Top #10 Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Bài Thương Vợ Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Giá Trị Nội Dung Và Nghệ Thuật Trong Thương Vợ Của Tú Xương

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thương Vợ Của Trần Tế Xương
  • 5 Bài Phân Tích Bài Thơ Thương Vợ Của Nhà Thơ Tú Xương, Văn Mẫu 11
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Chủ Nhiệm Lớp 4
  • Một Số Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Viên Chủ Nhiệm
  • Đề bài: Em hãy nêu lên giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Thương Vợ của Tú Xương

    Tú Xương là một trong những nhà thơ trào phúng của dân tộc Việt Nam, ông có rất nhiều những tác phẩm hay, trong đó chủ yếu là các đề tài phê phán xã hội cũ đương thời, một xã hội thối nát luôn kìm chặt con người. Nổi bật lên trong những bài đó là bài Thương Vợ.

    Bài thơ đã mang đậm chất trào phúng, ngay trong khổ thơ đầu, tác giả đã thể hiện một cuộc sống vất vả của người nông dân Việt, quanh năm làm ăn vất vả, nơi sinh sống ở mom sông, buôn bán để lấy tiền sinh sống, số tiền kiếm được cũng chỉ đủ để nuôi con với chồng, không có của ăn của để, cuộc sống tất bật nhưng vất vả và cũng chả có được một cuộc sống hạnh phúc. Đầu bài thơ với lời giới thiệu ngắn gọn, tác giả không giới thiệu vợ tôi làm nghề buôn bán ở mom sống mà nói là quanh năm vất vả ở mom sông, sự đảo lộn này có ý nghĩa làm tăng lên giá trị vất vả, cũng như sự sống của vợ phải bon chen, kiếm sống cho cả gia đình.

    Đáng nhẽ ra, người vất vả chạy vạy kiếm tiền phải là người chồng, bởi từ trước tới nay, chồng luôn luôn là trụ cột trong gia đình, nhưng đối với bài thơ này, người trụ cột có lẽ là người vợ.Cuộc sống vất vả kéo theo bao nhiêu khó khăn trong cuộc sống của cuộc sống gia đình:

    Quanh năm buôn bán ở mom sông

    Nuôi đủ năm con với một chồng.

    Nuôi đủ năm con với một chồng

    Quanh năm ở đây đã thể hiện sự lặp đi lặp lại của thời gian, buôn bán đó là nghề mà người vợ trong tác phẩm này làm để nuôi sống cả gia đình, địa điểm buôn bán đó là ở men sông. Cuộc sống vất vả, mà con lại đông, chật vật trong miếng cơm manh áo hàng ngày, nuôi đủ đã là một may mắn chứ không nói đến chuyện sẽ có một cuộc sống hạnh phúc, và đầy đủ. Nuôi con đã là gánh nặng rồi, nay lại còn phải nuôi cả chồng, ở đây mức độ nặng nề lại ngày càng tăng cao, tăng cao ở mức không lo nổi cho cả gia đình, cha mẹ có nghĩa vụ lo cho con cái, nhưng đây người vợ này lại phải lo cho cả chồng của mình.

    Ở đây nghệ thuật trào phúng rất rõ ràng, nó thể hiện ngay trong toàn bộ tác phẩm bởi sự nghịch lý đang gây cười trong tác phẩm, với nhan đề thương vợ, chứng tỏ rằng nhân vật chồng cùng cảm động trước nỗi khổ mà người vợ đang phải gánh chịu, nhưng không có cách nào khác để làm được những điều đó, chỉ biết thể hiện nỗi xót thương qua những nghệ thuật sâu sắc được thể hiện đậm nét qua tác phẩm của mình. Thương vợ không chỉ là bài thơ mang đậm tính chất trào phúng, nghệ thuật trào phúng làm tăng thêm tiếng cười cho toàn bộ tác phẩm này.

    Với nội dung đầy ý nghĩa biểu tượng, bài thơ không chỉ nhấn mạnh những cảm xúc, cũng như bao xúc cảm của con người, mà nó còn thể hiện sự da diết trong mọi cảm xúc của tác phẩm, với nội dung phê phán tính chất phong kiến, một xã hội tối tăm, thối nát, cuộc sống của người dân thì cực khổ, nhân dân chịu bao nhiêu gánh nặng:

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng

    Eo xèo mặt nước buổi đò đông.

    Lặn lội bao nhiêu ngày tháng để kiếm sống, thân cò được ví để nói về sức vất vả không còn cái gì có thể diễn tả được, vất vả bon chen kiếm sống, bon chen trong cuộc sống của mỗi chặng đường đời, bao nhiêu nắng mưa vất vả thì người vợ cũng vẫn phải vượt qua, đó là những khó khăn, thử thách, nhưng lặn lội thân cò, một mình vẫn phải vượt qua tất cả để đem lại sự sống cho 5 con và cả người chồng.

    Người chồng thì bất tài vô dụng, để vợ phải bon chen lo cho cuộc sống của cả gia đình, không lo và bớt đi gánh nặng cho vợ, tất cả bài thơ đã ca ngợi lên đức tính tần tảo và chăm chỉ của người vợ, chứ người chồng thì không có trách nhiệm gì với gia đình, chỉ là kẻ được vợ nuôi:

    Một duyên hai nợ, âu đành phận

    Năm nắng mười mưa, dám quản công

    Cha mẹ thói đời ăn ở bạc!

    Có chồng hờ hững cũng như không!

    Nhưng số phận đã vậy, thì không dám trách ai, chỉ dám bằng lòng, đành phận rằng đó là duyên số mà thôi, chứ không dám kêu ca gì về cuộc đời, bao nhiêu năm tháng vất vả về cuộc sống gia đình, một nắng hai sương, không dám kể công. Nhưng duyên phận hai nợ, vợ chồng lấy nhau là cái phận vậy thì “âu đành phận” ở đây nhằm bằng lòng, và chấp thuận với mọi điều của cuộc sống, không kêu ca trách điều gì, sống trong cảnh nghèo khó vẫn phải cắn răng chịu đựng, vất vả đến mấy cũng phải vượt qua. Không dám oán trách thân ai, chỉ dám trách cho số phận của mình, gặp vào người chồng hờ, thực chất có cũng như không, vừa không giúp được đời, vừa không giúp được cho gia đình điều gì, điều đó thực sự rất quan ngại với người vợ, nhưng không dám oán trách. Bài thơ đã nêu lên sự vất vả của người vợ, qua đó nói đến sự vất vả, oan nghiệt mà cuộc sống đem lại cho cuộc sống gia đình. Với nghệ thuật trào phúng bài thơ đã diễn tả được sâu sắc cuộc sống khổ đau, cùng cực của những con người sống trong xã hội này.

    Bài thơ đã mang lại nhiều cảm xúc cho người đọc, bởi tiếng cười trào phúng sâu cay thấm trong từng lời văn câu chữ của tác phẩm Thương Vợ của Tú Xương.

    TỪ KHÓA TÌM KIẾM Giá trị nội dung và nghệ thuật trong Thương Vợ của Tú Xương

    Em hãy phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật trong Thương Vợ của Tú Xương

    Anh chị hãy phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật trong Thương Vợ của Tú Xương

    Gia tri noi dung va nghe thuat trong Thuong vo cua Tu xuong

    CÁC BẠN LIKE FANPAGE ĐỂ THEO DÕI CÁC BÀI VĂN MỚI NHẤT NHÉ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Đề Văn Về Thương Vợ Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Tham Luận Về Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Đại Trà Trường Thpt Bến Tre
  • Một Số Biện Pháp Quản Lý Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Ở Trường Thpt Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Sử Dụng Mội Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Phân Tích 2 Câu Thực Bài Thương Vợ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Văn Bản Chị Em Thúy Kiều ( Theo Thứ Tự Bố Cục Văn Bản 4,4,12,4) Câu Hỏi 1062160
  • Bài 6. Chị Em Thúy Kiều
  • Phân Tích Vẻ Đẹp Và Tài Hoa Của Thúy Kiều Qua Đoạn Thơ Chị Em Thúy Kiều
  • Bài Thơ Qua Đèo Ngang
  • Phân Tích Bài Thơ Qua Đèo Ngang
  • Phân tích 2 câu thực bài Thương vợ của Tú Xương – Đọc tài liệu tổng hợp dàn ý chi tiết và bài văn mẫu tham khảo đề văn phân tích hai câu thực bài thơ Thương vợ, thêm vào đó là những bài văn mẫu hay cho các em học sinh tham khảo chuẩn bị kiến thức trước khi làm bài.

    Dàn ý phân tích hai câu thực bài Thương vợ

    I. Mở bài

    – Đôi nét về tác giả Trần Tế Xương: một tác giả mang tư tưởng li tâm Nho giáo, tuy cuộc đời nhiều ngắn ngủi

    Thương vợ là một trong số những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương viết về bà Tú

    II. Thân bài

    – Lặn lội thân cò khi quãng vắng: có ý từ ca dao “Con cò lặn lội bờ sông” nhưng sáng tạo hơn nhiều (cách đảo từ lặn lội lên đầu hay thay thế con cò bằng thân cò):

    + “Lặn lội”: Sự lam lũ, cực nhọc, nỗi gian truân, lo lắng

    + Hình ảnh “thân cò”: gợi nỗi vất vả, đơn chiếc khi làm ăn ⇒ gợi tả nỗi đau thân phận và mang tình khái quát

    + “khi quãng vắng”: thời gian, không gian heo hút rợn ngợp, chứa đầy những nguy hiểm lo âu

    ⇒ Sự vất vả gian truân của bà Tú càng được nhấn mạnh thông qua nghệ thuật ẩn dụ

    – “Eo sèo… buổi đò đông”: gợi cảnh chen lấn, xô đẩy, giành giật ẩn chứa sự bất trắc

    + Buổi đò đông: Sự chen lấn, xô đẩy trong hoàn cranh đông đúc cũng chứa đầy những sự nguy hiểm, lo âu

    – Nghệ thuật đảo ngữ, phép đối, hoán dụ, ẩn dụ, sáng tạo từ hình ảnh dân gian nhấn mạnh sự lao động khổ cực của bà Tú.

    ⇒ Thực cảnh mưu sinh của bà Tú: Không gian, thời gian rợn ngợp, nguy hiểm đồng thời thể hiện lòng xót thương da diết của ông Tú.

    III. Kết bài

    – Khẳng định lại những nét đặc sắc tiêu biểu về nghệ thuật làm nên thành công nội dung 2 câu thực trong bài thương vợ

    – Liên hệ, bày tỏ quan điểm, suy nghĩ của bản thân về người phụ nữ trong xã hội hôm nay.

    Thơ văn Trần Tế Xương gồm hai mảng lớn: trào phúng và trữ tình. Có bài hoàn toàn là đả kích, châm biếm, có bài thuần là trữ tình. Tuy vậy, hai mảng không tuyệt đối ngăn cách. Thường là châm biếm sâu sắc nhưng vẫn có chất trữ tình. Ngược lại, trữ tình thấm thía cũng pha chút cười cợt theo thói quen trào phúng.

    Thương vợ là một bài thơ như vậy. Thương vợ là bài thơ phản ánh hình ảnh bà Tú vất vả, đảm đang, lặng lẽ hi sinh vì chồng vì con, đồng thời thể hiện tình thương yêu, quý trọng và biết ơn của Tú Xương đối với người vợ của mình.

    Trong hai câu thực, hình ảnh bà Tú một mình thui thủi làm ăn càng hiện lên cụ thể và rõ nét hơn:

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    Tú Xương dùng một hình tượng quen thuộc trong văn chương dân gian nói về người phụ nữ lao động ngày xưa: Con cò lặn lội bờ sông… nhưng ông không so sánh mà đồng nhất thân phận bà Tú với thân cò. Tấm thân mảnh dẻ, yếu đuối của bà Tú mà phải chịu dãi nắng dầm sương thì đã là gian nan, tội nghiệp, vậy mà bà còn phải lặn lội sớm trưa. Nghĩa đen của từ này cũng gợi ra đầy đủ cái vất vả, khó nhọc trong nghĩa bóng. Tấm thân cò ấy lại lặn lội trên quãng vắng đường xa. Nói quãng vắng là tự nhiên nổi lên cái lẻ loi, hiu quạnh, lúc cần không biết nương tựa vào đâu, chưa nói đến những hiểm nguy bất trắc đối với thân gái dặm trường.

    Eo sèo chỉ sự nói đi nói lại, có ý bất bình. Đò đông có thể hiểu hai cách: một là đò ngang đã chở đầy người, hai là đò từ các nơi tập hợp lại rất đông. Hiểu cách nào cũng đúng với ý định đặc tả nỗi khó nhọc, gian nan trong cảnh kiếm ăn của bà Tú.

    Bên cạnh nỗi khổ vật chất còn có nỗi khổ tinh thần. Vì chồng con mà phải lặn lội đường xa quãng vắng, nhưng liệu chồng con có biết cho chăng? Và bà Tú cứ âm thầm lo toan như vậy cho đến hết đời, hết kiếp… số phận bà là vậy.

    Câu thơ miêu tả mà đầy chất trữ tình, nghe thật xót xa, tội nghiệp! Ông Tú tỏ ra thông cảm với nỗi khó nhọc của vợ và thương vợ đến vậy là sâu sắc.

    Ông Tú hiểu thấu công việc làm ăn của bà Tú. Khi quãng vắng, buổi đò đông, bà đều vất vả khó nhọc, không kể gian nan, không quản thân mình, một lòng vì chồng, vì con. Bà Tú mà nghe được những lời như thế của ông chắc cũng thấy gánh nặng trên vai mình nhẹ bớt và trong thâm tâm bà cũng được an ủi ít nhiều.

    Phân tích hai câu thực bài Thương vợ của học sinh được đánh giá cao

    Tác giả Trần Tế Xương (1870 – 1907) được nhiều người biết đến bằng cái tên vô cùng quen thuộc: Tú Xương. Ông nhiều lần đi thi đều đỗ tú tài. Ba mươi bảy mùa xuân – một quãng thời gian vô cùng ngắn ngủi, một tuổi đời còn quá trẻ nhưng ông đã mãi mãi ra đi. Ông ra đi, nhưng khoảng trên 100 bài thơ ông viết – một con số vô cùng ấn tượng đã trở thành những bài thơ bất hủ. Thơ ca của ông chủ yếu là thơ trào phúng mang giọng điệu phê phán, đả kích sắc sảo, cay độc mạnh mẽ và hiếm có. Nhưng ông không chỉ là một nhà thơ hiện thực mà đúng như Nguyễn Tuân đã nói: “Chất hiện thực ấy chỉ là “chân trái” còn “chân phải” là chất trữ tình”. Đúng vậy, sống trong thời kì thực dân nửa phong kiến đầy rẫy những cám dỗ, bất công, ông hiểu được tình cảnh loạn lạc của hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ. Một xã hội tối đen như mực, nhơ nhớp, thối nát đã đẩy biết bao con người vào thế “ngàn cân treo sợi tóc”, họ bị hà hiếp và bị ép vào bước đường cùng. Tội nghiệp hơn cả là thân phận của người phụ nữ, đặc biệt là những người mẹ, người vợ. Họ đều là những người dân vô tội, “thấp cổ bé họng”, nhỏ bé, bị vùi dập trước xã hội hôi tanh thối rữa ấy. Ông đồng cảm, xót xa cho thân phận của những người phụ nữ, đặc biệt hơn cả là người vợ của mình – người đã đồng hành cùng ông trong suốt quãng đời: bà Phạm Thị Mẫn. Và từ đó một tuyệt tác văn học của ông ra đời, bài thơ có nhan đề “Thương vợ“. Đây là tác phẩm tiêu biểu cho thơ trữ tình của ông, ông viết để dành tặng cho chính người vợ của mình.

    Toàn cảnh bài thơ là cái nhìn chân thực về người vợ tần tảo, giàu đức hi sinh của tác giả. Ông đã nhấn mạnh được sự gian lao, vất vả của bà một cách hết sức nổi bật, rõ nét qua hai câu thơ:

    “Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông”

    Trong cuộc sống này, chắc hẳn trong chúng ta ai ai cũng đã một lần được nghe qua câu ca dao xưa: “Con cò lặn lội bờ sông” rồi phải không? Trong hình ảnh “Lặn lội thân cò” tác giả đã sử dụng phép đảo ngữ, qua đó ông còn trau chuốt thêm bằng bàn tay nghệ sĩ tài hoa của mình để tô đậm thêm sự lam lũ, vất vả của vợ mình. “Lặn lội” là một hoạt động của con người, con người ta phải tự mình vượt một quãng đường xa, gian nan, vất vả thì mới đạt được đích đến thành công. “Xây dựng thành công từ thất bại. Sự chán nản và thất bại là hai bước đệm chắc chắn nhất dẫn tới thành công.” Đích đến của sự thành công không phải lúc nào cũng trải đầy hoa hồng, nó là một quá trình ta phải thử thách rèn luyện bản thân qua những biến động của cuộc sống. Bà Tú là một con người như thế, đường đi của bà luôn gập ghềnh, trắc trở nhưng không vì thế mà bà từ bỏ. “Gập ghềnh” ở đây không có nghĩa là con đường đất đầy đá, đầy ổ gà, ổ voi mà chính là con đường bà phải tự mình “lặn lội khi quãng vắng”. “Quãng vắng” là khung cảnh không gian mênh mông, heo hút, vắng tanh vắng ngắt người. Chỉ một mình ta chơi vơi, lẻ loi giữa dòng đời cô lập, hiu quạnh. Ai cũng vậy, dù chỉ mới tưởng tượng ra thôi mà đã thấy sợ hãi. Nhưng cũng nhờ vì cái khoảng không gian im ắng, tĩnh lặng đến rợn ngợp đó mà bao sự hi sinh thăng trầm, cơ cực, cay đắng của người phụ nữ ấy đã được tôn lên một cách rõ nét. Với bà Tú, không điều gì có thể ngăn cản được bước chân của bà, vì chồng vì con, bà có thể làm được tất cả, sẵn sàng hi sinh tất cả. Điều này gợi lên sự can đảm, chịu thương chịu khó của bà. Đó là đức tính cao đẹp trong tâm hồn người phụ nữ nhỏ bé này. “Lặn lội thân cò khi quãng vắng”, trong câu này tác giả thật sáng suốt khi ông đã sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ ẩn dụ “Thân cò” để chỉ người vợ vất vả, cực nhọc, tần tảo sớm hôm của mình nhằm khắc họa đậm chất hình ảnh người vợ đảm đang, “một nắng hai sương”, không ngại khó, không ngại khổ, không quản khó khăn cực nhọc trong đời sống hằng ngày, không kêu ca than vãn một lời cho dù cuộc sống có vô vàn biến động, phong ba bão táp như thế nào đi chăng nữa. Ý thơ của tác giả đã đúc kết sâu sắc hơn cái dáng vẻ gầy guộc, mong manh của người vợ và cả nỗi đau về thân phận của người phụ nữ đảm đang, dịu hiền này – số phận thân cò nặng nề, vất vả và gian nan giữa cuộc sống khốn khó, cơ cực, thiếu thốn trăm bề đầy bế tắc. Hơn thế nữa, cái dáng vẻ gầy guộc, liêu xiêu ấy được ví như “thân cò” trông bà thật đáng thương, cơ hàn và nhỏ bé biết bao!

    Nhưng chỉ thế thôi vẫn chưa đủ, ngoài ra, tác giả còn nhấn mạnh công đức lớn lao của bà Tú cho tổ ấm của mình trong câu thơ kế tiếp:

    “Eo sèo mặt nước buổi đò đông”

    Từ láy “eo sèo” đã được ông sử dụng trong câu thơ này. Đó là tiếng kì kèo, phàn nàn, cãi vã một cách khó chịu, bức xúc, bực dọc giữa người này với người kia đã tạo nên một khung cảnh hỗn độn, cụ thể là trong công việc buôn bán của bà Tú. Giữa khách hàng và chủ hàng lúc nào cũng phải đôi co to tiếng, lời qua tiếng lại và cảm thấy như là một ngày yên bình, êm xuôi trong công việc làm ăn của bà là điều chưa bao giờ xảy ra. “Buổi đò đông” là hình ảnh miêu tả không gian đông đúc, nhộn nhịp, trái hẳn với không gian “quãng vắng” tăm tối, chứa đựng nhiều mối lo âu, hiểm nguy đáng sợ kia. Đó là nơi mọi người thường hay tụ tập, chen chúc và tranh giành nhau những món đồ trên chuyến đò một cách vô ý thức, bất lịch sự. Đây là câu thơ khắc họa đậm chất sự vật lộn với kế sinh nhai của bà Tú. Gặp phải chốn đò đông, bà luôn là người phải chịu cảnh bị xô đẩy, gò bó. Con người vốn đã nhỏ bé mà nay đứng trước hoàn cảnh ấy thì lại càng nhỏ bé, đáng thương, tội nghiệp hơn. Đặt bản thân mình vào hoàn cảnh này ai cũng cảm thấy uất ức chứ không riêng gì bà. Nhưng bà vẫn làm, vẫn cam chịu, vẫn gánh vác, vẫn đảm nhiệm công việc của mình. Ca dao xưa đã từng nói rằng: “Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua”. Có lẽ, bà cũng đã ghi nhớ lấy điều này nhưng vì mục tiêu là kiếm được miếng cơm manh áo cho gia đình, vì nền kinh tế gia đình còn khó khăn, nghèo khổ, vì bà là trụ cột chính trong gia đình, tất cả mọi việc đều trông cậy, phụ thuộc vào đồng lương ít ỏi của bà đi buôn bán hằng ngày trên chuyến đò đông cùng với dòng người xô bồ tấp nập xen lẫn với tiếng kì kèo, cãi vã ấy nên bà cũng phải bất chấp tất cả, phải kiên quyết, phải lấm láp phong trần, hi sinh thầm lặng cuộc đời mình cho tổ ấm mà mình đã vun vén, xây dựng bấy lâu nay. Bà phải chịu cơ chịu cực, những buổi chen lấn trên sông nước đò giang lênh đênh đầy bất trắc như thế mà bà vẫn không sợ bất kì mối hiểm nguy nào. Bà vẫn thế, vẫn là người phụ nữ mạnh mẽ, quả cảm vì động lực lớn nhất tiếp thêm ngọn lửa sức mạnh cho bà để bà tiếp tục với công việc của mình chính là chồng, con. Gia đình là điều quý giá đã thắp lên ngọn lửa hi vọng trong tâm hồn người phụ nữ tần tảo, chừng mực này. Tú Xương đã thầm cảm thương cho cảnh ngộ và đức hi sinh cao cả của vợ mình. Không ai khác, ông là người hiểu hơn hết “tính hạnh khoan hòa” của bà, vì vậy ông đã dùng lời lẽ văn chương của mình để bộc lộ lên những điều này với tất cả sự thương cảm, xót xa đối với người phụ nữ đã gắn bó cùng ông suốt cuộc đời này. Mọi người trân trọng, cảm phục và nhớ tới ông nhiều hơn có lẽ là do họ nghe được nhịp đập của một trái tim chân thành, giàu cảm xúc, biết trọng nhân cách, mang nỗi đau vời vợi khôn nguôi đối với người vợ vĩ đại của mình. Quỹ đạo của thời gian có thể thay đổi nhưng niềm tin yêu mãnh liệt của ông đối với người phụ nữ này chưa bao giờ dập tắt. Ông đã xâu chuỗi vô vàn tình cảm của mình vào những ý thơ giản dị mà chân thực, làm thức tỉnh tâm hồn người đọc: Công lao của người vợ to lớn như trời bể, sự thông cảm, sẻ chia, biết ơn, trân trọng của người chồng đối với người vợ là điều quý giá nhất trong cuộc sống này.

    Chỉ qua hai câu thơ cùng với một số biện pháp tu từ nghệ thuật như: ẩn dụ, từ láy, đảo ngữ cũng với những từ ngữ có sức gợi hình, gợi cảm cao, tác giả đã sử dụng ngòi bút tinh xảo của mình để làm hiện lên rõ nét người vợ tần tảo, biết lo toan bộn bề cuộc sống, có lòng thương chồng, yêu con vô bờ bến cùng với bản tính cần cù, nhẫn nại chăm lo, gánh vác cho gia đình để kiếm đủ cơm áo gạo tiền nuôi đủ “Năm con với một chồng”. Bà là một người phụ nữ kiên cường, luôn sẵn sàng đối đầu với gian nan, thách thức, con đường tuy nhiều chông gai nhưng dường như điều này đã tôi luyện cho trái tim của bà ngày một sắt đá hơn. Đánh đổi cả thanh xuân của mình vì gia đình yêu dấu, bao nhiêu sự khổ cực có, nỗi vất vả có, cay đắng cũng có… nhưng tất cả đều không thể làm bà khuất phục, buông xuôi trước nghịch cảnh đầy éo le, ngang trái này. Ở đâu đó ta vẫn cảm thấy thấp thoáng một nụ cười hóm hỉnh của nhà thơ bày tỏ sự yêu thương, quý trọng đối với bậc hiền phụ tần tảo, giàu đức hi sinh. Không chỉ có thế, hai câu thơ này đã tái hiện được hình ảnh của bà Tú gian nan, đáng thương, cơ cực, bần hàn và tội nghiệp đến tột cùng. Ôi chao! Thật xót xa làm sao cho những thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa nói chung và số phận hẩm hiu, bi đát của bà Tú nói riêng.

    (Huỳnh Đặng Nhật Uyên, THPT Krông Ana)

    Với đề bài phân tích 2 câu thực bài thơ Thương vợ bao gồm đầy đủ dàn ý chi tiết và bài văn tham khảo, các em học sinh cần tìm hiểu kĩ càng để từ đó có thể xây dựng cho mình một bài văn phân tích chi tiết, độc đáo và ấn tượng. Ngoài ra có thể xem lại nội dung phần để có những ý tưởng, đánh giá nội dung khách quan và hiệu quả nhất cho bài làm của mình. Chúc các em làm bài tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Mẫu Hãy Phân Tích Nghệ Thuật Sử Dụng Từ Ngữ Độc Đáo Qua Bài Câ
  • Bài Thơ Câu Cá Mùa Thu
  • Phân Tích Nghệ Thuật Sử Dụng Từ Ngữ Trong Bài Câu Cá Mùa Thu
  • Cảm Nhận Về 2 Khổ Thơ Đầu Trong Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính
  • Phân Tích Khổ Cuối Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính
  • Soạn Bài Thương Vợ Của Trần Tế Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Bài Phân Tích Bài Thơ Thương Vợ Của Nhà Thơ Tú Xương, Văn Mẫu 11
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Chủ Nhiệm Lớp 4
  • Một Số Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Viên Chủ Nhiệm
  • Ôn Tập Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa Và Các Hình Thức Nhân Hoá
    • Hình ảnh bà Tú với những đức tính tốt đẹp của một người vợ
    • Những tâm sự và tình cảm yêu thương, thương yêu, quý trọng cùng những tâm sự của nhà thơ dành cho người vợ
    • Sử dụng tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm
    • Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói văn học dân gian

    Câu 1: Cảm nhận của anh (chị) về hình ảnh bà Tú qua bốn câu thơ đầu? (Chú ý những từ ngữ có giá trị tạo hình, hình ảnh con cò trong ca dao được tác giả vận dụng một cách sáng tạo) Quanh năm buôn bán ở mom sông Nuôi đủ năm con với một chồng

    • Công việc mưu sinh vất vả, gian khổ.
      • Quanh năm: khoảng thời gian suốt cả năm, ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác, gợi một thời gian có tính lặp, khép kín.
      • Mom sông: là vùng đất nhô ra sông ⇒ gợi lên một nơi bấp bênh, khó khăn.
    • Hình ảnh thân cò là hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng cho phụ nữ trong xã hội xưa.
    • Tú Xương vừa tiếp thu ca dao, vừa có những sáng tạo đặc sắc khi sử dụng hình ảnh thân cò và phép đảo ngữ ⇒ nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà Tú, làm nổi bật rõ hơn quãng đời mưu sinh của bà.
    • Vẻ đẹp của sự chịu thương chịu khó: hai câu đầu
    • Vẻ đẹp của đức hi sinh thầm lặng của bà Tú vì chồng vì con: 4 câu tiếp theo.
    • Là lời của Tú Xương tự chửi mình.
    • Đây là nguyên nhân làm cho cuộc đời của bà Tú phải chịu cảnh khổ cực.
      Nỗi lòng thương vợ được Tú Xương thể hiện một cách sâu sắc và đầy đủ qua bài thơ. Đó không chỉ là sự thương yêu mà còn là sự biết ơn của nhà thơ đối với vợ mình, người đã tần tảo sớm hôm, nuôi chồng nuôi con. Vì ý thức được bản thân mình không thể làm gì để trả cái ơn nghĩa sâu nặng này của bà Tú nên Tú Xương đã trách thói đời, trách bản thân mình đã đẩy bà Tú vào vòng truân chuyên, khổ cực.

    Câu 1: Cảm nhận của anh (chị) về hình ảnh bà Tú qua bốn câu thơ đầu? (Chú ý những từ ngữ có giá trị tạo hình, hình ảnh con Cò trong ca dao được tác giả vận dụng một cách sáng tạo)

      Hai câu thơ đầu đã giới thiệu được hình ảnh bà Tú gắn với công việc mưu sinh.

    Quanh năm buôn bán ở mom sông Nuôi đủ năm con với một chồng

    • “Quanh năm” là khoảng thời gian suốt cả năm, ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác, gợi một thời gian có tính lặp, khép kín.
    • “Mom sông” là vùng đất nhô ra sông, nơi đầu sóng ngọn gió. Đây là hình ảnh gợi lên một không gian sinh tồn bấp bênh, khó khăn.
    • Trên cái nền không gian và thời gian của cuộc mưu sinh đầy khó khăn của bà Tú hiện lên rất rõ: “Lặn lội thân cò khi quãng vắng”. Hình ảnh thân cò là hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng cho phụ nữ trong xã hội xưa.
    • Trong câu thơ: “Lặn lội thân cò khi quãng vắng“, Tú Xương vừa tiếp thu ca dao nhưng vừa có những sáng tạo độc đáo. Dùng từ thân cò làm ý thơ mang tính khái quát cao, đã gợi lên cả một số kiếp, nỗi đau thân phận. Bên cạnh đó, biện pháp nghệ thuật đảo ngữ đã nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà Tú và càng làm cho hình ảnh bà Tú nổi bật lên rõ hơn quãng đời mưu sinh.
    • Câu thơ ” Eo sèo mặt nước buổi đò đông” làm nỏi bật sự vất vả, gian truân, bương chải của bà Tú qua hai cụm từ “eo sèo”.

    Câu 2: Phân tích những câu thơ nói lên đức tính cao đẹp của bà Tú.

    • Vẻ đẹp của bà Tú trước hết được cảm nhận ở sự đảm đang, tháo vát, chu toàn với chồng con:
    • Từ “đủ” trong nuôi đủ vừa nói số lượng, vừa nói chất lượng. Oái oăm hơn, câu thơ chia làm hai vế thì vế bên này (một chồng) lại cân xứng với cả gánh nặng bên kia (năm con). Câu thơ cho thấy Tú Xương ý thức rõ lắm nỗi lo của vợ và sự khiếm khuyết của mình nữa.
    • Thành ngữ “năm nắng mười mưa” vốn đã có hàm nghĩa chỉ sự gian lao, vất vả nay được dùng trong trường hợp của bà Tú nó còn nổi bật được đức chịu thương, chịu khó hết lòng vì chồng con của bà Tú. Nhưng với bà Tú đó lại là niềm hạnh phúc của một người vợ vì gia đình. Tú Xương đã thay vợ mình nói lên điều này.

    Câu 3: Lời “chửi” trong hai câu thơ cuối là lời của ai, có ý nghĩa gì?

    • Lời chửi trong hai câu thơ cuối là lời của Tú Xương tự chửi chính bản thân mình
    • Hai câu cuối chỉ ra hai nguyên nhân đem đến khổ cực cho bà Tú: ấy là chính bản thân ông và thói đời. Sự hờ hững của ông cũng là một biểu hiện của thói đời ấy. Đó cũng là biểu hiện của việc vận dụng khẩu ngữ, lời ăn, tiếng nói của dân gian để khắc họa hình ảnh bà Tú – một người phụ nữ của gia đình, của xã hội. Lời chửi ẩn sâu trong tâm khảm sự thương yêu và có cả ngậm ngùi, chua xót đến đắng lòng.
    • Trong xã hội trọng nam khinh nữ, việc một nhà nho như Tú Xương không những nhận ra sự vô dụng của mình mà còn trách mình một cách thẳng thắn, đó chính là một biểu hiện trong nhân cách nhà thơ qua tiếng chửi trong bài thơ.

    Câu 4: Nỗi lòng “thương vợ” của nhà thơ được thể hiện như thế nào? Qua bài thơ, anh (chị) có nhận xét gì về tâm sự và vẻ đẹp nhân cách của Tú Xương?

      Nỗi lòng “thương vợ” của Tú Xương được thể hiện một cách sâu sắc và đầy đủ qua bài thơ. Tựa đề Thương vợ đã thể hiện được phần nào tình cảm của nhà thơ đối với bà Tú. Tuy chưa nói rõ, chưa hoàn toàn đầy đủ nhưng nhan đề cũng đã thể hiện đôi phần tình cảm của tác giả. Qua bài thơ, tâm sự của tác giả được bộc bạch, trần tình và nhân cách tốt đẹp, tấm chân tình ông Tú đã đem đến nhiều cách nhìn khác nhau. Phải chăng, Tú Xương không chỉ thương vợ mà còn biết ơn vợ, không chỉ lên án thói đời mà còn tự trách mình.

    • Thể loại: thất ngôn bát cú Đường luật
    • Đề tài:
      • Viết về bà Tú (vợ ông Tú). Bà Tú là Phạm Thị Mẫn thuộc hàng tiểu thư con nhà khoa bảng. Lấy ông Tú bà trở thành người vợ tảo tần, yêu chồng thương con, biết trọng tài năng và cá tính của ông Tú. Bà thật đáng ngưỡng mộ khi âm thầm vất vả nuôi chồng ăn học, thi cử trong bao nhiêu năm.
      • Tú Xương viết rất nhiều về bà Tú trong đó có cả bài văn tế sống – bà Tú, hình tượng tiêu biểu cho người phụ nữ Việt Nam truyền thống: cần cù, đảm đang, giàu tình thương và đức hi sinh.
      Giới thiệu hoàn cảnh lao động của bà Tú:

      • Thời gian: “quanh năm” ⇒ thời gian lao động hết ngày này qua ngày khác, hết năm này qua năm khác trong sự nhọc nhằn, vất vả, bươn chải…
      • Công việc: buôn bán ⇒ phức tạp
      • Địa điểm: mom sông

    ⇒ Câu thơ đầu hiện lên hình ảnh một người phụ nữ tần tảo, lam lũ.

    • “Nuôi đủ” ⇒ nụ cười hóm hỉnh pha chút giễu cợt ngậm ngùi, bộc lộ tấm lòng tri ân sâu sắc của Tú Xương.
    • “Năm con / một chồng”: nhận ra mình là gánh nặng trên đôi vai tần tảo sớm khuya của vợ.
    • Hình ảnh ẩn dụ “con cò” ⇒ sự sáng tạo từ ngữ gợi nên những thân phận, những cuộc đời, đau khổ tội nghiệp của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
    • “Lặn lội” đứng ở đầu câu kết hợp với “quãng vắng” ⇒ ý thơ xoáy sâu vào sự cực khổ, đơn chiếc của bà Tú trên con đường mưu sinh, không sự chia sẻ từ người chồng.
    • “Eo sèo”: tính chất vất vả, phức tạp của công việc buôn bán.
    • “Buổi đò đông”: vất vả, liều lĩnh, bất chấp tính mạng vì chồng vì con.
    • Tú Xương nhập thân vào nhân vật bà Tú, nói hộ lòng bà những suy nghĩ độc thoại để làm nổi bật phẩm chất đáng quí của người phụ nữ này.
    • “Một duyên / hai nợ”: tách duyên và nợ ra làm hai, duyên thì ít mà nợ thì nhiều.
    • “Âu đành phận”: không than thân trách phận, không phiền lòng phẫn chí, lặng lẽ an phận, ráng sức lo toan.
    • “Năm nắng mười mưa”: khiến câu thơ như một tiếng thở dài nhưng là sự thở dài của mãn nguyện: vì chồng vì con mà nhận vất vả về mình.

    ⇒ Hiện lên trong hai câu thơ là hình ảnh một người phụ nữ Việt Nam truyền thống: âm thầm, nhẫn nại, làm tròn bổn phận của một người vợ.

    • Tiếng chửi của nhà thơ: nhận ra mình là một người “ăn ở bạc”, “hờ hững” trước gánh nặng mưu sinh của vợ.
    • Chửi thói đời đen bạc, bất công khiến bà Tú dẫu tần tảo, đảm đang, mà vẫn vất vả, nghèo khó quanh năm.
    • Chửi chế độ phong kiến khắt khe, lạc hậu khiến một ông Tú như ông không thể hạ mình xắn tay lặn lội lo cơm áo với vợ,…

    ⇒ Tình thương yêu và trân trọng, biết ơn vợ của Tú Xương.

    Câu 1: Phân tích sự vận dụng sáng tạo hỉnh ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong bài thơ trên.

    • “Thương vợ” là một trong những bài thơ mà Tú Xương vận dụng một cách rất sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian.
    • Về hình ảnh: Trong ca dao, hình ảnh con cò có khá nhiều ý nghĩa: có khi nói về thân phận người phụ nữ lam lũ, vất vả, chịu thương chịu khó; có khi lại tượng trưng cho thân phận người lao động với nhiều bất trắc thua thiệt. Như thế, con cò trong ca dao vốn đã gợi nhiều cay đắng, xót xa. Song dường như ứng vào nhân vật cụ thể là bà Tú thì nó lại càng gợi sự xót xa, tội nghiệp nhiều hơn. Hơn thế nữa so với từ “con cò” trong ca dao thì từ “thân cò” của Tú Xương mang tính khái quát cao hơn, do vậy mà tình yêu thương của Tú Xương cũng thấm thía và sâu sắc hơn.
    • Về từ ngữ: thành ngữ “năm nắng mười mưa” được vận dụng một cách rất sáng tạo. Cụm từ “nắng mưa” chỉ sự vất vả. Các từ năm, mười là số lượng phiếm chỉ, để nói số nhiều, được tách ra rồi kết hợp với “nắng, mưa” tạo nên một thành ngữ chéo. Hiệu quả của nó vừa nói lên sự vất vả, gian lao, vừa thể hiện đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng con của bà Tú.

    Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em.

    • Phân tích 2 câu Một duyên hai nợ âu đành phận…

      cảm nhận và phân tích một cặp câu mà để lại cho em nhiều cảm xúc trong bài Thương vợ

      cụ thể là “Một duyên hai nợ âu đành phận,

      Năm nắng mười mưa dám quản công.”

    • Phân tích hình ảnh bà Tú trong bài Thương vợ

      Phân tích hình ảnh bà tú trong bài thơ thương vợ và trình bày cảm nhận của em về vai trò của người phụ nữ trong gia đình

    • Cảm nhận về thân phận của người phụ nữ trong bài Thương vợ

      Cảm nhận của anh (chị ) về thân phận và vẻ đẹp của người phụ nữ trong bài thơ Thương vợ của tác giả Trần Tế Xương

    • Phân tích tình cảm thương vợ của Trần Tế Xương

      Em hãy phân tích tình cảm thương vợ của Trần Tế Xương thông qua bài thơ Thương Vợ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Trị Nội Dung Và Nghệ Thuật Trong Thương Vợ Của Tú Xương
  • Các Đề Văn Về Thương Vợ Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Tham Luận Về Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Đại Trà Trường Thpt Bến Tre
  • Một Số Biện Pháp Quản Lý Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Ở Trường Thpt Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Sử Dụng Mội Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Ca Dao Yêu Thương, Tình Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Nghệ Thuật So Sánh Trong Ca Dao Ở Chương Trình Thpt
  • Bài Văn Mẫu Giới Thiệu Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Thường Gặp Trong Ca
  • Giới Thiệu Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Thường Gặp Trong Ca Dao Yêu
  • Soạn Bài Ca Dao Hài Hước
  • Soạn Bài Ca Dao Hài Hước Ngắn Gọn Nhất Văn 10: Những Biện Pháp Nghệ Thuật Thường Được Sử Dụng Trong Ca Dao Hài Hước
  • Đề bài: Giới thiệu một số biện pháp nghệ thuật thường gặp trong ca dao yêu thương, tình nghĩa

    Biện pháp nghệ thuật mà ca dao yêu thương tình nghĩa thường xuyên sử dụng là so sánh (còn gọi là tỉ dụ). So sánh là việc đối chiếu sự vật này với sự vật khác dựa trên những đặc điểm giống nhau nào đó giữa hai sự vật nhằm tạo nên những hình ảnh nghệ thuật mới mẻ tạo những cảm xúc thẩm mỹ cho người nghe, người đọc. Ca dao yêu thương tình nghĩa sử dụng biện pháp so sánh để bóc lột những tình cảm trong sáng, cao đẹp hay những trạng thái cảm xúc cụ thể nào đó của nhân vật trữ tình:

    “Tình anh như nước dâng cao Tình em như dải lụa đào tẩm hương”.

    Biện pháp so sánh trong ca dao yêu thương tình nghĩa là cách so sánh trực tiếp. Các từ so sánh thường gặp là; “như’, “như thế”. Nhờ có so sánh, cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình được bộc lộ cụ thể hơn, dễ hiểu hơn:

    “Đôi ta như thể con ong Con quấn con quýt con trong con ngoài”.

    Bên cạnh so sánh, nhân hóa cũng là một biện pháp nghệ thuật thường gặp trong ca dao yêu thương tình nghĩa.

    “Khăn thương nhớ ai Khăn rơi xuống đất Khăn thương nhớ ai Khăn vắt lên vai”.

    Nhờ biện pháp nhân hóa, những sự vật vô tri vô giác trở nên có tình có nghĩa. Tình nghĩa ấy cũng chính là tình nghĩa của con người được giãi bày, bộc lộ trong ca dao.

    Cùng với so sánh nhân hóa, ẩn dụ cũng được sử dụng thường xuyên. Ẩn dụ là phép so sánh ngầm, so sánh gián tiếp. Biện pháp này làm cho bài ca dao được rút ngắn và do đó trở nên hàm súc, cô đọng hơn.

    “Cô kia đứng ở bên sông Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang”.

    Nhiều hình ảnh ẩn dụ được dùng nhiều lần trở thành quen thuộc và dần dẩn trở thành những hình tượng mang tính ước lệ, tượng trưng cao như thuyền – bến, cây đa – bến nước, mận – đào, trúc – mai…

    “Ước gì anh hóa ra gương Để cho em cứ ngày thường em soi Ước gì anh hóa ra coi Để cho em. đựng cau tươi trầu vàng”

    Việc lặp lại như vậy đã dem lại giá trị biểu hiện đáng kể. Nó đã thể hiện được khát vọng cháy bỏng của chàng trai luôn muốn được gần gũi bên cạnh người yêu, thỏa nỗi nhớ niềm thương mà chàng dành cho người yêu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Thường Gặp Trong Ca Dao Yêu Thương, Tình Nghĩa
  • Tìm Hiểu Về Nghệ Thuật Ẩn Dụ Để Ứng Dụng Trong Văn Học
  • Ẩn Dụ Là Gì? Các Hình Thức Ẩn Dụ Và Phân Biệt Ẩn Dụ Với Biện Pháp Khác
  • Phân Tích 12 Câu Thơ Đầu Trong Đoạn Trích Trao Duyên Của Nguyễn Du
  • Nghệ Thuật Miêu Tả Tâm Lý Nhân Vật Trong Đoạn Trích “trao Duyên” Truyện Kiều
  • Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Bài Thơ Bánh Trôi Nước Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Dàn Ý Bài Văn Kể Về Người Bạn Em Mới Quen Tlv 3, Lớp 6
  • Tóm Tắt Những Giá Trị Nội Dung Và Nghệ Thuật Bài Thơ Đồng Chí
  • Phân Tích Vẻ Đẹp Của Bài Thơ Đồng Chí (Chính Hữu)
  • Cảm Nhận Nội Dung Và Nghệ Thuật Bài Thơ Đồng Chí Của Chính Hữu
  • Nội Dung Nghệ Thuật Bố Cục Của Bài Thơ Qua Đèo Ngang Lớp 7
  • Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương là bài thơ rất hay trong chương trình lớp 7, trong bài này sử dụng những biện pháp nghệ thuật, tu từ, xem bên dưới để biết tác giả đã sử dụng chúng hiệu quả như thế nào.

    Tác giả – Tác phẩm

    Hồ Xuân Hương, sống ở khoảng cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19. Bà được mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm” với những bài thơ Nôm viết về người phụ nữ nổi tiếng. Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ tiêu biểu của văn học trung đại Việt Nam với những giá trị cho đến tận ngày nay. Cuộc đời Hồ Xuân Hương trải qua nhiều thăng trầm, sống ở thời kì Lê mạt – Nguyễn Sơ, đây được coi là giai đoạn với nhiều biến động trong xã hội. Tuy nhiên, dù ở thời kì cuối phong kiến bà vẫn có cuộc sống êm đềm ở chốn phồn hoa – cổ Nguyệt đường ven Tây hồ. Bà là một người phụ nữ thông minh, tài giỏi, có thiên phú về thơ ca đồng thời cũng hiểu biết rộng và giao du với nhiều nhà thơ, nhà văn lúc bấy giờ. Tuy nhiên trong con đường tình duyên, bà lại không mấy suôn sẻ, đều làm lẽ qua hai đời chồng và hạnh phúc cũng ngắn ngủi.

    Các sáng tác của Hồ Xuân Hương luôn để lại những giá trị ý nghĩa sâu sắc. Các đề tài luôn xoay quanh tình yêu gia đình, quê hương, đất nước. Tuy nhiên khi nhắc đến thơ Nôm không thể không nhắc tới những bài thơ viết về số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Có thể nói thơ Hồ Xuân Hương khi viết về người phụ nữ cũng chính là tiếng lòng của bà, tiếc thay cho thân phận chính mình. Trong đó vừa có sự hóm hỉnh, sâu cay vừa có gì đó xót xa, từng trải nhưng không kém phần ngạo nghễ. Các tập thơ nổi tiếng như “Xuân Hương thi tập”, “Lưu hương ký”…

    -Hoàn cảnh sáng tác bài “Bánh trôi nước”: là một người phụ nữ sống trong thời kì phong kiến, bà tiếp xúc với nhiều người dân lao động nghèo, đặc biệt là những người phụ nữ bị áp bức bất công. Trong xã hội đó luôn đề cao tinh thần trọng nam khinh nữ, chế độ đa thê đa thiếp khiến cho người phụ nữ bị rè rúng, sống cuộc đời bị hắt hủi, đau thương. Chính vì thương thay cho số phận bất hạnh của những người phụ nữ đó bà đã chiêm nghiệm và viết nên bài “Bánh trôi nước”.

    Giá trị nội dung

    Bài thơ “Bánh trôi nước” có giá trị nội dung, ý nghĩa sâu sắc. Thông qua hình ảnh chiếc bánh trôi với nhiều tầng nghĩa, được miêu tả thực, Hồ Xuân Hương đã làm hiện rõ hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

    Bài thơ là tiếng lòng cảm thông, xót xa không chỉ cho thân phận người phụ nữ mà còn là cho chính bản thân mình. Sống ở thời kì mà xã hội không có chỗ cho người phụ nữ lên tiếng nên bà chỉ còn cách gửi gắm nỗi lòng vào những vần thơ. Thân phận người phụ nữ hiện lên với những bất hạnh, khổ đau, lênh đênh, lận đận không thể làm chủ cho chính mình. Song người con gái ấy vẫn một lòng son sắt, thủy chung. Vẻ đẹp đó thật đáng ngợi ca.

    Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong bài Bánh trôi nước

    Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ Bánh trôi nước gồm có:

    -Ẩn dụ: tác giả mượn hình ảnh bánh trôi nước để nói về thân phận của những người con gái xưa dù tài hoa, xinh đẹp trong xã hội xưa mà số phận lênh đênh trôi nổi, số phận của họ lại bị phụ thuộc vào những kẻ khác.

    -Thành ngữ: “bảy nổi ba chìm” mục đích để nói về cuộc đời đầy lận đận, bấp bênh của những người phụ nữ của những kiếp hồng nhan bạc phận của phụ nữ xưa.

    – Điệp từ sử dụng từ “vừa” trong câu “thân em vừa trắng lại vừa tròn” nói lên những người phụ nữ xưa đều rất tài giỏi và xinh đẹp.

    Dàn ý phân tích tác phẩm

    -Hình ảnh bánh trôi nước:

    + Bánh trôi nước là loại bánh nổi tiếng của miền bắc. Hình dáng bên ngoài: trắng, tròn.

    +Cách làm bánh: Lớp bên ngoài là lớp vỏ bánh được nặn tròn, nhân bên trong màu đỏ. Luộc bánh để qua mấy lần chìm nổi thì mới chín và ngon. Khi nặn bánh độ tròn méo như nào phụ thuộc vào tay người nặn. Khi chín vỏ bánh mềm và nhân bên trong vẫn không hề bị méo.

    -Hình ảnh người phụ nữ:

    + Cách dùng: thông qua hình ảnh bánh trôi nước để liên hệ đến thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

    + Hình ảnh bên ngoài của bánh trắng tròn đại diện cho vẻ đẹp hình thức của người con gái. Hình ảnh “bảy nổi ba chìm” chỉ số phận của họ lênh đênh lận đận. “Rắn nát” hay hạnh phúc đều phụ thuộc vào tay người đàn ông trong xã hội.

    Các em theo dõi bên dưới để tìm kiếm thêm nhiều bài soạn văn cũng như một số bài văn mẫu hay trong chương trình Ngữ Văn Lớp 7. Chúc các em học tốt Ngữ Văn 7.

    ” Cảm nhận về bài thơ Bánh trôi nước

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cảm Nhận Khổ 3 Của Bài Thơ Tây Tiến Và Nhận Xét Về Phong Cách Nghệ Thuật Của Quang Dũng Câu Hỏi 60249
  • Bút Pháp Nghệ Thuật Trong Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng Là Bút Pháp Tả Thực Hay Lãng Mạn?
  • Giá Trị Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Tác Phẩm Tây Tiến
  • Soạn Bài Tự Tình Của Hồ Xuân Hương
  • Phân Tích Bài Thơ Bài Ca Ngất Ngưởng Hay Nhất
  • Biện Pháp Nghệ Thuật Tu Từ Trong Bài Thề Nguyền (Nguyễn Du)

    --- Bài mới hơn ---

  • Truyện: Vương Gia Lạnh Lùng Chỉ Sủng Vương Phi Bị Bỏ
  • Xây Dựng Nền Quốc Phòng Toàn Dân Vững Mạnh Gắn Với Thế Trận Lòng Dân Vững Chắc
  • Ôn Thi Qp Hki Hay Mot So Hieu Biet Ve Nen Quoc Phong Toan Dan Doc
  • Đề Cương Ôn Thi Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chương I,ii Phần Ii
  • Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết Đề Số 40
  • Vị trí đoạn trích: trích từ câu 431 đến câu 452, nói về đêm thề nguyền giữa Kiều và Kim Trọng, hai người nguyện gắn bó thủy chung suốt đời.

    • Từ câu 1 đến câu 4: Thúy Kiều lại sang nhà Kim Trọng.
    • Từ câu 5 đến câu 10: Tư thế, cảm giác của Kim Trọng khi thấy Thúy Kiều bước vào.
    • Từ câu 11 đến câu 14: Thúy Kiều giải thích lí do sang nhà Kim Trọng.
    • Còn lại: Cảnh thề nguyền.

    Biện pháp nghệ thuật tu từ trong Thề nguyền

    a. Cảnh Kiều sang nhà Kim Trọng “Cửa ngoài vội rủ rèm the, Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao ?” * Tâm trạng và tình cảm của Thúy Kiều

    – Theo như lễ giáo phong kiến thì con gái phải là để người con trai tỏ tình trước hay là cha mẹ đặt đâu con

    ngồi đó nhưng Kiều lại khác. Nàng một mình “xăm xăm băng lối” sang nhà Kim trọng.

    + Từ ngữ:

      “Xăm xăm”, “băng”: Hành động dứt khoát, táo bạo, mạnh mẽ, bất chấp quan niệm hà khắc của lễ giáo phong kiến → Thể hiện sự vội vàng và tình cảm lớn lao mà Thúy Kiều dành cho Kim Trọng.

    + “Nhặt thưa gương giọi đầu cành,… Còn ngờ giấc mộng đêm xuân mơ màng”: Hình ảnh Thúy Kiều quay trở

    lại gặp Kim Trọng trong không gian đầy trăng thơ mộng.

    + “Nàng rằng: “Khoảng vắng đêm trường,… Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao ?”: Lời Thúy Kiều.

    • “Khoảng vắng đêm trường”: Là khoảng thời gian tất cả mọi vật đều chìm trong giấc ngủ. Nhưng Kiều không để thời gian chi phối tình cảm của mình mà đã xăm xăm đến nhà Kim Trọng.
    • “Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa”: Tình yêu hồn nhiên, trong sáng, tự do và tha thiết.
    • Hoa tượng trưng cho cái đẹp nhưng dễ phai tàn → Nó dự báo một cuộc đời bão táp của Kiều.
    • “Chẳng là chiêm bao”: Băn khoăn về một sự tan vỡ.

    * Tâm trạng và thái độ trân trọng của Kim Trọng

    • Nhà thơ dùng những mỹ từ rất đẹp để nói về cảnh tượng ấy : “nhặt thưa”, “lọt”, “hắt hiu”. Mọi thứ đều trở nên nhỏ nhẹ, hiền từ trước tình yêu
    • Và đến khi biết là mình không phải là mơ nữa thì Kim Trọng nhanh chóng rước Kiều vào nhà.

    b. Cảnh Kiều và Kim Trọng thề nguyền “Vội mừng làm lễ rước vào, Đài sen nối sáp, lò đào thêm hương Tiên thề cùng thảo một chương Tóc mây một món dao vàng chia đôi

    – Không gian: Trong nhà giữa một đêm trăng sáng

    – Thời gian: đêm tối

    – Các hình ảnh:

    • Đài sen, lò đào thêm hương
    • Tiên thề: Tờ giấy viết lời thề
    • Dùng dao vàng cắt tóc thề nguyền

    Vừng trăng vằng vặc giữa trời, Đinh ninh hai miệng một lời song song. Tóc tơ cân vặn tấc lòng, Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương

    – Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ: vừng trăng là nhân chứng cho tình yêu

    – Sử dụng từ láy:

      Vằng vặc: chỉ ánh trăng rất sáng, không một chút gợn, khiến có thể nhìn rõ các vật.
    • Đinh ninh : nói đi nói lại, dặn đi dặn lại cặn kẽ để cho nhớ kĩ, cho chắc chắn.
    • Song song: đi bên nhau

    * Đánh giá chung:

    • Giá trị nội dung: ngợi ca, cổ vũ cho tình yêu trong sáng của Thúy Kiều và Kim Trọng; thể hiện ước mơ được tự do yêu đương vượt lên trên lễ giáo phong kiến.
    • Giá trị nghệ thuật: sử dụng các hình ảnh ước lệ, điển cố điển tích; vận dụng các hình ảnh ẩn dụ giàu sức chứa; bút pháp miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo; nghệ thuật tả cảnh đặc sắc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 20 Truyện Bách Hợp Hay Nhất, Hấp Dẫn Nhất Hiện Nay
  • Bạn Chán Ngôn Tình Hãy Thử Những Bộ Truyện Bách Hợp Hay
  • Top Truyện Bách Hợp Hay Đốn Tim Những Người Đang Yêu
  • Top 10 Truyện Bách Hợp Hay Được Đọc Nhiều Nhất, Tính Đến Đầu 2022
  • Một Số Biện Pháp Xây Dựng Nề Nếp Lớp Học Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học
  • Biện Pháp Nghệ Thuật, Tu Từ Sử Dụng Trong Bài Thơ Vội Vàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Ngữ Văn 11: Thương Vợ
  • Những Đặc Sắc Trong Nghệ Thuật Sử Dụng Từ Ngữ, Hình Ảnh Và Các Biện Pháp Tu Từ Trong Nhớ Con Sông Quê Hương Của Tế Hanh
  • Phân Tích Phép Tu Từ
  • Tự Tình Của Hồ Xuân Hương
  • Bài Thơ Bài Ca Ngất Ngưởng
  • Một số nội dung cần ghi nhớ về Vội vàng của Xuân Diệu

    – Xuân Diệu ( 1916 – 1985), quê cha ở Can Lộc- Hà Tĩnh, quê mẹ ở Tuy Phước- Bình Định. Ông là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới và là nhà thơ của tình yêu của mùa xuân và tuổi trẻ với giọng thơ sôi nổi đắm say và yêu đời thắm thiết. Xuân Diệu đóng góp cho nền văn học Việt Nam hiện đại trên nhiều lĩnh vực: Thơ ca, văn xuôi, tiểu luận phê bình, nghiên cứu văn học,

    – Thơ Xuân Diệu thể hiện hai tâm trạng trái ngược nhau: Vừa rất yêu đời, rất thiết tha với cuộc sống; vừa hoài nghi, chán nản, cô đơn.

    – Bài Vội vàng được in trong tập Thơ thơ. Đây là bài thơ thể hiện rõ tâm trạng của Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám.

    Biện pháp nghệ thuật trong Vội vàng của Xuân Diệu

    1. Nội dung ở khổ đầu tiên chính là ý tưởng táo bạo và lãng mạn của nhà thơ trước cuộc đời tươi đẹp:

    Biện pháp tu từ và nghê thuật trong 4 câu đầu bài Vội vàng

    “Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi.”

    Đây là hình ảnh Xuân Diệu đang lo âu trước sự phai tàn của cái đẹp,”sợ” sắc màu “nhạt mất”, “sợ” hương thơm “bay đi” bởi ông vô cùng trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống.

    * Điệp ngữ ” Tôi muốn ” xuất hiện hai lần với mục đích:

    + Thể hiện khao khát lưu giữ hương sắc cuộc đời đang nồng cháy và rạo rực trong tâm hồn thi sĩ.

    + Nó cũng khẳng định cái tôi trữ tình của nhà thơ, một cái tôi dám đứng lên bộc bạch ước muốn của bản thân, dù những ước muốn ấy hết sức phi lý và quá tầm với. Đây chính là một trong những cái “mới” của “Nhà thơ mới nhất trong những nhà thơ mới”, nó trái ngược hoàn toàn với tính phi ngã của văn học trung đại.

    * Những động từ “tắt nắng”, “buộc gió” cho thấy:

    + Khát khao đoạt quyền tạo hóa, ngăn lại dòng chảy của thời gian của Xuân Diệu không chỉ lãng mạn, mà còn ngông cuồng, táo bạo.

    + Những mong ước mãnh liệt của thi sĩ xuất phát từ tình yêu da diết với cuộc sống và cái tôi say mê trần thế.

    * Giọng điệu trong bốn câu đầu bài mang âm điệu tình yêu tha thiết và mạnh mẽ. Cảm nhận sâu hơn, ta thấy trong lời thơ còn có cả sự tiếc nuối trong những chữ “đừng” đầy day dứt.

    2. Nội dung trong khổ 2 bài Vội vàng

    Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn 2 bài Vội vàng

    2.1 Bức tranh thiên đường trần thế qua cảm nhận tuyệt vời của Xuân Diệu “Của ong bướm này đây tuần tháng mật Này đây hoa của đồng nội xanh rì Này đây lá của cành tơ phơ phất Của yến anh này đây khúc tình si Và này đây ánh sáng chớp hàng mi Mỗi buổi sớm thần Vui hằng gõ cửa Tháng Giêng ngon như một cặp môi gần.”

    – Một ước muốn hết sức táo bạo mãnh liệt: muốn ngự trị thiên nhiên, tước đoạt quyền của tạo hóa: “Ước muốn ngăn thời gian chặn sự già nua tàn tạ để tận hưởng hết hương sắc của mùa xuân”.

    – Điệp ngữ “này đây” lặp lại trong năm câu thơ liên tiếp đã bộc lộ dụng ý nghệ thuật của tác giả:

    + Âm hưởng thơ vui tươi như bản hòa ca rộn ràng.

    + Tác giả trầm trồ ngạc nhiên khi được chiêm ngưỡng vẻ đẹp cuộc sống.

    + “Này đây” như lời giới thiệu, lời mở khi Xuân Diệu miêu tả về một loạt những hình ảnh thiên nhiên sinh động.

    – Biện pháp liệt kê cùng trường từ vựng thiên nhiên với những từ “ong bướm”, “hoa”, “đồng nội”, “lá”, “cành tơ”, “yến anh”, “ánh sáng”,… giúp người đọc hình dung ra bày tay kì diệu của tạo hóa reo rắc trên mảnh đất trần thế những gì tinh tú và tươi tốt, trong lành, đẹp đẽ nhất.

    2.2. Tiếp theo nữa chính là tâm trạng chán nản hoải nghi bi oan trước thực tế :

    – Niềm vui phút chốc tan biến, nỗi lo âu xuất hiện:

    “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa”

    – Dấu chấm giữa câu: cách ngắt câu giữa dòng, một tâm trạng trái ngược xuất hiện: Một của khao khát say mê, một của ai hoài, u uất. Cấu trúc câu đặc biệt này nhấn mạnh và tách biệt cảm xúc của nhà thơ. Ông càng sung sướng đón chào cái đẹp và niềm vui cuộc sống bao nhiêu thì càng nuối tiếc và mong muốn ghìm giữ nó bấy nhiêu.

    – Nhà thơ cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian, vạn vật sẽ thay đổi. Niềm vui tan nhanh như một giấc mộng hão huyền trước cái sự thật khắc nghiệt, phũ phàng, cái lạnh lùng nghiệt ngã của quy luật thời gian.

    Còn trời đất – chẳng còn tôi. Tuổi trẻ – chẳng hai lần thắm lại.

    – Nghệ thuật :

    + Đối lập giữa còn – mất; con người – thiên nhiên; quy luật của đất trời – với quy luật của đời người,

    + Giọng thơ cũng trở nên buồn, ngao ngán, nặng nề u uất.

    – Thiên nhiên vì thế nhuốm màu tang thương, ảm đạm – đối kháng với con người:Chia phôi, tiễn biệt, hờn, sợ phai tàn,

    – Tác giả rơi vào tâm trạng tuyệt vọng:

    Biện pháp tu từ trong khổ 3 bài Vội vàng

    3. Nội dung khổ cuối của bài Vội vàng chính là lòng yêu cuộc sống đến đô cuồng si 3.1. Sống với tốc độ phi thường

    – Để khắc điều đó, thi sĩ đề ra lối sống gấp gáp, vội vàng: Sống hưởng thụ cái vui trong hiện tại.

    3.2. Sống với cường độ sâu sắc, mãnh liệt

    – Tình yêu cuồng nhiệt với cuộc sống với đời được thể hiện qua một loạt các động từ và tính từ mạnh: Ôm, riết, say, thâu, cắn; chếnh choáng, no nê, đã đầy, nhiều,

    – Nhịp thơ dồn dập, sôi nổi hối hả,cuồng nhiệt.

    – Biện pháp điệp: Ta muốn, và, cho…

    Tác dụng: Nhịp thơ gấp gáp, sôi nổi; ý thơ nhấn mạnh khát vọng tận hưởng vẻ đẹp cuộc đời và sống đẹp từng giây từng phút.

    – Biện pháp liệt kê: mây đưa, gió lượn, cánh bướm, tình yêu, non, nước, mây, cỏ…

    Tác dụng: Gợi tả vẻ đẹp tươi, mơn mởn, sự đa dạng, phong phú của thiên nhiên, của cuộc đời khiến nhà thơ đắm say, ngây ngất…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài Tây Tiến Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực
  • Vẻ Đẹp Ngôn Ngữ Thơ Qua Bài Tây Tiến Của Quang Dũng (Bài Viết Số 2, Sgk Ngữ Văn Nâng Cao, Tập 1)
  • Các Phép Tu Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp
  • Cảm Nghĩ Về Bài Ca Dao Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà
  • Phân Tích Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Ca Dao Yêu Thương, Tình Nghĩa Hay Nhất.

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Vẻ Đẹp Của Chị Em Thúy Kiều Trong Đoạn Trích Chị Em Thúy Kiều (Truyện Kiều) Của Nguyễn Du
  • Đặc Trưng Của 7 Loại Hình Nghệ Thuật Cơ Bản
  • Bài Văn Mẫu Những Nét Chính Về Nội Dung Và Nghệ Thuật Bài Thơ Tràng Gi
  • Thuật Ngữ Về Nghệ Thuật Nhân Hóa
  • Biện Pháp Nghệ Thuật Nhân Hóa Bien Phap Tu Tu Nhan Hoa Doc
  • Đề bài: Phân tích một số biện pháp nghệ thuật thường gặp trong ca dao yêu thương, tình nghĩa

    Bài văn mẫu

    Biện pháp nghệ thuật mà ca dao yêu thương tình nghĩa thường xuyên sử dụng là so sánh (còn gọi là tỉ dụ). So sánh là việc đối chiếu sự vật này với sự vật khác dựa trên những đặc điểm giống nhau nào đó giữa hai sự vật nhằm tạo nên những hình ảnh nghệ thuật mới mẻ tạo những cảm xúc thẩm mỹ cho người nghe, người đọc. Ca dao yêu thương tình nghĩa sử dụng biện pháp so sánh để bóc lột những tình cảm trong sáng, cao đẹp hay những trạng thái cảm xúc cụ thể nào đó của nhân vật trữ tình:

    “Tình anh như nước dâng cao

    Tình em như dải lụa đào tẩm hương”.

    Biện pháp so sánh trong ca dao yêu thương tình nghĩa là cách so sánh trực tiếp. Các từ so sánh thường gặp là; “như’, “như thế”. Nhờ có so sánh, cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình được bộc lộ cụ thể hơn, dễ hiểu hơn:

    “Đôi ta như thể con ong

    Con quấn con quýt con trong con ngoài”.

    Bên cạnh so sánh, nhân hóa cũng là một biện pháp nghệ thuật thường gặp trong ca dao yêu thương tình nghĩa.

    “Khăn thương nhớ ai

    Khăn rơi xuống đất

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn vắt lên vai”.

    Nhờ biện pháp nhân hóa, những sự vật vô tri vô giác trở nên có tình có nghĩa. Tình nghĩa ấy cũng chính là tình nghĩa của con người được giãi bày, bộc lộ trong ca dao.

    Cùng với so sánh nhân hóa, ẩn dụ cũng được sử dụng thường xuyên. Ẩn dụ là phép so sánh ngầm, so sánh gián tiếp. Biện pháp này làm cho bài ca dao được rút ngắn và do đó trở nên hàm súc, cô đọng hơn.

    “Cô kia đứng ở bên sông

    Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang”.

    Nhiều hình ảnh ẩn dụ được dùng nhiều lần trở thành quen thuộc và dần dẩn trở thành những hình tượng mang tính ước lệ, tượng trưng cao như thuyền – bến, cây đa – bến nước, mận – đào, trúc – mai…

    “Ước gì anh hóa ra gương

    Để cho em cứ ngày thường em soi

    Ước gì anh hóa ra coi

    Để cho em. đựng cau tươi trầu vàng”

    Việc lặp lại như vậy đã dem lại giá trị biểu hiện đáng kể. Nó đã thể hiện được khát vọng cháy bỏng của chàng trai luôn muốn được gần gũi bên cạnh người yêu, thỏa nỗi nhớ niềm thương mà chàng dành cho người yêu.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    ca-dao-than-than-yeu-thuong-tinh-nghia.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Những Câu Ca Dao Than Thân, Yêu Thương Tình Nghĩa
  • Soạn Bài Ca Dao Than Thân Và Ca Dao Yêu Thương, Tình Nghĩa
  • Soạn Bài Ca Dao Than Thân, Yêu Thương Tình Nghĩa
  • Soạn Bài Ca Dao Than Thân, Yêu Thương Tình Nghĩa Trang 82 Sgk Ngữ Văn 10
  • Bài 15. Ôn Tập Phần Tập Làm Văn
  • Giới Thiệu Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Thường Gặp Trong Ca Dao Yêu Thương, Tình Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Ca Dao Yêu Thương, Tình Nghĩa
  • Biện Pháp Nghệ Thuật So Sánh Trong Ca Dao Ở Chương Trình Thpt
  • Bài Văn Mẫu Giới Thiệu Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Thường Gặp Trong Ca
  • Giới Thiệu Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Thường Gặp Trong Ca Dao Yêu
  • Soạn Bài Ca Dao Hài Hước
  • Biện pháp nghệ thuật mà ca dao yêu thương tình nghĩa thường xuyên sử dụng là so sánh (còn gọi là tỉ dụ). So sánh là việc đối chiếu sự vật này với sự vật khác dựa trên những đặc điểm giống nhau nào đó giữa hai sự vật nhằm tạo nên những hình ảnh nghệ thuật mới mẻ tạo những cảm xúc thẩm mĩ cho người nghe, người đọc. Ca dao yêu thương tình nghĩa sử dụng biện pháp so sánh để bóc lột những tình cảm trong sáng, cao đẹp hay những trạng thái cảm xúc cụ thể nào đó của nhân vật trữ tình:

    “Tình anh như nước dâng cao Tình em như dải lụa đào tẩm hương”.

    Biện pháp so sánh trong ca dao yêu thương tình nghĩa là cách so sánh trực tiếp. Các từ so sánh thường gặp là; “như’, “như thế”. Nhờ có so sánh, cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình được bộc lộ cụ thể hơn, dễ hiểu hơn:

    “Đôi ta như thể con ong Con quấn con quýt con trong con ngoài”.

    Bên cạnh so sánh, nhân hóa cũng là một biện pháp nghệ thuật thường gặp trong ca dao yêu thương tình nghĩa.

    “Khăn thương nhớ ai Khăn rơi xuống đất Khăn thương nhớ ai Khăn vắt lên vai”.

    Nhờ biện pháp nhân hóa, những sự vật vô tri vô giác trở nên có tình có nghĩa. Tình nghĩa ấy cũng chính là tình nghĩa của con người được giãi bày, bộc lộ trong ca dao.

    Cùng với so sánh nhân hóa, ẩn dụ cũng được sử dụng thường xuyên. Ẩn dụ là phép so sánh ngầm, so sánh gián tiếp. Biện pháp này làm cho bài ca dao được rút ngắn và do đó trở nên hàm súc, cô đọng hơn.

    “Cô kia đứng ở bên sông Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang”.

    Nhiều hình ảnh ẩn dụ được dùng nhiều lần trở thành quen thuộc và dần dẩn trở thành những hình tượng mang tính ước lệ, tượng trưng cao như thuyền – bến, cây đa – bến nước, mận – đào, trúc – mai…

    “Ước gì anh hóa ra gương Để cho em cứ ngày thường em soi Ước gì anh hóa ra coi Để cho em đựng cau tươi trầu vàng”

    Việc lặp lại như vậy đã đem lại giá trị biểu hiện đáng kể. Nó đã thể hiện được khát vọng cháy bỏng của chàng trai luôn muốn được gần gũi bên cạnh người yêu, thỏa nỗi nhớ niềm thương mà chàng dành cho người yêu.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Nghệ Thuật Ẩn Dụ Để Ứng Dụng Trong Văn Học
  • Ẩn Dụ Là Gì? Các Hình Thức Ẩn Dụ Và Phân Biệt Ẩn Dụ Với Biện Pháp Khác
  • Phân Tích 12 Câu Thơ Đầu Trong Đoạn Trích Trao Duyên Của Nguyễn Du
  • Nghệ Thuật Miêu Tả Tâm Lý Nhân Vật Trong Đoạn Trích “trao Duyên” Truyện Kiều
  • Phân Tích 18 Câu Đầu Bài Trao Duyên
  • Phân Tích Bài Thương Vợ Ngắn Gọn Và Trọng Tâm

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Đọc Hiểu Về Bài Thơ Tự Tình Hồ Xuân Hương
  • Ôn Tập Đọc Hiểu Môn Ngữ Văn Học Kì 1 Năm Học 2022 – 2022
  • Chuyên Đề Ngữ Văn Luyện Thi Vào Lớp 10
  • #1Câu Hỏi Tu Từ Là Gì Tác Dụng Ra Sao “Giải Đáp Từ A
  • Khái Niệm, Cách Dùng, Ví Dụ Về Dấu Chấm Lửng Và Dấu Chấm Phẩy
  • I. Sơ lược về tác giả, tác phẩm khi phân tích bài Thương vợ

    1. Tác giả:

    Khi phân tích bài Thương vợ, chúng ta nên dành một vài dòng viết đầu để giới thiệu về tác giả. Như thế, bài viết sẽ trở nên rõ ràng hơn, chặt chẽ hơn. Trần Tế Xương là người con của làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định (nay là thành phố Nam Định).

    Người đời thường biết đến Tú Xương về tính cách phóng khoáng, tự do, không chịu gò ép mình vào bất kì một khuôn khổ nào, kể cả những lề lối sáo rỗng của việc thi cử. Chính vì lẽ đó nên ông chỉ đỗ đến bậc tú tài dù học rất giỏi và khăn gói đi thi rất nhiều lần. Đây cũng chính là lí do của danh xưng Tú Xương mà mọi người vẫn gọi ông.

    Tú Xương sáng tác phần lớn bằng chữ Nôm với nhiều thể thơ khác nhau như: thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát, song thất lục bát. Trong những tác phẩm của mình, Tú Xương khéo léo lồng vào tiếng cười với nhiều cung bậc, mức độ khác nhau nhưng cùng vì mục đích châm biếm những điều xấu xa, tiêu cực một cách mạnh mẽ và sâu sắc. 

    2. Bài thơ Thương vợ:

    Một bước khác không kém phần quan trọng khi phân tích bài Thương vợ là phần giới thiệu về tác phẩm. Đây được xem là một trong những sáng tác hay nhất và cảm động nhất của nhà thơ.

    Nội dung của bài thơ là sự thể hiện tình cảm biết ơn, yêu thương của ông Tú dành cho người vợ tảo tần sớm tối, chịu thương chịu khó của mình lúc nào cũng là lùi về phía sau vun vén cho gia đình trong suốt khoảng thời gian Trần Tế Xương dùi mài kinh sử, ôm mộng đỗ đạt khoa cử.  

    II. Hướng dẫn phân tích bài Thương vợ

    1. Hai câu đề:

    Việc phân tích bài thơ Thương vợ sẽ được cụ thể hoá thông qua việc phân tích từng cặp câu thơ. Đầu tiên là hai câu đề:

    Quanh năm buôn bán ở mom sông,

    Nuôi đủ năm con với một chồng.

    Hai câu thơ này đã khái quát nên hoàn cảnh vất vả của bà Tú và đồng thời cũng chỉ rõ lí do đưa bà vào hoàn cảnh ấy. Cụ thể hơn, bà Tú phải gánh trên vai gánh nặng của gia đình bằng công việc buôn bán của mình. Bà phải làm việc “quanh năm” mà không có một phút giây ngơi nghỉ và công việc ấy, bà phải làm trong một địa thế rất chông chênh – “mom sông” – vốn là phần đất nhỏ nhô ra phía sông. Với một người phụ nữ, đó là một công việc vô cùng vất vả, dù lam lũ nhưng lại không đảm bảo ổn định.

    Lí do của việc một người phụ nữ như bà Tú phải tất tả ngược xuôi bươn chải như thế là vì bà cần nuôi tất thảy “năm con” với “một chồng”. Cuộc sống đã đặt bà tú vào một hoàn cảnh éo le khi bà không chỉ phải chăm sóc cho con mà còn phải lo tất tần tật cho chồng và gánh luôn tránh nhiệm của người trụ cột trong gia đình. Khi đặt mình lên bàn cân trong thế đối xứng “năm con” – “một chồng”, ông Tú dường như cũng nhận ra mình là nhân tố khiến cho gánh nặng của người vợ của mình thêm oằn xuống.

    Bà Tú chính là hiện thân cho sự đảm đang, chu đáo với chồng con, gia đình của tất cả những người phụ nữ nói chung.

    2. Hai câu thực:

    Trong hai câu thơ tiếp theo, Tú Xương đã tái hiện trước mắt người đọc thực cảnh lam lũ của bà tú. 

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    Hình ảnh “lặn lội thân cò” gợi nhắc cho người đọc nhớ về một hình ảnh quen thuộc trong ca dao “con cò lặn lội bờ sông”. Chính hình ảnh ấy đã khái quát lên nỗi vất vả, tần tảo của những người mang cùng thân phận. Thay vì nói trực tiếp đến sự nhọc nhằn của vợ mình và thay vì đặt từ chỉ hoạt động – “lặn lội” ra sau từ chỉ chủ thể – “thân cò”, Trần Tế Xương đã dùng cách nói ẩn dụ và nghệ thuật đảo ngữ, chính điểm này có tác dụng nhấn mạnh hơn sự gian khổ của bà Tú. 

    Cũng sử dụng nghệ thuật đảo ngữ như câu thơ trước đó, từ “eo sèo” lại được đặt ở vị trí đầu tiên của câu thứ hai trong cặp câu thực. Bản thân từ đó đã gợi ra cảnh chen lấn, xô đẩy và khi công việc của bà Tú lại diễn ra trong “buổi đò đông” thì lại càng gợi nên sự bất trắc, gian nan gấp bội. Như vậy, cả hai câu thơ đã nói lên thực cảnh làm việc của bà Tú: vừa nhọc nhằn vừa bấp bênh. Nhưng qua đó, ta lại có thể cảm nhận được tình cảm yêu thương tha thiết mà Trần Tế Xương dành cho người vợ của mình. 

    3. Hai câu luận:

    Hình ảnh bà Tú qua những câu thơ đầu tiên đã hiển hiện những nét đẹp đáng quý và những đức tính tốt đẹp của bà được khẳng định rõ ràng qua hai câu thơ tiếp theo

    Một duyên hai nợ âu đành phận,

    Năm nắng mười mưa dám quản công.

    Dù vất vả và chắc chắn lắm khi không tránh khỏi mỏi mệt, nhưng bà Tú không hề trách cứ điều gì ở chồng mình. Bà chỉ cho rằng, đó là “duyên” và “nợ”. Ở bà còn có đức hi sinh thầm lặng mà cao cả. Bà nhận về mình những “nắng” những “mưa” của cuộc đời để chồng con mình có cuộc sống tốt nhất có thể. Hai câu thơ sử dụng thành ngữ một cách sáng tạo đã làm nổi bật lên những đức tính cao quý của một người phụ nữ như bà Tú.

    4. Hai câu kết:

    Bài phân tích bài Thương vợ sẽ kết lại thông qua việc làm rõ ý nghĩa của hai câu thơ cuối cùng:

    Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,

    Có chồng hờ hững cũng như không.

    Ta thấy trong hai câu thơ sự bất mãn của Trần Tế Xương trước hiện thực. Và một điều đặc biệt là sự bất mãn ấy được Tú Xương thể hiện bằng một tiếng chửi để tố cáo hiện thực quá tàn nhẫn với những thân phận phụ nữ bé mọn nhưng phải chịu nhiều chua chát và cay đắng. Quan trọng hơn là Trần Tế Xương còn ý thức sâu sắc về những điều hạn chế, thậm chí là mang tính tiêu cực của bản thân. Ông biết sự “hờ hững” của mình cũng là một trong những biểu hiện của thói đời làm cho người vợ càng thêm phần vất vả.

    Soạn văn bài Thương Vợ

    Cảm nhận về bài thơ Thương Vợ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Kiến Thức Cơ Bản Về Tác Phẩm ” Tây Tiến” Của Quang Dũng.
  • Tài Liệu Ôn Thi Môn Văn Quốc Gia
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Cùng Những Ví Dụ Chi Tiết Dễ Hiểu
  • Tu Từ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Khái Quát Những Biện Pháp Nghệ Thuật Được Sử Dụng Trong Chùm Ca Dao Về Tình Cảm Gia Đình
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100