Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

--- Bài mới hơn ---

  • Tiết 4: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Bài: Luyện Tập Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Phân Tích Nghệ Thuật Trong Từng Khổ Thơ Trong Bài Từ Ấy
  • Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Từ Ấy Của Tố Hữu
    1. Tìm hiểu việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
    2. Văn thuyết minh:kiểu văn bản cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

    – Đặc điểm chủ yếu: trình bày các đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng

    – Tính chất: cung cấp những tri thức khách quan, xác thực, phổ thông, hữu ích cho con người.

    – Các phương thức thuyết minh thường dùng:

    + Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

    + Phương pháp liệt kê, phân tích

    + Phương pháp nêu ví dụ, dùng số liệu

      Văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

    Văn bản “Hạ Long- đá và nước”

    a, Thuyết minh về vẻ đẹp của đá, nước ở Hạ Long

    – Đặc điểm này trừu tượng, khó thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê

    b, Phương pháp thuyết minh:

    – Phương pháp nêu định nghĩa

    – Phương pháp giải thích

    – Phương pháp liệt kê

    Câu văn nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long: “Chính Nước làm cho Đá sống dậy… có tâm hồn”

    c, Để cho sinh động, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật:

    – Biện pháp liên tưởng, tưởng tượng thế giới diệu kì của Hạ Long

    + Nước tạo nên sự di chuyển, tạo nên thú vị của cảnh sắc

    + Tùy theo góc độ, tốc độ di chuyển của khách, tùy theo hướng ánh sáng soi rọi vào đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hóa lạ lùng

    – Biện pháp nhân hóa:

    + Đá có tri giác, có tâm hồn

    + Gọi đá là thập loại chúng sinh, thế giới người, bọn người đá hối hả trở về

    → Làm nổi bật đặc điểm của đối tượng, gây ấn tượng mạnh, thu hút người đọc

    Câu 1 (trang 13 sgk ngữ văn 9 tập 1) a.

    Văn bản có tính thuyết minh:

    – Thể hiện ở việc giới thiệu về loài ruồi có hệ thống:

    + Tính chất chung về họ, giống, loài

    + Tập tính sinh sống: sinh đẻ, đặc điểm cơ thể…

    + Cung cấp những kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi: giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi

    – Những phương pháp thuyết minh được sử dụng:

    + Nêu định nghĩa: thuộc họ côn trùng, hai cánh, mắt lưới

    + Phương pháp phân loại: các loại ruồi

    + Phương pháp dùng số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản

    + Phương pháp liệt kê: các đặc tính của ruồi

    b, Nét đặc biệt:

    + Hình thức: giống văn bản thuật lại phiên tòa

    + Nội dung: giống chuyện kể về loài ruồi

    – Những biện nghệ thuật:

    + Nhân hóa

    + Liệt kê

    – Tác dụng gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa truyện vui vừa cung cấp thêm tri thức.

    Câu 2 (trang 15 sgk ngữ văn 9 tập 1):

    Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn thuyết minh là: tự sự

    + Kể câu chuyện ngày bé bà kể về chim cú (chim cú kêu là có ma tới). Sau này được học môn sinh vật mới biết không phải như vậy.

    → Phương pháp giải thích

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Thu Vịnh Của Nguyễn Khuyến.
  • Bài Thơ: Thu Vịnh (Nguyễn Khuyến
  • Bình Giảng Bài Thơ Thu Vịnh Của Nguyễn Khuyến
  • Bình Giảng Bài Thơ “thu Vịnh” (Nguyễn Khuyến)
  • Tìm Biện Pháp Nghệ Thuật Của Từng Từ Câu Trong Hai Câu Thơ Luận Bài Thu Điếu Lớp 11 Câu Hỏi 6137
  • Sử Dụng Mội Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Quản Lý Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Ở Trường Thpt Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Tham Luận Về Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Đại Trà Trường Thpt Bến Tre
  • Các Đề Văn Về Thương Vợ Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Giá Trị Nội Dung Và Nghệ Thuật Trong Thương Vợ Của Tú Xương
  • Soạn Bài Thương Vợ Của Trần Tế Xương
  • Mục đích của bài học giúp học sinh biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

    1. Ôn tập văn bản thuyết minh.

    Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

    Đặc điểm của văn bản thuyết minh:

    • Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con ngưòi.
    • Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.

    Các phương pháp thuyết minh thường dùng:

    2. Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.

    Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như: kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca,…

    Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc.

    Đọc văn bản Hạ Long – Đá và Nước trong SGK, trang 12 – 13 và trả lời câu hỏi.

    Văn bản thuyết minh về sự kì lạ của thắng cảnh Hạ Long. Chỉ với Đá và Nước đã đem lại cho Hạ Long vẻ đẹp vô tận, luôn tạo sự bất ngờ đối vối du khách. Thiên nhiên Hạ Long còn thể hiện sự “thông minh đến bất ngờ” của tạo hoá.

    Văn bản đã cung cấp tri thức khách quan về đối tượng. Tuy nhiên, đây là vấn đề rất khó đối vối những người không am hiểu về thiên nhiên Hạ Long.

    Để làm sáng tỏ vấn đề được thuyết minh, tác giả đã sử dụng phương pháp liệt kê:

    • Nước tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển theo mọi cách.
    • Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của ta trên mặt nước quanh chúng…
    • Tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọi vào chúng…
    • Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng những nghịch lí đến lạ lùng…

    Ngoài ra, tác giả còn sử dụng biện pháp nhân hoá. Theo tác giả, Nước ở Hạ Long tạo cho du khách sự hưởng ngoạn tự do đủ kiểu. Sự hoạt động tự do đó cùng với ánh sáng mặt trời làm thay đổi thường xuyên các góc nhìn, thay đổi hình dáng sự vật làm cho chúng sông động, có hồn như con người.

    • … Đả chen chúc khắp vịnh Hạ Long kia, già đi, trẻ lại, trang nghiêm hơn hay bỗng nhiên nhí nhảnh, tinh nghịch hơn, buồn hơn hay vui hơn…
    • Đá trẻ trung ta chừng đã quen lắm bỗng bạc xoá lên, và rõ ràng trước mắt ta là một bậc tiên ông không còn có tuổi.

    Cùng với việc sử dụng phép liệt kê, miêu tả và trí tưởng tượng, tác giả còn sử dụng phép lập luận giải thích… để tạo thành những dẫn chứng sinh động, có tính thuyết phục cao. Cuối cùng, tác giả nâng lên thành triết lí: Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri cả. cho đến cả Đá. Từ đó, người viết khen tạo hoá thông minh.

    Với cách viết này, bài viết không những tạo sức thuyết phục đối vối ngưòi đọc, mà còn đánh thức ham muốn được đến chiêm ngưỡng vẻ đẹp của Hạ Long.

    a. Có thế xem Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh là văn bản có tính chất thuyết minh.

    Tính chất thuyết minh thể hiện ở chỗ tác giả giới thiệu về loại ruồi một cách có hệ thống:

      Những đặc tính chung về họ, giống, loại, các tập tính sinh sống: Họ hàng con rất đông, gồm Ruồi trâu, Ruồi vàng, Ruồi giấm… Nơi ở là nhà vệ sinh, chuồng lợn, chuồng trâu, nhà ăn, quán vỉa hè…, bât cứ chỗ nào có thức ăn mà không đậy điệm con đều lấy làm nơi sinh sống.

    Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn, ruột chứa đến 28 triệu vi khuẩn. Chúng gieo rắc bệnh tả, kiết lị, thương hàn, viêm gan B.

    • Những đặc điểm về sinh đẻ: Một đôi ruồi, trong một mùa từ tháng 4 đến tháng 8, nếu đều mẹ tròn con vuông sẽ đẻ ra 19 triệu tỉ con ruồi.
    • Những đặc điểm cơ thể: Mắt ruồi như mắt lưới, một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ; chân ruồi có thê tiết ra chất dính làm cho nó đậu được trên mặt kính mà không trượt chân.
    • Từ đó, thức tỉnh mọi người giữ vệ sinh, phòng bệnh: Con người phải thường xuyên đậy điệm thức ăn, làm vệ sinh môi trường; nhà vệ sinh, chuồng trại phải xây theo lối mới…

    Những phương pháp thuyết minh đã được sử dụng trong văn bản:

    • Phương pháp định nghĩa: ruồi thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới.
    • Phương pháp phân loại: các loại ruồi: Ruồi trâu, Ruồi vàng, Ruồi giấm…
    • Phương pháp nêu số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp ruồi.
    • Phương pháp liệt kê: nêu các đặc điểm về giống loài, sinh đẻ, cơ thể, cách gây bệnh…

    b. Bài thuyết minh này còn có nét đặc biệt là đã kết hợp phương pháp thuyết minh với các biện pháp nghệ thuật. Đó là các biện pháp hư cấu, nhân hoá.

    c. Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản có tác dụng gây hứng thú cho người đọc, nhất là các bạn đọc nhỏ tuổi.

    2. Bài tập này yêu cầu các em đọc đoạn văn trong SGK, trang 15 và nêu nhận xét về biện pháp nghệ thuật được sử dụng để thuyết minh.

    Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn là biện pháp liệt kê (liệt kê các đặc điểm của chim cú):

    • Chim cú là loài chim ăn thịt, thường ăn thịt lủ chuột đồng, kẻ phá hoại mùa màng.
    • Chim cú là giống vật có lợi, là bạn của nhà nông.
    • Sở dĩ chim cú thường lui tới bãi tha ma là vì ở đó có lủ chuột đồng đào hang.

    Biện pháp nghệ thuật này giúp người đọc hiểu rõ hơn về loài vật được coi là “người bạn của nhà nông”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Rừng Đặc Dụng Là Rừng Gì Và Những Vấn Đề Liên Quan
  • Hiệu Quả Bước Đầu Của Mô Hình Thí Điểm Hỗ Trợ Phát Triển Kinh Tế Thôn Vùng Đệm Gắn Với Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng Đặc Dụng
  • Triển Khai Thực Hiện Các Nhiệm Vụ, Giải Pháp Trong Công Tác Quản Lý, Bảo Vệ Rừng Và Cho Thuê Môi Trường Rừng Đặc Dụng, Rừng Phòng Hộ
  • Mang Thai Ở Tuổi Vị Thành Niên Và Những Con Số Giật Mình
  • Soạn Văn Bài: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học: Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh Của Lê Hữu Trác
  • Phân Tích Bút Pháp Kí Sự Trong Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Phân Tích Giá Trị Hiện Thực Của Đoạn Trích Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Giáo Án Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực : Vào Phủ Chúa Trịnh
  • Soạn văn bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    I. Tìm hiểu việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    1. Ôn tập văn bản thuyết minh

    • Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

    • Đặc điểm chủ yếu: trình bày các đặc điểm tiêu biểu của sự vật hiện tượng.

    • Tính chất: cung cấp những tri thức khách quan, xác thực, phổ thông và hữu ích cho con người.

    • Các phương pháp thuyết minh thường dùng:

      • Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.

      • Phương pháp liệt kê.

      • Phương pháp nêu ví dụ.

      • Phương pháp dùng số liệu.

      • Phương pháp so sánh.

      • Phương pháp phân loại, phân tích.

    2. Văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

    Văn bản” “Hạ Long – đá và nước”

    a.

    • Thuyết minh về sự kì lạ của Đá và Nước ở Hạ Long.

    • Đặc điểm này rất trừu tượng, khó thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê…

    b. Phương pháp thuyết minh:

    Câu văn nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long: “Chính Nước làm cho Đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri giác, có tâm hồn”

    c. Để cho sinh động, tác giả còn sử dụng những biện pháp nghệ thuật:

    – Biện pháp tưởng tượng, liên tưởng để giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long.

    • Nước tạo nên sự di chuyển và di chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc.

    • Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của khách, tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọi vào các đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động. Biến hoá đến lạ lùng.

    – Biện pháp nhân hoá:

    • Đá có tri giác, có tâm hồn

    • Gọi đá là thập loại chúng sinh, là thế giới người, là bọn người bằng đá hối hả trở về.

    II. Luyện tập

    Câu 1: Văn bản: Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh

    a.

    • Văn bản trên có tính chất thuyết minh.

    • Tính chất thuyết minh được thể hiện ở việc giới thiệu về loài ruồi rất có hệ thống:

      • Tính chất chung về họ, giống, loài

      • Tập tính sinh sống: sinh đẻ, đặc điểm cơ thể…

      • Cung cấp những kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi: Giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi.

    • Những phương pháp thuyết minh được sử dụng trong văn bản:

      • Phương pháp nêu định nghĩa: thuộc họ côn trùng, hai cánh, mắt lưới.

      • Phương pháp phân loại: Các loại ruồi.

      • Phương pháp dùng số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của mỗi cặp ruồi…

      • Phương pháp liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chất dính…

    b.

    Câu 2: Đọc đoạn văn SGK và nhận xét

    Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ở đoạn văn này là nghệ thuật kể chuyện: Kể câu chuyện ngày bé nghe bà kể chuyện về chim cú (chim cú kêu là có ma tới). Sau này học môn sinh vật mới biết là không phải như vậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh Lớp 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Lớp 9: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn 9 Bài: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Phân Tích Bài Thơ Tỏ Lòng (Thuật Hoài)
  • Cảm Nhận Về Bài Thơ ”tỏ Lòng” Của Phạm Ngũ Lão
  • Soạn Bài: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Bài Tiếng Việt Nâng Cao Lớp 5
  • Top 5 Bài Soạn “tập Làm Thơ Bốn Chữ” Lớp 5 Hay Nhất
  • Ôn Tập He Tiếng Việt 5 Tieng Viet On Tap He Lop 5 Doc
  • Giúp Học Sinh Tìm Hiểu Vẻ Đẹp Của Biện Pháp Tu Từ Trong Các Bài Tập Đọc Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Ngữ Văn 11: Chỉ Ra Và Nêu Hiệu Quả Nghệ Thuật Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ Thơ
  • Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

    – Đặc điểm, tính chất của văn bản thuyết minh;

    – Mục đích của văn bản thuyết minh (chú ý phân biệt với mục đích của các phương thức biểu đạt khác như tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận);

    – Những phương pháp thuyết minh thường dùng.

    – Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thường gặp trong mọi lĩnh vực đời sống, có chức năng cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thích.

    Văn bản thuyết minh không giống với các văn bản thuộc loại tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận vì kiểu văn bản này không nhằm kể chuyện, tái hiện, biểu lộ tình cảm hay nghị luận mà nhằm cung cấp tri thức về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội một cách khách quan, chân thực, có ích cho con người.

    – Để đạt được hiệu quả giao tiếp gắn với mục đích đặc trưng, ngôn ngữ của văn bản thuyết minh phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.

    Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận. Chính là do tài thông minh của Tạo Hoá biết dùng đúng chất liệu hay nhất cho cuộc sáng tạo của mình: Nước. Chính Nước làm cho đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri giác, có tâm hồn.

    Nước tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển theo mọi cách. Có thể mặc cho con thuyền của ta mỏng như lá tre tự nó bập bềnh lên xuống theo cho triều; có thể thả trôi theo chiều gió, theo các dòng chảy quanh co phức tạp giữa các đảo; cũng có thể thong thả khua khẽ mái chèo mà lướt đi, trượt nhẹ và êm trên sóng; có thể nhanh tay hơn một chút để tạo một cảm giác xê dịch thanh thoát; có thể bơi nhanh hơn bẳng thuyền buồm, nhanh hơn nữa bằng thuyền máy, cũng như bay trên các ngọn sóng lượn vun vút giữa các đảo trên canô cao tốc; có thể thả sức phóng nhanh hàng giờ, hàng buổi, hàng ngày khắp các trân đồ bát quái đá trộn với nước này. Mà cũng có thể, một người bộ hành tuỳ hứng, lúc đi lúc dừng, lúc nhanh lúc chậm, lúc tiến lúc lùi, thẳng tắp hay quanh co, lao ra những quãng trống hay len lỏi qua các khe hẹp giữa các đảo đá…. Và cái thập loại chúng sinh chen chúc khặp vịnh Hạ Long kia, già đi, tre lại, trang nghiêm hơn hay dỗng nhiên nhí nhảnh tinh nghịch hơn, buồn hơn hay vui hơn,… hoá thân không ngừng. Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của ta trên mặt nước quanh chúng, hoặc độ xa gần và hướng ta tiến đến chúng hay rời xa chúng. Còn tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọi vào chúng, hoặc đột nhiên khiến cho mái đầu một nhân vật đá trẻ trung ta chừng đã quen lắm bỗng bạc xoá lên, rõ ràng trước mắt ta là một bậc tiên ông không còn có tuổi. Ánh sáng hắt lên từ mặt nước lung linh chảy khiến những con người bằng đá vây quanh ta trên mặt vịnh càng lung linh, xao động, như đang đi lại, đang tụ lại cùng nhau, hay đang toả ra. Hoặc cũng rất có thể, khi đêm đã xuống, dưới ánh sao chi chít trên bầu trời và chi chít xao động dưới cả mặt nước bí ẩn nữa, sẽ có cuộc họp của cả thế giới người bằng đã sống động đó, biết đâu…!

    […] Để rồi, khi chân trời đằng đông vừa ửng tím nhạt, rồi từ từ chuyển sang hồng… thì tất cả bọn người đá ấy lại hối hả trở về vị trí của họ. Mà vẫn còn nóng hổi hơi thở cuộc sống đêm chưa muốn dứt.

    Hạ Long vậy đó, cho ta một bài học, sơ đẳng mà cao sâu: Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri cả. Cho đến cả đá. Ở đây Tạo Hoá đã chọn đá làm một trong hai nguyên liệu chủ yếu và duy nhất của Người để bày nên bản phác thảo của Sự Sống. Chính là Người có ý tứ sâu xa đấy: Người chọn lấy cái vẫn được coi là trơ lì, vô tri nhất để thể hiện cái hồn ríu rít của sự sống. Thiên nhiên bao giờ cũng thông minh đến bất ngờ; nó tạo nên thế giới bằng những nghịch lí đến lạ lùng…

    (Nguyên Ngọc, Hạ Long – Đá và Nước, Ban quản lí vịnh Hạ Long, 2002)

    – Chủ đề của văn bản: sự kì lạ vô tận của vịnh Hạ Long.

    – Văn bản cung cấp cho người đọc những hiểu biết về vẻ đẹp của một di sản văn hoá thế giới. Để khám phá ra vẻ kì lạ vô tận của Hạ Long, người ta phải có được sự tinh tế, lịch lãm trong cảm nhận, thưởng thức. Bằng sự tinh tế, lịch lãm ấy, Nguyên Ngọc đã đem đến cho chúng ta những tri thức về sự kì lạ của Hạ Long.

    c) Nhận xét về phương pháp thuyết minh của văn bản Hạ Long – đá và nước. Ngôn ngữ, cách diễn đạt của văn bản này có gì khác so với các văn bản thuyết minh em đã được đọc?

    : Tuỳ từng đối tượng mà người ta lựa chọn cách thuyết minh cho phù hợp, nhằm đạt được hiệu quả giao tiếp cao nhất. Văn bản Hạ Long – đá và nước thuyết minh về sự kì lạ vô tận của vịnh Hạ Long. Để thuyết minh vẻ đẹp sinh động, kì thú, biến ảo của Hạ Long, người viết không thể chỉ sử dụng các biện pháp thuyết minh thông dụng. Cái “vô tận, có tri giác, có tâm hồn” của Hạ Long không dễ thấy được chỉ qua cách đo đếm, liệt kê, định nghĩa, giải thích, nêu số liệu,… mà phải kết hợp với trí tưởng tượng, liên tưởng.

    Tìm các hình ảnh ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, liên tưởng trong bài văn.

    NGỌC HOÀNG XỬ TỘI RUỒI XANH

    Do loài người phát đơn kiện, Ngọc Hoàng Thượng đế mở phiên toà công khai xử tội loài ruồi. Ngọc Hoàng truyền cho vệ sĩ Nhện điệu ruồi xanh lên điện, đập bàn thị uy:

    – Ruồi kia, loài người kiện mi làm hại chúng sinh, mau mau khai ra tên họ, chủng loại và nơi ở!

    Ruồi sợ hãi quỳ thưa trước vành móng ngựa:

    – Con là ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh mắt lưới. Họ hàng con rất đông, gồm ruồi trâu, ruồi mắt đỏ, ruồi nhà… Nơi ở là nhà xí, chuồng lợn, chuồng trâu, nhà ăn, quán vỉa hè…, bất kì chỗ nào có thức ăn mà không đậy điệm con đều lấy làm nơi sinh sống.

    Ngọc Hoàng yêu cầu Thiên Tào tra sổ xác nhận rồi cho đọc cáo trạng: Bị cáo ruồi bị cáo buộc hai tội. Một là sống nơi dơ bẩn, mang nhiều vi trùng gieo rắc bệnh tật. Các nhà khoa học cho biết bề ngoài con ruồi mang 6 triệu vi khuẩn, trong ruột chứa đến 28 triệu vi khuẩn. Chúng gieo rắc bệnh tả, kiết lị, thương hàn, viêm gan B. Tội thứ hai là sinh đẻ nhanh quá mức, vô kế hoạch. Mỗi đôi ruồi, trong một mùa từ tháng 4 đến tháng 8, nếu đều mẹ tròn con vuông sẽ đẻ ra 19 triệu tỉ con ruồi, ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái.

    Một luật sư biện hộ nói: Ruồi tuy tội nhiều nhưng nó cũng có nét đặc biệt ví như mắt lưới, một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ; chân ruồi có thể tiết ra chất dính làm cho nó đậu được trên mặt kính mà không trượt chân. Nếu con người biết bắt chước mắt ruồi mà làm máy chụp ảnh, mô phỏng chân ruồi mà làm giày leo núi thì cũng hay. Đó đều là tình tiết giảm nhẹ tội cho ruồi.

    Ngọc Hoàng cân nhắc, tuyên phạt ruồi khổ sai chung thân. Truyền cho chim chóc, cóc, nhái, thằn lằn, kiến, nhện ra sức giết bớt ruồi, không cho đẻ nhiều. Ngọc Hoàng lại nói với Người: “Ruồi có tội mà con người cũng có lỗi. Con người phải thường xuyên làm vệ sinh, đậy điệm thức ăn, nhà xí, chuồng trại phải xây dựng theo lối mới thì mới ngăn chặn ruồi sinh sôi và hạn chế tác hại của ruồi được.

    Lời tuyên án của Ngọc Hoàng làm cho các loài vật phấn khởi, còn con người thì trầm ngâm nghĩ ngợi.

    : Văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh không? Nó cung cấp cho chúng ta những kiến thức gì?

    2. Người viết đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào trong bài Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh?

    : Văn bản thuyết minh trên đã sử dụng các biện pháp định nghĩa, phân loại, phân tích, liệt kê, nêu số liệu,… như thế nào?

    – Mượn hình thức kể chuyện để thuyết minh; Sử dụng triệt để biện pháp nhân hoá;

    – Việc mượn hình thức kể chuyện để thuyết minh có tác dụng gì? Người viết đã sử dụng biện pháp nhân hoá để làm gì? Hình thức kể chuyện và biện pháp nhân hoá tạo ra sức hấp dẫn cho văn bản thuyết minh như thế nào?

    4. Đọc lại văn bản Phong cách Hồ Chí Minh và nhận xét về việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong thuyết minh.

    : Tìm các yếu tố miêu tả, so sánh,… trong văn bản này và cho biết chúng có tác dụng như thế nào trong việc khắc hoạ phong cách kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị ở Hồ Chí Minh?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 9: Luyện Tập Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Top 6 Bài Soạn “sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh” Lớp 9 Hay Nhất 2022
  • Tìm Và Phân Tích Các Hình Ảnh So Sánh Trong Truyện Ngắn
  • Hãy Phân Tích Giá Trị Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Được Sử Dụng Trong Khổ
  • ‘mẹ Và Quả’ Ẩn Dụ Để Tìm Tứ Thơ Hay
  • Luyện Tập Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Khổ Cuối Bài Thơ Viếng Lăng Bác (Viễn Phương)
  • Cảm Nhận Hai Khổ Thơ Cuối Bài Viếng Lăng Bác (Viễn Phương)
  • Bài Văn Phân Tích Khổ Cuối Bài Thơ Viếng Lăng Bác, Bài Văn Mẫu Hay Nhấ
  • Phân Tích Giá Trị Nội Dung Và Nghệ Thuật Trong Khổ Hai Bài Viếng Lăng Bác
  • Bài Văn Phân Tích Khổ Đầu Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương, Văn
  • Hướng dẫn soạn bài luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh gồm chi tiết các mẫu dàn ý và mở bài mẫu để các em tham khảo.

    Bài viết này, Đọc Tài Liệu sẽ giới thiệu đến các bạn những mẫu dàn ý và đoạn mở bài đề văn theo yêu cầu tại phần chuẩn bị ở nhà trang 15 sách giáo khoa Ngữ văn 9 tập 1.

    Soạn văn bài Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    Bài 1: Cho đề văn: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón.

    a) Xác định đề bài cụ thể.

    b) Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài.

    Hướng dẫn làm bài

    Thuyết minh về cái nón lá

    Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón.

    Thân bài:

    – Lịch sử chiếc nón và nghề làm nón.

    – Cấu tạo của chiếc nón.

    – Quy trình làm ra chiếc nón.

    – Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón.

    Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại.

    b. Hướng dẫn viết mở bài:

    Nhắc đến những vật dụng gắn bó, gần gũi, thân thiết với người Việt, không thể nào bỏ qua chúng tôi – những chiếc nón lá. Nón lá chúng tôi đã đồng hành cùng con người Việt Nam qua suốt chiều dài lịch sử. Lúc vui, lúc buồn, khi để che nắng mưa cùng người một nắng hai sương, khi lại làm duyên cùng nụ cười thiếu nữ hay e ấp cùng cô dâu bước chân về nhà chồng.

    thêm những bài văn mẫu thuyết minh giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam

    Thuyết minh về cái quạt máy

    Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc quạt.

    Thân bài:

    – Nguồn gốc và sự ra đời của quạt.

    – Cấu tạo và công dụng, sử dụng và bảo quản.

    – Quạt trong đời sống đô thị và nông thôn.

    Lưu ý: Nên sử dụng biện pháp nghệ thuật: tự thuật, nhân hoá để kề…

    Kết bài: Cảm nghĩ chung về cái quạt trong đời sống hiện đại.

    b. Hướng dẫn viết mở bài

    1. Việt Nam chúng ta có nhiều ngày tiết trời oi bức vì là nước thuộc vùng nhiệt đới, nằm gần đường xích đạo. Lúc ấy, mọi người sẽ cần đến chúng tôi – một vật dụng đang sử dụng rất hữu ích hằng ngày, những chiếc quạt máy.

    một số bải văn mẫu thuyết minh về cái quạt máy hay tại Đọc Tài Liệu

    2. Nhắc đến làng quê Việt Nam là ta nghĩ đến những cánh đồng lúa rộng bạt ngàn, những người nông dân chăm chỉ, cần cù, quanh năm gắn bó với ruộng vườn, những triền đê, bãi cỏ xanh mượt, lũ trẻ con với những cánh diều và trò chơi gắn bó với tuổi thơ. Và trong đó còn có những vườn chuối. Hình ảnh ấy gắn liền với làng quê Việt Nam, với người nông dân từ rất lâu rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghệ Thuật Chơi Chữ Trong Ca Dao Dân Ca Việt Nam
  • Từ Đồng Âm Và Nghệ Thuật Chơi Chữ
  • Tổng Hợp 35 Đề Thi Vào Lớp 10 Phát Triển Năng Lực Chuẩn
  • Bài Tập Đọc Hiểu Ngữ Văn 12
  • Bài 4: Đọc Bài Thơ Sau Và Thực Hiện Các Yêu Cầu Bên Dưới: Hơi Ấm Ổ Rơm (Nguyên Duy) Tôi Gõ Cửa Ngôi Nhà Tranh Nhỏ Bé Ven Đồng Chiêm Bà Mẹ Đón Tôi Trong Gió
  • Soạn Văn 9 Bài: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 9: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh Lớp 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Văn Bài: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học: Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Soạn Bài Vào Phủ Chúa Trịnh Của Lê Hữu Trác
  • Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    • Đặc điểm, tính chất của văn bản thuyết minh;
    • Mục đích của văn bản thuyết minh (chú ý phân biệt với mục đích của các phương thức biểu đạt khác như tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận);
    • Những phương pháp thuyết minh thường dùng.

    Gợi ý:

    • Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thường gặp trong mọi lĩnh vực đời sống, có chức năng cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thích.
    • Văn bản thuyết minh không giống với các văn bản thuộc loại tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận vì kiểu văn bản này không nhằm kể chuyện, tái hiện, biểu lộ tình cảm hay nghị luận mà nhằm cung cấp tri thức về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội một cách khách quan, chân thực, có ích cho con người.
    • Để đạt được hiệu quả giao tiếp gắn với mục đích đặc trưng, ngôn ngữ của văn bản thuyết minh phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.

    b) Đọc văn bản thuyết minh sau và trả lời câu hỏi: HẠ LONG – ĐÁ VÀ NƯỚC Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận. Chính là do tài thông minh của Tạo Hoá biết dùng đúng chất liệu hay nhất cho cuộc sáng tạo của mình: Nước. Chính Nước làm cho đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri giác, có tâm hồn. Nước tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển theo mọi cách. Có thể mặc cho con thuyền của ta mỏng như lá tre tự nó bập bềnh lên xuống theo cho triều; có thể thả trôi theo chiều gió, theo các dòng chảy quanh co phức tạp giữa các đảo; cũng có thể thong thả khua khẽ mái chèo mà lướt đi, trượt nhẹ và êm trên sóng; có thể nhanh tay hơn một chút để tạo một cảm giác xê dịch thanh thoát; có thể bơi nhanh hơn bẳng thuyền buồm, nhanh hơn nữa bằng thuyền máy, cũng như bay trên các ngọn sóng lượn vun vút giữa các đảo trên canô cao tốc; có thể thả sức phóng nhanh hàng giờ, hàng buổi, hàng ngày khắp các trân đồ bát quái đá trộn với nước này. Mà cũng có thể, một người bộ hành tuỳ hứng, lúc đi lúc dừng, lúc nhanh lúc chậm, lúc tiến lúc lùi, thẳng tắp hay quanh co, lao ra những quãng trống hay len lỏi qua các khe hẹp giữa các đảo đá…. Và cái thập loại chúng sinh chen chúc khặp vịnh Hạ Long kia, già đi, tre lại, trang nghiêm hơn hay dỗng nhiên nhí nhảnh tinh nghịch hơn, buồn hơn hay vui hơn,… hoá thân không ngừng. Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của ta trên mặt nước quanh chúng, hoặc độ xa gần và hướng ta tiến đến chúng hay rời xa chúng. Còn tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọi vào chúng, hoặc đột nhiên khiến cho mái đầu một nhân vật đá trẻ trung ta chừng đã quen lắm bỗng bạc xoá lên, rõ ràng trước mắt ta là một bậc tiên ông không còn có tuổi. Ánh sáng hắt lên từ mặt nước lung linh chảy khiến những con người bằng đá vây quanh ta trên mặt vịnh càng lung linh, xao động, như đang đi lại, đang tụ lại cùng nhau, hay đang toả ra. Hoặc cũng rất có thể, khi đêm đã xuống, dưới ánh sao chi chít trên bầu trời và chi chít xao động dưới cả mặt nước bí ẩn nữa, sẽ có cuộc họp của cả thế giới người bằng đã sống động đó, biết đâu…! […] Để rồi, khi chân trời đằng đông vừa ửng tím nhạt, rồi từ từ chuyển sang hồng… thì tất cả bọn người đá ấy lại hối hả trở về vị trí của họ. Mà vẫn còn nóng hổi hơi thở cuộc sống đêm chưa muốn dứt. Hạ Long vậy đó, cho ta một bài học, sơ đẳng mà cao sâu: Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri cả. Cho đến cả đá. Ở đây Tạo Hoá đã chọn đá làm một trong hai nguyên liệu chủ yếu và duy nhất của Người để bày nên bản phác thảo của Sự Sống. Chính là Người có ý tứ sâu xa đấy: Người chọn lấy cái vẫn được coi là trơ lì, vô tri nhất để thể hiện cái hồn ríu rít của sự sống. Thiên nhiên bao giờ cũng thông minh đến bất ngờ; nó tạo nên thế giới bằng những nghịch lí đến lạ lùng…

    (Nguyên Ngọc, Hạ Long – Đá và Nước, Ban quản lí vịnh Hạ Long, 2002)

    • Đối tượng thuyết minh của văn bản trên là gì?
    • Mục đích của văn bản thuyết minh là cung cấp tri thức khách quan về đối tượng, văn bản trên có thể hiện điều này không?

    Gợi ý:

    • Chủ đề của văn bản: sự kì lạ vô tận của vịnh Hạ Long.
    • Văn bản cung cấp cho người đọc những hiểu biết về vẻ đẹp của một di sản văn hoá thế giới. Để khám phá ra vẻ kì lạ vô tận của Hạ Long, người ta phải có được sự tinh tế, lịch lãm trong cảm nhận, thưởng thức. Bằng sự tinh tế, lịch lãm ấy, Nguyên Ngọc đã đem đến cho chúng ta những tri thức về sự kì lạ của Hạ Long.

    c) Nhận xét về phương pháp thuyết minh của văn bản Hạ Long – đá và nước. Ngôn ngữ, cách diễn đạt của văn bản này có gì khác so với các văn bản thuyết minh em đã được đọc?

    Gợi ý: Tuỳ từng đối tượng mà người ta lựa chọn cách thuyết minh cho phù hợp, nhằm đạt được hiệu quả giao tiếp cao nhất. Văn bản Hạ Long – đá và nước thuyết minh về sự kì lạ vô tận của vịnh Hạ Long. Để thuyết minh vẻ đẹp sinh động, kì thú, biến ảo của Hạ Long, người viết không thể chỉ sử dụng các biện pháp thuyết minh thông dụng. Cái “vô tận, có tri giác, có tâm hồn” của Hạ Long không dễ thấy được chỉ qua cách đo đếm, liệt kê, định nghĩa, giải thích, nêu số liệu,… mà phải kết hợp với trí tưởng tượng, liên tưởng.

    Tìm các hình ảnh ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, liên tưởng trong bài văn.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    – Con là ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh mắt lưới. Họ hàng con rất đông, gồm ruồi trâu, ruồi mắt đỏ, ruồi nhà… Nơi ở là nhà xí, chuồng lợn, chuồng trâu, nhà ăn, quán vỉa hè…, bất kì chỗ nào có thức ăn mà không đậy điệm con đều lấy làm nơi sinh sống. Ngọc Hoàng yêu cầu Thiên Tào tra sổ xác nhận rồi cho đọc cáo trạng: Bị cáo ruồi bị cáo buộc hai tội. Một là sống nơi dơ bẩn, mang nhiều vi trùng gieo rắc bệnh tật. Các nhà khoa học cho biết bề ngoài con ruồi mang 6 triệu vi khuẩn, trong ruột chứa đến 28 triệu vi khuẩn. Chúng gieo rắc bệnh tả, kiết lị, thương hàn, viêm gan B. Tội thứ hai là sinh đẻ nhanh quá mức, vô kế hoạch. Mỗi đôi ruồi, trong một mùa từ tháng 4 đến tháng 8, nếu đều mẹ tròn con vuông sẽ đẻ ra 19 triệu tỉ con ruồi, ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái. Một luật sư biện hộ nói: Ruồi tuy tội nhiều nhưng nó cũng có nét đặc biệt ví như mắt lưới, một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ; chân ruồi có thể tiết ra chất dính làm cho nó đậu được trên mặt kính mà không trượt chân. Nếu con người biết bắt chước mắt ruồi mà làm máy chụp ảnh, mô phỏng chân ruồi mà làm giày leo núi thì cũng hay. Đó đều là tình tiết giảm nhẹ tội cho ruồi. Ngọc Hoàng cân nhắc, tuyên phạt ruồi khổ sai chung thân. Truyền cho chim chóc, cóc, nhái, thằn lằn, kiến, nhện ra sức giết bớt ruồi, không cho đẻ nhiều. Ngọc Hoàng lại nói với Người: “Ruồi có tội mà con người cũng có lỗi. Con người phải thường xuyên làm vệ sinh, đậy điệm thức ăn, nhà xí, chuồng trại phải xây dựng theo lối mới thì mới ngăn chặn ruồi sinh sôi và hạn chế tác hại của ruồi được. Lời tuyên án của Ngọc Hoàng làm cho các loài vật phấn khởi, còn con người thì trầm ngâm nghĩ ngợi.

    (Trích báo tường của HS)

    Gợi ý: Văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh không? Nó cung cấp cho chúng ta những kiến thức gì?

    2. Người viết đã sử dụng những phương pháp thuyết minh nào trong bài Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh?

    Gợi ý: Văn bản thuyết minh trên đã sử dụng các biện pháp định nghĩa, phân loại, phân tích, liệt kê, nêu số liệu,… như thế nào?

    3. Trong văn bản trên, người viết có sử dụng các biện pháp nghệ thuật không? Đó là những biện pháp gì? Hãy phân tích tác dụng thuyết minh của các biện pháp ấy.

    Gợi ý:

    • Mượn hình thức kể chuyện để thuyết minh; Sử dụng triệt để biện pháp nhân hoá;
    • Việc mượn hình thức kể chuyện để thuyết minh có tác dụng gì? Người viết đã sử dụng biện pháp nhân hoá để làm gì? Hình thức kể chuyện và biện pháp nhân hoá tạo ra sức hấp dẫn cho văn bản thuyết minh như thế nào?

    4. Đọc lại văn bản Phong cách Hồ Chí Minh và nhận xét về việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong thuyết minh.

    Gợi ý: Tìm các yếu tố miêu tả, so sánh,… trong văn bản này và cho biết chúng có tác dụng như thế nào trong việc khắc hoạ phong cách kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị ở Hồ Chí Minh?

    Bài viết khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Tỏ Lòng (Thuật Hoài)
  • Cảm Nhận Về Bài Thơ ”tỏ Lòng” Của Phạm Ngũ Lão
  • Phong Cách Nghệ Thuật Trong Bài Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Đặc Sắc Nghệ Thuật Của Bài Thơ Việt Bắc Của Nguyễn Phương Hà
  • Đoạn Thơ Sau Đã Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Gì Và Phân Tích Cái Hay Của Biện Pháp Nghệ Thuật Đó: “ngày Xuân Mơ Nở Trắng Rừng Nhớ Người
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Sau Sinh Phổ Biến
  • Phương Pháp Tránh Thai Nào Tốt Nhất Cho Bạn?
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Tự Nhiên Hiệu Quả
  • 15 Biện Pháp Tránh Thai Phổ Biến Hiện Nay
  • Soạn bài Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    I. Tìm hiểu việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    1. Văn thuyết minh: kiểu văn bản cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

    – Đặc điểm chủ yếu: trình bày các đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng

    – Tính chất: cung cấp những tri thức khách quan, xác thực, phổ thông, hữu ích cho con người.

    – Các phương thức thuyết minh thường dùng:

    + Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

    + Phương pháp liệt kê, phân tích

    + Phương pháp nêu ví dụ, dùng số liệu

    2. Văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

    Văn bản “Hạ Long- đá và nước”

    a, Thuyết minh về vẻ đẹp của đá, nước ở Hạ Long

    – Đặc điểm này trừu tượng, khó thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê

    b, Phương pháp thuyết minh:

    – Phương pháp nêu định nghĩa

    – Phương pháp giải thích

    – Phương pháp liệt kê

    Câu văn nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long: “Chính Nước làm cho Đá sống dậy… có tâm hồn”

    c, Để cho sinh động, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật:

    – Biện pháp liên tưởng, tưởng tượng thế giới diệu kì của Hạ Long

    + Nước tạo nên sự di chuyển, tạo nên thú vị của cảnh sắc

    + Tùy theo góc độ, tốc độ di chuyển của khách, tùy theo hướng ánh sáng soi rọi vào đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hóa lạ lùng

    – Biện pháp nhân hóa:

    + Đá có tri giác, có tâm hồn

    + Gọi đá là thập loại chúng sinh, thế giới người, bọn người đá hối hả trở về

    → Làm nổi bật đặc điểm của đối tượng, gây ấn tượng mạnh, thu hút người đọc

    II. Luyện tập

    Câu 1 (trang 13 sgk ngữ văn 9 tập 1)

    a.

    Văn bản có tính thuyết minh:

    – Thể hiện ở việc giới thiệu về loài ruồi có hệ thống:

    + Tính chất chung về họ, giống, loài

    + Tập tính sinh sống: sinh đẻ, đặc điểm cơ thể…

    + Cung cấp những kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi: giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi

    – Những phương pháp thuyết minh được sử dụng:

    + Nêu định nghĩa: thuộc họ côn trùng, hai cánh, mắt lưới

    + Phương pháp phân loại: các loại ruồi

    + Phương pháp dùng số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản

    + Phương pháp liệt kê: các đặc tính của ruồi

    b, Nét đặc biệt:

    + Hình thức: giống văn bản thuật lại phiên tòa

    + Nội dung: giống chuyện kể về loài ruồi

    – Những biện nghệ thuật:

    + Nhân hóa

    + Liệt kê

    – Tác dụng gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa truyện vui vừa cung cấp thêm tri thức.

    Câu 2 (trang 15 sgk ngữ văn 9 tập 1):

    Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn thuyết minh là: tự sự

    + Kể câu chuyện ngày bé bà kể về chim cú (chim cú kêu là có ma tới). Sau này được học môn sinh vật mới biết không phải như vậy.

    → Phương pháp giải thích

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Tiết 4: Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Bài: Luyện Tập Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Phân Tích Nghệ Thuật Trong Từng Khổ Thơ Trong Bài Từ Ấy
  • Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Từ Ấy Của Tố Hữu
  • Tóm Tắt, Phân Tích Tác Giả , Tác Phẩm
  • Ngày soạn: 07 /09 / 2006

    Ngày dạy: 11 / 09 / 2006

    Tuần: 1

    Tiết: 4

    Tập làm văn: sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

    trong văn bản thuyết minh

    A/ Mục tiêu bài học

    Giúp HS:

    – Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.

    – Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

    B/ Chuẩn bị của thầy và trò

    Thầy: Bảng phụ, giáo án.

    Trò: Chuẩn bị sách vở, soạn bài trước khi đến lớp

    C/ Các bước lên lớp

    I: ổn định tổ chức

    – GV KT sĩ số và nền nếp của HS

    II: Kiểm tra bài cũ

    GV dẫn: Trong chương trình Ngữ văn 8 các em đã được làm quen với kiểu văn bản thuyết minh. Đây là một kiểu văn bản mới và tương đối khó.

    H: Vậy trong văn bản thuyết minh ngoài yếu tố thuyết minh người viết còn kết hợp thêm yếu tố nào khác nữa?

    – Ngoài yếu tố thuyết minh người viết còn kết hộp thêm yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận.

    H: Hãy kể tên một số văn bản thuyết minh mà em đã được học và đọc thêm ở chương trình Ngữ văn 8.

    – Cây dừa Bình Định, con giun đất, khởi nghĩa Nông Văn Vân…

    III: Nội dung bài mới

    1) Giới thiệu bài:

    Từ việc kiểm tra bài cũ GV dẫn vào bài mới:

    Ngoài các yếu tố tự sự, miêu tả, nghị luận… trong văn bản thuyết minh ngưòi viết còn kết hợp thêm một số biện pháp nghệ thuật. Vậy để thấy rõ vai trò của văn bản thuyết minh chúng ta cùng nhau chuyển vào tiết học hôm nay…

    2) Tiến trình bài dạy:

    HĐ của thầy

    HĐ của trò

    Ghi bảng

    Hoạt động 1:

    tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    GV: Yêu cầu HS đọc văn bản “Hạ Long đá và nước” của Nguyên Ngọc

    GV nhận xét cách đọc của HS và GV đọc mẫu

    GV giới thiệu thêm:

    Nguyên Ngọc là bút danh của Nguyễn Trung Thành là nhà văn trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược. Ông là tác giả của các tác phẩm nổi tiếng như: “Đất nước đứng lên”, “Rừng xà nu”. “Hạ Long đá và nước” là một trong những trích đoạn khá hay của Nguyễn Trung Thành.

    H: Trong văn bản này nhà văn Nguyên Ngọc thuyết minh về vấn đề gì?

    GV giới thiệu thêm:

    Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh – một miền quê Kinh Bắc. Nơi đây đã được thế giới công nhận là di sản văn hoá thế giới.

    H: Trong văn bản này ngoài yếu tố miêu tả tác giả bài viết còn vận dụng thêm những yếu tố nào khác nữa?

    H: tại sao em lại khẳng định: Yếu tố tự sự được nhà văn vận dụng vào trong bài viết này.

    H: Ngoài các Yếu tố trên trong văn bản này Nguyên Ngọc còn vận dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

    H: Hãy tìm những câu văn trong bài viết để làm minh họa cho những biện pháp nghệ thuật trên.

    H: Giả thiết ta loại bỏ các biện pháp nghệ thuật trên ra khỏi văn bản. Em hãy so sánh văn bản “Hạ Long đá và nước” với văn bản đã loại bỏ các biện pháp nghệ thuật?

    H: Tại sao văn bản “Hạ Long đá và nước” lại hay hơn?

    H: Từ đó em hãy nêu vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?

    GV đưa ra hai tình huống: Có hai bạn HS tranh luận với nhau:

    – Mai cho rằng: Tất cá các văn bản thuyết minh đều có thể sử dụng biện pháp tu từ.

    – Bạo lại cho rằng: chỉ một vài kiểu bài thuyết minh mới vận dụng được biện pháp nghệ thuật

    H: Em tán thành với ý kiến của bạn HS nào? Vì sao?

    GV khẳng định:

    Trong các trường hợp: thuyết minh về danh nhân văn hoá, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử người ta thường vận dụng các biện pháp nghệ thuật để thuyết minh thêm hay và lôi cuốn người đọc

    Hai đến ba HS đọc diễn cảm

    Thuyết minh về đá và nước ở Hạ Long.

    Yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, tự sự.

    Giới thiệu Vịnh Hạ Long thông qua lời kể của nhà văn.

    So sánh, nhân hoá, liệt kê, điệp từ, điệp ngữ…

    HS tìm những câu văn tiêu biểu và đọc diễn cảm trước lớp.

    Văn bản “Hạ Long đá và nước” hay hơn, hấp dẫn hơn

    Vì trong văn bản tác giả đã vận dụng một số biện pháp nghệ thuật

    Giữ một vai trò hết sức quan trọng, làm cho đối tượng thuyết minh trở lên sống động hấp dẫn

    Tán thành ý kiến của bạn Bạo.

    Vì một số kiểu bài thuyết minh không thể vận dụng được biện pháp nghệ thuật.

    Ví dụ: Thuyết minh về phương pháp (cách làm)

    I/ Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

    HĐ 2: ghi nhớ

    GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

    Một đến hai HS đọc

    II: Ghi nhớ:

    – Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca…

    – Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc.

    Hoạt động 3: Luyện tập

    GV hướng dẫn HS làm hai bài tập trong SGK Tr 13-15

    GV yêu cầu HS đọc văn bản “Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”

    GV nhận xét và đọc mẫu một đoạn

    H: Em hãy nêu các yêu cầu của bài tập 1?

    GV chia lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm thảo luận, giải quyết một yêu cầu

    Định hướng:

    a) – Văn bản có tính chất thuyết minh. Tính chất thuyết minh của văn bản đựoc thể hiện trong việc giới thiệu về các đặc điểm và tác hại của ruồi xanh.

    b) – Bài thuyết minh này đã sử dụng một số biện pháp nghệ thuật. Đó là: So sánh, nhân hoá, liệt kê…

    c) các biện pháp nghệ thuật làm cho đối tượng thuyết minh trở lên sinh động hấp dẫn. Vì thế văn bản có sức lôi cuốn người đọc

    GV cho HS đọc đoạn văn

    Xác định yêu cầu bài tập số 2

    GV hướng dẫn HS thực hành bài tập này bằng phương pháp vấn đáp.

    Định hướng:

    Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim Cú dưới dạng một ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ. Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.

    Hai đến ba HS đọc tiếp sức

    HS đọc các yêu cầu bài tập 1

    HS thảo luận nhóm

    HS đọc diễn cảm

    Nhận xét về biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn.

    III. Luyện tập

    Bài tập1:

    Bài tập 2:

    IV: Củng cố

    GV củng cố bằng cách đưa một bài tập.

    H: Cho câu chủ đề: “Huế là một miền quê đẹp thơ mộng”. Hãy viết tiếp đọan văn để giới thiệu về vẻ dẹp mộng mơ của Huế (trong đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật)

    H: Qua bài tập này một lần nữa em hãy nêu vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

    V: Hướng dẫn về nhà:

    – Học ghi nhớ

    – Bổ sung bài tập 1 và 2 vào vở bài tập

    – Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật (nội dung tự chọn)

    – Chuẩn bị cho tiết học: “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Phân Tích Bài Thu Vịnh Của Nguyễn Khuyến.
  • Bài Thơ: Thu Vịnh (Nguyễn Khuyến
  • Bình Giảng Bài Thơ Thu Vịnh Của Nguyễn Khuyến
  • Bình Giảng Bài Thơ “thu Vịnh” (Nguyễn Khuyến)
  • Tác Dụng Của Biện Pháp So Sánh Trong Bài Tôi Đi Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Các Hình Ảnh So Sánh Trong Truyện Ngắn Tôi Đi Học Hay Nhất
  • Phân Tích Hình Ảnh So Sánh Trong Bài Tôi Đi Học
  • Phân Tích Hình Ảnh Và Biện Pháp So Sánh Trong Đoạn Thơ Sau Trong Bài Thơ Tiếng Hát Con Tàu Của Chế Lan Viên
  • Biện Pháp Tu Từ So Sánh Trong Thơ Lưu Quang Vũ
  • So Sánh: Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Và Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • “Tôi đi học” là một truyện ngắn mang màu sắc hoài niệm của Thanh Tịnh. Ngoài cảm xúc dào dạt, tác giả đã sáng tạo nên một số hình ánh so sánh rất đẹp.

    Tác giả đã so sánh và nhân hóa để viết nên những câu văn giàu hình tượng và biếu cảm: Những cảm giác trong sáng ấy là những kỉ niệm mơn man nao nức của buổi tựu trường ngày xưa không hề bị thời gian vùi lấp, trái lại, cứ mỗi dạ thu về, nó lại “nảy nở trong lòng” đem đến bao cảm xúc vui sướng, bổi hồi, tâm hồn như tươi trẻ lại, trong sáng hơn tựa như “mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bâu trời quang đãng”.

    Câu văn thứ hai có hình ảnh so sánh:

    “Tôi có ngay cái ý nghĩ vừa non nớt vừa ngây thơ này. Ý nghĩ ấy thoáng qua trong tâm trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngừng trên ngọn núi”.

    Buổi tựu trường, chú chỉ cầm hai quyển vở mới thế mà vẫn cảm thấy nặng “bàn tay ghì chặt” mà một quyển sách vẫn xệch vì chú quá hồi hộp. Mấy cậu học sinh khác ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thước nữa, trong lúc đó, mẹ chú lại cầm hộ bút thước cho chú. Cái ý nghĩ “chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước” được so sánh với “làn mây lướt ngang trên ngọn núi” đã làm nổi bật ý nghĩ non nớt và ngây thơ, trong sáng và hồn nhiên cùa nhân vật “tôi”.

    Câu văn thứ ba: “Trước mắt tôi trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng Hòa Áp”.

    Nhân vật “tôi” đã từng đi bẫy chim quyên, từng ghé lại trường một lần; lần ấy chú thấy trường “là một nơi xa lạ” “cao ráo sạch sẽ hơn các nhà trong làng”. Nhưng lần này trường Mĩ Lí đã trở thành trường của chú nên chú mới cảm thấy “xinh xắn”. Tâm trạng một học trò mới “lo sợ vẩn vơ” và bỡ ngỡ nên mới cảm thấy trường Mì Lí “oai nghiêm như cái đình làng Hòa Ấp”. Hình ảnh so sánh này cũng thể hiện sự ngây thơ, hồn nhiên của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường.

    Hình ảnh so sánh thứ tư là đặc sắc nhất. Tác giả đã lấy hình ảnh “con chim con đứng bên bở” so sánh với cậu học trò mới “bỡ ngỡ” nép bên người thân để làm nổi bật tâm lí của tuổi thơ trong buổi tựu trường vừa “ngập ngừng e sợ” vừa khao khát học hành, mơ ước bay tới những chân trời xa, chân trời ước mơ và hi vọng.

    Hơn 60 năm đã trôi qua, những so sánh mà Thanh Tịnh đã sử dụng vẫn không bị sáo mòn, trái lại hình tượng và cảm xúc của những so sánh ấy vẫn còn duyên dáng, nhã thú.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Kín Đáo Trong Chính Sách Bảo Hộ Thương Mại Của Mỹ
  • Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại Trong Các Hiệp Định Thương Mại Tự Do Và Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Việt Nam
  • Phòng Vệ Thương Mại Là Gì? Các Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại? So Sánh Các Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại Phổ Biến
  • So Sánh (Phân Biệt) Biện Pháp Ngăn Chặn Và Hình Phạt
  • Ngữ Văn 6 Bài 19 Hướng Dẫn Và Luyện Tập So Sánh
  • Sử Dụng Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Giá Trị Của Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Truyện Lão Hạc
  • Nghệ Thuật Văn Xuôi Của Truyện Ngắn “lão Hạc”
  • Phân Tích Truyện Ngắn Lão Hạc Của Nam Cao
  • Thuyết Minh Về Con Mèo Có Sử Dụng Miêu Tả & Biện Pháp Nghệ Thuật
  • Thuyết Minh Về Con Trâu Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Và Yếu Tố Miêu Tả.
  • Sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh – làm văn lớp 9

    LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH Những điều cần lưu ý

    – Mục tiêu của các bài tập rèn luyện ở phần này yêu cầu học sinh phải biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh. Vì vậy, đối tượng để thuyết minh vẫn là các đồ vật, các hiện tượng quen thuộc (đã học ở lớp 8), nhưng ở đây lại nâng cao chất lượng bài văn .bằng cách vận dụng một số biện pháp nghệ thuật hợp lí.

    – Như đã nêu ra ở trên, người ta chỉ vận dụng biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh có tính phổ cập kiến thức hoặc một số bài có tính chất văn học. Còn các biện pháp nghệ thuật thông thường vẫn dùng là :

    + Cho sự vật tự thuật về mình.

    + Sáng tạo ra một câu chuyện nào đó.

    + Phỏng vấn một sự vật, hiện tượng nào đó (bằng nghệ thuật nhân hoá).

    + Tổ chức đi thăm một nhà sưu tầm sự vật, đồ vật nào đó…

    – Trong lời tự thuật (thực chất là tự thuyết minh) một sự vật nào đó, vẫn phải sử dụng các phương pháp thuyết minh.

    Ví dụ : Thuyết minh về cái kéo, thì trước hết vẫn phải định nghĩa kéo là một dụng cụ như thế nào ? Sau đó mới nói về họ nhà kéo đông đúc và có nhiều loại không ? Mỗi loại có cấu tạo, công dụng thế nào ? Cách bảo quản ra sao ? Gặp người không biết bảo quả thì số phận kéo ra sao ? Trước kia, ngày nay, người ta sử dụng kéo có gì khác nhau ?…

    Bài thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh, vừa đòi hỏi người viết phải có kiến thức, vừa đòi hỏi người viết phải có sáng tạo : tìm cách thuyết minh với một hình thức độc đáo nào đó, sao cho văn bản vừa hợp lí, vừa sinh động, thu hút người nghe, người đọc.

    1. Ghi nhớ

    – Đề bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn, bớt khô khan, người viết có thể sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như nhân hoá, so sánh, cho đối tượng thuyết minh tự thuật, hoặc trò chuyện, hoặc tạo ra một câu chuyện… Song, dù chọn hình thức nghệ thuật nào, bài viết vẫn phải giữ được các tri thức khách quan, chính xác về đối tượng cần thuyết minh

    – Chỉ vận dụng các biện pháp nghệ thuật vào các bài thuyết minh có tính chất phổ cập kiến thức, hoặc các bài có tính chất văn học.

    – Kĩ năng rèn luyện khi làm bài thuyết minh kiểu này cần :

    + Xác định đối tượng cần thuyết minh

    + Xét xem có sử dụng biện pháp nghệ thuật vào bài viết được không ?

    + Chọn hình thức thể hiện

    + Lập dàn ý chi tiết

    + Tập viết từng phần ; viết cả bài.

    2. Bài tập

    Bài tập 6. Đọc văn bản Họ nhà Kim (SGK Ngữ văn 9, tập một)

    a) Tác giả Văn Hùng đã chọn để sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào trong văn bản này ? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó ?

    b) Thực chất, văn bản trên là một văn bản thuyết minh. Hãy chứng minh rằng : Dù kết hợp các biện pháp nghệ thuật, văn bản trên vẫn giữ được nội dung khách quan và chính xác về một loại đồ dùng hằng ngày của con người – đó là cái kim.

    c) Đọc văn bản Họ nhà Kim em thú vị nhất câu nào, chi tiết nào, đoạn nào ? Vì sao?

    Bài tập 7. Đọc văn bản sau :

    “Mùa xuân về rồi, những cây Lúa Non nho nhỏ trong ruộng lúa mọc ra rất nhiều những lá non xanh, khiến ai cũng thấy yêu yêu. Nhưng đáng ghét là bọn Cỏ Dại nấp ở dưới đất cũng trồi lên, chen chúc bên cạnh những cây Lúa Non.

    Lúa Non bực lắm nói :

    – Ôi, các anh làm sao mà cứ chen đẩy chúng tôi như vậy ?

    Cỏ Dại ngang ngạnh đáp :

    – Sao ? ở đây chỉ để cho bọn mi trú ngụ, còn bọn ta thì không à ? Hừ, bọn ta muốn ở đâu thì ở, chẳng ai cấm được !

    Cỏ Dại không những chen chúc, xô đẩy lung tung, mà còn kết bạn với nhau, bao vây xung quanh các cây Lúa Non. Chúng thét lên với những câỵ Lúa Non :

    – Mau “giao nộp” những chất dinh dưỡng !

    Những cây Lúa Non vươn lên, nói :

    – Mọi người cần đến chúng tôi. Chúng tôi không thể giao chất dinh dưỡng cho các anh được !

    *

    Lũ Cỏ Dại đều là lũ vô lại, bèn đẩy tay, tóm chân tranh cướp đi không ít chất dinh dưỡng ở dưới những gốc cây Lúa Non. Dần dần, cỏ Dại mọc càng cao lên, còn những cây Lúa Non thì gầy, lùn, lá cây vàng ra, quăn lại !

    Một hôm, có một trận mưa nhỏ từ không trung bay tới.

    – Bạn là mưa gì mà sao mùi vị lại lạ thế ? – Những cây Lúa Non hỏi.

    Một âm thanh mạnh mẽ vang lên :

    – Tôi là Máy Phun Mù đây. Tôi tới khám bệnh, trị bệnh cho các bạn. Thứ hoá chất này không làm hại gì tới các bạn, xin các bạn cứ yên tâm !

    Trận mưa nhỏ cứ không ngừng rơi xuống ruộng làm lũ cỏ Dại chết sạch. Những cây Lúa Non mừng rỡ cười vang !”.

    (Theo báo Hoạ mi, số 14, 2005)

    a) Văn bản đã giới thiệu với chúng ta cái Máy Phun Mù để trừ cỏ dại trong nghề trồng lúa. Vậy đây là văn bản thuyết minh hay tự sự ?

    b) Văn bản trên đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Nêu tác dụng của sự kết hợp nghệ thuật ấy?

    Bài tập 8. Đọc văn bản sau :

    “Rùa là loài bò sát lưỡng cư, có tuổi thọ cao và thân hình vững chắc nên biểu thị cho sự trường tồn. Rùa không ăn nhiều, nhịn đói tốt, nên được coi là con vật thanh cao, thoát tục. Chính vì tượng trưng cho sự trường tồn và bất diệt mà hình ảnh con rùa đội bia đá, trên bia đá đã ghi lại những câu chuyện lịch sử, danh nhân… thể hiện sự “tín nhiệm” của ông cha ta khi giao cho rùa việc lưu giữ văn hoá sử sách để nó trường tồn với thời gian và dân tộc. Hạc là loài chim quý, đối với người Việt dùng để tượng trưng cho đạo giáo thần tiên, ở đâu có hạc là ở đó có tiên (ví dụ hoa văn trang trí cảnh tiên cưỡi hạc). Do đó, hạc là biểu hiện cho sự tinh tuý, thanh cao. Hình ảnh hạc trên lưng rùa là mô típ quen thuộc trong đình chùa… thể hiện cho sự hoà hợp giữa trời và đất, giữa hai thái cực âm dương. Theo một câu chuyện truyền thuyết thì hạc và rùa là đôi bạn thân. Rùa tượng trưng cho con vật sống -dưới nước, biết bò. Hạc tượng trưng cho con vật sống trên cạn, biết bay. Khi trời làm mưa lũ, rùa đã giúp hạc vượt qua vùng nước ngập úng để đến nơi khô ráo. Ngược lại, khi trời hạn hán, rùa được hạc đưa về vùng có nước. Câu chuyện này nói lên lòng chung thuỷ, sự tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong khó khăn của những người bạn tốt. Chính vì những ý nghĩ đó mà rùa và hạc là hai trong số những con vật được người Việt đề cao, biểu thị cho khát vọng tốt đẹp, may mắn. Và chúng có một vị trí quan trọng trong nền văn hoá dân tộc, được sử dụng làm hình ảnh trang trí trong nhiều đền, chùa, miếu… ở Việt Nam”.

    a) Văn bản trên có thể tách làm nhiều phần. Hướng tách thế nào ? Nêu tiêu đề từng phần, sau khi đã tách ?

    b) Nêu nội dung mà Văn bản trên giới thiệu. Có thể khẳng định : đây là văn bản thuyết minh được không ? Vì sao ?

    c) Có người cho rằng văn bản trên đã được đan xèn các yếu tố tự sự và lập luận. Có đúng vậy không ? Vì sao ?

    d) Hãy đóng vai rùa (sau đó thử đóng vai hạc) tự kể lại nội dung văn bản trên.

    Bài tập 9. Đọc văn bản sau :

    “Mấy con Sóc Nhỏ rủ nhau tổ chức một cuộc thi tài. Chúng đem một miếng vải đỏ treo lên một cành cây thông cao nhất, cách mặt đất đến 100 mét. Ai đến lấy được mảnh vải đỏ trước thì sẽ thắng và được ăn hết tất cả quả thông đã hái để ở trong làn dưới gốc cây.

    – Bắt đầu !

    Khi mấy con Sóc Nhỏ đang định leo lên cây, thì bỗng có một bóng đen bay tới rồi vọt lên ngọn cây thông, lấy xuống miếng vải đỏ.

    – Anh là ai ? Làm sao lại quấy rối chúng tôi. – Lũ Sóc Nhỏ thét toáng lên.

    – Tôi ư ? Tôi là Sóc, nhưng hơi khác với các bạn là hai bẽn thân thể tôi có màng nên có thể bay lượn được. Tôi tới đây là muốn kết bạn. Tôi sẽ mang phân của tôi làm “lễ vật” tặng cho các bạn.

    Lũ Sóc Nhỏ nghe vậy tức lắm ! Lại có kẻ đem phân thải ra tặng người khác!

    Chúng vớ những quả thông ném tới tấp vào Sóc Biết Bay !

    – Các con làm gì thế ! – Khi đó Sóc Mẹ về kịp, hỏi rõ ngọn ngành xong, liền nghiêm khắc nói với lũ Sóc Nhỏ :

    – Các con chưa hiểu gì mà đã đánh bạn thế à ! Phân của Sóc Biết Bay là một loại đông dược quý giá, gọi là “ngũ linh”, tốt cho việc lưu thông máu, giảm đau, tiêu đờm… Sóc Biết Bay có lòng tốt muốn tặng thứ “lễ vật” quý giá ấy cho các con đấy”.

    (Theo báo Hoạ mi, số 18, 2005)

    A – Giải oan cho Sóc Biết Bay.

    B – Sự hiểu lầm giữa các bạn Sóc.

    C – “Ngũ linh” – một loại đông dược quý giá.

    D – Một kiến thức cần biết về loài Sóc Biết Bay.

    b) Vì ghi vội, nên bạn học sinh viết văn bản trên thành một mạch liên tục. Hãy giúp bạn ấy phân chia các phần một cách hợp lí. Nêu cơ sở của sự phân chia ấy. Đặt tiêu đề ngắn gọn cho từng phần.

    c) Văn bản trên là văn bản thuyết minh hay văn bản tự sự ? Hãy đưa ra các lí’lẽ để bảo vệ ý kiến của em.

    d) Chỉ ra biện pháp nghệ thuật đã được sử dụng trong văn bản. Nêu tác dụng.

    Bài tập 10. Hãy lắng nghe cuộc trò chuyện của hai bé :”Hạnh và Thi qua một đoạn văn sau :

    – Cậu làm gì đấy ? Cậu làm ướt quần mình rồi ! Hạnh kêu lên.

    Thi cười xoà :

    Rồi Thi chỉ tay vào chú giun đất đang cựa quậy giữa vũng nước. Hạnh nhăn mặt nói :

    – Giun đất mà cậu lại ném à ? Nó có ích đấy !

    – Có ích ư ? Tớ nghĩ giun gì thì cũng có hại cho con người.

    – Sai rồi, giun đất xới đất giúp đất tơi xốp đấy.

    – Thế à ! Vậy mà bấy lâu nay tớ lại nghĩ oan cho nó. Bây giờ tớ phải làm gì ?

    Hạnh bày cách :

    – Cậu tìm cái que gạt nó ra ngoài đất này, chờ một lúc cho đất ráo, chọc một cái lỗ, cho nó xuống.

    Thi làm theo lời Hạnh. Quả nhiên, sau đó con giun đất đã tự bò xuống cái lỗ. Hai bạn cùng rẻo lên thích thú… Suốt buổi chơi hôm ấy Thi cảm thấy như mình lớn hơn một chút…”.

    (Theo báo Hoạ mi, số 20, 2005)

    a) Đoạn văn trên đã giúp các bạn đọc nhỏ tuổi biết thêm kiến thức gì ? Vậy có thể khẳng định : đây là đoạn văn thuyết minh được không ? Chọn các câu văn thể hiện rõ kiến thức trên.

    b) Đoạn văn thuyết minh trên đã sử dụng biện pháp nghệ thuật :

    A – Nhân hoá.

    B – So sánh.

    C – Đối tượng thuyết minh tự thuật.

    D – Tạo một tình huống trò chuyện : bộc lộ kiến thức cần thuyết minh.

    E – Kể chuyện kết hợp tạo tình huống trò chuyện.

    c) Đoạn văn trên có thể dùng cho lứa tuổi nào ? Vì sao em biết ?

    Bài tập 11. Đọc văn bản sau :

    “Trời oi bức quá. Gấu Nhỏ vừa ngủ trưa dậy, tụt từ từ xuống khỏi cây, ra sông tắm. Nó nhảy ùm xuống nước. Bàn chân vừa chạm tới đáy sông thì toàn thân nó như bị điện giật.

    – Có quái vật ! – Gấu Nhỏ kinh hoàng bơi vào bờ, nhìn xuống mặt sông.

    – Ai làm cá của tôi sợ chạy hết rồi ! – Một con Cá Đầu To nhô lên mặt nước nói.

    – Ôi ! Xin lỗi ! Trời nóng quá, tôi muốn tắm cho mát thôi mà.

    Cá Đầu To thấy Gấu. Nhỏ nói lễ độ như vậy, khôn? nóng giận nữa, mà cười hì hì, nói :

    – Chó lo lắng, bạn tiếp tục tắm đi. Tôi vừa dùng điện để bắt cá đấy mà.

    Gấu Nhỏ ngạc nhiên hỏi :

    – Trên người anh có điện à ?

    Cá Đầu To tự hào nói :

    – Tôi được gọi là Cá Điện. Điện áp trên thân thể tôi rất mạnh. Khi tôi phóng điện, động vật xung quanh cách mấy mét đều bị thương, hoặc bị chết. Qua việc phóng điện, tôi có thể tự bảo vệ mình và cũng là một cách để thu được thức ăn đấy !

    Gấu Nhỏ lúc đó mới hiểu ra vì sao khi mình mới nhảy xuống nước, toàn thân lại bị tê tê ! Hoá ra là lúc ấy anh Cá Đầu To phóng điện ở trong nước”.

    (Theo báo Họa Mi, số 16, 2005)

    a) Chọn trong các đầu đề sau một đầu đề đúnơ mà hay. Giải thích sự lựa chọn đó.

    A – Giới thiệu loài Cá “phóng điện”.

    B – Sự vỡ lẽ trong hiểu biết của Gấu Nhỏ.

    C – Một cuộc gặp gỡ bất ngờ và kì lạ.

    D – Gấu Nhỏ và Cá “phóng điện”.

    b) Có thể khẳng định rằng : đây là văn bản thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật không ?

    c) Một trong các biện pháp nghệ thuật đã được dùng trong văn bản trên là : kể chuyện. Vậy theo em, có thể xác định ngôi kể được không ?

    d) Hãy tạo một văn bản thuyết minh về Cá “phóng điện”, nhưng đóng vai Gấu Nhỏ kể lại câu chuyện trên.

    So sánh văn bản mới tạo được và văn bản đã cho.

    Bài tập 12. Hãy viết bài thuyết minh một trong các đồ dùng : cái quạt, cái bút, cái kéo, cái nón

    (Yêu cầu : Bài thuyết minh có sử dụng hợp lí một số biện pháp nghệ thuật để nâng cao chất lượng của bài thuyết minh).

    Gợi ý : * Nên làm theo các bước sau :

    1. – Tìm hiểu đề, xác định đối tượng cần thuyết minh.

    2. – Tìm tri thức về đối tượng cần thuyết minh.

    3. – Cân nhắc, chọn biện pháp nghệ thuật để vận dụng vào bài.

    4. – Lập dàn ý chi tiết.

    5. – Viết bài.

    * Giúp các em làm bước 2. Ví dụ : Tìm tri thức về cái quạt điện

    – Quạt điện gồm hai phần chính : động cơ điện và cánh quạt.

    – Cánh quạt được lắp với trục động cơ điện. Cánh quạt làm bằng nhựa hoặc kim loại, được tạo dáng để làm ra gió khi quay.

    – Ngoài ra, quạt còn có lưới bảo vệ, các bộ phận điều chỉnh tốc độ, thay đổi hướng gió và hẹn giờ.

    2. Nguyên lí làm việc

    – Quạt điện thực chất là động cơ điện cộng với cánh quạt.

    – Khi đóng điện vào quạt, động cơ điện quay, kéo cánh quạt quay theo, tạo ra gió làm mát.

    3 . Các loại quạt điện

    Quạt điện có nhiều loại : quạt trần, quạt bàn, quạt treo tường, quạt cây…

    Khi sử dụng quạt điện, ngoài những yêu cầu riêng về kiến thức động cơ điện, còn cần chú ý : cánh quạt quay nhẹ nhàng, không bị rung, không bị lắc, không bị vướng cánh,…

    Ví dụ tìm tri thức về cấu tạo chiếc nón : Tham khảo cuốn Các dạng bài tập làm văn và cảm thụ thơ văn lớp 8 của Cao Bích Xuân (NXB Giáo dục, 2004).

    Nồi Cơm điện

    1. Cấu tạo : Nồi cơm điện có ba bộ phận chính là vỏ nồi, xoong và dây đốt nóng.

    a) Vỏ nồi : Có hai lớp, giữa hai lớp có bông thuỷ tinh cách nhiệt.

    b) Xoong được làm bằng hợp kim nhôm, phía trong được phủ một lớp men đặc biệt (chống dính) để cơm không bị dính xoong.

    c) Dây đốt nóng được làm bằng hợp kim ni-ken – crôm, gồm dây đốt nóng chính và dây đốt nóng phụ.

    – Dây đốt nóng chính công suất lớn được đúc kín trong ống sắt hoặc mâm nhôm (có chất chịu nhiệt và cách điện bao quanh dây) đặt sát đáy nồi, dùng ở chế độ nấu cơm.

    – Dây đốt nóng phụ công suất nhỏ gắn vào thành nồi được dùng ở chế độ ủ cơm.

    Ngoài ra còn có đèn báo hiệu và mạch điện tự động để thực hiện các chế độ nấu, ủ, hẹn giờ… theo yêu cầu.

    2. Các số liệu kĩ thuật

    – Điện áp định mức : 127V ; 220V.

    – Công suất định mức : từ 400W đến 1000W.

    – Dung tích xoong : 0,75 lít; 1 lít; 1,5 lít; 1,8 lít; 2,5 lít.

    3. Sử dụng

    – Nồi cơm điện ngày càng được sử dụng nhiều, rất tiện lợi, từ loại đơn giản cho đến loại tự động nấu cơm theo chương trình và báo tín hiệu bằng màn hình.

    – Cần sử dụng đúng với điện áp định mức của nồi cơm điện và bảo quản nơi khô ráo.

    + Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh – Bài làm văn lớp 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Số Biện Pháp Bồi Dưỡng Cảm Thụ Văn Học Cho Học Sinh Năng Khiếu Lớp 4
  • Một Số Biện Pháp Dạy Văn Miêu Tả Lớp 4
  • Thuyết Minh Về Cây Bút Bi Có Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Lớp 9 Hay Nhất
  • Top 10 Bài Văn Mẫu Thuyết Minh Về Cây Lúa Nước Có Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Lớp 9 Chọn Lọc
  • Thuyết Minh Về Cây Lúa Có Sử Dụng Biện Pháp Nghệ Thuật Lớp 9 Đạt Điểm Cao
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×