Định Nghĩa Modem Là Gì ?

--- Bài mới hơn ---

  • Router Wifi Và Modem Wifi Khác Nhau Như Thế Nào, Cách Phân Biệt
  • Khác Nhau Giữa Router Wifi Và Modem Wifi
  • Cấu Tạo Mắt Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
  • Top 06 Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Mắt Hiện Nay
  • Cấu Tạo Và Các Bộ Phận Của Mắt
  • Định nghĩa Modem là gì ?

    Modem l à từ viết tắt của Modulator and Demodulator có nghĩa là bộ điều chế và giải điều chế để biến đổi các tín hiệu số thành tín hiệu tương tự và ngược lại trên mạng thọai. Tín hiệu điều chế ở đây có thể là bất kì tín hiệu điện truyền thông hiện nay, không phân biệt chuẩn gì.

    Tín hiệu số từ máy tính đến Modem, được Modem biến đổi thành tín hiệu tương tự để có thể đi qua mạng thoại. Tín hiệu này đến Modem ở điểm B được biến đổi ngược lại thành tín hiệu số đưa vào máy tính ở B

    Các kỹ thuật điều chế cơ bản:

    – Điều chế biến đổi biên độ (Amplitude Modulation)

    – Điều chế Pha (Phase Modulation)

    – Điều chế tần số (Frequency Modulation)

    Hiện có rất nhiều modem hiện đại từ loại thấp: 300, 600, 1200, 2400bit/s đến loại 9600, 14400, 28800, 56600 bit/s. Với tốc độ truyền tương đối cao trên đường biên hẹp nên đòi hỏi những điều chế phức tạp.

    Một đặc điểm cơ bản của modem là nó có thể điều chế và giải điều chế các tín hiệu mang tin vào các tín hiệu đường dây để có thể truyền đi xa trong kết nối WAN. Quá trình điều chế có thể là số hoặc tương tự, điều này thì Router không thể làm được nếu không lắp thêm card chuyên dụng. Modem không có chức năng định tuyến cao cấp, ko cấu hình được giao thức định tuyến, cũng như nhiều tính năng khác của router, chỉ có tác dụng kết nối đến ISP và làm gateway cho mạng của bạn kết nối ra ngoài. Modem ADSL (router ADSL) có 2 chế độ hoạt động:

    Chế độ route : có hỗ trợ routing (static route, RIP), tuy nhiên ko hỗ trợ đầy đủ các giao thức định tuyến như một router thực sự. Một số modem cũng có chức năng định tuyến nhưng nó không hỗ trợ nhiều giao thức định tuyến như Router thôi. Một số Modem ADSL có hỗ trơ dynamic routing (RipV1,RipV2) Static Routing là D-link…..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Router, Modem Và Access Point
  • Modem Là Gì ? Tìm Hiểu Ý Nghĩa Cách Hoạt Động Của Modem
  • Modem Và Router Khác Gì Nhau?
  • Maintenance Là Gì? Những Quan Trọng Không Thể Bỏ Qua
  • Vai Trò Của Bảo Trì Trong Doanh Nghiệp
  • Ict Là Gì? Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Định Tính Khả Thi Của Ý Tưởng Kinh Doanh Chỉ Với 5 Bước
  • Tính Khả Thi Của Giải Pháp
  • Đề Ra Các Giải Pháp Khả Thi Để Thực Hiện Tốt Nhiệm Vụ Phát Triển Kinh Tế
  • Nghiên Cứu Khả Thi – Trung Tâm Nghiên Cứu Và Phát Triển Về Tiết Kiệm Năng Lượng
  • Làm Thế Nào Để Lựa Chọn Giải Pháp Erp Và Đối Tác Triển Khai Đúng ?
  • Ict không còn quá xa lạ với các bạn trẻ, những người yêu công nghệ hiện nay. Khi mà tốc độ phát triển của công nghệ – Internet nhanh hơn và được ứng dụng nhiều hơn vào trong cuộc sống thường ngày.

    Ict là gì?

    ICT là từ viết tắt của Informatiom Communication Technology trong tiếng Anh, được hiểu với nghĩa là công nghệ thông tin và truyền thông.

    ICT thường được sử dụng trong “lộ trình ICT” (ICT roadmap) để trình bày đường lối phát triển cho những tổ chức có các nhu cầu về công nghệ thông tin và truyền thông.

    Cụm từ ICT giờ đây cũng được sử dụng để ám chỉ đến sự gắn kết của nghe-nhìn và mạng điện thoại với mạng máy tính qua một đường dây đơn hoặc hệ thống liên kết.

    Có những biện pháp khuyến khích kinh tế lớn (tiết kiệm được một số tiền khổng lồ qua việc loại trừ mạng điện thoại) để kết hợp nghe nhìn, quản lý tòa nhà và mạng điện thoại với hệ thống mạng máy tính sử dụng một hệ thống cáp thống nhất, phân phối và quản lý tín hiệu.

    (Theo wikipedia.org)

    ICT gồm những gì?

    ICT bao gồm tất cả các phương tiện kỹ thuật được sử dụng để xử lý thông tin và trợ giúp liên lạc, bao gồm phần cứng và mạng máy tính, liên lạc trung gian cũng như là các phần mềm cần thiết.

    Mặt khác, ICT bao gồm IT cũng như là điện thoại, phương tiện truyền thông, tất cả các loại xử lý âm thanh và video, điều khiển dựa trên truyền tải và mạng và các chức năng giám sát.

    ICT có các cấp độ nào?

    Ở Việt Nam có các chỉ số ICT theo các cấp độ sau:

    1. ICT Index của Tỉnh – Thành: 

    Chỉ số về độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT của Tỉnh – Thành.

    (Bao gồm 2 nhóm chỉ số: hạ tầng và ứng dụng)

    2. ICT Index của Bộ – Ngành: 

    Chỉ số về độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT của Bộ-Ngành.

    (Bao gồm 2 nhóm chỉ số: hạ tầng và ứng dụng)

    3. ICT Index của Doanh nghiệp:

    Chỉ số về năng lực sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực CNTT-TT của Doanh nghiệp.

    (Bao gồm 2 nhóm chỉ số: kết quả sxkd và năng lực cạnh tranh)

    *ICT Index là thước đo mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT và TT.

    Tác động của ICT nên đời sống xã hội

    ICT trong cuộc sống 

    Công nghệ thông tin giờ đây đã có mặt ở nhiều phương diện trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta từ thương mại đến giải trí và thậm chí cả văn hóa.

    Hiện nay, điện thoại di động, máy tính để bàn, thiết bị cầm tay, thư điện tử và việc sử dụng Internet đã trở thành tâm điểm trong văn hóa và cộng đồng của chúng ta. ICT đã tạo nên một xã hội toàn cầu, nơi mà mọi người có thể tương tác và liên lạc với nhau một cách nhanh chóng và hiệu quả.

    ICT đã đóng góp vào sự xóa bỏ rào cản ngôn ngữ.

    Ví dụ những công cụ (ICT) như thư điện tử, tin nhắn tức thời (IM), chat room và các mạng xã hội như Facebook, Twitter, Skype và iPhone, điện thoại di động và những ứng dụng tương tự. Một bất lợi là những người thuộc thế hệ trước đây khó mà bắt kịp với những thay đổi của công nghệ ngày nay.

    ICT trong giáo dục

    ICT đang được ứng dụng rất tốt trong sự nghiệp giáo dục hiện nay như:

    • Học trực tuyến
    • Thi trực tuyến
    • Tài liệu bài giảng phong phú trực quan

    Tuy nhiên do chi phí còn cao nên không phải nền giáo dục nào cũng có thể ứng dụng sâu rộng và đầy đủ. Nhưng kết quả cho thấy hiệu quả mà ICT đem lại cho nền giáo dục 4.0 là quá to lớn.

    ICT trong doanh nghiệp

    Những doanh nghiệp truyền thống đang dần mất đi thị phần, thay vào đó những doanh nghiệp ứng dụng tốt ICT vào sản xuất đang mang lại hiệu quả cực lớn như:

    • Tự động hóa sản xuất, kiểm soát và lưu trữ dữ liệu
    • Giao dịch trực tuyến nhanh gọn, chi phí thấp
    • Tạo ra nhiều sản phẩm mới, sáng tạo đáp ứng nhu cầu thị trường
    • Sản lượng cao, giá thành rẻ dễ cạnh tranh
    • ….

    Nghề nghiệp ICT 

    Tạo ra nhiều cơ hội nghề nghiệp với mức thu nhập tốt, một số nghề đang cực HOT hiện nay:

    1. Lập trình viên
    2. Tự động hóa
    3. Bảo mật Internet
    4. Kỹ sư phần mềm máy tính
    5. Thiết kế phần mềm
    6. ….

    Nguồn nhân lực ict đang còn rất mới tại Việt Nam, chính là cơ hội cho các bạn trẻ.

    Kết luận

    ICT thực sự là một bước ngoặt to lớn trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

    Mời các bạn đón đọc!

     

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Tắt Ict Là Gì? Ict Tác Động Như Thế Nào Đối Với Cuộc Sống Hiện Nay. – Biabop.com
  • Các Định Nghĩa Và Khái Niệm Về Nghiên Cứu Khoa Học ✔Trường Đại Học Bình Dương ✔Giáo Dục Mở ✔Xét Tuyển Đại Học
  • Cấu Trúc Một Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
  • Tích Hợp Các Hệ Thống Phần Mềm
  • Tích Hợp Hệ Thống – Ae Techmar
  • Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh – Định Nghĩa Mọi Thứ.

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề : Biện Pháp So Sánh – Lớp 3
  • Phòng Trừ Sâu Bệnh Bằng Biện Pháp Sinh Học • Tin Cậy 2022
  • Giáo Án Môn Ngữ Văn 11 Tiết 5: Đọc Văn Tự Tình Ii
  • Phân Tích Bài Thơ Tự Tình 2
  • Đề Đọc Hiểu Và Nghị Luận Xã Hội Về Bài Thơ Tự Tình Hồ Xuân Hương
  • Biện pháp so sánh là gì?

    So sánh là biện pháp tu từ được sử dụng nhằm đối chiếu các sự vật, sự việc này với các sự vật, sự việc khác giống nhau trong một điểm nào đó với mục đích tăng sức gợi hình và gợi cảm khi diễn đạt.

    Mục đích của biện pháp so sánh là gì? So sánh giúp làm nổi bật một khía cạnh nào đó của sự vật và sự việc, qua đó nhấn mạnh đến ý tưởng và mục đích của người nói, người viết.

    Dấu hiệu của biện pháp so sánh

    Phân tích ví dụ: Đôi mắt trong vắt như nước mùa thu

    Dựa vào ví dụ trên có thể thấy rằng, cấu tạo của một câu có sử dụng biện pháp tu từ so sánh bao gồm: vế được so sánh và vế để so sánh. Giữa hai vế so sánh thường có dấu câu hoặc từ so sánh. Một số từ so sánh là: như, tựa như, như là, giống như, bao nhiêu…bấy nhiêu.

    Dấu hiệu của biện pháp so sánh là gì? Đặc điểm của biện pháp so sánh như nào? –  Để phân biệt trong câu có sử dụng biện pháp so sánh hay không, cần dựa vào các căn cứ:

    Các kiểu so sánh thường gặp

    So sánh sự vật với sự vật

    Ví dụ: Ngôi nhà to lớn như một tòa lâu đài

    Mái tóc như chổi lông gà

    Cảnh bình minh tựa như như bức tranh mùa xuân

    Sự vật 1 (sự vật được so sánh)

    Từ so sánh

    Sự vật 2 (sự vật để so sánh)

    Ngôi nhà

    như

    Tòa lâu đài

    Mái tóc

    như

    Chổi lông gà

    Cảnh bình minh

    Tự như

    Bức tranh mùa xuân

    So sánh sự vật với con người

    Ví dụ: Đứa trẻ tươi tắn như một nụ hoa chớm nở

    Mẹ em như là một bảo bối thần kỳ

    Cậu thanh niên giống như một ngọn núi sừng sững

    Thân em như tấm lụa đào

    Đối tượng 1

    Từ so sánh

    Đối tượng 2

    Đứa trẻ (con người)

    như

    Nụ hoa chớm nở (sự vật)

    Mẹ em (con người)

    Như là

    Bảo bối thần kỳ (sự vật)

    Cậu thanh niên (con người)

    Giống như

    Ngọn núi sừng sững (sự vật)

    Thân em (con người)

    như

    Tấm lụa đào

    So sánh đặc điểm của 2 sự vật

    Ví dụ: Tiếng suối trong như tiếng hát

    Cánh đồng lúa vàng ươm như một dải lụa

    Các ngón tay tròn đầy như là nải chuối

    Sự vật 1

    Đặc điểm so sánh

    Từ so sánh

    Sự vật 2

    Tiếng suối

    trong

    như

    Tiếng hát

    Cánh đồng lúa

    Vàng ươm

    như

    dải lụa

    Các ngón tay

    Tròn đầy

    Như là

    Nải chuối

    So sánh âm thanh với âm thanh

    Ví dụ: Tiếng chim trong như tiếng sáo

    Tiếng hát thánh thót như tiếng họa mi

    Tiếng trống dồn vang như tiếng sấm

    Âm thanh 1

    Từ so sánh

    Âm thanh 2

    Tiếng chim

    như

    Tiếng sáo

    Tiếng hát

    như

    Tiếng họa mi

    Tiếng trống

    như

    tiếng sấm

    So sánh hoạt động với hoạt động

    Ví dụ: Điệu múa của vũ công tựa như một con thiên nga đang xòe cánh

    Con sóc chạy nhanh như bay

    Sự vật/ con người 1

    Hoạt động 1

    Từ so sánh

    Hoạt động 2

    Sự vật 2

    Vũ công

    Điệu múa

    Tựa như

    Xòe (cánh)

    Con thiên nga

    Con sóc

    Chạy

    như

    bay

    Các hình thức trong biện pháp so sánh

    Từ định nghĩa biện pháp so sánh là gì, dấu hiệu của so sánh và các kiểu so sánh, chúng ta cũng cần nắm được các hình thức được sử dụng trong biện pháp so sánh. Dựa theo mức độ so sánh, có thể phân thành:

    Dựa vào đối tượng so sánh, có thể phân thành:

    Luyện tập về biện pháp so sánh

    Câu 1 + 2 SGK lớp 6 tập 2 trang 24:

    Câu 2: SGK lớp 6 tập 2 trang 24

    a)

    Vế A (cái được so sánh)

    Phương diện so sánh

    Từ so sánh

    Vế B (cái để so sánh)

    Trẻ em

    như

    Búp trên cành

    Rừng đước

    Dựng lên cao ngất

    như

    Dãy tường thành vô tận

    b)

    Vế A (cái được so sánh)

    Phương diện so sánh

    Từ so sánh

    Vế B (cái để so sánh)

    Chí lớn cha ông

    Trường Sơn

    Lòng mẹ

    Bao la sóng trào

    Cửu Long

    Con người

    Không chịu khuất

    như

    Tre mọc thẳng

    Câu 1: SGK lớp 6 tập 2 trang 25

    Câu 2: SGK lớp 6 tập 2 trang 25

    Câu 3: SGK lớp 6 tập 2 trang 25: Tìm câu văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh:

    Trong bài “Bài học đường đời đầu tiên”

    Trong bài “Sông nước Cà Mau”

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rèn Nề Nếp Đầu Năm Cho Học Sinh Lớp 1
  • Trường Trung Học Phổ Thông Đông Đô
  • Kỷ Luật Tích Cực Trong Nhà Trường Là Yếu Tố Quan Trọng Chống Lại Bạo Lực Học Đường
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Kỹ Năng Đọc Cho Học Sinh Lớp Một
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Rèn Chữ Viết Đẹp Cho Học Sinh Lớp 1
  • Onvif Là Gì – Camera Onvif Nghĩa Là Sao?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Onvif Là Gì? (Cập Nhật Năm 2022)
  • Nam A Bank Triển Khai Tính Năng Soft Otp – Phương Thức Xác Thực 4.0
  • Những Điều Cần Biết Khi Độ Xe Offroad
  • Thể Thao Và Sức Khỏe Hô Hấp
  • Chức Năng Báo Động Trong Hệ Thống Camera Quan Sát
  •  ONVIF (Open Network Video Interface Forum) là một tiêu chuẩn để các sản phẩm IP trong việc giám sát hình ảnh và các vùng giám sát an ninh khác có thể giao tiếp với nhau.

    – ONVIF một tổ chức thành lập năm 2008 bởi các thương hiệu lớn như Axis, Bosch, Sony. Là một tổ chức phi lợi nhuận, các thành viên thuộc diễn đàn ONVIF lập ra chuẩn này để các nhà sản xuất, nhà phát triển phần mềm, nhà tư vấn, tích hợp hệ thống, người dùng và các nhóm có quan tâm hướng đến 1 chuẩn giao thức IP nhất định.

    I. ONVIF LÀ GÌ? TỔNG QUAN VỀ ONVIF:

    ONVIF (Open Network Video Interface Forum) là một tiêu chuẩn để các sản phẩm IP trong việc giám sát hình ảnh và các vùng giám sát an ninh khác có thể giao tiếp với nhau. ONVIF là một tổ chức được thành lập năm 2008 bởi Axis, Bosch, Sony. Đây là một tổ chức phi lợi nhuận. Các thành viên của ONVIF lập ra để các nhà sản xuất, nhà phát triển phần mềm, nhà tư vấn, tích hợp hệ thống, người dùng và các nhóm có quan tâm, mong muốn tham gia vào các hoạt động của ONVIF.

    II. MỤC TIÊU NỀN TẢNG CỦA ONVIF:

    Nhiệm vụ của ONVIF là giúp cho việc tích hợp giữa các thiết bị giám sát trở nên dễ dàng bằng cách sử dụng một tiêu chuẩn mở toàn cầu: tiêu chuẩn kết nối thiết bị giám sát trên nền lắp đặt camera quan sát IP giá rẻ.Tiêu chuẩn hóa giao thức giữa các thiết bị thu phát hình ảnh qua mạng. Làm cho tương thích giữa các sản phẩm thu phát hình ảnh qua mạng mà không phụ thuộc vào nhà sản xuất. Được sử dụng cho tất cả các công ty và tổ chức có quy mô đa quốc gia.

    Như vậy mục tiêu chính của ONVIF là định hướng các thiết bị an ninh hoạt động trên nền giao thức IP có thể giao tiếp với nhau thông qua các tiêu chuẩn có tính chất quốc tế.

    Hiểu một cách đơn giản, các hãng camera IP khác nhau (ESCORT,AXIS, VIVOTEK, PANASONIC, YOKO,…) hoạt động theo tiêu chuẩn ONVIF có thể kết nối với nhau trên cùng phần mềm quản lý giám sát hình ảnh tập trung.

     

    1. Mục tiêu nền tảng của ONVIF:

    Hệ thống Onvif trong camera giám sát

    – Tiêu chuẩn giao tiếp giữa các thiết bị an ninh trên nền IP.

    – Khả năng tương thích giữa các thiết bị an ninh trên nền IP không phân biệt nhà sản xuất.

    – Sử dụng được cho tất cả các công ty và tổ chức.

    2. Lợi ích của việc sử dụng ONVIF:

    + Đối với người dùng cuối:

    – Tăng tính linh hoạt và thoải mái hơn trong việc lựa chọn. Tiêu chuẩn này cho phép những người dùng cuối cùng có thể lựa chọn các sản phẩm tương thích từ nhiều hãng khác nhau tuân theo chuẩn ONVIF.

     

    + Đối với nhà tích hợp và tư vấn phần mềm:

    – Khả năng tương thích giữa các sản phẩm của các nhà cung cấp khác nhau sẽ cung cấp những giải pháp linh hoạt với chi phí hiệu quả. Đơn giản hóa quá trình lắp đặt các sản phẩm an ninh trên nền IP không phân biệt nhãn hiệu.

    – Thoải mái hơn để chỉ định một hệ thống với những sản phẩm từ các nhà cung cấp khác nhau, từ đó dễ dàng đáp ứng các nhu cầu cụ thể của các khách hàng khác nhau.

    + Đối với nhà sản xuất và cung cấp phần mềm:

    – Cơ hội mở rộng thị trường vì các sản phẩm, phần mềm có thể được sử dụng một cách dễ dàng như một phần của giải pháp an ninh toàn cầu. Giảm chi phí đầu tư trong tổ chức nhờ vào sự bổ sung của các tiêu chuẩn được thiết lập.

    3. Tại sao lại là ONVIF?

    – Vì ONVIF rất thực tế. ONVIF cung cấp một tiêu chuẩn để giải quyết các vấn đề về khả năng tương thích trong hệ thống giám sát hình ảnh, bao gồm những yêu cầu quan trọng như: xác định giao diện cấu hình các thiết bị, xử lý sự kiện và các vấn đề tương tự.

    – Điều quan trọng nhất là ONVIF đã được đa số các nhà sản xuất camera kỹ thuật số, ip, phần mềm và phần cứng đón nhận.

    4. Camera ONVIF nghĩa là sao?

    Vấn đề đặt ra:

    ► Các loại camera IP của các hãng sản xuất khác nhau tại sao lại không thể dùng chung 1 đầu ghi hình IP?

    ► Ràng buộc khi muốn thiết lập một hệ thống camera quan sát IP gây khó khăn khi lựa chọn hãng sản xuất trong việc lắp camera.

    Giải quyết vấn đề:

    – Vào ngày 27/08/2013 ONVIF đã công bố họ đã nghiên cứu ra tiêu chuẩn ONVIF trên camera quan sát IP. Với nghiên cứu này, sẽ tích hợp hệ thống video và kiểm soát truy cập dựa vào IP từ một loạt video khác nhau và kiểm soát luôn vấn đề truy cập.

    – Khả năng tương thích giữa các thiết bị camera có chuẩn ONVIF trên camera quan sát IP sẽ giúp người dùng đơn giản hóa việc cài đặt và quản lý trên các đầu ghi hình IP camera khác nhau.

    – Khi sử dụng chuẩn ONVIF có thể cung cấp thông tin về các điểm truy cập trong hệ thống lắp đặt camera quan sát, ngoài ra nó còn kiểm soát truy cập và báo động. Người dùng có thể truy cập các thiết bị an ninh cũng như kiểm soát video và âm thanh nhờ vào chuẩn ONVIF trên camera quan sát IP này.

    III. LÝ DO ONVIF SẼ XUẤT HIỆN MỌI NƠI TRONG THỊ TRƯỜNG GIÁM SÁT AN NINH:

    – Không có gì phải bàn cãi việc người dùng cuối muốn có được những lợi ích gia tăng của công nghệ hình ảnh kỹ thuật số/IP. Nhưng họ, dù là người dùng cuối hay nhà tích hợp hệ thống đều đang vấp phải những rào cản lớn khi chuyển đổi từ tín hiệu tương tự (analog) sang tín hiệu số.

    – Hệ thống giám sát an ninh kỹ thuật số không đơn giản chỉ là sự kết hợp giữa các camera analog và thiết bị ghi hình DVR. Thực tế, các thành phần cơ bản của một hệ thống quan sát hình ảnh kỹ thuật số thường không theo tiêu chuẩn, bao gồm camera IP, hệ thống đầu ghi hình ảnh (NVR) và phần mềm quản lý hình ảnh (VMS).

    – Vấn đề khiến các nhà tích hợp phải đau đầu là dường như tất cả các nhà cung cấp camera IP đều tạo ra một giao diện camera riêng biệt. Trong khi ngành giám sát an ninh vốn có những tiêu chuẩn định sẵn như: tiêu chuẩn nén (H.264, MPEG-4) và công nghệ streaming (RSTP). Nhưng các giao diện quản lý và điều khiển hệ thống camera lại chưa được chuẩn hóa. Vì vậy, các nhà sản xuất phần mềm và NVR phải tạo ra những giao diện camera cụ thể để phù hợp với giải pháp của họ.

    – Những ngày tươi đẹp của giải pháp analog với khả năng plug-and-play đã trôi vào quá khứ. Hiện tại, khả năng tương thích giữa phần cứng với phần cứng, giữa phần cứng với phần mềm là cả một thử thách. Điều này khiến các nhà tích hợp càng thêm do dự trong việc triển khai các giải pháp giám sát kỹ thuật số ngay cả khi khách hàng của họ yêu cầu điều đó.

    – Để giải quyết khó khăn này, các nhà cung cấp VMS hàng đầu như Milestone và Insight Video đã cho phép tích hợp hàng trăm loại camera và bộ mã hóa vào hệ điều hành của họ. Nhưng ngay cả như vậy, khả năng tích hợp giữa các thiết bị vẫn còn khiếm khuyết. Ví dụ, phần mềm hỗ trợ một số tính năng của loại camera này nhưng sẽ không hỗ trợ tính năng tương tự đối với loại camera khác.

    Các nhà tích hợp còn gặp phải một thử thách khác, đó là phải xác định khả năng tương thích giữa các phần mềm được chọn với camera và các thiết bị ghi hình.

    – Nếu một sản phẩm mang chứng nhận ONVIF, nghĩa là khả năng tương thích của nó đã được tiêu chuẩn hóa. Một sản phẩm mang chứng nhận ONVIF sẽ dễ dàng kết nối được với các sản phẩm mang chứng nhận ONVIF khác. Nếu nhà tích hợp và người dùng cuối đồng ý chỉ sử dụng các sản phẩm mang chứng nhận ONVIF, điều này cũng đồng nghĩa rằng chúng ta đang trên hành trình quay lại với thế giới plug-and-play của giải pháp analog.

    – Tại sao lại là ONVIF? Vì ONVIF rất thực tế. ONVIF cung cấp một tiêu chuẩn để giải quyết các vấn đề về khả năng tương thích trong hệ thống giám sát hình ảnh, bao gồm những yêu cầu quan trọng như: xác định giao diện cấu hình các thiết bị, xử lý sự kiện (event handling), điều khiển pan/tilt/zoom và các vấn đề tương tự. Điều quan trọng nhất là ONVIF đã được đa số các nhà sản xuất camera kỹ thuật số/IP, phần mềm và phần cứng đón nhận. Điều này được kiểm chứng thông qua hầu hết những sự kiện hàng đầu trên toàn cầu. Từ gian hàng này đến gian hàng khác ở khắp mọi nơi đều chào đón chứng nhận ONVIF.

    KẾT LUẬN: ONVIF là bước tiến của công nghệ – xu thế của thời đại và đặc biệt đây là tiếng nói chung của đại đa số các nhà sản xuất toàn cầu vì một mục tiêu chính là màn đến cho người sử dụng cuối cùng sự tiện lợi – an toàn và đơn giản nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ Onvif Là Gì? Tiêu Chuẩn Onvif Của Camera Ip
  • Mta Nha Khoa Là Gì? Cách Sử Dụng Mta Trong Nha Khoa
  • Thị Trường Mua Bán Hàng Hoá Là Gì? Quy Luật Và Chức Năng Của Thị Trường
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Các Bộ Phận Của Con Mắt
  • Vô Hiệu Hóa Tính Năng “Auto Maintenance” Trên Windows 8.1
  • Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Là Gì? Đặc Điểm Và Ý Nghĩa Áp Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Hành Chính
  • #1 Quy Định Về Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Theo Blttds
  • Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Dân Sự
  • Bàn Về Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Thuộc Thẩm Quyền Áp Dụng Của Trọng Tài Thương Mại
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì? Đặc điểm và ý nghĩa áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay?

    Khái niệm biện pháp khẩn cấp tạm thời

    Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án có thể ra quyết định áp dụng một hoặc nhiều biện pháp cần thiết để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án. Vì nếu không áp dung các biện pháp ấy có thể dẫn đến những khó khăn, trở ngại cho việc giải quyết đúng đắn vụ án và quá trình thi hành án.

    Những biện pháp khẩn cấp tạm thờ được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự 2022 là những chế định quan trọng, nó tác động trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự. Chính vì vậy mà Bộ luật tố tụng dân sự 2022 dành hẳn một chương riêng để quy định về các biện pháp khẩn cấp tạm thời. Tuy nhiên, lại chưa có điều luật cụ thể nào nêu lên khái niệm về biện pháp khẩn cấp tạm thời. Chúng ta có thể hiểu đơn giản như sau:

    Biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp được Toà án áp dụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ bằng chứng, bảo toàn tài sản tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án.

    Đặc điểm của các biện pháp khẩn cấp tạm thời

    So với các biện pháp khác được Toà án áp dụng trong quá trình giải quyết vụ viêc dân sự thì các biện pháp khẩn cấp tạm thời có những điểm khác biệt cụ thể, đó là tính khẩn cấp và tính tạm thời. Trong đó:

    Tính khẩn cấp của các biện pháp khẩn cấp tạm thời được thể hiện ở chỗ Toà án phái ra quyết định áo dụng ngay và quyết định này được thi hành ngay sa khi Toà án đã quyết định áp dụng, nếu không thì quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

    Tính tạm thời được thể hiện ở chỗ việc áp dụng các biện pháp này sẽ không giải quyết được triệt để vấn đề mà các đương sự đang gặp phải. Các biện pháp này được áp dụng để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.

    Ý nghĩa của việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời

    Việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời với mục đích giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tình trạng tài sản, bảo vệ bằng chứng hoặc bảo đảm việc thi hành án. Do đó, việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ kịp thời các quyền và lợi ích hợp pháp và nhu cầu cấp bách của đương sự, tạo điều kiện cho đương sự sớm ổn định được cuộc sống.

    Mặt khác, do những xung đột về lợi ích nên có những vụ việc đương sự đã tẩu tán tài sản, hảy loại chứng cứ, gây khó khăn cho đương sự trong việc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của họ, đồng thời tạo ra những khó khăn nhất định trong việc giải quyết vụ án của Toà án. Vì thế, việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp này đã góp phần ngăn chặn các hành vi sai trái, bảo vệ bằng chứng, giữ nguyên được giá trị chứng minh của chứng cứ, giúp cho việc giải quyết vụ việc dân sự được chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Quy Định Về Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời
  • Khắc Phục Tai Nạn Giao Thông Là Lương Tâm, Trách Nhiệm Của Người Đứng Đầu
  • Nêu Các Biện Pháp Khắc Phục Ùn Tắc Và Tai Nạn Trong Giao Thông Ở Hà Nội
  • Tai Nạn Giao Thông: Nguyên Nhân Khách Quan Và Giải Pháp Kiềm Chế
  • Miền Trung Khắc Phục Hậu Quả Lũ, Lo Chống Bão
  • Nghĩa Của Từ Plug And Play Là Gì, Plug And Play Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Universal Plug And Play (Upnp) Là Gì?
  • Hướng Dẫn 3 Cách Ngắt Trang Và Xóa Ngắt Trang Trong Word Cực Dễ
  • Những Điều Cần Biết Về Apple Watch Series 4
  • Apple Watch Series 1: Thông Số Kỹ Thuật, Thiết Bị, Tính Năng, Giá Cả
  • Apple Watch Series 2 Những Tính Năng Tiện Lợi
  • Rate this post

    Plug and play là gì ? Các chức năng trong Windows XP

    1. DNS Client

    Đây là dịch vụ phân giải và cất giấu tên miền DNS, cho phép nền tảng truyền thông tin với các domain cụ thể thay vì phải nhớ địa chỉ IP. gợi ý trong trình duyệt web, user chỉ việc gõ https://quantrimang.com/ thay vì phải nhớ địa chỉ IP của website.

    Đang xem: Plug and play là gì

    Nếu người dùng tắt dịch vụ này, họ sẽ vô hiệu hóa khả năng phân giải domain thành địa chỉ IP nên k thể mở trình duyệt website giống như cách thông thường được.

    2. Network Connections

    Dịch vụ Network Connections thống trị các liên kết mạng và dial-up cho máy tính, bao gồm cả thông báo tình trạng và cấu ảnh. Dịch vụ này là yếu tố đảm bảo hiển nhiên rằng máy tính của user có thể mạng với các máy tính không giống và với online Internet. Nếu dịch vụ này bị vô hiệu hóa, người dùng sẽ không cấu ảnh được online. Các liên kết online mới k thể được xây dựng và các dịch vụ cần thông tin mạng sẽ bị lỗi.

    3. Plug and Play

    Dịch vụ Plug and Play (trước đây được biết giống như dịch vụ “Plug and Pray” do thể hiện tính không chắc chắn của nó) nhận dạng ngay khi phần cứng mới được lắp thêm vào máy tính. Dịch vụ này dò tìm các phần cứng mới và auto cấu hình cho chúng để máy tính có thể dùng được luôn. Dịch vụ Plug and Play thường bị lầm lẫn với dịch vụ Universal Plug and Play (uPNP). Đây là một phương pháp để máy tính cài hệ điều hành Windows XP đủ nội lực phát hiện ra các tài nguyên trực tuyến mới (khác với các yếu tố phần cứng nội bộ).

    Nếu máy tính k có tính năng này, nền móng sẽ trở nên không ổn định và sẽ k nhận biết được phần cứng mới. Mặt không giống, uPNP không quan trọng và user đủ sức vô hiệu hoá mà không hề lo lắng điều gì. Cùng với uPNP, user còn đủ sức vô hiệu hóa tính năng SSDP Discovery Service.

    4. Print Spooler

    Mỗi máy tính cần nối với máy in bên ngoài. Nếu user mong muốn máy tính của họ có thể in được tài liệu thì không nên vô hiệu quá tính năng Print Spooler. Chúng cai quản toàn bộ các hoạt động in ấn của máy tính. Còn nếu người dùng không sử dụng máy in thì có thể vô hiệu hóa tính năng này.

    5. Remote Procedure Call (RPC)

    RPC cho phép máy tính liên kết thông tin với các máy tính khác thông qua mạng máy tính và có nhiều chức năng sẽ dựa vào vào tính năng này như Print Spooler và Network Connections. Nếu user vô hiệu hóa tính năng này thì nền tảng sẽ k khởi động được.

    6. Workstation

    giống như là một cầu nối cho nhiều dịch vụ, Workstation sẽ cung cấp cho các liên kết từ xa với các tài nguyên online. Đặc biệt, dịch vụ này cung cấp các gắn kết mạng và cấp độ mạng cho các tài nguyên được tìm thấy sử dụng các dịch vụ Microsoft Network. Ví như dùng để share máy in, kết nối từ xa với các thiết bị Windows Media, Windows Home Server. Nếu vô hiệu hóa dịch vụ này, máy tính sẽ k thể kết nối từ xa với các tài nguyên mạng Microsoft Network.

    7. Network Location Awareness (NLA)

    8. DHCP Client

    Dynamic hosting Configuration Protocol (DHCP) là dịch vụ cung cấp bí quyết xây dựng các thông số cần thiết cho hoạt động của trực tuyến TCP/IP giúp giảm khối lượng công việc cho quản trị nền móng.

    DHCP cho phép nền tảng auto lấy các thông tin địa chỉ IP, máy chủ WINS, định tuyến,… Chúng yêu cầu update các bản ghi trong các nền móng tên miền DNS động như Active Directory của Microsoft. Nếu user vô hiệu hóa chức năng này sẽ không sử dụng tê liệt máy tính nhưng sẽ làm cho việc quản trị trở nên khó khăn hơn nhiều. không có chức năng DHCP Client, quản trị online sẽ phải đặt các địa chỉ IP bằng tay cho mỗi máy tính setup hệ điều hành Windows XP trên mạng.

    9. Cryptographic Services

    Mỗi tháng, Microsoft phân phối các bản vá lỗi và cập nhật mới được biết đến với tên gọi bản vá ngày thứ ba (“Patch Tuesday”) vì các bản nâng cấp được phát hành vào ngày thứ 3 trước tiên trong tháng. Dịch vụ Cryptographic Services sẽ support chức năng Automatic Updates. hơn nữa, Cryptographic Services phân phối 3 dịch vụ cai quản khác: Catalog Database Service, Protected Root Service, Key Service và support các thành phần của Task Manager.

    Nếu user vô hiệu hóa chức năng này thì chức năng Automatic Updates cũng sẽ mất đi và người dùng sẽ gặp nhiều chủ đề với Task Manager cũng như các tính năng bảo mật không giống.

    10. Automatic Updates

    Khi chức năng Automatic Updates được bật, máy tính của người dùng luôn ở tình trạng cải tiến mới từ Microsoft. Còn nếu tắt tính năng này, người dùng sẽ phải tự nâng cấp phần mềm bằng hướng dẫn vào trang cải tiến phiên bản mới của Microsoft.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồng Hồ Orient Sun And Moon – Tuyệt Tác Trên Mặt Số (2021)
  • Sun And Moon Là Gì ? Đồng Hồ Sun & Moon Hoạt Động Như Thế Nào ?
  • Đồng Hồ Orient Sun And Moon Đang Che Giấu Bí Mật Gì Đằng Sau
  • Review Đồng Hồ Orient Sun And Moon
  • Đồng Hồ Sun Và Moon Là Gì?
  • Bảo Toàn Vốn Cố Định (Fixed Capital Preservation) Là Gì? Ý Nghĩa Và Biện Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Tồi Tệ Này Có Thể Xảy Ra Nếu Bạn Không Sử Dụng Biện Pháp An Toàn Khi Quan Hệ Bằng Miệng
  • 4 Điều Cần Biết Khi Quan Hệ Bằng Miệng
  • Quan Hệ Tình Dục Bằng Miệng: Làm Sao Để An Toàn Cho Cả Hai?
  • Lợi Ích Và Tác Hại Của Quan Hệ Tình Dục Bằng Miệng (Oral Sex)
  • Bài 5. An Toàn Giao Thông Đường Bộ
  • Khái niệm

    Bảo toàn vốn cố định trong tiếng Anh tạm dịch là: Fixed capital pservation.

    Bảo toàn vốn cố định tức là sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải đảm bảo duy trì được giá trị thực của vốn cố định.

    Sự cần thiết phải bảo toàn vốn cố định

    – Do vốn cố định thường chiếm tỉ trọng lớn, quyết định đến khả năng tăng trưởng kinh tế, cạnh tranh của doanh nghiệp.

    – Do vòng quay của vốn dài nên rủi ro lớn do những nguyên nhân chủ quan khách quan gây ra

    – Vốn cố định được bù đắp từng phần nên dễ bị thất thoát vốn.

    Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ

    Nguyên tắc quản lí và sử dụng VCĐ là: phải bảo toàn và phát triển vốn

    Các nguyên nhân không bảo toàn vốn cố định:

    + Nguyên nhân khách quan: Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, nền kinh tế trượt giá và lạm phát, sự kết thúc chu kì sống của sản phẩm, tai nạn rủi ro bất thường xảy ra trong quá trình kinh doanh.

    + Nguyên nhân chủ quan: việc trích khấu hao không phù hợp với hao mòn thực tế của tài sản cố định (TSCĐ), việc quản lĩ TSCĐ không chặt chẽ xảy ra tình trạng mất mát, thất lạc TSCĐ, hư hỏng trước hạn, việc lựa chọn phương án đầu tư mua sắm TSCĐ không tối ưu…

    Các biện pháp để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ:

    + Lập, lựa chọn và thực hiện tốt dự án đầu tư

    + Quản lí chặt chẽ, huy động tối đa TSCĐ hiện có vào hoạt động

    + Lựa chọn phương pháp khấu hao hợp lí

    + Nhượng bán, thanh lí kịp thời

    + Đánh giá, điều chỉnh nguyên giá TSCĐ

    + Thường xuyên sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ

    + Mua bảo hiểm, phòng ngừa rủi ro

    Vốn cố định (VCĐ) là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành TSCĐ mà có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kì sản xuất và hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng.

    VCĐ trong doanh nghiệp bao gồm: Giá trị TSCĐ, số tiền đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, giá trị TSCĐ thế chấp dài hạn…

    Đặc điểm của vốn cố định:

    – VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất

    – VCĐ luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm

    – VCĐ hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Bảo Toàn Vốn Cố Định
  • Các Biện Pháp Sử Dụng Vốn Cố Định Có Hiệu Quả Và Bảo Toàn Vốn
  • Kinh Nghiệm Đổ Bê Tông Khi Trời Mưa
  • An Toàn Thi Công Đổ Bê Tông Bằng Xe Bơm Bê Tông Tươi
  • Quy Trình Đổ Bê Tông Móng, Cột, Dầm, Sàn Đúng Kỹ Thuật
  • Call Forwarding Là Gì? Định Nghĩa Và Giải Thích Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Forwarding Trên Ip Phone
  • Tại Sao Cần Giải Mã Gen Tài Năng Trẻ Em?
  • Những Phụ Kiện Chính Hãng Và Tiện Ích Dành Cho Blackberry 9900
  • Tổng Quan Về Phục Hồi Chức Năng
  • Công Nghệ Inverter Là Gì?
  • Định nghĩa Call Forwarding là gì?

    Call Forwarding là Chuyển hướng cuộc gọi. Đây là nghĩa tiếng Việt của thuật ngữ Call Forwarding – một thuật ngữ thuộc nhóm Technology Terms – Công nghệ thông tin.

    Độ phổ biến(Factor rating): 5/10

    Chuyển tiếp cuộc gọi là một tính năng điện thoại cho phép người dùng để chuyển tiếp hoặc chuyển hướng cuộc gọi đến bất kỳ số lượng thay thế, mà có thể là một dòng đất hoặc số di động. Người sử dụng cũng được cung cấp với các tùy chọn để chuyển hướng cuộc gọi đến thư thoại. Điện thoại có thể được thiết lập để các cuộc gọi chuyển hướng mà không cần chuông; một dòng cũng có thể xảy ra khi dòng đang bận rộn, cuộc gọi không trả lời, hoặc điện thoại được tắt. Điện thoại cũng có thể được thiết lập để chuyển hướng cuộc gọi trong trường hợp không có mạng phủ sóng. Tính năng này được sử dụng rộng rãi trong công nghệ di động.

    Giải thích ý nghĩa

    Tại Hoa Kỳ, dòng chuyển tiếp nhẫn một lần để nhắc nhở khách hàng sử dụng chuyển tiếp cuộc gọi về sự gián tiếp của cuộc gọi. Thông thường, dòng chuyển tiếp chỉ ra tình trạng của mình bằng giọng nói lắp quay số. Tại châu Âu, các mạng chỉ hoạt động chuyển tiếp cuộc gọi vô điều kiện với tông quay số đặc biệt; khi điện thoại được vớt lên, người dùng sẽ biết rằng cuộc gọi đang được chuyển tiếp.

    What is the Call Forwarding? – Definition

    Call forwarding is a phone feature that enables users to forward or redirect incoming calls to any alternate number, which may be either a land line or cellular number. Users are also provided with options to pert incoming calls to voice mails. Phones can be set to pert calls without ringing; a persion can also happen when lines are busy, calls are not answered, or phones are switched off. Phones can also be set to pert calls in the absence of network coverage. This feature is widely used in mobile technology.

    Understanding the Call Forwarding

    In the U.S., the forwarded line rings once to remind customers using call forwarding about the redirection of the call. Most often, the forwarded line indicates its condition by stutter dial tones. In Europe, networks indicate active unconditional call forwarding with special dial tones; when the phone is picked up, the user will know that calls are being forwarded.

    • Public Switched Telephone Network (PSTN)
    • Telephony
    • Telecommunications
    • General Switched Telephone Network (GSTN)
    • European Telecommunications Standards Institute (ETSI)
    • Global System for Mobile Communications (GSM)
    • Hacking Tool
    • Geotagging
    • Mosaic
    • InfiniBand

    Source: Call Forwarding là gì? Technology Dictionary – Filegi – Techtopedia – Techterm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Iphone Mất Face Id Là Gì? Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Công Nghệ Face Id Hoạt Động Như Thế Nào? – Tin Tức Shopdunk
  • Chức Năng Và Cấu Tạo
  • Chức Năng Của Firewall Là Gì?
  • Fax Là Gì? Số Fax Là Gì? Hướng Dẫn 3 Cách Gửi Fax Thông Thường
  • Routing Là Gì, Nghĩa Của Từ Routing

    --- Bài mới hơn ---

  • Bank Routing Number Là Gì Và Được Tìm Thấy Ở Đâu?
  • Giới Thiệu Chức Năng Routing Trong Zend Framework 2
  • Direct Routing Là Gì? Lợi Ích Của Direct Routing
  • Cấu Tạo Của Động Cơ Điện 1 Pha Như Thế Nào ?
  • Bài 44: Đồ Dùng Điện Loại Điện
  • sự tạo đường truyền

    cách vạch tuyến cáp

    sự chọn đường (truyền)

    Kỹ thuật chung

    sự định tuyến thích ứng
    định tuyến luân phiên
    sự định tuyến thay thế
    định tuyến trung kế luân phiên
    định tuyến luân phiên từ
    định tuyến luân phiên tới …
    định tuyến luân phiên
    định tuyến thông báo tự động
    sự định tuyến mạng tự động
    Giao thức định tuyến dựa vào cập nhật của AppleTalk
    thiết bị định tuyến cuộc gọi và ủy quyền
    định tuyến luân phiên tự động
    định tuyến thông báo tự động
    định tuyến tin báo tự động
    định tuyến mang tự động
    sự định tuyến mạng tự động
    định tuyến cân bằng
    thiết bị định tuyến cuộc gọi
    thiết bị định tuyến cuộc gọi
    sự định tuyến liên miền không lớp
    định tuyến mạch
    Classless Inter-Domain Routing (CIDR)
    định tuyến liên miền không phân cấp
    classless inter-domain routing (CIDR)
    sự định tuyến liên miền không lớp
    nhóm kết nối định tuyến chung
    định tuyến mạng dữ liệu
    mạng định tuyến dữ liệu
    Giao thức định tuyến DECnet
    giao thức định tuyến phát đa phương theo vectơ khoảng cách
    định tuyến động
    sự định tuyến động
    giao thức định tuyến cổng nội bộ nâng cao
    sự định tuyến tự do
    định tuyến phân cấp
    định tuyến nhiều tính năng
    giao thức định tuyến liên miền
    giao thức định tuyến cổng nội bộ
    giao thức định tuyến cổng nối trong
    bộ xử lý định tuyến độc lập
    Inter-Domain Policy Routing (IDPR)
    định tuyến chính sách liên miền
    Inter-Domain Routing Protocol (ISO) (IDRP)
    Giao thức định tuyến liên miền (ISO)
    giao thức định tuyến liên miền
    Giao thức định tuyến cổng mạng nội bộ (Cisco)
    giao thức định tuyến cổng nội bộ
    chức năng định tuyến trung gian
    nút định tuyến trung gian
    định tuyến phiên trung gian
    Intermediate System-Intermediate System routing exchange protocol (Layer3 (IS-IS)
    Giao thức trao đổi định tuyến giữa IS và IS (Lớp 3)
    địa chỉ định tuyến Internet
    Dịch vụ định tuyến và truy nhập Internet
    sự định tuyến bất biến
    IRF (intermediaterouting function)
    chức năng định tuyến trung gian
    nút định tuyến trung gian
    sự định tuyến giao tiếp trung gian
    định tuyến theo lớp
    định tuyến chi phí ít nhất (Hệ thống PBX)
    sự định tuyến thông báo
    định tuyến tin báo
    phương pháp định tuyến
    báo nhận thẩm tra định tuyến
    Kết quả thẩm tra định tuyến MTP
    đo thử thẩm tra định tuyến MTP
    bộ giám sát định tuyến phát đa phương
    chương trình định tuyến mạng
    giao thức định tuyến chặng kế tiếp
    định tuyến không phân cấp
    chương trình định tuyến mạng
    Giao thức định tuyến cho di chuyển mã số (Dự án TIPHON của ETSI)
    Hội đồng đánh số , địa chỉ và định tuyến của ETSI NA2
    sự định tuyến tràn
    định tuyến không phụ thuộc giao thức
    định tuyến dư thừa
    giao thức thông tin định tuyến
    thuật toán định tuyến
    định tuyến và định địa chỉ
    định tuyến và dịch vụ truy nhập từ xa (Microsoft)
    ứng dụng định tuyến
    Routing Arbiter (Internet) (RA)
    Trọng tài định tuyến (Internet)
    cơ sở dữ liệu của trọng tài định tuyến
    sự định tuyến theo đích
    mã định tuyến
    điều khiển định tuyến
    trường điều khiển định tuyến
    chuẩn cứ định tuyến
    tiêu chí định tuyến
    dữ liệu định tuyến
    quyết định định tuyến
    sơ đồ định tuyến
    chỉ thị định tuyến
    Vùng định tuyến (ATM, ISO)
    phần tử định tuyến
    tập tin định tuyến
    chức năng định tuyến
    bộ chỉ báo định tuyến
    bộ chỉ thị định tuyến
    thông tin định tuyến
    Routing Information (RI)
    thông tin định tuyến
    kho thông tin định tuyến
    trường thông tin định tuyến (định tuyến nguồn)
    Phần tử chỉ thị thông tin định tuyến (Bắc cầu hành trình nguồn)
    giao thức thông tin định tuyến
    Giao thức thông tin định tuyến- Một giao thức trong RFC 1058 quy định các bộ định tuyến trao đổi thông tin định tuyến như thế nào
    khóa định tuyến
    bảng khóa định tuyến
    danh sách định tuyến
    thông báo định tuyến
    thông điệp định tuyến
    Số định tuyến (SS7)
    định tuyến qua các đám mây lớn (nhóm lầm việc trong IETF về định tuyến IP qua các mạng lớn, có dùng chung phương tiện)
    đường dẫn định tuyến
    mẫu định tuyến
    sơ đồ định tuyến
    giao thức định tuyến
    bảng định tuyến
    bảng định tuyến
    giao thức bảo trì bảng định tuyến
    giao thức bảo trì bảng định tuyến
    giao thức quản lý bảng định tuyến
    giao thức bảng định tuyến
    số chuyển tiếp định tuyến
    kiểu định tuyến
    giao thức cập nhật định tuyến
    định tuyến, bắc cầu và chuyển các cuộc gọi dịch vụ khẩn
    đo thẩm tra định tuyến SCCP
    môđun tự định tuyến
    giao thức bảng định tuyến theo trình tự
    giao thức cập nhật định tuyến tuần tự
    điều khiển định tuyến báo hiệu
    giao thức định tuyến phát đa phương đơn giản
    thiết bị định tuyến cuộc gọi đường dây đơn
    giao thức định tuyến theo nhu cầu của nguồn
    định tuyến nguồn
    giao thức định tuyến nguồn
    định tuyến nguồn trong suốt
    chức năng định tuyến vùng phụ
    hỗ trợ định tuyến tự động
    định tuyến đường truyền
    định tuyến lưu lượng
    cơ quan định tuyến lưu lượng
    nút định tuyến ảo
    giao thức định tuyến theo bước sóng

    bảng hành trình truyền thông
    Phần tử chỉ thị thông tin định tuyến (Bắc cầu hành trình nguồn)

    quá trình công nghệ

    sự chọn đường

    sự định tuyến

    sự phay rãnh

    sự vạch tuyến đường

    tuyến [sự vạch tuyến]

    chu trình sản xuất

    sắp xếp để chuyển thư từ đi

    • giao thức định tuyến, idrp (inter-domain routing protocol ), giao thức định tuyến liên miền, igrp ( interior gateway routing

    • bảng định tuyến, bảng đường truyền, bảng chuyển, routing table maintenance protocol, giao thức bảo trì bảng định tuyến, routing

    • /hould daun/, Toán & tin: là phương pháp sử dụng giao thức định tuyến (routing

    Thuộc thể loại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Router Wifi Là Gì, Chức Năng Nguyên Lý Hoạt Động
  • Repeater Là Gì ? Cách Hoạt Động Của Repeater Như Thế Nào ?
  • Chức Năng Minute Repeater Trong Đồng Hồ Là Gì?
  • Ai Được Cấp Bằng Sáng Chế Cho Chức Năng Repeater
  • Repeater Wifi Là Gì? So Sánh Giữa Repeater Wifi Và Access Point Wifi
  • Ngân Hàng Đại Lý Là Gì? Correspondent Bank Nghĩa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cho Vay Bot: Tìm Cơ Chế Chia Sẻ Rủi Ro Với Ngân Hàng
  • Giải Pháp Pháp Luật Về Hạn Chế Rủi Ro Trong Hoạt Động Cho Vay Của Các Ngân Hàng Thương Mại
  • Môi Trường Nhiều Rủi Ro, Ngành Ngân Hàng Sẵn Sàng Chia Sẻ Lợi Nhuận Nhưng Kiên Quyết Không Hạ Chuẩn Cho Vay
  • Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Ngân Hàng Hà Tĩnh
  • Hình Thái Giải Phẫu Học Lá Cây
  • Nếu như là người thường xuyên du lịch hoặc ra nước ngoài thì chắc chắn bạn đã nghe tới cụm từ ngân hàng đại lý là gì. Nhưng lại không hiểu nghĩa của nó là gì? Đây là một thuật ngữ chỉ có trong các giao dịch tài chính.

    Để giúp cho bạn đọc hiểu rõ hơn ngân hàng đại lý là gì? Ngay sau đây Thongtinbank sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn Correspondent Bank nghĩa là gì. Để khi cần tới chúng ta sẽ áp dụng được vào thực tế.

    Ngân hàng đại lý là gì?

    Thuật ngữ ngân hàng đại lý hay còn được gọi Correspondent Bank. Đây là tên của một tổ chức tài chính chuyên cung cấp các dịch vụ thay cho bất kỳ một ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.

    Nhiệm vụ của ngân hàng đại lý là thực hiện các giao dịch cho các ngân hàng khác. Ví dụ như thế chấp tiền gửi và thu thập các thông tin…

    Correspondent Bank giúp hỗ trợ phát triển dịch vụ thương mại điện tử. Và sẽ được phía ngân hàng và Correspondent Bank thỏa thuận cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng trong phạm vi quyền hạn của ngân hàng đại lý.

    Ngân hàng đại lý có chức năng, nhiệm vụ gì

    Như các bạn đã biết, thương mại quốc tế ngày càng phát triển. Và các giao dịch không chỉ nằm trong 1 quốc gia nữa. Mà thực hiện trên toàn cầu, tuy nhiên không phải ngân hàng nào cũng có chi nhánh ở tất cả các quốc gia trên thế giới.

    Nhưng đối với ngân hàng đại lý (Correspondent Bank) thì có thể thực hiện được các dịch vụ ở nước ngoài. Nơi mà các ngân hàng không có chi nhánh tại nước đó. Từ đó giúp thuận tiện và làm giảm các chi phí khi giao dịch đáng kể.

    – Ngân hàng đại lý sẽ tính khoản phí cụ thể cho dịch vụ mà khách hàng sử dụng.

    – Correspondent Bank sẽ cung cấp cho các giao dịch tài chính quốc tế đồi hỏi bằng ngoại hối một cách nhanh chóng.

    – Ngân hàng đại lý có các dịch vụ sau tài chính: Kho bạc, thanh toán séc, tài liệu quy trình, ngoại hối, tài chính…

    Giao dịch tại ngân hàng đại lý có an toàn không

    Các bạn hoàn toàn có thể yên tâm để giao dịch tại ngân hàng đại lý. Vì hầu hết các ngân hàng ở Việt Nam hiện nay đều có liên kết với Correspondent Bank. Tại đây chúng ta sẽ giao dịch nhanh chóng, an toàn, thuận tiện.

    Sử dụng ngân hàng đại lý giúp việc chuyển tiền quốc tế nhanh hơn. Nếu như bạn thực hiện giao dịch chuyển tiền ra nước ngoài nhưng gặp rắc rối. Vậy lúc này đơn vị giải quyết chính là Correspondent Bank. Đây là mạng lưới liên kết ngân hàng toàn cầu (SWIFT).

    Giao dịch bạn thực hiện sẽ được xử lý nhanh chóng khi có sự đồng nhất giữa ngân hàng chuyển tiền và nhận tiền. Ví dụ người thân của bạn ở nước ngoài chuyển tiền về Việt Nam thì sẽ về số tài khoản của ngân hàng đại lý. Và người nhận ở Việt Nam thì tới các địa điểm ngân hàng để nhận tiền.

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngân Hàng Đại Lý Là Gì? Chuyển Khoản Sử Dụng Ngân Hàng Đại Lý
  • Mô Hình Đại Lý Ngân Hàng: Thực Tiễn Quốc Tế Và Những Khuyến Nghị Chính Sách Cho Việt Nam
  • Công Việc Trong Lĩnh Vực Tài Chính Ngân Hàng
  • Kế Toán Trưởng Là Làm Công Việc Gì?
  • Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Tại Việt Nam
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100