Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Cầu Cống Trong Thi Công Giao Thông

--- Bài mới hơn ---

  • Các Bước Thi Công Cống Hộp Lắp Ghép
  • Hướng Dẫn Đầy Đủ Và Chi Tiết Các Bước Thi Công Hệ Thống Cống Thoát Nước
  • 8 Biện Pháp Thi Công Cột Đèn Cao Áp Hiệu Quả Nhất Năm 2021 !
  • 13 Biện Pháp Thi Công Cột Đèn Chiếu Sáng Cao Áp
  • Công Thức Cách Tính Cốp Pha Cột? Biện Pháp Thi Công Cốp Pha?
  • Trong hồ sơ dự thầu thì thuyết minh biện pháp thi công là 1 bộ phận không thể tách rời.

    Cùng hồ sơ xây dựng tham khảo Thuyết minh biện pháp thi công cầu cống trong thi công giao thông chi tiết sau đây :

    Mật khẩu : Cuối bài viết

    Mời quý vị tham khảo :Mẫu hố ga và cống tròn trong hạ tầng đường đô thị D400 đến D2000

    Mời quý vị tham khảo :Báo giá ống cống bê tông tròn cốt thép đúc sẵn

    Mời quý vị tham khảo :Thuyết minh tính toán thiết kế cống tròn

    * Chuẩn bị mặt bằng, công tác ván khuôn, cốt thép

    – Nhà thầu dùng máy ủi kết hợp nhân công san ủi mặt bằng để đúc ống cống, cọc tiêu biển báo … Vị trí bãi đúc được bố trí nằm cạnh tuyến thuận tiện cho việc vận chuyển vật liệu vào và vận chuyển cấu kiện sản phẩm sau khi đúc ra công trường.

    – Triển khai một tổ lắp ghép cốt thép và cốp pha đổ các kết cấu bê tông ống cống, cọc tiêu biển báo. Không lắp ghép cốt thép cũng như đổ bê tông khi trời mưa. Cốt thép được lắp ghép chắc chắn không bị xô đẩy, biến dạng khi thi công.

    – Ván khuôn ống cống được lắp ghép bằng thép chắc chắn, ổn định không bị biến dạng khi đổ bê tông. Ván khuôn đổ cọc tiêu, biển báo có thể được ghép bằng gỗ. Bề mặt ván khuôn phẳng, kín để tránh không cho vữa chảy ra ảnh hưởng đến chất lượng bê tông. Ván khuôn, cốt thép phải được nghiệm thu trước khi đổ bê tông.

    + Xi măng: Sử dụng xi măng Poóclăng do nhà máy xi măng Hoàng Thạch hoặc Bút Sơn sản xuất đảm bảo yêu cầu thiết kế (theo tiêu chuẩn TCVN 268- 1992)

    + Sắt thép Thái Nguyên hoặc liên doanh được mua tại địa phương đảm bảo yêu cầu thiết kế ( theo tiêu chuẩn TCVN 5574- 1991)

    + Nư­ớc đổ bê tông : Dùng nư­ớc sạch không lẫn bùn, cát, dầu, a xít…hoặc các chất khác ảnh hưởng đến sản phẩm (theo tiêu chuẩn TCVN 4506- 87)

    * Biện pháp thi công :

    + Bố trí máy trộn bê tông loại 500 lít và một tổ sản xuất chuyên môn hóa vận hành máy trộn và đong đo cấp phối vật liệu đảm bảo đúng tỷ lệ cho từng cấp phối bê tông. Các hộc đong đo vật liệu đ­ược tính toán dự định trư­ớc và đánh dấu rõ ràng để dễ nhận dạng khi dùng.

    + Trước khi đổ bê tông phải vệ sinh sạch sẽ cốt thép, ván khuôn phải được quét lớp chống dính.

    + Đổ bê tông ngay khi cốt thép và ván khuôn được nghiệm thu. Các lớp bê tông đ­ược đổ dày từ 15-20 cm và dùng đầm dùi để đầm các lớp bê tông để đảm bảo khối bê tông đặc không bị rỗ hoặc rộp khí.

    + Trong quá trình đổ bê tông phải liên tục xem xét tình trạng ván khuôn để đảm bảo chất lượng cũng như đúng định hình cấu kiện.

    – Bảo d­ưỡng : Để đảm bảo quy trình đông kết của bê tông công tác bảo dư­ỡng được nhà thầu đặc biệt quan tâm liên tục giữ độ ẩm trong vòng 7 ngày sau khi đổ bằng cách rải lên bề mặt bê tông một lớp bao tải và t­ưới n­ước thường xuyên.

    – Căn cứ vào địa hình, dòng chảy tại vị trí thi công cống nhà thầu sẽ có biện pháp nắn dòng chảy hoặc đặt cống tạm thoát nước. Tại những nơi không nắn dòng được hoặc mực nước ngầm cao và lưu lượng nước ngầm lớn thì nhà thầu sẽ đào hố tụ kết hợp máy bơm nước để thoát nước dòng chảy.

    – Các cống làm mới qua đường bố trí thi công từng nửa một để đảm bảo giao thông. Sau khi thi công xong nửa bên này và đắp đất thông xe mới tiến hành thi công nửa bên kia.

    – Định vị các vị trí móng công trình theo đúng thiết kế, tiến hành đào móng (hoặc phá dỡ kết cấu cũ) bằng máy xúc kết hợp với thủ công, xúc đất, vật liệu đổ đi lên phương tiện vận chuyển đổ đúng vị trí . Khi đào móng cần đóng tường chắn bằng cọc cừ và gỗ ván để tránh sụt lở hố móng, đồng thời bố trí rào chắn để đảm bảo an toàn khi thi công.

    – Sau khi đào đến cao độ thiết kế dùng thủ công san sửa đáy cống đúng cao độ, trắc ngang, độ dốc của cống và được đầm chặt đúng quy định hiện hành. Rải lớp đệm đá dăm, đầm lèn chặt đúng theo thiết kế được TVGS nghiệm thu trước khi lắp đặt ống cống…

    – Các ống cống vận chuyển đến hiện trường đảm bảo chất lượng được Tư vấn giám sát nghiệm thu mới đưa vào lắp đặt.

    – Đặt ống cống bằng cần cẩu kết hợp thủ công. Cân chỉnh ống cống đúng vị trí, cao độ, khe hở giữa hai đốt cống không được vượt quá giới hạn cho phép. Các ống cống được đặt sao cho tim ống cống trùng nhau, thẳng, ngang bằng hợp lý. Nghiệm thu ống cống xong mới được thi công các bước tiếp theo .

    – Tiến hành làm mối nối cống bằng vữa xi măng, đay tẩm nhựa, phủ lớp giấy dầu tẩm nhựa, quét lớp nhựa chống thấm đều khắp cống xong tiến hành đắp đất hai bên thành cống. Đắp từng lớp, được nghiệm thu mới tiến hành đắp lớp tiếp theo. Việc đắp hai bên mang cống và đắp 0,5m trên đỉnh cống được tiến hành bằng đầm cóc. Chiều dày mỗi lớp đắp không quá chiều dày thí nghiệm. Độ chặt lớp đắp đạt Ká 0,95, lớp đất 30cm sát đáy móng đường Ká 0,98.

    * Vật liệu.

    – Đá xây được lấy tại mỏ đá vận chuyển về công trình. Đá rắn chắc, đông đặc không bị rạn nứt, không có gân, không bị hà. Cường độ chịu nén và khối lượng riêng đạt yêu cầu thiết kế. Đá sạch, không bụi bẩn và được tưới nước làm ẩm trước khi xây.

    – Xi măng trung ương có chứng chỉ kiểm tra chất lượng xuất xưởng của nhà máy mua tại địa phương đảm bảo yêu cầu thiết kế (theo tiêu chuẩn TCVN 268- 1992)

    – Vữa xây pha trộn theo tỷ lệ thiết kế. Dùng máy trộn hỗn hợp đến khi đồng màu, sau đó mới cho nước trộn.

    * Công tác xây

    – Dùng dây xây và cọc dựng hình khối xây của móng cống hay tường đầu, cánh

    – Khi xây mặt ngoài khối xây (mặt không lấp đất) tạo thành một mặt phẳng. Các mạch xây no vữa, trước khi đặt viên đá tiếp theo cần rải vữa lấp đầy các khe hở và dùng đá dăm chêm chèn chặt. Rải vữa xong cần đặt đá ngay để đảm bảo đá được đặt trong vữa tươi chưa đông cứng.

    – Dùng những viên đá có chiều dài thích hợp đặt theo chiều dày nhằm tăng tính ổn định của khối xây. Tránh đặt những viên đá có kích thước giống nhau ở cùng một chỗ. Không để mạch vữa giữa hai hàng trùng nhau.

    – Khi đặt đá tránh va chạm hay làm dịch chuyển những viên đá trên những chỗ đã xây ổn định. Mạch nối giữa các viên đá được lấp đầy bằng với bề mặt của tường nhưng không phủ vữa lên bề mặt của đá trừ khi có chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

    – Các khối xây được bảo vệ, che nắng và được giữ luôn ẩm trong thời gian 7 ngày sau khi hoàn thành

    – Kiểm tra tim cống bằng máy kinh vĩ. Kiểm tra cao độ bằng máy thuỷ bình.

    – Kiểm tra tỷ lệ pha trộn vữa xây và bê tông bằng các hộc đong, cân vật liệu cho một bao xi măng. Giới hạn thời gian thi công của vữa xây để sử dụng hết lượng vữa trộn ra trước khi bắt đầu đông kết.

    – Xác định lượng nước pha trộn theo thực tế bằng lượng nước thiết kế trừ đi lượng nước đã có sẵn trong độ ẩm cốt liệu.

    – Dùng súng bắn thử cường độ bê tông để kiểm tra ống cống.

    – Có đầy đủ khuôn lấy mẫu vữa xây để kiểm tra chất lượng.

    – Ngay sau khi kết thúc các khối xây thực hiện công tác bảo dưỡng theo đúng chế độ bảo dưỡng bê tông.

    Cử cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm thi công cống để chỉ đạo thi công. Thường xuyên kiểm tra trong quá trình thi công từ khâu đúc cống đến lắp đặt hoàn thiện

    Trình tự thi công cống hộp (các biện pháp thi công tương tự phần trên):

    – Đào hố móng cống.

    – Làm lớp đệm đá dăm, đổ bê tông lót móng

    – Đổ bê tông đáy móng cống.

    – Đổ bê tông thân cống, tường cánh

    – Đổ bê tông nắp cống.

    – Đắp đất hoàn thiện

    Câu hỏi : Giàn phơi SINSUNG SU-100?

    Đáp án giá bán giàn phơi: XXX0000 (7 ký tự số) . Xem cách tải phía dưới.

    Tôi là Phạm Văn Quang – Đây là trang website của tôi Số 1 về các Hồ sơ trong lĩnh vực Xây dựng. Tôi luôn cập nhật nhanh chóng các tài liệu, văn bản hồ sơ Xây dựng cập nhập mới nhất trong lĩnh vực Xây dựng hiện nay !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Thi Công Chống Thấm Sàn Mái Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Các Biện Pháp Thi Công Chống Thấm Sàn Mái Hiệu Quả Tức Thì
  • Một Số Biện Pháp Thi Công Chống Thấm Hiệu Quả Và Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Biện Pháp Thi Công Chống Thấm Sàn Nhà Vệ Sinh Chất Lượng
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Cầu Mỏ Bạch Kim Tỉnh Thái Nguyên
  • Đảm Bảo An Toàn Giao Thông, An Toàn Lao Động Trong Thi Công Công Trình Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định 1329/qđ Quy Tắc Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Khi Thi Công Trên Đường Ôtô
  • Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Khi Thi Công 7 Cây Cầu Trên Quốc Lộ 91
  • Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Trong Quá Trình Thi Công Dự Án Mở Rộng Ql1
  • Đảm Bảo Atgt Trong Thi Công, Nâng Cấp Ql217
  • An Toàn Thi Công Hoàn Thiện Bên Ngoài (Như Panel…)
  • (Thanhuytphcm.vn) – Sở Giao thông Vận tải (GTVT) TPHCM vừa có chỉ đạo về việc đảm bảo an toàn giao thông (ATGT) và an toàn lao động (ATLĐ) trong quá trình thi công các công trình trên đường bộ đang khai thác.

    Theo đó, Sở GTVT yêu cầu các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án và các đơn vị chủ quản công trình hạ tầng kỹ thuật có giải pháp đẩy nhanh tiến độ thi công để rút ngắn tối đa thời gian chiếm dụng mặt đường. Đồng thời, thường xuyên đôn đốc, rà soát công tác tổ chức thi công, kịp thời chấn chỉnh và chỉ đạo các nhà thầu (tư vấn giám sát, thiết kế, thi công) thực hiện đầy đủ các trách nhiệm về công tác đảm bảo ATLĐ trong thi công xây dựng công trình.

    Đồng thời, tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình. Đảm bảo việc xe tải chở vật liệu xây dựng không rơi vãi khi lưu thông phục vụ thi công các công trình xây dựng trên địa bàn TP, lưu ý công tác tập kết vật liệu phục vụ thi công phải thực hiện theo quy định. Khắc phục và xử lý ngay các tồn tại bất cập về hạ tầng kỹ thuật giao thông như các nắp hầm ga cao thấp hơn mặt đường hiện hữu, thi công đào và tái lập mặt đường không đảm bảo ATGT, chưa kết nối hệ thống hạ tầng cũ và mới, chặn dòng thoát nước phục vụ thi công gây ảnh hưởng đến tiêu thoát nước, lắp đặt đầy đủ hệ thống biển báo giao thông quanh rào chắn, thay thế các rào chắn đã bị hư hỏng, rách nát không đảm bảo ATGT và mỹ quan đô thị, rào chắn an toàn tại các hố sâu, cử lực lượng tham gia điều tiết giao thông tại khu vực công trường,…

    Mặt khác, khẩn trương tiến hành kiểm tra, rà soát các vị trí lắp đặt cống thoát nước có đấu nối vào hệ thống cống nhánh hiện hữu nhằm kịp thời phát hiện các hư hỏng hoặc các yếu tố tiềm ẩn có thể dẫn đến lún, sụp mặt đường (như hở mối nối, rò rỉ nước, rút cát vào lòng cống…) để có biện pháp sửa chữa, khắc phục đảm bảo an toàn.

    Bên cạnh đó, tổ chức kiểm tra, rà soát hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm hiện hữu không còn sử dụng để có phương án gia cố (bơm vữa bê tông xi măng,…) đảm bảo không để xảy ra sụp, bể dẫn đến lún sụp mặt đường.

    Sở GTVT TP giao Thanh tra Sở tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý các tổ chức, cá nhân không chấp hành quy định của UBND TP, hướng dẫn của Sở GTVT; xử lý theo hình thức tăng nặng các đơn vị chủ đầu tư, thi công, giám sát thường xuyên để xảy ra vi phạm, tái diễn sai phạm; rà soát và áp dụng các hình thức xử lý bổ sung thu hồi giấy phép thi công, đình chỉ thi công chặt chẽ theo quy định.

    Sở GTVT TP đề nghị UBND quận – huyện chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộc quận – huyện và UBND phường – xã tăng cường công tác kiểm tra trên địa bàn quận – huyện để phối hợp, hỗ trợ, phát hiện kịp thời và khắc phục ngay những bất cập, khiếm khuyết về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; chịu trách nhiệm nhanh chóng xử lý đối với sự cố trên các tuyến đường, vỉa hè được phân cấp cho quận – huyện quản lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh: Cần Nhiều Biện Pháp
  • Tăng Cường Biện Pháp Bảo Đảm An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh
  • Tăng Cường Các Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Trong Học Đường
  • Skkn Thực Trạng Và Giải Pháp Giáo Dục An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Trung Học Phổ Thông
  • Nâng Cao Ý Thức Cho Học Sinh Khi Tham Gia Giao Thông
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Vỉa Hè Trong Công Trình Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Tổ Chức Giao Thông Khi Thi Công Trên Đường Đang Khai Thác
  • Tài Liệu Thuyết Minh Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông
  • Đẩy Mạnh Các Biện Pháp Tuyên Truyền Pháp Luật Về An Toàn Giao Thông
  • 10 Giải Pháp Bảo Đảm Trật Tự An Toàn Giao Thông Trong 6 Tháng Cuối Năm
  • Nguyên Nhân Và Giải Pháp Về An Toàn Giao Thông
  • Đường đô thị (hay đường phố): là đường bộ nằm trong phạm vi nội thành, nội thị, được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    – Hè (hay vỉa hè, hè phố): là bộ phận của đường đô thị, phục vụ chủ yếu cho người đi bộ và kết hợp là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến

    Mật khẩu : Cuối bài viết

    Trong bài viết các bước lập hồ sơ dự thầu thì thuyết minh biện pháp thi công là bước không thể thiếu trong quá trình lập hồ sơ :

    I. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

    1. Công Tác Chuẩn Bị Công Trường Và Định Vị Tuyến Công Trình

      • Kết hợp với đơn vị chủ đầu tư liên hệ các đơn vị giao thông và chính quyền địa phương quản lý trên các đoạn có tuyến xây dựng cống bể mới xin giáy phép và giải tỏa mặt bằng thi công.
      • Thành lập ban chi huy công trường có lãnh đạo Công Ty cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ viễn thông mạng thông tin, kinh tế tài chính vật tư chúng tôi cho việc tổ chức thi công công trình được tốt nhất. Các trách nhiệm của từng thành viên sẽ được quy đinh cụ thể bằng quyết định của Giám đốc Công Ty.
    • Cùng với bên A nhanh chóng hoàn tất thủ tục giấy phép xây dựng và nhận tuyến tiến hành làm công tác đền bù giải tỏa mặt bằng.

    Kiểm tra các loại vật tư theo tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm tốt mới đưa vào sử dụngcho cônh trình

    • Chuẩn bị kho bãi tập kết vật tư mời chủ đầu tư, tư vấn thiết kế đến kiểm tra trước khi thi công.
    • Tập kết , tổ chức bộ máy thi công biên chế các tổ đội lao động quán triệt yêu cầu về nội dung công việc và nội quy an toàn lao động.

    Tập kết công cụ trang thiết bị thi công và các phương tiện đảm bảo an toàn giao thông, biển báo rào chắn …

    – Thực hiện đào đảm bảo đúng kích thước, cao độ theo đồ án thiết kế. Lớp đất xấu không phù hợp sẽ được đào bỏ thay bằng lớp đất tốt.

    -. Nhà thầu sẽ vận chuyển đất thải hoặc đất sử dụng lại đến đổ ở các khu vực quy định.

    – Nền móng phải đảm bảo đúng cao trình thiết kế, bằng phẳng và luôn luôn được giữ khô ráo trước khi bắt đầu thi công phần xây đúc.

    – Đất dùng để đắp nền đường được lấy từ mỏ đất đã được sự chấp thuận của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn giám sát.

    – Khối lượng đất đắp theo đúng thiết kế đảm bảo cao trình thiết kế

    2. Thi công bó vỉa.

    Thực hiện khuôn đào đúng vi trí, cao độ độ dốc và thiết kế

    Ban gạt, lu lèn nền hạ đạt độ chặt thiết kế.

    Trước khi thi công đơn vị thi công trình cấp phối cho chủ đầu tư và tư vấn giám sát kiểm duyệt. Cấp phối do đơn vị có chức năng ( phòng lab) lập.

    Bê tông được trộn bắng máy trộn, tỷ lệ cốt liệu theo đúng Mac bê tông thiết kế, được trộn khô đều trước khi cho nước vào. Bê tông sau khi trộn xong phải đảo bảo độ sụt và độ dẻo theo yêu cầu và đổ càng sớm càng tốt.

    Bê tông phải được đầm kỹ bằng đầm dùi và đầm bàn.

    Vị trí mạch ngừng khi đổ bê tông phải đúng quy phạm và bảo đảm mạch ngừng không gây nguy hiểm cho chất lượng công trình. Trong cùng hạng mục thời gian thi công cách nhau quá 4 giờ thì phải làm vệ sinh và tạo nhám mép mạch ngừng.

    Mặt coffa phải được làm sạch và quét chất chống dính trước khi lắp dựng.Coffa phải được ghép kín, khít để không làm mất nước ximăng trong quá trình thi công.

    Bê tông sau khi đổ được bảo dưỡng bằng vải bao bố ẩm nước nhằm tránh tác động của nắng tránh răn nứt bề mặt bêtông.

    Sau khi đổ phải được rào chắn nhằm tránh người và phương tiện qua lại làm hư bề mặt bê tông.

    3.Công tác lu lèn nền vỉa hè

    – Dùng ô tô vận chuyển vật liệu đắp từ mỏ tập kết tại vị trí thi công thành từng đống.

    Khoảng cách giữa các đống vật liệu đổ là:

    (m)

    Trong đó

    Q: là khối lượng chuyên chở của 1 ô tô (m3)

    B: là bề rộng mặt đường (m)

    h1: chiều dày lớp đất K98 ( chưa lèn chặt) tính bằng m

    (m)

    h: là bề dày lớp đất K98 (đã lu lèn) tính bằng m

    go dung trọng lớp đất đắp K98 ở trạng thái chặt (T/m3)

    gi dung trọng lớp đất đắp K98 ở trạng thái rời (T/m3)

    P: tỷ lệ phối hợp của từng loại đất

    – San đất theo chiều dày h1

    Công tác san đất được tiến hành bằng máy san với chiều dày h1 sao cho mặt của lớp đất bằng phẳng, không lồi lõm. Trong quá trình san nên hình thành khum mui luyện dốc về hai bên để thoát nước.

    * Giai đoạn lu sơ bộ

    Dùng lu tĩnh từ 8 ¸ 10T lu sơ bộ trên bề mặt từ 3 ¸ 4 lượt/điểm với tốc độ 2 ¸ 2,5 Km/h. Mục đích của giai đoạn này là làm ép co lớp cát, làm cho kết cấu di chuyển đến vị trí ổn định.

    * Giai đoạn lu lèn chặt

    Dùng lu rung từ 16 ¸ 24T (chế độ rung cấp 1) lu chặt trên bề mặt từ 6 ¸ 8 lượt/điểm với tốc độ lu 4 ¸ 6 Km/h.

    Dùng lu rung từ 16 ¸ 24T (chế độ rung cấp 2) lu chặt trên bề mặt từ 6 ¸ 8 lượt/điểm với tốc độ lu 4 ¸ 6 Km/h.

    * Giai đoạn lu hoàn thiện

    – Dùng lu tĩnh từ 8 ¸ 10T lu sơ bộ trên bề mặt từ 3 ¸ 4 lượt/điểm với tốc độ 4 ¸ 6 km/h

    – Để đảm bảo lu lèn được đồng đều thì vệt sau đè lên vệt trước 25 ¸ 30cm

    – Trong quá trình lu lèn nếu thấy vật liệu khô thì cần phải tưới nước thấm đều 1 ¸ 2 giờ mới tiếp tục lu tiếp.

    – Trong những đoạn có bố trí siêu cao nên tiến hành lu từ bụng đường cong đến lưng đường cong, còn ở những đoạn đường thẳng thì lu từ mép vào giữa.

    – Công tác thi công lớp K98 phải luôn đảm bảo độ bằng phẳng, thoát nước tốt.

    Ta luy phải đảm bảo độ dốc, độ bằng phẳng và độ chặt yêu cầu.

    – Công tác kiểm tra và nghiệm thu:

    + Kiểm tra độ chặt :Kiểm tra độ chặt nền đường bằng phương pháp AASHTOT91, độ chặt lớp đắp phải đạt K ³ 98

    + Kiểm tra cao độ dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ lớp đắp dựa vào mốc khống chế đường truyền.

    + Kiểm tra kích thước hình học của lớp đắp: dùng thước thép để kiểm tra.

    + Kiểm tra hướng tuyến: dùng máy toàn đạc điện tử để kiểm tra.

    • Các chỉ tiêu trên đạt yêu cầu thì làm biên bản nghiệm thu lớp đắp đó, cứ thế thi công, kiểm tra và nghiệm thu đến lớp đỉnh K98. Sai số cho phép cao độ của lớp đỉnh K98 là ±10mm.
    • Trước khi thi công đại trà lớp đắp K98 đơn vị thi công sẽ tiến hành thi công thí điểm một đoạn khoảng100m làm cơ sở thực tế để hoàn thiện công nghệ thi công lớp đắp K98. Sau khi hoàn thiện công nghệ thi công lớp đắp K98 đơn vị thi công sẽ tiến hành thi công đại trà.

    4. Thi công trải cán lớp CPĐD nền vỉa hè

    – Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công

    – Chuẩn bị nền, móng phía dưới lớp CPĐD sao cho, đồng đều, đảm bảo độ dốc ngan

    – Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50m ¸ 100 m

    • Sau khi ban gạt, lu lèn nền hạ đạt độ chặt thiết kế, tiến hành thí nghiệm kiểm tra hệ số nén chặt K = 0.9 do đơn vị có chức năng thí nghiệm.
    • Thi công từng lớp đá cấp phối 0x4, lu lèn và thường xuyên giữ độ ẩm của vật liệu để tạo sự kết dính đồng nhất.
    • Tiến hành thí nghiệm kiểm tra hệ số nén chặt K = 0.95 do đơn vị có chức năng thí nghiệm.

    – Lấy mẫu CPĐD để thí nghiệm xác định g cmã và W 0 (theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiến AASHTO T180 )

    – Bảo dưỡng và làm lớp nhựa tưới thấm

    5. Công tác lát gạch Terrazo

    – Gạch Terrazo: TCVN 6074: 1995.Kích thước gạcg theo thiết kế:

    + Chiều dày lớp mặt viên gạch không nhỏ hơn 8mm, chênh leach chiều dày trên cùng một viên gạch không lớn hơn 1mm, Sai lệch độ vuông góc không lớn hơn 1mm,Cong vênh mặt mài nhẵn không lớn hơn 0.5mm.

    + Sức vỡ cạnh trên toàn bộ chu vi lớp vỡ mặt sâu không quá 1mm, dài không quá 10mm, tính bằng số vết không lớn hơn 1. Không có sứt góc lớp mặt

    + Độ mài mòn lớp mặt không lớn hơn 0.45g/cm 2, độ chịu lực xung kích không nhỏ hơn 20 lần.

    + Độ cứng lớp mặt đạt yêu cầu ( dộ cứng lớp mặt được xác định bằng cách dùng chìa vạch bằng đồng có lưỡi vạch rọng 5mm, dày 0.5mm, cạnh không sắt, dùng chìa vạch lean bề mặt sản phẩm ở các vị trí khác nhau, sau khi vạch không để lại vết hằn trên bề mặt sản phẩm thì được xem là đạt yêu cầu.)

    • Gạch loại 1 do các nhà máy sản xuất trong nước và phải được chào mẫu cho chủ đầu tư lựa chọn trước khi cung ứng đến công trường. Yêu cầu đạt các chỉ tiêu tối thiểu theo quy định về độ chính xác của kích thước, độ dày men, độ bóng, không rạn nứt, không vết khuyết, chất lượng đồng nhất.
    • Gạch ốp lát trước khi đưa vào thi công phải được kiểm tra chất lượng phù hợp với chủng loại vật liệu đã mời và dự thầu.
    • Thi công lớp vữa đệm M75 dày 1,5cm làm chất kết dính giữa nền và gạch.
    • Đặt các viên gạch khít với nhau và dùng búa gõ đến khi nước ximăng trào lên phía trên phủ kín các đường kẻ lát
    • Lau chùi bề mặt gạch sau khi lát, tránh để vữa ximăng bám trên bề mặt gạch quá lâu gây ố gạch về sau.
    • Không cho đi lại trên khu vực mới lát cho đến khi lớp nền đã đạt đủ độ cứng.
    • Vỉa hè phải có độ dốc như thiết kế quy định, không tạo vũng đọng nước và được kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước dài 3m.

    6. Công tác BT đá 1×2 các loại

    • Được đánh giá theo tiêu chuẩn chất lượng TCVN 1771-1987.
    • Cốt liệu lớn dùng cho bê tông là đá dăm cỡ đá 1×2, 4×6 tiêu chuẩn có màu xanh nhạt khi khô .
    • Đá dăm đưa vào trộn bê tông đảo bảo các yêu cầu về thành phần hạt, hàm lượng hạt sét, bùn bụi trong đá dăm bằng cách rửa không quá trị số 1 đến 3 (tuỳ theo loại đá phún xuất, trầm tích hay sỏi và sỏi dăm); trong đó cục sét không quá 0.25%,. Không cho phép có màng sét bao phủ các hạt đá dăm và những tạp chất bẩn khác như gỗ mục, lá cây, rác rưởi… lẫn vào.
    • Bê tông được trộn bắng máy trộn, tỷ lệ cốt liệu theo đúng Mac bê tông thiết kế, được trộn khô đều trước khi cho nước vào. Bê tông sau khi trộn xong phải đảo bảo độ sụt và độ dẻo theo yêu cầu và đổ càng sớm càng tốt.
    • Bê tông phải được đầm kỹ bằng đầm dùi và đầm bàn.
    • Vị trí mạch ngừng khi đổ bê tông phải đúng quy phạm và bảo đảm mạch ngừng không gây nguy hiểm cho chất lượng công trình. Trong cùng hạng mục thời gian thi công cách nhau quá 4 giờ thì phải làm vệ sinh và tạo nhám mép mạch ngừng.
    • Bê tông sau khi đổ được bảo dưỡng bằng vải bao bố ẩm nước nhằm tránh tác động của nắng tránh răn nứt bề mặt bêtông.
    • Sau khi đổ phải được rào chắn nhằm tránh người và phương tiện qua lại làm hư bề mặt bê tông.

    7. Công tác thi công hố ga

    – Căn cứ vào địa hình, dòng chảy tại vị trí thi công hố ga,cống nhà thầu sẽ có biện pháp nắn dòng chảy hoặc đặt cống tạm thoát nước. Tại những nơi không nắn dòng được hoặc mực nước ngầm cao và lưu lượng nước ngầm lớn thì nhà thầu sẽ đào hố tụ kết hợp máy bơm nước để thoát nước dòng chảy.

    – Các hố ga,cống làm mới qua đường bố trí thi công từng nửa một để đảm bảo giao thông. Sau khi thi công xong nửa bên này và đắp đất thông xe mới tiến hành thi công nửa bên kia.

    – Định vị các vị trí móng công trình theo đúng thiết kế, tiến hành đào móng (hoặc phá dỡ kết cấu cũ) bằng máy xúc kết hợp với thủ công, xúc đất, vật liệu đổ đi lên phương tiện vận chuyển đổ đúng vị trí . Khi đào móng cần đóng tường chắn bằng cọc cừ và gỗ ván để tránh sụt lở hố móng, đồng thời bố trí rào chắn để đảm bảo an toàn khi thi công.

    – Sau khi đào đến cao độ thiết kế dùng thủ công san sửa đáy cống đúng cao độ, trắc ngang, độ dốc của hố ga, cống và được đầm chặt đúng quy định hiện hành. Rải lớp đệm đá dăm, đầm lèn chặt đúng theo thiết kế được TVGS nghiệm thu trước khi lắp đặt hố ga ống cống…

    – Sau khi thi công xong lớp dăm đệm 10cm và bê tông M15 đế cống thì tiến hành lắp đặt ống cống.

    – Dùng máy đào cẩu cống và lắp đặt ống cống đảm bảo đúng vị trí, đúng hướng, đúng độ dốc và cao độ.

    8.Công tác đào, đắp hố móng trồng cây :

    • Thực hiện khuôn đào đúng vị trí, độ sâu thiết kế.
    • Đào đất hố móng trồng cây tập kết gọn thành đóng để tận dụng đắp lại hố móng.
    • Lắp đặt các gốc cây có chống giữ bằng các thanh chống , tận dụng đất đào để đắp lại.
    • Lắp đặt bó vỉa gốc cây, trát bó vỉa gốc cây, lót gạch số 8 gốc cây.

    II. BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG,AN TÒAN GIAO THÔNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY.

    1) Biện pháp an toàn lao động

    * Bảo đảm cho người và thiết bị

    – Nhà thầu chúng tôi tổ chức mua bảo hiểm cho vật tư thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn con người theo như quy định tại khoản 3 điều 55 quy chế quản lý đầu tư XD số 52/CP và thông tư số 137/TT-BTC ngày 19/11/1999 của Bộ tài chính hướng dẫn bảo hiểm công trình.

    – Mọi thành viên tham gia thi công công trình được tập huấn về an toàn lao động và được trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động trước khi tham gia thi công. Tổ chức một tủ thuốc quân y trên công trường. Tổ chức cấp cứu, ốm đau và tai nạn kịp thời.

    – Mọi người khi tham gia dây chuyền sản xuất được bố trí đúng tay nghề và trình độ chuyên môn, phải được học các nội quy an toàn và mang đầy đủ bảo hộ lao động phù hợp với đặc điểm của từng công việc.

    – Công nhân thủ công, lái xe, lái máy được học an toàn lao động, cách thức phối hợp để thi công giữa xe máy và thủ công trước khi thi công.

    – Cán bộ phụ trách an toàn của Nhà thầu thường xuyên kiểm tra phát hiện kịp thời các hiện tượng mất an toàn xử lý ngay nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối.

    – Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh, phòng chống sốt rét.

    – Công nhân tham gia thi công là những người đủ tuổi lao động, đủ sức khoẻ và được kiểm tra sức khoẻ định kỳ.

    – Dây điện dùng trong thi công là loại dây có vỏ bọc cách điện tốt, người vận hành máy chạy bằng dây điện được trang bị ủng và găng tay cao su.

    – Khi thi công ban đêm được bố trí đèn chiếu sáng đầy đủ.

    – Nhân viên điều khiển phương tiện, thiết bị thi công luôn tuân thủ luật an toàn giao thông và những quy định an toàn lao động trên công trường. Tổ sửa chữa máy móc luôn có biện pháp kiểm tra máy móc thiết bị định kỳ để đảm bảo an toàn cho lái xe, máy trong quá trình điều khiển phương tiện.

    – Trên đoạn thi công và các hố đào trên đường có rào chắn, ban đêm có đèn báo hoặc biển phản quang và có người chỉ dẫn giao thông.

    – Người công nhân lái xe, máy, vận hành thiết bị theo đúng quy trình, không tự ý bỏ đi nơi khác hay cho người khác vận hành.

    – Nhà thầu sẽ thành lập một đội kiểm tra an toàn, thường xuyên kiểm tra an toàn lao động trên công trường. Hướng dẫn đội thi công theo các điều lệ về an toàn lao động, về khoảng cách đối với máy thi công.

    – Sau mỗi ca thi công, máy móc thiết bị phải được tập kết về bãi theo quy định.

    – Các thiết bị thi công ban đêm phải có đầy đủ các đèn chiếu sáng để đảm bảo an toàn.

    – Công tác phòng cháy nổ tại công trường cũng được quan tâm, phải bố trí bình cứu hoả cũng như thùng cát chữa cháy và phải có phương án chữa cháy khi có hoả hoạn xảy ra.

    * Đảm bảo an toàn cho công trình

    – Trong quá trình thi công, chúng tôi tiến hành các biện pháp hợp lý, tránh làm hư hỏng các công trình xung quanh như : Công trình kiến trúc văn hoá, hệ thống thuỷ lợi, mạng lưới đường dây điện, thông tin liên lạc, đường xá, cầu cống, nhà cửa, tài sản của nhân dân… Trong trường hợp bất khả kháng Nhà thầu sẽ báo cáo Chủ đầu tư có biện pháp kịp thời để khắc phục.

    – Xe chở vật liệu, xe thi công được sử dụng theo đúng chức năng của từng loại, không chở quá tải gây hỏng hóc cho đường và các công trình xây lắp trên đó.

      Đơn vị thi lập phương án thi công, phương án an toàn để đảm thông tin liên lạc ,an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị.

    – Trong suốt quá trinh thi công tuân thủ đúng quy trình an toàn lao động cho ngành và nhà nước đã ban hành.

    2) Biện pháp an toàn giao thông

    – Trong quá trình thi công Nhà thầu chúng tôi lập biện pháp thi công hợp lý để hạn chế ách tắc giao thông tối thiểu nhất.

    – Làm đường tránh, đường công vụ để đảm bảo cho các phương tiện giao thông đi lại dễ dàng, không bị ách tắc giao thông, hoặc mất an toàn giao thông do lỗi của Nhà thầu gây nên. Nếu do điều kiện địa hình, thời tiết sinh ra lầy lội sẽ có máy ủi hỗ trợ các phương tiện giao thông qua lại.

    – Nhà thầu bố trí lực lượng nhân công khơi nước, vét bùn và tăng cường cho những nơi nền yếu . Khi hết thời gian lầy lội, các vật liệu này được dỡ bỏ dọn sạch và bổ sung vào đó là cấp phối, đá dăm, để đảm bảo giao thông và an toàn công trình.

    – Luôn có lực lượng tham gia hướng dẫn giao thông. Có biển báo công trường, biển hạn chế tốc độ và hàng rào chắn đầy đủ cho mỗi vị trí thi công, các biển này ban đêm được bố trí đèn báo hoặc biển phản quang.

    – Vật liệu tập kết về thi công đổ gọn về một phía, phần đường còn lại phải đủ rộng cho phương tiện giao thông qua lại được.

    – Nhà thầu chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc đảm bảo giao thông cho mọi phương tiện qua lại trên công trường 24/24h.

    – Nhà thầu quy định bãi tập kết máy móc, vật liệu gọn gàng và đúng vị trí quy định. Tổ chức cung ứng vật tư, vật liệu ngày nào gọn ngày ấy.

    – Thường xuyên nhắc nhở, giáo dục lực lượng lái xe trên công trường chấp hành luật lệ giao thông.

    – Sau khi thi công xong từng đoạn, trước khi nghỉ đều phải làm vuốt nối để cho phương tiện đi lại được êm thuận.

    3) Biện pháp an toàn môi trường

    – Trong quá trình thi công cho đến khi kết thúc việc bảo hành công trình, Nhà thầu sẽ không làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, cảnh quan, mỹ quan trong khu vực. Giữ gìn thảm thực vật xung quanh khu vực thi công, giải toả các chướng ngại, trở ngại không cần thiết, bố trí công trường gọn sạch, hoàn thiện ngay những hạng mục đã kết thúc thi công.

    – Nhà thầu sẽ sử dụng các phương tiện, thiết bị thi công đạt các tiêu chuẩn vế khí thải và tiếng ồn của Việt Nam..

    – Tất cả các loại xe chở vật liệu vào công trường hoặc đất đá phế thải đổ đi đều phải dùng bạt che đậy cẩn thận tránh tình trạng rơi vãi vật liệu gây bụi bẩn ảnh hưởng tới môi trường xung quanh.

    – Các máy xúc, máy đào, máy lu, ô tô trong quá trình thi công không được xả dầu thải hoặc đổ dầu mỡ bừa bãi gây ô nhiễm độc hại ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

    – Tất cả vật liệu đổ thải ra khỏi công trường sẽ đổ theo đúng vị trí mà đã được sự chấp thuận của Chủ công trình, Kỹ sư TVGS và chính quyền địa phương. Khi thời tiết nắng hanh sẽ phun nước bằng xe téc để chống bụi.

    – Trạm trộn phải có hệ thống lọc bụi và các thiết bị kiểm soát tránh ô nhiễm môi trường xung quanh.

    – Khai thác cấp phối hoặc đất đắp phải giữ gìn cảnh quan môi trường. Không làm lở đất, thay đổi dòng chảy sông suối làm ảnh hưởng đến kênh mương, ruộng vườn của nhân dân.

    – Tất cả các nguồn nước sạch sẽ được bảo quản tốt, không đổ rác thải thi công và các vật liệu thi công vào các khu vực nước sạch.

    – Khu vực ăn ở trong quá trình thi công được bố trí công trình vệ sinh đầy đủ. Mọi thành viên tham gia thi công được quán triệt ý thức vệ sinh trong quá trình sinh hoạt, ăn ở, thi công…

    – Giáo dục thường xuyên cho cán bộ công nhân viên toàn công trường về ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn cảnh quan, môi trường của địa phương và vệ sinh khu sinh hoạt. mọi người có ý thức chấp hành tốt các nội quy, quy định của địa phương nhằm bảo đảm an ninh trên địa bàn, làm tốt công tác dân vận, tận dụng tối đa nhân công địa phương vào những công việc thích hợp nhằm nâng cao thu nhập và đời sống cho nhân dân.

    Khi hoàn thiện bàn giao công trình: Nhà thầu chúng tôi sẽ tổ thu dọn rác rưởi, vật liệu thừa, tháo dỡ các công trình tạm thời phục vụ thi công, thanh thải lòng sông suối…các chướng ngại do thi công rơi vãi trong toàn bộ phạm vi công trường đảm bảo cảnh quan môi trường sạch đẹp.

      các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường như sau :
    • Chấp hành tốt các quy định của nhà nước về luật bảo vệ môi trường, không làm ô nhiễm môi trường tai khu vực thi công
    • Trong tổ chức thi công chia phân đoạn thi công phù hợp để thi công dứt điểm không tràn lan,tránh gây lầy lội khi mưa và bụi khi nắng.
    • Khi thi công nền đường vào mùa nắng hàng ngày bố trí xe nước thường xuyên tưới nước trong khu vực để hạn chế bụi trên đoạn đường đang thi công tránh ô nhiễm môi trường
    • Trước khi kết thúc công trình nhà thầu sẽ thu dọn mặt bằng công trường gọn gàng,sạch sẽ,chuyển hết các vật liệu thừa, dỡ bỏ các công trình trạm.
    • Vật liệu máy móc thi công phải tập kêt gọn gàng,đất đá thừa phải đổ tại vị trí quy định
    • Khi thi công hết sức chú y tránh chặt phá cây xanh trừ trường hợp bất khả kháng, còn lại cần tránh né,đảm bảo cảnh quan môi trường.
    • Không đi lai tự do
    • Kết hợp với chính quyền sở để làm tốt công tác giữ gìn và bảo vệ an ninh trật tự nơi có cán bộ công nhân đóng quân thi công.

    4) Biện pháp phòng cháy chữa cháy, chống ồn.

    Lãnh đạo đơn vị cử cán bộ chuyên trách về an toàn PCCC để xây dựng các biện pháp tổ chức và kỹ thuật đảm bảo an toàn cháy nổ trong phạm vi công trình. Đồng thời phổ biến các quy định và kỹ thuật PCCC và các chỉ dẫn cần thiết khi làm viêcj với từng chất liệu, vật liệu cháy cho đội ngũ công nhân, các đơn vị tham gia trực tiếp thi công tại công trường

    Đội ngũ công nhân phải được trang bị kiến thức về PCCC là một vấn đề quan trọng và thiết thực, mọi người điều phai ý thức được việc phòng cháy chữa cháy để tránh hậu quả nghiêm trọng xãy ra. Vì vậy tại công trường phải lập ra phương án cụ thể để khi có sự cố xãy ra có đủ điều kiện kịp thời dập tắt được đám cháy hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản.

    Kiểm tra định kỳ việc tổ chức phòng cháy chữa cháy tại công trình

    Tạo môi trường không cháy và khó cháy bằng cách thay thuế các khâu hoạt động sản xuất kinh doanh, môi trường nhà xưởng, trạm thiết bị, vật liệu…..từ dễ cháy, có nguy hiểm cháy trở thành không cháy và khó cháy. Ngăn chặn nguồn nhiệt gây cháy,quản lý chặc chẽ nguồn lửa,nhiết sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,sinh hoạt. Hạn chế diện tích sản xuất, diện tích bảo quản chất cháy và hạn chế chất cháy tới mức cần thiết.

    Ngăn chặn đường phát triển của lửa từ xây tường ngăn cản ,đê bao,lắp đặt thiết bị chống cháy lan.Lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy tự đọng

    Để ngăn chặn trình trạng cháy nổ có thể xãy ra tại công trường cần chú ý một số điểm sau:

    • Phải bố trí mặt bằng tổ chức thi công hợp lý nhằm cách ly các chất dỡ cháy nổ với môi trường nguy hiểm
    • Phải xây dựng đội ngũ phòng cháy chữa cháy ngay tại công trình cũng như kết hợp với đội phòng chống cháy nổ cơ sở
    • Phối hợp chặt chẽ với cảnh sát PCCC trung tâm và khu vực phòng chống xử lý lập tức khắc phục sự cố.
    • Phổ biến cho công nhân đang tham gia xây dựng tại công trình về ý thức vật liệu dễ cháy nổ, và hiểm họa của cháy nổ có thể xãy ra
    • Đồng thời có những hình phạt nặng đối với những người cố ý để xãy ra cháy nổ
    • Phương pháp làm lạnh: là dùng các chất chữa cháy có khả năng thu nhiệy làm giảm nhiêt độ của đám cháy nhr hơn nhiệt độ bắt cháy của đám cháy , đám cháy tắt.
    • Quy trình giải quyết sự cố xãy ra :Báo đông cháy, Cắt điện nơi xãy ra cháy, Cứu người bi nạn tổ chức thoát nạn cho người và di chuyển tài sản ra khỏi vùng cháy. Tổ chức lực lượng,sử dụng phương tiện chữa cháy tại chổ để cứu cháy đám cháy,Gọi điện báo cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp gọi 114, Bảo vệ ngăn chặn phần tử xấu lợi dụng chữa cháy để lấy tài sản , giũ gìn trật tự chữa cháy thuận lợi, Phối hợp với lực lượng chữa cháy để chữa đám cháy, Bảo vệ hiện trường cháy sau khi dập tắt đám cháy

    Biện pháp phòng chống cháy nổ với thiết bị áp lực: như bình ga, bình ôxi phải qua kiểm tra kiểm định và con thời gian sử dụng. Công nhân theo sát phải có chứng chỉ nghề nghiệp và tuân theo quy trình an toàn cháy nổ.

    Biện pháp phòng chống cháy nổ với vật tư: các loại vật liệu dễ cháy được bố trí gần bãi chứa cát, có dự trữ ít nhất 2 bình cứu hỏa cho một kho, không dự trữ nhiên liệu tronh khu vực thi công đảm bảo phòng cháy chữa cháy cho các khu vực xung quanh công trừơng.

    Biện pháp phòng chống cháy nổ với thiết bị thi công: các thiết bị như máy phát điện, máy đầm nhất là phần điện

    III. CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG

    1) Chương trình huấn luyện nhân sự:

    Lực lượng cán bộ kỹ thuật và công nhân tham gia thi công trên công trình là lực lượng lành nghề, đã trải qua thi công hoàn thiện nhiều công trình, có kinh nghiệm thi công đảm bảo kỹ thuật, chất lượng và thời gian hoàn thành công trình Giám sát Công ty tổ chức nghiệm thu từng phần, từng bước công việc hoàn thành với sự tham gia của Giám sát A.

    Bộ phận KCS có chuyên môn và trình độ nghiệp vụ của Công ty chúng tôi đã thành lập và hoạt động rất có hiệu quả trong việc quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng. Bộ phận KCS này của chúng tôi được bố trí và làm việc ngay tại hiện trường từ khi công trình bắt đầu thi công. Nhiệm vụ của bộ phận này đã được Giám đốc Công ty giao cho quyền và trách nhiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất lượng thi công công trình theo đúng quy trình thí nghiệm, kiểm tra. Mọi công tác đều được bộ phận này nghiệm thu, kiểm tra trước khi mời Giám sát A nghiệm thu. Bộ phận này có quyền từ chối mọi vật liệu không đạt yêu cầu về chất lượng, chủng loại. Ngoài trách nhiệm đảm bảo chất lượng công trình của bộ phận kỹ sư thi công còn có bộ phận KCS trên Giám sát độc lập được sự chỉ đạo của ban Giám đốc Công ty.

    Bộ phận KCS sẽ lập sổ nhật ký công trường để cập nhật hàng ngày các yếu tố về điều kiện thi công như thời tiết, tiến trình thi công hay những thay đổi, bổ xung so với thiết kế, những vi phạm có thể xảy ra, gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

    Bộ phận KCS cũng chịu trách nhiệm chỉ đạo lấy mẫu thí nghiệm về vật liệu thi công. Các mẫu này được lưu giữ, trình khi nghiệm thu, như lý lịch xuất xưởng của các loại vật liệu giao đến công trình.

    Công trường sẽ thể hiện các biểu mẫu thể hiện tiến trình thi công, nghiệm thu công tác phần khuất sẽ áp dụng theo mẫu cuả nhà nước quy định.

    Có sổ nhật ký công trường ghi rõ tình hình thi công hàng ngày trên công trường, cán bộ A, B ghi rõ nhận xét hàng ngày vào sổ nhật ký này.

    2) Kiểm tra vật tư,vật liệu,cấu kiện đúc sẵn

    Nhà thầu tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật hiện hành về vật tư, vật liệu cho tất cả các phần việc được thể hiện trong hồ sơ thiết kế hạng mục công trình.

    – Đá dùng để xây lát sẽ là nguồn đá sạch, cứng, bền chắc, chịu được nước và thời tiết.

    – Trọng lượng riêng sẽ không nhỏ hơn 2.4T/m3.

    – Kích thước viên đá lớn nhất sẽ là 2/3 độ dày của lớp đá xây hoặc lát hoàn thiện. Kích thước nhỏ nhất sẽ là 1/3 độ dày của lớp xây hoặc lát hoàn thiện.

    – Viên đá có hình dạng khối, các viên đá hình tròn sẽ được chấp nhận.

    – Các viên đá khi xây hoặc lát sẽ được lựa chọn về kích thước và hình dáng và phải tránh các lỗ rỗng.

    – Xi măng dùng để xây là xi măng Portland phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 2682 – 1992. Trước khi tiến hành thi công xây lát nhà thầu sẽ đệ trình chứng chỉ vật liệu và kết quả thí nghiệm xi măng cho TVGS xem xét và chấp thuận.

    – Chỉ dùng xi măng đóng bao, có ghi nhãn mác theo đúng loại đã được chấp thuận.

    * Cát

    Cát được sử dụng cho vữa xây là cát tự nhiên, sạch không lẫn tạp chất có hại và thoả mãn theo yêu cầu của tiêu chuẩn 14TCN 80 – 2001.

    Nước sử dụng phải là nước sạch, không lẫn dầu mỡ, bùn đất, mùn và các tạp chất có hại, phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4506 – 87.

    * Vữa xây

    Vữa xây là vữa xi măng phù hợp với tiêu chuẩn 14TCN 80 – 2001.

    Đá dăm đệm được nghiền từ đá tự nhiên cứng có cấp phối phù hợp với cấp phối trong bảng sau :

    Trong quá trình thi công, ngoài những yêu cầu kỹ thuật đã được thể hiện trong hồ sơ thầu, Nhà thầu sẽ chấp hành nghiêm ngặt các yêu cầu do Chủ đầu tư và Thiết kế qui định. Thực hiện đúng theo những tiêu chuẩn và qui phạm hiện hành của Nhà nước.

    Vật liệu:

    Cát – xi măng – thép – nước thi công – phụ gia

    TCVN 4032-85; TCVN 2682-1992

    TCVN 4506-87; TCVN 1654-85

    14 TCN 68-88; 14 TCN 80-90; 14 TCN 70-88

    14 TCN 66-88; 14 TCN 72-88; 14 TCN 76-88; 14 TCN 74-88

    QPTL 2.66; QPTL D6-78

    Thi công đường

    Các lớp móng – lớp bê tông Asphalt.

    Tuân theo các yêu cầu trong thiết kế & hồ sơ kỹ thuật.

    Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN- 211-93

    Hồ sơ hoàn công

    Điều lệ quản lý chất lượng công trình số 498/BXD-QĐ kỹ ngày 18/9/1996 của Bộ xây dựng.

    Công văn số 197 CV/XD-CB kỹ ngày 10/3/1993 của Bộ Thuỷ lợi cũ.

    Qui chế Bảo hành xây lắp công trình theo quyết định số 499 BXD/QĐ ký ngày 18/9/1996 của Bộ trưởng Bộ xây dựng.

    Nghị định 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ

    + Chiều dày lớp mặt viên gạch không nhỏ hơn 8mm, chênh leach chiều dày trên cùng một viên gạch không lớn hơn 1mm, Sai lệch độ vuông góc không lớn hơn 1mm,Cong vênh mặt mài nhẵn không lớn hơn 0.5mm.

    + Sức vỡ cạnh trên toàn bộ chu vi lớp vỡ mặt sâu không quá 1mm, dài không quá 10mm, tính bằng số vết không lớn hơn 1. Không có sứt góc lớp mặt

    + Độ mài mòn lớp mặt không lớn hơn 0.45g/cm 2, độ chịu lực xung kích không nhỏ hơn 20 lần.

    + Độ cứng lớp mặt đạt yêu cầu ( độ cứng lớp mặt được xác định bằng cách dùng chìa vạch bằng đồng có lưỡi vạch rộng 5mm, dày 0.5mm, cạnh không sắt, dùng chìa vạch lean bề mặt sản phẩm ở các vị trí khác nhau, sau khi vạch không để lại vết hằn trên bề mặt sản phẩm thì được xem là đạt yêu cầu.)

    + Gạch loại 1 do các nhà máy sản xuất trong nước và phải được chào mẫu cho chủ đầu tư lựa chọn trước khi cung ứng đến công trường. Yêu cầu đạt các chỉ tiêu tối thiểu theo quy định về độ chính xác của kích thước, độ dày men, độ bóng, không rạn nứt, không vết khuyết, chất lượng đồng nhất.

    + Gạch ốp lát trước khi đưa vào thi công phải được kiểm tra chất lượng phù hợp với chủng loại vật liệu đã mời và dự thầu.

    3) Thử nghiệm và kiểm nghiệm chất lượng

    – Kiểm tra tim cống bằng máy kinh vĩ. Kiểm tra cao độ bằng máy thuỷ bình.

    – Kiểm tra tỷ lệ pha trộn vữa xây và bê tông bằng các hộc đong, cân vật liệu cho một bao xi măng. Giới hạn thời gian thi công của vữa xây để sử dụng hết lượng vữa trộn ra trước khi bắt đầu đông kết.

    – Xác định lượng nước pha trộn theo thực tế bằng lượng nước thiết kế trừ đi lượng nước đã có sẵn trong độ ẩm cốt liệu.

    – Dùng súng bắn thử cường độ bê tông để kiểm tra ống cống.

    – Có đầy đủ khuôn lấy mẫu vữa xây để kiểm tra chất lượng.

    – Ngay sau khi kết thúc các khối xây thực hiện công tác bảo dưỡng theo đúng chế độ bảo dưỡng bê tông.

    – Cử cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm thi công cống để chỉ đạo thi công. Thường xuyên kiểm tra trong quá trình thi công từ khâu đúc cống đến lắp đặt hoàn thiện

    4) Hệ thông báo cáo, biểu mẫu phục vụ quản lý chất lượng

    • Hệ thống biển báo, tiêu lệnh, nội quy phải rõ ràng, đầy đủ và để nơi dễ nhìn thấy.

    Câu hỏi : Giàn phơi thông minh KS-950 có giá bán trên website chúng tôi bao nhiêu ?

    Đáp án: XXX0000 (7 ký tự số) . Xem cách tải phía dưới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tăng Cường Các Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Đường Thủy
  • Tăng Cường Biện Pháp Đảm Bảo Trật Tự An Toàn Giao Thông Đường Thủy
  • Tăng Cường Các Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Đường Thủy Trong Mùa Mưa Lũ
  • Giải Pháp Bảo Đảm An Toàn Giao Thông Đường Thủy
  • Ban An Toàn Giao Thông Tỉnh Cà Mau
  • Nhiều Biện Pháp Bảo Đảm An Toàn Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Giải Pháp Cấp Bách Đảm Bảo An Toàn Giao Thông
  • Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Trong Những Tháng Cuối Năm 2021
  • An Toàn Điện Là Gì? Biện Pháp An Toàn Điện Hàng Ngày
  • Biện Pháp An Toàn Điện Trong Sản Xuất Trung Tâm Ese
  • Các Biện Pháp Và Qui Tắc An Toàn Khi Sử Dụng Điện
  • Những năm qua, Lữ đoàn Thông tin 601 đã triển khai thực hiện nhiều nội dung, biện pháp bảo đảm an toàn giao thông (ATGT), trọng tâm là tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao ý thức quân nhân khi tham gia giao thông. Bằng những biện pháp đồng bộ, từ năm 2012 đến nay, Lữ đoàn không để xảy ra vụ việc mất an toàn giao thông. Ý thức tự giác chấp hành an toàn giao thông của cán bộ, chiến sĩ trong toàn đơn vị chuyển biến rõ nét.

    Đảng ủy, chỉ huy Lữ đoàn 601, Ban chỉ đạo Cuộc vận động 50 và các cơ quan, đơn vị đã quán triệt sâu sắc, cụ thể hóa các chỉ thị, nghị quyết của Chính phủ, Bộ Quốc phòng và Bộ tư lệnh Quân khu về bảo đảm trật tự ATGT, triển khai nhiều biện pháp nhằm khắc phục, kiềm chế tai nạn giao thông, nhất là trong tham gia giao thông đường bộ. Lữ đoàn tổ chức lực lượng kiểm soát quân sự duy trì nghiêm kỷ luật quân đội, quản lý chặt chẽ mọi đối tượng khi tham gia giao thông, tăng cường kiểm tra, kiểm soát các điều kiện đối với quân nhân sử dụng phương tiện giao thông khi ra ngoài doanh trại. Hằng năm, mọi quân nhân trong Lữ đoàn đều có bản đăng ký không vi phạm các quy định về an toàn giao thông. Lữ đoàn chủ động phối hợp với chính quyền và công an địa phương nơi đóng quân và nơi cư trú để quản lý chặt chẽ việc chấp hành các quy định khi tham gia giao thông của cán bộ, chiến sĩ. Đồng thời xử lý nghiêm những trường hợp quân nhân thực hiện không nghiêm túc quy định về bảo đảm ATGT.

    Thượng tá Nông Văn Lục, Chủ nhiệm Chính trị Lữ đoàn cho biết: Thực hiện chỉ đạo của Cục Chính trị Quân khu, hoạt động tuyên truyền, giáo dục về ATGT của Lữ đoàn được tiến hành sôi nổi với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, làm chuyển biến về nhận thức, văn hóa giao thông trong cán bộ, chiến sĩ toàn đơn vị. Lữ đoàn chú trọng đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, giáo dục; gắn giáo dục chính trị, tư tưởng với nâng cao ý thức, trách nhiệm tham gia giao thông cho cán bộ, chiến sĩ; chú trọng tổ chức thường xuyên các cuộc thi tìm hiểu Luật Giao thông đường bộ. Đồng thời, đẩy mạnh các phong trào thi đua, lồng ghép nội dung chấp hành các quy định về an toàn giao thông với các chỉ tiêu thi đua xây dựng đơn vị VMTD; đề cao vai trò tiền phong, gương mẫu của đội ngũ cán bộ, đảng viên trong việc tuân thủ pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội và chấp hành Luật Giao thông đường bộ. Phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chỉ huy các đơn vị trong việc triển khai thực hiện các giải pháp bảo đảm trật tự ATGT, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, là một trong những tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện phong trào thi đua quyết thắng của đơn vị.

    Đoàn công tác Cục Kỹ thuật kiểm tra nhà xe mô tô cơ quan Lữ đoàn Thông tin 601.

    Một trong những mô hình tiêu biểu, mang lại hiệu quả thiết thực của Lữ đoàn, đó là Ngày hội “Thanh niên với văn hóa giao thông” do Đoàn cơ sở Lữ đoàn phối hợp với Đoàn xã Hóa Thượng (Đồng Hỷ, Thái Nguyên) và công an địa phương cùng tổ chức, thu hút đông đảo đoàn viên, thanh niên của đơn vị và địa phương tham gia. Cùng với đó, Đoàn cơ sở Lữ đoàn duy trì nền nếp việc tổ chức tọa đàm “Thanh niên với văn hóa giao thông”, lồng ghép tuyên truyền Luật giao thông đường bộ với thực hiện ngày Pháp luật hằng tháng, Ngày Pháp luật Việt Nam hằng năm, tuyên truyền thông qua hệ thống truyền thanh nội bộ và kết hợp với các cuộc thi do đơn vị tổ chức như Hội thi hành trang chiến sĩ thông tin, Hội thi tiếng hát chiến sĩ mới… Hệ thống pano, khẩu hiệu tuyên truyền thường xuyên được củng cố, cập nhật nội dung và mang lại hiệu quả thiết thực, qua đó xây dựng ý thức, trách nhiệm trong chấp hành quy định khi tham gia giao thông của cán bộ, chiến sĩ, góp phần bảo đảm ATGT trong đơn vị…

    Thời gian tới, Lữ đoàn Thông tin 601 tiếp tục phát huy vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, chỉ huy các cấp trong tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các văn bản về công tác bảo đảm ATGT; chú trọng xây dựng văn hóa giao thông của quân nhân thông qua các mô hình hiệu quả trong tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. Đồng thời, duy trì nghiêm nền nếp, chế độ, quy định, kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, bảo đảm tốt trật tự ATGT, xây dựng đơn vị VMTD.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đẩy Mạnh Các Giải Pháp An Toàn Giao Thông
  • Một Số Giải Pháp Và Hoạt Động Nhằm Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Các Giải Pháp An Toàn Cho Giao Thông
  • 5 Biện Pháp An Toàn Khi Sử Dụng Điện
  • Biện Pháp An Toàn Lao Động & Vệ Sinh Môi Trường
  • Nhiều Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Tăng Cường Các Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông
  • Thực Hiện Quyết Liệt Các Biện Pháp Bảo Đảm Atgt
  • Tăng Cường Các Biện Pháp Bảo Đảm Trật Tự, An Toàn Giao Thông
  • Quyết Liệt Triển Khai Các Biện Pháp Để Giảm Thiểu Tai Nạn Giao Thông
  • Xử Lý Vi Phạm Nồng Độ Cồn Khi Tham Gia Giao Thông:cần Biện Pháp Mạnh
  • Thời gian qua, huyện Phong Điền chú trọng triển khai nhiều hình thức đảm bảo an ninh trật tự (ANTT), an toàn giao thông (ATGT) trên địa bàn huyện. Từ đầu tháng 3 – 2014 đến 31-5-2014, Công an huyện Phong Điền mở đợt cao điểm tăng cường công tác đảm bảo ANTT, ATGT.

    Cảnh sát giao thông Công an huyện Phong Điền tuần tra kiểm soát tuyến đường Lộ Vòng Cung.

    Theo đó, lực lượng công an giao thông ra quân tuần tra kiểm soát từ 6 giờ sáng đến 22 giờ đêm vào các ngày thứ bảy, chủ nhật, tổ chức duy trì thường xuyên khép kín địa bàn. Đợt cao điểm nhằm tăng cường tuần tra kiểm soát, hạn chế tai nạn giao thông xảy ra, trấn áp các loại tội phạm, đặc biệt những trường hợp đối tượng có sử dụng hung khí nóng, đua xe, cướp giật. Bên cạnh đó, ngành chức năng còn đẩy mạnh tuyên truyền, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể phổ biến các quy định về Luật Giao thông đường bộ và đường thủy, đặc biệt là vấn đề xử phạt hành chính trong việc vi phạm ATGT, nhằm nhắc nhở người dân nâng cao ý thức khi tham gia giao thông. Nhờ đó, đảm bảo tình hình an toàn giao thông trên địa bàn, các tuyến đường thông thoáng, không xảy ra ùn tắc giao thông, ít xảy ra tai nạn nghiêm trọng. Quý I-2014, Đội Cảnh sát giao thông Trật tự – Cơ động huyện tổ chức nhiều cuộc tuyên truyền, vận động người dân thực hiện đúng các quy định khi tham gia giao thông, thu hút khoảng 1.460 lượt người tham gia. Qua công tác tuần tra, kiểm soát, phát hiện trên 1.100 trường hợp vi phạm, ra quyết định xử phạt 690 trường hợp với số tiền trên 424 triệu đồng. Đối với đối tượng vi phạm, Đội gởi danh sách về các đơn vị, để trên cơ sở đó, chính quyền địa phương có biện pháp giáo dục, nhắc nhở người vi phạm rút kinh nghiệm, không còn tái phạm. Về đường thủy, Đội ra quân tuần tra kiểm soát 15 cuộc với 45 lượt đồng chí tham gia, nhắc nhở 13 trường hợp phương tiện neo đậu không đúng nơi quy định. Đặc biệt, trong tháng 4 và 5 có nhiều sự kiện quan trọng của đất nước như: 30-4, 1-5 và ngày sinh của Bác 19-5, Công an huyện Phong Điền chủ động đề ra nhiều giải pháp đảm bảo ANTT, ATGT trên địa bàn.

    Ông Nguyễn Quốc Công, Đội trưởng Đội Cảnh sát giao thông Trật tự – Cơ động huyện Phong Điền, cho biết: “Nhìn chung, thời gian qua, công tác đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn ổn định, không có biểu hiện phức tạp. Sắp tới, Đội tiếp tục bố trí lực lượng tăng cường tuần tra kiểm soát trên các tuyến đường bộ và thủy nội địa, kiên quyết xử phạt đối với những lỗi dễ xảy ra tai nạn giao thông như: uống rượu bia, phóng nhanh vượt ẩu, lạng lách trong khi điều khiển phương tiện… Đồng thời, tăng cường tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức người dân tuân thủ đúng các quy định Luật Giao thông đường bộ; kết hợp với lực lượng Công an xã thường xuyên tuần tra đảm bảo ANTT về khuya, chống đua xe, lạng lách sau 22 giờ đêm; phối hợp với Đội Thanh tra giao thông kiểm tra tải trọng nhằm quản lý siết chặt các phương tiện vận tải…”.

    Bài, ảnh: Hải Tiến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiện Trạng Và Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Đường Thủy Nội Địa
  • Tăng Cường Các Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Đường Thủy Nội Địa
  • Cao Bằng: Triển Khai Đồng Bộ Các Biện Pháp Đảm Bảo Trật Tự Atgt
  • Tăng Cường Siết Chặt Các Biện Pháp Đảm Bảo Trật Tự An Toàn Giao Thông
  • Phó Thủ Tướng Thường Trực Chính Phủ Trương Hòa Bình Yêu Cầu::tăng Cường Siết Chặt Các Biện Pháp Đảm Bảo Trật Tự An Toàn Giao Thông
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Đường Giao Thông Cấp 3 Miền Núi

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Móng Nhà Liền Kề Kn106217
  • Biện Pháp Thi Công Móng Nhà Liền Kề Mới 2021
  • Biện Pháp Thi Công Móng Nhà Liền Kề
  • Cùng Aqa Tìm Hiểu Biện Pháp Thi Công Móng Nhà Liền Kề
  • Giải Pháp Thi Công Đào Móng Nhà Liền Kề
  • 1.1. Đặc điểm tuyến đường.

    – Hướng tuyến: Đoạn từ có chiều dài 65,101 km được chia làm hai đoạn thành phần:

    + Đoạn 1:

    + Đoạn 2:

    – Địa hình địa mạo khu vực tuyến đi qua thuộc kiểu địa hình đồi trung bình, cây cối rậm rạp, độ dốc ngang lớn. Địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống khe suối dày đặc.

    – Phân đoạn bắt đầu từ km ….. thuộc địa phận xã , huyện , tỉnh xây lắp thuộc địa phận tỉnh và kết thúc tại

    – Đoạn là tuyến mới hoàn toàn, do đó hệ thống giao thông trong khu vực hầu như không có, trừ đường tạm lâm nghiệp từ

    1.2. Địa hình:

    – Địa hình khu vực tuyến có dạng địa hình đồi núi trung bình. Địa hình bị cắt xẻ mạnh bởi nhiều hệ thống sông suối dày đặc, cây cối rậm rạp. Đoạn tuyến làm mới hoàn nên hệ thống giao thông khu vực hầu như chưa có. Độ dốc dọc và độ dốc ngang của địa hình tự nhiên lớn, Công tác di chuyển thiết bị, đưa máy móc vào thi công rất khó khăn.

    Cấp đường:

    – Tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn cấp III miền núi. Tốc độ thiết kế V TK = 60 km/h.

    Các thông số kỹ thuật chủ yếu

    – Bán kính đường cong bằng R min = 125m (một số đoạn địa hình khó khăn châm chước R = 60m).

    – Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu R min = 2500m

    – Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu R min = 1500m

    – Độ dốc dọc tối đa i dmax = 7.97%. Cao độ đường đỏ thiết kế đảm bảo tần suất thủy văn phù hợp với địa hình khu vực.

    – Bề rộng nền đường B nền = 9m

    – Bề rộng mặt đường B mặt = 6m

    – Bề rộng lề B l = 2 x 1.5m

    – Độ dốc ngang mặt đường thông thường i n = 2%.

    – Độ dốc lề đường gia cố 2%, lề đất 6%.

    – Độ dốc ta luỵ nền đắp 1: 1.5. Những đoạn đắp cao được dật cấp, mỗi cấp rộng 2 m cao 6m. Độ dốc taluy đắp đá 1:1.

    – Nền đào có độ dốc taluy 1:0.5 – 1:1 tuỳ theo địa chất. Đối với đoạn taluy cao được thiết kế dật cấp, mỗi cấp cao từ 6 – 12m, bậc rộng 2m.

    Kết cấu nền đường, áo đường.

    Nền đường: Đối với nền đường đắp hoặc nền đào là đất, các lớp nền đường được đầm chặt K95, riêng lớp đất 30cm từ đáy áo đường được đầm chặt K = 98.

    * Kết cấu loại 1 (KCI) trên nền đất, đá phong hoá mạnh áo đường từ trên xuống như sau:

    – Bê tông nhựa hạt mịn dày 5 cm.

    – Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.3 lít/m 2

    – Bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm.

    – Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1.0 lít/m 2

    – Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm.

    – Cấp phối đá dăm loại 2 dày 20 cm.

    * Kết cấu loại 2 (KCII) trên nền đá cứng, áo đường từ trên xuống như sau:

    – Bê tông nhựa hạt mịn dày 5 cm.

    – Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.3 lít/m 2

    – Bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm.

    – Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 1.0 lít/m 2

    – Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm.

    Lề đường

    Phần lề gia cố được thiết kế đồng nhất với kết cấu áo đường.

    Các công trình chính: Cầu Khe Trù Km 34 + 132.8:

    – Sơ đồ nhịp 1 x 24m. Chiều dài toàn cầu L tc = 39.2m.

    – Khổ cầu: B = 8 + 2 x 0.5 = 9m. Gồm 4 dầm chữ T chiều dài dầm 24 m bằng BTCT Dự ứng lực.

    – Mố cầu dạng chữ U bằng BTCT, móng nông đặt trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

    – Trụ cầu dạng thân hẹp BTCT, móng nông trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

    Cầu Khe Vò Km 34 + 897.79:

    – Sơ đồ nhịp 1 x 25.7m. Chiều dài toàn cầu L tc = 38.8m.

    – Khổ cầu: B = 9 + 2 x 0.5 = 10m. Gồm 5 dầm BTCT Dự ứng lực tiết diện chữ I chiều dài dầm 25.7m.

    – Mố cầu dạng chữ U bằng BTCT, móng nông đặt trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

    – Trụ cầu dạng thân hẹp BTCT, móng nông trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

    Cầu Rào Mốc Km 36 + 208.00

    – Sơ đồ nhịp x 25.7m. Chiều dài toàn cầu L tc = 38.8m.

    – Khổ cầu: B = 9 + 2 x 0.5 = 10m. Gồm 5 dầm BTCT Dự ứng lực tiết diện chữ I chiều dài dầm 25.7m.

    – Mố cầu dạng chữ U bằng BTCT, móng nông đặt trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

    – Trụ cầu dạng thân hẹp BTCT, móng nông trên nền đá phong hoá nứt nẻ.

    Toàn tuyến xây mới 21 cống tròn các loại, chiều dài tổng cộng 490m, trong đó:

    – Cống tròn BTCT f = 1.00m 8 cống

    – Cống tròn BTCT f = 1.25m 7 cống

    – Cống tròn BTCT f = 1.50m 5 cống

    – Cống tròn BTCT 2f = 1.50m 1 cống

    Tải trọng thiết kế cho công trình là H30 và XB 80. KHỐI LƯỢNG THI CÔNG CHÍNH TRÊN TOÀN TUYẾN 1.5. Các mỏ và nguồn cung cấp vật liệu chủ yếu. 1.5.1. Đất đắp

    – Trước khi dùng đất để đắp nhà thầu sẽ thí nghiệm kiểm tra thành phần cơ lý của đất và đệ trình kết quả lên kỹ sư TVHT. Tuy nhiên kết quả khảo sát ban đầu cho thấy đất đắp nền đường có thể lấy tại các mỏ dọc hai bên tuyến tại Km 32 + 50 bên trái tuyến 100m. Thành phần địa chất đất đá cho thất có thể điều phối từ nền đào sang nền đắp.

    1.5.2. Cấp phối đá dăm

    – Nhà thầu lắp đặt máy xay và trạm trộn cấp phối tại Hà Tĩnh. Tại đây vật liệu được say và trộn để tạo thành cấp phối liên tục theo chỉ tiêu của dự án.

    1.5.3. Cát xây dựng.

    – Cát dùng cho công trình được khai thác từ các mỏ cát sông Rào Trổ. Cự li vận chuyển đến công trình khoảng 16 km. Chất lượng tốt, trữ lượng nhiều, mỏ cát này đã được khai thác sử dụng cho cầu Rào Trổ và các công trình đầu tuyến.

    1.5.4. Thép, xi măng, nhựa đường.

    – Sắt thép, xi măng, nhựa đường.

    1.5.5. Bê tông nhựa.

    – Nhà thầu lắp đặt trạm BTN ở Hà Tĩnh. Bê tông nhựa được sản xuất tại trạm cung cấp cho công trường.

    1.5.6. Vật liệu khác.

    – Các vật liệu khác như củi, tre nứa… mua tại địa phương.

    PHẦN II: BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ 2.1. Căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công:

    – Căn cứ vào các tiêu chuẩn Nhà nước, tiêu chuẩn ngành đã được các Cơ quan chức năng ban hành.

    – Căn cứ vào quyết định duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật số 2070/QĐ – BGTVT ngày 15 tháng 7 năm 2003 của Bộ giao thông vận tải.

    – Căn cứ vào hiện trạng tuyến đường và các số liệu khảo sát thực địa của Nhà thầu.

    – Căn cứ vào năng lực thiết bị thi công và năng lực của đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề của

    2.2. Bố trí các mũi thi công

    Để đảm bảo tiến độ thi công cho công trình sau khi nghiên cứu kỹ các căn cứ thiết lập tổ chức thi công nhà thầu tổ chức các mũi thi công như sau:

    – Mũi thi công 1

    Thi công tất cả các hạng mục công trình từ Km 32 – Km 34 (lý trình cũ), bao gồm các dây chuyền sau:

    – Thi công cống, tường chắn

    – Thi công nền đường

    – Thi công móng mặt đường

    – Dây chuyền hoàn thiện

    – Mũi thi công 2

    Thi công tất cả các hạng mục công trình từ Km 34 – Km 35 + 500 (lý trình cũ), bao gồm các dây chuyền sau:

    – Thi công cống, tường chắn

    – Thi công nền đường

    – Thi công móng mặt đường

    – Dây chuyền hoàn thiện

    a- Cầu Khe Trù

    – Thi công kết cấu hạ bộ

    – Thi công nền đường hai đầu cầu

    – Đúc dầm BTCT DƯL

    – Lắp đặt dầm BTCT DƯL

    – Thi công mặt đường, mặt cầu, hoàn thiện

    b- Cầu Khe Vò

    – Thi công kết cấu hạ bộ

    – Thi công nền đường hai đầu cầu

    – Đúc dầm BTCT DƯL

    – Lắp đặt dầm BTCT DƯL

    – Thi công mặt đường, mặt cầu, hoàn thiện

    – Mũi thi công 3

    Thi công tất cả các hạng mục công trình từ Km 35 + 500 – Km 40 (lý trình cũ), bao gồm các dây chuyền sau:

    – Thi công cống, tường chắn

    – Thi công nền đường

    – Thi công móng mặt đường

    – Dây chuyền hoàn thiện

    Phần cầu: Cầu Rào mốc

    – Thi công kết cấu hạ bộ

    – Thi công nền đường hai đầu cầu

    – Đúc dầm BTCT DƯL

    – Lắp đặt dầm BTCT DƯL

    – Thi công mặt đường, mặt cầu, hoàn thiện

    2.3. Khối lượng xây lắp của các mũi thi công. PHẦN III. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT ĐƯỜNG CHƯƠNG I: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 1. Công tác giao nhận tuyến.

    – Ngay sau khi ký hợp đồng xây lắp, nhà thầu sẽ phối hợp cùng với Ban QLDA và TVTK giao nhận mặt bằng thi công. Nhà thầu sẽ cử các cán bộ kỹ thuật nhận các cọc mốc toạ độ, cao độ, các cọc chủ yếu, cọc chi tiết của tuyến đường. Cán bộ kỹ thuật của nhà thầu sẽ dùng máy toàn đạc điện tử để đo đạc kiểm tra so sánh giữa bản vẽ thiết kế và thực tế hiện trường.

    – Nhà thầu cùng với Chủ đầu tư và TVGS khảo sát lại tuyến bao gồm tuyến chính, tuyến tránh và các công trình phụ trợ khác, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    – Tiến hành công tác dấu cọc để có cơ sở khôi phục lại trong quá trình thi công cũng như trả lại cọc khi công trình hoàn thành. Rải cọc mốc toạ độ, cao độ phụ để quá trình thi công đảm bảo độ chính xác cao.

    2. Chuẩn bị công trường, thiết bị và nhân sự

    – Bố trí mặt bằng công trường, làm nhà kho, lán trại… phục vụ thi công.

    – Bố trí cán bộ thi công, chuyển quân đến vị trí xây dựng công trình.

    – Tập kết máy móc thiết bị, dụng cụ thí nghiệm hiện trường đầy đủ và đồng bộ, kiểm tra đảm bảo sự hoạt động tốt của máy móc thiết bị.

    – Mua sắm các thiết bị phục vụ thi công như tời điện 5T, các loại kích căng kéo thủy lực, máy bơm vữa…

    – Gia công ván khuôn dầm, gia công ván khuôn lan can, ván khuôn mố trụ cầu… tại công xưởng.

    – Làm nhà ở công nhân, phòng làm việc ở công trường, bãi tập kết vật liệu, nhà kho, xưởng, trạm gia công vật liệu tại chỗ. Bố trí hệ thống cơ sở hạ tầng cho công trường, nước sinh hoạt, nước thi công, điện thắp sáng, điện sản xuất.

    – Tập kết vật liệu tại công trình, khối lượng tập kết được tính toán phù hợp với tiến độ thi công có kể đến khối lượng dự phòng.

    – Chuẩn bị các hệ thống đảm bảo an toàn giao thông trong suốt cả quá trình thi công như hệ thống đèn báo hiệu, cọc tiêu, biển báo công trường.

    3. Làm đường công vụ

    Do đặc điểm của đoạn tuyến Km 32 – Km 40 là đường làm mới, địa hình dạng đồi bát úp có độ dọc và dốc ngang lớn. Địa hình bị cắt xẻ mạnh bởi hệ thống sông suối dày đặc. Hệ thống giao thông hầu như chưa có, Công tác vận chuyển nhân lực, thiết bị và vật tư thi công rất khó khăn nên công tác làm đường công vụ hết sức cần thiết.

    – Bố trí đường công vụ bám theo đường lâm nghiệp cũ đến đầu tuyến. Từ Km 32 tiếp tục mở đường công vụ theo đường lâm nghiệp đến km 33. Từ Km 33 mở đường công vụ bám theo địa hình đến Km 35 + 500. Sau khi mở đường công vụ Nhà thầu có thể triển khai 3 mũi thi công đồng thời như đã bố trí trong phương án thi công tổng thể. Đường công vụ được thi công bằng máy đào, máy ủi kết hợp với thủ công. Đường công vụ đảm bảo các yếu tố kỹ thuật để xe chạy an toàn, đảm bảo giao thông tốt và phục vụ tốt cho công tác thi công.

    4. Công tác chuẩn bị, kiểm tra chất lượng vật liệu.

    Nhà thầu tiến hành khảo sát vật tư theo yêu cầu chất lượng kỹ thuật của dự án. thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu, và so sánh với các chỉ tiêu vật liệu yêu cầu của dự án. Các chỉ vật liệu này đảm bảo các tiêu chuẩn của dự án được chủ đầu tư và TVGS chấp nhận trước khi thi công.

    4.1. Xi măng

    – Xi măng dùng để thi công công trình là loại xi măng Poóclăng thông thường có các đặc trưng kỹ thuật phù hợp với các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Xi măng khi sử dụng bảo đảm tơi mịn không vón cục.

    Nhà thầu sẽ tiến hành thí nghiệm xác định các chỉ tiêu của xi măng như cường độ, thời gian đông kết, trọng lượng thể tích…

    – Nhà thầu chỉ sử dụng một nhãn hiệu của loại xi măng có chất lượng tốt đảm bảo các chỉ tiêu và được TVGS nhất trí. Bảo quản xi măng cẩn thận trong kho được che chắn mưa nắng, kê cao phòng ẩm cẩn thận trước khi sử dụng.

    4.2. Nước:

    – Nước dùng cho bê tông phải được sự nhất trí của kỹ sư TVHT. Nước sử dụng không có váng dầu mỡ, không màu. Thí nghiệm kiểm tra thành phần hóa học của nước, thành phần tạp chất có hại và lượng chất hữu cơ không vượt quá tiêu chuẩn quy định. Tiến hành thí nghiệm so sánh bằng các phương pháp thử xi măng tiêu chuẩn về cường độ và thời gian ninh kết của mẫu trộn bằng nước ở hiện trường so với mẫu sử dụng nước cất. Khi kết quả chỉ có sai số nhỏ được TVHT chấp nhận mới được sử dụng nguồn nước.

    4.3. Cát.

    – Thành phần hạt phải đúng theo quy định thiết kế. Thí nghiệm kiểm tra thành phần hạt bằng phân tích sàng làm theo tiêu chuẩn AASHTO – T27. Hàm lượng mùn, hữu cơ cũng như hàm lượng các tạp chất có hại không vượt quá giới hạn quy định.

    4.4. Cấp phối đá dăm các loại.

    – Cấp phối đá dăm được tạo thành sau khi trộn tại bãi tập kết gồm đá xay và vật liệu khác theo nguyên tắc cấp phối liên tục. Trước khi lấy mẫu cấp phối tiến hành các thí nghiệm, cấp phối phải đảm bảo các chỉ tiêu vật liệu đã được quy định của dự án.

    – Đảm bảo các chỉ tiêu về hàm lượng sét, hàm lượng hạt thoi dẹt, chỉ tiêu Los – Angeles, chỉ tiêu CBR… Cấp phối đá dăm (CPĐD) có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối chặt, liên tục. Sản phẩm CPĐD đảm bảo 6 chỉ tiêu nêu trong bảng sau:

    4.5. Nhựa đường

    – Nhựa đường sử dụng là loại nhựa đặc gốc dầu mỏ. Thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý của nhựa tại phòng thí nghiệm. Nhựa phải các chỉ tiêu khác như độ kim lún, nhiệt độ cháy, độ dính bám của nhựa với cốt liệu… phải phù hợp với tiêu chuẩn quy định. Nhựa đường không lẫn nước hoặc bất kỳ tạp chất nào khác, các tiêu chuẩn cơ lý phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của dự án được TVGS kiểm tra chấp thuận trước khi thi công.

    4.6. Cốt thép

    – Cốt thép thường đúng chủng loại sản xuất tại cơ sở quốc doanh. Cốt thép DƯL được nhập ngoại đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu thiết kế. Cứ mỗi loại thép khác nhau hoặc 20 tấn thép cùng loại phải lấy một tổ mẫu thí nghiệm gồm 3 mẫu uốn nguội, 3 mẫu kéo đứt, 3 mẫu thí nghiệm hàn điện.

    – Lô thép sử dụng phải có phiếu lý lịch của nhà sản xuất. Trong trường hợp khác Nhà thầu được tiến hành thí nghiệm kiểm tra đủ số lượng mẫu, đảm bảo các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án được TVGS kiểm tra chấp thuận trước khi thi công.

    4.7. Tỉ phối vữa xi măng, BTXM & BTN

    – Vật liệu chế tạo mẫu phải có đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo tiêu chuẩn vật liệu như đã trình bày phần trên.

    – Thí nghiệm vữa xi măng, BTXM theo mác thiết kế, thí nghiệm kiểm tra BTN hạt thô và BTN hạt mịn theo tỉ phối thiết kế đã được chủ đầu tư và TVGS phê duyệt. Nhà thầu triển khai thi công các hạng mục theo tỷ phối thiết kế.

    4.8. Đất đắp nền đường

    – Đất lẫn sỏi và đất sỏi ong sử dụng tốt để đắp nền đường. Đất lẫn sỏi có nhiều trên tuyến thích hợp với đắp nền đường. Trước khi sử dụng từng lô đất Nhà thầu tiến hành làm các thí nghiệm đất đắp, mỗi loại đất mà nhìn bằng mắt thất hơi khác làm một tổ mẫu thí nghiệm ít nhất gồm 3 mẫu, nếu cùng một loại đất thì cứ 5.000 m 3 đất khai thác phải làm một tổ mẫu.

    – Khi lấy mẫu và làm thí nghiệm, Nhà thầu phải báo cáo cho Tư vấn giám sát biết để cùng tham gia lập chứng chỉ, vật liệu đắp trước khi thi công.

    CHƯƠNG II. THI CÔNG CỐNG, TƯỜNG CHẮN I. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

    – Nhà thầu bố trí đường công vụ để thi công. Những vị trí cống có đường tránh công vụ Nhà thầu sẽ tiến hành thi công cùng lúc toàn bộ cống. Những vị trí cống có phải đảm bảo giao thông Nhà thầu tiến hành thi công một nửa cống hạ lưu trước. Kết hợp đồng thời thi công tường chắn và cống. Bố trí đường công vụ thi công phía thượng lưu. Sau đó mới thi công nửa cống còn lại phần hạ lưu.

    II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ 1- Thi công cống. 1.1. Chuẩn bị cấu kiện đúc sẵn

    – Để đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình, đốt cống và cấu kiện đúc sẵn được chuẩn bị đầy đủ. Nhà thầu sẽ mời chủ đầu tư và TVGS kiểm tra chất lượng sản phẩm, khi đốt cống được TVGS và Chủ đầu tư sự nghiệm thu chất lượng Nhà thầu mới đem thi công.

    – Vận chuyển đốt cống đến hiện trường bằng ô tô. Quá trình vận chuyển cũng như tập kết tại công trường được chằng buộc cẩn thận không bị sứt mẻ hư hỏng.

    1.2. Đào hố móng cống tại hiện trường:

    Trình tự thi công:

    – Xác định chính xác vị trí, kích thước hố móng. Công tác này do kỹ sư của nhà thầu tiến hành dựa trên các cọc mốc toạ độ và cao độ. Nhà thầu sẽ sử dụng máy kinh vĩ, máy thủy bình và thước thép để tiến hành công tác này.

    – Sử dụng máy đào kết hợp với thủ công. Bùn và đất thải không tận dụng được nhà thầu sẽ vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định bằng ô tô. Đào đất tạo thành hố móng đến cao độ thiết kế, chỉnh sửa chính xác vị trí kích thước hình học bằng thủ công.

    – Trong quá trình đào đất hố móng luôn luôn đảm bảo độ dốc thoát nước mặt. Tại những vị trí có nước mặt nhà thầu sẽ tiến hành đóng cọc cừ và làm vòng vây ngăn nước. Khi đào sâu hố móng, nếu có nước ngầm thấm vào hố móng Nhà thầu sẽ bố trí đào rãnh thu nước và bơm nước bằng máy bơm.

    – Hố móng được đào đủ rộng để có thể thi công. Vách hố móng đảm bảo ổn định bằng cách tạo mái dốc tuỳ theo điều kiện địa chất. Trong trường hợp mái dốc không đảm bảo ổn định nhà thầu tiến hành đóng cọc ván để chống vách.

    – Khi đào đến cao độ đáy móng nếu có phát hiện địa chất yếu không phù hợp với hồ sơ thiết kế, Nhà thầu sẽ xin ý kiến của kỹ sư TVHT để có biện pháp xử lý.

    – Khi hố móng được TVGS nghiệm thu nhà thầu triển khai thi công móng cống.

    1.3. Thi công lớp đệm, móng và thân cống tròn.

    – Vật liệu đá dăm móng cống có phiếu thí nghiệm và có các chỉ tiêu cơ lý được TVGS chấp nhận trước khi thi công.

    – Đá dăm đệm được vận chuyển đến công trường bằng ô tô. Tiến hành san rải vật liệu thành lớp đồng đều bằng thủ công. Dùng đầm cóc tiến hành đầm nén đạt độ chặt yêu cầu.

    – Nhà thầu sẽ tiến hành xây đá móng cống, hoặc thi công lớp đá dăm móng cống bằng thủ công theo thiết kế theo từng cống đúng yêu cầu kỹ thuật.

    1.4. Lắp đặt đốt cống.

    – Đốt cống đảm bảo các yêu cầu thiết kế được TVGS nghiệm thu nhà thầu mới tiến hành lắp đặt. Lắp đặt đốt cống bằng cần trục kết hợp với thủ công. Các đốt cống được ghép sát vào nhau cẩn thận đúng tim cống. Đầu đốt cống có gờ đặt ở phía thượng lưu, đầu có mộng lắp hoàn toàn vào đầu có gờ. Khi lắp đặt phải trải vữa xi măng mối nối đủ no vữa. Tạo phẳng mặt trong cho mối nối. Các đốt nóng kế tiếp cũng tiến hành tương tự.

    – Thi công lớp phòng nước của từng cống theo đúng yêu cầu thiết kế.

    – Nhà thầu tiến hành bố trí thi công các hạng mục khác như chân khay, hố thu, sân cống… theo đúng quy trình đảm bảo các yêu cầu thiết kế.

    1.5. Đắp trả hai bên và trên cống:

    – Công tác đắp đất hai bên cống được tiến hành đắp bằng thủ công. Đất đắp là tốt có thành phần hạt thích hợp, sức chịu tải tốt hoặc đất chống thấm đã được thí nghiệm và có sự đồng ý của TVGS.

    – Khi đắp đất hai bên cống đối xứng và tiến hành đắp từng lớp một, mỗi lớp đất sau khi đầm chặt bằng đầm cóc MIKASA từ 15 – 20 cm.

    – Đắp đất thủ công cao hơn đỉnh cống 0.5m và đắp sang hai bên tối thiểu bằng 1.5 lần đường kính ống tính từ tâm ống. Các lớp phái trên cống cách 0.5m trở lên được thi công cùng các lớp nền đường. Các lớp móng và mặt đường trên cống thi công cùng với phần móng đường và mặt đường. Kết cấu mặt đường trên cống được thi công cùng với kết cấu mặt đường theo hồ sơ thiết kế.

    2. Thi công tường chắn. 2.1. Định vị và đào hố móng.

    Thi công tường chắn kết hợp với công tác thi công cống vì một số vị trí tường chắn có đặt cống tròn xuyên qua. Công tác thi công tường chắn được kết hợp với thi công cống trên hiện trường.

    – Định vị chính xác vị trí thi công.

    – Đào đất bằng máy đào kết hợp với thủ công. Biện pháp thi công hố móng tương tự như thi công móng cống.

    2.2. Đổ bê tông tường chắn

    Ván khuôn đổ bê tông:

    – Ván khuôn sử dụng cho công trình là ván khuôn thép. Chiều dày tấm ván khuôn, kích thước, cự ly các thanh nẹp ngang, dọc, thanh chống được tính toàn chịu tải trọng thi công đổ bê tông, Ván khuôn được chế tạo phù hợp với các kết cáu, đảm bảo độ cứng, bề mặt nhẵn mịn bảo đảm kích thích hình học của kết cấu.

    – Độ cong các bộ phận chịu uốn của ván khuôn dước tác dụng của các loại lực chủ yếu là lực thẳng đứng và nằm ngang. Không được vượt quá 1/400 chiều dài tính toán đối với các bộ phận mặt ngoài và 1/250 đối với các bộ phận được che khuất.

    – Trước khi lắp dựng, ván khuôn được vệ sinh sạch sẽ, lau dầu chống bám.

    – Lắp dựng ván khuôn bằng thủ công. Ván khuôn nặng được lắp dựng bằng cần cẩu kết hợp với thủ công. Liên kết chặt chẽ ván khuôn bằng bu lông thi công.

    – Lắp dựng đà giáo, văng chống bảo đảm sự ổn định cho ván khuôn trong khi đổ bê tông. Bố trí các thanh nêm để dễ dàng tháo dỡ đà giáo ván khuôn sau khi bê tông đủ cường độ cho phép.

    – Sau khi lắp dựng ván khuôn kín khít không để chảy mất vữa trong quá trình đổ bê tông.

    Đổ bê tông:

    – Trước khi bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào kết cấu phải kiểm tra đa giáo, ván khuôn, có phiếu thí nghiệm về cấp phối bê tông, các loại vật liệu: xi măng, cát, đá, thép, nước… được TVGS và chủ đầu tư chấp nhận. Lập biên bản nghiệm thu tổng thể công tác đổ bê tông theo biểu mẫu của Tư vấn giám sát.

    – Trộn bê tông bằng máy trộn. Cấp cốt liệu bằng các hộp đong cốt liệu. Phối hợp vật liệu theo tỉ phối thiết kế.

    – Thí nghiệm độ sụt bê tông ngay sau khi trộn bê tông, đúc mẫu theo quy định để kiểm tra cường độ bê tông theo mác thiết kế.

    – Đổ bê tông đổ tại chỗ, bằng cần cẩu, chiều cao bê tông rơi tự do cũng không được quá 3 m tránh làm bê tông bị phân tầng.

    – Lớp bê tông bên trên phải được đổ và đầm trước khi lớp bê tông phía dưới bắt đầu đông kết.

    – Bê tông đổ đến đâu phải được đầm kỹ ngay đến đó, dùng đầm dùi để dầm bê tông, bề dày tối đa của lớp bê tông được chọn bằng 1,25 chiều dài có ích của cần dùi.

    – Khoảng cách dùi đầm rung bên trong không được vượt quá 1,5 bán kính tác dụng của máy. Đầm rung bên trong không được cắm xuyên xuống lớp bê tông đổ trước phía dưới khi lớp bê tông đó đã bắt đầu đông kết.

    – Không được đầm rung bê tông thông qua cốt thép.

    Bảo dưỡng bê tông.

    – Bảo dưỡng bê tông theo đúng quy định. Sau khi đổ bê tông xong nhiều nhất là 10 – 12 giờ về mùa đông hoặc 4 – 5 giờ về mùa hè là phải tưới nước bảo dưỡng và che phủ mặt kết cấu. Nếu nhiệt độ thấp hơn 5 0 thì không cần tưới nước.

    Tháo dỡ ván khuôn.

    – Thông thường tháo ván khuôn thành (không chịu trọng lượng kết cấu) sau khi bê tông đạt cường độ tối thiểu 25kg/cm 2

    – Đối với đà giáo và ván khuôn chịu lực trước khi tháo phải xem xét kỹ lưỡng với quyết định được. Thường phải chờ bê tông đạt 70% cường độ thiết kế mới được tháo, khi tháo ván khuôn thao tác nhẹ nhàng, không tạo ra lực xung kích đối với kết cấu bê tông. Trước và sau khi tháo dỡ ván khuôn chịu lực phải đo đạc về độ lún vùng biến dạng của kết cấu.

    – Khi đổ bê tông tường chắn chú ý bố trí đặc các ống thoát nước theo đúng thiết kế.

    Đổ bê tông tường chắn thành từng đoạn có chiều dài 5 – 6 m (Bố trí phù hợp với khe lún).

    Thi công lần lượt cho tới khi hoàn chỉnh toàn bộ tường chắn.

    2.3. Đắp đất sau tường chắn.

    – Việc đắp đất được thực hiện bằng đất tốt có thành phần hạt thích hợp, sức chịu tải tốt đã được thí nghiệm và có sự đồng ý của TVGS.

    – Khi đắp đất tiến hành đắp từng lớp một, mỗi lớp đất sau khi đầm chặt bằng đầm cóc MIKASA từ 15 – 20 cm.

    – Đắp các lớp tiếp theo cho đến khi đủ cao độ theo bản vẽ thi công.

    – Chuẩn bị đất sét, luyện đất bảo đảm độ dẻo, đắp đất đủ bề dày và độ dốc theo bản vẽ thi công để đảm bảo việc thoát nước sau hè.

    – Tập kết đá dăm các loại tại công trường bằng ô tô để thi công tầng lọc (vật liệu đủ tiêu chuẩn có chứng chỉ thí nghiệm được TVGS nghiệm thu).

    – San rải đá dăm bằng thủ công, đúng bề dày và độc dốc thiết kế. Tiến hành thi công lần lượt các lớp đá dăm 4 x 6 dày 10cm, đá 2 x 4 dày 10 cm và lớp trên cùng đá dăm 1 x 2 dày 10 cm.

    – Đắp các lớp đất tiếp theo, nhà thầu sẽ căn cứ điều kiện thực tế ở công trường để bố trí thi công bằng thủ công hay kết hợp giữa thủ công và cơ giới.

    III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG XÂY LẮP. 1. Đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công cống tường chắn. 1.1. Vị trí và kích thước hình học.

    – Thường xuyên đo đạc kiểm tra đảm bảo công trình đúng vị trí, đúng cao độ và kích thước hình học. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng bố trí sai lệch đáng kể về cao độ vị trí khi thi công công trinh cống, tường chắn. Kiểm tra đo đạc, cắm mốc chính xác trước ca thi công. Trong quá trình thi công phải luôn luôn quan sát, theo dõi đảm bảo đúng kích thước hình học công trình như móng cống, móng, thân tường chắn…

    1.2. Đảm bảo chất lượng công trình khi thi công.

    Để đảm bảo chất lượng công trình, quá trình thi công nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ thi công. Trong đó đối với công tác thi công cống và tường chắn đặc biệt chú ý các vấn đề sau đây:

    – Bảo đảm chất lượng vật liệu xây dựng, đưa vào xây dựng đúng chủng loại vật liệu để kiểm tra chất lượng và được TVGS cũng như chủ đầu tư chấp nhận.

    – Vật liệu bán thành phẩm như đốt sống… phải đúng theo nguồn gốc, đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu thiết kế.

    – Bảo đảm hệ thống đo lường đảm bảo trộn bê tông theo đúng tỷ phối thiết kế. Bê tông phải được trộn kỹ đảm bảo độ sụt, cường độ… Kiểm tra độ sụt bê tông ngay tại hiện trường để điều chỉnh cho phù hợp với thiết kế.

    – Đổ bê tông móng, thân tường chắn và kết cấu công trình khác phải thực hiện liên tục đảm bảo tính liền khối. Các tác động tải trọng thi công, công tác đầm bê tông phải kết thúc trước khi bê tông bắt đầu ninh kết.

    – Sử dụng ván khuôn thép, đảm bảo bề mặt bằng phẳng, đủ độ cứng, kín khít và không được biến dạng. Kiểm tra chặt chẽ hệ thống văng chống, đà giáo bảo đảm chắc chắn, ổn định khi đổ bê tông.

    – Công tác đắp đất hai bên cống, sau tường chắn phải thực hiện bằng thủ công để tránh vỡ cống. Vật liệu đắp phải là loại đất có chỉ tiêu cơ lý phù hợp. Tuyệt đối không đắp quá dày để đảm bảo độ chặt đầm nén.

    2. Kiểm tra sau khi thi công 2.1. Kiểm tra vị trí kích thước hình học.

    – Đo đạc kiểm tra lại vị trí kích thước công trình khi thi công xong một ca. Công tác này đặc biệt quan trọng trong khống chế, và điều chỉnh những sai lệch trong khi thi công và tránh hiện tượng sai số cộng dồn về kích thước và vị trí.

    1

    Sai số của các mặt phẳng lộ diện, nằm ngang và nghiêng so với vị trí thiết kế cho phép như sau:

    – Trên mỗi mét mặt phẳng là

    – Trên toàn bộ mặt phẳng là

    2

    Sai số về chiều cao và các kích thước khác

    ± 5 mm

    2.1. Kiểm tra chất lượng:

    – Làm công tác thí nghiệm để kiểm tra chất lượng công trình. Thí nghiệm phương pháp rót cát hiện trường như để kiểm tra độ chặt của đất đắp.

    – Kiểm tra chất lượng vữa cũng như bê tông… bằng cách lấy mẫu và kiểm tra lại phòng thí nghiệm hiện trường. Lấy đúng mẫu quy định, đủ số lượng. Quá trình thí nghiệm thực hiện nghiêm túc đảm bảo đánh giá chính xác chất lượng công trình. Kết quả cường độ mẫu ép đạt cường độ thiết kế. Trường hợp cá biệt sai số không quá 5% so với yêu cầu. Khi các kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu được TVGS chấp nhận Nhà thầu mới tiến hành thi công các hạng mục tiếp theo.

    CHƯƠNG III. THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG I. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

    – Khi thi công nền đường đào có khối lượng và độ chênh lệch cao lớn (cắt qua đồi), nhà thầu đảm bảo giao thông bằng đường công vụ ngoại tuyến. Khi đường công vụ nằm trên tuyến chính, nền đào có độ chênh cao độ tự nhiên và cao độ thiết kế, nhỏ nhà thầu tiến hành đào cắt nền lần lượt hai phía của tim dọc đường, bố trí thiết bị thi công trên một nửa đường để đảm bảo giao thông. Quá trình này đảm bảo độ chênh cao giữa phần đang thi công và phần đảm bảo giao thông không quá 20 cm, kết thúc ngày làm việc độ chênh cao không quá 10 cm.

    II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ 1. Thi công nền đào

    – Định vị chính xác vị trí thi công. Xác định kích thước chiều dày nền đất cần đào, vị trí chân taluy, đóng cọc biên, cọc dời tim đường…

    – Dùng tổ hợp Máy đào – Máy ủi – Ô tô để đào xúc và vận chuyển đất. Đổ đất đúng nơi quy định được chủ đầu tư và chính quyền địa phương cho phép.

    – Tại những vị trí đào mở rộng, cắt ta luy dương có độ chênh cao lớn so với nền đường, nhà thầu sẽ dùng máy đào bánh xích làm đường công vụ để thi công. Tuỳ theo từng trắc ngang để bố trí vị trí máy thích hợp với từng luống đào để được tính toán trước.

    – Khi nền đào hình L đất đào được đổ xuống nền đường, dùng một tổ hợp máy gồm Máy đào – máy ủi – ô tô để vận chuyển đất đổ đi đúng nơi quy định. Nếu được phép của chủ đầu tư và chính quyền địa phương nhà thầu sẽ san gạt đất xuống vực.

    – Khi nền đào có hai mái taluy dương, dùng ô tô để vận chuyển dọc.

    – Kiểm tra kích thước hình học nền đào. Kiểm tra độ chặt nền đào. Nếu nền đào không đủ độ chặt thì tiến hành cày xới và lu lèn bảo đảm bề dày 30 cm đạt độ chặt K 98.

    – Đối với đá cấp 4 có thể thi công bằng máy đào bánh xích công suất lớn.

    Xây rãnh dọc, rãnh cơ, rãnh đỉnh.

    – Công tác đào rãnh được kết hợp cùng với thi công nền đào. Đầu tiên dùng máy đào, sau đó chỉnh sửa bằng thủ công.

    – Trước khi xây phải bạt bỏ phần đất dư, bảo đảm độ dốc và độ bằng phẳng mái dốc và lòng rãnh.

    – Định vị cắm cọc và căng dây tạo khuôn và bề mặt giới hạn. Kích thước bề mặt song song với mặt phẳng lát tối thiểu 10x20cm. Bề dày thẳng góc mặt xây lát 15 – 25 cm. Cường độ đá tối thiểu đạt 400 kg/cm 2. Đá phải sạch không dích bùn. Khi xây phải trát vữa vào mặt nằm ngang và gõ nhẹ búa vào đá xây để mạch no vữa.

    – Đệm đá dăm chèn chặt dưới đá hộc xây. Kích thước đá dăm đệm là 4×6, hòn lớn nhất kích thước không quá 8 cm.

    – Về mùa nắng nhiệt độ trên 30 0 C, tưới nước bảo dưỡng đá xây tối thiểu 4 tiếng đồng hồ sau khi xây xong.

    Thi công nền đào là đá cấp 3 hoặc đá mồ côi.

    – Đoạn tuyến có khối lượng đào phá đá lớn, tuy nhiên đá cấp 4 có thể thi công bằng máy đào. Mặc dù vậy trên tuyến thường gặp đá mồ côi trong khi thi công. Hạng mục này chưa có cơ sở để tính khối lượng. Khi thi công gặp phải đá mồ côi hoặc đá cấp 3 (phát sinh) nhà thầu sẽ báo với TVHT để có biện pháp giải quyết. Trong trường hợp thông thường Nhà thầu sẽ tiến hành thi công nổ phá.

    – Hầu hết đoạn tuyến nằm cách xa khu vực dân cư, khu vực nhạy cảm và các công trình quan trọng, do đó có thể thi công nổ phá.

    – Để bảo đảm an toàn và hiệu quả nổ phá cũng như tính hợp lý hiện trường, Nhà thầu chọn phương pháp nổ om.

    – Công tác chuẩn bị về thủ tục nổ phá sẽ được chuẩn bị đầy đủ theo đúng thủ tục pháp lý Nhà nước như: giấy phép nổ mìn, biện pháp an toàn, quản lý vật liệu nổ… Tổ chức bộ phận thi công chuyên nghiệp có đầy đủ chứng chỉ nổ phá và thường xuyên cập nhật hộ chiếu nổ.

    Trình tự thi công:

    – Dùng máy nén khí và thiết bị khoan để khoan tạo lỗ theo sơ đồ thi công và độ sâu đã tính toán (phù hợp với lượng nổ và phương pháp nổ). Vệ sinh lỗ khoan và che đậy tránh bị chèn lấp. Khoan các lỗ tiếp theo cho tới kho hoàn thành.

    – Nhồi thuốc nổ vào lỗ khoan, đặt kíp nổ và dây dẫn nhánh, dây dẫn trục.

    – Nồi dây trục với nguồn điện, thực hiện nổ phá.

    – Sau khoảng thời gian an toàn, tiến hành dùng máy ủi để dọn đất đá, hoặc sử dụng máy đào kết hợp với ô tô để vận chuyển đổ đi đất đá rời.

    – Sau lần nổ thí nghiệm hoặc lần nổ đầu tiên, thực hiện công tác kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm để có sự hiệu chỉnh cho phù hợp với thực tế.

    1.2. Thi công nền đắp:

    Trước khi thi công đại trà tiến hành thi công trên đoạn thí điểm 50 – 100 m có sự kiểm tra của TVGS. Công tác này nhằm kiểm tra sự ổn định của thiết bị, chiều dày đầm nén, sơ đồ lu lèn và công đầm nén. Từ đó có căn cứ chỉ đạo thi công cho hạng mục công trình.

    Vật liệu trước khi đắp

    – Vật liệu đắp có các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật được TVGS chấp nhận mới đem để đắp nền đường.

    – Đất lẫn sỏi, sỏi ong, đất á sét, đất á cát là những loại đất thông dụng có thể đắp bất kỳ vị trí nào trong thân đường, trừ phạm vi dày 30 cm dưới lớp móng áo đường phải sử dụng loại đất cấp phối tốt.

    – Đất sét chỉ được dùng đắp phần nền đường không bị ngập nước, với chiều cao đắp tối đa là 2 m và không được đắp trong phạm vi từ đáy móng mặt đường xuống 1,2m.

    – Trường hợp khác phải được sự đồng ý bằng văn bản và tuân theo sự chỉ dẫn của TVGS.

    – Trong một mặt cắt ngang dùng một loại đất. Trong trường hợp phải dùng 2 loại đất có độ thấm nước khác nhau thì mỗi loại đất phải đắp một lớp trên suốt mặt cắt ngang. Khi đắp loại đất khó thấm nước dưới lớp đất dễ thấm nước thì mặt lớp đất khó thấm nước ở dưới tiến hàng tạo dốc ngang thoát nước ra ngoài ³ 4%. Không được dùng đất khó thấm nước bao quanh bịt kín lối thoát nước của lớp đất dễ thấm nước, trừ trường hợp đắp bao bên ngoài vật liệu chống xói trôi theo thiết kế.

    Lên khuôn đường

    Nền đắp:

    – Tiến hành đo đạc định vị xác định vị trí thi công. Cắm cọc lên khuôn đường và cọc biên của lớp đất đắp dư. Cắm cọc hai bên đường cách nhau 50m. Cắm thêm cọc nơi đổi dốc, các điểm chủ yếu của đường cong như TĐ, TC, P… Khi thi công 1-2m thì tiếp tục nối dài cọc. Khi đắp gần hết lớp K95 thì phải đánh dấu ranh giới K95 và K98.

    Nền đào:

    Phải cắm cọc biên mái đào và các cọc dời của cọc tim đường để có thể kiểm tra kích thước hình học của đường trong suốt quá trình thi công.

    Xử lý trước khi đắp

    – Những nơi nền đường đắp cao dưới 1,5m phải đào gốc cây, rễ cây, dẫy sạch cỏ, hót ra khỏi phạm vi nền đường.

    – Những nơi đắp cao trên 1,5m thì đào loại bỏ hết các loại gốc và rễ cây.

    – Xử lý bùn và đất hữu cơ theo quy định của thiết kế.

    – Tại nơi nền đường đào, nền được không đào không đắp hoặc đắp mỏng tiến hành kiểm tra độ chặt của nền đất tự nhiên, nếu nền đất tự nhiên không đạt độ chặt theo thiết kế quy định thì phải xử lý bằng cách đầm lèn hoặc thay đất. Sau khi Nhà thầu và Tư vấn giám sát phối hợp kiểm tra nghiệm thu đạt yêu cầu mới được thi công phần tiếp theo.

    Vận chuyển vật liệu:

    – Vật liệu đất đắp được vận chuyển điều phối từ nền đào sang nền đắp hoặc từ mỏ đến công trường bằng ô tô tự đổ.

    – Đất được đổ thành đống theo khoảng cách tính trước tuỳ thuộc bề dày rải có kể đến hệ số lu lèn.

    San rải vật liệu.

    – Dùng máy ủi để tiến hành san rải vật liệu đắp K95. Nền đắp K98 dùng máy san để san vật liệu. Quá trình san rải chú ý tạo độ dốc ngang thoát nước cho nền đắp.

    Công tác lu lèn:

    – Sử dụng lu bánh sắt tĩnh, lu rung bánh sắt để lu lèn.

    – Giai đoạn 1 dùng lu tĩnh bánh sắt 6-8T để lu lèn sơ bộ.

    – Giai đoạn 2 lu chặt bằng lu nặng và lu rung.

    – Sau cùng dùng lu tĩnh bánh sắt để lu phẳng.

    – Trong quá trình lu tiến hành lu từ bụng đường cong đến lưng đường cong, lu từ thấp lên cao. Các vệt bánh lu phải chồng lên nhau tối thiểu là 25 cm. Tiến hành lu lèn đồng đều trên bề mặt chiều rộng đường. Chú ý cho lu đi sát mép đường (phần đắp dư) để đảm bảo độ chặt nền đường.

    Bạt bỏ đất đắp dư ngoài mái nền đường.

    – Sau khi đắp nền tiến hành gọt đất dư để đảm bảo kích thước và độ chặt nền đường, đất bạt được bố trí máy đào xúc đất và ô tô chuyển đi.

    Trồng cỏ taluy nền đắp.

    – Đo đạc định vị chính xác vị trí mép taluy kiểm tra độ dốc mái taluy.

    – Sửa mái taluy bằng thủ công đảm bảo cho bề mặt bằng phẳng, đúng độ dốc thiết kế.

    – Đánh vầng cỏ có kích thước đồng đều đúng yêu cầu.

    – Trồng cỏ đúng quy cách theo hình hoa mai, ghim giữ chặt bằng các ghim tre.

    – Tưới nước chăm sóc để cỏ nhanh chóng phát triển phủ kín mái taluy.

    Xây đá hộc vữa xi măng bảo vệ mái đường.

    – Trước khi xây phải bạt cỏ, bạt bỏ phần đất dư, bảo đảm độ dốc và độ bằng phẳng mái dốc. Kích thước bề mặt song song với mặt phẳng lát tối thiểu 10 x 20 cm. Bề dày thẳng góc mặt xây lát 15 – 25 cm. Cường độ đá tối thiểu đạt 400 kg/cm 2. Đá phải sạch không dính bùn. Khi xây phải trát vữa vào mặt nằm ngang và gõ nhẹ búa vào đá xây để mạch no vữa.

    – Đệm đá dăm chèn chặt dưới đá hộc xây. Kích thước đá dăm đệm là 4×6, hòn lớn nhất kích thước không quá 8 cm.

    – Về mùa nắng nhiệt độ trên 30 0 C, tưới nước bảo dưỡng đá xây tối thiểu 4 tiếng đồng hồ sau khi xây xong.

    Khôi phục cọc tim tuyến, các cọc chủ yếu của tuyến đường

    – Sau khi thi công xong nền đường khôi các cọc tim và cọc chủ yếu của nền đường để kiểm tra công tác thi công nền đường và có cơ sở cắm các cọc thi công mặt đường.

    III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG XÂY LẮP. 1. Đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công 1.1. Vị trí và kích thước hình học.

    – Thường xuyên đo đạc kiểm tra đảm bảo công trình đúng vị trí, đúng cao độ và kích thước hình học. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng bố trí sai lệch đáng kể về vị trí tim đường, giới hạn thi công… Kiểm tra đo đạc, cắm mốc chính xác tại tim đường, mép đường… trước khi thi công. Trong quá trình thi công phải luôn luôn quan sát, theo dõi, kiểm tra bảo đảm đúng kích thước hình học nền đào cũng như nền đắp.

    1.2. Đảm bảo chất lượng công trình khi thi công.

    Để đảm bảo chất lượng công trình, quá trình thi công nhà thầu phải tuyệt đối tuân thủ các yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ thi công. Trong đó đối với công tác thi công nền đường đặc biệt chú ý các vấn đề sau đây:

    – Kiểm tra theo dõi chặt chẽ để đảm bảo chất lượng vật liệu đắp, đưa vào xây dựng đúng loại vật liệu để kiểm tra chất lượng và được TVGS cũng như Chủ đầu tư chấp nhận. Đất đắp phải có độ ẩm thích hợp W 0 ± 1%. Nếu đất không đảm bảo độ ẩm phải tiến hành xử lý trước khi đắp.

    – Không cho phép tự ý đắp đất lẫn hữu cơ, cây cỏ cũng như bất cứ loại đất không bảo đảm tiêu chuẩn khác. Đất đắp sau khi tập kết được san rải và lu lèn ngay để tránh gặp trời nắng, nước bốc hơi không đảm bảo độ ẩm hoặc gặp mưa độ ẩm cao không thi công được. Trong những trường hợp sau khi xử lý độ ẩm không đạt hoặc xử lý không hiệu quả Nhà thầu sẽ loại bỏ thay bằng đất đủ tiêu chuẩn.

    – Đối với đất đắp cứ 5.000 m 3 lấy một tổ hợp 0 mẫu để kiểm tra thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý của đất.

    – Bố trí cán bộ hiện trường thường xyuên kiểm tra giám sát, và hướng dẫn thực hiện.

    2. Kiểm ta sau khi thi công. 2.1. Kiểm tra vị trí kích thước hình học.

    Kích thước nền đường:

    – Cứ 100m kiểm tra tối thiểu một mặt cắt ngang.

    – Với 1/2 bề rộng nền đường tính từ tim đường ra mép đường sai số cho phép không lớn hơn 10cm nhưng cả bề rộng cũng không được hụt quá 10 cm.

    – Độ dốc mặt nền đường và siêu cao không được sai quá 5% quy định của thiết kế.

    Tim đường:

    – Kiểm tra tại các cọc H, NĐ, NC, TĐ, TC, PG độ lệch tim cho phép tối đa 10 cm nhưng không được tạo thêm đường cong.

    Cao độ tim và mặt nền đường:

    – Cứ 100m kiểm tra một mặt cắt ngang, cao thấp hơn so với thiết kế không được quá 2 cm và không được đọng nước (Vì mặt đường ở đây là bê tông nhựa nóng trên móng cấp phối đá dăm sai số cho phép rất nhỏ và là vật liệu đắt tiền, nên độ cao nền đất cần đảm bảo sai số hợp lý).

    b. Độ bằng phẳng của bề mặt nền đường:

    Dùng thước 3 m để kiểm tra sai số tối đa là 3 cm.

    c. Mái đường:

    Sai số độ dốc so với thiết kế 5%, độ phẳng mái đất hoặc mái xây đá hộc khi đo bằng thước dài 3 m là 5 cm.

    2.2. Kiểm tra chất lượng sau khi thi công.

    – Trên tuyến cứ 1000 m 2 kiểm tra tối thiểu 1 điểm. Tại mỗi điểm kiểm tra 3 mẫu đất ở 3 vị trí: 1/3 phía trên lớp đất đắp, ở giữa lớp đất đắp và 1/3 phía dưới lớp đất đắp, sau đó lấy trị số trung bình kết quả kiểm tra.

    – Tại mỗi đầu cống mỗi bên kiểm tra tối thiểu 1 điểm.

    – Độ chặt đầm nén kiểm tra ³ độ chặt yêu cầu, trong trường hợp cá biệt sai số không quá 2% so với thiết kế.

    – Có biên bản nghiệm thu đầy đủ các công tác, các hạng mục thi công. Được sự đồng ý của TVGS trước khi thi công các lớp đắp tiếp theo. Có biên bản nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công khi hoàn thành nền K95 sang nền đắp K98, cũng như chuyển giai đoạn thi công nền dang thi công kết cấu móng đường.

    CHƯƠNG IV. THI CÔNG MÓNG ĐƯỜNG I. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

    Tuyến đường được xây dựng mới xa khu dân cư nên chỉ có xe chuyên dụng thi công đi qua, lưu lượng nhỏ không phức tạp trong đảm bảo giao thông. Khi thi công móng cấp phối đá dăm, nhà thầu bố trí thi công đảm bảo giao thông như sau. Tập kết vật liệu thành đống trên 1/2 bề rộng đường. San gạt sơ bộ xong mới tập kết vật liệu nửa đường còn lại. Trong quá trình thi công đảm bảo thông xe, các thiết bị, sẽ tạm chuyển sang một phần đường. Sau khi thi công để có thể đảm bảo giao thông, lớp móng trên được tưới nhựa thấm 1.0 kg/m 2.

    II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ 1. Thi công CPĐD loại II. Thí nghiệm.

    – Lấy mẫu CPĐD loại II để thí nghiệm kiểm tra chất lượng so với yêu cầu thiết kế.

    Làm thí nghiệm xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất W 0 của CPĐD (Theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiến AASHTO T180).

    Xác định hệ số rải theo công thức

    Trong đó:

    – g cmax là dung trọng khô lớn nhất của CPĐD theo kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn. K là độ chặt được quy định bằng hoặc lớn hơn 0,98; g ctn là dung trọng khô của CPĐD lúc chưa lu lèn.

    – K rải có thể tạm lấy bằng 1,3 và xác định chính xác thông qua rải thử.

    Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra trong quá trình thi công:

    – Xúc xắc khống chế bề dày và thước mui luyện.

    – Bộ sàng và cân để phân tích thành phần hạt.

    – Bộ thí nghiệm đương lượng cát (Kiểm tra độ bẩn).

    – Trang bị dụng cụ xác định độ ẩm của CPĐD.

    – Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt (Xác định dung trọng khô sau khi đầm nén).

    Chuẩn bị các thiết bị thi công.

    – Ô tô tự đổ vận chuyển CPĐD.

    – Trang thiết bị phun tưới nước ở mọi khâu thi công (Xe xitéc phun nước, bơm có vòi tưới cầm tay, bình tưới thủ công…).

    – Máy rải CPĐD (trường hợp bất đắc dĩ có thể dùng máy san tự hành bánh lốp để san rải đá cho lớp móng dưới, tuyệt đối không được dùng máy ủi để san gạt).

    – Phương tiện đầm nén: Lu rung bánh sắt cỡ 3 – 6T, ngoài lu rung phải có lu tĩnh bánh sắt 8 – 10 tấn, lu bánh lốp với tải trọng bánh 2,5 – 4 tấn/bánh.

    – Các phương tiện rải lớp nhựa thấm (Khi làm lớp móng trên).

    Rải thử

    – Trước khi đi vào thi công đại trà, nhà thầu tiến hành thi công trên đoạn thí điểm chiều dài 50 – 100m có sự chứng kiến của TVGS để hoàn chỉnh dây chuyền thi công. Kiểm tra chất lượng quá trình thi công, sự hoạt động ổn định của thiết bị từ đó quyết định sơ đồ lu lèn và công đầm nén. Nhà thầu bố trí thi công lớp CPĐD loại II thành 2 lớp, mỗi lớp có bề dày sau khi đầm nén chặt là 10 cm.

    Chuẩn bị hiện trường.

    – Lớp nền móng phía dưới đã thi công phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, được nghiệm thu của TVGS nhất trí và chuyển giai đoạn thi công. Giải phóng các chướng ngại (nếu có) trong phạm vi thi công.

    – Nhà thầu dùng máy kinh vĩ và máy thủy bình để định vị chính xác vị trí và cao độ trước khi thi công. Cắm cọc giới hạn vệt rải…

    Vận chuyển vật liệu:

    – Vật liệu được vận chuyển tới công trường bằng ô tô tự đổ. Dùng máy xúc lật để xúc CPĐD lên xe. Tuyệt đối không dùng xẻng hoặc máy xúc bánh xích tráng để cấp phối đá dăm phân tầng. Vật liệu được đổ thành đống theo khoảng cách đã tính trước tùy thuộc chiều dày lớp rải có kể đến hệ số lu lèn. Quá trình vận chuyển và đổ vật liệu tránh để vật liệu phân tầng.

    – Kiểm tra các chỉ tiêu của CPĐD loại II trước khi tiếp nhận, chất lượng vật liệu phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của dự án.

    Công tác san rải vật liệu.

    – Vật liệu khi rải phải đảm bảo độ ẩm tốt nhất hoặc W 0 ± 1%. Nếu vật liệu không phải bổ sung nước bằng vòi hoa sen hoặc vòi tưới xe tẹc nhưng vòi phun hướng lên trên để tạo mưa. Vật liệu có độ ẩ cao cần phải hong cho nước bốc hơi.

    – Dùng máy rải để san rải vật liệu, bù phụ thừa thiếu bằng nhân công. Khi xe vận chuyển đến hiện trường, đổ vật liệu trực tiếp vào thùng rải, chiều cao rơi vật liệu không được vượt quá 50 cm.

    – Khi thi công hai lớp CPĐD kế liền thì trước khi rải CPĐD lớp sau, tiến hành tưới ẩm mặt của lớp dưới và phải thi công ngay lớp sau để tránh xe cộ đi lại làm hư hỏng bề mặt lớp dưới.

    – Khi thi công CPĐD thành từng vệt trên bề rộng của mặt đường thì trước khi rải vệt sau tiến hành xắn thẳng đứng vách thành của vệt rải trước để đảm bảo chất lượng lu lèn chỗ tiếp giáp giữa hai vệt.

    Công tác lu lèn:

    – Đầu tiên dùng lu tĩnh 6T tốc độ 1 – 1.5 km/h công lu đạt 30% công lu yêu cầu. Sau 3 – 4 lượt/điểm phải tiến hàng xong công tác bù phụ để đảm bảo chiều dày kết cấu, bằng phẳng đúng mui luyện.

    – Tiếp theo dùng lu rung để lu lèn với 8-10 lượt/điểm.

    – Sau đó dùng lu bánh lốp để lu lèn từ 20 – 25 lượt/điểm.

    – Lu là phẳng bằng lu bánh sắt 8 – 10 T.

    – Trong quá trình lu chú ý tưới nước bổ sung lượng nước bốc hơi.

    – Công tác lu lèn được tiến hành từ thấp lên cao, lu từ lề vào tim đường, từ bụng đến lưng đường cong. Các vệt bánh lu phải chồng lên nhau bề rộng 25 cm. Trong quá trình thi công căn cứ vào kết quả đoạn làm thí điểm để bố trí sơ đồ lu cho hợp lý.

    – Thi công xong lớp thứ nhất trên đoạn công tác 200 – 300m tiến hành thi công lớp thứ hai. Quá trình thi công tương tự như lớp thứ nhất.

    2. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I. Chuẩn bị trước khi thi công.

    – Lấy mẫu CPĐD loại I để thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng đúng với yêu cầu thiết kế. Làm thí nghiệm xác định dung trọng khô lớn nhất và hệ số lèn ép.

    – Trước khi đi vào thi công đại trà, nhà thầu tiến hành thi công trên đoạn thí điểm chiều dài 50 – 100m có sự chứng kiến của TVGS để hoàn chỉnh quy trình và dây chuyền thi công. Kiểm tra chất lượng quá trình thi công, sự hoạt động ổn định của thiết bị từ đó quyết định, sơ đồ lu lèn và công đầm nén. Chiều dày sau khi đầm nén của lớp CPĐD loại I là 15 cm được rải 1 lớp.

    – Chuẩn bị các thiết bị phục vụ thi công cũng như thiết bị kiểm tra như: thước kiểm tra độ bằng phẳng, con xúc xắc khống chế bề dày, bộ sàng phân tích thành phần hạt cũng như các dụng cụ khác.

    – Chuẩn bị đầy đủ thiết bị thi công, đảm bảo sự hoạt động bình thường của thiết bị.

    – Lớp nền móng phía dưới đã thi công đảm bảo kỹ thuật, được nghiệm thu của TVGS để chuyển giai đoạn thi công. Giải phóng các chướng ngại (nếu có) trong phạm vi thi công.

    Đo đạc định vị:

    – Nhà thầu dùng máy kinh vĩ và máy thủy bình để định vị chính xác vị trí và cao độ trước khi thi công.

    Vận chuyển vật liệu:

    – Vật liệu được vận chuyển tới công trường bằng ô tô tự đổ. Vật liệu được đổ thành đống theo khoảng cách đã tính trước tùy thuộc chiều dày lớp rải có kể đến hệ số lu lèn. Quá trình vận chuyển và đổ vật liệu tránh để vật liệu phân tầng.

    – Vật liệu được xúc lên phương tiện vận chuyển bằng máy xúc bánh lốp, không dùng xẻng để xúc vật liệu.

    – Kiểm tra các chỉ tiêu CPĐD loại I trước khi tiếp nhận, chất lượng vật liệu phải đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật của dự án.

    Công tác san rải vật liệu:

    – Vật liệu khi rải phảm đảm bảo độ ẩm tốt nhất hoặc W 0 ± 2%. Nếu vật liệu không phải bổ sung nước bằng vòi hoa sen hoặc vòi tưới xe tẹc nhưng vòi phun hướng lên trên để tạo mưa. Vật liệu có độ ẩm cao cần phải hong cho nước bốc hơi.

    – Dùng máy rải để rải vật liệu, bù phụ thừa thiếu bằng nhân công.

    Công tác lu lèn.

    – Đầu tiên dùng lu tĩnh 6 – 8T tiến hành lu sơ bộ từ 3 – 4 lượt/điểm.

    – Tiếp theo dùng lu rung để lu lèn với 8 – 10 lượt/điểm.

    – Sau đó dùng lu bánh lốp để lu lèn từ 20 – 25 lượt/điểm.

    – Lu là phẳng bằng lu bánh sắt 8 – 10T.

    – Trong quá trình lu chú ý tưới nước bổ sung lượng nước bốc hơi.

    – Công tác lu lèn được tiến hành từ thấp lên cao, lu từ lề vào tim đường, từ bụng đến lưng đường cong. Các vệt bánh lu phải chống lên nhau bề rộng 25 cm. Trong quá trình thi công căn cứ vào kết quả đoạn làm thí điểm để bố trí sơ đồ lu cho hợp lý.

    3. Thi công lớp nhựa thấm và dính bám TC 1lít/m2

    – Dùng máy nén khí kết hợp với nhân công vệ sinh sạch sẽ mặt đường.

    – Trước khi tiến hành thi công lớp nhựa thấm bám phải có sự kiểm tra và nghiệm thu của TVGS, tất cả mọi vật liệu rời đều được đơn vị thi công đem ra khỏi bề mặt rải.

    – Đo đạc và định vị xác định phạm vi tưới nhựa.

    – Tưới nhựa thấm: Nhựa pha dầu 1,0kg/m 2 hoặc 1,5-1,6 kg/m 2 nhũ tương nhựa đường phân tách nhanh.

    Đun nóng nhựa đến nhiệt độ thi công. Công tác tưới nhựa thực hiện bằng máy tưới nhựa, đảm bảo thời gian chờ giãn cách theo đúng quy định.

    – Lớp nhựa thấm bám chỉ được thi công khi bề mặt rải là khô, hoặc độ ẩm không vượt quá độ ẩm cho phép, nhiệt độ 13 0C vào buổi sáng và 15 0 C vào buổi chiều. Không cho phép phương tiện đi lại trên bề mặt đã chuẩn bị.

    – Tốc độ xe tưới và lượng nhựa tưới được kiểm tra chặt chẽ đảm bảo lượng nhựa 1kg/m 2 theo xác định của TVHT. Bù nhựa bằng thủ công tại nơi thiếu, thấm bớt nhựa tại những chỗ thừa. Bảo quản kỹ càng, không cho các phương tiện thiết bị lưu thông trên đó, có hàng rào, biển báo hiệu không được đi vào.

    III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TRONG XÂY LẮP. 1. Đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công 1.1. Vị trí và kích thước hình học.

    – Thường xuyên đo đạc kiểm tra đảm bảo công trình đúng vị trí, đúng cao độ và kích thước hình học. Kiểm tra đo đạc, cắm mốc chính xác tại tim đường, mép đường… trước khi thi công. Trong quá trình thi công phải luôn luôn quan sát, theo dõi, kiểm tra bảo đảm chính xác kích thước hình học của móng đường.

    1.2. Kiểm tra chất lượng

    + Cứ 150m 3 hoặc 1 ca thi công phải tiến hành lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra thành phần hạt, về tỷ lệ hạt thoi dẹt về chỉ số dẻo hoặc đương lượng cát.

    + Cứ 150m 3 hoặc 1 ca thi công tiến hành kiểm tra độ ẩm của vật liệu trước khi rải.

    – Khoảng 800m 2 kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát.

    2. Kiểm tra chất lượng sau khi thi công.

    – Làm tốt công tác đo đạc, định vị để đảm bảo lớp móng đúng bề dày, kích thước hình học, mui luyện. Sai số không quá 5% bề dày thiết kế nhưng không quá 5 mm đối với lớp móng trên và không vượt quá 10 mm đối với lớp dưới. Tăng cường công tác kiểm tra độ bằng phẳng, làm tốt công tác bù phụ khi thi công.

    – Dùng thước 3m để kiểm tra độ bằng phẳng, khe hở nhìn thấy trong trường hợp cá biệt không quá 10 mm với lớp móng dưới và 5 mm với lớp móng trên.

    – Thí nghiệm kiểm tra độ chặt lớp móng sau khi lu lèn. Cứ 7.000 m 2 kiểm tra 3 điểm theo phương pháp rót cát và độ chặt kiểm tra K ³ 98%.

    – Thường xuyên có cán bộ chỉ đạo, kiểm tra giám sát thi công đúng trình tự đúng quy cách để đảm bảo chất lượng và kỹ thuật cho công trình.

    – Có biên bản nghiệm thu đầy đủ các công tác, các hạng mục thi công. Có biên bản nghiệm thu chuyển giai đoạn sang thi công mặt đường BTN.

    CHƯƠNG V. THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG & HOÀN THIỆN ĐƯỜNG I. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

    Nhà thầu tiến hành thi công lớp BTN trên một nửa bề rộng mặt đường. Rải BTN thành hai vệt, mỗi vệt có bề rộng 3.5m tính từ tim ra mép đường. Bố trí thiết bị, nhân lực trong diện thi công để đảm bảo giao thông.

    II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

    Trình tự:

    – Tưới nhựa dính bám lớp móng và lớp mặt đường tính chất 1 lít/m 2

    – Thi công lớp BTN hạt thô 7 cm.

    – Tưới nhựa dính bám tính chất 0.3 lít/m 2

    – Thi công lớp BTN hạt mịn.

    1. Sản xuất BTN

    Bê tông nhựa được sản xuất tại trạm trộn của nhà thầu với công suất 80T/h. Nhà thầu tiến hành thuê mặt bằng tại địa phương và lắp dựng trạm trộn hoàn chỉnh để sản xuất BTN.

    Thí nghiệm vật liệu, tập kết vật liệu tại trạm trộn:

    – Đá cốt liệu sản xuất bê tông nhựa là đá vôi có nguồn gốc trầm tích. Các chỉ tiêu cơ lý của đá đảm bảo tính chất kỹ thuật của dự án, được nhà thầu thí nghiệm đầy đủ và được TVGS chấp nhận trước khi đem vào sản xuất. Cốt liệu thô được sản xuất từ loại đá vôi trầm tính cường độ không nhỏ hơn 600 kg/cm 2. Độ hao mòn LosAngeles không lớn hơn 35%. Lượng hạt mềm yếu không vượt quá 10% khối lượng đối với bê tông. Hàm lượng đá thoi dẹt không vượt quá 15% khối lượng đá dăm hỗn hợp. Hàm lượng bụi sét không vượt quá 2% khối lượng trong đó hàm lượng sét không quá 0,05% khối lượng đá. Trước khi chế tạo cốt liệu được phân loại theo các kích cỡ khác nhau.

    – Bột khoáng được sản xuất từ đá các bo nát, có cường độ nén không nhỏ hơn 200 daN/cm 2. Bột khoáng sạch, hàm lượng bụi sét không quá 5%. Bột khoáng khô tơi không vón hòn. Thành phần hạt của bột khoáng nằm trong giới hạn cho phép. Độ nở của mẫu chế tạo bằng hỗn hợp bột khoáng và nhựa < 2.5% bằng thể tích. Độ ẩm bột khoáng từ 0 – 1%. Khả năng hút nhựa của bột khoáng ³ 40g. Bột khoáng có các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu của dự án được TVGS chấp nhận trước khi thi công.

    – Nhựa đường sử dụng là loại nhựa đặc có nguồn gốc dầu mỏ. Nhựa đường không lẫn nước hoặc các tạp chất. Trước khi dùng nhựa, kiểm tra, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nhựa, các chỉ tiêu này đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của dự án và được TVGS chấp nhận.

    2. Chế tạo.

    – Nhựa đặc được nấu sơ bộ từ 80 – 100 0C để bơm lên thiết bị nấu nhựa. Nhiệt độ của nhựa khi chuyển lên thùng đong của máy trộn phải trong phạm vi 140 – 150 0 C.

    – Cốt liệu được đong sơ bộ và dẫn bằng băng tải. Rang nóng cốt liệu, nhiệt độ cốt liệu đảm bảo từ 160 – 180 0C, độ ẩm < 0.5%. Hỗn hợp bê tông nhựa trước khi ra khỏi thùng phải có nhiệt độ 150 – 160 0 C.

    – Bột khoáng ở dạng nguội sau khi đo lường được cho vào thùng trộn.

    – Tạm trạm trộn, nhà thầu trang bị các thiết bị thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu cũng như hỗn hợp BTN.

    – Tuỳ thuộc vào tỷ phối thiết kế sẽ thu được sản phẩm là BTN hạt thô hay BTN hạt mịn.

    3. Thi công lớp mặt đường bê tông nhựa hạt thô:

    – Hỗn hợp BTN đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật của dự án được nhà thầu lấy mẫu tại trạm và thí nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu vật liệu theo đúng tỉ phối thiết kế được TVGS chấp nhận trước khi thi công.

    – Trước khi đi vào thi công đại trà, phải tiến hành rải thí điểm bê tông nhựa trên chiều dài 100 – 150 m có sự chứng kiến của TVGS để kiểm tra sự hoạt động của thiết bị, độ chặt và ổn định của hỗn hợp, công đầm nén… để làm căn cứ thi công cho cả công trình.

    Công tác chuẩn bị hiện trường

    – Dùng máy nén khí thổi sạch bụi và vệ sinh bề mặt tưới nhựa dính bám. Hai bên mép đường cứ 10m rải một cọc để định vị vị trí và cao độ rải đúng với thiết kế.

    Vận chuyển BTN.

    – Bê tông nhựa được mua tại trạm trộn, vận chuyển từ trạm trộn đến chân công trình bằng ô tô tự đổ. Xe vận chuyển có bạt che phủ để giữ nhiệt và tránh các hiện trượng bụi. Mỗi xe ô tô đều có phiếu ghi nhiệt độ xuất xưởng, trọng lượng và nhiệt độ đến hiện trường khi đổ vào máy rải. Nhiệt độ BTN trước khi đổ vào máy rải ³ 120 0 C.

    Công tác rải bê tông nhựa:

    – Hỗn hợp bê tông nhựa được rải bằng máy rải, khi rải chiều dài của mỗi vệt rải là 150 – 200m sau đó lùi lại để rải tiếp.

    Công tác lu lèn bê tông nhựa:

    – Lu lèn lớp bê tông nhựa bằng lu bánh lốp kết hợp với lu bánh sắt, đầu tiên lu ổn định bằng lu bánh sắt. Lu lèn đảm bảo độ chặt bằng lu bánh lốp, sau đó lu là phẳng xóa vết bằng lu bánh thép.

    – Đầu tiên lu nhẹ bằng lu 5 – 8 T đi từ 2 – 4 lần/điểm, tốc độ lu 1.5 – 2 km/h.

    – Khi nhiệt độ hỗn hợp cao và trời nắng nóng thì đầu tiên cho lu bánh sắt 5 – 8T đi 2 lần/điểm.

    – Tiếp theo lu bánh hơi (có tải trọng trên 1 bánh tối thiểu là 2T) đi 8 – 10 lần/điểm, tốc độ lu 2 km/h trong khoảng 6 – 8 lượt đầu, sau tăng dần lên 3 – 5km/h.

    – Lu lèn xó vết bằng lu bánh thép.

    – Vào mùa đông hoặc khi nhiệt độ hỗn hợp ở mức tối thiểu thì dùng ngay lu bánh hơi đi 10 – 12 lần/điểm. Sau đó dùng lu nặng bánh sắt 10 – 12T đi 2 – 4 lần/điểm.

    – Máy rải xong đến đâu máy lu tiến hành theo sát ngay đến đó để tranh thủ lúc nhiệt độ còn cao.

    – Sau lượt lu đầu tiên, kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3 m và bổ sung ngay chỗ thiếu.

    – Làm ẩm bánh lu bằng nước với lượng nhỏ để chống BTN bám vào bánh lu.

    – Quá trình lu lèn được thực hiện từ mép đường vào tim đường có độ dốc ngang 2 mái, từ bụng lên lưng đối với các đoạn đường cong. Khi lu bánh chủ máy lu phải sát về phía máy rải, tránh để vật liệu bị xô dạt, lượng sóng khi lu. Vệt lu sau phải chồng lên một nửa vệt lu trước, lu lèn cho tới khi không còn vệt bánh lu, mặt đường đạt được bề dày, độ chặt và mui luyện như thiết kế.

    – Mối nối tiếp giáp giữa các ca rải được xén phẳng theo chiều thẳng đứng bằng máy cắt BTN. Phần không đảm bảo chất lượng được loại bỏ đổ đi đúng nơi quy định. Mối nối dọc hai vệt rải được bố trí đúng tim đường.

    4. Thi công lớp nhựa dính bám 0.3 lít/m2

    Kỹ thuật và công nghệ thi công tương tự như thi công lớp nhựa dính bám TC 1.0 lít/m 2. Khi thi công hạng mục này chú ý điều chỉnh lượng nhựa tưới đồng đều đảm bảo đúng khối lượng thiết kế 0.3 lít/m 2.

    5. Thi công lớp BTN hạt mịn 5 cm.

    Trình tự và công nghệ thi công tương tự như thi công lớp BTN hạt thô, trong khi thi công chú ý đến vấn đề khác biệt sau:

    – Quá trình sản xuất đảm bảo tỷ phối thiết kế cho BTN hạt mịn. Quá trình rải BTN chú ý đảm bảo bề dày lớp BTN sau khi lu lèn chặt 5 cm đúng theo thiết kế.

    6. Hoàn thiện đường

    Thi công cọc tiêu biển báo sơn vạch kẻ đường:

    – Cọc tiêu, biển báo, cột Km được chế tạo trong công xưởng. Công tác chế tạo theo đúng quy định được TVGS chấp nhận.

    – Vận chuyển cọc tiêu biển báo đến công trường bằng xe kéo.

    – Định vị chính xác vị trí cọc.

    – Đào đất hố móng đúng kích thước, chôn cọc bằng thủ công.

    – Sơn đầu cọc theo yêu cầu thiết kế.

    Công tác sơn vạch kẻ đường được tiến hành bằng máy sơn chuyên dụng

    – Đo đạc xác định vị trí thi công, căng dây, đánh dấu vị trí cẩn thận. Điều chỉnh tốc độ chạy máy, bề rộng vệt sơn và lượng sơn phù hợp chiều dày vệt sơn theo quy định.

    Hoàn thiện các hạng mục khác chuẩn bị bàn giao công trình.

    iii. biện pháp đảm bảo chất lượng trong xây lắp

    1. Đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công 1.1. Vị trí và kích thước hình học.

    – Làm tốt công tác định vị, cắm cọc tim cọc giới hạn vệt rải và tăng cường công tác kiểm tra để đảm bảo vị trí, kích thước hình học cũng như bề dày lớp rải. Đảm bảo độ dốc mui luyện và độ bằng phẳng của mặt đường.

    1.2. Kiểm tra chất lượng khi thi công.

    Quá trình thi công phải tiến hành đúng kỹ thuật và trình tự theo công nghệ thi công. Đặc biệt chú ý tới các vấn đề sau đây:

    – Vật liệu sản xuất BTN, nhựa tưới… đều có chứng chỉ thí nghiệm và có chỉ tiêu phù hợp. Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của tất cả các vật liệu đầu vào đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của dự án.

    – Có phiếu thiết kế thành phần BTN đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật.

    – Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc chế tạo hỗn hợp BTN tại trạm trộn. Kiểm tra hệ thống cân đong, các hệ thống sấy vật liệu, trộn vật liệu… Nhiệt độ lúc xuất xưởng.

    – Đảm bảo kỹ thuật chất lượng và vệ sinh của lớp móng trước khi rải.

    – Kiểm tra chặt chẽ nhiệt độ của nhựa trước khi tưới, kiểm tra lượng nhựa tưới trên các tấm xây dựng kích thước 50 x 50 đặt trên bề mặt tưới nhựa qua đó điều chỉnh chính xác lượng nhựa, tưới nhựa đồng đều.

    – Kiểm tra chặt chẽ nhiệt độ khi đổ vào phễu máy rải từ 125 0C đến 160 0C. Chỉ lu lèn bê tông nhựa trong giai đoạn nhiệt độ ³ 70 0 C

    – Công tác lu lèn tuân thủ trình tự và sơ đồ lu, công lu đã được chính xác hoá sau lần lu thí điểm.

    2. Kiểm tra chất lượng sau khi thi công. 2.1. Kiểm tra vị trí và kích thước

    – Kiểm tra bề rộng bằng thước thép. Kiểm tra cao độ bằng cao đạc mặt BTN so với cao độ lớp KC bên dưới. Kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3 m, khe hở sáng cục bộ không vượt quá quy định. Kiểm tra độ dốc dọc bằng cách cao đạc các cọc tim đường đảm bảo các sai lệch cá biệt không vượt quá phạm vi cho phép.

    2.2. Kiểm tra chất lượng

    – Kiểm tra độ chặt của lớp rải tại hiện trường bằng phương pháp khoan ép mẫu. Khoan mẫu BTN, làm thí nghiệm tại phòng TN hiện trường kiểm tra chất lượng.

    PHẦN IV. THI CÔNG CẦU CHƯƠNG I: TRÌNH TỰ VÀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG TỔNG THỂ 1. BỐ TRÍ THI CÔNG NHÀ THẦU BỐ TRÍ HAI MŨI THI CÔNG CẦU

    – Mũi thứ nhất: Cầu Khe Trù và Cầu Khe Vò thi công tuần tự

    – Mũi thứ hai: Thi công cầu Rào Mốc

    Cầu Khe Trù

    – Nhà thầu bố trí các dây chuyền thi công

    + Dây chuyền thi công mố

    + Dây chuyền thi công đúc dầm

    + Dây chuyền thi công nền đường đầu cầu

    + Dây chuyền lao lắp.

    + Dầm ngang, mối nối, mặt cầu, mặt đường đầu cầu…

    Cầu Khe Vò

    – Nhà thầu bố trí các dây chuyền thi công

    + Dây chuyền thi công mố cầu

    + Dây chuyền thi công đúc dầm

    + Dây chuyền thi công nền đường đầu cầu

    + Dây chuyền lao lắp.

    + Dầm ngang, mối nối, mặt cầu, mặt đường đầu cầu…

    Cầu Rào Mốc:

    – Nhà thầu bố trí các dây chuyền thi công

    + Dây chuyền thi công mố cầu

    + Dây chuyền thi công đúc dầm

    + Dây chuyền thi công nền đường đầu cầu

    + Dây chuyền lao lắp.

    + Dầm ngang, mối nối, mặt cầu, mặt đường đầu cầu…

    2. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỦ ĐẠO 2.1. Cầu Khe Trù và Cầu Khe Vò

    Thi công mố cầu:

    – Xác định vị trí móng mố, San ủi tạo mặt bằng thi công.

    – Đào đất hố móng bằng cơ giới kết hợp với thủ công.

    – Đổ bê tông bệ móng

    – Lắp dựng đà giáo, cốt thép, ván khuôn

    – Đổ bê tông thân mố, tường cánh.

    – Để bê tông tường đỉnh, bệ kê gối.

    – Đắp đất chân khay tứ nón, hoàn thiện mố.

    Thi công kết cấu nhịp

    – Đúc dầm trên bãi đúc trên đường đầu cầu.

    – Lắp đặt đường goòng vận chuyển dầm

    – Làm trụ Pa Lê trên móng rọ đá.

    – Lắp đặt dầm dẫn 1550, lắp đặt giá poóc tích

    – Lao dọc dầm ra vị trí nhịp, lắp đặt dầm bằng giá poóc tích

    Thi công hạng mục khác.

    – Thi công dầm ngang, mối nối dọc

    – Thi công mặt cầu mặt đường

    – Hoàn thiện cầu

    2.1. Cầu Rào Mốc

    Thi công mố cầu:

    – Xác định vị trí móng mố, Đào đất hố móng bằng máy kết hợp thủ công.

    – Đổ bê tông bệ móng

    – Lắp dựng đà giáo, cốt thép, ván khuôn

    – Đổ bê tông thân mố, tường cánh.

    – Để bê tông tường đỉnh, bệ kê gối.

    – Đắp đất chân khay tứ nón, hoàn thiện mố.

    Thi công trụ cầu

    – Đào đất hố móng bằng cơ giới kết hợp với thủ công

    – Vệ sinh hố móng, lắp dựng ván khuôn.

    – Đổ bê tông bệ móng.

    – Lắp dựng đà giáo, cốt thép, ván khuôn.

    – Đổ bê tông thân trụ, xà mũ trụ.

    – Hoàn thiện trụ cầu

    Thi công kết cấu nhịp

    – Đúc dầm trên bãi đúc trên đường đầu cầu.

    – Lắp đặt đường goòng vận chuyển dầm

    – Lắp đặt xe lao dầm phía Vũng Áng

    – Cáp dầm đến vị trí xe lao.

    – Dùng xe lao dầm đưa dầm vào vị trí nhịp.

    – Thi công tương tự nhịp 2 và nhịp 3.

    Thi công hạng mục khác.

    – Thi công dầm ngang, mối nối dọc

    – Thi công mặt cầu mặt đường, hoàn thiện cầu.

    CHƯƠNG II: THI CÔNG MỐ CẦU I. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

    Nhà thầu tiến hành đảm bảo giao thông bằng đường công vụ phía hạ lưu cầu nên không ảnh hưởng đến công tác thi công. Bố trí mặt bằng thi công mố và các hạng mục khác được thể hiện trong phần bản vẽ sơ đồ công nghệ.

    II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

    Các cầu trên tuyến (Cầu Khe Trù, Cầu Kho Vò, Cầu Rào Mốc) đều có mố cầu dạng chữ U bằng BTCT, móng nông đặt trên nền đá sét kết phong hoá, vì vậy đều có chung biện pháp thi công.

    1. Thi công bệ mố. 1.1. Chuẩn bị

    – Tập kết thiết bị đến công trường, chuẩn bị vật tư theo yêu cầu tiến độ có kể đến khối lượng dự phòng. Kiểm tra sự hoạt động của thiết bị thi công. Bố trí cán bộ và công nhân thi công.

    1.2. Định vị xác định vị trí mố cầu.

    – Định vị xác định chính xác vị trí thi công bằng máy toàn đạc. Công tác này do kỹ sư trắc địa cùng với công nhân khảo sát tiến hành. Sơ đồ giao hội đã được chuẩn bị trước được TVGS kiểm tra chấp nhận trước khi triển khai thi công. Tiến hành công tác dấu cọc để có thể khôi phục lại tim mố cầu, tim cầu…

    1.3. Đào đất hố móng

    – Dùng máy ủi để san gạt tạo mặt bằng thi công, hạ thấp cao độ mặt đất tự nhiên.

    – Sử dụng máy đào kết hợp với thủ công để thi công hố móng. Bùn và đất thải không tận dụng được nhà thầu sẽ vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định bằng ô tô. Đào đất tạo thành hố móng đến cao độ thiết kế, chỉnh sửa chính xác vị trí kích thước hình học bằng thủ công.

    – Trong quá trình đào đất hố móng luôn luôn đảm bảo độ dốc thoát nước mặt. Tại những vị trí có nước mặt mặt nhà thầu sẽ tiến hành đóng cọc cừ và dùng bao tải đất làm vòng vây ngăn nước. Khi đào sâu hố móng, nếu có nước ngầm thấm và hố móng Nhà thầu sẽ bố trí đào rãnh thu nước và bơm hút nước bằng máy bơm.

    – Hố móng được đào đủ rộng để có thể thi công. Vách hố móng đảm bảo ổn định bằng cách tạo mái dốc tùy theo điều kiện địa chất. Trong trường hợp mái dốc không đảm bảo ổn định nhà thầu tiến hành đóng cọc ván để chống vách.

    – Khi đào đến cao độ đáy móng nếu có phát hiện địa chất không phù hợp với hồ sơ thiết kế, Nhà thầu sẽ xin ý kiến của kỹ sư TVHT để có biện pháp xử lý.

    – Khi hố móng được TVGS nghiệm thu nhà thầu tiếp tục triển khai thi công lớp lót móng và bệ móng.

    1.4. Thi công lớp bê tông lót đáy bệ:

    – Hoàn thiện và vệ sinh hố móng bằng thủ công. Nếu có nước ngầm bố trí máy bơm hút cạn nước.

    – Tiến hành thi công lớp bê tông lót móng theo phương pháp đổ bê tông tại chỗ. Sử dụng máy trộn kết hợp với thủ công để đổ bê tông. Lớp bê tông lót móng này có vai trò tạo phẳng cho đáy bệ và ngăn không cho nước thấm qua đáy móng, giữ vệ sinh cho cốt thép và đổ bê tông. San gạt phẳng đúng kích thước bề dày thiết kế. Khi lớp lót móng đảm bảo cường độ và được TVGS nghiệm thu Nhà Thầu triển khai thi công bệ móng.

    1.5. Lắp dựng cốt thép.

    Gia công cốt thép:

    – Các thanh cốt thép được đánh sạch rỉ và các chất bẩn khác.

    – Thanh cốt thép phải thẳng, độ cong cục bộ so với đường thẳng không vượt quá 1% chiều dài.

    – Vị trí các điểm uốn theo đúng thiết kế không vượt quá sai số cho phép.

    – Các móc cong đầu thanh cốt thép được uốn theo quy định. Tại khu vực chịu kéo dùng móc uốn nửa vòng tròn cho cốt thép trơn và móc uốn 90 0 cho cốt thép có giờ.

    Nối cốt thép.

    – Thường dùng phương pháp hàn điện đối đầu làm chảy lỏng thép để nối các thanh cốt thép (trơn hoặc có gai) có đường kính lớn hơn 16mm. Khe hở giữa hai đầu thanh thép nối phải đủ rộng lớn nhất 20mm nhưng không nhỏ hơn 1,5 đường kính que hàn.

    – Chỉ nối các thanh cốt thép bằng phương pháp hàn ốp cũng như hàn đối đầu hoặc hàn qua miếng đệm nếu không có điều kiện hàn đối đầu.

    – Khi hàn cốt thép trơn (hoặc có gai) bằng phương pháp dùng miếng đệm hoặc hàn đối đầu Nhà thầu thực hiện các điều kiện sau:

    + Phải hàn ít nhất là 2 mối hàn cạnh.

    + Chiều dài mối nối đối đầu ³ 5d.

    + Tổng chiều dài các mối hàn của mối nối đối đầu hoặc ở một nửa mối nối có miếng đệm phải ³ 10d

    + Khe hở giữa cạnh đầu của các thanh định hàn ít nhất bằng 2 mm nhưng lớn nhất là 0,5d.

    + Miếng đệm tại các thanh chịu kéo dưới tác dụng của nội lực đặt so le nhau một khoảng bằng 1,5d nhưng đối xứng nhau so với tâm của mối nối.

    + Chiều cao của mối hàn phải bằng 0,25d nhưng ít nhất bằng 4mm. Chiều rộng của mối hàn phải bằng 0,7d nhưng ít nhất bằng 10mm.

    – Tiến hành hàn thử (Đưa mẫu hàn thử đi thí nghiệm) trước khi hàn chính thức. Người hàn chính thức là người đã hàn mẫu thử đã đem đi thí nghiệm.

    Đặt và buộc cốt thép.

    – Khi đặt các khung cốt thép, các lưới thép hoặc các thanh cốt thép phải đảm bảo đúng chiều dày lớp bảo hộ bằng cách dùng các con kê được đúc bằng vữa xi măng có chiều dày đúc bằng chiều dày tầng phòng hộ và cấy dây thép ở giữa khi đúc con kê để buộc dính chặt với cốt thép. Không dùng các mẫu thép vụn để kê các mặt lộ diện của kết cấu.

    – Các khung và lưới cốt thép phải được buộc chặt và không bị xô xệch khi di chuyển lắp đặt vào ván khuôn và khi đổ bê tông.

    – Nhà thầu được TVGS nghiệm thu cốt thép trước khi đổ bê tông.

    1.6. Lắp dựng ván khuôn.

    – Ván khuôn sử dụng cho công trình là ván khuôn thép. Chiều dày tấm ván khuôn, kích thước, cự ly các thanh nẹp ngang, dọc, thanh chống được tính toán chịu tải trọng thi công đổ bê tông, Ván khuôn được chế tạo phù hợp với các kết cấu, đảm bảo độ cứng, bề mặt nhẵn nhịn bảo đảm kích thước hình học của kết cấu.

    – Độ cong các bộ phận chịu uốn của ván khuôn dưới tác dụng của các loại lực chủ yếu là lực thẳng đứng và nằm ngang. Không được vượt quá 1/400 chiều dài tính toán đối với các bộ phận mặt ngang và 1/250 đối với các bộ phận được che khuất.

    – Trước khi lắp dựng, ván khuôn được vệ sinh sạch sẽ, lau dầu chống bám.

    – Lắp dựng ván khuôn bằng thủ công. Ván khuôn nặng được lắp dựng bằng cần cẩu kết hợp với thủ công. Liên kết chặt chẽ ván khuôn bằng bu lông thi công.

    – Lắp dựng đà giáo, văng chống bảo đảm sự ổn định cho ván khuôn trong khi đổ bê tông. Bố trí các thanh nêm để dễ dàng tháo dỡ đà giáo ván khuôn sau khi bê tông đủ cường độ cho phép.

    – Sau khi lắp dựng ván khuôn kín khít không để chảy mất vữa trong quá trình đổ bê tông.

    – Tiến hành lắp dựng ván khuôn bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

    – Lắp dựng văng chống bằng thanh UYKM để đảm bảo ổn định cho ván khuôn.

    1.7. Để bê tông mố.

    – Kiểm tra máy móc thiết bị và vật liệu cũng như nhân lực trước khi đổ bê tông. Vật liệu đủ cho quá trình đổ bê tông liên tục. Máy trộn bê tông hoạt động tốt.

    – Đổ bê tông tại chỗ bằng máy trộn kết hợp với cần cẩu. Tiến hành thí nghiệm đo độ sụt tại hiện trường để điều chỉnh độ sụt theo thiết kế. Đúc mẫu để làm công tác thí nghiệm sau này. Kiểm tra hệ thống đong cốt liệu để đảm bảo tỉ phối thiết kế cho bê tông.

    – Bê tông sau khi ra khỏi máy trộn được cấp vào hộc chứa bê tông. Dùng cần cẩu để cẩu chuyển bê tông xuống hố móng.

    Đổ bê tông:

    – Trước khi bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào kết cấu phải kiểm tra đà giáo, ván khuôn, có phiếu thí nghiệm về cấp phối bê tông, các loại vật liệu: xi măng, cát, đá, thép, nước… được TVGS và chủ đầu tư chấp nhận. Lập biên bản nghiệm thu tổng thể công tác đổ bê tông theo biểu mẫu của Tư vấn giám sát.

    – Trộn bê tông bằng máy trộn. Cấp cốt liệu bằng các hộc đong cốt liệu. Phối hợp vật liệu theo tỉ phối thiết kế.

    – Thí nghiệm độ sụt bê tông ngay sau khi trộn bê tông, đúc mẫu theo quy định để kiểm tra cường độ bê tông theo mác thiết kế.

    – Đổ bê tông đổ tại chỗ, bằng cần cẩu, chiều cao bê tông rơi tự do cũng không được quá 3m tránh làm bê tông bị phân tầng.

    – Lớp bê tông bên trên phải được đổ và đầm trước khi lớp bê tông phía dưới bắt đầu đông kết.

    – Bê tông đổ đến đâu phải được đầm kỹ ngay đến đó, dùng đầm dùi để đầm bê tông, bề dày tối đa của lớp bê tông được chọn bằng 1,25 chiều dài có ích của cần dùi.

    – Khoảng cách dùi đầm rung bên trong không được vượt quá 1,5 bán kính tác dụng của máy. Đầm rung bên trong không được cắm xuyên xuống lớp bê tông đổ trước phía dưới khi lớp bê tông đó đã bắt đầu đông kết.

    – Không được đầm rung bê tông thông qua cốt thép.

    Bảo dưỡng bê tông.

    – Bảo dưỡng bê tông theo đúng quy định. Sau khi đổ bê tông xong nhiều nhất là 10 – 12 giờ về mùa đông hoặc 4 – 5 giờ về mùa hè là phải tưới nước bảo dưỡng và che phủ mặt kết cấu. Nếu nhiệt độ thấp hơn 5 0 thì không cần tưới nước.

    Tháo dỡ ván khuôn.

    – Thông thường tháo ván khuôn thành (không chịu trọng lượng kết cấu) sau khi bê tông đạt cường độ tối thiểu 25 kg/cm 2.

    – Đối với đà giáo và ván khuôn chịu lực trước khi tháo phải xem xét kỹ lưỡng mới quyết định được. Thường phải chờ bê tông đạt 70% cường độ thiết kế mới được tháo, khi tháo ván khuôn thao tác nhẹ nhàng, không tạo ra lực xung kích đối với kết cấu bê tông. Trước và sau khi tháo dỡ ván khuôn chịu lực phải đo đạc về độ lún vùng biến dạng của kết cấu.

    2. Thi công tường thân và tường cánh, tường đỉnh.

    Trình tự thi công:

    – Đắp đất xung quanh bệ móng bằng thủ công.

    – Định vị xác định vị trí kích thước tường thân và tường cánh mố bằng máy toàn đạc.

    – Gia công cốt thép và lắp đặt cốt thép.

    – Lắp dựng ván khuôn và lắp hệ thống đà giáo thép bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

    – Tiến hành công tác đổ bê tông tại chỗ, trộn bê tông bằng máy trộn, đổ bê tông bằng cần cẩu.

    – Bảo dưỡng bê tông theo quy định, tháo dỡ ván khuôn và hệ thống đà giáo.

    Công nghệ thi công tương tự như đã trình bày trong hạng mục thi công bệ mố. Chú ý công tác đảm bảo ổn định cho ván khuôn bằng đà giáo. Làm sàn công tác trên đà giáo để thi công.

    3. Đắp đất sau mố.

    – Việc đắp đất sau mố được bố trí tiến hành sau khi thi công bê tông mố đủ cường độ cho phép.

    – Đất đắp K95 sau mố được đắp bằng thủ công. Vật liệu đất đắp được thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo yêu cầu được vận chuyển đến công trường bằng ô tô tự đổ. Đất được san thành lớp với chiều dài từ 15 – 20 cm. Đầm chặt bằng đầm cóc đạt độ chặt yêu cầu. Khi lớp dưới đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mới tiến hành đắp lớp trên. Các công tác được tiến hành tuần tự cho tới khi đủ cao độ thiết kế. Để đảm bảo hiệu quả đầm nén vật liệu được đầm ở độ ẩm tốt nhất hoặc từ 0.8 – 1.2W 0. Nếu không nhà thầu sẽ tiến hành xử lý độ ẩm trước khi đắp.

    4. Thi công nền đường đầu cầu.

    – Kỹ thuật, công nghệ và biện pháp thi công nền đường 10m đầu cầu hoàn toàn tương tự như phần thi công nền đường.

    Phương án thi công.

    – Do đặc điểm đường đầu cầu có chiều dài thi công ngắn, mỗi lớp đất đắp hay kết cấu mặt đường có khối lượng nhỏ. Sau mỗi lớp đắp phải tiến hành thí nghiệm nên thời gian giãn cách nhiều. Hạng mục này bố trí chi tiết về tiến độ thi công bảo đảm cả thời gian giãn cách. Trên thực tế để đảm bảo chất lượng và hiệu quả xây lắp nhà thầu bố trí kết hợp thi công cùng với nền đường, bố trí nhân lực thi công và điều phối máy nền đường.

    CHƯƠNG III: THI CÔNG TRỤ CẦU I. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

    Nhà thầu tiến hành đảm bảo giao thông bằng đường công vụ phía hạ lưu cầu nên không ảnh hưởng đến công tác thi công. Bố trí mặt bằng thi công công trường được thể hiện trong phần bản vẽ sơ đồ công nghệ.

    II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

    Trụ cầu Rào Mốc có dạng thân hẹp bằng BTCT, móng nông đặt trên nền đá sét kết phong hóa nứt nẻ.

    1. Thi công bệ trụ. 1.1. Chuẩn bị

    – Tập kết thiết bị đến công trường, chuẩn bị vật tư theo yêu cầu tiến độ có kể đến khối lượng dự phòng. Kiểm tra sự hoạt động của thiết bị thi công. Bố trí cán bộ và công nhân thi công.

    1.2. Định vị xác định vị trí Trụ Cầu.

    – Định vị xác định chính xác vị trí thi công bằng máy toàn đạc. Công tác này do kỹ sư trắc địa cùng với công nhân khảo sát tiến hành. Sơ đồ giao hội đã được chuẩn bị trước được TVGS kiểm tra chấp nhận trước khi triển khai thi công. Tiến hành công tác dấu cọc để có thể khôi phục lại tim trụ cầu, tim cầu…

    1.3. Đào đất hố móng.

    – Sử dụng máy đào kết hợp với thủ công để thi công hố móng. Bùn và đất thải không tận dụng được nhà thầu sẽ vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định bằng ô tô. Đào đất tạo thành hố móng đến cao độ thiết kế, chỉnh sửa chính xác vị trí kích thước hình học bằng thủ công.

    – Trong quá trình đào đất hố móng luôn luôn đảm bảo độ dốc thoát nước mặt. Quá trình đào đất được kết hợp với việc đắp đất để làm đê quai ngăn nước. Khi đào sâu hố móng, Nhà thầu bố trí đào rãnh thu nước, bơm hút nước thấm vào hố móng bằng máy bơm.

    – Hố móng được đào đủ rộng để có thể thi công. Vách hố móng đảm bảo ổn định bằng cách tạo mái dốc tùy theo điều kiện địa chất hố móng. Trong trường hợp mái dốc không đảm bảo ổn định nhà thầu tiến hành đóng cọc ván để chống vách.

    – Khi đào đến cao độ đáy móng nếu có phát hiện địa chất không phù hợp với hồ sơ thiết kế, Nhà thầu sẽ xin ý kiến của kỹ sư TVHT để có biện pháp xử lý.

    – Khi hố móng được TVGS nghiệm thu nhà thầu tiếp tục triển khai thi công lớp lót móng và bệ trụ.

    1.4. Công tác thi công bệ trụ.

    – Bệ trụ được cấu tạo hai cấp. Tiến hành thi công cấp thứ nhất trước. Sau đó thi công cấp thứ hai, trình tự thi công cấp thứ hai tương tự như cấp thứ nhất (ngoại trừ hoàn thiện hố móng và lớp bê tông tạo phẳng).

    Trình tự thi công:

    – Hoàn thiện và vệ sinh hố móng bằng thủ công. Nếu có nước ngầm bố trí máy bơm hút cạn nước.

    – Tiến hành thi công lớp bê tông lót móng theo phương pháp đổ bê tông tại chỗ. Sử dụng máy trộn kết hợp với thủ công để đổ bê tông. Lớp bê tông lót móng này có vai trò tạo phẳng cho đáy bệ và ngăn không cho nước thấm qua đáy móng, giữ vệ sinh cho cốt thép và đổ bê tông. San gạt phẳng đúng kích thước bề dày thiết kế. Khi lớp lót móng đảm bảo cường độ và được TVGS nghiệm thu Nhà thầu triển khai thi công bệ móng.

    1.5. Lắp dựng cốt thép

    – Tiến hành gia công cốt thép bệ mố trong công xưởng song song với việc chuẩn bị hố móng tại công trường để đảm bảo tiến độ thi công. Sử dụng thép đúng chủng loại và đảm bảo bảo yêu cầu độ sạch, đủ cường độ quy định, gia công bằng máy cắt uốn và bàn vam. Công tác gia công thép theo đúng bản vẽ thiết kế.

    – Tiến hành lắp dựng cốt thép bằng thủ công theo đúng thiết kế. Cốt thép liên kết bằng thép buộc 1 mm. Tại những vị trí cần thiết sử dụng máy hàn để hàn mối nối, thực hiện đầy đủ các yêu cầu cốt thét tương tự như phần thi công mố cầu.

    1.6. Lắp dựng ván khuôn.

    – Tiến hành lắp dựng ván khuôn bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

    – Dùng cẩu để chuyển ván khuôn vào vị trí. Để vị trí được chính xác phải chỉnh bằng thủ công. Ván khuôn thép bảo đảm bề mặt bằng phẳng và độ cứng. Bôi trơn ván khuôn bằng dầu bôi ván khuôn để công tác tháo ván khuôn sau khi đổ bê tông được dễ dàng. Liên kết chặt chẽ ván khuôn bằng bu lông thi công. Sau khi lắp dựng mặt trong ván khuôn đúng vị trí và kích thước kết cấu, đồng thời đảm bảo kín khít không mất vữa khi đổ bê tông. Lắp dựng văng chống bằng gỗ hộp hoặc thép góc thi công để đảm bảo ổn định cho ván khuôn.

    – Tuân thủ các yêu cầu đối với ván khuôn tương tự như phần mố cầu.

    1.7. Đổ bê tông bệ trụ.

    – Kiểm tra máy móc thiết bị và vật liệu cũng như nhân lực trước khi đổ bê tông. Vật liệu đủ cho quá trình đổ bê tông liên tục. Máy trộn bê tông hoạt động tốt.

    – Đổ bê tông tại chỗ bằng máy trộn kết hợp với cần cẩu. Tiến hành thí nghiệm đo độ sụt tại hiện trường để điều chỉnh độ sụt theo thiết kế. Đúc mẫu để làm công tác thí nghiệm kiểm tra cường độ bê tông. Kiểm tra hệ thống đong cốt liệu để đảm bảo tỉ phối thiết kế cho bê tông.

    – Bê tông sau khi ra khỏi máy trộn được cấp vào hộc chứa bê tông. Dùng cần cẩu để cẩu chuyển bê tông xuống hố móng. Công tác xả bê tông tiến hành khi độ cao vữa rơi từ 0.5 – 1m. Bố trí đầm dùi để đầm bê tông. Công tác thi công tiến hành trong thời gian bê tông chưa ninh kết. Bảo dưỡng bê tông, che nắng, mưa và tưới nước giữ ẩm.

    – Khi bê tông đủ cứng tiến hành tháo ván khuôn. Công tác tháo ván khuôn tiến hành cẩn thận không làm hư hại đến bê tông kết cấu.

    Đây là biện pháp thi công cơ bản, công tác đổ bê tông tuân thủ các yêu cầu tương tự như đổ bê tông mố cầu.

    2. Thi công thân trụ và xà mũ trụ.

    Trình tự thi công:

    – Đắp đất xung quanh bệ móng bằng thủ công.

    – Định vị xác định vị trí kích thước tường thân và tường cánh mố bằng máy toàn đạc.

    – Gia công cốt thép và lắp đặt cốt thép.

    – Lắp dựng ván khuôn và lắp hệ thống đà giáo thép bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

    – Tiến hành công tác đổ bê tông tại chỗ, trộn bê tông bằng máy trộn, đổ bê tông bằng cần cẩu.

    – Bảo dưỡng bê tông theo quy định, tháo dỡ ván khuôn và hệ thống đà giáo.

    Công nghệ thi công tương tự như đã trình bày trong hạng mục trước. Chú ý công tác lắp đặt hệ thống đà giáo thép để đảm bảo ổn định cho ván khuôn và làm sàn công tác trên đà giáo để thi công.

    3. Đắp đất xung quanh bệ trụ.

    – Việc đắp trả đất hố móng tiến hành sau khi thi công bê tông mố đủ cường độ cho phép. Công tác này còn để tạo mặt bằng để lắp dựng đà giáo phục vụ thi công thân trụ.

    – Đắp đất thủ công. Vật liệu đất đắp được thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý đảm bảo yêu cầu được vận chuyển đến công trường bằng ô tô tự đổ. Đất được san thành lớp với chiều dày từ 15 – 20 cm. Đầm chặt bằng đầm cóc đạt độ chặt yêu cầu. Khi lớp dưới đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mới tiến hành đắp lớp trên. Các công tác được tiến hành tuần tự cho tới khi đủ cao độ thiết kế. Để đảm bảo hiệu quả đầm nén vật liệu được đầm ở độ ẩm tốt nhất hoặc từ 0.8 – 1.2W 0. Nếu không Nhà thầu sẽ tiến hành xử lý độ ẩm trước khi đắp.

    CHƯƠNG IV: ĐÚC DẦM BTCT DƯL I. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG

    Nhà thầu tiến hành đúc dầm BTCT tại bãi đúc công trường. Đảm bảo giao thông bằng đường công vụ phía hạ lưu cầu nên không ảnh hưởng đến công tác thi công.

    II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

    Dầm cầu đều được chế tạo bằng BTCT DƯL. Tạo ứng suất trước dầm cầu bằng phương pháp kéo sau. Mặt cắt tiết diện và chiều dài dầm có hai loại khác nhau nhưng có một trình tự và kỹ thuật thi công.

    1. Chuẩn bị

    – Chuẩn bị mặt bằng bãi đúc dầm được tiến hành trước cùng với chuẩn bị mặt bằng cả công trường.

    – Làm bệ đúc dầm, hai đầu bệ đúc được bố trí bê tông cốt thép, phần giữa bệ đúc được bố trí đệm đá dăm 10cm và lớp bê tông M150. Cầu Khe Trù và Cầu Khe Vò bố trí một bệ đúc dầm. Cầu Rào Mốc bố trí hai bệ đúc để đảm bảo tiến độ thi công.

    – Tập kết thiết bị đến công trường, chuẩn bị vật tư theo yêu cầu tiến độ có kể đến khối lượng dự phòng. Kiểm tra sự hoạt động của thiết bị thi công. Bố trí cán bộ và công nhân thi công.

    2. Lắp dựng cốt thép. Cốt thép thường

    – Tiến hành gia công cốt thép thường trong công xưởng. Sử dụng thép đúng chủng loại và đảm bảo yêu cầu độ sạch, đủ cường độ quy định, gia công bằng máy cắt uốn và bàn vam. Công tác gia công thép theo đúng bản vẽ thiết kế.

    – Tiến hành lắp dựng cốt thép bằng thủ công theo đúng thiết kế. Đặt các lưới thép định vị để đặt ống luồn cáp DƯL. Cốt thép liên kết bằng thép buộc 1mm. Tại những vị trí cần thiết sử dụng máy hàn để hàn mối nối.

    – Đặt ống gen, nối các đoạn ống với nhau chắc chắn, kín khít bằng ống nối.

    – Kỹ thuật gia công lắp đặt cốt thép thường tương tự như cốt thép bệ mố.

    Cáp dự ứng lực:

    – Dây thép cường độ cao, khi cung cấp tới công trường theo chủng loại thiết kế.

    – Tiến hành vuốt thẳng, lau dây sạch dầu và bẩn trước khi đánh thành bó. Không dùng loại dây rỉ trong các kết cấu.

    – Ciment dùng để trộn bê tông hoặc vữa đổ các neo và vữa để phun phải có số hiệu ít nhất là 500.

    Chế tạo các bó dây, neo, ống và rông đen.

    – Các dây cáp được cắt đủ chiều dài toàn dầm có kể đến chiều dài thi công.

    – Các dây trong bó ôm vào nhau cho đều trên toàn bộ chiều dài dầm.

    – Các móc của dây trong lòng ống neo được bố trí chia đều theo đường kính để bảo đảm cho bê tông vữa lọt vào tất cả chỗ rỗng trong neo.

    – Rung hỗn hợp bê tông (hoặc vữa) có tỷ lệ nước ciment 0,25 – 0,35 trên các bàn rung.

    – Dùng các loại ống để tạo đường ống thông suốt trong kết cấu không để cho ống bị hẹp ở bất kỳ chỗ nào.

    – Trong thời gian đổ bê tông kết cấu, bịt các ống phun vữa tránh cho bê tông rơi vào lòng ống.

    – Đánh số tất cả các ống nhánh và đánh dấu vị trí của chúng.

    3. Lắp dựng ván khuôn.

    – Ván khuôn đáy được lắp trên bệ đúc trước khi lắp đặt cốt thép.

    – Ván khuôn thành dầm được lắp đặt sau khi vào cốt thép. Tiến hành lắp dựng ván khuôn thành dầm bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

    – Dùng cẩu để chuyển ván khuôn vào vị trí. Để vị trí được chính xác phải chỉnh bằng thủ công. Ván khuôn thép bảo đảm bề mặt bằng phẳng và độ cứng. Bôi trơn ván khuôn bằng dầu bôi ván khuôn để công tác tháo ván khuôn sau khi đổ bê tông được dễ dàng. Liên kết chặt chẽ ván khuôn bằng bulông thi công. Sau khi lắp dựng mặt trong ván khuôn đúng vị trí và kích thước kết cấu, đồng thời đảm bảo kín khít không mất vữa khi đổ bê tông. Chống ván khuôn bằng tăng đơ chống.

    – Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật ván khuôn tương tự như phần ván khuôn mố cầu.

    4. Đổ bê tông dầm cầu.

    – Kiểm tra máy móc thiết bị và vật liệu cũng như nhân lực trước khi đổ bê tông. Vật liệu đủ cho quá trình đổ bê tông liên tục. Máy trộn bê tông hoạt động tốt.

    – Đổ bê tông tại chỗ bằng máy trộn kết hợp với cần cẩu. Tiến hành thí nghiệm đo độ sụt tại hiện trường để điều chỉnh độ sụt theo thiết kế. Đúc mẫu để làm công tác thí nghiệm kiểm tra cường độ bê tông. Kiểm tra hệ thống đong cốt liệu để đảm bảo tỉ phối thiết kế cho bê tông.

    – Bê tông sau khi ra khỏi máy trộn được cấp vào hộc chứa bê tông. Dùng cần cẩu để cẩu chuyển bê tông. Công tác xả bê tông tiến hành khi độ cao vữa rơi từ 0.5 – 1m. Bố trí đầm cạnh lắp ở thành ván khuôn để đầm bê tông. Công tác thi công tiến hành trong thời gian bê tông chưa ninh kết.

    – Đổ bê tông và bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật như các hạng mục khác đã trình bày chi tiết phần trên.

    – Khi bê tông đủ cứng tiến hành tháo ván khuôn. Công tác tháo ván khuôn tiến hành cẩn thận không làm hư hỏng bê tông kết cấu.

    5. Căng kéo thép DƯL

    – Sau khi đổ bê tông cần tiến hành thông ống gen để chống tắc ông. Chuẩn bị đầy đủ thiết bị căng kéo, kiểm tra vận hành thử để đảm bảo sự hoạt động bình thường của thiết bị. Khi cường độ bê tông R3 hoặc R4 đạt yêu cầu thì đủ tiêu chuẩn căng kéo cốt thép cường độ cao.

    Đặt và căng các bó cốt thép:

    – Đặt các bó dây vào kết cấu sau khi bê tông trong neo đạt cường độ ít nhất bằng 150 kg/m 2. Khi căng các bó dây, cường độ bê tông trong neo và trong kết cấu không ít hơn cường độ mà kỹ thuật sản xuất yêu cầu.

    – Sai số vị trí của các bó dây so với thiết kế trong trường hợp cá biệt không lớn hơn:

    + Bó dây dọc: 10 mm

    + Dây choàng căng trước: 5 mm

    Khi căng tất cả các bó dây cùng một lúc trước khi đổ bê tông chiều dài đều nhau bằng cách dùng lực 3 – 5 tấn kéo lần lượt từng bó và đặt vào rông đen vào ngàm

    – Bắt đầu căng kéo cốt thép dự ứng lực khi các cuộc thử nghiệm trên các mẫu hình lập phương bê tông được sản xuất cùng loại với từng cấu kiện riêng mà sẽ được dự ứng lực đã đạt được cường độ chịu nén như trong bản vẽ quy định và công nghệ thi công. Căng kéo thép cường độ cao khi bê tông đạt 90% cường độ tiêu chuẩn.

    – Trong khi căng các bó dây, kiểm tra trị số lực căng của từng bó. Kiểm tra lực căng theo chỉ số của áp lực kế đã chuẩn độ và theo độ kéo dài của bó dây. Sai số trong trường hợp cá biệt về độ kéo dài so với thiết kế chỉ được phép lớn hơn và không quá 15% trong trường hợp kích bảo đảm đạt lực thiết kế.

    – Sau khi căng xong bó dây lấy vữa ciment phun đầy vào các rãnh nằm trong kết cấu, phun vữa từng rãnh cho liên tục. Việc phun vữa các rãnh và quá trình đông cứng vữa ciment cho tới cường độ 150 kg/cm 2 phải được tiến hành trong điều kiện nhiệt độ cao hơn + 5 0 C.

    – Bố trí kích căng kéo hai đầu dầm, tiến hành căng kéo theo các áp lực đã được tính toán trước.

    – Sau khi căng kéo tiến hành cắt bỏ phần chiều dài thi công của cốt thép DƯL.

    – Bơm nước thông ống gen trước khi bơm vữa vào ống gen. Sau khi thông nước ống gen, trộn vữa và bơm vữa vào ống gen.

    – Đổ bê tông bịt hai đầu dầm, sàng ngang sàng dầm ra khỏi bệ đúc.

    – Vệ sinh sạch sẽ ván khuôn đáy, chỉnh lại cao độ chuẩn bị công tác đúc phiến dầm tiếp theo.

    – Các phiến dầm tiếp theo được triển khai các bước thi công tương tự.

    CHƯƠNG V: LẮP ĐẶT DẦM VÀ HOÀN THIỆN CẦU I. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG

    Nhà thầu bố trí mặt bằng thi công trên đường đầu cầu phía Vũng áng và trong phạm vi xây dựng cầu. Đảm bảo giao thông bằng đường công vụ phía hạ lưu cầu nên không ảnh hưởng đến công tác thi công.

    II. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ 1. Lắp đặt dầm phương pháp lao dọc sàng dầm bằng giá poóc tích.

    Phương án lao lắp này tiến hành thi công cho chầu Khe Trù và Cầu Khe Trò. Đường lao dọc được bố trí trên đường đầu cầu và cầu dẫn. Cầu dẫn được làm bằng dầm dẫn I550 và trụ tạm pa lê.

    1.1. Làm đường lao dọc và cầu dẫn:

    – Đào móng trụ trạm palê bằng máy đào kết hợp với thủ công. Công tác đào hố móng tương tự như thi công hố móng mố trụ cầu.

    – Làm rọ đá kích thước 1x1x1.5m, xếp rọ đá để làm bệ móng của trụ palê.

    – Lắp đặt trụ palê trên móng tạm bằng cần cẩu kết hợp với thủ công, liên kết chặt chẽ trụ pa lê bằng bulông thi công.

    – Tiến hành cẩu chuyển và lắp đặt dầm dẫn I550 vào vị trí. Liên kết bằng bản táp hai dầm I đơn dầm hộp. Cầu dẫn được bố trí hai hộp dầm đặt song song khoảng cách tim hai dầm hộp là 1.0m. Hai hộp dầm được liên kết với nhau bằng các liên kết ngang là các bản tôn và thép góc thi công.

    – Lắp dựng giá poóc tích, liên kết tạm với mố bằng cách hàn vào các thép góc thi công đã chôn sẵn trên mố.

    – Néo giá poóc tích bằng dây cáp vào hố thế.

    – Làm đường lao dọc trên đường đầu cầu và trên cầu dẫn bằng ray và tà vẹt.

    1.2. Sàng ngang dầm trên bãi.

    – Làm đường sàng ngang bằng ray và tà vẹt. Đường sàng ngang bố trí hai đầu dầm (trong phạm vi mở rộng thân dầm). Sàng ngang dầm tới vị trí tim đường lao kéo dục của dầm dẫn. Sàng dầm bằng bàn trượt, con lăn và palăngxích. Quá trình sàng dầm luôn bảo đảm dầm thẳng đứng, kéo dầm di chuyển đều trên đường sàng ngang.

    1.3. Lao kéo dọc và đặt dầm vào vị trí.

    – Kích dầm lên 2 xe goòng chở dầm tại đường lao dọc. Bố trí hố thế, tời kéo và tời hàm. Tiến hành lao kéo dầm ra vị trí nhịp.

    – Dùng hai giá poóc tích bố trí trên hai mố M1 và M2 nâng và sàng dầm vào vị trí gối. Phiến dầm đầu tiên đưa vào vị trí thì tiến hành chống dầm chắc chắn. Các phiến dầm tiếp theo được tiến hành tương tự. Khi phiến dầm thứ hai được lắp đặt vào vị trí thì tiến hành liên kết với phiến đầu tiên. Công tác liên kết được tiến hành bằng cách hàn nối một số cốt thép mặt cầu. Riêng phiến dầm ở vị trí dầm dẫn sau khi lao dọc được đặt tạm trên các dầm đã lao.

    – Tiến hành tháo dỡ dầm dẫn bằng cần cẩu kết hợp với thủ công. Dùng giá poóc tích đưa dầm vào vị trí gối.

    Sau khi lắp đặt xong phiến dầm sau cùng, tiến hành tháo giá poóc tích.

    2. Lắp đặt dầm phương pháp dùng xe lao dầm.

    Phương pháp thi công kết cấu nhịp bằng xe lao được áp dụng để thi công KCN cầu Rào Mốc.

    2.1. Lắp dựng xe lao dầm và đường di chuyển xe lao, đường dọc cấp dầm.

    – Xe lao dầm được tháo rời thành các cấu kiện để vận chuyển đến công trường.

    Tại công trường Nhà thầu tiến hành lắp xe lao dầm để thi công KCN.

    – Tiến hành làm đường di chuyển xe lao dầm bằng ray và tà vẹt.

    – Lắp hệ đà giáo lắp xe lao bằng cần cẩu kết hợp với thủ công.

    – Lắp xe lao dầm theo bản vẽ thiết kế của xe lao dầm bằng cần cẩu kết hợp với thủ công. Lắp các cấu kiện xe lao từ chân sau thân xe đến chân trước. Lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống điều khiển xe lao dầm, hệ thống di chuyển và nâng hạ dầm…

    – Làm đường dọc cấp dầm tương tự như phương pháp lao kéo dọc.

    2.2. Sàng ngang dầm trên bãi.

    Công tác sàng ngang dầm trên bãi tương tự như đã trình bày ở phần trên.

    2.3. Lao kéo dọc và đặt dầm vào vị trí.

    Lắp đặt dầm nhịp 1:

    – Vận hành thử xe lao dầm, kiểm tra sự hoạt động toàn bộ hệ thống xe lao.

    – Thử tải xe lao dầm, di chuyển và nâng hạ dầm.

    – Di chuyển xe lao dầm ra nhịp 1.

    – Cấp dầm đến vị trí xe lao.

    – Dùng 2 xe con của xe lao dầm đỡ đầu dầm và di chuyển dầm ra vị trí nhịp.

    – Sàng ngang trên nhịp phiến dầm vừa lao vào vị trí gối, chống dầm chắc chắn. Các phiến dầm khác được tiến hành lao lắp tương tự cho đến khi hoàn thành nhịp 1.

    Lắp đặt dầm nhịp 2:

    Liên kết các phiến dầm nhịp 1. Làm đường di chuyển xe lao và đường cấp dầm trên nhịp.

    – Di chuyển xe lao sang nhịp.

    – Cấp dầm đến vị trí xe lao ở nhịp 1.

    – Lắp đặt dầm vào vị trí gối tương tự như thi công nhịp 1.

    Lắp đặt dầm nhịp 3:

    Quá trình di chuyển xe cũng như lắp đặt dầm tiến hành tương tự như trong nhịp 2.

    Sau khi thi công nhịp 3 tiến hành tháo xe lao và hệ thống đường lao dọc, sàng ngang.

    3. Thi công mặt cầu và hoàn thiện 3.1. Thi công dầm ngang và mối nối dọc cầu.

    – Tiến hành thi công liên kết ngang và mối nối dọc cầu. Trước tiên thực hiện công tác gia công cốt thép. Vệ sinh sạch sẽ mối nối. Lắp đặt cốt thép theo bản vẽ thi công. Chuẩn bị ván khuôn liên kết ngang và ván khuôn mối nối dọc. Tiến hành vệ sinh, lau dầu và lắp đặt ván khuôn. Ván khuôn đảm bảo đúng kích thước phẳng, kín khít không để vữa chảy ra ngoài. Chuẩn bị vật liệu, máy trộn, đầm dùi và các thiết bị khác phục vụ công tác đổ bê tông. Để bê tông bằng máy trộn kết hợp với thủ công. Đầm bê tông bằng đầm dùi. Sau khi đổ bê tông tiến hành bảo dưỡng bê tông.

    Thi công lan can:

    – Gia công cốt thép, tập kết vật liệu. Chuẩn bị ván khuôn, vệ sinh ván khuôn. Lắp dựng cốt thép bằng hàn hoặc buộc. Lắp dựng ván khuôn bằng cẩu, liên kết chắc chắn ván khuôn. Đổ bê tông liền khối tại chỗ bằng máy trộn kết hợp với thủ công. Bảo dưỡng bê tông tháo ván khuôn. Lắp đặt thép tay vịn lan can cầu.

    Lớp chống thấm mặt cầu:

    – Khi thi công lớp chống thấm, bề mặt cầu phải sạch và khô ráo. Nếu không đảm bảo vệ sinh thì phải tiến hành vệ sinh sạch sẽ, làm khô và thổi bụi. Lớp chống thấm được dán bằng keo. Dùng đèn khò để làm nóng nhựa dán, khi lớp nhựa đồng đều tiến hành gián lớp chống thấm dày 4mm.

    3.3. Công tác thi công lớp bê tông tạo phẳng.

    – Ngay sau khi thi công lớp chống thấm mặt cầu, Nhà thầu tiến hành bố trí thi công lớp bê tông tạo phẳng.

    – Dùng máy toàn đạc đo đạc chính xác cao độ đảm bảo bề dày và mui luyện, đảm bảo độ dốc cho lớp bê tông tạo phẳng.

    – Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, kiểm tra thiết bị trước khi đổ bê tông.

    – Tiến hành thi công đổ bê tông mặt cầu tại chỗ bằng máy trộn kết hợp với thủ công.

    – Bảo dưỡng bê tông, che nắng, che mưa, tưới nước giữ ẩm.

    3.4. Thi công lớp bê tông nhựa mặt cầu

    Thi công bê tông nhựa mặt cầu tương tự như thi công nghệ thi công bê tông nhựa mặt đường.

    – Bê tông nhựa được sản xuất tại trạm trộn được vận chuyển đến công trường bằng ô tô tự đổ.

    – Công tác san rải được tiến hành bằng máy rải chuyên dụng.

    – Tiến hành lu lèn ngay sau khi san rải bằng lu thép và lu lốp.

    3.5. Công tác thi công khe co giãn.

    – Đo đạc xác định vị trí kích thước.

    – Dùng máy cắt bê tông nhựa xén phẳng phần bê tông nhựa nằm trong phạm vi lắp đặt khe co giãn.

    – Lắp đặt cốt thép liên kết, thân bu lông của khe co giãn, đổ bê tông đến cao độ đáy khe co giãn.

    – Lắp đặt khe co giãn bằng thủ công, liên kết chắc chắn bằng bu lông. Dán keo đậy kín các vị trí bu lông sau khi bảo đảm vệ sinh sạch sẽ.

    3.6. Công tác xây đá chân khay, tứ nón mái taluy đầu cầu.

    – Đo đạc xác định vị trí kích thước chân khay đào móng chây khay bằng máy đào kết hợp với thủ công.

    – Tập kết đá hộc, đá dăm, cát, xi măng và các vật liệu cần thiết khác tại vị trí xây dựng.

    – Triển khai công tác xây đá hộc chân khay và tứ nón.

    Khi xây đá phần mái dốc tứ nón chú ý đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau đây:

    – Trước khi xây phải bạt cỏ, bạt bỏ phần đất dư, bảo đảm độ dốc và độ bằng phẳng mái dốc tứ nón. Kích thước bề mặt song song với mặt phẳng lát tối thiểu 10×20 cm. Bề dày thẳng góc mặt xây lát 15 – 25cm. Cường độ đá tối thiểu đạt 400kg/cm 2. Đá phải sạch không dính bùn. Khi xây phải trát vữa vào mặt nằm ngang và gõ nhẹ búa vào đá xây để mạch no vữa.

    – Đệm đá dăm chèn chặt dưới đá hộc xây. Kích thước đá dăm đệm là 4 x 6, hòn lớn nhất kích thước không quá 8 cm.

    – Về mùa nắng nhiệt độ 30 0 C, tưới nước bảo dưỡng đá xây tối thiểu 4 tiếng đồng hồ sau khi xây xong.

    Xây rãnh thoát nước dưới mái taluy đầu cầu tương tự như thi công rãnh nền đường.

    3.7. Thi công mặt đường đầu

    – Thi công mặt đường đầu cầu được tiến hành cùng với mặt đường của tuyến. Công nghệ, kỹ thuật và phương án thi công đã trình bày chi tiết phần đường.

    – Thanh thải lòng sông hoàn thiện các hạng mục công trình, chuẩn bị tài liệu hoàn công để bàn giao công trình.

    III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÂY LẮP THI CÔNG CẦU 1. Đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công 1.1. Vị trí và kích thước hình học

    – Nhà thầu sẽ triển khai công tác lập lưới khống chế toạ độ, lập sơ đồ giao hội để định vị tim cầu, tim mố trụ cầu, tiến hành công tác dấu cọc dời khỏi phạm vi thi công công trình.

    – Nhà thầu sẽ thiết lập cao độ và mốc cao độ phụ với số lượng cần thiết theo địa hình, Nhà thầu sẽ cử các nhân viên có kinh nghiệm với thiết bị đo đạc hiện đại tính toán, xác định. Sơ đồ và kết quả tính toán được kỹ sư tư vấn kiểm tra chấp nhận trước khi triển khai.

    – Tất cả công tác thi công đều được đo đạc định vị trước khi thi công, đánh dấu vị trí trên nền đất bằng cọc bê tông hoặc bằng cọc gỗ đóng đinh, đánh dấu vị trí trên mặt bê tông bằng sơn… Những công tác quan trọng như đổ bê tông, việc đo đạc định vị phải được kiểm tra chặt chẽ.

    1.2. Đảm bảo chất lượng trong thi công.

    Công tác thi công đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, chú ý đặc biệt các vấn đề sau:

    – Vật liệu xi măng, cát đá, sắt thép, bán thành phẩm… đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu thiết kế. Chỉ mua và đưa vào xây lắp vật tư vật liệu đủ chất lượng đã được TVGS và chủ đầu tư chấp thuận. Bảo quản thép và vật liệu trong kho, tránh để cốt thép gỉ, bẩn, vật liệu bị thay đổi thành phần hay giảm chất lượng do bảo quản.

    – Làm tốt công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình.

    – Bảo đảm hệ thống đo lường đảm bảo trộn bê tông theo đúng tỉ phối thiết kế. Bê tông phải được trộn kỹ đảm bảo độ sụt, cường độ… Kiểm tả độ sụt bê tông ngay tại hiện trường để điều chỉnh cho phù hợp với thiết kế.

    – Đổ bê tông kết cấu công trình khác được thực hiện liên tục đảm bảo tính liền khối. Các tác động tải trọng thi công, công tác đầm bê tông đúng kỹ thuật, kết thúc đầm trước khi bê tông bắt đầu ninh kết.

    – Sử dụng ván khuôn thép, đảm bảo bề mặt bằng phẳng, đủ độ cứng, kín khít và không được biến dạng. Tháo ván khuôn khi bê tông đủ cường độ cho phép, không làm hư hại đến bê tông kết cấu.

    – Kiểm tra chặt chẽ hệ thống văng chống, đà giáo thep UYKM bảo đảm chắc chắn, ổn định cho ván khuôn khi đổ bê tông.

    – Thiết bị căng kéo cốt thép DƯL hoạt động bình thường, hệ thống đo áp lực hoạt động tốt đo đúng áp lực, đúng lực kéo cáp theo từng cấp. Theo dõi chặt chẽ độ dãn dài của cáp và độ vồng của dầm theo từng cấp lực.

    – Công tác di chuyển, lắp đặt dầm, phải đảm bảo dầm luôn luôn thẳng đứng tránh nghiêng đổ va đập làm hỏng dầm.

    – Các hạng mục thảm bê tông nhựa, xây đá, đắp đất, hố móng,… tương tự như đã trình bày chi tiết phần đường.

    PHẦN V: CÁC BIỆN PHÁP KHÁC CHƯƠNG I. BIỆN PHÁP CHUNG ĐẢM BẢO GIAO THÔNG VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÂY LẮP I. CÔNG TÁC ĐẢM BẢO GIAO THÔNG CHUNG

    – Tại các hạng mục thi công Nhà thầu bố trí mặt bằng thi công để đảm bảo giao thông. Tập kết vật tư thiết bị, bố trí công nghệ thi công ngoài phạm vi đảm bảo thông xe.

    – Bố trí đường tránh công vụ để vừa thi công vừa đảm bảo giao thông phục vụ thi công đồng thời các mũi thi công khác.

    – Phần thông xe được duy trì và đảm bảo các yếu tố kỹ thuật như bề rộng đường, bán kính đường cong, không bị lầy lội, trơn trượt… bảo đảm an toàn xe chạy.

    – Nhà thầu chuẩn bị đầy đủ biển báo công trường, biển hạn chế tốc độ, biển chỉ hướng, bố trí đầy đủ trên công trường theo đúng điều lệ biển báo giao thông đường bộ.

    – Bố trí rào chắn tại những vị trí đào rãnh sâu, hố móng công trình đang thi công. Bố trí rào chắn tạm thời để năng cách phạm vi mặt bằng đang thi công và phần đảm bảo giao thông.

    – Bố trí barie hai đầu công trình tối thiểu 50m, bố trí băng đỏ, còi, cờ hiệu cho người trực tiếp hướng dẫn giao thông.

    – Bố trí đèn chiếu sáng, bảo đảm tầm nhìn vào ban đêm.

    – Tại những vị trí đang thi công khó khăn như đào đất từ trên cao, công tác nổ phá đá mồ côi, mặt đường đang tưới nhựa dính bám… mọi thiết bị và phương tiện qua lại phải tuân theo chỉ dẫn và điều khiển của người hướng dẫn giao thông. Bố trí đầy đủ người hướng dẫn giao thông tại những nơi khó khăn nguy hiểm.

    II. BIỆN PHÁP CHUNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÂY LẮP.

    Để đảm bảo chất lượng công trình, Nhà thầu triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp như sau:

    – Tính toán bố trí đầy đủ và đồng bộ thiết bị, nhân lực cũng như vật tư thi công. Bảo đảm về số lượng và chất lượng, đáp ứng được khối lượng và yêu cầu công nghệ theo tiến độ công trình. Bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm đã từng thi công tốt các công trình tương tự. Công nhân, thợ vận hành được đào tạo đúng ngành nghề chính quy, bố trí công tác phù hợp với chuyên môn được đào tạo. Máy móc thiết bị luôn luôn hoạt động tốt, tính năng, chủng loại đúng yêu cầu của hạng mục công việc. Vật liệu thi công có chất lượng cao, được kiểm tra chặt chẽ đảm bảo các chỉ tiêu tiêu chuẩn quy định.

    – Làm tốt công tác chuẩn bị, chủ động trong công tác thi công.

    – Tổ chức thi công một cách có hệ thống, Bộ máy điều hành tinh gọn có hiệu quả cao. Tổ chức các đội sản xuất hợp lý. Các tổ thi công thực hiện các dây chuyền một cách chuyên nghiệp, tăng năng suất lao động, giảm thiểu lãng phí trong thi công.

    – Quá trình thi công luôn luôn thực hiện nghiêm túc đúng trình tự và kỹ thuật của từng hạng mục thi công.

    – Bố trí cán bộ hiện trường kiểm tra sát sao quá trình thực hiện, hướng dẫn chỉ đạo thực hiện kịp thời công tác sản xuất.

    – Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV gắn sản xuất kinh doanh và các hoạt động đoàn thể, hoạt động xã hội góp phần thúc đẩy sản xuất.

    – Đề ra các chế độ khen thưởng khuyến khích cán bộ công nhân viên có nhiều thành tích trong quản lý, sản xuất, cải tiến kỹ thuật.

    – Nắm bắt phổ biến kế hoạch công nghệ và biện pháp thi công để nâng cao hiệu quả sản xuất tránh các sự cố do chưa nắm vững kỹ thuật. Tiếp thu công nghệ mới và ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất.

    – Chú trọng tới công tác đào tạo và rèn luyện để CBCNV ngày càng có tay nghề cao, nâng cao khả năng chuyên môn phục vụ sản xuất.

    – Tăng cường công tác ATLĐ, thực hiện đúng các quy định về bảo hộ lao động và an toàn lao động. Bảo đảm sản xuất An toàn – Tiến độ và Chất lượng.

    CHƯƠNG II. ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG I. BẢO ĐẢM AN TOÀN LAO ĐỘNG. 1.1. biện pháp chung

    – Công nhân và các kỹ sư phụ trách công trường đều được học an toàn lao động. Quá trình học phải qua kiểm tra chặt chẽ, cấp chứng nhận an toàn lao động. Bắt buộc CBCNV phải có chứng nhận về ATLĐ.

    – Phổ biến kỹ thuật và công nghệ, bố trí công tác đúng chuyên môn, tuyệt đối không bố trí sai lệch từ chỗ thiếu hiểu biết và không nắm vững yêu cầu kỹ thuật dẫn tới mất an toàn.

    – Tất cả công nhân tham gia thi công công trình đều được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ an toàn lao động. Làm tốt công tác bảo hộ lao động. Mọi cán bộ công nhân viên đều được trang bị bảo hộ lao động cá nhân theo đúng đặc thù công việc.

    – Các CBCNV phải thực hiện nghiêm túc ATLĐ, chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn cho bản thân, tập thể, tài sản bản thân mình phụ trách. Tuyệt đối không thi công trong bất kỳ trường hợp nào không bảo đảm an toàn lao động.

    – Bố trí cán bộ phụ trách ATLĐ, kiểm tra nhắc nhở và xử lý các trường hợp không chấp hành quy tắc ATLĐ.

    1.2. Những vấn đề đặc biệt chú ý.

    – Thiết bị sử dụng phải đảm bảo chất lượng vận hành an toàn. Thường xuyên được bảo dưỡng và kiểm tra các thiết bị. Tránh mất an toàn do thiết bị không tốt gây ra.

    – Khi làm việc trên cao đều bố trí sàn công tác rộng rãi và vững chắc, bố trí lưới an toàn, hệ thống lan can bảo vệ, bố trí thắt dây an toàn.

    – Thực hiện tốt về an toàn về điện và phòng chống cháy nổ. Phổ biến rộng rãi công tác an toàn về điện và phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

    – Hướng dẫn sử dụng điện và có biện pháp sơ cứu người bị điện giật tại công trường.

    – Hệ thống đường điện sinh hoạt và thi công được bố trí hợp lý, các nhánh điện được lắp aptomat tự động. Có thợ điện chịu trách nhiệm bố trí vận hành điện trong công trường.

    – Tại các vị trí kho tàng, lán trại…, Nhà thầu đều bố trí các thùng cát, bình xịt và các thiết bị chuyên dụng cho công tác chữa cháy. Bố trí các biển báo dễ cháy đồng thời phân công người phụ trách công tác an toàn chất nổ.

    – Các hạng mục thi công có chất cháy, nổ phải bố trí cách xa các công trình quan trọng và thực hiện đúng các quy định toàn.

    – Không thi công trong trường hợp không đảm bảo sức khoẻ, trong trường hợp thiếu ánh sáng.

    An toàn nổ phá

    – Chỉ thi công trong những phạm vi được cho phép.

    – Tuân thủ các quy tắc trong vận chuyển vật liệu nổ.

    – Thi công đúng trình tự, đúng quy định an toàn về thuốc nổ, kíp nổ, nguồn phát nổ.

    – Tính toàn cự li an toàn phù hợp với lượng nổ và phương pháp nổ để sơ tán người và thiết bị khỏi phạm vi nguy hiểm.

    – Đặt các biển báo giờ nổ mìn. Bố trí người trực không cho người và phương tiện qua lại trong thời gian nổ mìn. Thực hiện chỉ nổ mìn vào một thời gian nhất định ít người qua lại trong ngày.

    Đảm bảo an toàn cho toàn bộ công trường:

    – Bố trí người bảo vệ thường xuyên tài sản, máy móc thiết bị của công trường, làm hàng rào ngăn bảo vệ xung quanh phạm vi công trường thi công. Nâng cao ý thức bảo vệ tài sản chung cũng như có ý thức trong việc thực hiện các quy tắc an toàn khi thi công công trình.

    2. Đảm bảo vệ sinh môi trường.

    Đảm bảo vệ sinh môi trường sống.

    – Phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh, xử lý các phế thải đúng quy định khu vực nhà ở lán trại. Thực hiện sạch sẽ nơi sinh hoạt, gọn gàng trên công trường.

    Thực hiện mọi công tác vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.

    – Xe vận chuyển phải có bạt che để chống bụi.

    – Khi thi công nền đường đắp Nhà thầu bố trí xe tưới nước chống bụi khi trời nắng, Bố trí thoát nước, khắc phục lầy lội khi trời mưa.

    – Các công tác như đun nấu nhựa đường sản xuất vật liệu bố trí xa các khu vực dân cư giảm thiểu khói bụi và tiếng ồn.

    – Thanh thải lòng sông sau khi thi công cầu.

    – Các công trình phụ tạm phục vụ thi công đều được thu dọn. Các phế phẩm sau khi thi công đều được xử lý trả lại cảnh quan không ảnh hưởng đến môi trường.

    Chương III: Tiến độ thi công

    Bố trí nhân công và máy móc thiết bị

    I. Tiến độ chung

    Thời gian thi công toàn bộ công trình là 24 tháng (720 ngày), tính từ ngày khởi công

    II. Bố trí nhân công và thiết bị thi công.

    1. Phần đường 1.1. Công tác chuẩn bị

    Thời gian chuẩn bị 45 ngày

    Tại mỗi mũi thi công Nhà thầu bố trí thiết bị nhân lực:

    – Máy xúc đào: 01 cái

    – Máy ủi: 01 cái

    – Ô tô: 01 cái

    – Máy phát điện: 01 cái

    – Nhân công: 15 người

    1.2. Thi công cống, tường chắn.

    Thời gian dự kiến thi công 8.5 tháng (255 ngày)

    Nhân lực và Thiết bị nhà thầu sử dụng cho 1 mũi thi công:

    – Máy xúc đào: 01 cái

    – Đầm cóc MIKASA: 02 cái

    – Đầm BT các loại 04 cái

    – Xe ô tô VC: 01 cái

    – Xe cẩu: 01 cái

    – Máy cắt uốn, máy hàn 02 cái

    – Máy bơm 02 cái

    – Máy phát điện 01 cái

    – Nhân công: 20 người

    1.3. Thi công nền đường:

    Thời gian dự kiến thi công 12 tháng

    Tại mỗi mũi thi công Nhà thầu bố trí thiết bị nhân lực:

    – Máy xúc đào 0.8 – 1.2m 3: 02 cái

    – Máy san: 01 cái

    – Máy ủi: 03 cái

    – Lu tĩnh bánh sắt: 01 cái

    – Lu rung bánh sắt 01 cái

    – Lu bánh lốp 01 cái

    – Máy nén khí 02 cái

    – Ô tô vận chuyển 7 – 15T 03 cái

    – Xe tưới nước 01 cái

    – Nhân công: 20 người

    1.4. Thi công kết cấu áo đường

    Thời gian dự kiến thi công: 8 tháng

    – Trạm trộn BTN 80T/h 01 trạm

    – Trạm trộn CPĐD 01 trạm

    – Xúc lật 02 cái

    Tại mỗi mũi thi công Nhà thầu bố trí thiết bị nhân lực:

    – Ô tô vận chuyển : 04 cái

    – Lu tĩnh 6 – 10T: 02 cái

    – Lu rung 10 – 14T: 01 cái

    – Lu bánh lốp 25T: 01 cái

    – Máy san 01 cái

    – Máy rải 01 cái

    – Máy nén khí 01 cái

    – Xe tưới nhựa 01 cái

    – Máy cắt BTN 01 cái

    – Nhân công: 20 người

    1.5. Hoàn thiện đường

    Thời gian dự thi công 2 tháng

    Thiết bị sử dụng chính:

    – Ô tô vận chuyển: 01 cái

    – Đầm các loại: 03 cái

    – Máy sơn: 01 cái

    – Máy trộn bê tông: 01 cái

    – Đầm bê tông các loại 04 cái

    – Nhân công: 20 người

    2. Phần cầu 2.1. Chuẩn bị

    Thời gian chuẩn bị 45 ngày

    Tại mỗi mũi thi công Nhà thầu bố trí thiết bị nhân lực:

    – Máy xúc đào: 01 cái

    – Máy ủi: 01 cái

    – Ô tô: 01 cái

    – Máy phát điện: 01 cái

    – Nhân công: 15 người

    2.2. Thi công mố trụ công trình

    Tiến độ thi công 2 mố cầu Khe Vò và cầu Khe Trù là 2.5 tháng (75 ngày)

    Tiến độ thi công 2 mố, hai trụ cầu rào mốc là 8.5 tháng (255 ngày)

    Nhân lực và Thiết bị nhà thầu sử dụng cho từng mũi thi công:

    – Máy xúc đào: 01 cái

    – Ô tô: 01 cái

    – Máy trộn bê tông 01 cái

    – Đầm bê tông các loại: 04 cái

    – Máy cắt + Máy hàn: 02 cái

    – Máy bơm nước 01 cái

    – Máy phát điện 01 cái

    – Máy cẩu 01 cái

    – Bình ga – ô xi 01 bộ

    – Nhân công: 20 người

    2.3. Đúc dầm BTCT DƯL

    Tiến độ đúc dầm cầu Khe Vò và cầu Khe Trù là 2 tháng

    Tiến độ đúc dầm cầu rào mốc là 5 tháng

    Bố trí thiết bị nhân lực thi công cho công tác đúc dầm:

    – Ván khuôn dầm T24m: 01 bộ

    – Ván khuôn dầm I25.7m: 01 bộ

    – Máy trộn BT: 02 cái

    – Đầm dùi: 04 cái

    – Máy cắt + hàn 02 cái

    – Máy bơm nước 01 cái

    – Máy phát điện 01 cái

    – Máy cẩu 01 cái

    – Bình ga – Ô xi 01 bộ

    – Kích kéo căng 250T 01 bộ

    – Kích căng kéo 500T 01 bộ

    – Máy bơm vữa 01 cái

    – Nhân công: 20 người

    2.4. Lắp đặt dầm BTCT DƯL, thi công dầm ngang mối nối

    Tiến độ thi công hạng mục này đối với cầu Khe Trù và cầu Khe Vò là 1 tháng cầu Rào Mốc 2 tháng.

    Bố trí thiết bị nhân lực thi công của Nhà thầu:

    – Giá poóctích : 01 bộ

    – Trụ palê: 01 bộ

    – Dầm dẫn I550: 01 bộ

    – Xe lao dầm: 01 bộ

    – Palăng xích 04 cái

    – Tời điện 02 cái

    – Kích nâng 50 – 100T 04 cái

    – Máy hàn 01 cái

    – Máy phát điện 01 cái

    – Nhân công: 20 người

    2.5. Lan can, mặt cầu, hoàn thiện cầu

    Tiến độ hoàn thiện cầu Khe Trù và cầu Khe Vò là 60 ngày, cầu Rào Mốc 3 tháng.

    Mặt đường đầu cầu, lớp BTN mặt cầu điều chuyển thiết bị nhân lực phần đường.

    Các thiết bị khác

    – Ô tô vận chuyển: 01 cái

    – Máy trộn bê tông: 01 cái

    – Đầm bê tông các loại: 01 cái

    – Nhân công: 20 người

    các mũi thi công tiến hành thi công các hạng mục công trình theo đúng tiến độ từng hạng mục, từ đó đảm bảo tiến độ chung cho cả công trình.

    Quý vị có thể kham khảo các bước làm hồ sơ dự thầu sau đường link sau đây : hồ sơ dự thầu

    Tôi là Phạm Văn Quang – Đây là trang website của tôi Số 1 về các Hồ sơ trong lĩnh vực Xây dựng. Tôi luôn cập nhật nhanh chóng các tài liệu, văn bản hồ sơ Xây dựng cập nhập mới nhất trong lĩnh vực Xây dựng hiện nay !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Móng Băng Là Gì? Kỹ Thuật Thi Công Móng Băng (Chuẩn Quy Trình 100%)
  • Hướng Dẫn Quy Trình Thi Công Móng Băng Kn117116
  • Biện Pháp Thi Công Móng Băng 1 Phương
  • Móng Băng Là Gì? Biện Pháp Thi Công Móng Băng Tiêu Chuẩn, Chất Lượng
  • Chỉ Dẫn Kt Thi Công Cống Thoát Nước (Ngang, Dọc, Cửa Xả…)
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Đường Giao Thông Nông Thôn Lai Châu

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Nghiên Cứu Khoa Học Trong Việc Lựa Chọn Các Biện Pháp Nâng Cao An Toàn Giao Thông Đường Bộ Ở Việt Nam
  • Luật Hóa Các Biện Pháp Bảo Đảm Trật Tự, An Toàn Giao Thông Đường Bộ
  • Kiểm Tra Các Biện Pháp Đảm Bảo Trật Tự An Toàn Giao Thông Vận Tải Đường Bộ Tại Kon Tum
  • Nam Trực Tập Trung Các Biện Pháp Đảm Bảo Trật Tự An Toàn Giao Thông Đường Bộ
  • Nhiều Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông
  • Cùng hồ sơ xây dựng tham khảo Thuyết minh biện pháp thi công đường Giao thông nông thôn Lai Châu.

    Mật khẩu : Cuối bài viết

    THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

    DỰ ÁN ĐƯỜNG NẬM CHA – NGÀI TRỒ – HUYỆN SÌN HỒ – LAI CHÂU

    (KM0+00 -:- KM13+782)

    GÓI THẦU SỐ 03 (GÓI THẦU XÂY LẮP): KM5+782 -:- KM13+782 GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

    `

    I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN: 1. Mục tiêu của dự án:

    – Công trình đường Nậm Cha – Ngài Trồ sau khi thi công xong, đưa vào sử dụng sẽ tạo ra mạng lưới giao thông tương đối đồng bộ và khép kín trong khu vực, nhằm từng bước hoàn thiện mạng lưới quy hoạch Giao thông nông thôn của tỉnh Lai Châu.

    – Tạo điều kiện cho việc di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La, với mục đích ổn định các khu dân cư trong vùng. Là cầu nối về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội giữa các vùng trong khu vực.

    – Hệ thống đường giao thông nông thôn toàn khu vực nói chung và công trình đường Nậm Cha – Ngài Trồ nói riêng khi đưa vào khai thác, sử dụng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong vùng TĐC Thuỷ điện Sơn La phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, ổn định đời sống để từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống, đồng thời tiếp cận được các dịch vụ văn hoá xã hội và văn minh đô thị.

    – Hình thành mạng lưới vận tải bằng xe cơ giới, có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phương thức sản xuất tại xã và liên vùng… nhằm khai thác thế mạnh của từng hình thức kinh doanh và phương tiện vận tải.

    2. Vai trò của dự án

    – Tuyến Nậm Cha – Ngài Trồ, thuộc địa phận huyện Sìn Hồ – tỉnh Lai Châu, là tuyến đường được xây dựng mới nối liền 2 điểm TĐC Chiêng Lồng và Ngài Trồ, điểm đầu tuyến được nối vào điểm TĐC Chiêng Lồng, và điểm cuối tuyến được kết thúc tại điểm TĐC Ngài Trồ.

    Hiện tại, trong khu vực xây dựng tuyến đường chưa được đầu tư đường giao thông, hệ thống đường giao thông trong khu vực chủ yếu là đường mòn, đường dân sinh với bề rộng nền đường từ 1,0 – 1,5m, có độ dốc dọc lớn. Loại đường này chỉ phục vụ chủ yếu cho người đi bộ và ngựa thồ, còn xe máy và các loại phương tiện cơ giới khác chưa đáp ứng được vì lý do trơn lầy, cua gấp, độ dốc dọc lớn. Với thực trạng như vậy, đời sống về mặt kinh tế, văn hoá – xã hội của nhân dân nơi đây còn gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn về mọi mặt. Trong khi đó, các điểm tái định cư của xã Nậm Cha lại phải di chuyển với số hộ dân lớn, việc di chuyển theo kế hoạch của dự án cũng như bình ổn cuộc sống sau đó gặp không ít trở ngại.

    – Tuyến Nậm Cha – Ngài Trồ nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển dân cư trong vùng tái định cư thuỷ điện Sơn La. Việc đầu tư xây dựng mới tuyến đường Nậm Cha – Ngài Trồ theo tiêu chuẩn đường cấp A* – GTNT để góp phần đẩy nhanh tiến độ di dân TĐC Thuỷ điện Sơn La và để phục vụ các hộ dân tại các điểm TĐC sớm ổn định cuộc sống. Khi xây dựng xong, đưa vào khai thác, sử dụng, nó sẽ là tuyến đường nối liền các điểm TĐC với nhau và nối liền trung tâm các xã trong vùng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – giao lưu buôn bán giữa các huyện Sìn Hồ, huyện Than Uyên và thị xã Lai Châu.

    1. Nội dung cơ bản của dự án như sau:

    – Tên chủ đầu tư: Ban QLDA bồi thường, di dân TĐC huyện Sìn Hồ tỉnh Lai Châu.

    – Tên Gói thầu: Gói thầu xây lắp số 3 (Từ Km5+782m – Km13+782m) công trình: Đường Nậm Cha -:- Ngài Trồ huyện Sìn Hồ – tỉnh Lai Châu.

    – Địa điểm xây dựng công trình: Xã Nậm Cha – huyện Sìn Hồ – tỉnh Lai Châu.

    – Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.

    2. Quy mô các hạng mục: * Về quy mô:

    Thi công xây dựng công trình: Gói thầu số 3 (Từ Km5+782m – Km13+782m) Đường Nậm Cha -:- Ngài Trồ huyện Sìn Hồ – Tỉnh Lai Châu với tiêu chuẩn đường GTNT loại B với:

    + Bề rộng nền đường Bn = 4,0m (Không kể đường cong mở rộng).

    + Bề rộng mặt đường Bm= 3,0m

    + Chiều rộng lề đường Bl = 2×0,5m.

    + Độ dốc ngang mặt đường Im = 4%.

    + Độ dốc ngang lề đường Il = 5%.

    + Bề rộng rãnh dọc Br = (0,5+0,2)x0,3m.

    + Bán kính đường cong bằng tối thiểu Rmin ³ 15m.

    + Dốc dọc tối đa Imax £ 10%; Icb = 12%.

    – Kết cấu mặt đường:

    + Những đoạn có độ dốc dọc I £ 8%: Cấp phối sỏi suối h = 20cm

    + Những đoạn có độ dốc dọc 8% < I £ 12%: Cấp phối đá dăm kẹp đất h = 20cm

    – Hệ thống công trình thoát nước:

    + Cống thoát nước thiết kế vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H13-X60

    – Hệ thống kè:

    + Tại các vị trí đắp cao, có độ dốc ngang lớn được bố trí xây dựng kè BT hoặc kè rọ thép xếp đá hộc. Bao gồm:

    + Từ Km6+977,15 – Km7+12,48m có chiều dài L = 28m.

    + Từ Km7+209,57 – Km7+240,23m có chiều dài L = 16m.

    – Tổng chiều dài tuyến L = 8,0 Km.

    * Đặc điểm địa hình, địa chất, khí hậu thuỷ văn của vùng tuyến đi qua. + Đặc điểm địa hình

    – Tuyến đường đi qua khu vực có địa hình tương đối phức tạp, đa dạng đặc trưng là thung lũng và đồi núi cao với nhiều khe tụ thuỷ đổ xuống từ sườn đốc, tuyến được triển khai bám theo sườn đồi, tuyến đi qua các thôn bản đã có. Độ dốc ngang lớn, trung bình là 70%.

    + Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn

    – Nằm trong địa bàn tỉnh Lai Châu, là một tỉnh đồi núi nên tình hình khí hậu khu vực cũng mang các nét đặc trưng, mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10, mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4.

    – Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 24-25 oC, Những tháng giữa mùa đông khá lạnh có 3 tháng (từ tháng 12 đến tháng 2) nhiệt độ xuống dưới 20 oC, tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình khoảng 18-19 oC. Mùa hạ có tới 3-4 tháng nhiệt độ trung bình vượt quá 30 oC (từ tháng 4 – đến tháng 8). Tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7 có nhiệt độ trung bình là 34 o C.

    – Lượng mưa trung bình năm trong khu vực khoảng 2.200 – 2.500mm. Mùa mưa kéo dài 06 tháng, bắt đầu từ tháng 07 và kết thúc vào tháng 12. Ba tháng mưa lớn nhất là vào tháng 8, 9, 10. Chế độ mưa biến động mạnh.

    – Độ ẩm trung bình năm của khu vực tuyến đi qua khoảng 83-84%. Mùa ẩm ướt kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 có độ ẩm trên dưới 90%. Thời kỳ ẩm nhất là các tháng cuối mùa đông. Biên độ dao động độ ẩm giữa các tháng ẩm nhất và khô nhất đạt tới 18-19%.

    * Đặc điểm địa chất:

    Địa chất ổn định cho xây dựng công trình. Nền móng của các hạng mục chủ yếu là đất C3; C4; Đá C3 và đá C4.

    II. CÁC CĂN CỨ LẬP PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

    – Căn cứ vào Thông báo mời thầu kèm theo Hồ sơ mời thầu ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Ban QLDA BTDD TĐC huyện Sìn Hồ.

    – Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế Bãn vẽ thi công được duyệt.

    – Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 16 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa 11 kỳ họp thứ IV.

    – Căn cứ Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.

    – Căn cứ Quyết định số 41/2006/QĐ-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn Xây dựng 371:2006 về nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng.

    – Căn cứ hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Nhà nước.

    + Tổ chức thi công TCVN 4055-1985

    + Quy trình lập TK và tổ chức XD, thiết kế TC TCVN 4252-1988

    + Hướng dẫn xây dựng, sổ tay chất lượng TCVN 5951-1995

    + Công trình xây dựng, sai số hình học cho phép TCVN 5593-1991

    + Công tác trắc đạc địa hình TCXDVN 309-2004

    + Công tác trắc địa trong xây dựng TCVN 3972-1984

    + Cống tròn BTCT lắp ghép 22 TCN 159-86

    + Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động TCVN 2287-1978

    + Gỗ – Phần nhóm theo tính chất cơ lý TCVN 1072-1971

    + Gỗ xây dựng TCVN 1073-1991

    + Các tiêu chuẩn để thử ximăng TCVN 139-1991

    + Xi măng TCVN 2682-1992

    + Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá 22TCN – 57-1984

    + Cát xây dựng, yêu cầu kỹ thuật TCVN 1770-1987

    + Cát xây dựng TCVN 337-1986

    + Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong xây dựng TCVN 1771-1987

    + Vữa Xây dựng – Phân loại TCVN 4314-1986

    + Hướng dẫn Xây dựng pha trộn và sử dụng vữa XD TCVN 4459-1987

    + Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN 371:2006

    + Công tác hoàn thiện mặt bằng xây dựng TCVN 4561-1988

    + Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-1987

    + Thi công và nghiệm thu công tác nền móng TCXD 79-1980

    + Kết cấu gạch đá, quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 408-1985

    + Kết cấu bê tông và bê tông toàn khối. TCVN 4053-1995

    + Nước cho bê tông và vữa, yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-1987

    + Quy trình thí nghiệm nước trong CT G.Thông 22TCN 61-1984

    + Kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574-1991

    + Bê tông nặng. Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 5592-1991

    + Bê tông nặng. Lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng TCVN 3105-1993

    + Cốt thép bê tông TCVN 4453-1995

    + Bê tông, kiểm tra đánh giá độ bền, quy định chung TCVN 5540-1992

    + Công tác hoàn thiện trong XD. TCVN 5674-1992

    + An toàn cháy. Yêu cầu chung TCVN 3254-1989

    + An toàn nổ. Yêu cầu chung TCVN 3255-1989

    BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ NGUYÊN TẮC VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG I. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC THI CÔNG

    Trên cơ sở hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư, các quy định nêu trong hồ sơ thiết kế được duyệt, các quy trình thi công kiểm tra và nghiệm thu hiện hành… để đề ra biện pháp tổ chức thi công mang tính khả thi phù hợp với các điều kiện thực tế và đạt hiệu quả kinh tế cao và chất lượng công trình, các mục tiêu phải đạt được là:

    – Sử dụng hiệu quả nhất năng lực hiện có của Đơn vị thi công về máy móc thiết bị máy móc cũng như trình độ cán bộ điều hành công trường và công nhân kỹ thuật được sử dụng cho công trường.

    – Quá trình thi công phải đảm bảo quy trình quy phạm, các chỉ tiêu kỹ thuật phải đạt được đã nêu trong hồ sơ thiết kế.

    – Đảm bảo được an toàn lao động, vệ sinh môi trường và trật tự an ninh trong quá trình thi công và sau khi hoàn thành công trình.

    – Đảm bảo thông xe cho các phương tiện lưu thông trên tuyến.

    – Quá trình thi công với tiến độ, trình tự thi công hợp lý nhất, rút ngắn thời gian thi công nhằm nhanh chóng đưa công trình vào sử dụng.

    II. BIỆN PHÁP THI CÔNG: 1. Lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và tổ chức thi công:

    – Sau khi khảo sát hoàn chỉnh hồ sơ Nhà thầu sẽ tiến hành thiết kế bản vẽ thi công, tổ chức thi công và tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục công việc. Trước khi đưa vào tiến hành thi công Nhà thầu sẽ trình cho TVGS và Chủ đầu tư xem xét và phê duyệt.

    2. Phương pháp thi công và lực lượng thi công: 2.1. Phương pháp thi công:

    Tuỳ vào điều kiện và hạng mục cần thi công mà nhà thầu chúng tôi sẽ áp dụng phương pháp song song, tuân tự hay kết hợp.

    Về mũi thi công, nhà thầu dự kiến, đối với phần nền sẽ chỉ có 1 mũi thi công duy nhất đi mở.

    Trong trường hợp cho phép cũng như cần phải đẩy nhanh tiến độ, đoạn tuyến cần được phân thành đoạn nhỏ dài 0,5-:-1Km để tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền.

    2.2. Lực lượng thi công:

    Để thi công công trình này chúng tôi chia thành 6 đội thi công bao gồm 1 đội thi công nền đường, 2 đội thi công móng mặt đường + rãnh dọc, 2 đội thi công cầu, cống thoát nước, cống bản chìm, kè rọ đá được chia làm hai mũi thi công, 1 đội thi công công trình phòng hộ và thi công phần an toàn giao thông hoàn thiện công trình. Các mũi thi công trên các đoạn khác nhau và hoàn thành phần việc của mình dưới sự quản lý và điều hành chung của Ban điều hành công trình.

    a. Thi công nền đường:

    Gồm 2 đội thi công và được chia thành hai mũi thi công.

    Thi công với tổng lực lượng gồm:

    + Nhân lực: 60 người.

    + Thiết bị thi công chủ đạo.

    • Các biển báo hiệu đường bộ đảm bảo giao thông.
    • Các thiết bị thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình.

    b. Thi công công trình thoát nước (cầu, cống TN qua đường, cống bản chìm, kè đá):

    Một đội chia làm hai mũi thi công tương ứng với các mũi thi công nền đường có điều tiết cho nhau với tổng lực gồm:

    + Nhân công: 50 người.

    + Thiết bị thi công chủ đạo:

    – 06 Ôtô 10T (điều phối từ TC nền)

    – 10đầm cóc (điều phối từ TC nền)

    – 02 đầm bàn

    – 04 máy bơm nước

    – 06 đầm dùi

    – 04 máy trộn vữa 100l – 250l

    – 02 đào (điều phối từ thi công nền)

    – 01 búa căn phá khối BT, đá xây

    – 01 cần cẩu 10T

    – 04 máy hàn

    – 02 máy cắt uốn thép

    – Các biển báo hiệu đường bộ đảm bảo giao thông.

    – Các thiết bị thí nghiệm kiêm tra chất lượng công trình.

    Quá trình thi công rãnh thoát nước trên đường được thực hiện đồng thời với việc thi công nền đường.

    – Phần cống thoát nước ngang, sau khi thi công nền hoặc thi công cùng với thi công nền đường, trong quá trình thi công 1/2 cống phần còn lại để đảm bảo giao thông.

    e. Thi công móng mặt đường:

    Được chia làm 02 đội thi công, và thành một mũi thi công với tổng lực lượng gồm.

    + Nhân lực: 40 người:

    + Máy thiết bị thi công:

    – 08 ôtô tự đổ 10-15T.

    – 02 ôtô tưới nước.

    – 02 Lu tĩnh bánh sắt 6-:-12 tấn.

    – 02 Lu lốp tự hành 9-:-16 tấn.

    – 02 Máy nén khí 360m3/ph

    – 04 Lu rung bánh sắt 16 – 25 tấn.

    – 02 máy đào 0.8m3

    – 02 máy san 110-:-180CV

    – 02 máy ủi 110CV

    – Các biển báo hiệu đường bộ đảm bảo giao thông.

    – Các thiết bị thí nghiệm kiêm tra chất lượng công trình.

    Trong quá trình thi công Nhà thầu sẽ điều chỉnh, luân chuyển, điều phối và bổ xung lực lượng giữa các dây chuyền thi công nhằm duy trì tiến độ chung của toàn đoạn tuyến.

    3. Đảm bảo giao thông trong quá trình thi công:

    Gói thầu số 3 – Dự án Xây dựng đường Nậm Cha – Ngài Trồ là một tuyến đường miền núi có nền mặt đường tương đối hẹp, trong quá trình thi công Nhà thầu có biện pháp đảm bảo giao thông như:

    – Nền đường cần được phân đoạn để thi công đào, đắp dứt điểm từng đoạn.

    – Công trình cầu: Đảm bảo giao thông cho các tổ đội khác thi công bằng đường tránh.

    III. TRÌNH TỰ THI CÔNG:

    – Phát quang, dọn dẹp mặt đường.

    – Thi công đào, đắp và lu lèn nền đường, đào rãnh đỉnh.

    – Thi công công trình thoát nước, rãnh dọc bê tông thoát nước.

    – Xây dựng rãnh biên, rãnh đỉnh.

    – Lắp đặt các công trình ATGT và các công tác hoàn thiện khác.

    2. Thi công công trình thoát nước cống qua đường, cống bản chìm, kè rọ đá.

    – Chuẩn bị mặt bằng lán trại, bãi đúc tấm bản và cống các loại.

    – Xây dựng đường tránh cầu tạm (nếu cần thiết).

    – Xây dựng móng mố, lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn.

    – Làm và thả rọ đá.

    – Tiến hành lắp đặt lan can tay vịn, lớp phòng nước, khe co giãn và láng lớp bê tông trên mặt cầu.

    – Hoàn thiện các công việc khác.

    IV. THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 1. Thi công nền đường đào

    Theo thiết kế, là công trình xây dựng mới, khối lượng đào đắp là rất lớn. Mặt cắt ngang nền đường có dạng hình thang, chữ L, nửa đào nửa đắp, cục bộ có một số vị trí đắp toàn bộ thân nền đường. Khối lượng thi công nền đường bao gồm: phát quang mặt bằng, đào đất, đào đá, đắp đất nền đường.

    Trước khi thi công nền đường Nhà thầu làm công tác phát quang mặt bằng trong phạm vi giới hạn thi công, phạm vi này gồm chân taluy nền đắp và đình taluy nền đào.

    – Các đoạn nền đào trong đá phong hoá nhẹ, đá gốc cứng chắc: Thi công bằng biện pháp nổ phá kết hợp với máy xúc và ôtô vận chuyển vật đổ đúng vị trí quy định.

    – Các đoạn nền đào trong đá phong hoá nhẹ, đất: Thi công bằng cơ giới kết hợp với nhân lực để hoàn thiện.

    – Trong quá trình thi công Nhàg thầu luôn quan tâm đến biện pháp thoát nước và các biện pháp đảm bảo an toàn, đảm bảo giao thông.

    2. Thi công nền đường đắp

    – Các đoạn nền đắp mới trên đất ruộng, đất hữu cơ… phải tiến hành vét hữu cơ trước khi đắp.

    – Đất đắp được đắp theo từng lớp với bề dày sau khi lu lèn không quá 30cm. Đạt độ chặt yêu cầu mới được đắp lớp tiếp theo.

    3. Thi công mặt đường

    – Mặt đường được thi công sau khi nền đường đã đạt các yêu cầu về hình học và độ chặt.

    – Thi công mặt đường bao gồm thi công thi công thi công mặt đường cấp phối sỏi suối và mặt đường đá dăm kẹp đất (tại các đoạn có độ dốc dọc lớn).

    – Thi công các lớp móng mặt đường theo các quy trình thi công và nghiệm thu hiện hành. Việc thi công lớp trên chỉ được tiến hành sau khi đã nghiệm thu lớp dưới đạt yêu cầu.

    4. Thi công cống:

    – Quá trình thi công cống được kết hợp với quá trình thi công nền mặt đường. Bao gồm: thi công cống bản chìm 2×2; 4×4; các cống bản 75, 100; Thi công cống tròn D75, cống tròn D100, cống tròn D150 và cống tròn D200.

    – Trong quá trình thi công phải có biện pháp thoát nước và bảo vệ hố móng.

    – Các ống cống được đúc sẵn ở bãi đúc. Móng cống, tường đầu, tường cánh… và thân cống hộp loại lớn được thi công đổ bêtông tại chỗ.

    – Dùng nhân lực và đầm cóc để đắp đất hai bên ống công và trên cống.

    – Phải có rào tạm, biển báo tạm và người hướng dẫn giao thông trong quá trình thi công.

    5. Thi công tường chắn, rãnh dọc, rãnh xương cá.

    – Rãnh dọc được thiết kế đào hở cho nền đường đào, mặt rãnh rộng 0,7m, mặt đáy rộng 0,3m, chiều sâu rãnh 0,3m và ta luy rãnh là 1/0,5.

    5. Biện pháp đảm bảo chất lượng xây lắp

    Biện pháp đảm bảo chất lượng công trình là nội dung được quan tâm hàng đầu, Nhà thầu sẽ áp dụng mọi biện pháp để duy trì thường xuyên và liên tục nhằm đảm bảo tốt chất lượng và tiến độ thi công.

    – Các phân đội thi công: Bố trí cán bộ chỉ huy thi công, cán bộ kỹ thuật chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm phụ trách tất cả các mũi thi công được trang bị đủ thiết bị kiểm tra và thí nghiệm hiện trường.

    – Công tác giám định chất lượng duy trì thường xuyên, liên tục, có sổ ghi.

    NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU

    Tất cả nguyên vật liệu sử dụng cho công trình đều được thí nghiệm và kiểm tra chất lượng phù hớp với các tiêu chuẩn hiện hành và có sự chấp thuận của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát.

    – Đất đắp nền: Được tận dụng trong quá trình đào, đem đi thí nghiệm trình với Tư vấn giám sát trước khi đưa vào sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 5747-93, TCVN 4447-87.

    – Đá các loại: Được khai thác tại mỏ Km5, vận chuyển tới chân công trình. Nhà thầu đã khảo sát và thấy rằng trữ lượng đá tại mỏ trên đảm bảo cho việc cung cấp cho toàn bộ công trình, đơn vị thi công sẽ lấy mẫu từng loại về làm thí nghiệm và trình kết quả thí nghiệm đó với Kỹ sư TVGS trước khi đưa vào sử dụng.

    + Đá dăm các loại: Phù hợp với TCVN 1771-87 và TCVN 1772-87.

    + Cấp phối đá dăm: Các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp 22TCN 252-1998. Với cấp phối sỏi suối được khai thác tại suối Nậm Mạ, vận chuyển trung bình 13Km tới chân công trình. Trữ lượng đảm bảo cung cấp cho công trình.

    – Nước cho thi công và sinh hoạt: Qua kết quả điều tra trong khu vực, nước sử dụng cho thi công và sinh hoạt có thể khai thác tại các suối trong khu vực dọc hai bên tuyến, dùng xe Stéc vận chuyển về bể chứa phù hợp với TCVN 5406-87.

    – Xi măng dùng xi măng Bút Sơn, Bỉm Sơn, VinaKansai hoặc các loại xi măng khác có chất lượng tương đương, mua tại đại lý nơi gần nhất, vận chuyển tới chân công trình phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 2682-92, TCVN 4029-85 đến 4032-85.

    – Cọc tiêu, cột Km, cọc, bó vỉa, cống các loại và các cấu kiện đúc sẵn khác được sản xuất tại bãi đúc cấu kiện của công trường.

    – Biển báo phản quang, cột đỡ được gia công tại cơ sở sản xuất chuyên ngành tại Hà Nội vận chuyển đến công trường lắp đặt.

    – Cát các loại: Được khai thác tại mỏ suối Nậm Mạ, hoặc các mỏ khác (nếu có) gần khu vực, vận chuyển đến công trình, chất lượng mỏ cát phù hợp với TCVN 1770-86, TCVN (342-:-344)-86.

    – Thép: Sử dụng thép Thái Nguyên hoặc loại thép có chất lượng tương đương và được mua tại đại lý, vận chuyển đến chân công trình, phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 4453-87.

    Nhà thầu luôn có kế hoạch dự trù đầy đủ khối lượng vật tư, vật liệu đảm bảo cung cấp đầy đủ và đúng lúc cho công trình. Để đáp ứng được điều này trong quá trình chuẩn bị thi công các mỏ vật liệu dự kiến sẽ được khai thác để thi công công trình, được đánh giá chính xác trữ lượng và khả năng cung cấp cho công trình, sau đó lấy mẫu để làm thí nghiệm từ đó có được chứng chỉ vật liệu trình tư vấn giám sát và Ban quản lý dự án duyệt. Nếu đạt yêu cầu thì liên hệ với cơ quan chức năng để làm thủ tục và hợp đồng khai thác và thu mua vật tư và vật liệu cho công trình với khối lượng đảm bảo cung cấp đầy đủ cho công trình trong suốt quá trình thi công.

    – Xây dựng các bãi chứa, nhà kho để dự trữ vật tư, vật liệu cho công trình.

    – Đất đào được vận chuyển ngang và dọc tuyến để đắp, phần còn lại vận chuyển đổ thải đến vị trí được Tư vấn giám sát chỉ định và chấp thuận mà không làm ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh.

    BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CHUẨN BỊ THI CÔNG

    Chuẩn bị thi công là công tác hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ thi công của nhà thầu trong quá trình thực hiện dự án, nhằm đưa ra những phương án tối ưu để thực hiện.

    Trình tự chuẩn bị thi công của Nhà thầu Doanh nghiệp Xây dựng và Thương mại tư nhân Thái Sơn tỉnh Điện Biên gồm có:

    – Giải quyết vấn đề sử dụng sẵn có vật liệu và nhân lực của địa phương.

    – Tìm kiếm lực lượng lao động, các tổ đội thi công: tổ thi công nền, tổ thi công mặt, cầu, cống, rãnh thoát nước và khai thác vật liệu xây dựng theo trình độ chuyên môn và số lượng nhân lực theo yêu cầu của gói thầu.

    – Ký hợp đồng kinh tế giao nhận thầu theo quy định của Nhà nước về giao nhận thầu xây lắp.

    – Nhà thầu doanh nghiệp Xây dựng và Thương mại Thái Sơn sẽ nghiên cứu khảo sát lại thực địa, lập thiết kế tổ chức thi công, nghiên cứu kỹ lưỡng bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công được phê duyệt và dự toán, áp dụng vào điều kiện xây dựng tại nơi thi công xây dựng công trình.

    – Chuẩn bị những điều kiện thi công trong mặt bằng công trường bao gồm:

    + Xác lập hệ thống mốc định vị cơ bản phục vụ thi công;

    + Giải phóng mặt bằng, chặt cây, phát bụi trong phạm vi thiết kế quy định.

    + Lập lán trại tại công trường (tuỳ vào điểm thi công) và lập lán trại, mặt bằng khu vực khai thác vật liệu xây dựng (tại Km5), nghiên cứu kho bãi trung chuyển vật liệu, bãi đúc cấu kiện, nghiên cứu tình hình thông tin liên lạc (do vị trí tuyến nhiều điểm không có sóng điện thoại, nhà thầu đã khảo sát và nhận thấy chỉ tại một số điểm có sóng của Viettel Mobile), nghiên cứu nguồn nước thi công và sinh hoạt.

    + Đảm bảo hệ thống cấp nước phòng cháy và trang thiết bị chữa cháy, trang thiết bị chống nổ, những phương tiện liên lạc và còi hiệu chữa cháy.

    + Nhà thầu đã nghiên cứu và tính toán, công trình tạm không được xây dựng trên vị trí công trình chính, không được gây trở ngại cho việc thi công công trình chính và phải tính toán đến hiệu quả kinh tế. Riêng công trình tạm tại bãi khai thác vật liệu sẽ phục vụ cho cả quá trình khai thác, các nhà tạm còn lại tuỳ thuộc vào thời điểm thi công để di chuyển cho phù hợp với mặt bằng thi công xây dựng. Để đạt được yêu cầu đó, nhà thầu Doanh nghiệp XD&TM TN Thái Sơn sẽ đặc biệt chú trọng áp dụng những kiểu nhà tạm dễ tháo lắp, cơ động và kết hợp sử dụng những công trình sẵn có ở địa phương (nếu có).

    – Về hệ thống đường thi công, nhà thầu sẽ tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa đường xá vận chuyển vật liệu đến chân công trình, đảm bảo đường sử dụng được bình thường trong suốt quá trình thi công. Tuyến đường này nhà thầu đã khảo sát và nhận thấy chủ yếu là đoạn đường vận chuyển vật liệu từ Suối Nậm Mạ và đường vận chuyển vật liệu đá từ Km5.

    – Nhà thầu sẽ sử dụng nguồn điện tạm thời trong suốt quá trình thi công từ máy phát điện di động và máy phát điện diezen (được trình bày cụ thể ở phần dưới).

    – Máy nén khí để phục vụ cho quá trình thi công và khai thác vật liệu được nhà thầu sử dụng 04 máy nén khí công suất 660m3/h.

    – Nhà thầu sẽ dự tính và lập sơ đồ hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc trong suốt quá trình thi công.

    – Nhà thầu chúng tôi, Doanh nghiệp XD&TM TN Thái Sơn tỉnh Điện Biên, nếu trúng thầu, sẽ chỉ tiến hành khởi công xây lắp những khối lượng công tác chính của công trình khi đã làm xong những công việc chuẩn bị cần thiết phục vụ trực tiếp cho thi công những công tác xây lắp chính và đảm bảo đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định của Nhà nước hướng dẫn thống nhất trong toàn ngành xây dựng.

    2. Công tác cung ứng vật tư, kỹ thuật

    Căn cứ vào quy trình công nghệ và tiến độ thi công xây lắp do Nhà thầu chúng tôi lập, Doanh nghiệp XD&TM TN Thái Sơn sẽ nghiên cứu công tác cung ứng vật tư – kỹ thuật. Công tác này nhằm cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ và đúng lúc các kết cấu, cấu kiện và vật liệu xây dựng, thiết bị kỹ thuật… đảm bảo phục vụ thi công liên tục không bị gián đoạn, tập trung dứt điểm nhằm đưa nhanh công trình vào khai thác sử dụng theo đúng tiến độ đề ra.

    Để đạt được mục tiêu trên, công tác cung ứng vật tư kỹ thuật phải:

    – Cung cấp đầy đủ và đồng bộ những vật tư – kỹ thuật cần thiết theo kế hoạch – tiến độ thi công, không phụ thuộc vào nguồn cung cấp.

    – Nâng cao mức độ chế tạo sẵn thiết bị, cấu kiện bằng cách tăng cường tổ chức sản xuất tại công xưởng (ví dụ như một số thiết bị thép, cọc H, cọc Km, biển báo đường v.v…). Nhà thầu sẽ tiến hành lập các công xưởng, kho tàng, bến bãi các phương tiện bốc dỡ, vận chuyển phù hợp với yêu cầu đặt ra.

    – Cung cấp đồng bộ kết cấu, cấu kiện, vật liệu xây dựng, thiết bị kỹ thuật… tới mặt bằng thi công theo đúng tiến độ.

    – Lập nhà kho chứa các loại vật tư – vật liệu – thiết bị phục vụ thi công xây lắp theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành về diện tích kho tàng và định mức dự trữ sản xuất.

    – Việc bảo quản vật liệu, thiết bị xây dựng, kết cấu xây dựng, cấu kiện… được Nhà thầu Doanh nghiệp Thái Sơn triển khai theo đúng các tiêu chuẩn, quy phạm của Nhà nước và các điều kiện kỹ thuật hiện hành về công tác bảo quản vật tư, vật liệu.

    – Trong nội bộ thi công giữa phòng cung ứng vật tư kỹ thuật, phòng kế hoạch, phòng kế toán và ban điều hành thi công tại công trường cũng như các nhà cung ứng với ban điều hành tại công trường, khi giao nhận vật tư, vật liệu, thiết bị v.v… phải xem xét đến số lượng, chất lượng và tính đồng bộ. Đặc biệt phải nghiên cứu, so sánh với các tiêu chuẩn quy phạm về vật liệu, vật tư hiện hành của Nhà nước. Khi phát hiện vật tư, thiết bị không đảm bảo chất lượng, công trường có quyền từ chối không nhận vật tư đó. Nhà thầu Doanh nghiệp XD&TM TN Thái Sơn cam kết chỉ sử dụng vật tư – vật liệu đảm bảo chất lượng vào thi công công trình.

    – Nhu cầu cung ứng vật tư, thiết bị gắn liền với tiến độ thi công xây lắp, thời hạn hoàn thành từng công việc và xác định trên cơ sở khối lượng công tác (căn cứ vào thiết kế – dự toán công trình), những định mức sử dụng, tiêu hao vật tư và dự trữ sản xuất.

    Trong quá trình tính toán nhu cầu cung ứng trên, Nhà thầu Doanh nghiệp XD&TM TN Thái Sơn sẽ chú ý tới hao hụt trong vận chuyển, bốc dỡ, cất giữ, bảo quản và thi công theo đúng định mức hiện hành. Đồng thời, ban ISO của Doanh nghiệp sẽ nghiên cứu các biện pháp nhằm giảm bớt chi phí hao hụt ấy.

    – Ban chỉ huy công trường sẽ thường xuyên kiểm tra tồn kho vật tư, thiết bị và giữ mức dự trữ vật tư phù hợp với các định mức hiện hành.

    3. Cơ giới trong xây dựng

    – Nhà thầu Doanh nghiệp Thái Sơn sẽ nghiên cứu và sử dụng những phương pháp và phương tiện cơ giới có hiệu quả nhất, đảm bảo có năng suất lao động cao, chất lượng tốt, giá thành hạ, đồng thời giảm nhẹ được các công việc nặng nhọc.

    – Nhà thầu sẽ nghiên cứu trong quá trình sử dụng cơ giới trong xây lắp thi công công trình, chú trọng tới tính chất đồng bộ của thiết bị máy móc thi công và sự cân đối về năng suất giữa máy chủ đạo và máy phụ thuộc trong từng giai đoạn xây lắp. Ví dụ, có giai đoạn máy đào là máy chủ đạo, có giai đoạn máy ủi là máy chủ đạo (trong thi công nền), nhưng có những giai đoạn ôtô vận chuyển vật liệu lại là máy chủ đạo (khi thi công mặt).

    – Khi lựa chọn những phương tiện cơ giới và tiến hành cơ giới hoá toàn bộ phải được tiến hành trên cơ sở so sánh chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của các phương án cơ giới hoá. Các phương án phải phù hợp với công nghệ thi công xây lắp và đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn, khối lượng và công việc được giao. Nhà thầu sẽ tính toán những chỉ tiêu hao phí lao động khi sử dụng cơ giới và phương án sử dụng thủ công tại một số phần công việc trên cơ sở tối đa hoá cơ giới xây dựng.

    Cơ cấu dàn máy và số lượng máy cần thiết được xác định trên cơ sở khối lượng công việc cần thi công trong một thời gian nhất định (thời gian kế hoạch).

    – Nhu cầu về phương tiện cơ giới cầm tay được xác định riêng theo kế hoạch và tiến độ thi công.

    – Nhà thầu sẽ nghiên cứu, tính toán, kiểm tra và đưa ra phương án bổ sung để đánh giá hiệu quả sử dụng máy, trên cơ sở các chỉ tiêu chính sau:

    + Chỉ tiêu sử dụng số lượng máy.

    + Chỉ tiêu sử dụng máy theo thời gian (theo thời gian dương lịch và theo hệ số sử dụng máy trong 1 ca làm việc…)

    + Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng máy: là tỷ số giữa sản lượng thực tế máy làm được với sản lượng định mức của máy trong thời gian tương ứng (tính theo phần trăm).

    – Để nâng cao hiệu quả làm việc của máy cần phải:

    + Dùng những máy có công suất nhất và hiệu quả nhất trong điều kiện cho phép của Doanh nghiệp (vì doanh nghiệp không chỉ thi công 01 công trình trong cùng một thời điểm).

    + Kết hợp tốt giữa các máy trong một dàn máy, kết hợp tốt giữa máy chủ đạo và máy phụ thuộc, giữa máy có công suất lớn và máy có công suất nhỏ….

    + Thường xuyên nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật và sửa chữa máy, chấp hành tốt hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy theo quy trình về bảo dưỡng của từng loại máy.

    + Trang bị tốt cơ sở vật chất để bảo dưỡng máy, nhà thầu sẽ lập một xưởng sửa chữa di động tại công trình để bảo dưỡng máy móc, thiết bị.

    – Nhà thầu sẽ tổ chức quản lý và sử dụng tập trung và ổn định trong các đơn vị chuyên môn hoá.

    – Mỗi công nhân vận hành máy được giao trách nhiệm rõ ràng về quản lý, sử dụng, phù hợp với chuyên môn đào tạo và bậc thợ quy định với từng loại máy cụ thể.

    – Những máy được đưa vào sử dụng thi công xây lắp công trình trong quá trình cơ giới hoá xây lắp của Nhà thầu Thái Sơn phải đảm bảo tin cậy về kỹ thuật và an toàn lao động. Đối với những xe máy được quy định phải đăng ký về an toàn trước khi đưa vào sử dụng, phải thực hiện đầy đủ về đăng kiểm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước.

    – Máy móc thiết bị luôn phải trong tình trạng sử dụng tốt, phải thực hiện một cách có hệ thống việc bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy theo kế hoạch, bao gồm: Bảo dưỡng kỹ thuật ca, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn.

    Thực hiện công tác bảo dưỡng kỹ thuật nhằm giữ gìn máy móc trong tình trạng sẵn sàng làm việc, giảm bớt cường độ mài mòn chi tiết, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hỏng hóc, khôi phục lại khả năng làm việc của máy.

    Việc bảo dưỡng do bộ phận chuyên trách của Doanh nghiệp Thái Sơn thực hiện.

    4. Công tác vận tải

    – Việc tổ chức công tác vận tải phải đảm bảo phục vụ thi công theo đúng kế hoạch tiến độ xây lắp và tiến độ cung cấp vật tư, giảm thiểu được hao hụt trong quá trình vận chuyển vật liệu.

    – Việc chọn lựa chủng loại và phương tiện vận tải phải căn cứ vào cự ly vận chuyển, tình hình mạng lưới đường sá hiện có, khả năng cung cấp vật tư, phương pháp bốc dỡ v.v…

    – Nhà thầu sẽ nghiên cứu và tính toán đến tải trọng của xe vận chuyển trong quá trình vận chuyển, đồng thời chú ý đến nhu cầu vận chuyển công nhân đến nơi làm việc.

    – Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác vận chuyển là thực hiện đúng tiến độ, số chuyến và khối lượng hàng cần vận chuyển.

    – Để công tác vận tải được hiệu quả và thống nhất phải bảo dưỡng kỹ thuật như phần 3 nêu ở trên.

    5. Giải pháp mặt bằng

    Do công trình thi công tuyến mới nên lán trại của BCH công trình và lán trại tạm của công nhân thi công sẽ phải di chuyển sau 1 khoảng thời gian nhất định để thi công vị trí mới, trừ một số hạng mục thi công tại chỗ như cống, kè, tường chắn hay khu khai thác vật liệu.

    THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG 1. Giải pháp mặt bằng

    Do công trình thi công tuyến mới nên lán trại của BCH công trình và lán trại tạm của công nhân thi công sẽ phải di chuyển sau 1 khoảng thời gian nhất định để thi công vị trí mới, trừ một số hạng mục thi công tại chỗ như cống, kè, tường chắn hay khu khai thác vật liệu.

    Với mặt bằng hiện trạng, sau khi nhận bàn giao mặt bằng và có lệnh khởi công của Chủ đầu tư, đơn vị sẽ tiến hành chọn các vị trí để đặt làm nơi tập kết máy móc thiết bị và làm việc của BCH công trường, tiến hành thu dọn vệ sinh mặt bằng thi công, tất cả các tạp chất rác thải được đưa ra khỏi mặt bằng công trình đúng nơi quy định của địa phương. Tiến hành thiết kế mặt bằng tổ chức thi công sơ đồ lán trại giao thông, bãi tập kết vật tư vật liệu, điện nước thi công, trình chủ đầu tư xem xét, phê duyệt.

    – Lán trại của công nhân được bố trí ở một khu riêng trên công trường; lán chỉ huy và kho vật liệu chính được bố trí ngay gần vị trí thi công công trình; bãi vật liệu, khu gia công cốt thép cốp pha được bố trí hợp lý (có thể các lán này làm sau và đặt gần vị trí thi công các hạng mục có bê tông).

    – Riêng kho chứa thuốc nổ và các vật liệu nổ, nhà thầu sẽ bố trí một kho riêng (được trình bày trong phần thi công chi tiết – Phần phá đá).

    – Do là tuyến mới nên điện thi công nhà thầu sẽ bố trí 3 máy phát điện công suất 15KVA để thay phiên nhau phục vụ cho sinh hoạt. Đối với điện thi công như điện cho máy hàn, máy trộn, nhà thầu sẽ dùng các loại máy phát chuyên dụng phục vụ cho các hạng mục trên.

    – Nước thi công nhà thầu sử dụng nước tại các khe, suối gần công trình (có kiểm định chất lượng nước đưa vào sử dụng cho thi công).

    – Giao thông trong công trường chỉ sử dụng đường giao thông khi vừa mở xong (thuộc gói thầu) để đi lại. Để đảm bảo giao thông trong nội bộ công trường, nhà thầu sẽ nghiên cứu, tính toán đến các vị trí có thể quay đầu xe.

    2. Giải pháp thi công

    Với khối lượng công việc tương đối lớn, tiến độ bàn giao công trình là 11 tháng (330 ngày); nhà thầu Doanh nghiệp XD&TM TN Thái Sơn sẽ lựa chọn và đưa ra giải pháp thi công theo phương pháp tuần tự kết hợp với xen kẽ công việc theo các giai đoạn thi công nhưng vẫn tuân thủ đúng các quy trình kỹ thuật, nhằm sử dụng được nhiều nhân lực và máy móc nhất để đẩy nhanh tiến độ thi công và bàn giao công trình một cách nhanh nhất;

    Thi công các hạng mục trên công trình được lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết cụ thể cho từng hạng mục, việc tổ chức lực lượng lao động, phương tiện cơ giới, máy móc vật tư vật liệu, phương tiện thi công, kỹ thuật thi công được lên phương án cụ thể chi tiết. Với phương châm thi công công trình đảm bảo chất lượng, nhanh, an toàn.Việc lập ra các biện pháp kỹ thuật thi công công trình là một công việc rất quan trọng, được nhà thầu chúng tôi coi trọng hàng đầu, công việc này được thực hiện bởi các Kỹ sư có trình độ và kinh nghiệm thực tế trong công tác xây dựng nhất là các công trình về giao thông.

    Tuy khối lượng công việc lớn, dàn trải nhưng quy mô của công trình lại không lớn lắm, với các giải pháp kiến trúc và kết cấu không quá phức tạp. Vấn đề, xác định đây là loại hình công trình rất quan trọng, vì vậy việc lập biện pháp thi công công trình để đảm bảo chất lượng vẫn phải được đề cao trong tất cả các công tác. Việc lập ra biện pháp thi công công trình sẽ được dựa trên nguyên tắc kết hợp giữa kỹ thuật thi công, tổ chức thi công và các yêu cầu kỹ thuật cụ thể được nêu trong hồ sơ mời thầu.

    Trong quá trình thi công, đơn vị thi công chúng tôi sẽ thực hiện đúng các biện pháp kỹ thuật đề ra. Tuần tự thi công phần nền, thi công từ cuối tuyến lên, hoặc có thể từ đầu tuyến trở lại, trong trình tự này đặt vấn đề thi công phần tiếp sau chỉ khi các phần trước đã thi công xong và đã đảm bảo cường độ chịu lực cho phép theo qui định. Công tác thi công các phần cống, kè, rãnh dọc thoát nước có thể thi công bằng phương pháp kết hợp, nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng hoàn thiện được thực hiện từ trên xuống, từ trong ra ngoài, bố trí các công việc không chồng chéo nhau, hoàn thiện phần công việc nào đến đâu được đến đến đấy, hoàn chỉnh công trình để đưa vào bàn giao công trình theo từng giai đoạn. Thực hiện đúng tiến độ lập ra, đưa công trình vào bàn giao và sử dụng theo đúng kế hoạch.

    * Giải pháp cốp pha dàn giáo: Với yêu cầu của gói thầu, nhà thầu sử dụng hai loại ván khuôn là ván khuôn thép và ván khuôn gỗ. Trong đó, ván khuôn thép là một phần không thể thiếu để thi công ống cống đúc sẵn, ván khuôn gỗ kết hợp với ván khuôn định hình để thi công tấm bản đúc sẵn và các cấu kiện bê tông khác.

    3. Bố trí tổng mặt bằng thi công

    – Sau khi định vị các hạng mục công trình, nhà thầu lựa chọn vị trí để xây dựng lán trại, kho bãi tập kết máy móc thiết bị và vật liệu thi công công trình, các hệ thống điện, nước bể chứa, bãi gia công sắt thép, bãi đúc cấu kiện bê tông đúc sẵn… trên mặt bằng công trường. Ngoài số lượng máy để thi công, đặt tại hiện trường và chỉ về bãi tập kết để bảo dưỡng, sửa chữa thì nhà thầu sẽ tính toán để đặt xưởng gia công thép, bãi đúc bê tông, bãi khai thác vật liệu…

    a. Xưởng gia công cốt thép và hàn

    – Phần sắt thép của công trình nhà thầu bố trí cho công nhân gia công và lắp dựng cốt thép trực tiếp tại công trường, gần các vị trí thi công để thuận tiện cho quá trình vận chuyển, lắp đặt về sau.

    Nhà thầu sẽ bố trí các máy để thực hiện công việc gia công cốt thép:

    + 2 máy cắt thép tròn D40 của Trung Quốc.

    + 3 vam uốn thép.

    + 3 máy hàn công suất 23KW.

    Sắt thép được bảo quản trong công trường trong thời gian ngắn, được kê cao khỏi mặt nền 300 mm tránh gây han gỉ và bùn đất dính bám.

    Bố trí nhân lực ở xưởng thép gồm có:

    + 3 thợ hàn bậc 4,0/7 kiêm thợ điện trực chung cho bãi đúc cấu kiện, 4 thợ cắt uốn thép.

    b. Văn phòng công trường và trạm y tế

    – Văn phòng công trường và trạm y tế được bố trí chung 1 gian, để thuận tiện cho công tác quản lý thi công và cấp cứu kịp thời nếu có xảy ra sự cố.

    – Ngoài ra chúng tôi lập 01 ban chỉ đạo gián tiếp tại trụ sở của Nhà thầu tại Điện Biên. Bộ phận này sẽ kết hợp với ban chỉ huy công trường cùng giải quyết các vấn đề thi công nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.

    – Văn phòng công trường được xây dựng liền kề với kho xi măng có kết cấu cột gỗ, mái lợp phi bờ rô xi măng, tường thẳng cót ép, nền láng vữa xi măng. Diện tích khoảng 40m2.

    e. Kho xi măng

    Xi măng được sử dụng cho xây một số phần việc như đúc cấu kiện bê tông đúc sẵn ống cống, xây tường chắn, rãnh thoát nước, đổ mố, móng, mũ… và các cấu kiện khác của cống…

    Nhà thầu sẽ tính toán cụ thể khối lượng từng phần việc để bố trí lượng xi măng tại kho cho hợp lý, đảm bảo quá trình thi công được diễn ra liên tục, hợp lý, không để dư thừa nhiều hay thiếu hụt lượng xi măng cũng như vật tư, vật liệu khác trong quá trình thi công.

    Kết cấu kho xi măng, sắt thép có quy mô như văn phòng công trường tường thưng tôn, hoặc tấm thép mỏng, nền tôn cao láng vữa XM. Diện tích kho khoảng 50m2. Khi bãi đúc phải di chuyển do đặc trưng của tuyến, nhà thầu vẫn phải dựng một kho khác để bảo quản xi măng có kết cấu tương tự.

    g. Bãi vật liệu rời.

    Do phạm vi công trường chật hẹp (dọc theo hướng thi công của tuyến) phương tiện ra vào thường xuyên, nhà thầu sẽ tập kết và bố trí bãi vật liệu dần trên công trường theo tiến độ thi công để không làm ảnh hưởng đến việc giao thông và các thao tác thi công trên công trường, sao cho vật liệu tại công trường luôn đảm bảo thi công liên tục.

    Ngoài các loại vật liệu rời đặt tại bãi đúc, nhà thầu sẽ phải vận chuyển và đặt trực tiếp tại các hạng mục thi công ngoài tuyến với khối lượng căn cứ vào khối lượng thi công.

    h. Khu vệ sinh công trường

    Khu vệ sinh công trường được bố trí tại 01 góc sao cho đảm bảo cuối hướng gió và ở vị trí khuất, có hệ thống ống dẫn nước vệ sinh và có hố chứa, hố lọc đảm bảo theo quy định vệ sinh môi trường để thải ra rãnh thoát nước chung.

    II. THI CÔNG CHI TIẾT NỀN ĐƯỜNG 1. Khôi phục cọc và xác định phạm vi thi công

    Trước khi bắt đầu xây dựng nền đường phải:

    – Khôi phục tại thực địa những cọc chủ yếu xác định vị trí tuyến đường thiết kế.

    – Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm cọc phụ tại những đoạn cá biệt để tính khối đất và điều hành thi công được chính xác hơn.

    – Kiểm tra cao độ thiên nhiên ở những cọc đo cao cũ trên các đoạn cá biệt và đóng thêm các cọc đo cao tạm thời.

    – Ngoài ra trong khi khôi phục lại tuyến đường có thể phải chỉnh tuyến ở một số đoạn để làm cho tuyến được tốt hơn hoặc giảm bớt được khối lượng công tác. Việc điều chỉnh tuyến tại thực địa đều phải được sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền.

    Ở trên đường cong đóng các cọc nhỏ, khoảng cách giữa chúng tuỳ theo bán kính đường tròn mà lấy như sau:

    – R <100m khoảng cách các cọc là 5m.

    – R từ 100 đến 500m khoảng cách các cọc là 10m.

    Để cố định đỉnh đường cong, thường dùng các cọc đỉnh, cọc đỉnh được chôn ở trên đường phân giác và cách đỉnh đường cong 0.5m trên cọc có ghi số đỉnh đường cong, bán kính, tiếp tuyến và phân cự, mặt ghi hướng về phía đỉnh góc. Ngay tại đỉnh góc và đúng dưới quả dọi của máy, đóng thêm cọc khác cao hơn mặt đất 10cm.

    Trường hợp góc có phân cự bé thì đóng cọc to ở trên đường tiếp tuyến kéo dài khoảng cách giữa chúng là 20m.

    Khi khôi phục tuyến đặt thêm các mốc cao độ phụ để thuận tiện trong quá trình thi công, khoảng cách giữa chúng bằng tuỳ thuộc theo địa hình từ (0.5 – 1 Km). Ngoài ra còn đặt mốc đo cao độ ở nơi có công trình cầu, cống…

    Các mốc đo cao được chế tạo trước và chôn chặt ở đất hoặc lợi dụng vật cố định như thềm nhà (nếu có), các tảng đá to trồi lên mặt đất v.v… khi chuyền mốc phải mời Kỹ sư tư vấn giám sát cùng đo và bình sai kết quả đo. Trên các mốc đo cao đều đánh dấu chỗ đặt mia bằng cách đóng đinh hoặc vạch sơn. Để giữ được các cọc 100m (H) trong suốt thời gian thi công, cần dời nó ra khỏi phạm vi thi công. Trên các cọc này đều ghi thêm khoảng cách dời chỗ.

    Trong quá trình khôi phục tuyến đường còn phải định phạm vi thi công là những chỗ cần phải chặt cây cối, chỗ đặt mỏ đất v.v… Ranh giới của phạm vi thi công được đánh dấu bằng cách đóng cọc hoặc bằng các biện pháp khác. Cần vẽ sơ đồ phạm vi thi công có ghi đầy đủ ruộng vườn, đồi cây… Các công trình phải dời hoặc phá để đưa các cơ quan có trách nhiệm duyệt và tiến hành công tác đền bù.

    2. Công tác lên khuôn đường:

    Công tác lên khuôn đường (công tác lên ga) nhằm cố định những vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang nền đường trên thực địa để đảm bảo thi công đúng thiết kế. Tài liệu để lên khuôn đường là bản vẽ mặt cắt dọc, mặt bằng và mặt cắt ngang nền đường.

    Trong quá trình thi công các cọc lên khuôn đường có thể bị mất do đó cần phải dời ra khỏi phạm vi thi công. Ngoài ra còn dùng các máy thuỷ bình, các dụng cụ đo để kiểm tra hình dạng và độ cao nền đường trong quá trình thi công.

    Với nền đắp công tác lên khuôn đường bao gồm việc xác định độ cao đắp đất tại trục đường và mép đường, xác định chân ta luy và giới hạn thùng đấu (nếu có). Các cọc lên khuôn đường ở nền đắp thấp được đóng tại vị trí cọc 100m và cọc phụ, ở nền đắp cao được đóng cách nhau 5-10m và ở đường cong cách nhau 5-10m.

    Đối với nền đào các cọc lên khuôn đường phải rời khỏi phạm vi thi công, trên các cọc này phải ghi lý trình và chiều sâu đào đất, sau đó phải định được mép taluy nền đào. Trong quá trình đào thường xuyên đặt các thước taluy để kiểm tra độ dốc ta luy trong suốt quá trình thi công, khi đào đất đến gần độ sâu thiết kế thì cần phải xác định chính xác độ cao nền đào bằng cách đào các hố dọc theo tim đường và mép đường cho đến độ cao thiết kế rồi dùng nó để làm chuẩn.

    Đối với rãnh biên, rãnh đỉnh các cọc lên khuôn được đặt tại tim, mép rãnh và cũng phải dời ra khỏi phạm vi thi công.

    3. Lựa chọn thiết bị nhân lực thi công

    Máy móc thiết bị được kiểm tra tính năng kỹ thuật trước khi thi công tại công trường và được đảm bảo đầy đủ đúng chủng loại. Tất cả máy móc phục vụ cho công tác thi công nền đều được kỹ thuật giám sát tại công trường lập nên biểu tiến độ thi công chi tiết và được Giám đốc điều hành phê duyệt, sau đó có sự chấp nhận của Kỹ sư Tư vấn giám sát nghiệm thu vận hành thí điểm và đưa vào vận hành cho công trình.

    + Thiết bị thi công chủ đạo.

    – Các biển báo hiệu đường bộ đảm bảo giao thông.

    – Các thiết bị thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình.

    Nhân lực phục vụ cho công tác thi công nền được bố trí dựa trên biểu đồ nhân lực và phải được học qua lớp an toàn lao động và đảm bảo yêu cầu về bậc thợ.

    4. Biện pháp thi công chi tiết nền

    Như đã nêu ở trên, theo thiết kế, tuyến chủ yếu là nền đào chiếm khối lượng rất lớn, mặt cắt ngang nền đường có dạng hình thang, chữ L, nửa đào nửa đắp, cục bộ có một số vị trí đắp toàn bộ thân nền đường. Khối lượng thi công nền đường bao gồm: phát quang mặt bằng, đào đất, đào đá, đắp đất nền đường.

    Trước khi thi công nền đường Nhà thầu làm công tác phát quang mặt bằng trong phạm vi giới hạn thi công, phạm vi này gồm chân taluy nền đắp và đỉnh taluy nền đào.

    Thi công nền đường đào và thi công nền đường đắp có thể có nhiều phương pháp thi công khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế tại hiện trường. Chọn phương án thi công bằng máy thi công kết hợp với thủ công dựa trên nguyên tắc sau:

    – Máy móc và nhân lực phải được sử dụng thuận lợi nhất, phát huy được tối đa công suất của máy, phải có đủ diện thi công, đảm bảo máy móc và nhân lực làm việc được bình thường và an toàn.

    – Đảm bảo các loại đất có tính chất khác nhau đắp thành nền đường theo từng lớp khác nhau đạt độ chặt, kích thước hình học đúng yêu cầu của thiết kế.

    – Đảm bảo nền đường thoát nước dễ dàng trong quá trình thi công đào và đắp nền đường.

    – Đảm bảo thông xe trong quá trình thi công, an toàn lao động.

    4.1. Thi công đào nền đường đất:

    Công tác đào và xúc đất được thực hiện hoàn toàn bằng cơ giới. Chỉ kết hợp với lực lượng thủ công tại một số vị trí mà máy không thể thi công.

    + Việc đào đất được thực hiện bằng máy ủi 108CV, máy đào 0,8m3.

    + Sau khi đào, máy ủi sẽ vận chuyển đến vị trí tập kết.

    + Một phần khối lượng vật liệu đào được vận chuyển tới vị trí để đắp bằng các phương tiện cơ giới như máy ủi và xe ôtô tự đổ 7-15T, thủ công với các phương tiện vận chuyển như xe kéo, sọt đất…

    Tại một số vị trí mà ta luy cao, máy ủi sẽ đào thành nhiều cấp. Do tuyến mới, chiều dọc đủ dài để bảo đảm cho máy làm việc được an toàn do đó có thể đưa máy ủi lên phía trên đỉnh taluy tiến hành mở rộng bằng cách đào từ trên xuống dưới.

    Đất đào ra đẩy hết xuống phần nền đường cũ và ở đây lại bố trí máy ủi hoặc máy san chuyển tiếp đến chỗ đổ đất thừa.

    Để đưa máy lên trong trường hợp địa hình khó khăn thì phải dùng nhân lực mở đường và tạo nên một dải bằng phẳng rộng hơn 4m ở phía trên đỉnh ta luy nền đường để máy làm việc được an toàn.

    Để thi công nhanh chóng hay để đảm bảo giao thông trên đường mở rộng, có thể dùng 2 máy cùng tiến hành. Máy ở trên đào và vận chuyển đất xuống bậc dưới, máy ở dưới làm nhiệm vụ đẩy đất ra ngoài phạm vi đường hoặc xúc lên xe vận chuyển. Để đảm bảo an toàn trong thi công, mỗi máy phải thi công trên các đoạn khác nhau. Nhưng bố trí làm sao máy ở bậc dưới có thể đẩy hết đất, san phẳng cho xe cộ chạy được theo giờ quy định của công trường.

    Trường hợp nền đào chữ L hoặc đào hoàn toàn, vừa mở rộng lại vừa gọt thấp độ cao, thì cũng vẫn dùng các biện pháp thi công nói trên để thi công phạm vi của nền đường theo thiết kế. Sau khi mở nền gần đến độ cao nền thiết kế, dừng lại để tiến hành công tác lu lèn.

    Các biện pháp đảm bảo giao thông và chất lượng công trình.

    – Trước khi đào hoặc đắp nền đường phải xây dựng hệ thống tiêu thoát nước, trước hết là tiêu nước bề mặt (nước mưa, nước ao, hồ, cống rãnh, …) ngăn không cho chảy vào hố móng công trình và nền đường. Phải đào mương, khơi rãnh, đắp bờ con trạch, … tuỳ theo điều kiện địa hình và tính chất công trình.

    – Khi công tác đào ở những ở những vị trí nằm dưới mực nước ngầm thì phải có biện pháp tiêu nước mặt kết hợp với tiêu nước ngầm trong phạm vi bên trong và bên ngoài công trình. Phải bố trí hệ thống rãnh tiêu nước, giếng thu nước, vị trí bơm di động và trạm bơm tiêu nước cho từng đoạn thi công công trình. Trong bất cứ trường hợp nào, nhất thiết không để đọng nước và làm ảnh hưởng đến nền đường.

    – Tất cả hệ thống tiêu nước trong thời gian thi công công trình phải được bảo quản tốt để đảm bảo hoạt động bình thường.

    – Sử dụng các cọc gỗ, thước dây, mốc chuẩn để khống chế giới hạn phần đất đào trong suốt quá trình thi công. Nếu có thể, những vật cố định như cây cối, kết cấu thoát nước hoặc những tảng đá cố định sẽ được đánh dấu nhờ đó phần công việc đã hoàn thành sau này sẽ được kiểm tra lại. Trình Tư vấn giám sát xem xét trước khi tiến hành công việc đào bỏ. Tư vấn giám sát xem xét quyết định công việc cần làm và chỉ định những cây cối và các vật khác được phép giữ lại.

    – Để đảm bảo giao thông trên tuyến thì trong quá trình thi công các vật liệu đào ra được ủi san gọn gàng và nhanh chóng được vận chuyển tới vị trí quy định, mỗi ngày đều phải gạt sạch đất rơi vãi trên mặt đường cũ để phòng mưa xuống gây trơn lầy.

    – Khi đất đào được vì một lý do nào đó mà sau khi đào chưa vận chuyển đi ngay được thì đất bỏ phải được đổ thành từng đống gọn gàng để tránh làm cản trở giao thông trên tuyến và phương tiện máy móc thi công. Khi đổ đống đất bỏ của nền đào về phía trên dốc thì cần đổ liên tục thành đê ngăn nước, dẫn nước ra ngoài không để chảy vào nền đường. Nếu đổ phía dưới dốc, thì phải đổ gián đoạn để đảm bảo thoát nước có thể thoát ra ngoài một cách thuận lợi.

    – Đường làm xong đến đâu thì làm ngay hệ thống thoát nước đến đó, đảm bảo mặt đường luôn khô ráo.

    Do tuyến thi công là tuyến mới, việc giao thông trong tuyến chỉ là trong nội bộ nhà thầu, do đó nhà thầu sẽ nghiên cứu phương án để đảm bảo không cản trở giao thông giữa các tổ đội trong quá trình thực hiện dự án.

    – Nếu đất đào đủ tiêu chuẩn để đắp và được sự đồng ý của đại diện Chủ đầu tư chúng tôi sẽ tận dụng để đắp đất tại vị trí đường đắp. Đất thừa và đất không đủ tiêu chuẩn đắp phải bỏ đi thì sẽ được vận chuyển tới nơi đổ theo chỉ định của tư vấn giám sát.

    – Vật liệu đổ đi nếu được sự cho phép bằng văn bản của Kỹ sư tư vấn và không đổ gần vị trí cống hoặc tràn ở phía thượng lưu.

    – Khi gần tới cao độ thiết kế thì dừng lại để trừ một độ cao phòng lún do tác dụng qua lại của xe máy trong quá trình thi công.

    – Nếu đào quá cao độ thiết kế chúng tôi sẽ đắp bù bằng vật liệu được chấp thuận, đầm đến độ chặt quy định trong đồ án hoặc chỉ dẫn kỹ thuật bằng kinh phí của Nhà thầu.

    – Sau khi đào đến cao độ thiết kế, đơn vị thi công sẽ tiến hành lấy mẫu đất thí nghiệm chỉ tiêu cơ, lý của đất nền xem loại đất đó có đủ tiêu chuẩn dùng cho lớp mặt nền hay không, nếu không đạt đơn vị thi công đề nghị đại diện Chủ đầu tư cho đào bỏ và thay bằng loại đất có chỉ tiêu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, nếu đảm bảo sẽ tiến hành cày xới lu nèn để đảm bảo độ chặt và được vệ sinh sạch sẽ trước khi thi công móng đường.

    – Mái taluy sau khi đào được gọt phẳng đảm bảo theo độ dốc phù hợp với từng loại địa chất khác nhau không để dẫn đến tình trạng trượt, sụt đột ngột.

    – Những vật liệu không phù hợp sẽ được bỏ đi khi được phép bằng văn bản của Kỹ sư tư vấn. Nhà thầu chúng tôi có trách nhiệm đổ sao cho bảo đảm mỹ quan và không làm hư hại cây cối, công trình và các tài sản khác lân cận.

    – Những đống đất dự trữ phải được vun gọn, đánh đống sạch theo cách thức chấp nhận được, đúng vị trí và không làm ảnh hưởng đến dây chuyền thi công.

    – Nếu vật liệu do nhà thầu đổ không đúng quy định và không được sự cho phép của kỹ sư tư vấn thì chúng tôi sẽ bố trí đổ lại cho đúng bằng kinh phí của mình.

    – Trong quá trình xây dựng nền đường, khuôn đường luôn luôn được giữ ở điều kiện khô ráo, dễ thoát nước, chỗ rãnh biên đổ từ nền đào vào nền đắp phải thi công cẩn thận để tránh làm hư hại nền đắp do xói mòn.

    – Để cho nền đắp, các lớp móng không bị ẩm ướt, trong quá trình thi công và sau khi thi công. Nhà thầu phải luôn luôn tạo những mương thoát nước hoặc rãnh thích hợp sao cho nước dễ dàng thoát ra khỏi khu vực thi công.

    – Những hư hại đến nền đường và các công trình đã có hoặc đang thi công mà do việc không chú trọng đến việc thoát nước gây ra chúng tôi sẽ có biện pháp tích cực trong việc sửa sang lại ngay bằng kinh phí của mình.

    – Công việc đào phải tiến hành theo tiến độ và trình tự thi công có sự phối hợp các giai đoạn thi công khác để tạo thuận lợi tối đa cho công tác đắp nền đường và việc thoát nước trong mọi nơi, mọi lúc.

    – Công việc đào sẽ bị đình chỉ khi điều kiện thời tiết không cho phép rải và đầm đất đó trên nền đắp phù hợp với các chỉ tiêu quy định trong hồ sơ thiết kế đã được duyệt.

    – Cao độ nền đường phải được thi công phù hợp với những yêu cầu quy trình thi công và các chỉ tiêu kỹ thuật đã chỉ ra trong hồ sơ thiết kế đã được duyệt dưới sự chỉ dẫn của Kỹ sư Tư vấn giám sát.

    – Nhà thầu đã tính đến việc tác động của quá trình thi công đến môi trường và nghiên cứu kỹ vấn đề này. Trong một thời gian nhất định, quá trình thi công sẽ không ảnh hưởng nhiều đến môi trường sinh thái và môi trường nước.

    4.2. Thi công đào phá đá a. Mô tả công việc

    + Khối lượng phá đá là tương đối lớn (khoảng 16.000 m3) và cần phải được chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi bước vào thi công.

    + Nhà thầu tiến hành khảo sát đo đạc trước thi công để có số liệu nhằm sử dụng vào việc lập hồ sơ thiết kế BVTC và tổ chức xây dựng công trình cũng như để có cơ sở cho việc tính toán khối lượng thực tế.

    + Yêu cầu công việc là phải phá dỡ được khối lượng đá cần thiết phục vụ cho thi công.

    + Khu vực này thuộc khu vực đồi núi, đường thi công nên trong quá trình thi công không chú trọng nhiều đến đảm bảo giao thông, tuy nhiên đối với công tác đào phá đá phải nghiên cứu đến mức độ an toàn cho người và phương tiện của tổ đội khác lưu thông qua trong quá trình thi công.

    Trình tự công tác phá đá nền đường được tiến hành như sau:

    – Chuẩn bị mặt bằng.

    – Định vị lỗ khoan.

    – Xác định chiều sâu lỗ khoan.

    – Khoan tạo lỗ bằng máy khoan D42mm (hoặc D76mm).

    – Thông lỗ, thổi rửa, nghiệm thu lỗ khoan.

    – Nạp mìn theo hộ chiếu.

    – Cảnh giới, nổ mìn, kiểm tra bãi nổ.

    – Xử lý các lỗ mìn câm (nếu có) trước khi tiến hành bốc xúc

    – Vận chuyển, xử lý đá quá cỡ theo yêu cầu kỹ thuật.

    Yêu cầu phá đá không làm bắn tung ra ngoài và tạo được đúng mặt cắt đường theo thiết kế, nên ta chọn nổ mìn theo phương pháp nổ om có đường kính lỗ f42 hoặc f76. Bởi với phương pháp này sau khi nổ đất đá chỉ bị nứt nẻ, vỡ thành hòn nằm tại chỗ và mặt đất bị vồng lên.

    + Thi công phá đá nền đường được áp dụng theo quy định hiện hành.

    + Dùng máy khoan tạo các lỗ nhỏ có đường kính khoảng 42mm sâu 2 – 3m. Khoan theo chiều thẳng đứng để phá tạo thành bậc cấp. Tại những vị trí tiếp giáp phía ngoài của khuôn đường để tạo độ dốc ta luy ta dùng những lỗ khoan xiên .

    + Sơ đồ bố trí lỗ khoan đặt thuốc và tính toán lượng thuốc nổ theo hình thức nổ om.

    + Dọn dẹp mặt bằng, dùng thủ công kết hợp cưa máy hạ những cây trong phạm vi thi công để đảm bảo quá trình thi công không bị gián đoạn. Cấm người không có nhiệm vụ vào khu vực nổ phá và tạm thời gián đoạn giao thông qua trong thời gian ngắn để nổ phá đảm bảo an toàn tuyệt đối.

    + Xác định vị trí cần nổ phá, tiến hành dùng khoan tạo lỗ có kích thước theo bản vẽ thi công. Bố trí theo sơ đồ hình hoa mai. Cự ly giữa các lỗ trên diện thi công vào khoảng (1,0 – 1,5)W và cự ly giữa các hàng lỗ b = 0,85W trong đó W: đường kháng bé nhất. Hai hàng lỗ hai bên taluy có thể bố trí sao cho phễu nổ dự kiến sát mép và thành taluy.

    + Chiều cao mỗi bậc cấp H = 1-3m, với đá cấp IV chiều dài lỗ khoan vào khoảng 1,1-1,15H để mặt tầng cấp sau khi nổ có thể bằng phẳng. Bố trí hàng lỗ ngoài cùng phải đảm bảo sao cho đường kháng bé nhất W< H thường W = (0,4 – 1,0)H. Tại những nơi địa hình dốc, trắc ngang chữ L để tiết kiệm thuốc nổ và lợi dụng trọng lượng bản thân của đá khi rơi ta có thể khoan lỗ theo phương ngang. Để tạo thành mái taluy ta có thể bố trí lỗ xiên.

    + Sau khi nổ huy động ôtô và máy xúc vận chuyển đá ra khỏi mặt bằng thi công tạo mặt thoáng tiếp theo cho chu kỳ nổ sau để đảm bảo giao thông.

    + Hoàn thiện tạo đúng hình dáng, kích thước thiết kế.

    Sau khi phá nổ ta dùng thủ công hoặc máy khoan đập tạo kích thước theo thiết kế.

    Đối với đá cấp 4 đào bằng máy đào thì các công việc chuẩn bị đào bằng máy xúc lên ôtô vận chuyển tương tự như công tác đào nền đường đất cấp 3.

    * Biện pháp an toàn khi nổ phá:

    + Việc nổ mìn phải tuân theo quy phạm về an toàn về công tác nổ mìn của Nhà nước ban hành.

    + Chỉ cho phép tiến hành nổ mìn khi đã hoàn thành các công tác chuẩn bị an toàn và có giấy phép nổ mìn của các cơ quan có thẩm quyền, trong đó bao gồm :

    – Tổ chức bảo quản và cung cấp thuốc nổ an toàn.

    – Bảo đảm an toàn nhà ở, công trình thiết bị,… nằm trong khu vực nguy hiểm.

    – Tổ chức bảo vệ khu vực nguy hiểm, có tín hiệu, biển báo hiệu, có trạm theo dõi, chỉ huy trong giới hạn biên của vùng nổ.

    – Báo trước cho cơ quan địa phương và nhân dân trước khi nổ và giải thích các tín hiệu.

    – Trước khi tiến hành nổ phá phải kiểm tra và nghiệm thu từng lỗ mìn, màng lưới nổ,… theo đúng những quy định về kiểm tra và nghiệm thu công tác khoan, nổ mìn.

      – Việc khoan nổ mìn nhà thầu phải tính toán cụ thể cho từng vị trí và điều kiện địa chất công trình, mặt bằng thi công , kích thước hình dạng công trình, mặt bằng thi công, kích thước và hình dạng của hố móng côgn trình, mà định khối lượng mìn sử dụng trong một lần nổ. Số lượng lỗ khoan phải được xác định trên cơ sở tính toán kinh tế kỹ thuật. Trường hợp đặc biệt, được sự đồng ý của Tư vấn giám sát nhà thầu phải nổ mìn lỗ nông với lỗ khoan nhỏ nhưng phải lựa chọn vị trí và tính toán cụ thể cho từng trường hợp.

    + Khi thi công nổ mìn chỉ được phép sử dụng các loại thuốc nổ và phương tiện nổ đã được Nhà nước cho phép sử dụng và Chủ đầu tư chấp thuận. Nếu dùng các loại thuốc nổ và phương tiện nổ khác với quy định của nhà nước thì phải có giấy phép của cơ quan quản lý có thẩm quyền và phải có quy trình sử dụng, bảo quản vận chuyển riêng biệt.

    + Các thông số của thuốc nổ và cách bố trí chúng đẫ được nêu ra trong thiết kế thi công nhưng phải được hiệu chỉnh chính xác lại sau các lần nổ thí nghiệm hoặc sau lần nổ đầu tiên.

    + Thuốc nổ phải được vận chuyển bằng thiết bị chuyên dùng có độ an toàn cao.

    + Bán kính của vùng nguy hiểm phải tính toán theo các điều kiện tại hiện trường và phù hợp với quy phạm an toàn và bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ.

    + Công nghệ khoan nổ mìn được Sở Lao động thương binh xã hội cấp thẻ.

    + Phải có người chuyên trách chỉ đạo thi công nổ trong bất kỳ trường hợp nào. Thợ mìn phải chuyên môn hoá và phải được huấn luyện đào tạo trước khi thi công.

    + Trước khi thi công nổ mìn Nhà thầu sẽ tiến hành làm một số thủ tục cần thiết như: Lập các biển báo giờ nổ mìn và các hiệu lệnh nổ mìn.v.v.. tại các vị trí thi công của người chỉ huy công tác nổ phá.

    – Xin giấy phép nổ phá ;

    – Phải có chi tiết về thi công nổ phá: Quy trình kỹ thuật thực hiện các bước (Khoan, nhồi thuốc, đặt kíp, dây cháy chậm, dây điện, chỗ tiếp nối,…). Phải có người phụ trách chung và có thợ mìn chuyên môn hoá ;

    – Lập sổ nhật ký thi công ghi rõ mọi tiến trình xuất nhập thuốc nổ và kíp. Quy định vị trí tập kết thuốc nổ tại hiện trường. Khi vận chuyển không được gây va chạm, không hút thuốc lá.

    – Nghiên cứu hiện trường, dân sinh, môi sinh. Kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương ;

    – Xác định phạm vi cảnh giới, người cảnh giới, nơi trú ẩn khi mìn nổ. Quy định và thông báo giờ nổ mìn;

    – Người chỉ huy phải tự mình hoặc phân công người theo dõi số tiếng nổ để biết mìn đã nổ hết chưa;

    – Trường hợp có mìn câm phải báo hiệu, tiếp tục cảnh giới và xử lý mìn câm theo đúng quy định, tuyệt đối không đào vào lượng thuốc chưa nổ;

    * Bảo quản thuốc nổ:

    Thuốc nổ, kíp nổ được cất ở kho riêng, các kho tối thiểu đảm bảo khoảng cách như sau :

    R = K .

    Trong đó : R – Cự ly an toàn tối thiểu (m).

    Q – Trọng lượng thuốc nổ trong kho (kg).

    K – Hệ số giữa hai loại thuốc nổ đặt trong kho, lấy bằng 0,5.

    Khoảng cánh giữa kho thuốc nổ và kíp tính như sau :

    L = 0,06.K.

    Trong đó : L – Cự ly an toàn tối thiểu (m).

    Mk – Trọng lượng thuốc trong kho (kg)

    Kho được xây dựng ở nơi khô ráo, xa dân cư, mái che không dột, cách xa kho xăng dầu theo khoảng cách lan truyền, không có đường dây cao thế vắt ngang qua. Kho xây nổi hoặc nửa chìm nửa nổi.

    Kho thuốc phải cách các chất hoá học theo theo khoảng cách quy định. Và có người gác.

    * Quy tắc vận chuyển:

    Thuốc nổ hoá cụ phải vận chuyển riêng;

    Kíp phải bỏ trong hộp kín có chèn không bị xóc. Tốc độ ôtô chạy không quá 20km/h.Cự ly các xe cách nhau 50m. Phải có thiết bị phòng hoả.

    Xe thuốc nổ phải dừng nghỉ cách cầu, thành phố 500m;

    * Quy tắc sử dụng chung :

    Phải biết tính năng thuốc nổ hoả cụ và thành thạo mọi động tác nối, lắp hoả cụ gói buộc lượng thuốc nổ;

    Các bộ phận gói thuốc nổ và làm hoả cụ phải cách xa nhau. Cấm hút thuốc đốt lửa gần khu vực làm việc;

    Có người khác bảo vệ khu làm việc. Không cho người không nhiệm vụ vào khu vực làm việc;

    Với thuốc nổ quá hạn sử dụng, phải lập biên bản xác minh, tổ chức phá huỷ.

    Khi tiếp xúc với vật liệu nổ tuyệt đối không được hút thuốc lá, không được làm phát sinh ra tia lửa trong vòng cách vật liệu nổ 100m. Đặc biệt chú trọng đến công tác an toàn: bảo quản thuốc nổ, có đầy đủ biển báo cần thiết, trạm theo dõi. Phải theo dõi số tiếng nổ để biết mìn đã nổ hết chưa. Nếu chắc chắn mìn đã nổ hết cũng phải đợi 5 phút mới được ra. Nếu nắm không chắc hoặc nếu biết có mìn câm thì phải xử lý hết sức ít người và tiến hành dưới sự hướng dẫn của người có trách nhiệm. Trong mọi trường hợp cấm dùng tay hay là bất cứ vật gì để moi hoặc rút dây lấy kíp.

    Trường hợp có công trình của dân ở khu vực thi công phá đá thì phải tiến hành lắp dựng các thanh thép và hệ thống hàng rào thép để ngăn không cho đá không lăn xuống chân sườn dốc nơi có các công trình dân dụng như: nhà ở, ruộng bậc thang, hoa màu của dân…. Trước khi thi công Nhà thầu phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc thi công nổ mìn và đảm bảo đúng các qui định về an toàn trong công tác thi công nổ mìn.

    Đối với việc đào đá cấp 4 bằng máy đào công suất lớn thì không phải phòng chống an toàn nổ phá, các công việc bảo đảm an toàn lao động, an toàn giao thông thực hiện theo quy định đào nền đường thông thường.

    4.3. Thi công nền đường đắp

    * Trình tự thi công nền đường đắp:

    – Dọn tạp chất, hữu cơ, cây cối trên phần đắp.

    – Đánh cấp bằng máy ủi theo HSTK.

    – Kiểm tra chất lượng vật liệu đắp, vận chuyển vật liệu đắp (điều phối từ nền đào) bằng ôtô tự đổ đến để đắp.

    – Máy ủi san phần đất đã đổ thành từng lớp, lu rung tiến hành lu đến độ chặt yêu cầu.

    a. Yêu cầu về vật liệu đắp:

    Vật liệu dùng để đắp nền đường là loại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ tận dụng đất đào nền đường và mỏ dọc hai bên tuyến thi công.

    Vật liệu đất đắp K/90% phải phù hợp với các tiêu chuẩn sau:

    Các loại đất đắp nền đường

    Vật liệu đắp K/90% dày 30cm trên mặt nền đắp dưới lớp móng đường phải chọn lọc kỹ theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật quy định cho lớp Subgrade (lớp đất có độ đầm chặt yêu cầu K/90% theo đầm nén cải tiến -AASHTO T180) phải phù hợp với các yêu cầu sau.

    • Giới hạn chảy Tối đa 34
    • Chỉ số dẻo Tối đa 17
    • CBR (ngâm 4 ngày) Tối thiểu 7%
    • Kích cỡ hạt lớn nhất 90mm

    b. Chuẩn bị trước khi đắp

    Trước khi đắp nền đường phải xây dựng hệ thống tiêu thoát nước, trước hết là tiêu nước bề mặt, đào mương, khơi rãnh đắp bờ con trạch…

    Đào những rãnh nhỏ để thoát hết nước đọng và sau đó đến lúc nắng khô sửa sang lại các bề mặt ẩm ướt này để làm chúng dễ khô.

    Trước khi bắt đầu công tác làm đất, cần dọn sạch cây cỏ, các lớp đất hữu cơ, các tảng đá to trong phạm vi thi công bằng máy ủi.

    Các hòn đá to nằm ở những chỗ cản trở thi công nền đào, mỏ đất, thùng đấu hoặc nằm ở nền đắp có chiều cao nhỏ hơn 1,5m đều phải dọn đi. Những hòn đá có thể tích lớn hơn 1,5m 3 thì phải dùng thuốc nổ để phá vỡ, còn những hòn đá nhỏ hơn đều có thể đưa ra phạm vi thi công bằng phương pháp cơ giới. Máy ủi có thể dọn những hòn đá thể tích dưới 1m 3. Đầu tiên dùng lưỡi ủi đào đất xung quanh hòn đá và sau đó hất ngược lên và đẩy khỏi phạm vi thi công.

    Trong phạm vi đắp đất phải loại bỏ lớp đất trên mặt, lớp đất mùn, đất hữu cơ, đất bùn đến chiều sâu quy định. Để dọn đất hữu cơ chúng tôi dùng máy ủi ở nơi địa hình cho phép, ở nơi địa hình quá hẹp hay bị cản trở thì dùng thủ công để dọn dẹp.

    Tất cả các cây lớn nhỏ nằm trong phạm vi thi công đều được loại bỏ kể cả gốc rễ, và đào tới chiều sâu 0,5m đồng thời lấp trả lại hố đào bằng đất được chỉ định không lẫn mùn, hữu cơ, rễ cây và các tạp chất khác và đầm chặt bằng đầm cóc hoặc các loại đầm tay với độ đầm nén thích hợp.

    Mọi vật liệu loại bỏ được đổ đi theo hướng dẫn của Chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát và không được đốt.

    Nếu sau khi đào bỏ lớp đất trên mặt tới độ sâu thiết kế phát hiện đất yếu, nếu thi công đắp nền sẽ không thể đảm bảo được chất lượng công trình thì chúng tôi sẽ báo cáo với Tư vấn giám sát để từ đó đề ra biện pháp xử lý thích hợp như:

    – Xáo xới lớp đất trên mặt hong khô đất sau đó dùng lu đầm đất tới độ chặt yêu cầu.

    – Đào bỏ lớp đất yếu và thay vào đó một loại đất thoát nước tốt được sự chỉ định của Tư vấn giám sát và đầm chặt tới độ chặt yêu cầu.

    – Nền móng rất yếu mà điều kiện không cho phép cải tạo bằng cách bơm nước hay đào thêm thì vật liệu đắp sẽ là vật liệu sỏi hoặc đá thoát nước tốt được rải và đầm chặt theo quy định của quy trình. Chiều dày lớp thoát nước này có thể vào khoảng 50cm hoặc theo hướng dẫn của Tư vấn giám sát.

    Toàn bộ mặt bằng sau khi đào hữu cơ, chặt cây, đào rễ được san phẳng và lu lèn tới độ chặt yêu cầu.

    Theo tiêu chuẩn:

    – K = 0.95 nếu chiều cao đất đắp lớn hơn 1m.

    – K = 0,98 nếu chiều cao đất đắp bằng 0.3m.

    Hoàn thiện mặt bằng trong phạm vi thi công cho đến khi được nghiệm thu chúng tôi mới tiến hành thi công đoạn tiếp theo.

    Phạm vi và hình dạng cuối cùng của nền đắp do Nhà thầu lên ga dưới sự hướng dẫn và chấp thuận của Tư vấn giám sát. Việc lên ga được thực hiện bằng cọc gỗ, dây căng và đánh dấu trên các vật cố định.

    c. Thi công đắp nền đường

    – Khối lượng thi công nền đường đắp tại gói thầu số 3 – Công trình: Đường Nậm Cha – Ngài Trồ là không lớn lắm (khoảng 18.000m3).

    Vấn đề chọn biện pháp thi công tuỳ theo bề rộng phần đất đắp và chiều cao nền đất đắp. Nhưng để đảm bảo tiếp xúc tốt giữa phần nền đắp và phần mặt đất tự nhiên và đảm bảo cường độ phần nền mới đắp, nên yêu cầu chung đối với mọi trường hợp đều phải đánh cấp mái taluy nền đắp trước khi đắp phần mới và phải đắp theo từng lớp từ dưới lên có đầm nén kỹ, tuyệt đối không đắp mở rộng theo lối lấn ngang vì không đảm bảo đầm nén, khi mưa lũ dễ làm lún gẫy, sụt lở. Ngoài ra đất đắp nên cố gắng chọn cùng loại với phần nền đắp.

    Khi đánh cấp mỗi cấp phải đủ rộng (tuỳ thuộc vào biện pháp thi công) để máy san và máy đầm hoạt độn. Mỗi bề mặt ngang cấp sẽ bắt đầu từ giao điểm giữa mặt đất thiên nhiên và cạnh thẳng đứng của cấp trước. Vật liệu đánh cấp sẽ được đắp bù bằng vật liệu đắp nền phù hợp, cùng loại và đầm chặt cùng với vật liệu mới của nền đắp. Việc đánh cấp và đào rãnh thoát nước phải luôn được giữ cho mặt nền trước khi đắp khô ráo.

    Về biện pháp thi công nói chung có thể tuỳ trường hợp mà sử dụng cơ giới là chính hoặc thủ công là chính.

    Trong trường hợp bề rộng mở thêm đủ rộng để máy có thể đi lên xuống được thì dùng có thể trực tiếp cho xe vận chuyển đất đổ trực tiếp tại vị trí thi công sau đó dùng ủi san sơ bộ sau đó dùng máy san để san phẳng và cho máy lu đầm chặt tới độ chặt yêu cầu. Nếu xe không thể đổ trực tiếp tại vị trí thi công được thì đất được đổ đống tại vị trí thích hợp sau đó dùng máy ủi vận chuyển đất và san thành lớp để đầm lèn.

    Trong trường hợp bề rộng mở thêm hẹp hoặc trường hợp đắp đất trên sườn dốc mà phần mở thêm lại ở phía thấp lúc này dùng biện pháp thi công bằng thủ công hoặc dùng phương án chuyển đất bằng các loại máy (ủi, ôtô,…) từ các đoạn nền đào mở rộng hay từ các mỏ đất dọc tuyến đến và từ trên đường cũ đẩy đất xuống để đắp phần mở rộng. Chú ý rằng đất đổ xuống đến đâu phải dùng nhân lực san thành lớp và đầm nén đến đó.

    Sau khi đã hoàn thành phần việc thi công thì có thể dùng mọi biện pháp như đối với việc xây dựng nền đường mới để tiếp tục tôn cao nền đắp đạt đến độ cao thiết kế mới.

    Đối với nền đắp ở đầu các công trình nhân tạo:

    Nếu đất đắp liền kề kết cấu hoặc chỉ dựa vào 1 bên của mố cầu, tường cánh, trụ cầu, tường chắn, các cống đổ tại chỗ hoặc tường đầu cống hoặc rọ đá chỉ tiến hành đắp khi kết cấu bê tông đạt hơn 70% cường độ thiết kế và phải hết sức cẩn thận sao cho diện tích kề sát ngay công trình không bị đầm quá nhanh đến mức có thể gây lật hoặc gây áp lực quá lớn đối với công trình.

    Khi nền đắp qua chỗ trước kia là các hố đào từ trước, hoặc các chỗ khác nhau mà không dùng được thiết bị đầm thông thường việc thi công nền đắp ở những chỗ đó phải theo đúng yêu cầu quy định cho việc lấp hố móng cho đến khi có thể dùng thiết bị đầm thông thường.

    Đối với trường hợp lấy đất từ thùng đấu:

    Khi lấy đất từ các thùng đấu cạnh đường phải có chiều rộng thềm an toàn tối thiểu cho trong bảng sau:

    Bề rộng thềm bảo vệ khi xây dựng nền đắp có thùng đấu

    Chiều sâu của thùng đấu thường là 1m và trong mọi trường hợp có thể cũng không được lớn hơn 2m

    Mô tả công việc: bao gồm việc cung cấp , rải và đầm chặt các lớp vật liệu lấp sau của mố cầu, cống bản, tường chắn đất,…

    Vật liệu lấp đất sau mố có thể sử dụng bao gồm sỏi, sỏi nghiền, đá nghiền, cát tự nhiên hoặc hỗn hợp của các loại vật liệu đó. Vật liệu phải phù hợp tỷ lệ thành phần hạt quy định sau đây:

    Bảng quy định thành phần hạt vật liệu đắp sau mố

    Các vật liệu đắp khác tuỳ theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế được duyệt hoặc theo yêu cầu của TVGS mà có thành phần khác nhau.

    Yêu cầu thi công:

    Vật liệu lấp móng công trình được rải thành từng lớp bằng các phương pháp quy định trong mục “Đào móng công trình và lấp lại” theo chỉ dẫn của TVGS.

    Để khống chế và giảm bớt áp lực đất theo chiều ngang vật liệu lấp móng được xếp sau mố trong phạm vi quy định của hồ sơ thiết kế hoặc chỉ dẫn của TVGS.

    Trong bất kỳ trường hợp nào vật liệu có kích cỡ trên 90mm xếp sau mố, tường cánh hoặc tường chắn cũng không được mỏng hơn 900mm (đo thẳng góc với mặt sau của tường).

    Không được phép dùng các phương pháp phun vật liệu hoặc các phương pháp thuỷ lực khác để phun có áp lực các vật liệu lỏng hoặc nửa lỏng để đắp sau mố.

    Vật liệu được rải thành từng lớp và được đầm bằng các thiết bị đầm thích hợp hoặc dùng đầm rơi cơ khí hoặc đầm tay. Mỗi lớp sẽ đầm đến độ chặt theo quy định trong hồ sơ thiết kế. Chiều dày chưa đầm lèn phải được rải sao cho bảo đảm đạt được chiều dày đã đầm lèn qui định. Mỗi lớp đắp chỉ được sử dụng loại vật liệu đồng nhất có thể cho phép đạt độ chặt quy định, nhưng trong bất kỳ trường hợp nào chiều dày đã đầm chặt của mỗi lớp đất này cũng không được quá 150mm. Độ ẩm của vật liệu lấp món phải đồng nhất và trong phạm vi giới hạn độ ẩm trong hồ sơ thiết kế hoặc chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

    Ở những chỗ ghi trên hồ sơ thiết kế hoặc do Tư vấn giám sát yêu cầu việc lấp vật liệu sau mố phải phù hợp theo yêu cầu đã nêu trước. Đất đắp chung quanh mố được đầm chặt với cùng độ chặt như đất nền đường xung quanh và kề bên nhưng không nhỏ hơn 90%.

    Mọi vật liệu đào ra để xếp vật liệu sau mố sẽ do kinh phí Nhà thầu chịu.

    Nhà thầu phải làm đầy đủ các thí nghiệm yêu cầu về đất trừ khi các bản vẽ có qui định khác đi, Nhà thầu phải đầm nén vật liệu đổ trên tất cả các lớp nền đắp lớn hơn 50cm bên dưới cao độ của lớp móng đường cho đến khi đạt được độ chặt đồng đều không thấp hơn 95% độ chặt Proctor tối đa tiêu chuẩn (AASHTO T99) với độ ẩm được Tư vấn giám sát phê chuẩn là thích hợp với độ chặt tương ứng. Nghiệm thu độ chặt đầm nén có thể phải căn cứ trên cả phương thức lu lèn.

    Các lớp nền đắp 50cm hoặc ít hơn dưới cao độ đáy móng phải được đầm nén tới một độ chặt đều không ít hơn 100% độ chặt lớn nhất của Proctor tiêu chuẩn (AASHTO T99) hoặc 95% độ chặt lớn nhất của Proctor cải tiến (AASHTO T180) với độ ẩm dao động trong khoảng từ thấp hơn 3% hoặc cao hơn 1% độ ẩm tối ưu. Độ ẩm tối ưu sẽ được xác định là độ ẩm mà tại đó thu được độ chặt tối đa khi đầm nén đất. Đối với cá loại đất chứa hơn 10% vật liệu còn trên sàng, độ chặt tối đa thu được phải được điều chỉnh đối với vật liệu quá cỡ theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

    Ít nhất cứ 1500m 2 của mỗi lớp đất đắp đã đầm nén phải tiến hành một nhóm gồm 3 thử nghiệm độ chặt tại chỗ. Các thử nghiệm phải được thực hiện đến hết chiều dày của lớp đất.

    Nhà thầu phải bảo vệ cho mặt nền đường khỏi bị hư hại bằng cách thi hành các biện pháp bảo vệ khi Tư vấn giám sát thấy cần thiết. Bề mặt nền đường phải luôn luôn được giữ trong điều kiện sẵn sàng thoát nước. Cao độ mặt nền đường phải được kiểm tra và chấp thuận cho chuyển giai đoạn trước khi vật liệu của các lớp móng mặt đường (lớp sub-base) được rải lên trên đó.

    Trước khi đắp: Nhà thầu sẽ trình Kỹ sư tư vấn mỏ vật liệu nơi cung cấp để tư vấn xác định trữ lượng cần dùng và phải trình chứng chỉ thí nghiệm vật liệu cho TVGS kiểm tra và được sự đồng ý của TVGS.

    Khi đã tập kết máy móc, thiết bị đầy đủ tại công trường, mỏ đất đã được thí nghiệm và được TVGS chấp thuận tiến hành dải thí điểm.

    Đầm thí điểm

    – Với mỗi loại vật liệu dùng để đắp nền đường cần phải làm thí nghiệm để xác định dung trọng khô lớn nhất (gmax), độ ẩm tôt nhất (Wo) và phạm vi độ ẩm yêu cầu cho việc đầm lèn.

    – Để có công nghệ đầm lèn hợp lý chính xác trước khi thi công đại trà cầm đầm thí điểm nhằm xác định chủng loại, độ ẩm hợp lý tương ứng, trình tự, số lượt lu lèn của thiết bị đầm cho từng loại vật liệu, chiều dày từng lớp đầm <300 mm để công tác đầm lèn đạt yêu cầu, hiệu quả cao nhất.

    – Với những vị trí nền đắp giáp với công trình hoặc ở những chỗ không đưa máy đầm vào được Nhà thầu phải sử dụng các đầm nhỏ hoặc các đầm cơ khí để đầm chặt vật liệu nền đường. Chiều dày rải đất rời của mỗi lớp phải sao cho bảo đảm đạt được độ chặt quy định. Trong bất cứ trường hợp nào chiều dày của một lớp đầm cũng không vượt quá 150 mm.

    – Nhà thầu sẽ bố trí một đoạn từ 50-:-100m để làm thí điểm, trong đó chia ra làm nhiều đoạn mỗi đoạn với số lượt lu khác nhau, sau khi lu song tiến hành thí nghiệm tại hiện trường có sự chứng kiến của TVGS để tìm ra số lượt lu thích hợp nhất.

    – Sau khi làm công tác thí điểm xong nhà thầu sẽ trình danh sách thiết bị đưa vào sử dụng cho công trình đề nghị Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận.

    – Việc đầm thí điểm được lập thành hồ sơ lưu giữ là cơ sở cho việc kiểm tra tại hiện trường và nghiệm thu chất lượng hoàn thành.

    – Khi phạm vi đắp đất chiếm toàn bộ phạm vi nền đường thì việc thi công thực hiện trên 1/2 nền đường phần còn lại để thông xe trên tuyến (nếu ở đó không có đường tránh), và chênh lệch giữa hai bên không quá một lớp đắp.

    – Việc đắp đất được thực hiện từng lớp một, chiều dày mỗi lớp tối đa 30cm, các lớp đắp được thực hiện song song với tim đường. Bề mặt các lớp đất đắp phải luôn có độ dốc 3-6% về hướng thoát nước. Trong quá trình đắp phải ngăn dòng nước mặt chảy qua phần đắp.

    – Vật liệu đắp không lẫn rác rưởi, cỏ cây, đá có đường kính lớn hơn 5cm.

    – Sau khi đổ đất tiến hành san, băm, đầm lèn ngay sau khi san gạt, tạo phẳng. Những lượt lu đầu dùng lu nhẹ, sau đó dùng lu nặng dần.

    – Vận chuyển đất nơi khác đến để đắp, đất đắp phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về độ ẩm. Loại đất: Nếu đất vón cục to thì phải đập nhỏ, độ ẩm khô quá thì phải tưới nước để đầm.

    – Toàn bộ nền đắp được thi công thành từng lớp song song với bề mặt hoàn thiện của nền đường. Trong quá trình thi công bề mặt luôn được tạo độ vồng và dốc ngang để thoát nước dễ dàng.

    – Đất đắp được chia thành các lớp đồng nhất với chiều dày trước khi lu lèn tối đa 25-30cm. Chiều dày lớp được khống chế bằng cọc gỗ.

    – Mỗi lớp được lu lèn khắp bề mặt lớp từ 6-8 lượt bằng loại lu bánh nhẵn có tải trọng tĩnh 6-8T, sau đó dùng lu rung 16-:-24T lu và lu hoàn thiện bằng lu 8-:- 10T . Kỹ thuật lu lèn phải lu từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên, trong đường cong có siêu cao phải lu từ bụng đường cong lu lên, vệt lu sau phải đè lên vệt lu trước là 25-:-50cm. Ở những nơi kết cấu yếu hay diện thi công quá hẹp thì dùng lu loại nhỏ (0.5-0.8m) để đầm hay dùng lu tay để lu nhiều lần hơn và giảm bớt chiều dày từng lớp đất đi. Đầm tay có thể được dùng trong trường hợp đặc biệt và được sự đồng ý của Tư vấn giám sát hay những nơi bị ngăn trở đặc biệt.

    – Mỗi lớp đất khi thi công xong phải kiểm tra thí nghiệm độ chặt, cứ 200m kiểm tra tổ hợp 3 mẫu bất kỳ do TVGS hiện trường chỉ định. Nếu độ chặt chưa được tiến hành lu tiếp đến khi đạt độ chặt thiết kế.

    – Trong quá trình thi công, mỗi công đoạn đều phải được đại diện chủ đầu tư chấp thuận và nghiệm thu bằng văn bản khi kết thúc công viêc, để làm cơ sở kiểm tra nghiệm thu chuyển giai đoạn và nghiệm thu thanh toán.

    – Khi đắp đất lớp tiếp theo thì tiến hành tưới nước trên bề mặt của lớp trước để đảm bảo liên kết giữa các lớp đất.

    – Cuối buổi làm việc hay trước lúc trời có thể mưa lớp trên cùng phải được đầm chặt và đánh bóng bằng lu bánh nhẵn để cho nước mưa trên mặt thoát nhanh.

    – Phía ngoài các lớp đắp sẽ được đắp mở rộng hơn sao cho sau khi xén phần đất xốp đi sẽ được bề mặt đủ chặt.

    – Trong quá trình đầm dùng dụng cụ đầm thủ công vỗ chặt mái ta luy xén bỏ phần đất đắp thừa theo ga đã lên để đảm bảo độ dốc của mái taluy theo yêu cầu thiết kế.

    Nếu phải dùng các loại đất khác nhau để đắp trên cùng một đoạn nền đường thì phải tuân theo các nguyên tắc sau:

    + Đất khác nhau phải đắp thành lớp nằm ngang khác nhau.

    + Nếu đất thoát nước tốt (đất cát, á cát) đắp trên đất thoát nước khó (sét, á sét) thì bề mặt lớp thoát nước khó phải dốc nghiêng sang hai bên với độ dốc không nhỏ hơn 4% để đảm bảo nước trong lớp đất trên thoát ra ngoài dễ dàng.

    + Nếu đất thoát nước tốt đắp dưới lớp đất thoát nước khó thì bề mặt lớp dưới có thể bằng phẳng.

    + Không dùng đất thoát nước khó (đất sét) bao quanh, bít kín loại đất thoát nước tốt (đất cát, đất á cát).

    + Căn cứ vào yêu cầu cường độ và ổn định mà xếp đặt các lớp đất, đất ổn định tốt với nước nên đắp ở lớp trên. Khi dùng đất sét đắp nền đường vào mùa mưa, tốt nhất là có những lớp thoát nước tốt dày 10-20cm xen kẽ ở giữa để thoát nước trong nền đường dễ dàng. Bề mặt những lớp đất thoát nước khó phải bằng phẳng và dốc sang hai bên để tránh đọng nước.

    + Khi dùng đất khác nhau đắp trên những đoạn khác nhau thì những chỗ nối phải đắp thành mặt nghiêng để quá độ từ lớp này sang lớp khác tránh hiện tượng lún không đều.

    + Khi đắp đất cần đắp từng lớp và đầm đạt độ chặt cần thiết.

    – Trong công tác đắp đất thì việc khống chế độ ẩm của đất là quan trọng nhất. Phần lớn các khó khăn khiến cho thi công không được hoặc thi công chậm và không đạt được độ chặt yêu cầu là do độ ẩm đất không thích hợp. Vì vậy cần tích cực các biện pháp chủ động để độ ẩm thiên nhiên của đất đắp phù hợp với độ ẩm cho phép. Trong khi thi công phải luôn giữ nơi lấy đất và mặt bằng đắp đất được khô ráo bằng cách làm các rãnh thoát nước, đắp ngăn không cho nước chảy tràn vào… Trước khi đầm phải kiểm tra lại độ ẩm của đất nếu không đủ ẩm thì tưới nước, còn nếu quá ẩm thì phải hong khô để đưa về độ ẩm cần thiết. Quá trình đầm nén nền đắp phải được thực hiện ở độ ẩm đất đắp gần với độ ẩm tốt nhất .

    * Đối với tại vị trí cống thì quá trình thi công phải tuân theo các yêu cầu sau:

    + Khi đắp đất ở cống cần chú ý đảm bảo trong quá trình thi công hay trong sử dụng sau này các ống cống không bị lực đẩy ngang làm thay đổi vị trí. Muốn vậy, phải đồng thời đắp từng lớp mỏng (dày 15- 20cm) ở hai bên cống và đồng thời đầm chặt, kích thước phần đắp đất thoả mãn cho độ rộng mỗi bên ống cống lớn hơn hai lần đường kính ống cống.

    + Đất đắp trên cống phải đầm chặt đúng độ chặt yêu cầu, đảm bảo lún đều với đất ở hai bên hay độ lún phải ít nhất.

    + Khi đầm cần chú ý giữ cho lớp phòng nước của cống khỏi bị hỏng. Đất dùng để đắp tốt nhất là đất cát có hàm lượng có hàm lượng sét 10%. Để đảm bảo thoát nước dễ dàng không nên dùng đất sét để đắp.

    + Để đảm bảo giao thông cho các tổ đội khác trong quá trình thi công Nhà thầu tiến hành thi công 1/2 chiều dài cống phía hạ lưu trước , phần nền còn lại phục vụ giao thông. Khi thi công đoạn cống còn lại thì phần đã thi công để đảm bảo thông xe, lưu ý nếu chiều dài đó không đủ 1 làn xe Nhà thầu sẽ tiến hành nối thêm cống rồi đắp cạp nền đường để đủ bề rộng 1 làn đường phục vụ giao thông.

    5. Bố trí vật liệu thừa a. Mô tả công việc

    – Do khối lượng đất đào (từ công tác đào nền đường) là rất lớn nên việc tập kết và đổ đất thừa ra bãi thải hoặc xác định vị trí đổ đất là cần phải được tính toán trước.

    – Công việc này bao gồm việc bố trí chỗ đổ vật liệu thừa theo yêu cầu của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát.

    – Việc lựa chọn vị trí tập kết vật liệu thừa do Nhà thầu lựa chọn và được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát.

    b. Các yêu cầu trong thi công

    – Mọi vật liệu thừa ra được dùng để đưa vào thi công nền đắp hoặc san phẳng máy taluy một cách đồng đều hoặc được đổ đi theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

    – Nhà thầu sẽ trình Chủ đầu tư và nhận được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát về vị trí và giới hạn mà Nhà thầu đề nghị sử dụng để đổ đất thừa trước khi bắt đầu công việc đào đất ở bất cứ một khu vực nào trên công trường.

    – Nhà thầu không được phép thải nước, rác bẩn, đổ vật liệu thừa làm hư hỏng đất nông nghiệp và các loại đất trồng khác (nếu có).

    – Đất thải phải đổ ở những nơi trũng tự nhiên nhưng không được làm cản trở đến dòng chảy và việc thoát lũ và phải được phép của Chủ sở hữu. Khi hoàn thành công trình Nhà thầu phải san phẳng hoặc nếu cần thiết phải trồng cỏ gia cố.

    – Nếu vật liệu thừa được đổ xuống nước thì Nhà thầu phải đạt được sự thoả thuận với các cơ quan chức năng và chính quyền, cơ quan giám sát môi trường,…

    – Ở những vị trí nền đường đào đất thừa phải được đổ về phía thấp của nền đường nhưng không được đổ liên tục mà phải đổ cách quãng. Mọi đống đất đổ phải sao cho bảo đảm được những đống đất ấy không làm cản trở đến công việc đào đoạn tiếp theo và tránh được mọi sự sụt lở, có thể gây hư hại nền đường đã làm. Những đống đất đổ phải không gây hư hại tới các công trình, trang trại, các tài sản khác và được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư.

    – Trừ khi có các yêu cầu khác đi mọi vật liệu không sử dụng hoặc chưa sử dụng cũng không được phép tập kết trên mái dốc hoặc lề đường phía taluy âm.

    III. CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU

    Cứ 1000m 2 kiểm tra từ 3 điểm trở lên, phân bổ đều và rải rác theo các nội dung sau:

    – Chiều dày lớp đất san gạt, bóc lớp hữu cơ.

    – Chất lượng lớp đất nền, sau khi san gạt lớp phủ về loại đất, độ ẩm, độ chặt…

    Việc thi công xử lý nền đất yếu phải được kiểm tra theo các nội dung theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật quy định, trường hợp hồ sơ thiết kế kỹ thuật không quy định cụ thể, thì dựa vào quy mô, tính chất của biện pháp xử lý mà quyết định nội dung, khối lượng công việc, đảm bảo độ tin cậy trong việc đánh giá hiệu quả của công tác xử lý.

    Dùng đất đắp nền đường phải lấy thí nghiệm và được Tư vấn giám sát chấp thuận. Trong các trường hợp khác phải kiểm tra xác minh các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu và trình Chủ đầu tư, khi có văn bản thống nhất mới được phép sử dụng.

    Mỗi loại đất dùng để đắp phải có ít nhất 2 thí nghiệm.

    – Trị số trên theo yêu cầu của kỹ thuật. Nhưng trong quá trình thi công với khối lượng đất đắp lớn thì cứ 2.000 m 3, hoặc theo chỉ dẫn của giám sát đều phải làm thí nghiệm đầm nén xác minh lại g Cmax.

    – Mỗi lần thí nghiệm xác minh cũng phải thực hiện 3 thí nghiệm.

    – Xác định trị số trên tiến hành trên dụng cụ đầm nén tiêu chuẩn tối thiểu 5 mẫu với độ ẩm tốt nhất.

    Độ chặt phải kiểm tra theo từng lớp, nhất thiết không thi công ồ ạt, khối lượng kiểm tra như sau:

    Tại các vị trí thông thường cứ 250 md kiểm tra độ chặt một tổ hợp 03 mẫu bất kì theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát hiện trường.

    Hai bên thân cống, trên đỉnh cống cứ mỗi lớp đắp 30cm kiểm tra 1-3 điểm

    Chỗ tiếp giáp giữa 2 đơn vị thi công kiểm tra 5 điểm dọc theo mối tiếp giáp.

    Tại một điểm kiểm tra, thí nghiệm 2 mẫu ở 2 độ sâu, một nửa ở trên và một nửa ở dưới lớp đắp.

    Đối với nền đường đào cũng kiểm tra độ chặt và cường độ nền đường bằng tấm ép cứng cứ 250m kiểm tra một điểm.

    Các điểm kiểm tra bố trí đều trên bề mặt.

    Tuỳ theo loại đất, việc xác định trị số khối lượng thể tích khô thực hiện theo các phương pháp sau:

    – Phương pháp thường áp dụng là phương pháp rót cát. Đối với vật liệu khác có thể áp dụng phương pháp khác.

    – Đối với đất á cát (đất có chỉ số dẻo nhỏ hơn 7) và các loại cát, dùng phao thử độ chặt, hoặc phương pháp dao vòng theo quy trình: QT1475QĐ; QT1054.QĐKT.

    – Đối với các lợi đất á sét, đất sét dùng phương pháp dao vòng theo QT1457QĐ.

    – Đối với các loại đất lẫn sỏi sạn mà dao vòng không lấy mẫu được phải dùng phương pháp rót cát theo: 22TCN 13-79.

    – Các dụng cụ kiểm tra độ chặt phải được cơ quan kiểm tra hiệu chỉnh thường xuyên theo quy định.

    – Lớp đất đắp đựơc coi là đạt yêu cầu khi có tới 90% số mẫu lấy kiểm tra đạt được giá trị quy định, 10% số mẫu còn lại chỉ thấp hơn trị số quy định 0.01 và chỉ được phân tán rải rác.

    – Nếu độ chặt không đảm bảo phải xử lý rồi kiểm tra lại. Chỉ được phép thi công lớp tiếp theo khi lớp trước đã kiểm tra đạt yêu cầu.

    – Trong quá trình kiểm tra cần theo dõi quy trình lu lèn và kết quả độ chặt đạt được. Nếu thấy các kết quả trái ngược nhau giữa công lu và độ chặt phải tìm hiểu nguyên nhân và tìm biện pháp xử lý.

    – Có thể dùng các biện pháp đơn giản như truỳ xuyên động kiểm tra sơ bộ trước, khi thấy có đủ khả năng đạt yêu cầu mới kiểm tra chính thức theo quy định.

    Khi đắp nền đường đến cao độ thiết kế phải kiểm tra tổng thể theo các nội dung đã quy định ở quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu nền đường sắt, đường bộ số 1660.QĐTT.4 của bộ GTVT ban hành và các quy định sau:

    Nghiệm thu đánh giá chất lượng:

    – Trước khi thi công lớp móng đường phải nghiệm thu đánh giá chất lượng của nền đường.

    – Công việc nghiệm thu chỉ được tiến hành khi các nội dung kiểm tra được thực hiện đầy đủ và chất lượng đạt yêu cầu thiết kế.

    – Kết thúc công việc phải lập biên bản nghiệm thu chuyển bước công đoạn để tiếp tục xây dựng các công việc tiếp theo.

    THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG I. THI CÔNG LỚP CẤP PHỐI SỎI SUỐI MẶT ĐƯỜNG 20CM 1. Yêu cầu về vật liệu phối sỏi suối (CPSS):

    Cấp phối sỏi suối là một hỗn hợp cốt liệu, có cấu trúc thành phần hạt theo nguyên lý cấp phối chặt liên tục gồm có cấp phối sỏi, cuội có chọn lọc và cát hạt lớn nhất không vượt quá 12cm với tỷ lệ <15% thành phần kết cấu. Kết cấu áo đường được thiết kế với Eyc=600 daN/cm2.

    Toàn bộ vật liệu cấp phối sỏi suối được khai thác từ suối Nậm Mạ, vận chuyển đến chân công trình bằng xe tự đổ 7-15T.

    2. Trình tự thi công lớp CPSS: Trước khi thi công lớp CPSS thì vật liệu cấp phối phải được đem đi thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý để xác định xem có đạt để đưa vào sử dụng cho công trình không, phải được TVGS hiện trường chấp thuận mỏ vật liệu và vật liệu CPSS.

    – Lớp CPSS được san rải bằng máy san hoặc máy ủi, lu lèn qua ba giai đoạn: lu sơ bộ bằng lu tĩnh 6-8T, sau lu bằng lu rung đến độ chặt yêu cầu và giai đoạn 3 là lu hoàn thiện bằng lu tĩnh.

    a. Công tác chuẩn bị:

    – Chuẩn bị vật liệu: Cấp phối đá dăm được sản xuất tại mỏ và Nhà thầu sẽ lấy mẫu thí nghiệm với sự giám sát của Kỹ sư Tư vấn giám sát hiện trường sau đó trình kết quả này nếu đạt tiêu chuẩn theo thiết kế quy định đề nghị đại diện Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận đưa vật liệu vào sử dụng.

    – Xác định hệ số rải (hệ số lèn ép): Krải = gcmax .( K/gcTN)

    Trong đó: gcmax: là dung trọng khô lớn nhất của CPSS theo kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn.

    K: là độ chặt quy định /98%

    gcTN: Là dung trọng khô của CPSS chưa lu lèn.

    Krải: là hệ số lèn ép, tạm lấy bằng 1,3 hệ số lèn ép thực tế sẽ được xác định thông qua thi công đoạn thí điểm.

    * Chuẩn bị các thiết bị phục vụ thí nghiệm kiểm tra hiện trường:

    Thiết bị kiểm tra bao gồm:

    + Bộ xúc sắc khống chế chiều dày khi san rải vật liệu.

    + Thước 3m kiểm tra độ bằng phẳng.

    + Bộ sàng phân tích thành phần hạt theo tiêu chuẩn AASHTO.

    + Cân kỹ thuật.

    + Bộ thí nghiệm đương lượng cát

    + Thiết bị xác định độ ẩm vật liệu.

    + Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt (xác định dung trọng khô sau khi đầm nén).

    * Chuẩn bị các thiết bị thi công:

    Các thiết bị thi công được kiểm tra và khẳng định chất lượng hoạt động của đại diện Chủ đầu tư.

    + Ôtô tự đổ 7-:-15T vận chuyển vật liệu.

    + Thiết bị tưới nước: Xe Stéc, bơm có vòi cầm tay, bình tưới nước thủ công.

    + Máy san vật liệu 110CV.

    + Các phương tiện đầm nén: Tốt nhất là có cỡ lu bánh sắt cỡ 6 – 8 tấn; ngoài lu rung phải có lu tĩnh bánh sắt 8 – 10 tấn. Nếu không bố trí được lu rung, nhà thầu sẽ thay bằng lu bánh lốp với tải trọng bánh 2,5 – 4 tấn/bánh.

    + Biển báo hiệu, rào chắn an toàn giao thông.

    * Chuẩn bị bề mặt:

    – Bề mặt trước khi rải lớp CPSS phải được đầm chặt, vững chắc đồng đều, bằng phẳng và đảm bảo độ dốc ngang, dốc dọc theo thiết kế và lớp dưới phải được nghiệm thu chuyển giai đoạn bằng văn bản.

    – Trước khi rải lớp CPSS phải vệ sinh sạch sẽ bề mặt nền trước khi rải và được sự chấp thuận của TVGS hiện trường mới được thi công.

    b. Công nghệ thi công lớp cấp phối sỏi suối:

    – Do là tuyến mới, chưa phục vụ giao thông cho toàn bộ khu vực khi công trình chưa hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng nên nhà thầu chỉ cần đảm bảo giao thông cho các tổ đội tham gia thi công công trình. Thi công toàn bộ bề rộng nền đường (3,0m). Tuy nhiên để đảm bảo an toàn theo quy định, nhà thầu sẽ bố trí có hệ thống biển báo, rào chắn an toàn giao thông và người điều khiển giao thông trong quá trình thi công công trình.

    – Cấp phối sỏi suối được vận chuyển đến công trường phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, độ ẩm; nếu khô thì phải tưới thêm nước để đảm bảo khi lu lèn vật liệu đạt độ ẩm tốt nhất. Nếu vật liệu không đảm bảo độ ẩm thi trong quá trình san rải phải tưới thêm nước, công việc tưới nước được thực hiện như sau:

    – Dùng bình hoa sen để tưới để tránh các hạt nhỏ trôi đi.

    – Dùng xe Stec với vòi phun cầm tay chếch lên trời tạo mưa.

    – Tưới trong khi san rải cấp phối để nước thấm đều.

    Vật liệu được chở đến bằng ô tô tự đổ và đổ thành từng đống theo tính toán. Sau đó máy san sẽ san đều tạo lớp để chuẩn bị công tác lu lèn. Do chiều dày của lớp áo đường là 20cm nên khi thi công phải tiến hành rải thành 2 lớp. Thao tác và tốc độ sao cho tạo mặt phẳng không gợn sóng, không phân tầng.

    * San rải vật liệu:

    Cấp phối sỏi suối được san rải bằng máy san. Chiều dày san rải được nhân với hệ số đầm lèn K tạm lấy K=1.3 hệ số thực tế theo kết quả rải thí điểm và được chấp thuận của đại diện Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát.

    Trong quá trình san rải vật liệu thấy có hiện tượng phân tầng, gợn sóng hoặc có những dấu hiệu không thích hợp thì phải tìm biện pháp khắc phục ngay. Nếu thấy hiện tượng phân tầng lởp khu vực nào thì phải trộn lại bằng thủ công, hay phải thay ngay bằng cấp phối mới đạt tiêu chuẩn.

    Trước khi rải vật liệu lớp sau, mặt của lớp trước phải đủ ẩm để đảm bảo liên kết giữa các lớp cũng như tránh hư hỏng của lớp mặt. Vì vậy phải thi công lớp sau ngay khi lớp trước đã thi công đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và được nghiệm thu bằng văn bản.

    * Lu lèn vật liệu:

    Ngay sau khi rải cấp phối thì tiến hành đầm lèn ngay với độ chặt tối thiểu K=98%, chỉ lu lèn với độ ẩm tốt nhất với sai số 1%.

    Trình tự lu lèn: Lu sơ bộ bằng lu bánh sắt 6-8 tấn, sau đó dùng lu rung bánh sắt cỡ 3- 6 tấn/bánh hoặc lu rung 14 tấn (khi rung đạt 25 tấn), tiếp theo dùng lu bánh lốp loại 2,5 – 4 tấn/bánh, sau cùng là lu phẳng lại bằng lu bánh sắt 8 -10 tấn.

    Nếu không có lu rung thì có thể dùng lu bánh lốp rồi sau dùng lu bánh sắt loại nặng 10 – 12 T để lu chặt.

    Trong quá trình lu vẫn cần tưới ẩm nhẹ để bù lại lượng nước bốc hơi và nên luôn giữ ẩm bề mặt lớp CPSS khi đang lu lèn.

    Số lần đầm lèn căn cứ cụ thể vào kết quả thí điểm và lu lèn tại thực địa.

    Yêu cầu về độ chặt: Phải đạt độ chặt K³0,98 trong cả bề dày lớp. Trong quá trình lu lèn phải thường xuyên kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát theo quy định.

    Nếu sau khi cấp CPSS đã được đầm lèn có bất kỳ một khoảng nào chưa đạt đến độ chặt và tỷ lệ cấp phối yêu cầu, hoặc cao hơn, hoặc thấp hơn cao độ thiết kế, những khoảng ấy phải được xới lên và sau khi đã bổ sung vật liệu hoặc hót bớt vật liệu đi, tuỳ theo trường hợp , sẽ phải thi công lại như đã mô tả ở trên.

    Mép đường và mép taluy phải được san gọt sao cho phù hợp với hướng tuyến và kích thước ghi trong bản vẽ thiết kế và đường nét phải thật thẳng; gọn sạch, khéo léo, và trên mái taluy không còn vật liệu rời đọng lại.

    Trước khi thi công đại trà lớp CPSS phải tiến hành rải thí điểm theo chỉ định của Tư vấn giám sát.

    Rải thí điểm để nhằm đúc rút kinh nghiệm hoàn chỉnh quy trình và dây chuyền công nghệ trên thực tế ở tất cả các khâu; Chuẩn bị rải và đầm nén CPSS, kiểm tra chất lượng, kiểm tra khả năng thực hiện của các phương tiện, xe máy, bảo dưỡng cấp phối sau khi thi công…

    Để xác định số lần lu lèn thích hợp với từng loại thiết bị lu, đưa ra được hệ số đầm lèn thích hợp, quan hệ giữa độ ẩm, số lần lu, độ chặt. Thực hiện thí điểm trên độ dài 50m – 100m với:

    – Lèn ép sơ bộ: lu tĩnh 6-:-8T với 3-:4lượt/điểm với V=2-3km/h.

    – Lu lèn chặt: + Lu rung 16-:-24T với 6-:8lượt/điểm với V=2-4km/h.

    + Lu lốp áp lực bánh 6kg/cm 2, trọng tải 2,5-4,0tấn/bánh với 10-:- 12 lượt/điểm với V=2-4km/h.

    – Lu hoàn thiện: Lu tĩnh 8-:-10T với 3-:-4lượt /điểm V=4-:-6km/h.

    Sau khi kết thúc một loại lu thí xác định độ chặt tương ứng bằng phương pháp rót cát.

    Nhà thầu chỉ được tiến hành thi công lớp CPSS sau khi phương pháp và trình tự được thiết lập trong khi thí điểm đã được Tư vấn giám sát chấp thuận.

    * Bảo dưỡng và thông xe:

    Thường xuyên tưới nước dữ độ ẩm trên mặt, không để loại hạt mịn bốc bụi, việc tưới ẩm được tưới vào bất kỳ thời điểm nào mà Tư vấn giám sát yêu cầu và ngừng trước vài ngày trước khi tưới thấm bám.

    Đối với lớp móng trên và trong điều kiện cần đảm bảo giao thông ngay phải nhanh cháng làm lớp nhựa thấm trên mặt lớp CPSS.

    Khi được sự đồng ý chấp thuận của đại diện Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát mới được thông xe.

    * Kiểm tra trong quá trình thi công:

    Kiểm tra chất lượng CPSS trước khi rải; Cứ 150 m3 hoặc một ca thi công phải kiểm tra CPSS về thành phần hạt, về tỷ lệ hạt dẹt, chỉ số dẻo hoặc đương lượng cát (ES), mẫu CPSS phải được lấy trên thùng xe khi xe chở vật liệu đến công trường.

    Khi thay đổi mỏ vật liệu phải lấy mẫu thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và trình Tư vấn giám sát mỏ vật liệu đó khi được chấp thuận của Tư vấn giám sát mới được đưa vật liệu mới vào thi công.

    – Đá 4×6 được khai thác tại mỏ Km5, vận chuyển đến chân công trình, tập kết vào bãi trung gian, tiến hành trộn đất đỏ chọn lọc (đất kết dính) theo tỷ lệ quy định.

    – Đất dính được dùng là loại đất sét có chỉ số dẻo Ip=15-25. Lượng đất sét dùng vào khoảng 24% khối lượng. Để tăng ổn định với nước, có thể trộn thêm vào đất từ 2-3% vôi.

    2. Biện pháp thi công, nghiệm thu:

    Trình tự thi công lớp đá dăm kẹp đất như sau:

    a. Công tác chuẩn bị: bao gồm làm khuôn đường, bố trí các đống vật liệu, sửa lại lòng đường và chuẩn bị nước bùn. Nước bùn là hỗn hợp đất dính với nước theo tỷ lệ thể tích là 1: 0,8 đến 1:1,1 là được. Sau đó khuấy đều đảm bảo có một độ sệt nhất định.

    b. Rải đá dăm: rải đều đá dăm thành một lớp với chiều dày bằng chiều dày thiết kế (0,2m) nhân với hệ số lèn xếp (hệ số rời xốp), rồi sửa sang tạo hình mui luyện.

    c. Lu lèn sơ bộ: dùng lu nhẹ (loại 6-8T), lu với tốc độ chậm, số lượt lu khoảng 3-4 lần/điểm cho đá ổn định.

    d. Tưới nước bùn: tưới nước bùn từ tim đường sang hai bên, từ chỗ cao xuống chỗ thấp, phải tưới đều, vừa để lộ đầu đá nhọn ra là đủ.

    e. Rải vật liệu chèn: Sau khi tưới nước bùn, chờ khoảng 1-2 giờ, đợi cho nước bùn thấm đều xuống dưới, trước khi bề mặt chưa khô thì phải rải ngay vật liệu chèn và phải dùng chổi cứng quét cho vật liệu lọt đều vào các khe trên mặt lớp đá dăm.

    Lu lèn: Sau khi rải xong vật liệu chèn thì dùng lu nặng (12 tấn) lu ngay. Số lần lu khoảng 4-6 lượt/điểm để cho nước bùn thấm đều trên bề mặt đất dính với vật liệu chèn. Khi lu lèn, kịp thời bù phụ vữa bùn, bù đá chèn. Nếu bề mặt quá khô thì tưới ẩm, nếu quá ẩm thì phải đợi cho se lại mới lu.

    CHƯƠNG 3 THI CÔNG CÔNG TRÌNH CẦU, CỐNG, RÃNH THOÁT NƯỚC, TƯỜNG CHẮN, GIA CỐ MÁI TA LUY, BÓ VỈA HÈ I. ĐÚC CẤU KIỆN BÊ TÔNG:

    Tiến hành sản xuất ngay các cấu kiện bê tông sau khi khởi công công trình.

    Cấu kiện bê tông đúc sẵn bao gồm:

    – Các dầm, tấm bản bê tông đúc sẵn .

    – Ống cống các loại (ống D75; D100; D150; D200).

    – Đốt cống lắp gép.

    – Cọc tiêu, cọc H, cột Km.

    1. Đúc ống cống

    – Ống cống bao gồm các loại: ống tròn đường kính f75; f100, f150, f200cm.

    – Trong quá trình triển khai thi công Nhà thầu sẽ tiến hành san mặt bằng trong phạm vi tuyến.

    – Ống cống được đúc tại công trường gần vị trí tuyến, trong quá trình đúc ống cống không gây cản trở việc thi công nền đường.

    – Ván khuôn và công nghệ đúc ống cống được nhà thầu đề nghị và được Tư vấn giám sát chấp thuận.

    – Thiết bị, ván khuôn trước khi đưa vào sử dụng phải được Tư vấn giám sát chấp thuận và nghiệm thu bằng văn bản.

    – Bê tông được trộn bằng máy trộn 250L.

    – Dùng cẩu 10T để hỗ trợ tháo lắp ván khuôn, cốt thép, vận chuyển ống cống đến các vị trí quy định.

    – Ống cống phải đúc đúng kích thước hình học, đúng mác BT, cốt thép quy định trong bản vẽ thi công được duyệt, và được chấp thuận của Tư vấn giám sát.

    – Việc chấp thuận những ống cống sản xuất dựa trên kết quả kiểm tra của các thí nghiệm mẫu ép được bảo dưỡng trong phòng thí nghiệm phù hợp với những yêu cầu chung với mác BT quy định.

    – Những ống qua thí nghiệm không đạt yêu cầu về cường độ (nhưng không mẫu nào dưới sức chịu tải của thiết kế quy định 80%) được đánh dấu có thể được đùng với điều kiện là toàn bộ chiều dài của cống sử dụng những ống ấy phải được bọc cẩn thận bằng bê tông M200 chiều dày tối thiểu của bê tông ống cống sẽ bằng 1/4 đường kính trong ống cống và vượt hai bên ống cống đến chiều cao bằng 1/4 đường kính ngoài ống cống và được Tư vấn giám sát chấp thuận.

    – Những ống cường độ nén mẫu không đạt 80% cường độ thiết kế sẽ bị loại bỏ.

    2. Sản xuất cống hộp, dầm cống bản đúc sẵn, tấm bản của cống, rãnh, cọc tiêu, cọc H, cọc Km… :

    – Gia công, lắp đặt cốt thép, lắp ván khuôn.

    – Trộn bê tông bằng máy trộn 250L, đổ ra hộc chứa và đổ vào khuôn đúc.

    – Đầm bê tông bằng đầm bàn, xoa hoàn thiện bề mặt bằng thủ công.

    – Bảo dưỡng bê tông bằng bao tải gai, tưới nước trong suốt thời gian ninh kết của bê tông.

    II. CÔNG TÁC BÊ TÔNG 1. Vật liệu cho bê tông: a. Ximăng:

    Xi măng dùng trong quá trình thi công là xi măng PC30, theo tiêu chuẩn PCB30 – TCVN 2682-1992 được mua trên các đại lý có thương hiệu trên thị trường.

    Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản:

    + Thoả mãn các quy định trong tiêu chuẩn PC B30 TCVN 2682 – 1992.

    + Các bao đựng xi măng phải kín, không rách thủng.

    + Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu xi măng được ghi rõ ràng trên các bao hoặc có giấy chứng nhận của nhà máy. Nhà thầu sẽ căn cứ vào số liệu xi măng để sử dụng cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình.

    Nhà thầu có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô khi cần thiết có thể dự trù nhưng thời gian dự trữ các lô xi măng không được vượt quá 03 tháng kể từ ngày sản xuất và không lưu kho quá 01 tháng.

    Nhà thầu tiến hành kiểm tra cường độ xi măng đối với các trường hợp sau:

    – Xi măng dự trữ quá thời hạn quy định ở trên hoặc xi măng vón cục trong thời gian dự trữ do bất kỳ nguyên nhân nào.

    – Do nguyên nhân nào đó gây ra sự nghi ngờ về cường độ xi măng không đáp ứng với chứng nhận của nhà máy.

    Xi măng sử dụng cho công tác xây lắp, bê tông của công trình sẽ đạt các tiêu chuẩn sau:

    – Chủng loại: Sử dụng xi măng PC30 của Nhà máy xi măng Bút Sơn, Bỉm Sơn, Kansai hoặc loại ximăng có chất lượng tương đương đạt TCVN 2682:1992 và có đầy đủ giấy chứng nhận chất lượng xi măng kèm theo với nội dung như sau:

    + Tên cơ sở sản xuất.

    + Tên gọi ký hiệu mác và chất lượng xi măng theo tiêu chuẩn TCVN 2682-1992; TCVN 4029-82, TCVN 4032-82; TCVN 4787-89; đồng thời đạt tiêu chuẩn 14-TCN 66-88 – Xi măng dùng cho bê tông thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật.

    + Loại và hàm lượng phụ gia (nếu có): Trong trường hợp nhà thầu cần đẩy nhanh tiến độ thi công, nhà thầu dự kiến sử dung phụ gia đông kết nhanh (Sikament v.v…).

    + Khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô.

    + Ngày, tháng, năm sản xuất.

    – Việc kiểm tra chất lượng xi măng sẽ phải dựa vào các tiêu chuẩn sau: TCVN 139-64; TCVN 140-64; TCVN 141-64.

    – Xi măng sẽ phải được đóng bao giấy kraf có ít nhất 4 lớp hoặc loại bao PP đảm bảo không bị rách khi vận chuyển.

    – Vận chuyển xi măng: Vận chuyển bằng xe ô tô có thiết bị che mưa và không vận chuyển chung với các loại hoá chất có ảnh hưởng đến chất lượng xi măng.

    – Bảo quản xi măng: Tại công trường có kho để chứa xi măng, xi măng được đặt trên sàn gỗ kê cao hơn mặt đất ít nhất 0,5m để tránh ẩm, kê cách tường ít nhất 20 cm, không xếp cao quá 10 hàng.

    – Nhà thầu có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô khi cần thiết có thể dự trù nhưng thời gian dự trữ các lô xi măng không được vượt quá 03 tháng kể từ ngày sản xuất và không lưu kho quá 01 tháng.

    – Xi măng mua, vận chuyển từ các đại lý gần nhất tới công trình.

    b. Cốt liệu:

    – Cốt liệu được đưa vào thi công đảm bảo phải cứng, bền, sạch, không lẫn tạp chất ảnh hưởng tới cường độ và độ bền của bê tông.

    – Cốt liệu lớn cần có cấp phối phù hợp với bất kỳ loại cốt liệu nhỏ nào.

    – Cốt liệu nhỏ (cát) thoả mãn các yêu cầu của TCVN 1770-86: “Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật”.

    + Cát thô (cát vàng) sạch có môduyl ³ 2,5

    + Không lẫn sét, á sét và tạp chất khác ở dạng cục

    + Hàm lượng hạt lớn trên 5mm không lớn hơn 10%.

    + Hàm lượng muối sunfat tính ra SO 3 £ 3%

    + Hàm lượng mica £1%

    + Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo phương pháp so màu không thẫm hơn màu của dung dịch trên cát (£3%).

    – Cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi) đảm bảo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 1771-87 “Đá dăm, sỏi dùng trong xây dựng”.

    – Các thông số kỹ thuật yêu cầu đối với cốt liệu:

    + Mác của đá dăm không nhỏ hơn 600 Kg/cm 2. Riêng đá dùng cho đúc dầm không nhỏ hơn 800 kg/m 2

    + Hàm lượng hạt thoi dẹt (có chiều rộng hoặc dày £1/3 chiều dài, không vượt quá 10% theo khối lượng.

    + Hàm lượng hạt mềm yếu và phong hoá £1%

    + Hàm lượng hạt sét, bùn, bụi £0.25%

    – Với mỗi lô cốt liệu thô, đều phải kèm theo giấy chứng nhận chất lượng của nơi sản xuất với các nội dung:

    + Tên cơ sở sản xuất

    + Tên đá, sỏi.

    + Số thứ tự của lô, thời gian sản xuất.

    + Kết quả của chỉ tiêu chất lượng đã kiểm tra.

    + Số hiệu của tiêu chuẩn dùng để thí nghiệm.

    + Chữ ký của trưởng KCS cơ sở sản xuất.

    – Nước dùng để trộn bê tông là nước được lấy từ các suối dọc theo hai bên đường thi công. Nếu có yêu cầu của chủ đầu tư chúng tôi sẽ tiến hành phân tích, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 4506-87 Nước cho bê tông và vữa.

    – Trước khi sử dụng bất cứ loại phụ gia nào chúng tôi cũng sẽ trình các đặc tính kỹ thuật và chỉ dẫn sử dụng cho tư vấn giám sát trước khi sử dụng. Quá trình sử dụng chúng tôi luôn tuân thủ đúng liều lượng và mục đích.

    2. Chế tạo bê tông a. Cấp phối và kiểm tra cấp phối:

    Chúng tôi sẽ thuê các phòng thí nghiệm thiết kế cấp phối và kiểm tra mẫu. Công tác thiết kế thành phần vật liệu trong bê tông sẽ do cơ sở thí nghiệm có tư cách pháp nhân thực hiện. Kết quả thí nghiệm phải được tư vấn giám sát chấp thuận thì chúng tôi mới áp dụng để trộn hỗn hợp bê tông cho hạng mục công trình.

    Khi thiết kế cấp phối bê tông phải đảm bảo nguyên tắc:

    – Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công.

    – Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông xác định tuỳ thuộc tính chất của hạng mục công trình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, phương pháp đầm, điều kiện thời tiết.

    – Đảm bảo chất lượng ximăng tối thiểu theo quy định tại điều 4-3 TCVN 5724 – 1993.

    Số mẫu dùng trong quá trình thiết kế và cấp phối tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4453-1995 trừ khi có hướng dẫn khác của Tư vấn giám sát.

    Không tiến hành đổ bê tông khi chưa có kết quả thiết kế cấp phối được duyệt và phải tiến hành thiết kế lại cấp phối nếu nguồn gốc vật liệu hỗn hợp bê tông thay đổi.

    Việc hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trường được tiến hành theo nguyên tắc không làm thay đổi tỷ lệ N/X của thành phần bê tông đã thiết kế.

    – Điều chỉnh tính dễ làm việc: Nếu thấy không thể đạt được bê tông với tính chất yêu cầu với các tỷ lệ lúc đầu, chúng tôi sẽ thay đổi các trọng lượng đá sỏi cần thiết, song không trường hợp nào làm thay đổi hàm lượng ximăng đã chỉ định ban đầu hoặc tỷ lệ nước/ ximăng đã được xác định bằng cách thử cường độ độ nén dẫn đến cường độ tương xứng bị tăng lên. Không nhào trộn lại vữa đã trộn bằng cách thêm nước hoặc bằng các cách khác. Chỉ trộn thêm chất phụ gia để làm tăng tính dễ làm việc nếu được sự chấp thuận của tư vấn giám sát.

    – Điều chỉnh cường độ: Nếu bê tông không đạt được cường độ quy định hoặc chấp thuận, chúng tôi sẽ tiến sửa đổi thiết kế hỗn hợp theo yêu cầu của tư vấn giám sát.

    – Điều chỉnh vì có vật liệu mới : Nếu cần thiết phải thãy đổi nguồn lấy vật liệu hoặc thay đổi tính chất vật liệu chúng tôi sẽ ngừng thi công cho đến khi có văn bản chấp thuận vật liệu mới đó và chỉ định tỷ lệ mới dựa trên các thí nghiệm của Tư vấn giám sát.

    b. Chế tạo hỗn hợp

    Ximăng, cát, đá dăm và chất phụ gia bột được cân theo khối lượng. Nước và chất phụ gia lỏng cân đong theo thể tích.

    Sai lệch cho phép khi cân đong:

    – Ximăng và chất phụ gia dạng bột: ±1%

    – Cát, đá dăm hoặc sỏi: ±3%

    – Nước và phụ gia lỏng: ±1%

    Độ chính xác của thiết bị cân đong phải được kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê tông và được theo dõi thường xuyên.

    Hỗn hợp bê tông được trộn bằng máy trộn. Thời gian trộn tối thiểu tuỳ thuộc vào đặc trưng thiết bị dùng và độ sụt bê tông tông thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn quy định nhưng không ít hơn 2,5 phút.

    Khi dùng xi măng đóng bao, khối lượng một mẻ được tính toán sao cho khối lượng xi măng cần thiết bằng một hoặc nhiều bao chẵn xi măng. Các cốt liệu được đo riêng bằng trọng lượng. Khối lượng một mẻ không vượt quá dung tích định mức của máy trộn.

    Trước khi đưa vào máy trộn, các cốt liệu sỏi đá ở tình trạng bão hoà và duy trì ở trong tình trạng ẩm ướt, với một độ ẩm gần tới trạng thái khô bề mặt bão hoà bằng cách tưới định kỳ các đống sỏi đá bằng nước . Lúc cần cho vào máy trộn , lần tưới nước cuối cùng phải cách trước đó ít nhất 24 giờ để đảm bảo đống đá được thoát nước đủ.

    Bê tông được trộn trong một máy thao tác cơ giới thuộc loại và kích thước được chấp thuận, máy đảm bảo phân phối vật liệu đều trong toàn khối.

    Máy trộn được trang bị thùng chứa nước thích hợp và có dụng cụ đo chính xác và khống chế lượng nước cho mỗi mẻ.

    Máy trộn trước hết nạp đá và xi măng, rồi máy bắt đầu chạy, trước khi nước được đưa vào.

    Thời gian trộn được tính từ khi nước được đưa vào vật liệu của hỗn hợp khô. Nước được đưa vào hết trước khi 1/4 thời gian trộn trôi qua.

    Tại nơi không thể sử dụng máy trộn, chúng tôi tiến hành trộn bê tông bằng tay, gần với lúc đổ bê tông.

    c. Vận chuyển và đổ bê tông:

    Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ được tính toán sao cho bê tông không bị phân tầng chảy nước ximăng hoặc mất nước.

    Thời gian lưu trữ hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển không sử dụng phụ gia tối đa là 45 phút ( trong điều kiện nhiệt độ từ 20 0C¸ 30 0 C).

    Tất cả các chân đế, móng và hố đào cho công trình được giữ khô và bê tông không đổ lên đất có bùn, rác rưởi, hoặc có vật liệu lạ khác, hoặc trong nước.

    Trước khi bắt đầu đổ bê tông, tất cả ván khuôn, cốt thép và các thứ được chôn vào trong bê tông được đặt chính xác và buộc an toàn, được giữ không chuyển vị do công tác đổ bê tông.

    Tất cả các hố móng đào và hố móng đều được sự chấp nhận của tư vấn giám sát trước khi đặt ván khuôn hoặc cốt thép hoặc đổ bê tông.

    Tại nơi được sự chấp thuận của tư vấn giám sát, khuôn đất được tạo thành bằng cách đào, các mặt bên và đáy được sửa sang bằng tay theo đúng kích thước yêu cầu. Dọn sạch đất rời rạc trước khi đổ bê tông.

    Trước khi đổ bê tông chúng tôi sẽ thông báo cho tư vấn giám sát biết trước bằng văn bản và cho đến khi tư vấn giám sát kiểm tra xong ván khuôn và cốt thép và chấp thuận chúng tôi mới tiến hành đổ bê tông trước sự chứng kiến của tư vấn giám sát từ đầu đến cuối.

    Ngay trước khi đổ bê tông, ván khuôn được làm bão hoà nước hoặc được phủ bên trong bằng dầu khoáng chất không làm bẩn.

    Việc đổ bê tông đảm bảo không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.

    Bê tông được đổ liên tục cho đến khi hoàn thành một kết cấu hoặc đến mạch dừng kỹ thuật của cấu kiện.

    Các mạch dừng kỹ thuật khi đổ bê tông được xác định trong bản vẽ thiết kế tổ chức thi công cụ thể phù hợp với tính chất làm việc của từng loại cấu kiện và được sự chấp thuận của tư vấn giám sát.

    Bề mặt tiếp xúc của bê tông cũ được xử lý làm nhám, làm ẩm và sạch. Đầm nén kỹ vữa bê tông mới để đảm bảo tính liền khối.

    Trong quá trình đổ bê tông chúng tôi luôn cố gắng dùng các biện pháp chống phân tầng cho bê tông giữa các hạt to và hạt nhỏ trong hỗn hợp.

    Khi đổ vào các kết cấu có ván khuôn phức tạp và dày đặc cốt thép, bê tông được đổ thành từng lớp nằm ngang không dày quá 15cm.

    Bê tông không để rơi tự do vào trong ván khuôn từ độ cao lớn hơn 150cm.

    Quá trình đổ bê tông được thực hiện với một tốc độ sao cho bê tông đổ trước kết hợp với bê tông tươi lúc còn đang dẻo.

    Phương pháp đổ bê tông, đầm bê tông được thể hiện đầy đủ trong thiết kế tổ chức thi công chi tiết được tư vấn giám sát chấp thuận, phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng loại bộ phận cấu kiện (bê tông dưới nước, bê tông dầm, bê tông khối lớn…).

    Khi thi công có thể tiến hành dùng nhiều loại đầm khác nhau để đầm nhưng luôn phải đảm bảo bê tông được đầm chặt không rỗ.

    Cố kết:

    Bê tông được cố kết bằng các đầm rung trong hoặc ngoài đã được sự đồng ý của Tư vấn giám sát. Khi cần nếu được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát, đầm rung được hỗ trợ bằng cách xọc xà beng đảm bảo việc cố kết thích đáng, đúng mức. Không dùng đầm rung để dồn bê tông từ chỗ này tới chỗ khác trong ván khuôn.

    Trong khi cố kết đảm bảo cho tất cả các góc và giữa các cốt thép và xung quanh cốt thép được nhồi đầy đủ, không làm dịch chuyển khung cốt thép, tất cả các lỗ rỗng và bong bóng không khí được lấp đầy.

    Việc rung được hạn chế trong thời gian cần thiết để làm cho bê tông cố kết nhưng không làm phân tần các vật liệu.

    Các đầm rung ngoài được lựa chọn để có khả năng tạo ít nhất 5000 chu kỳ/phút khi dùng bê tông có độ sụt 2.5 hoặc ít hơn.

    Đầm rung trong được đưa thẳng đứng vào trong bê tông ướt để cho đầm xuống tận đáy của bê tông mới đổ và làm cố kết bê tông trên toàn bộ chiều sâu của đoạn đó. Đầm rung sau đó được rút lên từ từ và lại đưa vào vị trí cạch đó cách không xa quá 45cm. Đầm rung không đặt tại một vị trí lâu quá 30 giây, không được dùng để dồn bê tông sang vị trí khác và không được chạm vào cốt thép.

    d. Bảo dưỡng và hoàn thiện:

    Sau khi đổ bê tông được bảo dưỡng trong điều kiện ẩm. Thời gian bảo dưỡng ít nhất trong mùa khô là 7 ngày, mùa mưa là 3 ngày và theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

    e. Mẫu thử bê tông:

    Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông được lấy ngay tại nơi đổ bê tông và được bảo dưỡng phù hợp với quy định của tiêu chuẩn TCVN 3105 – 1993.

    Kích thước chuẩn của mẫu thử là khối lập phương 150 x 150 x 150 mm số lượng mẫu thử tuỳ theo khối lượng bê tông được quy định theo quy phạm:

    1. Yêu cầu chung:

    Cốt thép dùng trong cấu kiện BTCT được gia công lắp, đặt đúng bản vẽ thiết kế, phù hợp với bản vẽ tổ chức thi công được duyệt.

    Cốt thép sử dụng phải phù hợp với TCVN 1651 -85 ” Bê tông cốt Thép ” và phải có chứng chỉ kỹ thuật của cơ sở sản xuất kèm theo.

    Tất cả các loại cốt thép đưa vào sử dụng cho thi công công trình phải được lấy mẫu để kiểm tra theo TCVN 197-85 và TCVN 198-85 ” Kim loại, phương pháp thử kéo, thử uốn “. Đảm bảo các tính chất cơ lý sau:

    – Thép các loại: Sử dụng thép tính chất cơ lý đảm bảo theo đúng TCVN đảm bảo cường độ và các chỉ tiêu kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế của chủ đầu tư, trước khi đem sử dụng vào công trình được thí nghiệm các chỉ tiêu đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn của thiết kế đề ra:

    – Thép cán có gờ và tròn trơn- Cường độ theo đúng hồ sơ thiết kế.

    – Thép hình thép bản CT5.

    Cốt thép sử dụng trong công trình đảm bảo các tính năng kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn về cốt thép.

    Trước khi đưa vào sử dụng thép được kiểm tra tại các cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu của chủ đầu tư chỉ khi đạt yêu cầu về cường độ cốt thép mới được đưa vào sử dụng.

    Nhà thầu sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu về nhóm, số hiệu và đường kính thép quy định trong bản vẽ thi công công trình.

    Trong trường hợp cần thiết, việc thay đổi cốt thép (đường kính, chúng loại) nhất thiết phải được sự đồng ý của Tư vấn Thiết kế.

    Nếu phải sử dụng cốt thép xử lý nguội thay cốt thép cán nóng nhất thiết phải có sự đồng ý của Tư vấn thiết kế và Chủ đầu tư. Khi dùng cốt thép có đường kính lớn thay thế cốt thép đường kính nhỏ phải kiểm tra lực dính giữa bê tông và cốt thép, đồng thời kiểm tra khả năng chống nứt của cấu kiện.

    Cốt thép được gia công theo nguyên tắc tạo thành các bộ phận chắc chắn, vận chuyển và lắp dựng dễ dàng.

    Việc nối buộc cốt thép chỉ dùng khi khối lượng cốt thép không lớn hoặc tại các vị trí kết cấu không cho phép hàn.

    Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông phải đảm bảo:

    – Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ.

    – Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính.

    – Cốt thép cần được kéo, uốn, nắn thẳng.

    Không được quét nước xi măng lên cốt thép để phòng rỉ trước khi đổ bê tông. Những đoạn thép chờ để thừa ra ngoài khối bê tông đổ lần trước phải làm sạch bề mặt, cạo hết vữa xi măng dính bám từ trước.

    Việc bảo quản cốt thép cần theo từng nhóm riêng và có biện pháp chống ăn mòn, chống rỉ.

    2. Gia công cốt thép a. Cắt uốn cốt thép.

    Việc cắt uốn cốt thép chỉ thực hiện bằng các phương pháp cơ học phù hợp với hình dáng, kích thước thiết kế.

    Sai lệch cho phép với đối với cốt thép đã gia công:

    – Về kích thước chiều dài của cốt thép chịu lực:

    + Mỗi mét dài: ±5mm

    + Toàn bộ chiều dài: ±20mm

    – Sai lệch về vị trí điểm uốn: ±20mm

    – Sai lệch về góc uốn cốt thép: 3 0

    – Sai lêch về kích thước móc uốn: +a

    (a là chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép)

    b. Hàn cốt thép

    Việc hàn cốt thép tuỳ theo điều kiện, vị trí cụ thể của công trình mà chúng tôi có thể chọn phương pháp và công nghệ hàn khác nhau, nhưng luôn phải đảm bảo chất lượng các mối hàn theo tiêu chuẩn 20 TCN 71-77. ” Chỉ dẫn hàn cốt thép và các chi tiết đặt sẵn trong cấu kiện BTCT”.

    Các mối hàn phải đảm bảo:

    – Bề mặt nhẵn, không chảy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt.

    – Có chiều dài và chiều cao đường hàn theo quy định của hồ sơ thiết kế.

    c. Nối buộc thép.

    Không nối buộc ở các vị trí chịu lực lớn, chỗ uốn cong. Trong một mặt cắt ngang tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực đối với cốt thép tròn trơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ.

    Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới cốt thép không nhỏ hơn 250mm đối với cốt thép chịu kéo và không nhỏ hơn 30d đối với cốt thép có mối nối đặt trong vùng chịu nén.

    – Dây buộc dùng loại dây thép mềm đường kính 1mm.

    – Trong các mối nối cần buộc ít nhất 3 vị trí (ở giữa và hai đầu).

    Trong mọi trường hợp các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100%.

    3. Vận chuyển và lắp dựng cốt thép

    Khi vận chuyển cốt thép đã gia công từ nơi chế tạo tới nơi lắp dựng phải áp dụng các biện pháp thích hợp để không làm hư hỏng và biến dạng thành phẩm.

    – Nếu cần thiết phải phân nhỏ các thành phẩm đã gia công để vận chuyển cẩu lắp phải phù hợp với quy định thiết kế và có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát.

    – Các điểm đặt móc cẩu, treo buộc và các vị trí gối tựa khi vận chuyển phải phù hợp với bản vẽ biện pháp thi công và đảm bảo không gây hiện tượng biến dạng dư trong cốt thép.

    Khi lắp dựng cốt thép cần có biện pháp giữ ổn định cốt thép không để làm biến dạng khi đổ bê tông và đảm bảo đúng vị trí thiết kế.

    – Trường hợp ván khuôn đã lắp dựng trước, chỉ cho phép lắp dựng cốt thép sau khi đã kiểm tra nghiệm thu xong ván khuôn.

    – Để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép, phải đặt các đệm định vị bằng xi măng cát giữa cốt thép và ván khuôn. Không cho phép dùng đầu mẩu cốt thép, gỗ, đá hoặc các vật liệu khác có thể gây ăn mòn cốt thép phá huỷ bê tông.

    – Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế 3mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày đến 15mm, và £5mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày lớn hơn 15mm.

    – Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng:

    + Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặc biệt:

    Đối với cọc, dầm, cột: ±10mm

    Đối với tường, bản, móng dưới kết cấu khung: ±20mm

    Đối với kết cấu khối lớn: ±30mm

    + Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí nhiều hàng theo chiều cao:

    Đối với móng đặt dưới kết cấu và thiết bị kỹ thuật: ±20mm

    Đối với dầm, khung, bản: ±5mm

    + Sai lệch về khoảng cách giữa các cốt đai: ±10mm

    + Sai lệch về khoảng cách giữa các thanh trong hàng: ±25mm

    4. Kiểm tra

    Để đảm bảo chất lượng công trình, Nhà thầu Doanh nghiệp XD&TM TN Thái Sơn chúng tôi thường xuyên tổ chức kiểm tra giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình thi công. Các yêu cầu trong quá trình thi công phải đạt được là:

    – Sự phù hợp của chất lượng, cỡ loại cốt thép đưa vào sử dụng phải đúng với thiết kế.

    – Công tác gia công cốt thép, phương pháp cắt uốn và làm sạch bề mặt cốt thép khi gia công phải đảm bảo. Các trị số cho phép đối với cốt thép đã gia công phải đáp ứng đúng yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật.

    – Công tác hàn, nối: Xem xét và áp dụng một cách đúng đắn và kiểm tra chặt chẽ công nghệ hàn, loại que hàn, chất lượng mối hàn, vị trí hàn và trị số sai lệch cho phép.

    – Đảm bảo sự phù hợp của phương tiện vận chuyển, cẩu lắp sản phẩm cốt thép đã gia công.

    – Chủng loại, vị trí kích thước và số lượng cốt thép đã lắp dựng phải đúng với hồ sơ thiết kế, đảm bảo trị số sai lệch cho phép đối với công tác lắp dựng cốt thép.

    – Đảm bảo sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đặt sẵn so với thiết kế.

    – Đảm bảo sự phù hợp của các loại đệm định vị, con kê, mật độ của các điểm kê và sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế.

    1.Yêu cầu chung:

    – Tất cả các cốt pha, các thanh chống và các giàn giáo phải làm bằng loại gỗ, thép tấm định hình có chất lượng phù hợp hoặc bất kỳ loại vật liệu nào khác được chấp nhận, bảo đảm cho ván khuôn không bị biến dạng trong quá trình đặt cốt thép và đổ bê tông.

    – Cốt pha và đà giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định dễ tháo lắp không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.

    – Cốt pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác dụng của thời tiết.

    – Cốt pha và đà giáo cần gia công lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hình dạng và kích thước của kết cấu theo qui định thiết kế.

    – Cốt pha đà giáo chế tạo tại nhà máy bằng thép đảm bảo có thể sử dụng luân chuyển nhiều lần đối với các loại kết cấu khác nhau.

    – Đối với giàn giáo và trụ tạm:

    + Nhà thầu sẽ tiến hành làm các công trình tạm, kể cả trụ tạm hay giàn giáo để thi công các kết cấu theo kế hoạch dựng lắp đã được duyệt.

    + Trụ tạm phải được thiết kế đầy đủ để thi công cho tất cả các tải trọng mà nó có thể phải đỡ theo yêu cầu.

    + Việc thiết kế giàn giáo và tính toán khả năng chịu tải của nền đất phải được tiến hành sao cho nền đất có khả năng chịu tải đều trên mọi điểm.

    2.Lắp dựng ván khuôn và đà giáo:

    – Lắp dựng cốt pha và đà giáo cần đảm bảo các yêu cầu sau:

    – Bề mặt cốt pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính.

    – Trụ đỡ của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trượt và không bị biến dạng khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công.

    – Khi lắp dựng cốt pha cần có các mốc trắc đạc hoặc có các biện pháp thích hợp để thuận lợi cho việc kiểm tra tim trục và cao độ của các kết cấu.

    Trong quá trình lắp đặt cốt pha cần cẩu tạo một lỗ hổng thích hợp ở phía dưới để khi cọ rửa mặt nền, nước và rác bẩn có chỗ thoát ra ngoài. Trước khi đổ bê tông, các lỗ này được bịt kín lại.

    – Việc tháo cốt pha phải đạt được hiệu quả cho đảm bảo không gây nên hư hại gì cho bê tông. Chừng nào bê tông chưa có đủ cường độ cần thiết thì chưa được dỡ cốt pha. Chỉ được dỡ khi bê tông đạt 90% cường độ, nếu khác phải có cự chỉ đạo của Tư vấn giám sát.

    3. Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng cốt pha và đà giáo:

    Cốt pha và đà giáo khi lắp dựng xong được kiểm tra theo các yêu cầu sau:

    Hình dạng và kích thước được kiểm tra bằng mắt và đo bằng thước. Kết quả kiểm tra phải phù hợp với kết cấu của thiết kế và sai lệch ± 10 mm.

    Kết cấu cốt pha được kiểm tra bằng mắt. Kết quả kiểm tra phải phù hợp với kết cấu đã tính toán.

    Độ bằng phẳng giữa các tấm ghép nối được kiểm ta bằng mắt. Kết quả kiểm tra độ gồ ghề giữa các tấm £ 3mm.

    Độ kín khít giữa các tấm cốt pha, giữa cốt pha và mặt nền được kiểm tra bằng mắt. Kết quả kiểm tra là cốt pha được ghép kín khít đảm bảo không mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông.

    Chi tiết chôn ngầm và đặt sẵn được kiểm tra bằng các phương tiện thích hợp. Kết quả kiểm tra các chi tiết đó phải đảm bảo kích thước và số lượng theo qui định.

    Chống dính cốt pha đảm bảo phủ kín bề mặt của cốt pha tiếp xúc với bê tông.

    Vệ sinh bên trong cốt pha đảm bảo không còn rác, bùn đất và các chất bẩn khác bên trong cốt pha.

    Độ nghiêng, cao độ và kích thước cốt pha được kiểm tra bằng mắt, máy trắc đạc và các thiết bị phù hợp. Kết quả kiểm tra sai số không vượt quá ± 10mm.

    Kết cấu đà giáo được lắp dựng đảm bảo kích thước, số lượng và vị trí theo thiết kế.

    Cột chống đà giáo được kê đệm và đặt trên nền cứng, đảm bảo ổn định.

    Độ cứng và ổn định được kiểm tra bằng mắt, đối chiếu với thiết kế đà giáo đảm bảo cột chống được giằng chéo và giằng ngang đủ số lượng kích thước và vị trí theo thiết kế.

    Công tác nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn đà giáo được tiến hành tại hiện trường, kết hợp với việc đánh giá xem xét kết quả kiểm tra các sai lệch không quá giới hạn cho phép.

    – Các sai số cho phép đối với các mặt cắt bê tông cốt thép:

    + Các tấm ván biên đúc sẵn, lan can,…

    – Chiều dài: +1mm, -5mm

    – Chiều rộng và chiều cao: ± 3mm

    – Độ dày của một phần bất kỳ: ±3mm

    – Độ vênh theo chiều dài của toàn bộ một bộ phận 3mm/m rộng

    + Các bộ phận đúc sẵn khác:

    – Độ thẳng của cạnh và độ phẳng của bề mặt chiều dài/100

    4. Tháo dỡ cốt pha và đà giáo:

    Cốt pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau.

    Khi tháo dỡ cốt pha đà giáo cần tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại kết cấu bê tông.

    Các bộ phận cốt pha đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn (như cốt pha thành bên của dầm, tường) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên 50daN/cm2.

    Việc chất toàn bộ tải trọng lên các kết cấu đã tháo dỡ ván khuôn đà giáo chỉ được thực hiện khi bê tông đã đạt cường độ thiết kế.

    1. Phạm vi công việc:

    Thi công xây lắp các công trình thoát nước thuộc các lý trình như trong hồ sơ thiết kế thi công, phù hợp với vị trí, hướng tuyến, cao độ, độ dốc đã được ghi trong hồ sơ BVTC được duyệt và hướng dẫn của Tư vấn giám sát.

    Công việc này bao gồm mọi công việc đào móng, đầm đáy móng và lấp móng phù hợp với vị trí, cao độ, độ dốc và các mặt cắt ghi trên các bản vẽ thiết kế chi tiết trong hồ sơ thiết kế thi công đã được phê duyệt.

    Tư vấn giám sát có toàn quyền thay đổi vị trí đặt cống để phù hợp với thực tế để thoát nước tại hiện trường.

    2. Biện pháp tổ chức thi công:

    Phương pháp thi công:

    + Cơ giới kết hợp thủ công.

    + Thi công toàn bộ phần cống thoát nước ngang để đảm bảo đắp đất nền phía trên, có bố trí giao thông đi lại trong quá trình thi công nếu thấy cần thiết. Trong trường hợp bình thường, vật liệu được tập kết trước khi tiến hành các công tác lắp dựng

    * Cơ giới:

    – Đào móng, dùng ôtô 10-:-12T vận chuyển vật liệu xây: cát, đá, xi măng, ống cống … tới vị trí thi công, vận chuyển đất thừa tới vị trí đổ.

    – Cẩu lắp đặt cấu kiện đúc sẵn.

    – Dùng đầm cóc để đầm móng, đầm dùi để đầm vữa bê tông.

    – Máy trộn vữa, máy trộn bê tông.

    * Nhân lực:

    – Sửa hoàn thiện phần máy đào thi công hố móng.

    – Vận chuyển các vật liệu và thiết bị thi công cống có khối lượng nhỏ và quãng đường vận chuyển ngắn.

    – Đào những vị trí không thích hợp với TC cơ giới và hoàn thiện móng cống.

    – Công việc lắp, hạ ống cống chèn miết mạch nối các ống cống, lớp phòng nước.

    – Đổ bê tông, xây tường cánh, tường đầu, hố thu cống, gia cố sân hạ, thượng lưu.

    – Đắp đất xung quanh cống hoàn thiện chuyển sang làn bên.

    – Trong quá trình thi công phải đảm bảo giao thông, thi công một nửa một để đảm bảo thông xe, thi công từ hạ lưu lên thượng lưu.

    – Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế thi công được duyệt, và chỉ định của Kỹ sư Tư vấn giám sát tiến hành cắm cọc xác định, định vị hố đào.

    – Dùng máy đào để đào hố móng cống, đào đến đâu dùng nhân công sửa sang hoàn thiện luôn đến đấy theo đúng cao độ kích thước móng. Đất đào móng được sử dụng đắp bờ vây hoặc đổ đúng nơi quy định. Đào đất theo hình thang, bậc tam cấp để chống sạt lở.

    – Ở những chỗ sức chịu tải của nền móng ở cao độ thiết kế không đủ hoặc không thích hợp. Nhà thầu sẽ đào bỏ vật liệu không thích hợp ít nhất 0.5m bên dưới cao độ đáy móng và thay vào đó bằng vật liệu thích hợp được chấp thuận, đầm chặt theo yêu cầu của Tư vấn giám sát.

    – Khi đào đã đến cao độ thiết kế, kiểm tra độ dốc dọc của đáy hố móng. Khi đạt rồi thì san sửa phẳng.

    – Tiến hành đầm chặt đất nền, để tránh hiện tượng bẻ rời cống, nếu đất nền yếu chúng tôi sẽ tiến hành xử lý bằng các biện pháp thích hợp và được sự đồng ý của Tư vấn giám sát.

    – Đáy móng trong nền đào phải đầm chặt đúng quy định hiện hành, bất kỳ phần nào của đáy móng bị hư hại phải được đào thêm theo yêu cầu của Tư vấn giám sát. Phần đào thêm này được thay thế bằng vật liệu thích hợp được Tư vấn giám sát chấp thuận sau đó đầm chặt đúng yêu cầu đến cao độ đáy móng.

    – Sau khi xử lý đất dưới móng cống đã xong và đã được kỹ sư tư vấn kiểm tra bằng văn bản cụ thể chúng tôi sẽ tiến hành thi công tiếp theo thiết kế.

    b. Thi công cống tròn, cống hộp lắp gép thì công việc tiếp theo được tiến hành như sau: * Lót móng:

    – Loại vật liệu lót móng được chỉ ra trong hồ sơ thiết kế thi công, và phải có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát. Tư vấn giám sát có thể yêu cầu nhà thầu thay đổi loại vật liệu lót móng.

    – Kích thước của lớp lót móng phải đúng theo hồ sơ thiết kế thi công .

    – Khi hố móng được đào xong, việc thi công, việc thi công lót móng, đế móng, đặt ống cống phải thực hiện ngay sau khi có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát.

    – Dùng máy thuỷ bình để kiểm tra cao độ móng cống và điểm đặt cống sao cho đúng cao độ thiết kế.

    – Xây móng cống bằng đá hộc xây vữa M100, chiều dày theo thiết kế từng cống được duyệt và sự chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

    – Cấu trúc cửa vào và cửa ra phải bằng bê tông hoặc đá xây theo hồ sơ thiết kế quy định và phải phù hợp với hệ thống thoát nước để hình thành một dòng chảy tự nhiên và êm thuận.

    – Dùng cẩu để cẩu ống cống đặt vào móng cống đã thi công xong đủ cường độ cần thiết.

    – Ống cống phải được lắp đặt cẩn thận đúng hướng, đúng độ dốc và cao độ đã chỉ ra trong bản vẽ thiết kế thi công được duyệt. Các mối nối với nhau bằng gờ nối đặt khớp với nhau, hàng ống phải đặt sao cho tim cống trùng nhau, thẳng ngang bằng hợp lý.

    – Mọi cống đặt không thẳng hàng hoặc lún sâu phải nhấc lên và đặt lại bằng kinh phí của nhà thầu.

    – Cần phải đặt ống cống có độ vồng thích đáng đối với các cống dưới nền đắp không dùng móng cọc, ngay cả khi không chỉ ra trong hồ sơ thiết kế để khắc phục độ lún khi có tác dụng của tải trọng đất đắp lên trên.

    – Độ vồng của cống không phụ thuộc vào điều kiện địa chất đưới đáy móng, chiều cao đắp và độ lún dự kiếncủa nền đường tại vị trí đặt cống.

    – Tỷ lệ vữa XM phải phù hợp với quy định kỹ thuật.

    – Trong quá trình xếp rỡ ống cống bằng cách đặt tấm ván lăn ống cống hoặc bất kỳ mặt nghiêng nào khác nếu không được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát bằng văn bản.

    – Nhà thầu sẽ dùng thiết bị cẩu để nâng hạ ống cống tránh hư hại.

    – Nếu ống cống nào bị hư hỏng nhà thầu sẽ không đưa vào lắp đặt và chịu kinh phí đó.

    – Khi hạ xong ống cống và điều chỉnh xong tiến hành xây đá hộc vữa M100 tường đầu, tường cánh, hố thu, gia cố phần thượng hạ lưu cống.

    – Tiến hành lấp đất theo các lớp đất dày khoảng 15cm và đầm chặt bằng đầm cóc, đầm gang. Đất phải được lấp cả hai bên cống để tránh mọi nguy hiểm do áp lực hông gây ra. Đầm đất đều cả hai bên đảm bảo lún đều với đất ở hai bên hoặc độ lún ít nhất. Khi lấp đất phải chú ý tới việc đắp lớp phòng nước bao quanh ống cống, trong quá trình đầm chú ý giữ cho lớp phòng nước của cống khỏi bị hỏng.

    Riêng đối với cống hộp lắp gép có bản vượt, khi thi công đắp đất đến cao độ đáy bản vượt tiến hành thi công lắp gép bản vượt.

    – Nhân lực sửa mái taluy và đắp trả mặt đường hoàn thiện.

    Khi thi công cống chúng tôi sẽ tiến hành thi công 1/2 cống để đảm bảo giao thông trên tuyến, thi công nửa ở phía hạ lưu trước rồi mới thi công nửa thượng lưu. Khi thi công dùng cọc tre, phên nứa để ngăn đất ở phần đảm bảo giao thông (dùng cọc tre F8, L = 2.5m đóng 0.5m một cọc).

    Trong quá trình thi công nếu phát hiện có vấn đề gì khác với hồ sơ thì Nhà thầu sẽ báo cho Tư vấn giám sát và Ban quản lý công trình biết để đề ra biện pháp xử lý thích hợp.

    Nhân lực sửa mái taluy và đắp trả nền đường hoàn thiện.

    Khi thi công xong chỉ được sự đồng ý của Tư vấn giám sát mới được thông xe và thi công 1/2 còn lại.

    c. Đối với thi công cống hộp, cống bản chìm đổ tại chỗ

    – Cống được thi công đổ tại chỗ nên tiến hành thi công vào mùa khô để tránh sự bất lợi về thời tiết, trước khi tiến hành thi công móng cống phải làm đường tránh (để đảm bảo giao thông được thông suốt trong quá trình thi công). Đào mương dẫn nước, đồng thời đắp bờ vây ngăn nước kết hợp với cống tạm đảm bảo thoát nước trong mùa thi công.

    – Đối với cống hộp nhỏ thi công 1/2 cống, 1/2 cống để đảm bảo giao thông trên tuyến, thi công nửa ở phía hạ lưu trước rồi mới thi công nửa thượng lưu.

    – Bố trí lán lán trại và một tổ thi công tại gần các vị trí cống.

    – Vật liệu được tấp kết đầy đủ và được lấy mẫu thí nghiệm theo đúng Quy trình quy định và được TVGS chấp thuận.

    – Ván khuôn thép được sản xuất định hình và được nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng.

    – Thi công hố móng cống như đã trình bày ở phần trên.

    – Đệm đá dăm và đầm chặt bằng đầm cóc dày 10cm.

    – Lắp đặt ván khuôn đổ BTXM đệm đáy thân cống.

    – Lắp dựng cốt thép đáy và thân cống.

    – Lắp dựng ván khuôn đáy thân cống và đổ bê tông xi măng.

    – Trong quá trình thi công luôn luôn kiểm tra cao độ, kích thước hình học của cống bằng máy thuỷ bình và thước thép.

    – Lắp đặt ván khuôn mặt cống, lắp ghép cốt thép và đổ bê tông xi măng.

    – Lắp dựng cốt thép ván khuôn tường cánh tường đầu, sân cống và đổ bê tông tại chỗ bằng bê tông xi măng.

    – Móng tường đầu và chân khay tách khỏi thân cống bằng mối nối mềm, mối nối mềm này được lấp đầy bằng đay (hoặc bao tải) tẩm nhựa đường hoặc gỗ tẩm nhựa đường như các quy trình đã quy định trong bản vẽ thiết kế được duyệt và hướng dẫn của Tư vấn giám sát.

    – Xây gia cố sân thượng hạ lưu bằng đá hộc xây vữa trên lớp đá dăm đệm 10cm.

    – Đắp đất phải thực hiện hết sức thận trọng, mỗi lớp phải lớp phải được đầm đúng độ chặt quy định trong hồ sơ thiết kế thi công được duyệt. Yêu cầu về vật liệu như đã được trình bày trong phần đắp đất nền đường.

    – Thi công gia cố ốp mái ta luy bằng đá xây vữa trên lớp lót đá dăm đầm chặt dày 10cm phần thượng hạ lưu cống.

    Xe cộ chỉ được đi lại trên cống hộp khi có sự đồng ý của Tư vấn giám sát.

    – Trình tự gia công cốt thép, đổ bê tông (như đã nêu ở phần Bê tông cốt thép).

    – Trước khi thi công lớp BT mới phải tạo nhám, vệ sinh, tưới nước khối đổ trước.

    – Đổ BT xong từng hạng mục sau 4h phải bảo dưỡng ngay bằng tưới nước hoặc phủ bao tải thấm nước.

    – Trong quá trình thi công từng bước đều phải được đại diện chủ đầu tư kiểm tra và nghiệm thu mới được thi công các bước tiếp theo.

    – Sau khi thi công xong cống, bê tông đạt cường độ (28 ngày) và được sự đồng ý của đại diện chủ đầu tư mới được cho thông xe và phá dỡ đường tránh (nếu có).

    – Đối với cống hộp nhỏ đắp đất xong, BT đạt cường độ (28 ngày) được sự đồng ý của đại diện chủ đầu tư mới được cho thông xe và thi công tiếp 1/2 cống còn lại.

    4. Kiểm tra nghiệm thu

    Mọi vật liệu yêu cầu thi công phải phù hợp với các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế được duyệt, và sự chấp thuận của Tư vấn giám sát.

    – Kiểm tra nghiệm thu cao độ, kích thước hình học và địa chất đáy móng. Trước khi đổ BT đáy (hoặc xây đáy) hoặc lắp gép các khối móng lắp gép, hố móng phải được Tư vấn giám sát chấp thuận. Các việc tiếp theo chỉ được thi công khi được sự đồng ý của Tư vấn giám sát.

    – Cống phải được đặt đúng vị trí thoát nước dễ dàng, cống đặt xong phải thẳng, phẳng, đúng cao độ và độ dốc thiết kế. Sai số cao độ đáy cống là +10mm, -20mm nhưng phải đảm bảo đồng đều giữa cửa vào và cửa ra.

    – Sân cống, gia cố cửa vào và cửa ra, các bể tiêu năng phải đúng thiết kế.

    – Độ chặt đắp đất hố móng, mang cống và trên đỉnh cống phải được kiểm tra thường xuyên trước khi đắp lớp tiếp theo, độ chặt theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế được duyệt và chấp thuận của TVGS.

    1. Phạm vi công việc:

    Toàn đoạn xây dựng đoạn tường kè, chiều cao tường chắn thay đổi từ 3m đến 5m áp dụng thiết kế điển hình 86-06X, thân và móng tường chắn bằng BTXM M150.

    2. Biện pháp tổ chức thi công a. Công tác chuẩn bị, yêu cầu vật liệu

    – Xác định thành phần hạt cát đá đúng yêu cầu bê tông. Bãi để cát đá phải thoát nước tốt, cốt thép phải thí nghiệm kiểm tra cường độ như quy định.

    Chuẩn bị ván khuôn…

    Về máy móc thiết bị: xác định loại máy trộn, máy đầm, ….

    Định vị tường.

    Nghiên cứu thực địa, bản vẽ, xác định khối lượng, nơi mua vật liệu, đường vận chuyển, bãi tập kết vật liệu … Trên cơ sở đó, dự kiến lực lượng thi công, chia đoạn thi công, lập kế hoạch, biểu đồ tiến độ thi công,…

    b. Các bước thi công tường chắn: * Bước 1: Thi công hố móng và bệ tường kè:

    – Định vị trí tường chắn.

    – Dùng máy xúc kết hợp thủ công đào móng .

    – Vệ sinh hố móng, đầm hố móng, nghiệm thu hố móng.

    – Tiến hành dựng ván khuôn, đổ BT bệ móng tường chắn BTXM M150.

    – Bảo dưỡng bê tông, khi đạt cường độ tiến hành nghiệm thu chuyển sang thi công thân tường chắn.

    * Bước 2: Thi công thân tường kè:

    – Lắp sàn đạo, ván khuôn bằng cẩu kết hợp với thủ công.

    – Đổ bê tông, đầm, hoàn thiện, bảo dưỡng trong thời gian ninh kết của bê tông.

    * Bước 3: Thi công đỉnh tường kè và tường hộ lan:

    – Sau khi thân tường chắn đạt yêu cầu tiến hành thi công đỉnh tường kè.

    – Lắp đặt ván khuôn đỉnh tường kè và tường hộ lan.

    – Tiến hành đổ bê tông đỉnh tường chắn và tường hộ lan bằng máy trộn bê tông 250l.

    – Bảo dưỡng bê tông 7 ngày.

    – Tiến hành nghiệm thu khi bê tông đạt cường độ.

    * Bước 4: Thi công tầng lọc ngược và đắp đất hoàn thiện:

    – Sau khi thân tường chắn đạt yêu cầu tiến hành thi công lớp đất sét và đá dăm 2×4 dày 50cm.

    – Tiến hành đắp đất sau tường chắn, đắp từng lớp với chiều dày mỗi lớp không quá 30cm, đầm bằng đầm cóc cho tới khi đạt độ chặt K90, đắp đến cao độ bằng cao độ đỉnh tường chắn.

    Các bước thi công tường chắn ốp mái ta luy dương thi công hoàn toàn tương tự như tường chắn ta luy âm. * Một số quy định cần lưu ý:

    – Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra ván khuôn (kích thước, cao độ, vững chắc), vị trí khe biến dạng, lỗ thoát nước. Lập biên bản nghiệp thu phần khuất (nền,…).

    – Tuỳ năng lực thi công phân chia khối đổ cho hợp lý.

    – Chiều cao rơi tự do của vữa bê tông không quá 1-3m.

    – Chiều dày lớp bê tông đổ, tuỳ theo máy đầm, không vượt quá 20 – 60cm

    – Khớp nối thi công phải chọn ở vị trí thích hợp. Khi thi công tiếp phải tạo nhám, đổ 1 lớp vữa liên kết.

    – Đổ bê tông xong phải bảo dưỡng theo quy định.

    – Dỡ ván khuôn thành đứng khi bê tông đạt cường độ 70% cường độ thiết kế.

    IX. THI CÔNG RÃNH THOÁT NƯỚC, GIA CỐ MÁI TA LUY 1. Thi công rãnh thoát nước.

    Rãnh thoát nước dọc nổi KT 70cm được thi công bằng phương pháp cơ giới kết hợp với thủ công.

    Dùng ôtô tải vận chuyển vật liệu xây: cát, đá, xi măng,… tới vị trí thi công, vận chuyển đất thừa tới vị trí đổ.

    – Ván khuôn rãnh được định hình, đảm bảo cường độ và tính ổn định trong suốt quá trình thi công và nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng.

    – Dùng đầm cóc để đầm móng, đầm dùi để đầm vữa bê tông.

    – Máy trộn vữa, máy trộn bê tông

    * Nhân lực:

    – Vận chuyển các vật liệu và thiết bị thi công rãnh có khối lượng nhỏ và quãng đường vận chuyển ngắn.

    – Đào những vị trí không thích hợp với TC cơ giới và hoàn thiện móng rãnh.

    – Công việc đệm đá dăm , lắp đặt ván khuôn và đổ bê tông thân rãnh, xà mũ rãnh.

    – Đắp đất xung quanh rãnh hoàn thiện.

    – Với các rãnh biên:

    + Rãnh hình thang: bố trí trên nền đất kích thước 0,3m x(0,3m + 0,7m), tại những đoạn lòng rãnh có nguy cơ bị xói lở gia cố bằng BTXM M150 dày 15 cm.

    * Các yêu cầu thi công chính:

    – Việc đào sâu quá cao độ, rộng quá giới hạn như đã ghi trong hồ sơ thiết kế được Tư vấn giám sát chấp thuận phải được lấp lại bằng vữa xây hoặc bê tông bằng kinh phí của Nhà thầu.

    – Ở những vị trí đã chỉ ra trên bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát, Nhà thầu phải thực hiện việc đặt một lớp lót nền (lớp đệm) tới độ sâu yêu cầu và tuân theo các yêu cầu như đã quy định trong mục ” lớp móng cấp phối đá dăm” và lu lèn đạt độ chặt yêu cầu là K³0,95.

    – Mặt móng rãnh được đầm đạt độ chặt K³0,95 hoặc theo chỉ dẫn khác của Tư vấn giám sát.

    – Đá được xếp thành hàng ngang so với đường tim của rãnh và được xếp khít vào nhau. Mối nối giữa những hòn đá trong một hàng phải so le với mối nối ở hàng trước đó.

    – Sau khi xếp đá xong, mép của lớp đá xây rãnh tiếp giáp với mặt đất và vai đường phải phẳng, thẳng, đúng hình dạng, kích thước của trắc ngang rãnh yêu cầu.

    – Đá phải được xây theo đúng kích thước cấu trúc ghi trong hồ sơ thiết kế. Các góc cạnh của hòn đá phải khít với nhau. Mọi khe chống giữa các hòn đá phải được lấp đầy vữa để tạo thành một bức tường vững chắc.

    – Rãnh đá xây có thể được thay thế bằng rãnh bê tông ở những nơi mà Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát thấy cần thiết.

    Đối với rãnh đỉnh thì được thi công ngay sau khi thi công xong phần nền tại vị trí taluy mái đất đó để đẩm bảo thoát nước khi trời mưa, giảm khả năng gây sụt sạt mái taluy.

    – Rãnh đỉnh được bố trí trên mái ta luy nền đường đào, mặt cắt ngang rãnh hình thang, rãnh được cấu tạo bằng bê tông xi măngM150 dày 15cm. Trình tự thi công như sau.

    – Xác định chính xác từng vị trí thiết kế rãnh đỉnh, đánh dấu cao độ và hạn phạm vi đào rãnh.

    – Đào bằng máy, kết hợp với thủ công, quá trình đào rãnh có thể thực hiện đồng thời trong quá trình thi công nền đường để tận dụng thiết bị thi công.

    – Ghép ván khuôn thép định hình và đổ bê tông rãnh đỉnh, bê tông được trộn bằng máy trộn 250lít, máy trộn được đặt ở dưới nền đường đã thi công xong, vận chuyển vữa bê tông lên vị trí đổ bằng ôtô cẩu, bê tông được đầm chặt bằng đầm bàn và đầm dùi.

    – Rãnh đỉnh thi công xong được bảo dưỡng theo quy định.

    Trong qua trình thi công đều được sự đồng ý của Đại diện Chủ đầu tư nghiệm thu từng bước và giám sát chặt chẽ, đoạn rãnh nào không đạt tiêu chuẩn chất lượng Nhà thầu sẽ cho đập bỏ và thi công lại.

    * Kiểm tra nghiệm thu:

    – Kiểm tra nghiệm thu: Đào kết cấu rãnh xây để kiểm tra kết cấu đá xây và tỷ lệ vữa xây. Mật độ kiểm tra là 3% theo chiều dài rãnh.

    – Kích thước rãnh sai số cho phép: ± 20 mm.

    – Cao độ đáy rãnh xây cho phép sai số: ± 20 mm.

    2. Thi công gia cố ta luy (tại các vị trí cống bản) a. Ốp mái ta luy

    Các vị gia cố ta luy được thi công sau khi đã hoàn chỉnh nền đường, trước khi ốp mái ta luy phải hoàn thiện mái dốc ta luy nền đường, rải đá dăm đệm và xây đá hộc ốp mái được thực hiện bằng thủ công theo đúng yêu cầu kỹ thuật và hồ sơ thiết kế.

    Khi xây đều phải rải vữa trước khi đặt đá, không để đá tiếp xúc với nhau mà không chèn vữa, các mạch xây phải no vữa, mạch xây ngang dọc không được tập trung thành điểm nút, các viên đá sẽ được tưới ẩm đảm bảo có độ dính bám tốt với vữa trược khi xây.

    + Cao độ và kích thước hình học thường xuyên được kiểm tra bằng máy thuỷ bình và thước thép.

    + Kiểm tra trong quá trình thi công: Cứ một ca thi công kiểm tra về thành phần cấp phối vữa một lần lấy tại hiện trường.

    Khối xây được bảo vệ, che nắng và giữ ẩm trong thời gian ít nhất là 3 ngày sau khi hoàn thành.

    VIII. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 1. Đá:

    – Đá bao gồm đá ở mỏ hoặc đá nhám lấy từ mỏ đá cứng, rắn, bền, chắc, chịu được tác động của không khí và nước và phù hợp với các yêu cầu dự định.

    – Đá phải sạch, cứng, không có lẫn những chỗ yếu hoặc vết nứt, bền vững. Nếu cần thiết đá phải được loại bỏ tất cả các phần mỏng hoặc mềm yếu. Khi sử dụng đã phải được phê duyệt chất lượng và kích thước.

    – Đối với đá xây: Đá phải phẳng, hình nêm hoặc oval và có thể xếp khít lại gần nhau, đá phải có chiều dày không được nhỏ hơn 15cm, bề rộng không được nhỏ hơn 1,5 lần chiều dày và không nhỏ hơn 1,5 lần kích thước bề rộng.

    2. Vữa :

    – Vữa dùng để xây như đã được quy định trong bản vẽ thiết kế hoặc nế không được chỉ ra thì gồm 1 phần xi măng Pocland và 2 phần cốt liệu mịn tính theo khối lượng và phải có đủ nước để tạo ra được vữa có đủ độ sệt với độ sụt theo thí nghiệm trong khoảng 40mm- 60mm để có thể vận chuyển một cách dễ dàng và dễ trát bằng tay. Lượng vữa chỉ được trộn với các khối lượng theo yêu cầu công việc để dùng ngay.

    – Khi dùng máy trộn thì vữa sẽ được chấp nhận ngay, còn nếu trộn bằng tay thì cốt liệu mịn và xi măng phải được trộn khô đến khi hỗn hợp có một màu đồng nhất, sau đó cho nước vào và tiếp tục trộn cho đến khi có được hỗn hợp vữa có đủ độ sệt yêu cầu. Vữa không sử dụng trong vòng 120 phút sau khi cho nước vào đều phải loại bỏ. Không được phép trộn lại vữa thừa.

    – Khi trộn: tất cả các vật liệu (trừ nước) được trộn trong máy trộn vữa đã được chấp nhận cho đến khi hỗn hợp đồng đều, sau đó tưới nước vào và trộn tiếp trong khoảng 5-10 phút. Lượng nước dùng để trộn vữa phải đảm bảo độ đặc của vữa nhưng không được lớn hơn 70% trọng lượng ximăng. Vữa ngay sau khi trộn xong phải được sử dụng ngay lập tức. Nếu cần thiết vữa có thể nhào thêm nước trong khoảng thời gian 30 phút kể từ khi bắt đầu trộn. Sau khoảng thời gian này không được nhào trộn vữa lại.

    – Ximăng phải tuân theo những yêu cầu TCVN 4029 – 85 đến 4032-85, TCVN 4787-89.

    – Cốt liệu nhỏ tuân theo những yêu cầu TCVN 1770-86 đến 1772-86.

    – Nước tuân theo những tiêu chuẩn TCVN 4506-87.

    3. Thi công đá xây

    – Khi xây đá trên nền móng đã chuẩn bị xong thì móng phải chắc chắn và ngang bằng, đúng cao độ hoặc từng cấp phải ngang bằng với mặt vách và phải được TVGS chấp nhận trước khi xây.

    – Phải cẩn thận tránh để các viên đá nhỏ hoặc các viêm đá cùng cỡ lồi, phình ra. Các viên đá to phải được xếp ở các góc.

    Tất cả đá phải được làm sạch kỹ và làm ẩm ngay trước khi xếp đá và trước khi đổ vữa. Chúng phải được xếp với mặt dài nhất theo chiều ngang ngập vào vữa trên nền móng và các phần nối ghép được trát bằng phẳng bằng vữa xây.

    – Phải vận chuyển các viên đá cẩn thận sao cho không bị rung hoặc bị xê dịch đi khi đã xếp xuống. Nhà thầu phải cung cấp các thiết bị thích hợp để đặt các viên đá lớn hơn cỡ mà chúng phải cần đến hai người khiêng.

    – Không được lăn đá và trở mặt đá trên các vách. Nếu một viên đá bị lỏng ra sau khi đổ vữa lần đầu thì phải dỡ ra, làm sạch vữa và đặt lại với vữa mới.

    – Nhà thầu phải thực hiện và đặt lớp lót nền tới độ dày yêu cầu trên các bản vẽ chi tiết hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát. Lớp lót này được thi công như đã quy định trong mục ” Lớp cấp phối đá dăm” và lu lèn để đạt độ chặt K³0,95 thí nghiệm theo AASHTO T180.

    d. Đánh vồng mạch vữa

    – Tất cả các mạch vữa trên nền móng lẫn các vách thẳng đứng đều phải được hoàn thiện theo bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát. Vữa cho các mạch vữa trên bề mặt khối xây phải hơi vồng lên ở giữa để thoát nước tốt.

    – Các gờ mép yêu cầu phải làm theo các bản vẽ. Những chỗ không yêu cầu làm gờ thì đỉnh của vách phải được hoàn thiện bằng các viên đá đủ rộng để phủ toàn bộ đỉnh theo vách với độ dày tối thiểu của hàng trên đỉnh vách là 150mm. Các viên đá phải được đặt sao cho lớp đỉnh này là 1 phần không thể tách rời của vách.

    d. Lỗ thoát nước

    Tất cả các vách và tường chắn đều phải có các lỗ thoát nước. Các lỗ thoát nước được đặt ở các điểm thấp nhất nơi có thể thoát nước ra ngoài được tự do. Khoảng cách của hai lỗ thoát nước theo quy định trên các bản vẽ thiết kế chi tiết trong hồ sơ thiết kế thi công đã được phê duyệt theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

    e. Làm sạch các mặt lộ thiên

    Ngay sau khi xây đá xong và trong khi vữa còn tươi, toàn bộ các mặt đá phải được làm sạch hết các vết vữa bằng chổi tay mềm và được giữ sạch cho đến khi công trình được hoàn thành.

    g. Bảo dưỡng

    Các khối xây phải được bảo vệ, che nắng và được giữ luôn ẩm trong thời gian ít nhất là 7 ngày sau khi hoàn thành.

    h. Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu

    – Chứng chỉ chất lượng vật liệu sử dụng phải được kiểm tra qua các số liệu của phòng thí nghiệm và được Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi xây dựng.

    – Kiểm tra vị trí và kích thước phần công trình đã hoàn thành hàng ngày.

    – Cứ 250 m3 phải kiểm tra mác vữa một lần tại phòng thí nghiệm hiện trường.

    – Sai số về kích thước móng là +50 mm.

    – Sai số về kích thước các phần khác nằm trên móng là +20mm.

    – Sai số vị trí so le các cạnh của viên đá xây là ±5mm.

    – Sai số cao độ trên đỉnh khối xây là ±40mm.

    THI CÔNG HỆ THỐNG AN TOÀN – BIỂN BÁO GIAO THÔNG I. Nội dung công việc

    Thi công biển báo, biển chỉ dẫn, cọc tiêu, cột Km, cọc H, theo diều lệ biển báo hiệu đường bộ của Bộ GTVT. Các biển báo đều được sơn phản quang.

    II. Yêu cầu vật liệu để thi công

    Tất cả các vật liệu để thi công trong hạng mục này đều thực hiện theo Điều lệ Báo hiệu đường bộ 22TCN 22-90.

    – Cọc tiêu, cột Km, cọc, được sản xuất tại bãi đúc cấu kiện của công trường.

    – Biển báo phản quang, cột đỡ, rào tôn lượn sóng được gia công tại cơ sở sản xuất chuyên ngành tại Hà Nội vận chuyển đến công trường lắp đặt.

    III.Yêu cầu máy thi công

    – Máy xúc 0.8m3.

    – Ôtô 7T vận chuyển.

    – Máy trộn BT 100lít.

    – Đầm cóc.

    – Đầm dùi.

    IV.Công tác thi công 1. Công tác thi công biển báo

    – Ống, lan can, ống nối và các chi tiết lặt vặt khác sẽ được vận chuyển cẩn thận vào trong kho và được đặt trên khối kê đặt trên giá hoặc sàn cao và được bảo vệ chống gỉ. Vật liệu được đánh bụi, dầu, mỡ và các tạp chất khác. Các đầu ren được bảo vệ tránh hư hỏng.

    – Thép không được đốt nóng, hoặc hàn tại công trường trừ khi có phê chuẩn bằng văn bản của tư vấn giám sát. Thi công tại hiện trường, khoan lỗ hoặc cắt thép phải cẩn thận để tránh hư hỏng thép.

    – Các cột đứng phải được đặt vững chắc. Tất cả các chi tiết tạo lỗ trước và phương pháp cố định tại chỗ sẽ theo như bản vẽ.

    Các phụ kiện nối lan can ống sẽ phải được liên kết bằng các đinh vít trừ khi có qui định khác trên bản vẽ. Lắp ráp phụ tùng nối lan can bảo vệ trên mặt dốc sẽ phải điều chỉnh cao độ để phù hợp với yêu cầu trắc dọc. Đầu ren các phụ kiện nối phải được sơn phủ bằng sơn lót đỏ và sơn dầu.

    – Cung cấp và lắp đặt biển báo hiệu đường bộ phù hợp với các quy định kỹ thuật và các chi tiết ghi trên bản vẽ thiết kế chi trong hồ sơ thiết kế thi công đã được duyệt và chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

    – Các biển báo hiệu đường bộ phải đáp ứng về mọi mặt phương diện với các tiêu chuẩn biển báo hiệu đường bộ của Việt Nam có thể được áp dụng và các chi tiết nêu trong bản vẽ. Các loại biển báo hiệu đường bộ được chỉ rõ là biển báo nguy hiểm, các biển báo cấm, biển chỉ dẫn… và các biển báo hiệu thông tin hoặc các biển phụ khác. Các biển này sẽ được nói đến riêng trong hợp đồng như các biển báo hiệu.

    – Biển báo hiệu đường bộ phải được phân ra loại tiêu chuẩn và phi tiêu chuẩn. Biển báo hiệu tiêu chuẩn bao gồm biển báo quy định trong “Điều lệ báo hiệu đường bộ” 22 TCN 237 – 01.

    – Kích thước của biển báo hiệu tiêu chuẩn có hai loại: loại thông thường và loại có kích thước mở rộng quy định là chiều dài của cạnh biển báo hiệu hình tam giác (đo từ điểm giao nhau kéo dài của các cạnh), chiều rộng của các biển báo hình bát giác và đường kính của các biển báo hiệu hình tròn… như đã được quy định trong 22 TCN 237 – 01.

    a. Các yêu cầu vật liệu:

    Biển báo hiệu và các biển báo thông tin phải được chế tạo bằng tấm thép có độ dày ít nhất là 2,5mm. Bề mặt phía trước của biển báo phải được sơn bằng 01 lớp sơn chống gỉ, lớp sơn phản quang phù hợp với 22 TCN 282 – 01 đến 22 TCN 285 – 01 và 22 TCN 237 – 01. Bề mặt phía sau phải được sơn 01 lớp sơn chống gỉ và 02 lớp sơn màu xanh.

    Các cột biển báo được chế tạo bằng thép kết cấu phù hợp với 22 TCN 237 – 01. Nhà thầu có thể dùng các cột thép dạng ống phù hợp với tiêu chuẩn quy định trong ” Điều lệ báo hiệu đường bộ ” 22 TCN 237 – 01. Tất cả các cột phải hoàn toàn được làm sạch, không dính dầu mỡ, cạo bỏ rỉ sắt và sơn một lớp sơn lót chống rỉ, hai lớp sơn phù hợp với 22 TCN 282 – 01 đến 22 TCN 285 – 01 và theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát .

    Ê cu, bu lông, các vòng đệm và các linh kiện kim loại khác nhau sau khi chế tạo phải được mạ kẽm phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật hoặc chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

    Bê tông dùng làm khối móng là loại phù hợp theo như mục “Bê tông dùng cho kết cấu “. Các kích thước khối móng đã chỉ ra trên bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của tư vấn giám sát.

    b. Các yêu cầu thi công

    Các hố lắp dựng cột phải đào tới độ sâu quy định tới đáy móng bê tông như ghi trên bản vẽ.

    Đất đắp phải thực hiện bằng cách dùng vật liệu thích hợp đã được tư vấn giám sát chấp thuận. Đất lấp hố móng phải đổ và đầm thành các lớp không quá 100 mm. Vật liệu đào thừa nhà thầu phải bỏ đi đúng nơi quy định và chỉ dẫn của tư vấn giám sát.

    Các cột phải dựng thẳng tại chỗ trong ván khuôn của khối móng trước khi đổ bê tông và phải giữ một cách thích hợp bằng thanh giằng để chống trấn động cột trong quá trình đổ bê tông. Các cột phải đặt đúng vị trí ghi trên bản vẽ cắt ngang điển hình và đúng quy định trong 22 TCN 237-01 .

    Biển báo hiệu phải lắp đặt theo các chi tiết ghi trên bản vẽ. Không được phép đục, đẽo hoặc uốn cong các biển báo hiệu. Nếu có các sự việc như trên Nhà thầu phải thay các biển báo hiệu này bằng chính chi phí của mình.

    Phần linh kiện liên kết để trần trên mặt các biển báo phải được sơn tương xứng với màu nền của biển báo.

    Tất cả các biển báo hiệu giao thông vừa mới lắp dựng phải được bảo vệ và che phủ kín cho tới khi được phép của Tư vấn giám sát cho tháo dỡ các tấm phủ đó

    c. Đo đạc nghiệm thu.

    Khối lượng các biển báo hiệu phản quang theo tiêu chuẩn và các biển báo hiệu thường quy định phải là số các biển báo hiệu có kích thước đúng quy cách đã quy định trong hồ sơ thiết kế và 22 TCN 237-01 tính cả các cột trụ, bệ đỡ cần thiết để lắp dựng và đã được chấp thuận.

    Khối lượng các biển báo hiệu thông tin phi tiêu chuẩn là số lượng các biển báo đó tính cả các cột và bệ đỡ cần thiết để lắp dựng và đã được chấp thuận.

    2. Thi công cọc tiêu, cột Km, Cọc H

    Căn cứ vào vị trí đặt các cọc tiêu, cột Km, cán bộ kỹ thuật cắm các cọc định vị chính xác của từng cọc cột.

    Dùng nhân công đào hố móng, đát đá đào lên được đổ gọn vào hai bên để đắp tận dụng.

    Vận chuyển cấu kiện rải ra các vị trí cần lắp đặt.

    Các vật liệu, cấu kiện lắp đặt đều phải được nghiệm thu về chất lượng trước khi đưa vào lắp đặt.

    Các cột tiêu, cột Km được dựng thẳng đứng tại chỗ trong ván khuôn của khối móng trước khi đổ bê tông và phải được dữ một thích hợp bằng thanh giằng để chống trấn động cột. Các mác vật liệu phải đúng thiết kế.

    Các cột phải đặt đúng vị trí, kích thước thiết kế trên bản vẽ, cọc tiêu phải được cắm sát vai đường cách mép phấn xe chạy 0,5m, phải trồng thẳng hàng trên đường thẳng và lượn cong dần theo đường cong.

    Cột Km đặt cột theo chiều cắt ngang đường về phía tay phải theo điều lệ biển báo hiêu đường bộ 22TCN 22-90.

    CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG I. CHÍNH SÁCH ĐỊNH HƯỚNG

    Đơn vị chúng tôi, Doanh nghiệp XD&TM TN Thái Sơn là đơn vị có nhiều kinh nghiệm về xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông vận tải. Với:

    – Đội ngũ cán bộ dày dạn kinh nghiệm, có năng lực tổ chức thi công.

    – Đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề.

    – Thiết bị thi công hiện đại.

    – Có năng lực dồi dào về tài chính.

    – Đặc biệt là đơn vị có nhiều tâm huyết với các công trình của mảnh đất Sìn Hồ.

    Chúng tôi xác định đây là công trình gắn liền với dự án Tái định cư thuỷ điện Sơn La, là công trình trọng điểm của Doanh nghiệp, mang nhiều ý nghĩa, nhất là ý nghĩa về mặt kinh tế – chính trị.

    Để công trình đạt được một cách tốt nhất về chất lượng luôn là vấn đề được đưa lên vị trí quan tâm hàng đầu của Doanh nghiệp. Chúng tôi thiết lập một quy trình chặt chẽ nhằm quản lý được tốt chất lượng xây dựng công trình. Để công trình đảm bảo chất Nhà thầu chúng tôi luôn thực hiện các hoạt động đầu tư cải tiến công nghệ, đào tạo nâng cao trình độ nhằm thoả mãn ngày càng tốt hơn các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, tiến độ công trình, yêu cầu về môi trường của Chủ đầu tư.

    II. THỰC HIỆN

    Để thực hiện các chính sách đã nêu tại mục I Nhà thầu chúng tôi triển khai thực hiện các hoạt động nghiệp vụ dựa trên cơ sở đầu tư xây dựng và kiểm soát chặt chẽ các công đoạn của qui trình sản xuất. Cụ thể như sau:

    6. Kiểm soát công tác mua hàng

    Tất cả các nhà cung cấp nguyên vật liệu cho công trình không loại trừ là doanh nghiệp bên ngoài hay nội bộ Doanh nghiệp đều được lập thành danh sách trên cở sở kiểm tra và cân đối về chất lượng và giá thành sản phẩm cung cấp cũng như uy tín và cách thức phục vụ nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cũng như hạn chế đến mức thấp nhất khả năng chờ đợi do nguyên vật liệu không được cung ứng kịp thời và phù hợp với tiến độ thi công trên công trình.

    7. Các hành động khắc phục, phòng ngừa

    Doanh nghiệp có văn bản qui định rõ việc thực hiện các hoạt động khắc phục đối với bất kỳ một lỗi không phù hợp nào nảy sinh trong quá trình thi công, không hạn chế là các lỗi kỹ thuật đơn thuần hay các sai lỗi từ việc quản lý tài liệu, tiến độ cung ứng và chất lượng nguyên vật liệu đồng thời qui định cách thức tiến hành các hoạt động phòng ngừa để tránh lặp lại hay nảy sinh mới các lỗi không phù hợp đặc biệt là các biện pháp phòng ngừa đối với công tác an toàn lao động.

    Tuy nhiên, tuỳ theo các điều kiện tại thực tế thi công ngoài việc tuân thủ đúng các tiêu chuẩn nêu trên, trong quá trình thi công phải theo sự chỉ đạo của Tư vấn giám sát hiện trường.

    Chúng tôi sẽ tổ chức tại hiện trường một bộ phận thí nghiệm, để kiểm tra và đánh giá chất lượng thi công của mình, thiết kế các cấp phối bê tông tốt nhất, căn cứ theo mác bê tông được quy định trong hồ sơ thiết kế… Các kết quả thí nghiệm trên được xác nhận bằng văn bản do các tổ chức có pháp nhân thực hiện. Công tác thí nghiệm bao gồm:

    – Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của các loại vật liệu: Đắp đất nền đường và các loại VLXD chủ yếu: cát, đá, ximăng, sắt, thép, nước…

    – Hệ số đầm chặt nền đường (K).

    – Trọng lượng cấp phối bê tông.

    – Lấy mẫu bê tông ximăng, thí nghiệm cường độ của mẫu thử.

    – Xác định độ bẩn, lẫn tạp chất của vật liệu trong bê tông ximăng.

    – Các thí nghiệm cần thiết khác theo quy định trong các quy trình kiểm tra, nghiệm thu hiện hành.

    Chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ các số liệu thí nghiệm, các chứng chỉ vật liệu và các thành phần cấu thành hạng mục công trình trước khi chuyển giai đoạn thi công, cũng như khi có yêu cầu của các cấp có thẩm quyền. Chúng tôi cũng sẽ thực hiện bất kỳ những việc kiểm tra thí nghiệm cần thiết khi thấy cần thiết theo yêu cầu của cơ quan chức năng để đảm bảo cho ổn định và chất lượng công trình.

    Khi kiểm tra lại các hạng mục công trình hoặc các nguyên vật liệu thi công có kết quả không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thì chúng tôi sẽ tiến hành ngay công việc sửa chữa hoặc phá dỡ sản phẩm, các nguyên vật liệu đó, đồng thời chúng tôi sẽ tiến hành các thí nghiệm các chứng chỉ chất lượng của việc sửa chữa đó.

    AN TOÀN THI CÔNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG I. AN TOÀN THI CÔNG 1. An toàn và bảo hộ lao động trong sử dụng máy xây dựng nói chung:

    Vấn đề an toàn lao động rất quan trọng và là sự quan tâm đặc biệt của đơn vị trong quá trình thi công trên công trường. Cán bộ làm việc trên công trường phải tuân thủ các quy định về an toàn và bảo hộ theo đúng quy phạm TCVN 5308- 1991.

    Trong công tác thi công cơ giới: Các loại máy móc thi công đều được kiểm tra an toàn và có chứng chỉ của cơ quan an toàn lao động có thẩm quyền cho phép. Trong quá trình thi công các máy móc thiết bị được bảo dưỡng và kiểm tra an toàn định kỳ thường xuyên tại các vị trí đặt máy đều có bảng hướng dẫn về nội quy an toàn sử dụng máy, các thiết bị máy móc chuyên dùng, phải do công nhân kỹ thuật được đào tạo cơ bản và có chứng chỉ sử dụng, nghiêm cấm công nhân không có trách nhiệm sử dụng máy, cán bộ công nhân viên không được uống rượu bia đùa nghịch trong giờ làm việc. Toàn bộ công nhân lao động trên công trường phải được học an toàn, trang bị đầy đủ các trang bị bảo hộ và các thiết bị an toàn khi làm việc, khám sức khoẻ trước khi bố trí vào công trường lao động.

    a. Đối với cán bộ kỹ thuật và công nhân

    – 100% cán bộ công nhân viên làm việc trong khu vực thi công đều được đào tạo cơ bản về an toàn lao động và kiểm tra trình độ, ý thức giữ gìn an toàn lao động cho mình và khu vực xung quanh công trường.

    – 100% máy móc, phương tiện, thiết bị thi công đưa vào sử dụng đều phải kiểm tra đảm bảo an toàn thiết bị (có chứng chỉ đăng kiểm).

    – 100% cán bộ công nhân viên được kiểm tra sức khoẻ tay nghề để phân công phù hợp với từng loại công việc. Những người chưa qua đào tạo sẽ không được vận hành các loại máy móc thiết bị, yêu cầu phải có trình độ chuyên môn.

    – Trước khi thi công các bộ phận công việc phải cho công nhân học tập về thao tác an toàn đối với công việc đó (học viên phải ký nhận và không được ký thay).

    – Tổ chức an toàn cho từng công tác, bộ phận và phổ biến an toàn cho các công tác đó theo quy định về an toàn lao động của Nhà nước.

    + An toàn trong di chuyển, đi lại, vận chuyển ngang.

    + An toàn vận chuyển lên cao.

    + An toàn thi công trên cao, thi công lắp ghép và thi công nhiều tầng nhiều lớp với công tác cụ thể.

    + An toàn điện, máy.

    – Giới hạn phạm vi hoạt động và các khu vực làm việc làm việc của công nhân của tổ sản xuất, phải có biển báo. Cấm những người không nhiệm vụ vào khu vực đang được giới hạn để đảm bảo an toàn.

    Kho bãi nhà xưởng phải bố trí hợp lý, chú ý đến kỹ thuật an toàn phòng cháy.

    – Sau khi tháo dỡ các kết cấu phụ bằng gỗ như ván khuôn, đà giáo thì các cột chống ván gỗ xà gồ phải được nhổ sạch đinh xếp thành đống gọn theo từng chủng loại, không vứt bừa bãi.

    – Đối với giàn giáo khi lắp dựng xong, cán bộ kỹ thuật phải tiến hành kiểm tra trước khi cho sử dụng. Những người bị bệnh tim, huyết áp cao không được bố trí làm việc ở trên cao.

    – Công nhân làm việc trên giàn giáo phải đeo dây an toàn, đội mũ cứng không được dùng loại dép không có quai hậu, đế trơn. Không được chạy nhảy cười đùa, không được ngồi trên thành lan can, không leo ra bên ngoài lan can.

    – Khi có mưa to gió lớn hơn cấp 6, sương mù dầy đặc thì không làm việc trên giàn giáo. Phải kiểm tra dàn giáo trước khi sử dụng lại.

    b. Đối với công nhân thi công trên công trường

    – Tuyệt đối tuân thủ về quy trình an toàn lao động. Không đi lại vào những nơi ngoài phạm vi thi công của mình.

    – Chỉ làm những việc đã được phân công.

    – Thùng xô đựng cũng như các dụng cụ đồ nghề khác phải để ở vị trí chắc chắn để tránh rơi, trượt, đổ.

    – Khi ngừng làm việc phải thu dọn vật liệu đồ nghề vào một chỗ.

    – Sau mỗi ca phải rửa sạch độ bám dính vào các dụng cụ đồ nghề.

    c. Đối với việc điều khiển vận hành máy móc, thiết bị

    – Trước khi tiến hành thi công phải kiểm tra lại toàn bộ hệ thống an toàn của xe, máy, thiết bị, dàn giáo và trang bị phòng hộ lao động, đảm bảo an toàn mới tổ chức thi công. Khi thi công về ban đêm phải đảm bảo đủ ánh sáng.

    – Đối với các công nhân xây dựng không chuyên về điện phải được phổ biến để có một số kiến thức và hiểu biết an toàn về điện.

    – Nơi có biển báo nguy hiểm nếu có việc cần phải tuân theo sự hướng dẫn của người có trách nhiệm.

    – Thợ vận hành máy thi công dùng điện tại công trường phải được đào tạo và có kiểm tra, không mắc các bệnh tim, phổi, thần kinh, tai mắt.

    – Trong quá trình thi công công trình người sử dụng các loại máy móc cần được phổ biến đầy đủ các quy định về an toàn theo luật hiện hành.

    * Đối với máy trộn:

    Chỉ những người được giao nhiệm vụ mới được vận hành máy trộn. Khi vận hành phải chú ý những điều sau đây:

    + Kiểm tra sự đứng vững và ổn định của máy trộn.

    + Kiểm tra hệ thống điện lưới và cầu dao mô tơ, tiếp đất.

    + Kiểm tra sự ăn khớp của các bánh răng, tải xích, bôi trơn các ổ lăn, độ an toàn của phanh, tời, cáp.

    + Vận hành thử không tải.

    + Khi máy ngừng làm việc hoặc chờ sửa chữa phải làm vệ sinh nồi trộn sạch sẽ.

    + Trước khi nghỉ phải cắt điện khỏi máy và hạ thùng cấp liệu xuống vị trí an toàn.

    * Đối với máy đầm:

    Chỉ những người được giao nhiệm vụ mới vận hành máy đầm bê tông. Khi vận hành phải chú ý những điều sau đây:

    + Kiểm tra đường dây điện đấu từ lưới điện đến máy.

    + Đóng cầu dao xong mới được mở máy, thấy máy rung làm việc ổn định mới đưa chày vào bê tông.

    + Không để chày rung ngập sâu quá trong bê tông 3/4 chiều dài của chày.

    + Khi động cơ ngừng làm việc phải rút ngay đầu chày ra khỏi bê tông.

    + Không để vật nặng đè lên vòi dầm, bán kính cong của vòi dầm không nhỏ hơn 40cm và không được uốn cong nhiều đoạn.

    + Công nhân vận hành chỉ được tháo lắp phần chày rung bằng dụng cụ chuyên dùng (tuyệt đối không được tháo mô tơ) không được để nước lọt vào trong chày và ruột đầm.

    + Khi chày bị kẹt hoặc mô tơ không quay phải cắt đầm khỏi động cơ ngay và báo cáo thợ kiểm tra sửa chữa.

    An toàn lao động phải được chú ý đến tất cả các khâu từ điều hành phương án thi công tổ chức thi công đến điều hành chăm sóc và bảo dưỡng máy .

    Thường xuyên giáo dục, nhắc nhở công nhân điều khiển máy tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về an toàn lao động chung như sau:

    – Tất cả các máy móc trước khi đưa vào sử dụng đều phải kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng kỹ thuật của máy, đặc biệt là các cơ cấu an toàn như: phanh, cơ cấu tự hãm, cơ cấu hạn chế hành trình v.v… Nếu có hỏng hóc phải kịp thời sửa chữa ngay mới được đưa máy ra sử dụng ngoài công trường.

    – Chỉ cho phép những công nhân được qua trường lớp đào tạo và có đủ giấy chứng nhận, bằng lái, cấp thợ, hiểu biết tương đối về kỹ năng , cấu tạo máy được phép lái máy.

    – Công nhân lái máy và phụ lái phải mang đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động quy định cho từng nghề từng maý như kính, mũ, quần áo, găng tay, ủng và các dụng cụ an toàn khác khi thi công.

    – Tất cả các chuyển động khác của máy như trục quay, xích, đai, ly hợp, v.v cần được che chắn cẩn thận ở những vị trí có thể gây tai nạn cho người.

    – Thường xuyên kiểm tra, làm vệ sinh máy, tra dầu mỡ, điều chỉnh sửa chữa nhỏ các bộ phận, đặc biệt là các bộ phận an toàn , loại trừ các khả năng làm hỏng hóc máy.

    – Phải lái máy và tiến hành thao tác theo đúng tuyến thi công, trình tự thi công công trình và các quy định về kỹ thuật an toàn khác do các kỹ sư thi công và an toàn lao động đề ra.

    – Trong thời gian nghỉ, cần loại trừ khả năng tự động mở máy. Cần khoá hãm bộ phận khởi động. Để máy đứng ở nơi an toàn, cần thiết phải, kê chèn bánh để máy khỏi trôi và nghiêng đổ.

    – Các máy cố định cần lắp đặt chắc chắn, tin cậy trên bệ máy và mặt bằng nơi máy đứng. Chỗ máy đứng phải khô ráo sạch sẽ không trơn ướt gây tai nạn lao động.

    – Các máy khi di chuyển, làm việc ban đêm hoặc thời tiết xấu có sương mù, mặc dù đã có hệ thống chiếu sáng chung nhưng vẫn có hệ thống chiếu sáng riêng trước và sau máy bằng đèn pha và đèn tín hiệu.

    Đối với cán bộ phụ trách quản lý xe máy, tổ chức việc sử dụng xe máy phải tuân thủ những quy định sau:

    – Khi làm việc tất cả xe máy và phương tiện vận chuyển đem sử dụng phải tốt và được kiểm tra kỹ tình trạng kỹ thuật trước khi đem sử dụng.

    – Khi tổ chức thi công phải chuẩn bị nơi thi công sao cho đảm bảo an toàn khi làm việc. Tại tất cả các nơi nguy hiểm trên công trường phải có biển báo phòng ngừa. Mọi nơi làm việc phải được chuẩn bị sao cho công nhân làm việc không bị đe doạ nguy hiểm vì các bộ phận di động của máy, của vật liệu và từ những máy khác cùng tham gia làm việc. Chỗ ngồi của thợ lái hoặc chỗ làm việc phải thuận tiện, ổn định, dễ quan sát, không bị mưa nắng, đủ ánh sáng và có hệ thống gạt nước. Nơi làm việc phải được che chắn, đủ rộng và có lan can.

    – Dịch chuyển máy, đỗ và làm việc gần hố móng, rãnh, mương có mái dốc không chắc chắn, phải nằm trong giới hạn khoảng cách cho phép.

    – Chỉ được tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật khi động cơ đã ngừng hẳn.

    2. An toàn và bảo hộ lao động với lao động thủ công nói chung

    – Các thợ thủ công phải được phổ biến về an toàn lao động trong khi thi công bằng máy, bằng thủ công, khi thi công trên cao và dưới sâu v.v đảm bảo thợ có thể kết hợp với thiết bị thi công đảm bảo an toàn tuyệt đối.

    – Trang bị đầy đủ các trang thiết bị phòng hộ và dụng cụ lao động để công nhân thi công.

    3. Công tác an toàn cụ thể cho từng hạng mục công việc

    · An toàn lao động trong thi công đào đất:

    Đào đất bằng máy đào:

    – Trong thời gian máy hoạt động, cấm mọi người đi lại trên mái dốc tự nhiên, cũng như trong phạm vi hoạt động của máy khu vực này phải có biển báo.

    – Khi vận hành máy phải kiểm tra tình trạng máy, vị trí đặt máy, thiết bị an toàn phanh hãm, tín hiệu, âm thanh, cho máy chạy thử không tải.

    – Không được thay đổi độ nghiêng của máy khi gầu xúc đang mang tải hay đang quay gầu. Cấm hãm phanh đột ngột.

    – Khi máy xúc đổ đất vào thùng xe ô tô, gầu xúc phải quay qua phía sau thùng xe và dừng gầu ở giữa thùng xe. Sau đó hạ gầu từ từ xuống để đổ đất.

    Đào đất bằng thủ công:

    – Phải trang bị đủ dụng cụ lao động cho công nhân theo chế độ hiện hành.

    – Đào đất hố móng sau mỗi trận mưa phải rắc cát vào bậc lên xuống tránh trượt, ngã.

    – Trong khu vực đang đào đất nên có nhiều người cùng làm việc phải bố trí khoảng cách giữa người này và người kia đảm bảo an toàn.

    – Cấm bố trí người làm việc trên miệng hố đào trong khi đang có người làm việc ở bên dưới hố đào cùng 1 khoang mà đất có thể rơi, lở xuống người ở bên dưới.

    · An toàn lao động trong công tác bê tông:

    Dựng lắp, tháo dỡ dàn giáo:

    – Không được sử dụng dàn giáo có biến dạng, rạn nứt, mòn gỉ hoặc thiếu các bộ phận: móc neo, giằng…

    – Các cột giàn giáo phải được đặt trên vật kê ổn định.

    – Cấm xếp tải lên giàn giáo, nơi ngoài những vị trí đã quy định.

    – Khi dàn giáo cao hơn 3m phải làm công tác.

    – Thường xuyên kiểm tra tất cả các bộ phận kết cấu của dàn giáo, giá đỡ, để kịp thời phát hiện tình trạng hư hỏng của dàn giáo để có biện pháp sửa chữa kịp thời.

    – Khi tháo dỡ dàn giáo phải có rào ngăn, biển cấm người qua lại. Cấm tháo dỡ dàn giáo bằng cách giật đổ.

    – Không dựng lắp, tháo dỡ hoặc làm việc trên dàn giáo và khi trời mưa to, giông bão hoặc gió cấp 5 trở lên.

    Công tác gia công, lắp dựng ván khuôn:

    – Ván khuôn dùng để đỡ kết cấu bê tông phải được chế tạo và lắp dựng theo đúng yêu cầu trong thiết kế thi công đã được duyệt.

    – Ván khuôn ghép thành khối lớn phải đảm bảo vững chắc khi cẩu lắp và khi cẩu lắp phải tránh va chạm vào các bộ kết cấu đã lắp trước.

    – Không được để trên ván khuôn những thiết bị vật liệu không có trong thiết kế, kể cả không cho những người không trực tiếp tham gia vào việc đổ bê tông đứng trên ván khuôn.

    – Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra ván khuôn, nên có hư hỏng phải sửa chữa ngay. Khu vực sửa chữa phải có rào ngăn, biển báo.

    Công tác gia công lắp dựng cốt thép:

    – Gia công cốt thép phải được tiến hành ở khu vực riêng, xung quanh có rào chắn và biển báo.

    – Cắt, uốn, kéo cốt thép phải dùng những thiết bị chuyên dụng, phải có biện pháp ngăn ngừa thép văng khi cắt cốt thép có đoạn dài hơn hoặc bằng 0, 3m.

    – Bàn gia công cốt thép phải được cố định chắc chắn, nếu bàn gia công cốt thép có công nhân làm việc ở hai giá thì ở giữa phải có lưới thép bảo vệ cao ít nhất là 1, 0 m. Cốt thép đã làm xong phải để đúng chỗ quy định.

    – Khi nắn thẳng thép tròn cuộn bằng máy phải che chắn bảo hiểm ở trục cuộn trước khi mở máy, hãm động cơ khi đưa đầu nối thép vào trục cuộn.

    -Khi gia công cốt thép và làm sạch rỉ phải trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân.

    – Không dùng kéo tay khi cắt các thanh thép thành các mẫu ngắn hơn 30cm.

    – Trước khi chuyển những tấm lưới khung cốt thép đến vị trí lắp đặt phải kiểm tra các mối hàn, nút buộc. Khi cắt bỏ những phần thép thừa ở trên cao công nhân phải đeo dây an toàn, bên dưới phải có biển báo. Khi hàn cốt thép chờ cần tuân theo chặt chẽ quy định của quy phạm và phải có mặt nạ cho thợ hàn.

    – Buộc cốt thép phải dùng dụng cụ chuyên dùng.

    – Khi dựng lắp cốt thép gần đường dây dẫn điện phải cắt điện, trường hợp không cắt được điện phải có biện pháp ngăn ngừa cốt thép và chạm vào dây điện.

    Đổ và đầm bê tông:

    – Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra việc lắp đặt ván khuôn, cốt thép, dàn giáo, sàn công tác, đường vận chuyển. Chỉ được tiến hành đổ sau khi đã có văn bản xác nhận.

    – Lối qua lại dưới khu vực đang đổ bê tông phải có rào ngăn và biển cấm. Trường hợp bắt buộc có người qua lại cần làm những tấm che ở phía trên lối qua lại đó.

    – Cấm người không có nhiệm vụ đứng ở sàn rót vữa bê tông. Công nhân làm nhiệm vụ định hướng, điều chỉnh máy, đổ và đầm bê tông phải có găng, ủng.

    – Khi dùng đầm rung để đầm bê tông cần:

    + Nối đất với vỏ đầm rung.

    + Dùng dây buộc cách điện nối từ bảng phân phối đến động cơ điện của đầm.

    + Làm sạch đầm rung, lau khô và quấn dây dẫn khi làm việc.

    Ngừng đầm rung từ 5-7 phút sau mỗi lần làm việc liên tục từ 30-35 phút.

    + Công nhân vận hành máy phải được trang bị ủng cao su cách điện và các phương tiện bảo vệ cá nhân khác.

    Bảo dưỡng bê tông:

    – Khi bảo dưỡng bê tông phải dùng dàn giáo, không được đứng lên các cột chống hoặc cạnh ván khuôn, không được dùng thang tựa vào các bộ phận kết cấu bê tông đang bảo dưỡng.

    – Bảo dưỡng bê tông về ban đêm hoặc những bộ phận kết cấu bị che khuất phải có đèn chiếu sáng.

    Tháo dỡ ván khuôn:

    – Chỉ được tháo dỡ ván khuôn sau khi bê tông đã đạt cường độ quy định theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật thi công.

    – Khi tháo dỡ ván khuôn phải tháo theo trình tự hợp lý phải có biện pháp đề phòng ván khuôn rơi, hoặc kết cấu công trình bị sập đổ bất ngờ. Nơi tháo ván khuôn phải có rào ngăn và biển báo.

    – Trước khi tháo ván khuôn phải thu gọn hết các vật liệu thừa và các thiết bị đất trên các bộ phận công trình sắp tháo ván khuôn.

    – Khi tháo ván khuôn phải thường xuyên quan sát tình trạng các bộ phận kết cấu, nếu có hiện tượng biến dạng phải ngừng tháo và báo cáo cho cán bộ kỹ thuật thi công biết.

    – Sau khi tháo ván khuôn phải che chắn các lỗ hổng của công trình không được để ván khuôn đã tháo lên sàn công tác hoặc ném ván khuôn từ trên xuống, ván khuôn sau khi tháo phải được để vào nơi quy định.

    – Tháo dỡ ván khuôn đối với những khoang đổ bê tông cốt thép có khẩu độ lớn phải thực hiện đầy đủ yêu cầu nêu trong thiết kế về chống đỡ tạm thời.

    · Trong thi công lắp đặt và sử dụng hệ thống điện công trường:

    – Nhà thầu bố trí lưới điện ở công trường đảm bảo lưới động lực và chiếu sáng làm việc riêng rẽ, có khả năng tắt điện toàn bộ phụ tải điện trong phạm vi từng hạng mục, các công việc nối tháo dỡ dây dẫn, sửa chữa, hiệu chỉnh thử nghiệm thiết bị điện được thực hiện bởi các Kỹ sư chuyên ngành và công nhân bậc 4/4 trở lên, công nhân được trang bị đầy đủ các điều điều kiện an toàn điện, các thiết bị khi đấu nối vào lưới điện được kiểm tra thoả mãn các yêu cầu về kỹ thuật an toàn điện. Trong quá trình thi công cán bộ kỹ thuật giám sát đảm bảo thi công đúng trình tự kỹ thuật đảm bảo an toàn lưới điện, con người và máy móc thiết bị.

    – Ngoài đảm bảo các thiết bị dùng điện các đường điện dùng trong khu vực thi công còn phải đặt cấu dao tổng ở vị trí thuận lợi có biển báo, có người theo dõi thường xuyên khi phát hiện nổ, chập sẽ ngắt điện kịp thời.

    – Các thiết bị sử dụng dùng dây cáp có bọc cao su, chôn ngầm qua đường xe chạy được đặt trong ống kẽm, chôn sâu dưới 0,6m, các đường điện chiếu sáng , phục vụ sản xuất dùng loại dây bọc.

    – Các máy móc thiết bị phải đảm bảo chiều cao tĩnh không an toàn đối với các đường dây điện. Khi không đảm bảo phải có biện pháp thi công chi tiết riêng để đảm bảo an toàn chống đập đường dây điện.

    – Thường xuyên kiểm tra đường dây điện, cầu dao điện, các thiết bị dùng điện phổ biến cho công nhân có ý thức trong công tác dùng điện.

    · Ngoài nội dung trên, nhà thầu sẽ:

    – Bố trí nhân viên y tế có đủ phương tiện sơ cứu ban đầu, đăng ký trước với cơ sở y tế gần nhất kịp thời cấp cứu khi có tai nạn sảy ra.

    – Tổ chức lực lượng cứu trợ khi xảy ra mất an toàn.

    – Không sử dụng người lao động dưới độ tuổi vị thành liên, không có chuyên môn về công việc nguy hiểm.

    – Chỉ huy công trường trực tiếp duyệt thiết kế về công tác an toàn cho từng hạng mục xây lắp trước khi triển khai thi công.

    – Mua bảo hiểm cho vật tư, thiết bị , nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm trách nhiệm đối với người thứ 3 theo điều lệ Quản lý đầu tư-Xây dựng và Quy tắc bảo hiểm do Bộ tài chính ban hành. Đồng thời cùng chủ công trình mua bảo hiểm công trình theo quy định hiện hành.

    4. An toàn cho công trình:

    – Nhà thầu có trách nhiệm và phương án giữ gìn tất cả các công trình công công trong phạm vi công trường. Trong quá trình thi công hết sức chú ý đến công tác kiểm tra khảo sát công trình ngầm trong khu vực có biện pháp sử dụng thiết bị thi công hợp lý, tránh gây tổn thất cho công trình đó, liên hệ chặt chẽ với Chủ đầu tư và các cơ quan Chủ quản để thống nhất phương án di dời hoặc bảo vệ.

    – Đối với những hạng mục cũng như toàn bộ công trình do nhà thầu thi công sẽ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về sự ổn định của kết cấu bằng các biện pháp tôn trọng công tác quản lý chất lượng thi công cũng như việc bảo dưỡng, điều hành giao thông hợp lý trên bề mặt mới thi công của từng lớp kết cấu áo đường (móng, mặt đường).

    II. VỆ SINH MÔI TRUỜNG

    – Nhà thầu sẽ áp dụng mọi biện pháp có thể tuân thủ chặt chẽ những quy định về công tác giữ gìn bảo vệ cảnh quan và vệ sinh môi trường của Nhà nước nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi cho cảnh quan môi trường khu vực.

    – Bảo vệ chu đáo những cảnh quan tự nhiên hay nhân tạo trong khu vực.

    – Không chặt phá cay xanh bừa bãi trừ khi có yêu cầu của chủ công trình.

    – Tôn trọng những truyền thống tôn giáo, những khu vực tín ngưỡng tôn giáo cũng như tập tục của địa phương.

    – Thi công đến đâu phải vệ sinh ngay đến đó. Khu vực xây dựng lán trại cũng phải bố trí gọn gàng. Các chất thải sinh hoạt phải được thu gom và đem đổ đúng nơi quy định. Khu vực sinh hoạt và khu thi công phải làm rãnh thoát nước ra suối không được thoát nước ra đường hoặc vào khu vực dân cư đang sinh sống.

    – Huỷ bỏ các chất phế thải bằng các phương án sử lý được Chủ đầu tư, nhà chức trách những người bị ảnh hưởng thông qua trên cơ sở tuân thủ pháp lệnh và các luật chống ô nhiễm khác.

    – Nước thải trong sinh hoạt và thi công dẫn vào hệ thống thoát nước sẵn hoặc làm mới, giữ gìn không để ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt cũng như nước phục vụ sản xuất.

    – Đối với trạm trộn BTN Nhà thầu có thiết bị lọc khói và được đặt xa khu dân cư để tránh ô nhiễm môi trường xung quanh, thường xuyên phối hợp với cơ quan hữu quan để kiểm tra ô nhiễm độc hại với môi trường xung quanh, nếu không đạt được mức độ cho phép thì dừng hoạt động để xử lý xong mới thi công tiếp.

    – Xe vận chuyển vật liệu có bạt phủ kín để chống bụi ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

    – Những hôm trời nắng phải tưới nước dọc tuyến đường vận chuyển vật liệu thi công để giảm bớt bụi gây ô nhiễm môi trường.

    – Bố trí trang bị đầy đủ các công trình và thiết bị vệ sinh cho mọi thành viên của Nhà thầu cũng như lực lượng giám sát của Chủ đầu tư, các công trình vệ sinh này sẽ đáp ứng được yêu cầu xử lý hợp vệ sinh, không gây ô nhiễm môi trường sau khi kết thúc sử dụng.

    Chấp hành tốt các qui định về vệ sinh môi trường của chính quyền địa phương.

    BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

    Thời gian thi công sẽ không tránh khỏi gặp mưa gió bất thường vì vậy việc đảm bảo tiến độ thi công và an toàn lao động là vấn đề quan trọng trong quá trình tổ chức thi công.

    – Phương thức phòng chống thiên tai của Nhà thầu dựa trên cơ sở phòng là chính để khi có xảy ra thiên tai thì thiệt hại sẽ là thấp nhất.

    – Với kinh nghiệm của nhà thầu thi công cùng với sự nghiên cứu kĩ diễn biến thời tiết của địa bàn mà đề ra các biện pháp thi công các hạng mục thi công phù hợp với điều kiện thời tiết.

    – Nền đường thi công đến đâu được tạo rãnh thoát nước dọc và rãnh thoát nước xương cá đến đấy, tạo độ dốc ngang cho nền đường từ lớp thi công đầu tiên để trường hợp xảy ra mưa lũ sẽ thoát nước kịp thời và sau khi xảy ra thiên tai sẽ khắc phục và thi công được sớm nhất.

    – Lán trại và nơi tập kết xe máy thiết bị của nhà thầu được xây dựng ở vị trí cao ráo ; được neo đậu vững chắc để có thể đối phó được với mưa bão.

    – Khi có thiên tai xảy ra như mưa bão, lũ lụt … nhà thầu có phương án xử lý như sau:

    + Đưa người về nơi trú ngụ an toàn.

    + Thu dọn máy móc thiết bị về nơi an toàn.

    + Che chắn nhà xưởng vững chắc.

    + Tổ chống lụt bão thường xuyên kiểm tra và xử lý khắc phục hậu quả nhanh nhất.

    + Kết thúc mưa bão, lũ lụt khắc phục thiệt hại để có thể thi công được sớm nhất.

    Đề phòng thiệt hại do rủi do bất khả kháng, nhà thầu mua bảo hiểm cho công trình và bảo hiểm cho toàn bộ trang thiết bị máy móc và con người thi công trên công trường.

    CHƯƠNG 3:

    CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN NINH VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 1. Công tác đảm bảo an ninh xã hội

    – Cử cán bộ thường xuyên kết hợp với chính quyền địa phương để có biện pháp đảm bảo an ninh – trật tự xã hội chung.

    – Đối xử tốt với bà con nhân dân các thôn xóm quanh khu vực thi công, tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa đơn vị và địa phương. Tôn trọng phong tục tập quán của bà con địa phương.

    – Bố trí bảo vệ trực công trường 24/24 giờ để trông coi, giữ gìn tài sản của đơn vị và ngăn chặn không cho người không có nhiệm vụ ra vào công trường.

    – Có nội quy riêng của công trường để giáo dục cán bộ công nhân viên có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh xã hội.

    2. Công tác phòng chống cháy nổ

    – Do quy mô xây dựng của gói thầu, đặc biệt là quá trình thi công đào phá mở rộng nền đường vào taluy dương bằng phương pháp nổ mìn có tính chất nguy hiểm, để đảm bảo việc thi công được an toàn và bảo đảm tiến độ thi công công trình Nhà thầu đưa ra một số các quy định cơ bản như sau:

    – Khi thi công nổ mìn chỉ được phép sử dụng các loại thuốc nổ và phương tiện nổ đã được Nhà nước cho phép sử dụng và được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận. Nếu dùng các loại thuốc nổ và phương tiện nổ khác với quy định của nhà nước thì phải có giấy phép của cơ quan quản lý có thẩm quyền và phải có quy trình sử dụng, bảo quản vận chuyển riêng biệt.

    – Các thông số của thuốc nổ và cách bố trí chúng đẫ được nêu ra trong thiết kế thi công nhưng phải được hiệu chỉnh chính xác lại sau các lần nổ thí nghiệm hoặc sau lần nổ đầu tiên.

    – Thuốc nổ phải được vận chuyển bằng thiết bị chuyên dùng có độ an toàn cao.

    – Bán kính của vùng nguy hiểm phải tính toán theo các điều kiện tại hiện trường và phù hợp với quy phạm an toàn và bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ.

    – Trước khi thi công nổ mìn Nhà thầu sẽ tiến hành làm một số thủ tục cần thiết như sau:

    + Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng việc thi công nổ mìn.

    + Lập các biển báo giờ nổ mìn và các hiệu lệnh nổ mìn.v.v.. tại các vị trí thi công của người chỉ huy công tác nổ phá.

    – Trong trường hợp khi thi công nổ phá có những quả mìn câm nằm lẫn trong đất đá đã nổ mìn hoặc toàn khối bị câm thì việc xử lý mìn câm phải tiến hành theo đúng quy phạm an toàn về công tác nổ mìn.

    – Để bảo quản cất giữ vật liệu nổ, phải có các kho cố định, riêng biệt. Cách xây dựng, bố trí và bảo quản bảo vệ kho phải tuân theo quy phạm an toàn về bảo vệ, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ.

    – Vị trí đặt kho chứa thuốc nổ phải được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Ngoài các qui định chung về phòng chống cháy nổ, đề đảm bảo an toàn trong quá trình thi công còn chú ý các vấn đề sau:

    – Tại các công trình đều phải có bản nội quy phòng chữa cháy, được phổ biến đến từng người lao động. Thành lập đội tự vệ được huấn luyện kỹ năng chữa cháy, sẵn sàng làm nhiệm vụ khi có sự cố hoả hoạn.

    – Có biện pháp phòng cháy trong thi công như : bố trí bình bọt, hộc cát, họng nước, ống nước mềm tại chỗ dễ lấy khi cần thiết. Không để các loại vật liệu dễ bắt cháy gần nơi có lửa hoặc nơi có nhiệt độ cao. Phải tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ.

    – Trong khu vực nhà ở, nhà làm việc trang bị một số bình bọt chữa cháy, một số bể và thùng phuy chứa nước cứu hoả.

    – Các mối nối, cầu dao của hệ thống điện sinh hoạt, điện sản xuất phải đảm bảo các điều kiện an toàn.

    – Đăng ký với công an phòng chữa cháy để huấn luyện nghiệp vụ và phối hợp hành động khi có hoả hoạn.

    KẾT LUẬN CHUNG

    Căn cứ vào năng lực thực tế của đơn vị thi công. Bằng kinh nghiệm thi công các công trình xây dựng dân dụng, giao thông. Nhà thầu Công ty XD&TM Thái Sơn chúng tôi cam kết thi công gói thầu xây lắp Gói thầu số 3, Công trình: Đường Nậm Cha – Ngài Trồ đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ đã đề ra.

    – Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất vào xây dựng, sử dụng các phương tiện thi công tiên tiến, hiện đại, công suất cao và chuyên dụng, cốpha đà giáo tháo lắp dễ dàng. Liên tục tăng nhân lực và máy móc thiết bị, giảm thời gian thi công, đẩy nhanh tiến độ (nếu có yêu cầu cần thiết) cho từng giai đoạn thi công.

    -Thực hiện phương án dự phòng để huy động lúc cần thiết.

    -Trong quá trình thi công trước khi chuyển giai đoạn thi công các phần việc đều được nghiệm thu và chỉnh sửa (nếu có sai sót) xong mới tiến hành thi công tiếp theo.

    Xin trân trọng cảm ơn và kính mong sự lựa chọn của Chủ đầu tư – BQLDA TĐC Thuỷ điện Sơn La – huyện Sìn Hồ!

    Điện Biên, ngày 12 tháng 12 năm 2007 ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU

    Câu hỏi : Giàn phơi thông minh điều khiển H-Tech GLT-8018 ?

    Đáp án Giá bán: XXX0000 (7 ký tự số) . Xem cách tải phía dưới.

    Tôi là Phạm Văn Quang – Đây là trang website của tôi Số 1 về các Hồ sơ trong lĩnh vực Xây dựng. Tôi luôn cập nhật nhanh chóng các tài liệu, văn bản hồ sơ Xây dựng cập nhập mới nhất trong lĩnh vực Xây dựng hiện nay !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Bảo Đảm An Toàn Lao Động Trong Nhà Máy Sản Xuất
  • An Toàn Lao Động Trong Xây Dựng Nhà Xưởng Công Nghiệp
  • Tăng Cường Các Biện Pháp An Toàn Trong Sản Xuất Than
  • An Toàn Lao Động Trong Sản Xuất Cơ Khí Làm Thế Nào Để Đảm Bảo?
  • 3 Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Trong Nhà Máy Sản Xuất
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Đường Giao Thông Nông Thôn Quảng Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm Nhà Phố
  • Các Giải Pháp Thi Công Tầng Hầm Nhà Phố Phổ Biến Và Hiệu Quả Nhất Kn12107
  • Thi Công Đào Đất Tầng Hầm Chuyên Nghiệp
  • Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm Nhà Phố
  • Các Phương Pháp Thi Công Tầng Hầm
  • Dự án gồm 2 tuyến đường trục thôn Hữu Từ xã Hữu Hòa đoạn qua xóm Trung Thanh với chiều dài L = 469,73m; thiết kế mặt đường hiện trạng, sát hai bên Nhà dân

    Hồ sơ biện pháp thi công – Đường giao thông nôn thôn, bao gồm các nội dung sau:

    – Thuyết minh biên pháp thi công

    – Bản vẽ tổ chức thi công

    Thông tin công trình:

    Kết cấu mặt đường:

    + Mặt đường BTXM đá 1×2 mác 200#, dày 16 cm.

    + Lớp nilon chống thấm mặt đường

    + Cát đen bù vênh đầm chặt ≥ K95

    Hệ thống thoát nước:

    + Xây mới hệ thống thoát nước Rãnh RIIC, B600 đặt giữa đường. Bố trí ga thu nước của rãnh từ 30m bố trí một hố ga hoặc theo bình đồ đặt ga cho phù hợp.

    + Rãnh thoát nước và ga thu nước cấu tạo:

    Rãnh thoát nước và ga thu nước xây gạch vữa xi măng M75#

    Trát vữa xi măng M75# dầy 2cm

    Bê tông lót móng M150#, đá 2×4 dầy 10cm

    Bê tông cổ rãnh, tấm đan rãnh đổ bê tông đá 1×2 mác 250#.

    Cát đệm móng dầy 10cm

    Chiều cao của rãnh và ga thay đổi ứng với các vị trí tuyến đường

    Thiết kế kè đá hộc và kè gạch chỉ và kè ốp mái taluy:

    + Kè đá hộc H=1,8m từ cọc 11 đến cọc 12 có L = 19,05m (Chi tiết điển hình theo từng vị trí của từng tuyến).

    Làm bờ vây thi công tại những vị trí ao, hồ có kè đá

    Móng kè gia cố cọc tre L= 2m mật độ 25 cọc/m 2 ( Tại những vị trí ao, hồ).

    Lót móng đá dăm 2×4 dầy 10cm

    Xây kè đá hộc VXM mác 100#

    Bố trí tầng lọc ngược 5m/tầng

    Cứ 10m bố trí một khe lún.

    + Kè gạch chỉ L = 27,81m ( Chi tiết điển hình theo từng vị trí của từng tuyến)

    Lót móng bê tông đá 4×6 mác 100# dày 10cm

    Xây kè gạch chỉ đặc VXM mác 75#

    Trát tường kè mặt thoáng VXM 75# dầy 2cm.

    + Kè ốp mái taluy ao Trung Thanh và hồ Quản Sen đoạn từ cọc 20 đến cọc 27 dài L = 87,77m và đoạn từ cọc 40 đến cọc 42 dài L = 43,62m :

    Kè ốp mái đá hộc vữa xi măng mác 100#, chân khay BTCT mác 200# trên lớp đá dăm đệm dầy 10cm, gia cố cọc tre L = 2m, mật độ 25 cọc/m 2.

    Tấm ốp mái taluy BTCT mác 250#

    Cứ 3,2m bố trí 1 thanh giằng BTCT mác 200# khóa mái taluy.

    Lát vỉa hè:

    Lát gạch Block P10 + P7 dầy 6cm

    Cát vàng tạo phẳng dầy 5cm.

    Bồn trồng cây:

    Xây gạch chỉ giếng đáy VXM M75# dầy 22cm

    Bê tông lót móng đá 4×6 M100#.

    Lan can:

    Giằng lan can đổ BTCT đá 1×2 mác 200#

    Lan can thép: Trụ bằng thép hộp 60x60x3, lan can bằng thép hộp 40x40x2 và 20x40x1,5 kết hợp thép ống D60x3. Lan can thép sơn 3 nước chống gỉ, 2 nước màu, chôn vào giằng BTCT.

    Di chuyển 03 cột điện nằm giữa đường

    HÌNH ẢNH DEMO

    Nguồn: Filethietke.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 3 Hiểu Về Biện Pháp So Sánh Tu Từ Trong Bài Tập Đọc
  • Biện Pháp Tu Từ So Sánh Trong Các Bài Tập Đọc Lớp 5
  • A. Phần Tiếng Việt: Các Kiểu Câu, Biện Pháp Tu Từ I. Các Kiểu Câu 1. Câu Rút Gọn A) Thế Nào Là Câu Rút Gọn? B) Nêu Tác Dụng Của Câu Rút Gọn: C) Khi Rút Gọn
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Phân Tích Giá Trị Biểu Cảm Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Dạy Ngữ Văn 7
  • Chuyên Đề 1: Các Biện Pháp Tu Từ So Sánh, Nhân Hoá, Ẩn Dụ
  • Thuyết Minh Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Nữ Sinh Lớp 11 Và Những Giải Pháp Hay Về An Toàn Giao Thông
  • Giải Pháp Nào Để Công Tác Tuyên Truyền Về Atgt Đạt Hiệu Quả?
  • Nâng Chất Tuyên Truyền An Toàn Giao Thông
  • Bài Tuyên Truyền Về An Toàn Giao Thông
  • Bài Văn Mẫu Viết Bài Tham Gia Cuộc Vận Động Tìm Giải Pháp Đảm Bảo An T
  • Goùi thaàu : Xaây döïng kieán truùc Khu quaûn lyù vaän haønh vaø söûa chöõa

    Döï aùn : Nhaø maùy nhieät ñieän OÂ Moân

    Boä Xaây döïng

    TOÅNG COÂNG TY XAÂY DÖÏNG SOÁ 1

    CC1

    526 Ñieän Bieân Phuû, Phöôøng 21, Quaän Bình Thaïnh, Tp. Hoà Chí Minh

    Ñieän thoaïi : (08) 8 222 059 – Fax : (08) 8 290 500

    E-mail: [email protected]

    BIEÄN PHAÙP ÑAÛM BAÛO AN TOAØN LAO ÑOÄNG

    1. Caùc yeâu caàu chung.

    Thieát bò thi coâng, tính maïng caùn boä coâng nhaân vieân ñöôïc mua baûo hieåm theo

    ñuùng qui ñònh hieän haønh cuûa Nhaø nöôùc.

    Coâng nhaân ñöôïc trang bò ñaày ñuû phöông tieän baûo veä caù nhaân nhö noùn cöùng,

    quaàn aùo, giaøy deùp baûo hoä lao ñoäng, gaêng tay thôï haøn, khaåu trang choáng buïi,

    maét kính, …

    Caùc thieát bò nhö caåu thaùp, caåu töï haønh, … seõ ñöôïc kieåm ñònh tröôùc khi ñöa vaøo

    söû duïng.

    Boá trí heä thoáng choáng seùt taïi vò trí cao nhaát trong coâng trình (treân caåu thaùp hoaëc

    treân coâng trình laân caän).

    Treân coâng tröôøng boá trí bieån baùo taïi caùc khu vöïc nguy hieåm, ôû nhöõng vò trí caàn

    thieát.

    Toå chöùc moät boä phaän y teá chaêm lo phuïc vuï söùc khoûe, sô caáp cöùu taïi coâng

    tröôøng.

    Taát caû nhöõng ngöôøi tham gia thi coâng seõ phaûi qua khoùa hoïc an toaøn lao ñoäng vaø

    ñöôïc kieåm tra söùc khoûe do caáp y teá coù thaåm quyeàn xaùc ñònh ñaït yeâu caàu môùi

    ñöôïc boá trí laøm vieäc.

    Khoâng uoáng röôïu tröôùc vaø trong khi laøm vieäc. Coâng nhaân laøm vieäc treân cao coù

    tuùi ñöïng ñoà ngheà. Khoâng vöùt, neùm caùc loaïi duïng cuï ñoà ngheà hoaëc baát cöù vaät gì

    töø treân cao xuoáng.

    Coâng nhaân laøm vieäc treân coâng tröôøng söû duïng ñuùng ñaén caùc phöông tieän baûo

    veä caù nhaân ñaõ ñöôïc caáp phaùt, khoâng ñi deùp leâ vaø phaûi maëc quaàn aùo goïn gaøng.

    Khoâng laøm vieäc treân giaøn giaùo, coät ñieän, … khi trôøi toái, luùc trôøi möa to, gioâng,

    baõo hoaëc coù gioù töø caáp 5 trôû leân.

    Sau moãi ñôït möa baõo, coù gioù lôùn hoaëc sau khi ngöøng thi coâng nhieàu ngaøy lieàn

    seõ ñöôïc kieåm tra laïi ñieàu kieän an toaøn tröôùc khi thi coâng tieáp, nhaát laø nhöõng nôi

    nguy hieåm coù khaû naêng xaûy ra tai naïn.

    Bieän phaùp ñaûm baûo an toaøn lao ñoäng

    Trang 1/12

    Goùi thaàu : Xaây döïng kieán truùc Khu quaûn lyù vaän haønh vaø söûa chöõa

    Döï aùn : Nhaø maùy nhieät ñieän OÂ Moân

    Treân coâng tröôøng, boá trí heä thoáng ñeøn chieáu saùng ñaày ñuû treân caùc tuyeán ñöôøng

    giao thoâng ñi laïi vaø caùc khu vöïc ñang thi coâng vaøo ban ñeâm. Khoâng laøm vieäc ôû

    nhöõng choã khoâng ñöôïc chieáu saùng ñaày ñuû.

    2. Toå chöùc boä maùy laøm coâng taùc An toaøn lao ñoäng ôû coâng tröôøng.

    Ñeå thi coâng coâng trình ñaït ñöôïc keát quaû theo yeâu caàu vaø ñaûm baûo An toaøn lao

    ñoäng, Nhaø thaàu chuùng toâi tieán haønh phaân coâng traùch nhieäm nhöõng ngöôøi laøm coâng

    taùc An toaøn lao ñoäng cuï theå, trong ñoù :

    Chæ huy tröôûng coâng tröôøng phuï traùch chung.

    Caùn boä kyõ thuaät, ñoäi tröôûng saûn xuaát vaø ñöùng ñaàu caùc boä phaän lieân quan laøm

    thaønh vieân.

    Ñaëc bieät coù moät caùn boä chuyeân traùch giuùp chæ huy coâng tröôøng theo doõi coâng

    taùc An toaøn lao ñoäng.

    3. Chöùc traùch vaø nhieäm vuï cuûa caùc thaønh vieân treân coâng tröôøng veà coâng taùc An

    toaøn lao ñoäng.

    3.1 Nhieäm vuï cuûa Ban ñieàu haønh coâng tröôøng :

    Thaønh laäp Tieåu ban An toaøn – Baûo hoä lao ñoäng ôû coâng tröôøng, phaân giao traùch

    nhieäm cuï theå cho töøng thaønh vieân phaân giao trong ban.

    Thöïc hieän nghieâm chænh caùc vaên baûn luaät cuõng nhö caùc quy phaïm an toaøn maø

    Nhaø nöôùc ñaõ ban haønh.

    Thöïc hieän nghieâm chænh caùc vaên baûn chæ thò veà an toaøn – baûo hoä lao ñoäng.

    Toå chöùc cho ngöôøi lao ñoäng ôû coâng tröôøng ñöôïc :

    Kyù hôïp ñoàng hay thoûa öôùc lao ñoäng.

    Huaán luyeän an toaøn – baûo hoä lao ñoäng theo caùc böôùc.

    Kieåm tra söùc khoûe.

    Toå chöùc boä phaän y teá, caáp cöùu ôû coâng tröôøng.

    Toå chöùc boä phaän baûo veä PCCC treân coâng tröôøng.

    Ñaûm baûo ñaày ñuû phöông tieän baûo veä caù nhaân (trang bò baûo hoä lao ñoäng) toái

    thieåu cho ngöôøi lao ñoäng nhö giaøy, noùn baûo hoä, gaêng tay, daây an toaøn cho coâng

    nhaân laøm vieäc treân cao.

    Laäp soå theo doõi huaán luyeän an toaøn lao ñoäng vaø ghi cheùp kieán nghò cuûa caáp

    treân.

    Höôùng daãn, kieåm tra, nhaéc nhôû vieäc thöïc hieän coâng taùc an toaøn lao ñoäng treân

    coâng tröôøng thoâng qua caùc cuoäc hoïp giao ban haèng ngaøy.

    Bieän phaùp ñaûm baûo an toaøn lao ñoäng

    Trang 2/12

    Goùi thaàu : Xaây döïng kieán truùc Khu quaûn lyù vaän haønh vaø söûa chöõa

    Döï aùn : Nhaø maùy nhieät ñieän OÂ Moân

    Khen thöôûng nhöõng caù nhaân, taäp theå laøm toát coâng taùc an toaøn, ñoàng thôøi xöû lyù

    kyû luaät nhöõng taäp theå, caù nhaân vi phaïm caùc quy ñònh an toaøn lao ñoäng treân

    coâng tröôøng.

    3.2 Caùn boä kyõ thuaät treân coâng tröôøng coù nhieäm vu :

    Giuùp chæ huy coâng tröôøng thöïc hieän cuï theå caùc nhieäm vuï veà an toaøn lao ñoäng

    theo caùc bieän phaùp an toaøn.

    Toå chöùc giaùm saùt, kieåm tra caùc ñieàu kieän an ninh ñoái vôùi ngöôøi lao ñoäng laøm

    vieäc treân coâng tröôøng, qua ñoù ñaûm baûo coâng taùc thi coâng ñöôïc thuaän lôïi, tieán

    trieån theo ñuùng tieán ñoä, khoâng gaëp söï coá.

    Kieåm tra ñoân ñoác, höôùng daãn veà ñaûm baûo an toaøn khi thi coâng cho caùc boä phaän

    saûn xuaát theo khu vöïc ñöôïc phaân coâng.

    Chòu traùch nhieäm chính veà an toaøn trong khu vöïc ñöôïc phaân coâng giaùm saùt vaø

    coù quyeàn ñình chæ coâng vieäc khi coù söï maát an toaøn trong khu vöïc chòu traùch

    nhieäm giaùm saùt.

    Phaùt hieän nhöõng haønh vi vi phaïm veà an toaøn – baûo hoä lao ñoäng ôû toaøn coâng

    tröôøng vaø baùo caùo kòp thôøi cho Ban ñieàu haønh coâng tröôøng ñeå xöû lyù (khu vöïc

    ngoaøi söï phaân coâng).

    3.3 Toå tröôûng saûn xuaát coù nhieäm vuï :

    Thöïc hieän nghieâm chænh caùc bieän phaùp an toaøn thi coâng ñaõ ñeà ra.

    Toå chöùc kyù keát hôïp ñoàng lao ñoäng hay thoûa öôùc lao ñoäng taäp theå cho ngöôøi lao

    ñoäng trong ñôn vò mình quaûn lyù.

    Khi giao nhieäm vuï cho ngöôøi lao ñoäng phaûi phoå bieán bieän phaùp an toaøn lao

    ñoäng keøm theo vaø ñaûm baûo ñaày ñuû phöông tieän baûo veä caù nhaân cho ngöôøi lao

    ñoäng (trang thieát bò baûo hoä lao ñoäng).

    Giaùm saùt nhaéc nhôû vaø höôùng daãn cho ngöôøi lao ñoäng laøm vieäc baûo ñaûm an toaøn

    vaø söû duïng trang bò baûo hoä lao ñoäng ñaày ñuû.

    Toå chöùc toát vieäc xöû lyù vaø caáp cöùu tai naïn lao ñoäng.

    Khen thöôûng vaø xöû lyù kyû luaät kòp thôøi veà an toaøn – baûo hoä lao ñoäng cho ngöôøi

    lao ñoäng trong ñôn vò mình.

    3.4 Traùch nhieäm ngöôøi lao ñoäng :

    Nhaän thöùc ñuùng ñaén coâng taùc an toaøn baûo hoä lao ñoäng ñeå baûo veä lôïi ích cho

    baûn thaân, gia ñình, xaõ hoäi.

    Tröôùc khi lao ñoäng, ngöôøi coâng nhaân phaûi naém vöõng caùc thao taùc an toaøn quy

    trình lao ñoäng, söû duïng caùc trang bò baûo hoä lao ñoäng ñaày ñuû.

    Tuaân theo söï phaân coâng cuûa toå vaø laøm toát coâng vieäc cuûa mình, khoâng chuû quan

    laøm böøa laøm aåu.

    Bieän phaùp ñaûm baûo an toaøn lao ñoäng

    Trang 3/12

    Goùi thaàu : Xaây döïng kieán truùc Khu quaûn lyù vaän haønh vaø söûa chöõa

    Döï aùn : Nhaø maùy nhieät ñieän OÂ Moân

    Khoâng vì nhöõng maâu thuaãn caù nhaân maø gaây tai naïn cho ñoàng ñoäi.

    Ñoaøn keát trong toå töông trôï giuùp ñôõ nhau trong coâng vieäc vaø chaêm soùc thaêm hoûi

    kòp thôøi cöùu chöõa khi ñoàng ñoäi bò tai naïn lao ñoäng.

    Coù quyeàn töø choái khi ñieàu kieän laøm vieäc thieáu an toaøn.

    Coù tinh thaàn laøm chuû taäp theå, kòp thôøi phaùt hieän, goùp yù, ngaên caûn nhöõng tröôøng

    hôïp vi phaïm caùc quy taéc an toaøn treân coâng tröôøng.

    Trong cô cheá môùi hieän nay toå chöùc coâng ñoaøn seõ keát hôïp vôùi chæ huy coâng

    tröôøng, kieåm tra an toaøn theo thaùng hay phaùt ñoäng nhöõng phong traøo thi ñua ñaûm baûo

    an toaøn theo töøng kyø. Tham gia vôùi chính quyeàn trong vieäc baûo veä quyeàn lôïi ngöôøi

    lao ñoäng theo Boä luaät lao ñoäng ñaõ ban haønh.

    4. AÙp duïng caùc quy phaïm an toaøn lao ñoäng Nhaø nöôùc ñaõ ban haønh vaøo thöïc teá taïi

    coâng tröôøng.

    Nhaø thaàu chuùng toâi seõ aùp duïng caùc bieän phaùp ñaûm baûo caùc quy phaïm an toaøn

    lao ñoäng maø Nhaø nöôùc ñaõ ban haønh vaøo thöïc teá coâng tröôøng nhö sau :

    4.1 Toå chöùc maët baèng treân coâng tröôøng :

    Treân coâng tröôøng ñaûm baûo caùc yeâu caàu sau :

    Boá trí maët baèng hôïp lyù thuaän lôïi cho thi coâng vaø giao thoâng ñi laïi laøm vieäc

    coù baûn veõ maët baèng keøm theo.

    Heä thoáng chieáu saùng ñaày ñuû.

    Coù ñaày ñuû coâng trình veä sinh, tuû thuoác y teá.

    Coù soå nhaät kyù An toaøn lao ñoäng.

    Coù ñaày ñuû caùc baûng hieäu vaø bieån caám, noäi quy An toaøn lao ñoäng nhö :

    Khaåu hieäu “An toaøn laø treân heát”, “Saûn xuaát phaûi An toaøn”

    Noäi quy An toaøn coâng tröôøng, noäi quy An toaøn söû duïng maùy moùc.

    Bieån “Caám ñoùng ñieän”, “Khu vöïc caám”, …

    4.2 Söû duïng trang bò baûo hoä lao ñoäng

    Ngöôøi lao ñoäng laøm vieäc treân coâng tröôøng ñöôïc trang bò baûo hoä lao ñoäng

    ñaày ñuû. Ñaûm baûo 100% ngöôøi laøm vieäc treân coâng tröôøng ñöôïc ñoäi noùn cöùng

    vaø ñeo daây an toaøn khi laøm vieäc treân cao.

    Caùc trang bò baûo hoä lao ñoäng khaùc caên cöù vaøo töøng loaïi coâng vieäc seõ trang

    bò hôïp lyù cho ngöôøi lao ñoäng nhö : gaêng tay thôï haøn, maét kính thôï haøn, uûng

    cao su, khaåu trang choáng buïi, ….

    4.3 An toaøn giao thoâng treân coâng tröôøng

    Bieän phaùp ñaûm baûo an toaøn lao ñoäng

    Trang 4/12

    Goùi thaàu : Xaây döïng kieán truùc Khu quaûn lyù vaän haønh vaø söûa chöõa

    Döï aùn : Nhaø maùy nhieät ñieän OÂ Moân

    – Laùi xe khi ñieàu khieån phöông tieän nhö : xe taûi, xe töï troän beâ toâng, xe bôm, …

    chaïy ôû ngoaøi coâng tröôøng luoân luoân chaáp haønh toát luaät giao thoâng ñöôøng boä

    nhaø nöôùc ñaõ qui ñònh.

    – Xe chaïy trong coâng tröôøng tuaân theo söï höôùng daãn cuûa caùn boä tröïc ca, löïc

    löôïng baûo veä hay bieån baùo coâng tröôøng. Khi xe ñi laïi trong coâng tröôøng taøi xeá

    caàn thaän troïng traùnh va chaïm vaøo caùc vaät xung quanh vaø ngöôøi.

    – Laùi xe phaûi kieåm tra thöôøng xuyeân, nhaát laø tröôùc khi xe chaïy.

    – Laùi xe khi ra khoûi xe phaûi taét maùy, ruùt chìa khoùa xe.

    – Nhöõng ngöôøi khoâng coù traùch nhieäm khoâng ñöôïc töï ñoäng leân xe ñieàu khieån

    phöông tieän.

    4.4 An toaøn trong laép raùp söû duïng ñieän

    – Chæ coù coâng nhaân ñöôïc hoïc qua ngheà thôï ñieän môùi ñöôïc boá trí laøm caùc coâng

    vieäc veà ñieän.

    – Laép raùp maïng ñieän treân cuøng coâng tröôøng seõ ñaûm baûo hôïp lyù treân maët baèng vaø

    maët ñöùng. Theo khu vöïc, theo taàng phaûi coù tuû ñieän vaø caàu dao phaân ñoaïn.

    Ñoái vôùi caùc maùy lôùn ñöôïc boá trí nguoàn ñieän ñoäng löïc rieâng, ñieän chieáu saùng

    rieâng. Tuû ñieän chính coù aùp-toâ-maùt ñeà phoøng tröôøng hôïp saûy ra söï coá veà ñieän.

    Söû duïng caùc oå caém ñieän di ñoäng vôùi daây daãn caùp boïc 2 lôùp ñeå phuïc vuï cho

    caùc duïng cuï ñieän caàm tay vaø chieáu saùng di ñoäng.

    – Trong coâng tröôøng nhöõng daây ñieän noái boïc nhieàu, hoaëc lôùp boïc nhöïa beân ngoaøi

    bò chaûy vaø quaù cuõ. Thay theá nhöõng daây boïc ñaûm baûo an toaøn. Tröôøng hôïp baát

    ñaéc dó phaûi noái daây ñieän seõ duøng baèng baêng keo caùch ñieän.

    – Tuyeät ñoái khoâng coù tröôøng hôïp naèm treân saét theùp hay vaät tö ñeø leân. Tröôøng hôïp

    daây ñieän duøng cho maùy di ñoäng phaûi quaán vaøo tôøi vaø tröôït treân raõnh.

    – Caùc caàu dao ñieän, oå caém, aùp-toâ-maùt ñaët nôi cao raùo, thuaän lôïi cho vieäc ñoùng

    ngaét ñieän, coù hôïp goã vaø coù naép baûo veä.

    – Khi söûa chöõa ñieän, maùy ñieän luoân luoân coù 2 ngöôøi. Taïi vò trí caàu dao ñieän coù

    baûng ” Caám ñoùng ñieän “. Sau khi söûa chöõa xong, muoán ñoùng ñieän, phaûi ñoùng

    ngaét 3 laàn ñeå baùo hieäu.

    – Thôï ñieän coù ñaày ñuû caùc ñoà ngheà veà ñieän vaø haøng ngaøy ñi kieåm tra veà ñieän

    khaép coâng tröôøng. Nôi taàng haàm aåm öôùt, hoaëc nôi ngöôøi hay qua laïi, neáu phaùt

    hieän thaáy daây ñieän hôû hoaëc maùy bò roø ñieän thì phaûi khaéc phuïc ngay.

    – Thôï ñieän ñöôïc huaán luyeän thaønh thaïo vieäc caáp cöùu ngöôøi bò tai naïn ñieän vaø

    höôùng daãn cho caùc toå tröôûng saûn xuaát caùch caét ñieän khi coù söï coá ñieän xaûy ra.

    – Ngöôøi khoâng hieåu bieát hoaëc khoâng coù traùch nhieäm veà coâng taùc ñieän thì khoâng

    ñöôïc noái daây ñieän hoaëc ñoùng môû caàu dao.

    Bieän phaùp ñaûm baûo an toaøn lao ñoäng

    Trang 5/12

    Goùi thaàu : Xaây döïng kieán truùc Khu quaûn lyù vaän haønh vaø söûa chöõa

    Döï aùn : Nhaø maùy nhieät ñieän OÂ Moân

    – Caùc maùy duøng ñieän hoaëc ñoäng cô ñieän seõ ñöôïc kieåm tra voû maùy baèng duïng cuï

    meâ-goâm-keá thöôøng xuyeân.

    – Tuøy theo töøng loaïi thieát bò ñieän hoaëc ñoäng cô, coù caùc bieän phaùp baûo veä phuø

    hôïp, chaúng haïn nhö noái ñaát baûo veä, caét maïng baûo veä, noái khoâng …. , ñaûm baûo

    khoâng ñöôïc ñeå xaûy ra söï coá veà ñieän treân coâng tröôøng.

    4.5 An toaøn trong coâng taùc vaän chuyeån theùp vaø vaät lieäu.

    Taát caû caùc vaät tö ñöa vaøo coâng tröôøng, neáu söû duïng ngay thì ñöa ñeán taän vò trí

    caàn duøng, neáu chöa söû duïng thì phaûi xeáp goïn vaøo baõi chöùa, keâ cheøn caån thaän.

    Khi di chuyeån theùp baèng caåu thì duøng caùp caåu ñuùng chuûng loaïi, cheøn chaéc

    chaén, caån thaän roài môùi chuyeån ñi. Khi vaän chuyeån seõ ñöôïc cheo bieån baùo caám

    ngöôøi qua laïi khu vöïc vaän chuyeån. Tuyeät ñoái khoâng ñöa theùp leân cao khi chöa

    coù ñieàu kieän an toaøn.

    Thöôøng xuyeân kieåm tra caùp caåu, neáu caùp caåu bò hoûng caàn thay theá vaø kieåm tra

    vieäc moùc caùp.

    Chuùng toâi luoân löu yù : khi keùo theùp leân caàn traùnh ñuïng chaïm vaøo daây ñieän hoaëc

    caàu dao ñieän. Khi saép xeáp theùp phaûi baûo ñaûm goïn gaøng theo chuûng loaïi, khoâng

    xeáp theùp quaù taûi troïng leân caùc taàng saøn hoaëc daøn giaùo.

    4.6 An toaøn trong coâng taùc söû duïng caåu töï haønh, caåu thaùp.

    Yeâu caàu ñoái vôùi ngöôøi vaän haønh

    Phaûi laø ngöôøi ñöôïc ñaøo taïo coù baèng (giaáy chöùng nhaän) laùi cuûa cô quan coù thaåm

    quyeàn caáp. Phaûi coù ñuû söùc khoûe vaø ñöôïc pheùp vaän haønh thieát bò cuûa cô quan

    chuû quaûn.

    Hieåu bieát veà thieát bò mình ñang söû duïng, veà caáu taïo, coâng duïng caùc boä phaän cô

    caáu vaø ñieàu khieån ñöôïc chuùng.

    Hieåu bieát caùc thoâng soá chung, ñaëc tính kyõ thuaät cuûa thieát bò mình ñang söû duïng,

    ñaëc bieät laø ñaëc tính taûi troïng cuûa thieát bò naâng ñang söû duïng.

    Hieåu bieát tín hieäu trao ñoåi vôùi coâng nhaân phuïc vuï, vaø höôùng daãn hoï laøm vieäc

    an toaøn.

    Hieåu bieát ñaùnh giaù ñöôïc tình traïng kyõ thuaät cuûa thieát bò, bieát ñöôïc qui trình söû

    duïng an toaøn, qui trình baûo döôõng kyõ thuaät ñònh kyø cuûa thieát bò.

    Bieát caùch xöû lyù caùc söï coá.

    An toaøn khi laép döïng vaø thaùo dôõ

    Khi laép döïng vaø thaùo dôõ caåu thaùp phaûi coù caùn boä kyõ thuaät höôùng daãn vaø giaùm

    saùt.

    Yeâu caàu thöïc hieän ñuùng qui trình ñaõ ñöôïc laäp cho moãi maùy.

    Bieän phaùp ñaûm baûo an toaøn lao ñoäng

    Trang 6/12

    Goùi thaàu : Xaây döïng kieán truùc Khu quaûn lyù vaän haønh vaø söûa chöõa

    Döï aùn : Nhaø maùy nhieät ñieän OÂ Moân

    Phaûi kieåm tra kyõ toaøn boä caùc boä phaän, chi tieát kyõ thuaät vaø caùc moái lieân keát (ñoä

    kín khít cuûa caùc moái noái, ñoä chaët cuûa buloâng) kieåm tra caùc cuïm puly ñænh, moùc

    taûi, daây caùp. Naâng taûi troïng thöû ñeå kieåm tra oån ñònh cuûa giaù maùy.

    Khi laép döïng hay thaùo dôõ caåu thaùp phaûi ngöng moïi coâng vieäc hoaït ñoäng khaùc

    trong phaïm vi baùn kính baèng chieàu cao cuûa maùy coäng theâm 5m.

    An toaøn trong thi coâng

    Tröôùc khi laøm vieäc phaûi kieåm tra tình traïng kyõ thuaät cuûa toaøn boä caùc thieát bò.

    Caùc boä phaän rung, tröôït, caùc moái lieân keát, maët bích, van, daàu, ñoäng cô, maõo.

    Chæ khi thaáy an toaøn môùi cho hoaït ñoäng.

    Khi caåu vaät tö, thieát bò caám cho ngöôøi leo leân, baùm hoaëc ngoài treân vaät tö thieát

    bò trong khi ñang caåu chuyeån hoaëc treo treân caàn. Caám caåu (keùo) vôùi.

    4.7 An toaøn trong coâng taùc ñaøo ñaát.

    Chæ ñöôïc pheùp ñaøo ñaát hoá moùng theo ñuùng thieát keá thi coâng ñaõ ñöôïc duyeät. Khi

    ñaøo ñaát trong khu vöïc coù caùc tuyeán ngaàm caàn phaûi coù vaên baûn cho pheùp cuûa cô

    quan quaûn lyù caùc tuyeán ñoù vaø sô ñoà chæ daãn caùc vò trí, ñoä saâu cuûa coâng trình.

    Ñôn vò thi coâng seõ ñaët bieån baùo, tín hieäu thích hôïp taïi khu vöïc coù tuyeán ngaàm

    vaø coù caùn boä kyõ thuaät giaùm saùt trong suoát quaù trình laøm ñaát.

    Khoâng ñaøo ñaát ôû gaàn caùc tuyeán ngaàm baèng maùy vaø baèng coâng cuï gaây va maïnh

    nhö xaø beng, cuoác chim, thieát bò duøng khí eùp, … Khi phaùt hieän caùc tuyeán ngaàm

    laï hoaëc khoâng ñuùng vôùi sô ñoà, chæ daãn, … thì phaûi ngöøng thi coâng ngay, ñeå xem

    xeùt vaø coù bieän phaùp xöû lyù, ñaûm baûo an toaøn môùi ñöôïc tieáp tuïc laøm vieäc. Khi

    ñang ñaøo ñaát neáu do ñieàu kieän thieân nhieân hay ngoaïi caûnh laøm thay ñoåi traïng

    thaùi ñaát, nhö ñaát quaù aåm hay quaù no nöôùc, … phaûi kieåm tra laïi thaønh hoá ñaøo,

    maùi doác. Neáu khoâng ñaûm baûo an toaøn phaûi laäp bieän phaùp gia coá ñeå choáng tröôït,

    suït lôû ñaát (giaûm ñoä nghieâng ñaát, taïm ngöng vieäc chôû ñaát khoâ hoaëc gia cöôøng

    vaùch choáng, …).

    Trong thôøi gian maùy ñang hoaït ñoäng, moïi ngöôøi khoâng ñöôïc ñi laïi trong phaïm

    vi baùn kính hoaït ñoäng cuûa maùy. Taïi khu vöïc naøy coù boá trí bieån baùo. Maët neàn

    ñaët maùy baèng phaúng vaø oån ñònh, neáu neàn ñaát yeáu phaûi laùt taø veït. Baùnh xe coù

    vaät keâ cheøn chaéc chaén. Tröôùc khi cho maùy hoaït ñoäng caàn kieåm tra tình traïng

    caùc boä phaän cuûa maùy. Neáu coù boä phaän naøo hö hoûng, hoaëc khoâ daàu môõ thì söûa

    chöõa vaø tra daàu môõ tröôùc khi laøm vieäc.

    Khi di chuyeån maùy khoâng ñeå gaàu xuùc mang taûi maø phaûi ñaët gaàu doïc theo

    höôùng di chuyeån cuûa maùy, ñoàng thôøi haï gaàn caùch maët ñaát töø 0,5 – 0,9 m. Khoâng

    thay ñoåi ñoä nghieâng cuûa maùy khi gaàu xuùc ñang mang taûi. Chæ ñöôïc di chuyeån

    maùy xuùc qua ñöôøng oáng ngaàm sau khi ñaõ kieåm tra khaû naêng chòu löïc cuûa coâng

    trình ñoù. Maùy xuùc hoaït ñoäng veà ban ñeâm hoaëc luùc coù söông muø phaûi baûo ñaûm

    chieáu saùng ñaày ñuû. Khi ñieàu khieån gaàu xuùc ñeå ñoå ñaát vaøo thuøng xe, phaûi quay

    Bieän phaùp ñaûm baûo an toaøn lao ñoäng

    Trang 7/12

    Goùi thaàu : Xaây döïng kieán truùc Khu quaûn lyù vaän haønh vaø söûa chöõa

    Döï aùn : Nhaø maùy nhieät ñieän OÂ Moân

    gaàu qua phía saøn thuøng xe vaø döøng gaàu ôû giöõa thuøng xe. Sau ñoù töø töø haï gaàu

    xuoáng ñeå ñoå ñaát, khoâng ñieàu khieån gaàu xuùc qua buoàng laùi. Nghieâm caám moïi

    ngöôøi chui vaøo gaàm maùy xuùc ñeå laøm baát cöù vieäc gì, hoaëc ñöùng gaàn maùy xuùc

    ñang hoaït ñoäng.

    4.8 An toaøn trong döïng, laép vaø thaùo dôõ ñaø giaùo

    Maët neàn ñaët ñaø giaùo phaûi oån ñònh. Döïng caùc coät ñaø giaùo hoaëc khung ñôõ ñaûm

    baûo thaúng ñöùng vaø boá trí ñuû caùc giaèng neùo. Döôùi chaân caùc coät coù keâ ñeäm choáng

    luùn, choáng tröôït. Chieàu roäng saøn coâng taùc cuûa ñaø giaùo vaø giaù ñôõ khoâng nhoû hôn

    1m. Khi vaän chuyeån vaät lieäu treân saøn coâng taùc baèng xe ñaåy tay thì chieàu roäng

    saøn khoâng ñöôïc nhoû hôn 1,5m. Ñöôøng di chuyeån cuûa baùnh xe phaûi laùt vaùn. Caùc

    ñaàu vaùn phaûi khít, vaø ghìm chaët vaøo saøn coâng taùc.

    Vaùn loùt saøn thao taùc coù chieàu daøy ít nhaát laø 3 cm, khoâng bò muïc moït hoaëc nöùt

    gaõy. Caùc taám ñöôïc gheùp kín vaø baèng phaúng, khe hôû giöõa caùc taám khoâng lôùn

    hôn 1cm. Khi duøng vaùn rôøi ñaët theo phöông doïc thì caùc taám vaùn phaûi ñuû daøi ñeå

    gaùc ñöôïc tröïc tieáp 2 ñaàu vaùn leân thaønh ñaø, moãi ñaàu vaùn chìa ra khoûi thaønh ñaø

    moät ñoaïn ít nhaát 20cm, vaø ñöôïc buoäc hoaëc ñoùng ñinh chaéc vaøo thaønh ñaø. Khi

    duøng caùc taám vaùn gheùp phaûi neïp beân döôùi ñeå giöõ cho vaùn khoûi bò tröôït.

    4.9 An toaøn trong gia coâng, laép döïng vaùn khuoân

    Vaùn khuoân duøng cho thi coâng beâ toâng coát theùp ñöôïc döïng laép theo ñuùng caùc

    yeâu caàu trong thieát keá thi coâng. Khi döïng vaùn khuoân choàng leân nhau nhieàu taàng

    phaûi coá ñònh chaéc chaén taàng döôùi môùi ñöôïc tieáp tuïc ñaët taàng treân. Khi vaän

    chuyeån caùc boä phaän vaùn khuoân ñeán caùc vò trí laép khoâng ñeå va chaïm vaøo caùc boä

    phaän keát caáu ñaõ laép tröôùc.

    4.10 An toaøn trong gia coâng laép döïng coát theùp

    Caùc coâng ñoaïn gia coâng coát theùp ñöôïc thöïc hieän trong laùn che, trong khu vöïc

    rieâng. Baøn gia coâng coát theùp ñöôïc coá ñònh vaøo neàn chaéc chaén. Naén thaúng coát

    theùp baèng tôøi ñieän hoaëc tôøi quay tay, coù bieän phaùp ñeà phoøng sôïi theùp tuoät hoaëc

    ñöùt vaêng vaøo ngöôøi vaø thieát bò ôû khu vöïc coâng taùc. Caùc khung coát theùp ñaõ gia

    coâng xong, ñöôïc xeáp goïn vaøo nôi qui ñònh, khoâng chaát coát theùp leân saøn coâng

    taùc hoaëc treân vaùn khuoân vöôït quaù taûi troïng cho pheùp.

    4.11 An toaøn khi ñoå beâ toâng

    Khi nghieäm thu khoái ñoå beâ toâng chuùng toâi löu yù ñeán söï oån ñònh cuûa khoái ñoå,

    caây choáng, caàu thang leân xuoáng saøn thao taùc, soá löôïng ñaàm beâ toâng, ñeøn chieáu

    saùng … Taát caû caùc ñieàu kieän naøy ñaùp öùng ñaày ñuû môùi tieán haønh ñoå beâ toâng .

    Bieän phaùp ñaûm baûo an toaøn lao ñoäng

    Trang 8/12

    Goùi thaàu : Xaây döïng kieán truùc Khu quaûn lyù vaän haønh vaø söûa chöõa

    Döï aùn : Nhaø maùy nhieät ñieän OÂ Moân

    Tröôùc khi ñoå beâ toâng, caùn boä kyõ thuaät seõ kieåm tra vieäc laép ñaët vaùn khuoân, coát

    theùp cuõng nhö tình traïng cuûa ñaø giaùo vaø saøn coâng taùc.

    Coâng nhaân ñoå beâ toâng ñöôïc trang bò uûng cao su, ñoäi noùn cöùng baûo hoä lao ñoäng,

    ñeo gaêng tay.

    Khi söû duïng ñaàm ñieän ñeå ñaàm beâ toâng seõ kieåm tra An toaøn ñieän cuûa voû ñaàm vaø

    caùc caùc daây ñieän tröôùc khi mang ra söû duïng .

    Thi coâng beâtoâng ôû ngoaøi trôøi coù boá trí laùn che möa, naéng ; ban ñeâm phaûi coù ñeøn

    chieáu saùng chung töø 40 lux ñeán 80 lux. Loái qua laïi phía döôùi khu vöïc ñang ñoå

    beâtoâng coù raøo ngaên vaø bieån caám. Tröôøng hôïp baét buoäc phaûi coù ngöôøi qua laïi thì

    laøm caùc taám che ôû phía treân loái qua laïi ñoù. Caám nhöõng ngöôøi khoâng coù nhieäm

    vuï ñöùng ôû saøn roùt vöõa beâtoâng. Coâng nhaân laøm nhieäm vuï ñònh höôùng, ñieàu chænh

    vaø thaùo moùc gaàn ben ñöôïc trang bò gaêng vaø uûng.

    Thaùo dôõ coffa : Chæ thaùo coffa sau khi beâtoâng ñaõ ñaït cöôøng ñoä quy ñònh theo söï

    höôùng daãn cuûa caùn boä kyõ thuaät. Coffa ñöôïc thaùo theo trình töï hôïp lyù vaø coù bieän

    phaùp ñeà phoøng coffa rôi hoaëc keát caáu coâng trình bò saäp ñoå baát ngôø. Nôi thaùo

    coffa coù raøo ngaên vaø bieån baùo. Tröôùc khi thaùo phaûi thu doïn heát vaät lieäu thöøa vaø

    caùc thieát bò ñaët treân caùc boä phaän coâng trình saép thaùo coffa. Khi thaùo phaûi

    thöôøng xuyeân quan saùt tình traïng caùc boä phaän keát caáu, neáu coù hieän töôïng bieán

    daïng thì ngöøng thaùo vaø baùo caùo caùn boä kyõ thuaät bieát.

    4.12 An toaøn ñieän

    Löôùi ñieän taïi coâng tröôøng caàn coù hai löôùi laøm vieäc rieâng leû, löôùi ñoäng löïc vaø

    löôùi chieáu saùng, coù khaû naêng caét ñieän toaøn boä phuï taûi ñieän trong phaïm vi töøng

    haïng muïc coâng trình hay moät khu vöïc saûn xuaát. Vieäc noái, thaùo dôõ daây daãn, söûa

    chöõa, hieäu chænh thieát bò ñieän phaûi do coâng nhaân ñieän coù trình ñoä kyõ thuaät an

    toaøn ñieän thích hôïp vôùi töøng loaïi coâng vieäc tieán haønh. Ñoái vôùi caùc thieát bò ñieän

    di ñoäng, maùy ñieän caàm tay, khi noái vôùi löôùi ñieän phaûi qua oå caém. Tröôùc khi laép

    raùp vaø söûa chöõa ñieän, thieát bò ñieän phaûi caét caàu dao caáp ñieän cho khu vöïc seõ

    thao taùc, taïi caàu dao ñoù coù treo bieån baùo. Ñoái vôùi daây daãn ñaët ngoaøi trôøi thì

    duøng daây coù voû boïc maéc treân coät coù söù caùch ñieän. Khoaûng caùch töø daây daãn ñeán

    maët ñaát hay saøn laøm vieäc theo phöông thaúng ñöùng, khoâng nhoû hôn :

    2,5 m neáu phía döôùi laø nôi laøm vieäc.

    3,5 m neáu phía döôùi laø loái ngöôøi qua laïi.

    6,0 m neáu phía döôùi coù caùc phöông tieän cô giôùi qua laïi.

    Ñoaïn daây daãn trong moät khoaûng coät khoâng quaù hai moái noái, caùc ñieåm noái caàn

    boá trí ôû gaàn ñieåm buoäc daây daãn vaøo coå söù.

    Ñöôøng caùp meàm trong coâng trình xaây döïng ñeå caáp ñieän cho caùc maùy moùc, thieát

    bieän di ñoäng, hoaëc caáp ñieän taïm thôøi phaûi coù bieän phaùp choáng daäp caùp. ÔÛ

    nhöõng choã coù oâ toâ qua laïi caàn treo caùp leân cao hoaëc luoàn theùp trong oáng theùp,

    Bieän phaùp ñaûm baûo an toaøn lao ñoäng

    Trang 9/12

    Goùi thaàu : Xaây döïng kieán truùc Khu quaûn lyù vaän haønh vaø söûa chöõa

    Döï aùn : Nhaø maùy nhieät ñieän OÂ Moân

    trong maùng baèng theùp hình vaø choân trong ñaát. Caùc thieát bò haøn ñieän khi noái vôùi

    nguoàn ñieän phaûi qua thieát bò ñoùng, caét. Thieát bò ñoùng, caét ñaët ôû choã deã thao taùc.

    Khi haøn ñieän treân cao phaûi coù theâm ngöôøi giaùm saùt. Ngöôøi giaùm saùt theo doõi

    coâng vieäc haøn, ñeå kòp thôøi caét caàu dao caáp ñieän cho thieát bò haøn khi coù söï coá.

    Daây daãn ñeå haøn ñieän phaûi coù voû boïc caùch ñieän, ñuùng caáp ñieän aùp vaø coù tieát

    dieän chòu ñöôïc doøng ñieän haøn chaïy qua ôû cheá ñoä haøn lôùn nhaát. Caùc moái noái cuûa

    daây daãn phaûi ñaûm baûo chaéc chaén, traùnh phaùt noùng do tieáp xuùc khoâng toát vaø coù

    quaán baêng caùch ñieän. Khoâng ñeå daây haøn caét ngang ñöôøng caùp ñoäng löïc.

    4.13 An toaøn trong coâng taùc laép raùp keát caáu theùp

    Coâng nhaân laép raùp caàn coù söùc khoûe toát, khoâng hay choùng maët, nhöùc ñaàu,

    thöôøng xuyeân phaûi kieåm tra laïi söùc khoûe ôû cô quan y teá.

    Coâng nhaân laép raùp phaûi ñöôïc cung caáp quaàn aùo laøm vieäc rieâng, goïn gaøng, giaøy

    khoâng trôn, gaêng tay vaø daây löng an toaøn. Nhöõng daây löng vaø daây xích an toaøn

    phaûi chòu ñöôïc löïc tónh tôùi 300 kg löïc.

    Ngaên caám vieäc moùc daây an toaøn böøa baõi vaøo nhöõng keát caáu chöa lieân keát chaéc

    chaén, chöa oån ñònh.

    Caùc ñöôøng ñi loái laïi qua nôi ñang laép raùp phaûi ngaên chaën baèng haøng raøo ñeå

    ngöôøi khoâng tôùi ñöôïc vuøng nguy hieåm.

    Caám ngaët coâng nhaân ñöùng treân keát caáu ñang caåu laép, hoaëc leân xuoáng baèng caåu

    thaùp.

    Caùc keát caáu coù kích thöôùc lôùn phaûi ñöôïc gia cöôøng baèng caùc thieát bò giaèng

    choáng taïm, baûo ñaûm oån ñònh khi caåu laép.

    Tröôùc khi caåu laép keát caáu theùp coù kích thöôùc lôùn caàn toå chöùc cho coâng nhaân

    taäp döôït thaønh thaïo caùc thao taùc vaø kieåm tra tình traïng laøm vieäc cuûa caùc maùy,

    thieát bò, ñoàng thôøi kieåm tra kyõ caùc vò trí buoäc moùc vaø baûo ñaûm caùc daây caùp

    caêng ñeàu. Khoâng ñöôïc buoäc moùc vaøo caùc thanh giaèng, baûn noái lieân keát.

    Caùc moùc caåu coù naép an toaøn ñeå daây caåu khoâng tuoät khoûi moùc. Khoâng ñeo vaät

    ôû ñaàu caàn trong giôø nghæ giaûi lao, khoâng thay ñoåi ñoä vôùi tay caàn khi ñaõ naâng

    vaät leân, duøng daây thöøng lôùn giöõ vaät cho noù khoûi ñu ñöa quaù maïnh khi naâng.

    Khi haøn lieân keát thì vò trí haøn phaûi caùch xa caùc nôi xeáp vaät lieäu deã chaùy moät

    khoaûng caùch toái thieåu laø 10 m. Tröôùc khi haøn caàn kieåm tra laïi söï tieáp ñieän caùc

    voû maùy haøn ñieän vaø caùc keát caáu ñöôïc haøn, kieåm tra laïi caùc voû boïc caùch ñieän

    cuûa caùc daây daãn ñieän, caùc moái noái daây. Thôï haøn ñöôïc trang bò maët naï coù kính

    choáng tia löûa haøn.

    Coù bieän phaùp ñeå baûo veä choáng seùt cho coâng trình baèng coät thu loâi baèng kim

    loaïi, tieáp ñòa chaéc chaén, ñaàu treân nhoïn hay coù daïng hình caàu duøng ñeå thu seùt,

    coøn phaàn caàn ñeå daãn seùt, coù theå söû duïng caùc coâng trình cao gaàn ñoù hoaëc treân

    caåu thaùp ñeå ñaët coät thu loâi.

    Bieän phaùp ñaûm baûo an toaøn lao ñoäng

    Trang 10/12

    Goùi thaàu : Xaây döïng kieán truùc Khu quaûn lyù vaän haønh vaø söûa chöõa

    Döï aùn : Nhaø maùy nhieät ñieän OÂ Moân

    4.14 An toaøn trong khi söû duïng caùc loaïi maùy nhoû trong xaây döïng (maùy phaùt ñieän,

    maùy ñaàm beton, maùy cöa, maùy baøo, … ).

    Taát caû caùc loaïi maùy khi söû duïng coù nhieàu ñieåm chung veà aùp duïng bieän phaùp an

    toaøn gioáng nhau nhö :

    Coâng nhaân vaän haønh maùy ñöôïc ñaøo taïo vaø coù chöùng chæ.

    Khi söû duïng maùy laøm caùc thuû tuïc baøn giao ca, kieåm tra xöû trí nhöõng hoûng hoùc.

    Quaù trình hoaït ñoäng theo ñuùng coâng suaát, tính naêng cuûa maùy do nhaø cheá taïo

    quy ñònh.

    Ñoái vôùi maùy chaïy ñieän, ngoaøi vieäc ñaáu ñieän ñuùng kyõ thuaät An toaøn, coøn ñöôïc

    thöôøng xuyeân kieåm tra tính caùch ñieän cuûa voû maùy.

    Khi söûa maùy caét ñieän coù ngöôøi caûnh giôùi ôû caàu dao ñieän.

    Thöôøng xuyeân veä sinh coâng nghieäp saïch seõ khu vöïc ñaët maùy.

    4.15 Coâng taùc phoøng chaùy chöõa chaùy

    Khi tieán haønh thi coâng chuùng toâi seõ lieân heä vôùi Coâng an phoøng chaùy chöõa chaùy

    ñòa phöông ñeå laäp phöông aùn phoøng chaùy, huaán luyeän cho caùc löïc löôïng noøng

    coát taïi coâng tröôøng, ñoàng thôøi trang bò ñaày ñuû caùc phöông tieän phoøng chaùy

    chöõa chaùy nhö bình chöõa chaùy, caùt, nöôùc, maùy bôm cuï theå nhö sau :

    Boá trí 04 bình chöõa chaùy taïi caùc khu vöïc ñeå maùy phaùt ñieän vaø kho thieát bò .

    Ñöôøng ñi laïi ñaûm baûo cho xe chöõa chaùy ñi vaøo deå daøng khi xaûy ra hoûa hoaïn.

    Caùt, nöôùc, maùy bôm thi coâng cuõng ñöôïc söû duïnng khi xaûy ra hoûa hoaïn.

    Taïi kho xi maêng, kho vaät tö ñieän nöôùc coù bieån caám löûa vaø bieån ghi roõ noäi qui

    phoøng chaùy chöõa chaùy

    4.16 Nhöõng bieän phaùp aùp duïng khi xöû trí nhöõng vuï vieäc lieân quan ñeán tai naïn lao

    ñoäng

    Trong ngaønh xaây döïng ñieàu kieän laøm vieäc phöùc taïp laïi ñoøi hoûi phaûi ñaùp öùng

    tieán ñoä, khoâng ñeå xaûy ra tai naïn lao ñoäng laø vaán ñeà khoù khaên. Chính vì vaäy,

    chuùng ta phaûi haïn cheá khoâng ñeå xaûy ra tai naïn ñaùng tieác.

    Nhöõng vuï tai naïn lao ñoäng nhoû coù theå xaûy ra, do ñoù vaán ñeà xöû trí caùc vuï tai

    naïn lao ñoäng laø quan troïng.

    Khi coù tai naïn lao ñoäng, neáu laø tai naïn ñieän, seõ ñöôïc caét ñieän kòp thôøi, taùch

    naïn nhaân ra khoûi nguoàn ñieän. Sau ñoù, tieán haønh hoâ haáp nhaân taïo cho naïn nhaân

    neáu hoï bò ngaát. Vôùi caùc tai naïn daïng chaûy maùu, gaõy xöông; ta bình tónh xöû lyù,

    baêng boù caàm maùu roài ñöa ñi caáp cöùu ôû beänh vieän gaàn nhaát.

    Coâng nhaân khi bò chaán thöông soï naõo, ñöôïc ñöa ñi caáp cöùu baèng phöông tieän

    nhanh nhaát tôùi beänh vieän gaàn nhaát.

    Bieän phaùp ñaûm baûo an toaøn lao ñoäng

    Trang 11/12

    Goùi thaàu : Xaây döïng kieán truùc Khu quaûn lyù vaän haønh vaø söûa chöõa

    Döï aùn : Nhaø maùy nhieät ñieän OÂ Moân

    Neáu bò thöông coät soáng thì khi di chuyeån phaûi heát söùc nheï nhaøng traùnh cho

    ngöôøi bò tai naïn caùc chaán thöông theâm.

    Kòp thôøi laäp bieân baûn hieän tröôøng. Noäi dung bieân baûn caàn trung thöïc.

    Kòp thôøi baùo veà Toång Coâng ty ñeå coù bieän phaùp giuùp ñôn vò khaéc phuïc hieäu

    quaû.

    Hoïp kieåm ñieåm, ruùt kinh nghieäm, hoaëc xöû lyù kyû luaät nhaèm ngaên chaën vaø

    khoâng ñeå tai naïn tieáp dieãn.

    Tp. Hoà Chí Minh, Ngaøy 05 thaùng 03 naêm 2007

    TOÅNG COÂNG TY XAÂY DÖÏNG SOÁ 1

    Bieän phaùp ñaûm baûo an toaøn lao ñoäng

    Trang 12/12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàn Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông
  • Hãy Viết Bài Tham Gia Cuộc Vận Động Tìm Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biên Pháp Về An Toàn Giao Thông Trong Trường Học
  • Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Khác Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Bao Gồm Các Biện Pháp Nào?
  • Quyết Liệt, Đồng Bộ Thực Hiện Các Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông
  • Biện Pháp Thi Công Giàn Giáo An Toàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Lắp Đặt Giàn Giáo Xây Dựng An Toàn, Đúng Cách
  • Quy Định An Toàn Và Các Bước Lắp Dựng Giàn Giáo Bao Che
  • Dự Toán Biện Pháp Thi Công Hệ Dàn Giáo Vietform
  • Giàn Giáo Nêm – Giải Pháp Mới Trong Thi Công – Giàn Giáo – Cốp Pha Cường Mạnh
  • Giàn Giáo Nêm – Biện Pháp Thi Công Dự Án Cao Tầng Hiệu Quả
  • • Kiểm tra cường độ của mối ghép giữa các thanh

    • Vật liệu sử dụng làm giàn giáo là yếu tố cực kỳ quan trọng. Bạn có thể bắt gặp những nhà cung cấp đưa ra mức giá rất hấp dẫn cho sản phẩm giàn giáo của họ nhưng hãy kiểm tra thật kỹ chất liệu để tránh những nhầm lẫn không nên có

    • Mặc dù giàn giáo BS1139 được cấu tạo dựa vào nguyên tắc mạ kẽm có khả năng chống oxi hóa tốt nhưng trong quá trình lưu kho, cất trữ giàn giáo… tốt nhất vẫn nên tránh xa những môi trường ẩm ướt, dễ gây hư hỏng kim loại.

    • Khi sử dụng giàn giáo BS1139 nên thường xuyên tiến hành bảo trì để tránh hao hụt về khối lượng và chất lượng, đảm bảo yêu cầu của tải trọng.

    Muốn giàn giáo phát huy được hết công năng của mình, việc lắp dựng phải tuân thủ theo đúng quy trình về tiêu chuẩn lắp đặt nghiêm ngặt quy định về an toàn. Bởi vậy các chủ đầu tư nên lựa chọn những đơn vị chuyên nghiệp trong việc lắp dựng giàn giáo để thi công. Có như vậy chất lượng và độ ổn định của giàn giáo mới đảm bảo, tránh tình trạng nguy hiểm khi có rủi ro xảy ra.

    PACS Việt Nam là đơn vị cung cấp và lắp đặt giàn giáo uy tín hàng đầu, nhận lắp đặt giàn giáo theo yêu cầu của khách hàng, chủ đầu tư…

    – Quy trình lắp đặt giàn giáo chuyên nghiệp

    – Công nghệ thi công hiện đại, phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

    – Đội ngũ thi công chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm

    – Cam kết mang lại công trình chất lượng cao, thời gian thi công nhanh chóng, an toàn, giá cả hợp lý.

    Chi tiết xin vui lòng liên hệ:

    Công Ty TNHH Sơn Và Chống Ăn Mòn PACS Việt Nam

    Địa chỉ: 21k2 Trương Văn Bang, Phường 7, TP. Vũng Tàu

    Hotline: 096 456 1786

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Bản Vẽ Trần Thạch Cao Chi Tiết ⋆
  • File Cad Thiết Kế Biện Pháp Thi Công Trần Vách Cao
  • Chống Thấm Bằng Shell Flinkote No3 Chất Lượng
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Sơn Chống Thấm Shell Flintkote No3 3.5L
  • Charm Group Áp Dụng Công Nghệ Gang Form Vào Các Dự Án – Công Ty Tnhh Dct Partners Việt Nam
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100