Ho Do Hút Thuốc Lá: Biện Pháp Khắc Phục Và Mọi Thứ Bạn Nên Biết

--- Bài mới hơn ---

  • Hút Thuốc Lá Môi Thâm
  • Nêu Tác Hại Và Biện Pháp Hạn Chế Việc Hút Thuốc Lá
  • Tp.hcm: Nhà Cao Tầng Ở Trung Tâm Và Bài Toán Kẹt Xe
  • Trung Quốc Giải Quyết Vấn Nạn Kẹt Xe Bằng Xe Buýt 3 Chiều
  • Làm Thế Nào Để Giảm Lượng Khí Thải Co2 Từ Xe Hơi
  • Ho do hút thuốc lá là chứng bệnh phổ biến ở những người thường xuyên hút thuốc và trong thời gian dài. Nếu không được chữa trị sớm, tình trạng này có thể gây…

    hút thuốc lá thường xuyên là một trong những nguyên nhân gây nhiều vấn đề về sức khỏe, phổ biến nhất là tình trạng ho khan kéo dài. những thông tin mà chúng tôi cung cấp ngay sau đây sẽ giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về chứng bệnh này, từ đó có thể đề ra được hướng điều trị cho phù hợp.

    I/ Tìm hiểu về chứng ho do hút thuốc lá

    Ho do hút thuốc lá là tình trạng khá phổ biến, thường xảy ra ở những người hút thuốc lá trong thời gian dài. đi kèm với ho là việc xuất hiện đờm có màu trắng đục, vàng hoặc xanh ở vùng cổ, làm cho người bệnh vô cùng khó chịu và ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. những người bị ho do hút thuốc thường cảm thấy tệ hơn khi thức dậy nhưng sẽ giảm dần vào các thời gian còn lại trong ngày.

    1. Thực trạng ho do hút thuốc lá

    Theo một nghiên cứu được tiến hành trên một nhóm quân nhân trẻ trong độ tuổi 18 – 21 ở miền bắc phần lan, người ta đã thống kê được rằng có trên 40% những người hút thuốc lá thường xuyên và trong thời gian dài bị mắc các chứng bệnh về đường hô hấp như bị ho và có đờm. vì thế có thể khẳng định rằng các trường hợp thường xuyên hút thuốc lá sẽ có nguy cơ mắc bệnh ho cao hơn rất nhiều so với những người khác.

    2. Nguyên nhân

    Lớp niêm mạc của các đường dẫn khí trong cơ thể chúng ta được lót bằng một lớp lông mao. lớp này có nhiệm vụ giữ lại các bụi bẩn và độc tố có hại từ bên ngoài không khí, ngăn không cho chúng xâm nhập vào cơ thể. khi hút thuốc, các chất độc có trong thuốc lá sẽ khiến cho các lông mao này bị tê liệt, làm suy yếu hoặc mất đi chức năng của nó. do đó, những virus, vi khuẩn hay các chất độc hại có thể dễ dàng tấn công vào phổi, tích tụ lại và gây viêm. vào buổi tối hoặc vào những khi không hút thuốc, lớp lông mao này sẽ tự hồi phục lại chức năng vốn có và bắt đầu loại bỏ các độc tố tích lũy trong phổi và đường thở bằng cách ho để tống chúng ra ngoài. vì thế, người hút thuốc lá thường hay bị ho, đặc biệt là vào buổi sáng.

    Xét theo một khía cạnh khác thì ho có thể là một biểu hiện tốt vì chúng sẽ làm cho những độc tố bị đẩy ra ngoài, giúp loại bớt các tác nhân gây bệnh cho cơ thể. tuy nhiên, người hút thuốc lá nhiều có nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi rất cao. bởi lẽ, nếu lớp lông mao bị tổn thương quá nặng và không thể tự phục hồi, chúng sẽ không còn khả năng tống khứ chất độc ra ngoài. tình trạng này kéo dài sẽ khiến cho mô phổi bị tổn thương, kể cả dna từ đó gây ra bệnh ung thư.

    3. Triệu chứng

    Ở giai đoạn đầu, ho thường là ho khan. Nhưng càng về sau, ho càng tạo ra nhiều đờm. Dịch đờm này có thể là không có màu, có màu trắng đục hoặc màu vàng xanh. Khi bệnh đã tiến triển sang mức độ nặng, các triệu chứng nghiêm trọng sẽ xuất hiện, bao gồm:

    Thông thường, các triệu chứng ho do hút thuốc lá có những điểm tương đồng với các biểu hiện của những dạng ho khác. điều này khiến việc xác định tình trạng bệnh khó khăn hơn, dẫn đến áp dụng các biện pháp điều trị sai cách. để tránh khỏi tình trạng này, tốt nhất là bạn nên liên hệ với các bác sĩ để được thăm khám và điều trị.

    4. Biến chứng

    Việc ho do hút thuốc lá nếu không được chữa trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, bao gồm:

      Lớp lông mao bị tổn thương vĩnh viễn.

    Trong trường hợp lớp lông mao ở niêm mạc đường thở bị hỏng, không thể tự phục hồi khiến cho các chất độc bị tích tụ ở phổi và đường thở, tình trạng này kéo theo những vấn đề nghiêm trọng hơn, bao gồm:

    II/ Điều trị ho do hút thuốc lá

    Với những người bị ho do hút thuốc, việc đầu tiên cần phải thực hiện là hạn chế hoặc bỏ thuốc hoàn toàn. Các triệu chứng của bệnh có thể được cải thiện nhanh chóng sau khi bỏ thuốc lá. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp ho vẫn tiếp diễn thậm chí là nặng hơn sau khi bỏ. Để giải quyết vấn đề này, các phương pháp thường được áp dụng bao gồm:

    1. Điều trị bằng thuốc

    Đây được xem là phương pháp mang lại tác dụng nhanh chóng trong việc điều trị các triệu chứng ho do hút thuốc lá. những loại thuốc thường được sử dụng có thể kể đến là:

    2. Áp dụng các biện pháp khắc phục tại nhà

    Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc tây, bạn hoàn toàn có thể cải thiện tình trạng bệnh của mình bằng cách áp dụng các biện pháp sau:

      Súc miệng bằng nước muối để làm dịu cổ họng.

    Trong trường hợp những biện pháp này không mang lại hiệu quả hoặc làm cho bệnh tình của bạn thêm nặng, hãy nhanh chóng liên hệ với các bác sĩ để được hướng dẫn cách điều trị khác hợp lý hơn.

    ThuocDanToc.vn không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

    Nguồn: Thuốc dân tộc (https://thuocdantoc.vn/benh/ho-do-hut-thuoc-la-bien-phap-khac-phuc-va-moi-thu-ban-nen-biet)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trang Chủ Biện Pháp Khắc Phục Cho Thuốc Lá Đốt Sẹo
  • Những Triệu Chứng Khi Cai Thuốc Lá Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Hiệu Ứng Nhà Kính Bài 3. Một Số Vấn Đề Mang Tính Toàn Cầu Thuyet Trinh Pptx
  • Hiệu Ứng Nhà Kính Là Gì? Nguyên Nhân, Ảnh Hưởng Của Hiệu Ứng Nhà Kính
  • Bài 3. Một Số Vấn Đề Mang Tính Toàn Cầu
  • Một Số Nguyên Nhân Dẫn Tới Tình Trạng Trẻ Bị Suy Dinh Dưỡng Và Biện Pháp Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Trẻ Bị Suy Dinh Dưỡng Nặng
  • Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em
  • Suy Dinh Dưỡng Trẻ Em : Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Hiệu Quả Từ Chuyên Gia
  • Một Số Biện Pháp Duy Trì Sĩ Số Học Sinh Vùng Dân Tộc Thiểu Số
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Duy Trì Sĩ Số Học Sinh Vùng Dân Tộc Thiểu Số
  • Theo BS Hoàng Ngọc Anh, Phòng khám dinh dưỡng, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Hà Nội thì trẻ em bị suy dinh dưỡng có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân đơn giản nhất, một phần trong đó là trách nhiệm của cha mẹ.

    Dinh dưỡng hợp lý rất quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển của trẻ

    I. Thế nào là trẻ bị suy dinh dưỡng?

    Suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể thiếu các dưỡng chất cơ bản (protein, glucid, lipid,…), năng lượng và các vi, khoáng chất ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của trẻ.

    II. Nguyên nhân

    1. Cha mẹ thiếu kiến thức nuôi con

    Cụ thể: trẻ không được bú sữa mẹ, cho ăn dặm không đúng cách, không biết cách lựa chọn thực phẩm phù hợp với trẻ, cho trẻ ăn quá ít bữa trong ngày, kiêng khem quá mức khi trẻ bị bệnh.

    2. Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ quá sớm hoặc quá muộn

    Cha mẹ cho bé ăn bổ sung sớm hoặc muộn quá, thành phần thức ăn không đảm bảo chất lượng.

    Cho bé ăn bổ sung sớm dẫn tới trẻ ít bú sữa mẹ làm tăng nguy cơ mắc bệnh do thiếu chất dinh dưỡng và các yếu tố miễn dịch có trong sữa mẹ. Ngoài ra còn khiến trẻ dễ bị dị ứng vì chưa tiêu hóa được các protein có trong thức ăn. Cho trẻ ăn bổ sung quá muộn khiến trẻ dễ bị suy dinh dưỡng do từ 06 tháng tuổi sữa mẹ không còn đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của trẻ.

    3. Cai sữa sớm

    Sữa mẹ là nguồn dưỡng chất hoàn hảo, cai sữa quá sớm sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh cho trẻ. Tốt nhất là cho trẻ bú đến 24 tháng tuổi. Các mẹ chú ý không được cai sữa cho bé khi chưa cho bé ăn bổ sung, khi trẻ bị ốm hay vào ngày hè nóng bức.

    4. Trẻ bị nhiễm khuẩn và ký sinh trùng đường ruột (giun, sán,…)

    Khi trẻ bị bệnh thường biếng ăn. Các kháng sinh được dùng điều trị các bệnh nhiễm trùng vừa có tác động diệt vi trùng gây bệnh, vừa diệt bớt các vi khuẩn có lợi cho cơ thể tại đường ruột làm giảm quá trình lên men thức ăn, dẫn đến biếng ăn và kém hấp thu.

    5. Trẻ ốm đau kéo dài

    Chủ yếu do mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa nhiều lần, do biến chứng của các bệnh viêm phổi, sởi, lỵ…

    6. Do thể tạng dị tật

    Trẻ đẻ non, suy dinh dưỡng bào thai, dị tật sứt môi, hở hàm ếch, tim bẩm sinh.

    7. Trẻ biếng ăn

    – Chế biến thức ăn không hợp lứa tuổi và khẩu vị của trẻ.

    – Chăm sóc trẻ không phù hợp, gây căng thẳng dẫn đến biếng ăn tâm lý.

    8. Nguyên nhân khác

    – Dịch vụ chăm sóc y tế kém.

    – Tập quán lạc hậu trong nuôi dưỡng.

    – Chăm sóc kém khoa học.

    III. Để tránh suy dinh dưỡng ở trẻ, các bậc phụ huynh cần

    – Chǎm sóc ǎn uống cho phụ nữ có thai để đạt mức tǎng cân 10-12 cân trong thời gian có thai. Khám thai ít nhất 3 lần, tiêm đủ 2 mũi phòng uốn ván.

    – Cho trẻ bú sớm trong nửa giờ đầu sau khi sinh, bú hoàn toàn sữa mẹ trong 6 tháng đầu và tiếp tục cho bú đến 18-24 tháng.

    – Cho trẻ ǎn bổ sung (ǎn sam, dặm) từ tháng thứ 5. Tǎng thêm chất béo (dầu, mỡ, lạc, vừng). ǎn nhiều bữa.

    – Thực hiện phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng: Phụ nữ có thai uống viên sắt/ acid folic hàng ngày. Trẻ em 6-36 tháng uống vitamin A liều cao 2 lần một nǎm. Phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn (tiêu chảy, viêm đường hô hấp). Thực hiện tiêm phòng đầy đủ. Chǎm sóc và nuôi dưỡng hợp lý trẻ bị bệnh.

    – Phát triển ô dinh dưỡng trong hệ sinh thái VAC (vườn, ao, chuồng) để có thêm thực phẩm cải thiện bữa ǎn gia đình. Chú ý nuôi gà, vịt để trứng, trồng rau ngót, đu đủ, gấc.

    – Phấn đấu bữa ǎn nào cũng có đủ 4 món cân đối. Ngoài cơm (cung cấp nǎng lượng), cần có đủ 3 món nữa là: rau quả (cung cấp vitamin, chất khoáng và chất xơ); đậu phụ, vừng lạc, cá, thịt, trứng (cung cấp chất đạm, béo) và canh cung cấp nước và các chất dinh dưỡng bổ sung giúp ǎn ngon miệng.

    – Thực hiện vệ sinh môi trường, dùng nguồn nước sạch, tẩy giun theo định kỳ, rửa tay trước khi ǎn và sau khi đi đại tiểu tiện. Đảm bảo vệ sinh thực phẩm, thức ǎn không là nguồn gây bệnh.

    – Thực hiện gia đình hạnh phúc, có nếp sống vǎn hoá, nǎng động, lành mạnh. Có biểu đồ tǎng trưởng để theo dõi sức khoẻ của trẻ. Không có trẻ suy dinh dưỡng, không sinh con thứ ba.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Phục Hồi Trẻ Suy Dinh Dưỡng
  • Biện Pháp Cho Trẻ Suy Dinh Dưỡng: 3 Bước Cần Thiết Dành Cho Cha Mẹ
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 12 Bài 15
  • Đề Minh Họa Kì Thi Hsg Lớp 12
  • Bảo Vệ Và Phát Huy Giá Trị Di Sản Văn Hóa Việt Nam
  • Những Giải Pháp Cơ Bản Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưởng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Đảm Bảo An Ninh Kinh Tế Trong Tình Hình Mới
  • Chính Sách Tài Chính Thúc Đẩy Tăng Trưởng Kinh Tế Nhanh Và Bền Vững
  • Giải Pháp Tăng Trưởng Kinh Tế Bền Vững Và Đảm Bảo An Sinh Xã Hội
  • Bến Tre Bàn Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế
  • Luận Văn Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Trang Trại Tỉnh Bến Tre
  • Những Giải Pháp Cơ Bản Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưởng, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Ve Bao Ve An Ninh Chinh Tri Kinh Te Van Hoa Tu Tuong Rrong Giai Doan Hi, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, ư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng Trách Nhiệm Sinh Vi, Những Yếu Tố Tác Động Đến An Ninh Quốc Gia Và Giải Pháp Cơ Bản Bảo Đảm An Ninh Quốc Gia, Những Yếu Tố Tác Động An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hoá, Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa Tư Tưởng, Quan Diem Cua Dang Ve Bao Ve An Ninh Chinh Tri, Kinh Te, Van Hia, Tu Tuong, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Quan Điểm Chỉ Đạo Của Đảng Trong Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưởng, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hoá Tư Tưởng, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Bài Thu Hoach Thưc Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Gắn Với An Ninh Quốc Phòng, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Chính Sách Khai Thác Thuộc Địa Của Thực Dân Pháp Và Những Chuyển Biến Về Kinh Tế Xã Hội ở Việt Nam, Phần Tích Những Căn Cứ Hoạch ĐịnhĐường Lối Chính Sach Pháp Luật Của Đảng Nhà Nước Về Phát Triển Kin, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Quản Điểm Của Đảng Về An Ninh Quốc Gia, An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Thực Trạng Và Những Yếu Tố Tác Động Đến Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội Gắn Với Quốc Phòng An Ninh Trong, Thực Trạng Và Những Yếu Tố Tác Động Đến Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội Gắn Với Quốc Phòng An Ninh Trong, An Ninh Chính Trị, Văn Hóa Tư Tưởng, Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Văn Hóa, Tư Tưởng, Bài Thu Hoạch Đối Tượng 3 Về Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Gắn Với An Ninh Quốc Phòng, Cac Giai Phap An Ninh Quoc Gia, Nhiệm Vụ Giải Pháp Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa, Tư Tưởng, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ, Văn Hóa Tư Tưởng, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Nhung Giai Phap Co Ban Day Manh Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Man, Những Giải Pháp Phát Huy Dân Chủ. Giữ Nghiêm Kỷ Luật Quân Đội, Nội Dung, Giải Pháp Của Đảng Và Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh Và Đối Ngoại, Tinh Bay Nhiem Vu Giai Phap Chu Yeu Trong Linh Vuc Quoc Phong An Ninh, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Tiểu Luận Giải Pháp Phòng Chống Tham Nhũng, Trình Bày Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Củ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Gia, Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh Của Đảng Ta 2021, Giải Pháp Cơ Bản Đam Bảo An Ninh Quốc Gia Trong Tình Hình Mới, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Quan Diem Cua Dang Ve An Ninh Chinh Tri Kinh Te, Trình Bày Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh ? Liên Hệ Thực Tế?, Trinh Bày Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực An Ninh Quốc Phòng? Liên Hệ Thực Tế, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Những Biểu Hiện Suy Thoái Về Tư Tưởng, Chính Trị, Đạo Đức, Lối Sống, Tự Diễn Biến, Tự Chuyển Hoá, Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Tư Tưởng Của Đảng, Giai Phap Nang Cao Chat Luong Cong Tac Tu Tuong O Chi Bo, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2021 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2021 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưở, Ve Dau Tranh Khac Phuc Suy Thoai Tu Tuong Chinh Tri Dao Duc Loi Song Nhung Bieu Hien Tu Fien Bien Tu, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Kinh Tế, Tư Tưởng Văn Hóa, Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Dương Lói, Quan Diểm, Chính Sách, Pháp Luạt Của Nha Nươc Ve Quoc Phong An Ninh, Nội Dung Cơ Bản Của Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vệ An Ninh , Bai Thu Hoach Ve Quan Diem, Dương Lio, Chinh Sach, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Luat Phap Cua Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Đề Tài Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Văn Hóa Xã Hội, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Quan Điểm Của Đảng Về Đường Loói Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Duong Loi Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach, Phap Luat Cua Nha Nuoc Viet Nam Ve Quoc Phong An Ninh., Noi Dung Duong Loi, Quan Diem, Chinh Sach Cua Dang, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Bài Thu Hoạch Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Xã Hội, Các Đảng Chính Trị ở Anh, Pháp, Mỹ, Sự Tương Đồng Và Khác Biệt Pdf, Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Tiếp Tục Cuộc Vận Động Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng Đạo Đức Hồ Chí Minh, Bài Thu Hoạch Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Văn Hóa Xã Hội ở Địa Phương, Cac Giai Phap Phat Trien Kinh Te Tinh Bac Giang, Thực Trạng Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Xã Hội, Nhung Van De Moi Trongduong Loi Chinh Sach,xay Dung Phat Trien Van Hoa Con Nguoi,giai Quyet Van De X, Đồng Chí Phân Tích Những Nội Dung Cơ Bản Về Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Cua, Phần Tích Những Căn Cứ Hoạch ĐịnhĐường Lối Chính Sach Pháp Luật Của Đảng Nhà Nước Về Phát Triển Kin, 2. Những Chính Sách Của Đảng Và Nhà Nước Nhằm Thúc Đẩy Tiến Trình Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế., Tham Luận Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Kinh Tế Xã Hội, Pháp Luật Kinh Tế Tài Chính 3, Đề Xuất Kiến Nghị Những Giải Pháp Để Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Trong Thời Gian Tới, Quan Niệm Khác Nhau Về Đối Tượng Nghiên Cứu Của Kinh Tế Chính Trị, Nghị Quyết 84 Về Các Giải Pháp Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Sản Xuất Kinh Doanh, Vai Trò Của Pháp Luật Xhcn Đối Với Kinh Tế Và Chính Trị, Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Tham Luận Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Gắn Với Giảm Nghèo Bền Vững, Giải Pháp Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Gắn Với Phát Triển Kinh Tế Tri Thức, Giải Bài Tập Kinh Tế Chính Trị, Quan Niệm Khác Nhau Về Đối Tượng Nghiên Cứu Của Kinh Tế Chính Trị Không Thay Đổi, Đ/c Nêu Những Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấ, Đ/c Nêu Những Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấ,

    Những Giải Pháp Cơ Bản Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưởng, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Ve Bao Ve An Ninh Chinh Tri Kinh Te Van Hoa Tu Tuong Rrong Giai Doan Hi, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, ư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng Trách Nhiệm Sinh Vi, Những Yếu Tố Tác Động Đến An Ninh Quốc Gia Và Giải Pháp Cơ Bản Bảo Đảm An Ninh Quốc Gia, Những Yếu Tố Tác Động An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hoá, Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa Tư Tưởng, Quan Diem Cua Dang Ve Bao Ve An Ninh Chinh Tri, Kinh Te, Van Hia, Tu Tuong, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Quan Điểm Chỉ Đạo Của Đảng Trong Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưởng, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hoá Tư Tưởng, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Bài Thu Hoach Thưc Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Gắn Với An Ninh Quốc Phòng, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Chính Sách Khai Thác Thuộc Địa Của Thực Dân Pháp Và Những Chuyển Biến Về Kinh Tế Xã Hội ở Việt Nam, Phần Tích Những Căn Cứ Hoạch ĐịnhĐường Lối Chính Sach Pháp Luật Của Đảng Nhà Nước Về Phát Triển Kin, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Quản Điểm Của Đảng Về An Ninh Quốc Gia, An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Thực Trạng Và Những Yếu Tố Tác Động Đến Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội Gắn Với Quốc Phòng An Ninh Trong, Thực Trạng Và Những Yếu Tố Tác Động Đến Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội Gắn Với Quốc Phòng An Ninh Trong, An Ninh Chính Trị, Văn Hóa Tư Tưởng, Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Văn Hóa, Tư Tưởng, Bài Thu Hoạch Đối Tượng 3 Về Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Gắn Với An Ninh Quốc Phòng, Cac Giai Phap An Ninh Quoc Gia, Nhiệm Vụ Giải Pháp Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa, Tư Tưởng, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ, Văn Hóa Tư Tưởng, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Nhung Giai Phap Co Ban Day Manh Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Man, Những Giải Pháp Phát Huy Dân Chủ. Giữ Nghiêm Kỷ Luật Quân Đội, Nội Dung, Giải Pháp Của Đảng Và Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh Và Đối Ngoại, Tinh Bay Nhiem Vu Giai Phap Chu Yeu Trong Linh Vuc Quoc Phong An Ninh, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Tiểu Luận Giải Pháp Phòng Chống Tham Nhũng, Trình Bày Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Củ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Gia, Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh Của Đảng Ta 2021, Giải Pháp Cơ Bản Đam Bảo An Ninh Quốc Gia Trong Tình Hình Mới, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Quan Diem Cua Dang Ve An Ninh Chinh Tri Kinh Te, Trình Bày Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh ? Liên Hệ Thực Tế?, Trinh Bày Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực An Ninh Quốc Phòng? Liên Hệ Thực Tế,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Đảm Bảo An Ninh Kinh Tế Trong Các Cơ Quan, Doanh Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Bình
  • Kết Hợp Phát Triển Kinh Tế Với Củng Cố Tiềm Lực Quốc Phòng, An Ninh
  • Giải Pháp Thực Hiện Hiệu Quả Sự Kết Hợp Kinh Tế Với Quốc Phòng
  • Một Số Giải Pháp Kết Hợp Phát Triển Kinh Tế
  • Kinh Tế Mỹ Latin Năm 2021: Cần Điều Chỉnh Đột Phá
  • Đề Tài Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Phục Vụ Khách Hàng Cực Hot

    --- Bài mới hơn ---

  • Điện Lực Hoa Lư (Ninh Bình): Nhiều Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phục Vụ Khách Hàng
  • Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Hoạt Động Quốc Hội
  • Đề Xuất Nhiều Sáng Kiến Và Giải Pháp Thiết Thực Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Quốc Hội
  • Đổi Mới, Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Giám Sát Của Quốc Hội
  • Hoàn Thiện Cơ Chế Thực Hiện Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Để Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Hoạt Động Của Đại Biểu Quốc Hội
  • , DOWNLOAD ZALO 0932091562 at BẢNG BÁO GIÁ DỊCH VỤ VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    Các bạn sinh viên vào tải mẫu chuyên đề tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh Chuyên đề Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng miễn phí cực hot

    1. 1. Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng của nhân viên giao dịch tại ngân hàng VPBank LỜI NÓI ĐẦU Khách hàng đem lại sự sống còn cho công ty. Cuộc sống càng hiện đại, cung cách buôn bán càng phát triển thì họ càng được tự do hơn trong lựa chọn. Ngược lại, các công ty chỉ có một hướng đi: Hiểu thấu đáo về các thượng đế của mình, làm mọi thứ để lấy được lòng khách. Tại VPBank thông điệp khách hàng là thượng đế luôn đúng. Hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng đòi hỏi những quy định khắt khe trong việc duy trì thanh danh và uy tín. Hiện nay, với sự xuất hiện của nhiều ngân hàng trong và ngoài nước, trình độ công nghệ, sản phẩm gần như không có sự khác biệt, ngân hàng chỉ có thể nâng cao tính cạnh tranh của ngân hàng bằng chất lượng phục vụ khách hàng của đội ngũ nhân viên đặc biệt là nhân viên giao dịch. Chất lượng nhân viên càng cao thì lợi thế cạnh tranh của ngân hàng càng lớn. Giao dịch viên là những người trực tiếp mang sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng tới tận tay khách hàng, là kênh marketing trực tiếp nhất, phản ánh chất lượng, dịch vụ của ngân hàng đó.Vì vậy, việc nâng cao giá trị ngân hàng, xây dựng thương hiệu hoàn toàn có thể bắt đầu bằng việc đào tạo đội ngũ giao dịch viên chuyên ngiệp là điều hết sức cần thiết trong môi trường cạnh tranh, đường đua khốc liệt để giành thị phần khách hàng đối với các ngân hàng. Tại VP Bank, việc tăng thị phần bắt đầu từ việc đào tạo, bồi dưỡng, cải tiến cung cách phục vụ của các giao dịch viên. 1
    2. 4. Nhân viên hiểu biết: Nhân viên cần biết rõ về sản phẩm và dịch vụ của công ty, cần có khả năng truyền đạt một cách dễ hiểu các thông tin cần thiết cho khách hàng, và cần sẵn sàng đi thêm một vài dặm đường để trả lời các câu hỏi của khách hàng. Nhân viên được trao quyền hành động: Bạn không thể cung cấp một dịch vụ khách hàng tốt mà không cho nhân viên quyền quyết định. Đừng “trói tay” nhân viên của bạn bằng những thủ tục quá rườm rà hay quy định quá cứng nhắc. Hãy cho họ quyền làm bất cứ điều gì để khách hàng hài lòng, thậm chí có thể bỏ qua cho họ một số sai lầm trong quá trình hoạt động do phải làm vui lòng khách hàng. Thể hiện sự quan tâm, sẵn sàng giúp đỡ khách hàng: Ở nhân viên giao dịch, một thái độ lịch sự, quan tâm là hết sức quan trọng và cần thiết. Khách hàng sẽ cảm thấy bạn đánh giá cao công việc của họ. Sự thành thực với khách hàng . Hãy xin lỗi và nhận trách nhiệm về sai lầm mắc phải, sau đó sửa chữa sai lầm và đề nghị tặng khách hàng một thứ gì đó vì đã làm phiền họ. “Một thứ gì” ở đây có thể là một khoản giảm giá, giao hàng miễn phí, hoặc một sản phẩm và dịch vụ gì đó miễn phí kèm theo . Sự thuận tiện trong giao dịch: Khách hàng càng cảm thấy giao dịch với bạn là dễ dàng thì bạn càng có thêm nhiều vụ giao dịch. Sự thuận tiện bao gồm vị trí dễ tiếp cận, giờ giao dịch đáp ứng được nhu cầu khách hàng và tập hợp sản phẩm hấp dẫn, được trưng bày đẹp mắt. Thời gian đáp ứng yêu cầu của khách hàng: Hãy trả lời điện thoại thật sớm. Hãy đúng giờ trong các buổi hẹn. Hãy trả lời các e-mail yêu cầu thông tin trong ngày làm việc, tốt nhất là trong vòng một đến hai giờ. Hãy gọi khách hàng sớm khi sản phẩm đáp ứng đơn chào hàng của họ đã sẵn sàng. 4
    3. 5. Độ tin cậy trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng: Không giữ lời hứa là nguồn gốc gây bực mình nhất cho khách hàng. Nếu chuyện đó thường xuyên lặp lại, bạn sẽ nhanh chóng mất khách. Nếu bạn đã hứa sẽ giao hàng vào ngày thứ ba, thì hàng phải được giao vào đúng thứ ba. Sự thân thiện trong các giao tiếp mang tính cá nhân: Hãy gọi khách hàng theo tên của họ và hãy cảm ơn khách vì những giao dịch của họ. Yếu tố con người rất quan trọng trong việc làm cho khách hàng cảm thấy bạn đánh giá cao họ và công việc của họ. 1.1.2 Chất lượng dịch vụ khách hàng của ngân hàng. Chất lượng dịch vụ là tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tạo cho đối tượng tiếp nhận dịch vụ đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn. Trước hết phải hiểu dịch vụ có những đặc tính gì. a. Đặc tính của dịch vụ ngân hàng. Dịch vụ có 5 đặc tính đặc trưng: + Tính không hiện hữu hay tính vô hình Dịch vụ không sờ thấy hoặc nhìn thấy bằng mắt thường, do đó khó đo lường chính xác. + Dịch vụ có tính không thể tách dời tức không thể chia tách. Quá trình cung cấp và quá trình sử dụng được diễn ra đồng thời. Đặc tính này làm sản phẩm dịch vụ không thể kiểm định được chất lượng trước khi đưa vào cung ứng, không thể dự trữ được và buộc khách hàng phải chờ đợi khi cung cấp và đánh giá chất lượng dịch vụ chỉ sau khi đã sử dụng. + Tính không ổn định và khó xác định : Biên độ giao động của chất lượng dịch vụ là rất cao, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố không chỉ phụ thuộc vào nhà cung cấp mà phụ thuộc vào từng khách hàng sử dụng dịch vụ đó. Bên cạnh các yếu tố chủ quan, yếu tố khách quan cũng rất dễ ảnh hưởng đến chất 5
    4. 6. lượng dịch vụ nhất là trong lĩnh vực tài chính ví dụ đó là hiệu ứng của thông tin tuyên truyền. 6
    5. 7. Tính dễ hư hỏng: Kéo dài thời gian chờ đợi khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng hoặc làm khách hàng nổi cáu khi chưa được giải thích thoả đáng các thắc mắc về sản phẩm có thể đã làm hỏng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. b. Những nhân tố tác động và quyết định chất lượng dịch vụ tại các ngân hàng. Trước tiên là khách hàng, vì họ là người thụ hưởng các chất lượng dịch vụ do các nhà cung ứng cung cấp, đồng thời họ cũng là người đặt ra nhu cầu về chất lượng cho các nhà cung ứng. Từ đó họ có thể thừa nhận hoặc không thừa nhận chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp. Trình độ năng lực, kĩ năng và thái độ làm việc của nhân, viên cán bộ phục vụ dịch vụ. Ở đây nhân viên, cán bộ phục vụ phản ánh bộ mặt của nhà cung ứng dịch vụ, vì vậy phần con người trong lĩnh vực dịch vụ rất quan trọng, nó quyết định đến sự tồn tại của chính bản thân nhà cung ứng dịch vụ. Cơ sở vật chất như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, địa điểm phục vụ,hình thức bên ngoài của nhiệm vụ, dụng cụ tiến hành dịch vụ; biểu tượng vật chất của dịch vụ, ví dụ như thẻ tín dụng hay tài khoản trong ngân hàng . Chất lượng quá trình và chuyển giao dịch vụ. Điều này được thể hiện rất rõ trong vấn đề chất lượng dịch vụ khách hang của hệ thống khối Ngân hàng mà chúng ta đang nghiên cứu và được làm rõ ở những phần sau. Tính an toàn trong việc thừa hưởng dịch vụ: không nguy hiểm rủi ro, hoặc ngờ vực; an toàn về tài chính; an toàn về vật chất, giữ bí mật của khách hàng. Sự tín nhiệm: được thể hiện qua tính trung thực , đáng tin cậy,uy tín của công ty,tư cách cá nhân của người phục vụ. Môi trường hoạt động (bao gồm môi trường vi mô, môi trường vĩ mô, môi trường ngành). 7
    6. 8. Chất lượng dịch vụ là tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tạo cho đối tượng tiếp nhận dịch vụ đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn. Sản phẩm dịch vụ không thể sờ thấy, nhìn thấy dễ dàng bằng mắt thường, không thể dự trữ, không dễ tách dời và rất dễ hỏng nếu người làm ra sản phẩm dịch vụ không tinh ý. Do những đặc tính trên, con người là yếu tố hết sức quan trọng trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Chất lượng dịch vụ chịu tác động và được quyết định bởi những nhân tố sau: + Trước tiên là khách hàng, vì họ là người thụ hưởng các chất lượng dịch vụ do các nhà cung ứng cung cấp, đồng thời họ cũng là người đặt ra nhu cầu về chất lượng cho các nhà cung ứng. Từ đó họ có thể thừa nhận hoặc không thừa nhận chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp. + Trình độ năng lực, kĩ năng và thái độ làm việc của nhân, viên cán bộ phục vụ dịch vụ. Ví dụ như dịch vụ ăn uống, vận chuyển, ngân hàng…vv. Ở đây nhân viên, cán bộ phục vụ phản ánh bộ mặt của nhà cung ứng dịch vụ, vì vậy phần con người trong lĩnh vực dịch vụ rất quan trọng, nó quyết định đến sự tồn tại của chính bản thân nhà cung ứng dịch vụ. + Cơ sở vật chất như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, địa điểm phục vụ,hình thức bên ngoài của nhiệm vụ, dụng cụ tiến hành dịch vụ; biểu tượng vật chất của dịch vụ, ví dụ như thẻ tín dụng hay tài khoản trong ngân hàng . + Chất lượng quá trình và chuyển giao dịch vụ. Điều này được thể hiện rất rõ trong vấn đề chất lượng dịch vụ khách hang của hệ thống khối Ngân hàng mà chúng ta đang nghiên cứu và được làm rõ ở những phần sau. + Tính an toàn trong việc thừa hưởng dịch vụ: không nguy hiểm rủi ro, hoặc ngờ vực; an toàn về tài chính; an toàn về vật chất, giữ bí mật của khách hàng. 8
    7. 10. này. Nếu chúng ta rải thảm đỏ đón chào những “nhà nghìn phú”, họ sẽ thấy cảm kích. Và nếu chúng ta rải thảm đỏ đón chào những “nhà trăm phú”, họ sẽ kể lại điều này cho tất cả những người mà họ quen biết”, Gary nói. + Dành thời gian tìm hiểu về khách hàng của bạn. Nhịp sống hối hả của con người trong thời buổi hiện đại ngày nay cùng với công nghệ tiên tiến đã khiến bạn không còn thời gian để tiếp xúc trực tiếp nhiều với khách hàng. Nếu bạn có thể tìm ra một cách để liên hệ mặt đối mặt với khách hàng, bạn đã đánh đúng tâm lý của họ. Kathy Burns nhớ lại thời điểm mà mọi người dành thời gian để quan tâm và lắng nghe. “Một vài người trong số bạn có thể đã từng nghe, hay từng một lần trong đời trải qua việc mời bác sỹ đến tận nhà khám bệnh cho bạn khi ốm đau. Hay có thể bạn đã từng nghe về việc bạn đến mua thuốc tại một hiệu thuốc địa phương và được chủ cửa hàng chào hỏi ân cần bằng chính tên của bạn, quan tâm xem lúc này sức khoẻ của bạn ra sao. Họ không chỉ thăm hỏi đơn thuần mà họ còn thực sự muốn biết câu trả lời, và dành ra nhiều thời gian để lắng nghe những gì bạn nói. Đó chính là dịch vụ khách hàng – dành thời gian để tìm hiểu về khách hàng của bạn, thực sự quan tâm đến việc họ cảm nhận như thế nào, và mong muốn làm những công việc khác nhau miễn sao khách hàng cảm thấy hạnh phúc”. + Giao dịch dễ dàng và thuận tiện. Một trong những vấn đề của kinh doanh hiện đại đó là các phương pháp, cách thức chúng ta sử dụng để tiết kiệm thời gian và tiền bạc thường phục vụ cho lợi ích của công ty chứ không phải cho lợi ích của khách hàng. Và kết quả là khách hàng sẽ nản lòng và cảm thấy không vừa ý. Tracey Lowrance nói rằng việc này cần phải nhanh chóng thay đổi. “Các khách hàng luôn mong đợi một đầu mối dịch vụ đơn nhất. Họ không muốn bị chuyển đi chuyển lại hết bộ phận này đến bộ phận khác để giải quyết những 10
    8. 12. Còn cô gái trong cửa hàng kia lại luôn lấy bớt kẹo của chúng em. Sự thực có đúng như vậy? Hoàn toàn không. Tại cửa hàng được ưa thích, người chủ cửa hàng luôn đảm bảo rằng sẽ đặt đúng một lần duy nhất lượng kẹo mua vào chiếc cân, có thể dôi ra một chút và sau đó giữ nguyên như thế. Còn tại cửa hàng không được ưa thích, chủ cửa hàng sẽ đặt một lượng kẹo lớn vào cân và sau đó từ từ lấy ra cho đủ trọng lượng đặt mua. Cùng một lượng kẹo được bán ra nhưng sự nhận biết có thể rất khác biệt”. + Đừng quên những chi tiết dù là nhỏ nhặt. Đừng nghĩ rằng khách hàng đến với bạn là chỉ để mua dịch vụ hay hàng hoá. Đó còn là những điều nhỏ nhặt khác mà đôi khi bạn khó có thể nhận ra. Chẳng hạn như cung cách phục vụ của nhân viên tiếp tân, tình trạng của sàn nhà và bàn ghế, thái độ của một số nhân viên, sự thuận tiện của việc đỗ xe, giọng điệu của những thông báo chú ý, nụ cười trên khuôn mặt của đội ngũ nhân viên thanh toán. Bạn hãy giống như khách sạn Mirage tại Las Vegas với khẩu hiệu: “Chúng tôi dành ra 600 giờ một tuần để chăm sóc cây cảnh. Hãy tưởng tượng những gì chúng tôi sẽ làm cho các khách hàng”. + Tin tưởng vào dịch vụ khách hàng từ sâu thẳm tâm hồn của bạn. Để trở thành một tổ chức cung cấp dịch vụ có uy tín và đảm bảo chất lượng, bạn phải thực sự tin tưởng vào những điều mình làm. Nó phải trở thành một phần trong phương thức làm việc của bạn. Anita Roddick, sáng lập viên của tập đoàn nhượng quyền bán lẻ mỹ phẩm tiêu dùng, đã coi trọng dịch vụ khách hàng như sau: “Đến tận thời điểm này, tôi vẫn đi tìm một mô hình tương tự như những gì Quakers đã thành công, họ kiếm được bộn tiền bởi họ đưa ra những sản phẩm trung thực, cư xử lịch sự với khách hàng, làm việc chăm chỉ, chi tiêu và tiết kiệm một cách trung thực, đưa ra những giá trị trung thực về tiền bạc, đem lại cho khách hàng nhiều lợi ích hơn là những gì mình nhận được, và không bao giờ nói dối. Đáng buồn thay, tín ngưỡng kinh 12
    9. 13. doanh này dường như bị lãng quên trong một thời gian dài”. Nếu chúng ta bỏ ra chút ít thời gian để quan sát, chắc hẳn ta sẽ thấy rất nhiều hình mẫu thành công về dịch vụ khách hàng xung quanh ta. Hãy theo đúng 7 quy tắc “bất di bất dịch” trên, chúng ta sẽ trở thành một trong những hình mẫu thành công như vậy. 13
    10. 16. giây phút động viên tuyệt vời từ sự phản hồi tích cực từ các khách hàng thoả mãn. Sự tham gia của nhân viên vào quá trình tối ưu hóa dịch vụ khách hàng sẽ là một yếu tố văn hoá quan trọng giúp công ty bạn thắp sáng lên ngọn lửa nhiệt tình trong công việc. + Mạng lưới chi nhánh của các Ngân hàng thương mại tham gia vào việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ thường rất ít, trong khi đó nhu cầu của nhiều tấng lớp dân cư trong xã hội rất nhiều. Chính đặc điểm này dẫn tới vấn đề không phù hợp giữa cung và cầu. + Cạnh tranh trong chất lượng dịch vụ khách hàng là cạnh tranh bằng giá trị của sản phẩm dịch vụ chứ không phải là giá cả. Giá cả trở chỉ thành một nhân tố quyết định trong các giao dịch mua sắm, khi tất cả mọi chi tiết khác đều được coi là tương đương. Tuy nhiên, mọi việc không chỉ đơn thuần như vậy. Bạn nên cạnh tranh bằng giá trị của sản phẩm/dịch vụ mà bạn cung cấp, bởi đối với khách hàng, đây là điểm quan trọng hơn giá cả rất nhiều. Giá trị được hình thành từ những trải nghiệm của khách hàng – các nhân tố như “hữu ích”, “thân thiện”, và “tiếp xúc cá nhân” thường đem lại nhiều lợi thế cạnh tranh cho công ty bạn, qua đó góp phần củng cố thêm hình ảnh về công ty, sản phẩm/dịch vụ của bạn trên thị trường. Có thể nói, những công ty tạo ra cho khách hàng các trải nghiệm mua sắm hoàn hảo – sản phẩm của một dịch vụ hướng tới khách hàng – sẽ có được lợi thế cạnh tranh dài hạn. Đây chính là sự “miễn dịch” vô hình trước căn bệnh đau đầu vì kinh doanh ế ẩm đang hành hạ rất nhiều công ty khác. + Hoạt động cung cấp dịch vụ ngân hàng cho khách hàng rất khó xác định rõ ràng chất lượng của sản phẩm. Nó phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như: thói quen, quan điểm của người tiêu dùng, kinh nghiệm của họ, điều kiện kinh tế, môi trường…vv. Tuy nhiên ta có thể đưa ra nhận thức tổng quát về chất lượng dịch vụ khách hàng trong Ngân hàng là tổng thể những 16
    11. 17. đặc điểm, đặc trưng của sản phẩm dịch vụ, được biển hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể và thông qua mức độ thoả mãn của khách hàng… g. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khách hàng trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng Sản phẩm của dịch vụ là vô hình, nó không tồn tại dưới dạng vật chất như hoạt động kinh doanh sản phẩm, sản phẩm không thể lưu giữ như hàng hoá. Vì vậy, chất lượng của chúng được xác định bởi khách hàng chứ không phải là nhà cung ứng – người bán, khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ của nhà cung ứng thông qua đánh giá người của công ty đứng ra phục vụ và qua cảm nhận chủ quan của mình. Cùng một loại dịch vụ, những nhân viên cung ứng khác nhau thì sản phẩm dịch vụ khác nhau, đối với từng khách hàng đánh giá họ cũng khác nhau. Về bản chất, có sự khác nhau cơ bản đó là đối với từng loại khách hàng, bản thân họ có nhu cầu khác nhau. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của dịch vụ khách hàng trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, tùy góc độ nhìn nhận khác nhau mà chúng ta có những nhân tố ảnh hưởng khác nhau. Đứng trên quan điểm của khách hàng, có những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khách hàng trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng như sau: – Con người: đây là nhân tố quan trọng cho chúng ta thấy được bộ mặt của công ty, đặc biệt là nhân viên phục vụ, người trực tiếp cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng và nhân tố được xem là quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ . Từ nhân viên bảo vệ ,nhân viên cung cấp sản phẩm dịch vụ đến các cán bộ quản lý trong từng bộ phận của công ty đều có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ. Điều này được thể hiện rõ qua từng khía cạnh sau: 17
    12. 18. + Tinh thần trách nhiệm: Sự sốt sắng, luôn sẵn sàng cung cấp dịch vụ đúng lúc, kịp thời. Khi làm sai điều gì, hãy nhanh chóng nói xin lỗi. Điều đó sẽ khiến khách hàng cảm thấy dễ chịu. Khách hàng có thể không bao giờ đúng, nhưng khách hàng vẫn luôn là người chiến thắng. Hãy giải quyết ngay vấn đề và để cho khách hàng biết được bạn đã sửa chữa tốt ra sao. + Năng lực: Các nhân viên có các kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện công việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. + Tác phong: Sự lịch thiệp, nhanh nhẹn, tôn trọng khách hàng, quan tâm và thân thiện thể hiện qua nụ cười của nhân viên phục vụ. + Kĩ năng giao tiếp: Lắng nghe ý kiến của khách hàng, chỉ dẫn một cách tận tình. Nhân viên hãy là một người biết lắng nghe, hãy dành thời gian để nhận dạng các nhu cầu của khách hàng bằng việc hỏi những câu hỏi và tập trung vào những gì khách hàng đang thực sự quan tâm. Lắng nghe lời nói, giọng điệu, cử chỉ, và quan trọng nhất là họ đang cảm thấy thế nào. Cẩn thận khi đưa ra các giả thuyết, hãy dùng trực quan của bạn để hiểu được khách hàng muốn gì. Bạn có biết 3 điều quan trọng nhất đối với khách hàng là gì không? – Về công nghệ: trước đây khi các Ngân hàng chưa có công nghệ hiện đại hoặc dùng các công nghệ lỗi thời thì việc quản lý vô cùng bất tiện với khách hàng. Tiền gửi ở đâu thì phảt đến đó, không thể rút ở các điểm dao dịch khác, mặc dù các điểm này đều nằm trong cùng một hệ thống ngân hàng. Thậm chí khách hàng muốn giao dịch ở bao nhiêu điểm thì phải mở bấy nhiêu tài khoản. Hiện nay các ngân hàng đầu tư mạnh mẽ, đưa khoa học ứng dụng vào thực tế, thông qua đó phát triển thêm nhiều dịch vụ, sản phẩm và quản lý nội bộ chặt chẽ, hiệu quả hơn. Phần mềm mới giúp cho Ngân hàng có thể thực hiện 1000 giao dịch/ giây, quản trị tới 50 triệu tài khoản khách hàng và hỗ trợ thực hiện giao dịch 18
    13. 19. qua hệ thống 24h/ngày. Quy trình giao dịch về séc, lệnh thanh toán, và hoạch toán các tài khoản của khách hàng,… được xử lý theo hướng tập trung hoá và tự động hoá, giảm rủi ro, đảm bảo xử lý nhanh gọn và khoa học. Bên cạnh những sản phẩm cơ bản của hoạt động Ngân hàng như gửim rút tiền thì với những chỉnh sửa nhỏ trong hệ thống phần mềm sẽ giúp cho Ngân hàng thiết kế và triển khai được nhiều sản phẩm đa dạng, cung cấp nhiều dịch vụ mới như: thanh toán hoá đơn, mua thuê bao trả trước, quản lý tài khoản qua Internet Banking. Trong thời gian qua, một số ngân hàng thương mại đã đầu tư hàng triệu USD để tiếp tục phát triển giai đoạn hai của chương trình hiện đại hoá với mục tiêu hỗ trợ phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, trên cơ sở ứng dụng và phát triển hệ thống ngân hàng cốt lõi. – Về mạng lưới giao dịch: Các Ngân hàng cổ phần chiếm 30% thị phần, các ngân hàng quốc doanh chiếm 70% thị phần. Trong tình hình hiện nay, các ngân hàng có xu hướng liên kết lại với nhau, hình thành nên những liên minh để tạo ra những lợi thế về công nghệ, mạng lưới giao dịch nhằm phát huy lợi thế về tốc độ, linh hoạt, và khắc phục hạn chế về quy mô là điều tất yếu xảy ra. Thực tế đã chỉ ra rằng, duy trì chất lượng dịch vụ cao có thể tạo ra lợi nhuận, giảm chi phí va tăng thị phần. Hệ thống phân phối và quy trình giao dịch thuận tiện, hiệu quả như hồ sơ vay vốn rõ ràng, dễ hiểu, cung cấp sản phẩm cho vay một cách nhanh chóng là một biểu hiện của dịch vụ tốt. – Chất lượng dịch vụ còn phụ thuộc vào môi trường, cảnh quan xung quanh bao gồm: thiết kế và bố trí quầy phục vụ cho khách hàng sao cho thuận tiện nhất. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến việc thu hút khách hàng của Ngân hàng. Một ngân hàng hiện đại, với đầy đủ những tiện nghi và có nơi giao dịch thuận tiện cũng có thể sẽ không có khách hàng nếu như không có một chỗ gửi xe an toàn. Ngoài ra, một bàn nước với một lọ hoa và một 19
    14. 20. vài tạp chí giới thiệu về hoạt động của Ngân hàng, một vài dịch vụ nhỏ trong khi chờ đợi cũng là một cách thu hút khách hàng hiệu quả mà không phải ở đâu cũng làm được. Vì vậy, việc thiết kế bao gồm bố trí trong ngân hàng, thiết bị, đồ đạc, không gian, màu sắc,… tất cả những yếu tố đó tạo nên một không khí thân thiện và giúp việc loại bỏ hàng rào ngăn cách giữa khách hàng và nhân viên ngân hàng. – Một số yếu tố khác như giờ mở cửa, khả năng cung ứng dịch vụ, vị trí dao dịch thuận tiện,…, cũng là yếu tố bổ sung thêm làm tăng chất lượng dịch vụ khách hàng. – Quan điểm của lãnh đạo về chất lượng dịch vụ hành khách: điều này tạo cho khách hàng độ tin cậy về khả năng thực hiện dịch vụ của công ty. – Sự cạnh tranh về chất lượng dịch vụ của các Ngân hàng khác trong nước và trên thế giới. Ngoài những nhân tố vi mô đã kể trên, chất lượng dịch vụ khách hàng cũng chịu ảnh bởi nhiều nhân tố vĩ mô như: quan điểm, chính sách của Đảng và nhà nước; chế độ chính sách pháp luật của nước ta; điều kiện tự nhiên(địa hình, khí hậu…). Trong các yếu tố tạo nên chất lượng dịch vụ khách hàng hoàn hảo trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, yếu tố con người là quan trọng nhất. Trong hệ thống máy ATM cung cấp dịch vụ tiêu chuẩn, đồng loạt với chất lượng ổn định như nhau cho khách hàng thì nhân viên ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ phức tạp hơn, hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu của từng khách hàng, thông qua đó có thể duy trì mối quan hệ với khách hàng. Ngân hàng phải tìm cách biến mỗi nhân viên nghiệp vụ của mình thành một thế mạnh thực sự của ngân hàng, thay đổi nhận thức từ một cán bộ công chức sang một nhân viên phục vụ. Bởi vì, hầu hết khách hàng đều giao dịch trực tiếp với nhân viên ngân hàng. Mọi cử chỉ, tác phong, hành động,… của nhân 20
    15. 21. viên ngân hàng đều nằm trong con mắt của khách hàng và thực tế khách hàng thường đánh giá ngân hàng qua nhân viên của ngân hàng đó. 1.2 Tác động của nhân viên giao dịch tới chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng tại Ngân hàng. Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, khách hàng thường xuyên tiếp xúc giao dịch với nhân viên, mọi thái độ, phong cách làm việc của nhân viên có ảnh hưởng quyết định đến hình ảnh và uy tín của ngân hàng. Vì vậy, với kiến thức, kinh nghiệm, thái độ phục vụ, khả năng thuyết phục khách hàng, ngoại hình, trang phục nhân viên có thể làm tăng thêm chất lượng dịch vụ hoặc có thể làm giảm chất lượng dịch vụ. Hiện nay, với sự xuất hiện của nhiều ngân hàng trong và ngoài nước, trình độ công nghệ, sản phẩm gần như không có sự khác biệt, ngân hàng chỉ có thể nâng cao tính cạnh tranh của ngân hàng bằng chất lượng phục vụ khách hàng của đội ngũ nhân viên đặc biệt là nhân viên giao dịch. Chất lượng nhân viên càng cao thì lợi thế cạnh tranh của ngân hàng càng lớn. Do đó, để duy trì và phát triển quan hệ với khách hàng hiện tại cũng như khách hàng trong tương lai, các ngân hàng nói chung đều cần phải không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên của mình và trực tiếp nhất là nhân viên giao dịch. Nhận thức rõ điều này ban lãnh đạo Vpbank (Ngân hàng các doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam) đã hết sức quan tâm, chú trọng tới đội ngũ nhân viên giao dịch, đồng thời thực hiện rất nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng của nhân viên giao dịch tại ngân hàng VPBank. Các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng nhận định rằng, khách hàng là đối tượng kinh doanh và phục vụ hàng đầu của ngân hàng thương mại. Mục đích kinh doanh của ngân hàng là không chỉ làm lợi cho mình mà còn làm lợi cho khách hàng. Có thể lấy VPBank làm ví dụ. Ngân hàng này làm lợi cho khách hàng không chỉ trong phạm vi cho vay vốn kinh 21
    16. 23. suất. Họ sẽ gửi tiền theo cảm nhận về chất lượng dịch vụ và độ an toàn. Những ngân hàng như vậy luôn được khách hàng chú ý và đánh giá cao. Từ đó, họ sẽ truyền miệng cho bạn bè, người thân và cứ thế “hữu xạ tự nhiên hương” ngân hàng sẽ ngày càng được nhiều người biết đến. Một trong những chìa khoá để đạt được sự hài lòng của các “thượng đế” chính là xây dựng mối quan hệ thiện cảm với tất cả các khách hàng. Có những ngân hàng chỉ chú trọng đơn thuần một số khách hàng “ruột” nào đó, chẳng hạn như những công ty danh tiếng có nguồn tài chính lớn hay các cá nhân có lượng tiền gửi nhiều, trong khi lại coi nhẹ các khách hàng “thấp bé nhẹ cân” khác. Đây là quan điểm hoàn toàn sai lầm, bởi rất có thể nếu ngân hàng chỉ làm “phật lòng” một khách hàng nào đó thì “tiếng dữ đồn xa”, rất có thể mọi người sẽ đồng loạt đi rút tiền và ngân hàng của bạn sẽ mất uy tín một cách nhanh chóng Thông thường, những ngân hàng được coi là kinh doanh thành công chính là những ngân hàng “biết chiều mọi khách hàng”. Có thế ngân hàng không những củng cố được uy tín trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và tạo lòng tin trong dân chúng, mà lợi nhuận của ngân hàng đó cũng sẽ tăng theo nhờ số lượng khách hàng gửi tiền ngày một nhiều hơn. Giao dịch viên là những người trực tiếp mang sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng tới tận tay khách hàng, là kênh marketing trực tiếp nhất, phản ánh chất lượng, dịch vụ của ngân hàng đó.Vì vậy, việc nâng cao giá trị ngân hàng, xây dựng thương hiệu hoàn toàn có thể bắt đầu bằng việc đào tạo đội ngũ giao dịch viên chuyên ngiệp là điều hết sức cần thiết trong môi trường cạnh tranh, đường đua khốc liệt để giành thị phần khách hàng đối với các ngân hàng. 23
    17. 24. CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG CỦA NHÂN VIÊN GIAODỊCH TẠI VPBANK 2.1 Khái quát chung về Ngân hàng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank) 2.1.1 VPBank sự hình thành và phát triển. VPBank tên đầy đủ là ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm. Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9 năm 1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993. Trụ sở chính tại số 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. a. Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank bao gồm: Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân cư; Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khả năng nguồn vốn của ngân hàng; Kinh doanh ngoại hối; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác; Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam. b. Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND. Sau đó, do nhu cầu phát triển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Đến tháng 8/2006, vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng. Tháng 9/2006, VPBank nhận được chấp thuận của NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài là Ngân hàng OCBC – một Ngân hàng lớn nhất 24
    18. 25. Singapore, theo đó vốn điều lệ sẽ được nâng lên trên 750 tỷ đồng. Tiếp theo, đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank tăng lên trên 1.000 tỷ đồng. Vào tháng 7/2007, vốn điều lệ của VPBank đã tăng lên 1.500 tỷ đồng. Đến 31/12/2008, số vốn điều lệ của VPBank là 2117,4 tỷ đồng. Tổng tài sản của VPBank tính đến 30/6/2009 là 20.446 tỷ. c. Mạng lưới giao dịch: Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn. Cuối năm 1993, Thống đốc NHNN chấp thuận cho VPBank mở Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 11/1994, VPBank được phép mở thêm Chi nhánh Hải Phòng và tháng 7/1995, được mở thêm Chi nhánh Đà Nẵng. Trong năm 2004, NHNN đã có văn bản chấp thuận cho VPBank được mở thêm 3 Chi nhánh mới đó là Chi nhánh Hà Nội trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở; Chi nhánh Huế; Chi nhánh Sài Gòn. Trong năm 2005, VPBank tiếp tục được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho mở thêm một số Chi nhánh nữa đó là Chi nhánh Cần Thơ; Chi nhánh Quảng Ninh; Chi nhánh Vĩnh Phúc; Chi nhánh Thanh Xuân; Chi nhánh Thăng Long; Chi nhánh Tân Phú; Chi nhánh Cầu Giấy; Chi nhánh Bắc Giang. Cũng trong năm 2005, NHNN đã chấp thuận cho VPBank được nâng cấp một số phòng giao dịch thành chi nhánh đó là Phòng Giao dịch Cát Linh, Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo, Phòng giao dịch Giảng Võ, Phòng giao dịch Hai Bà Trưng, Phòng Giao dịch Chương Dương. Trong năm 2006, VPBank tiếp tục được NHNN cho mở thêm Phòng Giao dịch Hồ Gươm (đặt tại Hội sở chính của Ngân hàng) và Phòng Giao dịch Vĩ Dạ, phòng giao dịch Đông Ba (trực thuộc Chi nhánh Huế), Phòng giao dịch Bách Khoa, phòng Giao dịch Tràng An (trực thuộc Chi nhánh Hà Nội), Phòng giao dịch Tân Bình (trực thuộc Chi Nhánh Sài 25
    19. 27. Đại hội cổ đông năm 2008 được tổ chức vào cuối tháng 4/2009, một lần nữa, VPBank khẳng định kiên trì thực hiện chiến lược ngân hàng bán lẻ. Phấn đấu trong tương lai sẽ trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu khu vực phía Bắc, ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo niềm tin và uy tín tới Quý khách hàng khi đến giao dịch với VPBank. e. Sứ mệnh phát triển Là một ngân hàng thương mại đô thị đa năng, hoạt động với phương châm: lợi ích của khách hàng là trên hết; lợi ích của người lao động được quan tâm; lợi ích của cổ đông được chú trọng; đóng góp có hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng. Đối với Khách hàng: VPBank cam kết thoả mãn tối đa lợi ích của khách hàng trên cơ sở cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ phong phú, đa dạng, đồng bộ, nhiều tiện ích, chi phí có tính cạnh tranh. Đối với nhân viên: VPBank quan tâm đến cả đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người lao động. VPBank đảm bảo mức thu nhập ổn định và có tính cạnh tranh cao trong thị trường lao động ngành tài chính ngân hàng. Đảm bảo người lao động thường xuyên được chăm lo nâng cao trình độ nghiệp vụ, đảm bảo được phát triển cả quyền lợi chính trị và văn hoá… Đối với cổ đông: VPBank quan tâm và nâng cao giá trị cổ phiếu, duy trì mức cổ tức cao hàng năm … Đối với cộng đồng: VPBank cam kết thực hiện tốt nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước; Luôn quan tâm chăm lo đến công tác xã hội, từ thiện để chia sẻ khó khăn của cộng đồng. 27
    20. 28. f. Giá trị cốt lõi Định hướng khách hàng là nền tảng mọi hoạt động; Kết hợp hài hoà lợi ích Khách hàng, nhân viên, cổ đông và cộng đồng là sợi chỉ xuyên suốt mọi hành động; Xây dựng văn hoá ngân hàng theo phương châm tạo dựng một tập thể đoàn kết, tương trợ, văn minh, không ngừng học hỏi để hoàn thiện; luôn trao đổi thông tin để cùng tiến bộ… Công nghệ tiên tiến và quản trị thông tin có khoa học là cơ sở để tăng tốc và duy trì sức mạnh. Đội ngũ nhân viên luôn minh bạch và có tinh thần trách nhiệm, luôn thể hiện tính chuyên nghiệp và sáng tạo là cơ sở cho thành công của ngân hàng g. Các nguyên tắc hướng dẫn hành động VPBank luôn không ngừng hoàn thiện mình, không chỉ trong công tác chuyên môn mà còn không ngừng hoàn thiện nhân cách, tác phong của từng nhân viên để ngày càng nâng cao được chất lượng phục vụ khách hàng. VPBank luôn nỗ lực không ngừng nhằm mở rộng và phát triển những sản phẩm, dịch vụ tiện ích với mục tiêu đêm đến cuộc sống mới cho khách hàng như slogan “CUỘC SỐNG MỚI” của VPBank. Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhân Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác 28
    21. 30. Giấy khen: đối với Tập thể lãnh đạo và nhân viên Hội sở VPBank ” Đã có thành tích góp phần chấn chỉnh, củng cố hoạt động của VPBank” của Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội (23/7/2004) Công nhận danh hiệu Công đoàn cơ sở vững mạnh năm 2005 của Công đoàn Ngân hàng Việt Nam (27/4/2006) Giấy khen: ” Đã có thành tích trong công tác Đoàn và phong trào Thanh thiếu nhi Thủ đô năm 2005″ của Ban chấp hành TNCS Hồ Chí Minh TP Hà Nội trao tặng. Giải thưởng : ” Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững” của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam. Công nhận Cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh của Đảng bộ thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận của hội sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận VPBank đạt Nhãn hiệu nổi tiếng 2007. Giấy chứng nhận Ngân hàng Thanh toán xuất sắc năm 2006 do Ngân hàng Citibank trao tặng Đơn vị đạt giải phong trào xuất sắc Hội diễn ca múa nhạc kỷ niệm 60 năm ngày thương binh liệt sỹ do UBND Quận Hoàn Kiếm trao tặng Giấy khen đã có thành tích trong công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi nhiệm kỳ 2002-2007 do Thành Đoàn trao tặng Giấy khen do UBND Thành phố trao tặng cho Tập thể Tốt năm 2007 Cúp vàng nhãn hiệu nổi tiếng quốc gia năm 2008 Chứng nhận công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam năm 2008 30
    22. 31. Chứng nhận Công ty Cổ phần hàng đầu Việt Nam năm 2008 Chứng nhận Ngân hàng đạt tỷ lệ điện chuẩn trong giao dịch thanh toán quốc tế do The bank of NewYork trao tặng 2.1.2 Cơ cấu tổ chức giao dịch khách hàng tại các phòng giao dịch của VPBank a. Mô hình tổ chức giao dịch khách hàng tại Vpbank. Hiện tại VPBank đã có 135 Chi nhánh và Phòng giao dịch hoạt động trên khắp cả nước. Số lượng nhân viên của VPBank trên toàn hệ thống tính đến 31/12/2008 có trên 2.834 người, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có trình độ đại học và trên đại học (chiếm khoảng 80%). Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng, giúp VPBank sẵn sàng đương đầu được với cạnh tranh, nhất là trong giai đoạn đầy thử thách khi Việt Nam bước vào hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy, những năm vừa qua VPBank luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự. VPBank khẳng định kiên trì thực hiện chiến lược ngân hàng bán lẻ. Phấn đấu trong tương lai sẽ trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu khu vực phía Bắc, chính vì vậy ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo niềm tin và uy tín tới Quý khách hàng khi đến giao dịch với VPBank là một việc VPBank luôn chú trọng. Mạng lưới giao dịch rộng khắp nhằm phục vụ khách hàng một cách thuận tiện hơn, giao dịch nộp một nơi rút nhiều nơi rất tiện ích cho khách hàng. 31
    23. 33. Sơ đồ giao dịch nhiều cửa b. Chức năng nhiệm vụ từng vị trí công việc trong phòng giao dịch khách hàng. Chức năng, nhiệm vụ của trưởng, phó phòng giao dịch: – Chỉ đạo và thực hiện việc xây dựng kế hoạch hoạt động và công tác triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh của Phòng Giao dịch nhằm hoàn thành các chỉ tiêu được phê duyệt bao gồm: huy động vốn, phát triển cho vay, phát triển sản phẩm, thu phí dịch vụ, số lượng khách hàng, bán chéo sản phẩm, chất lượng dịch vụ và phát triển thị trường – Điều hành và chịu trách nhiệm chung toàn bộ hoạt động của Phòng Giao dịch theo chức năng nhiệm vụ được Giám đốc Chi nhánh phân công, phê duyệt. 33 Trưởng phòng giao dịch Phó phòng giaodịch Phó phòng giaodịch Kiểm soát viên Kiểm soát viên Kiểm soát viên Giao dịch viên Q1 Giao dịch viên Q2 Giao dịch viên Q3 Giao dịch viên Q4 Giao dịch viên Qn Quầy quỹ
    24. 34. – Trực tiếp giám sát, trợ giúp, hướng dẫn, đào tạo các CBNV trực thuộc để hoàn thành các nhiệm vụ được giao và phát triển nhân viên. – Chỉ đạo và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, thu hút và chăm sóc khách hàng. – Kiểm tra, kiểm soát kế hoạch kinh doanh của Phòng Giao dịch. Quản lý được rủi ro và những phát sinh giải ngân, thu nợ và quản lý tín dụng tại Phòng Giao dịch. – Trực tiếp tham gia thẩm định cùng cán bộ tín dụng đối với khoản vay mang tính chất phức tạp. – Chủ động đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm và khách hàng cũng như các giải pháp nâng cao chất lượng công việc của Phòng Giao dịch. – Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc Chi nhánh phân công. Kiểm soát viên: Thực hiện kiểm soát giao dịch các nghiệp vụ giao dịch tài khỏan, giao dịch vãng lai, các nghiệp vụ giao dịch tiền gửi/ dịch vụ khác do các Giao dịch viên thực hiện để đảm bảo an toàn cho tài sản của khách hàng và của Ngân hàng. Tất cả các nghiệp vụ do giao dịch viên thực hiện đều phải được thông qua kiểm soát viên phê duyệt để đảm bảo chất lượng dịch vụ khi đến tay khách hàng. – Hướng dẫn xử lý các vướng mắc về nghiệp vụ phát sinh trong quá trình giao dịch. – Phản hồi các vướng mắc, không phù hợp trong quy trình kiểm soát, các tình huống nghiệp vụ phát sinh ngoài quy trình/ hướng dẫn đã ban hành. – Lập bảng và in báo cáo theo dõi hàng tháng về tình hình hoạt động của Phòng giao dịch. 34
    25. 36. đối với các giao dịch viên và với khách hàng (đối với các giao dịch tiền mặt vượt hạn mức của giao dịch viên). 2.2 Thực trạng hoạt động nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng của nhân viên giao dịch tại VPBank. Đánh giá tầm quan trọng của nhân viên giao dịch đối với chất lượng cung cấp dịch vụ của ngân hàng, VPBank đã nỗ lực cho ra đời 2 bộ tiêu chuẩn quy định chi tiết điểm đánh giá tại các quầy giao dịch đối với các cán bộ nhân viên trực tiếp giao dịch khách hàng cũng như tiêu chuẩn đối với các điểm giao dịch. 2.2.1 Ra đời ” Bộ tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách hàng dành cho nhân viên nghiệp vụ giao dịch VPBank” BỘ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG DÀNH CHO NHÂN VIÊN NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH VPBANK (Ban hành kèm theo quyết định số:1117/2009/QD-TGD N24/07/2009) GỒM CÁN BỘ NHÂN VIÊN VPBANK LÀM VIỆC TẠI CÁC VỊ TRÍ: Giao dịch viên Kiểm soát viên Nhân viên kiểm ngân Nhân viên chăm sóc khách hàng (NVCS) tại quầy giao dịch (nếu có) Tiêu chuẩn1: Diện mạo phù hợp STT Yêu cầu thực hiện Điểm chuẩn 1 Mặc đồng phục đúng quy định, đảm bảo lịch sự, chuyên nghiệp. Mặc đồng phục theo quy định của VPBank đảm 2 36
    26. 37. bảo các yêu cầu sau: Giữ trang phục luôn sạch sẽ. Quần áo không bị nhăn, bong sứt, bị ố hay ngả màu. Áo tay dài phải để thẳng, không được xắn lên. Cà vạt thắt chặt, không bị xéo và có độ dài cân đối. 2 Đeo thẻ nhân viên VPBank Thẻ tên được trang trọng đeo ngay ngắn trước ngực, vừa tầm mắt quan sát để khách hàng có thể dễ dàng nhận biết danh tính của nhân viên. 2 3 Kiểu tóc gọn gàng, trang điểm phù hợp với công việc, không đeo nhiều trang sức. Đối với nữ: Phải trang điểm nhẹ nhàng, tự nhiên, phù hợp với môi trường công sở và không gây phản cảm. Không đeo quá nhiều trang sức gây cản trở công việc. Giữ độ dài móng tay vừa phải, nên giữ màu móng tay trong suốt hoặc tự nhiên, tránh các màu tối hoặc quá sặc sỡ. Tóc mái không để che mắt, tóc dài khuyến khích cặp gọn, tuyệt đối không để tóc che khuất thẻ và vướng bận trong khi làm việc. Giữ gương mặt luôn mang lại cảm giác tươi vui và thân thiện. Đối với nam: Luôn giữ khuôn mặt sáng sủa, lịch sự, không để râu ria, không để tóc quá dài. 2 4 Mang giày lịch sự sạch sẽ Không đi dép lê, giày sặc sỡ. 2 37
    27. 38. Giầy, xăng đan phù hợp với môi trường công sở, không gây phản cảm. Giày đảm bảo sạch sẽ. Tổng điểm 8 Tiêu chuẩn 2: Đảm bảo thời gian làm việc STT Yêu cầu thực hiện Điểm chuẩn 1 Tuân thủ thời gian làm việc được quy định trong Nội quy lao động của cơ quan. Đảm bảo thời gian làm việc, không đi muộn về sớm. Đến sớm trước khi bắt đầu giờ làm từ 5 – 10′ để chuẩn bị và sẵn sàng giải quyết công việc ngay từ đầu giờ. 2 2 Thời gian làm việc, tuyệt đối không rời bỏ vị trí nếu không có lý do chính đáng và phải có sự đồng ý của cán bộ quản lý trực tiếp hoặc cán bộ quản lý cấp cao hơn 2 3 Không hành động ảnh hưởng đến thời gian làm việc của mình và của đồng nghiệp trong khi tiếp khách hàng. Trong thời gian làm việc, phải tập trung và chuyên tâm vào công việc của mình, không phân tán, làm việc riêng, dù đó là tranh thủ tán gẫu với đồng nghiệp, không ăn uống trong thời gian làm việc, không trang điểm, hút thốc lá tại quầy, không nghe nhạc, hạn chế đến mức thấp nhất về việc sử dụng điện thoại di động. Khi đang thực hiện giao dịch với khách hàng, các Nhân viên nghiệp vụ giao dịch không được: 2 38
    28. 41. mong muốn được phục vụ khách hàng STT Yêu cầu thực hiện Điểm chuẩn 1 Bày tỏ ước muốn được phuvj vụ khách hàng trong giao dịch kế tiếp. Cách thức bày tỏ thông thường là: “Hẹn gặp lại Anh/Chị/Cô/Chú lần sau” Trước khi kết thúc giao dịch, xác nhận lại yêu cầu của khách hàng: “Quý khách/anh/chị còn cần tư vấn gì thêm không ạ?” Nếu khách hàng không còn gì thắc mắc “Bất cứ khi nào cần tư vấn thêm, xin quý khách/ Anh/ Chị… vui lòng liên hệ với chúng tôi!” 3 2 Cảm ơn khách hàng đã quan tâm, sử dụng sản phẩm – dịch vụ của VPBank. Chủ động thể hiện sự cảm ơn khách hàng đã sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngay sau khi kết thúc giao dịch. Trong thực tế, lời cảm ơn còn được coi như một thông điệp gửi đến khách hàng khi kết thúc giao dịch. Trong môi trường giao tiếp chuyên nghiệp, nhân viên nghiệp vụ giao dịch cần nói rõ câu “cảm ơn bác, anh chị…” để khách hàng cảm nhận được VPBank ghi nhận sự quan trọng của họ. Không chấp nhận các cử chỉ, lời nói khác thay thế. 3 Tổng điểm. 6 Tiêu chuẩn 6: Ngôn ngữ giao tiếp lịch thiệp STT Yêu cầu thực hiện Điểm chuẩn 1 Giọng nói nhẹ nhàng, rõ ràng, dễ nghe. Giọng nói nhẹ nhàng, không tỏ ra khó chịu, to 4 41
    29. 42. tiếng với khách hàng Âm lượng của giọng nói vừa phải, không quá to hoặc quá nhỏ làm khách hàng phải hỏi lại (tự điều chỉnh âm lượng của mình sao cho phù hợp với khách hàng và môi trường xung quanh tại thời điểm giao dịch) 2 Luôn dùng kính ngữ và lời nói phù hợp với từng đối tượng khách hàng Diễn đạt, dễ hiểu, rành mạch. Luôn dùng kính ngữ trong quá trình giao tiếp. Tránh cách nói mệnh lệnh. Những cách xưng hô nên dùng: Đối tượng Cách xưng hô Nam Quý khách, anh (+tên riêng), chú, bác… Nữ Quý khách, chị (+tên riêng), cô, bác… Người lớn tuổi Quý khách, thưa chú, bác… Hai vợ chồng Anh chị, cô chú… Cơ quan mình Chúng tôi, VPBank, Ngân hàng,… Công ty của khách hàng Quý công ty Không sử dụng từ lóng, từ đa nghĩa, từ tiếng Anh với người Việt,…… 4 Tổng điểm 8 Tiêu chuẩn 7: Thái độ phục vụ niềm nở, lịch sự, thân thiện với khách hàng 42
    30. 43. STT Yêu cầu thực hiện Điểm chuẩn 1 Giữ thái độ niềm nở, tươi vui trong giao dịch với khách hàng: Giữ thái độ niềm nở, thân thiện với khách hàng bằng nụ cười hoặc ánh mắt tươi vui. Giao tiếp bằng sự kết hợp được biểu hiện giữa miệng, mắt và gương mặt là rất quan trọng và có hiệu quả lớn đến tâm lý khách hàng. Thái độ cử chỉ nhẹ nhàng, tình cảm với khách hàng như mọi người thân, bạn bè. Giữ thái độ tôn trong khách hàng, tránh trường hợp thân thiện quá thành suồng sã, cư xử vượt quá giới hạn. 4 2 Quan tâm sẵn sàng chia sẻ, hỗ trợ khách hàng trong quá trình giao dịch. Nhiệt tình và nỗ lực hết mình đề giải quyết các yêu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Khi gặp những khó khăn bất khả kháng xuất phát từ VPBank. Xin lỗi khách hàng hoặc giải thích ngắn gọn với khách hàng về lỗi kỹ thuật, trục trặc bất khả kháng làm khách hàng phải đợi lâu. Khó khăn khác: Luôn tỏ ra đồng cảm và tìm cách giúp đỡ khách hàng. 4 Tổng điểm. 8 Tiêu chuẩn 8: Tác phong phục vụ khách hàng STT Yêu cầu thực hiện Điểm chuẩn 1 Tạm dừng ngay công việc đang làm để phục vụ khách hàng tại quầy trước và tiếp tục hoàn thiện công việc khi kết thúc giao dịch với khách hàng 2 43
    31. 44. tại quầy. Phục vụ khách hàng đúng thứ tự trong khoảng 30 giây kể từ khi khách hàng đến lượt. 2 Phục vụ khách hàng theo đúng thứ tự, trừ trường hợp cần thiết phải ưu tiên Phục vụ khách hàng theo đúng thứ tự tiếp nhận chứng từ giao dịch. Mời khách hàng ngồi ghế chờ trước khi đến lượt giao dịch Với các trường hợp đặc biệt như khách hàng lớn tuổi, tàn tật,… cần được ưu tiên chủ động trước, CBNV chủ động sắp xếp, giải quyết tế nhị và phải được sự đồng ý của khách hàng đế trước. 2 3 Thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng nhanh chóng, chính xác ngay sau khi xác nhận chắc chắn và có đầy đủ các thông tin cần thiết. Thời gian giao dịch trung bình dưới 10 phút. Tập trung lắng nghe và ghi nhận các yêu cầu của khách hàng. Xác nhận chắc chắn và đầy đủ các thông tin cần thiết. Sau đó, thực hiện ngay giao dịch nhanh chóng, chính xác. 4 4 Có trách nhiệm trong quá trình giao dịch với khách hàng: Luôn giữ lời hứa, cam kết với khách hàng trong quá trình giao dịch. Chịu trách nhiệm hoàn thành giao dịch đang thực hiện với khách hàng, luôn thể hiện sự tập trung cao độ để giải quyết các yêu cầu khách hàng, không nhìn đi chỗ khác khi đang giao dịch, tránh 4 44
    32. 45. tình trạng bỏ quên khách hàng. Chủ động quan sát, nắm bắt đúng yêu cầu của khách hàng để trợ giúp kịp thời, không phó mặc coi như khách hàng đã biết hoặc chờ khách hàng hỏi mới nói hoặc tỏ thái độ khó chịu khi khách hàng hỏi nhiều. Khi có việc riêng hoặc vì lí do quy trình giao dịch mà không thể tiếp tục phục vụ khách hàng được phải xin lỗi khách hàng và uỷ thác cho đồng nghiệp khác làm thay nghiệp vụ của mình. Tổng điểm 12 Tiêu chuẩn 9: Ứng xử với những thắc mắc, than phiền của khách hàng STT Yêu cầu thực hiện Điểm chuẩn 1 Luôn tỏ ra thông cảm trước vấn đề của khách hàng: Thái độ bình tĩnh, lời nói mềm mỏng. Chăm chú lắng nghe. Ghi nhận phàn nàn của khách hàng. 2 2 Phản ứng nhanh chóng và kịp thời trước những thắc mắc, phàn nàn của khách hàng: Nhanh chóng tìm giải pháp cho những vấn đề của khách hàng dù là giải pháp tạm thời. Chuẩn bị những câu trả lời ứng phó cơ bản khi gặp khách hàng khiếu nại. Trong trường hợp khách hàng có những phản ứng thái quá, làm ảnh hưởng đến công việc của đồng nghiệp và những khách hàng khác thì CBNV phải lịch sự mời khách hàng vào phòng riêng để giải quyết vấn đề. 4 3 Tham vấn ý kiến lãnh đạo, phụ trách, phối hợp 2 45
    33. 47. của mình. 2 Gợi ý, tư vấn giúp khách hàng lựa chọn sản phẩm phù hợp Chủ động giới thiệu các dịch vụ, chính sách mới của VPBank cho khách hàng (phù hợp với nhu cầu khách hàng và tình huống cụ thể) như một hình thức bán chéo sản phẩm cho ngân hàng. Tư vấn trực tiếp hoặc chỉ dẫn cụ thể đơn vị đầu mối cung cấp thông tin về loại hình sản phẩm dịch vụ mà khách hàng quan tâm đảm bảo thuận tiện nhất cho khách hàng. Trong quá trình tư vấn cho khách hàng, nhân viên không được nói sai sự thật về các dịch vụ tương tự của các ngân hàng khác. Hiểu rõ điểm mạnh, yếu của các sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh để mời chào khách hàng dùng sản phẩm của VPBank. 4 Tổng điểm 8 Tiêu chuẩn 12: Nhận thức rõ giá trị thương hiệu của VPBank STT Yêu cầu thực hiện Điểm chuẩn 1 Hiểu rõ ý nghĩa logo, slogan của Vpbank Cần hiểu rõ ý nghĩa của màu sắc và hình ảnh logo, những thông điệp mà logo mong muốn chuyền tải. 3 2 Khẳng định giá trị thương hiệu của VPBank trong quá trình giao tiếp khách hàng. Hiểu rõ quá trình hình thành và phát triển của Vpbank cho tới thời điểm gần nhất (năm thành lập, giá trị cốt lõi, tên Chủ tịch HDQT và Ban Tổng giảm đốc, vốn điều lệ, mạng lưới, trụ sở 3 47
    34. 48. chính, tổng tài sản,…) Tổng điểm 6 Tiêu chuẩn thưởng: Thái độ sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ đồng nghiệp (Thưởng 5 điểm nếu có một trong các tiêu chí sau, tổi đa 5 điểm) STT Tiêu chí 1 Ngỏ ý phục vụ khách hàng khi quan sát thấy quầy đồng nghiệp quá đông 2 Giải thích giúp đồng nghiệp khi có khó khăn trong quan hệ với khách hàng 3 Hợp tác khác: trả lời thay điện thoại, giúp kiểm kê chứng từ, tiền (nếu đồng nghiệp yêu cầu). Ra đời ” Bộ tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách hàng dành cho điểm giao dịch VPBank” BỘ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG DÀNH CHO ĐIỂM GIAO DỊCH VPBANK. (Ban hành kèm theo quyết định số:1117/2009/QD-TGD N24/07/2009) Tiêu chuẩn 1: Biển hiệu chính và cửa ra vào đúng quy cách STT Yêu cầu thực hiện Điểm chuẩn 1 Biển hiệu chính của ĐGD đúng quy cách và dễ nhận biết Chức năng cơ bản của biển hiệu chính là định vị nên cần được thiết kế đúng quy cáhc (bao gồm nội dung, màu sắc, chất liệu), vị trí dễ quan sát và mang tính thẩm mỹ cao trong tương quan với trụ sở. 5 2 Biển hiệu chính phải luôn sạch sẽ 5 3 Cửa ra vào cần được giữ sạch sẽ, dễ đóng mở, ra vào thuận tiện 5 48
    35. 49. Tổng điểm 15 Tiêu chuẩn 2: Biển địa chỉ, backdrop bài trí hợp lý STT Yêu cầu thực hiện Điểm chuẩn Biển địa chỉ (biển inox) là thông tin, nên cần được thiết kế đúng quy cách về kích thước, vị trí dễ quan sát, có tính thẩm mỹ. 5 Backdrop được bố trí hợp lý, nội dung backdrop đảm bảo đúng quy định (nội dung, tỷ lệ các thành phần) của Vpbank. 5 Tổng điểm 10 Tiêu chuẩn 3: Có biển báo hướng dẫn để xe hoặc người trong xe, boả vệ có tác phong nghiêm túc. STT Yêu cầu thực hiện Điểm chuẩn Có đầy đủ biển báo hướng dẫn để xe hoặc người trông xe cho khách sử dụng dịch vụ. Thái độ người trông xe phải lịch sự, hướng dẫn khách hàng tận tình trong việc gửi xe tại các điểm giao dịch. 5 Bảo vệ tại DGD phải có tác phong nghiêm túc. Bảo vệ tại ĐGD phải có tác phong nghiêm túc và mở cửa cho khách hàng khi đến thực hiện giao dịch. Việc mở cửa cho khách hàng đi, đến giao dịch có thể được miễn trong trường hợp 5 49
    36. 50. nhiều khách hàng đến cùng một lúc và nhân viên bảo vệ đồng thời trông xe Tổng điểm 10 Tiêu chuẩn 4: Có bảng, biển, khu vực thông báo thời gian mở, đóng cửa giao dịch STT Yêu cầu thực hiện Điểm chuẩn Có bảng biển, khu vực thông báo thời gian mở, đóng cửa giao dịch. Bảng, biển thông báo này phải rõ ràng, đầy đủ (giờ giao dịch, giờ kết thúc giao dịch, ghi cụ thể các ngày làm việc trong tuần) và phải được thể hiện ở vị trí dễ nhìn, không bị che khuất. 5 Tổng điểm 5 Tiêu chuẩn 5: Không gian bên trong Điểm giao dịch phải được bố trí hợp lý sạch sẽ. STT Yêu cầu thực hiện Điểm chuẩn Bàn ghế, dụng cụ, trang thiết bị làm việc… bên trong ĐGD được bố trí hợp lý, thuận tiện cho việc phục vụ khách hàng của giao dịch viên. 5 Bàn ghế luôn được sắp xếp gọn gàng, hợp mỹ quan, thuận tiện cho khách hàng đến thực hiện các giao dịch. 5 Bàn ghế, dụng cụ, trang thiết bị làm việc phải sạch sẽ, mặt bàn không có vết bẩn, không để rác bừa bãi ở trên bàn. 5 Cây xanh, bình nước uống, thùng rác, biển báo cấm hút thuốc được bố trí 5 50
    37. 53. Dự án này do một công ty tư vấn chuyên trách. Bằng các nghiệp vụ của mình, công ty tư vấn dùng một số nhân viên vào vai là các khách hàng thực thụ đến giao dịch tại VPBank, vào bất cứ thời gian nào và vào địa điểm giao dịch bất kỳ của VPBank nhằm ghi lại toàn bộ quá trình thực hiện giao dịch tại đó và có điểm đánh giá khách quan dựa vào bộ tiêu chuẩn đặt ra. Mỗi giao dịch viên và điểm giao dịch sẽ được đánh giá ít nhất 2 lần trong một tháng. Nếu điểm đánh giá không phản ánh được đúng bản chất, năng lực của điểm giao dịch hay giao dịch viên thì người và nơi được đánh giá có thể khiếu nại lên cấp trên. Sau 2 tháng thực hiện, kết quả của dự án như sau: Tiêu chuẩn % Đạt chuẩn Tiêu chuẩn 1: Diện mạo phù hợp 89% Tiêu chuẩn 2: Đảm bảo thời gian làm việc 90% Tiêu chuẩn 3: Đảm bảo khu vực làm việc 70% Tiêu chuẩn 4: Chủ động chào đón khách 90% Tiêu chuẩn 5: Chủ động cảm ơn và bày tỏ mong muốn được phục vụ khách hàng 98% Tiêu chuẩn 6: Ngôn ngữ giao tiếp lịch thiệp 80% Tiêu chuẩn 7: Thái độ phục vụ niềm nở, tươi vui trong khi giao dịch với khách hàng 90% Tiêu chuẩn 8: Tác phong phục vụ khách hàng 90% 53
    38. 56. Mong muốn của khách hàng đối với đội ngũ nhân viên giao dịch. Yếu tố Tần suất xuất hiện % Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ 298 99 Khả năng tạo dựng lòng tin và sự quan tâm 250 83 Nhanh nhẹn, năng động 290 97 Nhiệt tình, niềm nở, lịch thiệp trong giao tiếp 300 100 Quan tâm đến nhu cầu cá biệt của khách hàng 200 67 Ngoại hình, trang phục nhân viên 250 83 (Tỷ trọng được tính trên 300 phiếu điều tra) Phần lớn các khách hàng khi đến giao dịch với ngân hàng đều mong muốn nhân viên giao dịch phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giỏi, nhanh nhẹn, năng động nhiệt tình, niềm nở, có thái độ phục vụ lịch thiệp. Vì khách hàng sẽ cảm thấy mình thật sự được quan tâm và thoải mái hơn khi giao dịch với những người nhiệt tình và có thái độ lịch thiệp trong giao tiếp. Họ cũng sẽ thấy an toàn, tin tưởng hơn khi nhân viên là người có trình độ chuyên môn cao cũng như có sự nhanh nhẹn, năng động. Một số khách hàng lại mong muốn giao dịch viên là những người có ngoại hình, trang phục đẹp, lịch sự và phải biết quan tâm đến nhu cầu cá biệt của họ. Các ý kiến này có lẽ tập trung vào các khách hàng có sự quan tâm nhiều đến ấn tượng có được về ngân hàng hoặc muốn tạo cho họ cảm giác về sự chuyên nghiệp của ngân hàng. Về phía ngân hàng, để đem lại sự hài lòng cho khách hàng của mình. Một mặt cần động viên, khuyến khích nhân viên bằng các chính sách, chế độ hợp lý nhằm tạo động lực giúp họ phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn. Mặt khác cần trú trọng đến công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng nhân 56
    39. 57. viên, đồng thời có những quy định về đồng phục nhân viên tạo cảm giác chuyên nghiệp trong hoạt động ngân hàng. Hình ảnh ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào hoạt động của nhân viên giao dịch, người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Qua điều tra cho thấy, khách hàng đánh giá về chất lượng phục vụ của đội ngũ nhân viên mình như sau: 57
    40. 58. Bảng 2: Đánh giá của khách hàng về đội ngũ nhân viên giao dịch: Đơn vị:% Tiêu chí Kém Bình Thường Tốt Rất tốt Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ 13 42 39 6 Khả năng tạo dựng lòng tin và sự quan tâm 13 58 21 8 Nhanh nhẹn, năng động 12 41 33 14 Nhiệt tình, niềm nở, lịch thiệp trong giao tiếp 16 39 35 10 Quan tâm đến nhu cầu cá biệt của khách hàng 14 47 30 9 Ngoại hình, trang phục nhân viên 34 27 31 8 Qua bảng số liệu trên, đa số khách hàng đánh giá đội ngũ nhân viên của VPBank ở mức độ bình thường. Một bộ phận khách hàng đánh giá tốt, khoảng 40%, nhất là tính nhanh nhẹn, năng động . Bên cạnh đó, khách hàng cũng đánh giá khá tốt về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, khả năng tạo dựng niềm tin và sự an tâm cho khách hàng: nhiệt tình, niềm nở, lịch thiệp trong giao tiếp. Tuy nhiên, cũng có khá nhiều ý kiến đánh giá chưa tốt về đội ngũ nhân viên giao dịch , nhất là về ngoại hình, trang phục. Một số khách hàng phàn nàn về trình độ nghiệp vụ, khả năng tư vấn của nhân viên còn yếu, thái độ phục vụ chưa có tính chuyên nghiệp, chưa thật sự quan tâm đến khách hàng. Vì vậy, để khách hàng cảm thấy thoải mái khi giao dịch với nhân viên, VPBank cần chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng và chỉnh đốn tác 58

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phục Vụ Buồng Của Bộ Phận Housekeeping Tại Khách Sạn
  • Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phục Vụ Buồng Của Bộ Phận Housekeeping Cực Hay
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phục Vụ Tại Bộ Phận Lễ Tân Khách Sạn Mường Thanh
  • Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phục Vụ Tại Bộ Phận Lễ Tân Khách Sạn Mường Thanh
  • Chuyên Đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phục Vụ Tại Bộ Phận Lễ Tân Khách Sạn Mường Thanh
  • Biến Đổi Khí Hậu Và Các Biện Pháp Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Chống Biến Đổi Khí Hậu
  • Giải Pháp Chống Biến Đổi Khí Hậu Cho Vùng Miền Núi
  • 10 Giải Pháp Cấp Bách Chống Biến Đổi Khí Hậu
  • Checklist Giải Pháp Cho Doanh Nghiệp Ứng Biến Với Đại Dịch Covid
  • Giải Pháp Kinh Doanh Thực Chiến Giữa Mùa Dịch Bệnh Cùng Dsto
  • TIỂU LUẬN:

    CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

    TRONG XÂY DỰNG

    Hà Nội – 2010

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Tr

    1. Biến đổi khí hậu toàn cầu – Nguyễn Văn Dũng

    03

    2. Lắng đọng axit – Chu Anh Đại

    09

    3. Hiệu ứng nhà kính – Trần Minh Đức

    18

    4. Mối quan hệ

    giữa các thành phần của môi trường – Nguyễn Trường Giang 050

    20

    5. Suy giảm tầng ozon – Nguyễn Trường Giang 053

    26

    6. Mối quan hệ dân số và tài nguyên môi trường – Phạm Thế Giang

    29

    2

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    BIẾN ĐỒI KHÍ HẬU TOÀN CẦU

    Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất với nhân loại

    trong thế kỉ 21. Nó đã và đang tác động nghiêm trọng tới sản xuất, đời sống và

    môi trường trong phạm vi toàn thế giới. Nhiệt độ tăng, nước biển dâng gây ngập

    lụt, nhiễm mặn nguồn nước, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống

    kinh tế- xã hội trong tương lai. Trái đất nóng lên, nước biển dâng cao, biến đổi

    khí hậu đến nay không còn là vấn đề riêng của một nước nào mà đó là vấn đề

    chung, là trách nhiệm của toàn cầu. Các quốc gia trên thế giới đang rất nỗ lực

    xây dựng và thực hiện các hành động chiến lược nhằm thích ứng với sự nóng lên

    toàn cầu, ngăn ngừa và hạn chế tác động của các hiện tượng khí hậu cực đoan do

    biến đổi khí hậu.

    I- Biến đổi khí hậu và những biểu hiện của biến đổi khí hậu.

    1.1. Biến đổi khí hậu.

    Hệ thống khí hậu Trái đất bao gồm khí quyển, lục địa, đại dương, băng

    quyển và sinh quyển. Các quá trình khí hậu diễn ra trong sự tương tác liên tục

    của những thành phần này. Quy mô thời gian của sự hồi tiếp ở mỗi thành phần

    khác nhau rất nhiều. Nhiều quá trình hồi tiếp của các nhân tố vật lý, hóa học và

    sinh hóa có vài trò tăng tường sự biến đổi khí hậu hoặc hạn chế sự biến đổi khí

    hậu. Công ước khung của LHQ về biến đổi khí hậu đã định nghĩa: “Biến đổi khí

    hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là những biến đổi trong

    môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến

    thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và

    được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế – xã hội hoặc đến sức

    khỏe và phúc lợi của con người”.

    1.2. Các biểu hiện của biến đổi khí hậu:

    *

    Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung.

    * Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường

    sống của con người và các sinh vật trên Trái đất.

    * Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các

    vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển.

    * Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng

    khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh vật,

    các hệ sinh thái và hoạt động của con người.

    * Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu

    trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.

    * Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và

    thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển.

    II. Nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu:

    2.1. Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu.

    Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các

    hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các

    3

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất

    liền khác. Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn

    chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO 2 , CH 4 , N 2 O,

    HFCs, PFCs và SF6.

    * CO 2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là

    nguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO2

    cũng sinh ra tử các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán

    thép.

    * CH 4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại,

    hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than.

    * N 2 O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.

    * HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 là

    sản phẩm phụ của quá trình sản uất HCFC-22.

    * PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.

    * SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê.

    2.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu.

    Bằng chứng về sự nóng lên của hệ thống khí hậu được thể hiện ở sự gia

    tăng nhiệt độ trung bình của không khí và đại dương trên toàn cầu, tình trạng

    băng tan và tăng mực nước biển trung bình trở nên phổ biến. Sự gia tăng nhiệt

    độ đang trở nên phổ biến trên toàn cầu và tăng nhiều hơn ở các khu vực vĩ độ

    cao ở phía bắc. Khu vực đất liền nóng lên nhanh hơn các khu vực đại dương.

    Những thay đổi về nồng độ khí nhà kính trong khí quyển, các sol khí, độ che

    phủ đất và bức xạ mặt trời đã làm thay đổi cân bằng năng lượng của hệ thống

    khí hậu. Lượng khí thải nhà kính trên toàn cầu do con người đã tăng khoảng

    70% so với thời kỳ trước cách mạng công nghiệp, trong khoảng thời gian từ

    1970 đến 2004.

    Khí CO 2 là loại khí nhà kính quan trọng nhất do các hoạt động của con

    người tạo ra. Từ năm 1970 đến năm 2004, phát thải hàng năm của loại khí này

    tăng khoảng 80%. Xu thế giảm dài hạn khí thải CO 2 trên một đơn vị năng

    lượng đã bị đảo ngược sau năm 2000.

    Năm 2005, nồng độ CO 2 trong khí quyển là 379 ppm và CH 4 là 1.774

    ppm, vượt xa mức tự nhiên trong hơn 650.000 năm qua. Nồng độ CO2 trên toàn

    cầu tăng chủ yếu do sử dụng nhiên liệu hoá thạch và thay đổi mục đích sử dụng

    đất (hoạt động này chỉ góp một phần nhỏ). Tăng nồng độ CH 4 chủ yếu do nông

    nghiệp và đốt nhiên liệu hóa thạch. Tốc độ tăng CH 4 cũng đã giảm kể từ những

    năm đầu thập kỷ 90.

    Kể từ 1750, nồng độ CO 2 , CH 4 , N 2 O trong khí quyển toàn cầu tăng rõ

    rệt do các hoạt động của con người và hiện nay vượt xa so với mức của thời kỳ

    trước cách mạng công nghiệp, làm tan chảy cả các khối băng đã tồn tại qua hàng

    nghìn năm.

    Hầu hết sự gia tăng nhiệt độ trung bình trên toàn cầu quan sát được từ

    giữa thế kỷ 20 có thể do tăng nồng độ khí nhà kính. Trong hơn 50 năm qua,

    nhiệt độ ở các lục địa (trừ Nam Cực) đã tăng lên đáng kể.

    4

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Theo đánh giá của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP,

    2007), Việt Nam nằm trong top 5 nước đứng đầu thế giới dễ bị tổn thương nhất

    trước sự biến đổi khí hậu. Nếu mực nước biển tăng 1m, Việt Nam sẽ mất 5%

    diện tích đất đai, 11% người mất nhà cửa, giảm 7% sản lượng nông nghiệp và

    10% thu nhập quốc nội (GDP). Nước biển dâng 3-5m đồng nghĩa với một thảm

    họa có thể xảy ra ở Việt Nam.

    Thực tế những biểu hiện gần đây của biến đổi khí hậu toàn cầu ở nước ta

    hiện nay là khá nghiêm trọng:

    * Trong những năm gần đây bão, lũ lụt ở nước ta có chiều hướng gia tăng

    và biến động rất thất thường.

    * Hiện tượng El Nino đã gây ra hạn hán nghiêm trọng tại các tỉnh Tây

    Nguyên, Nam Bộ với thiệt hại 312 triệu USD.

    * Trong 5 năm gần đây, các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng liên tục phải

    đối phó với hạn hán gay gắt do mực nước sông Hồng liên tục xuống thấp

    đến mức lịch sử.

    * Việt Nam có hai thành phố ven biển lớn nhất là Hải Phòng và TP Hồ Chí

    Minh nằm trong danh sách 10 thành phố trên thế giới sẽ bị ảnh hưởng

    nặng nề nhất bởi biến đổi khí hậu trong vòng 20-50 năm tới.

    * Biến đổi khí hậu đã tác động đến hàng chục triệu người Việt Nam khiến

    cho cuộc sống người nghèo và những người cận nghèo ở vùng núi, vùng

    biển, vùng đồng bằng bị đe dọa.

    * Việt Nam là một trong năm nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của biến

    đổi khí hậu và nước biển dâng. Trong vài chục năm tới nhiệt độ trung

    o

    bình ở VN có thể tăng lên 3 C và mực nước biển có thể dâng lên 1m vào

    năm 2100.

    6

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    3.2. Các phương án khắc phục biến đổi khí hậu ở Việt Nam.

    Không phải cho đến bây giờ, Chính phủ Việt Nam mới quan tâm đến vấn

    đề khí hậu và nước biển dâng cao hiện nay. Có thể kể ra một số sự chuẩn bị cụ

    thể của Việt Nam trước tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu. Ở cấp quốc tế, Việt

    Nam đã ký và phê chuẩn Công ước khung của Liên Hợp quốc về biến đổi khí

    hậu và trở thành một bên của Công ước ngày 25/09/2005. Mặc dù Việt Nam

    không thuộc các nước phải tuân thủ lộ trình cắt giảm phát thải khí nhà kính,

    song Việt Nam vẫn có thể chủ động xây dựng kế hoạch hành động phù hợp ngay

    từ bây giờ để tránh những tổn thất trực tiếp cũng như những tác động tiêu cực

    đến đời sống kinh tế- xã hội và sự phát triển bền vững của quốc gia. Ở cấp quốc

    gia, Việt Nam đã lồng ghép chống biến đổi khí hậu vào Luật bảo vệ môi trường,

    các chương trình như Chương trình nghị sự Agenda 21 của Việt Nam, Chiến

    lược quốc gia về quản lý môi trường biển và ven biển, Kế hoạch hành động quốc

    gia về đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu Chiến lược quốc gia phòng, chống

    và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2021…

    Trước nguy cơ ảnh hưởng và cảnh báo về biến đổi khí hậu và nước biển

    dâng, Việt Nam cần làm gì để ứng phó với hiểm họa này. Các hành động trước

    mắt và lâu dài cần được xem xét và cân nhắc kỹ nhằm thích ứng và giảm nhẹ

    những tác động bất lợi cho nền kinh tế và đời sống con người. Tại Hội thảo về

    Biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp ứng phó của Việt Nam diễn ra tháng

    2/2008, các nhà khoa học và các nhà quản lý đã đề xuất 8 giải pháp thích ứng

    với biến đổi khí hậu của Việt Nam gồm:

    * Chấp nhận tổn thất: Phương pháp thích ứng này là phản ứng cơ bản

    “không làm gì cả”.

    * Chia sẻ tổn thất: Chia sẻ tổn thất giữa cộng đồng dân cư, bảo hiểm.

    * Làm thay đổi nguy cơ: giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

    * Ngăn ngừa các tác động: Thích ứng từng bước và ngăn chặn các tác động

    của biến đổi khí hậu và bất ổn của khí hậu.

    * Thay đổi cách sử dụng: biến đổi khí hậu khiến các hoạt động kinh tế

    không thể thực hiện thì có thể thay đổi cách sử dụng.

    * Thay đổi/chuyển địa điểm: thay đổi/chuyển địa điểm của các hoạt động

    kinh tế.

    * Nghiên cứu: phát triển công nghệ mới và phương pháp mới về thích ứng.

    * Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi: Phổ biến kiến thức

    thông qua các chiến dịch thông tin công cộng và giáo dục, dẫn đến việc

    thay đổi hành vi.

    IV. KẾT LUẬN.

    * Các nguyên nhân gây biến đổi khí hậu rất đa dạng và phức tạp, do cả tự

    nhiên và do con người. Nhưng rõ ràng là con người là tác động đẩy nhanh

    quá trình này trong vài thập kỷ qua.

    * Nhằm hạn chế tốc độ biến đổi khí hậu, cần định hướng phát triển toàn cầu

    theo lộ trình hướng tới một nền kinh tế xanh-sạch, ít cácbon; cắt giảm khí

    7

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    thải nhà kính gây nóng lên toàn cầu chủ yếu ở các lĩnh vực năng lượng,

    công nghiệp và giao thông; cắt giảm trợ cấp cho các nguồn năng lượng

    hóa thạch; tăng cường sử dụng hiệu quả năng lượng, nghiên cứu tìm ra

    các nguồn năng lượng mới, thân thiện với môi trường.

    * Tác động của biến đổi khí hậu không trừ đất nước nào, dù cho nước đó

    không góp nhiều vào nguyên nhân gây biến đổi khí hậu. Theo đánh giá,

    Việt Nam là nước đang phát triển nằm trong nhóm nước dễ bị tổn thương

    trước mực nước biển dâng cao.

    * Để làm giảm ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng cao,

    cần xác định rõ hai mục tiêu giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu và

    chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu với một trong những hậu quả

    quan trọng nhất đối với Việt Nam là nguy cơ nước biển dâng cao. Các

    giải pháp thực hiện hai mục tiêu này có thể rất đa dạng, như tăng cường

    các hoạt động nghiên cứu gồm đo đạc, đánh giá hiện tượng biến đổi khí

    hậu và mực nước biển dâng cao, từ đó đưa ra các chính sách và kế hoạch

    hành động, tổ chức và thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu sự biến

    đổi khí hậu và các tác động bất lợi đến con người và môi trường, xác định

    và tổ chức các hành động thích ứng để đối phó với biến đổi khí hậu và

    mực nước biển dâng cao. Trong các giải pháp chiến lược này, tăng cường

    khoa học công nghệ và nâng cao nhận thức cho cộng đồng cần được chú

    trọng.

    8

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    VẤN ĐỀ LẮNG ĐỌNG AXIT

    Lắng đọng axit (Acid deposition) hiện đang là một trong những vấn

    nhiễm bẩn môi trường quan trọng nhất không chỉ vì mức độ ảnh hưởng mạnh

    mẽ của chúng tới cuộc sống của con người và các hệ sinh thái mà còn vì quy mô

    tác động của chúng đã vượt ra khỏi phạm vi kiểm soat của mỗi quốc gia và nhân

    loại đang phải xem xét những ảnh hưởng của chúng ở khu vực và toàn cầu.

    Lắng đọng axit là một hiện tượng đã được phát hiện từ lâu song được chú

    ý nhiều nhất từ khoảng những năm 80 cho tới nay do tác hại của chúng gây ra ở

    nhiều quốc gia, khu vực trên thế giới.Lắng đọng axit được tạo thành trong điều

    kiện khí quyển ô nhiễm do sự phát thải quá mức các khí SO2, NOx từ các nguồn

    thải công nghiệp và có khả năng lan xa tới hàng trăm, hàng ngàn kilomet. Bởi

    vậy, có thể nguồn phát thải sinh ra từ quốc gia này nhưng lại có ảnh hưởng tới

    nhiều quốc gia lân bang do sự chuyển động quy mô lớn trong khí quyển.Lắng

    đọng axit gây ra những hậu quả nghiêm trọng về người và của: làm hư hại mùa

    màng, giảm năng suất cây trồng, phá huỷ rừng cây, đe doạ cuộc sống của các

    loài sinh vật ở dưới nước và trên cạn, phá hoại các công trình kiến trúc,xây

    dựng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ con người…Thiệt hại hàng năm trên

    toàn cầu ước tính hàng tỷ đôla Mỹ. Những tác động tiêu cực này thường kéo dài

    và khó khắc phục.Bởi vậy, hiện nay vấn đề lắng đọng axit là vấn đề toàn nhân

    loại cần quan tâm.

    Thuật ngữ lắng đọng axit bao gồm cả hai hình thức: lắng đọng khô ( dry

    deposition) và lắng đọng ướt. Lắng đọng ướt có thể thể hiện dưới nhiều dạng

    ( trước đây thường quen gọi chung là Mưa axit): mưa, tuyết, sương mù, hơi

    nước có tính axit; còn lắng đọng khô bao gồm các dạng: khí (gases), hạt bụi

    (particulate) và sol khí (aerosol) có tính axit.

    Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bài tiểu luận của em sẽ đi sâu tìm hiểu về

    lắng đọng axit trên một số phương diện cụ thể như sau:

    Phần một: Cơ chế hình thành

    Phần hai: Ảnh hưởng của lắng đọng axit

    Phần ba: Biện pháp khắc phục

    I. CƠ CHẾ HÌNH THÀNH

    Lắng đọng axít là hiện tượng được tạo thành trong điều kiện khí quyển bị

    ô nhiễm các khí SO2,NOx lắng đọng xuống bề mặt trái đất ở trạng thái khô như

    bụi,khí gas,sol khí có tính axit,ở dạng ướt (mưa axit);mưa tuyết ,sương mù có

    tính axit.

    Độ acid được đo bằng thang pH (thang logarith), trong đó pH = 7 để chỉ

    các dung dịch trung tính. Thông thường pH = 5,6 (pH 5,6 là mức pH của nước

    bão hoà khí CO2) được coi là cơ sở để xác định mưa acid. Điều này có nghĩa là

    bất kỳ một trận mưa nào có độ acid thấp hơn 5,6 được gọi là mưa acid. Cũng

    cần nói thêm rằng, trong giới chuyên môn đôi khi người ta dùng thuật ngữ “sự

    lắng đọng acid” (Acid deposition), thay vì mưa acid (acid rain). Hai thuật ngữ

    này khác nhau ở chỗ acid deposition là sự lắng đọng của acid trong khí quyển

    9

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Ba loại phản ứng này phụ thuộc vào áp suất riêng phần của NOx hiện

    diện trong khí quyển và độ hòa tan rất thấp của NOx trong nước. Các phản

    ứng trên có thể tăng tốc độ với sự hiện diện của các chất xúc tác kim loại như

    Fe3+,Mn2+.

    11

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    II. ẢNH HƯỞNG CỦA LẮNG ĐỌNG AXIT

    A. Tác động tiêu cực

    1. Ảnh hưởng của mưa acid lên thực vật và đất .

    Một trong những tác hại nghiêm trọng của mưa acid là các tác hại đối

    với thực vật và đất. Khi có mưa acid, các dưỡng chất trong đất sẽ bị rửa trôi.

    Các hợp chất chứa nhôm trong đất sẽ phóng thích các ion nhôm và các ion này

    có thể hấp thụ bởi rễ cây và gây độc cho cây. Như chúng ta đã nói ở trên,

    không phải toàn bộ SO2 trong khí quyển được chuyển hóa thành acid sulfuric

    mà một phần của nó có thể lắng đọng trở lại mặt đất dưới dạng khí SO2. Khi

    khí này tiếp xúc với lá cây, nó sẽ làm tắt các thể soma của lá cây gây cản trở

    quá trình quang hợp.

    Một thí nghiệm trên cây Vân Sam (cây lá kim) cho thấy, khi phun một

    hỗn hợp acid sulfuric và acid nitric có pH từ 2,5 – 4,5 lên các cây Vân Sam

    con sẽ làm xuất hiện và phát triển các vết tổn thương có màu nâu trên lá của

    nó và sau đó các lá này rụng đi, các lá mới sẽ mọc ra sau đó nhưng với một tốc

    độ rất chậm và quá trình quang hợp bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

    2. Ảnh hưởng đến khí quyển

    Các hạt sulphate, nitrate tạo thành trong khí quyển sẽ làm hạn chế tầm

    nhìn. Các sương mù acid làm ảnh hưởng đến khả năng lan truyền ánh sáng

    Mặt trời. Ở Bắc cực, nó đã ảnh hưởng đến sự phát triển của Địa y, do đó ảnh

    hưởng đến quần thể Tuần lộc và Nai tuyết – loại động vật ăn Địa y.

    3. Ảnh hưởng đến các công trình kiến trúc

    Các hạt acid khi rơi xuống nhà cửa và các bức tượng điêu khắc sẽ ăn

    mòn chúng. Ví dụ như tòa nhà Capitol ở Ottawa đã bị tan rã bởi hàm lượng

    SO2 trong không khí quá cao. Vào năm 1967, cây cầu bắc ngang sông Ohio đã

    sập làm chết 46 người; nguyên nhân cũng là do mưa acid.

    12

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    4. Ảnh hưởng đến các vật liệu.

    Mưa acid cũng làm hư vải sợi, sách và các đồ cổ quý giá. Hệ thống

    thông khí của các thư viện, viện bảo tàng đã đưa các hạt acid vào trong nhà và

    chúng tiếp xúc và phá hủy các vật liệu nói trên.

    5. Ảnh hưởng của mưa acid lên ao hồ và hệ thủy sinh vật

    Mưa acid ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các ao hồ và hệ thủy

    sinh vật. Mưa acid rơi trên mặt đất sẽ rửa trôi các chất dinh dưỡng trên mặt đất

    và mang các kim loại độc xuống ao hồ. Ngoài ra vào mùa xuân khi băng tan,

    acid (trong tuyết) và kim loại nặng trong băng theo nước vào các ao hồ và làm

    thay đổi đột ngột pH trong ao hồ, hiện tượng này gọi là hiện tượng “sốc” acid

    vào mùa Xuân. Các thủy sinh vật không đủ thời gian để thích ứng với sự thay

    đổi này. Thêm vào đó mùa Xuân là mùa nhiều loài đẻ trứng và một số loài

    khác sống trên cạn cũng đẻ trứng và ấu trùng của nó sống trong nước trong

    một thời gian dài, do đó các loài này bị thiệt hại nặng. Acid sulfuric có thể ảnh

    hưởng đến cá theo hai cách: trực tiếp và gián tiếp. Acid sulfuric ảnh hưởng

    trực tiếp đến khả năng hấp thụ oxy, muối và các dưỡng chất để sinh tồn. Đối

    với các loài cá nước ngọt acid sulfuric ảnh hưởng đến quá trình cân bằng muối

    và khoáng trong cơ thể chúng. Các phân tử acid trong nước tạo nên các nước

    nhầy trong mang của chúng làm ngăn cản khả năng hấp thu oxygen của các

    làm cho cá bị ngạt. Việc mất cân bằng muối Canxi làm giảm khả năng sinh

    sản của các, trứng của nó sẽ bị hỏng … và xương sống của chúng bị yếu đi.

    Muối đạm cũng ảnh hưởng đến cá, khi nó bị mưa acid rửa trôi xuống ao hồ nó

    sẽ thúc đẩy sự phát triển của tảo, tảo quang hợp sẽ sinh ra nhiều oxygen. Tuy

    nhiên do cá chết nhiều, việc phân hủy chúng sẽ tiêu thụ một lượng lớn oxy

    làm suy giảm oxy của thủy vực và làm cho cá bị ngạt.

    Mặc dầu nhiều loại cá có thể sống trong môi trường pH thấp đến 5,9 nhưng

    13

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    đến pH này Al2+ trong đất bị phóng thích vào ao hồ gây độc cho cá. Al2+ làm

    hỏng mang cá và tích tụ trong gan cá.

    6. Ảnh hưởng lên người

    Các tác hại trực tiếp của việc ô nhiễm do các chất khí acid lên người

    bao gồm các bệnh về đường hô hấp như: suyển, ho gà và các triệu chứng khác

    như nhức đầu, đau mắt, đau họng … Các tác hại gián tiếp sinh ra do hiện tượng

    tích tụ sinh học các kim loại trong cơ thể con người từ các nguồn thực phẩm bị

    nhiễm các kim loại này do mưa acid.

    B. Tác động tích cực :

    1. Mưa axit làm mát trái đất:

    Những cơn mưa chứa axit sulphuric làm giảm phát thải methane từ

    những đầm lầy, nhờ đó hạn chế hiện tượng trái đất nóng lên.

    Một cuộc điều tra toàn các thành phần sunfua có trong mưa axit có khả năng

    ngăn cản trái đất ấm lên, bằng việc tác động vào quá trình sản xuất khí mêtan

    tự nhiên của vi khuẩn trong đầm lầy. Methane chiếm 27% trong các yếu tố

    gây nên hiệu ứng nhà kính, và các vi khuẩn ở đầm lầy là thủ phạm chính.

    Chúng tiêu thụ chất nền (gồm có hidro va axetat )trong than bùn rồi giải phóng

    khí metan, còn vi khuẩn ăn sunfua thì cạnh tranh thức ăn với chúng. Khi mưa

    axit đổ xuống, nhóm vi khuẩn này sẽ dùng sunfua, đồng thời tiêu thụ luôn

    phần đất nền đáng lý dành cho vi khuẩn sinh metan. Do vậy các cặp vi khuẩn

    của mêtan bị ” đói ” và sản xuất ra ít khí nhà kính.Nhiều thí nghiệm cho thấy

    phần sunfua lắng đọng có thể làm giảm quá trình sinh khí mêtan tới 30%.

    2. Cân bằng hệ sinh thái rừng:

    Sự thiếu vắng các trận mưa axit cũng có thể gây ra nhiều vấn đề về môi

    trường.Vì lượng cácbon dioxit ngày càng tăng trong sông suối là loại khí gây

    ra quá trình axit hóa các nguốn nước tinh khiểt.

    III. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

    Như ta đãnói ở trên, những tác động của mua aicd đến môi trường cũng

    như con người hết sức nghiêm trọng.Mưa acid đã trở thành vấn nạn đối với con

    người. Vấn nạn đó không chỉ bó gọn trong từng quốc gia, từng lãnh thổ, từng

    khu vực, mà nó mang tính toàn cầu. Do đó, để giai quyết vấn đề trên không thể

    chỉ bó gọn trong từng quốc gia mà cần có sự hợp tác toàn thê các nước trên toàn

    thế giới. Giải quyết vấn đề mưa axit, chúngta không chỉ chú ý đến cộng nghệ xử

    lí cũng như khăc phục hậu quả mưa axit gây ra mà còn chú ý đến nguồn gốc gây

    ra mưa axit và quản lí nó.

    1. Biện pháp quản lí nguồn ô nhiễm

    Biện pháp quản lí tức là chúng ta quản lí nguồn gây ô nhiễm, không cho

    các nguôn khí này phát sinh và xả tự do vào môi trường . Để làm được điếu đó,

    chúng ta có thể xây dựng công ước, điều luật về môi trường trong việc xả và thải

    các khí trên. Công ước điều luật đó phải được áp dụng trên toàn cầu các quôc

    14

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    gia phải thực hiện. Hơn thế trong từng quốc gia cần có biện pháp ngăn ngừa thải

    các nguồn khí ô nhiễm nói trên.

    Đối phạm vi toàn cầu, vấn đề đâu tiền cần xây dựng lứn sự hợp tác và tôn

    trọng. Hợp tác là sự quan tâm tất cả các quốc gia, không phân biệt phát triển hay

    không pháttriển. Hợp tác chinh là sự giúp đỡ các nước phát triển đối các nước

    nghèo trong việckhắc phục và xử lí hậu quả của mưa acid.Tôn trọng chính là

    việc thực hiện các công ướchay điều luột quốc tế về môi trường. Đó chính là

    công ước Kyoto, công ước Bornhaycông ước về nhiễm bẩn bầu không khí trong

    phạm vi rộng (LRTAP).

    Ngoài ra, chúng ta có thể xây dựng điều luật về môi trường CAA như

    nước Mỹ đã áp dụng hay xây dựng luật thuế về việc xả thải các chất khí gây ra

    mưa acid ở các nước phát triển, thuế này được đánh trên giá bán nhiên liệu .

    Trong từng quốc gia, ngoài việc tham gia các công ước quốc tế về môi

    trường thê giới mà từng quôc gia cần xây dựng điều luật riêng phù hợp với hoàn

    cảnh từng nước. Các nước có thể ghi sổ đen những thành phố hay địa điểm gây

    ô nhiễm để theo dõi và sử phạt.

    Bên cạnh đó nhà nước luôn cần có chương trình giáo dục tuyên truyền

    người dân có ý thức trong việc bảo vệ môi trường

    2. Các biện pháp công nghệ

    Các khí gây ô nhiễm hay gây mưa acid khi đã phát thải vào môi trường thì

    chúng ta không thể làm sạch khí quyển được. Do vậy chúng ta chỉ có thể dùng

    biện pháp công nghệ giảm thiểu hay hấp thu các khí trên trước khi chúng xả vào

    bầu khí quyển.

    2.1. Làm sạch anhydryt sunfurơ SO2

    * Phương pháp làm sạch SO2 bằng sữu vôi

    Khí SO2 được thu hồi trong tháp rửa bằng sữu vôi, sữu vôi tác dụng với

    SO2 theo phản ứng:

    SO2+Ca(OH)2 =CaSO3 + H2O

    Khí chứa SO2 được dẫn vào trong tháp rửa, lượng khí này được rửa bằng

    dung dịch vôi sữa dưới dạng phun. Lượng vôi sữa này cần được dùng với lượng

    lớn tránh bị tắc trong lớp ô đệm do phản ứng CaSO3 và thạch cao CaSO4.H2O.

    Đối phương pháp này, có thể thay dịch vôi sữa bằng vôi bột .

    CaCO3 + SO2 =CaSO3 + CO2

    * Phương pháp làm sạch SO2 bằng ammoniac

    Sau khi làm làm sạch bụi,asen, selen trong khí, nếu còn chứa SO2 với

    hàm lượng nhất định thì khí được làm nguội đến nhiệt độ 35-400C sau đó

    rửa khí bằng dung dịch chứa (NH4)2SO3. Khi đó phản ứng trong thiết bị xảy ra:

    (NH4)2SO3 + SO2 + H2O = 2NH4HSO3

    Kết quả phản ứng này cho thu hồi SO2. Khi đun dung dịch nhận được là

    amon bisunfit đến nhiệt độ sôi, phản ứng theo chiều nghịch cho ra SO2. Khí

    SO2 thu được với nồng độ cao dùng để sản xuất lưu huỳnh nguyên tố, acid

    sunfuric và các sản phẩm khác.Chất hấp thụ trong phương pháp này được tái sử

    dụng thực hiện theo chu trình vòng.

    15

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    * Phương pháp kẽm

    Khí chứa SO2 cần làm sạch khi được rửa bằng dung dịch chứa ZnO, phản

    ứng xảy ra như sau:

    ZnO + SO2 +H2O = ZnSO3. H2O

    Sản phẩm của phản ứng trên tồn tại dưới dạng rắn có thể tách ra khỏi dịch

    thể bằng phương pháp lọc hoặc ly tâm, sau đó đem lung đến nhiệt độ 3500C

    được sản phẩm H2O, SO3,ZnO. ZnO được tái sử dụng lại trong chu trình trên.

    Theo phương pháp trên,chúng ta có thể dung MgO thay cho ZnO vẫn đạt

    hiệu quả.

    2.2. Làm sạch nito oxit trong khí:

    Các khí NO, NO2, trong hỗn hợp khí thải có thể làm sạch theo phương

    pháp hấp phụ,dịch hấp phụ dùng thường là dịch kiềm hay chỉ nước không.

    3NO2 + H2O=2HNO3 + NO

    Nito oxit NO sẽ bị oxy hoá trong không khí, vận tốc oxy hoá tuỳ thuộc

    nhiệt độ, nồngđộ NO, O2. Vì vậy phương pháp này đã hoàn lại 1/3 NO, nên sự

    làm sạch nito oxyt khônghoàn toàn. Phương pháp này áp dụng khi hàm lượng

    nito oxyt lớn hơn 1%.

    Khi ta dùng dịch hấp thụ kiềm, chẳng hạn dịch chứa NaOH phản ứng hấp

    thụ là

    2NaOH + 2NO2 = NaNO3 + NaNO2 +H2O

    Để làm sạch nito oxyt, khí chứa nito oxyt được rửa bằng dịch các chất oxy

    hoá như KBrO3, KMnO4, H2O2. để tạo hiệu suất cao hơn.

    2.3.Phương pháp sinh học khắc phục hậu quả mưa acid

    Tuy nhiên,một phươn pháp để khắc phục hậu quả mưa acid bằng phương

    pháp sinh học.Theo phưong pháp này chunngs ta dùngmột loại vi khuẩn để bảo

    vệ các công trình kiếntrúc,vật liệu hay các tác phẩm điêu khắc khỏi sự ăn mòn

    của mưa acid. Loại vi khuẩndùng đó là Myxococcus xanthus . Với loại vi khuẩn

    này, khi được quét hay phun cácdung dịch chứa loại vi khuẩn trên lên các bề

    mặt vật liệu bằng đá nó sẽ xâm nhậpvào đávôi với độ sâu 0,5mm. Chúng tạo nên

    một lớp carbonate hay ”vữa sinh học” bền hơnchính đá vôi và chịu được

    mưa acid ( theo nghiên cứu của Rodriguez-Navarro và đồng nghiệp thuộc ĐH

    Granada, Tây Ban Nha ). Đây là một phwong pháp khá đơn giản mà lạihiệu quả

    mà chúng ta có thể nhân rộng và sử dụng .

    IV. KẾT LUẬN

    Mưa acid hiện nay đang là vấn đề nổi cộm trên thế giới.

    Mưa acid không phải là mộtvấn đề riêng của một quốc gia nào đó mà nó là

    vấn đề chung của nhân loại – vấn đề ô nhiễm môi trường ô nhiễm bầu không khí.

    Do đó để giải quyết, khắc phục vấn đề mưa acid cần có sự hợp tác nhiều quốc

    gia trên thế giới nhất là những nước phát triển. Màviệc đầu tiên chính là các

    nước này cần tôn trọng và thực hiện những yêu cầu trong các công ước về bảo

    vệ môi trường, phát thải các khí gây ô nhiễm . Các nước nghèo, song song việc

    phát triển kinh tế là công tác bảo vệ môi trường. Trong từng nước cần áp

    16

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    dụngcác thiết chế và cả kinh tế trong các vấn đề về gây ô nhiễm. Công tác tuyên

    truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường đến từng người dân cần được coi trọng

    và làm thường xuyên . Đối các cơ sở sản xuất công nghiệp luôn luôn được kiểm

    tra giám sát về việc xả thải các khí gây ô nhiễm . Hơn thế nữa, mỗi công dân

    chúng ta luôn phải có ý thức trong việc bảo vệ môi trường .

    17

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH

    I. Hiệu ứng nhà kính

    Hiệu ứng nhà kính diễn ra khi khí quyển chứa khí đã hấp thụ tia cực

    quang. Khi hơi nóng từ mặt trời vô Trái Đất đã bị giữ lại ở tầng đối lưu, tạo ra

    hiệu ứng nhà kính ở bề mặt các hành tinh hoặc các Vệ tinh. Cơ cấu hoạt động

    này không khác nhiều so với một nhà kính (dùng để cho cây trồng) thiệt, điều

    khác biệt là nhà kính (cây trồng) có các cơ cấu cách biệt hơi nóng bên trong để

    giữ ấm không phải qua quá trình đối lưu.

    Hiệu ứng nhà kính được khám phá bởi nhà khoa học Joseph Fourier vào

    năm 1824, thí nghiệm đầu tiên có thể tin cậy được là bởi nhà khoa học John

    Tyndall vào năm 1858, và bản báo cáo định lượng kĩ càng được thực hiện bởi

    nhà khoa học Svante Arrhenius vào năm 1896.Một ví dụ về Hiệu ứng nhà kính

    làm cho nhiệt độ của không gian bên trong của một nhà trồng cây làm bằng kính

    tăng lên khi Mặt Trời chiếu vào. Nhờ vào sức ấm này mà cây có thể đâm chồi,

    ra hoa và kết trái sớm hơn. Ngày nay người ta hiểu khái niệm này rộng hơn, dẫn

    xuất từ khái niệm này để miêu tả hiện tượng nghẽn nhiệt trong bầu khí quyển

    của Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng là hiệu ứng nhà kính khí quyển. Trong

    hiệu ứng nhà kính khí quyển, phần được đoán là do tác động của loài người gây

    ra được gọi là hiệu ứng nhà kính nhân loại (gia tăng). Hiện này thế kỷ thứ 21

    loài người đang phải đối mặt với tình trạng ấm lên do con người gây ra, tuy

    nhiên vấn đề vẫn đang được tranh cãi, gây ra nhiều tác hại nguy hiểm.

    Các vật đen có nhiệt độ từ trái đất khoảng 5.5 °C. Từ khi bề mật trái đất

    phản lại khoảng 28% ánh sáng mặt trời và hơi [nước], có thể

    hấp thụ những bức xạ nhiệt này và thông qua đó giữ hơi ấm lại trong bầu khí

    quyển. Hàm lượng ngày nay của khí đioxit cacbon vào khoảng 0,036% đã đủ để

    tăng nhiệt độ thêm khoảng 30 °C. Nếu không có hiệu ứng nhà kính tự nhiên này

    nhiệt độ trái đất của chúng ta chỉ vào khoảng -15 °C.

    Có thể hiểu một cách ngắn gọn như sau : ta biết nhiệt độ trung bình của bề

    mặt trái đất được quyết định bởi cân bằng giữa năng lượng mặt trời chiếu xuống

    trái đất và lượng bức xạ nhiệt của mặt đất vào vũ trụ. Bức xạ nhiệt của mặt trời

    là bức xạ có sóng ngắn nên dễ dàng xuyên qua tầng ozon và lớp khí CO2 để đi

    tới mặt đất, ngược lại bức xạ nhiệt từ trái đất vào vũ trụ là bức sóng dài, không

    có khả năng xuyên qua lớp khí CO2 dày và bị CO2 + hơi nước trong khí quyên

    hấp thụ. Như vậy lượng nhiệt này làm cho nhiệt độ bầu khí quyển bao quanh trái

    đất tăng lên. Lớp khí CO2 có tác dụng như một lớp kính giữ nhiệt lượng tỏa

    18

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    Tiểu luận môi trường trong xây dựng

    * Những khối băng ở Bắc cực và nam cực đang tan nhanh trong những năm

    gần đây và do đó mực nước biển sẽ tăng quá cao, có thể dẫn đến nạn hồng thủy.

    V. Các nỗ lực hiện tại để giảm trừ Hiệu ứng nhà kính nhân loại

    Một trong những cố gắng đầu tiên của nhân loại để giảm mức độ ấm dần

    do khí thải kỹ nghệ là việc các quốc gia đã tham gia bàn thảo và tìm cách kí kết

    một hiệp ước có tên là Nghị định thư Kyoto. Tuy nhiên, hiệp ước này không

    được một số nước công nhận, trong đó quan trọng nhất là Mỹ với lí do là hiệp

    định này có khả năng gây tổn hại cho sự phát triển kinh tế của Hoa Kỳ.

    Tiến sĩ Roderic Jones thuộc Trung tâm Khoa học Khí quyển, phân khoa

    hóa của Đại học Cambridge đã phát biểu: Tôi không muốn làm mọi người lo sợ

    nhưng cùng lúc tôi nghĩ rằng thật là quan trọng nếu họ hiểu được tình hình và,

    một cách tối yếu, sự cần thiết phải làm gì đó cho nó. Nghị định thư Kyoto rất

    quan trọng, mặc dù vậy, theo (nội dung) đề cập, nó không đủ để cân bằng hóa

    CO2.

    Tuy nhiên, về phía nội bộ nước Mỹ và các nước tiên tiến khác, nhiều nỗ

    lực để giảm khí độc mà chủ yếu thải ra từ xe máy nổ và các nhà máy kỹ nghệ đã

    được áp dụng khá mạnh mẽ. Ở Hoa Kỳ, hầu hết các tiểu bang đều có luật bắt

    buộc các phương tiện giao thông dùng động cơ nổ phải có giấy chứng nhận qua

    được các thử nghiệm định kì về việc đạt tiêu chuẩn nhả khói của hệ thống xe.

    Trồng nhiều cây xanh (nhất là những loại cây hấp thụ nhiều CO2 trong

    quá trình quang hợp) nhằm làm giảm lượng khí CO2 trong bầu khí quyển, từ đó

    làm giảm hiệu ứng nhà kính khí quyển.

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Để Giải Pháp Kỹ Thuật Được Bảo Hộ Dưới Danh Nghĩa Sáng Chế
  • Năm Cách Để Cải Thiện Kỹ Năng Nghe Tiếng Anh
  • Giải Pháp Nhằm Cải Thiện Kỹ Năng Nói Tiếng Anh Cho Sinh Viên Ngành Công Nghệ Thông Tin
  • Dịch Tài Liệu Kỹ Thuật Tiếng Anh
  • Cần Giải Pháp Căn Bản Ngăn Chặn Nạn Phá Rừng
  • Biến Đổi Khí Hậu Và Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu Ở Nước Ta Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Kinh Doanh Hiệu Quả Thời Khủng Hoảng (Phần 1)
  • Giải Pháp Phát Triển & Kinh Doanh Online Cho Doanh Nghiệp
  • Giải Pháp Hiệu Quả Cho Những Ý Tưởng Kinh Doanh Ít Vốn
  • Giải Pháp Làm Việc Nhóm Hiệu Quả Toàn Diện Cho Dân Văn Phòng
  • 13 Cách Phát Huy Khả Năng Làm Việc Nhóm Hiệu Quả
  • Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    1

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    PHẦN I: MỞ ĐẦU

    II. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Con người là sản phẩm cao quý nhất của quá trình tiến hóa hữu cơ và trở

    thành một thành viên đặc biệt trong sinh quyển. Khi con người bắt đầu có ý thức và

    khả năng tìm hiểu về thế giới xung quanh thì đồng thời cũng bắt đầu tạo ra những

    công cụ, sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống. Trong quá trình tiến hóa

    và phát triển, con người luôn phải dựa vào các yếu tố sẵn có trong tự nhiên. Con

    người với tư cách là một vật thể sống, một yếu tố của sinh quyển đã tác động trực tiếp

    vào môi trường. Các hệ sinh thái tự nhiên hoặc dần chuyển thành hệ sinh thái nhân

    tạo, hoặc bị tác động của con người đến mức mất cân bằng và suy thoái.

    “Báo cáo của Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kỳ (NASA) tháng

    10/2006 cho biết, hiện tượng băng tan ở Greenland đạt tốc độ 65,6 kilômét khối, vượt

    xa mức tái tạo băng 22,6 kilômét khối một năm từ tuyết rơi. Trung tâm Hadley của

    Anh chuyên nghiên cứu và dự đoán thời tiết cũng dự đoán: 1/3 hành tinh sẽ chịu ảnh

    hưởng của hạn hán nếu việc thay đổi khí hậu không được kiểm soát.

    Những kết quả nghiên cứu được công bố vào tháng 9/2006 cho thấy, nhiệt độ

    thế giới đã tăng lên với tốc độ chưa từng có trong vòng ít nhất 12.000 năm qua. Chính

    điều này đã gây nên hiện tượng Trái đất nóng lên trong vòng 30 năm trở lại đây.Các

    nhà khoa học cho rằng: thế kỷ vừa qua, nhiệt độ trung bình của Trái đất đã tăng thêm

    10C việc tích lũy các chất cácbon điôxít (CO2), mêtan (CH4) và các khí thải gây hiệu

    ứng nhà kính khác trong không khí (như N2O, HFCs, PFCs, SF6) – sản phẩm sinh ra

    từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch trong các nhà máy, phương tiện giao thông và các

    nguồn khác.Những hiện tượng trên đều do biến đổi khí hậu gây nên. Biến đổi khí hậu

    được gọi là toàn cầu vì nó diễn ra ở hầu như mọi nơi trên thế giới. Đặc biệt, Việt Nam

    đứng thứ 5 trong danh sách các nước bị ảnh hưởng bởi khí hậu toàn cầu. Vị trí địa lý

    của Việt Nam khiến Việt Nam rất dễ bị tổn thương trước những biến đổi khí hậu cả về

    hình thái khí hậu khi mực nước biển tăng, lẫn diện tích đất canh tác sẽ bị thu hẹp. Nếu

    không có những biện pháp phù hợp và hiệu quả để giảm thiểu tác hại của biến đổi khí

    hậu, hậu quả sẽ là khôn lường.”

    II.

    MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

    Nhằm nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của mọi công dân trong việc

    bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    2

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    III.

    ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    – Biến đổi khí hậu.

    – Nguyên nhân của biến đổi khí hậu.

    – Phương pháp khắc phục biến đổi khí hậu.

    IV.

    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

    Điều tra, thống kê.

    Phân tích, đánh giá, tổng hợp.

    V.

    PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

    – Biến đổi khí hậu ở nước ta hiện nay.

    PHẦN II: NỘI DUNG TIỂU LUẬN

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    3

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    I.

    KHÁI NIỆM BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    “Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là những

    biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng

    kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và

    được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế – xã hội hoặc đến sức khỏe

    và phúc lợi của con người”.(Theo công ước chung của LHQ về biến đổi khí hậu).

    III.

    NGUYÊN NHÂN CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

    Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra

    các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính như

    sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. Nhằm hạn chế sự biến đổi khí

    hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm:

    CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6.

     CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn khí

    nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO 2 cũng sinh ra từ các hoạt động

    công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép.

     CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thống

    khí, dầu tự nhiên và khai thác than.

     N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.

     HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 là sản

    phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22.

     PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.

     SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê.

    Các biểu hiện của biến đổi khí hậu:

     Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung.

     Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của

    con người và các sinh vật trên Trái đất.

     Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất

    thấp, các đảo nhỏ trên biển.

     Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác

    nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và

    hoạt động của con người.

     Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển.

    1. Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu do tự nhiên:

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    4

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên bao gồm thay đổi cường độ sáng của

    Mặt trời, xuất hiện các điểm đen Mặt trời (Sunspots), các hoạt động núi lửa, thay đổi

    đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất.

    Với sự xuất hiện các Sunspots làm cho cường độ tia bức xạ mặt trời chiếu xuống

    trái đất thay đổi, nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt

    độ bề mặt trái đất (Nguồn: NASA).

    Sự thay đổi cường độ sáng của Mặt trời cũng gây ra sự thay đổi năng lượng

    chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất. Cụ thể là từ khi tạo

    thành Mặt trời đến nay gần 4,5 tỷ năm cường độ sáng của Mặt trời đã tăng lên hơn

    30%. Như vậy có thể thấy khoảng thời gian khá dài như vậy thì sự thay đổi cường độ

    sáng mặt trời là không ảnh hưởng đáng kể đến BĐKH.

    Núi lửa phun trào – Khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào khí quyển

    một lượng cực kỳ lớn khối lượng sulfur dioxide (SO2), hơi nước, bụi và tro vào bầu

    khí quyển. Khối lượng lớn khí và tro có thể ảnh hưởng đến khí hậu trong nhiều năm.

    Các hạt nhỏ được gọi là các sol khí được phun ra bởi núi lửa, các sol khí phản chiếu

    lại bức xạ (năng lượng) mặt trời trở lại vào không gian vì vậy chúng có tác dụng làm

    giảm nhiệt độ lớp bề mặt trái đất.

    Đại dương ngày nay – Các đại dương là một thành phần chính của hệ thống khí

    hậu. Dòng hải lưu di chuyển một lượng lớn nhiệt trên khắp hành tinh. Thay đổi trong

    lưu thông đại dương có thể ảnh hưởng đến khí hậu thông qua chuyển động của CO 2

    vào trong khí quyển.

    Thay đổi quỹ đạo quay của Trái Đất – Trái đất quay quanh Mặt trời với một quỹ

    đạo. Trục quay có góc nghiêng 23,5 °. Thay đổi độ nghiêng của quỹ đạo quay trái đất

    có thể dẫn đến những thay đổi nhỏ. Tốc độ thay đổi cực kỳ nhỏ có thể tính đến thời

    gian hàng tỷ năm, vì vậy có thể nói không ảnh hưởng lớn đến BĐKH.

    Có thể thấy rằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên đóng

    góp một phần rất nhỏ vào sự BĐKH và có tính chu kỳ kể từ quá khứ đến hiện nay.

    Theo các kết quả nghiên cứu và công bố từ Ủy Ban Liên Chính Phủ về BĐKH thì

    nguyên nhân gây ra BĐKH chủ yếu là do các hoạt động của con người.

    2. Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu do hoạt động con người:

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    5

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    6

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    Kết quả kiểm kê Khí Nhà Kính (KNK) năm 2000 của Việt Nam

    Tuy nhiên đối với các nước phát triển thì ngành Nông nghiệp họ chiếm tỷ trọng

    khá nhỏ, vì vậy phát thải KNK của các nước phát triển đối với ngành Nông nghiệp chỉ

    chiếm 8% tổng phát thải KNK. Trong khi phát thải KNK từ hoạt động sản suất năng

    lượng của các nước phát triển chiếm đến 36%, hoạt động giao thông chiếm 23 % tổng

    phát thải KNK.

    3. Một số hiện tượng của biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục:

    3.1 Hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

    “Kết quả của sự của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với

    không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất được gọi

    là Hiệu ứng nhà kính”.

    Hiệu ứng nhà kính, dùng để chỉ hiệu ứng xảy ra khi năng lượng bức xạ của tia

    sáng mặt trời, xuyên qua các cửa sổ hoặc mái nhà bằng kính, được hấp thụ và phân

    tán trở lại thành nhiệt lượng cho bầu không gian bên trong, dẫn đến việc sưởi ấm toàn

    bộ không gian bên trong chứ không phải chỉ ở những chỗ được chiếu sáng.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    7

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    Các biện pháp để giảm trừ hiệu ứng nhà kính:

    Một trong những cố gắng đầu tiên của nhân loại để giảm mức độ ấm dần do khí

    thải kỹ nghệ là việc các quốc gia đã tham gia bàn thảo và tìm cách kí kết một hiệp ước

    có tên là Nghị định thư Kyoto.

    Thông qua luật bắt buộc các phương tiện giao thông dùng động cơ nổ phải có

    giấy chứng nhận qua được các thử nghiệm định kì về việc đạt tiêu chuẩn nhả khói của

    hệ thống xe.

    Trồng nhiều cây xanh (nhất là những loại cây hấp thụ nhiều CO2 trong quá trình

    quang hợp) nhằm làm giảm lượng khí CO2 trong bầu khí quyển, từ đó làm giảm hiệu

    ứng nhà kính khí quyển.

    Hãy tiết kiệm điện: Một phần điện năng được sản xuất từ việc đốt các nhiên liệu

    hóa thạch, sinh ra một lượng khí CO2 lớn. Hãy sử dụng ánh sáng tự nhiên, dùng bóng

    đèn tiết kiệm điện, tắt hết các thiết bị điện khi ra khỏi phòng.

    Khi cần di chuyển những quãng đường gần, hãy đi bộ thay vì dùng xe máy. Sử

    dụng các phương tiện giao thông công cộng, đi học bằng xe đạp, vừa bảo vệ được túi

    tiền lại vừa bảo vệ môi trường!

    Hãy cho những cái bếp than hay bếp dầu “cổ lổ” đi vào quá khứ, sử dụng bếp

    gas vừa nhanh lẹ vừa tốt cho môi trường.

    Hãy dùng Hàng Việt Nam chất lượng cao. Tại sao chúng ta lại ăn nho Mĩ, táo

    New Zealand trong khi đất nước ta bốn mùa đều có trái cây tươi ngon, không có chất

    bảo quản? Việc vận chuyển hàng hóa giữa các nước tạo ra một lượng khí CO2 khổng

    lồ và đó rõ ràng là một sự lãng phí tài nguyên rất lớn.

    Hãy tiết kiệm giấy (in giấy ở cả 2 mặt, sử dụng tập cũ để làm giấy nháp…), tái

    chế bao nilông, vỏ chai nhựa sẽ giúp bảo vệ môi trường và giảm khí CO2 trong quá

    trình sản xuất

    3.2 Mưa Acid:

    Mưa acid là mưa có tính acid do một số chất khí hòa tan trong nước mưa tạo

    thành các acid khác nhau. Trong tự nhiên, mưa có tính acid chủ yếu vì trong nước

    mưa có CO2 hòa tan ( từ hơi thở của động vật và có một ít Cl- ( từ nước biển) và có

    độ pH dưới 5.Là sự lắng đọng thành phần axít trong những cơn mưa, sương mù, tuyết,

    băng, hơi nước…

     Nguyên nhân:

    Nguyên nhân của hiện tượng mưa axit là sự gia tăng năng lượng oxit của lưu

    huỳnh và nitơ ở trong khí quyển do hoạt động của con người gây nên. Ôtô, nhà máy

    nhiệt điện và một số nhà máy khác khi đốt nhiên liệu đã xả khí SO2 vào khí quyển.

    Nhà máy luyện kim, nhà máy lọc dầu cũng xả khí SO2. Trong khí xả, ngoài SO2 còn

    có khí NO được không khí tạo nên ở nhiệt độ cao của phản ứng đốt nhiên liệu. Các

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    8

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    loại nhiên liệu như than đá, dầu khí mà chúng ta đang dùng đều có chứa S và N. Khi

    cháy trong môi trường không khí có thành phần O2, chúng sẽ biến thành SO2 và

    NO2, rất dễ hòa tan trong nước. Trong quá trình mưa, dưới tác dụng của bức xạ môi

    trường, các oxid này sẽ phản ứng với hơi nước trong khí quyển để hình thành các acid

    như H2SO4, acid Sunfur, acid Nitric. Chúng lại rơi xuống mặt đất cùng với các hạt

    mưa hay lưu lại trong khí quyển cùng mây trên trời. Chính các acid này đã làm cho

    nước mưa có tính acid. Một vài quặng kim loại như đồng (Cu) chẳng hạn, có chứa lưu

    huỳnh (S) và khí SO2 được tạo thành khi người ta tìm cách khai thác chúng. Khí SO2

    cũng có thể được thải ra từ hoạt động núi lửa. Khi núi lửa hoạt động thường tung vào

    khí quyển H2S và SO2.

    Ngoài ra, khí SO2 cũng có thể được thải từ sự mục nát của các loài thực vật đã

    chết từ lâu.

    Khí SO2 có nguồn tự nhiên chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ (khoảng 1/10) so với

    nguồn gốc nhân tạo (từ những hoạt động công nghiệp, giao thông…).

    Bên cạnh đó, các nhà máy điện khi sử dụng nhiên liệu hóa thạch để phát điện

    cũng đã thải vào không khí một lượng lớn NOx. Ở một số nước, lượng khí thải này do

    các nhà máy nhiệt điện chiếm 40%, còn 60% là do các hoạt động giao thông vận tải.

    Nguyên nhân chủ yếu vẫn là từ các hoạt động của con người như chặt phá rừng

    bừa bãi, đốt rác, phun thuốc trừ sâu. Ước tính khoảng 80% oxit sulfur là do hoạt động

    của các thiết bị tạo năng lượng, 15% do hoạt động đốt cháy của các ngành công

    nghiệp khác nhau, và 5% từ các nguồn khác. Còn đối với oxit nitơ, 1/3 là do hoạt

    động của các máy năng lượng, 1/3 khác là do hoạt động của đốt nhiên liệu để chuyển

    hóa thành năng lượng và phần còn lại cũng do các nguồn khác nhau.

     Biện pháp phòng ngừa và cách khắc phục:

    Một điều nghịch lí là chính các biện pháp chống ô nhiễm, áp dụng xung quanh

    các cơ sở sản xuất điện, lại góp phần reo rắc mưa axit trên diện rộng. Do các nhà máy

    buộc phải xây ống khói thật cao nhằm tránh ô nhiễm môi trường ở địa phương,các

    hoá chất tạo ra axit lan toả đi xa hàng trăm hàng ngàn km khỏi nguồn .

    Để giảm lượng khí thải SO2 từ các nhà máy nhiệt điện xuống còn 7.84 tỷ tấn

    năm 2021,trước năm 2005 phải lắp đặt hệ thống khử sunfua đây cũng là một giải pháp

    hạn chế mưa axit mà nhà nước Trung Quốc đã Đề ra năm ngoái .Các nhà máy nhiệt

    điện khi lắp đặt hệ thống này sẽ bán điện với giá cao hơn.tuy nhiên quy định này

    không dễ thực hiện với các nhà máy nhiệt điện đã lâu đời,vì chi phí lắp đặt hệ thông

    này là quá lớn nó chiếm khoảng 1/3 tổng đầu tư xây dưng một nhà máy nhiệt điện.

    Xây dựng các biện pháp chuẩn xác hơn để dự báo mức độ của các chất gây ô

    nhiễm trong khí quyển và nồng độ các khí nhà kính có khả năng gây ra sự can thiệp

    đối với hệ thống khí hậu và đối với môi trường nói chung.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    9

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    10

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    oxy hóa, phản ứng khử để biến NOx, CO2 và các HCs thành các chất khí không gây

    hại.

    3.3 Thủng tầng ozon:

    Ozon là một chất khí có trong thiên nhiên, nằm trên tầng cao khí quyển của Trái

    đất, ở độ cao khoảng 25km trong tầng bình lưu, gồm 3 nguyên tử oxy (03), hấp thụ

    phần lớn những tia tử ngoại từ Mặt trời chiếu xuống gây ra các bệnh về da. Chất khí

    ấy tập hợp thành một lớp bao bọc quanh hành tinh thường được gọi là tầng Ozon.

     Nguyên nhân thủng tầng ozon:

    Lỗ thủng tầng ozon được các nhà khoa học phát hiện lần đầu tiên năm 1987 ở

    Nam Cực đã làm chấn động dư luận toàn cầu, dấy lên những mối quan ngại sâu sắc về

    môi trường và sức khỏe con người.

    Hoạt động của núi lửa phóng thích một lượng lớn HCl vào khí quyển; muối biển

    cũng chứa rất nhiều Chlor, nếu các hợp chất Chlor này tích tụ ở tầng bình lưu nó sẽ là

    nguyên nhân chính làm suy giảm tầng ozon. Tuy nhiên, hoạt động của núi lửa rất yếu

    để có thể đẩy HCl lên đến tầng bình lưu. Mặt khác các chất này cần phải có “tuổi thọ”

    trong khí quyển từ 2 – 5 năm mới lên được tầng bình lưu theo cơ chế giống như CFCs.

    Các chất này rất dễ hòa tan trong hơi nước của khí quyển, do đó nó sẽ nhanh chóng

    theo mưa rơi xuống mặt đất.

    Theo các kết quả đo đạc cho thấy mặc dầu hoạt động của núi lửa El Chichon

    (1982) có làm tăng hàm lượng HCl ở tầng bình lưu lên 10% nhưng lượng này biến

    mất trong vòng 1 năm. Hoạt động của núi lửa Pinaturbo (1991) không làm tăng hàm

    lượng chlorine ở tầng bình lưu. Các nhà khoa học đã làm các phép tính chính xác cho

    thấy trong tổng lượng chlorine ở tầng bình lưu 3% là HCl (có lẽ từ các hoạt động của

    núi lửa), 15% là methyl chloride, 82% là các ODS (trong đó hơn phân nửa là do

    CFC11 và CFC12).

    Một số sinh vật biển có khả năng tạo ra methyl chloride (hợp chất bền); tuy

    nhiên, nó chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tổng lượng chlorine ở tầng bình lưu

    Con người thải các chất khí CFC (Chlorofluorocarbon) và các chất ODS (Ozone

    depleting substances) khác vào khí quyển. CFCs được sử dụng làm chất sinh hàn, chất

    tạo bọt, dung môi, bình cứu hoả, bình xịt, nhựa xốp, chất làm sạch kim loại.. Các chất

    ODS khác bao gồm: methyl bromide (làm thuốc trừ sâu), halons (trong các bình chữa

    cháy), methyl chloroform (dùng làm dung môi trong nhiều ngành công nghệ)… Mặc

    dầu CFC nặng hơn không khí, nhưng nó có thể lên đến tầng bình lưu bằng một quá

    trình kéo dài từ 2 – 5 năm. Người ta đo nồng độ CFC ở tầng bình lưu bởi các khinh

    khí cầu, phi cơ và các vệ tinh. Khi CFCs đến được tầng bình lưu, dưới tác dụng của

    tia cực tím nó bị phân hủy tạo ra Chlor nguyên tử, và Chlor nguyên tử có tác dụng

    như một chất xúc tác để phân hủy Ozon. Một nguyên tử Chlor có thể phá hủy 100.000

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    11

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    12

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    13

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    khí quyển. Từ đó trái đất nóng dần lên và quá trình trái đất ấm dần lên sẽ vẫn tiếp diễn

    cho đến khi nào các khí thải gây hiệu ứng nhà kính do con người tạo ra mà đa phần là

    carbon dioxide sinh ra từ quá trình đốt cháy nhiêu liệu hóa thạch còn tích tụ trong bầu

    khí quyển. Theo Trung tâm Dữ liệu Khí hậu quốc gia Mỹ, nửa đầu năm 2006 là giai

    đoạn khí hậu toàn cầu ấm nhất kể từ khi cơ quan này đi vào hoạt động năm 1895. Bầu

    khí quyển Trái Đất đang nóng lên với tốc độ nhanh hơn bao giờ hết do lượng khí

    dioxyd carbol (CO2) thải vào khí quyển đã ở mức cao nhất trong vòng 650 ngàn năm

    qua. 5 năm nóng kỷ lục kể từ năm 1890 đều diễn ra trong 10 năm trở lại đây.

    Tiểu ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu của LHQ cho biết nhiệt độ toàn cầu

    trong thế kỷ 20 trung bình tăng 0,550C, nhiệt độ toàn cầu dự báo sẽ tiếp tục tăng 2 đến

    50C trong thế kỷ 21 này kèm theo những hậu quả rất nặng nề cho con người và môi

    trường.

     Tác động của biến đổi khí hậu đến cháy rừng:

    Khí hậu ấm lên, làm quá trình tan chảy băng diễn ra sớm hơn và hậu quả là mùa

    hè trở nên khô hanh hơn, là yếu tố chính dẫn đến hàng loạt các vụ cháy rừng trên diện

    rộng. Tuyết bắt đầu tan sớm vào mùa xuân trong khi lượng mưa ngày một giảm. Sự

    kết hợp này là điều kiện thuận lợi để cháy rừng xảy ra trên phạm vi rộng hơn. Các tổ

    chức bảo vệ môi trường cảnh báo, thay đổi khí hậu sẽ khiến cháy rừng xảy ra thường

    xuyên hơn.

    Ngoài những dữ liệu về nhiệt độ, lưu lượng dòng chảy và mức độ tan chảy băng,

    các nhà nghiên cứu cũng khảo sát sự thay đổi tập quán canh tác đất trồng và quản lý

    rừng nhưng nhận thấy đây là các yếu tố thứ yếu làm tăng đột biến các vụ cháy rừng.

    Các nhà chuyên môn thừa nhận cháy rừng vẫn là một hiện tượng phức tạp và ở nhiều

    khu vực trên thế giới con người vẫn là tác nhân chính, chẳng hạn như nông dân đốt

    rừng làm nương rẫy hay những kẻ cố ý gây hỏa hoạn. Trong khi đó, các yếu tố khác

    cũng có xu hướng làm tăng nguy cơ cháy rừng.

    Như vậy biến đổi khí hậu và cháy rừng tác động qua lại với nhau: các đám cháy

    rừng thải một lượng lớn carbon dioxide vào khí quyển làm trái đất nóng dần lên, khí

    hậu ấm dần lên lại tác động các đám cháy rừng diễn ra nhiều hơn.

     Hiện trạng cháy rừng tại Việt Nam:

    Theo số liệu thống kê của Trường Đại học Thuỷ lợi, có 11 vụ hạn hán nghiêm

    trọng xảy ra trong các năm từ 1976 đến 1996 đã dẫn đến những thiệt hại nặng nề cho

    sản xuất nông nghiệp, gây cháy rừng, làm cạn kiệt sông suối nhỏ và các hồ chứa nước

    dẫn đến tình trạng biển lấn sâu vào đất liền. Có khoảng 3,8 triệu người rơi vào tình

    trạng thiếu nước sinh hoạt trên toàn quốc. Theo ước tính, thiệt hại các vụ cháy rừng

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    14

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    trong cả nước đã lên tới 5.000 tỷ đồng. Hiện có khoảng 5 triệu ha rừng bị liệt vào loại

    dễ cháy bất cứ mùa nào trong năm. Nhiều vụ cháy rừng ở Quảng Ninh và Lâm Đồng

    đã làm tê liệt nhiều nhà máy sản xuất nhựa thông.

    3.5. Lũ lụt – hạn hán:

    3.5.1. Bão:

     Khái niệm:

    Bão là trạng thái nhiễu động của khí quyển và là một loại hình thời tiết cực trị. Ở

    Việt Nam, thuật ngữ “bão” thường được hiểu là bão nhiệt đới, là hiện tượng thời tiết

    đặc biệt nguy hiểm chỉ xuất hiện trên các vùng biển nhiệt đới. Bão là hiện tượng gió

    mạnh kèm theo mưa rất lớn do có sự xuất hiện và hoạt động của các khu áp thấp (low

    pssure area) khơi sâu. Bão có nhiều tên gọi khác nhau tuỳ vào khu vực phát sinh:

    – Bão hình thành trên Đại Tây Dương: hurricanes

    – Bão hình thành trên Thái Bình Dương: typhoons

    – Bão hình thành trên Ấn Độ Dương: cyclones

    3.5.2. Lũ:

     Sự hình thành lũ:

    Lũ là hiện tượng nước sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau

    đó giảm dần.

    Lũ là hiện tượng dòng nước do mưa lớn tích luỹ từ nơi cao tràn về dữ dội làm

    ngập lụt một khu vực hoặc một vùng trũng, thấp hơn.

    Nếu mưa lớn, nước mưa lại bị tích luỹ bởi các trướng ngại vật như đất đá, cây

    cối cho đến khi lượng nước vượt quá sức chịu đựng của vật chắn, phá vỡ vật chắn, ào

    xuống cấp tập (rất nhanh), cuốn theo đất đá, cây cối và quét đi mọi vật có thể quét

    theo dòng chảy thì được gọi là lũ quét (hay lũ ống), thường diễn ra rất nhanh, khoảng

    3-6 giờ.

    Lũ quét được hình thành bởi một lượng mưa có cường độ lớn, kéo dài trên một

    khu vực nào đó. Lượng mưa hình thành dòng chảy trên mặt đất và các dòng chảy

    được tập trung cùng nhau sinh ra một dòng chảy với lưu lượng và vận tốc rất lớn,

    chúng có thể cuốn tất cả nhưng gì có thể trên đường đi qua, đó chính là mối nguy

    hiểm tiềm tàng của lũ quét.

    Có rất nhiều nhân tố tác động và trực tiếp hình thành lũ quét: điều kiện khí

    tượng, thuỷ văn (cường độ mưa, thời gian mưa, lưu lượng và mực nước trên các sông,

    suối…) và điều kiện về địa hình (phân bố địa hình, đặc điểm thổ nhưỡng, độ dốc lưu

    vực, độ dốc lòng sông, suối…).

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    15

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

     Một số trận lũ quét đã xảy ra trong thời gian gần đây:

    Vào tháng 8-2008, lũ quét đã xuất hiện tại các tỉnh phía Bắc, số người chết do

    mưa lũ đã lên tới 97 người, làm nhiều tuyến đường bị tê liệt, hư hỏng nặng; hơn 300

    căn nhà tại các tỉnh bị sập đổ, cuốn trôi; 4.230 căn nhà bị ngập, hư hại; 8.698 ha lúa,

    hoa màu bị thiệt hại…

    Tháng 6-2009: Mưa lớn ở khu vực thượng nguồn đã gây ra lũ quét kinh hoàng ở

    3 xã Yên Tĩnh, Yên Hòa, Yên Na thuộc huyện Tương Dương (Nghệ An) khiến 5

    người thiệt mạng, 157 ngôi nhà ngập chìm trong nước và bùn đất, hàng chục ha lúa,

    hoa màu bị cuốn trôi, 2 công trình thủy lợi, 14 công trình nước sinh hoạt bị hư hỏng

    nặng. Tổng thiệt hại ước tính lên đến hơn 25 tỷ đồng.

    Tháng 7-2009: Lũ quét tại Mường Tè làm 4 người chết, thiệt hại nhiều công

    trình giao thông, thủy lợi, ao nuôi thủy sản và ruộng lúa với ước tính trên 7 tỷ đồng.

    Và mới đây nhất, tháng 9-2009 cơn bão số 9 với sức tàn phá kinh hoàng từ Huế

    vào đến Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và ngược lên các tỉnh Kon

    Tum, Gia Lai ở Tây Nguyên. Theo thống kê bước đầu đã làm 31 người chết, 3 người

    mất tích, thiệt hại hàng ngàn tỷ đồng cùng nhiều cơ sở vật chất….

     Biện pháp khắc phục và phòng ngừa bão-lũ:

    Biện pháp khắc phục:

    Di dời nhanh chóng người và của ra khỏi khu vực của bão-lũ. Thành lập các đơn

    vị xung kích cứu nạn để sẵn sàng làm nhiệm vụ giúp dân sơ tán, tìm kiếm, cứu trợ,

    cấp cứu người bảo vệ tài sản trong thời gian có lũ quét. Thực hiện khẩn trương công

    tác tìm kiếm , cứu nạn người dân và tài sản ra khỏi khu vực bão-lũ.

    Đảm bảo không có người dân nào bị đói, thiếu nước sạch, chổ ở…

    Đảm bảo các dịch vụ về y tế phòng chống dịch bệnh lây lan sau bảo-lũ.

    Cộng đồng cùng chia sẻ, động viên và giúp đỡ nhân dân gặp khó khăn do bão-lũ

    Làm thông thoáng các tuyến đường gioa thông bị bão-lũ phá hoại. Tránh sự cô

    lập vùng bị bão-lũ.

    Biện pháp phòng ngừa:

    Chiến lược phòng chống lâu dài. Để góp phần phát triển bền vững, trong chiến

    lược phòng chống và giảm nhẹ thiên tai lâu dài của Việt Nam, chiến lược phòng

    chống lũ quét phải nhằm thực hiện các mục tiêu :

    – Giảm tổn thất về người, sinh mạng.

    – Giảm thiệt hại của cải vật chất của xã hội.

    – Giảm sự ngừng trệ về sản xuất, nhanh chóng phục hồi sản xuất, ổn định

    đời sống của nhân dân.

    – Giảm sự nguy cơ ngày càng gia tăng mức độ của lũ quét

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    16

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    Biện pháp: Tuyên truyền giáo dục về lũ và lũ quét, mở các lớp tập huấn cho

    nhân dân về cách thức phòng chống khi bão-lũ xảy ra.

    Xây dựng củng cố hệ thống giao thông thuỷ lợi: cải tạo hệ thống kênh rạch, sông

    suối nhằm cải thiện dòng chảy, hạn chế các tác hại của lũ. Mở rộng khẩu độ cầu cống,

    bố trí cầu và các công trình điều tiết phòng tránh lũ quét; Làm đập kiểm soát trên các

    sông, suối thường xảy ra lũ quét

    Trước hết, cần thiết nghiên cứu thực trạng lũ – lũ quét để làm cơ sở xác định nơi

    và thời điểm xuất hiện lũ quét để bước đầu xác định các khu vực trọng điểm cần ưu

    tiên nghiên cứu.

    Áp dụng mô hình dự báo để dự báo và cảnh báo lũ quét, ngoài ra các phương

    tiện thông tin đại chúng cũng không nằm ngoài cuộc nhằm góp phần vào công tác

    cảnh báo và hướng dẫn dân chúng cách tránh và thoát khỏi những vùng có lũ quét một

    cách rất hiệu quả. Các yêu cầu cơ bản về thông tin cần trong hệ thống cảnh báo lũ

    quét là việc thu thập thông tin và truyền bá kịp thời các thông tin đó

    Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo cân

    bằng sinh thái ở mức cao. Chủ động phòng tránh thiên tai và các sự cố môi trường gây

    ra do lũ quét.Cụ thể: phải bảo vệ và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên

    nhiên (đất, rừng, khoáng sản); phân vùng nhằm phòng tránh lũ quét (phân vùng đất,

    cải tạo các dòng sông…), lồng ghép các nghiên cứu về kinh tế – xã hội và môi trường

    trong hoạch định biện pháp phòng tránh cũng như giảm nhẹ thiệt hại do lũ quét, tăng

    cường hoạt động quản lý và dự báo lũ quét (như: tăng cường nguồn nhân lực, kiện

    toàn bộ máy, bồi dưỡng nghiệp vụ năng lực kỹ thuật cho cán bộ làm công tác phòng

    chống lụt bão, dự báo KTTV), xây dựng các chính sách về lũ quét, các chương trình

    phòng chống lũ quét ưu tiên…

    Phòng chống lụt bão là sự nghiệp của toàn dân, đồng thời là nghĩa vụ của mọi

    người nên phải có sự lãnh đạo và chỉ đạo chặt chẽ của các cấp uỷ Đảng và chính

    quyền các cấp (nhất là chính quyền các cơ sở) Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo

    phòng chống lụt bão Trung ương, các Bộ, Ngành, Chủ tịch UBND tỉnh, huyện hằng

    năm đều có chỉ thị đôn đốc công tác phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai. Kinh

    nghiệm cho thấy nơi nào chính quyền cấp cơ sở có trách nhiệm cao, có kế hoạch và

    phương án phòng tránh cụ thể, tích cực thì ở đó vai trò, sức mạnh của quần chúng

    được phát huy và chủ động khi tình huống xẩy ra.

    3.5.3. Hạn hán:

     Khái niệm:

    Hạn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dài, làm giảm hàm

    lượng ẩm trong không khí và hàm lượng nước trong đất, làm suy kiệt dòng chảy sông

    suối, hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa nước dưới đất gây ảnh

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    17

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng, làm môi trường suy thoái gây đói nghèo

    dịch bệnh…

     Nguyên nhân:

    Nguyên nhân gây ra hạn hán có nhiều song tập trung chủ yếu là 2 nguyên nhân

    chính:

    􀂙 Nguyên nhân khách quan:

    Do khí hậu thời tiết bất thường gây nên lượng mưa thường xuyên ít ỏi hoặc nhất

    thời thiếu hụt.

    Mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể trong thời gian dài hầu như quanh năm,

    đây là tình trạng phổ biến trên các vùng khô hạn và bán khô hạn.

    Lượng mưa trong khoảng thời gian dài đáng kể thấp hơn rõ rệt mức trung bình

    nhiều năm cùng kỳ. Tình trạng này có thể xảy ra trên hầu khắp các vùng, kể cả vùng

    mưa nhiều.

    Mưa không ít lắm, nhưng trong một thời gian nhất định trước đó không mưa

    hoặc mưa chỉ đáp ứng nhu cầu tối thiểu của sản xuất và môi trường xung quanh. Đây

    là tình trạng phổ biến trên các vùng khí hậu gió mùa, có sự khác biệt rõ rệt về mưa

    giữa mùa mưa và mùa khô. Bản chất và tác động của hạn hán gắn liền với định loại về

    hạn hán.

    􀂙 Nguyên nhân chủ quan:

    Do con người gây ra, trước hết là do tình trạng phá rừng bừa bãi làm mất nguồn

    nước ngầm dẫn đến cạn kiệt nguồn nước.

    Việc trồng cây không phù hợp, vùng ít nước cũng trồng cây cần nhiều nước (như

    lúa) làm cho việc sử dụng nước quá nhiều, dẫn đến việc cạn kiệt nguồn nước.Thêm

    vào đó công tác quy hoạch sử dụng nước, bố trí công trình không phù hợp, làm cho

    nhiều công trình không phát huy được tác dụng

    Chất lượng thiết kế, thi công công trình chưa được hiện đại hóa và không phù

    hợp. Thêm nữa, hạn hán thiếu nước trong mùa khô (mùa kiệt) là do không đủ nguồn

    nước và thiếu những biện pháp cần thiết để đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng gia

    tăng do sự phát triển kinh tế-xã hội ở các khu vực, các vùng chưa có quy hoạch hợp lý

    hoặc quy hoạch phát triển không phù hợp với mức độ phát triển nguồn nước, không

    hài hoà với tự nhiên, môi trường vốn vẫn tồn tại lâu nay.

    Mức độ nghiêm trọng của hạn hán thiếu nước càng tăng cao do nguồn nước dễ

    bị tổn thương, suy thoái lại chịu tác động mạnh của con người.

     Những tác hại của hạn hán ảnh hưởng đến Việt Nam:

    Hạn hán có tác động to lớn đến môi trường, kinh tế, chính trị xã hội và sức khoẻ

    con người. Hạn hán là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, bệnh tật thậm chí là chiến

    tranh do xung đột nguồn nước.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    18

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    19

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    Biến đổi khí hậu và biện pháp khắc phục biến đổi khí hậu ở nước ta hiện

    nay.

    phòng, chống hạn hán. Ngoài ra, một giải pháp phòng chống hạn khác có hiệu quả là

    trồng rừng và bảo vệ rừng

    Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất cho các vùng có nguy cơ hạn hán thiếu

    nước ở mức cao để khai thác nước dưới đất làm phương án dự phòng cấp nước trong

    thời kỳ hạn hán thiếu nước.

    Thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước.

    Đây là một công cụ hữu hiệu để quản lý tổng hợp nguồn nước vì lợi ích chung

    của toàn xã hội; Xây dựng cơ chế, bộ máy làm công tác quản lý hạn hán thiếu nước

    nói riêng và quản lý thiên tai nói chung. Dự báo, dự kiến diễn biến nguồn nước hàng

    năm khi xét các yếu tố ảnh hưởng như phát triển kinh tế – xã hội; tình trạng khai thác,

    sử dụng; khả năng suy thoái nguồn nước và tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu.

    3.6. Sa mạc hóa:

    Một trong những thách thức lớn nhất mà nhân loại phải đối mặt là hiện tượng sa

    mạc hóa (theo Tổng Thư ký Liên hợp quốc (LHQ) Ban Ki Mun). Đây là một vấn đề

    toàn cầu đang tác động đến 1/3 trái đất và đe dọa cuộc sống của 1,2 tỷ người trên

    hành tinh.

     Định nghĩa:

    Sa mạc hóa là hiện tượng suy thoái đất đai ở những vùng khô hạn, bán khô hạn,

    vùng ẩm nửa khô hạn, gây ra bởi sinh hoạt con người và biến đổi khí hậu.

     Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng sa mạc hóa.

    Phần lớn là do tác động của con người từ khoảng 10.000 năm nay. Việc lạm

    dụng đất đai trong các ngành chăn nuôi gia súc, canh tác ruộng đất, phá rừng, đốt

    đồng, trữ nước, khai giếng, biến đổi khí hậu toàn cầu đã góp sức làm sa mạc hóa

    nhiều vùng trên trái đất. Ở hệ sinh thái ở vùng ven rất dễ bị dao động bởi sinh hoạt

    con người như trong trường hợp chăn nuôi. Móng guốc của loài mục súc thường nện

    chặt các tầng đất, làm giảm lượng nước thấm xuống các mạch nước ngầm. Những lớp

    đất trên thì chóng khô, dễ bị gió mưa xói mòn. Con người còn gây nên nạn đốn cây

    lấy củi cùng động tác của các loài gia súc gặm cỏ làm hư lớp rễ thảo mộc vốn quyện

    lớp đất xuống. Đất vì đó dễ tơi lên, chóng bị khô và biến thành bụi. Hiện tượng này

    diễn ra ở những vùng ven sa mạc khi con người chuyển từ lối sống du mục sang lối

    sống ngụ canh.

    Hiện tượng trái đất ấm dần lên cũng là một trong những nguyên nhân gây ra

    những đợt hạn hán đặc biệt nghiêm trọng, có thể phá hủy nhiều thảm thực vật không

    thể phục hồi. Ước tính 10 – 20% đất khô trên thế giới đã bị sa mạc hóa.

     Sa mạc hóa tại Việt Nam:

    Mất rừng ở Việt Nam là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hoang mạc hoá, gây suy

    thoái môi trường, lũ lụt và hạn hán.

    Lớp: CVV13TH – 01. Nhóm 5

    20

    Trường ĐH Thủ Dầu Một

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì Biện Pháp Khắc Phục Biến Đổi Khí Hậu Tại Việt Nam
  • Già Hóa Dân Số Tại Nhật
  • Giải Quyết Vấn Nạn Dân Số Già
  • Già Hóa Dân Số Ở Nhật Bản
  • Giải Pháp Nào Để Ngăn Chặn Phá Rừng?
  • “trách Nhiệm Dân Sự”, “chế Tài” Hay “biện Pháp Khắc Phục” Đối Với Hành Vi Vi Phạm Hợp Đồng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chế Tài Là Gì ? Khái Niệm Chế Tài Được Hiểu Như Thế Nào ? Cho Ví Dụ Về Chế Tài
  • Chế Tài Là Gì? Khi Nào Thì Áp Dụng Quy Phạm Pháp Luật Về Chế Tài
  • Chế Tài Là Gì? Kiến Thức Về Chế Tài Bạn Cần Lưu Ý!
  • Chế Tài Là Gì? Những Hình Thức Chế Tài Mà Bạn Cần Biết
  • Chảy Máu Chất Xám Là Gì? Những Biện Pháp Ngăn Chặn Hiệu Quả
  • Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội

    Tóm tắt: Khi có hành vi vi phạm hợp đồng (VPHĐ), hệ thống pháp luật các quốc gia đều áp đặt trách nhiệm pháp lý đối với bên không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, cũng như dự liệu các hệ quả pháp lý nhằm khắc phục tình trạng do hành vi không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng gây nên. Tuy mọi hệ thống pháp luật đều dự liệu các giải pháp pháp lý nhằm khắc phục tình trạng không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng nhưng việc sử dụng các thuật ngữ để chỉ đến các giải pháp pháp lý này lại có những khác biệt nhất định. Bài viết sẽ phân tích các thuật ngữ “trách nhiệm dân sự”, “chế tài”, “biện pháp khắc phục” dưới góc độ so sánh để chúng ta có thể tham khảo.

    Từ khóa: Vi phạm hợp đồng, Chế tài, biện pháp khắc phục, Bộ luật Dân sự 2021.

    Abtract: Once breach of contract occurs, legal systems of any nation shall impose the liability on the party in breach as well as anticipate legal solutions to overcome the consequences which might be resulted from the breach of contract. However, the terms used to refer to these legal solutions are vary in different legal systems. This article provides analysis the term “Civil Liability”, “Sanctions”, “Remedies” in a comparative approach for Vietnam lessons.

    Keywords: Breach of Contract, Sanctions, Remedies, Vietnam Civil Code of 2021.

    Do hệ thống pháp luật các quốc gia cũng như quốc tế đều có nguồn gốc, hoặc chịu ảnh hưởng của luật La Mã nói chung và nguyên tắc “pacta sunt servanda” nói riêng, nên các hệ thống pháp luật này đều nhìn nhận tính ràng buộc của hợp đồng và đều buộc các bên tham gia xác lập hợp đồng phải thực hiện nghĩa vụ của mình phù hợp với các điều khoản đã thỏa thuận. Vì vậy, không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng hay không tôn trọng cam kết mà các bên đã tự nguyện xác lập (VPHĐ) đều bị xem là hành vi sai trái. Khi có hành vi VPHĐ, hệ thống pháp luật các quốc gia đều áp đặt trách nhiệm pháp lý đối với bên không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, cũng như dự liệu các hệ quả pháp lý nhằm khắc phục tình trạng do hành vi không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng gây nên.

    1. Các thuật ngữ được sử dụng để chỉ đến các giải pháp pháp lý đối với hành vi vi phạm hợp đồng

    Các thuật ngữ được sử dụng để chỉ đến các giải pháp pháp lý nhằm khắc phục tình trạng không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng (VPHĐ) gồm: “remedies for breach of contract/non-performance” (các biện pháp khắc phục đối với hành vi VPHĐ/không thực hiện hợp đồng), viết tắt là “remedies”, “les sanctions contractuelle civiles” (các chế tài đối với VPHĐ), viết tắt là “sanctions”, “moyens ouverts d’en cas d’inexécution” (các biện pháp khắc phục do không thực hiện hợp đồng), viết tắt là “moyens”.

    Các quốc gia thuộc hệ thống civil law như Pháp, Bỉ, Thụy sỹ sử dụng thuật ngữ “sanctions”, hay đầy đủ hơn là “sanction contractuelle civile”, hoặc “les sanctions de l’inexécution des obligations contractuelle”, đôi khi là “les remèdes” , để chỉ các giải pháp pháp lý nhằm khắc phục tình trạng do hành vi không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng mang lại, hay nói cách khác, là để chỉ các hình thức pháp lý nhằm sửa chữa việc không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng . Đặc biệt, Điều 1217 mới của Bộ luật Dân sự (BLDS) Pháp ban hành theo Pháp lệnh số 2021-131 ngày 10/2/2016 về cải cách luật hợp đồng, các quy định chung và bằng chứng của nghĩa vụ còn chính thức sử dụng thuật ngữ “sanctions” để chỉ đến các giải pháp pháp lý nhằm khắc phục tình trạng không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng gồm: Đình chỉ thực hiện hợp đồng; Tiếp tục thực hiện hợp đồng; Yêu cầu giảm giá; Hủy bỏ hợp đồng; bồi thường thiệt hại (BTTH) .

    Các quốc gia thuộc hệ thống common law không sử dụng thuật ngữ “sanctions”, mà sử dụng thuật ngữ “remedies for breach of contract/non-performance”, viết tắt là “remedies” để chỉ đến các giải pháp pháp lý nhằm khắc phục tình trạng không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.

    Thuật ngữ “remedies” cũng là thuật ngữ được sử dụng trong Công ước Viên về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế năm 1980 (CISG), Bộ nguyên tắc của UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế (UPICC), Bộ nguyên tắc Châu Âu về luật hợp đồng (PECL). Trong phiên bản tiếng Pháp của các văn bản pháp lý quốc tế này, thuật ngữ “moyens” hay đầy đủ là “moyens ouverts d’en cas d’inexécution” được sử dụng thay cho thuật ngữ “sanctions”, và là thuật ngữ tiếng Pháp tương đương với thuật ngữ “remedies” trong tiếng Anh.

    Như vậy, các thuật ngữ “sanctions”, “sanctions contractuelle civiles” hay “les sanctions de l’inexécution des obligations contractuelle” có nội hàm tương đồng với thuật ngữ “remedies”, “remedies for breach of contract”, “remedies for non-performance” trong tiếng Anh. Đặc biệt, phiên bản tiếng Pháp của CISG, UPICC và PECL đã sử dụng thuật ngữ “moyens” để tránh nhầm lẫn với thuật ngữ “sanctions” trong tiếng Anh.

    Trong hệ thống pháp luật hợp đồng Việt Nam, nhiều thuật ngữ được sử dụng để đề cập đến hệ quả của việc không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. BLDS năm 2021 sử dụng các thuật ngữ như “chế tài” , “phương thức” , “trách nhiệm dân sự” hoặc “trách nhiệm…” chỉ đến từng trường hợp cụ thể như “trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ” , “trách nhiệm do không thực hiện nghĩa vụ giao vật” , “trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền” , “trách nhiệm do không thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc” ,”trách nhiệm do chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ” , “trách nhiệm BTTH do vi phạm nghĩa vụ” ,… rách nhiệm do giao tài sản không đúng số lượng” , rách nhiệm do giao vật không đồng bộ” , rách nhiệm giao tài sản không đúng chủng loại” . Trong đó thuật ngữ “chế tài” được sử dụng như một thuật ngữ thay thế cho thuật ngữ “trách nhiệm dân sự”, “BTTH” và thuật ngữ “phương thức” được sử dụng có nội hàm tương tự như nội hàm của thuật ngữ “chế tài”. Tương tự như BLDS năm 2021, Luật Thương mại năm 2005 sử dụng các thuật ngữ như “trách nhiệm”, “chế tài” và “biện pháp” khi đề cập đến vấn đề này. Trong đó, thuật ngữ “biện pháp” được sử dụng trong Luật Thương mại năm 2005 như một thuật ngữ thay thế cho thuật ngữ “chế tài” .

    Vấn đề được đặt ra là các thuật ngữ được sử dụng trong hệ thống pháp luật hợp đồng Việt Nam có nội hàm tương đồng với các thuật ngữ được sử dụng trong hệ thống civil law, common law và các văn bản pháp lý quốc tế hay không? Và nếu không tương đồng thì việc sử dụng thuật ngữ nào tương đồng hơn với khoa học pháp lý thế giới? Để trả lời cho câu hỏi này, việc xem xét các thuật ngữ “trách nhiệm dân sự”, “chế tài”, “biện pháp khắc phục” dưới góc độ so sánh là hết sức cần thiết.

    Như vậy, theo quan điểm của nhiều luật gia, thuật ngữ “trách nhiệm dân sự theo hợp đồng” thường chỉ đến trách nhiệm BTTH theo hợp đồng.

    Theo Từ điển Luật học của Bộ Tư pháp, “trách nhiệm dân sự” được hiểu là “trách nhiệm pháp lý mang tính tài sản được áp dụng đối với người vi phạm pháp luật dân sự nhằm bù đắp về tổn thất vật chất, tinh thần cho người bị thiệt hại” hay “những hậu quả bất lợi mà chủ thể pháp luật phải gánh chịu do pháp luật quy định vì hành vi vi phạm pháp luật của mình (hoặc của người mà mình bảo lãnh hay giám hộ)” . Nội hàm của “trách nhiệm dân sự” được Từ điển xác định tương tự như nội hàm của trách nhiệm dân sự trong hệ thống common law và civil law, bao gồm trách nhiệm dân sự theo hợp đồng và trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng. Tuy nhiên, bên cạnh sự tương đồng này, Từ điển Luật học lại chỉ ra “trách nhiệm dân sự bao gồm buộc xin lỗi, cải chính công khai, buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự; buộc BTTH, phạt vi phạm” .

    Như vậy, theo Từ điển Luật học của Bộ Tư pháp, thuật ngữ “trách nhiệm dân sự” trong hệ thống pháp luật Việt Nam được hiểu là thuật ngữ chỉ chung các giải pháp pháp lý có thể được áp dụng khi có hành vi vi phạm pháp luật và trách nhiệm BTTH (trách nhiệm BTTH theo hợp đồng và trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng) là một loại của trách nhiệm dân sự. Quan niệm này cũng được thể hiện qua các quy định tại Mục 4, Chương XV, Phần III BLDS năm 2021, theo đó nội hàm của thuật ngữ “trách nhiệm dân sự” không chỉ chỉ đến “BTTH”, mà còn được sử dụng để chỉ đến các giải pháp pháp lý khác như “tiếp tục thực hiện”, “tự mình thực hiện”, “giao cho người khác thực hiện”, “chấm dứt thực hiện”, “khôi phục tình trạng ban đầu”… qua tiêu đề “Trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ”.

    Điều này cho thấy sự thiếu tương đồng của hệ thống pháp luật Việt Nam nói chung và BLDS năm 2021 nói riêng với hệ thống pháp luật thế giới trong việc sử dụng thuật ngữ “trách nhiệm dân sự”. Đó là các hệ thống pháp luật có sự phân biệt giữa tình trạng pháp lý bắt buộc mà bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ phải gánh chịu (trách nhiệm dân sự) với hệ quả pháp lý (giải pháp pháp lý) được đưa ra nhằm đảm bảo tình trạng pháp lý bắt buộc mà bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ phải gánh chịu được giải quyết (biện pháp khắc phục). Trong khi đó, pháp luật Việt Nam dường như chưa có sự phân tách một cách rõ ràng giữa “trách nhiệm dân sự” với “biện pháp khắc phục”.

    Theo Từ điển Thuật ngữ pháp lý của Nhà xuất bản Dalloz năm 2021-2016, chế tài (sanction) được hiểu là:

    “- Biện pháp bắt buộc gắn liền với bất kỳ quy phạm pháp luật nào (cấu thành nên các tiêu chuẩn đặc trưng của pháp luật và đạo đức);

    – Biện pháp đáp trả sự vi phạm pháp luật (hình phạt, hủy bỏ, vô hiệu, hết thời hiệu,…);

    Có thể nhận thấy, thuật ngữ “sanction” trong hệ thống pháp luật civil law và common law không đồng nhất với nhau. Hệ thống common law sử dụng thuật ngữ này để chỉ đến các biện pháp mang tính hình phạt, trong khi hệ thống civil law sử dụng thuật ngữ này để chỉ đến các biện pháp đáp trả sự vi phạm pháp luật nói chung và vi phạm nghĩa vụ hợp đồng nói riêng.

    Như vậy, trong luật hợp đồng của hệ thống civil law và hệ thống common law cũng như theo cách hiểu của các luật gia Sài Gòn trước đây, “trách nhiệm dân sự” hay “trách nhiệm dân sự theo hợp đồng” nói riêng không đồng nghĩa với “chế tài” hay các biện pháp khắc phục hậu quả của hành vi VPHĐ, cho dù chúng đều có điểm chung là xuất hiện khi có hành vi VPHĐ.

    Thuật ngữ “các biện pháp khắc phục” (remedies trong tiếng Anh hay remède, moyens trong tiếng Pháp) có nguồn gốc từ thuật ngữ Latinh: “remedium”. Ban đầu thuật ngữ này trong tiếng Latinh, tiếng Anh và tiếng Pháp cổ chỉ mang nghĩa y học thuần túy như “chữa bệnh”, “điều trị”, “cứu chữa” và “chữa khỏi”, đến khoảng những năm 1300 sau công nguyên, thuật ngữ “remedy” mới được sử dụng theo nghĩa bóng là “biện pháp khắc phục”.

    Các văn bản pháp luật về hợp đồng của Việt Nam không sử dụng thuật ngữ “biện pháp khắc phục” để chỉ đến các giải pháp pháp lý nhằm khắc phục hệ quả của hành vi không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Thay vào đó, để chỉ đến vấn đề này, pháp luật hợp đồng Việt Nam sử dụng nhiều thuật ngữ khác như “chế tài”, “phương thức”, “trách nhiệm dân sự”… Tuy nhiên, như trên đã phân tích, các thuật ngữ như “chế tài”,”trách nhiệm dân sự” có nội hàm không hoàn toàn tương thích với cách hiểu chung của cộng đồng quốc tế. Đối với nghĩa của thuật ngữ “phương thức” – cách thức và phương pháp tiến hành , chúng ta nhận thấy nghĩa của thuật ngữ này gần giống với nghĩa của thuật ngữ “biện pháp khắc phục” được sử dụng trong các hệ thống pháp luật trên thế giới. Tuy nhiên, thuật ngữ “phương thức” mang ý nghĩa chung chung không chỉ bao hàm các biện pháp khắc phục đối với hành vi VPHĐ mà còn chỉ đến các biện pháp khắc phục đối với các quyền dân sự bị vi phạm . Bên cạnh đó, thuật ngữ này trong BLDS năm 2021 còn chỉ đến cách thức thực hiện quyền sở hữu chung của các thành viên gia đình , cách thức thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng , cách thức xác lập quyền dân sự … Do vậy, có thể nhận thấy cụm từ “phương thức” không đồng nghĩa với thuật ngữ “biện pháp khắc phục”.

    Tù các phân tích nêu trên, có thể đưa ra các nhận xét sau:

    – Pháp luật hợp đồng Việt Nam chưa có sự thống nhất trong việc sử dụng thuật ngữ để chỉ đến các giải pháp pháp lý nhằm bảo đảm thực thi quyền hoặc ngăn chặn, khắc phục những hệ quả do hành vi VPHĐ gây nên.

    – Pháp luật hợp đồng Việt Nam dường như không có sự phân biệt giữa “trách nhiệm dân sự” và “chế tài” hay các giải pháp pháp lý (biện pháp khắc phục) được sử dụng nhằm bảo đảm cho trách nhiệm dân sự được thực hiện.

    Dựa trên các phân tích trên, có thể thấy thuật ngữ “biện pháp khắc phục đối với hành vi VPHĐ” (remedies/moyens), hay “chế tài đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng” (sanctions) trong hệ thống pháp luật quốc tế nói chung và các quốc gia nói riêng là các thuật ngữ có nội hàm tương đồng chỉ đến các giải pháp pháp lý (biện pháp) khác nhau nhằm bảo đảm thực thi quyền của chủ thể quyền trong quan hệ hợp đồng hoặc ngăn chặn, khắc phục những hệ quả do hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng gây nên.

    Với mục tiêu hội nhập kinh tế quốc tế và tạo môi trường pháp lý minh bạch cho sự phát triển kinh tế, xã hội, thiết nghĩ BLDS năm 2021 nên sử dụng thống nhất thuật ngữ “biện pháp khắc phục” để chỉ đến các giải pháp pháp lý khắc phục hệ quả của hành vi VPHĐ để loại bỏ nhầm lẫn và gây tranh cãi do việc sử dụng thuật ngữ thiếu tương thích với cộng đồng quốc tế mang lại./.

    – solliciter une réduction du prix;

    – provoquer la résolution du contrat;

    (Nguồn tin: Bài viết đăng trên Ấn phẩm Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, số 3 (331), tháng 2/2017)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Mật Cá Nhân
  • Giải Pháp Bảo Mật Cho Doanh Nghiệp
  • Tess: Xu Hướng Doanh Nghiệp Giải Pháp Bảo Mật
  • Bản Dịch Thỏa Thuận Bảo Mật (Song Ngữ Anh Việt)
  • Bảo Mật Là Gì ?
  • Nêu Các Biện Pháp Khắc Phục Ùn Tắc Và Tai Nạn Trong Giao Thông Ở Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Khắc Phục Tai Nạn Giao Thông Là Lương Tâm, Trách Nhiệm Của Người Đứng Đầu
  • Tư Vấn Quy Định Về Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Là Gì? Đặc Điểm Và Ý Nghĩa Áp Dụng
  • Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Hành Chính
  • #1 Quy Định Về Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Theo Blttds
  • 1. GIÁO DỤC CÔNG DÂN VỀ VĂN HOÁ GIAO THÔNG

    Trước hết phải giáo dục người dân về văn hoá giao thông đô thị. Vấn đề này rất quan trọng, bởi văn hoá giao thông của ta hiện nay rất kém. Cơ cấu dân số, thành phần cư dân tham gia giao thông rất phức tạp, những người ở tỉnh lẻ, ở nông thôn ra chưa quen với lối sống ở thủ đô bởi tính tuỳ tiện của họ. Hiện nay trên các phương tiện thông tin đại chúng, ta đã và đang tích cực làm việc này, tuy vậy vẫn chưa đủ, cần xử lý mạnh mẽ hơn nữa những ai vi phạm luật lệ giao thông. Xin bổ sung thêm một số biện pháp xử phạt hành chính:

    Khi có sự va chạm phương tiện giao thông, ai chủ động gây gổ để tạo ra ùn tắc phạt 5 triệu đồng, người tham gia gây gổ phạt 2 triệu đồng. Ai đi xe máy trèo lên vỉa hè để vượt lên trước, phạt 500 ngàn đồng. Người đi bộ đi dọc theo lòng đường khi trên vỉa hè vẫn còn lối đi phạt 300 ngàn đồng. Bán hàng dong dắt xe đạp đi dọc đường phố phạt 300 ngàn đồng, dừng xe ở lòng đường mua bán phạt 500 ngàn đồng… tất cả mọi phương tiện tham gia giao thông không được phép dừng trừ trường hợp gặp sự cố. Mức phạt nêu trên là một ví dụ, có thể thấp hơn hoặc có thể cao hơn.

    2. TĂNG CƯỜNG ĐI BỘ, TẠO ĐIỀU KIỆN CHO NGƯỜI ĐI BỘ, ĐI BỘ LÀ YÊU NƯỚC

    Rất nhiều nhà khoa học đã phân tích đi bộ rất tốt cho sức khoẻ. Cả Đông và Tây y đều nhất trí như vậy. Đi bộ là tăng cường sức khoẻ, trí não được tập luyện và trở nên minh mẫn hơn. Đi bộ là thần dược của cơ thể, điều tiết lưu thông máu, giảm nguy cơ các bệnh tiểu đường, huyết áp cao, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tăng cường hệ miến dịch, cải thiện các chứng rối loạn sinh dục, giảm khả năng ung thư vú, ung thư ruột già, bồi bổ thần kinh, tăng cường hô hấp, giải toả stress. Với những lợi ích như thế, bà Wendy Bumgardener một nhà khoa học Mỹ trong một công trình nghiên cứu của mình đã dùng một tiêu đề khá ấn tượng “Đi bộ hay là chết”. Vì thế, để giảm ùn tắc giao thông, tôi đề nghị vận đông, khuyến khích người đi bộ. Bất kể ai từ nhà đến cơ quan, hoặc có việc phải đi đến nơi giao dịch trong phạm vi 4km nên đi bộ. Các em học sinh phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, các sinh viên cao đẳng, đại học, nếu trường học ở trong phạm vi 3 – 4km so với chỗ ở cũng chỉ nên đi bộ. Nhà nước phải tạo điều kiện cho người đi bộ: làm cầu vượt cho người đi bộ qua đường (cách 700m đến 1km phải có một cầu vượt). Chỗ qua đường phải có các vạch trắng vạch vàng dành cho người đi bộ. Phải dành 1/2 vỉa hè cho người đi bộ. Ai để xe máy, hoặc vật cản đoạn hè dành cho người đi bộ bị phạt 500 ngàn đồng. Ở cơ quan, trường học… ai đi bộ được tính điểm thi đua, hoặc thưởng tiền vào dịp cuối năm. Trên một số tuyến phố ta căng khẩu hiệu “Đi bộ là yêu nước”

    3. TĂNG CƯỜNG LÀM VIỆC ONLINE

    Tăng cường làm việc online, không nhất phải đến cơ quan để giảm bớt giao thông trên đường. Tại sao ngày nào cũng phải tập trung đầy đủ đến cơ quan, có khi đến chỉ ngồi chơi xơi nước rồi hết giờ làm việc lại ùn ùn kéo nhau ra đường gây tắc nghẽn giao thông. Ngay cả trong giờ giảng của các thày cũng vậy, tại sao học sinh sinh viên không thể ngồi ngay tại nhà để nghe thầy giảng bài? Từng cơ quan, đơn vị, tổ chức cũng như các trường học ở cấp phổ thông trung học, đại học, cao đẳng cần nghiên cứu kỹ để xây dựng thực hiện việc học tập, giảng dạy, làm việc từ xa. Thêm vào đó là việc đã làm: Phân giờ làm việc lệch nhau giữa cơ quan trung ương, cơ quan Hà Nội, trường đại học trường phổ thông để giảm bớt giờ cao điểm. Để thúc đẩy làm việc, học tập online đề nghị Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị về việc này trên cơ sở đó các cơ quan mới có cơ sở pháp lý và động cơ để thực hiện.

    4. TĂNG CƯỜNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CÔNG CỘNG, HẠN CHẾ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CÁ NHÂN

    Nội dung này đã được nhiều người đề cập. Tăng cường phương tiện giao thông công cộng, tiến tới cấm xử dụng ôtô chạy xăng, tiến tới cấm luôn phương tiện xe máy. Phát triển xe đạp và xe đạp điện, ô tô chạy bằng nhiên liệu xanh. Chấp nhận tốc độ 25km/giờ trong nội đô. Mong ước tốc độ cao tại trung tâm đô thị là ảo tưởng. Không cấm bằng lệnh mà dùng hình thức gây khó khăn, tốn kém khi dùng phương tiện giao thông cá nhân ví như đánh thuế rất cao, khiến người sử dụng không chịu nổi phải tự nguyện thôi.

    5. TUYỆT ĐỐI CẤM XEN CẤY XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG TRONG NỘI ĐÔ.

    Khi phố phường đã ổn định, không thể phá nhà để mở rộng đường vì như vậy sẽ rất tốn kém. Vì thế cấm tuyệt đối không xây dựng thêm nhà cao tầng ở trung tâm. Ở khu trung tâm, khi cải tạo xây dựng lại nhà cũ, thì tối đa không được phép xây quá 5 tầng.

    Những toà nhà cao tầng đã chót hiện hữu hoặc đang xây dở dang vì đã có phép thì cấm cư dân sống tại nhà cao tầng đó được sử dụng ô tô riêng, thay vì việc đó sẽ tổ chức trạm xe bus ngay tại khu vực nhà cao tầng. Đề nghị này chắc chắn sẽ bị cư dân nhà cao tầng phản đối quyết liệt. Xong vì lợi ích chung họ phải chấp nhận.

    Khi cải tạo các khu chung cư cũ cho phép xây dựng nhà cao tầng để tiết kiệm đất, nhưng không được để ô tô trong khu vực này thay vào đó là có nhiều trạm xe bus công cộng. Cải tạo chung cư cũ cho phép được tăng gấp 3 diện tích sàn hiện hữu. Việc này chúng tôi đã tính toán, có tăng như vậy thì chủ đầu tư mới có lãi chút ít.

    6. KHÔNG CHUYỂN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG, BỆNH VIỆN RA NGOÀI THÀNH PHỐ

    Không cần thiết phải chuyển các trường đại học, cao đẳng, bệnh viện ra khỏi nội đô mà chỉ hạn chế số lượng sinh viên và giường bệnh không cho phát triển thêm. Nếu phát triển thêm thì mở phân hiệu 2, bệnh viện 2 ở ngoại tỉnh và tuyển cán bộ nhân viên tại chỗ ở địa phương đó hoặc ở các tỉnh khác. Còn cán bộ nhân viên cũ không phải di chuyển xa bởi họ đã ổn định chỗ ở, chỗ học hành của con cái. Nếu chuyển cuộc sống của họ rất vất vả và sẽ tạo ra luồng giao thông đan xen nhau rất phức tạp. Một thực tế mà ai cũng thấy hiện nay là khi chuyển đi thì một loạt nhà cao tầng lại mọc lên ở đó. Như vậy mục tích giảm tải không đạt được mà ngược lại là tăng tải.

    7. CẤM Ô TÔ KHÔNG ĐƯỢC ĐI VÀO CÁC NGÕ NGÁCH VÀ TRÊN CÁC TUYẾN PHỐ MÀ LÒNG ĐƯỜNG KHÔNG RỘNG QUÁ 3M

    Ùn tắc giao thông không chỉ ở trên các tuyến phố có lòng đường rộng mà tại các ngõ ngách cũng rất ách tắc. Tình trạng hiện nay là tại các ngõ ngách liên tục bị tắc nghẽn, không có chỗ để ô tô, họ thường để ngay trước cửa ngõ của họ, gây cản trở giao thông.

    8. TIẾN TỚI CHỈ DÙNG XE ĐẠP, XE ĐẠP ĐIỆN, Ô TÔ ĐIỆN, HOẶC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO, NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, NĂNG LƯỢNG GIÓ… VÀ ĐI BỘ

    Đây là việc thế giới đã và đang làm. Ta cần đi tắt đón đầu, không nên để ùn tắc đến mức không thể di chuyển được nữa và các phương tiện giao thông hiện có trở thành vô dụng.

    9. KHÔNG XÂY DỰNG ĐƯỜNG NGẦM METRO, XEM XÉT LẠI VIỆC XÂY DỰNG ĐƯỜNG SẮT TRÊN CAO TẠI NỘI ĐÔ

    Không cần xây dựng đường metro trong nội đô vì rất tốn kém, hiệu quả ít, vả lại không có vị trí để làm ga lên xuống. Dân Hà Nội sẽ không dùng metro. Kinh nghiệm cho thấy ta đã xây dựng rất nhiều chợ hiện đại nhưng dân không vào chợ mà chuyên mua bán ngoài đường?! Ta xây rất nhiều đường hầm qua đường nhưng dân không đi, rồi nó tự biến thành nơi tụ tập của bọn nghiện hút. Kinh phí dùng để xây dựng metro thì dùng để làm 8 việc nêu trên.

    ĐỐI VỚI ĐƯỜNG SẮT TRÊN CAO: Mặc dù còn trong quá trình xây dựng, xây dựng chưa xong đoạn đường sắt trên cao Cát Linh – Hà Đông, Ga Hà Nội – Nhổn nhưng Hà Nội cần tổng kết xem ưu khuyết điểm như thế nào có nên tiếp tục hay tiếp tục xây dựng đường sắt trên cao ở nội đô như thế nào. Bởi người già thì ngại leo trèo, người trẻ không thích phương tiện này vì không cơ động vả lại đường sắt trên cao làm mất mỹ quan đô thị, gây ồn ào cho cư dân xung quanh nhất là lúc ban đêm.

    Liệu những ai sẽ đi trên đoạn đường này? Hơn nữa quá trình thi công kéo dài gây ách tắc giao thông, mất an toàn trong quá trình xây dựng, quá trình vận hành an toàn ra sao cũng cần được tính toán kỹ lưỡng.

    10.TẬP TRUNG PHÁT TRIỂN CÁC THÀNH PHỐ VỆ TINH, NHỮNG KHU ĐẤT CÒN ĐỂ TRỐNG Ở NỘI ĐÔ CHỈ SỬ DỤNG ĐỂ LÀM ĐƯỜNG ĐI, CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG, CÔNG VIÊN CÂY XANH, TRƯỜNG TIỂU HỌC, MẪU GIÁO, BÃI ĐỖ XE, CÁC KHU VUI CHƠI GIẢI TRÍ CHO TRẺ CON VÀ NGƯỜI GIÀ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tai Nạn Giao Thông: Nguyên Nhân Khách Quan Và Giải Pháp Kiềm Chế
  • Miền Trung Khắc Phục Hậu Quả Lũ, Lo Chống Bão
  • Các Biện Pháp Kỹ Thuật Xử Lý Ra Hoa Trái Vụ Trên Cây Ăn Quả
  • Biện Pháp Chong Đèn Kích Thích Thanh Long Ra Hoa Trái Vụ Page 53
  • Biện Pháp Chong Đèn Kích Thích Thanh Long Ra Hoa Trái Vụ
  • “một Số Biện Pháp Giúp Đỡ Học Sinh Yếu Kém Khắc Phục Khó Khăn Khi Giải Các Bài Toán Điển Hình Ở Lớp 3”

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Yếu Kém
  • Tham Luận Các Biện Pháp Phụ Đạo Học Sinh Yếu Kém
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Phụ Đạo Học Sinh Yếu Kém Có Hiệu Quả
  • Skkn: Biện Pháp Khắc Phục Học Sinh Yếu Kém
  • Sự Gia Tăng Dân Số Châu Á
  • Toán học là một mảng kiến thức xuyên suốt quá trình học toán của học sinh. Nó không chỉ truyền thụ và rèn luyện kỹ năng kỹ xảo tính toán để giúp các em học tốt môn khác mà còn giúp các em rèn luyện trí thông minh, óc tư duy sáng tạo, khả năng tư duy lô gic, làm việc khoa học. Vì vậy chúng ta cần phải quan tâm tới việc dạy toán ở Tiểu học.

    Trong chương trình toán ở Tiểu học cũng như chương trình toán lớp 3 gồm 4 mạch kiến thức cơ bản: Trong đó giải các bài toán có lời văn có vị trí đặc biệt quan trọng. Việc dạy học giải toán giúp học sinh có điều kiện rèn luyện và phát triển năng lực tư duy, phương pháp suy luận và những phẩm chất cần thiết của con người mới.

    Giải toán là một mạch kiến thức cơ bản của toán học nó không chỉ giúp cho học sinh thực hành vận dụng những kiến thức đã học mà còn rèn cho học sinh khả

    năng diễn đạt ngôn ngữ qua việc trình bày lời giải một cách rõ ràng, chính xác, khoa học, thông qua việc giải toán có lời văn học sinh được giáo dục nhiều mặt trong đó có ý thức đạo đức.

    Ngày nay, trong quá trình dạy học chương trình sách giáo khoa mới đòi hỏi người giáo viên cần vận dụng những phương pháp dạy học mới (Phương pháp dạy học tích cực). Xuất phát từ định hướng đổi mới phương pháp dạy học phù hợp đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, tự rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.

    Tuy nhiên trong quá trình dạy học, người giáo viên còn vận dụng phương pháp dạy học truyền thống dẫn đến kết quả giảng dạy chưa đạt yêu cầu làm giảm hứng thú học tập của học sinh. Đây là một khó khăn không nhỏ đối với giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học hiện nay. Đặc biệt là việc giải các bài toán có lời văn của giáo viên còn lúng túng về nhiều mặt, một phần không nhỏ học sinh gặp khó khăn khi giải bài toán còn nhầm lẫn sai sót, trình bày bài giải chưa chính xác, việc hình thành kỹ năng còn chậm, khả năng suy luận kém. Ngoài ra, còn do điều kiện gia đình càng ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả học tập của các em. Vậy làm như thế nào để nâng cao chất lượng dạy học môn toán ở trường Tiểu học ? làm thế nào để nâng cao hứng thú học tập cho học sinh ?…. Hàng loạt câu hỏi đặt ra và nó đã làm cho bao nhiêu thế hệ thầy cô phải trăn trở suy nghĩ. Là một giáo viên đã trực tiếp giảng dạy nhiều năm tôi nhận thấy mình phải có trách nhiệm trong việc giúp đỡ học sinh có được kết quả học tập cao.

    Xuất phát từ yêu cầu quan trọng của môn học và tình hình thực tế việc dạy và học Toán như trên, tôi đã đi nghiên cứu đề tài:

    “Một số biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém khắc phục khó khăn khi giải các bài toán điển hình ở lớp 3”

    2. Mục đích nghiên cứu

    – Tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lí của học sinh yếu kém khi học Toán

    – Phân tích nguyên nhân của học sinh yếu kém khi học Toán.

    – Tập dượt bồi dưỡng nghiên cứu khoa học cho bản thân.

    – Đề xuất một số biện pháp giúp học sinh yếu kém khắc phục khó khăn khi giải các bài toán điển hình ở lớp 3, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Toán ở Tiểu học.

    3. Đối tượng nghiên cứu

    Năm học 2021 – 20147tôi được phân công giảng dạy lớp 3A, trường Tiểu học An Bồi – Kiến Xương- Thái Bình nên đối tượng tôi chọn để nghiên cứu là học sinh lớp 3A do tôi chủ nhiệm.

    4. Phạm vi nghiên cứu

    5. Nhiệm vụ nghiên cứu

    – Nghiên cứu chuẩn chương trình nội dung dạy học các bài toán điển hình ở lớp 3.

    – Nghiên cứu chỉ đạo chung về phương pháp giảng dạy môn toán.

    – Điều tra những khó khăn mà giáo viên và học sinh thường mắc.

    – Đề xuất những biện pháp khắc phục.

    6. Phương pháp nghiên cứu

    Trong qua trình nghiên cứu tôi có sử dụng một só phương pháp sau:

    – Phương pháp gợi mở, vấn đáp.

    – Phương pháp giải quyết vấn đề.

    – Phương pháp điều tra khảo sát thực tế.

    – Phương pháp luyện tập, thực hành .

    – Phương pháp phân tích ngôn ngữ.

    7. Những đóng góp mới của đề tài

    – Qua nghiên cứu tôi đã đưa ra một số biện pháp và đúc kết được một số kinh nghiệm để giúp học sinh yếu kém khắc phục khó khăn khi giải các bài toán điển hình ở lớp 3.

    8. Kế hoạch nghiên cứu

    – Tháng 9/ 2021: Lựa chọn tên đăng ký sáng kiến kinh nghiệm

    – Tháng 10/ 2021 đến tháng 1/ 2021: Xây dựng đề cương kế hoạch, sưu tầm tài liệu số liệu để xây dựng cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn cho sáng kiến kinh nghiệm, điều tra nghiên cứu thực tế tiến hành thực nghiệm.

    – Tháng 2 đến tháng 5 năm 2021: Tiếp tục các biện pháp giáo dục đối tượng, viết nháp sửa thảo văn bản, viết soạn công trình, hoàn thành bản thảo, viết sáng kiến kinh nghiệm.

    Phần II: NỘI DUNG

    I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

    1. Vai trò của dạy học giải toán ở Tiểu học nói chung và giải các bài toán có lời văn ở lớp 3 nói riêng

    – Dạy học giải toán ở Tiểu học nhằm giúp học sinh biết cách vận dụng những kiến thức về toán và các tình huống thực tiễn đa dạng, phong phú những vấn đề thường gặp trong đời sống.

    – Nhờ giải toán học sinh có điều kiện rèn luyện và phát triển năng lực tư duy, rèn luyện phương pháp suy luận và những phần cần thiết vì giải toán là một hoạt động bao gồm những thao tác xác lập mối quan hệ giữa các dữ liệu, giữa cái đã cho và cái cần tìm. Trên cơ sở đó chọn được phép tính thích hợp và trả lời đúng câu hỏi của bài toán.

    – Dạy học giải toán giúp học sinh phát hiện giải quyết vấn đề, tự nhận xét so sánh, phân tích, tổng hợp rút ra quy tắc ở dạng khái quát.

    a. Nội dung dạy các bài toán điển hình có nội dung hình học được học thành 4 tiết lý thuyết và 3 tiết thực hành, cụ thể:

    + Chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông.

    + Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông.

    + Tiết 157: Bài toán được giải bằng 2 phép tính chia.

    3. Yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt được

    a. Bài toán có nội dung hình học

    – Biết tính độ dài đường gấp khúc.

    – Biết tính chu vi diện tích hình chữ nhật, hình vuông (theo quy tắc).

    4. Các dạng bài tập

    a. Các bài tập có nội dung hình học

    – Bài tập về “Nhận biết hình” (nhận dạng hình)

    – Bài tập về “xếp ghép hình” chẳng hạn từ 8 hình tam giác bằng nhau xếp thành cac hình như ở trang 71, trang 82 sách toán 3.

    Ví dụ: Bài 4 trang 82 – Toán 3.

    – Bài tập về ‘Tính chu vi” hình chữ nhật, hình vuông (theo quy tắc)

    – Bài tập về :Tính diện tích” các hình chữ nhật, hình vuông (theo quy tắc)

    – Bài tập về “Thực hành” chẳng hạn gấp giấy để tạo thành mép vuông (bài 4 trang 43 sách toán 3) hoặc gấp tờ giấy hình chữ nhật để xác định trung điểm của đoạn thẳng (Bài 2 trang 99 sách toán 3).

    – Là một dạng của toán hợp giải bằng hai phép tính. Bài toán được xây dựng từ hai bài toán đơn là ý nghĩa thực tế của phép nhân hoặc phép chia, chẳng hạn:

    + Dạng 1: Bài toán “Có 28 kg gạo đựng đều trong 7 bao. Hỏi 5 bao đó có bao nhiêu ki-lô-gam gạo ?”

    Từ cách hiểu trên ta hướng dẫn học sinh giải bằng 2 phép tính, mỗi phép tính ứng với một bài toán đơn tạo thành tương ứng:

    Bài giải:

    Số ki-lô-gam gạo trong mỗi bao là:

    28 : 7 = 4 (kg)

    Số ki-lô-gam gạo trong 5 bao là:

    4 x 5 = 20 ( kg)

    Đáp số: 20 kg

    + Dạng 2: Bài toán “Có 40 kg đường đựng đều trong 8 túi. Hỏi 15 kg đường đựng trong mấy túi như thế ?

    Được xây dựng từ hai bài toán đơn: ” Có 40 kg đường đựng đều trong 8 túi. Hỏi mỗi túi đựng bao nhiêu ki-lô-gam đường ?” và bài toán: “Mỗi túi đựng 5 kg đường. Hỏi 15 kg đường đựng trong mấy túi như thế ?

    Bài giải:

    Số ki-lô-gam đường đựng trong mỗi túi là:

    40 : 8 = 5 (túi)

    Số túi cần để đựng 15 kg đường là:

    15 : 5 = 3 (túi)

    Đáp số: 3 túi

    5. Phương pháp dạy học giải bài toán điển hình ở lớp 3

    – Phương pháp dạy học toán là cách thức hoạt động của giáo viên và học sinh nhằm đạt được mục tiêu dạy học toán.

    – Phương pháp dạy học toán là sự vận dụng một cách hợp lý phương phương pháp dạy học theo đặc trưng bộ môn toán mà vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học sau: Phương pháp thực hành luyện tập gợi mở, vấn đáp, giảng giải, minh họa.

    II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

    1. Những thuận lợi, khó khăn *Thuận lợi

    – Cơ sở vật chất nhà trường đảm bảo và phù hợp với lứa tuổi học sinh.

    – Nhìn chung các em ngoan, tham gia tích cực các hoạt động của trường của lớp.

    – So với trước đây, phụ huynh đã có sự quan tâm hơn đối với việc học tập của con em mình.

    – Về phía giáo viên: Hầu hết các thầy cô đều yêu nghề mến trẻ, tâm huyết với nghề nghiệp, có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, 100% giáo viên đã đạt chuẩn và trên chuẩn.

    * Khó khăn

    – Nhiều em chưa được bố mẹ quan tâm, ít chú ý đến việc học tập. Hơn nữa trình độ học vấn của các bậc phụ huynh chưa tiếp cận được với phương pháp học tập theo chương trình đổi mới.

    Thực trạng của học sinh hiện nay có thể khẳng định rằng học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 3 nói riêng còn yếu về khả năng phân tích, tư duy để giải bài toán có lời văn.

    2. Thực trạng việc dạy học giải toán có lời văn của giáo viên

    – Muốn học sinh học tập đạt kết quả thì vấn đề đặt ra cần phải đề cập đến là phương pháp giảng dạy, là cách thức tổ chức hoạt động học tập cho học sinh và quan trọng hơn cả là người giáo viên có trình độ kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm giảng dạy…

    Để nghiên cứu sáng kiến này tôi đã khảo sát chất lượng học sinh ngay từ đầu năm học có kết quả như sau:

    – Qua điều tra thực tế dạy học môn Toán của giáo viên trường Tiểu học An Bồi – Kiến Xương – Thái Bình tôi nhận thấy một thực trạng như sau:

    + Về trình độ giáo viên đều đạt chuẩn và trên chuẩn. Trong quá trình giảng dạ có nhiều cố gắng đạt mục tiêu bài dạy, có ý thức nâng cao tay nghề.

    + Xong việc vận dụng những kiến thức đã có vào việc giảng dạy còn có nhiều hạn chế, lúng túng, vụng về, thiếu linh hoạt.

    + Năng khiếu sư phạm còn hạn chế dẫn đến việc hướng dẫn học sinh giải bài toán đôi khi còn thiếu chính xác. Kiến thức cơ bản nhiều khi còn bị lãng quên, sự đầu tư vào chuyên môn chưa nhiều dẫn đến chất lượng giờ dạy chưa cao.

    VD: Khi hướng dẫn học sinh giải toán, giáo viên chưa khuyến khích học sinh tìm nhiều cách giải khác nhau, chưa cho học sinh thấy được ý nghĩa thực tiễn của nó trong cuộc sống.

    + Một số giáo viên còn chịu ảnh hưởng của phương pháp dạy học truyền thống.

    4. Thực trạng việc học giải toán điển hình của học sinh lớp 3

    vị hay mắc phải sai lầm như sau:

    – Học sinh chưa đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu bài toán chưa đúng, không biết bài toán thuộc loại toán nào dẫn đến việc áp dụng công thức, quy tắc nhầm, lẫn lộn với nhau, kết quả giải toán bị sai.

    + Khi bài toán yêu cầu tính chu vi hình chữ nhật thì lại áp dụng quy tắc tính chu vi hình vuông và ngược lại khi bài toán yêu cầu tính chu vi hình vuông thì lại áp dụng quy tắc quy tắc tính chu vi hình chữ nhật.

    + Khi bài toán yêu cầu tính chu vi hình vuông và chu vi hình chữ nhật thì học sinh yếu, kém không nắm chắc quy tắc để vận dụng quy tắc tính, nhầm giữa tính chu vi hình vuông sang tính diện tích hình vuông, nhầm giữa tính chu vi hình chữ nhật sang tính diện tích hình chữ nhật.

    + Trong bài giải bài toán về chu vi, diện tích các hình (Bài 3 trang 155- Toán 3) khi viết tên đơn vị đo, các em còn bỏ sót, nhầm lẫn. Thông thường kích các cùng đơn vị đo nào thì chu vi có cùng đơn vị đo đó, nhưng với diện tích thì đơn vị đo lại khác. Chẳng hạn: Với hình chữ nhật có chiều dài 9 cm, chiều rộng 6 cm thì đơn vị đo của chu vi là cm, nhưng đơn vị đo của diện tích là cm2. Cụ thể là:

    Chu vi hình chữ nhật là:

    (9 + 6 ) x 2 = 30 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    9 x 6 = 54 (cm2)

    + Trong trường hợp số đo các cạnh không cùng đơn vị thì học sinh chưa biết đổi ra cùng đơn vị đo.

    VD: Tính diện tích và chu vi hình chữ nhật có chiều dài là 4 dm, chiều rộng là 8 cm.

    – Học sinh yếu kém nhận diện hình chậm, không hiểu thuật ngữ toán học, không biết bài đã cho dữ kiện nào để áp dụng vào giải toán. Không nắm được các thao tác giải toán, không biết tư duy bài toán (bằng lời hoặc hình vẽ) nên trình bày sai lời giải, sai bài toán, đáp số sai, thiếu.

    – Học sinh yếu còn nhầm khi bài toán cho chu vi hình vuông đi tìm cạnh, học sinh không hiểu bài toán ngược lại áp dụng công thức cạnh hình vuông bằng chu vi chia cho 4.

    VD: Bài toán

    + Cho cạnh hình vuông tính chu vi và diện tích, học sinh nhầm giữa hai cách tính nên kết quả bị sai.

    + Cho chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật. Tính chu vi, diện tích. Học sinh lại nhầm hai công thức tính dẫn đến kết quả sai.

    Dạng 1

    + Bước 1: Rút về đơn vị, tìm giá trị một phần

    – Học sinh nhầm khi trả lời chưa rõ ràng

    – Sau khi thực hiện phép tính chia ghi danh số sai với câu trả lời

    VD: Bài 2 trang 128

    “Có 28 kg gạo đựng đều trong 7 bao. Hỏi 5 bao có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?”

    Học sinh trả lời sai:

    Danh số kết quả sau: 28 : 7 = 4 (bao)

    Học sinh phải làm đúng là: 28 : 7 = 4 (kg)

    Bước 2: Tìm 5 bao có số ki-lô-gam gạo là:

    4 x 5 = 20 (kg)

    Học sinh hay đặt ngược phép tính là:

    5 x 4 = 20 (bao)

    Như vậy:

    Khi học sinh giải bài toán dạng 1 hay trả lời sai hoặc sai danh số, phép tính sai vì đặt ngược.

    Dạng 2:

    Bước 1: Tìm giá trị một phần thực hiện phép chia

    Bước 2: Biết giá trị một phần thực hiện phép chia để tìm kết quả theo câu hỏi của bài toán.

    – Học sinh thường sai: Trả lời sai, ghi danh số nhầm

    VD: Bài toán 2 trang 166

    Bước 1: tìm giá trị một phần

    – Học sinh trả lời sai

    3. Một số nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên

    a. Nguyên nhân khách quan

    – Do đặc thù tình hình của địa phương là vùng đất nông nghiệp 90% học sinh là con em nông dân trong đó có đến 50% là con nông dân nghèo, điều kiện

    kinh tế gia đình eo hẹp dẫn đến điều kiện học tập của các em cũng bị ảnh hưởng rất nhiều.

    – Một số gia đình chưa thực sự quan tâm động viên các em kịp thời cũng như tạo điều kiện tốt hơn để các em học tập.

    b. Nguyên nhân chủ quan

    – Giáo viên: Trong giảng dạy, một số giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học chưa linh hoạt, nhịp độ giảng dạy quá nhanh khiến học sinh yếu, kém không theo kịp. Một số giáo viên còn thiếu tinh thần trách nhiệm với học sinh. Việc đầu tư cho chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế, chưa nắm vững yêu cầu về kỹ thuật và kỹ năng của bài toán, chưa quan tâm đến học sinh yếu, kém.

    – Học sinh:

    + Sự phát triển nhận thức của một số em còn chậm, không đồng đều, hoạt động tư duy logic kém. Việc lĩnh hội kiến thức ở các lớp trước chưa đầy đủ, còn những lỗ hổng về kiến thức. Một số em có thái độ học tập chưa tốt, ngại cố gắng, thiếu tự tin.

    + Ngoài ra, có em do sức khỏe chưa tốt, gia đình chưa quan tâm đến việc học hành của các em. Một số phụ huynh do không nắm được cách giải toán ở tiểu học nên không hướng dẫn được cho các em hoặc hướng dẫn các em những cách giải toán của bậc Trung học cơ sở.

    Có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả dạy và học xong đây chỉ là một số nguyên nhân mà trong chương trình công tác và nghiên cứu làm đề tài tôi phát hiện ra. Những nguyên nhân trên tác động lẫn nhau làm giảm hứng thú học tập của học sinh, làm cho cac em thiếu tự tin cố gắng vươn lên dẫn đến kết quả học tập không tốt.

    Để khắc phục những tồn tại trên cần phải có biện pháp khắc phục hợp lí.

    III. CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC

    Việc dạy học giải toán ở tiểu học là giúp học sinh tự tìm hiểu được mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm, mô tả quan hệ đó bằng cấu trúc ghép tính cụ thể, thực hiện phép tính, trình bày lời giải bài toán. Giáo viên cần phải tổ chức cho học sinh nắm vững khái niệm toán học, cấu trúc phép tính, các thuật ngữ…Tổ chức cho học sinh thực hiện các bước giải toán. Vậy qua quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài tôi xin đưa ra một số biện pháp sau đây.

    1. Trang bị những công thức, quy tắc, kỹ năng giải toán

    Học sinh cần nắm chắc quy tắc, công thức tính, các bước tính của một phép tính từ đó mới rèn luyện được kỹ năng tính toán.

    Đối với loại toán có nội dung hình học thì khả năng nhận biết các đặc điểm cảu một hình vẽ là rất quan trọng.

    Ví dụ: Khi dạy về “Diện tích hình chữ nhật” giáo viên cần cho học sinh nhắc lại đặc điểm của hình chữ nhật thông qua hình vẽ.

    + Khả năng cắt ghép hình tam giác thành hình chữ nhật.

    + Giáo viên cần có biện pháp giúp học sinh nhớ rõ các ký hiệu hình vẽ.

    Chẳng hạn, đâu là cạnh chiều dài của hình, đâu là cạnh chiều rộng của hình chữ nhật. Từ đó học sinh biết vận dụng vào giải các bài toán áp dụng trực tiếp quy tắc đã xây dựng để vận dụng tính.

    Bài tập VD: Cho hình chữ nhật có cạnh dài là 8cm, cạnh ngắn là 5cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó ?

    Với bài tập này học sinh chỉ cần vận dụng đúng quy tắc, công thức đã được trang bị là giải được ngay. Cũng có những bài toán đòi hỏi học sinh phải có khả năng tư duy thì mới giải được. Do vậy, giáo viên cần rèn cho các em kỹ năng này.

    VD: Bài toán: Cho hình chữ nhật có nửa chu vi là 22cm, cạnh ngắn là 9 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó ?

    – Khi giải bài toán không có cùng đơn vị đo thì phải biết đổi ra cùng một đơn vị đo.

    VD: Số đo cạnh theo mm, số đo diện tích theo cm2. Vậy phải đổi số đo cạnh ra cm.

    – Giáo viên cần lưu ý cho học sinh:

    + Với hình chữ nhật có số đo chu vi là cm, thì đơn vị đo của diện tích là cm2

    + Với hình vuông có số đo chu vi là cm thì đơn vị đo của diện tích hình vuông là cm2.

    Giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh biết đề bài yêu càu tính cái gì? Bài toán thuộc dạng 1 hay dạng 2 để giải bài toán.

    Ví dụ:

    + Bài toán ở dạng 1 thì phải tìm giá trị của một phần là thực hiện phép chia rồi mới tìm được giá trị của nhiruf phần (thực hiện phép tính nhân).

    + Bài toán chia ở dạng 2 thì: Bước 1 cũng phải tìm giá trị một phần (thực hiện phép tính chia) nhưng ở bước 2 thì lại khác với bước 2 ở dạng 1 đó là biết giá trị một phần rồi lại tiếp tục thực hiện phép chia để tìm kết quả theo yêu cầu của bài toán.

    *Điều quan trọng chủ yếu khi dạy giải toán là dạy học sinh biết cách giải bài toán (phương pháp giải toán). Giáo viên không được làm thay, không được áp đặt cach giải cần phải tạo cho học sinh tự tìm ra cách giải bài toán tập trung vào 3 bước:

    + Tính toán để biết bài toán cho gì, hỏi gì, yêu cầu gì?

    + Tìm cách giải thông qua việc thiết lập mối quan hệ giữa các dữ kiện của

    bài toán (giả thiết) với yêu cầu của bài (kết luận) để tìm ra phép tính tương ứng.

    + Trình bày bài giải, viết câu lời giải, phép tính trung gian và đáp số.

    2. Biện pháp hình thành và rèn luyện kĩ năng giải toán điển hình

    Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của mình, tôi nhận thấy rèn kĩ năng giải toán cho học sinh là một biện pháp không thể thiếu trong qua trình dạy học.

    Do đặc điểm của môn toán ở tiểu học được cấu tạo theo kiểu đồng tâm các nội dung được củng cố thường xuyên và được phát triển dần từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó. Sau khi đã lĩnh hội kiến thức, kĩ năng toán học, để định hình vững chắc kiến thức ấy, học sinh cần rèn luyện vận dụng qua các dạng bài tập khác nhau, có yêu cầu cao hơn. Để giải được các bài tập ấy, giáo viên cần hướng dẫn các em tư duy từ cái đã biết để tìm cái chưa biết, rèn cho học sinh óc suy luận, phán đoán và kỹ năng.

    – Phân tích đề bài toán: Là một kỹ năng quan trọng nhất

    Ví dụ: Bài toán 1

    “Một tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài 72cm, chiều rộng bằng 1/8 chiều dài. Tính diện tích tờ giấy đó”.

    Để giải được bài toán này học sinh cần phải phân tích đề và dựa vào những yếu tố đã biết để giải.

    + Bài toán đã biết chiều dài chưa?

    + Bài toán đã biết chiều rộng chưa?

    Vậy để tính được diện tích tờ giấy thì ta phải tính gì trước?

    Qua hàng loạt câu hỏi đặt ra để phân tích yêu cầu bài toán, trả lời được các câu hỏi đó, học sinh sẽ làm được bài tập dễ dàng.

    Với các kỹ năng đã có của học sinh, giáo viên là người giúp học sinh rèn luyện và phát huy những kỹ năng ấy, cần cho học sinh nắm rõ thuật ngữ toán học”chiều rộng bằng 1/8 chiều dài nghĩa là gì?

    Biết phân tích và tóm tắt bài toán bằng cách ghi các dữ kiện đã cho và câu hỏi của bài toán dưới dạng ngắn gọn nhất. Qua tóm tắt học sinh có thể nêu lại được bài toán, từ đó lập kế hoạch giải, do vậy giáo viên cần hướng dẫn:

    + Muốn tính được diện tích tờ giấy ta cần dữ liệu nào? (có chiều dài, có chiều rộng).

    + Tìm chiều rộng bằng cách nào ? Lấy 72 : 8 = 9 (cm)

    Như vậy với một số câu hỏi gợi mở mà giáo viên đưa ra, học sinh có thể sẽ tìm cách giải bài toán về những kiến thức đã học để có thể áp dụng được công thức tính.

    Giáo viên cũng vận dụng cách hướng dẫn trên, yêu cầu học sinh phân tích kỹ yêu cầu bài toán, xem bài toán thuộc dạng toán 1 hay dạng toán 2. Vận dụng công thức tính đến việc suy luận cho nên việc xác định dạng toán là rất quan trọng.

    VD: “Có 45 học sinh xếp thành 9 hàng đều nhau. Hỏi có 60 học sinh thì xếp được bao nhiều hàng như thế ?”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Vài Biện Pháp Giáo Dục Học Sinh Yếu Khuchexuat Doc
  • Biện Pháp Giáo Dục Học Sinh Yếu
  • Biện Pháp Giao Dục Học Sinh Cá Biệt
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Ý Thức Tự Giác Trong Học Tập Cho Học Sinh
  • Hình Thành Một Số Phẩm Chất Đạo Đức Cho Học Sinh Tiểu Học Trong Quá Trình Giáo Dục Thể Chất Hinh Thanh Mot So Pham Chat Dao Duc Cho Hoc Sinh Tieu Hoc Trong Qua Trinh Giao D
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Giáo Dục Lễ Giáo Cho Trẻ 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Một Số Biện Pháp Giáo Dục Lễ Giáo Cho Trẻ 3 4 Tuổi
  • Skkn Một Số Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Lớp 1
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Học Tốt Môn Tiếng Việt 1
  • Chương Trình Lớp 1 Bị ‘kêu’ Nặng: Bộ Gd&đt Đưa Ra 3 Giải Pháp
  • Các Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Mầm Non
  • ng trc thc trang o, la mot co giao mam non, ngi trc tiep cham soc, giao duc tre, toi khong the khong suy ngh va nhan thay rang viec giao duc le giao cho tre 3-4 tuoi hien nay ang la van e bc xuc, la viec lam can thiet co vai tro to ln trong viec giao duc tre, khong rieng bac hoc mam non ma con nhieu bac hoc khac. ay la van e l cua toan xa hoi, viec giao duc le giao nham tang cng hieu biet, moi quan he giao tiep vi cong ong nham a tre vao moi trng s pham that lanh manh va trong sang. V vay, toi a chon e tai MOT SO BIEN PHAP GIAO DUC LE GIAO CHO TRE 3-4 TUOI. C- GIAI QUYET VAN E I- THC TRANG A PHNG VA CUA NHA TRNG TRONG VIEC GIAO DUC LE GIAO CHO TRE 3-4 TUOI 1. Thuan li: - Bo giao duc & ao tao cung khong ngng oi mi phng phap, hnh thc to chc, oi mi chng trnh e co gang phat huy het tnh tch cc, chu ong, sang tao, thch tm toi kham pha cai mi, khai thac het tiem nang, nang lc von co trong moi ca the. - Cac cap lanh ao s GD-T va phong GD-T cung quan tam va a ra nhng chuyen e nham nang cao chat lng cham soc giao duc tre, thc hien c muc tieu cua Nganh. - Trng chung toi la trng trong iem cua Huyen, c s quan tam, au t thch ang cua ang uy, chnh quyen a phng, xay dng c s vat chat tng oi khang trang va ay u. - ac biet la s ung ho quan tam cua ai a so phu huynh trong cong tac cham soc giao duc tre a ong gop rat ln ve c s vat chat cung nh tinh than. - a so giao vien eu thay c vai tro chu ao cua gi hoc hay hoat ong vui chi moi la tuoi. Cac giao vien eu cho rang giao duc le giao cho tre co v tr quan trong oi vi moi tre t nho en ln, ac biet la la tuoi mam non, tre ang hieu ong nen quen le giao va y thc gi hoc con han che. ay la phng tien giao duc nhan cach cho tre tot nhat. - Tat ca giao vien eu cho rang: Mc nhan thc va s hnh thanh nhan cach cho tre tng oi cao qua cac nam. Qua theo doi cach giao tiep vi ban be, co giao va s tiep thu trong gi hoc, ac biet la phng thc lam quen vi tac pham van hoc thong qua noi dung bai th, cau chuyen tre tiep thu nhanh. Cho tre quan sat cac hnh anh trong tranh, qua hoi thi, goc tuyen truyen, bai th, cau chuyen e tre nhan biet hanh vi le giao. 2. Mot so kho khan khi giao duc le giao cho tre trng mam non: - Do mot so gia nh tren a ban thc s con kho khan, mc thu nhap thap, mot phan ho cha hieu c tam quan trong cua viec cho tre en trng, nen e con nha chi t do va e tre tiep xuc vi moi trng xau: an noi khong le phep, khong biet chao hoi ai, noi tuc, chi bay a so cac gia nh bay gi t con lai co ieu kien nen nuon chieu con qua mc, con thch g c nay. - Ben canh nhng phu huynh nhiet tnh trong cong tac cham soc giao duc tre th cung khong t nhng phu huynh nhan thc con han che ve viec cham soc giao duc le giao cho tre. Co mot so phu huynh cho rang tre 3-4 tuoi i hoc ch e i chi. - Moi trng xa hoi phc tap, tre tiep xuc hang ngay cung anh hng khong nho en giao duc le giao cho tre. Nen kinh te th trng vi nhieu bien ong, nhieu gia nh chay theo ong tien kiem song khong e y en viec cham soc giao duc con cai, giao viec cham soc, giao duc con cai cho ngi giup viec. Te nan xa hoi ngay cang gia tang, phim anh tran lan, kinh truyen hnh gianh cho tre em con t. II- MOT SO BIEN PHAP THC HIEN: Bien phap 1: Cong tac tuyen truyen giao duc - Xay dng ke hoach va bien phap thc hien chuyen e giao duc le giao. au nam hoc khao sat mot so tieu ch e ra oi vi tre. Hop phu huynh au nam e t o tuyen truyen nang cao nhan thc va trach nhiem cua cac bac phu huynh trong viec giao duc con cai la tuoi mam non. a ra nhng noi qui, qui che cua trng, lp, thong qua cuoc hop phu huynh, nhat tr e cong tac phoi hp vi phu huynh at hieu qua cao. Thong qua o ma phu huynh hieu c tam quan trong cua viec giao duc le giao. - Tuyen truyen cach cham soc va giao duc con theo khoa hoc cho gia nh ve kien thc c ban ve cong tac cham soc giao duc tre vao gi on tra tre. .V du: Toi dan len tng lp tranh mot em be ang mi ong uong nc, em be tang qua cho ba bang hai tay tre nhn tranh va biet c hanh ong cua em be nay ngoan hay h nen lam theo hay khong lam theo. - Xay dng moi trng xanh - sach - ep, am am, vui ti, khau hieu Ngay toan dan a tre en trng, Le tong ket nam hoc hoi thi Be lam quen vi van hoc, Gia nh dinh dng tuoi th. Thong qua cac hoat ong o ma cac cap lanh ao nh Uy ban th tran, Phong Giao duc, Phu n, oan thanh nien, Hoi cha me hoc sinh hieu c tam quan trong cua chuyen e giao duc le giao cho tre mam non. Lam cho ho thay c ket qua cua cac chau ngay mot ngoan hn, biet yeu qu va gan gui vi nhng ngi than trong gia nh, yeu qu thay co giao, ban be, luon co nhu cau c lam viec tot, gop phan giup nhng ngi than thiet bang nhng viec lam va vi sc va phu hp kha nang cua tre. Tre thch giao tiep vui ve vi ngi xung quanh, biet le phep vi moi ngi, nhng nhn em be, giup ban be. Giao duc tre co c tnh that tha, biet nhan ra ung sai, biet nhan loi va xin loi, biet nhng hanh vi tot xau. Hnh thanh cho tre tinh than oan ket, giao duc tnh yeu Bac Ho nhng ngi co cong vi at nc, cac bac v nhan tren the gii. o la nhng phng tien tham mu tot nhat, hu hieu nhat tao a vng chac e chuyen bien nhan thc cua toan ang, toan Dan va toan xa hoi. . V du: Cuoi moi nam hoc trng chung toi to chc hoi thi Be khoe be ngoan cap lp, va cap trng mi cac ai bieu co mat e ai bieu va phu huynh thay c ket qua giao duc cua co tren tre. Bien phap 2: Phoi hp vi phu huynh. Nh chung ta thng day tre Co va me la hai co giao, me va co la hai me hien. Toi hieu rang vi cau noi o, li day o luon co y ngha gan gui tre va co, co va me me nha la co giao va co giao trng giong nh ngi me th hai cua tre. Neu s ket hp cua hai ngi me tot th chac chan a tre se co pham chat ao c tot, ngoan ngoan, le phep, biet giup moi ngi, moi vat xung quanh. Do o, ngi ln phai co nhng c ch an can, co long v tha, van minh lch s trong cuoc song, tam gng sang cho tre noi theo, o la ieu het sc quan trong va can thiet. Thong qua bien phap nay, toi thng xuyen gap g trao oi vi phu huynh vao gi on va tra tre nham tm hieu va nam bat hoan canh gia nh cua tng chau e co bien phap kp thi, oi vi tre co ca tnh ac biet toi phai gap rieng tng phu huynh e trao oi va thong nhat bien phap giao duc le giao cho tre. Tm hieu ieu kien hoan canh song tng gia nh, nam c ac iem tam sinh l cua tre. ong thi trao oi than mat vi gia nh ve qua trnh hoc tap cung nh moi sinh hoat cua tre lp. Qua tng thi k, tng giai oan nen to chc hop phu huynh e trao oi vi phu huynh co bien phap phoi hp gia gia nh va nha trng. oi vi co giao phai nghiem tuc cong tac phoi hp vi phu huynh thong qua So Be ngoan, So lien lac, hoac trc tiep trao oi vi phu huynh e de dang theo doi tre hang ngay. Trao oi vi phu huynh ve giao duc le giao thong qua cac bo mon lam quen van hoc, lam quen vi moi trng xung quanh, hoat ong vui chi am nhac, cu the ve bai th, bai hat, cau chuyen qua o, co giao co bien phap va phng phap giao duc tre mot cach co hieu qua nhat. . V du: lp toi chu yeu la con bo me cong nhan vien chc, gia nh co ieu kien nen nuong chieu theo moi yeu cau cua con, con muon g bo me eu ap ng, neu bo me khong chieu th tre khong chu en trng. Thay viec nay, toi a tham mu vi phu huynh khi tre a quen vi s nuong chieu th khong phai mot sm mot chieu tre thay oi ngay ma phai co s ket hp gia phu huynh va co giao, phai kien tr danh nhieu thi gian e khuyen ran va nhac nh chau. Co giao cung can trao oi vi phu huynh khong nen nuong chieu con qua mc, phai noi cho tre hieu cai g la tot, cai g cha tot. Dan dan tre se hieu ra nhng mong muon cua mnh do la sai, la khong ung, la cha ngoan. Do vay, ve viec ket hp gia gia nh va nha trng het sc quan trong e cham soc va giao duc tre la mot van e khong co ngi ln nao bo qua. V tre em Chong nh - mau quen v vay lp co co giao, nha co me. Tre hoc i oi vi hanh, phai ket hp cuoc song hang ngay khong e tre tuy tien trong moi viec lam. Qua ay cung oi hoi moi mot co giao phai lam tot cong tac nay. o cung la c s e giao duc le giao cho tre e at ket qua cao. Bien phap 3: oi vi co giao Co giao nh ngi me th hai cua tre, muon giao duc cho tre c tot, co giao ong vai tro het sc quan trong luon la tam gng sang cho tre noi theo. Thc te hang ngay tre tiep xuc vi co giao qua cac hoat ong, qua cac hanh ong, gi on, tra tre, gi an, gi ngu.. tre cam thu rat nhanh, co luon trc tiep cham soc tre hang ngay nhieu hn nha vi bo me, v suot ngay tre trng vi co con nha vi bo me th rat t. V the, co giao phai luon tm toi va suy ngh ve nhng viec lam tot, cau noi hay, c ch ep, thai o hanh vi e giao duc tre phat trien toan dien, ao tao con ngi mi xa hoi chu ngha theo ung muc tieu cua nganh hoc mam non ma Bo Giao duc - ao tao. Giao vien thc s yeu nghe, men tre, luon Coi tre nh con e cua mnh, ton trong moi y kien cua tre, luon lay tnh cam me - con e giao duc tre, luon tao cho tre s an toan tuyet oi khi ben co, tuyet oi co giao khong dung nhng hanh vi thieu van minh oi vi tre nh: chi bi tre, anh ap tre, nh vay tre se xa dan co giao, xa dan trng lp, va cung cap cho tre nhng hanh vi ng x khong tot. Co giao phai thc s gng mau moi luc, moi ni, an noi phai van minh, lch s ton trong tre, phai oi x cong bang, vo t oi vi tre, quan ao au toc gon gang moi khi len lp. ac biet la khi ng trc tre toi luon to thai o nghiem tuc nhe nhang vi moi ngi va vi tre. Ban than toi luon co y thc xay dng moi oan ket, am am vui ti trong tap the s pham, tao s than mat Co giao nh me hien. Nghiem tuc thc hien che o sinh hoat trong mot ngay cua tre. Co giao phai thc s la tam gng sang cho tre noi theo. Co giao phai luon tm toi sang tao trong cach len lp thu hut chau. Co co the t sang tac ra nhng cau chuyen bai th ve le giao va ke cho tre nghe, hoac co co the ghi qua bang, dung roi e ke tre se tiep thu nahnh va de nh hn. Co giao a biet ng dung cac cong nghe hien ai cho tre xem a qua Video cac cau chuyen ve le giao. Phoi hp vi phu huynh hoc sinh va c nhieu phu huynh at mua nhng cau chuyen sang tao do co giao t bien, t dien e khong nhng trng ma ca nha, tre cung c nghe nhng cau chuyen, bai th mang tnh giao duc le giao ma khong he go bo tre. . V du: Toi a sang tac mot cau chuyen e giao duc le giao cho tre nh sau: Trong gia nh kia, bo mat sm, ch co hai me con song vi nhau. Thng con bo mat sm, ngi me danh moi quan tam cham soc cho con, biet me yeu thng, ngi con hay voi vnh me, cau thch g c nay, khong chu lam viec giup me, suot ngay ch biet chi bi pha phach. Ngi me thay vay rat au long b om nang, nhng ngi con khong quan tam. en khi oi bung ngi con mi chay ve tm me, th ngi me a met lam roi. T o, hkong con ai nau cm cho me an na, khong ai cham soc tam ra cho cau na. Cau luc nay mi thay thng me, cau hoi han lam, cau lay nc cho me uong, cau thc trang em e quat mat cho me ngu. c cau cham soc, ngi me dan dan bnh phuc khoe lai, cau mng lam. Cau khoc v hoi han va vui v me a khoe. Ngi con ben len noi Con xin loi me, con se khong bao gi lam me buon na au. Ngi me cung om con vao long, t o hai me con song vi nhau rat vui ve, ngi con lam viec cham ch, nghe li me. Co phai chu y quan sat tre hang ngay khi thay tre co hanh ong le phep, viec lam tot, co giao phai ong vien tre kp thi tuyen dng tre trc tap the, e lam gng va ong vien tre lam nhieu viec tot va ngoan hn e c co khen nhieu hn. Ngc lai, khi thay tre lam mot viec cha ngoan, cha le phep co cung can co thai o nghiem khac ngay e tre biet c viec o la sai, tre khong nen lam nh vay. . V du: Toi thay tre noi bay, toi lai trc tiep ni vi tre, con noi nh vay la khong ngoan, cha le phep, lan sau con khong noi nh vay na. Khi thay chau Ngoc Linh co viec lam la: Biet nhat la bo vao thung rac, khi co a g, biet noi li cam n, th ngay luc o toi tuyen dng chau Linh trc tap the cho ca lp vo tay khen ban e ong vien tre Noi ieu hay lam viec tot. Tom lai, co giao luon la tam gng sang cho tre noi theo, luon la ngi me hien th hai cua tre. T o, toi xac nh tam quan trong cua viec giao duc le giao cho tre 3-4 tuoi. Bien phap 4: Long ghep giao duc le giao vao cac mon hoc cac hoat ong trng mam non, tre c thc hien nhieu hoat ong: Hoat ong hoc tap co chu ch, hoat ong vui chi viec giao duc le giao thong qua cac mon hoc tre c lam quen nh: Qua bai th, bai hat, qua cau chuyen hoac lam quen qua moi trng xung quanh la can thiet. oi hoi giao vien phai biet van dung mot cach sang tao thong qua hoat ong hoc tap co chu ch, tre co nhng cam xuc vui ve, hom hnh. ong thi, phat trien t duy logic, phan anh tnh yeu que hng, at nc, tnh cam gia nhng ngi gan gui, biet yeu thng, knh trong co giao, biet nhan ra cai thien, cai ac, ton trong le phai, len an cai xau. T o, co giao giup tre hng ti cai ep trong cuoc song phu hp vi ao c tham my cua tre, cung t o tre the hien c cam xuc vui mng the hien s hon nhien trong sang ngay th, the hien c tnh cam thiet thc. Thong qua noi dung cot truyen, tre nhap c vai vao cac nhan vat, hieu c tnh cach cua nhan vat, tre t nhan ra c viec lam tot va viec lam cha tot. Qua o, co giao long giao duc le giao cho tre giup tre khac sau viec tot can lam va viec xau nen tranh. . V du: Thong qua cau chuyen Tho con khong vang li tre biet c viec khong vang li cua tho con la khong ngoan va v khong vang li me nen tho con b lac ng nh vay la xau. Nhng sau o, tho con a nhan loi biet xin loi me, biet cam n bac gau, v bac gau a a tho con ve, nh vay la ngoan. Thong qua cau chuyen o, co giao giup tre khac sau viec lam tot va viec khong nen lam cho tre, tre tiep nhan mot cach thoai mai de nh. Thong qua viec quan sat cac loai rau, cac loai cay, co giao giup tre ti nc, cham soc cay, khong bt la cay, be canh cay, o chnh la nhng viec lam tot, nen lam. Khi co giao len lp, co can chu y s dung cac phng phap, bien phap khac nhau: . V du: Ke chuyen co s dung bang roi, cung co the s dung bang hnh hoac co the dung bang ghi am, s dung mo hnh e hap dan, thu hut tre. Lam cho noi dung cau chuyen c khac sau trong tre, tre de nh nh, nh lau hn. Bai hoc i vao long tre nhe nhang. . V du: Co cho tre hat thuoc bai hat Cang ln cang ngoan hang ngay tre hat nham tao cho tre co y thc ve le giao hn. Tom lai, thong qua tac pham van hoc bai hat, qua lam quen vi moi trng xung quanh tre cam thu c cai hay, cai ep biet viec lam tot, viec lam xau, yeu thien nhien co cay, hoa la, yeu nhng ngi gan gui xung quanh ton trong, le phep vi ngi ln tuoi. Bien phap 5: Giao duc le giao cho tre moi luc, moi ni Tre trng ca ngay, ngoai cac hoat ong co chu ch tre c chi t do, co giao phai la ngi thng xuyen quan sat tre khi thay tre co hanh vi ep, co kp thi ong vien tre. Viec giao duc le giao co the tien hanh moi luc, moi ni. * Gi on tre, co giao nhac tre chao co, chao cac ban, chao bo me * Khi to chc cho tre an, co mi tre va gi y e tre mi co, mi cac ban cung an cm. Gi an phu, qua chieu khi co a cho tre qua, co gi y e tre biet noi Chau xin co, Chau cam n co, va nhan qua bang hai tay. * Gi y khi nha trc ba an cac con co mi bo me an cm khong? * Khi nha, ba me, ong ba cho g cac con noi nh the nao va con nhan bang may tay, tre noi ung co khen, neu khong ung co nhac nh tre. * Khi tre lam sai viec g, co can co mat kp thi e giup tre nhan ra cai sai, ung, tre biet xin loi khi l lam sai viec g va ha khong lam sai na. * Hang ngay, tre c nhan xet, bnh bau ban ngoan, ban khong ngoan, v sao ngoan, v sao cha ngoan, ong vien tre ngoan, nhac nh tre cha ngoan va phat canh hoa be ngoan cho chau ngoan vao cuoi ngay, phieu be ngoan vao cuoi tuan. * Khi bat ng co khach en lp, co phai la ngi chao trc, tre se chao theo co, t o tap cho tre thoi quen chao hoi khi co khach vao lp. Ket hp giao duc tre chao mi khach khi en nha. Nh vay, moi luc, moi ni co giao cung co the giao duc le giao cho tre giup tre Noi li hay, lam viec tot. C- KET LUAN I- KET QUA * Ve chau: Qua ket qua anh gia, ieu tra cho thay chat lng giao duc le giao cua trng toi, lp toi luon at ket qua cao. Trng toi la trng trong iem, lp toi la lp iem, luon c cong nhan la lp chat lng cao ve ne nep cua tre, tre ngoan ngoan, le phep sach se va khoe manh. Tre biet noi li hay, lam viec tot, biet xin loi, cam n, biet chao hoi le phep khi co khach vao lp. Tre biet ra tay bang xa bong trc khi an va sau khi i ve sinh, co y thc bo rac vao thung rac, khong vt lung tung, ba bai. Tre biet yeu qu cai ep, muon tao ra cai ep va biet gi gn cai ep, yeu thien nhien, yeu que hng at nc, yeu nhng ngi gan gui xung quanh, vang li ngi ln. Trng toi la mot trng tap trung nen khi co khach en tham trng, en thi giao vien gioi ai cung khen cac chau ngoan, le phep. * Ve phu huynh: a so cac bac phu huynh a thay c tam quan trong cua giao duc le giao trng mam non. Cu the, khi a, on tre phu huynh rat vui ti, nhe nhang, to thai o than thien vi co giao, noi nang te nh. Phu huynh a su tam tranh, anh, hoa bao co noi dung hnh anh ve giao duc le giao cho co e co trang tr goc tuyen truyen. Phu huynh cung thc s quan tam ti cuoc thi Be khoe, be ngoan Chng II E XUAT CAC NHIEM VU, GIAI PHAP THC HIEN Qua nhng nam cong tac va tien hanh thc hien giao duc le giao cho tre, toi a rut cho mnh bai hoc kinh nghiem, e at c ket qua nh mong muon, trc het phai lam tot cong tac tuyen truyen cho cac bac phu huynh, moi cap, moi nganh co lien quan e ho co nhan thc c giao duc le giao cho tre phu hp va rong rai hn. Nang cao s hieu biet cua phu huynh ve tam quan trong cua giao duc le giao. T o, phu huynh phoi hp vi nha trng, co giao e cung cham soc giao duc tre e tre phat trien toan dien e tr thanh cong dan co c, co tai trong xa hoi. Ve pha co giao khong ngng nang cao trnh o, nang lc, linh hoat, sang tao trong cach trang tr, trong khi len lp va ac biet co giao luon la tam gng sang cho tre noi theo, moi c ch hanh ong, li an, tieng noi cua co phai luon mo pham. oi vi nhng tre cha ngoan, co can co bien phap nhe nhang, kheo leo e tre nghe. Tranh dung phng phap nang ne, v nh the khong at c ket qua mong muon ma co the se tre chong oi va co hanh ong tieu cc hn. goc tuyen truyen, co luon thay oi hnh anh, tao s mi la gay chu y cho tre va cac bac phu huynh, co the lam mot bc tranh, cung co the la mot bai th ve le giao. Co nh the mi thu hut c s chu y cua phu huynh e cong tac phoi hp vi phu huynh at hieu qua cao hn. Tren ay la mot so kinh nghiem cua ca nhan toi trong viec giao duc le giao cho tre 3-4 tuoi, rat mong s ong gop y kienk cua ban lanh ao nganh cung nh ong nghiep giup toi thc hien tot hn. D- PHAN KET LUAN Qua thi gian thc te tai trng Vn tre Sn Ca, toi nhan thay viec giao duc le giao cho hoc sinh tai trng a co nhieu chuyen bien ro ret. Tre en trng ngay mot ngoan hn, do co nhieu tro chi mang tnh giao duc cao, viec hoc ma chi - chi ma hoc trong trng a lam cho tre hng thu trong viec hoc va ham thch en trng. T le BKBN cung nh t le chuyen can nam sau luon cao hn nam trc. Tuy nhien, e phat huy toi a ket qua giao duc le giao cho tre trong trng mam non cung nh cho tre 3-4 tuoi, toi co mot so e xuat nh sau: - Ve tai lieu hng dan cho giao vien tham khao cung nh chuyen e rieng cho Giao duc le giao e giao vien, phu huynh hoc hoi rat can thiet nhieu hn na. - Ban Giam hieu nha trng hang thang hoac mot hoc k phai co cuoc hop phu huynh e tuyen truyen giao duc le giao. - Ve phu huynh phai co gang cho tre i hoc chuyen can du kho khan hay ban ron cong viec. Mot so phu huynh can phai cho tre en trng sm ch khong nen e tre chi nha. T ren ay la mot so kinh nghiem nho cua ban than toi trong qua trnh giao duc le giao cho tre 3-4 tuoi. Rat mong s ong gop y kien cua Ban lanh ao Nganh cung nh cua ch em ong nghiep giup toi thc hien tot hn. Phc Long, thang nam 2009 Ngi viet ang Th Thanh Phng Tai Lieu Tham Khao - Sach Tam ly- Giao duc la tuoi mam non - Sach le giao t 3-4 tuoi - Thc te cua lp khi i giang day - Trong Van kien ai hoi ang lan th VII - ai hoi ang lan th VIII va Ngh quyet Trung ng V. - Sach Giao duc tre tuoi Mam non.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Lễ Giáo Cho Trẻ Dân Tộc.
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Lễ Giáo Cho Trẻ 3
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Trẻ 4
  • Quản Lý Lớp Học Bằng Các Biện Pháp Giáo Dục Kỷ Luật Tích Cực
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50