Mô Là Gì? So Sánh Mô Biểu Bì Và Mô Liên Kết

--- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Và Phân Loại Mô Mềm
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Mô Mềm Theo Byt
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Bệnh Khác Của Mô Mềm, Chưa Xếp Loại Mụckhác Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Tỉnh
  • Thực Phẩm Chức Năng Cho Người Bệnh Xương Khớp
  • ” Chia Sẻ ” Các Bài Tập Phục Hồi Chức Năng Bàn Tay, Cổ Tay, Ngón Tay Tại Nhà
  • Có thể hiểu, mô là một tập hợp các tế bào chuyên hóa có cấu tạo giống nhau và các tế bào này thường đảm nhiệm một chức năng nhất định. Trong cơ thể con người có 4 loại mô chính, đó là mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ và đặc biệt là mô thần kinh. Đây là các loại cơ đảm nhiệm các chức năng khác nhau. Vậy mô biểu và mô liên kết khác nhau thế nào?

    Mô biểu bì được cấu tạo từ các tế bào xếp sát cạnh nhau. Xen kẽ giữa các cơ là tế bào tuyến. Đây là loại cơ phủ ở ngoài cơ thể hoặc được dùng để lót trong các cơ quan rỗng như ống tiêu hóa hay dạ con, bóng đái… Chức năng chính của mô biểu biểu là bảo vệ và hấp thụ. Chúng sẽ tiết ra các chất cần thiết hoặc lấy đi các chất không cần thiết để bảo vệ và nuôi dưỡng cơ thể.

    Giống như tên gọi, mô liên kết có ở tất cả các loại mô trong cơ thể để liên kết chúng lại với nhau. Dựa theo vị trí, người ta chia mô liên kết thành 2 loại chính, đó là mô liên kết dinh dưỡng và mô liên kết cơ học.

    Dựa vào khái niệm, đặc điểm và chức năng, chắc hẳn chúng ta đã có thể so sánh sự khác nhau giữa mô liên kết và mô biểu bì rồi phải không nào?

    Bên cạnh mô biểu bì và mô liên kết, mô cơ và mô thần kinh cũng là 2 loại mô quan trọng trong cơ thể. Vậy chúng có đặc điểm và chức năng thế nào?

    Mô cơ là một phần của hệ vận động, có chức năng chính là co dãn và tạo nên sự vận động cho cơ thể. Cấu tạo của mô cơ gồm các tế bào có hình dạng kéo dài. Dựa vào vị trí của mô cơ, người ta chia thành 3 loại:

    • Mô cơ trơn: đây là loại mô cơ cấu tạo nên các mạch máu hay các nội quan như dạ dày, ruột, bóng đái… Chúng có cấu tạo hình thoi, nhọn và có một nhân.
    • Mô cơ vân: khác với mô cơ trơn, mô cơ vân có nhiều nhân và có những vân ngang. Vì thế, nó được gọi là mô cơ vân. Chức năng chính của loại cơ này là co lại và phình ra dưới sự kích thích của thần kinh để giúp cơ thể cử động.
    • Mô cơ tim: đúng như tên gọi, mô cơ tim có vị trí ở phần tim của cơ thể. Đây là một bộ phận có chức năng cấu tạo nên thành tim. Chức năng của mô cơ tim là tham gia vào hoạt động co bóp của tim.

    Đúng như tên gọi, vị trí của mô thần kinh là ở các tế bào thần kinh hay còn gọi là các noron. Chức năng chính của mô thần kinh là tiếp nhận những kích thích từ bên ngoài, xử lý thông tin và điều khiển sự hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.

    Đặc điểm cấu tạo

    Gồm các tế bào xếp sát nhau

    Tế bào nằm bên trong chất cơ bản

    Tế bào dài, xếp thành lớp hoặc thành các bó

    Gồm các tế bào thần kinh gọi là nơron hoặc các tế bào thần kinh đệm

    Chức năng

    Bảo vệ và hấp thụ các chất, tiết các chất cần thiết nuôi cơ thể

    Tạo ra bộ khung của cơ thể, đồng thời neo giữ các cơ quan hoặc có chức năng đệm

    Co dãn và tạo nên sự vận động

    Tiếp nhận kích thích, xử lý thông tin, điều hòa hoạt động của các cơ quan.

    So sánh mô bần và mô biểu bì

    Mô bần và mô biểu bì đều thuộc loại mô che chở cho các loài thực vật. Tuy nhiên, mô biểu bì còn có ở cấu tạo của các cơ thể người và thực vật, còn mô bì thì không.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Sinh Học Lớp 8 Bài: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Ở Xương Dài, Màng Xương Có Chức Năng Gì?
  • Tủy Sống: Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Đa U Tủy Xương Nguy Hiểm Thế Nào?
  • Liên Kết Câu Và Liên Kết Đoạn Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn: Biện Pháp Mở Rộng Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Công Ty May, Hay
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Mở Rộng Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Ở Công Ty 247
  • Thu Hồi Công Nợ Tiếng Anh Là Gì? Bài Học Hay Cho Dân Tài Chính
  • Công Ty Mẹ Tiếng Anh Là Gì? Công Ty Con Tiếng Anh Là Gì? Mô Hình Ctm
  • Một Số Biện Pháp Giảm Mỡ Bụng Dưới Hiệu Quả
    • Đoạn văn sau đây bàn về vấn đề gì?

    Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3).

    (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

    • Nội dung chính của câu (1) là tác phẩm nghệ thuật gắn liền với thực tại, của câu (2) là nghệ sĩ có đóng góp phần mới mở của mình vào đó, của câu (3) là những cách thức khác nhau để thực hiện sự đóng góp đó.
    • Các câu được sắp xếp theo nội dung từ rộng đến hẹp, từ xa đến gần. Trình tự nội dung của các câu ấy được sắp xếp hợp lô gíc.

    Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào (chú ý các từ ngữ in đậm)?

    • Mối quan hệ giữa nội dung của các câu trong đoạn văn thể hiện ở sự lặp các từ tác phẩm – tác phẩm, dùng từ cùng trường liên tưởng với tác phẩm là nghệ sĩ, thay thế từ nghệ sĩ bằng anh, dùng quan hệ từ. Các câu này được liên kết với nhau về mặt hình thức.
    • Câu 2 liên kết với câu 1 bằng cụm từ “Nhưng nghệ sĩ’. Nó bổ sung một nội dung mới cho nội dung của câu 1. Mặt khác,
    • Câu 2 có cụm từ “cái đã có rồi” nhắc lại nội dung đã đề cập ở câu 1 cũng là cách tạo nên mối liên kết giữa hai câu này.
    • Câu 3 lại liên kết với câu 2 bằng cách thay thế từ “anh” cho từ “nghệ sĩ’. Mặt khác, từ “tác phẩm” ở câu 3 cũng tạo nên mối liên kết với câu 2 bởi vì giữa nghệ sĩ và tác phẩm có mối quan hệ với nhau.
    • Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau và hình thức.
    • Về nội dung
      • Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
    • Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau.
      • Lặp lại ở câu đúng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trước (phép lặp từ ngữ).
      • Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng).
      • Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế).
      • Sử dụng ở câu đúng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Liên Kết Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • ‘giải Pháp Phát Triển Thương Mại Dịch Vụ, Tạo Liên Kết Vùng Cho Doanh Nghiệp’
  • Một Số Phương Tiện Và Phép Liên Kết Trong Văn Bản
  • Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Lúa. Những Biện Pháp Giúp Tăng Năng Suất Hiệu Quả
  • “bí Quyết” Giúp Tăng Thêm Nửa Tấn Lúa/ha
  • Biện Pháp Thi Công Kết Cấu Thép Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Khoan Cấy Thép
  • Giải Pháp Nhà Khung Thép
  • Biện Pháp Thi Công Là Gì
  • Biện Pháp Chống Cháy Cho Nhà Khung Thép
  • Các Biện Pháp Nghiệp Vụ Cơ Bản Trong Thanh Tra
  • Các công trình xây dựng có thể được thi công từ nhiều nguyên liệu như gỗ, bê tông cốt thép… Nhưng ngày nay biện pháp thi công kết cấu thép vẫn đem lại nhiều lợi ích hơn cả. Đặc biệt là trong thiết kế nhà xưởng, nhà công nghiệp phục vụ kinh doanh và sản xuất.

    Tìm hiểu về biện pháp thi công kết cấu thép

    Biện pháp thi công lắp dựng kết cấu thép sẽ mang đến độ bền và tuổi thọ cao cho mọi hạng mục công trình. So với nguyên liệu gỗ có chi phí thi công cao, dễ bị sâu mọt phá hoại và dễ bị sụp đổ khi gặp thời tiết bất lợi. Thì biện pháp thi công nhà kết cấu thép sẽ mang đến cho chủ đầu tư một công kiên cố, an toàn, vững chắc, chống chịu thiên tai tốt và tuổi thọ có thể lên tới hàng trăm năm.

    Theo đó, nhà khung thép mái tôn là công trình được lắp ghép từ các linh kiện đã sản xuất trước tại nhà máy, dưới sự giám sát chặt chẽ kỹ thuật và vận chuyển, sau đó đem lắp đặt tại công trường. Các công trình áp dụng biện pháp gia công nhà khung thép bao gồm các bộ phận cấu kiện sau:

    1/ Thi công móng

    Cũng giống như công trình được thi công bằng giải pháp bê tông cốt thép truyền thống, các công trình áp dụng biện pháp lắp dựng kết cấu thép sẽ được xây dựng hệ khung móng bê tông cốt thép vô cùng chắc chắn. Tùy vào quy mô của công trình mà các kỹ sư và kiến trúc sư đưa ra giải pháp thi công hệ khung móng đảm bảo nâng đỡ cho cả công trình, đồng thời có độ bề cao mà vẫn tiết kiệm tối đa chi phí. Móng cho công trình sử dụng kết cấu nhà khung thép, nhà khung sắt 2 tầng là móng đơn, móng băng hay móng bè.

    2/ Thi công Bu – lông móng

    Công trình áp dụng biện pháp thi công kết cấu thép sẽ được trang bị hệ thống bu-lông móng kiên cố. Thông thường, khi thi công nhà tiền chế, kèo nhà xưởng sẽ áp dụng hệ thống bu-lông móng có đường kính M22 trở lên, có tác dụng liên kết với hệ thống móng bê tông cốt thép và các cột khung thép. Đồng thời, việc lắp đặt bu-lông cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng nên yêu cầu độ chính xác cao trong quá trình thi công.

    3/ Thi công cột, dầm

    Đối với nhà khung thép, việc thi công cột, dầm, diễn ra rất phức tạp, đòi hỏi công tác tổ chức, chuyên môn hóa cao để đảm bảo độ chắc chắc tuyệt đối cho công trình. Và đặc biệt phải chú trọng đến vấn đề an toàn lao động cho đội ngũ nhân công. Thông thường, cấu tạo chi tiết sẽ phụ kèm theo vị trí giá thang leo, neo dây an toàn và lưới an toàn trực tiếp vào hệ kết cấu chính.

    4/ Sàn, tường, vách ngăn

    Tùy thuộc vào nhu cầu của chủ đầu tư và quy mô của công trình mà có thể lựa chọn các nguyên liệu khác nhau cho sàn nhà, tường và vách ngăn. Chủ đầu tư có thể sử dụng nguyên liệu truyền thống như tường gạch nung hoặc chọn các loại vật liệu thông minh cho nhà khung thép hiện đại như bê tông xốp nhẹ, sàn Deck, Cemboard hay tấm sàn ALC.

    Thực tế cho thấy, việc áp dụng biện pháp thi công kết cấu thép có rất nhiều ưu điểm. Giá nhà khung thép mái tôn thường tốn kém hơn nhưng lại có độ bền và thời gian sử dụng lâu dài hơn so với các công trình xây dựng truyền thống khác. Đây cũng chính là lý do mà công trình nhà thép thép tiền chế đang trở thành sự lựa chọn hàng đầu của các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp và tập đoàn hiện nay.

    Địa chỉ: 134 Dương Văn Dương, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, chúng tôi

    Website: chúng tôi Email: [email protected]

    Các ứng dụng khác của nhà thép tiền chế: nhà ở dân dụng, nhà công trình, nhà ăn, hội chợ, showroom, nhà máy sản xuất, chế biến, nhà kho công nghiệp, nhà kho, nhà đông lạnh, nhà máy thép, nhà máy chế biến thủy hải sản (cá, tôm, mực..), nhà máy xay xát lúa gạo, nhà máy lắp ráp, nhà ở công trường, trại/nhà chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà chăn nuôi gia cầm, trang trại, nhà máy hữu cơ, xây dựng siêu thị, xây dựng nhà hàng, văn phòng, xây dựng trung tâm mua sắm, trung tâm triển lãm, tòa nhà đa chức năng, nhà máy điện, trạm xăng, nhà thi đấu thể dục thể thao, làm trại lính, trại cải tạo, nhà kính, trang trại, nhà máy phân bón hữu cơ, phòng trưng bày, trung tâm phân phối hàng hóa, siêu thị/đại siêu thị, nhà hàng, văn phòng, trung tâm mua sắm, tổ hợp thương mại, kho chứa máy bay, nhà chờ sân bay, sân vận động, trung tâm thể thao, trung tâm triển lãm, trạm xăng, tòa nhà đa chức năng, trung tâm vận chuyển, nhà máy điện, trường học, bệnh viện, trạm xăng, trung tâm đào tạo, trung tâm hội nghị, trung tâm thể dục thể thao (TDTT), nhà thi đấu, phòng thí nghiệm, nhà thờ, nhà hát, bảo tàng, phòng thí nghiệm, mái che người đi bộ, trạm xăng, nhà để xe, mái che bể bơi…

    Chúng tôi thực hiện thiết kế, thi công, lắp dựng, xây dựng nhà thép tiền chế tại các khu vực, tỉnh thành miền Trung, Tây Nguyên, miền Đông Nam Bộ, miền Tây bao gồm các tỉnh: Thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ… Các thành phố Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Tuy Hòa, Nha Trang, Phan Rang – Tháp Chàm, Phan Thiết, Buôn Ma Thuột, Gia Nghĩa, Pleiku, Kon Tum, Đà Lạt, Thủ Dầu Một, Đồng Xoài, Biên Hòa, Tây Ninh, Long Xuyên, Ninh Kiều, Cao Lãnh, Sa Đéc, Vị Thanh, Rạch Giá, Tân An, Mỹ Tho…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Triệt Sản Nam Và Triệt Sản Nữ
  • Những Trường Hợp Nào Không Nên Thực Hiện Biện Pháp Triệt Sản Nữ?
  • Chế Độ Cho Người Triệt Sản: Được Nghỉ 15 Ngày, Hỗ Trợ 300.000 Đồng
  • Triệt Sản Nam Là Gì? Liệu Có Khiến Đàn Ông Bớt Nam Tính?
  • Triệt Sản Nữ Bằng Phương Pháp Thắt Và Cắt Vòi Tử Cung
  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Tính Năng Và Chức Năng Chính Của Phần Mềm Erp
  • Tính Năng So Với Chức Năng
  • Khám Phá Ứng Dụng, Chức Năng Và Tính Năng Của Bánh Xe Nâng
  • Đặc Điểm Về Chức Năng Và Tính Năng Của Máy Tẩy Điểm
  • Máy In Đa Chức Năng Và Những Tính Năng, Đặc Điểm Nào Bạn Đang Cần
  • Được mô tả lần đầu vào năm 1953, ribosome liên kết đã được tìm thấy trong tất cả các tế bào của cơ thể sống. Từ vi khuẩn cho đến động vật bậc cao đều chứa loại bào quan này. Ribosome có thể đứng riêng lẻ một mình hoặc liên kết với nhau, và những ribosome liên kết đó được gọi chung là ribosome liên kết.

    Cấu trúc của riboxom và ribosome liên kết

    Cấu tạo của loại bào quan này là những khối hình cầu, không có màng bao bọc, có đường kính khoảng 150A. Ribosome liên kết được cấu tạo từ nhiều ribosome riêng lẻ. Các ribosome có kích thước tương đối nhỏ, chỉ khoảng 15 – 25mm. Trong đó, mỗi một bào quan ribosome lại gồm 2 tiểu đơn vị được kết hợp vừa vặn với nhau.

    Các ribosome liên kết thường có cấu trúc sợi mảnh có đường kính cụ thể và được gọi là các mARN. Thông thường, một chuỗi sẽ có từ 5 – 70 ribosome liên kết với nhau.

    Cấu tạo hóa học và độ lắng của ribosome

    Hệ số lắng là một đơn vị quan trọng để phân biệt các loại ribosome. Các ribosome khác nhau ở những cơ thể sống khác nhau sẽ có hệ số lắng không giống nhau. Cụ thể:

    • Ribosomes ở vi khuẩn có độ lắng là 70s nên còn được biết tới với tên gọi ribosome 70s. Trong đó, tiểu phần lớn có tốc độ lắng là 50s và tiểu phần nhỏ là 30s.
    • Ribosome ở động vật sẽ có độ lắng chủ yếu là 80s, trong đó, tiểu phần lớn có độ lắng 60s và tiểu phần nhỏ là 40s. Các ribosome này được gọi với tên gọi khác là ribosome 80s.

    Thông qua quá trình phân tích và nghiên cứu, các nhà khoa học đã xác định được thành phần cụ thể của từng loại ribosome. Trong đó, thành phần hóa học của ribosome gồm các rARN, enzyme, các loại protein và nước.

    Đặc biệt, với mỗi loại ribosome khác nhau lại có tỉ lệ thành phần khác nhau. Dựa vào độ lắng của các ribosome, các nhà khoa học đã phân tích được:

    • Ribosome 70s chứa 50% nước. Khi ta tách riêng nước thì số rARN bằng 63% tổng trọng lượng và còn lại là protein.
    • Ribosome 80s chứa nhiều nước hơn, lên tới 80% nước. Còn các rARN và protein chứa lần lượt một nửa số trọng lượng khô.

    Ngoài ra, các ribosome còn chứa một vài thành phần phụ khác như axit, ion (Mg^{2+}), (Ca^{2+}), các ribonuclease, deoxyribonuclease….

    Chức năng của ribosome liên kết

    Bên cạnh đó, ribosome còn được miêu tả như một nhà máy tổng hợp lên các protein dựa trên thông tin di truyền có được từ gene. Khi đó, các tiểu đơn vị sẽ liên kết với nhau để tạo thành protein hoàn chỉnh. Do đó, ribosome được biết tới với chức năng tiêu biểu đó là tập hợp và vận chuyển protein trong tế bào.

    Ribosome trong tế bào vi khuẩn

    Trong tế bào vi khuẩn riboxom có chức năng gì? Cũng tương tự với ribosome trong cơ tể người và động vật, trong cơ thể vi khuẩn, các ribosome có chức năng tổng hợp các loại protein của tế bào. Từ đó giúp tế bào hoạt động và phát triển. Đặc biệt, một số ribosome liên kết còn có thể trở thành các hạt dự trữ.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trong Tế Bào Vi Khuẩn, Ribôxôm Thực Hiện Chức Năng Nào Sau Đây?
  • Hoạt Động Nào Sau Đây Là Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Vai Trò, Vị Trí Của Quốc Hội Việt Nam
  • Nâng Cao Chất Lượng Tham Mưu Thực Hiện Chức Năng Của Quốc Hội
  • Ribosome Liên Kết Là Gì? Đặc Trưng, Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ribosome

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc, Chức Năng Của Ribosome Liên Kết
  • Nobel Hóa Học 2009: Nghiên Cứu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Ribosome
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận..thuốc Biệt Dược Uy Tín
  • Chức Năng Sinh Lý Của Tạng Thận
  • Chức Năng Sinh Lý Của Thận
  • Được mô tả lần đầu vào năm 1953, ribosome liên kết đã được tìm thấy trong tất cả các tế bào của cơ thể sống. Từ vi khuẩn cho đến động vật bậc cao đều chứa loại bào quan này. Ribosome có thể đứng riêng lẻ một mình hoặc liên kết với nhau, và những ribosome liên kết đó được gọi chung là ribosome liên kết.

    Cấu tạo của loại bào quan này là những khối hình cầu, không có màng bao bọc, có đường kính khoảng 150A. Ribosome liên kết được cấu tạo từ nhiều ribosome riêng lẻ. Các ribosome có kích thước tương đối nhỏ, chỉ khoảng 15 – 25mm. Trong đó, mỗi một bào quan ribosome lại gồm 2 tiểu đơn vị được kết hợp vừa vặn với nhau.

    Các ribosome liên kết thường có cấu trúc sợi mảnh có đường kính cụ thể và được gọi là các mARN. Thông thường, một chuỗi sẽ có từ 5 – 70 ribosome liên kết với nhau.

    • Ribosomes ở vi khuẩn có độ lắng là 70s nên còn được biết tới với tên gọi ribosome 70s. Trong đó, tiểu phần lớn có tốc độ lắng là 50s và tiểu phần nhỏ là 30s.
    • Ribosome ở động vật sẽ có độ lắng chủ yếu là 80s, trong đó, tiểu phần lớn có độ lắng 60s và tiểu phần nhỏ là 40s. Các ribosome này được gọi với tên gọi khác là ribosome 80s.

    Cấu tạo hóa học và độ lắng của ribosome

    Hệ số lắng là một đơn vị quan trọng để phân biệt các loại ribosome. Các ribosome khác nhau ở những cơ thể sống khác nhau sẽ có hệ số lắng không giống nhau. Cụ thể:

    • Ribosome 70s chứa 50% nước. Khi ta tách riêng nước thì số rARN bằng 63% tổng trọng lượng và còn lại là protein.
    • Ribosome 80s chứa nhiều nước hơn, lên tới 80% nước. Còn các rARN và protein chứa lần lượt một nửa số trọng lượng khô.

    Thông qua quá trình phân tích và nghiên cứu, các nhà khoa học đã xác định được thành phần cụ thể của từng loại ribosome. Trong đó, thành phần hóa học của ribosome gồm các rARN, enzyme, các loại protein và nước.

    Ngoài ra, các ribosome còn chứa một vài thành phần phụ khác như axit, ion (Mg^{2+}), (Ca^{2+}), các ribonuclease, deoxyribonuclease….

    Chức năng của ribosome liên kết

    Bên cạnh đó, ribosome còn được miêu tả như một nhà máy tổng hợp lên các protein dựa trên thông tin di truyền có được từ gene. Khi đó, các tiểu đơn vị sẽ liên kết với nhau để tạo thành protein hoàn chỉnh. Do đó, ribosome được biết tới với chức năng tiêu biểu đó là tập hợp và vận chuyển protein trong tế bào.

    Ribosome trong tế bào vi khuẩn

    Trong tế bào vi khuẩn riboxom có chức năng gì? Cũng tương tự với ribosome trong cơ tể người và động vật, trong cơ thể vi khuẩn, các ribosome có chức năng tổng hợp các loại protein của tế bào. Từ đó giúp tế bào hoạt động và phát triển. Đặc biệt, một số ribosome liên kết còn có thể trở thành các hạt dự trữ.

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Nút Chức Năng Trên Bảng Điều Khiển Máy Giặt Electrolux
  • Các Chức Năng Của Máy Giặt Panasonic
  • Rinse Là Gì? Giải Mã Các Nút Chức Năng Trên Máy Giặt
  • Tất Cả Những Gì Cần Biết Khi Dùng Máy Giặt Electrolux
  • Những Chức Năng Đặc Biệt Của Máy Giặt Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Giáo Án Liên Kết Câu Và Liên Kết Đoạn Văn Ngắn Gọn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phép Liên Kết Câu Và Liên Kết Đoạn Văn Đã Học Lớp 9
  • Liên Kết Câu Trong Đoạn Văn, Bài Văn
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 5A Trường Tiểu Học Cẩm Vân Học Tốt Các Bài Liên Kết Câu Trong Phân Môn Luyện Từ Và Câu
  • Một Số Biện Pháp Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 5 Luyện Tập Về Liên Kết Câu Trong Giờ Luyện Từ Và Câu, Tập Làm Văn
  • Những Giải Pháp Trọng Tâm Phát Triển Ngành Du Lịch
  • Giáo án liên kết câu và liên kết đoạn văn giúp học sinh nâng cao nhận biết các biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.

    Giáo án Liên kết câu và liên kết đoạn văn ngắn gọn nhất I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

    1. Kiến thức :

    – Nâng cao nhận thức sử dụng một số phép liên kết câu và liên kết đoạn văn.

    – Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn.

    – Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.

    2. Kỹ năng :

    – Nâng cao kĩ năng sử dụng một số phép liên kết câu và liên kết đoạn văn.

    3. Thái độ:

    – Có ý thức sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn văn cho phù hợp .

    II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG. 1. Kiến thức.

    – Liên kết nội dung và liên kết hình thức giũa các câu và các đoạn văn.

    – Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.

    2. Kĩ năng.

    – Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.

    – Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong việc tạo lập văn bản.

    3. Thái độ: cẩn thận,nghiêm túc trong việc viết đoạn văn có sử dụng các phương tiên liên kết

    4. Kiến thức liên môn : Tích hợp phần văn bản

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất:

    – Yêu quê hương đất nước.

    – Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    – Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    – Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    – Năng lực cảm thụ văn học.

    – Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng.

    – Một số đoạn văn, bài văn mẫu.

    – Bảng phụ, phiếu học tập.

    : – Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK, vở bài tập.

    IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC. (Giáo án liên kết câu và liên kết đoạn văn)

    *Bước 1: Ổn định tổ chức lớp.

    – Kiểm tra sĩ số:

    *Bước 2: Kiểm tra bài cũ (5phút)

    – Phương án: Kiểm tra trước khi học bài mới.

    H.Thế nào là thành phần gọi đáp , thành phần phụ chú? Lấy ví dụ minh họa?

    * Đáp án:

    + Thành phần gọi – đáp: Là thành phần phụ của câu có tác dụng tạo lập cuộc thoại và duy trì quan hệ giao tiếp.

    + Thành phần phụ chú: dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.

    – HS lấy ví dụ minh họa.

    H2. Nhận định sau đúng hay sai ?

    ” Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, thường do nhiều câu tạo thành. Đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.”

    A. Đúng B. Sai

    2. Phần trích sau có phải là đoạn văn không ? Vì sao ? Cây đa cổ thụ ở đầu làng bốn mùa tươi tốt. Không hiểu sao cá chết trắng cả ao. Con bò bỗng ngẩng đầu lên ngơ ngác.

    Đáp án : phần trích này không phải là một đoạn văn hoàn chỉnh.

    *Bước3: Tổ chức dạy và học bài mới.

    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (Giáo án liên kết câu và liên kết đoạn văn)

    + Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

    + Thời gian: 1-2p

    + Hình thành năng lực: Thuyết trình

    – GV nêu câu hỏi: Em thấy giữa các câu và các đoạn trong đoạn văn cần nối kết như thế nào?

    – Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới.

    – Ghi tên bài

    Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

    – HS nhận xét

    – HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy.

    – Ghi tên bài

    HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    + Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

    + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

    + Thời gian: Dự kiến 12- 15p

    + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác

    + Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

    + Thời gian: Dự kiến 20-22p

    + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

    -GV yêu cầu HS viết đoạn văn trong đó có sử dụng từ ngữ liên kết.

    • GV yêu cầu HS làm BTTN củng cố.
    • Hãy nối từ ngữ ở cột A với nội dung phù hợp ở cột B.

    Nam cho rằng: Khi viết các câu trong một đoạn văn, các đoạn trong một văn bản cần chú ý đến sự liên kết về mặt nội dung.

    Dũng lại cho rằng: Khi viết các câu trong một đoạn văn, các đoạn trong một văn bản chỉ cần chú ý đến sự liên kết về mặt hình thức qua việc sử dụng các phép liên kết.

    Ý kiến của em như thế nào?

    Đáp án: Cả hai ý kiến đều đúng nhưng chưa đủ vì khi viết đoạn cũng như viết bài văn cần có sự liên kết chặt chẽ cả về nội dung và hình thức.

    – Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    – Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    Gv giao bài tập

    – Hs : Đặt 2 câu văn có sử dụng phép liên kết?

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu:

    * Thời gian: 2 phút

    – Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    – Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    * Kỹ thuật: Giao việc

    Gv giao bài tập

    Tìm các phép liên kết trong một số văn bản đã học ?

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày….

    * Thời gian: 2 phút

    * Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà : 2 phút

    a. Bài vừa học: – Học thuộc phần ghi nhớ.

    – Bài tập: Cho đoạn văn: ” Con chó sói…..ăn đòn” sgk / 39

    c. Chỉ ra các phép liên kết

    -Yêu cầu: Trả lời các câu hỏi trong sgk

    – Chuẩn bị phiếu bài tập, bảng phụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Các Nhân Tố Hình Thành Đấtnêu Các Nhân Tố Hình Thành Đất. Con Người Đã Tác Động Đến Tài Nguyên Đất Như Thế Nào? Nêu Các Biện Pháp Làm Tăng Độ Phì Cho Đất?
  • Nêu Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Nước Sông Ngòi Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Tiểu Luận Tìm Hiểu Thực Trạng Và Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Nguồn Nước Ở Sông Phủ, Tỉnh Hà Tĩnh
  • Tránh Thai Là Gì? Ưu Nhược Điểm Các Biện Pháp Tránh Thai
  • Tuyên Truyền Hạn Chế Sử Dụng Túi Ni Lông Khó Tự Phân Hủy Để Bảo Vệ Môi Trường
  • Các Phép Liên Kết Câu Và Liên Kết Đoạn Văn Đã Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Liên Kết Câu Trong Đoạn Văn, Bài Văn
  • Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 5A Trường Tiểu Học Cẩm Vân Học Tốt Các Bài Liên Kết Câu Trong Phân Môn Luyện Từ Và Câu
  • Một Số Biện Pháp Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 5 Luyện Tập Về Liên Kết Câu Trong Giờ Luyện Từ Và Câu, Tập Làm Văn
  • Những Giải Pháp Trọng Tâm Phát Triển Ngành Du Lịch
  • 7 Giải Pháp Trọng Tâm Hỗ Trợ Và Phát Triển Doanh Nghiệp
  • Tổng hợp các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn dành cho các em học sinh lớp 9 ghi nhớ để dễ dàng xác định phương thức liên kết được sử dụng.

    Để xác định được phép liên kết câu và liên kết đoạn văn lớp 9 thì các em đầu tiên cần phải ghi nhớ có các phương pháp (phép) liên kết nào đã được học, tiếp theo là đọc nội dung rồi xác định phương thức liên kết được sử dụng và chỉ ra nó.

    Đề bài thường ra

    – Xác định (gọi tên) phương thức liên kết được sử dụng trong văn bản.

    – Chỉ ra liên kết chỗ nào hay liên kết giữa cái nào với cái nào?

    Chi tiết các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn lớp 9

    – Về nội dung:

    + Liên kết lôgic: Các đoạn văn và các câu văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.

    – Về hình thức:

    + Phép lặp : Từ ngữ của câu trước (đoạn trước) lặp lại ở câu sau (đoạn sau).

    Ví dụ: Buổi sáng tôi dậy sớm để chuẩn bị cặp sách đến trường. Dậy sớm là một thói quen tốt.

    + Phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng:

    Câu trên sử dụng phép lặp từ: “dậy sớm” ở câu trước lặp lại ở câu sau.

    Là các từ ngữ ở các câu có các từ đồng nghĩa, trái nghĩa, hay cùng trường nghĩa.

    Ví dụ 1 : Tôi thấy cô ấy rất xinh. Còn bạn tôi lại bảo cô ấy đẹp.

    Câu trên sử dụng phép đồng nghĩa: “xinh” đồng nghĩa với từ “đẹp” ở câu sau (đồng nghĩa không hoàn toàn).

    Ví dụ 2: Người yếu đuối thường hay hiền lành. Muốn ác phải là kẻ mạnh. (Nam Cao)

    + Phép nối:

    Câu trên sử dụng phép trái nghĩa: “yếu đuối” với “mạnh” và “hiền lành” với “ác”.

    – Dùng các quan hệ từ để nối các câu lại tạo nên sự liên kết.

    – Các quan hệ từ thường được sử dụng: nhưng, qua đó, đồng thời, bên cạnh đó, trước đó, sau đó, thế là, trái lại, thậm chí, cuối cùng,…

    Ví dụ: Lớp chúng tôi hăng hái giơ tay phát biểu ý kiến trong giờ học. Đồng thời, chúng tôi còn rất đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập rất nhiều.

    Câu trên sử dụng phép nối: “Đồng thời”

    + Phép thế: Thay thế các từ ngữ đứng trước bằng đại từ hay từ ngữ có nghĩa tương đương.

    Ví dụ 1: Cô Hằng là cô hàng xóm của tôi. Nhà cô ấy có rất nhiều hoa.

    Phép thế: dùng đại từ “cô ấy” thay thế cho “cô Hằng” ở câu trước.

    Ví dụ 2: Ai cũng muốn cơ thể khỏe mạnh và có sức đề kháng tốt. Muốn được như vậy bạn phải chăm chỉ tập luyện.

    Phép thế: từ “như vậy” thay thế cho câu trước đó, mang nghĩa tương đương.

    Ví dụ minh họa:

    Một ông bố đang đọc tạp chí và cô con gái nhỏ của ông cứ làm ông phân tâm mãi.

    Để làm cho cô bé bận rộn, ông xé một trang in bản đồ thế giới ra. Ông ta xé nó ra từng mảnh và yêu cầu cô con gái đi vào phòng và xếp chúng lại thành một bản đồ hoàn chỉnh.

    Ông chắc mẩm rằng cô bé sẽ mất cả ngày để hoàn tất nó. Nhưng chỉ sau vài phút cô bé đã quay trở lại với tấm bản đồ hoàn hảo ……

    Khi ông bố ngạc nhiên hỏi tại sao cô bé có thể xếp nhanh như vậy, cô bé đáp, “Oh …. Cha, có một khuôn mặt của một người đàn ông ở phía bên kia của tờ giấy chúng tôi chỉ việc xếp theo gương mặt đó và sau đó con có được bản đồ hoàn chỉnh!”

    (Hành trang cuộc sống – Quà tặng cuộc sống)

    Các phép liên kết về mặt hình thức được sử dụng trong văn bản:

    – Phép lặp: lặp từ “ông”, “cô bé”, “ản đồ hoàn chỉnh”

    – Phép thế:

    + “ông”, “ông ta”, “cha” thay thế cho “ông bố”

    + “cô bé” thay thế cho “cô con gái nhỏ”

    + “nó”, “chúng” thay thế cho “trang in bản đồ thế giới”.

    – Phép nối: “nhưng”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Liên Kết Câu Và Liên Kết Đoạn Văn Ngắn Gọn Nhất
  • Nêu Các Nhân Tố Hình Thành Đấtnêu Các Nhân Tố Hình Thành Đất. Con Người Đã Tác Động Đến Tài Nguyên Đất Như Thế Nào? Nêu Các Biện Pháp Làm Tăng Độ Phì Cho Đất?
  • Nêu Nguyên Nhân Gây Ô Nhiễm Nước Sông Ngòi Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Tiểu Luận Tìm Hiểu Thực Trạng Và Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Nguồn Nước Ở Sông Phủ, Tỉnh Hà Tĩnh
  • Tránh Thai Là Gì? Ưu Nhược Điểm Các Biện Pháp Tránh Thai
  • Thành Tb Và Mối Liên Kết

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Tế Bào (Cấu Tạo Và Chức Năng)
  • Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật Chi Tiết
  • Bài 7. Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thực Vật
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào Nhân Thực Câu Hỏi 93724
  • Published on

    các mối liên kết giữa tế bào

    1. 1. I. Thành tế bào thực vật I.1. Cấu trúc thành tế bào thực vật Khác với tế bào động vật ở tế bào thực vật bên ngoài màng sinh chất còn có một lớp vững chắc bao quanh tế bào đó là thành tế bào (vách tế bào). Hình 1. Cấu trúc tế bào thực vật a. Thành phần cấu tạo Thành tế bào được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là cellulose, hemicellulose và lignin, tỉ lệ giữa các thành phần này có trong thành tế bào khác nhau ở từng loài, từng giai đoạn phát triển và độ tuổi của cơ thể. – Thành phần chủ yếu của thành tế bào là cellulose, đây là một loại polisaccarit có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các phân tử glucose liên kết với nhau nhờ các liên kết β-(1, 4)-glucoside tạo thành mạch thẳng không phân nhánh. Cellulose được cấu tạo thành chuỗi dài gồm ít nhất 500 phân tử glucose. Các phân tử cellulose nằm cạnh nhau liên kết với nhau nhờ các liên kết hidro tạo thành các bó sợi microfibril, có đường kính khoảng 3,5 nm. Mỗi chuỗi có nhiều nhóm -OH tự do, vì vậy giữa các sợi ở cạnh nhau kết hợp với nhau nhờ các liên kết hidro
    2. 2. được tạo thành giữa các nhóm -OH của chúng. Các vi sợi lại liên kết với nhau tạo thành vi sợi lớn hay còn gọi là bó mixen có đường kính 20 nm, giữa các sợi trong mixen có những khoảng trống lớn. Khi tế bào còn non, những khoảng này chứa đầy nước, ở tế bào già thì chứa đầy lignin và hemicellulose. Các bó sợi này lại đan xen chằng chịt tạo thành lớp cellulose bền chắc. Trong cơ thể người và động vật chỉ có enzim cắt đứt liên kết α-(1, 4)- glucoside ở phân tử tinh bột mà không có enzim phá vỡ các liên kết β-(1, 4)-glucoside. Loại enzim này chỉ có ở nấm và một số loài vi khuẩn. Hình 2. Cấu trúc phân tử cellulose – Thành phần quan trọng thứ hai của thành tế bào là hemicellulose.Hemicellulose là một loại polymer phức tạp và phân nhánh, độ trùng hợp khoảng 70 đến 200 đơn phân. Hemicellulose chứa các đường đơn 6 cacbon: glucose, mannose, galactose và đường 5
    3. 3. cacbon gồm xylose và arabinose. Thành phần cơ bản của hemicellulose là β-D- xylopyranose, liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-D-xylopyranose tạo nên mạch chính của hemicellulose. Mạch nhánh cấu tạo từ các nhóm đơn giản, thông thường là disaccharide hoặc trisaccharide. Sự liên kết của hemicellulose với các polysaccharide khác và với lignin là nhờ các mạch nhánh này. Hình 3. Một loại hemicellulose ở cây gỗ mềm – Lignin: Lignin là một polyphenol mạch vòng được cấu thành từ các đơn vị phenylpropene như: guaiacyl (G), trans-coniferyl alcohol; syringyl (S), trans sinapyl alcohol; p-hydroxylphenyl (H), trans-p-courmary alcohol. Hình 4. Các đơn vị cơ bản của lignin Trong tự nhiên, lignin chủ yếu đóng vai trò chất liên kết trong thành tế bào thực vật, liên kết chặt chẽ với mạng cellulose và hemicellulose. Rất khó để có thể tách lignin ra hoàn
    4. 4. toàn.Trong tế bào của cây gỗ, cỏ khô và rơm rất giàu lignin nên tỷ lệ tiêu hóa thấp trừ khi được xử lý hóa học làm cho các liên kết giữa lignin với các carbohydrate khác bị bẻ gãy. Hình 5. Cấu trúc lignin trong gỗ mềm với các nhóm chức chính Sự liên kết chặt chẽ của 3 thành phần trên tạo nên cấu trúc lignocellulose rất bền vững, quy định tính bền vững của thành tế bào thực vật.
    5. 5. Hình 6. Cấu trúc của lignocellulose trong thành tế bào – Pectin: pectin là đại phân tử mạch thẳng được cấu tạo bởi đơn phân là gaclactoronic và các ester methylcủa chúng qua các liên kết α-1,4- glucoside. Hình 7. Sự liên kết của các đơn phân cấu tạo phân tử pectin Trong thành tế bào, pectin tạo thành lớp keo gắn kết các thành phần của thành tế bào và gắn kết thành của các tế bào cạnh nhau tạo thành các mô nhất định.
    6. 6. Hình 8. Vị trí của pectin trong thành tế bào – Nước: chủ yếu ở trạng thái nước liên kết, chiếm 75-80% tổng số.Ngoài ra tùy vào loại tế bào, tùy loài và độ tuổi thành tế bào còn có thêm một số chất khác như: suberin (bần), sáp, cutin, chất khoáng như: Si, CaCO3. b. Cấu trúc thành tế bào Thành tế bào có cấu trúc phức tạp, được chia làm 3 lớp chính: Hình 9. Các lớp cấu trúc thành tế bào – Ngoài cùng là phiến giữa (middle lamella): Cấu tạo bởi pectin, đây là lớp keo dính thành của các tế bào cạnh nhau để tạo nên các mô nhất định.
    7. 7. – Lớp giữa là vách sơ cấp (primary wall): Bao gồm 30% pectin, 25% hemicellulose, 15- 30% cellulose, 20% glycoprotein và có sự thay đổi tùy theo loài, độ tuổi. – Trong cùng là vách thứ cấp (secondary wall): Nằm sát màng sinh chất, xuất hiện khi tế bào ngừng tăng trưởng. Thành phần chính của vách thứ cấp là cellulose, hemicellulose, về già được thấm thêm chất lignin để tăng độ vững chắc. I.2. Chức năng của thành tế bào thực vật 1. Bảo vệ tế bào về mặt cơ học: Bảo vệ lớp màng sinh chất bên trong khỏi những tác động cơ học. Có tác dụng như bộ khung nâng đỡ cơ thể thực vật, giúp cơ thể có thể đứng vững (có thể so sánh với bộ xương của cơ thể động vật). 2. Quy định hình dạng của tế bào, giúp các tế bào thực hiện các chức năng nhất định. Nhờ có thành các tế bào trong một mô sinh trưởng ở một giới hạn nhất định. 3. Ngăn cản sự xâm nhập của các loại virut, vi khuẩn. Thành tế bào rất dày và bền vững, không có các thụ thể để virut có thể bám vào xâm nhập. Do đó, khi cơ thể bị xây xước, thành tế bào bị phá vỡ virut dễ dàng theo vết thương xâm nhập vào tế bào cơ thể thực vật. 4. Giúp tế bào chịu đựng áp suất trương: Vách được coi là lớp áo giới hạn giúp cho tế bào không bị vỡ khi trương nước. Nhờ có vách tế bào và nồng độ các chất tan mà tế bào kiểm soát được lượng nước tối đa vào trong tế bào, làm cho tế bào có mức trương nước có giới hạn, tránh bị vỡ tế bào. 5. Vách tế bào còn có vai trò trong sự phân hóa tế bào. Năm 1990, các nhà khoa học Pháp đã chứng minh vai trò của vách tế bào qua sự phát triển của phôi qua thí nghiệm trên tảo Fucus sprralis. Ở lần phân chia thứ nhất của hợp tử, tạo ra hai tế bào: Một tế bào tản, là nguồn gốc của tản và một tế bào rễ giả là nguồn gốc của rễ giả (giúp tảo bám vào giá thể). Nếu dùng tia laser để phá hủy tế bào rễ giả nhưng vẫn còn giữ lại vách, thì ở những lần phân chia sau đó, tế bào tản có thể phân hóa thành các tế bào rễ giả nếu được tiếp xúc với phần vách này. Nhưng nếu cắt bỏ toàn bộ phần vách của tế bào rễ giả thì sự phân hóa này không xảy ra. Thí nghiệm trên đã cho thấy vách có vai trò quan trọng trong sự phát triển của phôi. Vách tế bào rễ giả
    8. 8. Hình 10. Vai trò của vách tế bào trong sự phát triển phôi Fucus spiralis 6. Ngoài ra, thành tế bào thực vật không hoàn toàn khít ở mọi điểm mà có thủng nhiều lỗ tạo nên các kênh trao đổi chất giữa các tế bào trong toàn bộ cơ thể. Đặc biệt ở các tế bào mạch gỗ, chất nguyên sinh tiêu biến chỉ còn lại vách tế bào thấm nhiều lignin vững chắc tạo nên các đường ống dẫn nước xuyên suốt từ rễ lên tới lá. Phá vỡ thành tế bào của tế bào rễ giả Tế bào tản Tế bào rễ giả Tế bào tản II. Chất nền ngoại bào ở tế bào động vật ( extracellular matrix) II.1. Cấu tạo chất nền ngoại bào ở tế bào động vật Do tế bào tổng hợp và tiết ra môi trường ngoài. Được cấu tạo bởi protein, các loại sợi glicoprotein (do protein kết hợp với polisaccarit) kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau, đặc biệt là các ion hóa trị hai như Ca2+.
    9. 9. Hình 11. Chất nền ngoại bào
    10. 10. -Protein: Loại protein phổ biến nhất cấu tạo chất nền ngoại bào là collagen. Collagen là một protein dạng sợi gồm ba xoắn α giàu glycine và proline, có khả năng đàn hồi cao. Chính các sợi collagen làm cho chất nền có tính bền vững và dẻo dai.
    11. 11. Hình 12. Cấu trúc collagen – Glicoprotein: gồm các phân tử protein liên kết với polisaccarit Hình 13. Cấu tạo glycoprotein Màng đáy (basal lamina) là một loại chất nền đặc biệt, nằm dưới các tấm tế bào và những nhóm tế bào của tổ chức khác ví dụ biểu mô cơ giúp liên kết các tấm tế bào của biểu mô vào các mô khác như mô cơ. Hình 14. Sự liên kết của biểu mô vào màng đáy II.2. Chức năng chất nền ngoại bào Chất nền ngoại bào có rất nhiều chức năng: – Giúp các tế bào liên kết với nhau tạo thành các mô nhất định. – Góp phần cấu thành các đặc tính của sụn, da và các mô khác. Trong cơ thể người, ở vài mô, như mô thần kinh ở não có rất ít chất nền ngoại bào trong khi sụn và xương lại có một lượng lớn. Tế bào xương dính vào chất nền ngoại bào nhờ collagen và calcium phosphate nhờ đó làm cho xương cứng. – Giúp lọc các chất đi qua các mô khác nhau. – Đóng vai trò trong việc truyền tín hiệu hoá học từ tế bào này đến tế bào khác. – Bôi trơn tế bào. III. Sự liên kết giữa các tế bào III.1. Sự liên kết giữa các tế bào động vật Tế bào động vật không được nối với nhau bằng thành tế bào như ở tế bào thực vật. Do đó, để thực hiện việc liên kết giữa các tế bào với nhau hoặc giữa tế bào với chất nền ngoại bào tạo thành các mô nhất định thì tế bào thực hiện qua các mối nối. Dựa vào cấu trúc và chức năng mà mối nối giữa các tế bào được chia làm 3 loại: Mối nối chặt, mối nối neo giữ và mối nối thông tin.
    12. 12. Hình 15. Các loại mối nối ở tế bào động vật III.1.1. Mối nối chặt (tight junction) Mối nối chặt còn gọi là mối nối kín thường gặp ở các tế bào cấu trúc nên mô lát trong cơ thể (lát mặt trong hệ tiêu hóa,) tạo nên tấm tế bào. a. Cấu tạo mối nối chặt Mối nối chặt được hình thành giữa hai tế bào nằm cạnh nhau, màng sinh chất của hai tế bào này hòa nhập vào nhau tại một số điểm với kích thước mối nối khoảng 0,1-0,3µ tạo nên khoảng giữa các mối nối có kíchthước 10-15nm. Hình 16. Cấu tạo mối nối chặt Hình 17. Ảnh chụp hiển vi mối nối chặt b. Chức năng mối nối chặt Các mối nối chặt giúp bít kín các con đường gian bào giữa hai tế bào cạnh nhau tạo nên tấm tế bào, có chức năng ngăn chặn sự khuyếch tán các chất qua khoảng gian bào. Ví dụ: đối với biểu mô ruột non mối nối chặt giúp ngăn cản sự rò rỉ của các chất dinh dưỡng từ mạch máu trở lại khoang ruột, giúp chất dinh dưỡng được vận chuyển theo một chiều từ khoang ruột vào máu, bạch huyết. Hình 18. Vai trò của mối nối chặt ở biểu bì ruột III.1.2. Mối nối neo giữ (anchoring juction) Mối nối neo giữ là mối nối giữa các tế bào cạnh nhau hoặc liên kết tế bào với chất nền ngoại bào một cách chắc chắn nhờ vào các sợi thuộc bộ xương tế bào và các loại protein màng. Đây là mối nối phân bố rộng khắp trong các mô động vật đặc biệt là các mô phải chịu các bất lợi về cơ học, chịu sự kéo giãn thường xuyên như: Biểu mô cơ, da,… a. Cấu tạo mối nối neo giữ Căn cứ vào cấu trúc và chức năng liên kết neo được phân biệt làm ba dạng khác nhau: Liên kết dính, desmosome và hemidesmosome. – Liên kết dính: Là nơi gắn kết của các siêu sợi actin, các sợi này của các tế bào nằm cạnh nhau kết nối với nhau qua trung gian một loại protein xuyên màng là cadherin. Hình 19. Cấu trúc mối liên kết dính
    13. 13. – Desmosome: Là một thể liên kết bao gồm nhiều phức hợp protein khác nhau: Tấm bào tương, cadehrin và các siêu sợi trung gian. + Tấm bào tương: Là một phức hợp các protein nội bào tập trung dày đặc tạo thành tấm dẹt hình tròn khá lớn nằm mặt trong của màng sinh chất, đối diện với tấm bào tương của tế bào bên cạnh. Mặt ngoài liên kết với cadherin. + Cadherin: Một đầu liên kết với tấm bào tương, một đầu nhô ra khoảng gian bào để liên kết với cadherin của tế bào bên cạnh. + Các siêu sơi trung gian Keratin: Liên kết với mặt trong của tấm bào tương ở mặt bên của sợi. Hình 20. Cấu trúc desmosome – Hemidesmosome: Giống với desmosome về mặt hình thái nhưng lại khác về mặt chức năng và cấu trúc hóa học. Mối liên kết này gắn kết cực đáy màng tế bào biểu mô vào lamina đáy-một lớp đệm đặc biệt thuộc mô liên kết. Các siêu sợi keratin lại gắn với tấm bào tương ở đầu tận cùng của sợi. Các protein xuyên màng thuộc họ integrin.Nhờ các protein cadherin xuyên màng, có một đầu nối với các sợi của khung xương tế bào, một đầu gắn với protein xuyên màng của tế bào bên cạnh hoặc các sợi của chất nền ngoại bào. Hình 21. Mối nối neo giữ: desmosome và hemodesmosome Hình 22. Hình chụp hiển vi hemidesmosome b. Chức năng mối nối neo giữ Gắn kết bộ khung của các tế bào này với bộ khung của tế bào kia hoặc với chất nền ngoại bào, giúp cho các tế bào liên kết chặt chẽ, không bị tách rời khi gặp các tác động cơ học. Giúp các tế bào của biểu mô gắn với màng đáy tiếp giáp với các mô khác của cơ thể. Tạo điều kiện cho các mô trong cơ thể liên kết với nhau. III.1.3. Mối nối thông tin (communicating junction) Đây là loại mối nối phổ biến ở các tế bào cần sự thông tin nhanh như mô thần kinh, mô tim. a. Cấu tạo mối nối thông tin Phổ biến nhất là kết nối khe (gap-injunction) được cấu tạo bởi phức hệ connexons gồm 6 protein giống nhau gọi là connexin xuyên qua màng xếp thành một vòng tạo thành kênh
    14. 14. ưa nước với đường kính 1,5 – 2nm. Các connecxon phân bố trên một vùng tập trung; điển hình là các xynap điện. Cho phép các ion có khối lượng 1000 Dalton đi qua nhưng không cho phép các phân tử protein đi qua. Các connexons giữ khoảng cách của màng sinh chất giữa các tế bào cạnh nhau là 2-4nm. Hình 23. Mối nối thông tin giữa hai tế bào cạnh nhau b. Chức năng mối nối thông tin Thực hiện chức năng trao đổi các ion hai chiều giữa các tế bào, đảm bảo vai trò truyền đạt thông tin ví dụ như xynap điện. III.2. Sự liên kết giữa các tế bào thực vật Thành tế bào thực vật ăn khớp với nhau trên diện rộng giúp liên kết các tế bào tạo thành mô nhờ phiến giữa pectin. Các tế bào trong một mô và giữa các mô trong cơ thể có sự liên hệ chặt chẽ với nhau.Thành tế bào thực vật có nhiều khe hở hình thành nên cầu nối nguyên sinh chất giữa các tế bào với nhau. Cầu sinh chất còn được gọi là cầu liên bào, được bọc lót bởi màng sinh chất chứa ống trung tâm nối lưới nội chất của hai tế bào nằm cạnh nhau. Hình 24. Sự liên kết giữa các tế bào thực vật và cầu nối nguyên sinh chất Nhờ có cầu liên bào, nước và các phân tử nhỏ (các chất dinh dưỡng, thông tin hóa học) có thể dễ dàng trao đổi giữa các tế bào mà không cần xuyên qua màng sinh chất. Tạo nên một hệ thống lưu thông vật chất trong toàn bộ cơ thể thực vật. Hình 25. Cầu nối nguyên sinh chất giữa các tế bào

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tế Bào Thực Vật Gồm Những Thành Phần Nào Và Chức Năng Ra Sao?
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Bài 10. Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ
  • Chương Trình Phối Hợp Tuyên Truyền Các Nhiệm Vụ Phát Triển Kinh Tế
  • Tạo Liên Kết Hyperlink Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chèn Link Liên Kết Vào File Word, Chèn Hyperlink Trong Văn Bản Wo
  • Tạo Các Liên Kết (Link) Trong Ms Word
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Liên Kết Trong Word
  • Chức Năng Chung Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Về Hệ Thần Kinh
  • Trong quá trình làm việc với Word, chắc hẳn không nhiều thì ít các bạn cũng sẽ cần chèn các link website, e-mail hay các link tới file trong máy tính của bạn giúp văn bản đầy đủ và hoàn chỉnh hơn.

    Bước 1: Đầu tiên các bạn chọn (bôi đen) đoạn văn bản mà các bạn muốn tạo liên kết cho nó.

    1. Existing File or Web Page (Tạo liên kết đến 1 file khác hoặc 1 trang web).

    Trong hộp thoại Insert Hyperlink các bạn chọn Existing File or Web Page.

    Browsed Pages: Các trang file đã mở thời gian gần nhất.

    Recent Files: Các file hiện tại.

    Address: Tên địa chỉ đường dẫn.

    Text to display: Nội dung hiển thị đoạn liên kết.

    Screen Tip: Nhấn để nhập nội dung hiển thị khi bạn di chuyển chuột vào nội dung hiển thị đoạn liên kết.

    – Muốn chèn địa chỉ trang web các bạn nhập địa chỉ website trực tiếp tại Address, nội dung hiển thị cho đoạn liên kết trong Text to display, nhập nội dung khi di chuyển chuột vào nội dung liên kết vào ScreenTip và nhấn OK.

    – Nếu muốn tạo liên kết đến 1 file, các bạn chọn địa chỉ file trong Look in và nhập Text to displayScreenTip và nhấn OK.

    2. Place in This Document (Tạo liên kết đến vị trí bất kỳ ở cùng file).

    – Với cách tạo liên kết này trước khi thực hiện Bước 1 các bạn cần đánh dấu ( Bookmark, Heading hoặc các Style khác).

    – Tại Insert Hyperlink các bạn chọn Place in This Document.

    Top of the Document: đặt liên kết đến vị trí đầu của file.

    Headings: đặt liên kết đến heading có trong file.

    Bookmarks: đặt liên kết đến dòng văn bản đã được đánh dấu.

    – Sau khi chọn xong các bạn chọn OK.

    Change: thay đổi lại file liên kết đã có.

    Text to displayScreenTip là nội dung hiển thị liên kết và nội dung khi con trỏ chuột di chuyển vào nội dung hiển thị liên kết.

    – Sau đó nhấn OK.

    Subject: tiêu đề email.

    Recently used e-mail address: hiển thị những email đã được sử dụng gần nhất.

    – Sau đó chọn OK.

    Sau khi tạo xong liên kết, để truy cập liên kết đã tạo các bạn nhấn Ctrl + chuột trái để mở liên kết vừa tạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Liên Kết Hyperlink Trong Văn Bản Word
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hồng Cầu
  • Chức Năng Của Hồng Cầu
  • Hoạch Định Là Gì Và Những Đặc Điểm Của Hoạch Định
  • Cic Là Gì? Nợ Xấu Là Gì? Những Thông Tin Liên Quan Đến Cic

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Hình Trung Gian Tài Chính Hiện Nay
  • Bài 1: Khái Niệm, Chức Năng Và Phân Loại Các Tổ Chức Tài Chính Trung Gian
  • Công Bố Quyết Định Hợp Nhất Ban Tổ Chức Huyện Ủy Và Phòng Nội Vụ Huyện
  • Phím Tắt Ctrl V, Ctrl C, Ctrl X Là Gì? Copy, Paste, Cut Trong Word, Wi
  • 5 Tổ Hợp Phím Tắt Trên Máy Tính Mà Bạn Cần Phải Nhớ
  • CIC được biết đến là Trung tâm thông tin ứng dụng, là từ viết tắt của credit information center. CIC là tổ chức sự nghiệp Nhà nước trực thuộc bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • CIC mang chức năng lưu trữ và thu nhận, xử lý, phân tích cũng như dự báo về các thông tin tín dụng của cá nhân hoặc tổ chức nhằm phục vụ cho các hoạt động của ngân hàng hay các tổ chức tín dụng.
  • Khái niệm CIC là gì?

    Hồ sơ CIC là gì? Bị lưu vào hồ sơ này có nghĩa như nào? Nhiều người đi vay vốn ngân hàng, không thanh toán đúng hạn không thể thanh toán được khoản vay đều bị lưu vào hồ sơ CIC. Vậy bạn đã biết CIC là gì?

    Khi bạn đăng kí một khoản vay bất kỳ như vay thế chấp, vay tín chấp… tại ngân hàng thì hệ thống tín dụng của ngân hàng đó sẽ ghi nhận và cập nhật thông tin cũng như chi tiết khoản vay lên CIC nhằm mục đích để ngân hàng Nhà nước có thể quản lý. Vây chức năng của CIC là gì?

    Là minh chứng xác định tín dụng của người đi vay

    CIC là cầu nối để các ngân hàng cũng như những tổ chức tín dụng có căn cứ để xác minh tín dụng của một cá nhân hay tổ chức bất kỳ. Do đó, CIC giúp kiểm tra thông tin tín dụng, từ đó giúp ngân hàng và tổ chức tín dụng quyết định liệu khách hàng có được vay tín dụng hay không.

    Cập nhật, tổng kết và phân loại danh sách khách hàng đi vay

    CIC còn có chức năng cập nhật khách hàng đi vay từ các ngân hàng cũng như tổ chức tài chính, từ đó phân loại, sắp xếp sao cho phù hợp theo từng tiêu chí ứng với điểm của từng cá nhân hoặc tổ chức doanh nghiệp.

    • Quy trình hoạt động của CIC được xây dựng trên các thông tin về khoản vay, tên khách hàng đi vay, tên ngân hàng hay tổ chức tín dụng cho vay/
    • Sau khi nhận được đầy đủ các thông tin theo tiêu chí nhất định, CIC sẽ cập nhật và liên tục tổng hợp các cơ sở dữ liệu mới nhất. Từ đó có những thông tin mới nhất để trình báo cho người sử dụng hệ thống biết được lịch sử cũng như uy tín tín dụng của người đi vay.
    • Với những thông tin của CIC, ngân hàng hay các tổ chức tín dụng mới quyết định có cho khách hàng vay hay không.

    Nợ xấu có mối quan hệ gì với CIC? Tại sao khi quyết định cho khách hàng vay hay không thì các ngân hàng và tổ chức tín dụng cần thông tin nợ xấu từ CIC?

    Khái niệm nợ xấu là gì?

    Nợ xấu là gì? Nợ xấu được định nghĩa là những khoản nợ mà được phân loại vào nhóm 3 (gọi là nhóm dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (là nhóm nghi ngờ) và nhóm 5 (là nhóm có khả năng bị mất vốn cao).

    Hiểu theo bản chất, nợ xấu chính là các khoản nợ quá hạn trả lãi hoặc (và) trả gốc trên 90 ngày. Bên cạnh đó, tùy theo quy định của từng ngân hàng hoặc tổ chức tài chính để đưa ra khả năng thanh toán của khách hàng.

    Chính vì thế, nợ xấu được căn cứ theo hai yếu tố là:

    • Nợ quá hạn trên 90 ngày
    • Khả năng trả nợ đáng lo ngại

    Trên hệ thống của CIC, khách hàng sẽ được xếp vào 1 trong 5 nhóm sau:

    • Nhóm 1: Dư nợ đủ tiêu chuẩn
    • Nhóm 2: Dư nợ cần chú ý
    • Nhóm 3: Dư nợ dưới tiêu chuẩn
    • Nhóm 4: Dư nợ có nghi ngờ
    • Nhóm 5: Dư nợ có khả năng mất vốn

    Tại sao khoản vay xếp hạng vào nhóm nợ xấu?

    Khi bạn có CIC tốt, không có nợ xấu trên CIC sẽ có điểm tín dụng tích cực, đây chính là điều kiện tiên quyết giúp bạn vay tín dụng thành công tại ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính. Việc giảm thiểu rủi ro khi CIC xếp vào nợ xấu sẽ giúp bạn có được uy tín tín dụng tốt. Một số lý do khiến khoản vay của bạn được xếp hạng vào nhóm nợ xấu như:

    • Không thanh toán trong nhiều tháng hay thanh toán khoản vay chậm
    • Không thanh toán các khoản nợ trong thẻ tín dụng
    • Không đủ khả năng để thanh toán được khoản nợ khiến tài sản thế chấp có thể bị xử lý
    • Bị kiện khi không thanh toán với cá nhân hoặc với doanh nghiệp

    CIC sẽ được các ngân hàng và tổ chức tài chính liên tục cập nhật thông tin về khách hàng đi vay, khoản vay cũng như quá trình thanh toán khoản vay đó. CIC sẽ tổng hợp lại thành một cơ sở dữ liệu giúp phản ánh lịch sử tín dụng của các khách hàng. Với câu hỏi khi nợ xấu ngân hàng có vay vốn được không sẽ được trả lời như sau:

    • Nhóm 1: Ngân hàng và tổ chức tín dụng sẽ căn cứ vào mức độ trả quá hạn của khách hàng, có thường xuyên hay không. Nếu như việc thanh toán chậm liên tục xảy ra thì sẽ đánh giá khả năng thanh toán không tốt, có thể rơi vào nhóm 2.
    • Ranh giới giữa nhóm 1 với nhóm 2: Trong khoảng giữa hai nhóm này có thể được chuyển sang nhóm 3, nhóm 4 thậm chí nhóm 5 tùy vào cách đánh giá tín dụng của mỗi tổ chức hoặc ngân hàng.
    • Thực tế, khi khách hàng bị CIC nhóm 2 thì không một ngân hàng nào có thể hỗ trợ tài chính và chỉ có có những công ty tín dụng mới cho vay, ví dụ như FE Credit, Prudential Finance… Tùy nhiên cũng còn tùy thuộc vào lý do thanh toán chậm trước đây là gì, phương án có thể thanh toán sắp tới.
    • Khi khách hàng bị nợ xấu CIC ở nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 thì mọi ngân hàng và công ty tài chính đều từ chối cho vay.
    • Trong thời hạn 2 năm, bạn mới có thể tiếp tục vay vốn nếu như có nhu cầu. Tuy nhiên, một số ngân hàng có tiêu chí khắt khe như khi khách hàng có CIC chạm nhóm 3 thì sẽ không bao giờ cấp tín dụng cho bạn vay nữa.

    Làm gì để tránh rơi vào nhóm nợ xấu?

    Để tránh rơi vào tình trạng bị nợ xấu, điểm tín dụng bị hạ thấp trong hệ thống CIC, trước khi đi vay bạn cần chú ý những điểm sau:

    • Cân nhắc chi tiết khoản vay, khả năng chi trả, điều kiện có thể chi tiêu trong mỗi tháng, mức lãi suất cũng như thời gian đáo hạn, phí đáo hạn sớm trước khi quyết định đi vay.
    • Luôn đảm bảo khả năng chi trả của mình cho khoản vay theo định kỳ đã được quy định trong hợp đồng. Lời khuyên cho bạn là nên chọn khoản vay có mức chi trả không quá 40% với tổng thu nhập hàng tháng.
    • Không đăng kí vay khi điểm tín dụng, lịch sử tín dụng trong hai năm gần nhất không khả thi.
    • Nếu từng bị nợ xấu, bạn nên hỏi tư vấn viên ngân hàng trước khi quyết định có vay tiếp hay không. Đừng nên cố gắng đi vay để mất thêm phí “bôi trơn” và thời gian không cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Đố 20/10, Tổng Hợp Đố Vui 20 Tháng 10, Phụ Nữ Việt Nam
  • Tổng Hợp Các Câu Hỏi
  • 30 Câu Hỏi Và Trả Lời Phỏng Vấn Vị Trí Quản Lý Chất Lượng
  • Tác Dụng Của Tổ Yến Với Người Già Là Gì?
  • Bí Quyết Làm Tổ Yến Chưng Đường Phèn Cho Bé Tốt Nhất!
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100