng” là một hình ảnh đã được ẩn dụ. Hình ảnh này mang ý nghĩa là khuôn mặt đầy đặn, xinh đẹp như vầng trăng của Thúy Vân. Câu này mang hàm ý chỉ vẻ đẹp tươi trẻ của Thúy Vân.

    Ví dụ 3: “Về thăm nhà Bác Làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

    Thắp là hình ảnh được ẩn dụ hóa để chỉ hình ảnh hoa râm bụt đang nở

    2. Ẩn dụ cách thức

    Ẩn dụ cách thức là hình thức đặt ra vấn đề theo nhiều cách, ẩn dụ này hỗ trợ người nói diễn đạt hàm ý vào câu.

    Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    Kẻ trồng cây: hình ảnh ẩn dụ, ám chỉ người lao động, tạo ra giá trị bằng sức lao động

    Ẩn dụ phẩm chất và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    1. Ẩn dụ phẩm chất

    Ẩn dụ phẩm chất là cách dùng các đặc tính và phẩm chất tương đồng của một sự vật và hiện tượng này đi cùng một sự vật hiện tượng khác. Hay nói cách khác, ẩn dụ phẩm chất là dựa vào sự tương đồng về phẩm chất giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác.

    Ví dụ 1: “Thuyền về có nhớ bến chăng, bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

    Trong những câu thơ trên, ta có thể hiểu con thuyền là người đàn ông luôn di chuyển nhiều nơi. Còn hình ảnh bến là hình ảnh ẩn dụ chỉ cố định người con gái ở một nơi.

    Ví dụ 2:

    “Người Cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm”

    Người cha ở đây chính  là hình ảnh ẩn dụ nói về Bác Hồ

    2. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là hình thức tu từ dựa trên các đặc tính riêng biệt của sự vật nhất định. Được nhận biết bằng một giác quan tuy nhiên lại được đặc tả bằng câu từ cho các gian quan khác. Nói cách khác, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là dựa trên sự giống nhau về cảm giác. Chuyển đổi từ hình thái cảm giác này sang hình thái cảm giác khác.

    Ví dụ 1: “Trời nắng giòn tan: nói đến trời nắng to, có thể làm khô mọi vật”

    Ví dụ 2: “Ngoài thềm rơi chiếc lá đa, tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiên”

    Phân biệt phép ẩn dụ và phép hoán dụ

    1. Giống nhau

    Ẩn dụ và hoán dụ đều là các phép tu từ được sử dụng nhiều với mục đích là tăng sức gợi hình và gợi cảm khi diễn đạt. Bản chất của ẩn dụ và hoán dụ đều lấy sự vật, hiện tượng này nhằm miêu tả sự vật, hiện tượng khác theo quy luật liên tưởng.

    2. Khác nhau

    Hoán dụ và ẩn dụ có cơ sở liên tưởng khác nhau, cụ thể là:

    • Ẩn dụ: dựa vào quan hệ tương đồng, cụ thể về tương đồng như là về: hình thức, cách để thực hiện, phẩm chất, cảm giác
    • Hoán dụ: dựa vào quan hệ tương đương và cụ thể như: cái bộ phận và cái toàn thể, vật chứa đựng và vật bị chứa đựng, dấu hiệu của sự vật và sự vật, cái cụ thể và cái trừu tượng.

    Phân biệt phép ẩn dụ và phép so sánh

    Sự khác nhau giữa ẩn dụ và so sánh ở những điểm như sau:

    Ẩn dụ: là một cách tu từ mà người hành văn không cần đến dấu câu hay từ ngữ để phân biệt giữa sự vật và hiện tại. Có thể nói, ẩn dụ được xem như là cách để so sánh ngầm các sự vật và hiện tượng có các đặc điểm giống nhau.

    So sánh: Thường sử dụng dấu câu hoặc so sánh, có thể là so sánh tương đương hoặc không tương đương.

    Hay trong câu “Những ngôi sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”. So sánh ở đây là chỉ ra những so sánh không tương đương nhau qua từ “chẳng bằng”

    Như vậy, Wikikienthuc vừa chia sẻ đến bạn các kiến thức để trả lời cho câu hỏi ẩn dụ là gì. Ẩn dụ là một phép tu từ được sử dụng rất phổ biến và có nhiều chức năng khác nhau. Nếu kết hợp nhuần nhuyễn với các biện pháp khác như hoán dụ, so sánh hay ẩn dụ thì hiệu quả biểu đạt sẽ được tăng cao.

    4.5

    /

    5

    (

    15

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Phương Pháp Xử Lý Chất Thải – Rác Thải Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Những Tác Hại Và Cách Xử Lý Rác Thải Nhựa Hiệu Quả Nhất
  • Chung Tay Giảm Thiểu Rác Thải Nhựa
  • Văn Hóa Nhà Trường Trong Bối Cảnh Hiện Nay
  • Giáo Dục, Bồi Dưỡng Phẩm Chất “Yêu Thương Đồng Chí, Đồng Đội”
  • Ẩn Dụ Là Gì, Hoán Dụ Là Gì? Cho Ví Dụ Và Có Mấy Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Bài: Đọc – Hiểu “Bài Ca Ngất Ngưỡng” Của Nguyễn Công Trứ
  • Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Quốc Gia Số 23
  • Tổng Hợp 10 Biện Pháp Tu Từ + Sách Tham Khảo Ngữ Văn Cấp 3
  • Soạn Bình Ngô Đại Cáo Phần 2 Dễ Hiểu Nhất
  • 4Div 2 Chỉ Ra Các Biện Pháp Nghệ Th…
  • Ẩn dụ là gì?

    Ẩn dụ là biện pháp tu từ dùng tên gọi của sự vật/hiện tượng này bằng tên của sự vật/hiện tượng khác có nét tương đồng giữa 2 đối tượng về mặt nào đó (như tính chất, trạng thái, màu sắc, …) nhằm tăng sức gợi hình và gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Hoặc các bạn có thể hiểu nôm na là Ẩn dụ là biện pháp thay đổi tên gọi của sự vật/hiện tượng A với B, là các bạn gọi tên A nhưng ẩn B đi.

    Hoán dụ là gì?

    Hoán dụ là biện pháp dùng tên gọi của một cái bộ phận để chi cho toàn thể. Tức là gọi tên sự vật/hiện tượng này bằng một tên sự vật/hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nhau để tăng sức gợi hình và gợi cảm trong diễn đạt

    Có mấy loại ẩn dụ? Ví dụ của từng loại.

    Có tổng cộng 4 kiểu ẩn dụ mà các bạn thường gặp đó là:

    1.Ẩn dụ hình thức (tức là tương đồng về hình thức)

    Ví dụ:

    Về thăm quê Bác làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng​

    Tương đồng về hình thức là màu hồng của lửa và màu đỏ của hoa râm bụt.

    2.Ẩn dụ cách thức (tức là tương đồng về cách thức)

    Ví dụ:

    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây​

    Tương đồng về cách thức là ăn quả tương đồng với hưởng thành quả lao động, còn trồng cây tương đồng với công lao người tạo ra thành quả.

    3.Ẩn dụ phẩm chất (tức là tương đồng về phẩm chất)

    Ví dụ:

    Người cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm​

    Tượng đồng về phẩm chất là người cha tức đang ẩn dụ Bác Hồ, Bác đang chăm lo giấc ngủ cho các chiến sĩ như những người cha ruột đang chăm sóc cho các đứa con yêu của minh.

    4.Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (tức là chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác hoặc cảm nhận bằng giác quan khác).

    Ví dụ:

    Giọng nói của chị ấy rất ngọt ngào​

    Chuyển cảm giác từ thính giác sang vị giác. Từ giọng nói nghe bằng tai qua đến ngọt ngào cảm nhận bằng miệng.

    Có mấy loại hoán dụ? Ví dụ của từng loại

    Có tổng cộng 4 kiểu hoán dụ mà các bạn thường gặp đó là

    1.Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể

    Ví dụ:

    Một trái tim lớn lao đã già từ cuộc đời

    Một khối óc lớn đã ngừng sống.​

    Hình ảnh hoán dụ ở đây là chỉ cả con người của Bác Hồ – vị lãnh tụ, cha già kính yêu của chúng ta.

    2.Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng

    Ví dụ:

    Vì sao trái đất nặng ân tình

    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh​

    Hình ảnh hoán dụ ở đây đó là trái đất hoán dụ cho hình ảnh nhân loại.

    3.Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật

    Ví dụ:

    Sen tàn, cúc lại nở hoa

    Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân.​

    Hình ảnh hoán dụ ở đây là sen tức chỉ mùa hạ, cúc tức chỉ mùa thu.

    4.Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    Ví dụ:

    Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại lên hòn núi cao.​

    Hoán dụ ở đây là chỉ ra sự đơn lẻ không đoàn kết, một là số lẻ ít và 3 là chỉ số lượng nhiều. Tức là một mình ta làm sẽ không bằng chúng ta đoàn kết lại cùng nhau làm.

    Thank For Watching !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ Lớp 10
  • Nghệ Thuật Ẩn Dụ Trong Ca Dao
  • Ẩn Dụ Về Con Người Trong Ca Dao Việt Nam Dưới Góc Nhìn Văn Hoá
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Yếu Kém
  • Vận Chuyển Và Xử Lý Chất Thải Nguy Hại
  • Khái Niệm Về Ẩn Dụ? Các Hình Thức Ẩn Dụ? Các Phân Biệt Ẩn Dụ Với Các Biện Pháp Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học Là Gì? Ưu Điểm, Nhược Điểm Của Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học
  • Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học
  • Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học Là Gì? Những Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học Hiện Nay
  • Biện Pháp Hành Chính Là Gì ? Khái Niệm Về Biện Pháp Hành Chính ?
  • Cưỡng Chế Hành Chính Là Gì? Những Hiểu Biết Pháp Luật Chuẩn Nhất
  • Khái niệm ẩn dụ là gì?

    Ẩn dụ là một biện pháp tu từ, Từ đó, gọi tên các sự vật, hoặc hiện tượng kỳ lạ này bằng tên sự vật, hiện tượng kỳ lạ khác khởi sắc tương đồng với nhau có tác dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

    Các hình thức ẩn dụ

    Khi đã nắm được khái niệm ẩn dụ là gì thì bạn cũng cần được nắm được những hình thức của biện pháp ẩn dụ. Nhìn chung, ẩn dụ được thể hiện qua 4 hình thức là:

    • Ẩn dụ hình thức.
    • Ẩn dụ cách thức.
    • Ẩn dụ phẩm chất.
    • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

    Cụ thể về từng mô hình thức ẩn dụ như sau:

    Ẩn dụ hình thức đó chính là việc người nói người viết giấu đi một phần ý nghĩa

    Ví dụ:

    “Về thăm nhà Bác bỏ Làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.”

    Ẩn dụ cách thức đó chính là hình thức một vấn đề thông qua vô số cách, việc ẩn dụ này giúp người diễn đạt đưa hàm ý vào câu nói.

    Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

    Ẩn dụ phẩm chất là hình thức dùng phẩm chất của sự việc vật hoặc hiện tượng kỳ lạ này bằng phẩm chất của sự việc vật, hiện tượng kỳ lạ khác cả hai phải khởi sắc tương đồng.

    Ví dụ:

    “Người Cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm”

    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là hình thức miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác .

    Như vậy, ẩn dụ là hình thức thường thấy trong tiếng việt, ẩn dụ có nhiều hình thức với nhiều tác dụng khác nhau. Hình thức ẩn dụ có thể dùng kết phù hợp với các biện pháp khác ví như so sánh, nhân hóa… để làm tăng hiệu quả diễn đạt.

    Khái niệm ẩn dụ là gì?

    Phân biệt ẩn dụ với những biện pháp tu từ

    So sánh, ẩn dụ, hoán dụ hay nhân hóa đều là những biện pháp tu từ rất phổ biến trong văn chương. Chúng được sử dụng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt. Vậy chúng khác nhau ở điểm gì?

    Nếu chỉ nắm được khái niệm ẩn dụ là gì thì chưa đủ. Bạn cần phải lưu ý về các biện pháp tu từ khác. Vậy hoán dụ là gì? Sự khác nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?.

    Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng kỳ lạ bằng tên của một sự vật, hiện tượng kỳ lạ khác; giữa chúng có quan hệ gần gũi với nhau, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt.

    Sự giống nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?

    Các kiểu hoán dụ:

    Sự khác nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?

    • Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ: anh ấy là chân sút số một của đội bóng
    • Dùng vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: Ví dụ: Cả khán đài hò reo, cổ vũ cho đội tuyển Việt Nam – Trường hợp này “khán đài” mang nghĩa là những người dân ngồi trên khán đài
    • Dùng tín hiệu sự vật để gọi sự vật: Ví dụ: cô gái có mái tóc màu hạt dẻ đang đứng một mình dưới mưa
    • Dùng những cái cụ thể để nói về cái trừu tượng. Ví dụ:”Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”. Cái cụ thể ở đây là “một cây” và “ba cây” cái trừu tượng là chỉ số lượng ít nhiều.

    Hoán dụ và ẩn dụ đều là những biện pháp tu từ phổ biến, có tác dụng tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt. Bản chất của ẩn dụ và hoán dụ đều là lấy sự vật, hiện tượng kỳ lạ này để diễn tả một sự vật hiện tượng kỳ lạ khác dựa trên quy luật liên tưởng.

    Sự khác nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?

    Câu 1 (trang 69 SGK lớp 6 tập 2):

    Bạn đã biết khái niệm hoán dụ là gì, ẩn dụ là gì? Vậy bạn đã nắm được so sánh là gì? Sự khác nhau giữa so sánh và ẩn dụ là gì?.

    Câu 2 (trang 70 SGK lớp 6 tập 2)

    • Ẩn dụ: Là biện pháp tu từ không cần dùng dấu câu hoặc từ ngữ để phân biệt giữa các sự vật hiện tượng kỳ lạ. Ẩn dụ được ví như một nét so sánh ngầm, sử dụng các sự vật, hiện tượng kỳ lạ khởi sắc tương đồng với nhau.

    Luyện tập ẩn dụ là gì

    • Cách 1: nói Theo phong cách bình thường
    • Cách 2: sử dụng biện pháp tu từ so sánh thông qua từ “như”
    • Cách 3: sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ
    • Cách thứ 3 mang nội dung biểu cảm, có tính hình tượng và cảm xúc nhiều hơn
      Thể hiện sự hàm ân, tưởng nhớ những người dân đã tạo ra những giá trị cho tất cả chúng ta tiếp nhận

    2. Mang ý nghĩa khuyên răn con người nên tìm môi trường xung quanh tốt để sống

    3. Tấm lòng son sắt, thủy chung của người ở so với người đi

    1. Nắng – chảy: ánh sáng đem lại cảm nhận qua sắc tố (nắng vàng, nắng chói chang,…), chảy thể hiện tính chất của sự việc vật (là một chất lỏng). Ánh sáng ở đây được hiện ra như một thứ “chất lỏng” có thể “chảy đầy vai”. Với cách diễn đạt này, ánh sáng trở nên mềm mại, sinh động và gần gũi hơn.
    2. Tiếng rơi là âm thanh được trao biết thông qua thính giác, không thể nhận biết bằng thị giác; sự chuyển đổi cảm giác giúp người đọc có thể hình dung được sự nhẹ nhàng của tiếng rơi với một hình khối cụ thể (“mỏng” cảm nhận bằng xúc giác, “rơi nghiêng” nhận biết thông qua thị giác)
    3. Ướt tiếng cười: “tiếng cười” là âm thanh, được trao biết thông qua thính giác. Ở đây tiếng cười được nhìn thấy, cảm nhận qua xúc giác. Sự chuyển đổi, hòa quyện trận mưa vào tiếng cười của bố thể hiện sự mới mẻ và cách nhìn hồn nhiên của trẻ thơ

    Nhìn chung, cách ẩn dụ chuyển đổi cảm giác thể hiện nét độc đáo, sự liên tưởng thú vị của người viết. Những hình ảnh được ẩn dụ hiện lên một cách sắc nét và thâm thúy hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ta Dùng Hệ Thống Cưới Tiên Nữ
  • Bình Ổn Giá Là Gì? Thẩm Quyền Bình Ổn Giá?
  • 7 Giải Pháp Bình Ổn Giá Trong Tháng Sáu
  • Bình Ổn Giá Là Gì? Danh Mục Hàng Hoá, Dịch Vụ Thực Hiện Bình Ổn Giá? Thẩm Quyền Bình Ổn Giá?
  • Mặt Hàng Bình Ổn Giá, Nhà Nước Định Giá Gồm Những Gì?
  • Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Hay Giúp Học Sinh Phân Biệt Ẩn Dụ Hoán Dụ Siêu Dễ Dàng
  • Bài 8: Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • 9 Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt
  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt: Một Số Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Nhằm củng cố, mở rộng, bổ sung thêm kiến thức cho các em học sinh, chúng tôi sưu tầm gửi tới các em Biện pháp tu từ ẩn dụ – Kiến thức, bài tập nâng cao Ngữ Văn 6. Chúc các em học tốt!

    Biện pháp tu từ ẩn dụ

    Kiến thức, bài tập nâng cao Ngữ Văn 6

    I. – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

    Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Ẩn dụ thực chất là một kiếu so sánh ngầm trong đó yếu tô được so sánh giảm đi chỉ còn yếu tố làm chuẩn so sánh được nêu lên.

    Muốn có được phép ẩn dụ thì giữa hai sự vật, hiện tượng được so sánh ngầm phải có nét tương đồng quen thuộc nếu không sẽ trở nên khó hiểu.

    Câu thơ:

    Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

    (Viễn Phương)

    mặt trời ở dòng thơ thứ hai chính là ẩn dụ.

    Ca dao có câu :

    Thuyền vê có nhớ bến chăng ? Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

    Bến được lấy làm ẩn dụ để lâm thời biểu thị người có tấm lòng thuỷ chung chờ đợi, bởi những hình ảnh cây đa, bến nước thường gắn với những gì không thay đổi là đặc điểm quen thuộc ở những con người có tấm lòng chung thuỷ.

    Ân dụ chính là một phép chuyển nghĩa lâm thời khác với phép chuyển nghĩa thường xuyên trong từ vựng. Trong phép ẩn dụ, từ chỉ được chuyển nghĩa lâm thời mà thôi.

    2. Các kiểu ẩn dụ

    Dựa vào bản chất của sự vật, hiện tượng được đưa ra so sánh ngầm, ta chia ẩn dụ thành các loại sau :

    + Ẩn dụ hình tượng là cách gọi sự vật A bằng sự vật B.

    Ví dụ :

    Người Cha mái tóc bạc

    (Minh Huệ)

    Lấy hình tượng Người Cha để chỉ Bác Hồ.

    + Ẩn dụ cách thức là cách gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B.

    Ví dụ :

    Về thăm quê Bác làng Sen Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

    (Nguyễn Đức Mậu)

    Nhìn “hàng râm bụt” với những bông hoa đỏ rực, tác giả tưởng như những ngọn đèn “thắp lên lửa hồng”.

    + Ẩn dụ phẩm chất là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B.

    Ví dụ : Ớ bầu thì tròn, à ống thì dài.

    Tròn và dài được lâm thời chỉ những phẩm chất của sự vật B.

    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là những ẩn dụ trong đó B là một cảm giác vốn thuộc một loại giác quan dùng để chỉ những cảm giác A vốn thuộc các loại giác quan khác hoặc cảm xúc nội tâm. Nói gọn là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B.

    Ví dụ :

    Mới được nghe giọng hờn dịu ngọt Huế giải phóng nhanh mà anh lại muộn về.

    (Tố Hữu)

    3. Tác dụng của ẩn dụ

    Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc. Sức mạnh của ẩn dụ chính là tính biểu cảm. Cùng một đối tượng nhưng ta có nhiều cách thức diễn đạt khác nhau (thuyền – biển, mận – đào, thuyền – bến, biển – bờ) cho nên một ẩn dụ có thể dùng cho nhiều đối tượng khác nhau. Ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu. Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc, lôi cuốn người đọc, người nghe.

    Ví dụ : Trong câu : Người Cha mái tóc bạc nếu thay Bác Hồ mái tóc bạc thì tính biểu cảm sẽ mất đi.

    II. – BÀI TẬP

    1. Xác định các kiểu ẩn dụ trong các câu sau đây :

    Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa chó anh nằm.

    (Minh Huệ)

    Bây giờ mận mới hỏi đào Vườn hồng đã cố ai vào hay chưa ?

    (Ca dao)

    Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn ?

    (Ca dao)

    Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào.

    (Xuân Quỳnh)

    Này lắng nghe em khúc nhạc thơm.

    (Xuân Diệu)

    Em thấy cơn mưa rào Ngập tiếng cười của bố.

    (Phan Thế Khải)

    2.

    Ẩn dụ sau đây thuộc kiểu ẩn dụ nào ? Sử dụng ẩn dụ như vậy có tác dụng gì ?

    “Mà bên nước tôi thì đang hửng lên cái nắng bốn giờ chiều, cái nắng đậm đà của mùa thu biên giới.”

    (Nguyễn Tuân)

    3. Những câu sau đây có câu nào sử dụng ẩn dụ không ? Nếu có, em hãy chỉ ra những ẩn dụ cụ thể.

    – Chúng ta không nên nướng tiền bạc của cha mẹ.

    – Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

    (Hổ Chí Minh)

    4. Trong sinh hoạt hằng ngày, chúng ta thường hay sử dụng ẩn dụ để trao đổi thông tin và bộc lộ tình cảm. Em hãy kể một số ẩn dụ trong sinh hoạt hằng ngày.

    6. Em hãy làm bài thơ theo thể thơ năm chữ có sử dụng ít nhất một phép ẩn dụ.

    7. Trong đoạn thơ sau đây :

    Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương vù rộn tiếng chim.

    (Tố Hữu)

    a) Tìm các phép so sánh và ẩn dụ trong đoạn thơ.

    b) Hãy viết thành văn xuôi đoạn thơ trên.

    8.

    Có người nói : “Sức mạnh của so sánh là nhận thức, sức mạnh của ẩn dụ là biểu cảm”. Em hãy tìm vài ví dụ tiêu biểu để chứng minh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • Kiến Thức Bài Tây Tiến
  • 5 Bài Phân Tích Khổ 3 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng Tuyển Chọn, Dàn
  • Bình Giảng Khổ 3 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • Phân Tích Tây Tiến Đoạn 3 Chuẩn Theo Barem Của Bộ
  • Biện Pháp Nghệ Thuật Ẩn Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủng Tử Cung Vì Lò Xo Tránh Thai Essure
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Hiện Đại
  • Mỹ Cấm Sử Dụng Lò Xo Tránh Thai Vì Nghi Vấn Thủng Tử Cung
  • 9 Cách Tránh Thai Sau Sinh An Toàn Cho Mẹ Sinh Thường, Sinh Mổ
  • Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Trên Các Tuyến Đường Cao Tốc Vn
  • TỔ 5

    CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN

    ĐẾN VỚI BUỔI THUYẾT TRÌNH HÔM NAY

    DANH SÁCH TỔ 5

    Nguyễn Ngọc Bảo Chi

    Nguyễn Thị Thu Hà

    Trương Lê Hoài Nhi

    Nguyễn Thị Kim Phụng

    Nguyễn Thị Xuân Phương

    Nguyễn Thị Thanh Thảo

    Đinh Nguyên Hồng Thủy

    Tạ Hoàng Thủy Tiên

    Từ trồng vốn chỉ hoạt động trồng cây, nhưng ở câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nó còn được dùng để chỉ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con người. Các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ,… đối với cây và đối vói con người có quan hệ tương đồng, do đó từ trồng (thứ hai) là một ẩn dụ.

    c) Nói ngọt lọt đến xương.

    (Tục ngữ)

    Từ ngọt vốn chỉ cảm nhận của vị giác khi lưỡi tiếp xúc với thức ăn, đưa lại cảm giác dễ chịu, khác với cay, chua, mặn, chát,… Nhưng ở câu tục ngữ này, nó chỉ cảm giác về lời nói âm thanh (thính giác). Hai cảm giác này (vị giác và thính giác) đem lại ấn tượng giống nhau, nếu lời nói dễ chịu, khéo léo thì nó cũng ngọt.

    2. Xác định và phân tích biện pháp tu từ trong bài ca dao sau:

    Em tưởng nước giếng sâu

    Em nối sợi gàu dài

    Ai ngờ nước giếng cạn

    Em tiếc hoài sợi dây

    (Ca dao)

    a) Buổi sáng, mọi người đổ ra đường. Ai cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùi hồi chảy qua mặt.

    (Tô Hoài)

    – Mùi hồi chín, là cảm nhận bằng khứu giác (hương thơm của trái cây).

    – Chảy qua mặt, cảm nhận bằng thị giác (có thể nhìn thấy). Ấn dụ chuyển đổi cảm giác.

    – Tác dụng: Diễn tả mùi thơm lan toả nhiều đến mức có thể nhìn thấy được.

    b) Cha lại dắt con đi trên cát mịn

    Ánh nắng chảy đầy vai.

    (Hoàng Trung Thông)

    – Thường thì ánh nắng được cảm nhận bằng thị giác: Vàng óng, vàng tươi, vàng, vàng nhạt.

    – Ánh nắng trong câu thơ “chảy đầy vai”, ánh nắng chảy thành dòng có thể cảm nhận bằng xúc giác. Câu thơ vì vậy mà gợi hình, gợi cảm hơn.

    c) Em thấy cả trời sao

    Xuyên qua từng kẽ lá

    Em thấy cơn mưa rào

    Ướt tiếng cười của bố.

    (Phan Thế Cải)

    – Trời sao trạng thái tĩnh, Xuyên qua từng kẽ lá trạng thái động, sự chuyển động trong cảm nhận của thị giác.

    – Thấy cơn mưa là cảm nhận bằng thị giác, tiếng cười cảm nhận bằng thính giác, Ướt tiếng cười vừa bằng thị giác, vừa thính giác và xúc giác.

    – Tác dụng: Thể hiện sự ngộ nghĩnh, hồn nhiên của trẻ thơ.

    Bài tập 4:

    a.Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ trong câu thơ sau của Nguyễn Bính:

    Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,

    Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào.

    *Gợi ý:

    – Hoán dụ:

    thôn Đoài, thôn Đông – ng­ười thôn Đoài, ngư­ời thôn Đông (ẩn)

    – Ẩn dụ:

    cau, trầu – chỉ ng­ười đang yêu, đang nhớ nhau – cách nói lấp lửng, bóng gió trong tình yêu đôi lứa(ẩn)

    b. Xác định hoán dụ trong ví dụ sau:

    Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ

    Bắp chân đầu gối vẫn săn gân.

    (Tố Hữu)

    *Gợi ý : bắp chân đầu gối vẫn săn gân – tinh thần kháng chiến dẻo dai (ẩn)

    Bài 5:

    Chỉ ra hình ảnh ẩn dụ và nêu lên ý nghĩa:

    a. Tục ngữ có câu : “Một giọt máu đào hơn ao nước lã”. “giọt máu đào, ao nước lã” chỉ cái gì?

    “giọt máu đào” là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người có chung một huyết thống – “ao nước lã” là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người không có quan hệ huyết thống. Đó là những người dưng nước lã. à Cả câu tục ngữ khẳng định : những người có chung một huyết mạch dù xa bao nhiêu đời vẫn gần gũi hơn những người không có quan hệ huyết thống.

    b. Phân tích tác dụng ẩn dụ tu từ trong bài ca dao sau : “Bây giờ mận …. Chưa ai vài”

    Mận, đào, lối vào vườn hồng là những ẩn dụ tu từ. Nói xa xôi chuyện mận, đào, để nói chuyện về đôi ta. Cái lối vào vườn hồng vòng vèo và kín đáo thực chất là sự tỏ tình. Ẩn dụ làm cho cách nói trở nên tế nhị, sâu sắc chàng trai muốn tỏ tình với cô gái đã mượn cách nói này.

    Bài tập 6:

    Chỉ ra các ẩn dụ và nêu ý nghĩa ẩn dụ trong các câu ca dao, câu thơ sau:

    a) Trăm năm đành lỗi hẹn hò

    Cây đa bến cũ con đò khác đ­ưa.

    *Gợi ý:

    Cây đa bến cũ – những kỷ niệm đẹp

    Con đò khác đ­ưa – cô gái đã đi lấy ngư­ời con trai khác làm chồng – đã thay đổi, xa nhau…

    (Tác giả dân gian đã chọn được hình ảnh ẩn dụ đẹp,quen thuộc, gợi nhớ diễn đạt được một lời oán trách kín đáo).

    b) Thuyền ơi có nhớ bên chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

    *Gợi ý:

    thuyền – ng­ười con trai (người đang xuôi ngược, đi lại – di động)

    bến – ngư­ời con gái (kẻ đang đứng đó, ở lại – cố định)

    Đặt trong quan hệ song song: thuyền – bến, những vật cần có nhau, luôn luôn gắn bó – so sánh ngầm.

    (hình ảnh ẩn dụ gần gũi, đẹp dễ rung động diễn tả được nỗi nhớ, tấm lòng rất mực thủy chung, chờ đợi của người con gái).

    c) Dưới trăng quyên đã gọi hè,

    Đầu t­ường lửa lựu lập loè đơm bông.

    *Gợi ý:

    lửa lựu – mùa hè

    ( hoa lựu màu đỏ, nở vào đầu hè – ý nói mùa hè đang đến)

    d) Ơi con chim chiền chiện

    Hót chi mà vang trời

    Từng giọt long lanh rơi

    Tôi đ­ưa tay tôi hứng.

    *Gợi ý:

    con chim chiền chiện – cuộc sống mới

    hót – ca ngợi mùa xuân, đất nư­ớc, cuộc đời mới đầy sức sống đang trỗi dậy (tiếng reo vui của con người)

    giọt (tiếng hót- chuyển đổi cảm giác )- ca ngợi cái đẹp của sáng xuân cũng là cái đẹp của cuộc đời, cuộc sống.

    hứng (tiếng hót- chuyển đổi cảm giác ) – sự thừa hưởng một cách trân trọng những thành quả cách mạng

    e) Về thăm nhà Bác làng sen,

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng (- Nguyễn Đức Mậu)

    – Lửa hồng – màu đỏ

    – Thắp lên – nở hoa

    CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG

    NGHE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ (Có Đáp Án).
  • Sơn Epoxy Nền Gạch Men
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Epoxy
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nền Epoxy Hiệu Quả Cao
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nền Epoxy Chuẩn Nhất
  • Hoán Dụ Là Gì? Các Kiểu Hoán Dụ? Sự Khác Nhau Giữa Ẩn Dụ Và Hoán Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoán Dụ Là Gì, Lấy Ví Dụ Ngữ Văn 6 (Có Giải Bài Tập)
  • Khái Niệm Và Ví Dụ Chi Tiết Nhất Về Phép Hoán Dụ
  • Vi Sinh Vật Môi Trường
  • Quá Trình Nitrat Hóa Là Gì?các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quá Trình Nitrat Hóa
  • Chặn Đứng Nạn Cát Bay, Cát Nhảy
  • Số lượt đọc bài viết: 34.412

    Từ khái niệm hoán dụ là gì, chúng ta nhận thấy hoán dụ là một biện pháp tu từ được sử dụng nhiều trong văn học. Các kiểu hoán dụ được sử dụng phổ biến là:

    • Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ: anh ấy là chân sút số một của đội bóng. Từ “chân” không được hiểu theo nghĩa đen mà phải hiểu theo nghĩa bóng – tức là chỉ con người.
    • Dùng vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: Ví dụ: Cả khán đài hò reo, cổ vũ cho đội tuyển Việt Nam – Trường hợp này “khán đài” mang nghĩa là những người ngồi trên khán đài
    • Dùng dấu hiệu sự vật để gọi sự vật: Ví dụ: cô gái có mái tóc màu hạt dẻ đang đứng một mình dưới mưa. Ở đây “mái tóc màu hạt dẻ” là dấu hiệu để nhận biết một người.
    • Dùng những cái cụ thể để nói về cái trừu tượng. Ví dụ: “Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”. Cái cụ thể ở đây là “một cây” và “ba cây” cái trừu tượng là chỉ số lượng ít nhiều.

    Sự khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ là gì?

    Ẩn dụ và hoán dụ đều là những biện pháp tu từ phổ biến, đều dựa trên sự liên tưởng giữa các sự vật hiện tượng tương đồng với nhau nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt. Trong văn biểu cảm cũng như văn tự sự thường sử dụng rất nhiều biện pháp hoán dụ. Cũng bởi những nét tương đồng giữa hai biện pháp này mà rất nhiều người nhầm lẫn giữa ẩn dụ và hoán dụ. Vậy sự khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ là gì? Để giải đáp được câu hỏi này, chúng ta cần nắm được rõ về các định nghĩa sau:

    Ẩn dụ là một biện pháp tu từ, theo đó, gọi tên các sự vật, hoặc hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nhau có tác dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

    Ẩn dụ được thể hiện qua bốn hình thức: Ẩn dụ hình thức, ẩn dụ cách thức, ẩn dụ phẩm chất, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. Cụ thể như sau:

      Ẩn dụ hình thức: là việc người nói người viết giấu đi một phần ý nghĩa

    “Về thăm nhà Bác Làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.”

      Ẩn dụ cách thức: là hình thức một vấn đề thông qua nhiều cách, việc ẩn dụ này giúp người diễn đạt đưa hàm ý vào câu nói. Đây là hình thức ẩn dụ dễ khiến nhiều bạn nhầm lẫn với hoán dụ nhất.

    Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

    “Người Cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm”

      Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: là hình thức miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác .

    Ví dụ: Trời nắng giòn tan: nói đến trời nắng to, có thể làm khô mọi vật

    Sự khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ là gì?

    Mặc dù đều lấy sự vật hiện tượng này để chỉ sự vật, hiện tượng khác dựa trên cơ sở liên tưởng. Nhưng với việc phân chia các hình thức ẩn dụ và hoán dụ ở phần trên có thể thấy rằng bản chất của ẩn dụ và hóan dụ là khác nhau vì cơ sở liên tưởng của 2 biện pháp tu từ này hoàn toàn khác nhau, cụ thể:

    Giải bài tập phần hoán dụ

    Câu 1 + 2: SGK lớp 6 tập 2 trang 83

    Câu 1: SGK lớp 6 tập 2 trang 84:

    Câu 1: Câu nào không sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ trong những câu sau đây:

    1. a) Lớp tôi có bạn Nam học rất giỏi
    2. b) Cậu ấy là một tay đua cừ khôi
    3. c) Giọng nói chị ấy rất ngọt ngào
    1. c) Giọng nói – ngọt ngào: ở đây sử dụng biện pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, không sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ

    Câu 2:

    “Một trái tim lớn lao đã từ giã cuộc đời

    Một khối óc lớn đã ngừng sống”

    (Xuân Diệu – Viết về Na dim Hít mét)

    1. a) Dùng vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
    2. b) Dùng cái cụ thể để chỉ cái trừu tượng
    3. c) Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể
    4. d) Dùng dấu hiệu để chỉ sự vật

    Đáp án: C. Một trái tim, một khối óc mang ý nghĩa chỉ con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Phân Biệt Hai Biện Pháp Tu Từ: Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Phân Biệt Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Ẩn Dụ Là Gì? Hoán Dụ Là Gì? Cách Phân Biệt Hai Biện Pháp Này
  • Đề Xuất Nhiều Giải Pháp Hạn Chế Rác Thải Nhựa Ra Môi Trường
  • Xử Lý Rác Thải Nhựa Đúng Cách
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100