Biện Pháp Khắc Phục Trẻ Suy Dinh Dưỡng Và Thấp Còi Ở Trường Mầm Non

--- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Dân Số
  • Skkn Đạt Loại C Cấp Huyện Năm Học 2014
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Dạy Học Toán 5 Giúp Học Sinh Tự Tìm Tòi, Khám Phá Kiến Thức
  • Kiểm Soát Ô Nhiễm Môi Trường Đất
  • Tổng Hợp Cách Chữa Bệnh Stress Không Cần Dùng Thuốc
  • 1. Khái niệm suy dinh dưỡng

         Suy dinh dưỡng là bệnh hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi. Nó ảnh hưởng đến sự phát triển và thể chất, tinh thần và vận động của trẻ em. Trẻ em bị suy dưỡng sức đề kháng của cơ thể rất yếu, rất dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn.

    2. Nguyên nhân

         Nguyên nhân gây ra suy dinh dưỡng thường do các yếu tố nguy cơ như: Trẻ đẻ non, đẻ thấp cân, gia đình đông con, gia đình kinh tế khó khăn, trẻ hay ốm đau bệnh tật…Bên cạnh đó suy dinh dưỡng cũng có thể do những sai lầm về phương pháp nuôi dưỡng trẻ.

    3. Các biện pháp khắc phục

    – Phối hợp với cha mẹ trẻ trong việc chăm sóc trẻ hàng ngày

    – Tăng cường bổ sung chế độ dinh dưỡng cho trẻ.

    – Thức ăn của trẻ phải đảm bảo đầy đủ các thành phần dinh dưỡng.

    – Bữa ăn phải có đầy đủ gạo, thịt, trứng, tôm, cá, rau xanh và dầu ăn được chế biến thành nhiều dạng.

    – Cần cho trẻ ăn nhiều bữa trong ngày, số lượng tăng dần.

    – Bên cạnh đó cũng cần bổ sung vitamin và khoáng chất cho trẻ. Cho trẻ ăn nhiều hoa quả như: Cam, chuối, đu đủ…

    – Phải tạo cảm giác thèm ăn cho trẻ như: Chế biến nhiều dạng thức ăn khác nhau, thay đổi món ăn hàng ngày.

    – Đối với trẻ nhỏ phải “tô màu” bát bột để kích thích sự thèm ăn của trẻ.

    – Ngoài những bữa chính cần chú trọng đến bữa ăn phụ của trẻ như: Cho trẻ ăn thêm sữa bò, sữa chua, sữa đậu nành …

    – Hướng dẫn phụ huynh cho trẻ uống vitamin A và thuốc tẩy giun đúng định kỳ.

    – Cần đảm bảo vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong ăn uống cho trẻ như: Rửa tay bằng xà phòng cho trẻ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

    – Cho trẻ ăn chính, uống sôi, phòng tránh các bệnh về đường tiêu hóa.

    – Cho trẻ chơi ngoài trời với thời gian thích hợp, để trẻ được tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. vào lúc sáng sớm để bổ sung vitamin D cho trẻ.

    – Lớp học cần thoáng mát, có đủ ánh sáng tự nhiên.

    – Đối với trẻ suy dinh dưỡng, sức đề kháng của trẻ rất yếu, cần cách ly với các nguồn truyền nhiễm bệnh.

    – Về mùa lạnh cần giữ ấm cho trẻ để trẻ không bị  nhiễm lạnh.

    – Hàng ngày cho trẻ tập các bài tập hợp lý để tăng cường sức đề kháng và phát triển hệ vận động tốt hơn.

    – Giáo viên chủ nhiệm cần quan tâm đến trẻ suy dinh dưỡng mọi lúc, mọi nơi, đặc biệt động viên trẻ ăn hết suất, ngủ đủ giấc…

    – Đối với trẻ suy dinh dưỡng cần cân theo dõi cân nặng, chiều cao của trẻ 1lần/ tháng để có có biện pháp khắc phục.

    – Để thực hiện tốt việc chăm sóc, sức khỏe cho trẻ ở trường mầm non, mỗi một giáo viên, nhân viên cùng phối hợp với phụ huynh và thực hiện tốt để phòng chống và giảm bớt tỷ lệ suy dinh dưỡng nhằm thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ tại trường mầm non.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Huy Sức Mạnh Thời Đại Trong Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia
  • Hội Thảo Khoa Học Quốc Tế ‘biện Pháp Ngoại Giao Trong Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia’
  • Hội Thảo Khoa Học Quốc Tế Biện Pháp Ngoại Giao Trong Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia
  • Quy Chế Đảm Bảo An Toàn Thông Tin
  • Suy Thoái Rừng Trên Thế Giới
  • Đánh Giá Thực Trạng Phòng Ngừa Các Sự Cố, Sai Sót Chuyên Môn Và Biện Pháp Khắc Phục Tại Bvđk (Ttyt) Huyện Tiên Lãng Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Và Hiệu Quả Một Số Giải Pháp Quản Lý Nâng Cao Chất Lượng An Toàn Người Bệnh Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thái Bình
  • Sách Mới: Giải Pháp Cấu Tạo Kháng Chấn Cho Công Trình Xây Dựng Dân Dụng
  • Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục Theo Tiêu Chuẩn Trong Nước Và Quốc Tế
  • 10 Sách Lập Trình C# Siêu Chất Cho Developer
  • Thu Giữ Và Lưu Trữ Co2 Góp Phần Giảm Khí Thải Nhà Kính
  • Đánh giá thực trạng phòng ngừa các sự cố, sai sót chuyên môn và biện pháp khắc phục tại BVĐK (TTYT) huyện Tiên Lãng năm 2021

    Sau khi triển khai Thông tư 43/2018/TT-BYT hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong cơ sở KCB tại TTYT huyện Tiên Lãng. Phòng Kế hoạch nghiệp vụ đã theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện của nhân viên y tế như sau

    Đánh giá thực trạng phòng ngừa các sự cố, sai sót chuyên môn và biện pháp khắc phục tại BVĐK (TTYT) huyện Tiên Lãng năm 2021

             

    I.  ĐẶT VẤN ĐỀ:

    Thực hiện Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 Điều 73 trong Luật khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề có sai sót chuyên môn kỹthuật khi được hội đồng chuyên môn quy định tại điều 74 và điều 75 của Luật này xác định đã có 1 trong những hành vi sau đây: Vi phạm trách nhiệm trong chăm sóc và điều trị người bệnh; Vi phạm các quy đinh chuyên môn kỹ thuật và đạo đức nghề nghiệp; Xâm phạm quyền của người bệnh.

    Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12/7/2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn quản lý chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện. Trong đó có Chương D2 về phòng các sự cố và biện pháp khắc phục.

    Thông tư số 43/2018/TT-BYT ra ngày 26/12/2018 của Bộ Y tế Hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Sự cố y khoa là các tình huống không mong muốn xảy ra trong quá trình chẩn đoán, chăm sóc và điều trị do các yếu tố khách quan, chủ quan mà không phải do diễn biến bệnh lý hoặc cơ địa người bệnh, tác động sức khỏe, tính mạng của người bệnh.

    Trong quá trình điều trị, người bệnh gặp phải các tình huống nguy hiểm hoặc diễn biến xấu cần có nhân viên y tế xử trí kịp thời để phòng tránh các rủiro, biến chứng, tai biến xảy ra.

    Trong thờigian gần đây, các sự cố y khoa đã xảy ra tại nhiều bệnh viện; có những sự cố gây hậu quả cho người bệnh và ngành y tế.

    Đa số các sự cố y khoa được báo chí và các phương tiện truyền thông phát hiện và đăng tải trước khi được báo cáo với các cơ quan quản lý.

    Các sự cố xảyra sẽ ảnh hưởng đến an toàn và tính mạng người bệnh. Việc phòng ngừa sự cố là vấn đề quan trọng, được quan tâm hiện nay.

    Nhiều sự cố có thể phòng ngừa được và nếu làm tốt sẽ hạn chế được nhiều tai biến, sự cố y khoa; giúp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.

    Một số bệnh viện đã có hiện tượng cung cấp nhầm dịch vụ cho người bệnh như phẫu thuật nhầm bộ phận, tạng, bên gây nên những tổn thương không hồi phục.

    Chính vì vậy tôi tiến hành “Đánh giá thực trạng phòng ngừa các sự cố, sai sót chuyên môn và biện pháp khắc phục tại BVĐK (TTYT) Tiên Lãng năm 2021”

    II/ MỤC TIÊU

    Đánh giá thực trạng phòng ngừa các sự cố, sai sót chuyên môn và biệnpháp khắc phục tại BVĐK (TTYT) Tiên Lãng năm 2021.

    III/ ĐỐITƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC:

    1. Đối tượng NC:

    – Người bệnh đến khám và điều trị tại Bệnh viện (TTYT).

    – NVYT trong toàn bệnh viện (TTYT).

    – Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh.

    2. Địa điểm nghiên cứu:

    Tại bệnh viện đa khoa Tiên Lãng.

    3. Thời gian NC:

    Từ tháng 01 đến tháng 11 năm 2021.

    4. Phương pháp NC:

    Đánh giá kết quả thực hiện của nhân viên y tế.

    5. Kỹ thuật thu thập thông tin:

    – Dựa theo Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện chương D2 

    – Kết quả kiểm tra, giám sát của các bộ phận được phân công.

    6. Người thu thập thông tin: CN HoàngThị Hồng

    IV/ KẾT QUẢ:

    Stt

    Đơn vị triển khai

    Ngày, địa điểm triển khai

    Đối tượng

    Kết quả

    1

    Trung tâm Y tế

    Ngày 09 tháng 01 năm 2021, tại Hội trường giao ban

    Điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên (38 người)

    Sau khi triển khai có đánh giá kết quả học tập (có bảng đánh giá cụ thể). Kết quả có 12 người đạt từ 20/24 câu (31,58%).

    2

    Ngày 11 tháng 7 năm 2021, tại Hội trường giao ban

    Điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên (43 người)

    Sau khi triển khai có đánh giá kết quả học tập (có bảng đánh giá cụ thể). Kết quả có 33 người đạt từ 20/24 câu (76,74%).

    3

    Phòng KHNV đánh giá mức độ tiếp thu của NVYT về sự cố y khoa

    Ngày 13 tháng 11 năm 2021, tại các khoa, phòng

    Bác sỹ, Điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên (người)

    Kết quả có 104/118   người đạt từ 20/24 câu (88,14%).

    4

    Các khoa,phòng

    Triển khai vào buổi sinh hoạt khoa, phòng; tại các khoa, phòng

    Nhân viên trong khoa, phòng

    Các khoa, phòng không đánh giá lại sau khi triển khai

    5

    Đoàn Kiểm tra TTYT

    Tại các khoa, phòng

    Nhân viên trong khoa, phòng

    Vẫn còn NVYT lơ mơ chưa hiểu rõ (khoảng 10%)

    Nhận xét:

    Bảng 2: Phòng ngừa cácnguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh (khoa Nội, Ngoại, Sản, Nhi,LCK):

    Stt

    Nội dung

    Không

    Ghi chú

    1

    Có biển báo, hướng dẫn người bệnh cách gọi nhân viên y tế trong trường hợp khẩn cấp tại các vị trí dễ quan sát.

    5

    5 khoa

    2

    Có chuông (hoặc hình thức khác) để liên hệ hoặc báo gọi nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng trong trường hợp cần thiết

    5

    Số điện thoại của khoa

    3

    Giường chuyên dùng cho hồi sức cấp cứu có hệ thống báo gọi.

    5

    Cả 5 khoa

    4

    Có hệ thống chuông hoặc đèn báo đầu giường tại toàn bộ các giường bệnh cấp cứu và các giường có NB chăm sóc cấp I.

    5

    Cả 5 khoa

    Nhận xét:

    – Có biển báo hướng dẫn người bệnh cách gọi và liên hệ với nhân viên ytế trong trường hợp khẩn cấp tại các vị trí dễ quan sát.

    – Chưa có hệ thống báo gọi, đén báo, chuông báo tại các giường cấp cứu.

    Bảng 3: Xây dựng hệ thống báo cáo,phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục

    Stt

    Nội dung

    Không

    Ghi chú

    1

    Có hệ thống báo cáo sự cố y khoa chung của toàn bệnh viện

    X

    Tại phòng KHNV

    2

    Hệ thống báo cáo sự cố y khoa có ghi nhận các sự cố xảy ra.

    X

    Các khoa báo cáo, Dược, khảo sát người bệnh, kết quả thẩm định, kiểm tra hồ sơ bệnh án của phòng KHNV.

    3

    Toàn bộ các sự cố y khoa xảy ra trong năm được hệ thống báo cáo sự cố y khoa chung của bệnh viện ghi nhận đầy đủ, không bỏ sót các sự cố.

    X

    Phòng KHNV tổng hợp các sự cố, sai sót.

    4

    Bệnh viện có quy định về việc quản lý sự cố y khoa.

    X

    Quy định cụ thể tới các khoa, phòng

    5

    100% các khoa lâm sàng, cận lâm sàng và các khoa/phòng triển khai hệ thống báo cáo sự cố y khoa theo quy định của bệnh viện.

    X

    Tại các khoa, phòng

    6

    Hệ thống báo cáo sự cố y khoa có ghi đầy đủ, trung thực các thông tin, thời gian, diễn biến sự cố xảy ra; cung cấp được đủ thông tin cho việc phân tích sự cố để rút kinh nghiệm.

    Chưa đầy đủ ở các khoa

    7

    Triển khai thực hiện phiếu báo cáo sự cố y khoa tự nguyện (hoặc hình thức báo cáo tự nguyện khác) cho nhân viên y tế.

    X

    Có mẫu phiếu

    8

    Nhân viên có báo cáo sự cố y khoa đầy đủ theo phiếu báo cáo khi xảy ra sự cố y khoa (hoặc theo các hình thức báo cáo tự nguyện khác của bệnh viện).

    X

    Có 01 trường hợp tại khoa Nội

    9

    Có điều tra, phân tích, tìm nguyên nhân gốc rễ và đề xuất giải pháp cải tiến tránh lặp lại các sự cố y khoa đã xảy ra.

    X

    10

    X

    11

    Có hình thức động viên, khuyến khích cho người tự giác, tự nguyện báo cáo sự cố y khoa.

    X

    Chưa có hình thức khuyến khích NVYT

    12

    Có tổng hợp, phân tích số liệu về sự cố y khoa xảy ra tại bệnh viện định kỳ hằng năm và gửi báo cáo tới các khoa/phòng.

    X

    Thông báo thường xuyên vào các ngày giao ban tháng

    13

    Có xây dựng các giải pháp khắc phục sự cố y khoa đã được báo cáo.

    X

    Chưa thường xuyên

    14

    Có tiến hành rà soát, đánh giá lại ít nhất 1 lần trong năm việc ghi chép, báo cáo về sự cố y khoa tại bệnh viện, trong đó xác định những việc đã làm, chưa làm được, hoặc chưa đạt yêu cầu và các mặt hạn chế cần khắc phục.

    X

    Phòng KHNV có  tổng hợp hàng tháng, sơ kết 6 tháng, tổng kết năm

    Nhận xét:

            Hệthống báo cáo sự cố y khoa, sai sót chuyên môn, có phân tích đã được thực hiệnnhưng hiệu quả chưa cao.

    Bảng 4: Thực hiện các biện phápphòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa

    Stt

    Nội dung

    Không

    Ghi chú

    1

    *Có các bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật trong phòng mổ và phòng làm thủ thuật hướng dẫn kiểm tra, rà soát quá trình làm thủ thuật, chống thực hiện phẫu thuật/thủ thuật sai vị trí, sai người bệnh, sai thuốc, sai đường/kỹ thuật thực hiện…

    X

    Có ở phòng phẫu thuật khoa Ngoại, LCK, phòng Điều dưỡng

    2

    Có quy tắc, quy chế kiểm tra lại thuốc và dịch truyền trước khi đưa thuốc hoặc tiêm, truyền cho người bệnh.

    X

    Phòng Điều dưỡng triển khai cho khối ĐD, HS, KTV trong toàn TTYT

    3

    X

    Có nhưng chưa đầy đủ

    4

    *Triển khai áp dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật tại phòng mổ cho ít nhất 50% số ca phẫu thuật trở lên.

    X

    Khoa Ngoại đã triển khai

    5

    Có xây dựng bảng kiểm đánh giá việc tuân thủ cho ít nhất 5 quy trình kỹ thuật (ưu tiên các quy trình được thực hiện thường xuyên tại bệnh viện).

    X

    Quy trình của phòng điều dưỡng đã xây dựng

    6

    Có kiểm tra (định kỳ thường xuyên hoặc đột xuất) việc tuân thủ quy trình kỹ thuật theo các bảng kiểm đã xây dựng, có biên bản kiểm tra lưu trữ.

    X

    Chưa thực hiện lưu văn bản, chỉ kiểm tra thực tế.

    7

    Có ghi lại và có báo cáo các hành vi đã xảy ra trên thực tế, có thể gây ra hậu quả nhưng được phát hiện và ngăn chặn kịp thời (là các sự cố “gần như sắp xảy ra”.

    X

    Khoa Nội có BN chưa dùng thuốc nhưng đã đánh dấu sổ phát thuốc

    8

    Có xây dựng bảng kiểm đánh giá tình hình thực tế áp dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật tại phòng phẫu thuật, phòng thủ thuật.

    X

    Chưa có bảng kiểm

    9

    Có tiến hành giám sát việc áp dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật theo hình thức kiểm tra ngẫu nhiên, không báo trước tại các phòng phẫu thuật, phòng thủ thuật (phòng quản lý chất lượng làm đầu mối giám sát hoặc do hội đồng chất lượng của bệnh viện phân công).

    X

    Chưa thực hiện

    10

    *Có báo cáo giám sát việc áp dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật, trong đó có phân tích số liệu, biểu đồ, tính toán tỷ lệ tuân thủ áp dụng bảng kiểm chia theo kíp mổ (hoặc kíp làm thủ thuật); chia theo khoa lâm sàng (hoặc người thực hiện…).

    X

    Chưa thực hiện

    11

    Xây dựng bảng kiểm đánh giá việc tuân thủ cho ít nhất 10 quy trình kỹ thuật (ưu tiên các quy trình được thực hiện thường xuyên tại bệnh viện).

    X

    Khối điều dưỡng đã thực hiện

    12

    Các sự cố “gần như sắp xảy ra” được thu thập, tổng hợp và rút kinh nghiệm trên toàn bệnh viện.

    Chưa thực hiện

    13

    Có báo cáo đánh giá hoặc nghiên cứu về sự cố và phân tích xu hướng, nguyên nhân và đề xuất giải pháp hạn chế sự cố y khoa.

    X

    Phòng KHNV đang nghiên cứu

    Nhận xét:

              Cóthực hiện các biện pháp phòng ngừa nhưng chưa đầy đủ, chưa xây dựng bảng kiểm đểđánh giá việc thực hiện bảng kiểm của NVYT, chưa thực hiện giám sát thườngxuyên.

    Bảng 5: Bảo đảm xác địnhchính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

    Stt

    Nội dung

    Không

    Ghi chú

    1

    Có xây dựng quy định/quy trình về xác nhận và khẳng định đúng người bệnh, đúng loại dịch vụ sẽ cung cấp cho người bệnh trước khi tiến hành các dịch vụ chẩn đoán, điều trị, phẫu thuật, thủ thuật…

    X

    Có trong quy định của TTYT

    2

    Có bảng tóm tắt các bước cần khẳng định chính xác người bệnh và đặt tại các vị trí dễ thấy để nhắc nhở người cung cấp dịch vụ.

    X

    Chưa có

    3

    Có xây dựng quy định về việc xác nhận bàn giao đúng người bệnh giữa các nhân viên y tế.

    X

    Có trong quy định của TTYT

    4

    Phổ biến cho nhân viên y tế các quy định/quy trình về xác nhận đúng người bệnh và dịch vụ cung cấp.

    X

    Có trong quy định của TTYT

    5

    Có danh sách những người bệnh bị cung cấp nhầm dịch vụ đã xảy ra trong năm.

    X

    Không có người bệnh bị cung cấp nhầm dịch vụ

    6

    Người cung cấp dịch vụ bảo đảm thực hiện đầy đủ các bước để khẳng định chính xác người bệnh.

    X

    7

    Có xây dựng các bảng kiểm để thực hiện kiểm tra, đối chiếu người bệnh và dịch vụ cung cấp.

    X

    Có trong bảng kiểm trước phẫu thuật, và 5 đúng

    8

    Áp dụng bảng kiểm thực hiện tra, chiếu để xác nhận và khẳng định lại tên, năm sinh, đặc điểm bệnh tật… của người bệnh trước khi cung cấp dịch vụ (trong trường hợp người bệnh không thể trả lời cần xác nhận thông qua người nhà người bệnh).

    X

    Có trong bảng kiểm trước phẫu thuật

    9

    X

    Có ghi họ và tên, tuổi, mã số vào viện

    10

    Thông tin ghi trên mẫu bệnh phẩm bảo đảm có ít nhất các thông tin cơ bản như họ và tên, năm sinh, giới của người bệnh.

    X

    Có ghi đầy đủ

    Nhận xét:

              Đã thực hiện các hình thức bảo đảm xácđịnh chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ, tuy nhiên chưa có bảng tóm tắtcác bước cần khẳng định chính xác người bệnh và đặt tại các vị trí dễ thấy đểnhắc nhở người cung cấp dịch vụ.

    Bảng 6: Phòng ngừa nguycơ người bệnh bị trượt ngã

    Stt

    Nội dung

    Không

    Ghi chú

    1

    Không có vụ việc người bệnh bị rơi ra khỏi xe hoặc cáng trong quá trình vận chuyển trong khuôn viên bệnh viện.

    X

    Không có người bệnh bị rơi ra khỏi xe hoặc cáng

    2

    Có tiến hành rà soát tổng thể ít nhất 1 lần trong 1 năm và lập danh sách các vị trí có nguy cơ trượt ngã do thiết kế, do cơ sở hạ tầng không đồng bộ hoặc xuống cấp hoặc do lý do bất kỳ khác dẫn tới nguy cơ trượt ngã.

    X

    Có rà soát và bổ sung

    3

    Có cảnh báo nguy hiểm tại tất cả các vị trí có nguy cơ trượt, ngã như sàn trơn, nhà vệ sinh, cầu thang, vị trí không bằng phẳng…

    X

    4

    Các vị trí có nguy cơ trượt, vấp, ngã do cơ sở hạ tầng không đồng bộ, do thiết kế xây dựng hoặc xuống cấp được ưu tiên xử lý.

    X

    5

    Chiều cao của lan can và chấn song cửa sổ được thiết kế đủ cao, bảo đảm từ 1m40 trở lên để không có người bị ngã xuống do vô ý (chấp nhận các khối nhà cũ xây trước 2021 có lan cao cao từ 1m35 trở lên).

    X

    Có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định

    6

    Lan can và chấn song cửa sổ được thiết kế đủ hẹp không có lỗ hổng đút lọt quả cầu đường kính từ 10 cm trở lên để phòng chống trẻ em chui lọt qua.

    X

    Có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định

    7

    Giường bệnh cho người bệnh có nguy cơ trượt ngã cao (trẻ em, người cao tuổi, người bị tổn thương thần kinh…) có thanh chắn phòng người bệnh trượt ngã.

    X

    Chưa có

    Nhận xét:

              -Trong toàn TTYT không có người bệnh bị trượt ngã, rơi ra khỏi xe, cáng.

              – Chiều cao của lan can, khoảng cáchchấn song, giường bệnhcho người bệnh có nguy cơ trượt ngã cao chưa đạt quy định.

    Bảng 7: Tổng hợp các sai sót chuyên môn từ tháng 01 đến tháng 9năm 2021:

    Stt

                            Khoa

    Nội dung

    Nội

    Ngoại

    Sản

    Nhi

    LCK

    YHCT

    CSII

    KKB

    1

    Hệ thống báo cáo của các khoa

    Các khoa báo cáo không đầy đủ, khoa có ghi nhưng không đủ, khoa không ghi nhưng thực tế có sai sót

    2

    BC công tác Dược: Trả thuốc (hàng trên) và lĩnh thuốc (hàng dưới)

    54

    24

    21

    32

    19

    02

    15

    46

    37

    09

    20

    00

    3

    Kết quả thẩm định BHYT

    Các khoa mắc lỗi về thủ tục hành chính, sổ sách, kê đơn

    4

    Kiểm tra bệnh án nộp về KHNV

    33

    48

    14

    02

    09

    00

    05

    12

    Nhận xét:

    Các khoa chưa rà soát kỹ hồ sơ bệnh án đã mang nộp về KHNV. Chưa đốichiếu thuốc đã duyệt lĩnh. Chưa kiểm tra kỹ sổ, bệnh án, chứng từ trước khimang thẩm định BHYT.

    V. BÀN LUẬN:

                – Nhân viên y tế chưaquan tâm đến sự cố y khoa, sai sót chuyên môn vì chưa xẩy ra với họ.

              – Chưa thực hiện báo cáo tự nguyện vìsợ bị phạt.

              – TTYT chưa có hình thức khuyến khích báocáo tự nguyện về sự cố y khoa và sai sót chuyên môn.

              – Xây dựng được bảng kiểm cho các quytrình kỹ thuật, phác đồ điều trị chưa đầy đủ.

              – Chưa thực hiện việc giám sát, đánhgiá việc thực hiện của nhân viên y tế thường xuyên.

              – Cơ sở vật chất, trang thiết bị chưađáp ứng đầy đủ như đèn, chuông báo động, giường cấp cứu, giường bệnh cho ngườibệnh có nguy cơ trượt ngã cao, lan can…

    VI. KẾTLUẬN:

    Thực trạng phòng ngừa các sự cố, sai sót chuyên môn và biện pháp khắcphục tại BVĐK (TTYT) huyện Tiên Lãng năm 2021:

    – Đã triển khai thực hiện tới toàn thể nhân viên y tế trong toàn Trungtâm tuy nhiên vẫn còn NVYT chưa hiểu rõ.

    – Có các biện pháp phòng ngừa và biện pháp khắc khục nhưng chưa đầy đủvề công cụ, cơ sở vật chất.     

    VII. KHUYẾNNGHỊ:

                – Tất cả NVYT tích cựctham gia công tác phòng ngừa các sự cố, sai sót chuyên môn để tránh xẩy ra taibiến chuyên môn, sự cố y khoa cho bản thân, người bệnh, cả cộng đồng.

              – Ban Giám đốc có các hình thức khuyếnkhích NVYT tự nguyện báo cáo từ các sai sót nhỏ để rút kinh nghiệm cho ngườikhác tránh mắc phải “ Sai sót của bạn là bài học kinh nghiệm cho tôi”. Đồngthời bổ sung về cơ sở vật chất, phân công cán bộ xây dựng công cụ đánh giá nhưbảng kiểm để đánh giá việc thực hiện của NVYT.

    VIII. TÀILIỆU THAM KHẢO:

              – Luật khám bệnh, chữa bệnh, Luật BHYTvà các Thông tư, Chỉ thị đưa ra trong Bộ tiêu chí.

              – Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnhviện Viện Nam (Phiên bản 2.0) Ban hành theo quyết định 6858 ngày 18/11/2016.

              – Quy chế Bệnh viện Ban hành theoquyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1895/1997/BYT-QĐ, ngày 19/9/1997.

    – Thông tư số 43/2018/TT-BYT ra ngày 26/12/2018 của Bộ Y tế Hướng dẫnphòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

                                                   

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Cố Y Khoa
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Phòng Ngừa Sự Cố Y Khoa Tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Cam Ranh
  • Nhiều Giải Pháp Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Ngành Công Thương Của Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Ngành Ngân Hàng Triển Khai Giải Pháp Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Bị Ảnh Hưởng Dịch Covid
  • Dịch Vụ Bảo Trì Sửa Chữa Máy In, Máy Photocopy Tại Vps Group
  • Biện Pháp Khắc Phục Trẻ Suy Dinh Dưỡng, Thấp Còi Ở …

    --- Bài mới hơn ---

  • Cải Thiện Tình Trạng Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em
  • Đâu Là Giải Pháp Làm Mát Cho Nhà Hàng Tiệc Cưới Hiệu Quả Nhất?
  • Quán Bia, Nhà Hàng, Quán Ăn… Nườm Nượp Khách
  • Giảm Nghèo Bền Vững Bắt Đầu Từ Trẻ Em
  • Kinh Nghiệm Giảm Nghèo Ở Một Số Quốc Gia Khu Vực Đông Nam Á
  • Món ăn ngon của Bé qua hội thi: ” Cô chế biến giỏi” năm học 2021- 2021

     

    Món ăn ngon của Bé qua hội thi: ” Cô chế biến giỏi” năm học 2021- 2021

     

     

    Món ăn ngon của Bé qua hội thi: ” Cô chế biến giỏi” năm học 2021- 2021

     

     

    Hồng Mỵ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Tế Việt Nam 2011: Giữ Lạm Phát Ở Mức 18%, Tăng Trưởng Gdp 6%
  • Kiềm Chế Lạm Phát, Ổn Định Kinh Tế Vĩ Mô, Bảo Đảm An Sinh Xã Hội, Đổi Mới Mô Hình Tăng Trưởng, Cơ Cấu Lại Nền Kinh Tế
  • Mục Tiêu Điều Hành Lạm Phát Năm 2021 Là 3,5%
  • Nguyên Nhân Gây Ra Bội Chi Ngân Sách Nhà Nước
  • Ielts Speaking Chủ Đề “Vấn Nạn Kẹt Xe”
  • Ô Nhiễm Không Khí Là Gì? Hậu Quả Và Các Biện Pháp Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Hậu Quả Của Ô Nhiễm Không Khí Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí Là Gì? Nguyên Nhân & Giải Pháp Khắc Phục
  • Ô Nhiễm Không Khí Là Gì? Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Không Khí
  • Thực Trạng Chất Lượng Không Khí, Nguyên Nhân Và Giải Pháp
  • Chống “Diễn Biến Hòa Bình”, “Tự Diễn Biến”, “Tự Chuyển Hóa” Trong Nội Bộ
  • Ô nhiễm không khí là gì?

    Ô nhiễm không khí là sự thay đổi tiêu cực của các thành phần có trong không khí chủ yếu là do khói, bụi, khí lạ, làm gây mùi, giảm tầm nhìn xa, gây ra biến đổi khí hậu và bệnh tật cho con người, sinh vật sống và môi trường tự nhiên.

    Ô nhiễm không khí là gì?

    Tác nhân gây ô nhiễm

    Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu là do hoạt động của con người, bao gồm:

    • CO2: đây là khí thải gây ra hiệu ứng nhà kính, đây là chất gây nên ô nhiễm không khí nghiêm trọng nhất.
    • Sox: Được hình thành trong quá trình phun trào núi lửa và sản xuất công nghiệp khí đốt như dầu mỏ, lưu huỳnh,…
    • Nox: Khí được thải ra trong quá trình đốt cháy có màu nâu đỏ, mùi đặc trưng và rất độc hại.
    • CO: Sản sinh trong quá trình đốt các nhiên liệu như gỗ, than đá, phương tiện giao thông.
    • Hợp chất hữu cơ VOC
    • Các hạt mịn
    • Kim loại độc như chì, thủy ngân
    • CFCs có hại cho tầng ozon, NH3 trong sản xuất công nghiệp và các chất phóng xạ khác.

    Các hoạt động gây ô nhiễm

    Các hoạt động gây ra tình trạng ô nhiễm không khí được phân loại như sau:

    Tự nhiên

    hoạt động tự nhiên

    • Bụi từ môi trường tự nhiên
    • Methane được thải ra từ quá trình tiêu hóa thức ăn của động vật.
    • Khí Radon phân rã trong lớp vỏ trái đất.
    • Khói và carbon monoxit do cháy rừng.
    • Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi do con người và sinh vật thải ra.
    • Hoạt động của núi lửa tạo ra khói, bụi, clo và lưu huỳnh.

    Công nghiệp

    hoạt động công nghiệp

    • Khói, khí thải từ các xí nghiệp nhà máy.
    • Khói đốt các nhiên liệu như gỗ, than đá,…
    • Khí thải từ các phương tiện giao thông.
    • Hơi khói từ sơn và các chất dung môi khác.
    • Chất thải rắn lắng đọng tạo nên khí mê tan.
    • Tài nguyên quân sự: vũ khí hạt nhân, chiến tranh hóa học, khí độc, tên lửa.

    Giao thông vận tải

    hoạt động Giao thông vận tải

    Các phương tiện giao thông thải ra khí Co, Co2, SO2, Nox, Pb, CH4 cùng bụi đất đá gây nên tình trạng ô nhiễm không khí.

    Sinh hoạt

    Đây là tác nhân gây hại nhỏ nhất, chủ yếu là nhiệt và khói bụi do các hoạt động đun nấu, khí thải từ các máy móc gia dụng.

    Hậu quả của ô nhiễm không khí

    Ô nhiễm không khí để lại rất nhiều hệ lụy nghiêm trọng đối với con người, sinh vật, hệ sinh thái và cả sự phát triển của nền kinh tế, xã hội.

    Đối với động – thực vật

    • Gây ảnh hưởng đến tất cả các sinh vật sống.
    • Các khí độc gây hại trực tiếp khi đi vào cơ thể sinh vật, làm giảm khả năng kháng lại các bệnh nguy hiểm,
    • Cây cối nhạy cảm với nồng độ HF lớn gây đốm lá, rụng lá.
    • Hiệu ứng nhà kính gây nhà nhiều biến đổi của động, thực vật.
    • Mưa axit khiến hệ thực vật bị phá hủy, làm đứt chuỗi thức ăn và gây bệnh cho sinh vật. Mưa axir cũng làm thay đổi tính chất của nước, gây tổn hại nghiêm trọng tới sinh vật sống trong nước.

    Đối với con người

    Hậu quả của ô nhiễm không khí

    • Bụi: Gây nên những kích thích cơ học, xơ hóa phổi dẫn đến các bệnh về hô hấp, mắt, da, đường máu và các hệ thống khác trong cơ thể. Thậm chí bụi chứa chất độc hại có thể gây ung thư.
    • SO2: Gây nên sự tăng tiết niêm mạc hô hấp ảnh hưởng tới chức năng của phổi, gây bệnh hen, tim mạch. SO2 còn có khả năng gây độc qua da, làm rối loạn chuyển hóa cơ thể.
    • NO2: Khí màu nâu tác động mạnh đến hệ hô hấp của các nhóm người già, trẻ nhỏ.
    • CO: Khiến máu giảm khả năng vận chuyển oxy, lưu thông máu.
    • NH3: Khí độc mạnh gây kích ứng hệ hô hấp dễ nguy hiểm tới tính mạng.
    • H2S: ở nồng độ thấp có thể gây kích ứng mắt, hệ hô hấp nhưng nồng độ cao cáo thể gây nên nhiễm độc cấp tính thậm chí tử vong.
    • Hợp chất hữu cơ bay hơi VOCs gây nhiễm độc cấp tính khi tiếp xúc liều cao.
    • Chì: Gây rối loạn tủy xương, nhiễm độc hệ thần kinh, phá vỡ hồng cầu, ngộ độc chì có thể tử vong.
    • Khí Randon có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, da gây nên các bệnh ung thư.

    Đối với tài sản

    • Làm han gỉ kim loại, ăn mòn bên tông
    • Làm mất màu, xuống cấp công trình nhanh chóng
    • Giảm độ bền dẻo và màu sắc của sợi vải, giấy, thuộc da

    Đối với toàn cầu

    • Gây nên những cơn mưa axit
    • Hiệu ứng nhà kính
    • Suy giảm tầng ozon, biến đổi nhiệt độ theo hướng tiêu cực.

    Các biện pháp khắc phục ô nhiễm không phí

    Biện pháp kỹ thuật

    • Thay thế các loại máy móc, dây chuyền công nghệ đã lạc hậu gây ô nhiễm không khí bằng công nghệ hiện đại.
    • Sử dụng điện để giảm thiểu nhiên liệu đốt cháy từ than đá, dầu mazut,…

    Biện pháp quy hoạch

    biện pháp khắc phục ô nhiễm không phí

    • Quy hoạch khu công nghiệp cách xa khu dân cư, hạn chế xây dựng trong thành phố.
    • Khuyến khích đi lại, tham gia giao thông trên các phương tiện công cộng để giảm ùn tắc và khí thải vào môi trường.
    • Tích cực trồng cây xanh tại tất cả các khu vực có thể giúp thanh lọc không khí tốt nhất.

    Một số phương tiện khắc phục ô nhiễm không khí

    Để hiệu quả khắc phục ô nhiễm không khí tốt hơn bạn có thể sử dụng một số phương tiện hỗ trợ đắc lực như:

    Lọc không khí bằng phương pháp sinh học

    Lọc không khí bằng phương pháp sinh học chính là xử lý và tạo điều kiện cho vi khuẩn tiếp xúc với các chất ô nhiễm.

    Hệ thống lọc khí thải này là nơi chứa các nguyên liệu lọc và nơi sinh sản cho các vi sinh vật. Trong hệ thống này, các vi sinh vật sẽ tạo thành một màng sinh học, đây là mọt màng ẩm, mỏng bao quanh các nguyên liệu lọc.

    Trong quá trình lọc, khí thải được bơm chậm xuyên qua hệ thống lọc, các chất ô nhiễm trong khí thải sẽ bị các nguyên liệu lọc hấp thụ. Các chất khí gây ô nhiễm sẽ bị hấp phụ bởi màng sinh học

    Xử lý khí thải bằng công nghệ sinh học

    Công nghệ xử lý khí thải sinh học (Biofilter) là biện pháp vừa hiệu quả, chi phí thấp và còn rất thân thiện với môi trường. Phương pháp này dùng để xử lý khí thải có mùi hôi, hợp chất hữu cơ bay hơi nồng độ thấp.

    Máy lọc không khí

    sử dụng máy lọc không khí

    Máy lọc không khí được sử dụng phổ biến tại các cơ quan, trường học và hộ gia đình. Máy có chứa các ion âm để bám dính vào chất độc hại trong không khí. Màng tĩnh điện dương sẽ hút giữ chúng lại và trả lại cho không gian nhà bạn không khí trong lành, thoáng sạch nhất.

    Ô nhiễm không khí là gì? Hậu quả và các biện pháp khắc phục

    5

    (100%)

    1

    vote

    (100%)vote

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Nhằm Tạo Hứng Thú Và Tăng Tính Tích Cực Trong Học Tập Cho Học Sinh Học Yếu Môn Toán 7
  • Tư Vấn, Thiết Kế Và Lắp Đặt Bãi Đỗ Xe Thông Minh
  • Giải Pháp Nhà Thông Minh Đà Nẵng
  • Top 10 Thiết Bị Nhà Thông Minh Đà Nẵng Không Thể Bỏ Lỡ
  • 15 Mẫu Giường Ngủ Thông Minh Đẹp Đa Năng Cho Căn Phòng Nhỏ
  • Nguyên Nhân Làm Cho Đất Chua, Tác Hại Và Biện Pháp Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Nha Hố
  • Đề Cương Ôn Tập Kì I Năm Học 2021
  • Vì Sao Phải Cải Tạo Đất? Có Thể Cải Tạo Đất Bằng Những Biện Pháp Nào?
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm “Một Số Biện Pháp Giúp Duy Trì Sĩ Số Trẻ 5
  • 4 Đặc Trưng Của Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Nguyên nhân làm cho đất chua

    Căn cứ vào trị số pH để chia đất thành các dạng: Đất chua (pH 7,5), đây là cơ sở để xây dựng kế hoạch cải tạo và sử dụng đất hiệu quả hơn.

    Đất bị chua do rửa trôi bởi nước mưa, nước tưới dư thừa. Nước mang đi chất dinh dưỡng hòa tan, trong đó có chứa nhiều chất kiềm như: canxi (Ca), Magiê (Mg), Kali (K)… xuống tầng đất sâu, sông suối, ao hồ và làm cho đất mất chất kiềm, trở nên chua.

    Cây trồng hút dinh dưỡng (N,P,K), ngoài ra còn hút khá nhiều (Ca, Mg…) do trồng nhiều vụ/năm, giống năng suất cao, vì thế lượng Ca và Mg trong đất mất đi càng nhiều.

    Sự phân giải chất hữu cơ thải ra nhiều loại axit Cacbonic (H2CO3), axit Sunfuric (H2SO4), axit Nitric (HNO3) axit Axetic (CH3COOH)…các axit này hòa tan Ca, Mg và rửa trôi, làm cho đất chua. Mặt khác, bón phân khoáng mang gốc axit như: Phân Sunfat amôn (SA), Clorua kali (KCl), Sunfat kali (K2SO4), Suppe lân…cũng làm đất bị chua.

    Tác hại

    Khi đất chua, các khoáng sét trong đất bị phá vỡ, giải phóng ra các ion Al3+ tự do gây bất lợi cho cây trồng. Nếu đất chua nhiều, ion Al3+ di động cao có thể gây độc cho hệ rễ cây, làm cho rễ bị bó và chùn lại không phát triển. Muốn sản xuất được trên nền đất này cần phải cải thiện độ chua đất trước khi gieo trồng.

     

    Kết quả do hộ dân thuộc chương trình chứng nhận RFA (Rain Forest Alliance) cung cấp

    Biện pháp cải tạo

    Bón vôi là biện pháp hữu hiệu và đơn giản nhằm cải tạo độ chua của đất. Căn cứ vào độ chua của đất để quyết định lượng vôi cần bón. Khi bón vôi, dùng vôi xám tốt hơn vôi trắng vì có cả Ca và Mg.

    Trong quá trình canh tác tăng cường bón phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh cho cây trồng. Khi sử dụng phân hoá học, nên chọn loại phân trung tính hoặc kiềm như DAP, MKP, KNO3, Ca(NO3)2, lân nung chảy, Apatit, urê, Phosphorit, NH4NO3… Quản lý nước thích hợp, hạn chế dòng chảy, trồng cây che phủ đất kết hợp làm phân xanh. Hạn chế tối đa dùng thuốc trừ cỏ làm trắng đất, làm giảm hệ sinh vật đất, giảm lượng hữu cơ trong đất.

    Ảnh hưởng độ chua của đất đối với cây tiêu

    Đặc điểm của cây tiêu ưa đất gần trung tính và có phản ứng rất tích cực với việc bón vôi. Nếu trồng trong điều kiện đất có pH thấp, cây tiêu rất dễ bị nhiễm bệnh, năng suất và chất lượng đều giảm sút. Để đảm bảo vườn tiêu sinh trưởng, phát triển tốt người trồng tiêu thường xuyên kiểm tra độ pH đất; tùy theo độ pH của đất để quyết định lượng vôi cần bón theo bảng hướng dẫn (Công thức tính lượng vôi cần bón: Q (tấn CaO/ha) = 0,84H; pH = -lg[H]);

    Bảng hướng dẫn lượng vôi cần bón cải tạo độ chua của đất

    Thực tế xã Quảng Thành là vùng đất trồng tiêu mới so với các vùng khác trên địa bàn tỉnh, nhưng trong quá trình khai thác và sử dụng đất chưa tốt dẫn đến đất bị chua. Điều này chứng tỏ đối với những vùng trồng tiêu khác trên địa bàn cũng có thể đang ở trong tình trạng giống như xã Quảng Thành; do vậy, các cơ quan chuyên môn Ngành nông nghiệp cần tích cực khuyến cáo các hộ dân đang trồng tiêu, phải đặc biệt quan tâm và có kế hoạch bón phân hợp lý để cải tạo độ chua của đất giúp cây tiêu sinh trưởng, phát triển tốt hơn.

    Thanh Sơn – Chi cục Trồng trọt & BVTV BRVT

    – Giáo trình Nông hóa,Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà nội;

    – Kết quả phân tích mẫu đất của Trung tâm nghiên cứu đất, phân bón và môi trường Tây Nguyên.

    Thông tin sản phẩm

    Không có văn bản thay thế tự động nào.

    Kali phosphate (phân MKP)

    K2O: 35%

    P2O5: 52%

    Tinh thể màu trắng (white crystal)

    Công thức hóa học : KH2PO4

    Quy cách: 25kg/bao (25kg/bag)

    Use for pried of getting flower & bearing fruits

    Được sản xuất từ axit phốtphoric kỹ thuật và Kali Cacbonat .

    Công dụng:

    – Dùng trong nông nghiệp: là chất giàu lân và kali tan thích hợp bón cho cây thời kì ra hoa và đậu trái.

    Là loại hóa chất dùng lên men vi sinh trong sản xuất bột ngọt, men bánh mì ; dùng làm phân bón vi lượng, …

    Mức chỉ tiêu:

    Tinh thể màu trắng Min 98 %

    Kali phosphate (phân MKP) K2O: 35% P2O5: 52% Tinh thể màu trắng (white crystal) Công thức hóa học :Quy cách: 25kg/bao (25kg/bag) Use for pried of getting flower & bearing fruits Được sản xuất từ axit phốtphoric kỹ thuật và Kali Cacbonat . Công dụng: – Dùng trong nông nghiệp: là chất giàu lân và kali tan thích hợp bón cho cây thời kì ra hoa và đậu trái. Là loại hóa chất dùng lên men vi sinh trong sản xuất bột ngọt, men bánh mì ; dùng làm phân bón vi lượng, … Mức chỉ tiêu: Tinh thể màu trắng Min 98 %

    Mono Potassium Phosphate. Phân có chứa 2 dưỡng chất chính là lân (52%) và kali (34%) ở dạng hòa tan hoàn toàn nên thường được dùng làm phân bón lá hoặc hòa vào hệ thống tưới nhỏ giọt. Phân MKP không chứa chất đạm nên dễ dàng điều chỉnh lượng đạm bón theo nhu cầu của cây trồng.

    Phân MKP thường được sử dụng vào các thời kỳ cây trồng có nhu cầu cao về chất lân và kali. Khi được phun vào thời kỳ cây con có 4-6 lá, Phân MKP giúp hệ thống rễ phát triển sớm, cây trồng hấp thu các chất dinh dưỡng thuận lợi và vì vậy tăng cường khả năng chống hạn. Trong môi trường bị ngộ độc phèn và ngộ độc hữu cơ, phun Phân MKP có tác dụng kích thích ra rễ non, giúp cây mau hồi phục.

    Do không chứa đạm, nên vào mùa mưa Phân MKP thường được dùng để thay thế phân nitrate kali (KNO3) nhằm cung cấp chất kali làm tăng năng suất cây trồng đồng thời hạn chế được một số bệnh hại như đạo ôn, khô vằn, thán thư…

    Liên hệ mua phân bón MKP:

    CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XNK NÔNG TRANG XANH

    GREENFARM  IMPORT  EXPORT INVESTMENT CONSULTANT JOINT STOCK COMPANY

    Tên công ty viết tắt: GREENFARM JSC

    • Địa chỉ VP: 33T2 (251/33) Dương Bá Trạc, P.1, Q.8, TP.HCM
    • Hotline: 0903.865.035 – 0915.45.18.15
    • Email: [email protected]
    • Website: http://www.nongtrangxanh.net – www.greenfarmjsc.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cải Tạo Độ Chua (Độ Ph) Của Đất
  • Top 9 Các Phương Pháp Bảo Quản Rau Quả Sau Thu Hoạch
  • Công Nghệ Sau Thu Hoạch Một Số Nông Sản
  • Quy Trình Bảo Quản Nông Sản Sau Thu Hoạch
  • Sứ Mạng Sống Còn Của Cả Loài Người
  • Các Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường Dễ Làm, Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Q2 Tìm Hiểu Các Biện Pháp Bảo Vệ Độ…
  • Skkn Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trong Giảng Dạy Môn Toán Lớp 5
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Lớp 2
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2 – Tiểu Học An Hòa A
  • Nâng Cao Chất Lượng Đọc, Viết Tiếng Việt Cho Học Sinh Lớp 1
  • Biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường nhằm làm giảm hậu quả nặng nề của các hoạt động, tác nhân ảnh hưởng đến môi trường. Quá trình sản xuất và sinh hoạt của con người là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng ô nhiễm môi trường.

    Biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường không còn là trọng trách của riêng ai, mà là nhiệm vụ quan trọng của tất cả quốc gia và con người trên thế giới. Tình trạng ô nhiễm môi trường đang ở mức báo động, là nguyên căn trực tiếp gây ra bệnh tật và suy giảm chất lượng cuộc sống con người. Nếu không có động thái can thiệp kịp thời, cụ thể là biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường, thì con người sẽ là đối tượng gánh chịu hậu quả nặng nề nhất.

    Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

    Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường, trong đó phải kể đến quá trình sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của con người. Ô nhiễm môi trường tại Việt Nam chủ yếu do các nguyên nhân sau: Các chất thải của hoạt động sản xuất công nghiệp và sinh học, hóa chất bảo vệ thực vật, chất độc hóa học thải ra từ quá trình nghiên cứu, ảnh hưởng của chất phóng xạ, chất thải rắn khó phân hủy trong môi trường, tiếng ồn, khói bụi, sự phát triển của sinh vật gây bệnh, chất thải từ sinh hoạt hằng ngày của con người,…

    Tình trạng ô nhiễm môi trường Việt ngày càng trở nên trầm trọng hơn, bởi lẽ việc quy hoạch xây dựng đô thị mới chưa tích hợp với quá trình xử lý chất thải hiệu quả,… Mật độ dân cư gia tăng theo thời gian khiến cho lượng rác thải ra môi trường vượt quá ngưỡng quy định/m2 đất sinh hoạt. Hai thành phố lớn của cả nước là Hà Nội và Hồ Chí Minh có mức độ ô nhiễm nặng nề nhất hiện nay.

    Hầu hết các môi trường sống xung quanh chúng ta như: đất đai, không khí, nguồn nước, âm thanh,… đều trong tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng, đòi hỏi các biện pháp khắc phục kịp thời, nhằm làm giảm hậu quả của ô nhiễm môi trường đối với cuộc sống con người.

    Bên cạnh những nguyên nhân chủ quan do con người gây ra, thì ô nhiễm môi trường cũng đến từ các tác nhân tự nhiên như: sự xói mòn, sạt lở đất đai, nước mưa sẽ cuốn theo các chất bùn, đất, cát, mùn tạo thành hợp chất lẫn vào nguồn nước sinh hoạt,… núi lửa phun trào làm bốc lên các luồng khói bụi, chất độc gây ô nhiễm môi trường không khí.

    Ô nhiễm môi trường đang làm mất cân bằng hệ sinh thái tự nhiên, nhiều loài động thực vật bị tuyệt chủng do không thích nghi được với môi trường khắc nghiệt. Con người phải đối mặt với nguy cơ bệnh tật do sống trong bầu không khí ô nhiễm, chất lượng cuộc sống nhờ đó mà giảm sút đáng kể.

    Khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường đặt ra thách thức với các quốc gia, làm sao để cải tạo bầu không khí, đất đai và nguồn nước tự nhiên, bảo vệ sức khỏe con người mà không làm thụt giảm nền kinh tế quốc gia. Các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường có nhiều hình thức triển khai, không chỉ ứng dụng công nghệ hiện đại trong xử lý chất thải sản xuất và sinh hoạt, mà chủ yếu nâng cao ý thức người dân về bảo vệ môi trường.

    Các biện pháp khắc phục môi trường tối ưu nhất hiện nay

    Biện pháp khắc phục môi trường được cho là dễ thực hiện và hiệu quả nhất đó là nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của mỗi người dân. Lượng rác thải ra từ sinh hoạt hằng ngày làm ô nhiễm không khí và môi trường đất – nơi rác thải tập trung nhiều và không phân hủy hết. Tình trạng vứt rác bừa bãi xuống ao, hồ, sông, suối hoặc bãi đất trống của người dân khiến cho việc thu gom, xử lý rác thải càng trở nên khó khăn hơn.

    Mỗi người dân nên tự nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, hiểu được hậu quả nặng của ô nhiễm môi trường với cuộc sống con người. Mỗi hành động của người dân tuy nhỏ nhưng sẽ góp phần tích cực vào chiến dịch khắc phục ô nhiễm môi trường trên toàn thế giới.

    Hành động bảo vệ môi trường không có gì phức tạp, tất cả phụ thuộc vào ý thức giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp của người dân, chẳng hạn như: phân loại rác khi chưa thải ra môi trường, thu gom – vứt rác đúng nơi quy định, không xả nước thải sinh hoạt ra ao, hồ, sông, suối hoặc nguồn nước sinh hoạt chung, tăng cường các hoạt động trồng cây xanh, chăm sóc nhà vườn để làm sạch bầu không khí, hạn chế sử dụng túi nilon, đựng thực phẩm bằng hộp xốp, hộp nhựa – những vật liệu này rất khó phân hủy trong tự nhiên,…

    Thiết kế, xây dựng và thực thi quy trình quản lý môi trường tại nơi có con người sinh sống và sản xuất, nhằm định hướng hoạt động giữ gìn vệ môi trường nói chung. Hệ thống quản lý môi trường nên đặt ra các tiêu chí xác định, quy định hành động rõ ràng cụ thể đối với mỗi cá nhân, để đạt được mục tiêu chung là bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp.

    Lên kế hoạch kiểm tra, giám sát môi trường thường xuyên, liên tục. Hành động này có thể diễn ra trong tất cả công đoạn của quá trình sản xuất. Phát hiện, ngăn chặn và điều chỉnh kịp thời hành động có ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường tự nhiên (đất đai, nguồn nước, không khí, hệ sinh thái động thực vật,…).

    Đào tạo đội ngũ có trình độ chuyên môn, năng lực làm việc, bản lĩnh vực vàng để đảm đương vị trí giám sát và quản lý môi trường. Không chỉ ở các cơ quan nhà nước, mà doanh nghiệp tư nhân hoặc đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh (dù là nhỏ lẻ nhất) cũng cần có bộ phận chuyên trách về môi trường để thực hiện nghĩa vụ với cộng đồng, chung tay góp sức bảo vệ môi trường sống cho nhân loại.

    Các biện pháp bảo vệ môi trường khác bao gồm: đầu tư mua sắm trang thiết bị hiện đại để thu gom và xử lý rác thải hiệu quả hơn; ngăn chặn hành vi chặt phá rừng bừa bãi; tăng cường trồng cây gây rừng; tiêu hủy rác thải đúng quy trình đảm bảo tính khoa học và vệ sinh môi trường; sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường; hạn chế dùng nguyên liệu khó phân trong tự nhiên như: nilon, đồ xốp, đồ nhựa, chất tẩy rửa bằng hóa chất,…

    Bảo vệ môi trường không “khó” như bạn nghĩ. Một hành động đơn giản thôi nhưng cũng tràn đầy ý nghĩa như: vứt rác đúng nơi quy định, không sử dụng túi nilon khi đi chợ,… Mỗi người dân đã góp sức vào công cuộc bảo vệ môi trường nói chung.

    THU MUA PHẾ LIỆU THỊNH PHÁT

    • Địa chỉ : 347 Phú Lợi, Tp. Thủ Dầu Một, Bình Dương – Điện thoại : 0907 824 888
    • Chi nhánh HCM : Quốc lộ 1A, Q. Thủ Đức, TP. HCM – Điện thoại : 0907 824 888
    • Chi Nhánh Biên Hòa : 40 Nguyễn Ái Quốc, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai – Điện thoại : 0907 824 888
    • Chi Nhánh Đà Nẵng : 12 Nguyễn Hữu Thọ, Q. Hải Châu, Đà Nẵng – Điện thoại : 0988 922 622
    • Chi Nhánh Hà Nội : 68 Lương Yên, Hà Nội – Điện thoại : 0988 115 552
    • Email : [email protected]

    Mời bạn đánh giá nội dung bài viết

    Thịnh Phát luôn đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách hàng trong thời điểm dịch COVID-19. Hàng tuần, các cán bộ, công nhân viên của công ty đều được xét nghiệm covid định kỳ. Trước khi vào công ty quý khách để thu mua phế liệu. Chúng tôi sẽ cung cấp trước giấy xét nghiệm âm tính để quý khách hàng yên tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Nhiệm Vụ Cấp Bách Bảo Vệ Môi Trường Thủ Đô Hà Nội
  • Ô Nhiễm Môi Trường Ở Hà Nội: Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Một Số Vấn Đề Về Môi Trường Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Bảo Vệ Môi Trường: 30 Năm Tiến Bộ Của Hoa Kỳ
  • Nguyên Nhân Khiến Cho Đất Trồng Bị Thoái Hóa Và Biện Pháp Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đo Ph Đất ? Biện Pháp Cải Tạo Đất Chua, Đất Kiềm Nhanh Và Hiệu Quả
  • Cách Cải Tạo Đất Thoái Hóa Thành Đất Màu Mỡ
  • Cách Cải Tạo Đất Canh Tác Kém Hiệu Quả
  • Các Biện Pháp Cải Tạo Đất Cát Pha Bạc Màu Tốt Nhất
  • Kỹ Thuật Canh Tác Trên Đất Đồi Dốc Theo Hướng Nông Nghiệp Bền Vững (2)
  • I, Nguyên nhân đất trồng bị thoái hóa

    1.Trồng độc canh

    Việc trồng độc canh khá là phổ biến trong canh tác hiện nay, khi một cây trồng có giá thì bắt đầu người dân ô ạt thay nhau trồng, làm mất cân bằng hệ sinh thái. Cho dù đất phù sa phì nhiêu màu mỡ, sau một thời gian canh tác độc canh sẽ dẫn đến đất bị thoái hóa theo con đường bạc màu hóa hoặc (đất chua, mất chất hữu cơ, mất kết cấu đất, kiệt quệ chất dinh dưỡng), làm giảm khả năng sản xuất, năng suất cây trồng thấp và bấp bênh. Trồng độc canh rất dễ thấy ở những vùng chuyên trồng cây công nghiệp.

    2. Lạm dụng phân bón hóa học

    Đây là nguyên nhân gây thoái hóa đất phổ biến nhất ở vùng Tây Nguyên. Khi bón các loại phân chuồng, phân hữu cơ phải mất một thời gian thì mới có tác dụng, trong khi sử dụng phân hóa học vừa nhanh lại vừa rẻ, đa phần vì muốn cây nhanh phát triển và cho năng suất cao, mà người trồng không ngần ngại việc sử dụng lượng lớn phân hóa học bón cho cây. Việc sử dụng quá nhiều phân bón hóa học, lúc này đất bị tồn dư chất hóa học cây trồng chưa hấp thu kịp, lượng chất dư thừa làm cho đất bị acid hóa, dẫn đến tình trạng đất bị chua, đất trồng bị ngộ độc dẫn đến tình trạng cây trồng phát triển còi cọc, năng suất kém.

    3. Sử dụng thuốc BVTV quá nhiều

    Để đáp nhu cầu, con người cần ngày càng thâm canh nên ngày càng xuất hiện nhiều loại dịch hại trên đồng ruộng.Để bảo vệ thành quả của mình, người dân đã sử dụng các loại thuốc BVTV với số lượng, chủng loại ngày càng gia tăng. Thực trạng ô nhiễm môi truờng đất nông nghiệp thường sảy ra ở những vùng chuyên canh, khi chuyên canh một loại cây trồng dịch hại rất dễ lây lan với tốc độ nhanh chóng, chính vì thế mà việc sử dụng đến thuốc BVTV là điều tiết yếu để dập tắt dịch hại.

    Tình trạng chặt phá rừng diễn ra ồ ạt để lấy đất canh tác, dễ thấy ở những vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu số.Trong quá trình canh tác lại không có các biện pháp chống rửa trôi, xói mòn vào mùa mưa, giữ ẩm cho mùa khô hay thậm chí không bón phân hữu cơ cho đất.Điều này dẫn đến tình trạng sau khoảng vài năm canh tác đất trồng bị thiếu dinh dưỡng, tầng canh tác mỏng.thiếu nước tưới, đất không còn khả năng để canh tác nữa thì liền bị bỏ hoang.

    Đất bị thoái hóa do bị ô nhiễm chất độc bởi các hoạt động khác của con người như rác thải sinh hoạt và công nghiệp, nước thải sinh hoạt và công nghiệp, nước thải của chế biến thực phẩm. Đặc biệt nghiêm trọng khi đất bị nhiễm kim loại nặng vượt ngưỡng cho phép của tiêu chuẩn đo lường quốc gia.

    6. Đất bị nhiễm mặn do việc sử dụng phân bón không đúng cách

    Tại một số vùng trồng rau, hiện nay vẫn còn có tập quán sử dụng phân cá chưa qua xử lý.Kết quả làm cho đất bị thoái hóa nghiêm trọng. Khi bón phân cá vào đất, do trong phân có chứa các hàm lượng Nitrat tích lũy cao gây thay đổi tính chất vật lý của đất, phá hủy cấu trúc làm đất bị chai cứng, bí chặt, không thoát nước người dân phải thay đất sau một thời gian canh tác.

    7. Đất bị thoái hóa do ô nhiễm các vi sinh vật, tuyến trùng

    Hiện nay, do canh tác độc canh, sử dụng nhiều sản phẩm hóa học nên quần thể vi sinh vật trong đất thay đổi. Nhiều loài vi sinh vật có lợi bị tiêu diệt. Hình thành nhiều quần thể có hại cho đất và cây trồng.Nhiều chân đất bị ô nhiễm các nguồn bệnh trong đất, làm cho đất mất khả năng sản xuất.

    II, Giải pháp khắc phục

    1. Bảo vệ và trồng rừng

    Đẩy mạnh trồng rừng đầu nguồn; trồng rừng mới, trồng lại rừng sau khai thác; xúc tiến tái sinh phục hồi, bổ sung rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng. Bảo vệ và quản lý nghiêm, kết hợp với tăng cường các biện pháp trồng mới, phục hồi, tái sinh rừng tự nhiên.Cần quản lý nguồn nước, điều tiết nguồn nước tưới một cách hợp lý, tăng mật độ cây xanh, trồng rừng và bảo vệ rừng để làm tăng nguồn nước ngầm, chống xói mòn. Ngăn chặn các hoạt động khai thác rừng bừa bãi và các hoạt động đốt rừng thông qua việc kiểm soát các hoạt động đốt rừng làm nương rẫy.

    2. Tưới tiêu hợp lý

    Nhằm bảo vệ nguồn nước và điều tiết nguồn nước tập trung, dự trữ nước cho mùa khô hạn và hạn chế được hiện tượng lũ lụt nên xây dựng hệ thống tưới tiêu nước và kỹ thuật tưới nước hợp lý. Đây là biện pháp rất quan trọng trong việc phục hồi khả năng sản xuất và tăng độ phì nhiêu của đất đã bị thoái hóa.

    Kỹ thuật tưới tiêu nước cũng rất quan trọng. Nhìn chung, do đặc tính vật lý của các loại đất này phần lớn là kém, khả năng giữ nước giữ  ẩm kém, nên cần áp dụng các kỹ thuật tưới đảm bảo đưa lượng nước cho đất. Mặc khác, tránh tạo dòng chảy trên bề mặt.Như vậy, vừa sử dụng được lượng nước hữu hiệu cho cây, vừa giữ ẩm cho đất, tránh được sự thất thoát nước trên bề mặt, cũng như xói mòn và rửa trôi đất khi tưới.

    3. Luân canh cây trồng

    Luân canh các loại cây trồng khác nhau trên một diện tích đất trồng nhằm hạn chế việc cạn kiệt chất dinh dưỡng trong đất. Bằng việc trồng luân canh với các loại cây có khả năng cung cấp lại dinh dưỡng cho đất sẽ giúp bảo vệ đất trồng khỏi bị thoái hóa và bổ sung lại các dinh dưỡng trong đất bị mất đi do cây trồng hấp thu qua quá trình canh tác.

    4. Bổ sung các chất hữu cơ cho đất

    Ngày nay đất trồng đang dần bị thoái hóa và mất dần đi cấu trúc cũng như chất mùn trong đất. Bón phân hữu cơ giúp cung cấp dinh dưỡng lại cho đất đồng thời cải thiện cấu trúc đất, làm cho môi trường đất trở nên khỏe mạnh, giúp bổ sung các vi sinh vật cho đất làm cho cây trồng có thể phát triển tốt. Một số Phân bón hữu cơ sinh học thường được ứng dụng trong công tác cải tạo dất như: Phân bón HCSH Trường Sinh N-P-K, HCSH Trường Sinh N-P-K-Si…..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Ô Nhiễm Ô Nhiễm Đất Do Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
  • Đẩy Mạnh Xã Hội Hóa Phương Tiện Tránh Thai Để Đảm Bảo Tính Bền Vững Cho Công Tác Dân Số
  • Công Tác Tiếp Thị Xã Hội Các Phương Tiện Tránh Thai Tại Việt Nam
  • Chọn Phương Pháp Tránh Thai Hợp Lý, Tiện Ích
  • Trước Khi Có Thuốc Tránh Thai, Con Người Đã Từng Sử Dụng Các Biện Pháp Rất Lạ Này
  • Ô Nhiễm Môi Trường Đất – Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Xử Lý Môi Trường Đất Bị Ô Nhiễm Hiệu Quả Nhất
  • Giải Pháp Nâng Cao Năng Suất, Hiệu Quả Sản Xuất Lúa
  • Cách Phân Biệt Các Phép Liên Kết Trong Văn Bản, Bí Kíp Làm Đề Đọc Hiểu
  • Các Cách Thực Hiện Phép Liên Kết Cho Văn Bản
  • Các Biện Pháp Nhằm Ổn Định Và Mở Rộng Thị Trường
  • Ô nhiễm môi trường đất là gì? Thực trạng ô nhiễm môi trường đất hiện nay

    Vấn đề ô nhiễm môi trường đất ở Việt Nam rất đáng báo động, trở thành nỗi lo chung của quốc gia. Tuy nhiên trên thực tế lại có rất nhiều người dân không hiểu ô nhiễm môi trường đất là gì hay thế nào là ô nhiễm môi trường đất, biểu hiện của ô nhiễm môi trường đất ra sao. Chính vì thế, ngay sau đây Thanh Bình sẽ bật mí cho quý khách.

    Ô nhiễm môi trường đất có tên gọi bằng tiếng Anh là Soil pollution. Khái niệm ô nhiễm môi trường đất dùng để chỉ sự thay đổi tính chất của đất theo chiều hướng xấu, các chất độc hại vượt quá ngưỡng cho phép khiến tài nguyên đất bị nhiễm bẩn, gây hại cho đời sống con người, động vật và kéo theo nhiều hệ quả khôn lường.

    Tại Việt Nam, thực trạng ô nhiễm môi trường đất hiện nay không chỉ xảy ra ở vùng nông thôn mà tại các thành phố lớn cũng bị ảnh hưởng, điển hình như ô nhiễm môi trường đất ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.

    Theo đó, có khoảng 3.3 triệu ha đất chưa đưa vào sử dụng thì phần lớn đang bị suy thoái, đối với quỹ đất phục vụ sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp cũng đối diện với nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng.

    Biểu hiện của ô nhiễm môi trường đất điển hình nhất là sự xuất hiện các chất Xenobiotic, đất bị khô cằn, có màu xám không đồng nhất, hoặc màu đỏ, nhiều bọt, xuất hiện các hạt màu trắng trong đất hay các hạt sỏi có lỗ hổng … Tùy theo mức độ nhiễm độc nặng nhẹ khác nhau, hiện trạng ô nhiễm môi trường đất cũng có sự khác biệt.

    Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất phổ biến

    Nguyên nhân ô nhiễm môi trường đất có thể xem xét ở hai khía cạnh khác nhau, đó là khía cạnh nguồn gây ô nhiễm và khía cạnh chất gây ô nhiễm.

    Đối với nguồn gây ô nhiễm đất

    Nguyên nhân gây ô nhiễm đất ở khía cạnh này có thể bắt nguồn từ tự nhiên và nhân tạo. Cụ thể:

    • Nguồn gây ô nhiễm đất tự nhiên: Đất bị nhiễm phèn do nguồn nước từ một khu vực khác di chuyển đến, đất nhiễm mặn từ lượng muối trong nước biển hoặc từ các mỏ muối và Gley hóa trong đất sinh ra các độc tố.
    • Nguồn gây ô nhiễm đất nhân tạo: Do các chất thải công nghiệp (Khai thác mỏ, sản xuất nhựa dẻo, nilon, hóa chất, dùng than để chạy nhà máy nhiệt điện …), chất thải nông nghiệp (phân bón hữu cơ, vô cơ, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật …) và nguyên nhân ô nhiễm đất do chất thải sinh hoạt (tro than, đồ ăn, rác thải, nước thải, phân, nước tiểu …).

    Đối với các chất gây ô nhiễm đất

    Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất ở khía cạnh các chất gây ô nhiễm cụ thể sẽ có:

    • Chất thải khí: CO là chất thải khí gây ô nhiễm đất điển hình nhất, đây là chất thải khí đốt không hoàn toàn carbon. CO được thải ra từ các động cơ xe máy, xe ô tô, khói từ lò gạch, lò bếp, các loại máy nổ hoặc núi lửa phun trào.
    • Chất thải kim loại: Kim loại nặng cũng chính là nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường đất, điển hình như các loại bình điện, các chất thải mịn, sắt và phế liệu … chúng có thể tồn tại trong môi trường đất ở nhiều dạng khác nhau.
    • Chất phóng xạ: Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất do các chất phóng xạ cũng khá phổ biến, chúng có thể ngấm vào đất và khi vượt quá ngưỡng cho phép sẽ gây hại cho hệ sinh vật.
    • Các chất thải hóa học và hữu cơ: Phân bón, thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa, màu vẽ, thuốc nhuộm, công nghiệp sản xuất đồ da, pin, hóa chất.
    • Dầu: Nếu đổ dầu và các chế phẩm từ dầu lên trên bề mặt đất cũng là nguyên nhân gây ô nhiễ, bởi vì dầu làm đất thiếu không khí, ngăn cản trao đổi năng lượng mặt trời của đất.

    Ngoài ra, nguyên nhân ô nhiễm đất có thể gây ra bởi: Mưa axit, nạn phá rừng, trồng cây biến đổi gen, chôn lấp rác thải không đúng cách, xả rác thải bừa bãi ra môi trường đất, rác thải điện tử, nguồn nước mặt bị ô nhiễm thấm vào đất …

    Hậu quả của ô nhiễm môi trường đất gây ra

    Đất bị thoái hóa, xuống cấp trầm trọng

    Phần lớp đất mặt bị thay đổi, dễ bị các loài nấm gây hại và cũng dễ bị xói mòn khi gặp mưa lớn, dư thừa muối và cạn kiệt các chất dinh dưỡng, đất trở nên chai cứng, bị chua hoặc bị mặn, thậm chí mất khả năng khai thác.

    Ảnh hưởng xấu đến nguồn nước ngầm

    Hậu quả của ô nhiễm đất tiếp theo là tác động xấu đến nguồn nước ngầm qua cơ chế thẩm thấu. Cụ thể, các hóa chất độc hại có trong đất  bị ô nhiễm nặng có thể ngấm vào nước ngầm, gây ô nhiễm. Điều này vô cùng nguy hại chon con người, vì phần lớn lượng nước phục vụ cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt, tưới tiêu hàng ngày chính là nước ngầm.

    Tác động xấu đến ngành sản xuất nông nghiệp

    Thêm một tác hại của ô nhiễm môi trường đất đó là những ảnh xấu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, khiến mùa màng thất bát, cây trồng thiếu chất dinh dưỡng nên chậm phát triển, chất lượng nông sản giảm sút nghiêm trọng.

    Gây hại cho sức khỏe con người

    Bên cạnh đó, còn tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh, rối loạn hô hấp, ung thư và các bệnh ngoài da … qua việc tiếp xúc với đất ô nhiễm trực tiếp, qua đường hô hấp hoặc sử dụng nguồn nước ngầm bị nhiễm chất độc từ đất.

    Hậu quả của việc ô nhiễm môi trường đất đến hệ sinh thái

    Tác hại ô nhiễm môi trường đất cuối cùng được Thanh Bình đề cập trong bài viết hôm nay là những ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của hệ sinh thái. Bởi các chất gây ô nhiễm sẽ làm thay đổi quá trình chuyển hóa thực vật, giảm năng suất của các loại cây trồng, làm mất cân bằng sinh thái, đe dọa sự sống còn của hệ sinh vật và loài người.

    Các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường đất

    Việt Nam đang đứng trước thách thức ô nhiễm môi trường đất rất lớn, do đó cả nước phải cùng chung tay để khắc phục tình trạng này. Thanh Bình xin được đề xuất một số các biện pháp bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường đất như sau:

    • Ban hành các chính sách bảo vệ môi trường đất, đồng thời chú trọng vào công tác quản lý đất ô nhiễm tồn lưu, nhân rộng những mô hình cải thiện chất lượng đất hiệu quả.
    • Đẩy mạnh công tác truyền thông đại chúng, giúp tất cả mọi người, mọi nhà để hiểu rõ ô nhiễm môi trường đất là gì, hậu quả, nguyên nhân, cách khắc phục để nâng cao ý thức người dân, trang bị cho họ những kiến thức căn bản để có trách nhiệm hơn trong việc bảo tài sản chung.
    • Sử dụng các loại cây trồng chống chịu sâu bệnh tốt, cho năng suất cao nhằm hạn chế sử dụng các loại thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật cũng là biện pháp bảo vệ môi trường đất hiệu quả cho bà con nông dân.
    • Biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường đất tiếp theo là không lạm dụng các loại phân bón hóa học khi sản xuất nông nghiệp, chăm sóc hoa màu.
    • Phục hồi hệ sinh thái rừng để bảo vệ đất không bị rửa trôi, giữ lại các chất dinh dưỡng. Đây là một trong các giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường đất đang được nhiều quốc gia áp dụng.
    • Áp dụng biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường đất bằng cách sục khí tại điểm bị ô nhiễm, hoặc đào đất nhiễm độc tố mang đến một bãi thải cách xa với con đường tiếp xúc của con người, cũng như hệ sinh thái nhạy cảm.
    • Cách khắc phục ô nhiễm môi trường đất bằng việc dùng nhiệt nhằm mục đích giúp nhiệt độ dưới bề mặt đất đủ cao để giải phóng các chất hóa học.
    • Sử dụng cây liễu để trích xuất kim loại nặng cũng là giải pháp ô nhiễm môi trường đất nên tham khảo.
    • Phục hồi và tái chế vật liệu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, hạn chế sử dụng túi nilon được xem là một trong các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường đất đơn giản nhưng hiệu quả nhờ hạn chế hoạt động xả thải.

    5

    /

    5

    (

    164

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Nào Cho Túi Ni
  • Hạn Chế Sử Dụng Túi Ni
  • Báo Ấp Bắc Điện Tử
  • Giữ Gìn Bản Sắc Văn Hóa Thời Hội Nhập
  • Giữ Gìn Bản Sắc Văn Hóa Dân Tộc
  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Nguồn Nước Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Ô Nhiễm Nguồn Nước Hiện Nay Và Cách Khắc Phục
  • Kích Thích Ra Hoa Chanh Nghịch Vụ Đạt Hiệu Quả Cao
  • Nhiều Giải Pháp Khắc Phục Hậu Quả Lũ Lụt Ở Hướng Hóa
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo
  • Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Thực trạng ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam

    Ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam thường xảy ra khi các chất độc hại xâm nhập vào các nguồn nước. Có thể kể đến như: ao hồ, kênh rạch, sông suối, biển… các chất này hòa tan trong nước. Một số chất gây ô nhiễm nặng như: Phân bón, thuốc trừ sâu, chất thải công nghiệp thực phẩm, chì, thủy ngân, kim loại nặng.

    Tại thời điểm hiện nay không ít người dân Hà Nội còn lo lắng sau vụ nước cấp nhà máy sông Đà nhiễm dầu. Lượng Styren vượt ngưỡng mức cho phép 1,3-3,65 gây ảnh hưởng nặng đến cơ thể con người. 

    Các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam

    Theo thông tin từ các chuyên gia môi trường thì có rất nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước. Ở bài viết này DK-SMART sẽ liệt kê ra những nguyên nhân thường gặp và phổ biến

    Do các nhà máy sản xuất công nghiệp

    Nước thải và các rác thải từ nhà máy công nghiệp phần lớn xả trực tiếp ra ao hồ sông suối chưa qua xử lý. Vì vậy đây chính là nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước ngọt điển hình nhất.

    Nước thải công nghiệp có nhiều các chất độc hại như: Cl-, Na+, K+, (SO4)2-, (P04)3… Và vô số các hợp chất kim loại nặng có tính độc tố cao như : Hg, As, Sb, Cr, F… Chúng hòa tan trong nước khiến nguồn nước bị thay đổi tính chất có hại cơ thể.

    Do sản xuất nông nghiệp

    Nguyên nhân gây Ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam thường bắt nguồn từ nông nghiệp. Bởi vì nước ta là nước nông nghiệp nên sẽ có lượng lớn phân nước tiểu, thức ăn không qua xử lý. Chúng được thải trực tiếp ra bên ngoài làm ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường dễ nhận thấy nhất

    Ngoài ra trong quá trình sản xuất nông nghiệp việc lạm dụng thuốc hóa học chất trừ sâu, diệt cỏ. Nếu sử dụng liều lượng quá nhiều cũng là nguyên nhân dẫn đến tác hại nặng nề.

    Thậm chí người dân còn sử dụng những loại thuốc hóa học bị cấm như: Monitor, Ethiodol. Đây là điều vô cùng độc hại cho môi trường nước và cả người sử dụng, khi sử dụng nên sử dụng đồ bảo hộ.

    Ý thức người dân xả chất thải sinh hoạt

    Rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình khu dân cư, trường học bệnh viện… được xả trực tiếp ra môi trường. Chúng đều chưa được xử lý an toàn, những chất có chứa hàm lượng độc tố khá cao. Các chất ion gây ô nhiễm như :Cl-, Na+, K+, (SO4)2-, (P04)3 và một số chất dễ phân hủy.

    Mức xả thải càng lớn thì việc ô nhiễm càng càng nghiêm trọng. Ngoài ra nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường còn do yếu tố tự nhiên như lũ lụt , giông tố, thủy triều… 

    Ô nhiễm nguồn nước do những nguyên nhân gì?

    Ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam không chỉ gây ảnh hưởng sức khỏe đời sống con người động thực vật. Mà nó còn kéo cả nền kinh tế ngày càng sụt giảm

    Đối với con người

    Sử dụng nguồn nước ô nhiễm lâu ngày sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh về tả , các bệnh lý về da. Nguy hiểm hơn còn khiến chúng ta bị ngộ độc mắc các bệnh ung thư dị tật bẩm sinh…

    Các chất ô nhiễm từ nước thải dẫn đến các bệnh truyền nhiễm các loài thủy sinh trên cạn thông qua nguồn nước. Ngoài ra các hạt sunfat từ mưa axit có thể gây hại cho sức khỏe con người dẫn đến tử vong.

    Đối với kinh tế

    Ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam làm suy giảm nền kinh tế nặng. Sức khỏe con người giảm sụt khóe theo năng suất làm việc thấp. Làm mất thẩm mỹ mỹ quan đô thị khi lượng rác thải bốc mùi hôi thố. Đây là tác nhân kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế xã hội

    Đối với thực vật và động vật

    Không chỉ ảnh hưởng các loài động thực vật dưới nước. Mà ô nhiễm môi trường còn ảnh hưởng tới đời sống thực vật trên cạn. Sử dụng nguồn nước ô nhiễm để tưới tiêu cho cây trồng hoa màu. Từ đó khiến chúng bị còi cọc không phát triển. Mức độ ô nhiễm nguồn nước ở Việt hiện nay khá cao làm thực vật chết đồng loạt và đất đai trở nên cằn cỗi.

    Các biện pháp khắc phục ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam

    Có rất nhiều biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường nước mà chúng ta có. Chỉ cần tất cả mọi người chung tay là vấn đề ô nhiễm sẽ được cải thiện.

    Xử lý nước thải công nghiệp

    Tất cả các ngành sản xuất công nghiệp nên đảm bảo việc xử lý nước thải tốt. Nên có một cơ sở xử lý nước thải được thiết kế và hoạt động ổn định. Có thể ngăn ngừa ô nhiễm nước bằng cách làm mát xử lý và loại bỏ các thành phần độc hại có trong chất thải

    Xử lý chất thải sinh hoạt đúng cách

    Cần có một quy trình làm sạch kĩ thuật tiên tiến. Một số nước phát triển có nhà máy xử lý chất thải loại bỏ mầm bệnh. Bảo trì và thay thế các cơ sở hạ tầng xử lý nước thải bị rò rỉ và bị lỗi. Cần đảm bảo xử lý các bể tự hoại gia đình tại chỗ trước khi vào đất.

    Người nông dân có thể đưa vào thực hành các kế hoạch quản lý chất dinh dưỡng. Từ đó hạn chế các chất độc hại dư thừa ngấm vào nước làm giảm ô nhiễm nguồn nước ngầm. Tác nhân nước trừ sâu và thuốc diệt cỏ có thể quản lý bằng cách xây dựng các kĩ thuật dịch hại. Kiểm soát các dịch hại sinh học sâu bệnh và giảm thiểu lượng thuốc trừ sâu cho nông nghiệp

    Luật pháp nhà nước 

    Luật chống Ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam cũng được thiết lập các biện pháp hạn chế hậu quả. Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước ở việt nam nặng như: nước thải công nghiệp và rác thải được kiểm soát. Những luật này được hướng đến các thị trường ngành công nghiệp trường học bệnh viện địa phương.

    Ý thức người dân và chiến dịch giáo dục

    Biện pháp khắc phục ô nhiễm tốt nhất mà không cần tốn chi phí đó là ý thức người dân. Người dân không vứt rác thải xả thải bừa bãi ra môi trường. Tự khác Ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam được giảm từ đó có nguồn nước an toàn đảm bảo sinh hoạt.

    Có rất nhiều cách giáo dục hậu quả mọi mặt trên mọi phương diện truyền thông. Các cá nhân và tổ chức nhận thức được sự nguy hiểm của ô nhiễm đến sức khỏe của người thân gia đình bạn bè và xã hội. Thông qua các chiến dịch vận động để tạo ảnh hưởng trên quy mô lớn.

    Sử dụng máy lọc nước

    Để khắc phục hậu quả việc Ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam đơn giản nhất. Mọi người lựa chọn giải pháp là sử dụng hệ thống lọc nước RO hoặc mỗi gia đình nên sử dụng riêng 1 chiếc máy lọc nước cho gia đình. Có thể nói máy lọc nước là biện pháp tiết kiệm chi phí lẫn thời gian nhất. Đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn nước sạch của gia đình với số lượng ổn định. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều máy lọc nước đa dạng mẫu mã công nghệ thiết kế cho người dùng thoải mái lựa chọn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ô Nhiễm Môi Trường Nước Là Gì? Nguyên Nhân, Hậu Quả, Cách Khắc Phục
  • Ô Nhiễm Môi Trường Nước – Nguyên Nhân, Giải Pháp Khắc Phục
  • Tác Động Nguy Hại Đến Sức Khỏe Người Dân Và Các Biện Pháp Cải Thiện
  • Khắc Phục Nạn Ô Nhiễm Không Khí: Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường Đề Xuất Ban Hành Một Loạt Biện Pháp Cấp Bách
  • Ô Nhiễm Không Khí – Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Ô Nhiễm Không Khí – Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Khắc Phục Nạn Ô Nhiễm Không Khí: Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường Đề Xuất Ban Hành Một Loạt Biện Pháp Cấp Bách
  • Tác Động Nguy Hại Đến Sức Khỏe Người Dân Và Các Biện Pháp Cải Thiện
  • Ô Nhiễm Môi Trường Nước – Nguyên Nhân, Giải Pháp Khắc Phục
  • Ô Nhiễm Môi Trường Nước Là Gì? Nguyên Nhân, Hậu Quả, Cách Khắc Phục
  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Nguồn Nước Ở Việt Nam
  • Thực trạng ô nhiễm không khí ở Việt Nam nói riêng và trên toàn thế giới nói chung ngày càng trở nên trầm trọng, thậm chí có thể đe dọa đến chất lượng cuộc sống cũng như tính mạng con người.

    Chính vì thế, tất cả chúng ta cần phải hiểu rõ ô nhiễm không khí là gì, nguyên nhân và biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường không khí như thế nào để tự trang bị cho mình những kiến thức vững chắc, tuyên truyền cho những người xung quanh cùng chung tay góp sức bảo vệ sự sống trên Trái Đất.

    Ô nhiễm môi trường khí là gì?

    Để hiểu sâu sắc về khái niệm ô nhiễm môi trường không khí thì trước tiên quý khách phải biết được môi trường không khí là gì? Theo thông tin từ chuyên gia, môi trường không khí là hỗn hợp các chất bao quanh Trái Đất để duy trì và bảo vệ sự sống trên toàn bộ hành tinh này.

    Vậy thì, ô nhiễm môi trường không khí là gì? Đây là khái niệm dùng để chỉ hiện tượng không khí bị nhiễm bẩn, có sự thay đổi các thành phần theo chiều hướng xấu, hoặc xuất hiện các khí lạ gây hại cho sức khỏe nhân loại, dẫn đến biến đổi khí hậu, đe dọa sự sống còn trên Trái Đất. Ô nhiễm không khí có tên gọi bằng tiếng Anh là Air pollution.

    Biểu hiện của ô nhiễm môi trường không khí điển hình nhất là sự tỏa mùi bất thường (mùi khét, mùi khai, mùi hôi thối, mùi hắc …), bụi bẩn xuất hiện nhiều trên bề mặt đồ vật trong nhà, các đám bụi ngoài trời giống như sương mù nên làm giảm tầm nhìn xa, màu sắc không khí xung quanh xám xịt như màu khói.

    Bên cạnh đó, cách tốt nhất để xác định chính xác vấn đề ô nhiễm môi trường không khí là quý khách cũng cần biết các chỉ số ô nhiễm không khí là gì. Hiểu một cách đơn giản, chỉ số ô nhiễm không khí chính là thước đo mức độ ô nhiễm không khí ở thời điểm hiện tại hoặc dự báo mật độ ô nhiễm không khí trong tương lai. Chỉ số này có tên gọi viết tắt là AQI, thường dùng làm tư liệu để thống kê ô nhiễm không khí toàn cầu.

    Hiện nay, tỷ lệ ô nhiễm không khí bụi mịn và các loại bụi nói chúng ngày càng gia tăng đến mức báo động, bằng chứng là những hình ảnh ô nhiễm môi trường không khí xuất hiện ở khắp nơi trên các phương tiện truyền thông đại chúng. Ví dụ về ô nhiễm môi trường không khí hiện nay ở Ấn Độ (điển hình là thủ đô New Delhi), Trung Quốc, Hàn Quốc … Hay cụ thể là ở Hà Nội (Việt Nam) vào lúc 6 giờ sáng ngày 12/01/2020, chỉ số AQI lên đến 338, chạm mức nguy hại nghiêm trọng cho sức khỏe.

    Thực trạng ô nhiễm không khí tại Việt Nam và các quốc gia trên thế giới

    Thực trạng ô nhiễm không khí ở Việt Nam

    Trong năm 2021, ô nhiễm môi trường không khí tại Việt Nam hiện nay có chuyển biến rất xấu so với thời điểm cùng kỳ ở các năm trước. Đây là thông tin được Tiến sĩ Kidong Park – Trưởng đại diện WHO tại Việt Nam khẳng định trên báo VnExpss.

    Không dừng lại đó, theo báo cáo hàng năm của tạp chí EPI (thuộc Mỹ), Việt Nam hiện đang đứng trong TOP 10 các quốc gia ô nhiễm không khí nhất Châu Á, chỉ số ô nhiễm không khí thường xuyên chạm mức nguy hại.  Sự ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

    Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí tại Hà Nội

    Ô nhiễm môi trường không khí hiện nay ở Hà Nội đang là nỗi quan tâm chung của mọi người dân sống trên địa bàn này, cũng như các cơ quan chức năng. Bởi vì, ô nhiễm không khí ở Hà Nội thường xuyên rơi vào mức cảnh báo nguy hiểm.

    Không chỉ là nơi ô nhiễm không khí nhất tại Việt Nam, Hà Nội còn luôn lọt trong danh sách đen các thủ đô có bầu không khí ô nhiễm nhất thế giới, vượt quá mức nguy hại cho sức khỏe.

    Gần đây nhất là ngày 14/1/2020, Tổ chức đo chất lượng không khí thế giới (Air Visual) đã đo ô nhiễm không khí Hà Nội theo cách tính AQI của Mỹ thì rơi vào ngưỡng màu tím. Điều này chứng tỏ mức độ ô nhiễm môi trường không khí ở Hà Nội liên tục xấu đi.

    Theo đó, các chỉ số ô nhiễm môi trường không khí ở Hà Nội tại các khu vực có hệ số AQI cao nhất gồm: Chợ hoa Quảng An (261), phố Hàng Bài (233), Nhổn (228), đường Phạm Văn Đồng (224), hồ Thành Công (224), Mỹ Đình (209), … Còn chỉ số ô nhiễm không khí Hà Nội hôm nay (18/01) là 113, ở ngưỡng Cam.

    Ngoài ra, theo đại diện WHO tại Việt Nam, chỉ số ô nhiễm không khí bụi mịn (PM2.5) ở mức an toàn là 10 μg/m3. Thế nhưng, trong năm 2021 ô nhiễm môi trường không khí tại Hà Nội là 48 μg/m3, cao gấp nhiều lần so với quy định.

    Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí tại TPHCM

    Xét về mặt bằng chung, so với ô nhiễm không khí tại Hà Nội, ô nhiễm môi trường không khí ở TPHCM có mức độ nhẹ hơn một chút. Tuy nhiên, cũng có nhiều thời điểm trong năm 2021, ô nhiễm không khí tại TPHCM “vượt mặt” Hà Nội và lọt vào TOP 11 thành phố ô nhiễm nhất toàn cầu, cụ thể là ngày 22/12/2019.

    Cũng theo WHO, ô nhiễm không khí ở Sài Gòn có chỉ số PM2.5 là 42 μg/m3, thấp hơn 6 đơn vị so với Hà Nội, cao gấp hơn 4 lần so với mức tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới.

    Trong hôm nay, ngày 18/1, TPHCM ô nhiễm không khí nghiêm trọng hơn Hà Nội với giá trị AQI là 153 – tương ứng với ngưỡng cảnh báo màu đỏ. Với chỉ số này, ô nhiễm môi trường không khí ở TPHCM xếp thứ 19 trong bảng xếp hạng ô nhiễm không khí toàn cầu.

    Ngoài Hà Nội và TPHCM thì tình trạng ô nhiễm không khí xảy ra ở hầu hết các tỉnh, thành phố lớn tại Việt Nam như: Ô nhiễm không khí ở Hải Phòng, Bắc Ninh, Bình Dương, Kiên Giang, Bà rịa Vũng Tàu …  Đặc điểm chung của những tỉnh có mức độ ô nhiễm cao là do tập trung đông dân cư cũng như có nhiều khu công nghiệp, xưởng sản xuất, khu khai thác đá, than, dầu mỏ …

    Thực trạng ô nhiễm không khí trên toàn cầu

    Ngoài Việt Nam thì tình trạng ô nhiễm không khí cũng xảy ra trên toàn cầu, đặc biệt là tại các quốc gia, thành phố đông dân cư và đang phát triển như: Bắc Kinh (Trung Quốc), Bangkok (Thái Lan), Ấn Độ, Hàn Quốc, …. Trong đó, Ấn Độ là quốc gia có mức độ ô nhiễm không khí trên thế giới cao nhất.

    Hình ảnh ô nhiễm không khí ở Bangkok (Thái Lan)

    Hình ảnh ô nhiễm không khí ở Bắc Kinh (Trung Quốc)

    Hình ảnh ô nhiễm không khí ở Ấn Độ

    Hình ảnh ô nhiễm không khí ở Hàn Quốc

    Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu

    Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí bằng tiếng Anh là Causes of air pollution. Việc xác định chính xác nguyên nhân sẽ giúp chúng ta loại bỏ sự ô nhiễm không khí triệt để, tránh lặp lại sai phạm gây nguy hại cho môi trường sống của nhân loại.

    Trên thực tế, đối với ô nhiễm không khí, nguyên nhân có thể bắt nguồn từ nhiều khía cạnh khác nhau, có thể do ô nhiễm không khí tự nhiên hoặc nhân tạo. Tuy nhiên, trong nội dung tiếp theo đây Thanh Bình chỉ đề cập đến 12 nguyên nhân gây ô nhiễm không khí phổ biến nhất do người phát ngôn của UBND thành phố Hà Nội – ông Vũ Đăng Định chỉ ra. Cụ thể gồm:

    Ô nhiễm không khí từ phương tiện giao thông

    Nguyên nhân đầu tiên trong số 12 nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí là từ phương tiện giao thông, điển hình là xe máy và các loại xe ô tô. Bởi vì, xe máy là nguồn thải ra các loại khí như CO, VOC; còn xe khách, xe tải lại là tác nhân xả khí NO2, SO2. Những chất này sẽ khiến không khí trở nên bụi và đục hơn, không còn sạch sẽ.

    Ô nhiễm do đun bếp than tổ ong, đốt củi

    Khi đun nấu bằng than tổ ong và đốt củi sẽ sản sinh ra rất nhiều các khí như CO, CO2, NOx, SOx …các chất này được lan tỏa ra môi trường sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến bầu không khí, khiến môi trường sống nhiễm bẩn.

    Ô nhiễm do xây dựng, phá dỡ các công trình

    Một trong số các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí tiếp theo là do quá trình xây dựng, phá dỡ các công trình đã tạo ra một số lượng lớn bụi nói chung, bụi mịn và các loại bụi nhỏ hơn nói riêng. Trong khí đó, các chủ đầu tư lại chưa chú trọng vào việc tìm ra phương pháp giảm thiểu bụi và các khí thải gây ô nhiễm môi trường.

    Ô nhiễm do vận chuyển vật liệu

    Trong quá trình vận chuyển vật liệu cũng làm tăng lượng khí thải ra môi trường, bên cạnh đó nếu vật liệu không được che chắn cẩn thận thì sẽ bị rơi vãi trên đường gây mất thẩm mỹ, mất vệ sinh và ảnh hưởng đến sự an toàn của những người đang tham gia giao thông. Do đó, nếu vận chuyển vật liệu không đúng cách thì đừng hỏi tại sao ô nhiễm không khí tăng cao.

    Ô nhiễm do hệ thống thoát nước chưa được xử lý

    Nguyên nhân ô nhiễm môi trường không khí thứ 5 là do hệ thống thoát nước chưa được xử lý an toàn, triệt để. Dẫn đến, nguồn nước bị tắc nghẽn hoặc bị tràn ra bên ngoài gây nên mùi hôi thối khó chịu, cùng với đó là các khí độc như CH4, HS2 … được sản sinh trong quá trình phân hủy chất thải cũng chính là kẻ thù của bầu khí quyển.

    Ô nhiễm do các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm

    Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí tiếp theo là bắt nguồn từ các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm. Theo nguồn thông tin từ Tổ chức Nông Lương thế giới (FAO), được biết các chất thải gia súc gia cầm sản sinh ra 65% lượng N2O (Nitơ oxit). So với CO2 thì N2O có khả năng hấp thụ năng lượng mặt trời cao cấp 296 lần và cũng là một trong những tác nhân gây hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm không khí.

    Ô nhiễm môi trường không khí do đốt rơm rạ, rác

    Nhắc đến các nguồn gây ô nhiễm không khí không thể không kể đến hoạt động đốt rơm rạ sau mỗi vụ mùa và  đốt rác bởi việc làm này cũng tạo ra các loại khí như CO, CO2, NO2, SO2, H2O và các loại bụi mịn, bụi nano.

    Thế nhưng điều đáng nói là, nhiều người (nhất là bà con vùng nông thôn) vẫn không biết đây là hành động gây ô nhiễm, họ còn cho rằng điều này sẽ làm sạch khuôn viên sống, giúp tiêu hủy những loại rác thải không dùng đến.

    Ngoài gây ô nhiễm bầu không khí, đốt rơm rạ trên chính cánh đồng còn là tác nhân khiến các chất hữu cơ trong rơm rạ đều biến thành chất vô cơ dưới tác động của nhiệt độ, dẫn đến ô nhiễm môi trường đất, gây hại cho cây trồng.

    Ô nhiễm do vứt rác bừa bãi, thu gom rác thải chưa tốt

    Các bãi rác tự phát không được quản lý, thu gom hoặc xử lý theo đúng tiêu chuẩn kĩ thuật sau một thời gian sẽ là nơi phát tán dịch bệnh, mùi hôi khó chịu và đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí phổ biến.

    Ô nhiễm không khí do ô nhiễm ao hồ lâu năm

    Việc ao hồ bị ô nhiều năm không được xử lý cũng được xem là 1 trong 12 nguyên nhân ô nhiễm môi trường không khí được người phát ngôn của UBND thành phố Hà Nội khẳng định. Bời vì ao hồ bị ô nhiễm không chỉ gây mùi hôi mà còn sinh ra nhiều chất khí độc hại.

    Ô nhiễm do bùn thải bể tự hoại chưa được xử lý

    Trung bình khoảng 2 – 3 năm thì bùn thải bể tự hoại sẽ đầy và người dân, các cơ quan, đơn vị cần gọi dịch vụ thông hút bể phốt để nạo vét khơi thông. Tuy nhiên, nhiều công ty sau khi hút bể phốt lại đổ trực tiếp ra môi trường thay vì đem đi xử lý triệt để, điều này đã gây nên gánh nặng rất lớn cho bầu không khí.

    Ô nhiễm không khí từ các nhà máy

    Khí thải từ các nhà máy sản xuất hóa chất, than, dầu, khí đốt, luyện kim … được xem là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí chính. Bởi trong khí thải từ nhà mắt chứa rất nhiều khí CO2, bụi bẩn, mùi khói … chúng sẽ khiến không khí mờ ảo như màn sương do bị nhiễm bẩn.

    Ô nhiễm không khí do yếu tố tự nhiên

    Đó có thể là những tác động của khí hậu và thời tiết chuyển mùa, ô nhiễm không khí từ gió, do núi lửa phun trào, cháy rừng tự phát, phân hủy các chân hữu cơ trong tự nhiên, bão cát …

    Ngoài 12 nguyên nhân gây ô nhiễm không khí kể trên thì việc sử dụng các hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc bảo vệ thực vật … vượt quá liều lượng khuyến cáo cũng góp phần hủy diệt môi trường không khí bao quanh Trái Đất.  Bên cạnh đó, ô nhiễm không khí trong nhà còn do khói thuốc lá, các chất tẩy rửa, sơn, bếp lò, thiết bị điện tử …

    Các hậu quả của ô nhiễm môi trường không khí gây ra

    Ô nhiễm không khí có tác hại gì, gây ra hậu quả gì? Câu trả lời là những hậu quả chủ yếu của ô nhiễm không khí mang lại cho nhân loại rất nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn gia tăng các bệnh hiểm nghèo, đe dọa sự sống của hệ sinh thái trên Trái Đất.

    Ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến con người

    Ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khỏe con người, gây nên nhiều bệnh tật có mức độ nguy hiểm từ nhẹ đến nặng tùy theo tình trạng ô nhiễm tại mỗi vùng miền và cơ địa của từng người. Chịu tác động xấu nhất là trẻ nhỏ, người già, …

    Vậy trên thực tế ô nhiễm không khí gây ra những bệnh gì? Nếu nhẹ, hậu quả ô nhiễm môi trường không khí sẽ gây chảy nước mắt, dị ứng da, đau họng, đau đầu, chóng mặt, tức ngực, buồn nôn … Nếu nặng, nguy cơ mắc các bệnh hen suyễn, ung thư phổ, bệnh tim mạch, đột biến gen, dị tật và các bệnh nan y rất cao, chúng sẽ phá hoại cơ thể con người, đe dọa đến tính mạng.

    Theo ước tính của WHO, vào năm 2021 toàn cầu có khoảng 7 triệu ca tử vong do ảnh hưởng của ô nhiễm không khí. Riêng tại Việt Nam ở cùng thời điểm cũng có tới 60 ca tử vong do đau tim, ung thư phổi, đột quỵ … đây là những con số đáng báo động.

    Ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến kinh tế xã hội

    Ô nhiễm không khí gây hậu quả xấu đến kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc trên thế giới bởi vì những hậu quả kéo theo. Ví dụ như chi phí chi cho việc khám chữa bệnh, chi phí xử lý thực trạng môi trường nhiễm bẩn, nguồn thu từ dịch vụ du lịch giảm sút, công trình bị phá hoại do ô nhiễm không khí làm han gỉ kim loại, ăn mòn bê tông, phân hủy chất sơn …

    Không chỉ tác động lên mọi lĩnh vực kinh tế mà hậu quả của ô nhiễm môi trường không khí còn ảnh hưởng đến đời sống thường nhật của người dân, an sinh xã hội trở nên rối ren, gây hoang mang lo sợ trong dư luận.

    Ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến hệ sinh thái

    Thêm một tác hại của ô nhiễm môi trường không khí nữa, đó là những ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái. Tức là, không riêng gì con người mà toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất đều bị héo mòn, cạn kiệt, bị chết hoặc bị tuyệt chủng do tiếp xúc trực tiếp với bầu không khí ô nhiễm, hoặc qua nguồn thức ăn.

    Không những thế, mức độ ô nhiễm không khí nếu không được kiểm soát, các chất gây ô nhiễm môi trường không khí gia tăng còn phá hủy tầng ozon, tạo ra những cơn mưa axit độc hại, những hiện tượng thời tiết cực đoan như giông bão, lốc xoáy, lũ lụt …

    Các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường không khí

    Đứng trước những hậu quả khôn lường của ô nhiễm môi trường không khí mang lại, mỗi người dân cần nâng cao ý thức bảo vệ không gian sống hơn nữa. Thế thì đâu là những biện pháp khắc phục và bảo vệ môi trường không khí hiệu quả? Nếu chưa có câu trả lời, quý khách có thể tham khảo những gợi ý sau đây của Thanh Bình.

    Cách làm sạch không khí trong phòng

    Chúng ta có thể kiểm soát ô nhiễm không khí trong nhà bằng một số cách đơn giản sau đây:

    • Thường xuyên dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa, vệ sinh toilet
    • Mua các thiết bị lọc không khí chất lượng để xử lý bụi bẩn
    • Tiết kiệm điện năng, chỉ chiếu sáng khi cần sử dụng, những nơi cần thiết
    • Không hút thuốc lá, thuốc lào trong phòng
    • Trồng nhiều cây xanh để tạo bầu không khí trong lành
    • Lắp thêm quạt thông gió để xử lý ô nhiễm không khí do mùi
    • Sử dụng hệ thống phun sương, cửa sổ lá.

    Biện pháp khắc phục ô nhiễm không khí bên ngoài

    Đối với ô nhiễm không khí bên ngoài, cách khắc phục ô nhiễm môi trường không khí hiệu quả là nên:

    • Nâng cấp đường xá, ưu tiên sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.
    • Ô nhiễm không khí và biện pháp khắc phục đơn giản nhất là làm việc gần nhà để có thể đi bộ, hoặc sử dụng các phương tiện ít gây khí thải như xe đạp.
    • Tích cực trồng cây xanh đô thị, trồng cây gây rừng để tăng khả năng hấp thụ khí CO2 và các chất khí độc hại.
    • Thực hiện biện pháp giảm ô nhiễm không khí bằng cách sử dụng xe phun nước tưới cây, rửa đường mỗi ngày.

    Biện pháp bảo vệ môi trường không khí tại vùng nông thôn

    Sự hiểu biểu về những tác hại của ô nhiễm môi trường không khí ở vùng nông thôn còn hạn chế, vì thế công tác tuyên truyền giáo dục rất cần thiết. Đồng thời cũng nên áp dụng các biện pháp chống ô nhiễm môi trường không khí như:

    • Ứng dụng công nghệ xanh trong trồng trọt và chăn nuôi.
    • Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại hóa chất như thuốc trừ sâu bệnh, thuốc diệt cỏ, thuốc bảo vệ thực vật.
    • Không vứt bao bì đựng hóa chất bừa bãi ra môi trường xung quanh, nên thu gom lại để đem đến điểm xử lý chất thải.
    • Chăn nuôi khép kín cũng là giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trường và xử lý khí thải cho hiệu quả tương đối tốt.
    • Xây hầm cầu tự hoại, làm hầm biogas.

    Sử dụng máy và App đo mức độ ô nhiễm không khí

    Với tình hình ô nhiễm không khí nghiêm trọng như hiện nay để có thể chủ động phòng tránh và có biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường không khí kịp thời quý khách nên sắm cho gia đình một chiếc máy đo mức độ ô nhiễm không khí ví dụ như: Indoor Air Quality, Airvisual Pro, Cosmos …

    Mặt khác, quý khách cũng có thể kiểm tra ô nhiễm không khí và xem xếp hạng ô nhiễm không khí toàn cầu bằng cách theo dõi thông tin trên  các App đo mức độ ô nhiễm không khí như: AirVisual, Air Matters và App xem độ ô nhiễm không khí Air Quality by Plume Labs.

    5

    /

    5

    (

    189

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Nào Là Quản Lý Dịch Hại Tổng Hợp Ipm?
  • Ô Nhiễm Môi Trường Biển – Nguyên Nhân Và Giải Pháp Khắc Phục
  • Hoán Dụ Là Gì? Có Mấy Hình Thức Trong Biện Pháp Hoán Dụ?
  • Xử Lý Rác Thải Nhựa Đúng Cách – Giải Pháp Giảm Rác Thải Nhựa
  • Giảm Rác Thải Nhựa Với 12 “Ý Tưởng” Cực Đơn Giản – Giải Pháp Hay
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50