Top 19 # Biện Pháp Chống Mỏi Cơ Sinh 8 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Giúp Với Ạ Câu 1: Cấu Tạo Tế Bào Câu 2: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nơ Ron Câu 3: Tính Chất Của Cơ ? Nguyên Nhân Gây Mỏi Cơ ? Biện Pháp Chống Mỏi Cơ. Câu 4: Tính / 2023

Đáp án:

Giải thích các bước giải:

1/ Cấu tạo tế bào gồm: Màng sinh chất, nhân, ti thể, chất tế bào, lưới nội chất, bộ máy Gôngi, ribôxôm và trung thể

*cấu tạo của nơ ron gồm:

– thân: chứa nhân

– các sợi nhánh: ở quanh thân

– 1 sợi trục: dài, thường có bao miêlin (các bao miêlin thường đc ngăn cách bằng eo Răngvêo tận cùng có cúc xinap-là nơi tiếp xúc giữa các nơ ron)

*chức năng: Nơron có hai chức năng cơ bản là:

– cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

– Nơron hướng tâm (nơron cảm giác) có thân nằm ngoài trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh.

*t/c: t/c cơ bản của cơ là co cơ và giãn cơ

*nguyên nhân: do cơ nhận đc ít oxi, ít năng lượng hoạt động và sự tích tụ nhìu axit lactic trong hoạt động do cơ

– rèn luyện tập thể dục thể thao và thường xuyên lao động

– bảo vệ và rèn luyện tốt các cơ quan khác

– trong quá trình rèn luyện và lao động cần thực hiện với 1 mức độ vừa sức

*t/c của xương: xương gồm 2 thành phần chính là cốt giao và muối khoáng . Sự kết hợp của hai thành phần này làm cho xương bền chắc và có tính mềm dẻo

*chức năng của:

– mô xương xốp : phân tán lực tác động, tạo các ô chứa tủy đỏ

– sụn: bảo vệ giúp giảm chấn động và tránh sự cọ xát giữa hai đầu xương khi khớp cử động. Phần sụn trong che phủ đầu xương trở thành sụn khớp

* xương:

– dài ra do sự phân chia tế bào ở lớp sụn tăng trưởng

– to ra do sự phân chia tế bào ở màng xương

*biện pháp:

– Tăng cường hoạt động thể chất

– Giảm lượng đồ uống có ga

– Ăn rau xanh đậm

5/ ở người già thì xương bị phân huỷ nhanh hơn sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm

6/

B1: để nạn nhân nằm yên hoặc ngồi yên đòng thời dùng khăn sạch nhẹ nhàng lau vết thương

B2: đặt nẹp dưới chỗ xương gãy, lót giữa 2 đầu nẹp là băng gạc đồng thời buộc cố định

B3: sử dụng băng quấn chặt từ khuỷu tay với cổ tay quấn như vậy 2 vòng

B4: buộc dây đeo cẳng tay vào cổ

7/

*máu gồm hai phần chính: các tế bào máu và huyết tương

*chức năng: là hô hấp, chuyên chở hemoglobin, qua đó đưa O 2 từ phổi đến các mô

*Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế:

– thực bào: hình thành chân giả để nuốt và tiêu hóa vi sinh vật xâm nhập nhờ bạch cầu trung tính và bạch cầu mono

– tạo kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên: được thực hiện bởi tế bào limpho B

– phá hủy các tế bào đã bị nhiễm bệnh: được thực hiện bởi các tế bào limpho T

*vai trò của tiểu cầu: là nz mảnh tế bào rất nhỏ hỗ trợ chức năng cầm máu bằng cách tạo các cục máu đông bịt các vết thương ở thành mạch máu. Nếu mạch máu bị tổn thương, các tiểu cầu sẽ dồn đến điểm này và bám dính vào nhau, tạo thành nút chặn vết hở

Sinh Học 8 Bài 63: Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai / 2023

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Ý nghĩa của việc tránh thai

Để thực hiện việc tránh thai, sinh đẻ có kế hoạch ở nước ta đang thực tích cực thực hiện cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình

Để thực hiện cuộc vận động chúng ta phải:

Tuyên truyền cho mọi người biết đến cuộc vận động.

Tuyên truyền cho mọi người hiểu vì sao không nên kết hôn sớm và mỗi vợ chồng chỉ nên có từ 1 – 2 con.

Biện pháp cần sử dụng để tránh thai: sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, uống thuốc tránh thai sau mỗi lần quan hệ …

Ý nghĩa của cuộc vận động:

Giúp mỗi gia đình chỉ có từ 1 – 2 con đảm đảm đầy đủ điều kiện nuôi dạy con cái tốt nhất

Đảm bảo cuộc sống gia đình hạnh phúc, ấm no

Giảm áp lực dân số đối với Việt Nam và thế giới

Đảm bảo nền kinh tế phát triển, các chế độ phúc lợi: học tập, bệnh viện, vui chơi, giải trí, lương hưu … được tốt nhất

Nếu khi còn ở tuổi đang đi học mà có thai thì sẽ gây rất nhiều khó khăn: ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm sinh lí, học tập, gia đình, cuộc sống …

1.2. Những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên

Ở các bạn nữ, khi có kinh lần đầu chứng tỏ là các bạn đã có khả năng có thai, nếu không biết giữ gìn và có các biện pháp phòng tránh thì có thể mang thai ngoài ý muốn.

Mang thai ngoài ý muốn khi còn quá trẻ là 1 trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ tử vong vì:

Tỉ lệ sẩy thai, đẻ con non cao do tử cung chưa phát triển đầy đủ để mang thai đến đủ tháng và thường sót rau, băng huyết, nhiễm khuẩn …

Nếu sinh con thì con sinh ra thường nhẹ cân, tỉ lệ tử vong cao hơn.

Ngoài ra, khi mang thai ở tuổi đang đi học còn ảnh hưởng đến học tập, địa vị xã hội, công tác, gia đình, cuộc sống …

* Lưu ý: nếu đã lỡ mang thai mà không muốn sinh con thì cần xử lí và giải quyết sớm ở những cơ sở có trang thiết bị tốt, cán bộ có chuyên môn vững vàng.

Thai dưới 6 tuần tuổi có thể hút, càng chậm chễ, thai càng to nguy cơ rạn nứt cổ tử cung càng cao.

Thai lớn, nhau thai bám chắc vào niêm mạc tử cung nên nạo phá thai thường gây sót rau hoặc thủng tử cung.

* Hậu quả của việc nạo phá thai:

Dính buồng tử cung

Tắc vòi trứng gây vô sinh hoặc chửa ngoài dạ con

Tổn thương thành tử cung có thể để lại sẹo (thường là nguyên nhân gây vỡ cổ tử cung khi chuyển dạ ở lần sinh sau).

* Cần có các biện pháp tránh mang thai ngoài ý muốn

Cần có 1 tình bạn trong sáng, lành mạnh, tránh quan hệ tình dục trong độ tuổi còn đi học

Nếu xảy ra việc quan hệ tình dục thì phải sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn: sử dụng bao cao su, uống thuốc tránh thai …

1.3. Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai

Dựa vào những điều kiện để sự thụ tinh có thể xảy ra và trứng đã được thụ tinh có thể phát triển thành thai, ta có thể nêu được một số nguyên tắc cần thực hiện để tránh thai như:

Thuốc tránh thai Bao cao su

Một số loại vòng tránh thai Que cấy ngừa thai

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 63: Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai / 2023

Bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 158 VBT Sinh học 8):

1. Hãy phân tích ý nghĩa cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hóa gia đình.

2. Thực hiện cuộc vận động đó bằng cách nào?

3. Cuộc vận động đó có ý nghĩa gì? Cho biết lí do?

4. Điều gì sẽ xảy ra nếu có thai ở tuổi còn đang đi học?

Trả lời:

1. Sinh đẻ có kế hoạch mang lại nhiều lợi ích cho mọi thành viên trong gia đình và cho đất nước.

– Sinh đẻ có kế hoạch giúp nâng cao được chất lượng cuộc sống cả vật chất và tinh thần đối với mọi thành viên trong gia đình như dễ cải thiện điều kiện kinh tế, có điểu kiện chăm lo sức khoẻ, học hành, giải trí…

– Đối với xã hội, sinh đẻ có kế hoạch làm giảm áp lực gây ra đối với phát triển kinh tế, xã hội, tài nguyên môi trường.

2. Thực hiện cuộc vận động bằng cách: tuyên truyền vận động không kết hôn sớm, mỗi gia đình chỉ nên có 1 – 2 con, cần áp dụng biện pháp tránh thai phù hợp (sử dụng bao cao su khi quan hệ, uống thuốc tránh thai sau mỗi lần quan hệ).

3. Ý nghĩa: Mỗi gia đình chỉ có từ 1 – 2 con có điều kiện nuôi dạy con tốt, gia đình hạnh phúc, phát triển được kinh tế gia đình và xã hội.

4. Nếu có thai ở tuổi còn đang đi học:

+ Làm ảnh hưởng đến tâm lí, chưa chuẩn bị tâm lí làm mẹ khi còn nhỏ tuổi.

+ Ảnh hưởng đến việc học.

+ Dễ bị vô sinh, băng huyết, nhiễm khuẩn và thường sót rau.

Bài tập 2 (trang 159 VBT Sinh học 8): Cần phải làm gì để tránh mang thai ngoài ý muốn hoặc phải phá nạo thai ở tuổi vị thành niên?

Trả lời:

Để tránh tình trạng trên, cần phải :

– Tránh quan hệ tình dục ở tuổi học sinh, giữ tình bạn trong sáng và lành mạnh để không ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, tới học tập và hạnh phúc trong tương lại.

– Hoặc phải bảo đảm tình dục an toàn (không mang thai hoặc không bị mắc các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục) bằng sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn.

Bài tập 3 (trang 159 VBT Sinh học 8):

1. Dựa vào những điều kiện cần cho sự thụ tinh có thể xảy ra và trứng đã được thụ tinh có thể phát triển thành thai, hãy thử nêu lên những nguyên tắc cần thực hiện để có thể tránh thai.

2. Thực hiện mỗi nguyên tắc có thể có những biện pháp nào? Nêu rõ ưu, nhược điểm của mỗi biện pháp mà em từng nghe nói.

Trả lời:

1. Muốn tránh thai là không cho sự thụ tinh xảy ra, hoặc trứng thụ tinh không thể làm tổ trong thành tử cung được (không thụ thai được).

Những nguyên tắc cần thực hiện:

– Ngăn trứng chín và rụng.

– Tránh không cho tinh trùng gặp trứng để thụ tinh.

– Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh để không thể thụ thai.

2. Tuỳ thuộc các nguyên tắc có thê có những biện pháp:

– Sử dụng viên thuốc tránh thai để ngăn trứng chín và rụng.

– Sử dụng bao cao su hoặc màng ngăn âm đạo hoặc ở những người đã có đủ số con quy định có thể “đình sản bằng thắt ống dẫn tinh hoặc ống dẫn trứng để tránh cho tinh trùng không gặp được trứng để thụ tinh.

– Sử dụng dụng cụ tránh thai (dụng cụ tử cung) để ngăn trứng làm tổ trong thành từ cung…

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 160 VBT Sinh học 8): Hãy tự tóm tắt nội dung cơ bản của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch, nguyên tắc cần vận động.

Trả lời:

Nội dung cơ bản của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch, nguyên tắc cần vận động:

– Không đẻ sớm (đặc biệt ở tuổi vị thành niên).

– Không đẻ dày, đẻ nhiều.

– Muốn tránh thai cần nắm vững các nguyên tắc:

+ Ngăn trứng chín và rụng

+ Tránh không để tinh trùng gặp trứng

+ Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 160 VBT Sinh học 8): Nêu rõ những ảnh hưởng của có thai sớm ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên. Phải làm gì để điều đó không xảy ra?

Trả lời:

* Những ảnh hưởng của việc có thai sớm, ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên là :

– Dễ sảy thai hoặc đẻ non do tử cung chưa phát triển đầy đủ.

– Con khi đẻ ra thường nhẹ cân, khó nuôi, dễ nhiễm bệnh và tỷ lệ tử vong cao.

– Nếu phải nạo thai dễ dẫn đến vô sinh vì dính tử cung, tắc vòi trứng hoặc chửa ngoài dạ con, tổn thương thành tử cung có thể để lại sẹo gây vỡ tử cung khi chuyển dạ lần sau.

– Phải bỏ học, ảnh hưởng đến con đường sự nghiệp.

* Để tránh rơi vào tình trạng trên, cần phải :

– Tránh quan hệ tình dục ở tuổi học sinh, giữ tình bạn trong sáng và lành mạnh để không ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, tới học tập và hạnh phúc trong tương lai.

– Hoặc phải bảo đảm tình dục an toàn (không mang thai hoặc không bị mắc các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục) bằng sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn.

Bài tập 2 (trang 160 VBT Sinh học 8): Những hậu quả có thể xảy ra khi phải xử lí đối với việc mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên là gì? Làm thế nào để tránh được?

Trả lời:

– Hậu quả:

+ Làm ảnh hưởng đến tâm lí, chưa chuẩn bị tâm lí làm mẹ khi còn nhỏ tuổi.

+ Ảnh hưởng đến việc học.

+ Dễ bị vô sinh, băng huyết, nhiễm khuẩn và thường sót rau.

– Biện pháp:

+ Tránh quan hệ tình dục ở lứa tuổi vị thành niên.

+ Sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn khi quan hệ tình dục.

Bài tập 3 (trang 161 VBT Sinh học 8): Hãy liệt kê các phương tiện sử dụng để tránh thai theo bảng sau:

Trả lời:

Cách ngăn có thai

Phương tiện sử dụng

Có ưu, nhược điểm gì ?

Ngăn không cho trứng chín và rụng

Viên thuốc tránh thai

Que cấy ngừa thai

– Tránh thai hiệu quả

– Đắt tiền

Ngăn trứng thụ tinh

Tính ngày trứng rụng

Bao cao su

Triệt sản nữ

Triệt sản nam

– Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng

Ngăn sự làm tổ của trứng (đã thụ tinh)

Dụng cụ tránh thai (dụng cụ tử cung – vòng tránh thai)

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 8 Bài 63: Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai / 2023

Bài tập trắc nghiệm Sinh 8 Bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai

Câu 1. Vì sao chúng ta không nên mang thai khi ở tuổi vị thành niên ?

A. Vì con sinh ra thường nhẹ cân và có tỉ lệ tử vong cao.

B. Vì mang thai sớm thường mang đến nhiều rủi ro như sẩy thai, sót rau, băng huyết, nhiễm khuẩn, nếu không cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng.

C. Vì sẽ ảnh hưởng đến học tập, vị thế xã hội và tương lai sau này.

D. Tất cả các phương án còn lại.

Câu 2. Việc nạo phá thai có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây ?

A. Vỡ tử cung khi chuyển dạ ở lần sinh sau

B. Chửa ngoài dạ con ở lần sinh sau

C. Tất cả các phương án còn lại

D. Vô sinh

A. Tránh không để tinh trùng gặp trứng

B. Ngăn cản trứng chín và rụng

C. Tất cả các phương án còn lại

D. Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh

A. Thắt ống dẫn tinh

B. Đặt vòng tránh thai

C. Cấy que tránh thai

D. Sử dụng bao cao su

A. Sử dụng bao cao su

B. Đặt vòng tránh thai

C. Uống thuốc tránh thai

D. Tính ngày trứng rụng

Câu 6. Thành phần không thể thiếu của viên tránh thai là

A. prôgestêrôn.

B. ơstrôgen.

C. LH.

D. FSH.

Câu 7. Thông thường, khi uống thuốc tránh thai thì

A. trứng sẽ không còn khả năng thụ tinh.

B. chúng ta vẫn có kinh nguyệt bình thường.

C. chúng ta sẽ tắt kinh hoàn toàn.

D. trứng vẫn rụng bình thường.

A. Sử dụng bao cao su

B. Đặt vòng tránh thai

C. Uống thuốc tránh thai

D. Tính ngày trứng rụng

A. Uống thuốc tránh thai

B. Thắt ống dẫn tinh

C. Đặt vòng tránh thai

D. Sử dụng bao cao su

A. Uống thuốc tránh thai

B. Đặt vòng tránh thai

C. Tính ngày trứng rụng

D. Sử dụng bao cao su

Đáp án

Tham khảo các Bài tập trắc nghiệm Sinh lớp 8 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: