Trách Nhiệm Pháp Lý Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Là Bút Pháp Ước Lệ Tượng Trưng Hãy Lấy Dẫn Chứng Minh Họa Làm Sáng Tỏ Nghệ Thuật Này Qua Đoạn Trích Chị Em Thúy Kiều Của Nguyê
  • Thủ Pháp Ước Lệ Trong Nghệ Thuật Là Gì?
  • Ước Lệ Trong Nghệ Thuật
  • Thủ Pháp Ước Lệ Tượng Trưng Trong Truyện Kiều
  • Biện Pháp Tương Phản, Đối Lập
  • 1. Khái niệm trách nhiệm pháp lý

    Trách nhiệm pháp lý được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau chẳng hạn như: Trách nhiệm là việc chủ thể phải thực hiện những nghĩa vụ pháp lý được đề cập đến trong phần quy định của quy phạm pháp luật hay trách nhiệm là việc chủ thể phải thực hiện một mệnh lệnh cụ thể của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền. Hoặc là, trách nhiệm là việc chủ thể phải gánh chịu những hậu quả pháp lý bất lợi được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật. Chủ thể phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý theo nghĩa này khi họ vi phạm pháp luật hoặc khi có thiệt hại xảy ra do những nguyên nhân khác được pháp luật quy định. Bài này sẽ đề cập đến trách nhiệm pháp lý theo nghĩa này. Về mặt pháp luật, trách nhiệm pháp lý được hiểu là là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu thể hiện qua việc họ phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật khi họ vi phạm pháp luật hoặc khi có thiệt hại xảy ra do những nguyên nhân khác được pháp luật quy định.

    2. Đặc điểm trách nhiệm pháp lý

    Trách nhiệm pháp lý là loại trách nhiệm do pháp luật quy định. Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa trách nhiệm pháp lý với các loại trách nhiệm xã hội khác như trách nhiệm đạo đức, trách nhiệm tôn giáo, trách nhiệm chính trị…Trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật. Đây là điểm khác biệt giữa trách nhiệm pháp lý với các biện pháp cưỡng chế khác của nhà nước như bắt buộc chữa bệnh, giải phóng mặt bằng…Trách nhiệm pháp lý luôn là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu thể hiện qua việc chủ thể phải chịu những sự thiệt hại nhất định về tài sản, về nhân thân, về tự do… mà phần chế tài của các quy phạm pháp luật đã quy định.Trách nhiệm pháp lý phát sinh khi có vi phạm pháp luật hoặc có thiệt hại xảy ra do những nguyên nhân khác được pháp luật quy định.

    3. Trách nhiệm pháp lý của chủ thể vi phạm pháp luật

    Định nghĩa: Trách nhiệm pháp lý của chủ thể vi phạm pháp luật là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể vi phạm pháp luật thể hiện qua việc họ phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế nhà nước đã được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật vì sự vi phạm pháp luật của họ.

    Đặc điểm: Chủ thể phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý là chủ thể vi phạm pháp luật.

    Trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật.

    Trách nhiệm pháp lý luôn là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể vi phạm pháp luật thể hiện qua việc họ phải gánh chịu những sự thiệt hại về tài sản, về nhân thân, về tự do hoặc những thiệt hại khác do pháp luật quy định.

    4. Phân loại trách nhiệm pháp lý

    Dựa vào tính chất của trách nhiệm pháp lý có thể chia chúng thành các loại sau:

    Trách nhiệm hình sự:là trách nhiệm của một người đã thực hiện một tội phạm, phải chịu một biện pháp cưỡng chế nhà nước là hình phạt vì việc phạm tội của họ. Hình phạt này do toà án quyết định trên cơ sở của luật hình, nó thể hiện sự lên án, sự trừng phạt của nhà nước đối với người phạm tội và là một trong những biện pháp để bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh. Đây là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất.

    Trách nhiệm hành chính:là trách nhiệm của một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã thực hiện một vi phạm hành chính, phải gánh chịu một biện pháp cưỡng chế hành chính tuỳ theo mức độ vi phạm của họ. Biện pháp cưỡng chế này do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền quyết định trên cơ sở pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm của một chủ thể phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế nhà nước nhất định khi xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tự do, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể khác hoặc khi vi phạm nghĩa vụ dân sự đối với bên có quyền. Biện pháp cưỡng chế phổ biến đi kèm trách nhiệm này là bồi thường thiệt hại.

    Trách nhiệm kỷ luật là trách nhiệm của một chủ thể (cá nhân hoặc tập thể) đã vi phạm kỷ luật lao động, học tập, công tác hoặc phục vụ được đề ra trong nội bộ cơ quan, tổ chức và phải chịu một hình thức kỷ luật nhất định theo quy định của pháp luật.

    Trách nhiệm vật chất:Trách nhiệm vật chất là trách nhiệm mà người lao động phải gánh chịu khi gây ra thiệt hại cho tài sản của doanh nghiệp (như làm hư hỏng hoặc làm mất dụng cụ, thiết bị, các tài sản khác do doanh nghiệp, giao cho hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép) hoặc công chức phải gánh chịu vì trong khi thi hành công vụ gây ra thiệt hại cho tài sản của nhà nước hoặc của chủ thể khác. Người lao động hoặc công chức phải bồi thường một phần hoặc toàn bộ thiệt hại theo thời giá thị trường và có thể được bồi thường bằng cách trừ dần vào lương hàng tháng.

    Trách nhiệm hiến pháplà trách nhiệm của một chủ thể phải gánh chịu khi họ vi phạm hiến pháp, chế tài đi kèm trách nhiệm này được quy định trong luật hiến pháp. Trách nhiệm hiến pháp vừa là trách nhiệm pháp lý vừa là trách nhiệm chính trị song hẹp hơn trách nhiệm chính trị. Cơ sở của trách nhiệm hiến pháp là hành vi trực tiếp vi phạm hiến pháp, ví dụ cơ quan nhà nước ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái với hiến pháp, song có cả hành vi gián tiếp vi phạm hiến pháp, ví dụ, đại biểu dân cử có thể bị miễn nhiệm khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân. Chủ thể phải chịu trách nhiệm hiến pháp chủ yếu là các cơ quan nhà nước và những người có chức vụ trong các cơ quan nhà nước.

    Trách nhiệm pháp lý của quốc gia trong quan hệ quốc tế:Quốc gia cũng có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế trong quan hệ quốc tế. Trách nhiệm này có thể phát sinh từ hành vi vi phạm luật quốc tế của quốc gia. Ví dụ, quốc gia không thực hiện các cam kết quốc tế mà mình đã công nhận (CEDAW) hoặc ban hành luật trái với luật quốc tế, không ngăn chặn kịp thời các hành vi cực đoan tấn công cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài của những người biểu tình… Trách nhiệm này cũng có thể phát sinh khi có hành vi mà luật quốc tế không cấm. Ví dụ, Quốc gia sử dụng tên lửa vũ trụ, tàu năng lượng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử … gây ra thiệt hại cho vật chất cho các chủ thể khác của luật quốc tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Pháp Lý Là Gì? Thuê Dịch Vụ Tư Vấn Pháp Lý Ở Đâu Uy Tín?
  • Khi Cần, Việt Nam Sẵn Sàng Các Biện Pháp Pháp Lý
  • Tiếng Việt Lớp 3 Luyện Từ Và Câu: Nhân Hóa
  • Ký Quỹ Là Gì? Ký Cược Là Gì?
  • Ký Quỹ Là Gì? Đặc Điểm Và Những Lợi Ích Của Giao Dịch Ký Quỹ
  • Biện Pháp Liệt Kê Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Liệt Kê Là Gì? Tác Dụng Của Liệt Kê
  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7
  • Thuật Ngữ Về Phép Liệt Kê
  • Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? Nguyên Nhân & Biện Pháp Khắc Phục
  • Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường
  • Trong ngữ pháp Việt Nam có nhiều biện pháp tu từ khác nhau như so sánh, ẩn dụ, rút gọn câu … Một trong những biện pháp từ thường được sử dụng trong văn thơ là liệt kê. Trong seri hướng dẫn ngữ văn 7 này mình sẽ giới thiệu cách sử dụng và các khái niệm cơ bản về liệt kê từ, cụm từ.

    Liệt kê là gì?

    Liệt kê là cách sắp xếp nhiều từ, cụm từ khác nhau, có thể là từ đồng âm hoặc không nhưng phải có chung một nghĩa. Hay nói cách khác thì liệt kê là cách dùng nhiều từ khác nhau để diễn tả một hành động, sự vật, sự việc.. Mục đích nhằm diễn tả các khía cạnh hoặc tư tưởng, tình cảm được đầy đủ, rõ ràng, chi tiết hơn đến với người đọc, người nghe.

    Các phương pháp liệt kê phổ biến

    Dựa theo cấu tạo và ý nghĩa trong câu, có 4 kiểu liệt kê chính gồm:

    1 Liệt kê theo từng cặp

    Mỗi cặp từ được liệt kê thường liên kết bằng những từ như và, với, cùng..Những cặp từ này thường có một vài điểm chung để phân biệt với các từ khác.

    Ví dụ: Kệ sách của Trâm Anh có nhiều loại sách hay như sách toán với hình học, sách văn và thơ, sách tiếng anh với tiếng Nhật, truyện tranh với truyện chữ….

    2 Liệt kê không theo từng cặp

    Chỉ cần thỏa điều kiện các từ cùng mô tả một điểm chung nào đó như sự vật, con người, mối quan hệ, thiên nhiên… đều được. Giữa các từ cách nhau bởi dấu phẩy, chấm phẩy.

    Ví dụ: Trên kệ sách của Hồng Ảnh có nhiều loại sách gồm sách văn học, sách ngoại ngữ, sách toán, sách hóa, sách lịch sử.

    3 Liệt kê tăng tiến

    Tăng tiến có nghĩa là phải theo đúng một thứ tự, trình tự theo tự nhiên hoặc hợp quy luật nhất định. Thường thì ta liệt kê từ thấp đến cao, từ địa vị nhỏ đến lớn….

    Ví dụ: Trong công ty Minh gồm có những người là nhân viên Minh, Tiến Lan, phó phòng là anh Hải và trưởng phòng là anh Phúc.

    Ta thấy chức vụ các nhân viên được liệt kê từ thấp đến cao, theo đúng cấp bậc trong một phòng.

    4 Liệt kê không tăng tiến

    Không quan trọng vị trí các từ cần liệt kê, câu vẫn có nghĩa và người đọc vẫn hiểu ý nghĩa toàn bộ câu.

    Ví dụ: Gia đình An đang sống có các thành viên gồm: cha mẹ An, anh trai An, ông bà nội An, em gái An và An.

    Những lưu ý khi sử dụng biện pháp liệt kê

    Đây là một trong các phép tu từ đơn giản, dễ nhận biết và sử dụng nhất. Tuy nhiên để sử dụng hợp lý, đúng cách cần lưu ý những điều sau:

    • Với phương pháp liệt kê tăng tiến, cần xác định đúng thứ tự theo vị trí thấp đến cao.
    • Giữa các từ cần liệt kê cách nhau bởi dấu phẩy, chấm phẩy hoặc các từ kết hợp như ” với, và”.
    • Phép liệt kê xuất hiện nhiều trong văn xuôi, tiểu thuyết, truyện ngắn… hầu như hiếm khi xuất hiện trong thơ ca.

    Kết luận: Phép liệt kê giúp mô tả, nhấn mạnh một sự vật, sự việc cần diễn tả, đây là biện pháp tu từ bạn nên biết để phân tích và viết tập làm văn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liệt Kê Là Gì ? Các Kiểu Liệt Kê Và Cho Ví Dụ Dễ Hiểu
  • Thành Thạo Biện Pháp Tu Từ So Sánh
  • Biện Pháp So Sánh Là Gì? Cách Đặt Câu Có Biện Pháp So Sánh
  • Nhân Hóa Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Các Biện Pháp Tu Từ Và Ví Dụ Về Bài Tập Biện Pháp Tu Từ Dễ Hiểu
  • Biện Pháp Thi Công Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Chống Cháy Cho Nhà Khung Thép
  • Các Biện Pháp Nghiệp Vụ Cơ Bản Trong Thanh Tra
  • Nghiệp Vụ An Ninh Là Gì
  • Vận Dụng Linh Hoạt Các Biện Pháp Nghiệp Vụ, Kiên Quyết Tấn Công Tội Phạm
  • Kiến Thức Về Nghiệp Vụ Bảo Vệ
  • Biện pháp thi công là gì.?.

    Biện pháp thi công (Manner of Execution hoặc construction method statement) là trình tự và cách thi công 1 công trình cụ thể từ lúc bắt đầu thi công đến lúc kết thúc và bàn giao công trình, trong đó biện pháp thi công (BPTC) phải đề ra được: hiệu quả về thời gian, hiệu quả về phòng chống (như: tai nạn, phòng cháy…) làm sao để hoàn thành công sớm nhất, hiệu quả và an toàn nhất. Vì lý do vậy mà có thể nói, không có gì phải là “bí mật” trong vấn đề BPTC được.

    Vậy biện pháp thi công hiểu nôm na là cách làm , cách thi công một công trình, hạng mục, công việc cụ thể của công trình xây dựng. Vậy mỗi công trình, dự án sẽ có mỗi biện pháp thi công khác nhau và phù hợp với yêu cầu của công trình cụ thể đó.

    Nội dung trong biện pháp thi công

    Nội dung trong biện pháp thi công phải thể hiện được:

    • Thiết bị, công nghệ dự định chọn để thi công.
    • Trình tự thi công
    • Phương pháp kiểm tra
    • Biện pháp an toàn và đảm bảo vệ sinh môi trường
    • Dự kiến sự cố và cách xử lý
    • Tiến độ thi công.

    Nếu biện pháp của bạn lập là tiên tiến, mang lại hiệu quả cao về kỹ thuật cũng như kinh tế thì CĐT nào cũng chấp nhận và chính bạn được hưởng lợi từ hiệu quả kinh tế đó.

    Ngược lại , bạn cứ lập BPTC theo phương án đã được chủ đầu tư dự kiến và khi ra thi công nếu bạn sử dụng BPTC khác thì bạn lại phải bảo vệ và cần được CĐT và TVGS thông qua, đằng nào thì cũng vậy.

    Các bước lập biện pháp thi công thế nào ?

    Thông thường đối với từng hạng mục công trình sẽ có các bước cụ thể khác nhau tuy nhiên trong mức độ bài viết chúng tôi xin trình bày các bước lập một công trình xây dựng hoàn chỉnh sẽ phân theo loại hình công trình cũng như các hạng mục công trình

    • Biện pháp thi công công trình dân dụng
    • Biện pháp thi công công trình nhà xưởng khung thép
    • Biện pháp thi công lắp đặt nội thất
    • Biện pháp thi công san nền
    • Biện pháp thi công lắp đặt thang máy
    • Biện pháp thi công công trình giao thông
    • Biện pháp thi công công trình thủy lợi.

    VietmySteel là một công ty xây dựng hoạt động lâu năm trong các lĩnh vực xây dựng kết cấu thép. Đi cùng với thi công xây dựng, Chúng tôi tự hào là công ty một trong những công ty sản xuất kết cấu thép với chất lượng hàng đầu Việt Nam. Với đội ngũ kỹ sư lâu năm có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp và gia công kết cấu thép, kinh nghiệp hơn 10 năm trong nghành, đội ngũ tư vấn hỗ trợ và đội thợ lành nghề sẽ là địa chỉ tin cậy. Cùng hệ thống 3 nhà máy gia công khung kèo thép tại chúng tôi Bình Dương và Long An Giúp Vietmysteel là địa chỉ tin cậy cho quý khách hàng. Vietmysteel chuyên sản xuất, gia công, thi công lắp dựng kết cấu thép, nhà tiền chế theo mọi yêu cầu thiết kế chất lượng đảm bảo, giá cả cạnh tranh nhất thị trường. Quý khách hàng có như cầu vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn, Thẩm định và báo giá nhanh và chính xác nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Nhà Khung Thép
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Cấy Thép
  • Biện Pháp Thi Công Kết Cấu Thép Là Gì?
  • Phương Pháp Triệt Sản Nam Và Triệt Sản Nữ
  • Những Trường Hợp Nào Không Nên Thực Hiện Biện Pháp Triệt Sản Nữ?
  • Biện Pháp Tư Pháp Là Gì ? Có Những Biện Pháp Tư Pháp Nào ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Hình Phạt Với Biện Pháp Tư Pháp Hình Sự?
  • Các Biện Pháp Tư Pháp Trong Bộ Luật Hình Sự 2022
  • So Sánh Hình Phạt Và Biện Pháp Tư Pháp
  • Thi Hành Các Biện Pháp Tư Pháp Hình Sự
  • Biện Pháp Tư Pháp Trong Luật Hình Sự Việt Nam Và Vấn Đề Bảo Vệ Quyền Con Người
  • Các biện pháp tư pháp quy định trong Bộ luật Hình sự là những biện pháp cưỡng chế của Nhà nước được các cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng đối với người phạm tội hoặc người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhằm ngăn ngừa họ tiếp tục phạm tội hoặc gây nguy hiểm cho xã hội và giáo dục họ trở thành những công dân có ích cho xã hội.

    Các biện pháp tư pháp được quy định tại Điều 41 đến Điều 70 Bộ luật Hình sự năm 1999 ( Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2009) .

    – Công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội.

    – Vật hoặc tiền phạm tội hoặc do mua bán, đổi chác những thứ ấy mà có.

    – Vật thuộc loại Nhà nước cấm lưu hành.

    Biện pháp thứ hai: Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại, buộc công khai xin lỗi (Điều 42 Bộ luật Hình sự). Đây là biện pháp tư pháp buộc người phạm tội trả lại tài sản đã chiếm đoạt cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp hoặc đã sửa chữa những tài sản bị hư hòng do hành vi phạm tội gây ra. Trường hợp người phạm tội gây ra thiệt hại về tinh thần, Tòa án buộc họ phải công khai xin lỗi người bị hại.

    Biện pháp thứ ba: bắt buộc chữa bệnh (Điều 43 Bộ luật Hình sự) là biện pháp tư pháp áp dụng với người phạm tội mà trước, trong hoặc sau khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội họ đã mắc bệnh và buộc phải chữa bệnh dưới sự giám sát của cơ sở điều trị hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Biện pháp thứ tư: là biện pháp áp dụng với người chưa thành niên phạm tội gồm: giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng.

    Thời hạn giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ 1 năm đến 2 năm đối với người chưa thành niên phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng. Người được giáo dục tại xã, phường thị trấn phải chấp hành đầy đủ nghĩa vụ về học tập, lao động, tuân theo pháp luật dưới sự giám sát, giáo dục của chính quyền xã, phường, thị trấn và tổ chức xã hội được Tòa án giao trách nhiệm.

    Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng từ 1 năm đến 2 năm đối với người chưa thành niên phạm tội, nếu thấy do tính chất nghiêm trọng của hành vi phạm tội, do nhân thân và môi trường sống của người đó mà cần thiết đưa họ vào nơi quản lý giáo dục chặt chẽ.

    Bộ phận tư vấn Luật Hình sự – Công ty luật Minh Khuê

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

    Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Thuế Quan Và Phi Thuế Quan Trong Chính Sách Ngoại Thương Của Nhật Bản
  • Thương Mại Quốc Tế (P3: Hàng Rào Phi Thuế Quan)
  • Tìm Hiểu Phi Thuế Quan Là Gì Và Khu Phi Thuế Là Gì?
  • “các Biện Pháp Phi Thuế Quan”
  • Các Biện Pháp Phi Thuế Quan
  • Biện Pháp Chống Trợ Cấp Trong Quản Lý Hoạt Động Ngoại Thương Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Quản Lý Ngoại Thương 2022
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Hoạt Động Ngoại Thương, Hot
  • Chính Sách Ngoại Thương Của Việt Nam
  • Quản Lý Dịch Hại Tổng Hợp
  • Biện Pháp Tự Vệ Với Thép: Được Gì?
  • Biện pháp chống trợ cấp là một trong ba biện pháp phòng vệ thương mại được các Việt Nam và các quốc gia trên thế giới khác áp dụng (khi cần thiết) đối với một số hàng hóa nhập khẩu.

    Căn cứ pháp lý: Luật quản lý ngoại thương năm 2022

    1.Trợ cấp

    Tr ợ cấp là sự đóng góp của Chính phủ hoặc bất kỳ tổ chức công nào ở quốc gia có hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam dưới các hình thức sau đây đem lại lợi ích cho tổ chức, cá nhân nhận trợ cấp:

    – Chính ph ủ thực tế chuyển vốn trực tiếp cho tổ chức, cá nhân hoặc nhận nợ trực tiếp cho tổ chức, cá nhân;

    – Chính ph ủ bỏ qua hoặc không thu các khoản thu mà tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp cho Chính phủ;

    – Chính ph ủ cung cấp cho tổ chức, cá nhân tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ không phải là cơ sở hạ tầng chung;

    – Chính ph ủ mua tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ của tổ chức, cá nhân với giá cao hơn giá thị trường;

    – B ất kỳ hình thức trợ cấp nào khác không thuộc quy định được xác định dựa trên nguyên tắc công bằng, hợp lý, không trái với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    – Bi ện pháp chống trợ cấp đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam là biện pháp được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp khi nhập khẩu vào Việt Nam gây ra thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.

    b) Cam k ết của tổ chức, cá nhân hoặc của Chính phủ nước sản xuất, xuất khẩu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam về việc tự nguyện chấm dứt trợ cấp, giảm mức trợ cấp, cam kết điều chỉnh giá xuất khẩu;

    3. Các trợ cấp có thể bị áp dụng biện pháp chống trợ cấp

    Các tr ợ cấp sau đây có thể bị áp dụng biện pháp chống trợ cấp, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác:

    – Tr ợ cấp nhằm mục đích ưu tiên sử dụng hàng hóa sản xuất trong nước hơn hàng hóa nhập khẩu;

    – Các tr ợ cấp làm vô hiệu hoặc ảnh hưởng đến những quyền lợi mà Việt Nam trực tiếp hoặc gián tiếp được hưởng theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Biện Pháp Hành Chính Trong Hoạt Động Quản Lý Ngoại Thương
  • Khái Niệm Và Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Giảng Dạy Của Giáo Viên Trong Các Trường Trung Học Cơ Sở Quận Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Áp Dụng Biện Pháp Tư Pháp
  • Thi Hành Biện Pháp Tư Pháp Bắt Buộc Chữa Bệnh
  • Biện Pháp Hành Chính Là Gì ? Khái Niệm Về Biện Pháp Hành Chính ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cưỡng Chế Hành Chính Là Gì? Những Hiểu Biết Pháp Luật Chuẩn Nhất
  • Các Biện Pháp Ngăn Chặn Và Đảm Bảo Việc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Trình Bày Các Biện Pháp Cưỡng Chế Hành Chính Nhà Nước
  • Các Biện Pháp Ngăn Chặn Và Bảo Đảm Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Giải Pháp Điều Hòa Nhiệt Độ Thông Minh
  • Cách thức được quy định mà chủ thể quản Ií (tổ chức, cá nhân có thẩm quyển) sử dụng quyền lực quản lí được giao để tác động lên đối tượng quản Ií (tổ chức, cá nhân thuộc quyển quản lý) có hành vị vị phạm hành chính, buộc các đối tượng quản Ií phải thực hiện một hành vi nhất định theo ý chí của chủ thể quản lí.

    Biện pháp hành chính có đặc trưng mộnh lệnh đơn phương: 1) Quyền lực – phục tùng của cấp trên đối với cấp dưới, của chủ thể quản Ií đối với đối tượng quản lý; 2) Chỉ có tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lí hành chính mới được sử dụng biện pháp hành chính. Nội dung của các biện pháp hành chính phải được quy định rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các điều lệ, nội quy của cơ quan, tổ chức.

    Có biện pháp hành chính công quyền – do các tổ chức, cá nhân có thẩm quyển quản lí hành chính nhà nước thực hiện và biện pháp hành chính ngoài công quyền – do tổ chức, cá nhân trong tố chức đoàn thể xã hội, đơn vị kinh tế… thực hiện.

    Biện pháp hành chính được thực hiện trong mối quan hệ hành chính giữa cấp trên với cấp dưới (trong hệ thống cơ quan quản lí nhà nước, trong hệ thống hành chính nội bộ của tổ chức), giữa cơ quan quản lí nhà nước thẩm quyền chung với cơ quan nhà nước có thẩm quyển chuyên môn; giữa cơ quan quản lí nhà nước chuyên ngành với cơ quan nhà nước khác trong lĩnh vực chuyên ngành đó; giữa cơ quan quản lí nhà nước với các tổ chức – đoàn thể xã hội; giữa cơ quan quản lí nhà nước với công dân…

    Biện pháp hành chính được bắt đầu bằng việc ban hành các quyết định quản lí, các mệnh lệnh hành chính tron đó thể hiện ý chí của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lí hành chính đối với tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quản lí hành chính. Tiếp theo là việc đôn đốc, nhắc nhở, kiểm tra việc thực hiện. Và cuối cùng, trong trường hợp có vi phạm thì áp dụng các chế tài xử lí. Tuỳ tính chất, mức độ vi phạm, có thể áp dụng các chế tài xử lí kỉ luật, chế tài xử lí vi phạm hành chính; chế tài hình sự, chế tài dân sự (nếu có thiệt hại). Việc áp dụng chế tài phải đúng thẩm quyền, theo trình tự, thủ tục đã được quy định.

    Biện pháp hành chính khác với một số biện pháp khác như biện pháp kinh tế (dùng các lợi ích kinh tế để tác động, điểu chỉnh hành vi), biện pháp giáo dục, thuyết phục… Trong thực tế, để bảo đảm hiệu quả quản lí, chủ thể quản lí thường hay sử dụng đan xen, kết hợp các biện pháp hành chính, biện pháp kinh tế, biện pháp giáo dục thuyết phục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học Là Gì? Những Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học Hiện Nay
  • Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học
  • Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học Là Gì? Ưu Điểm, Nhược Điểm Của Biện Pháp Đấu Tranh Sinh Học
  • Khái Niệm Về Ẩn Dụ? Các Hình Thức Ẩn Dụ? Các Phân Biệt Ẩn Dụ Với Các Biện Pháp Khác
  • Ta Dùng Hệ Thống Cưới Tiên Nữ
  • Biện Pháp Đặt Vòng Tránh Thai Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Vòng Tránh Thai Là Gì? Có Mấy Loại?
  • Ưu Nhược Điểm Của Biện Pháp Đặt Vòng Tránh Thai
  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Đặt Vòng Tránh Thai
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Đặt Vòng Tránh Thai, Bs Trả Lời
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Dễ Gây Vô Sinh
  • Theo bác sĩ đặt vòng tránh thai là sử dụng một dụng cụ y tế có dạng hình chữ T. Nó có vai trò như một vật cản đưa vào buồng tử cung nữ giới. Có tác dụng ngăn chặn sự bám và làm tổ của trứng đã thụ tinh. Trải qua quá trình cải tiến có nhiều thế hệ vòng tránh thai đã ra đời. Chất liệu hình dạng cũng rất đa dạng, không giống nhau. Hiện nay có hai loạn phổ biến là vòng tránh thai hormone và vòng tránh thai bằng đồng.

    Vòng tránh thai hormone: các loại hormone như progestagen hay lenovorgestrel được sử dụng có tác dụng làm tăng độ quánh của chất nhầy cổ tử cung. Điều này khiến cho tinh trùng rất khó xâm nhập vào.

    Vòng tránh thai có gắn đồng: các ion đồng được giải phóng ra hàng ngày sẽ cản trở quá trình di chuyển của tinh trùng. Góp phần làm thay đổi chất nhầy của âm đạo, khiến hoạt động của tinh trùng bị ảnh hưởng.

    Như vậy đặt vòng tránh thai là một trong những biện pháp tránh thai khá an toàn và hiệu quả.

    Cơ chế hoạt động của vòng tránh thai:

    • Vòng tránh thai sẽ chiếm chỗ trong buồng tử cung, không cho trứng khi đã thụ tinh về làm tổ. Bởi vòng tránh thai sẽ tạo ra môi trường không thuận lợi cho phôi. Hoặc là ngăn cản phôi nang tiếp cận và bám vào niêm mạc tử cung để làm tổ.
    • Vai trò của các tế bào bạch cầu bám trên bề mặt của vòng tránh thai là ngăn cản thậm chí là phá hủy sự làm tổ của phôi. Hoặc là có sự xuất hiện của nhiều bạch cầu đa nhân tại niêm mạc tử cung trong trường hợp mà bạn sử dụng vòng tránh thai bằng chất dẻo. Giống như một quá trình viêm đã ngăn cản sự làm tổ của phôi và phôi được tống ra khỏi buồng tử cung cùng với hiện tượng kinh nguyệt.

    Đặt vòng tránh thai là biện pháp mà các chị em sử dụng khi chưa muốn có con. Ưu điểm của phương pháp này là hiệu quả cao, kéo dài. Đồng thời không làm ảnh hưởng đến chất lượng đời sống tình dục. Không gây ảnh hưởng tới khả năng sinh sản sau này.

    ĐẶT VÒNG TRÁNH THAI CÓ NHỮNG ƯU ĐIỂM GÌ

    Bên cạnh một số hạn chế như có thể là thay đổi sinh hóa và tế bào của nội mạc tử cung; dễ bị viêm nhiễm thì phương pháp đặt vòng tránh thai có rất nhiều ưu điểm như:

    • Thời gian thực hiện nhanh chóng, hiệu quả ngay tức thì. Do đó nữ giới không cần mất nhiều thời gian chờ đợi.
    • Tuổi thọ của vòng tránh thai là từ 5 -10 năm tùy thuộc vào chất liệu vòng bạn lựa chọn.
    • Không hề gây cảm giác vướng víu hay làm giảm độ khoái cảm khi quan hệ. Do đó không làm mất hứng phấn tình dục.
    • Quan trọng là nếu chị em muốn sinh con chỉ cần đi tháo vòng thì sẽ thụ thai lại được bình thường.

    Lưu ý khi đặt vòng tránh thai:

    Một số lưu ý sau khi thực hiện đặt vòng tránh thai nữ giới cần quan tâm:

    • Vệ sinh “cô bé” sạch sẽ hàng ngày bằng nước ấm hoặc dung dịch vệ sinh được bác sĩ khuyên dùng để tránh vi khuẩn từ bên ngoài xâm nhập và gây bệnh.
    • Tuyệt đối kiêng chuyện “chăn gối” sau khi đặt vòng. Điều này sẽ giúp vòng tránh thai được nằm ổn định đúng vị trí.
    • Không vận động mạnh hay chơi các môn thể thao như nhảy xà, cưỡi ngựa… Bởi vì có thể khiến vòng bị tuột ra ngoài, làm giảm tác dụng của vòng.
    • Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý. Không làm việc nặng nhọc, cần dành thời gian thư giãn để cơ thể có thể thích nghi với vật thể lạ.

    Đặt vòng tránh thai là một trong những biện pháp được khá nhiều chị em phụ nữ lựa chọn. Mặc dù là một thủ thuật không phức tạp, tuy nhiên các bạn cũng nên thực hiện tại những cơ sở uy tín, chất lượng để được bác sĩ tư vấn loại vòng phù hợp và hiệu quả nhất. Hạn chế được nguy cơ bị nhiễm trùng hay bị viêm nhiễm sau khi đặt vòng tránh thai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Khi Sử Dụng Biện Pháp Đặt Vòng Tránh Thai
  • 6 Cách Tránh Thai 100% Cho Mẹ Sau Sinh, Đẻ Thường Hay Đẻ Mổ Cũng Chiều Chồng Thoải Mái Mà Không Lo Dính Bầu
  • So Sánh Hiệu Quả Của Các Biện Pháp Tránh Thai Dành Cho Phụ Nữ Ngoài 40
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Dành Cho Nữ
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Cho Phụ Nữ Sau Sinh
  • Ô Nhiễm Môi Trường Là Gì? 7 Nguyên Nhân Và 6 Biện Pháp Xử Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Cải Thiện Môi Trường Làm Việc Hiện Tại?
  • 4 Cách Để Cải Thiện Môi Trường Làm Việc Tại Văn Phòng
  • Tìm Giải Pháp Cải Thiện Môi Trường Làm Việc, Đời Sống Cho Nlđ
  • Cải Thiện Môi Trường, Điều Kiện Làm Việc Để Doanh Nghiệp Phát Triển Bền Vững
  • Một Số Biện Pháp Vệ Sinh Lao Động Trong Cải Thiện Điều Kiện Lao Động, Phòng Ngừa Tai Nạn Lao Động Và Bệnh Nghề Nghiệp (Phần 1)
  • Thực trạng ô nhiễm môi trường Việt Nam

    Biểu hiện của ô nhiễm môi trường

    • Trái đất nóng lên
    • Nguồn nước sạch cạn kiệt, nước bị nhiễm bẩn, nguồn nước ngầm ngày càng mất dần
    • Hiện tượng băng tan, nước biển dâng mạnh
    • Tình trạng xói mòn, lũ lụt sạt lở đất diễn ra nghiêm trọng
    • Đất bị nhiễm mặn, bạc màu, nghèo chất dinh dưỡng
    • Khí hậu biến đổi thất thường và ngày càng khắc nghiệt, hiện tượng mưa đá, băng tuyết rơi
    • Con người xuất hiện nhiều bệnh tật nguy hiểm
    • Mùa màng bị thiệt hại nặng nề, lắm sâu bệnh.

    Ô nhiễm môi trường do đâu?

    Hiện nay, ô nhiễm môi trường được chia thành từng dạng nguyên nhân với những biểu hiện riêng. Cụ thể như sau:

    Ô nhiễm môi trường do thiên nhiên

    Chẳng hạn, quá trình núi lửa phun trào sẽ tạo ra các chất độc hại lẫn vào không khí. Bên cạnh đó, các vụ cháy rừng lớn xảy ra cũng khiến bầu không khí bị nhiễm độc nặng nề.

    Các chất thải công nghiệp

    Chất thải rắn chưa được xử lý

    Hóa chất thuốc bảo vệ thực vật

    Chưa kể đến các loại phân bón hoác học cũng làm cho môi trường đất bị ảnh hưởng, đất ngày càng bạc màu, nghèo chất dinh dưỡng.

    Do quá trình sản xuất cơ khí

    Các dạng ô nhiễm môi trường phổ biến nhất hiện nay

    Ô nhiễm môi trường không khí

    Việc sử dụng, khai thác các loại vật liệu, khoáng sản khiến không khí bị ảnh hưởng. Chưa kể đến lượng khói bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông khiến hàm lượng khí độc tăng cao.

    Việc không khí bị ô nhiễm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe mỗi người mà khiến thảm thực vật và hệ sinh thái mất cân bằng.

    Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển có thể kể đến như: rác thải nhựa, sự cố tràn dầu, túi nilon, hay các khu chợ ven biển,….

    Thực trạng ô nhiễm môi trường hiện nay ở Việt Nam

    Tình trạng quy hoạch tại các khu đô thị chưa gắn liền với việc xử lý chất thải do đó tình trạng ô nhiễm luôn ở mức báo động. Theo các số liệu thống kê, có đến hơn 60% khu công nghiệp Việt Nam chưa có hệ thống xử lý nước thải đúng quy định. Ngoài ra, các loại chất thải cũng không được thu gom đúng cách khiến tình trạng ô nhiễm càng nặng nề.

    Thực trạng ô nhiễm môi trường hiện nay ở Thế giới

    Mặc dù đã triển khai nhiều biện pháp khắc phục, tuy nhiên thực trạng ô nhiễm môi trường trên thế giới cũng chưa có dấu hiệu suy giảm. Đây là vấn đề nóng của toàn cầu, ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe con người và hệ sinh thái tự nhiên.

    Hậu quả ô nhiễm môi trường

    Ô nhiễm môi trường để lại những hậu quả nặng nề sau:

    Ảnh hưởng đến cuộc sống và đối với sức khỏe của con người

    Chưa kể đến việc các hóa chất dư thừa ngấm vào môi trường đất khiến tình trạng ngộ độc thực phẩm, trí não của trẻ bị ảnh hưởng.

    Hậu quả đối với hệ sinh thái

    Hậu quả đối với kinh tế xã hội

    • Các bệnh lạ xuất hiện nhiều, khó chữa khiến kinh tế bị ảnh hưởng
    • Nông sản, hải sản khan hiếm khiến tốc độ phát triển kinh tế bị kìm hãm. Nguồn cung cấp thực phẩm sạch cũng bị ảnh hưởng.
    • Nền kinh tế bị thiệt hại cho quá trình đầu tư để cải thiện môi trường, xây dựng, tái tạo hệ sinh thái.

    Hình ảnh ô nhiễm môi trường

    Xây dựng chế tài bảo vệ môi trường cứng nhắc

    Cải thiện môi trường bằng hành động tích cực

    • Phân loại, đổ rác đúng nơi quy định
    • Trồng cây gây rừng
    • Xử lý rác thải đúng quy trình
    • Sử dụng các nguồn năng lượng tự nhiên như: gió, mặt trời,…

    Quy hoạch các khu công nghiệp khoa học

    Giám sát chặt chẽ về môi trường và hệ thông xử lý rác của doanh nghiệp, Thường xuyên kiểm tra, thanh tra môi trường

    Nâng cao ý thức người dân

    Khuyến khích các doanh nghiệp làm chức năng bảo vệ môi trường, xử lý chất thải

    Nhà nước cần khuyến khích các công ty, doanh nghiệp làm chức năng bảo vệ môi trường. Ngoài ra, thực hiện các hành động nhỏ như:

    • Kêu gọi học sinh, sinh viên, công nhân vứt rác đúng quy định
    • Xử lý các chất thải có khoa học và đảm bảo an toàn
    • Sử dụng năng lượng tự nhiên, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên,….

    Những nơi ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhất thế giới

    Tải mẫu đơn phản ánh ô nhiễm môi trường

    https://drive.google.com/file/d/19Sp98y_64P1Kcn3FLnBKTEh3v9Qv49NB/view

    Ô nhiễm môi trường để lại những hậu quả nặng nề và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân. Hi vọng thông qua bài viết của chúng tôi các bạn sẽ hiểu rõ hơn về những hệ quả của nó từ đó có những phương pháp bảo vệ môi trường tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường Nước Nuôi Tôm
  • Vấn Đề Môi Trường Và Một Số Biện Pháp Khắc Phục
  • Một Số Biện Pháp Xây Dựng Môi Trường Học Tập Giúp Trẻ 5 6 Tuổi Hoạt Động Tích Cực Ở Trường Mầm Non
  • Tạo Dựng Môi Trường Học Tập Tích Cực
  • Cần Làm Gì Để Giữ Gìn
  • Phòng Ngừa Chuẩn Là Gì? Các Biện Pháp Phòng Ngừa Chuẩn Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Phòng Ngừa Tội Phạm Là Gì ? Khái Niệm Về Biện Pháp Phòng Ngừa Tội Phạm ?
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 12 Nắm Vững Trọng Âm Từ Trong Tiếng Anh
  • Skkn: Một Số Biện Pháp Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Ở Tiểu Học
  • Soạn Bài Luyện Tập Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Môn Toán Lớp 1
  • Hiện nay dịch bệnh đang tràn lan trên khắp thế giới, rất nhiều loại bệnh nguy hiểm để lại hậu quả khôn lường xuất hiện khiến cho con người không kiểm soát được. Dịch bệnh tràn lan và có xu hướng lây lan vô cùng mạnh mẽ khiến con người lo lắng và dẫn tới những hệ lụy khôn lường. Các cơ sở y tế khám chữa bệnh cũng không ngừng thực hiện các biện pháp cứu chữa bệnh nhân và tiến hành các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu tình trạng lây lan bệnh tật.

    Phòng ngừa chuẩn là việc áp dụng những biện pháp phòng ngừa cơ bản và tối thiểu với mục đích ngăn ngừa sự lây lan những tác nhân gây bệnh theo các con đường cơ bản trong quá trình chăm sóc y tế. Phòng ngừa chuẩn bao gồm những hành động phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm khuẩn đối với tất cả các bệnh nhân đã được xác định tình trạng bệnh là mắc bệnh truyền nhiễm.

    Nhà nước có quy định về việc kiểm soát việc nhiễm khuẩn đối với các cơ sở khám chữa bệnh. Tại Khoản 4, Điều 2 của Thông tư 16/2018/TT-BYT có quy định về phòng ngừa chuẩn như sau: Phòng ngừa chuẩn là biện pháp được thực hiện đối với tất cả người bệnh mà không có sự phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, chẩn đoán bệnh tình, tình trạng nhiễm khuẩn, thời điểm khám chữa bệnh, chất dịch từ cơ thể, chất bài tiết của người bệnh mắc bệnh truyền nhiễm.

    Vào năm 1996, biện pháp phòng ngừa phổ cập được cập nhật thành phòng ngừa chuẩn và được ký hiệu là PNC trong y tế. Khi đó, các nhân viên y tế được khuyến cáo thực hiện phòng ngừa khi tiếp xúc với các bệnh nhận qua các đường: máu, dịch tiết từ cơ thể.

    1.3. Các chất trong cơ thể và con đường lây truyền các bệnh nguy hiểm

    Các chất trong cơ thể như máu, các chế phẩm của máu, các chất bài tiết trong cơ thể có máu, dịch âm đạo, tinh dịch, dịch màng phổi, dịch màng tim, dịch não tủy, nước ối và sữa mẹ đều có khả năng lây truyền các bệnh truyền nhiễm sang cơ thể người khác.

    Con đường lây truyền các bệnh truyền nhiễm chủ yếu thông qua: Tiếp xúc trực tiếp da với da, qua đường hô hấp (không khí), qua các đồ vật mà người bệnh chạm vào,

    2. Mục đích và nguyên tắc áp dụng của phòng ngừa chuẩn là gì?

    Phòng ngừa chuẩn được đưa ra nhằm cắt đứt con đường lây truyền vi rút, vi sinh vật, vi khuẩn nguy hiểm tới sức khỏe con người.

    Những nguyên tắc phòng ngừa chuẩn như sau:

    • Máu, dịch cơ thể (trừ mồ hôi) đều là nguy cơ tiềm ẩn các tác nhân lây lan bệnh truyền nhiễm.
    • Tất cả biện pháp được thực hành phòng ngừa chuẩn giữa nhân viên y tế và người bệnh với khả năng nhiễm khuẩn từ máu và dịch cơ thể của người bệnh.
    • Khi xác định được người mắc các bệnh truyền nhiễm thì nhân viên y tế cần phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn cũng như các biện pháp phòng ngừa theo các đường lây lan bệnh.

    3. Các biện pháp phòng ngừa chuẩn và cách ly

    Rửa tay chính là một trong những biện pháp quan trọng nhất của phòng ngừa chuẩn giảm được nguy cơ lây nhiễm bệnh. Rửa tay được thực hiện trước và sau những lần chăm sóc bệnh nhân, sau khi tiếp xúc với các dụng cụ có chứa máu và dịch tiết hay chất thải của người bị nhiễm bệnh. Bên cạnh đó, người chăm sóc hoặc tiếp xúc với bệnh nhân cần rửa tay sau khi thực hiện các thủ thuật trên cùng một bệnh nhân để tránh việc lây chéo sang những vị trí khác nhau trên cơ thể.

    Ví dụ: Trên cánh tay bệnh nhân bị mọc mụn nước, sau khi vệ sinh cánh tay thì người vệ sinh cần rửa tay sạch bằng dung dịch chuyên dụng để tránh làm lây dịch tiết từ cánh tay sang bàn chân hay mặt của cùng người đó.

    Đeo găng tay khi tiếp xúc với người đang mắc bệnh truyền nhiễm sẽ làm giảm khả năng truyền nhiễm. Thứ nhất, găng tay được làm bằng chất liệu chuyên dụng có tác dụng cơ học, giảm việc lây nhiễm các loại vi khuẩn có trên tay của nhân viên y tế khi chạm vào vùng cơ thể bị nhiễm khuẩn, đồng thời giúp giảm lây chéo qua vùng khác của cơ thể.

    Việc đeo găng tay không thay thế cho việc rửa tay, cho dù các bạn có đeo găng tay khi chăm sóc bệnh nhân bị bệnh truyền nhiễm. Bởi găng tay cũng sẽ có các lỗ nhỏ li ti mà mắt thường của chúng ta không hề nhìn thấy, hoặc là bị rách trong quá trình sử dụng.

    Chúng ta cần đeo găng tay khi tiếp xúc với máu, các dịch tiết cơ thể và những vật dụng vây nhiễm. Chúng ta cần mang găng tay trước khi tiếp xúc với vùng da bị tổn thương hoặc vùng niêm mạc. Cùng với đó, cần thay găng tay khác khi thực hiện vệ sinh các vùng cơ thể khác nhau để tránh việc lây chéo các vi khuẩn trên cùng một bệnh nhân.

    Người dùng cần tháo găng tay ngay sau khi sử dụng và để gọn vào túi ni lông trong thùng rác, tháo trước khi chạm vào các vật vô khuẩn hoặc các bề mặt khác.

    Nếu trong trường hợp chăm sóc bệnh nhân bị bệnh lây nhiễm hoặc có thể bắn vào mắt thì người chăm sóc cần đeo kính, che miệng, mặt. Đeo khẩu trang sẽ giảm nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn qua sự bắn, các giọt nước, không khí khi tiếp xúc với bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm (bệnh lao, thủy đậu, cúm).

    Mặc áo choàng với mục đích bảo vệ da toàn thân và ngăn ngừa nguy cơ bị vấy bẩn vào da. Các loại áo choàng được mặc cần phải phù hợp với công việc và mức độ phòng ngừa đối với chất dịch có thể bắn vào người trong quá trình chăm sóc bệnh nhân. Sau khi thực hiện chăm sóc bệnh nhân thì cần tháo bỏ ngay áo choàng đó trước khi rời khỏi phòng của bệnh nhân và thực hiện việc rửa tay sát khuẩn. Khi mặc áo choàng thì người chăm sóc cần phải đeo thêm gang tay, ủng bảo hộ.

    Ngoài ra, các nhân viên y tế cũng cần phải thực hiện các biện pháp làm sạch môi trường xung quanh người bệnh, bệnh viện theo quy trình thích hợp để khử vi khuẩn trên bề mặt môi trường. Quy trình sát khuẩn môi trường cần được giám sát chặt chẽ tránh bỏ qua các giai đoạn quan trọng trong quá trình phòng ngừa chuẩn.

    3.2. Biện pháp thực hiện sự cách ly phòng ngừa

    Biện pháp cách ly được áp dụng đối với những bệnh nhân nhiễm những tác nhân gây bệnh lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp da với da, lây qua không khí hoặc qua giọt bắn. Đối với những bệnh truyền nhiễm qua nhiều đường thì có thể kết hợp các biện pháp cách ly để áp dụng đối với bệnh đó. Người thực hiện cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn để tăng hiệu quả phòng ngừa dịch bệnh lây lan.

    Lây truyền thông qua tiếp xúc trực tiếp giữa da với da, có sự truyền vi khuẩn/virus từ người bệnh này qua người bệnh khác hoặc lây từ nhân viên y tế thông qua tiếp xúc về mặt vật lý. Các biện pháp thực hiện cách ly các bệnh lây qua đường tiếp xúc: Để bệnh nhân nằm trong phòng riêng hoặc phòng có các bệnh nhân có cùng bệnh truyền nhiễm; đeo găng tay trong quá trình tiếp xúc với bệnh nhân, mặc áo choàng chuyên dụng, hạn chế vận chuyển bệnh nhân qua các khu vực khác, vệ sinh, khử trùng sạch các thiết bị chăm sóc bệnh nhân.

    Lây truyền qua giọt bắn li ti đối với các bệnh lây qua giọt bắn xảy ra khi các giọt phân tử hô hấp truyền bệnh lớn hơn 5mm gây ra trong quá trình ho, nói chuyện, hắt hơi, sổ mũi hoăc các hành động hút, rửa… Những bệnh thường gặp lây qua các giọt bắn như là viêm phổi, ho gà, cúm loại B, quai bị, bạch hầu và viêm màng não.

    Lây qua đường không khí xảy ra đối với các bệnh có mang phân tử bệnh nhỏ hơn 5mm, cơ chế hoạt động của các bệnh này chính là những giọt mang mầm bệnh, vi khuẩn bốc hơi trong không khí và truyền qua người khác.

    Khi các vi sinh vật nằm trong nhóm này bốc hơi ra ngoài không khí thì khả năng phát tán sẽ rất rộng, chúng tồn tại trong không khí trong một khoảng thời gian và lơ lửng trong không khí gây ra các hiện tượng lây lan bệnh trên diện rộng. Vì thế mà chúng có nguy cơ vào đường hô hấp của con người khi họ đi vào vùng có vi khuẩn và hít vào. Những vi khuẩn, vi rút có thể lây lan qua đường không khí bao gồm: Lao phổi, thủy đậu, rubella,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Sao Để Tránh Các Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại Từ Eu?
  • Chống Lẩn Tránh Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại Và Gian Lận Xuất Xứ
  • Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại: Công Cụ Hiệu Quả Giảm Áp Lực Hàng Nhập Khẩu
  • Phòng Vệ Thương Mại (Trade Remedies) Là Gì?
  • Cách Nói Nhấn Mạnh Ý Trong Tiếng Anh
  • Biện Pháp Ngăn Chặn Là Gì ? Khái Niệm Về Biện Pháp Ngăn Chặn ?

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Biện Pháp Ngăn Chặn Trong Tố Tụng Hình Sự
  • Hủy Bỏ Hoặc Thay Thế Biện Pháp Ngăn Chặn Trong Tố Tụng Hình Sự
  • Hacker Là Gì ? Biện Pháp Ngăn Chặn Được Hacker
  • Nói Quá Là Gì, Cho Ví Dụ Biện Pháp Nói Quá Lớp 8
  • Nói Quá Là Gì? Tìm Hiểu Về Nói Quá Là Gì?
  • Biện pháp ngăn chặn là biện pháp cưỡng chế về mặt tố tụng áp dụng khi có đủ căn cứ đối với bị can, bị cáo hoặc người chưa bị khởi tố trong trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang, để ngăn chặn những hành vi nguy hiểm cho xã hội của họ, ngăn ngừa họ tiếp tục phạm tội, trốn tránh pháp luật hoặc có hành động gây cản trở cho việc điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.

    Biện pháp ngăn chặn được quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự gồm: bắt người, tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản để bảo đảm. Trước khi ban hành Bộ luật tố tụng hình sự năm 1988, những biện pháp bắt người, tạm giữ, tạm giam được quy định trong Luật số 103-SL/L.005 ngày 20.5.1957 bảo đảm quyền tự do thân thể và quyền bất khả xâm phạm đối với nhà ở, đồ vật, thư tín của nhân dân. Luật này không quy định các biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh và đăt tiền hoặc tài sản để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn, còn các trường hợp phạm pháp quả tang và trường hợp khẩn cấp được quy định cụ thể trong Sắc luật số 002-SLt ngày 18.6.1957. Trong một thời gian dài, áp dụng các văn bản pháp luật trên đã giúp cho việc đấu tranh chống tội phạm đạt kết quả. Tuy chưa quy định thật đầy đủ các biện pháp ngăn chặn nhưng các văn bản pháp luật trên vẫn là cơ sở đầu tiên để xây dựng và hoàn thiện các biện pháp ngăn chặn trong Bộ luật tố tụng hình sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1988.

    Theo Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003, căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn gồm: để kịp thời ngăn chặn tội phạm; khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử, khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ tiếp tục phạm tội; khi cần để bảo đảm thi hành án (Điều 79).

    Việc áp dụng biện pháp ngăn chặn phải do người có thẩm quyền quyết định (trừ trường hợp bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã) và bảo đảm đúng các thủ tục do Bộ luật tố tụng hình sự quy định. Khi tiến hành tố tụng, cơ quan điều tra, viện kiểm sát và toà án trong phạm vi trách nhiệm của mình phải thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sự cần thiết của những biện pháp đã áp dụng, kịp thời hủy bỏ biện pháp ngăn chặn khi thấy không còn cần thiết hoặc có thể thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác (Xf. Hủy bỏ biện pháp ngăn chặn).

    Thực hiện quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về biện pháp ngăn chặn bảo đảm cho việc giải quyết vụ án của cơ quan tiến hành tố tụng được thuận lợi; bảo đảm dân chủ, tôn trọng các quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Phát Triển Ngành Du Lịch Việt Nam
  • Biện Pháp Tương Phản, Đối Lập
  • Thủ Pháp Ước Lệ Tượng Trưng Trong Truyện Kiều
  • Ước Lệ Trong Nghệ Thuật
  • Thủ Pháp Ước Lệ Trong Nghệ Thuật Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100