Sáng Chế Là Gì ? Giải Pháp Kỹ Thuật Là Gì ?

--- Bài mới hơn ---

  • 4 Giải Pháp Kinh Doanh Hiệu Quả Nhất Hiện Nay 2022
  • Giải Pháp Kinh Doanh Đến Từ Marketing Hiện Đại
  • Internet Marketing – Giải Pháp Kinh Doanh Hiệu Quả – Hoàng Nguyễn Academy
  • Phương Pháp Phát Triển Kỹ Năng Làm Việc Nhóm
  • Những Giải Pháp Giúp Cắt Giảm Chi Phí Logistics Tại Việt Nam Hiệu Quả
  • Sáng chế là gì ? Giải pháp kỹ thuật là gì ?

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    Khái niệm sáng chế là gì ?

    Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. (Quy định tại Khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ)

    Tuy nhiên, không phải cứ khi nào bạn sáng tạo ra sáng chế thì sẽ được bảo hộ, mà căn cứ để xác lập quyền sẽ dựa vào quyết định cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định.

    Giải pháp kỹ thuật là gì ?

    Giải pháp kỹ thuật là đối tượng được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế, đây là tập hợp cần và đủ các thông tin về cách thức kỹ thuật hoặc phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết 1 nhiệm vụ hay 1 vấn đề xác định.

    Các dạng giải pháp kỹ thuật gồm:

    Thứ nhất: Dạng sản phẩm

    Có 2 loại là sản phẩm dưới dạng vật thể và dưới dạng chất (chất ở đây bao gồm: đơn chất, hợp chất và hỗn hợp chất), cụ thể:

    – Sản phẩm dưới dạng vật thể: Được thể hiện bằng tập hợp các thông tin xác định 1 sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu hay đặc điểm kỹ thuật về kết cấu, sản phẩm đó có chức năng, công dụng như 1 phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người.

    Ví dụ: vật thể có thể là: máy móc, link kiện, mạch điện,…

    – Sản phẩm dưới dạng đơn chất, hợp chất và hỗn hợp chất:

    + Sản phẩm dưới dạng chất như: dược phẩm, vật liệu, thực phẩm,… được thể hiện bằng tập hợp các thông tin xác định 1 sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu hay đặc điểm kỹ thuật về sự hiện diện, tỷ lệ và trạng thái của các phần tử, có chức năng hay công dụng như 1 phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người.

    + Sản phẩm dưới dạng vật liệu sinh học như: gen, thực vật/động vật biến đổi gen,… được thể hiện bằng tập hợp các thông tin về 1 sản phẩm chứa thông tin di truyền bị biến đổi dưới tác động của con người, có khả năng tự tái tạo.

    Thứ 2: Dạng quy trình/phương pháp

    Quy trình hay phương pháp có thể là quy trình sản xuất; phương pháp chẩn đoán, dự báo, kiểm tra,…

    Nó được thể hiện bằng 1 tập hợp các thông tin xác định cách thức tiến hành 1 quá trình, 1 công việc cụ thể được đặc trưng bởi các dấu hiệu, đặc điểm về trình tự, thành phần tham gia, biện pháp, phương tiện thực hiện các thao tác nhằm đạt được mục đích nhất định.

    Mọi vấn đề thắc mắc liên hệ tổng đài 024.6682.8986 để được Luật sư tư vấn và giải đáp kịp thời.

    XEM NGAY VIDEO

    Quy trình, thủ tục đăng ký nhãn hiệu

     

    Đội ngũ luật sư – Hãng Luật TGS LAWFIRM

     

    Luật sư – Nguyễn Văn Tuấn – GĐ Hãng Luật TGS

    Luật sư Tuấn đạt được nhiều kinh nghiệm tư vấn pháp luật trong các lĩnh vực như khai thác khía cạnh thương mại của Quyền Sở hữu trí tuệ, viễn thông, đầu tư, doanh nghiệp, bất động sản…

     

    Luật sư – Phạm Nhung

    Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đặc biệt bà Nhung là chuyên gia tư vấn giải đáp mọi thắc mắc về nhãn hiệu, thương hiệu nổi tiếng, hiện bà là Trưởng Phòng Nhãn hiệu của văn phòng luật TGS.

     

    Nguyễn Hồng Dinh – Chuyên Gia Tư Vấn Về Sở Hữu Trí Tuệ

    Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đặc biệt bà Dinh là chuyên gia tư vấn giải đáp mọi thắc mắc về nhãn hiệu, thương hiệu nổi tiếng,Hiện bà là Trưởng Phòng Nhãn hiệu của văn phòng luật TGS.

     

    Hồ Phương Thanh – Chuyên Gia Tư Vấn Về Sở Hữu Trí Tuệ

    Là chuyên gia pháp lý về lĩnh vực Sở Hữu Trí Tuệ. Đã tham gia tư vấn cho các Khách hàng trong và ngoài nước về các vấn đề về đăng ký bảo hộ và giải quyết tranh chấp về Nhãn hiệu, Thương hiệu, Kiểu dáng, Sáng chế

    • Luật SưVăn Phòng Luật TGS Law
    • Địa chỉ: Số 5, Ngách 24, Ngõ 1, Trần Quốc Hoàn, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
    • Điện thoại: 024.6682.8986
    • Email: [email protected]
    • Hotline: 024.6682.8986. – Luật Sư Nguyễn Văn Tuấn

    Hoặc Bạn Có Thể Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Chúng Tôi/Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Việt nam có bao nhiêu dân tộc (trả lời bằng số)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Giải Pháp: Nhà Thông Minh Javis
  • Nhà Thông Minh Javis: Top 05 Điều Bạn Cần Biết Nhất 2022
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp J&u
  • Jablotron – Giải Pháp An Ninh Đến Từ Châu Âu
  • Nhà Thông Minh Jablotron: Top 4 Cần Biết 2022
  • Khái Niệm Sáng Chế Là Gì? Giải Pháp Kỹ Thuật Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Kỹ Thuật Trong Sáng Chế Việt Nam
  • Link Là Gì? Khái Niệm Và Cách Sử Dụng Các Loại Link Trong Website
  • Kích Thích Buồng Trứng Là Gì
  • Phương Pháp Kích Thích Buồng Trứng
  • 5 Cách Kích Thích Rụng Trứng Sớm Giúp Tăng Khả Năng Đậu Thai Nhanh
  • Tạo ra được một sáng chế, chúng ta tiêu tốn không chỉ cả thời gian, tiền bạc mà còn rất nhiều sự cố gắng của con người. Vậy sáng chế là gì mà lại phải mất nhiều thời gian, tiền bạc đầu tư vào nó thế ?

    Khái niệm sáng chế: Theo quy định tại Khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

    Tuy nhiên, không phải cứ khi nào bạn sáng tạo ra sáng chế, thì sẽ được bảo hộ bởi nhà nước. Mà căn cứ để xác lập quyền Sở hữu trí tuệ đối với sáng chế sẽ dựa vào quyết định cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định.

    2. Giải pháp kỹ thuật là gì ?

    Giải pháp kỹ thuật là đối tượng được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế, đây là tập hợp cần và đủ các thông tin về cách thức kỹ thuật hoặc phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết 1 nhiệm vụ hay 1 vấn đề xác định.

    Các dạng giải pháp kỹ thuật gồm:

    Thứ nhất: Dạng sản phẩm

    Có 2 loại là sản phẩm dưới dạng vật thể và dưới dạng chất (chất ở đây bao gồm: đơn chất, hợp chất và hỗn hợp chất), cụ thể:

    – Sản phẩm dưới dạng vật thể: Được thể hiện bằng tập hợp các thông tin xác định 1 sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu hay đặc điểm kỹ thuật về kết cấu, sản phẩm đó có chức năng, công dụng như 1 phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người.

    Ví dụ: vật thể có thể là: máy móc, link kiện, mạch điện,…

    – Sản phẩm dưới dạng đơn chất, hợp chất và hỗn hợp chất:

    + Sản phẩm dưới dạng chất như: dược phẩm, vật liệu, thực phẩm,… được thể hiện bằng tập hợp các thông tin xác định 1 sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu hay đặc điểm kỹ thuật về sự hiện diện, tỷ lệ và trạng thái của các phần tử, có chức năng hay công dụng như 1 phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người.

    + Sản phẩm dưới dạng vật liệu sinh học như: gen, thực vật/động vật biến đổi gen,… được thể hiện bằng tập hợp các thông tin về 1 sản phẩm chứa thông tin di truyền bị biến đổi dưới tác động của con người, có khả năng tự tái tạo.

    Thứ 2: Dạng quy trình/phương pháp

    Quy trình hay phương pháp có thể là quy trình sản xuất; phương pháp chẩn đoán, dự báo, kiểm tra,…

    Nó được thể hiện bằng 1 tập hợp các thông tin xác định cách thức tiến hành 1 quá trình, 1 công việc cụ thể được đặc trưng bởi các dấu hiệu, đặc điểm về trình tự, thành phần tham gia, biện pháp, phương tiện thực hiện các thao tác nhằm đạt được mục đích nhất định.

    Mọi vấn đề thắc mắc liên hệ tổng đài 024.6682.8986 để được Luật sư tư vấn và giải đáp kịp thời.

    Quy trình, thủ tục đăng ký nhãn hiệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Tế Của Sản Xuất Kinh Doanh
  • Một Số Giải Pháp Cho Kinh Tế Việt Nam Mùa Dịch Covid
  • Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Địa Phương
  • 7 Giải Pháp Cho Phát Triển Kinh Tế Bền Vững
  • Hỗ Trợ Pháp Lý Dành Cho Doanh Nghiệp
  • Ngành Kỹ Thuật Phần Mềm Là Gì? Ngành Kỹ Thuật Phần Mềm Ra Trường Làm Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Học Ngành Kỹ Sư Phần Mềm: Thực Tế Công Việc
  • Cách Trở Thành Kỹ Sư Phần Mềm Thực Tập Chỉ Với 4 Tháng Tự Học
  • Du Học Ngành Kỹ Sư Phần Mềm: Bắt Đầu Từ Đâu?
  • Giải Pháp Phần Mềm Quản Trị Doanh Nghiệp Bravo 8R2 (Erp
  • Dịch Vụ Cung Cấp Giải Pháp, Thiết Bị, Phần Mềm
  • Công nghệ phần mềm hay kỹ nghệ phần mềm là sự áp dụng một cách tiếp cận có hệ thống, có kỷ luật, và định lượng được cho việc phát triển, sử dụng và bảo trì phần mềm. Ngành học kỹ nghệ phần mềm bao trùm kiến thức, các công cụ, và các phương pháp cho việc định nghĩa yêu cầu phần mềm, và thực hiện các tác vụ thiết kế, xây dựng, kiểm thử, và bảo trì phần mềm. Kỹ nghệ phần mềm còn sử dụng kiến thức của các lĩnh vực như kỹ thuật máy tính, khoa học máy tính, quản lý, toán học, quản lý dự án, quản lý chất lượng, công thái học phần mềm, và kỹ nghệ hệ thống

    Chương trình đào tạo ngành kỹ thuật phần mềm?

    Ngành Kỹ thuật phần mềm là một trong năm ngành thuộc nhóm ngành Công nghệ thông tin. Chương trình đào tạo kỹ sư chính quy ngành Kỹ thuật phần mềm được xây dựng nhằm mục tiêu cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tổ chức và quản lý công nghệ phần mềm để sinh viên có khả năng xây dựng mô hình và áp dụng các nguyên tắc của công nghệ phần mềm vào thực tế, đáp ứng được các yêu cầu về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin của xã hội. Sinh viên còn có năng lực xây dựng các dự án phần mềm, có khả năng tham mưu, tư vấn và có khả năng tổ chức thực hiện công việc trong lĩnh vực kỹ thuật phần mềm, có khả năng tự học để tiếp thu các thành tựu khoa học kỹ thuật, tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

    Ngành kỹ thuật phần mềm ra trường làm gì?

    Sinh viên tốt nghiệp sẽ trở thành các kỹ sư phần mềm có chất lượng tốt, có thể làm việc trong các dự án phần mềm vừa và lớn như sau:

    – Các công ty phát triển phần mềm, thiết kế website, gia công phần mềm, game; bộ phận vận hành và phát triển CNTT của các cơ quan, nhà máy, trường học, ngân hàng, …,các doanh nghiệp có ứng dụng CNTT; các Trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp thuộc lĩnh vực CNTT.

    – Chuyên viên phân tích, thiết kế, cài đặt, quản trị, bảo trì các phần mềm máy tính đáp ứng các ứng dụng khác nhau trong các cơ quan, công ty, trường học…

    – Làm việc ở bộ phận công nghệ thông tin hoặc cần ứng dụng công nghệ thông tin của tất cả các đơn vị có nhu cầu (hành chính sự nghiệp, ngân hàng, viễn thông, hàng không, xây dựng…).

    – Làm việc trong các công ty sản xuất, gia công phần mềm trong nước cũng như nước ngoài. Làm việc tại các công ty tư vấn về đề xuất giải pháp, xây dựng và bảo trì các hệ thống thông tin

    – Có thể tự phát hành các sản phẩm game, ứng dụng trên thiết bị di động.

    Với xu hướng phát triển mạnh mẽ của công nghệ cao thì cơ hội và nhu cầu việc làm của ngành này là rất lớn nên luôn thu hút đông đảo các bạn trẻ và luôn là ngành thời thượng trong lĩnh cực Thông tin và Truyền thông. Ở Việt Nam, đây là ngành mũi nhọn được Đảng và Nhà nước rất quan tâm và đầu tư phát triển vì nhu cầu tuyển dụng các kỹ sư Công nghệ thông tin và ngành Phát triển phần mềm nói riêng sẽ rất cao trong thời gian tới

    Cơ hội việc làm ngành kỹ thuật phần mềm

      Sinh viên có năng lực để làm việc tại các vị trí, chức danh sau:

    – Lập trình phát triển ứng dụng

    – Kỹ sư hệ thống phần mềm

    – Kỹ sư kiểm thử phần mềm

    – Kỹ sư chất lượng phần mềm

    – Kỹ sư quy trình sản xuất phần mềm

    – Quản lý dự án phần mềm và Công nghệ Thông tin

    – Chuyên viên phân tích nghiệp vụ

    – Chuyên viên phân tích, thiết kế hệ thống thông tin

    – Chuyên viên phân tích, thiết kế dữ liệu

    – Quản trị các hệ cơ sở dữ liệu

      Sinh viên có thể tìm việc trong các cơ quan tổ chức sau:

    Các công ty sản xuất, gia công phần mềm trong và ngoài nước

    Các công ty tư vấn giải pháp, xây dựng và bảo trì hệ thống phần mềm

    Các bộ phận ứng dụng phần mềm của các đơn vị: hành chính sự nghiệp, ngân hàng, viễn thông, hàng không, xây dựng,…

    Để được tư vấn hướng nghiệp chi tiết về ngành Kỹ thuật phần mềm, bạn có thể liên hệ số Hotline của AUM Việt nam: 091 5500 256, email: [email protected] hoặc để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn sớm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Hồ Sơ Và Nộp Hồ Sơ, Tài Liệu Vào Lưu Trữ Cơ Quan: Vai Trò, Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp
  • Giải Pháp Xử Lý Hồ Sơ Tập Trung
  • Mẹo Quản Lý Hồ Sơ, Tài Liệu Cho Người Làm Hành Chính Văn Phòng
  • Các Phương Pháp Lưu Trữ Hồ Sơ
  • Hướng Dẫn Cách Và Quy Trình Lưu Trữ Hồ Sơ Xây Dựng
  • Máy Ảnh Kỹ Thuật Số Là Gì? Ưu Điểm Của Máy Ảnh Kỹ Thuật Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Toán Quản Trị Là Gì? Chức Năng Và Đặc Điểm Của Kế Toán Quản Trị Misa Startbooks
  • Chức Năng Bản Chất Của Kế Toán Quản Trị
  • Vai Trò Của Kế Toán Quản Trị Với Chức Năng Quản Lý Trong Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Kế Toán Quản Trị Là Gì? Vai Trò Và Các Nội Dung Cơ Bản
  • Những Chức Năng Cơ Bản Của Một Phần Mềm Kế Toán Tốt
  • Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều các dòng máy ảnh kỹ thuật số khác nhau mang đến cho người sử dụng có thêm nhiều sự lựa chọn. Tuy khác nhau về thương hiệu, kiểu dáng cũng như kích thước… nhưng nó lại đều chứa đựng trong mình rất nhiều ưu điểm nổi bật.

    Máy ảnh kỹ thuật số là một loại máy điện tử được dùng để thu và lưu giữ hình ảnh một cách tự động thay vì phải dùng phim ảnh lỗi thời giống như các loại máy chụp ảnh thông thường.

    Đa số những loại máy chụp ảnh số đời mới thường được tích hợp nhiều chức năng như có thể ghi âm, quay phim,… Không chỉ vậy, đa số máy chụp ảnh số đều bán chạy hơn máy chụp ảnh phim 35mm bình thường

    Máy ảnh kỹ thuật số có cơ chế hoạt động về cơ bản thì giống hệt như máy ảnh cơ nhưng chỉ có một điểm khác biệt đó là máy ảnh kỹ thuật số được sử dụng thiết bị thu nhận hình ảnh thay cho phim. Máy ảnh kỹ thuật số sử dụng cảm biến hình ảnh nhằm tạo ra tín hiệu điện, từ đó giúp cho ra những bức ảnh đẹp. Hơn nữa, máy có nhiều chức năng điều chỉnh và phù hợp với từng trường hợp để cho ra kết quả tốt nhất. Chính vì vậy, việc chụp ảnh trên máy ảnh kỹ thuật số sẽ rất tiện lợi và đơn giản hơn.

    Một trong những ưu điểm chủ yếu của máy ảnh kỹ thuật số đó chính là khả năng lưu trữ vượt bậc. Đa số các loại máy ảnh cơ thông thường chỉ lưu trữ được tối đa là 36 hình ảnh trên một cuộn phim thì giờ đây máy ảnh kỹ thuật số nhờ vào sự hỗ trợ của thẻ nhớ nên có thể lưu tới hàng trăm tấm hình khác nhau tùy thuộc vào loại thẻ nhớ mà người dùng lắp đặt. Bên cạnh đó, khi kết nối với máy tính, điện thoại… thì hình ảnh có thể hiện ngay để có thể chiêm ngưỡng, chỉnh sửa hay tiết kiệm công sức rửa ảnh và đặc biệt là không phải sử dụng những loại hóa chất gây độc hại.

    Hầu hết tất cả các máy ảnh kỹ thuật số đều có chức năng điều chỉnh độ sáng dựa theo các thang ISO tự động mà người chụp không cần phải chỉnh sửa. Do đó, đối với những người mới học hỏi chụp hay mới tham gia bộ môn nghệ thuật nhiếp ảnh thì nên dùng máy ảnh kỹ thuật số. Nhìn chung, với độ nhạy sáng của máy ảnh kỹ thuật số thường được linh hoạt hơn rất nhiều so với loại máy ảnh cơ.

    Máy ảnh số thường không sử dụng phim như các loại máy cơ mà sẽ lưu hình ảnh vào thẻ nhớ, để sau khi chụp xong sẽ có thể xóa đi và chụp lại do đó người dùng sẽ không phải tốn nhiều chi phí để mua và tráng phim. Ngoài ra, máy ảnh kỹ thuật số sẽ cho phép người dùng gắn thêm các thẻ nhớ khác với dung lượng lớn để giúp chụp và lưu lại được nhiều ảnh.

    Máy được đa dạng về chủng loại cũng như màu sắc giúp mang lại nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùng.

    Ngoài ra, máy ảnh số còn có rất nhiều kiểu dáng và màu sắc khác nhau, rất thích hợp cho mọi lứa tuổi cùng mọi nhu cầu sử dụng… từ những loại máy nhỏ nằm gọn trong lòng bàn tay cho đến những chiếc máy ảnh chuyên nghiệp có kiểu dáng cùng kích thước to, sang trọng và rất chuyên nghiệp.

    Màn hình LCD của máy ảnh kỹ thuật số sẽ mô phỏng cho bạn hiểu rõ bố cục ảnh được dễ dàng và xem lại những bức ảnh ngay sau khi chụp. Từ đó người dùng sẽ có thể dễ dàng phát hiện ra những ảnh không ưng ý và xóa chúng đi để có thể chụp lại ngay.

    Với các chức năng hoàn toàn tự động từ việc phân tích ánh sáng từ môi trường chụp và tính năng đối tượng chụp cùng tối ưu hình ảnh, nhiều chế độ chụp đã được cài đặt sẵn,… máy ảnh kỹ thuật số mang lại hình ảnh đẹp mà không cần người chụp phải có kỹ năng nhiếp ảnh chuyên nghiệp.

    Máy ảnh số được trang bị rất nhiều chức năng hiện đại mà máy ảnh phim thông thường không có, người dùng sẽ có thể tùy chỉnh được kích thước, màu sắc, ánh sáng, tốc độ cũng như chất lượng của ảnh. Ngoài ra, máy ảnh còn có chức năng quay phim HD cực nét và ghi lại giọng nói cho ảnh,…

    Việc dễ dàng kết nối giữa máy ảnh và máy vi tính sẽ giúp cho người dùng lưu trữ được hình ảnh dễ dàng và ngay sau đó có thể dùng chương trình để xử lý ảnh, giúp gửi qua thư điện tử hay chia sẻ ảnh lên mạng xã hội,…

    Máy ảnh số sử dụng sạc Pin và đi kèm theo bộ sạc điện rất thuận tiện cho việc sử dụng.

    Khi sử dụng máy ảnh kỹ thuật số, người dùng có thể dễ dàng kết hợp với các phụ kiện kèm nhằm giúp nâng cao tính năng của máy ảnh số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Ảnh Kỹ Thuật Số, Máy Ảnh Cơ Là Gì? Có Gì Khác Nhau?
  • Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Máy Kỹ Thuật Số
  • Khai Thác Tài Nguyên Khoáng Sản: Tạo Sự Bền Vững Trong Nền Kinh Tế
  • Tài Nguyên Khoáng Sản Là Gì?
  • Khoáng Sản Là Gì? Khái Quát Về Hoạt Động Khai Thác Khoáng Sản
  • Cpu Là Gì? Các Thông Số Kỹ Thuật Của Cpu

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Chức Năng Thành Phần Cơ Bản Của Máy Tính? Câu Hỏi 145383
  • Cpu Là Gì? Cấu Tạo
  • Cấu Tạo Của Máy Tính Bao Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Cấu Tạo Của Máy Tính (Pc / Laptop) Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • Chức Năng Của Các Hướng Dẫn Push / Pop Được Sử Dụng Trên Các Thanh Ghi Trong Cụm X86 Là Gì?
  • CPU còn được gọi với những tên như processor, central processor, hoặc microprocessor, là Bộ xử lý trung tâm của máy tính. CPU của máy tính xử lý tất cả các chỉ thị mà nó nhận được từ phần cứng và phần mềm đang chạy trên máy tính.

    Như bạn có thể thấy, chip CPU thường có dạng hình vuông hoặc chữ nhật, có một góc chữ để giúp đặt chip đúng cách vào CPU socket. Ở dưới cùng là hàng trăm chân cắm nối vào từng lỗ tương ứng trong ổ cắm. Ngày nay, hầu hết CPU đều có cấu tạo giống với hình ảnh được hiển thị ở trên. Tuy nhiên, Intel và AMD cũng đã thử nghiệm với các bộ xử lý khe cắm lớn hơn và trượt vào một khe trên bo mạch chủ. Ngoài ra, trong những năm qua, đã có hàng chục loại ổ cắm khác nhau trên bo mạch chủ. Mỗi socket chỉ hỗ trợ các loại bộ xử lý cụ thể với pin layout khác nhau.

    CPU để làm gì?

    Chức năng chính của CPU là lấy đầu vào từ thiết bị ngoại vi (bàn phím, chuột, máy in, …) hoặc chương trình máy tính, phân tích, sau đó xuất thông tin ra màn hình hoặc thực hiện tác vụ được yêu cầu của thiết bị ngoại vi.

    Lịch sử của CPU

    CPU đầu tiên được phát triển tại Intel với sự giúp đỡ của Ted Hoff và những người khác vào đầu những năm 1970. Bộ vi xử lý đầu tiên do Intel phát hành là bộ vi xử lý 4004 như hình sau đây.

    Các thành phần của CPU

    Trong CPU, các thành phần chính là:

    – ALU (Đơn vị logic số học): thực hiện các phép tính toán học, logic và quyết định.

    – CU (Đơn vị điều khiển): chỉ đạo tất cả các hoạt động của bộ vi xử lý.

    – Các thanh ghi (Registors): Tương tự như RAM, các thanh ghi này có dung lượng nhớ thấp nhưng tốc độ truy xuất cực cao. Được thiết kế nằm trong CPU dùng để lưu trữ tạm thời các kết quả từ bộ xử lý ALU.

    Vì sử dụng vật liệu bán dẫn để chế tạo CPU nên trong quá trình sử dụng sẽ có một lượng nhiệt lớn sinh ra. Nếu không có biện pháp tản nhiệt hợp lý sẽ gây nóng máy tính. Hay thậm chí, có thể gây cháy nổ. Giải pháp hiện nay là sử dụng cách bôi keo tản nhiệt cho CPU. Ngoài ra còn có sử dụng hệ thống làm mát tinh vi như tản nhiệt khí, tản nhiệt nước…

    Trong lịch sử của computer processors, tốc độ (clock speed) và khả năng của bộ vi xử lý đã được cải thiện đáng kể. Ví dụ, bộ vi xử lý đầu tiên là Intel 4004 được phát hành ngày 15 tháng 11 năm 1971 có 2.300 bóng bán dẫn và thực hiện 60.000 hoạt động mỗi giây. Bộ xử lý Intel Pentium có 3.300.000 bóng bán dẫn và thực hiện khoảng 188.000.000 lệnh mỗi giây.

    Các thông số kỹ thuật của CPU

    Tốc độ của CPU

    Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ thuộc vào các phần khác (như bộ nhớ trong, RAM, hay bo mạch đồ họa).

    Có nhiều công nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU. Ví dụ công nghệ Core 2 Duo.Tốc độ CPU có liên hệ với tần số đồng hồ làm việc của nó (tính bằng các đơn vị như MHz, GHz,…). Đối với các CPU cùng loại tần số này càng cao thì tốc độ xử lý càng tăng. Đối với CPU khác loại, thì điều này chưa chắc đã đúng; ví dụ CPU Core 2 Duo có tần số 2,6GHz có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn CPU 3,4GHz một nhân. Tốc độ CPU còn phụ thuộc vào bộ nhớ đệm của nó, ví như Intel Core 2 Duo sử dụng chung cache L2 (shared cache) giúp cho tốc độ xử lý của hệ thống 2 nhân mới này nhanh hơn so với hệ thống 2 nhân thế hệ 1 (Intel Core Duo và Intel Pentium D) với mỗi core từng cache L2 riêng biệt. (Bộ nhớ đệm dùng để lưu các lệnh hay dùng, giúp cho việc nhập dữ liệu xử lý nhanh hơn).

    FSB (Front Side Bus)

    Là tốc độ truyền tải dữ liệu ra vào CPU hay là tốc độ dữ liệu chạy qua chân của CPU.Trong một hệ thống thì tốc độ Bus của CPU phải bằng với tốc độ Bus của Chipset bắc, tuy nhiên tốc độ Bus của CPU là duy nhất nhưng Chipset bắc có thể hỗ trợ từ hai đến ba tốc độ FSB: Ở dòng chip Pen2 và Pen3 thì FSB có các tốc độ 66MHz, 100MHz và 133MHz, Ở dòng chip Pen4 FSB có các tốc độ là 400MHz, 533MHz, 800MHz, 1066MHz, 1333MHz và 1600MHz

    Bộ nhớ Cache

    Cache

    Vùng nhớ mà CPU dùng để lưu các phần của chương trình, các tài liệu sắp được sử dụng. Khi cần, CPU sẽ tìm thông tin trên cache trước khi tìm trên bộ nhớ chính.

    Cache L1: Integrated cache (cache tích hợp) – cache được hợp nhất ngay trên CPU. Cache tích hợp tăng tốc độ CPU do thông tin truyền đến và truyền đi từ cache nhanh hơn là phải chạy qua bus hệ thống. Các nhà chế tạo thường gọi cache này là on-die cache. Cache L1 – cache chính của CPU. CPU trước hết tìm thông tin cần thiết ở cache này.

    Cache L2: Cache thứ cấp. Thông tin tiếp tục được tìm trên cache L2 nếu không tìm thấy trên cache L1. Cache L2 có tốc độ thấp hơn cache L1 và cao hơn tốc độ của các chip nhớ (memory chip). Trong một số trường hợp (như Pentium Pro), cache L2 cũng là cache tích hợp

    Cache L3: L3 cache là bộ nhớ cache đặc biệt được CPU sử dụng & được tích hợp trên mainboard. Nó làm việc cùng với bộ nhớ cache L1 & L2 để tăng hiệu năng bằng cách chống lại hiện tượng nút cổ chai xảy ra trong quá trình thực thi các câu lệnh & tải dữ liệu. L3 cache cung cấp thông tin cho L2 cache sau đó chuyển thông tin cho L1. Thông thường L3 cache có tốc độ truy xuất thấp hơn so với L2 cache & tất nhiên thấp hơn nhiều so với L1 nhưng nó vẫn nhanh hơn tốc độ truy xuất vào RAM

    Các loại CPU

    Trong quá khứ, computer processors đã sử dụng các con số để xác định processor và giúp định vị bộ vi xử lý nhanh hơn. Ví dụ, bộ vi xử lý Intel 80486 (486) nhanh hơn bộ xử lý 80386 (386). Sau khi giới thiệu bộ vi xử lý Intel Pentium (mà về mặt kỹ thuật là 80586), tất cả các bộ xử lý máy tính đều bắt đầu sử dụng các tên như Athlon, Duron, Pentium và Celeron.

    Lưu ý: Có nhiều phiên bản cho một số loại CPU này.

    AMD Opteron, Intel Itanium và Xeon là các CPU được sử dụng trong các máy chủ và máy tính high-end workstation.

    Một số thiết bị di động, như điện thoại thông minh và máy tính bảng, sử dụng CPU ARM. Các CPU này có kích thước nhỏ hơn, đòi hỏi ít điện năng hơn và tạo ra ít nhiệt hơn.

    CPU chuyển dữ liệu nhanh như thế nào?

    Như với bất kỳ thiết bị nào sử dụng tín hiệu điện, dữ liệu di chuyển với tốc độ xấp xỉ tốc độ của ánh sáng, tại 299.792,458 m/s. Tốc độ di chuyển của dữ liệu phụ thuộc vào môi trường (loại kim loại trong dây). Hầu hết các tín hiệu điện đều di chuyển với tốc độ bằng 75 đến 90% tốc độ ánh sáng.

    GPU có thể được sử dụng thay cho CPU không?

    Mặc dù GPU có thể xử lý dữ liệu và thực hiện nhiều việc giống như một CPU, nhưng nó thiếu khả năng thực hiện nhiều chức năng được yêu cầu bởi các hệ điều hành và phần mềm phổ biến.

    Máy tính có thể hoạt động mà không có CPU không?

    Không. Tất cả các máy tính đều yêu cầu một số loại CPU nhất định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Kiểu Và Hình Thức Nhà Nước
  • Sơ Đồ Trang Web Là Gì? Làm Cách Nào Để Thiết Lập Sơ Đồ Trang Web?
  • Vai Trò Của Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Trong Việc Kiểm Soát Lợi Ích Nhóm Hiện Nay
  • Luận Văn Ôn Tập Khái Niệm, Đặc Điểm, Chức Năng Của Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Ôn Tập Khái Niệm, Đặc Điểm, Chức Năng Của Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Máy Ảnh Kỹ Thuật Số, Máy Ảnh Cơ Là Gì? Có Gì Khác Nhau?

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Ảnh Kỹ Thuật Số Là Gì? Ưu Điểm Của Máy Ảnh Kỹ Thuật Số
  • Kế Toán Quản Trị Là Gì? Chức Năng Và Đặc Điểm Của Kế Toán Quản Trị Misa Startbooks
  • Chức Năng Bản Chất Của Kế Toán Quản Trị
  • Vai Trò Của Kế Toán Quản Trị Với Chức Năng Quản Lý Trong Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Kế Toán Quản Trị Là Gì? Vai Trò Và Các Nội Dung Cơ Bản
  • 1. Máy ảnh cơ là gì?

    Máy ảnh cơ (hay còn gọi là máy ảnh phim, máy cơ) là máy ảnh hoạt động bằng cơ học, sử dụng phim để tạo ra bức ảnh, máy ảnh cơ có 2 dạng chính:

    – Một là hoạt động 100% bằng cơ học (lên phim bằng tay bằng trục xoay), không dùng pin.

    – Hai là có dùng pin nhưng chỉ để lên phim tự động hoặc đo sáng còn về cơ chế tạo ra bức ảnh vẫn dựa vào hoạt động cơ học.

    Về nguyên lý, máy ảnh cơ cần có sự kết hợp giữa độ nhạy của phim và ánh sáng thật hoàn hảo mới cho ra được tấm hình đẹp. Do cần có phim mới chụp được ảnh và phải chờ “rửa ảnh” thì mới có thành phẩm, vì những bất tiện đó nên máy ảnh cơ dùng phim hiện nay đã không còn phổ biến.

    Ưu điểm của loại máy này là ảnh chụp cho ra vô cùng chính xác về màu sắc, độ tương phản và chi tiết, thậm chí nếu so với nhiều máy ảnh kỹ thuật số thì máy ảnh cơ vẫn phần nào “nhỉnh hơn” về chất lượng ảnh.

    Tuy nhiên, hiện nay có nhiều người hiểu sai về khái niệm máy ảnh cơ, cho rằng máy ảnh cơ là máy ảnh DSLR vì thông số của máy có thể tùy chỉnh được bằng tay, số khác lại hiểu máy ảnh cơ không chỉ là máy DSLR mà còn bao gồm cả máy mirrorless (máy ảnh không gương lật), những khái niệm này là không chính xác.

    2. Máy ảnh kỹ thuật số là gì?

    Máy ảnh kỹ thuật số (hay còn gọi là máy ảnh số) là máy ảnh điện tử, có dùng pin và linh kiện điện để hoạt động để tạo ra bức ảnh, tự động trong việc thu nhận hình ảnh cũng như xử lý, vì vậymáy ảnh DSLR và mirrorless chính xác là máy ảnh kỹ thuật số.

    Thay vì dùng phim, máy ảnh số sẽ dùng cảm biến hình ảnh, nhiệm vụ của cảm biến là thu nhận ánh sáng và chuyển đổi tín hiệu hình ảnh thu thập được thành một bức ảnh, chất lượng ảnh đẹp hay xấu phụ thuộc nhiều vào cảm biến ảnh bên cạnh những yếu tố khác.

    Ưu điểm của máy ảnh kỹ thuật số là tự tiện lợi khi chụp ảnh, dễ dàng điều khiển và thao tác. Bên cạnh đó, máy ảnh số ngày nay còn được tích hợp thêm nhiều chức năng như: Quay phim, ghi âm, điều khiển từ xa, kết nối với điện thoại,… ngoài ra nhiều máy ảnh có thể tùy chỉnh nhiều chế độ chụp và hiệu ứng khác nhau cho bức ảnh vô cùng thú vị.

    3. So sánh máy ảnh cơ và máy ảnh kỹ thuật số

    Lưu trữ bằng phim: 35 – 40 ảnh trên mỗi cuộn phim

    Lưu trữ bằng thẻ nhớ: Thẻ nhớ 16GB có thể lưu được đến ~ 8000 bức ảnh (nếu dung lượng trung bình là 2MB/ảnh)

    Đối tượng sử dụng

    Người yêu thích cảm giác chụp ảnh “hoài cổ”, ưu tiên cao độ chính xác của hình ảnh (màu sắc, tương phản, chi tiết)

    Phù hợp người ưu tiên gọn gàng, hiện đại với nhiều chức năng tiện ích, yêu thích sự sáng tạo trong mỗi bức ảnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Máy Kỹ Thuật Số
  • Khai Thác Tài Nguyên Khoáng Sản: Tạo Sự Bền Vững Trong Nền Kinh Tế
  • Tài Nguyên Khoáng Sản Là Gì?
  • Khoáng Sản Là Gì? Khái Quát Về Hoạt Động Khai Thác Khoáng Sản
  • 5 Giải Pháp Để Xóa Hình Ảnh Từ Iphone
  • Thuyết Minh Biện Pháp Kỹ Thuật Thi Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Kỹ Thuật Số Dành Cho Thực Phẩm
  • Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Kỹ Thuật Việt Nhà Phân Phối & Bảo Hành Sửa Chữa Icom Ủy Quyền Chính Thức Tại Việt Nam
  • Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Kỹ Thuật Việt (Vts)
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Kỹ Thuật Vts
  • Giới Thiệu – Điện Cơ Xanh – Chế Tạo Máy, Sửa Máy Công Nghiệp Theo Yêu Cầu
  • THUYẾT MINH BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG để chuẩn bị thi công gói thầu: “Xây móng máy và cải tạo bề mặt nền, tường, mái nhà xưởng” đạt được kết quả theo yêu cầu và bảo đảm an toàn lao động,

    THUYẾT MINH BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

    I. NHỮNG CĂN CỨ LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU

    Để thi công gói thầu: “Xây móng máy và cải tạo bề mặt nền, tường, mái nhà xưởng” đạt được kết quả theo yêu cầu và bảo đảm an toàn lao động, chúng tôi căn cứ áp dụng các điều luật và tiêu chuẩn sau:

    – Căn cứ vào hồ sơ mời thầu;

    – Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế Bản vẽ thi công;

    – Các quy trình, quy phạm thi công và nghiệm thu xây dựng hiện hành;

    – Các điều kiện, tiêu chuẩn  kỹ thuật của ngành xây dựng, của Nhà nước, của nước ngoài được dùng để tham khảo, tra cứu;

    – Các điều kiện qui định trong hồ sơ đấu thầu, trong hợp đồng thi công;

    – Việc đúc kết kinh nghiệm quản lý các công trình xây dựng mà Chúng tôi đã thực hiện trong suốt quá trình hình thành và phát triển của Công ty;

    – Luật Lao động 10/2012/QH13 ngày 18/06/2012 có hiệu lực 01/05/2013;

    – Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013 Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của  Bộ luật Lao động về thời gian làm việc, nghỉ ngơi và ATLĐ, VSLĐ;

     Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:

    – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);

    – Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008. Ban hành Quy chuẩn kỵ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

    – TCVN 9342:2012 – Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốt pha trượt thi công và nghiệm thu;

    – TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế;

    – TCVN 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737-1995;

    – TCVN 375-2006: Thiết kế công trình chống động đất;

    – TCXD 45-1978: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

    – TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;

    – TCVN 6160-1996: Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;

    – TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);

    – TCVN 4760-1993: Hệ thống PCCC – Yêu cầu chung về thiết kế;

    – TCXD 33-1985: Cấp nước – Mạng lưới bên ngoài công trình – Tiêu chuẩn thiết kế;

    – TCVN 5576-1991: Hệ thống cấp thoát nước – Quy phạm quản lý kỹ thuật;

    – TCXD 51-1984: Thoát nước – Mạng lưới bên trong và ngoài công trình – Tiêu chuẩn thiết kế;

    – TCXD 25-1991: Tiêu chuẩn đặt đường dây điện trong nhà ở và công trình xây dựng Phần an toàn điện;

    -  TCXD 27-1991: Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong các công trình công cộng;

    – TCXD 394-2004: Tiêu chuẩn thiết kế và lắp đặt thiết bị điện trong các công trình công cộng;

    – TCVN-46-89: Chống sét cho công trình xây dựng;

    – Luật Đấu thầu số 43/2013/QH11 ngày 26/11/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    – Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

    – Quyết định số 61/QĐ-VEAM/HĐTV ngày 14/7/2015 của Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam về việc phê duyệt Kế hoạch đấu thầu Dự án đầu tư chiều sâu nâng cao năng lực sản xuất động cơ Diesel và máy kéo cỡ nhỏ tại Công ty SVEAM.

    – Nghị định của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013.

    – Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ xây dựng quy định chi tiết một số nội dung Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại nghị định 15/2013/NĐ-CP.

    II. GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU.

    I.1. Giới thiệu chủ đầu tư

    – Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy nông nghiệp Miền Nam.

    – Đại diện Chủ đầu tư: Ban Quản lý Dự án.

    I.2. Tổng quan dự án gói thầu

    – Tên gói thầu: Xây móng máy và cải tạo bề mặt nền, tường, mái nhà xưởng.

    – Tên dự án: Đầu tư chiều sâu – nâng cao năng lực sản xuất Động cơ Diesel và máy kéo cỡ nhỏ.

    I.3. Địa điểm và quy mô gói thầu

    Vị trí xây dựng: tại nhà máy SVEAM Khu phố 1, Phường Bình Đa, thành phố Biên Hòa, Đồng Nai.

    Hiện trạng mặt bằng: Nền nhà xưởng hiện hữu là nên bê tông chịu lực cũ xem

    chi tiết trong hồ sơ TKBVTC.

    I.4.     Quy mô xây dựng

    Hạng mục thi công Xây móng máy và cải tạo bề mặt nền, tường, mái nhà xưởng bao gồm các công việc sau:

    + Di dời các máy móc, thiết bị không còn phù hợp ra khỏi khu vực sản xuất. (nếu có)

    + Định vị các vị trí móng máy để xây mới móng máy: bao gồm loại bỏ lớp bê tông cũ, đào móng máy, đóng cọc và xây dựng móng máy mới.

    + Thi công xây lắp móng máy Trung tâm gia công ngang CNC (hệ thống FMS), Máy mài tròn ngoài dây chuyền mài Trục khuỷu, Máy ép thủy lực 250T, Máy đột dập CNC

    + Cải tạo lại nền xưởng: xây móng máy, bóc, vá, làm phẳng và sơn lại nền xưởng thỏa mãn yêu cầu để lắp đặt máy móc thiết bị mới.

    + Máy móc, thiết bị mới được lắp theo dây chuyền kiểu dòng chảy và đầu ra hướng tới xưởng lắp ráp sản phẩm. (theo bản vẽ thiết kế).

    + Thay mới mái tôn cũ bằng mái tôn mới cho toàn bộ khu vực nhà xưởng.

    Đặc điểm các mặt bằng xưởng hiện có tại nhà máy:

    Xưởng cơ khí thuộc nhà máy đều có nền xưởng bê tông lưới thép dày 200mm bảo đảm điều kiện kỹ thuật để lắp đặt các máy móc, thiết bị thuộc dự án. Tuy nhiên, do qua thời gian sử dụng, bề mặt nền xưởng có nhiều nơi bị sứt mẻ, ngấm dầu do đó có một số nơi cần phải được cải tạo xử lý làm phẳng và sơn lại.

    Mái tôn cũ đã hư hại nhiều vị trí do đó cần phải thay mới và dọn bỏ lớp tôn cũ ra khỏi nhà máy.

    2. Thời gian hoàn thành: 03 tháng.

     XEM TIẾP THEO THUYẾT MINH BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

    Liên hệ tư vấn:

    CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

    Địa chỉ: Số 28 B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q 1, TPHCM

    Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM

    ĐT: (028) 35146426 – (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline 090 3649782

    Website:  chúng tôi ;  www.lapduan.info;

    Email: [email protected][email protected]

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Hoá Các Biện Pháp Kỹ Thuật Lâm Sinh Áp Dụng Cho Trồng Rừng Sản Xuất Ở Các Tỉnh Miền Núi Phía Bắc — Viện Khoa Học Lâm Nghiệp Việt Nam
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Kỹ Thuật Công Nghệ Lê Khanh
  • 0313039735 Công Ty Tnhh Giải Pháp Kỹ Thuật Công Nghệ Viet Japan
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Kỹ Thuật Công Nghệ Viet Japan
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Kỹ Thuật Indefol
  • Biện Pháp Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật Dệt Và Không Dệt
  • Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật
  • Các Bước Thi Công Rải Vải Địa Kỹ Thuật Tại Công Trình
  • Hạ Tầng Việt Yêu Cầu Thiết Kế, Thi Công Và Nghiệm Thu Vải Địa Kỹ Thuật Tcvn 9844 2013 Nhà Cung Cấp Địa Kỹ Thuật Vật Tư Cầu Đường
  • Biện Pháp Thi Công Về Cầu Đường
  • Trước hết, để thi công vải địa đúng tiêu chuẩn, chất lượng cao bạn cần nắm rõ các tiêu chuẩn thi công vải địa kỹ thuật để trước khi thực hiện để đạt kết quả tốt nhất.

    Đối với ai làm trong lĩnh vực xây dựng ắt hẳn đều biết đến chức năng của vải địa kỹ thuật là phân cách nền đường, lọc và thoát nước. Đối với các dự án đê đập cao thì tiêu chuẩn thi công vải địa kỹ thuật vô cùng quạn trọng. Nó đóng vai trò gia cường và phân cách tốt, tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật cho các công trình này là sử dụng vải địa có cường độ chịu kéo cao. Thêm nữa, vải phải chịu được ứng suất thi công đồng thời phải bảo đảm tính chất tiêu thoát và lọc ngược tốt.

    Tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật khi thi công và lắp đặt phải có khả năng chống hư hỏng

    Tiêu chuẩn thi công vải địa kỹ thuật đầu tiên chính là chất lượng vải. Để có khả năng phân cách hiệu quả, vải địa phải đảm bảo không bị chọc thủng trong quá trình thi công, lắp đặt, không bị thủng bởi các vật liệu sắc cạnh như sỏi, đá và vật cứng xuyên thủng, hoặc lớp đất đắp không đủ dày trong khi đổ đất.

    Tùy từng biện pháp thi công vải địa kỹ thuật, chiều dày thiết kế tối thiểu của lớp đắp cần phải được duy trì trong suốt quy trình thi công vải địa kỹ thuật. Để ngăn ngừa vải bị chọc thủng trong thi công, người ta thường tính toán các thông số sau để xác định tính kháng chọc thủng của vải:

    • Chiều dày lớp đất đắp đầu tiên trên mặt vải, phụ thuộc vào giá trị CBR của đất nền bên dưới lớp vải địa.
    • Sự hiện hữu của vật cứng, sỏi, đá trong đất đắp đặc biệt là đối với đất lẫn sạn sỏi.
    • Loại thiết bị thi công, tải trọng và diện tích tiếp xúc của bánh xe và từ đó gây ra áp lực tác dụng tạo cao trình mặt lớp vải.
    • Lực kháng xuyên thủng của vải địa có thể xác định dựa theo điều kiện cân bằng lực:

    Trong đó:

    • dh = đường kính trong bình của lỗ thủng
    • hh = độ lún xuyên thủng lấy bằng dh.
    • P = áp lực do tải trong bánh xe tác dụng ở cao trình lớp vải.

    Hoặc có thể xác định lực kháng xuyên thủng theo phương pháp AASHTO:

    Từ các thông số về cường độ CBR của nền, áp lực tác dụng của bánh xe và chiều dày lớp đất đắp sau khi đầm nén sẽ xác định được yêu cầu về độ bền của vải thuộc loại cao (H) hay trung bình (M). Từ mức độ yêu cầu về độ bền (H hoặc M), người ta có thể chọn cường độ kháng chọc thủng yêu cầu và xem loại vải đó có đủ tiêu chuẩn thi công vải địa kỹ thuật hay không?

    Tiêu chuẩn thi công loại vải địa có các đặc điểm thích hợp về lọc ngược và thoát nước

    Trong các biện pháp thi công vải địa kỹ thuật về lọc ngược và tiêu thoát nước, bạn cần lưu ý 2 tiêu chuẩn để đánh giá khả năng lọc ngược cũng như hệ số thấm của vải.

    Chức năng lọc ngược của vải địa là khả năng giữ đất và hệ số thấm của vải. Tiêu chuẩn thi công vải địa kỹ thuật khi lọc ngược cần phải có kích thước lỗ hổng đủ nhỏ để ngăn chặn không cho các loại hạt, hát đất nhỏ cần bảo vệ đi qua. Đồng thời kích thước lỗ hổng cũng phải đủ lớn để có đủ khả năng thấm nước bảo đảm cho áp lực nước kẽ rỗng được tiêu tán nhanh.

    Tiêu chuẩn của vải về độ bền cao khi tiếp xúc với ánh sáng

    Tất cả các loại vải địa kỹ thuật đều bị phá huỷ khi phơi dưới ánh sáng mặt trời. Do trong quá trình xây dựng vải địa kĩ thuật bị phơi trong một thời gian dài dưới ánh sáng nên cần sử dụng loại vải có độ bền cao khi tiếp xúc với ánh sáng, có khả năng chống tia UV.

    Tránh để vải địa tiếp xúc với lửa hoặc các hóa chất có thể làm hư hại, biến đổi vải trước khi tiến hành thi công.

    Đến đây chắc hẳn bạn đã nắm rõ 3 tiêu chuẩn thi công vải địa kỹ thuật rồi chứ?

    Các biện pháp thi công vải địa kỹ thuật

    Quy trình thi công vải địa kỹ thuật được thực hiện theo trình tự sau:

    Chuẩn bị mặt bằng trải vải

    Công tác chuẩn bị nền đường hay mặt bằng để rải vải địa là biện pháp thi công vải địa kỹ thuật quan trọng. Cần phát quang những cây cối, bụi rậm, dãy cỏ trong phạm vi thi công. Gốc cây đào sâu 0.6m dưới mặt đất. Nền đường cần có độ dốc để thoát nước khi mưa. Cắm lại tim và cọc định vị phạm vi rải vải địa.

    Nếu mặt bằng thi công bị ướt, cần bơm, hút nước khô nền hoặc bề mặt diện tích trước khi áp dụng các cách thi công vải địa kỹ thuật.

    Tiến hành rải vải

    Tùy thuộc vào sức chịu lực của đất tại nơi thi công, thực hiện rải vải trên nền đường, lớp vải nọ nối tiếp lớp vải kia theo một khoảng phủ bì. Vải sẽ được rải theo bản vẽ thi công vải địa kỹ thuật có sẵn để đảm bảo hiệu quả.

    Nếu sử dụng vải để phân cách, biện pháp thi công vải địa kỹ thuật thích hợp nhất là rải vải theo chiều cuộn vầ cùng hướng di chuyển của các thiết bị thi công sẽ đạt kết quả tốt hơn.

    Nếu sử dụng vải vào mục đích gia cường, quy trình thi công vải địa kỹ thuật cần rải theo chiều cuộn của vải có hướng thẳng góc với tim đường.

    Nếu cần ghép, nối vải. Cần sử dụng máy khâu chuyên dụng. Nếu nối chồng mí, phải đảm bảo:

    • Chiều rộng mối nối chồng không vượt quá 500mm
    • Đường gập nối có đường viền lớn hơn 100mm
    • Đường khâu cách biên 5 đến 15cm
    • Khoảng cách các mũi chỉ từ 7 đến 10cm

    Trải và cán đá dăm hoặc đá sỏi là bước sau cùng trong chuỗi quy trình thi công vải địa kỹ thuật.

    Lưu ý: đối với vải không khâu, được khuyến cáo không nên trải quá 8m trước khi đổ đá để tránh khoảng phủ bì bị tách rời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 10335:2014 Về Rọ Đá, Thảm Đá Và Các Sản Phẩm Mắt Lưới Lục Giác Xoắn Phục Vụ Xây Dựng Công Trình Giao Thông Đường Thủy
  • Biện Pháp Thi Công Lưới Rọ Đá Trong Từng Điều Kiện Công Trình
  • Tcvn 10335:2014 Tiêu Chuẩn Thi Công Và Nghiệm Thu Rọ Đá
  • Hướng Dẫn Lắp Đặt Và Thi Công Rọ Đá Thảm Đá
  • Các Biện Pháp Thi Công Kè Rọ Đá Hiệu Quả
  • Giải Pháp Kỹ Thuật Và Biện Pháp Thi Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Giải Pháp Công Nghệ Và Biện Pháp Thi Công
  • Bài 1,2,3,4 Trang 60 Sinh Học 8: Vận Chuyển Máu Qua Hệ Mạch, Vệ Sinh Hệ Tuần Hoàn
  • Biện Pháp Xử Lý Vi Phạm Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Hiện Nay
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Quản Lý Bếp Ăn Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Trong Trường Mầm Non Họa Mi
  • Thế Nào Là Thuế Chống Bán Phá Giá, Chống Trợ Cấp Và Tự Vệ?
  • P P B ỆN P P THI CÔNG p IBT Trang 1 1. CÔN C C ẨN BỊ Ổ C ỨC MẶ BẰN CÔN RƯỜN 1.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ (a) Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật thiết bị – vật tƣ trình cho bên A và chủ đầu tƣ duyệt (b) Công tác tiếp nhận, mua sắm vật tƣ thiết bị, bảo quản vật tƣ thiết bị mua sắm 1.2 TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG (a) Công tác giải phóng mặt bằng (b)Công tác xây dựng văn phòng làm việc, kho chứa vật tƣ (c) Giải pháp cấp điện trong quá trình thi công (d) Biện pháp bảo vệ bảo quản vật tƣ thiết bị thi công (e) Công tác tổ chức chuẩn bị phƣơng tiện, dụng cụ 2. B ỆN P P CÔN ẮP ĐẶ Ệ ỐN Đ ỆN 2.1 SƠ ĐỒ CÔNG VIỆC LẮP ĐẶT HỆ ĐIỆN 2.2 BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT DÂY CÁP ĐIỆN (a) Mô tả (b) Trƣớc khi thi công (c) Biện pháp thi công (d) Sau khi lắp đặt dây cáp 2.3 BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP ĐẶT ĐÈN CHIẾU SÁNG (a) Mô tả: (b) Trƣớc khi thi công (c) Biện pháp thi công (d) Sau khi thi công 2.4 THÍ NGHIỆM, HIỆU CHỈNH HỆ THỐNG ĐIỆN 3. B ỆN P P Đ M B O Ệ N MÔ RƯỜN Đ ỆN N O N C N Ư P N C ỐN C NỔ N O N O Đ N 3.1 BIỆN PHÁP Đ M B O VỆ SINH MÔI TRƢ NG (a) Quy định đối với xe máy: (b) Quy định đối với công nhân khu vực công trƣ ng (c) Đối với mặt bằng (d) Đối với chất thải 3.2 BIỆN PHÁP AN TO N LAO Đ NG 3.3 BIỆN PHÁP PH NG CHỐNG CHÁY NỔ 4. C M O D Ệ ỐN Đ N ỆN 5. C M O C ỆN Ố D N 6. N p IBT Trang 2 1. CÔN C C ẨN BỊ Ổ C ỨC MẶ BẰN CÔN RƯỜN 1.1 CÔNG C C ẨN BỊ (a) Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật thiết bị – vật tƣ trình cho bên A và chủ đầu tƣ duyệt  Ngay sau khi hợp đồng đƣợc ký, tất cả các hồ sơ thiết bị – vật tƣ sử dụng cho công trƣ ng đã đƣợc bên B đƣợc chuẩn bị một cách đầy đủ và chính xác. Sau khi hợp đồng đƣợc ký bên B sẽ tiến hành trình duyệt ngay hồ sơ thiết bị vật tƣ cho bên A và Chủ Đầu Tƣ phê duyệt. (b) Công tác tiếp nhận, mua sắm vật tƣ thiết bị, bảo quản vật tƣ thiết bị mua sắm  Ngay sau khi hợp đồng đƣợc ký kết nhà thầu sẽ tiến hành ngay việc đặt hàng mua sắm vật tƣ theo đúng nhƣ cam kết của nhà thầu đƣa vào công trình. Các vật tƣ thiết bị nhƣ cáp điện, thiết bị chiếu sáng, thiết bị điện nhẹ<trƣớc khi đƣa vào công trình phải đƣợc kiểm tra đạt yêu cầu kỹ thuật cho phép.  Vật tƣ thiết bị: đủ hồ sơ lý lịch, tài liệu kỹ thuật, các văn bản thí nghiệm xuất xƣởng, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Bên A kiểm tra đúng tiêu chuẩn mới đƣợc đƣa vào lắp đặt. (i) Máng dẫn dây điện  Máng cáp, ống sắt tráng kẽm sẽ đƣợc chế tạo tại nhà cung cấp trong nƣớc và chế tạo theo tiêu chuẩn đáp ứng hồ sơ m i thầu  Sau khi chế tạo xong sẽ đƣợc đóng gói bao bì trƣớc khi vận chuyển đến công trƣ ng. (ii) Chế tạo vỏ tủ điện  Vỏ tủ điện sẽ đƣợc chế tạo tại nhà cung cấp trong nƣớc và chế tạo theo tiêu chuẩn đáp ứng hồ sơ m i thầu  Sau khi chế tạo xong sẽ đƣợc đóng gói bao bì trƣớc khi vận chuyển đến công trƣ ng. 1.2 Ổ C ỨC MẶ BẰN CÔNG: (a) Công tác giải phóng mặt bằng  Trong quá trình khảo sát và thực hiện phƣơng án thiết kế, thi công, nhận thấy đây là dự án thay thế và nhà máy vẫn đang vận hành bình thƣ ng. Nhà thầu cam kết sẽ phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tƣ để lên kế hoạch thi công lắp đặt nhằm đảm bảo không ảnh hƣởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy. p IBT Trang 3 (b) Công tác xây dựng văn phòng làm việc, kho chứa vật tƣ  Ngay sau khi đƣợc giao mặt bằng công trình. Đơn vị thi công sẽ liên hệ và kết hợp chặt chẽ với Chủ đầu tƣ, Nhà thầu thi công xây dựng khảo sát tìm vị trí thích hợp để bố trí khu vực thích hợp dùng làm văn phòng điều hành cho ban chỉ huy công trƣ ng và xây dựng kho chứa vật tƣ, thiết bị thi công.  hu vực kho phải ở vị trí thuận tiện trong quá trình vận chuyển vật tƣ, thiết bị trong quá trình thi công công trình.  Bố trí rào chắn, biển báo xung quanh khu vực văn phòng làm việc và khu vực nhà kho Hình 1.2.1: Mặt bằng văn phòng làm việc – kho vật tƣ (c) Giải pháp cấp điện trong quá trình thi công :  Sử dụng nguồn điện từ MCCB tổng của nhà thầu thi công phần xây dựng. Dùng dây cáp điện capi 2 lớp vỏ bọc CVV 2×8.0mm2 luồn trong ống nhựa bảo hộ dây dẫn kéo từ tủ điện tổng của nhà thầu thi công xây dựng về văn phòng làm việc. Sử dụng RCBO 2P 40A 6kA có chức năng bảo vệ quá tải và bảo vệ chống dòng rò. Từ RCBO kéo dây 2 lớp vỏ bọc CVV 2×2.5mm2 phục vụ cho công tác thi công. (d) Biện pháp bảo vệ bảo quản vật tƣ thiết bị thi công  Ngay sau vật tƣ thiết bị đƣợc vận chuyển đến công trƣ ng và nhập vào kho công trƣ ng của nhà thầu. Nhà thầu sẽ tiến hành bố trí ngƣ i có trách nhiệm bảo vệ và bảo quản vật tƣ thiết bị thi công, nhằm tránh mất mát, hƣ hỏng vật tƣ, thiết bị – dụng cụ thi công do bảo quản không tốt làm ảnh hƣởng đến tiến độ thi công công trình.  Ngƣ i quản lý kho công trƣ ng hàng tuần có trách nhiệm báo cáo với chỉ huy trƣởng về tình hình vật tƣ, thiết bị thi công để chỉ huy p IBT Trang 4 trƣởng kịp th i xử lý khi có sự cố mất mát hay hƣ hỏng; đồng th i có kế hoạch mua sắm vật tƣ, thiết bị – dụng cụ thi công để đảm bảo tiến độ thi công. (e) Công tác tổ chức chuẩn bị phƣơng tiện, dụng cụ  Chuẩn bị phƣơng tiện vận chuyển  Vận chuyển vật tƣ, thiết bị: các loại vật tƣ, thiết bị điện dễ vỡ khi vận chuyển đƣợc giữ nguyên cấu kiện để tránh rớt vỡ, không vận chuyển hoặc xếp cùng các loại vật tƣ khác có khả năng va đập, hƣ hỏng….  Các loại thiết bị khác đƣợc vận chuyển và bốc dỡ theo đúng quy định của nhà chế tạo.  Chuẩn bị dụng cụ cho lắp đặt :  Do yêu cầu thi công trong một khu vực công trƣ ng có diện tích tƣơng đối nhỏ, công việc nhiều đa đạng đòi hỏi các dụng cụ phải thật đầy đủ đa dạng chi tiết để khi thi công cả trên cao cũng nhƣ dƣới đất không bị vƣớng mắc về dụng cụ.  Chúng tôi đã nghiên cứu kỹ mặt bằng thi công cũng nhƣ các công việc sẽ thi công, bổ sung đầy đủ trang thiết bị dụng cụ nhƣ thang, ghế, dây an toàn, các dụng cụ cầm tay clê – mỏ lết các loại, kìm, búa, tuốc nơ vít, máy khoan v.v….  Chuẩn bị dụng cụ cho kéo dây và cáp:  Dây thừng, kìm, dao kéo, clê, mỏ lết, búa tay, giá đỡ dây qua đƣ ng hoặc công trình khác… p IBT Trang 5 2. B ỆN P P CÔN ẮP ĐẶ Ệ ỐN Đ ỆN 2.1 Ơ ĐỒ CÔN ỆC ẮP ĐẶ Ệ Đ ỆN p IBT Trang 6 2.2 B ỆN P P CÔN ẮP ĐẶ DÂ C P Đ ỆN (a) Mô tả  Hệ thống dây cáp hệ thống điện bao gồm:  Các loại cáp Cu/CVV/PVC từ MSB đến các tủ phân phối  Cáp Cu/CVV 4mm2, Cáp Cu/CVV 2.5mm2 và Cu/CVC 1.5mm2 dùng cho cấp điện hệ thống chiếu sáng (b) Trƣớc khi thi công  Đệ trình bản vẽ lắp đặt chi tiết (shop drawing), bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt dựng, mặt cắt và các chi tiết lắp đặt cần thiết.  Đệ trình các vật tƣ mẫu cáp điện Cu/CVV.  Chuẩn bị dụng cụ thi công: Cần giá đỡ rulô dây và cáp để ra dây, dùng puly để treo dây trên cột, con lăn đỡ cáp dƣới đất, t i rút, dây thừng, kìm, dao kéo, clê, mỏ lết, búa tay<  Qui định chung  Màu cáp: Màu các pha dẫn thông thƣ ng: đỏ , xanh , vàng. Màu cho dây trung tín: đen. Màu cho dây tiếp địa an toàn: xanh/vàng, hoặc có thể dùng xanh lá.  Dây cáp điện phải đƣợc sắp xếp, đánh dấu theo tuyến rõ ràng dễ bảo trì.  Dùng dây rút cáp để giữ cáp. (c) Biện pháp thi công (i) Lắp đặt dây trong ống PVC  hi kéo cáp phải sử dụng các đầu cáp chuyên dùng phù hợp với tiết diện từng loại cáp, tránh làm hƣ hỏng đầu cáp. Các bành cáp đƣợc đặt trên giá ra dây chuyên dùng và đúng chiều quay của cáp, đúng chiều sợi cáp ban đầu.  Các đầu cáp, điểm đầu và điểm cuối khi kéo xong phải đƣợc định vị kỹ, đặt cao hơn bảng điện cửa trụ và đƣợc chụp bằng đầu PVC để tránh ẩm cho cáp, làm giảm chất lƣợng lâu dài của tuyến cáp. Các đầu lên tủ điện đƣợc nhanh chóng làm đầu cáp và định vị cáp theo đúng bản vẽ thiết kế.  Trƣớc khi lắp đặt, phải đánh dấu màu của từng pha, từng đoạn p IBT Trang 7 cáp thống nhất trên toàn tuyến và đƣợc thử lại các thứ tự pha (màu) trƣớc khi đấu nối.  Việc rải cáp, đi cáp đƣợc thực hiện đảm bảo các yêu cầu của thiết kế, yêu cầu lắp đặt thực tế, tránh lãng phí, tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt đƣợc áp dụng và TCVN.  Cáp đi tới, đi ra các hộp đấu trung gian, các đƣ ng ống, các tủ, bảng điện phải đƣợc cố định bằng cable gland, grommet phù hợp yêu cầu của thiết kế và yêu cầu lắp đặt thực tế.  Trƣớc khi cắt cáp (ra cáp khỏi tang cáp), Bên B phải xác định chiều dài của sợi cáp theo thiết kế và các số liệu đo đạc thực tế tại công trƣ ng sau đó đệ trình Bên A. Bên B chỉ đƣợc thực hiện việc cắt cáp khi có sự đồng ý của Bên A. Trong mọi trƣ ng hợp Bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với việc làm hỏng cáp, cắt cáp không phù hợp (quá dài hoặc quá ngắn) dẫn đến lãng phí cho Bên A.  Tại các đoạn có chƣớng ngại vật thì bố trí con lăn chuyên dùng ở vị trí hợp lý và kéo cáp bằng thủ công dọc theo tuyến cáp. Vị trí con lăn rải cáp đƣợc chọn hợp lý tùy thuộc vào địa hình thực tế.  Cáp đi trong thang máng phải thẳng hàng, tại các điểm uốn cáp sẽ đƣợc uốn theo với độ cong thích hợp đảm bảo an toàn và đảm bảo độ bền cơ học của cáp.  hi rải cáp cần chú ý phải ra theo đúng chiều mũi tên ghi trên lô cáp.  hi ra cáp bằng thủ công thì dọc mƣơng cáp đặt các puly chuyên dùng ở các khoảng cách thích hợp. hi dùng t i kéo cáp, dùng t i quấn cáp chạy trên cơ cấu con lăn, cáp đƣợc nối với t i bằng rọ cáp và dây kéo cáp có phanh hãm ở cuộn cáp đặt trên giá đỡ cáp để đảm bảo cáp luôn luôn không chạm mặt đất, không để cáp cọ sát làm xây xát tổn hại đến vỏ bên ngoài của cáp.  Tại chỗ cáp đổi hƣớng phải đảm bảo bán kính của trong cáp bằng 1,5m. Đồng th i tăng cƣ ng các puly chuyển hƣớng cố định chắc chắn ở các khoảng cách thích hợp.  Những chỗ cáp đi qua đƣ ng phải chọn vị trí luồn cáp với khoảng cách ngắn nhất. hi luồn phải thận trọng tránh làm tổn hại đến vỏ bọc của cáp.  Trong quá trình cắt cáp, chiều dài mỗi sợi cáp đƣợc quy định nhƣ sau: – Chiều dài cắt cáp dự phòng cho lắp đặt đối với mỗi sợi cáp p IBT Trang 8 là không quá 2% so với chiều dài đã đƣợc Bên A xác nhận. – Mỗi sợi cáp mỗi đầu không đƣợc cắt bỏ quá 0,5 m.  Trƣớc và trong khi lắp đặt, Bên B phải có trách nhiệm làm trơn các điểm sắc cạnh của thang máng cáp, ống luồn cáp, … tránh trƣ ng hợp làm xƣớc, hỏng cáp điện. (d) Sau khi lắp đặt dây cáp  Nhất thiết phải đo trị số điện trở cách điện và tính thông mạch của dây và cáp trƣớc khi thực hiện việc đấu nối dây vào thiết bị và tủ điện.  Vệ sinh và đậy kín hệ thống đƣ ng dẫn cáp ở các nơi có ngƣ i xâm nhập và các trục đứng xuyên tầng. 2.3 B ỆN P P CÔN ẮP ĐẶ Đ N C NG (a) Mô tả:  Hệ thống bao gồm:  Chiếu sáng ngoài dùng bóng LED 1x120W đƣợc lắp trên trụ cao 6,8m, 9,5m (b) Trƣớc khi thi công  Đệ trình bản vẽ lắp đặt chi tiết (shop drawing), bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt dựng, mặt cắt và các chi tiết lắp đặt cần thiết.  Đệ trình các vật tƣ mẫu hoặc catalogue các loại đèn chiếu sáng.  Chuẩn bị dụng cụ thi công: khoan điện, kiềm cắt, tool ấn dây mạng, tuốc nơ vít, găng tay,…  Bố trí rào chắn, biển báo xung quanh khu vực thi công. (c) Biện pháp thi công: (i) Biện pháp thi công lắp đặt thiết bị đèn chiếu sáng trong nhà.  Xác định vị trí lắp thiết bị, các vị trí lỗ khoan tƣ ng hoặc bê tông bắt tắc kê, đánh dấu bằng mực phát quang hoặc mực có màu sắc tƣơng phản với tƣ ng, trần, sàn nhà.  Lắp đặt thiết bị đèn cân chỉnh và cố định chắc chắn  Dán nhãn lại từng cặp dây và thực hiện tƣớc dây, cắt dây và đấu nối đầu dây vào từng vật tƣ, thiết bị. (ii) Biện pháp thi công đèn chiếu sàng ngoài  Thi công kéo cáp chiếu sáng: p IBT Trang 9 – hi kéo cáp phải sử dụng các đầu cáp chuyên dùng phù hợp với tiết diện từng loại cáp, tránh làm hƣ hỏng đầu cáp – Các đầu cáp, điểm đầu và điểm cuối khi kéo xong phải đƣợc định vị kỹ, đặt cao hơn bảng điện cửa trụ và đƣợc chụp bằng đầu PVC để tránh ẩm cho cáp, làm giảm chất lƣợng lâu dài của tuyến cáp. – Các đầu lên trụ đƣợc nhanh chóng làm đầu cáp và định vị cáp theo đúng bản vẽ thiết kế. – Trƣớc khi lắp đặt, phải đánh dấu màu của từng pha, từng đoạn cáp thống nhất trên toàn tuyến và đƣợc thử lại các thứ tự pha (màu) trƣớc khi đấu nối.  Đấu nối nguồn: – iểm tra toàn diện đoạn đƣợc lắp đặt hoàn chỉnh đèn chiếu sáng – iểm tra điện kế nguồn tại các tủ điều khiển trƣớc đấu nối. – Đấu nối cáp cấp nguồn giữa các trụ đèn. – Đấu nối cáp cấp nguồn từ tủ điện DB-1F đến các trụ đèn. – Thực hiện đấu nối nguồn cho đèn theo đúng pha trong bản vẽ thiết kế. (d) Sau khi thi công:  Đo trị số điện trở cách điện.  Vệ sinh và đậy kín từng vật tƣ, thiết bị ở các nơi có ngƣ i xâm nhập 2.4 Í N ỆM, Ệ C ỈN Ệ ỐN Đ ỆN Đấu nối hệ thống theo đúng sơ đồ nối điện của hồ sơ thiết kế thi công. Nhà thầu phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ trƣớc khi nghiệm thu gồm: bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu kỹ thuật, nhật ký công trình, các biên bản xử lý tồn tại. iểm tra và xông điện:  iểm tra: Trƣớc khi lắp đặt vật tƣ, thiết bị, Bên B có trách nhiệm kiểm tra, bảo dƣỡng thiết bị, đảm bảo thiết bị không bị bất kỳ một hƣ hỏng, biến dạng nào trƣớc khi lắp. Trong và sau khi hoàn thành việc lắp đặt thiết bị Bên B có trách nhiệm kiểm tra một cách liên tục đảm bảo việc lắp đặt tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật, các tài liệu thiết kế, các tiêu chuẩn áp dụng, đặc biệt là quá trình kiểm tra tính đúng đắn của việc đấu nối. p IBT Trang 10 ết quả kiểm tra phải đƣợc lập thành biên bản theo các biểu mẫu qui định và phải có xác nhận của các bên: Bên A, tƣ vấn thiết kế, tƣ vấn giám sát độc lập, Bên B. Các biên bản này là một trong những nội dung bắt buộc của Hồ sơ nghiệm thu. Việc hoàn thành các biểu mẫu qui định sẽ là một trong cơ sở để Bên A thực hiện nghiệm thu, thanh quyết toán Hợp đồng. 3. B ỆN P P Đ M B O Ệ N MÔ RƯỜN Đ ỆN N O N C N Ư P N C ỐN C NỔ N O N O Đ N 3.1 B ỆN P P Đ M B O Ệ N MÔ RƯỜNG (a) Qui định đối với xe máy:  Các loại xe vận chuyển đều đƣợc che phủ bạt trong quá trình vận chuyển.  Các chất thải sau khi sử dụng tập trung một chỗ qui định ( Nhớt, dầu thải, dầu rửa máy…).  Các loại xe phải hoạt động tốt mới đƣa vào thi công để tránh đƣợc tiếng ồn, khói thải. (b) Qui định đối với công nhân khu vực công trƣ ng:  hu vực ăn ở của công nhân phải có nội qui sinh hoạt nhằm đảm bảo trật tự an ninh xã hội, vệ sinh môi trƣ ng.  Trong quá trình tiến hành thi công công trình sẽ định kỳ dọn vệ sinh và mang đi khỏi địa điểm công trình các loại vật liệu thừa và rác. Sau khi hoàn thành công trình sẽ thu dọn và hoàn trả mặt bằng mà quá trình thi công đã mƣợn chỗ để thi công.Tất cả các máy móc, vật tƣ, thiết bị và nguyên vật liệu còn dƣ thừa trong quá trình thi công sẽ đƣợc đƣa ra khỏi khu vực và hoàn tất trƣớc 7 ngày khi công tác nghiệm thu chính thức bắt đầu. Công trình phải sạch sẽ và tƣơm tất khi hoàn thành. (c) Đối với mặt bằng:  Chống bụi thƣ ng xuyên tƣới nƣớc, giảm tối thiểu các tác động gây bụi.  Chống va đập vào các thiết bị lắp trƣớc: làm hàng rào chắn, lƣới và tấm chắn để che có khoảng cách. (d) Đối với chất thải:  Các chất thải trong quá trình thi công cũ đƣợc thu gom trong bao kín để vận chuyển đến nơi cho phép.  Chất thải sinh hoạt: Ngay từ khi chuyển quân đến chúng tôi bố trí p IBT Trang 11 nhà vệ sinh, nơi để rác thích hợp để chống ô nhiễm môi trƣ ng.  Trong công trƣ ng bố trí các hố thu rác, có khẩu hiệu và bảng chỉ dẫn tạo cho mọi ngƣ i thói quen giữ vệ sinh chung. 3.2 B ỆN P P N O N O Đ N biển hiệu, biển báo bảng nội qui an toan lao động treo tại nơi cần thiết ra vào công trình để mọi cán bộ công nhân luôn có ý thức trong lao động một cách nghiêm túc. Giàn giáo lắp đặt phải đƣợc bắt giằng cheo , neo giữ chặt vào phần cố định của công trình đảm bảo độ vững chắc không nghiêng ngả cập kênh, nếu cập kênh phải ke cho phẳng. Công nhân làm việc trên cao phải đeo dây an toàn, không đƣợc uống rƣợu, hút thuốc lá. Định kỳ bộ phận y tế của công ty tổ chức kiểm tra sức kho cho công nhân, thƣ ng trực khám chữa bệnh và cấp thuốc cho cán bộ công nhân. Các dụng cụ, máy móc thiết bị trƣớc khi sử dụng phải đƣợc các cán bộ kỹ thuật trong ban an toàn kiểm tra mới đƣợc đƣa vào thi công. Bố trí các dụng cụ và thiết bị chống cháy nổ. 3.3 B ỆN P P P N C ỐN C NỔ Đây là một công tác quan trọng không thể thiếu trong khi lập biện pháp thi công, tổ chức một công trình. Tuân thủ hoàn toàn các qui phạm kỹ thuật trong thi công, thƣ ng xuyên nhắc nhở anh em công nhân thực hiện đầy đủ để giảm đến mức thấp nhất các thiệt hại do tai nạn lao động. Tất cả cán bộ, công nhân tham gia lao động trên công trƣ ng đều đƣợc học nội qui an toàn lao động. Nếu vi phạm sẽ có hình thức kỹ luật thích đáng. Đối với công nhân làm trên cao đƣợc trang bị đồ bảo hộ lao động đầy đủ. Không đƣợc làm trên cao khi tr i sắp tối, có giông mƣa, có gió cấp 5 trở lên. Những khu vực kho bãi, nơi dễ cháy nổ sẽ bố trí bình cứu hỏa để sử dụng kịp th i khi có sự cố. 4. C M O D Ệ ỐN Đ N ỆN Chúng tôi cam kết tháo dỡ hệ thống đèn chiếu sáng hiện hữu và tập kết về kho của chủ đầu tƣ. p IBT Trang 12 5. C M O C ỆN Ố D N Chúng tôi cam kết khảo sát kỹ mặt bằng thi công và thực hiện tốt dƣ án 6. N Nhà thầu chúng tôi thống nhất tất cả các biện pháp, mọi chỉ dẫn của Chủ đầu tƣ đã nêu trong hồ sơ m i thầu và đƣa ra một số biện pháp chủ yếu trên để chỉ đạo thi công công trình, đảm bảo chất lƣợng, tiến độ đã lập và an toàn lao động chúng tôi ngày tháng năm 2022 Đ I DIỆN NH TH U

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Chế Và Phát Minh, Sự Khác Nhau Giữa Hai Thuật Ngữ Này?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Một Sáng Kiến Kinh Nghiệm Và Một Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Khuôn Ép Nhựa 3 Tấm Và Khuôn Ép Nhựa 2 Tấm
  • Dấu Hiệu Có Thai Và Kinh Nguyệt Có Giống Nhau Không?
  • Bệnh Gan Nhiễm Mỡ Và Máu Nhiễm Mỡ Có Giống Nhau Không
  • Flinkote Là Gì? Kỹ Thuật Thi Công Chống Thấm Flintoke Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Chống Thấm Flinkote Là Gì? Biện Pháp Thi Công Flinkote Hiệu Quả
  • Định Mức Chống Thấm Flinkote Trong Thi Công Thực Tế
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Định Mức Chống Thấm Flintkote Trong Thi Công 2022
  • Chống Thấm Nhà Vệ Sinh Bằng Flinkote Triệt Để
  • Flinkote (Chống Thấm Sàn Mái, Bể Nước, Tầng Hầm)
  • Flinkote (hay Flintkote) là sản phẩm chống thấm của tập đoàn nổi tiếng Shell, đã được các nhà khoa học dày công nghiên cứu và phát triển trong suốt 25 năm với mục đích mang lại một sản phẩm chống thấm hiệu quả và an toàn tuyệt đối cho người sử dụng. Flinkote có tính đàn hồi tốt, có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường khí hậu khác nhau ở Việt Nam như nóng ẩm, mưa nhiều hoặc thay đổi liên tục.

    Flinkote là vật liệu chống thấm dạng dung dịch, nhưng đặc biệt không bị chảy xệ khi sử dụng trên bề mặt dựng đứng hoặc mềm lún ở nhiệt độ cao nhờ khả năng bám dính và độ đàn hồi tốt.

    Lợi ích vượt trội khi dùng Flinkote là gì?

    Vì vậy, khi nhắc đến Flinkote, chúng ta có thể kể đến những lợi ích vượt trội của sản phẩm này như sau:

    • Là sản phẩm gốc nước, dễ sử dụng, thời gian thi công nhanh chóng
    • Có khả năng chống chịu tốt dưới mọi thời tiết.
    • Không gây độc hại cho môi trường và an toàn với người sử dụng
    • Sản phẩm được trộn sẵn, không cần phải pha chế thêm
    • Khả năng đàn hồi mạnh, bám dính

    Cũng nhờ những lợi ích vượt trội trên, Flinkote rất phù hợp để sử dụng:

    • Chống thấm ở các khu vực ẩm ướt như: nhà vệ sinh, phòng tắm, nhà bếp, bể chứa nước
    • Chống thấm ban công, tầng hầm, tường chắn, bồn hoa,..
    • Chống thấm mái nhà, mái tôn, mái che lộ thiên
    • Chống thấm khối/sàn bê tông có hoặc không có lớp bảo vệ
    • Bảo vệ các bề mặt sắt thép

    Báo giá Flinkote – Bảng giá mới nhất 2022

    Biện pháp thi công chống thấm Flinkote hiệu quả

    Để thi công chống thấm Flinkote hiệu quả, chúng ta cần thực hiện theo các bước sau:

    Hãy đảm bảo mặt nền cần chống thấm được bằng phẳng, khô, sạch, không có dầu mỡ, bụi bẩn để Flinkote có điều kiện kết dính tốt nhất.

    Bước 2: Quét lớp lót Flinkote

    Tiến hành quét 1 lớp lót Flinkote No.3 pha theo tỉ lệ 1:1 với định lượng 0.2 lít/m 2 và chờ lớp lót thẩm thấu hoàn toàn vào bề mặt cần chống thấm.

    Bước 3: Quét lớp chống thấm lần 1

    Sau khi lớp lót đã khô, tiến hành quét lớp lót Flinkote nguyên chất với định lượng 0.5 lít/m 2. Khi quét nên quét theo 1 chiều.

    Bước 4: Quét lớp chống thấm lần 2

    Khi lớp chống thấm lần 1 đã khô, tiếp tục quét lớp Flinkote thứ 2 với định lượng như lần 1 nhưng quét theo chiều vuông góc với lớp ban đầu. Sau đó, vảy nhẹ và đều 1 lớp cát khô mỏng lên lớp Flinkote vừa quét xong.

    Bước 5: Phủ lớp vữa xi măng cát hoặc lát gạch

    Cuối cùng, tiến hành phủ ngoài 1 lớp vữa xi măng hoặc lát gạch chống ngấm để hoàn tất việc chống thấm một cách triệt để.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Đường Tân Mai
  • Hướng Dẫn Quy Trình Thi Công Cốp Pha Nhôm
  • Thi Công Chung Cư Bằng Gang Form
  • Báo Xây Dựng: Tập Đoàn Xây Dựng Delta Áp Dụng Rộng Rãi Công Nghệ Gang Form
  • Cốp Pha Gang Form: Sức Mạnh Kinh Ngạc Trong Xây Dựng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×