Biện Pháp Nghệ Thuật Ẩn Dụ

--- Bài mới hơn ---

  • Thủng Tử Cung Vì Lò Xo Tránh Thai Essure
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Hiện Đại
  • Mỹ Cấm Sử Dụng Lò Xo Tránh Thai Vì Nghi Vấn Thủng Tử Cung
  • 9 Cách Tránh Thai Sau Sinh An Toàn Cho Mẹ Sinh Thường, Sinh Mổ
  • Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Trên Các Tuyến Đường Cao Tốc Vn
  • TỔ 5

    CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN

    ĐẾN VỚI BUỔI THUYẾT TRÌNH HÔM NAY

    DANH SÁCH TỔ 5

    Nguyễn Ngọc Bảo Chi

    Nguyễn Thị Thu Hà

    Trương Lê Hoài Nhi

    Nguyễn Thị Kim Phụng

    Nguyễn Thị Xuân Phương

    Nguyễn Thị Thanh Thảo

    Đinh Nguyên Hồng Thủy

    Tạ Hoàng Thủy Tiên

    Từ trồng vốn chỉ hoạt động trồng cây, nhưng ở câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nó còn được dùng để chỉ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con người. Các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ,… đối với cây và đối vói con người có quan hệ tương đồng, do đó từ trồng (thứ hai) là một ẩn dụ.

    c) Nói ngọt lọt đến xương.

    (Tục ngữ)

    Từ ngọt vốn chỉ cảm nhận của vị giác khi lưỡi tiếp xúc với thức ăn, đưa lại cảm giác dễ chịu, khác với cay, chua, mặn, chát,… Nhưng ở câu tục ngữ này, nó chỉ cảm giác về lời nói âm thanh (thính giác). Hai cảm giác này (vị giác và thính giác) đem lại ấn tượng giống nhau, nếu lời nói dễ chịu, khéo léo thì nó cũng ngọt.

    2. Xác định và phân tích biện pháp tu từ trong bài ca dao sau:

    Em tưởng nước giếng sâu

    Em nối sợi gàu dài

    Ai ngờ nước giếng cạn

    Em tiếc hoài sợi dây

    (Ca dao)

    a) Buổi sáng, mọi người đổ ra đường. Ai cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùi hồi chảy qua mặt.

    (Tô Hoài)

    – Mùi hồi chín, là cảm nhận bằng khứu giác (hương thơm của trái cây).

    – Chảy qua mặt, cảm nhận bằng thị giác (có thể nhìn thấy). Ấn dụ chuyển đổi cảm giác.

    – Tác dụng: Diễn tả mùi thơm lan toả nhiều đến mức có thể nhìn thấy được.

    b) Cha lại dắt con đi trên cát mịn

    Ánh nắng chảy đầy vai.

    (Hoàng Trung Thông)

    – Thường thì ánh nắng được cảm nhận bằng thị giác: Vàng óng, vàng tươi, vàng, vàng nhạt.

    – Ánh nắng trong câu thơ “chảy đầy vai”, ánh nắng chảy thành dòng có thể cảm nhận bằng xúc giác. Câu thơ vì vậy mà gợi hình, gợi cảm hơn.

    c) Em thấy cả trời sao

    Xuyên qua từng kẽ lá

    Em thấy cơn mưa rào

    Ướt tiếng cười của bố.

    (Phan Thế Cải)

    – Trời sao trạng thái tĩnh, Xuyên qua từng kẽ lá trạng thái động, sự chuyển động trong cảm nhận của thị giác.

    – Thấy cơn mưa là cảm nhận bằng thị giác, tiếng cười cảm nhận bằng thính giác, Ướt tiếng cười vừa bằng thị giác, vừa thính giác và xúc giác.

    – Tác dụng: Thể hiện sự ngộ nghĩnh, hồn nhiên của trẻ thơ.

    Bài tập 4:

    a.Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ trong câu thơ sau của Nguyễn Bính:

    Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,

    Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào.

    *Gợi ý:

    – Hoán dụ:

    thôn Đoài, thôn Đông – ng­ười thôn Đoài, ngư­ời thôn Đông (ẩn)

    – Ẩn dụ:

    cau, trầu – chỉ ng­ười đang yêu, đang nhớ nhau – cách nói lấp lửng, bóng gió trong tình yêu đôi lứa(ẩn)

    b. Xác định hoán dụ trong ví dụ sau:

    Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ

    Bắp chân đầu gối vẫn săn gân.

    (Tố Hữu)

    *Gợi ý : bắp chân đầu gối vẫn săn gân – tinh thần kháng chiến dẻo dai (ẩn)

    Bài 5:

    Chỉ ra hình ảnh ẩn dụ và nêu lên ý nghĩa:

    a. Tục ngữ có câu : “Một giọt máu đào hơn ao nước lã”. “giọt máu đào, ao nước lã” chỉ cái gì?

    “giọt máu đào” là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người có chung một huyết thống – “ao nước lã” là hình ảnh ẩn dụ chỉ những người không có quan hệ huyết thống. Đó là những người dưng nước lã. à Cả câu tục ngữ khẳng định : những người có chung một huyết mạch dù xa bao nhiêu đời vẫn gần gũi hơn những người không có quan hệ huyết thống.

    b. Phân tích tác dụng ẩn dụ tu từ trong bài ca dao sau : “Bây giờ mận …. Chưa ai vài”

    Mận, đào, lối vào vườn hồng là những ẩn dụ tu từ. Nói xa xôi chuyện mận, đào, để nói chuyện về đôi ta. Cái lối vào vườn hồng vòng vèo và kín đáo thực chất là sự tỏ tình. Ẩn dụ làm cho cách nói trở nên tế nhị, sâu sắc chàng trai muốn tỏ tình với cô gái đã mượn cách nói này.

    Bài tập 6:

    Chỉ ra các ẩn dụ và nêu ý nghĩa ẩn dụ trong các câu ca dao, câu thơ sau:

    a) Trăm năm đành lỗi hẹn hò

    Cây đa bến cũ con đò khác đ­ưa.

    *Gợi ý:

    Cây đa bến cũ – những kỷ niệm đẹp

    Con đò khác đ­ưa – cô gái đã đi lấy ngư­ời con trai khác làm chồng – đã thay đổi, xa nhau…

    (Tác giả dân gian đã chọn được hình ảnh ẩn dụ đẹp,quen thuộc, gợi nhớ diễn đạt được một lời oán trách kín đáo).

    b) Thuyền ơi có nhớ bên chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

    *Gợi ý:

    thuyền – ng­ười con trai (người đang xuôi ngược, đi lại – di động)

    bến – ngư­ời con gái (kẻ đang đứng đó, ở lại – cố định)

    Đặt trong quan hệ song song: thuyền – bến, những vật cần có nhau, luôn luôn gắn bó – so sánh ngầm.

    (hình ảnh ẩn dụ gần gũi, đẹp dễ rung động diễn tả được nỗi nhớ, tấm lòng rất mực thủy chung, chờ đợi của người con gái).

    c) Dưới trăng quyên đã gọi hè,

    Đầu t­ường lửa lựu lập loè đơm bông.

    *Gợi ý:

    lửa lựu – mùa hè

    ( hoa lựu màu đỏ, nở vào đầu hè – ý nói mùa hè đang đến)

    d) Ơi con chim chiền chiện

    Hót chi mà vang trời

    Từng giọt long lanh rơi

    Tôi đ­ưa tay tôi hứng.

    *Gợi ý:

    con chim chiền chiện – cuộc sống mới

    hót – ca ngợi mùa xuân, đất nư­ớc, cuộc đời mới đầy sức sống đang trỗi dậy (tiếng reo vui của con người)

    giọt (tiếng hót- chuyển đổi cảm giác )- ca ngợi cái đẹp của sáng xuân cũng là cái đẹp của cuộc đời, cuộc sống.

    hứng (tiếng hót- chuyển đổi cảm giác ) – sự thừa hưởng một cách trân trọng những thành quả cách mạng

    e) Về thăm nhà Bác làng sen,

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng (- Nguyễn Đức Mậu)

    – Lửa hồng – màu đỏ

    – Thắp lên – nở hoa

    CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG

    NGHE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ (Có Đáp Án).
  • Sơn Epoxy Nền Gạch Men
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Epoxy
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nền Epoxy Hiệu Quả Cao
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nền Epoxy Chuẩn Nhất
  • Nghệ Thuật Ẩn Dụ Trong Ca Dao

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ Lớp 10
  • Ẩn Dụ Là Gì, Hoán Dụ Là Gì? Cho Ví Dụ Và Có Mấy Loại
  • Đề Bài: Đọc – Hiểu “Bài Ca Ngất Ngưỡng” Của Nguyễn Công Trứ
  • Đề Thi Thử Môn Văn Thpt Quốc Gia Số 23
  • Tổng Hợp 10 Biện Pháp Tu Từ + Sách Tham Khảo Ngữ Văn Cấp 3
  • Thơ ca trữ tình dân gian là nơi bộc lộ rõ nhất tâm hồn dân tộc. Ý nghĩa cơ bản của thơ ca trữ tình dân gian là biểu đạt những tư tưởng, tình cảm và cảm xúc của nhân dân.Những tư tưởng, tình cảm và cảm xúc ấy được chuyển tải thông qua những hình ảnh giàu giá trị tạo hình và qua một thế giới nghệ thuật lung linh sắc màu. Một trong những thủ pháp nghệ thuật đặc sắc của ca dao là ẩn dụ. 

    1. Khái niệm

    – Ẩn dụ là phương thức tu từ dựa trên cơ sở đồng nhất hai hiện tượng tương tự, thể hiện cái này qua cái khác mà bản thân cái được nói đến thì được ẩn đi một cách kín đáo.

    2. Ý nghĩa của ẩn dụ trong ca dao.

    a. Ý nghĩa nhận thức

     - Biện pháp ẩn dụ đưa đến cho ta một nhận thức mới, một lối tư duy mới về sự vật.

    Tiếc thay hạt gạo tám xoan

    Thổi nồi đồng điếu lại chan nước cà

    Ở đây trong nghĩa hiển ngôn ta tiếp nhận được đặc điểm và suy ra mối quan hệ giữa gạo tám xoan, nồi đồng(những thứ đáng giá) với nước cà(là thứ vô giá trị) là mối quan hệ khập khiễng không tương xứng, từ nhận thức về mối quan hệ giữa các sự vật ấy giúp người tiếp nhận liên tưởng về những sự khập khiễng trong cuộc đời, về những sự vô tâm, vô tình, hờ hững của những mối quan hệ giữa con người.

     Như vậy rõ ràng ẩn dụ đã tạo ra một lối tư duy mới cả về phương diện miêu tả sự vật cụ thể lẫn những khái niệm trừu tượng, không định hình, khó đong đếm.

     

    b. Ý nghĩa thẩm mỹ.

    Biện pháp ẩn dụ giúp cho tác giả dân gian diễn tả được những điều thầm kín, thậm chí những điều khó nói nhất, khó diễn đạt nhất bằng những hình tượng nghệ thuật vừa khái quát vừa giàu chất thơ.

    Quả đào tiên ruột mất vỏ còn

    Buông lời hỏi bạn, lối mòn ai đi

    Quả đào tiên là loại quả quý nhưng cái quý nhất là ruột thì lại mất rồi , chỉ còn lại cái vỏ mà thôi. Ngụ ý bài ca dao này nói về một cô gái không còn giữ được phẩm chất, nhân cách. Vậy thiết nghĩ ít có cách diễn đạt nào tế nhị, bóng bẩy và hay như thế.

     

    c. Ý nghĩa biểu cảm

    Trong đặc điểm của loại hình nghệ thuật sáng tác theo phương thức trữ tình, cái đọng lại trong lòng người tiếp nhận không chỉ ở chỗ sự vật ấy được phản ánh ra sao mà quan trọng là tình cảm, trạng thái tâm hồn của con người thể hiện như thế nào qua cách phản ánh ấy.

    Trong thơ ca trữ tình dân gian, tính chất trữ tình đặc biệt được thể hiện qua các thán từ “trách ai”, “tiếc thay”…

    Tiếc thay hạt gạo trắng ngần

    Đã vo nước đục lại vần than rơm.

     

    Trách người quân tử vô tình

    Chơi hoa rồi lại bẻ cành bán rao

     

        Em tưởng nước giếng sâu em nối sợi gầu dài

        Ai ngờ nước giếng cạn em tiếc hoài sợi dây

     

         Công anh bắt tép nuôi cò

        Cò ăn cò lớn cò dò lên cây.

    Như vậy thông qua các thán từ, tác giả dân gian đã bộc lộ rất rõ cảm xúc, thái độ, tình cảm đối với đối tượng được đề cập, ca dao có bao hàm và chứa đựng hầu hết các ý nghĩa: Thẩm mỹ, nhận thức và biểu cảm.

     

    Ca dao là thể loại văn học dân gian được các nhà nghiên cứu để tâm đến nhiều bởi giá trị nhiều mặt của nó. Những thế giới nghệ thuật trong ca dao như một mảnh đất rộng rãi và hấp dẫn cho những ai quan tâm, yêu thích vẻ đẹp của ca dao.

    Trung tâm gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC

                                                                    (nguồn từ internet)

    LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    ĐÀO TẠO NTIC  

    Địa chỉ: Đường nguyễn lương bằng, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng

    Hotline: 0905540067 - 0778494857 

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ẩn Dụ Về Con Người Trong Ca Dao Việt Nam Dưới Góc Nhìn Văn Hoá
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Yếu Kém
  • Vận Chuyển Và Xử Lý Chất Thải Nguy Hại
  • Phương Pháp Xử Lý Chất Thải Nguy Hại An Toàn, Hiệu Quả Nhất
  • Một Số Phương Pháp Xử Lý Chất Thải Nguy Hại Hiện Nay
  • Hãy So Sánh Hai Biện Pháp Nghệ Thuật Tu Từ: Ẩn Dụ Và Hoán Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ipm: Hàng Tồn Kho Của Các Biện Pháp Phòng Ngừa
  • Nội Dung Biện Pháp Quản Lý Dịch Hại Tổng Hợp
  • Ứng Dụng Biện Pháp Phòng Trừ Tổng Hợp (Ipm) Trên Cây Họ Cải
  • Biện Pháp Phòng Trừ Tổng Hợp Ibm
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Công Trình Xả Lũ Dự Án Hồ Chứa Nước Thượng Nguồn Sông Trí
  • A. Ẩn dụ là biện pháp tu từ dùng tên gọi của sự vật/hiện tượng này bằng tên của sự vật/hiện tượng khác có nét tương đồng giữa 2 đối tượng về mặt nào đó (như tính chất, trạng thái, màu sắc, …) nhằm tăng sức gợi hình và gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Có tổng cộng 4 kiểu ẩn dụ mà các bạn thường gặp đó là:

    1.Ẩn dụ hình thức (tức là tương đồng về hình thức)

    Ví dụ:

    Về thăm quê Bác làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng

    Tương đồng về hình thức là màu hồng của lửa và màu đỏ của hoa râm bụt.

    2.Ẩn dụ cách thức (tức là tương đồng về cách thức)

    Ví dụ:

    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

    Tương đồng về cách thức là ăn quả tương đồng với hưởng thành quả lao động, còn trồng cây tương đồng với công lao người tạo ra thành quả.

    3.Ẩn dụ phẩm chất (tức là tương đồng về phẩm chất)

    Ví dụ:

    Người cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm

    Tượng đồng về phẩm chất là người cha tức đang ẩn dụ Bác Hồ, Bác đang chăm lo giấc ngủ cho các chiến sĩ như những người cha ruột đang chăm sóc cho các đứa con yêu của minh.

    4.Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (tức là chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác hoặc cảm nhận bằng giác quan khác).

    Ví dụ:

    Giọng nói của chị ấy rất ngọt ngào

    Chuyển cảm giác từ thính giác sang vị giác. Từ giọng nói nghe bằng tai qua đến ngọt ngào cảm nhận bằng miệng.

    B. Hoán dụ

    Hoán dụ là biện pháp dùng tên gọi của một cái bộ phận để chi cho toàn thể. Tức là gọi tên sự vật/hiện tượng này bằng một tên sự vật/hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nhau để tăng sức gợi hình và gợi cảm trong diễn đạt

    Có tổng cộng 4 kiểu hoán dụ mà các bạn thường gặp đó là

    1.Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể

    Ví dụ:

    Một trái tim lớn lao đã già từ cuộc đời

    Một khối óc lớn đã ngừng sống.

    Hình ảnh hoán dụ ở đây là chỉ cả con người của Bác Hồ – vị lãnh tụ, cha già kính yêu của chúng ta.

    2.Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng

    Ví dụ:

    Vì sao trái đất nặng ân tình

    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh

    Hình ảnh hoán dụ ở đây đó là trái đất hoán dụ cho hình ảnh nhân loại.

    3.Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật

    Ví dụ:

    Sen tàn, cúc lại nở hoa

    Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân.

    Hình ảnh hoán dụ ở đây là sen tức chỉ mùa hạ, cúc tức chỉ mùa thu.

    4.Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    Ví dụ:

    Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại lên hòn núi cao.

    Hoán dụ ở đây là chỉ ra sự đơn lẻ không đoàn kết, một là số lẻ ít và 3 là chỉ số lượng nhiều. Tức là một mình ta làm sẽ không bằng chúng ta đoàn kết lại cùng nhau làm.

    Điểm giống nhau giữa Ấn dụ và Hoán dụ :

    + Bản chất cùng là sự chuyển đổi tên gọi: gọi sự vật hiện tượng bằng một tên gọi khác.

    Lấy A để chỉ B

    + Cùng dựa trên quy luật liên tưởng.

    + Tác dụng của ẩn dụ và hoán dụ : Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho lời văn, biểu đạt cảm xúc

    Điểm khác biệt giữa Ẩn dụ và Hoán dụ

    + Cơ sở liên tưởng khác nhau:

    Ẩn dụ dựa vào sự liên tưởng tương đồng, tức là giữa A và B có điểm gì đó giống nhau, nên người ta dùng A để thay cho tên gọi B. Do đó, trong trường hợp này sự vật chuyển đổi tên gọi và sự vật được chuyển đổi tên gọi thường khác phạm trù hoàn toàn.

    Ví dụ :

    “Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”

    – Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Thơ Nào Sau Đây Sử Dụng Biện Pháp Tu Từ Hoán Dụ
  • Câu Thơ Có Biện Pháp Hoán Dụ
  • Phân Biệt Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ, Hoán Dụ Và Sự Phát Triển Từ Vựng Tiếng Việt Qua Việc Xác Định Nghĩa Gốc, Nghĩa Chuyển
  • Biện Pháp Ẩn Dụ, Hoán Dụ Và Bài Tập Vận Dụng (Có Đáp Án Gợi Ý)
  • Các Biện Pháp Hạn Chế Sử Dụng Đồ Nhựa Khi Đi Du Lịch
  • Hãy Viết Đoạn Văn ( Khoảng 10 Câu) Miêu Tả Hàng Phượng Vĩ Vào Những Ngày Hè . Trong Đó Có Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Ẩn Dụ ( Gạch Chân Dưới Biện Pháp Ẩn Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học : Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Đề Đọc Hiểu Đoạn Trao Duyên Trích Truyện Kiều Nguyễn Du
  • Vẻ Đẹp Của Ngôn Ngữ Nghệ Thuật Qua Đoạn Trao Duyên
  • Phân Tích 18 Câu Đầu Bài Trao Duyên
  • Nghệ Thuật Miêu Tả Tâm Lý Nhân Vật Trong Đoạn Trích “trao Duyên” Truyện Kiều
  • 1. Mở bài:

    – Mùa hè sôi động: nắng, gió và nhiều kỉ niệm tuổi trẻ.

    – Ấn tượng nhất là âm thanh của tiếng ve, màu sắc của hoa phượng làm nên nét đặc trưng riêng, tín hiệu nồng nàn của mùa hè.

    2. Thân bài:

    * Tả khái quát hình ảnh mùa hè:

    – Sự chuyển tiếp của hai mùa từ cuối xuân sang hạ (trời, mây, nắng, gió, cây lá,…).

    – Cuộc sống, tâm hồn con người có những náo nức khác thường.

    – Dàn hợp xướng của mùa hạ: tiếng ve.

    – Tấm áo choàng rực đỏ của mùa hạ: hoa phượng.

    * Tả cụ thể hình ảnh cây phượng và tiếng ve:

    a. Hàng phượng

    – Hàng phượng chạy dài theo phố: tán lá xanh um, che mát hè đường, gốc to bám chắc vào đất, thân cây nâu sẫm, xù xì, cành mọc đan nhau.

    – Hàng phượng vĩ thân quen với dáng vẻ sinh động qua từng mùa: mùa xuân (xanh mướt, tươi trẻ), mùa hạ (xanh um, mát rượi), mùa thu (những chiếc lá nhỏ xíu lấm tấm vàng rắc đầy trong gió), mùa đông (cành khẳng khiu, trơ trụi, những quả phượng già trên cành).

    – Lá phượng nhỏ lấm tấm, mọc thành cành, xòe ra như những bàn tay, mùa hè lá xanh thẫm lại, không xanh non nớt như lá phượng mùa xuân.

    – Hoa phượng màu đỏ, chói ngời, rực rỡ, nở thành chùm, cuống mềm nhưng dẻo, tán hoa xòe rộng, che phủ cả cây, trông xa như những chiếc nấm đỏ khổng lồ, cánh hoa mềm, mượt, màu đỏ điểm sọc trắng.

    – Nhị hoa vàng ươm, ấm áp.

    – Liên tưởng tới các trò chơi của học trò quanh loài hoa này.

    b. Tiếng ve kêu

    – Thường không nhìn thấy con ve mà chỉ nghe tiếng kêu vọng xuống từ trên cành cây cao.

    – Ve kêu ra rả, liên tục, không mệt mỏi, đôi khi nín bặt đến ngần ngừ rồi chợt vỡ ra rộn vang từ trong các lùm cây, âm thanh tiếng ve gợi liên tưởng tới hình ảnh người “nhạc trưởng” chỉ huy dàn hợp xướng mùa hạ.

    * Cảm nghĩ của người tả

    – Hàng phượng đã trở thành hình ảnh khó quên với mọi người, đặc biệt với học sinh thì đầy ắp kỉ niệm.

    – Âm thanh của tiếng ve mùa hè vừa khắc khoải, da diết, vừa náo nức, thiết tha.

    – Màu sắc, âm thanh của riêng mùa hè và thiên nhiên ban tặng cho tuổi học trò, thôi thúc, xao động tâm hồn chúng ta.

    – Giữ gìn vẻ đẹp này cũng là bảo vệ môi trường để sắc hoa đỏ và tiếng ve ngân không nhạt phai.

    3. Kết bài:

    – Không quên sắc màu và âm thanh của mùa hè Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Biện Pháp Nghệ Thuật Ẩn Dụ Trong Bài Thơ Viếng Lăng Bác
  • Bài 5. Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà) Bai 5 Song Nui Nuoc Nam Nam Quoc Son Ha Ppt
  • Bài Thơ: Sông Núi Nước Nam
  • Nghệ Thuật Và Nội Dung Bài Sông Núi Nước Nam Và Phò Giá Về Kinh
  • Nội Dung, Nghệ Thuật, Biện Pháp Tu Từ Của Bài “sông Núi Nước Nam”
  • Ẩn Dụ Là Gì? Các Hình Thức Ẩn Dụ? Phân Biệt Ẩn Dụ Với Biện Pháp Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Là Quản Lý Dịch Hại Tổng Hợp?
  • Phòng Trừ Dịch Hại Tổng Hợp
  • Tải Mẫu Quyết Định Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Cho Hội Đồng Xét Xử
  • 5. Thủ Tục Hủy Bỏ Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Giai Đoạn Xét Xử Phúc Thẩm
  • ++Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Dân Sự 2022
  • Ẩn dụ là một biện pháp tu từ, theo đó, gọi tên các sự vật, hoặc hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nhau có tác dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

    Các hình thức ẩn dụ

    Khi đã nắm được khái niệm ẩn dụ là gì thì bạn cũng cần nắm được các hình thức của biện pháp ẩn dụ. Nhìn chung, ẩn dụ được thể hiện qua 4 hình thức là:

    • Ẩn dụ hình thức.
    • Ẩn dụ cách thức.
    • Ẩn dụ phẩm chất.
    • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

    Cụ thể về từng loại hình thức ẩn dụ như sau:

    Ẩn dụ hình thức

    Ẩn dụ hình thức chính là việc người nói người viết giấu đi một phần ý nghĩa

    Ví dụ:

    “Về thăm nhà Bác Làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.”

    Ẩn dụ cách thức

    Ẩn dụ cách thức chính là hình thức một vấn đề thông qua nhiều cách, việc ẩn dụ này giúp người diễn đạt đưa hàm ý vào câu nói.

    Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

    Ẩn dụ phẩm chất

    Ẩn dụ phẩm chất là hình thức dùng phẩm chất của sự vật hoặc hiện tượng này bằng phẩm chất của sự vật, hiện tượng khác cả hai phải có nét tương đồng.

    Ví dụ:

    “Người Cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm”

    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là hình thức miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác.

    Ví dụ: Trời nắng giòn tan: nói đến trời nắng to, có thể làm khô mọi vật

    Như vậy, ẩn dụ là hình thức thường thấy trong tiếng việt, ẩn dụ có nhiều hình thức với nhiều tác dụng khác nhau. Hình thức ẩn dụ có thể dùng kết hợp với các biện pháp khác như so sánh, nhân hóa… để làm tăng hiệu quả diễn đạt.

    So sánh, ẩn dụ, hoán dụ hay nhân hóa đều là những biện pháp tu từ rất phổ biến trong văn chương. Chúng được sử dụng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt. Vậy chúng khác nhau ở điểm gì?

    Sự khác nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?

    Nếu chỉ nắm được khái niệm ẩn dụ là gì thì chưa đủ. Bạn cần lưu ý về các biện pháp tu từ khác. Vậy hoán dụ là gì? Sự khác nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?.

    Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác; giữa chúng có quan hệ gần gũi với nhau, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt.

    Các kiểu hoán dụ:

    • Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ: anh ấy là chân sút số một của đội bóng
    • Dùng vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: Ví dụ: Cả khán đài hò reo, cổ vũ cho đội tuyển Việt Nam – Trường hợp này “khán đài” mang nghĩa là những người ngồi trên khán đài
    • Dùng dấu hiệu sự vật để gọi sự vật: Ví dụ: cô gái có mái tóc màu hạt dẻ đang đứng một mình dưới mưa
    • Dùng những cái cụ thể để nói về cái trừu tượng. Ví dụ:”Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”. Cái cụ thể ở đây là “một cây” và “ba cây” cái trừu tượng là chỉ số lượng ít nhiều.

    Sự giống nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?

    Hoán dụ và ẩn dụ đều là những biện pháp tu từ phổ biến, có tác dụng tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt. Bản chất của ẩn dụ và hoán dụ đều là lấy sự vật, hiện tượng này để diễn tả một sự vật hiện tượng khác dựa trên quy luật liên tưởng.

    Sự khác nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?

    Hoán dụ và ẩn dụ có cơ sở liên tưởng khác nhau, cụ thể là:

    Sự khác nhau giữa so sánh và ẩn dụ là gì?

    • Ẩn dụ: Là biện pháp tu từ không cần dùng dấu câu hoặc từ ngữ để phân biệt giữa các sự vật hiện tượng. Ẩn dụ được ví như một nét so sánh ngầm, sử dụng các sự vật, hiện tượng có nét tương đồng với nhau.

    Bạn đã biết khái niệm hoán dụ là gì, ẩn dụ là gì? Vậy bạn đã nắm được so sánh là gì? Sự khác nhau giữa so sánh và ẩn dụ là gì?.

    Câu 1 (trang 69 SGK lớp 6 tập 2):

    • Cách 1: nói theo cách bình thường
    • Cách 2: sử dụng biện pháp tu từ so sánh thông qua từ “như”
    • Cách 3: sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ
    • Cách thứ 3 mang nội dung biểu cảm, có tính hình tượng và cảm xúc nhiều hơn

    Câu 2 (trang 70 SGK lớp 6 tập 2)

      Thể hiện sự biết ơn, tưởng nhớ những người đã tạo ra những giá trị cho chúng ta tiếp nhận

    Luyện tập ẩn dụ là gì

    2. Mang ý nghĩa khuyên răn con người nên tìm môi trường tốt để sống

    3. Tấm lòng son sắt, thủy chung của người ở đối với người đi

    Câu 3 (trang 70 SGK lớp 6 tập 2)

    1. Nắng – chảy: ánh nắng đem lại cảm nhận qua màu sắc (nắng vàng, nắng chói chang,…), chảy thể hiện tính chất của sự vật (là một chất lỏng). Ánh nắng ở đây được hiện ra như một thứ “chất lỏng” có thể “chảy đầy vai”. Với cách diễn đạt này, ánh nắng trở nên mềm mại, sinh động và gần gũi hơn.
    2. Tiếng rơi là âm thanh được nhận biết thông qua thính giác, không thể nhận biết bằng thị giác; sự chuyển đổi cảm giác giúp người đọc có thể hình dung được sự nhẹ nhàng của tiếng rơi với một hình khối cụ thể (“mỏng” cảm nhận bằng xúc giác, “rơi nghiêng” nhận biết thông qua thị giác)
    3. Ướt tiếng cười: “tiếng cười” là âm thanh, được nhận biết thông qua thính giác. Ở đây tiếng cười được nhìn thấy, cảm nhận qua xúc giác. Sự chuyển đổi, hòa quyện cơn mưa vào tiếng cười của bố thể hiện sự mới mẻ và cách nhìn hồn nhiên của trẻ thơ

    4. Mặt trời (trong câu: thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ): nói đến Bác Hồ – người như mặt trời mang lại nguồn sống cho tất cả chúng ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7.vì Sao Nói Ô Nhiễm Môi Trường Chủ Yếu Do Hoại Động Của Con Người Gây Ra? Nêu Những Biện Pháp Hạn Chế Ô Nhiễm. 8.bằng Cách Nào Con Người Có Thể Sử Dụng Tài Nguyên Thiển Nhiên Một Cách Tiết Kiệm Và Hợp Lí?
  • Vì Sao Nói Ô Nhiễm Môi Trường Chủ Yếu Do Hoại Động Của Con Người Gây Ra Nêu Những Biện Pháp Hạn Chế Ô Nhiễm.
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 55: Ô Nhiễm Môi Trường (Tiếp Theo)
  • Giải Quyết Việc Làm Cho Lao Động Ở Nông Thôn
  • Biện Pháp Chủ Yếu Để Giải Quyết Tình Trạng Thiếu Việc Làm Ở Nông Thôn Nước Ta Hiện Nay Là
  • Phân Tích Biện Pháp Nghệ Thuật Ẩn Dụ Trong Bài Thơ Viếng Lăng Bác.

    --- Bài mới hơn ---

  • Dàn Ý Phân Tích Biện Pháp Nghệ Thuật Ẩn Dụ Trong Bài Thơ Viếng Lăng Bác
  • Phân Tích Giá Trị Nghệ Thuật Đặc Sắc Của Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần Tác Phẩm
  • Tuần 6. Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Soạn Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Bài thơ Viếng lăng Bác của nhà thơ Viễn Phương được sáng tác trong không khí xúc động của nhân dân cả nước trước sự kiện to lớn là lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã hoàn thành sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Là một thành viên trong đoàn đại biểu miền Nam ra thăm miền Bắc, nhà thơ được vào lăng viếng Bác. Tình cảm yêu thương, kính phục cùng nỗi tiếc thương vô hạn vị lãnh tụ anh minh – Người Cha già vĩ đại của dân tộc Việt Nam đã trở thành nguồn thi hứng dạt dào, thôi thúc Viễn Phương viết nên bài thơ được đánh giá là một trong những bài thơ hay nhất về Bác Hồ.

    Cảm hứng bao trùm bài thơ là niềm xúc động thiêng liêng, thành kính, lòng biết ơn và tự hào pha lẫn nỗi xót đau khi tác giả vào lăng viếng Bác. Cảm hứng ấy chi phối giọng điệu và âm hưởng chung của toàn bài. Nhà thơ đã đem hết tâm huyết của mình để quan sát, chọn lọc và sáng tạo ra những hình ảnh có tính chất tượng trưng sâu sắc để thể hiện phẩm chất cao quý tuyệt vời của Chủ tịch Hồ Chí Minh, từ hình ảnh quen thuộc là hàng tre xanh xanh san sát bên nhau dọc lối vào lăng – biểu tượng của sức sống bền bỉ, dẻo dai, kiên cường, bất khuất của dân tộc Việt Nam, đến những hình ảnh giàu ý nghĩa triết lí như “mặt trời, vầng trăng, trời xanh” trong và quanh lăng Bác.

    Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

    Mặt trời trong câu thơ trên là hình ảnh thực của vầng thái dương ngày ngày tỏa ánh sáng ấm áp xuống mặt đất – duy trì sự sống cho muôn loài. Mặt trời trong câu thơ dưới là một ẩn dụ nghệ thuật đẹp đẽ và đầy sáng tạo của nhà thơ, thể hiện tấm lòng thành kính và biết ơn sâu sắc của nhân dân ta đối với Bác Hồ – Người đốt ngọn đuốc giữa đêm trường thực dân phong kiến, dẫn đường chỉ lối cho dân tộc đứng lên thực hiện cuộc cách mạng giải phóng rung trời chuyển đất, làm nên chiến thắng vinh quang, khẳng định tên tuổi Việt Nam trước toàn thế giới. Bác Hồ mãi mãi là vầng mặt trời soi sáng và sưởi ấm, tiếp thêm sức mạnh cho dân tộc ta trên con đường đi tới tương lai.

    Trong khổ thơ thứ ba có một ẩn dụ nghệ thuật mang một vẻ đẹp khác một ý nghĩa khác:

    Bác nằm trong lăng giấc ngủ bình yên

    Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

    Câu thơ diễn tả tinh tế không khí yên tĩnh, trang nghiêm và ánh sáng dịu nhẹ trong lăng Bác. Hình ảnh vầng trăng gợi người đọc liên tưởng đến tâm hồn thanh cao cùng đời sống giản dị, trong sáng, thuần khiết của Bác. Đồng thời, nó cũng gợi cho chúng ta nhớ đến những bài thơ tràn ngập ánh trăng mà thi sĩ Hồ Chí Minh sáng tác trong hoàn cảnh tù đày hoặc trong kháng chiến chín năm chống thực dân Pháp xâm lược. Suốt đời, Bác coi trăng là bạn tri âm, tri kỉ. Giờ đây, Bác đã an giấc ngàn thu, giữa một vầng trăng sáng dịu hiền.

    Để thể hiện tâm trạng xúc động của mình, nhà thơ Viễn Phương đã mượn hình ảnh tượng trưng có ý nghĩa sâu xa:

    Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

    Mà sao nghe nhói ở trong tim!

    Sinh tử là quy luật của Tạo hóa, không ai tránh khỏi. Bác Hồ của chúng ta cũng đã giã biệt cuộc đời bảy mươi chín mùa xuân để đi vào cõi vĩnh hằng. Tuy vậy, trong lòng mỗi người dân Việt Nam, Bác Hồ đời đời sống mãi. Nhà thơ cũng như cả dân tộc nhận thức rõ điều đó nhưng vẫn không tránh khỏi niềm tiếc thương vô hạn trước sự ra đi của Bác. Bác đã hóa thân thành trời xanh – bầu trời hòa bình, hạnh phúc – vẫn hằng ngày hiện diện trong cuộc sống của dân tộc và nhân loại.

    Viếng lăng Bác là một bài thơ thành công cả về nội dung và nghệ thuật, được nhiều người yêu thích, trân trọng bởi tác giả đã nói lên tấm lòng thành kính và biết ơn của nhân dân ta đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại. Cũng với cảm xúc và suy ngẫm giống như Viễn Phương, nhà thơ Tố Hữu đã viết: Bác sống như trời đất của ta. Sự nghiệp cách mạng cùng đời sống tinh thần cao cả của Người đã trở thành bất tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Bài Thơ “vội Vàng”
  • Phân Tích Đặc Sắc Nghệ Thuật Trong Tùy Bút Người Lái Đò Sông Đà
  • Phân Tích Đặc Sắc Nghệ Thuật Trong Người Lái Đò Sông Đà
  • Đặc Sắc Nghệ Thuật Trong Người Lái Đò Sông Đà Của Nguyễn Tuân.
  • 3 Bài Văn Cảm Nhận Của Em Về Bức Tranh Thu Trong Bài Thơ Sang Thu, Bài
  • Phân Tích Biện Pháp Nghệ Thuật Ẩn Dụ Trong Bài Thơ Viếng Lăng Bác

    --- Bài mới hơn ---

  • Hãy Viết Đoạn Văn ( Khoảng 10 Câu) Miêu Tả Hàng Phượng Vĩ Vào Những Ngày Hè . Trong Đó Có Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Ẩn Dụ ( Gạch Chân Dưới Biện Pháp Ẩn Dụ
  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học : Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Đề Đọc Hiểu Đoạn Trao Duyên Trích Truyện Kiều Nguyễn Du
  • Vẻ Đẹp Của Ngôn Ngữ Nghệ Thuật Qua Đoạn Trao Duyên
  • Phân Tích 18 Câu Đầu Bài Trao Duyên
  • Phân tích biện pháp nghệ thuật ẩn dụ trong bài thơ Viếng lăng Bác

    Bài thơ Viếng lăng Bác của nhà thơ Viễn Phương được sáng tác trong không khí xúc động của nhân dân cả nước trước sự kiện to lớn là lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã hoàn thành sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Là một thành viên trong đoàn đại biểu miền Nam ra thăm miền Bắc, nhà thơ được vào lăng viếng Bác. Tình cảm yêu thương, kính phục cùng nỗi tiếc thương vô hạn vị lãnh tụ anh minh – Người Cha già vĩ đại của dân tộc Việt Nam đã trở thành nguồn thi hứng dạt dào, thôi thúc Viễn Phương viết nên bài thơ được đánh giá là một trong những bài thơ hay nhất về Bác Hồ.

    Cảm hứng bao trùm bài thơ là niềm xúc động thiêng liêng, thành kính, lòng biết ơn và tự hào pha lẫn nỗi xót đau khi tác giả vào lăng viếng Bác. Cảm hứng ấy chi phối giọng điệu và âm hưởng chung của toàn bài. Nhà thơ đã đem hết tâm huyết của mình để quan sát, chọn lọc và sáng tạo ra những hình ảnh có tính chất tượng trưng sâu sắc để thể hiện phẩm chất cao quý tuyệt vời của Chủ tịch Hồ Chí Minh, từ hình ảnh quen thuộc là hàng tre xanh xanh san sát bên nhau dọc lối vào lăng – biểu tượng của sức sống bền bỉ, dẻo dai, kiên cường, bất khuất của dân tộc Việt Nam, đến những hình ảnh giàu ý nghĩa triết lí như “mặt trời, vầng trăng, trời xanh” trong và quanh lăng Bác.

    Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

    Mặt trời trong câu thơ trên là hình ảnh thực của vầng thái dương ngày ngày tỏa ánh sáng ấm áp xuống mặt đất – duy trì sự sống cho muôn loài. Mặt trời trong câu thơ dưới là một ẩn dụ nghệ thuật đẹp đẽ và đầy sáng tạo của nhà thơ, thể hiện tấm lòng thành kính và biết ơn sâu sắc của nhân dân ta đối với Bác Hồ – Người đốt ngọn đuốc giữa đêm trường thực dân phong kiến, dẫn đường chỉ lối cho dân tộc đứng lên thực hiện cuộc cách mạng giải phóng rung trời chuyển đất, làm nên chiến thắng vinh quang, khẳng định tên tuổi Việt Nam trước toàn thế giới. Bác Hồ mãi mãi là vầng mặt trời soi sáng và sưởi ấm, tiếp thêm sức mạnh cho dân tộc ta trên con đường đi tới tương lai.

    Trong khổ thơ thứ ba có một ẩn dụ nghệ thuật mang một vẻ đẹp khác một ý nghĩa khác:

    Bác nằm trong lăng giấc ngủ bình yên

    Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

    Câu thơ diễn tả tinh tế không khí yên tĩnh, trang nghiêm và ánh sáng dịu nhẹ trong lăng Bác. Hình ảnh vầng trăng gợi người đọc liên tưởng đến tâm hồn thanh cao cùng đời sống giản dị, trong sáng, thuần khiết của Bác. Đồng thời, nó cũng gợi cho chúng ta nhớ đến những bài thơ tràn ngập ánh trăng mà thi sĩ Hồ Chí Minh sáng tác trong hoàn cảnh tù đày hoặc trong kháng chiến chín năm chống thực dân Pháp xâm lược. Suốt đời, Bác coi trăng là bạn tri âm, tri kỉ. Giờ đây, Bác đã an giấc ngàn thu, giữa một vầng trăng sáng dịu hiền.

    Để thể hiện tâm trạng xúc động của mình, nhà thơ Viễn Phương đã mượn hình ảnh tượng trưng có ý nghĩa sâu xa:

    Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

    Mà sao nghe nhói ở trong tim!

    Sinh tử là quy luật của Tạo hóa, không ai tránh khỏi. Bác Hồ của chúng ta cũng đã giã biệt cuộc đời bảy mươi chín mùa xuân để đi vào cõi vĩnh hằng. Tuy vậy, trong lòng mỗi người dân Việt Nam, Bác Hồ đời đời sống mãi. Nhà thơ cũng như cả dân tộc nhận thức rõ điều đó nhưng vẫn không tránh khỏi niềm tiếc thương vô hạn trước sự ra đi của Bác. Bác đã hóa thân thành trời xanh – bầu trời hòa bình, hạnh phúc – vẫn hằng ngày hiện diện trong cuộc sống của dân tộc và nhân loại.

    Viếng lăng Bác là một bài thơ thành công cả về nội dung và nghệ thuật, được nhiều người yêu thích, trân trọng bởi tác giả đã nói lên tấm lòng thành kính và biết ơn của nhân dân ta đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại. Cũng với cảm xúc và suy ngẫm giống như Viễn Phương, nhà thơ Tố Hữu đã viết: Bác sống như trời đất của ta. Sự nghiệp cách mạng cùng đời sống tinh thần cao cả của Người đã trở thành bất tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà) Bai 5 Song Nui Nuoc Nam Nam Quoc Son Ha Ppt
  • Bài Thơ: Sông Núi Nước Nam
  • Nghệ Thuật Và Nội Dung Bài Sông Núi Nước Nam Và Phò Giá Về Kinh
  • Nội Dung, Nghệ Thuật, Biện Pháp Tu Từ Của Bài “sông Núi Nước Nam”
  • Bài Thơ Sông Núi Nước Nam
  • Ẩn Dụ Là Gì? Các Hình Thức Ẩn Dụ Và Phân Biệt Ẩn Dụ Với Biện Pháp Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Nghệ Thuật Ẩn Dụ Để Ứng Dụng Trong Văn Học
  • Giới Thiệu Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Thường Gặp Trong Ca Dao Yêu Thương, Tình Nghĩa
  • Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Ca Dao Yêu Thương, Tình Nghĩa
  • Biện Pháp Nghệ Thuật So Sánh Trong Ca Dao Ở Chương Trình Thpt
  • Bài Văn Mẫu Giới Thiệu Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Thường Gặp Trong Ca
  • Số lượt đọc bài viết: 57.613

    Khi đã nắm được khái niệm ẩn dụ là gì thì bạn cũng cần nắm được các hình thức của biện pháp ẩn dụ. Nhìn chung, ẩn dụ được thể hiện qua 4 hình thức là:

    Cụ thể về từng loại hình thức ẩn dụ như sau:

    Ẩn dụ hình thức chính là việc người nói người viết giấu đi một phần ý nghĩa

    “Về thăm nhà Bác Làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.”

    Ẩn dụ cách thức chính là hình thức một vấn đề thông qua nhiều cách, việc ẩn dụ này giúp người diễn đạt đưa hàm ý vào câu nói.

    Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

    Ẩn dụ phẩm chất là hình thức dùng phẩm chất của sự vật hoặc hiện tượng này bằng phẩm chất của sự vật, hiện tượng khác cả hai phải có nét tương đồng.

    “Người Cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm”

    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là hình thức miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác .

    Ví dụ: Trời nắng giòn tan: nói đến trời nắng to, có thể làm khô mọi vật

    Như vậy, ẩn dụ là hình thức thường thấy trong tiếng việt, ẩn dụ có nhiều hình thức với nhiều tác dụng khác nhau. Hình thức ẩn dụ có thể dùng kết hợp với các biện pháp khác như so sánh, nhân hóa… để làm tăng hiệu quả diễn đạt.

    Phân biệt ẩn dụ với các biện pháp tu từ

    So sánh, ẩn dụ, hoán dụ hay nhân hóa đều là những biện pháp tu từ rất phổ biến trong văn chương. Chúng được sử dụng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt. Vậy chúng khác nhau ở điểm gì?

    Nếu chỉ nắm được khái niệm ẩn dụ là gì thì chưa đủ. Bạn cần lưu ý về các biện pháp tu từ khác. Vậy hoán dụ là gì? Sự khác nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?.

    Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác; giữa chúng có quan hệ gần gũi với nhau, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt.

    Các kiểu hoán dụ:

    • Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ: anh ấy là chân sút số một của đội bóng
    • Dùng vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: Ví dụ: Cả khán đài hò reo, cổ vũ cho đội tuyển Việt Nam – Trường hợp này “khán đài” mang nghĩa là những người ngồi trên khán đài
    • Dùng dấu hiệu sự vật để gọi sự vật: Ví dụ: cô gái có mái tóc màu hạt dẻ đang đứng một mình dưới mưa
    • Dùng những cái cụ thể để nói về cái trừu tượng. Ví dụ:”Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”. Cái cụ thể ở đây là “một cây” và “ba cây” cái trừu tượng là chỉ số lượng ít nhiều.

    Sự giống nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?

    Hoán dụ và ẩn dụ đều là những biện pháp tu từ phổ biến, có tác dụng tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt. Bản chất của ẩn dụ và hoán dụ đều là lấy sự vật, hiện tượng này để diễn tả một sự vật hiện tượng khác dựa trên quy luật liên tưởng.

    Sự khác nhau giữa hoán dụ và ẩn dụ là gì?

    Hoán dụ và ẩn dụ có cơ sở liên tưởng khác nhau, cụ thể là:

    • Ẩn dụ: Là biện pháp tu từ không cần dùng dấu câu hoặc từ ngữ để phân biệt giữa các sự vật hiện tượng. Ẩn dụ được ví như một nét so sánh ngầm, sử dụng các sự vật, hiện tượng có nét tương đồng với nhau.

    Câu 1 (trang 69 SGK lớp 6 tập 2):

    • Cách 1: nói theo cách bình thường
    • Cách 2: sử dụng biện pháp tu từ so sánh thông qua từ “như”
    • Cách 3: sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ
    • Cách thứ 3 mang nội dung biểu cảm, có tính hình tượng và cảm xúc nhiều hơn

    Câu 2 (trang 70 SGK lớp 6 tập 2)

      Thể hiện sự biết ơn, tưởng nhớ những người đã tạo ra những giá trị cho chúng ta tiếp nhận

    2. Mang ý nghĩa khuyên răn con người nên tìm môi trường tốt để sống

    3. Tấm lòng son sắt, thủy chung của người ở đối với người đi

    4. Mặt trời (trong câu: thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ): nói đến Bác Hồ – người như mặt trời mang lại nguồn sống cho tất cả chúng ta.

    Câu 3 (trang 70 SGK lớp 6 tập 2)

    1. Nắng – chảy: ánh nắng đem lại cảm nhận qua màu sắc (nắng vàng, nắng chói chang,…), chảy thể hiện tính chất của sự vật (là một chất lỏng). Ánh nắng ở đây được hiện ra như một thứ “chất lỏng” có thể “chảy đầy vai”. Với cách diễn đạt này, ánh nắng trở nên mềm mại, sinh động và gần gũi hơn.
    2. Tiếng rơi là âm thanh được nhận biết thông qua thính giác, không thể nhận biết bằng thị giác; sự chuyển đổi cảm giác giúp người đọc có thể hình dung được sự nhẹ nhàng của tiếng rơi với một hình khối cụ thể (“mỏng” cảm nhận bằng xúc giác, “rơi nghiêng” nhận biết thông qua thị giác)
    3. Ướt tiếng cười: “tiếng cười” là âm thanh, được nhận biết thông qua thính giác. Ở đây tiếng cười được nhìn thấy, cảm nhận qua xúc giác. Sự chuyển đổi, hòa quyện cơn mưa vào tiếng cười của bố thể hiện sự mới mẻ và cách nhìn hồn nhiên của trẻ thơ

    Nhìn chung, cách ẩn dụ chuyển đổi cảm giác thể hiện nét độc đáo, sự liên tưởng thú vị của người viết. Những hình ảnh được ẩn dụ hiện lên một cách sắc nét và sâu sắc hơn.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích 12 Câu Thơ Đầu Trong Đoạn Trích Trao Duyên Của Nguyễn Du
  • Nghệ Thuật Miêu Tả Tâm Lý Nhân Vật Trong Đoạn Trích “trao Duyên” Truyện Kiều
  • Phân Tích 18 Câu Đầu Bài Trao Duyên
  • Vẻ Đẹp Của Ngôn Ngữ Nghệ Thuật Qua Đoạn Trao Duyên
  • Đề Đọc Hiểu Đoạn Trao Duyên Trích Truyện Kiều Nguyễn Du
  • Ẩn Dụ Là Gì? Có Những Kiểu Ẩn Dụ Nào, Lấy Ví Dụ Chi Tiết Về Từng Kiểu Ẩn Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Quát Những Biện Pháp Nghệ Thuật Được Sử Dụng Trong Chùm Ca Dao Về Tình Cảm Gia Đình
  • Tu Từ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Cùng Những Ví Dụ Chi Tiết Dễ Hiểu
  • Tài Liệu Ôn Thi Môn Văn Quốc Gia
  • Một Số Kiến Thức Cơ Bản Về Tác Phẩm ” Tây Tiến” Của Quang Dũng.
  • Ẩn dụ là gì? Có những kiểu ẩn dụ nào, lấy ví dụ chi tiết về từng kiểu ẩn dụ

    Khái niệm ẩn dụ là gì? Hình thức ẩn dụ là gì? Lấy các ví dụ về phép ẩn dụ? Sử dụng phép ẩn dụ để đặt câu hỏi như thế nào? Làm thế nào để phân biệt phép ẩn dụ và phép hoán dụ? Sự khác nhau giữa phép ẩn dụ và phép hoán dụ?

    Chính vì vậy ngay sau đây chúng tôi xin được chia sẻ đến bạn kiến thức về phép ẩn dụ. Cũng như giúp các bạn đi sâu hiểu hơn về biên pháp tu từ ẩn dụ này.

    Ẩn dụ là gì có mấy kiểu ẩn dụ

    Về khái niệm ẩn dụ là gì, có thể định nghĩa như sau:

    “Ẩn dụ là một biện pháp tu từ mà ở đó có các sự vật và hiện tượng được nhắn đến quá việc gọi tên sự vật hiện tượng khác mà ở đó có những nét tương đối giống nhau. Sử dụng biện pháp ẩn dụ nhằm mục đích chính là tăng khả năng gợi hình, gợi cảm.”

    Các hình thức của biện pháp ẩn dụ được thể hiện dưới bốn hình thức:

    • Ẩn dụ hình thức
    • Ẩn dụ cách thức
    • Ẩn dụ phẩm chất
    • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    Ẩn dụ là một hình thức phổ biến trong tiếng Việt. Ẩn dụ có nhiều dạng và có nhiều chức năng khác nhau. Phép ẩn dụ có thể được sử dụng cùng với các biện pháp khác (như so sánh, nhân hoá …) để nâng cao hiệu quả biểu đạt.

    Ẩn dụ hình thức và ẩn dụ cách thức

    1. Ẩn dụ hình thức

    Ẩn dụ hình thức có thể được hiểu như sau: người hành văn dựa vào các điểm tương đồng hoặc các điểm giống nhau giữa các sự vật hiện tượng. Và khi dùng ẩn dụ hình thức cũng là cách người nói dấu đi một phần nghĩa.

    Ví dụ 1: “Dưới trăng quyên đã gọi hè. Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”

    Hình ảnh “Lửa lựu” là hình ảnh ẩn dụ vì màu đỏ của hoa lưu giống như màu lửa. Vì vậy, tác giả dùng hình ảnh lửa để chỉ màu của quả lựu.

    Ví dụ 2: “Vân xem trang trọng khác vời. Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang”

    “Khuôn trăng” là một hình ảnh đã được ẩn dụ. Hình ảnh này mang ý nghĩa là khuôn mặt đầy đặn, xinh đẹp như vầng trăng của Thúy Vân. Câu này mang hàm ý chỉ vẻ đẹp tươi trẻ của Thúy Vân.

    Ví dụ 3: “Về thăm nhà Bác Làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

    Thắp là hình ảnh được ẩn dụ hóa để chỉ hình ảnh hoa râm bụt đang nở

    2. Ẩn dụ cách thức

    Ẩn dụ cách thức là hình thức đặt ra vấn đề theo nhiều cách, ẩn dụ này hỗ trợ người nói diễn đạt hàm ý vào câu.

    Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    Kẻ trồng cây: hình ảnh ẩn dụ, ám chỉ người lao động, tạo ra giá trị bằng sức lao động

    Ẩn dụ phẩm chất và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    1. Ẩn dụ phẩm chất

    Ẩn dụ phẩm chất là cách dùng các đặc tính và phẩm chất tương đồng của một sự vật và hiện tượng này đi cùng một sự vật hiện tượng khác. Hay nói cách khác, ẩn dụ phẩm chất là dựa vào sự tương đồng về phẩm chất giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác.

    Ví dụ 1: “Thuyền về có nhớ bến chăng, bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

    Trong những câu thơ trên, ta có thể hiểu con thuyền là người đàn ông luôn di chuyển nhiều nơi. Còn hình ảnh bến là hình ảnh ẩn dụ chỉ cố định người con gái ở một nơi.

    Ví dụ 2:

    “Người Cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm”

    Người cha ở đây chính  là hình ảnh ẩn dụ nói về Bác Hồ

    2. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là hình thức tu từ dựa trên các đặc tính riêng biệt của sự vật nhất định. Được nhận biết bằng một giác quan tuy nhiên lại được đặc tả bằng câu từ cho các gian quan khác. Nói cách khác, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là dựa trên sự giống nhau về cảm giác. Chuyển đổi từ hình thái cảm giác này sang hình thái cảm giác khác.

    Ví dụ 1: “Trời nắng giòn tan: nói đến trời nắng to, có thể làm khô mọi vật”

    Ví dụ 2: “Ngoài thềm rơi chiếc lá đa, tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiên”

    Phân biệt phép ẩn dụ và phép hoán dụ

    1. Giống nhau

    Ẩn dụ và hoán dụ đều là các phép tu từ được sử dụng nhiều với mục đích là tăng sức gợi hình và gợi cảm khi diễn đạt. Bản chất của ẩn dụ và hoán dụ đều lấy sự vật, hiện tượng này nhằm miêu tả sự vật, hiện tượng khác theo quy luật liên tưởng.

    2. Khác nhau

    Hoán dụ và ẩn dụ có cơ sở liên tưởng khác nhau, cụ thể là:

    • Ẩn dụ: dựa vào quan hệ tương đồng, cụ thể về tương đồng như là về: hình thức, cách để thực hiện, phẩm chất, cảm giác
    • Hoán dụ: dựa vào quan hệ tương đương và cụ thể như: cái bộ phận và cái toàn thể, vật chứa đựng và vật bị chứa đựng, dấu hiệu của sự vật và sự vật, cái cụ thể và cái trừu tượng.

    Phân biệt phép ẩn dụ và phép so sánh

    Sự khác nhau giữa ẩn dụ và so sánh ở những điểm như sau:

    Ẩn dụ: là một cách tu từ mà người hành văn không cần đến dấu câu hay từ ngữ để phân biệt giữa sự vật và hiện tại. Có thể nói, ẩn dụ được xem như là cách để so sánh ngầm các sự vật và hiện tượng có các đặc điểm giống nhau.

    So sánh: Thường sử dụng dấu câu hoặc so sánh, có thể là so sánh tương đương hoặc không tương đương.

    Hay trong câu “Những ngôi sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”. So sánh ở đây là chỉ ra những so sánh không tương đương nhau qua từ “chẳng bằng”

    Như vậy, Wikikienthuc vừa chia sẻ đến bạn các kiến thức để trả lời cho câu hỏi ẩn dụ là gì. Ẩn dụ là một phép tu từ được sử dụng rất phổ biến và có nhiều chức năng khác nhau. Nếu kết hợp nhuần nhuyễn với các biện pháp khác như hoán dụ, so sánh hay ẩn dụ thì hiệu quả biểu đạt sẽ được tăng cao.

    4.5

    /

    5

    (

    15

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Phương Pháp Xử Lý Chất Thải – Rác Thải Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Những Tác Hại Và Cách Xử Lý Rác Thải Nhựa Hiệu Quả Nhất
  • Chung Tay Giảm Thiểu Rác Thải Nhựa
  • Văn Hóa Nhà Trường Trong Bối Cảnh Hiện Nay
  • Giáo Dục, Bồi Dưỡng Phẩm Chất “Yêu Thương Đồng Chí, Đồng Đội”
  • Ẩn Dụ Là Gì? Có Mấy Kiểu Ẩn Dụ. Lấy Ví Dụ Các Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Phóng Đại Là Gì? Tìm Hiểu Về Phóng Đại Là Gì?
  • Soạn Bài Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Thực Hành Các Phép Tu Từ: Phép Điệp Và Phép Đối
  • Giáo Án Bài Thực Hành Biện Pháp Tu Từ Phép Điệp Và Phép Đối
  • Xin chào các em ! Trong bài học này các em lớp 6 sẽ được học phương pháp ẩn dụ, khái niệm, một số kiểu ẩn dụ và các ví dụ về phương pháp đó. Để hiểu hơn bài học này mời các em theo dõi bên dưới chi tiết hơn. Bài viết do loigiaihay biên soạn.

    Khái niệm về ẩn dụ

    Định nghĩa có rất nhiều trên mạng nhưng không phải thông tin nào cũng chuẩn xác. Theo SGK ẩn dụ là gọi tên các sự vật, hoặc hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nhau có tác dụng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

    Một số hình thức, ví dụ về ẩn dụ

    Trong biện pháp ẩn dụ có thể chia ra làm 4 hình thức khác nhau:

    – Ẩn dụ hình thức: người nói hoặc viết giấu đi một phần ý nghĩa.

    Ví dụ:

    Về thăm nhà Bác Làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

    – Ẩn dụ cách thức: thể hiện một vấn đề bằng nhiều cách, việc ẩn dụ này giúp người diễn đạt đưa hàm ý vào câu nói.

    Ví dụ:

    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

    – Ẩn dụ phẩm chất: có thể thay thế phẩm chất của sự vật hoặc hiện tượng này bằng phẩm chất của sự vật, hiện tượng khác cả hai phải có nét tương đồng.

    Ví dụ:

    Người Cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm

    – Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: phép tu từ miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác .

    Tác dụng của ẩn dụ

    Trong các tác phẩm văn học, ca dao, thơ thường sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ. Biện pháp tu từ ẩn dụ có tác dụng giúp tăng sức biểu cảm cho câu văn/câu thơ. Ẩn dụ giàu hình ảnh và có tính hàm súc cao giúp người đọc người nghe hấp dẫn và bị lôi cuốn.

    Ví dụ : Người Cha mái tóc bạc

    Nếu dùng như cách thông thường thay người cha bằng “Bác Hồ mái tóc bạc” sẽ trở thành một câu thông thường và mất đi tính biểu cảm. Bài thơ sẽ vô vị.

    Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ

    Nhiều học sinh rất hay nhầm lẫn giữa ẩn dụ và hoán dụ. Vì vậy chúng tôi sẽ giúp bạn phân tích điểm giống và khác nhau giữa 2 hình thức này.

    a. Giống nhau

    – Về bản chất cả 2 biện pháp tu từ đều gọi sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác.

    – Dựa theo quy luật liên tưởng, gần gũi với nhau.

    – Ẩn dụ và hoán dụ đều giúp tăng sức biểu cảm, diễn đạt đến với người đọc, người nghe.

    Ẩn dụ còn có thể kết hợp với các biện pháp khác ví dụ như nhân hóa, so sánh…tất cả đều có mục đích cuối cùng là tăng sự hiệu quả khi diễn đạt cho người đọc, người nghe.

    Giải bài tập SGK

    Câu 1:

    Trong 3 cách diễn đạt trên đều mang tính biểu cảm khác nhau.

    Cách 1: câu thông thường, không dùng biện pháp tu từ nào. Không có cảm xúc.

    Cách 2: Dùng phép so sánh (như), phép so sánh Bác Hồ như người cha, tạo sự gần gũi, thân thương nhiều hơn so với cách 1.

    Cách 3: Dùng phép ẩn dụ: người cha = Bác Hồ giúp tăng sức biểu cảm, thể hiện tình cảm của Bác với người lính trong bài thơ.

    Câu 2:Tìm ẩn dụ.

    a. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: thái độ trân trọng, biết ơn, những người đã tạo ra thành quả cho thế hệ sau tiếp nhận.

    b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: nói đến môi trường sống tác động lớn đến nhân cách. Khuyên nhủ con người nên chọn môi trường tốt để sống.

    Mực: ẩn dụ về môi trường xấu.

    Đèn: ẩn dụ cho điều tốt đẹp, môi trường sống trong lành.

    c. Thuyền, bến đó là hình ảnh ẩn dụ.

    Thuyền là con trai.

    Bến là con gái.

    d. Mặt trời đó là ám chỉ Hồ Chí Minh – to lớn, vĩ đại của dân tộc Việt Nam.

    Câu 3: Tìm ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. Nêu tác dụng.

    b. Ánh nắng trừu tượng nhưng trong câu b lại có hình hài, đường nét.

    .c. Tiếng rơi rất mỏng

    d. Ướt tiếng cười của bố

    Câu 4: Chính tả các em tự làm.

    Như vậy chúng tôi đã cung cấp toàn bộ kiến thức về ẩn dụ là gì cũng như tác dụng, giải bài tập đầy đủ trong sách giáo khoa. Rất hữu ích cho các bạn học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phép Tu Từ So Sánh Ôn Từ Và Câu Ở Lớp 3, 4, 5.
  • Bài Tập Tìm Hiểu Và Vận Dụng Một Số Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp Ở Tiểu Học
  • Nhân Mùa Vu Lan 2022::ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa
  • Đề Thi Bán Kì Ngữ Văn Lớp 10
  • Phân Tích Bài Thơ “ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa” Của Nguyễn Duy
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100