Nhận Diện Lũ Quét, Lũ Bùn Đá Và Các Biện Pháp Giảm Thiểu Tác Hại

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài “ Biện Pháp Rèn Chữ Viết Cho Học Sinh Lớp 1”. : Phòng Gd&đt Thị Xã Ba Đồn
  • Báo Cáo Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Rèn Chữ Viết Cho Học Sinh Lớp 1
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Rèn Chữ Viết Đẹp Cho Học Sinh Lớp 1
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kỹ Năng Đọc Cho Học Sinh Lớp Một
  • Kỷ Luật Tích Cực Trong Nhà Trường Là Yếu Tố Quan Trọng Chống Lại Bạo Lực Học Đường
  • BHG – Trong những năm gần đây, tình trạng thiên tai ngày càng diễn biến phức tạp; đặc biệt là hiện tượng lũ quét, lũ bùn đá (LBĐ) xảy ra ở nhiều nơi, với mức độ ngày càng gia tăng; gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản và môi trường sinh thái. Vì vậy, chúng ta cần có hiểu biết về hiện tượng lũ quét, LBĐ để có các biện pháp phòng, tránh kịp thời để giảm thiểu tác hại của nó. 

    Nhận diện:

    Khi phát sinh những trận mưa rào có lưu lượng lớn, kèm theo gió bão thì rất  có thể xảy ra lũ quét, LBĐ.

    Vùng sinh lũ: Là vùng ở thượng lưu nơi tập trung dòng chảy từ mưa được hình thành từ các sườn dốc.

    Vùng ảnh hưởng: Khu vực trung lưu có cao độ thấp hơn, thường ở các chân núi. Dòng chảy lũ đã được tập trung nên đủ mạnh để cuốn theo đất, đá, cây cối,… để đổ ra sông, suối.

    Vùng có lũ quét: Khu vực hạ lưu các sông, suối liền kề cửa sông. Dòng chảy có năng lượng rất lớn do đã được tập hợp các dòng chảy lũ, bùn đá thành phần từ các tiểu lưu vực.

    Do vậy, dòng chảy lũ có khả năng tàn phá rất mạnh những chướng ngại trên đường đi như nhà cửa, công trình thủy lợi, đường giao thông. Thường ở khu vực này là nơi tập trung khu dân cư nên thiệt hại ở khu vực này sẽ rất lớn và trở thành thảm họa khi xảy ra lũ quét cường độ lớn.

    – Nguyên nhân:

    Ngoài những yếu tố tự nhiên, theo các nhà khoa học, những hoạt động kinh tế chính của con người ở vùng miền núi cũng dẫn đến việc tăng cường lũ quét, LBĐ.

    Đó là việc làm mất rừng đầu nguồn; khai thác khoáng sản bừa bãi, thiếu quy hoạch; xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông,… làm cản trở và thu hẹp dòng chảy của các hệ thống.Do tập quán và điều kiện sản xuất, bà con các dân tộc thường lựa chọn sống gần nguồn nước, ven bờ sông,suối; hay trên các sườn núi cao… Đây là những nơi thường hứng chịu nhiều hơn về tần suất xảy ra lũ quét, sạt lở. Ngoài ra còn là do công tác phòng, chống lũ sau bão vẫn chưa được chú trọng.

     Các biện pháp giảm thiểu tác hại của lũ quét, lũ bùn đá:

    – Áp dụng các các biện pháp hợp lý trong sản xuất, nông, lâm nghiệp để giữ nước, giữ đất, chống xói mòn đất và cạn kiệt nguồn nước. Đặc biệt, chú ý biện pháp trồng và bảo vệ rừng. Quy hoạch cơ sở hạ tầng hợp lý, đặc biệt là bố trí các khu dân cư tránh xa các nơi có nguy cơ lũ quét cao.

    Hướng dẫn nhân dân phòng, tránh lũ quét; cách nhận biết và phòng, tránh lũ quét. Sử dụng thiết bị cảnh báo lũ quét tại chỗ và công tác bảo vệ, bảo quản hệ thống thiết bị cảnh báo.Trong các vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét, lũ bùn đá cần có phương án di dân đến nơi định cư mới. Chúng ta rất quan tâm đến trước và trong cơn bão, nhưng sau khi bão đi qua thì chúng ta lại chủ quan. Vì thế, chính quyền địa phương cùng nhân dân phải tiếp tục cảnh giác để giảm nhẹ tối đa thiệt hại.

                               BTV (ST)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Giải Pháp Hạn Chế Sự Gia Tăng Lũ Quét Và Sạt Lở Đất Ở Tây Nguyên
  • Cách Bảo Vệ Bản Thân Và Người Khác
  • Biện Pháp Căn Bản Phòng Chống Sốt Rét
  • Bệnh Sốt Rét: Nguyên Nhân, Cách Phòng Chống Và Điều Trị
  • Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Phòng Bệnh Giun Đũa
  • Các Biện Pháp Thích Ứng Và Giảm Thiểu Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Tới Sức Khỏe

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thuyết Trình Về Bảo Vệ Môi Trường Xanh Sạch Đẹp
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Bảo Vệ Môi Trường Trong Trường Tiểu Học
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Tích Hợp Giáo Dục Bảo Vệ Môi Trường Có Hiệu Quả Thông Qua Phân Môn Tập Đọc Lớp 5
  • Skkn Một Số Biện Pháp Giáo Dục Bảo Vệ Môi Trường Trong Trường Tiểu Học
  • Skkn Một Số Biện Pháp Giáo Dục Bảo Vệ Môi Trường Thông Qua Môn Sinh Học Lớp 6. Thcs Bình Mỹ
  • Với hiện tượng biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu và những tổn thất do thiên tai gây ra ở Việt Nam, các chuyên gia quốc tế cảnh báo rằng sẽ có tới 22 triệu người Việt Nam, đặc biệt những người sống ở các vùng Trung và Nam bộ, sẽ mất nhà nếu mực nước biển tăng lên 1 mét, đồng thời sức khỏe của con người cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi tác động của BĐKH.

    Các sự kiện thời tiết bất lợi có thể là: dự báo mưa kéo dài, nhiệt tăng hoặc hạn hán; hoặc đe dọa tức thời của bão, lũ lụt và thủy triều dâng; Mối quan tâm sức khỏe công cộng bao gồm bệnh tật suy dinh dưỡng stress nhiệt căng thẳng tinh thần và chấn thương thể chất.

    Theo đó, việc triển khai hệ thống cảnh báo sớm tác động của BĐKH tới sức khỏe nhằm mục tiêu tổng quát là để giảm tác động xấu của bệnh truyền nhiễm lên sức khỏe và tình trạng kinh tế – xã hội ở Việt Nam. Đồng thời, việc triển khai này cũng hướng đến mục tiêu trung hạn là tăng cường khả năng phát hiện, xác định và phản ứng nhanh đối với dịch bệnh và các bệnh nhiễm trùng mới nổi. Để lồng ghép hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm, hệ thống thông tin y tế và chương trình bệnh cụ thể.

    Bệnh truyền nhiễm gia tăng khi biến đổi khí hậu luôn là vấn đề nóng không chỉ với ngành y tế. Các biện pháp thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKH tới sức khỏe

    Các loại tiếp xúc với BĐKH:

    Tiếp xúc với BĐKH từ từ; Tiếp xúc với tần số ngày càng tăng của các sự kiện thời tiết cực đoan; Tiếp xúc phụ thuộc vào điều kiện địa lý địa phương: các khu vực ven biển (bão và thủy triều dâng), vùng thấp (ngập lụt và lũ quét), đồi (lở đất và lũ quét), đồng bằng châu thổ (lũ lụt và xâm nhập nước biển) ô nhiễm không khí đô thị; Tiếp xúc với vectơ bệnh và các thể loại mới của các mầm bệnh

    Ai là người nhạy cảm với tiếp xúc?

    Trẻ em và người cao tuổi; Người lao động trên cánh đồng và người lao động trong một số ngành công nghiệp; Người sống ở các khu vực đông đúc hoặc chật hẹp; Khu vực nghèo – xây dựng nhà ở nghèo nàn và cơ sở hạ tầng vệ sinh không đầy đủ; Khu vực không có đầy đủ cơ sở y tế; Cộng đồng không có đường thoát và nơi trú ẩn khẩn cấp.

    Các tác động bất lợi y học có thể có:

    Tăng rủi ro suy dinh dưỡng tiêu chảy tim – hô hấp và các bệnh truyền nhiễm; Tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong từ tăng nhiệt và hạn hán; Thay đổi phân phối của một số vectơ truyền bệnh; Các bệnh mới xuất hiện; Chấn thương và tử vong do các sự kiện thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt và thủy triều dâng.

    Các biện pháp thích ứng cho ngành y tế:

    Ứng phó khẩn cấp và kế hoạch ứng phó (Hệ thống quản lý rủi ro thiên tai); Hệ thống cảnh báo sớm; Cung cấp nước uống an toàn và hệ thống vệ sinh, nhà trú bão; Kế hoạch cung cấp lương thực ổn định; Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế; Cải thiện dịch vụ y tế cấp cứu; Cải thiện giám sát bệnh, xét nghiệm chẩn đoán nhanh chóng, các chương trình tiêm phòng; Chương trình giám sát và kiểm soát vector hiệu quả; Kế hoạch ứng phó khi tiếp xúc với nhiệt; Quy hoạch đô thị và nông thôn; Cơ sở hạ tầng của địa phương tốt – đường trải nhựa, cấp nước và hệ thống thoát nước tốt, có nguồn cung cấp điện khẩn cấp tốt; Nâng cao chất lượng xây dựng nhà, có sự tăng cường thông gió tự nhiên; Cộng đồng tham gia tích cực và nhận thức công cộng tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quảng Ninh: Tích Cực Triển Khai Các Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Và Chống Biến Đổi Khí Hậu
  • Tăng Cường Các Biện Pháp Chống Biến Đổi Khí Hậu
  • Giải Pháp Nào Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Phổ Thông Quảng Trị
  • Làm Thế Nào Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Và Đào Tạo?
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giáo Viên
  • Triển Khai Nhiều Biện Pháp Giảm Thiểu Ùn Tắc Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân, Biện Pháp Đề Phòng Và Các Phương Pháp Điều Trị Bệnh Cận Thị
  • Giảm Bắp Chân To Cơ Địa Không Hề Khó Như Bạn Nghĩ Khi Đọc Bài Này
  • Một Số Biện Pháp Xây Dựng Trường Học: ” Xanh, Sạch,đẹp Và An Toàn”
  • Tiểu Luận Xây Dựng Đảng Bộ Trong Sạch Vững Mạnh Gắn Với Xây Dựng Đơn Vị Vững Mạnh Toàn Diện
  • Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • Để bảo đảm TTATGT đô thị phục vụ Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, liên ngành Sở Giao thông vận tải và Công an Thành phố đang tập trung triển khai hàng loạt các biện pháp giảm thiểu ùn tắc giao thông.

    Theo đó, các lực lượng sẽ tổ chức rà soát, kiểm tra, sắp xếp lại các điểm đỗ phương tiện, xác định các tuyến phố, tuyến đường không được đỗ, dừng phương tiện và các tuyến phố có thể sử dụng tạm thời làm điểm đỗ phương tiện giao thông tại các quận trung tâm. Đầu tư một số bãi đỗ xe cao tầng ở Trần Nhật Duật, Trần Quang Khải… Hình thành các tổ CSGT, Thanh tra GTVT lưu động tăng cường kiểm tra, nhắc nhở, xử lý các trường hợp vi phạm trên đường.

    Lắp đặt bổ sung hệ thống camera theo dõi, giám sát tình hình giao thông tại một số tuyến đường, nút giao thông quan trọng. Huy động nhiều lực lượng cùng tham gia đảm bảo trật tự đô thị, trật tự giao thông, chống ùn tắc giao thông trên địa bàn cơ sở, nhất là tại các điểm, nút thường xảy ra ùn tắc giao thông, đặc biệt trong thời gian diễn ra các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. Mục tiêu được liên ngành đặt ra, đó là bảo đảm giao thông thống suốt tại các trục giao thông hướng tâm trên địa bàn thành phố.

    Để giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân bằng xe buýt, Sở GTVT sẽ tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ các tuyến xe buýt công cộng, điều chỉnh, bổ sung các tuyến xe buýt phù hợp, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân khu vực các huyện ngoại thành. Nghiên cứu, bố trí một số tuyến buýt chuyên trách phục vụ đi lại của nhân dân, khách du lịch, khách quốc tế trong các dịp tổ chức Đại lễ kỷ niệm 1000 năm.

    Trong tháng 8, Liên ngành sẽ tập trung giải tỏa các vi phạm hành lang ATGT trên các tuyến quốc lộ; tăng cường kiểm tra hoạt động của các phương tiện taxi, xe khách liên tỉnh, xe tải hoạt động trên địa bàn, kiên quyết xử lý các hiện tượng xe “dù” bến “cóc”, các điểm đón trả khách trá hình; tập trung xử lý nghiêm những phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải không bảo đảm tiêu chuẩn, chạy không đúng tuyến hoặc sử dụng bia rượu trong khi điều khiển phương tiện, chở quá tải, dừng đỗ sai quy định…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Sớm Có Biện Pháp Giảm Thiểu Ùn Tắc Giao Thông Tại Tp Thái Nguyên
  • Không Xây Thêm Chung Cư Cao Tầng Ở Trung Tâm Hà Nội Và
  • 6 Biện Pháp Khắc Phục Tình Trạng Ách Tắc Giao Thông
  • Cần Thực Hiện Các Biện Pháp Khắc Phục Ùn Tắc Giao Thông Nội Đô
  • Chủ Tịch Hà Nội Chỉ Đạo Biện Pháp Tránh Ùn Tắc Trên 30 Phút
  • Cần Sớm Có Biện Pháp Giảm Thiểu Ùn Tắc Giao Thông Tại Tp Thái Nguyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Nhiều Biện Pháp Giảm Thiểu Ùn Tắc Giao Thông
  • Nguyên Nhân, Biện Pháp Đề Phòng Và Các Phương Pháp Điều Trị Bệnh Cận Thị
  • Giảm Bắp Chân To Cơ Địa Không Hề Khó Như Bạn Nghĩ Khi Đọc Bài Này
  • Một Số Biện Pháp Xây Dựng Trường Học: ” Xanh, Sạch,đẹp Và An Toàn”
  • Tiểu Luận Xây Dựng Đảng Bộ Trong Sạch Vững Mạnh Gắn Với Xây Dựng Đơn Vị Vững Mạnh Toàn Diện
  • Ách tắc giao thông tại đoạn đường Quang Trung giao với đường Việt Bắc (TP Thái Nguyên)

    Hiện tượng ùn tắc giao thông vào một số giờ cao điểm tại Thái Nguyên xuất hiện từ năm 2021. Đến năm 2021, hiện tượng này trở nên phổ biến hơn, tuy nhiên vẫn chưa ảnh hưởng quá nghiêm trọng tới cuộc sống của người dân. Nhưng đến nay (năm 2021) mật độ ách tắc giao thông ngày càng dày đặc hơn, thời gian ùn ứ kéo dài. Điều này, tạo bất lợi cho người, phương tiện tham gia giao thông và ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông.

    Tình trạng ùn tắc diễn ra nặng nhất xảy ra ở đoạn đường Quang Trung giao với đường Việt Bắc (TP Thái Nguyên), đường Đê Nông lâm giao đường Dương Tự Minh, khu vực nút giao cầu Gia Bẩy, tại các cổng trường học …

    Ách tắc giao thông tại đoạn đường Đê Nông Lâm với đường Dương Tự Minh (TP Thái Nguyên)

    Nguyên nhân của tình trạng này là do TP đang trên đà phát triển, ngày càng có nhiều người dân từ các huyện trong tỉnh đến sinh sống. Đời sống người dân ngày càng được cải thiện, nâng cao, lượng phương tiện cá nhân, nhất là xe ô tô gia tăng nhanh chóng. Tình trạng họp chợ tràn lan, lấn chiếm vỉa hè, lòng đường vẫn còn tồn tại. Ý thức tham gia giao thông của người dân còn hạn chế trong khi đó hạ tầng giao thông lại chưa kịp nâng cấp để đáp ứng điều đó.

    Chị P.T.V, 25 tuổi cư trú tại phường Đồng Quang cho biết: “Tôi thường xuyên đi làm về qua đoạn đường Quang Trung giao với đường Việt Bắc vào lúc khoảng 17h30 đến 18h hàng ngày, hầu như hôm nào cũng bị mắc kẹt trên đoạn đường này khoảng 15- 20 phút”.

    Mặc dù đã có nhiều biện pháp khắc phục xử lí khác nhau, nhưng tình trạng tắc đường vẫn là vấn đề nan giải chưa có hồi kết. Để khắc phục tình trạng này, các cơ quan chức năng cần tích cực vào cuộc hơn nữa để nhanh chóng cải thiện được tình hình và tránh được sự “lặp lại” như các đô thị lớn khác.

    Bên cạnh đó, điều quan trọng nhất chính là việc tuyên truyền, giáo dục mạnh mẽ ý thức tham gia giao thông của người dân để họ hiểu và nghiêm túc chấp hành các hiệu lệnh và pháp luật. Nhà nước cũng cần đẩy mạnh việc xây dựng, quy hoạch cơ sở hạ tầng đồng bộ, đáp ứng nhu cầu phát triển mạnh mẽ của các đô thị lớn với lượng phương tiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Không Xây Thêm Chung Cư Cao Tầng Ở Trung Tâm Hà Nội Và
  • 6 Biện Pháp Khắc Phục Tình Trạng Ách Tắc Giao Thông
  • Cần Thực Hiện Các Biện Pháp Khắc Phục Ùn Tắc Giao Thông Nội Đô
  • Chủ Tịch Hà Nội Chỉ Đạo Biện Pháp Tránh Ùn Tắc Trên 30 Phút
  • Công An Thành Phố Ninh Bình Thực Hiện Đồng Bộ Các Biện Pháp Chống Ùn Tắc Giao Thông Dịp Cuối Năm
  • Những Biện Pháp Giảm Bớt Tác Động Của Thay Đổi Khí Hậu

    --- Bài mới hơn ---

  • Năm 2021: Việt Nam Thực Hiện Đồng Bộ Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu
  • Các Biện Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Của Ngành Nông Nghiệp Lâm Đồng
  • Cà Mau Đẩy Mạnh Thực Hiện Các Biện Pháp Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu
  • Việt Nam Đặc Biệt Quan Tâm Các Biện Pháp Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu
  • Tăng Cường Các Biện Pháp Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu
  • ThienNhien.Net – Tháng 2/2007, Liên Hợp Quốc (LHQ) và Hiệp hội Nghiên cứu khoa học Sigma Xi đã công bố bản báo cáo về vấn đề biến đổi khí hậu, chuẩn bị cho cuộc họp của uỷ ban LHQ về phát triển bền vững (CSD). Cuộc họp này nhằm đưa ra kế hoạch ngăn chặn tình trạng biến đổi khí hậu thiếu kiểm soát và thích nghi với sự thay đổi đang diễn ra từng ngày.

    Bản báo cáo với tiêu đề ” Đối mặt với biến đổi khí hậu: ngăn chặn những gì không thể kiểm soát và kiểm soát những gì không thể ngăn chặn ” do một nhóm các nhà khoa học nổi tiếng đến từ nhiều nước trên thế giới thực hiện trong vòng 2 năm. Nội dung báo cáo đem lại một cái nhìn khoa học tổng quát về thay đổi khí hậu, tầm quan trọng của việc chống lại các rủi ro cũng như những biện pháp nhằm giảm nhẹ và thích nghi với nó.

    Đặc biệt, bản báo cáo nhấn mạnh tính nghiêm trọng và cấp thiết của những nỗ lực toàn cầu nhằm phản ứng lại trước thách thức to lớn mà biến đổi khí hậu gây ra. “Tương lai sẽ có hai xu hướng khác nhau rõ rệt. Xu hướng thứ nhất làm gia tăng ảnh hưởng nghiêm trọng do thay đổi khí hậu. Xu hướng thứ 2 sẽ hướng đến giảm chất thải nguy hại, tạo ra những cơ hội phát triển kinh tế, giảm nghèo đói trên toàn cầu, ngăn chặn sự xuống cấp của hệ sinh thái, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững. Muốn thay đổi, nhân loại phải nhanh chóng phối hợp hành động ở tất cả mọi cấp độ khác nhau trong xã hội. Không còn thời gian trì hoãn”.

    Không giống với những bản báo cáo khác trước đây, các nhà nghiên cứu còn đưa ra những đề xuất cụ thể mà cộng đồng quốc tế và mỗi quốc gia cần phải làm để giảm nhẹ, thích nghi với biến đổi khí hậu. Theo ông Peter H.Raven – cựu chủ tịch Sigma Xi, chuyên gia nổi tiếng về đa dạng sinh học – những bước đi này sẽ góp phần giúp chúng ta đạt được các mục tiêu phát triển thiên nhiên kỉ đã đề ra, và ngược lại, nếu thất bại, có thể chúng ta sẽ không đạt được những mục tiêu này.

    Các nhà khoa học dự đoán, trong những thập kỉ tới, hạn hán, lũ lụt và mực nước biển dâng cao sẽ ngày càng gia tăng. Đó sẽ là nguyên nhân gây ra vô số những thiệt hại cho con người và nền kinh tế, trong đó người nghèo là tầng lớp dễ bị tổn thương nhất. Các biện pháp nhằm thích nghi với tình trạng khí hậu thay đổi bao gồm: quản lí nguồn nước tốt hơn, dự báo và chống lại các thảm hoạ, tăng cường kiểm soát các bệnh dịch nguy hiểm, xây dựng các thành phố có khả năng thích nghi và phục hồi nhanh chóng, di chuyển dân cư vùng bị ảnh hưởng và chuẩn bị cuộc sống cho những người dân tị nạn môi trường, tạo ra những vụ mùa chịu hạn tốt hơn, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí hơn, nâng cao năng lực của địa phương để đối mặt với một loạt những thay đổi được báo trước…

    Nội dung cơ bản của báo cáo:

    – Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng vượt mức 2-2,50C so với năm 1750, thời kỳ tiền công nghiệp, sẽ làm tăng nguy cơ gây tác động quá mức. Để ngăn chặn điều này, cần phải ổn định mật độ khí CO 2 quy đổi ở mức thấp hơn 450-500 ppm (so với khoảng 380 ppm CO 2 tương đương hiện nay). Như vậy, thời điểm CO 2 tăng cao nhất nằm trong giai đoạn 2021 – 2021, sau đó giảm dần và xuống còn 1/3 vào năm 2100.

    – Công nghệ mở ra những cơ hội lớn để giảm bớt khí thải độc hại và mang lại những lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường khác, kể cả việc đạt những mục tiêu phát triển thiên niên kỉ do LHQ đề ra. Để làm vậy, các nhà hoạch định chính sách phải có những bước đi khẩn trương và cụ thể:

    * Cải thiện hệ thống giao thông vận tải bằng các biện pháp như: sử dụng các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng phương tiện giao thông, thuế nhiên liệu, ưu đãi phí đăng kí đối với các phương tiết kiệm nhiên liệu hoặc sử dụng nhiên liệu mới.

    * Tăng cường sử dụng nhiên liệu sinh học bằng cách khuyến khích nhà sản xuất và nguời tiêu dùng, chuẩn hoá các nguồn vốn đầu tư cho năng lượng.

    * Khẩn trương thiết kế và triển khai những nhà máy nhiệt điện có khả năng lắp đặt thêm thiết bị để tách riêng nguồn ô nhiễm CO 2.

    – Thay đổi khí hậu và những ảnh hưởng của nó đã, đang diễn ra và sẽ còn gia tăng ngay cả khi các nỗ lực nhằm ngăn chặn nó có hiệu quả. Cộng đồng quốc tế phải nỗ lực hơn nữa để thích nghi với những thay đổi khó ngăn chặn và còn tiếp diễn trong hệ thống khí hậu toàn cầu, bằng cách:

    * Thúc đẩy chiến lược dự báo/đối phó và quản lí nguồn tài nguyên thiên nhiên để đối mặt với điều kiện khí hậu trong tương lai được dự báo là sẽ khác xa với những gì đã diễn ra trong vòng 100 năm qua.

    * Đặc biệt chú trọng đến khả năng thích ứng của người nghèo và những quốc gia dễ bị tổn thương nhất khi bị ảnh hưởng của thay đổi khí hậu tấn công.

    * Quy hoạch và xây dựng những thành phố có thể thích nghi và phục hồi nhanh chóng sau thảm họa.

    – Cộng đồng quốc tế thông qua LHQ và các tổ chức đa phương có thể đóng vai trò quan trong việc thúc đẩy hành động để ngăn chặn những gì không thể kiểm soát và kiểm soát những gì không thể ngăn chặn bằng việc:

    * Giúp đỡ các nước đang phát triển và các nước trong thời kì chuyển đổi nền kinh tế đầu tư phát triển công nghệ năng lượng mới và sử dụng năng lượng hiệu quả.

    * Thúc đẩy đàm phán để xây dựng một khung chương trình quốc tế mới quan tâm đến các vấn đề thay đổi khí hậu và phát triển bền vững.

    * Tuyên truyền, giáo dục về các cơ hội, lợi ích khi thực hiện các biện pháp ngăn chặn biến đổi khí hậu và các phương pháp thích nghi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Điều Chúng Ta Có Thể Làm Để Giảm Bớt Biến Đổi Khí Hậu
  • Biến Đổi Khí Hậu: Cần Giáo Dục Học Sinh Chống Khủng Hoảng
  • Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Việt Nam Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Âm Nhạc Cho Trẻ 5
  • Biện Pháp Quản Lý Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Môn Âm Nhạc Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Tại Thành Phố Hà Tĩnh
  • Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu (Bài 4): Giải Pháp Nào Giúp Giảm Thiểu Sự Nóng Lên Toàn Cầu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cần Tìm Giải Pháp Chống Xâm Nhập Mặn Ở Đbscl
  • Giải Pháp Phòng Chống Hạn Hán, Xâm Nhập Mặn Ở Đbscl
  • Xâm Nhập Mặn Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long
  • Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường Kiến Nghị Giải Pháp Phòng Chống Hạn Hán, Xâm Nhập Mặn
  • Chủ Động Các Giải Pháp Phòng, Chống Hạn Hán, Xâm Nhập Mặn
  • Trong vòng 200 năm trở lại đây, đặc biệt là trong mấy chục năm qua, quá trình công nghiệp hoá đã làm gia tăng lượng khí thải nhà kính vào bầu khí quyển. Hiện tượng BĐKH diễn ra ngày càng rõ rệt, thời tiết ngày càng trở nên khắc nghiệt, sự biến đổi khí hậu toàn cầu làm cho các hiện tượng thời tiết biến chuyển theo chiều hướng cực đoan, khắc nghiệt hơn trước.

    Khắp các châu lục trên thế giới đang phải đối mặt, chống chọi với các hiện tượng: lũ lụt, khô hạn, nắng nóng, bão tuyết… Mực nước biển tăng cao và đang dần ấm lên, sự nóng lên của toàn cầu không chỉ ảnh hưởng tới bề mặt của biển mà còn ảnh hưởng tới những khu vực sâu hơn dưới mặt biển. Nhiệt độ gia tăng làm nước giãn nở, đồng thời làm tan chảy các sông băng, núi băng và băng lục địa khiến lượng nước bổ sung vào đại dương tăng lên.

    Hạn hán và thiếu nước đang đe dọa cuộc sống của người dân

    Với những diễn biến cực đoan trên, BĐKH được xem là một vấn đề môi trường nghiêm trọng có nguy cơ gây ra sự thay đổi lớn cho sự sống, bao gồm tất cả mọi người và mọi vật. Chính vì thế, cần phải có những biện pháp ngăn chặn và làm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và sự nóng lên toàn cầu.

    Cải tạo, nâng cấp hạ tầng

    Theo số liệu thống kê, nhà ở chiếm tới gần 1/3 lượng phát tán khí gây hiệu ứng nhà kính trên quy mô toàn cầu (riêng ở Mỹ là 43%). Vì vậy, việc cải tiến trong lĩnh vực xây dựng như tăng cường hệ thống bảo ôn, xây dựng các cầu thang điều chỉnh nhiệt, các loại nhà “môi trường”… sẽ tiết kiệm được rất nhiều nhiên liệu và giảm mức phát tán khí thải. Ngoài ra, các công trình giao thông như cầu đường cũng là yếu tố cần đầu tư thỏa đáng. Đường tốt không chỉ giảm nhiên liệu cho xe cộ mà còn giảm cả lượng khí phát tán độc hại hoặc sử dụng các loại lò đốt trong công nghiệp (như lò khí hóa than, lò dùng trong sản xuất xi măng) cũng sẽ giảm được rất nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính.

    Ngoài ra, hệ thống giao thông thuận lợi cũng sẽ góp một phần nhỏ trong việc giảm tải lượng khí thải do xe cộ thải ra môi trường. Các khu công nghiệp cần quy hoạch khoa học, xử lý khí thải để giảm lượng ô nhiễm môi trường.

    Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch

    Sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than, dầu, khí thiên nhiên… Đang gây ra hiệu ứng nhà kính rất lớn. Chính vì vậy, để khắc phục biến đổi khí hậu cần phải tìm ra giải pháp an toàn. Hoặc sử dụng các dạng năng lượng tái tạo, năng lượng mới (gió, mặt trời, thủy điện, thủy triều, địa nhiệt, sinh khối, hạt nhân, năng lượng hydrogen…) thay thế các dạng năng lượng hóa thạch truyền thống

    Giảm chi tiêu

    Giảm chi phí chi tiêu sẽ giúp giảm các hoạt động sản xuất. Từ đó lượng khí thải gây nên hiệu ứng nhà kính của các nhà máy cũng bị hạn chế. Chúng ta có thể sử dụng các nguồn nguyên liệu an toàn hoặc tái chế để tiết kiệm sản xuất.

    Bảo vệ tài nguyên rừng

    Hiện nay diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp do nạn chặt phá rừng, khai thác gỗ trái phép. Việc này khiến cho lượng CO2 thải vào môi trường tăng cao, gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên. Kéo theo đó là hàng loạt các vấn đề về khí hậu, môi trường khác như mưa lũ, băng tan… Vì thế, biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu hiệu quả là cần ngăn chặn được nạn chặt phá rừng bừa bãi. Thêm nữa, cần phải nâng cao ý thức,tích cực trồng và chăm sóc rừng; không xả rác thải ra môi trường để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên quý giá này.

    Tích cực trồng và chăm sóc rừng là một yếu tố không thể thiếu cho cuộc chiến chống lại biến đổi khí hậu

    Hạn chế sử dụng túi nilon khi mua sắm

    Túi nilon không chỉ gây biến đổi khí hậu ngay từ việc sản xuất mà kể cả việc sử dụng. Quá trình sản xuất túi nilon cần sử dụng khí đốt, dầu mỏ, kim loại nặng, chất hóa dẻo, phẩm màu… Đây là những chất cực kì có hại đối với sức khỏe con người và môi trường.

    Bên cạnh đó, túi nilon rất khó phân hủy ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của con người.

    Tiết kiệm điện, nước

    Tiết kiệm điện sẽ giúp giảm sự ô nhiễm môi trường khá hiệu quả. Người dân có thể sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm, tắt khi không sử dụng. Thêm nữa, nguồn nước không phải là tài nguyên vô tận. Chúng ta cần phải sử dụng tiết kiệm nguồn nước để không làm suy kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

    Làm việc gần nhà

    Khi đi làm xa, con người cần phải sử dụng các phương tiện tham gia giao thông. Từ đó lại tăng thêm một lượng chất thải nhất định vào môi trường. Vì vậy, khi làm việc gần nhà, chúng ta có thể đi bộ hoặc đi xe đạp. Giúp giảm lượng khí thải vào môi trường. Đây là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ai cũng có thể thực hiện được.

    Ăn uống thông minh, tăng cường rau, hoa quả

    Việc trồng rau xanh – sạch, không dùng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật. Sẽ hạn chế được các lượng chất độc hại ra môi trường. Ngoài ra, nếu ăn nhiều rau xanh, ăn ít thịt sẽ hạn chế được hoạt động chăn nuôi. Nơi tác động lớn đến hiện tượng làm tăng hiệu ứng nhà kính.

    Vì thế, việc ăn uống thông minh vừa tốt cho sức khỏe. Lại vừa là biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu lành mạnh trong đời sống của con người.

    Khai thác những nguồn năng lượng mới

    Các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẽ ngày càng cạn kiệt nếu như con người không tìm kiếm thêm nguồn nhiên liệu mới. Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, các chuyên gia đã khai phá ra những nguồn năng lượng mới an toàn với môi trường như năng lượng từ mặt trời, gió, nhiệt, sóng biển và ethanol từ cây trồng, hydro từ quá trình thủy phân nước,…

    Môi trường là chính cuộc sống của chúng ta, vì thế cần phải hành động ngay, áp dụng các biện pháp vào thực tiễn để đẩy lùi ô nhiễm, ngăn ngừa biến đổi khí hậu có thể xảy ra. Khi môi trường trong xanh thì mới đem lại sự phát triển toàn diện, bền vững cho nền kinh tế, xã hội và cuộc sống của người dân.

    Ứng dụng các công nghệ mới trong việc bảo vệ trái đất

    Hiện nay các nhà khoa học đang tiến hành những thử nghiệm mới như quá trình can thiệp kỹ thuật địa chất hay kỹ thuật phong bế mặt trời… nhằm giảm hiệu ứng nhà kính. Ngoài các giải pháp này, các nhà khoa học còn tính đến kỹ thuật phát tán các hạt sulfate vào không khí để nó thực hiện quá trình làm lạnh bầu khí quyển như quá trình phun nhan thạch của núi lửa, hoặc lắp đặt hàng triệu tấm gương nhỏ để làm chệch ánh sáng mặt trời cho tới việc bao phủ vỏ trái đất bằng các màng phản chiếu để khúc xạ trở lại ánh sáng mặt trời, tạo ra các đại dương có chứa sắt và các giải pháp tăng cường dưỡng chất giúp cây trồng hấp thụ nhiều CO2 hơn…

    An Nhiên

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Tác Hại Kinh Hoàng Của Sự Nóng Lên Toàn Cầu
  • Kiểm Soát Hiện Tượng Nóng Lên Toàn Cầu: Nhiệm Vụ Bất Khả Thi?
  • Nguyên Nhân Và Hậu Quả Của Việc Trái Đất Tiếp Tục Nóng Lên
  • Nguyên Nhân Của Sự Nóng Lên Toàn Cầu, Giải Pháp Giảm Nóng Lên Toàn Cầu
  • Những Biện Pháp Làm Giảm Thiểu Sự Nóng Lên Toàn Cầu
  • Hà Nội Áp Dụng Nhiều Biện Pháp Giảm Thiểu Ùn Tắc Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Công Nghệ Thực Phẩm Ưu Việt Tuyển Dụng
  • Trung Tâm Giải Pháp Công Nghệ Và Viễn Thông Viettel Tuyển Dụng Nhân Sự Cntt
  • Nguyên Nhân Và Giải Pháp Khắc Phục Màn Hình Laptop Bị Sọc
  • Ngành Giáo Dục Quảng Trị Thay Đổi Tích Cực Nhờ Giải Pháp Của Viettel
  • Giải Pháp Công Nghệ Của Viettel Để Bảo Vệ Khách Hàng Khỏi Nguy Cơ Mã Độc
  • (LĐTĐ) Đây là những thông tin được đưa ra tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc sơ kết công tác bảo đảm trật tự An toàn giao thông Quý III năm 2021; phương hướng nhiệm vụ Quý IV năm 2021.

    Theo đó, nhiều biện pháp để giảm thiểu ùn tắc giao thông đã được Hà Nội áp dụng như: lắp đặt bổ sung đèn tín hiệu giao thông kết hợp cải tạo hạ tầng tại các nút giao; hạn chế xe taxi, xe hợp đồng dưới 9 chỗ tại 13 tuyến đường (phố); triển khai việc đỗ xe theo ngày chẵn, lẻ trên 7 tuyến phố; triển khai ứng dụng tìm kiếm và thanh toán giá dịch vụ trông giữ xe tự động qua hình thức IPARKING; đẩy mạnh phát triển vận tải hành khách công cộng…

    Các lực lượng chức năng tổ chức phân luồng giao thông. Ảnh: Đ.Luyện

    Ngoài ra, Thành phố Hà Nội đã ban hành 6 kế hoạch; trên 50 văn bản chỉ đạo các Sở, ban, ngành và các địa phương triển khai quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp giảm thiểu ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông trên địa bàn.

    UBND TP Hà Nội đã chỉ đạo Sở GTVT phối hợp với chính quyền các địa phương tăng cường kiểm tra, tổ chức rà soát, điều chỉnh giao thông khoa học, hợp lý để giảm thiểu ùn tắc. Dự kiến, trong những tháng cuối năm, Hà Nội sẽ tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình giao thông trọng điểm để giảm ùn tắc giao thông. Đặc biệt, xây dựng phương án phân luồng tổ chức giao thông, kế hoạch vận tải hành khách đáp ứng tối đa nhu cầu đi lại của người dân trong dịp Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2021.

    Tình trạng ùn tắc giao thông trên địa bàn Hà Nội đã có dấu hiệu giảm. Ảnh: Đ.Luyện

    Đ.L

    Nguồn :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Trạng Và Giải Pháp Góp Phần Giảm Thiểu Ùn Tắc Giao Thông Ở Các Đô Thị Lớn Của Việt Nam
  • Hà Nội Đưa Ra 6 Giải Pháp Giảm Thiểu Ùn Tắc Giao Thông
  • Trong Ngắn Hạn Làm Sao Để Giảm Thiểu Ùn Tắc Giao Thông
  • Giải Quyết Ùn Tắc Giao Thông Ở Tphcm Cần Giải Pháp Đồng Bộ
  • Tăng Cường Giải Pháp Khắc Phục Tình Trạng Ùn Tắc Tại Hà Nội Và Tp. Hồ Chí Minh
  • Các Giải Pháp Phòng Ngừa, Giảm Thiểu Tác Động Tiêu Cực Đến Môi Trường Và Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Trong Quá Trình Thực Hiện Quy Hoạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Biến Đối Khí Hậu Và Giải Pháp Chống Biến Đổi Khí Hậu Ở Việt Nam
  • Một Số Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Ở Việt Nam
  • Biến Đổi Khí Hậu Ở Việt Nam: Những Vấn Đề Lớn Cần Giải Quyết
  • Việt Nam Hành Động Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu
  • 5 Nhóm Giải Pháp Giảm Nhẹ Rủi Ro Thiên Tai Do Biến Đổi Khí Hậu
  • 1. Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu trong quá trình thực hiện quy hoạch: a) Phân vùng bảo vệ môi trường

    Căn cứ vào mức độ và phạm vi tác động môi trường, mục tiêu bảo vệ môi trường chính. Khu vực nghiên cứu quy hoạch được chia thành 7 phạm vi ưu tiên bảo vệ môi trường chính:

    * Ưu tiên 1 – Khu vực phát triển đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ: Xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư tập trung, các trung tâm thương mai dịch vụ, khu sinh thái,… gắn với bảo vệ cảnh quan cây xanh, mặt nước, xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn tập trung của mỗi khu chức năng.

    * Ưu tiên 2: Khu vực ở sinh thái: Hình thành các khu dân cư với mật độ xây dựng thấp, công viên sinh thái, phát triển hài hòa cảnh quan và môi trường. Có các giải pháp thu gom và xử lý nước thải hiệu quả, đảm bảo các tiêu chí vệ sinh môi trường.

    * Ưu tiên 3: Khu công nghiệp, công nghệ cao, logistics: Định hướng phát triển công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm môi trường, quan trắc định kỳ chất lượng môi trường theo chương trình giám sát môi trường tổng thể và chi tiết. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn.

    * Ưu tiên 4: Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Định hướng phát triển ngành nông nghiệp sạch, chất lượng cao; Hạn chế và sử dụng hợp lý, đúng kỹ thuật hóa chất bảo vệ thực vật, phân hóa học,…

    * Ưu tiên 5: Khu dịch vụ du lịch: Xây dựng các công trình phù hợp, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên, có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải phù hợp, hiệu quả, bảo đảm các tiêu chí kỹ thuật, mỹ quan và môi trường.

    * Ưu tiên 6: Khu vực đất cây xanh: Cần được duy trì, phát triển, đầu tư quy hoạch, thiết kế, tăng tính thẩm mỹ; trồng các loại cây phù hợp, ưu tiên sử dụng các chủng loại cây trồng đặc trưng của thành phố và từng khu vực cụ thể (theo khí hậu, thổ nhưỡng); có biện pháp chăm sóc hợp lý, hạn chế sử dụng hóa chất.

    * Ưu tiên 7: Khu vực nông nghiệp và dân cư nông thôn: Khuyến cáo người dân sử dụng hợp lý hóa chất trong sản xuất nông nghiệp, từng bước tiến dần đến phát triển nông nghiệp sạch; Xây dựng cộng đồng dân cư nông thôn theo tiêu chí phát triển nông thôn mới, có lối sống lành mạnh, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường

    Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

    b) Các quy định về môi trường và vùng đệm cảnh quan đối với từng khu vực:

    Căn cứ theo mức độ tác động tới môi trường xung quanh và các quy định trong quy chuẩn hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đề xuất các quy định cụ thể nhằm quản lý các nguồn và hoạt động tác động đến môi trường trong khu vực quy hoạch như sau:

    Bảng phân khu vực và các quy định cụ thể đối với công tác quản lý và bảo vệ môi trường

    Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn

    Việc quy định khoảng cách an toàn về môi trường phải được tuân thủ theo QCVN 01:2008/BXD, tối thiểu là 1.000m; hình thành hành lang cách ly cây xanh; bố trí các điểm quan trắc chất lượng môi trường và công khai số liệu để người dân được biết. Xây dựng kế hoạch giải tỏa, bố trí tái định cư theo lộ trình từ trong ra ngoài.

    Sân bay Đà Nẵng

    Kiểm soát quy hoạch chiều cao, quy hoạch không gian cây xanh cách ly và quy hoạch đô thị quanh sân bay. Xung quanh khu vực sân bay hạn chế phát triển khu ở, chỉ phát triển thương mại – dịch vụ, giải trí,….

    Khu vực phát triển công nghiệp, logistic

    Khu công nghiệp, logistic đặt ở vị trí không nằm trong khu dân cư và ở cuối hướng gió. Khoảng cách ly tối thiểu với khu vực dân cư là 50m. Diện tích cây xanh được bố trí dày trong từng cơ sở công nghiệp, tạo khoảng cách ly vệ sinh với khu dân cư .

    Khu vực ven sông, kênh mương thủy lợi và hồ cảnh quan tự nhiên

    Các thủy vực trong khu vực như sông, kênh mương thủy lợi, ven các hồ cảnh quan đảm bảo vùng đệm xanh cách ly tối thiểu 20 m tới công trình xây dựng.

    Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác (đường giao thông, bãi đỗ xe, nhà máy xử lý nước thải, nghĩa trang…)

    Đảm bảo cách ly cây xanh đối với công trình ven trục giao thông tối thiểu 2m.

    Khu vực bãi đỗ xe: xung quanh bãi đỗ xe cần tính toán việc trồng cây xanh bao phủ, nghiên cứu biện pháp bố trí khuất tầm mắt không gây ảnh hưởng đến khu dân cư

    Khu vực xây dựng nghĩa trang tập trung đảm bảo khoảng cách tối thiểu đến khu dân cư (100÷500)m (tùy thuộc vào loại hình táng) và phải có hệ thống bảo vệ môi trường;

    Khu vực xây dựng trạm trung chuyển chất thải răn đảm bảo khoảng cách ly tối thiểu 100m tới khu dân cư.

    Hệ thống xử lý nước thải: vùng đệm khu xư lý nước thải phải xây dựng hàng rào quanh công trình, trồng cây xanh với chiều rộng 10m, hệ thống giao thông vào khu vực thuận lợi với giao thông đối ngoại; Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu từ (10÷500)m, tùy thuộc vào quy mô và công nghệ xử lý (có tính hệ số bất lợi như đặt đầu hướng gió…).

    c) Các giải pháp quản lý và giảm thiểu tác động môi trường * Các giải pháp phi công nghệ

    – Tăng diện tích cây xanh cách ly đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật giữa các khu công nghiệp, khu trung chuyển hàng hóa, đầu mối hạ tầng kỹ thuật, thương mại dịch vụ và khu dân cư, khu vực đường sắt;

    – Bố trí vệt cây xanh trên các tuyến giao thông hợp lý, tăng cường dải cây xanh cách ly trên các tuyến trục giao thông chính, đường sắt (đặc biệt với khu vực dân cư, bệnh viện, trường học…);

    – Tăng cường giao thông công cộng, hạn chế xe cá nhân; Khuyến cáo sử dụng nhiên liệu, năng lượng sạch, hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch;

    – Thực hiện tốt công tác đền bù và giải phóng mặt bằng, chuyển đổi ngành nghề và hướng nghiệp cho nhân dân;

    – Quản lý chặt chẽ quá trình xây dựng;

    – Khuyến cáo người dân sử dụng nước cấp, quản lý chặt chẽ việc khai thác nước ngầm;

    – Chính sách ưu tiên đầu tư và ưu đãi cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có áp dụng công nghệ hiện đại, sử dụng năng lượng sạch, có biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường hiệu quả và sử dụng lao động địa phương; Đồng thời xử phạt nghiêm khắc đối với những cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trong khu vực;

    – Quản lý chặt chẽ hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo các trạm xử lý luôn hoạt động liên tục, đúng công suất và quy trình kỹ thuật, đảm bảo nước thải đầu ra luôn đạt các quy chuẩn về môi trường, khi phát hiện sự cố phải kịp khời xử lý và có biện pháp dự phòng;

    – Tăng cường công tác quản lý buôn bán hóa chất bảo vệ thực vật và kiểm định vệ sinh an toàn thực phẩm; Hướng dẫn người dân sử dụng hóa chất đúng quy cách, liều lượng, khuyến cáo sử dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp, hạn chế sử dụng hóa chất trong sản xuất. Vận động người dân có ý thức thu gom bao bì hóa chất sau khi sử dụng tập trung đưa đi xử lý.

    – Có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương và người dân trong công tác thực hiện quy hoạch, xây dựng và bảo vệ môi trường;

    – Tăng cường công tác giám sát và quản lý môi trường;

    * Các giải pháp công nghệ, kỹ thuật

    Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt:

    + Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt như nội dung đề xuất quy hoạch. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả vào nguồn tiếp nhận;

    + Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý đạt yêu cầu môi trường đối với nguồn loại A (nếu có), cần được lưu chứa ở hồ để kiểm tra chất lượng nước thải sau xử lý và tái sử dụng cho nhu cầu tưới cây, rửa đường, dự phòng cứu hỏa,…

    + Cần có giải pháp thu gom, xử lý hiệu quả bùn thải phát sinh từ hệ thống thoát nước và xử lý nước thải; Có sự kiểm tra, quan trắc định kỳ bùn thải, đặc biệt là bùn thải công nghiệp;

    – Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp:

    Nước thải công nghiệp phải được xử lý đạt Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. Việc xử lý nước thải công nghiệp phải được kiểm soát chặt chẽ, tuyệt đối không để xảy ra sự cố làm ảnh hưởng đến môi trường.

    Thu gom hiệu quả, tăng cường công tác phân loại rác tại nguồn, vận chuyển chất thải rắn về khu xử lý chất thải của khu vực theo như quy hoạch đã đề xuất. Đặc biệt đối với chất thải nguy hại cần được quản lý chặt chẽ và đưa về khu xử lý chất thải nguy hại theo đúng tiêu chí kỹ thuật, quy định pháp luật hiện hành.

    Các giếng khoan, giếng đào sau khi không sử dụng cần được trám lấp theo đúng kỹ thuật để đảm bảo không bị sụt lún và gây ô nhiễm môi trường nước ngầm;

    Xây dựng và cải tạo chỉnh trang các nghĩa trang phục vụ cho dân cư như nội dung đề xuất quy hoạch. Bố trí cây xanh cách ly và các giải pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải phát sinh.

    Khuyến cáo, hướng dẫn, hỗ trợ người dân xây dựng bể biogas, hầm ủ sinh học để xử lý nước thải, chất thải chăn nuôi, phế thải trong sản xuất nông nghiệp, rác thải hữu cơ.

    2. Các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu khi triển khai quy hoạch:

    Là một thành phố ven biển duyên hải miền Trung, Đà Nẵng đã, đang và sẽ nằm trong sự đe dọa nghiêm trọng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng nhất thiết phải gắn liền với các giải pháp giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm hướng đến chiến lược phát triển bền vững. Các giải pháp được đề xuất theo hai hướng tiếp cận thích nghi và giảm thiểu. Thích nghi bao gồm việc đề xuất các biện pháp bảo vệ con người và không gian bằng cách giảm thiểu khả năng nhạy cảm với BĐKH, quản lý rủi ro, điều chỉnh các hoạt động kinh tế để giảm nhẹ ảnh hưởng và cải thiện khả năng sản xuất kinh doanh. Giảm thiểu là giải pháp làm chậm quá trình BĐKH bằng cách giảm phát thải khí nhà kính vào khí quyển, thực hiện cơ chế phát triển sạch.

    * Các giải pháp thích ứng

    – Quy hoạch tổng thể nguồn nước, xây dựng hệ thống dự trữ, các công trình đập trữ nước, hồ chứa nhằm cân bằng nguồn nước trong mùa mưa và mùa khô.

    – Có chế độ quan trắc và kiểm tra thường xuyên đối với chất lượng nguồn nước ao, hồ, sông, suối; kiểm tra nghiêm nghặt việc thu gom, xử lý và xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ.

    Xây dựng nguyên tắc dùng nước; thay đổi thói quen dùng nước; tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân trong sử dụng nước và tiết kiệm nước.

    – Tăng mật độ cây xanh đô thị để giảm hiện tượng ốc đảo nhiệt, đồng thời có biện pháp quy hoạch trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc bảo đảm khai thác hiệu quả đất lâm nghiệp, duy trì và nâng cao khả năng phòng chống thiên tai, chống sa mạc hóa, xâm thực, suy thoái đất.

    – Có hệ thống cảnh báo sớm, ngăn ngừa những rủi ro và thiệt hại một cách nhanh chóng.

    – Tăng cường công tác bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo hệ thống thoát nước, lắp đặt hệ thống bơm dự phòng trong trường hợp lũ lụt.

    – Quy hoạch cao trình nền phải đảm bảo hành lang thoát lũ an toàn và xem xét tác động tổng thể của quy hoạch một khu vực đến các khu vực lân cận cũng như đến các địa phương khác như khu vực Quảng Nam.

    – Việc quy hoạch xây dựng nhà máy thủy điện thượng nguồn dọc sông cần phải xem xét đến các tác động tiềm tàng của lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn.

    – Đối với các khu vực có khả năng bị xâm thực do nước biển dâng cần xây dựng hệ thống tường/đê biển.

    – Quy hoạch phân vùng bảo tồn; vùng khai thác du lịch, vùng dân cư ven sông, ven biển;

    – Xây dựng hệ thống đê bao, đập ngăn mặn.

    – Xây dựng hệ thống quan trắc và phân tích độ mặn xem xét tác động đến nguồn nước ngọt ở tại thủy vực đồng thời tránh nguy cơ làm phá hủy hệ sinh thái thủy sinh.

    – Phát triển các vùng nông nghiệp công nghệ cao, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, hạn chế sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, tiết kiệm tài nguyên đất, nước…

    * Các giải pháp giảm nhẹ

    – Giảm phát thải khí nhà kính thông qua việc phát triển mạng lưới giao thông công cộng với các phương tiện sử dụng năng lượng sạch như tàu điện, … giảm phương tiện giao thông cá nhân.

    – Tập trung phát triển công nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao, từng bước loại bỏ, thay thế các công nghệ cũ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.

    – Đẩy mạnh phát triển du lịch, tận dụng những lợi thế riêng có để đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đặc biệt lưu ý gắn phát triển du lịch với bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và sinh cảnh quý giá của địa phương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Vệ Môi Trường, Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Và Hành Động Của Chúng Ta
  • Sự Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu
  • Giải Pháp Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu Ở Đbscl
  • Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu Ở Đbscl
  • Tình Hình Biến Đổi Khí Hậu Trên Thế Giới Và Những Tác Hại
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Nói Giảm, Nói Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nói Giảm Nói Tránh Và Tác Dụng Của Nói Giảm Nói Tránh
  • Nói Giảm Nói Tránh Là Gì? Cho Ví Dụ
  • Cách Viết Đoạn Văn Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ
  • Xác Định Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 2 Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương Chỉ Ra Giá Trị Thẩm Mĩ Của Nó Trong Mạch Cảm Xúc Bài Thơ Bằng Đoạn Văn 10 Câu Có Sử
  • Phân Tích Hai Khổ Thơ Đầu Bài Viếng Lăng Bác (Viễn Phương)
  • Nguyễn Khuyến và Dương Khuê là hai người bạn rất thân với nhau, mỗi người một cách sống khác nhau. Khi thực dân Pháp xâm chiếm nước ta, Nguyễn Khuyến từ quan không hợp tác với Pháp, Dương Khuê vẫn ở lại làm quan. Mặc dù vậy, hai người vẫn giữ tình bạn thân thiết, gắn bó không hề thay đổi. Năm 1902, Dương Khuê mất, Nguyễn Khuyến nghe tin đã làm bài thơ khóc bạn, mở đầu bằng những câu thơ đầy xúc động:

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây ngan ngác ngậm ngùi lòng ta”

    “Bác Dương” là cách xưng hô đối với những người bạn cao tuổi, vừa tha thiết vừa kính trọng. Tác giả nén đau thương trong hình thức tu từ nói giảm, nói tránh. Đây là phương thức diễn đạt tế nhị trong hoàn cảnh mà người nói không tiện nói ra vì sợ phũ phàng hoặc xúc phạm đến người nghe. Nói giảm là phương thức trái với ngoa dụ, phóng đại.

    Khi nói về cái chết, để giảm bớt nỗi đau buồn, người ta nói: cụ tôi về năm ngoái, cụ ấy đã đi rồi… Nguyễn Khuyến đã dùng hình ảnh “thôi đã thôi rồi”, vừa giản dị, vừa thể hiện được tình cảm của mình phải kìm nén lòng thương tiếc. Có lẽ sẽ không thể có cách diễn đạt nào hợp lý, sâu sắc hơn có thể thay thế cho cụm từ “thôi đã thôi rồi”. Nó vừa diễn tả sự thảng thốt, bàng hoàng, vừa như một lời than đau đớn, xót xa, nghẹn ngào. Nhà thơ cố gắng nén đau thương trong hình thức tu từ nhã ngữ, vậy mà tình cảm đau thương tang tóc vẫn nhuốm cả không gian “nước mây ngan ngác ngậm ngùi lòng ta”. Những từ láy: “man mác”, “ngậm ngùi” càng biểu lộ rõ hơn nỗi buồn đau trong lòng thi nhân. Lòng người buồn nhuốm sầu sang cảnh vật. Nguyễn Du cũng đã từng viết lên quy luật tự nhiên ấy:

    “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

    Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”

    Nỗi đau mất bạn được Nguyễn Khuyến diễn tả một cách tự nhiên, chân thực mà cảm động. Có lẽ thế mà “Khóc Dương Khuê” được xem là bài thơ hay nhất về tình bạn. Và nếu Trung Quốc có những câu chuyện Bá Nha – Chung Tử Kì bất hư trong lịch sử thì nước ta có Lưu Bình – Dương Lễ, tình bạn của Nguyễn Khuyến và Dương Khuê cũng sống mãi trong lòng độc giả với bài thơ “Khóc Dương Khuê”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiệu Quả Tu Từ Của Biện Pháp Điệp Ngữ Trong Thơ Ngô Văn Phú
  • Đặt Câu Có Sử Dụng Biện Pháp Điệp Ngữ
  • (Nêu Khái Niệm , Biện Pháp Tu Từ,phân Loại ,tác Dụng, Ví Dụ),so Sánh ,ẩn Dụ,nhân Hóa,hoán Dụ,nói Quá ,nói Giảm Nói Tránh Điệp Ngữ, Chơi Chữ
  • Tác Dụng Của 12 Biện Pháp Tu Từ Câu Hỏi 153226
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • (Nêu Khái Niệm , Biện Pháp Tu Từ,phân Loại ,tác Dụng, Ví Dụ),so Sánh ,ẩn Dụ,nhân Hóa,hoán Dụ,nói Quá ,nói Giảm Nói Tránh Điệp Ngữ, Chơi Chữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Câu Có Sử Dụng Biện Pháp Điệp Ngữ
  • Hiệu Quả Tu Từ Của Biện Pháp Điệp Ngữ Trong Thơ Ngô Văn Phú
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Nói Giảm, Nói Tránh
  • Nói Giảm Nói Tránh Và Tác Dụng Của Nói Giảm Nói Tránh
  • Nói Giảm Nói Tránh Là Gì? Cho Ví Dụ
  • 1/Biện pháp tu từ so sánh

    a/ Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    Chi tiết nội dung bài học trong trương trình: Soạn bài So sánh

    b/ Cấu tạo của biện pháp so sánh:

    – A là B:

    “Người ta hoa đất”(tục ngữ)

    “Quê hương chùm khế ngọt”

    (Quê hương – Đỗ Trung Quân)

    – A như B:

    “Nước biếc trông như làn khói phủ

    Song thưa để mặc bóng trăng vào”

    (Thu vịnh – Nguyễn Khuyến)

    “Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

    Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

    Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

    (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

    – Bao nhiêu…. bấy nhiêu….

    “Qua đình ngả nón trông đình

    Đình bao nhiêungói thương mình bấy nhiêu

    (Ca dao)

    + A – sự vật, sự việc được so sánh

    + B – sự vật, sự việc dùng để so sánh

    + “Là” “Như” “Bao nhiêu…bấy nhiêu” là từ ngữ so sánh, cũng có khi bị ẩn đi.

    c/ Các kiểu so sánh:

    – Phân loại theo mức độ: + So sáng ngang bằng:

    “Người là cha, là bác, là anh

    Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ”

    (Sáng tháng Năm – Tố Hữu)

    + So sánh không ngang bằng:

    “Con đi trăm núi ngàn khe

    Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

    Con đi đánh giặc mười năm

    Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi”

    (Bầm ơi – Tố Hữu)

    – Phân loại theo đối tượng:

    + So sánh các đối tượng cùng loại:

    “Cô giáo em hiền như cô Tấm”

    + So sánh khác loại:

    “Anh đi bộ đội sao trên mũ

    Mãi mãi là sao sáng dẫn đường

    Em sẽ là hoa trên đỉnh núi

    Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm!”

    (Núi đôi – Vũ Cao)

    + So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại:

    “Trường Sơn: chí lớn ông cha

    Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào”

    (Nguyễn Văn Trỗi – Lê Anh Xuân)

    “Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

    (Ca dao)

    2/Biện pháp tu từ nhân hóa

    a/ Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi … vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

    Ôn lại kiến thức và làm bài tập vận dụng: Soạn bài Nhân hóa

    b/ Các kiểu nhân hóa:

    – Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật: Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió,…

    – Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật:

    “Heo hút cồn mâysúng ngửi trời”

    (Tây Tiến – Quang Dũng)

    “Sông Đuống trôi đi

    Một dòng lấp lánh

    (Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm)

    – Trò chuyện với vật như với người:

    Trâu ơi ta bảo trâu này…”

    (Ca dao)

    3/Biện pháp tu từ ẩn dụ

    a/ Khái niệm: Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Bài học lý thuyết đã học: Soạn bài Ẩn dụ

    b/ Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp: + Ẩn dụ hình thức – tương đồng về hình thức

    “Đầu tường lửa lự u lập lòe đơm bông”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Hình ảnh ẩn dụ: hoa lựu màu đỏ như lửa.

    + Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức

    “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    (Ca dao)

    “Về thăm quê Bác làng Sen,

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

    (Nguyễn Đức Mậu)

    + Ẩn dụ phẩm chất – tương đồng về phẩm chất

    “Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

    (Ca dao)

    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác – chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

    “Ngoài thêm rơi chiếc lá đa

    Tiếng rơi rất mỏng như làrơi nghiêng

    (Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa)

    “Cha lại dắt con đi trên cát mịn

    (Những cánh buồm – Hoàng Trung Thông)

    “Ơi con chim chiền chiện

    Hót chi mà vang trời

    (Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)

    “Một tiếng chim kêucả rừng”

    (Từ đêm Mười chín – Khương Hữu Dụng)

    c/ Lưu ý:

    – Phân biệt ẩn dụ tu từ và ẩn dụ từ vựng:

    + Ẩn dụ tu từ: có tính lâm thời, tính cá thể, phải đặt trong từng văn cảnh cụ thể để khám phá ý nghĩa.

    “Lặn lộikhi quãng vắng”

    (Thương vợ – Tú Xương)

    + Ẩn dụ từ vựng: cách nói quen thuộc, phổ biến, không có/ ít có giá trị tu từ: cổ chai, mũi đất, tay ghế, tay bí, tay bầu,…

    4/Biện pháp tu từ hoán dụ

    a/ Khái niệm: Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Bài học đã học: Soạn bài Hoán dụ

    b/ Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

    + Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

    (Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)

    + Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

    “Vì sao trái đất nặng ân tình,

    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”

    (Tố Hữu)

    + Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

    Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    Một cây làm chẳng nên non

    Ba câychụm lại nên hòn núi cao

    Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác nhau:

    – Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng (giống nhau)

    – Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau.

    5)Biện pháp tu từ nói quá, phóng đại, kho trương, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu

    – Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    Để ôn lại kiến thức và các bài tập vận dụng có thể xem: Soạn bài nói quá

    Dơ bẩn thay,nước Đông Hải không rửa sạch mùi

    (Bình NGô đại cáo – Nguyễn Trãi)

    “Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    6)Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh

    Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Cùng ôn lại kiến thức: Soạn bài nói giảm nói tránh

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”

    (Bác ơi – Tố Hữu)

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta”

    (Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)

    7)Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ

    Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

    (Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

    – Điệp ngữ có nhiều dạng:

    + Điệp ngữ cách quãng:

    Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

    Buồn trông nội cỏ dàu dàu,

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    + Điệp nối tiếp:

    “Mai sau

    Mai sau

    Mai sau

    Đất xanh, tre mãi xanh màu tre xanh”

    (Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

    + Điệp vòng tròn:

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

    (Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm)

    8)Biện pháp tu từ chơi chữ

    Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

    Bài soạn đã học trước đó:Soạn bài Chơi chữ

    – Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, thường trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố,….

    – Các lối chơi chữ thường gặp:

    + Dùng từ ngữ đồng âm

    “Bà già đi chợ cầu đông

    Xem một que bói lấy chồngchăng

    Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

    + Dùng lối nói trại âm (gần âm)

    Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp (Danh tướng)

    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

    (Tú Mỡ)

    + Dùng lối nói lái

    Khi đi cưa ngọn, khi về con ngựa ( Cưa ngọn – Con ngựa)

    + Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

    Đi tu Phật bắt ăn chay

    Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không.

    + Dùng cách điệp âm

    “Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

    Mỏi mắt miên mang mãi mịt mờ

    Mộng mị mỏi mòn mai một một

    Mĩ miều mai mắn mây mà mơ”

    (Tú Mỡ)

    9/Biện pháp tu từ liệt kê

    Liệt kê là biện pháp tu từ sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

    Bài soạn đã học:Soạn bài Liệt kê

    “Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Dụng Của 12 Biện Pháp Tu Từ Câu Hỏi 153226
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu Đạt 9.5 Điểm
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Năm 2021 Môn Ngữ Văn Trường Ngô Sĩ Liên
  • Bài Thơ ‘đất Nước Ở Trong Tim’ Của Cô Giáo Chu Ngọc Thanh
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50