Biện Pháp Liệt Kê Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Liệt Kê Là Gì? Tác Dụng Của Liệt Kê
  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7
  • Thuật Ngữ Về Phép Liệt Kê
  • Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Nguyên Nhân & Biện Pháp Khắc Phục
  • Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường
  • Trong ngữ pháp Việt Nam có nhiều biện pháp tu từ khác nhau như so sánh, ẩn dụ, rút gọn câu … Một trong những biện pháp từ thường được sử dụng trong văn thơ là liệt kê. Trong seri hướng dẫn ngữ văn 7 này mình sẽ giới thiệu cách sử dụng và các khái niệm cơ bản về liệt kê từ, cụm từ.

    Liệt kê là gì?

    Liệt kê là cách sắp xếp nhiều từ, cụm từ khác nhau, có thể là từ đồng âm hoặc không nhưng phải có chung một nghĩa. Hay nói cách khác thì liệt kê là cách dùng nhiều từ khác nhau để diễn tả một hành động, sự vật, sự việc.. Mục đích nhằm diễn tả các khía cạnh hoặc tư tưởng, tình cảm được đầy đủ, rõ ràng, chi tiết hơn đến với người đọc, người nghe.

    Các phương pháp liệt kê phổ biến

    Dựa theo cấu tạo và ý nghĩa trong câu, có 4 kiểu liệt kê chính gồm:

    1 Liệt kê theo từng cặp

    Mỗi cặp từ được liệt kê thường liên kết bằng những từ như và, với, cùng..Những cặp từ này thường có một vài điểm chung để phân biệt với các từ khác.

    Ví dụ: Kệ sách của Trâm Anh có nhiều loại sách hay như sách toán với hình học, sách văn và thơ, sách tiếng anh với tiếng Nhật, truyện tranh với truyện chữ….

    2 Liệt kê không theo từng cặp

    Chỉ cần thỏa điều kiện các từ cùng mô tả một điểm chung nào đó như sự vật, con người, mối quan hệ, thiên nhiên… đều được. Giữa các từ cách nhau bởi dấu phẩy, chấm phẩy.

    Ví dụ: Trên kệ sách của Hồng Ảnh có nhiều loại sách gồm sách văn học, sách ngoại ngữ, sách toán, sách hóa, sách lịch sử.

    3 Liệt kê tăng tiến

    Tăng tiến có nghĩa là phải theo đúng một thứ tự, trình tự theo tự nhiên hoặc hợp quy luật nhất định. Thường thì ta liệt kê từ thấp đến cao, từ địa vị nhỏ đến lớn….

    Ví dụ: Trong công ty Minh gồm có những người là nhân viên Minh, Tiến Lan, phó phòng là anh Hải và trưởng phòng là anh Phúc.

    Ta thấy chức vụ các nhân viên được liệt kê từ thấp đến cao, theo đúng cấp bậc trong một phòng.

    4 Liệt kê không tăng tiến

    Không quan trọng vị trí các từ cần liệt kê, câu vẫn có nghĩa và người đọc vẫn hiểu ý nghĩa toàn bộ câu.

    Ví dụ: Gia đình An đang sống có các thành viên gồm: cha mẹ An, anh trai An, ông bà nội An, em gái An và An.

    Những lưu ý khi sử dụng biện pháp liệt kê

    Đây là một trong các phép tu từ đơn giản, dễ nhận biết và sử dụng nhất. Tuy nhiên để sử dụng hợp lý, đúng cách cần lưu ý những điều sau:

    • Với phương pháp liệt kê tăng tiến, cần xác định đúng thứ tự theo vị trí thấp đến cao.
    • Giữa các từ cần liệt kê cách nhau bởi dấu phẩy, chấm phẩy hoặc các từ kết hợp như ” với, và”.
    • Phép liệt kê xuất hiện nhiều trong văn xuôi, tiểu thuyết, truyện ngắn… hầu như hiếm khi xuất hiện trong thơ ca.

    Kết luận: Phép liệt kê giúp mô tả, nhấn mạnh một sự vật, sự việc cần diễn tả, đây là biện pháp tu từ bạn nên biết để phân tích và viết tập làm văn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liệt Kê Là Gì ? Các Kiểu Liệt Kê Và Cho Ví Dụ Dễ Hiểu
  • Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh
  • Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh
  • Nhân Hóa Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Các Biện Pháp Tu Từ Và Ví Dụ Về Bài Tập Biện Pháp Tu Từ Dễ Hiểu
  • Liệt Kê Là Gì? Tác Dụng Của Liệt Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7
  • Thuật Ngữ Về Phép Liệt Kê
  • Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Nguyên Nhân & Biện Pháp Khắc Phục
  • Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường
  • Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Không Khí
  • Để các bạn học sinh nắm vững thêm về phép liệt kê, mời các bạn tham khảo tài liệu Liệt kê là gì? Tác dụng của liệt kê do chúng tôi sưu tầm và đăng tải sau đây. Mời các bạn tham khảo để học tập tốt môn Ngữ Văn 7 hơn. A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

    1. Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

    Ví dụ: phần I trang 104 SGK.

    2. Các kiểu liệt kê:

    a) Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp.

    Ví dụ: mục 1, phần II trang 105 SGK.

    – Câu a: liệt kê không theo từng cặp.

    – Câu b: liệt kê theo từng cặp (với quan hệ từ “và”).

    b) Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với kiểu liệt kê không tăng tiến.

    Ví dụ: mục 2, phần II trang 105 SGK.

    – Câu a: có thể đảo thứ tự các bộ phận trong phép liệt kê.

    – Câu b: không thể đảo thứ tự bởi các bộ phận liệt kê được sắp xếp theo mức độ tăng tiến.

    B. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI I. Thế nào là phép liệt kê?

    Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt, từ hay cụm từ cùng loại để diễn được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

    Liệt kê ở đây được coi là biện pháp tu từ, được sử dụng để làm tăng hiệu quả biểu đạt, diễn đạt, chứ không phải là sự kể lể dài dòng, rườm rà, trùng lặp thường thấy trong cách nói, cách viết của một số người. Cần phân biệt hai hiện tượng này để:

    + Một mặt, học tập cách diễn đạt có hiệu quả cao theo phép liệt kê.

    + Mặt khác, khắc phục lỗi kể rườm rà, trùng lặp trong cách nói, cách viết.

    Ví dụ:

    – Thường là chở chè vối, và thỉnh thoảng củng có những chuyến chở cánh kiến trắng, cánh kiến đỏ, sợi móc, da trâu sống, xương và sừng nai hươu, xương gấu, xương hổ.

    (Nguyễn Tuân)

    Các cụm danh từ chè vối, cánh kiến trắng, cánh kiến đỏ, sợi móc, da trâu sống, xươìig và sừng nai hươu, xương gấu, xương hổ cùng làm thành tố phụ cho cụm động từ có động từ trung tâm là chở nhằm gây ấn tượng mạnh cho người tiếp nhận và sự đa dạng của các sản vật vùng biên.

    – Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta đã sinh ra Hồ Chủ tịch, người anh hùng dân tộc vĩ đại, và chính Người làm rạng rỡ dân tộc ta, nhân dân ta và non sông, đất nước ta.

    Các cụm danh từ dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta cùng làm chủ ngữ của câu nhằm biểu hiện cảm xúc và suy nghĩ của ngưòi viết về lòng biết ơn vô hạn của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta với vị cha già của dân tộc.

    Hoan hô chiến sĩ Điện Biên Chiến sĩ anh hùng Đầu nung lửa sắt Năm mươi sáu ngày đêm, mưa dầm, cơm vắt Máu trộn bùn non Gan không núng Chí không mòn!

    (Tố Hữu)

    Các cụm động từ khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm và các cụm danh từ cơm vắt được sắp xếp đặt cạnh nhau nhằm làm cho sự miêu tả thêm đậm nét về những khó khăn, vất vả mà các chiến sĩ Điện Biên phải trải qua, đồng thời việc sắp đặt này cũng gây ấn tượng mạnh đối với người tiếp nhận.

    Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, đê trong khay khảm, khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi chữ nhât để mở, trong ngăn bac đầy những’trầu vàng, cau đâu, rễ tía, hai bên nào ông thuốc bac, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai… ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.(…) Ngoài kia, tuy mưa gió ầm ầm, dân phu rối rít, nhưng trong này xem chừng tĩnh mịch, nghiêm trang lắm (…).

    (Phạm Duy Tốn)

    Các cụm danh từ trên cùng làm chủ ngữ của câu.

    2. Việc tác giả nêu ra hàng loạt các sự việc tương tự với kết cấu như trên có tác dụng làm cho sự miêu tả thêm đậm nét nhằm giúp người tiếp nhận thấy được sự giàu sang vô lối của tên quan phụ mẫu.

    II. Các kiểu liệt kê

    – Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt:

    + Kiểu liệt kê theo từng cặp.

    + Kiểu liệt kê không theo từng cặp.

    – Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt:

    + Kiểu liệt kê tăng tiến.

    + Kiểu liệt kê không tăng tiến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Liệt Kê Là Gì?
  • Liệt Kê Là Gì ? Các Kiểu Liệt Kê Và Cho Ví Dụ Dễ Hiểu
  • Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh
  • Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh
  • Nhân Hóa Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Liệt Kê Là Gì ? Các Kiểu Liệt Kê Và Cho Ví Dụ Dễ Hiểu

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Liệt Kê Là Gì?
  • Liệt Kê Là Gì? Tác Dụng Của Liệt Kê
  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7
  • Thuật Ngữ Về Phép Liệt Kê
  • Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Nguyên Nhân & Biện Pháp Khắc Phục
  • Liệt kê là gì ?

    Theo SGK liệt kê là sắp xếp, nối tiếp nhau các từ hoặc cụm từ cùng loại với nhau nhằm diễn tả các khía cạnh hoặc tư tưởng, tình cảm được đầy đủ, rõ ràng, sâu sắc hơn đến với người đọc, người nghe.

    Như vậy, phép liệt kê có thể thấy trong nhiều văn bản khác nhau. Để nhận biết có phép liệt kê được sử dụng có thể thấy trong bài viết có nhiều từ hoặc cụm từ giống nhau, liên tiếp nhau và thông thường cách nhau bằng dấu phẩy “,” hoặc dấu chấm phẩy “;”.

    – Dựa vào cấu tạo chia ra thành:

    + Liệt kê theo từng cặp.

    + Liệt kê không theo từng cặp.

    – Dựa vào ý nghĩa chia ra thành:

    + Liệt kê tăng tiến

    + Liệt kê không theo tăng tiến.

    3. Tác dụng của phép liệt kê

    Các phép liệt kê thường được sử dụng để nhấn mạnh ý, chứng minh cho nhận định của tác giả. Trong văn học, liệt kê được sử dụng như một phép tu từ có tác dụng tăng tính biểu cảm cho đoạn thơ, đoạn văn.

    Ví dụ: Trong tác phẩm “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”, Hồ Chí Minh đã sử dụng biện pháp liệt kê để nhấn mạnh tinh thần yêu nước của nhân dân, chứng minh cho lòng yêu nước đó là bất tử “…Nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước”

    4. Ví dụ về biện pháp liệt kê

    – Ví dụ về liệt kê theo từng cặp:

    Khu vườn nhà em trồng rất nhiều loài hoa đẹp nào là hoa lan với hoa cúc, hoa mai với hoa đào, hoa hồng và hoa ly.

    Cũng với ví dụ trên ta sẽ liệt kê không theo từng cặp:

    Khu vườn nhà em trồng rất nhiều loài hoa đẹp nào là hoa lan, hoa cúc, hoa mai, hoa đào, hoa hồng, hoa ly.

    Dựa theo cấu tạo có thể tìm ra phép liệt kê đang sử dụng, rất dễ dàng.

    – Ví dụ về liệt kê tăng tiến

    Gia đình em gồm có nhiều thành viên gắn bó với nhau gồm có em gái, em, anh trai, bố, mẹ và ông bà.

    Đây là phép liệt kê tăng tiến, thứ tự trong phép liệt không thể đảo lộn.

    – Ví dụ về liệt kê không tăng tiến

    Trên con đường trung tâm có rất nhiều loại phương tiện khác nhau như xe ô tô, xe đạp, xe tải, xe cứu thương đang chạy ngược xuôi.

    Trong ví dụ các thứ tự các loại xe có thể thay đổi mà không làm thay đổi ý nghĩa câu.

    BT1: Đặt câu có sử dụng phép liệt kê

    + Giờ ra chơi trên sân trường tôi thật náo nhiệt: các bạn nữ chơi nhảy dây, các bạn nam đá bóng, một vài tốp học sinh ngồi ghế đá nói chuyện tíu tít với nhau.

    + Bằng tinh thần sục sôi, ý chí chiến đấu và lòng yêu nước nồng nàn, các chiến sĩ đã chiến đấu vì nền độc lập của nước nhà.

    + Đồng chí của Chính Hữu là bài ca về tình đồng chí, đồng đội với tinh thần cùng cảnh ngộ, ý chí, lý tưởng chiến đấu đấu.

    BT2: Viết đoạn văn có sử dụng phép liệt kê, chỉ rõ các phép liệt kê đó

    Chúng tôi thích nhất là giờ dạy văn của cô Hà. Cô Hà là người giáo viên dạy giỏi, có nhiệt huyết, lòng đam mê và rất yêu thương học sinh. Mỗi bài giảng của cô đều đem lại kiến thức bổ ích cho mỗi thế hệ học trò. Các bạn trong lớp ai cũng yêu mến cô qua những bài giảng văn trên lớp. Mỗi giờ lên lớp, giọng cô truyền cảm, đôi mắt trìu mến nhìn học sinh, thả hồn vào từng bài giảng. Không chỉ dạy trên lớp truyền thụ kiến thức mà ngoài đời cô còn rất quan tâm đến học trò của mình. Cô hay trò chuyện, tìm hiểu, chia sẻ để và thấu hiểu cho các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong lớp. Ngoài ra cô còn rất quan tâm đến các bạn có học lực kém để tìm các phương pháp giảng dạy hiệu quả, giúp các em hiểu bài hơn. Nhờ đó mà chúng tôi luôn đạt điểm cao trong học tập.

    Qua bài học trên các em cần nắm vững kiến thức về khái niệm liệt kê, các kiểu liệt kê và một số ví dụ minh họa. Chúc các em hiểu bài và học tập tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh
  • Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh
  • Nhân Hóa Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Các Biện Pháp Tu Từ Và Ví Dụ Về Bài Tập Biện Pháp Tu Từ Dễ Hiểu
  • Câu Hỏi Tu Từ Là Gì? Tất Cả Những Kiến Thức Về Câu Hỏi Tu Từ
  • Thuật Ngữ Về Phép Liệt Kê

    --- Bài mới hơn ---

  • Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Nguyên Nhân & Biện Pháp Khắc Phục
  • Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường
  • Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Không Khí
  • Ô Nhiễm Không Khí: Nguyên Nhân Và Biện Pháp Khắc Phục
  • 5 Biện Pháp Khắc Phục Môi Trường Bị Ô Nhiễm
  • Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt. .

    Gợi ý: Câu gồm các cụm từ có cách cấu tạo tương tự nhau: bát yến hấp đường phèn, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông,…

    b) Nhận xét về ý nghĩa của các bộ phận giống nhau trong câu in đậm trên.

    c) Việc nêu ra hàng loạt các sự việc tương tự bằng những kết cấu tương tự như trên nhằm mục đích gì?

    d) Cách dùng các kết cấu tương tự, với ý nghĩa tương tự như trên gọi là phép liệt kê. Vậy phép liệt kê là gì?

    (1) Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập.

    (2) Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.

    tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải – liệt kê không theo cặp;

    tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải – liệt kê theo từng cặp.

    (1) Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm măng non mọc thẳng.

    (2) Tiếng Việt của chúng ta phản ánh sự hình thành và trưởng thành của xã hội Việt Nam và của dân tộc Việt Nam, của tập thể nhỏ là gia đình, họ hàng, làng xóm và của tập thể lớn là dân tộc, quốc gia.

    – Có thể đảo Tre, nứa, trúc, mai, vầu mà không ảnh hưởng đến ý nghĩa của phép liệt kê; đây là kiểu liệt kê không tăng tiến;

    – Không thể đảo hình thành và trưởng thành; gia đình, họ hàng, làng xóm vì: phải hình thành rồi mới trưởng thành, theo cấp độ từ nhỏ đến lớn thì gia đình , làng xóm. Đây là phép liệt kê tăng tiến.

    c) Như vậy, dựa vào hình thức cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa, có thể chia phép liệt kê thành những loại nào?

    – Theo cấu tạo: liệt kê từng cặp và liệt kê không từng cặp;

    – Theo ý nghĩa: liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến.

    1. Chỉ ra phép liệt kê trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta của Hồ Chí Minh và nhận xét về tác dụng của nó.

    Có thể dùng liệt kê để tả cảnh náo động của các hoạt động khác nhau trên sân trường.

    Những tin mới hơn

    Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7
  • Liệt Kê Là Gì? Tác Dụng Của Liệt Kê
  • Biện Pháp Liệt Kê Là Gì?
  • Liệt Kê Là Gì ? Các Kiểu Liệt Kê Và Cho Ví Dụ Dễ Hiểu
  • Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh
  • Liệt Kê Tất Cả Các Hàm Thống Kê Trong Excel 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Quen Với Bảng Tính Excel 2007
  • Các Kỹ Năng Copy Và Paste Trên Excel Mà Bạn Nên Biết
  • Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản
  • File Excel Sổ Kế Tóan A8
  • Các Tác Vụ Cơ Bản Trong Excel
  • Lượt Xem:8186

    Liệt kê tất cả các hàm thống kê trong excel 2022

    Kênh Excel Online là kênh chia sẻ kiến thức thực tế về excel lớn nhất Việt Nam hiện nay…Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ với bạn bằng cách là Liệt kê tất cả các hàm thống kê trong excel 2022 cho các bạn sử dụng đặc biệt các ngành: kế toán, tài chính, ngân hàng..thường xuyên sử dụng đến nó.

    Hàm AVEDEV : Trả về giá trị trung bình của độ lệch tuyệt đối của các điểm dữ liệu từ giá trị trung bình của chúng

    Hàm AVERAGE : Trả về mức trung bình của các đối số của nó

    Hàm AVERAGEA : Trả về giá trị trung bình của các đối số của nó, bao gồm số, văn bản và các giá trị logic

    Hàm AVERAGEIF : Trả về giá trị trung bình (trung bình số học) của tất cả các ô trong một phạm vi đáp ứng tiêu chí đã cho

    Hàm AVERAGEIFS : Trả về giá trị trung bình (trung bình số học) của tất cả các ô đáp ứng nhiều tiêu chí

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về hàm phân phối tích lũy beta

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về giá trị nghịch đảo của hàm phân phối lũy tích cho một bản phân phối beta được chỉ định

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về xác suất phân phối nhị thức thuật ngữ cá nhân

    Hàm BINOM.DIST.RANGE Excel 2013 : Trả về xác suất của kết quả thử nghiệm bằng cách sử dụng phân phối nhị thức

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả lại giá trị nhỏ nhất mà phân phối nhị thức tích lũy nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tiêu chí

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về hàm mật độ xác suất beta tích lũy

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về xác suất một bên của phân phối chi bình phương

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về hàm mật độ xác suất beta tích lũy

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về nghịch đảo của xác suất một bên của phân bố chi bình phương

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về kiểm tra tính độc lập

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về khoảng tin cậy cho trung bình dân số

    Hàm CONFIDENCE.T Excel 2010 : Trả về khoảng tin cậy cho một trung bình dân số, bằng cách sử dụng phân phối t của Sinh viên

    Hàm CORREL : Trả về hệ số tương quan giữa hai tập dữ liệu

    COUNT hàm : Đếm số lượng có trong danh sách các đối số

    Hàm COUNTA : Đếm số lượng giá trị nằm trong danh sách các đối số

    Hàm COUNTBLANK : Đếm số ô trống trong phạm vi

    Hàm COUNTIF : Đếm số ô trong phạm vi đáp ứng tiêu chí đã cho

    Hàm COUNTIFS : Đếm số ô trong phạm vi đáp ứng nhiều tiêu chí

    Hàm COVARIANCE.P Excel 2010 : Trả về hiệp phương sai, mức trung bình của các sản phẩm của độ lệch được ghép nối

    Hàm COVARIANCE.S Excel 2010 : Trả về hiệp phương sai mẫu, mức trung bình của độ lệch sản phẩm cho mỗi cặp điểm dữ liệu trong hai tập dữ liệu

    Hàm DEVSQ : Trả về tổng bình phương của độ lệch

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân phối theo hàm mũ

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân bố xác suất F

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân bố xác suất F

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về nghịch đảo của phân bố xác suất F

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về nghịch đảo của phân bố xác suất F

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về kết quả của phép thử F

    Hàm FISHER : Trả về phép biến đổi Fisher

    Hàm FISHERINV : Trả về nghịch đảo của phép biến đổi Fisher

    Hàm FORECAST : Trả về một giá trị dọc theo một xu hướng tuyến tính

    Trong Excel 2022, hàm này được thay thế bằng FORECAST.LINEAR như một phần của các hàm Dự báo mới , nhưng nó vẫn có sẵn để tương thích với các phiên bản trước đó.

    Hàm chúng tôi Excel 2022 : Trả về giá trị tương lai dựa trên các giá trị hiện tại (lịch sử) bằng cách sử dụng phiên bản AAA của thuật toán Làm mịn hàm mũ (ETS)

    Lưu ý: Chức năng này không khả dụng trong Excel 2022 cho Mac.

    Hàm FORECAST.ETS.CONFINT Excel 2022 : Trả về khoảng tin cậy cho giá trị dự báo tại ngày mục tiêu được chỉ định

    Lưu ý: Chức năng này không khả dụng trong Excel 2022 cho Mac.

    Hàm FORECAST.ETS.SEASONALITY Excel 2022 : Trả về độ dài của mẫu lặp đi lặp lại Excel phát hiện chuỗi thời gian được chỉ định

    Lưu ý: Chức năng này không khả dụng trong Excel 2022 cho Mac.

    Hàm chúng tôi Excel 2022 : Trả về giá trị thống kê do dự báo chuỗi thời gian

    Lưu ý: Chức năng này không khả dụng trong Excel 2022 cho Mac.

    Hàm FORECAST.LINEAR Excel 2022 : Trả về giá trị tương lai dựa trên các giá trị hiện tại

    Lưu ý: Chức năng này không khả dụng trong Excel 2022 cho Mac.

    Hàm FREQUENCY : Trả về phân phối tần số dưới dạng mảng dọc

    Hàm GAMMA Excel 2013 : Trả về giá trị hàm Gamma

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân phối gamma

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy gamma

    Hàm GAMMALN : Trả về logarit tự nhiên của hàm gamma, Γ (x)

    Hàm GAMMALN.PRECISE Excel 2010 : Trả về logarit tự nhiên của hàm gamma, Γ (x)

    Hàm GAUSS Excel 2013 : Trả về 0,5 ít hơn phân phối tích lũy chuẩn chuẩn

    Hàm GEOMEAN : Trả về trung bình hình học

    Hàm GROWTH : Trả về các giá trị dọc theo một xu hướng hàm mũ

    Hàm HARMEAN : Trả về trung bình điều hòa

    Hàm chúng tôi : Trả về phân phối hypergeometric

    Hàm INTERCEPT : Trả về chặn của đường hồi quy tuyến tính

    Hàm KURT : Trả về kurtosis của tập dữ liệu

    Hàm LARGE : Trả về giá trị lớn thứ k trong tập dữ liệu

    Hàm LINEST : Trả về các tham số của một xu hướng tuyến tính

    Hàm LOGEST : Trả về các tham số của một xu hướng mũ

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân phối lognormal tích lũy

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy lognormal

    Hàm MAX : Trả về giá trị lớn nhất trong danh sách các đối số

    Hàm MAXA : Trả về giá trị lớn nhất trong danh sách đối số, bao gồm số, văn bản và giá trị logic

    Hàm MAXIFS Excel 2022 : Trả về giá trị lớn nhất giữa các ô được chỉ định bởi một tập hợp các điều kiện hoặc tiêu chí đã cho

    Hàm MEDIAN : Trả lại số trung bình của các số đã cho

    Hàm MIN : Trả về giá trị nhỏ nhất trong danh sách các đối số

    Hàm MINA : Trả về giá trị nhỏ nhất trong danh sách đối số, bao gồm số, văn bản và giá trị logic

    Hàm MINIFS Excel 2022 : Trả về giá trị nhỏ nhất giữa các ô được chỉ định bởi một tập hợp các điều kiện hoặc tiêu chí nhất định.

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về mảng dọc của các giá trị lặp lại thường xuyên nhất hoặc lặp lại trong một mảng hoặc phạm vi dữ liệu

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về giá trị phổ biến nhất trong tập dữ liệu

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân phối nhị thức âm

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân phối tích lũy bình thường

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về nghịch đảo của phân bố tích lũy chuẩn

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân phối tích lũy chuẩn chuẩn

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy chuẩn chuẩn

    Hàm PEARSON : Trả về hệ số tương quan thời điểm sản phẩm Pearson

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phần trăm thứ k của các giá trị trong một phạm vi, trong đó k nằm trong khoảng 0..1, độc quyền

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phần trăm thứ k của các giá trị trong một phạm vi

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về thứ hạng của một giá trị trong tập dữ liệu dưới dạng phần trăm (0..1, độc quyền) của tập dữ liệu

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về xếp hạng phần trăm của một giá trị trong tập dữ liệu

    Hàm PERMUT : Trả về số hoán vị cho một số đối tượng nhất định

    Hàm PERMUTATIONA Excel 2013 : Trả về số hoán vị cho một số đối tượng nhất định (có lặp lại) có thể được chọn từ tổng số đối tượng

    Hàm PHI Excel 2013 : Trả về giá trị của hàm mật độ cho phân bố chuẩn chuẩn

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân bố Poisson

    Hàm PROB : Trả về xác suất mà các giá trị trong một phạm vi nằm giữa hai giới hạn

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phần tư của tập dữ liệu, dựa trên các giá trị phần trăm từ 0..1, độc quyền

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phần tư của tập dữ liệu

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về thứ hạng của một số trong danh sách các số

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về thứ hạng của một số trong danh sách các số

    Hàm RSQ : T rả về bình phương của hệ số tương quan thời điểm sản phẩm Pearson

    Hàm SKEW : Trả về độ lệch của phân phối

    Hàm SKEW.P Excel 2013 : Trả về độ lệch của phân phối dựa trên một tập hợp: một đặc tính của mức độ bất đối xứng của phân bố xung quanh giá trị trung bình của nó

    Hàm SLOPE : Trả về độ dốc của đường hồi quy tuyến tính

    Hàm SMALL : Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong tập dữ liệu

    Hàm STANDARDIZE : Trả về giá trị được chuẩn hóa

    Hàm STDEV.P Excel 2010 : Tính toán độ lệch chuẩn dựa trên toàn bộ tập hợp

    Hàm STDEV.S Excel 2010 : Ước tính độ lệch chuẩn dựa trên mẫu

    Hàm STDEVA : Ước tính độ lệch chuẩn dựa trên mẫu, bao gồm số, văn bản và giá trị logic

    Hàm STDEVPA : Tính toán độ lệch chuẩn dựa trên toàn bộ tập hợp, bao gồm số, văn bản và giá trị logic

    Hàm STEYX : Trả về lỗi chuẩn của giá trị y được dự đoán cho mỗi x trong hồi quy

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về các điểm phần trăm (xác suất) cho phân phối t Student

    Hàm T.DIST.2T Excel 2010 : Trả về các điểm phần trăm (xác suất) cho phân phối t Student

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về phân phối t của Sinh viên

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về giá trị t của phân phối t của Sinh viên dưới dạng hàm của xác suất và mức độ tự do

    Hàm T.INV.2T Excel 2010 : Trả về nghịch đảo của phân phối t của Sinh viên

    Hàm chúng tôi Excel 2010 : Trả về xác suất được kết hợp với kiểm tra t của Sinh viên

    Hàm TREND : Trả về các giá trị dọc theo một xu hướng tuyến tính

    Hàm TRIMMEAN : Trả về giá trị trung bình của nội bộ của tập dữ liệu

    Hàm VAR.P Excel 2010 : Tính phương sai dựa trên toàn bộ tập hợp

    Hàm VAR.S Excel 2010 : Ước tính phương sai dựa trên mẫu

    Hàm VARA : Ước tính phương sai dựa trên mẫu, bao gồm số, văn bản và giá trị logic

    Hàm VARPA : Tính phương sai dựa trên toàn bộ tập hợp, bao gồm số, văn bản và giá trị logic

    Hàm chúng tôi Excel 2010 :Trả về phân phối Weibull

    Hàm chúng tôi Excel 2010 :Trả về giá trị xác suất một phía của phép thử z

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2022 (Phần 1): Làm Quen Với Microsoft Excel
  • Cách Xuống Dòng Trong Excel
  • Bạn Muốn In Văn Bản, Dữ Liệu Trong Microsoft Excel. Không Đơn Giản Như Word Hay Pdf Đâu Nhé! Hãy Đọc Bài Sau!
  • In Excel, Cách In Bảng Tính Excel 2022, 2010, 2007, 2003, 2013, 2022
  • Cách Định Dạng Trang Giấy Trước Khi In Trong Excel
  • Chuyên Đề Haccp: Liệt Kê Và Phân Tích Mối Nguy

    --- Bài mới hơn ---

  • Hậu Quả Của Việc Mất Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Hậu Quả Của Việc Mất Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Ngày Nay
  • Nguyên Nhân Dẫn Đến Mất Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Nêu Các Biện Pháp Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Khi Chế Biến? Em Cho Biết Biện Pháp Bảo Quản Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm? Nêu Thành Phần Dinh Dưỡng Trong Thịt Cá? Chất Cần Thiết Cho Việc Tái Tạo Tế Bào Da Chết Là Chất Nào?
  • 1.thế Nào Là An Toàn Thực Phẩm? Muốn Đảm Bảo An Toàn Thực Phẩm Cần Chú Ý Những Biện Pháp Gì? 2.nguyên Nhân Ngộ Độc Thức Ăn? Nêu Các Biện Pháp Phòng Tránh Nhiễm
  • Phân tích các mối nguy là nguyên tắc đầu tiên của HACCP – một trong những bước quan trọng. Việc phân tích mối nguy không chính xác chắc chắn sẽ dẫn đến việc xây dựng kế hoạch HACCP không thích hợp

    Phân tích các mối nguy là nguyên tắc đầu tiên của HACCP – một trong những bước quan trọng. Việc phân tích mối nguy không chính xác chắc chắn sẽ dẫn đến việc xây dựng kế hoạch HACCP không thích hợp. Để xác định chính xác các mối nguy tiềm ẩn đòi hỏi các kinh nghiệm kỹ thuật và cơ sở khoa học trong rất nhiều lĩnh vực. Hiểu biết về khoa học thực phẩm và HACCP là điều kiện bắt buộc để phân tích các mối nguy nhằm thoả mãn yêu cầu.

    Mối nguy được định nghĩa là “Một tác nhân sinh học, hóa học hay vật lý học của thực phẩm, hoặc tình trạng của thực phẩm có khả năng tác động gây hại cho sức khỏe con người”. Vì vậy, việc phân tích mối nguy nhằm xác định tính chất các mối nguy để có thể loại bỏ hoặc giảm thiểu chúng đến mức có thể chấp nhận – là điều cần thiết trong sản xuất thực phẩm an toàn.

    Các mối nguy sẽ khác nhau giữa các doanh nghiệp sản xuất cùng một sản phẩm, vì có khác nhau về:

  • Nguồn vật tư, nguyên vật liệu,
  • Hình thành sản phẩm,
  • Thiết bị chế biến,
  • Quá trình chế biến và phương pháp chuẩn bị,Phân tích mối nguy trong thực phẩm
  • Thời gian chế biến,
  • Điều kiện bảo quản,
  • Kinh nghiệm, hiểu biết, và thái độ của nhân viên.
  • Do đó, việc phân tích mối nguy phải được thực hiện cho tất cả các sản phẩm đang và sẽ có (sản phẩm mới). Việc thay đổi về nguyên vật liệu, quá trình chế biến, đóng gói, phân phối và/hoặc sử dụng sản phẩm đòi hỏi phải soát xét lại việc phân tích mối nguy ban đầu.

    Bước đầu tiên trong xây dựng kế hoạch HACCP là xác định tất cả các mối nguy tiềm ẩn có thể có ở từng công đoạn từ đầu vào nguyên vật liệu đến tiêu dùng. Tất cả các mối nguy về vi sinh, hoá, lý đều phải được cân nhắc.

    Mối nguy về sinh học có trong thực phẩm bao gồm: vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng, nấm men và nấm mốc. Các sinh vật này cùng với con người và các nguyên vật liệu đi vào nhà máy thực phẩm. Rất nhiều trong số các vi sinh vật này tồn tại trong điều kiện môi trường tự nhiên. Phần đông sẽ bị chết hoặc không hoạt động do đun nấu, và một số sẽ bị giảm thiểu do kiểm soát thích hợp việc xử lý và bảo quản (vệ sinh, nhiệt độ, thời gian).

    a. Vi khuẩn:

    Đa phần các ổ dịch bệnh được ghi nhận có nguyên nhân từ các vi khuẩn mang mầm bệnh. Đối với một số thực phẩm thô, có thể có các vi sinh vật loại này ở một giới hạn nhất định, nhưng nếu bảo quản hoặc xử lý không đúng cách sẽ làm chúng phát triển vượt mức giới hạn.

    Vi khuẩn là nhóm vi sinh vật đơn bào, rất nhỏ bé, mắt thường không thể nhìn thấy. Chúng có thể tồn tại độc lập trong đất, nước, không khí, thực phẩm … và sinh sản rất nhanh theo phương thức nhân đôi.

    Một số vi khuẩn gây bệnh thường gặp như: Salmonella, E. coli, Clostridium, Campylobacter, Staphylococcus, Shigella …

    b. Vi rút:

    Vi rút là những vi sinh vật cực nhỏ (nhỏ hơn vi khuẩn từ 10 – 100 lần). Chúng không thể sống độc lập, phải sống ký sinh trong các tế bào chủ (từ vi khuẩn cho đến tế bào động vật, thực vật) để nhân lên.

    Vi rút phải xâm nhập được vào các tế bào sống, vì vậy chúng không nhân lên được trong thực phẩm, không làm phân hủy thực phẩm và tính chất của thực phẩm. Vi rút khó tồn tại ở môi trường bên ngoài.

    Chúng lây nhiễm qua nhiều cách: hô hấp, tiêu hóa, tiếp xúc với động vật, người bị nhiễm … Các nhóm vi rút gây bệnh truyền qua thực phẩm phổ biến như: Vi rút gây viêm dạ dày ruột, vi rút viên gan A, vi rút Rota, vi rút viên gan. Nhóm vi rút lây qua đường hô hấp như : Virus Sars-CoV-2 …

    c. Ký sinh trùng

    Các ký sinh vật thường là các động vật cần có vật chủ cụ thể (kể cả con người) trong vòng đời của chúng. Việc nhiễm ký sinh vật thường đi cùng với thức ăn nấu chưa chín hoặc các thực phẩm ăn sẵn bị nhiễm khuẩn. Các ký sinh vật trong thực phẩm dùng ăn sống, ướp hoặc nấu một phần sẽ bị diệt bằng kỹ thuật đông lạnh thích hợp.

    Một số loài ký sinh trùng từ nước và thực phẩm hay gặp như: giun đũa, giun móc, sán lá gan, sán dây …

    d. Nâm mốc và nấm men

    Nấm bao gồm mốc và men. Nấm cũng có thể có ích, do vậy chúng được sử dụng trong khi chế biến một số loại thực phẩm nhất định (ví dụ phô mai). Tuy nhiên có một số loại nấm tạo ra độc tố (mycotoxin) rất độc cho người và động vật.

    Chia làm các nhóm chính:

    • Hoá chất sử dụng/có nguồn gốc từ nuôi trồng: Dư lượng BVTV, chất kích thích tăng trưởng, biến đổi gene, kim loại nặng…
    • Hoá chất công nghiệp (cho vào khi chế biến): Phụ gia thực phẩm, chất bảo quản, điều vị, dinh dưỡng bổ sung, tạo màu, hương liệu,..
    • Hoá chất tẩy rửa, làm sạch và dầu mỡ nhờn
    • Hoá chất có sẵn trong một số thực phẩm (cá nóc, nấm độc…)

    Là tất cả các dị vật có hại thông thường, vốn không có trong thực phẩm.

    Ví dụ: Mảnh vỡ thuỷ tinh, đinh, ốc vít, kẹp giấy, sạn đá, bụi, mảnh kim loại, gỗ…

    Nguồn gốc:

    • Lẫn trong nguyên liệu
    • Từ dây chuyền sản xuất
    • Từ nhà xưởng
    • Từ công nhân sản xuất
    • Từ thiết bị sản xuất

    NGUỒN THÔNG TIN ĐỂ PHÂN TÍCH MỐI NGUY

    Văn bản pháp lý

    • Các thông tư, nghị định …Ví dụ: Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
    • Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Ví dụ: QCVN 8-1:2011/BYT, QCVN 8-2:2012/BYT, QCVN 8-3:2012/BYT…

    Hồ sơ khiếu nại của khách hàng

    Hồ sơ này cần phải được nghiên cứu kỹ, các nguyên nhân gây ra khiếu nại phải được soát xét để giúp xác nhận các mối nguy.

    Tài liệu tham khảo và nghiên cứu khoa học

    Các tài liệu này là nguồn tốt để cập nhật các thông tin. Chúng được ấn hành trong rất nhiều tạp chí thực phẩm ở khắp nơi trên thế giới. Có thể tìm kiếm các thông tin này tại các thư viện của các trường đại học hoặc thông qua các cổng cơ sở dữ liệu quốc tế được liên kết.

    Các thông tin tra cứu trên google hoặc các công cụ tìm kiếm

    Với sự phát triển của internet, hiện nay việc tìm kiếm bất kỳ thông tin gì cũng thuận tiện hơn rất nhiều, thông tin về các mối nguy cũng không phải là ngoại lệ.

    THỰC HIỆN VIỆC PHÂN TÍCH MỐI NGUY NHƯ THẾ NÀO

    Sau khi liệt kê tất cả các mối nguy (sinh học, hoá hoặc lý học) có thể có tại từng bước trong toàn bộ quy trình sản xuất, nhóm HACCP phải đánh giá rủi ro của từng mối nguy bằng việc cân nhắc khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của chúng. Việc ước lượng rủi ro của từng mối nguy xảy ra được dựa trên tập hợp các kinh nghiệm, dữ liệu dịch tế học, và các thông tin trong các tài liệu kỹ thuật. Mức độ nghiêm trọng là mức hậu quả của mối nguy nếu nó không được kiểm soát.

    Mối nguy có khả năng xảy ra thấp và mức độ nghiêm trọng thấp không được đề cập đến trong hệ thống HACCP, nhưng phải được đề cập trong Thực hành sản xuất tốt (GMP) có trong nguyên tắc chung CODEX về vệ sinh thực phẩm.

    Phân tích mối nguy phải được thực hiện cho từng sản phẩm đang có hoặc sản phẩm mới. Hơn nữa, việc phân tích các mối nguy phải được soát xét lại nếu có sự thay đổi về nguyên liệu, quá trình chuẩn bị, chế biến, đóng gói, phân phối hoặc mục đích sử dụng của sản phẩm.

    Để hoàn tất việc phân tích này, hãy xem xét thông tin trong bảng mô tả sản phẩm. Để thuận lợi trong xác định các mối nguy tiềm ẩn, hãy trả lời các câu hỏi sau cho từng nguyên liệu đầu vào:

    • Có khả năng tồn tại vi sinh gây bệnh, độc tố, hoá chất hoặc vật lạ trong nguyên vật liệu đầu vào này không?
    • Có sản phẩm tái sử dụng hoặc làm lại được dùng như là một thành phần đầu vào không?
    • Có sử dụng phụ gia hoặc chất bảo quản trong khi hình thành sản phẩm để diệt vi sinh hoặc ngăn cản chúng phát triển hay không?
    • Có thành phần nào nguy hiểm khi sử dụng ở liều lượng nhiều hay không? (ví dụ nitrit sẽ trở thành mối nguy nếu sử dụng quá liều).
    • Có thành phần nào nếu sử dụng với hàm lượng thấp hơn khuyến cáo hoặc hoặc bỏ sót gây ra mối nguy vì tạo cơ hội cho vi khuẩn hoặc bào tử phát triển?
    • Có thành phần nào có axit và độ pH tác động đến sự phát triển hay sống sót của vi sinh vật không?
    • Độ ẩm của thành phẩm có tác động đến sự phát triển của vi sinh vật? Nó có tác động đến sự tồn tại của các mầm bệnh (ký sinh trùng, vi khuẩn, nấm)?
    • Có đủ lạnh để duy trì sản phẩm trong vận chuyển và cất giữ không?

    Để giúp việc xác định xem có tồn tại mối nguy hay không, phải trả lời cho các câu hỏi sau cho từng bước chế biến:

    • Tạp chất có tới được sản phẩm trong quá trình chế biến hay không? (cân nhắc về vệ sinh cá nhân, thiết bị hoặc nguyên liệu bị nhiễm bẩn, nhiễm bẩn chéo từ nguyên vật liệu, van hoặc các khay bị rò rỉ, góc chết (hốc tường), nước bắn, v.v…)
    • Có loại vi sinh vật nào phát triển trong quá trình chế biến tới mức chúng tạo ra mối nguy không? (cân nhắc về nhiệt độ, thời gian).

    Nhóm HACCP phải làm quen kỹ càng với tất cả các hoạt động được điều tra. Bất cứ mối nguy nào được xác định cũng phải được ghi nhận lại trong bảng phân tích. Nhóm HACCP phải:

    • Quan sát hoạt động trong thời gian đủ dài để chắc chắn rằng có phát sinh mối nguy tại các quá trình hoặc hoạt động thực tế.
    • Quan sát các nhân viên (ví dụ: các nguyên liệu, sản phẩm đã nhiễm bẩn có nhiễm bẩn chéo qua tay công nhân, găng tay hoặc các dụng cụ thiết bị được sử dụng đến thành phẩm hoặc bán thành phẩm?)
    • Quan sát thực hành vệ vinh và ghi nhận các mối nguy.
    • Phân tích xem có bước diệt khuẩn (quá trình trong đó diệt tất cả các vi sinh vật) trong chế biến (nếu có, chú ý phải chú trọng vào nhiễm khuẩn chéo tiềm ẩn sau hoạt động chế biến này).

    Có thể thực hiện đo lường các thông số chế biến quan trọng để khẳng định các điều kiện hoạt động thực tế. Trước khi đo, phải đảm bảo tất cả các dụng cụ đo phải chính xác và đã được hiệu chuẩn/kiểm định.

    Ví dụ: Tuỳ thuộc vào loại sản phẩm hoặc quá trình, có thể có các phép đo sau đây:.

    • Đo nhiệt độ sản phẩm, cân nhắc quá trình gia nhiệt (làm nóng) hoặc làm lạnh hoặc làm nguội: đo các điểm lạnh nhất của sản phẩm khi đánh giá quá trình gia nhiệt, và điểm nóng nhất khi đánh giá quá trình làm lạnh hoặc làm nguội (thường tại tâm điểm của các miếng lớn).
    • Đo thời gian, nhiệt độ nấu, tiệt trùng, làm nguội đóng hộp, bảo quản, tan, rã đông, hoàn nguyên, v.v…
    • Đo kích thước hộp sử dụng để làm lạnh thực phẩm và độ sâu của khối thực phẩm.
    • Đo áp suất, khoảng không khí thừa, quá trình thông gió tương ứng với hộp chứa, nhiệt độ ban đầu và bất cứ yếu tố tới hạn đối với việc thực hiện thành công quá trình đã định.
    • Đo độ pH cuả sản phẩm trong quá trình chế biến và cũng như của sản phẩm cuối cùng, đo độ pH ở nhiệt độ trong phòng nếu được.
    • Đo Aw của sản phẩm, đo hai mẫu khi có thể và nhớ thực hiện hành động hiệu chỉnh nhiệt độ xung quanh, nếu cần.

    Lấy mẫu, nuôi cấy vi sinh vật sẽ là cần thiết khi không có thông tin về mối nguy, cần thiết cho sản phẩm mới và đánh giá hạn sử dụng của sản phẩm.

    Nhóm HACCP phải phân tích kết quả đo để diễn đạt chính xác các dữ liệu thu nhận được.

    Ví dụ:

    • Vẽ sơ đồ kết quả đo thời gian, nhiệt độ có sử dụng máy tính hoặc giấy đồ thị,
    • Diễn giải các dữ liệu thu được theo hướng nhiệt độ phát triển lý tưởng của vi sinh và dải nhiệt độ chúng có thể sinh sôi,
    • Xác định xem có cần nắp để đậy các hộp chứa để làm lạnh thực phẩm (có thể lạnh chậm nhưng ngăn được nhiễm bẩn) không; nếu các hộp được xếp cách nhau làm ảnh hưởng đến thời gian làm lạnh hoặc gia nhiệt, hãy đánh giá tác động.
    • So sánh giá trị Aw và pH với dải giá trị tại đó các mầm bệnh sinh sôi, hoặc bị loại bỏ.
    • Đánh giá sự tự ổn định của sản phẩm.

    Sau khi việc phân tích các mối nguy hoàn tất, nhóm phải cân nhắc về các biện pháp kiểm soát, nếu có, tiếp tục áp dụng để kiểm soát từng mối nguy. Biện pháp kiểm soát là bất cứ hành động hoặc hoạt động nào được sử dụng để ngăn ngừa, loại bỏ mối nguy hoặc làm giảm chúng xuống mức chấp nhận. Có thể có nhiều biện pháp để kiểm soát một mối nguy và nhiều mối nguy có thể được kiểm soát bằng một biện pháp nhất định.

    Phương pháp phân tích rủi ro có thể giúp xác định mức kiểm soát được áp dụng để kiểm soát các mối nguy.

    • Loại trừ hoặc giảm rõ rệt các mối nguy
    • Ngăn ngừa hoặc giảm thiểu việc phát triển của vi sinh và sự tạo thành độc tố
    • Kiểm soát quá trình nhiễm bẩn

    Đối với vi khuẩn các biện pháp đó bao gồm:

    • Kiểm soát thời gian, nhiệt độ,
    • Gia nhiệt và làm lạnh,
    • Làm lạnh và cấp đông,
    • Lên men và /hoặc kiểm soát pH (ví dụ, vi khuẩn tạo axit lactic trong yoghurt ngăn chặn sự phát triển của các loại vi sinh vật khác không chịu được môi trường axit),
    • Thêm muối hoặc chất bảo quản,
    • Sấy khô, sử dụng đủ nhiệt để diệt các vi sinh vật hoặc loại bỏ đủ lượng nước từ thực phẩm để ngăn ngừa sự phát triển của một số vi sinh vật nhất định, thậm chí việc sấy khô diễn ra dưới nhiệt độ thấp.
    • Điều kiện đóng gói (đóng gói chân không)
    • Kiểm soát nguồn cung cấp nguyên liệu,
    • Tẩy rửa và vệ sinh,
    • Thực hành vệ sinh và vệ sinh cá nhân.

    Đối với vi rút, các biện pháp bao gồm:

    • Xử lý nhiệt – biện pháp làm nóng hoặc làm lạnh ví dụ như dùng hơi nước, chiên, hoặc nướng – có thể diệt rất nhiều nhưng không phải là tất cả virut.
    • Thực hành vệ sinh cá nhân, bao gồm ngăn chặn công nhân bị nhiễm bởi một thứ bệnh truyền nhiễm do virut như bệnh viêm gan

    Đối với ký sinh trùng (giun và động vật đơn bào):

    • Kiểm soát đồ ăn;
    • Làm nóng, sấy khô, hoặc cấp đông
    • Muối hoặc ngâm nước muối
    • Kiểm tra cảm quan, có thể được sử dụng đối với một số thực phẩm để kiểm tra ký sinh trùng (ví dụ quy trình được gọi là “soi” được sử dụng để kiểm tra một số loại cá nhất định)
    • Thực hành vệ sinh cá nhân tốt đối với người xử lý thực phẩm, loại bỏ phân người, và xử lý chất thải đúng cách.

    Các ví dụ sau đây đưa ra các biện pháp kiểm soát các mối nguy hoá học :

    • Kiểm soát nguồn cung cấp, quy định yêu cầu cho nguyên liệu đầu vào, và các thành phần cấu tạo sản phẩm, nhà cung ứng phải chứng nhận các hoá chất có hại không có hoặc không vượt mức trong các loại đó.
    • Kiểm soát chế biến (như kiểm soát quá trình định hình sản phẩm, sử dụng đúng cách và kiểm soát phụ gia thực phẩm và mức độ sử dụng chúng)
    • Kiểm soát lượng hóa chất cho vào thực phẩm.
    • Kiểm soát nhiễm bẩn vô tình từ hoá chất như (dầu nhờn, mỡ bôi trơn, nước và hơi nước, hoá chất xử lý, sơn).
    • Kiểm soát dán nhãn.

    Các ví dụ sau đây đưa ra các biện pháp kiểm soát các mối nguy lý học :

    • Kiểm soát nguồn cung cấp, quy định yêu cầu cho nguyên liệu đầu vào, và các thành phần cấu tạo sản phẩm, nhà cung ứng phải chứng nhận các mối nguy về vật lý không có hoặc không vượt mức chấp nhận.
    • Kiểm soát quá trình chế biến như sử dụng từ, đầu dò kim loại, màn rây, máy làm sạch, …
    • Kiểm soát môi trường, như đảm bảo thực hành sản xuất tốt và không có nhiễm bẩn vật lý xảy ra cho thực phẩm từ nhà cửa, trang thiết bị, mặt bằng làm việc hoặc thiết bị.

    Các thông tin tập hợp được từ việc phân tích mối nguy được sử dụng để xác định:

    • Mức độ nghiêm trọng của các mối nguy,
    • Rủi ro kèm theo các mối nguy đã xác định tại các công đoạn khác nhau của hoạt động sản xuất.
    • Các điểm, các bước, hoặc quy trình mà ở đó cần phải kiểm soát và nguy cơ an toàn thực phẩm phải được ngăn ngừa, loại bỏ hoặc giảm thiểu xuống mức chấp nhận, các CCP.

    Điểm đánh giá

    Khả năng xảy ra

    Mức độ nghiêm trọng

    5

    Luôn luôn xảy ra

    Làm chết người hoặc gây ngộ độc cấp, tích lũy, hoặc

    Vi phạm pháp luật Việt nam hoặc của thị trường nhập khẩu

    4

    Rất thường xảy ra

    Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng, hoặc

    Khách hàng trả hàng

    3

    Thường xảy ra

    Ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe người tiêu dùng, hoặc

    Khách hàng khiếu nại

    2

    Hiểm khi xảy ra

    Ảnh hưởng không đáng kể đến sức khỏe người tiêu dùng

    1

    Hầu như không xảy ra

    Hầu như không có ảnh hưởng gì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Nguy An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Trong Haccp
  • Đà Nẵng: Nhiều Giải Pháp Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Từ Quận, Huyện
  • Triển Khai Biện Pháp Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Trong Nông Nghiệp
  • Tăng Cường Biện Pháp Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Vào Trường Học
  • Nhiều Biện Pháp Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm
  • Liệt Kê Các Phép Tu Từ Đã Học Ở Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phép Tu Từ Đã Học Ở Lớp 7
  • Tổng Hợp Đề Đọc Hiểu Tác Phẩm Hai Đứa Trẻ
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 2 Bài Từ Ấy
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 3 Bài Từ Ấy
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Của Câu Thơ Sau: Em Ơi Ba Lan Mùa Tuyết Tan…nắng Tràn(Tố Hữu)
  • 1.So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Trẻ em như búp trên cành

    2. Nhân hoá: Là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của con người để miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người.

    VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu

    3.: Là cách dùng sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

    4.Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài).

    5.Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) được lặp lại nhiều lần trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc…

    VD: Võng mắc chông chênh đường xe chạy

    Lại đi, lại đi trời xanh thêm.

    6.Chơi chữ: là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước.

    VD: Mênh mông muôn mẫu màu mưa

    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

    7.Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    VD: Lỗ mũi mười tám gánh lông

    Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho.

    8 Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Ví dụ: Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Kiến Thức Biện Pháp Tu Từ Môn Ngữ Văn Lớp 7 Cùng Cô Nguyễn Thị Thu Trang
  • Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Bài Soạn Lớp 12: Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm Trong Tiếng Việt Học Sinh Cần Lưu Ý
  • Hệ Thống Kiến Thức Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 12
  • Liệt Kê Các Biến Chứng Của Bệnh Xơ Gan Mà Ít Người Chú Ý Đến

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Chức Năng Của Gan Vô Cùng Quan Trọng Đối Với Sức Khỏe
  • Triệu Chứng Chung Của Các Bệnh Viêm Gan Cấp Tính
  • Liệt Kê Các Rạp Chiếu Phim Chất Lượng Nhất Tại Hải Phòng
  • Mẩn Ngứa, Mụn Nhọt Do Gan Suy Giảm Chức Năng: Bệnh Dễ Tác Quái Vào Mùa Nắng Nóng
  • Gân Lá Là Gì? Có Những Loại Nào, Chức Năng, Tác Dụng
  • Bệnh xơ gan là một trong những căn bệnh nguy hiểm nhất trong các bệnh về gan.

    Mỗi năm ở nước ta đã ghi nhận không ít các trường hợp tử vong do các biến chứng của bệnh xơ gan gây nên. Những biến chứng nguy hiểm nhất có thể kể đến như xơ gan cổ trướng ung thư gan …

    Xuất huyết do giãn tĩnh mạch

    Một trong những biến chứng nguy hiểm thường gặp nhất của bệnh xơ gan là giãn tĩnh mạch Khi gan bị xơ, dòng máu đi qua gan sẽ bị cản trở dẫn đến áp lực máu tại tĩnh mạch và các hệ nối cửa chủ tăng lên. Điều này sẽ dẫn tới việc tĩnh mạch thực quản và tĩnh mạch phình dạ dày bị kéo giãn. Khi đến một mức độ nào đó, tĩnh mạch sẽ vỡ, khiến cho máu trong cơ thể thoát ra ngoài theo các con đường như nôn ra máu đại tiện ra máu,…

    Do đó, khi xuất hiện các triệu chứng này, đặc biệt là với người bênh xơ gan cần đưa đi cấp cứu ngay lập tức để xử lý kịp thời.

    Với giãn tĩnh mạch, thực tế hiện nay người bệnh sẽ được điều trị bằng phương pháp truyền thuốc truyền máu nội soi dạ dày cấp cứu để thắt hoặc để chích xơ các búi giãn tĩnh mạch.

    Xơ gan cổ trướng

    Xơ gan cổ trướng – biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm gan hiệu suất của việc tổng hợp protein của cơ thể sẽ giảm dẫn tới giảm hồng cầu và giảm áp lực của huyết tương. Hậu quả của việc này là trong máu và tế bào không giữ được nước nên nước cùng một số thành phần của huyết tương thoát ra khoang ổ bụng, khoang màng phổi,… và mô cơ. Khi đó, bụng bệnh nhân sẽ trương lên. Hiện tượng này được gọi là cổ trướng. Khi tích nước quá nhiều trong khoang phổi sẽ khiến người bệnh khó thở trong mô cơ sẽ khiến cơ thể bị phù, đặc biệt là phần thấp của chân như bàn chân, cẳng chân.

    Bệnh xơ gan khi đến giai đoạn nặng người bệnh sẽ bị cổ trướng. Vì vậy, người bệnh cần được điều trị một cách hợp lý để tránh người bệnh tử vong do kiệt sức hoặc do vỡ tĩnh mạch thực quản.

    Hội chứng gan thận

    Theo thống kê có tới 14-25% trường hợp bệnh nhân mắc bệnh xơ gan bị suy thận cấp. Đối với các bệnh nhân bị xơ gan nguy cơ thận bị suy giảm chức năng đột ngột là hoàn toàn có thể xảy ra. Thường thì chúng hay xảy ra ở bệnh nhân mắc xơ gan cổ trướng Cách chữa trị hội chứng gan thận là sử dụng các biện pháp phục hồi gan. Lưu ý là người bệnh không nên sử dụng thuốc lợi tiểu mà nên làm theo hướng dẫn của các bác sĩ chuyên ngành.

    Nhiễm trùng do vi khuẩn

    Gan đóng vai trò quan trọng trong chức năng bảo vệ cho cơ thể để chống lại nhiễm trùng Nhiễm trùng là biến chứng phổ biến của những bệnh nhân mắc bệnh xơ gan Với biến chứng này, nhận thức sớm để điều trị thích hợp là cách tốt nhất. Nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng như sốt đau bụng tăng bạch cầu nhạy cảm với đau hay nhiễm trùng máu thì cần phải đưa đi cấp cứu ngay lập tức.

    Ung thư gan

    Bệnh nhân xơ gan có tỷ lệ mắc ung thư gan rất lớn. Với khoa học, y tế ngày càng phát triển, nếu người bệnh phát hiện sớm vẫn có thể sử dụng một số phương pháp để ngăn cản sự phát triển của tế bào ung thư và kéo dài sự sống. Với những biến chứng nguy hiểm, xơ gan là một trong những căn bệnh giành được đông đảo sự quan tâm từ người dân trong nước nói riêng và thế giới nói chung. Việc chữa trị xơ gan còn nhiều khó khăn thế nên việc phòng tránh bệnh bằng lối sống lành mạnh là vô cùng quan trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Gan Kém: Biểu Hiện, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Bendical Tăng Cường Chức Năng Khử Độc Của Gan, Chữa Viêm Gan, Suy Gan
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Gan
  • Các Xét Nghiệm Kiểm Tra Chức Năng Bài Tiết Và Khử Độc Của Gan Hệ Thống Y Tế Thu Cúc
  • Nhóm Xét Nghiệm Khảo Sát Chức Năng Bài Tiết Và Khử Độc Của Gan Bao Gồm Những Gì?
  • Jquery Là Gì? Tại Sao Nên Lựa Chọn Sử Dụng Jquery?

    --- Bài mới hơn ---

  • Javascript Là Gì? Tại Sao Nên Thiết Kế Website Bằng Javascript
  • Mục Đích Của Chức Năng Tự Thực Thi Trong Javascript Là Gì?
  • Triển Khai Một Dòng Lệnh Với Eval Trong Javascript
  • Mục Đích Của Chức Năng Tự Thực Hiện Trong Javascript Là Gì?
  • Function* Và Yield Trong Javascript Generator Function
  • jQuery là gì? jQuery được hiểu là một thư viện được xây dựng hoàn toàn từ Javascript nhằm giúp cho đội ngũ lập trình viên xây dựng được những chức năng trên Javascript và sử dụng dễ dàng hơn. jQuery hiện nay còn được tích hợp nhiều module khác nhau từ module hiệu ứng cho đến module truy vấn selector. Do vậy, nhiều người không còn xa lạ với khái niệm jQuery là gì bởi nó được dùng đến 99% trên tổng số website trên thế giới hiện nay (ngoại trừ những website đang sử dụng JS Framework).

    Lịch sử hình thành của jQuery

    • Ajax – xử lý Ajax
    • Atributes – Giúp xử lý các thuộc tính của đối tượng HTML
    • Effect – module có chức năng xử lý hiệu ứng
    • Event – có chức năng xử lý sự kiện
    • DOM – xử lý Data Object Model
    • Selector – module giúp xử lý luồng lách giữa các đối tượng HTML

    jQuery là gì và lịch sử hình thành của nó như thế nào? jQuery chính thức được phát hành vào tháng 1 năm 2006 bởi John Resig tại BarCamp NYC. Hiện nay, nó vẫn được đang được duy trì và phát triển mạnh mẽ bởi một nhóm các nhà phát triển của Google và đứng đầu chính là ông Timmy Wilson. Vì thế, jQuery ngày càng được sử dụng rộng rãi đặc biệt là trên các trang web nổi tiếng.

    Các module chính của jQuery

    • Thao tác DOM − jQuery giúp người dùng dễ dàng lựa chọn được các phần tử DOM để traverse (duyệt) như việc bạn sử dụng CSS. Đồng thời, jQuery còn có chức năng chỉnh sửa nội dung của chúng bởi cách sử dụng phương tiện Selector mã nguồn mở mà được gọi là Sizzle.
    • Xử lý sự kiện − Ngoài thao tác DOM, jQuery còn giúp tương tác với người dùng tốt hơn bằng khả năng xử lý các sự kiện đa dạng mà không làm cho HTML code rối tung lên với các Event Handler.
    • Hỗ trợ AJAX − jQuery sẽ giúp bạn có cơ hội để phát triển một site giàu tính năng và những phản hồi tích cực nhờ việc sử dụng công nghệ AJAX.
    • Hiệu ứng động − jQuery thường đi kèm với rất nhiều các hiệu ứng động đẹp mà người dùng có thể sử dụng trực tiếp cho các website của mình.
    • Sự gọn nhẹ − jQuery được xem là thư viện vô cùng gọn nhẹ với kích thước nằm trong khoảng 19KB (gzipped).

    jQuery có các module chính bao gồm như sau:

    jQuery là gì và nó có những tính năng quan trọng nào? Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Hiện nay, jQuery đang là bộ công cụ Javascript được thiết kế với mục đích đơn giản hóa các tác vụ khác nhau bằng cách viết ít code hơn. Vì thế, jQuery sở hữu những tính năng quan trọng sau:

    • Cài đặt cục bộ – với cách này, các bạn có thể tải jQuery Library về máy của bạn và đưa nó vào trong code của HTML.
    • Sử dụng từ CDN (CDN Based Version) − Tương tự như cách cài đặt cục bộ, các bạn có thể đưa thư viện jQuery vào trong code HTML một cách trực tiếp từ Content Delivery Network (CDN).

    Hướng dẫn cách sử dụng jQuery

    jQuery hiện nay có hai cách sử dụng phổ biến, các bạn có thể tham khảo sau đây:

    Tại sao nên lựa chọn sử dụng jQuery hiện nay?

    jQuery là gì và tại sao nên sử dụng jQuery hiện nay thay cho việc sử dụng AJAX/Javascript? Những lý do sau đây chắc chắn sẽ là câu trả lời hoàn hảo dành cho các bạn:

    Hơn thế nữa, thư viện jQuery còn có khả năng cải thiện hiệu suất làm việc một cách hiệu quả. Đặc biệt, jQuery với chức năng giúp các ứng dụng web tương thích của trình duyệt có thể được phát triển tốt hơn.

    jQuery hiện nay còn sử dụng hầu hết các tính năng mới của các trình duyệt mới hiện nay. Vì thế, công suất hoạt động của nó cũng được cải thiện và tốt hơn so với những ứng dụng khác.

    Những lý do này đã khiến rất nhiều người muốn tìm hiểu jQuery là gì và cách sử dụng nó hiện nay. Vì thế, có thể nhận thấy rằng trong các framework của Javascript, jQuery ngày càng được sử dụng phổ biến hơn. Đặc biệt, jQuery còn được các công ty nổi tiếng sử dụng chuyên nghiệp như Microsoft, Google hay IBM, Netflix,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Tools Jailbreak Ios 9
  • Jailbreak Là Gì? Nó Có Tác Dụng Và Tác Hại Ra Sao?
  • Cách Định Dạng Văn Bản Trong Word 2007, 2010, 2013
  • Căn Lề Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Căn Chỉnh Văn Bản Trong Word 2010
  • Kê Biên Tài Sản Là Gì ? Khái Niệm Về Kê Biên Tài Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Quy Định Của Luật Thi Hành Án Dân Sự Về Biện Pháp Kê Biên Và Xử Lý Tài Sản
  • Biện Pháp Và Mục Đích Của Việc Đảm Bảo An Ninh Quốc Gia Là Gì?
  • Bình Ổn Giá Là Gì? Trường Hợp Thực Hiện Về Bình Ổn Giá
  • Bình Ổn Giá (Price Stabilization) Là Gì? Những Biện Pháp Bình Ổn Giá
  • Các Biện Pháp Bình Ổn Giá Theo Quy Định Hiện Hành
  • Kê biên tài sản là biện pháp cưỡng chế nhà nước được áp dụng đối với bị can, bị cáo mà theo quy định của Bộ luật hình sự có thể bị phạt tiền cũng như đối với người phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do Tòa án, Chấp hành viên tiến hành để kê khai, ghi lại từng loại tài sản, giao cho chủ tài sản hoặc thân nhân bảo quản, cấm việc tẩu tán, phá hủy nhằm bảo đảm cho việc xét xử, thi hành bản án và các quyết định của cơ quan nhà nước được thuận lợi, đúng pháp luật.

    Pháp luật quy định cụ thể chủ thể, đối tượng áp dụng, trình tự và thủ tục tiến hành việc kê biên tài sản. Theo đó, chủ thể có quyền ra lệnh kê biên tài sản bao gồm: Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp; Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Tòa án quân sự cấp quân khu trở lên chủ tọa phiên tòa; Trưởng công an, Phó Trưởng công an cấp huyện; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra cấp tỉnh trở lên; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp trong quân đội nhân dân. Chấp hành viên có quyền kê biên tài sản của người phải thi hành án để thi hành án.

    Việc kê biên tài sản chỉ áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định có thể tịch thu hoặc phạt tiền cũng như đối với người phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Theo đó, khi tiến hành kê biên tài sản, Chấp hành viên chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại. Đồng thời, việc kê biên tài sản phải đảm bảo sự có mặt của đương sự hoặc người đã thành niên trong gia đình, đại diện chính quyền cấp xã và người láng giềng chứng kiến. Biên bản kê biên phải được lập theo mẫu quy định thống nhất, đọc công khai và có đủ chữ ký của Chấp hành viên, đương sự hoặc đại diện đương sự và người chứng kiến. Khiếu nại của đương sự được ghi vào biên bản, có chữ ký xác nhận của họ và người tiến hành kê biên. Biên bản kê biên được lập thành ba bản, một bản được giao ngay cho đương sự sau khi kê biên xong, một bản được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản được đưa vào hồ sơ vụ án.

    Pháp luật về thi hành án dân sự cũng quy định cụ thể về trình tự, thủ tục kê biên tài sản đối với người phải thi hành bản án dân sự. Theo đó, khi tiến hành kê biên tài sản, tài sản thuộc sở hữu riêng được kê biên trước, sau đó kê biên tài sản thuộc sở hữu chung của người phải thi hành án với người khác. Nếu có tranh chấp giữa người phải thì hành án với. người khác thì cơ quan đã ra quyết định thi hành án vẫn tiến hành kê biên; người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền và lợi ích hợp pháp đối với tài sản tranh chấp có quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng dân sự. Trong khi kê biên tài sản, nếu người được thi hành án vắng mặt hoặc người phải thi hành án hay người đã thành niên trong gia đình cố tình vắng mặt thì Chấp hành viên vẫn quyết định tiến hành kê biên. Chấp hành viên chỉ kê biên tài sản của người phải thi hành án tương ứng với mức đủ để thi hành án và thanh toán các chỉ phí về thi hành án. Chấp hành viên phải chấp nhận đề nghị của người phải thi hành án về việc kê biên tài sản nào trước nếu xét thấy đề nghị đó không gây trở ngại cho việc thi hành án. Việc kê biên nhà chỉ được tiến hành khi những tài sản khác của người phải thi hành án không đủ để thi hành án.

    Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản, thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp cho chủ tài sản bảo quản. Đối với tài sản là vàng bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ, việc giao nhận phải theo thủ tục do Ngân hàng nhà nước và Bộ Tư pháp quy định. Chấp hành viên phải giải thích cho người được giao bảo quản tài sản đã kê biên về trách nhiệm của họ trong bảo quản tài sản. Người được giao bảo quản có trách nhiệm giữ gìn tài sản, được hưởng thù lao và được trả mọi chỉ phí cần thiết về bảo quản tài sản trừ trường hợp họ là người phải thi hành án hoặc đang sử dụng tài sản và phải chịu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên.

    Tài sản bị kê biên chỉ phục vụ cho việc điều tra, xét xử các vụ án và để đảm bảo cho việc thi hành bản án đúng pháp luật. Sau khi bản án được thi hành hoặc khi xét thấy việc kê biên tài sản không còn cần thiết nữa, người có thẩm quyền ra lệnh kê biên tài sản phải kịp thời hủy bỏ lệnh kê biên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Kê Biên Tài Sản Tương Ứng Số Tiền Phạt Để Bán Đấu Giá
  • Biện Pháp Kê Biên Tài Sản Trong Tố Tụng Hình Sự Bị Hủy Bỏ Khi Nào?
  • Kê Biên Tài Sản Là Quyền Sử Dụng Đất
  • Kê Biên, Xử Lý Tài Sản Thi Hành Án
  • Kê Biên, Xử Lý Tài Sản Là Quyền Sử Dụng Đất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100