Mối Nguy An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Trong Haccp

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Haccp: Liệt Kê Và Phân Tích Mối Nguy
  • Hậu Quả Của Việc Mất Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Hậu Quả Của Việc Mất Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Ngày Nay
  • Nguyên Nhân Dẫn Đến Mất Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Nêu Các Biện Pháp Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Khi Chế Biến? Em Cho Biết Biện Pháp Bảo Quản Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm? Nêu Thành Phần Dinh Dưỡng Trong Thịt Cá? Chất Cần Thiết Cho Việc Tái Tạo Tế Bào Da Chết Là Chất Nào?
  • Thứ năm – 10/05/2018 10:07

    1. Khái niệm HACCP

    HACCP (Hazard Analysis Critical Control Point): là hệ thống quản lý chất lượng mang tính chất phòng ngừa nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và chất lượng thực phẩm dựa trên việc phân tích mối nguy và xác định các biện pháp kiểm soát tại các điểm kiểm soát tới hạn (Codex).

    HACCP là một công cụ đảm bảo an toàn thực phẩm được triển khai bởi ngành công nghiệp thực phẩm, sử dụng cho ngành công nghiệp thực phẩm. HACCP kiểm tra từng bước trong quá trình sản xuất chế biến thực phẩm, xác định các điểm rủi ro cụ thể cũng như thực hiện các biện pháp kiểm soát, đo lường các quy trình kiểm tra xác nhận.

    2. Lợi ích khi áp dụng HACCP

    HACCP là hệ thống kiểm soát an toàn khi sản phẩm hay dịch vụ đang được tạo thành hơn là cố gắng tìm ra các sai sót ở sản phẩm cuối. Hệ thống HACCP dựa trên cơ sở tiếp cận các mối nguy hay các rủi ro của một sản phẩm cụ thể hay của một quá trình cụ thể và việc phát triển một hệ thống để kiểm soát các mối nguy hay rủi ro này. Các điểm đặc biệt trong quá trình được xác định nhằm kiểm soát các nguy cơ an toàn thực phẩm.

    Hệ thống HACCP đã và đang được áp dụng rất thành công trên toàn cầu và dễ dàng tương thích với hệ thống quản lý chất lượng ISO 22000:2005 tạo thuận lợi cho việc quản lý an toàn và chất lượng trong sản xuất và cung cấp thực phẩm.

    Hiện nay các quốc gia đã áp dụng hệ thống HACCP:

    Hoa Kỳ: Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (USFDA – Food & Drug Administration) đã yêu cầu thực hiện quản lý an toàn thực phẩm theo HACCP đối với các nhà sản xuất thủy hải sản năm 1995 và bắt buộc các doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu vào Hoa Kỳ phải quản lý an toàn thực phẩm theo HACCP vào năm 1997. Cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm (FSIS) có trách nhiệm kiểm soát các nhà máy chế biến thịt và gia cầm theo “hệ thống các điểm kiểm soát tới hạn” và tiến tới áp dụng cho các ngành công nghiệp thực phẩm khác.

    Liên minh Châu Âu: Theo chỉ thị số 93/43/EEC (ngày 14/6/1993) về vệ sinh thực phẩm, tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực thực phẩm tại các nước thuộc liên minh Châu Âu phải áp dụng HACCP.

    Ở Anh: Năm 1998 Hiêp hội các nhà bán lẻ Anh Quốc phát triển và giới thiệu tiêu chuẩn kỹ thuật thực phẩm BRC (sau này đổi tên thành tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu BRC) trong đó việc áp dụng hệ thống HACCP theo các nguyên tắc của Codex được xếp là yêu cầu cơ bản và đặt tại ngay điều khoản đầu tiên. Các thành viên của hiệp hội này và các nhà cung cấp thực phẩm cho họ phải áp dụng theo tiêu chuẩn này. Sau này việc áp dụng tiêu chuẩn này trở thành tấm giấy thông hành cho các doanh nghiệp muốn xuất khẩu thực phẩm vào thị trường Anh và một số tập đoàn bán lẻ lớn tại Hoa Kỳ.

    Đức và Pháp: HDE – Hauptverband des Deutschen Einzelhandels e.V. (liên minh các nhà bán lẻ Đức) và FCD – Fédération des enterprises du Commerce et de la Distribution (liên minh các nhà bán sỉ và lẻ của Pháp) đã hợp tác phát triển và hoàn thiện tiêu chuẩn IFS – International Food Standard phiên bản 4 vào năm 2004. Trong tiêu chuẩn này, hệ thống HACCP cũng được yêu cầu thực hiện như là phần cơ bản trong hệ thống.

    Tại Việt Nam: Quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm theo HACCP được nhà nước khuyến khích áp dụng.

    Tổng cục tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng đã biên soạn TCVN 5603:1998 tương đương với CAC/RCP 1-1969 Rev 3 – 1997 (HACCP Codex phiên bản 3) “Qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh an toàn thực phẩm” áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất thực phẩm.

    Ngày 16/12/1998 Bộ Thủy Sản đã ký quyết định số 732/1998/QĐ-BTS về việc ban hành tiêu chuẩn ngành 28TCN 129:1998 “Cơ sở chế biến thủy sản – Chương trình quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm theo HACCP”.

    3. Các mối nguy trong thực phẩm

    Mối nguy là yếu tố sinh học, hóa học hoặc vật lý có thể làm cho thực phẩm không an toàn cho người sử dụng. Mối nguy chỉ xuất hiện khi các điều kiện hoặc tạp chất có trong thực phẩm có thể gây bệnh hoặc gây tác hại cho sức khỏe con người.

    Có ba loại mối nguy:

    – Mối nguy vật lý bao gồm: các dị vật có khả năng gây hại thường không có trong thực phẩm. Khi ăn phải dị vật, người ăn có thể bị hóc, bị đau hoặc các ảnh hưởng khác có hại đến sức khỏe. Các mối nguy vật lý và nguồn gốc chủ yếu: Thuỷ tinh có nguồn gốc từ: chai, lọ, đèn chiếu sáng, nhiệt kế, mặt đồng hồ đo. Kim loại: máy móc, đạn chì, đạn bắn chim, dây điện, ghim đóng sách, nhà xưởng, công nhân.

    – Mối nguy hoá học: Có thể xảy ra nhiễm hóa học ở bất cứ công đoạn nào trong sản xuất và chế biến thực phẩm. Các hóa chất có thể có lợi và được sử dụng có mục đích đối với một số thực phẩm như thuốc trừ sâu dùng cho hoa quả và rau. Hóa chất sẽ không nguy hiểm nếu được sử dụng và kiểm soát hợp lý, song nguy cơ tiềm ẩn đối với người tiêu dùng sẽ tăng khi hóa chất không được kiểm soát chặt chẽ hoặc bị lạm dụng. Một số chất chỉ gây nhiễm độc nếu bị hấp thụ trong một thời gian dài. Các cơ quan có thẩm quyền đã quy định các giới hạn đối với một số chất gây nhiễm đó. Các mối nguy hóa học có thể chia thành ba nhóm:

    Các hóa chất có sẵn trong tự nhiên: Hóa chất có trong tự nhiên có mặt trong nhiều loại thực vật, động vật hoặc vi sinh vật. Các hóa chất tự nhiện được tìm thấy trong thực phẩm trước hoặc trong khi thu hoạch

    Các hóa chất chủ định bổ sung vào: Các hóa chất sử dụng có mục đích được người sản xuất thêm vào thực phẩm tại một số công đoạn trong quá trình sản xuất và phân phối. Các hóa chất sử dụng có mục đích sẽ an toàn nếu dùng ở mức độ quy định nhưng có thể nguy hiểm nếu vượt quá mức đó.

    Các hóa chất không chủ định hoặc vô tình nhiễm vào: Các hóa chất có thể trở thành một phần của thực phẩm trong khi không cố ý thêm vào. Các hóa chất tình cờ nhiễm phải này có thể đã sẵn có trong nguyên liệu thực phẩm khi tiếp nhận. Hầu hết các hóa chất tình cờ nhiễm vào không ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm, các hóa chất khác chỉ đáng chú ý khi chúng có nồng độ cao. Các hóa chất tình cờ nhiễm vào thực phẩm còn có thể là các chất bị cấm như chất độc hoặc thuốc trừ sâu là những loại không được phép có ở bất cứ nồng độ nào.

    – Mối nguy sinh học: là mối nguy gây ra do vi khuẩn, virut, ký sinh trùng. Mối nguy ô nhiễm do vi khuẩn là mối nguy hay gặp nhất trong các mối nguy gây ô nhiễm thực phẩm.

    Vi khuẩn có ở khắp nơi, đặc biệt phân, nước thải, rác, bụi, thực phẩm tươi sống là ổ chứa nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Ngay cả ở cơ thể người cũng có rất nhiều loại vi khuẩn, chúng cư trú ở da, bàn tay, miệng, đường hô hấp, đường tiêu hóa… Phần lớn vi khuẩn có thể tồn tại và phát triển ở nhiệt độ 10-60 0C và bị tiêu diệt ở nhiệt độ 100 0C. Tuy nhiên một số vi khuẩn có nha bào hoặc độc tố chịu nhiệt do một số vi khuẩn tiết ra có thể không bị tiêu diệt hay bị phá hủy ở nhiệt độ sôi.

    Virut: nhỏ hơn vi khuẩn nhiều lần, phải dung kính hiển vi điện tử phóng đại hang vạn lần mới nhìn thấy được. Virut chịu được lạnh, không chịu được nóng và tia tử ngoại. Virut bị ảnh hưởng bởi các chất sát khuẩn như formol, cồn, axit và kiềm mạnh. Virut gây ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm thường có trong ruột người. Virut có thể lây truyền từ phân qua tay người tiếp xúc hoặc từ nước bị ô nhiễm phân vào thực phẩm, với một lượng rất nhỏ, virut đã gây nhiễm bệnh cho người. Virut nhiễm ở người có thể lây sang thực phẩm hoặc trực tiếp lây sang người khác trước khi phát bệnh.

    Ký sinh trùng là những sinh vật sống nhờ (ký sinh) trong cơ thể các sinh vật khác (vật chủ) đang sống, lấy thức ăn từ các sinh vật đó để tồn tại và phát triển. Hầu hết ký sinh trùng bị chết và mất khả năng gây bệnh ở nhiệt độ -15 0C. Các loại ký sinh trùng hay gặp trong thực phẩm là giun và sán.

    4. Các đặc trưng của HACCP

    Tính hệ thống: HACCP xem xét và kiểm soát tất cả các công đoạn trong việc vận hành sản xuất, chế biến hay cung cấp thực phẩm. Giúp nhận diện các mối nguy, xây dựng và áp dụng các biện pháp kiểm soát, thẩm tra tính hiệu quả của hệ thống nhằm đảm bảo tính an toàn luôn được duy trì.

    Cơ sở khoa học: Các mối nguy về an toàn thực phẩm và kiểm soát các mối nguy được xác định dựa trên bằng chứng / cơ sở khoa học.

    Chuyên biệt: Tùy vào đặc trưng của loại thực phẩm, HACCP giúp xác định các mối nguy thường gặp ở loại thực phẩm đó và xây dựng biện pháp kiểm soát thích hợp.

    Phòng ngừa: HACCP hướng tới việc phòng ngừa hơn là kiểm tra khi sản phẩm đã hoàn tất.

    Luôn thích hợp: Khi có sự thay đổi về cơ sở vật chất, công nghệ, con người, thông tin về an toàn thực phẩm, hệ thống luôn được xem xét và điều chỉnh cho phù hợp.

    5. Bảy nguyên tắc của HACCP

    Để ngăn ngừa, giảm thiểu, loại trừ các mối nguy gây mất an toàn thực phẩm thì tiến hành áp dụng bảy nguyên tắc cơ bản sau:

    Nguyên tắc 1: Phân tích mối nguy

    Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (Critical Control Point – CCP)

    Nguyên tắc 3: Thiết lập các giới hạn tới hạn (Critical Limit – CL)

    Nguyên tắc 4: Thiết lập hệ thống giám sát các điểm kiểm soát tới hạn CCP.

    Nguyên tắc 5: Thiết lập hành động khắc phục khi hệ thống giám sát cho thấy một CCP nào đó ngoài tầm kiểm soát.

    Nguyên tắc 6: Xác định các thủ tục để xác định hệ thống HACCP đang hoạt động có hiệu quả.

    Nguyên tắc 7: Thiết lập hệ thống tài liệu cho các thủ tục/ quy trình, hồ sơ có lien quan đến các nguyên tắc trên.

    Tác giả bài viết: Ths Trần Thị Dịu

    Từ khóa: thực hiện, quản lý, cơ sở, phát triển, sử dụng, xác định, thực phẩm, sản phẩm, phân tích, kiểm soát, đảm bảo, an toàn, lợi ích, tạo thành, tính chất, cụ thể, quá trình, sản xuất, quy trình, công nghiệp, chế biến

    Những tin mới hơn Những tin cũ hơn

    • Đang truy cập 6
    • Hôm nay 866
    • Tháng hiện tại 37,738
    • Tổng lượt truy cập 1,249,891

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đà Nẵng: Nhiều Giải Pháp Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Từ Quận, Huyện
  • Triển Khai Biện Pháp Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Trong Nông Nghiệp
  • Tăng Cường Biện Pháp Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Vào Trường Học
  • Nhiều Biện Pháp Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm
  • Biện Pháp Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Trong Nông Nghiệp
  • Xác Định Những Mối Nguy Gây Mất An Toàn Thực Phẩm (Attp) Thủy Sản Và Các Biện Pháp Cần Kiểm Soát

    --- Bài mới hơn ---

  • Vấn Đề An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Hiện Nay
  • Nguyên Nhân Gây Mất Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Tìm Giải Pháp Bảo Tồn Rừng Ngập Mặn
  • Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng Ngập Mặn
  • Tại Sao Phải Đặt Vấn Đề Bảo Vệ Rừng Amazon?
  • Việt Nam là quốc gia được thiên nhiên ưu ái với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, trong đó tài nguyên về biển là một trong những lợi thế lớn của Việt Nam, do đó ngành đánh bắt thủy hải sản cũng là một trong những ngành được phát triển mạnh.

    Thủy hải sản là một dòng sản phẩm giàu dinh dưỡng và dưỡng chất, nhưng do đặc thù của sản phẩm mà chúng tương đối khó bảo quản và dễ hư hỏng. Thực tế đa phần các dòng sản phẩm thủy hải sản trên thị trường hiện nay được bảo quản qua việc đông lạnh hoặc ướp muối, vì thế việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) cho các cơ sở sơ chế, chế biến thủy sản là việc rất quan trọng.

    Và để thực phẩm thuỷ sản được an toàn, chất lượng, đảm bảo sức khoẻ cho người tiêu dùng, đảm bảo uy tín thương hiệu, tránh thiệt hại về kinh tế,… mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thủy hải sản đều phải có trách nhiệm và nghĩa vụ trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Do đó, các tổ chức, cá nhân cần phải biết cách loại trừ và nhận diện các mối nguy gây hại có trong sản phẩm, nhằm kiểm soát và phòng ngừa một cách toàn diện trong từng công đoạn sản xuất.

    Có 3 mối nguy hại gây mất ATTP thủy sản như: Mối nguy về yếu tố sinh học, yếu tố hoá học và yếu tố vật lý.

    – Mối nguy sinh học: bao gồm các vi sinh vật, virus, các loại kí sinh trùng có trong thực phẩm; các loại vi khuẩn, nấm mốc gây bệnh được sinh ra do điều kiện bảo quản không tốt. Khống chế, kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, nấu chín trước khi ăn, soi gắp, cấp đông, áp dụng nguyên tắc HACCP trong nuôi trồng thuỷ sản là cách kiểm soát và loại bỏ mối nguy gây hại cho sức khoẻ người tiêu dùng;

    – Mối nguy hóa học: gắn liền với loài nhuyễn thể 2 mảnh vỏ, hay ở một số loài cá như cá hồng, cá mú… do ăn tảo, tích tụ lâu ngày trong cơ thể tạo ra độc tố, ở một số các loài cá như cá nóc, bạch tuột xanh do va đập, ươn làm biến đổi chất lượng sinh ra độc tố. Cách kiểm soát, ngăn chặn mối nguy gắn liền với loài là thực hiện chương trình kiểm soát nhuyễn thể hai mảnh vỏ, kiểm soát nhiệt độ, thời gian từ khi đánh bắt đến khi chế biến, loại bỏ cá nóc và bạch tuột xanh ra khỏi nguyên liệu; Mối nguy hóa học được tạo ra bởi ô nhiễm môi trường, do thuỷ sản ăn phải thức ăn bị nấm mốc có chứa độc tố, kim loại nặng, do việc lạm dụng thuốc, hoá chất, kháng sinh của người sản xuất. Để ngăn ngừa, loại bỏ mối nguy hóa học gắn với môi trường, nên lập chương trình kiểm soát dư lượng thuốc, hóa chất có trong sản phẩm, tạo ý thức bảo vệ môi trường cho thuỷ sản;

    Mối nguy hóa học do con người đưa vào có mục đích như lạm dụng kháng sinh cấm, hóa chất độc hại, chất kích thích trong quá trình sản xuất, sử dụng chất phụ gia, phẩm màu để phối chế một số sản phẩm dùng trong chế biến, bảo quản. Đây là mối nguy gây hại nghiêm trọng đến sức khoẻ con người như mắc bệnh ung thư, ngộ độc… có thể dẫn đến tử vong. và đây cũng là mối nguy mà các nhà nhập khẩu hay vin vào để áp đặt giá cả hoặc từ chối nhập sản phẩm của các doanh nghiệp xuất khẩu. Biện pháp ngăn ngừa, loại bỏ mối nguy này thông qua chương trình kiểm soát việc sử dụng hóa chất, kháng sinh, chất phụ gia, bảo quản… ngay tại nơi chúng phát sinh; nắm bắt được luật lệ quy định về các chất được phép sử dụng trong sản xuất thuỷ sản;

    – Mối nguy vật lý: bao gồm sạn, tạp chất, đinh, chì, mảnh kim loại, thuỷ tinh… có trong thực phẩm có thể gây tổn hại cho hệ tiêu hóa của người tiêu dùng. Cơ chế sinh ra các mối nguy này là do tạp chất tự nhiên trong quá trình khai thác, thu hoạch. Xâm nhiễm trong quá trình xử lý, vận chuyển, bảo quản hay cố tình sử dụng chất kích thích sinh sản, sinh trưởng trong quá trình sản xuất giống hay nuôi thương phẩm. Để kiểm soát, phòng ngừa và loại bỏ mối nguy này, cần loại bỏ tạp chất tự nhiên, tránh xâm nhiễm trước mỗi công đoạn sản xuất, tuân thủ nghiêm các luật lệ đã quy định;

    Nhằm bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng và đáp ứng yêu cầu của các thị trường nhập khẩu trên thế giới, tránh bị thiệt hại về kinh tế do hàng kém chất lượng trong thời kỳ thời hội nhập như hiện nay, thì việc nhận diện, kiểm soát và loại bỏ các mối nguy đối với thực phẩm thuỷ sản trong các công đoạn từ người nuôi, đánh bắt đến cơ sở thu gom, chế biến… đều rất quan trọng mà các cơ sở sản xuất kinh doanh cần chú ý để xác định nguồn gốc mối nguy gây nhiễm trên thuỷ sản và đưa ra biện pháp ngăn ngừa, tạo sản phẩm thuỷ sản sạch bệnh, đảm bảo ATVSTP góp phần đưa ngành phát triển bền vững trong giai đoạn hiện nay.

    M.H (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Áp Dụng Hệ Thống Haccp Giúp Phòng Ngừa Hiệu Quả Nguy Cơ Gây Ô Nhiễm Thực Phẩm
  • Các Mối Nguy Trong Haccp
  • Phân Tích Mối Nguy Và Điểm Kiểm Soát Tới Hạn Ccp
  • Kiểm Soát Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Từng Cơ Sở
  • Khắc Phục Sự Cố Về An Toàn Thực Phẩm – Trung Tâm Ứng Phó Sự Cố An Toàn Môi Trường
  • Các Mối Nguy Trong Haccp

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Dụng Hệ Thống Haccp Giúp Phòng Ngừa Hiệu Quả Nguy Cơ Gây Ô Nhiễm Thực Phẩm
  • Xác Định Những Mối Nguy Gây Mất An Toàn Thực Phẩm (Attp) Thủy Sản Và Các Biện Pháp Cần Kiểm Soát
  • Vấn Đề An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Hiện Nay
  • Nguyên Nhân Gây Mất Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Tìm Giải Pháp Bảo Tồn Rừng Ngập Mặn
  • Phân tích các mối nguy trong HACCP là gì?

    Phân tích các mối nguy trong HACCP là quá trình mà nhóm công tác HACCP sử dụng để phát hiện ra các mối nguy tiềm năng có thể phát sinh trong khi chế biến, sản xuất thực phẩm. Những mối nguy này có thể dẫn sự nguy hiểm đáng kể cho sức khỏe của người tiêu dùng.

    Các mối nguy trong HACCP và cách phòng ngừa

    Mối nguy trong HACCP được hiểu là một tác nhân vật lý học, sinh học hoặc hóa học của thực phẩm, hoặc tình trạng của thực phẩm có khả năng tác động gây bệnh hoặc làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Do đó, việc phân tích các mối nguy nhằm phát hiện tính chất các mối nguy để làm giảm thiểu hoặc loại bỏ chúng đến mức có thể chấp nhận trong việc sản xuất thực phẩm an toàn.

    Mối nguy hóa học

    Mối nguy hóa học có thể xuất hiện nhiễm hóa học ở bất cứ công đoạn nào trong quá trình chế biến và sản xuất thực phẩm. Các hóa chất được sử dụng có mục đích đối với một số thực phẩm và có thể có lợi nếu không gây nguy hiểm cho người tiêu dùng và kiểm soát hợp lý.

    Nếu hóa chất bị lạm dụng hoặc không được kiểm soát chặt chẽ sẽ gây ra nhiều nguy cơ tiềm ẩn khi sử dụng. Các cơ quan chức năng đã quy định các giới hạn đối với một số chất gây nhiễm đó.

    • Phòng ngừa mối nguy hóa học:

    Các quy trình làm sạch thích hợp và các yêu cầu vệ sinh là phương pháp tốt nhất để phòng ngừa các mối nguy hóa học. Đào tạo nhân viên tuân theo các hướng dẫn nghiêm ngặt là điều cần thiết để ngăn ngừa mối nguy hóa chất.

    Ngoài ra, hạn chế việc sử dụng hóa chất đối với những hóa chất thường được công nhận là an toàn và đảm bảo rằng hóa chất được lưu trữ trong các khu vực được chỉ định tách biệt với các sản phẩm thực phẩm.

    Mối nguy vật lý

    Mối nguy vật lý bao gồm các dị vật có khả năng gây hại thường không xuất hiện trong quá trình chế biến thực phẩm. Nếu chẳng may người tiêu dùng ăn phải dị vật có thể bị hóc, bị đau hoặc ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.Mối nguy vật lý

    • Phòng ngừa mối nguy vật lý:

    Việc ngăn ngừa các mối nguy vật lý chủ yếu tập trung vào việc kiểm tra kỹ lưỡng thực phẩm và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm. Các tổ chức cũng có thể thực hiện các bước chủ động trong việc loại bỏ khả năng xảy ra nguy cơ vật lý. 

    Ví dụ, bóng đèn có thể được sản xuất bằng các vật liệu khác nhau. Kính Acrylic vừa nhẹ hơn vừa chắc hơn thủy tinh, và có xu hướng vỡ thành những mảnh lớn hơn, mịn hơn thủy tinh.

    Mối nguy sinh học

    Mối nguy sinh học là những mối nguy gây ra do ký sinh trùng, vi khuẩn, vi rút. Thông thường trong quá chế biến thực phẩm, mối nguy ô nhiễm do vi khuẩn là mối nguy phổ biến nhất.

    • Cách phòng ngừa mối nguy sinh học:

    Cách tốt nhất để ngăn chặn các mối nguy sinh học ảnh hưởng đến thực phẩm là thực hiện các biện pháp bảo quản và xử lý mạnh mẽ. Các bước cần thiết chẳng hạn như nấu chín kỹ hoặc tiệt trùng sữa và nước trái cây. Sử dụng các công nghệ đóng gói trong quá trình chế biến như niêm phong chân không cản trở sự phát triển của vi khuẩn. 

    Quản lý nhiệt độ thích hợp để bảo quản có thể làm giảm đáng kể sự phát triển của vi khuẩn. Cuối cùng, thực hành vệ sinh hiệu quả trong toàn bộ chuỗi phân phối sẽ làm giảm sự lây nhiễm chéo của các sản phẩm thực phẩm.

    Chất gây dị ứng

    Chất gây dị ứng có thể xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào trong chuỗi cung ứng thực phẩm. Dù vô tình hay cố ý, chất gây dị ứng có thể phát sinh trong quá trình từ sản xuất ban đầu, vận chuyển, bảo quản cho đến khi phục vụ thực phẩm.

    Dị ứng thực phẩm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng và dễ xảy ra ở người có cơ địa dị ứng, viêm da, mũi dị ứng. 

    • Phòng ngừa chất gây dị ứng:

    Thật không may là không có cách nào để ngăn ngừa dị ứng, nhưng có thể giảm nguy cơ phản ứng dị ứng. Vì vậy, miễn là các công ty áp dụng các kỹ thuật vệ sinh thích hợp và hiển thị rõ ràng các thành phần gây dị ứng tiềm ẩn trên bao bì sản phẩm, các phản ứng dị ứng sẽ được giảm thiểu. 

    Việc ngăn ngừa phản ứng dị ứng chủ yếu thuộc về người tiêu dùng, nhưng họ chỉ có thể làm điều đó một cách hiệu quả nếu các doanh nghiệp thực hiện vai trò của mình với việc vệ sinh và ghi nhãn thành phần hiệu quả.

    Ví dụ về các mối nguy

    • Mối nguy hóa học

    Hóa chất công nghiệp khi dùng trong chế biến thực phẩm như phụ gia thực phẩm, điều vị, chất bảo quản, dinh dưỡng bổ sung, hương liệu, tạo màu… Nếu những hóa chất này được cho vào đúng giới hạn và đúng liều lượng cho phép thì không sao.

    Tuy nhiên, nếu cho vượt mưc quy định sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người sử dụng.

    • Mối nguy vật lý

    Trong quá trình chế biến thực phẩm nếu không cẩn thận có thể xuất hiện các mối nguy vật lý như sạn đá, bụi, mảnh kim loại….Khi người ăn phải những dị vật này thì sẽ ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí cả tính mạng.

    • Mối nguy sinh học

    Vi khuẩn là một trong những mối nguy phổ biến có thể xuất hiện trong quá trình chế biến thực phẩm. Vi khuẩn là nhóm vi sinh vật nhỏ bé, đơn bào và khó có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Vi khuẩn có thể tồn tại trong nước, không khí, đất, thực phẩm…và sinh sản rất nhanh. Một số vi khuẩn thông thường như E.coli, Salmonella, Staphylococcus….

    • Chất gây dị ứng

    Bảng phân tích mối nguy HACCP

    Phân tích các mối nguy dựa trên thông tin nào?

    Nguồn thông tin để phân tích các mối nguy trong HACCP có thể xuất hiện từ nhiều nguồn khác nhau. Cụ thể:

    • Văn bản pháp luật

    • Tài liệu, hồ sơ phản ánh, khiếu nại của khách hàng

    • Hồ sơ, tài liệu tham khảo và nghiên cứu khoa học

    • Các dữ liệu dịch tễ và các bệnh dịch bắt nguồn từ thực phẩm

    • Ý kiến của chuyên gia

    • Các công cụ tìm kiếm

    • Các thông tin tra cứu trên các trang mạng xã hội

    Cách thực hiện phân tích mối nguy trong HACCP

    Việc thực hiện phân tích mối nguy được tiến hành trong 5 bước sau đây. Nếu đơn vị áp dụng các bước này theo thứ tự logic sẽ giúp tránh được việc bỏ sót các mối nguy trong khi chế biến, sản xuất thực phẩm.

    Bước 1

    Xem xét các mối nguy tiềm năng có thể phát sinh trong nguồn nguyên liệu đầu vào

    Bước 2

    Xem xét và đánh giá hoạt động chế biến

    Bước 3

    Tiến hành quan sát các hoạt động thực tế

    Bước 4

    Thực hiện đo lường qua các thông số chế biến

    Bước 5

    Nhóm công tác HACCP phân tích kết quả đo lường

    Kiểm soát mối nguy

    Sau khi hoàn thành việc phân tích các mối nguy, nhóm công tác HACCP phải thiết lập các biện pháp kiểm soát từng mối nguy sao cho phù hợp. Hành động kiểm soát giúp loại bỏ, ngăn ngừa mối nguy hoặc làm giảm chúng xuống mức chấp nhận. 

    • Kiểm soát các mối nguy hóa học

    – Kiểm soát lượng hóa chất khi cho vào thực phẩm

    – Kiểm soát nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào, các thành phần cấu tạo sản phẩm

    – Kiểm soát chế biến như việc kiểm soát sử dụng đúng cách, kiểm soát quá trình định hình sản phẩm, kiểm soát phụ gia

    – Kiểm soát dán nhãn

    – Kiểm soát nhiễm bẩn vô tình từ hóa chất như mỡ bôi trơn, dầu nhờn, hơi nước…

    • Kiểm soát các mối nguy vật lý 

    – Kiểm soát môi trường như đảm bảo thực hành sản xuất tốt, không có nhiễm bẩn xảy ra cho thực phẩm từ trang thiết bị, nhà cửa, thiết bị…

    – Kiểm soát nguồn cung cấp, nguồn nguyên liệu đầu vào

    – Kiểm soát chế biến.

    • Kiểm soát các mối nguy sinh học

    – Kiểm soát quá trình nhiễm bẩn

    – Làm giảm thiểu hoặc ngăn ngừa việc phát triển của vi sinh vật và sự tạo thành độc tố

    – Loại trừ hoặc giảm rõ rệt các mối nguy

    Đánh giá các mối nguy trong HACCP

    Nhóm HACCP tập hợp các thông tin từ việc phân tích mối nguy để xác định:

    • Mức độ nghiêm trọng của mối nguy nằm trong mức độ nào: hiếm khi xảy ra, thường xảy ra, hay luôn luôn xảy ra.

    • Các rủi ro kèm theo các mối nguy đã xác định tại các công đoạn, quy trình khác nhau của hoạt động sản xuất.

    • Các bước, các điểm hoặc quy trình mà cần phải kiểm soát và cần ngăn ngừa, loại bỏ các nguy cơ về an toàn thực phẩm hoặc giảm xuống mức chấp nhận.

    Ngoài ra, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ISO hoặc chứng nhận sản phẩm hãy liên hệ tới hotline: 0976389199 (hoàn toàn miễn phí) để được các chuyên gia của ISOCERT hỗ trợ trong thời gian sớm nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Mối Nguy Và Điểm Kiểm Soát Tới Hạn Ccp
  • Kiểm Soát Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Từng Cơ Sở
  • Khắc Phục Sự Cố Về An Toàn Thực Phẩm – Trung Tâm Ứng Phó Sự Cố An Toàn Môi Trường
  • Skkn Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Nâng Cao Chất Lượng Bữa Ăn Trong Công Tác Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng Và Giáo Dục Trẻ Tại Trường Mầm Non Trường Quảng Tâm, Thành Phố Thanh
  • Một Số Giải Pháp Sử Dụng Điện Tiết Kiệm Và Hợp Lý Mùa Nắng Nóng
  • Áp Dụng Hệ Thống Haccp Giúp Phòng Ngừa Hiệu Quả Nguy Cơ Gây Ô Nhiễm Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Định Những Mối Nguy Gây Mất An Toàn Thực Phẩm (Attp) Thủy Sản Và Các Biện Pháp Cần Kiểm Soát
  • Vấn Đề An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Hiện Nay
  • Nguyên Nhân Gây Mất Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Tìm Giải Pháp Bảo Tồn Rừng Ngập Mặn
  • Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng Ngập Mặn
  • Để đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, các nước phát triển như Mỹ, EU, Canađa… đã bắt buộc áp dụng hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) trong các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm cũng như cho các thực phẩm của các nước khác nhập khẩu vào nước họ. Các tổ chức quốc tế như Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên Hiệp Quốc (FAO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO)… cũng đã khuyến khích áp dụng hệ thống HACCP cho thực phẩm.

    Tại Việt Nam, khái niệm HACCP mới được tiếp cận từ những năm đầu của thập kỷ 90, tuy nhiên do trình độ kinh tế kỹ thuật còn thấp nên điều kiện tiếp cận với hệ thống HACCP còn rất hạn chế. Ngày nay, với mục tiêu bảo vệ sức khỏe nhân dân, mở rộng thị trường, gia tăng kim ngạch xuất khẩu, các ngành đã có rất nhiều hoạt động thiết thực để thúc đẩy quá trình đổi mới hệ thống quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt là áp dụng HACCP, từng bước thay thế cho cách kiểm soát chất lượng truyền thống là dựa trên kiểm tra sản phẩm cuối cùng.

     

     

    Nói đến kế hoạch HACCP, người ta chỉ thường nghĩ đến 7 nguyên tắc cơ bản của nó, nhưng thực ra nó còn bao gồm các bước chuẩn bị như thành lập đội HACCP, mô tả sản phẩm và hệ thống phân phối, xác định mục đích sử dụng, vẽ sơ đồ quy trình công nghệ, thẩm tra sơ đồ quy trình công nghệ. Nếu chúng ta không chú ý đúng mức tới các bước chuẩn bị thì có thể dẫn tới làm giảm hiệu quả của việc thiết lập, thực hiện và áp dụng hệ thống HACCP. Mặt khác, để kế hoạch HACCP hoạt động được, điều hết sức quan trọng là phải có sự cam kết của lãnh đạo cao nhất trong doanh nghiệp như người chủ, tổng giám đốc và các cán bộ chủ chốt. Nếu thiếu sự cam kết của lãnh đạo thì doanh nghiệp sẽ không chú trọng và không thực hiện hữu hiệu kế hoạch HACCP.

     

    Bảy nguyên tắc của HACCP

     

    Nguyên tắc 1: Phân tích mối nguy và xác định các biện pháp phòng ngừa

     

    Mối nguy là các yếu tố hoặc tác nhân sinh học, hoá học và vật lý có thể làm cho thực phẩm không an toàn khi sử dụng. Phân tích mối nguy là bước cơ bản của hệ thống HACCP. Để thiết lập các biện pháp phòng ngừa có hiệu quả các mối nguy về an toàn thực phẩm, điều mấu chốt là phải xác định được tất cả các mối nguy đáng kể và các biện pháp phòng ngừa chúng.

     

    Để nhận biết được các mối nguy cụ thể ở mỗi công đoạn nhất định (của quá trình chế biến) hoặc ở một trạng thái vật chất nhất định (nguyên vật liệu, thành phần) chúng ta cần đánh giá mức độ quan trọng của mối nguy đó để xác định xem đó có phải là mối nguy hại đáng kể hay không. Việc này rất phức tạp, vì dễ có khả năng đề xuất phải kiểm soát tất cả các mối nguy ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm. Nhưng thực ra HACCP chỉ tập trung vào các mối nguy đáng kể hay xảy ra và có nhiều khả năng gây những rủi ro không chấp nhận được cho sức khoẻ người tiêu dùng. Sau khi hoàn tất việc đánh giá các mối nguy đáng kể thì phải tiến hành xác lập các biện pháp kiểm soát cụ thể. Có thể dùng các biện pháp tổng hợp để kiểm soát một mối nguy nhưng cũng có thể dùng một biện pháp để kiểm soát nhiều mối nguy khác nhau. Khi xác định các biện pháp kiểm soát cần lưu ý các mối nguy nào có thể kiểm soát được bằng việc áp dụng chương trình tiên quyết thì ghi rõ kiểm soát bằng GMP hay SSOP. Còn đối với các mối nguy không thể kiểm soát đầy đủ tại cơ sở (như mối nguy đối với nguyên vật liệu) thì cần ghi rõ các biện pháp kiểm soát và nơi thực hiện các biện pháp đó (nông trại, nhà cung ứng…).

     

    Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)

     

    Điểm kiểm soát tới hạn là điểm, bước hoặc thủ tục tại đó có thể tiến hành các biện pháp kiểm soát nhằm ngăn ngừa, loại trừ hoặc giảm thiểu các mối nguy đáng kể về an toàn thực phẩm tới mức chấp nhận được. Đối với mỗi mối nguy đáng kể đã được xác định trong nguyên tắc 1 thì cần phải có một hay nhiều CCP để kiểm soát các mối nguy đó. Các CCP là những điểm cụ thể trong quá trình sản xuất mà ở đó diễn ra các hoạt động kiểm soát của chương trình HACCP. Các CCP có thể thay đổi tuỳ theo sự khác nhau về bố trí mặt bằng xí nghiệp, định dạng sản phẩm, quy trình công nghệ, loại thiết bị sử dụng, nguyên vật liệu và các chương trình tiên quyết. Để xác định các CCP trong suốt quá trình sản xuất của doanh nghiệp ta có thể dùng “sơ đồ quyết định”. Nếu sử dụng đúng, “sơ đồ quyết định” có thể trở thành công cụ hữu ích để xác định CCP. Tuy nhiên, “sơ đồ quyết định” không thay thế được kiến thức chuyên gia, vì nếu chỉ dựa hoàn toàn vào “sơ đồ quyết định” có thể dẫn tới những kết luận sai.

     

    Nguyên tắc 3: Thiết lập các ngưỡng tới hạn

     

    Ngưỡng tới hạn là một chuẩn mực nhằm xác định ranh giới giữa mức chấp nhận được và mức không thể chấp nhận. Mỗi CCP phải có một hoặc nhiều giới hạn tới hạn cho mỗi mối nguy đáng kể. Khi vi phạm giới hạn tới hạn, phải tiến hành hành động sửa chữa để đảm bảo an toàn thực phẩm. Trong nhiều trường hợp, giới hạn tới hạn có thể không rõ ràng hoặc không có, do vậy vẫn phải tiến hành thử nghiệm hoặc thu thập thông tin từ các nguồn như các tài liệu khoa học, các hướng dẫn, quy định của cơ quan có thẩm quyền, các chuyên gia hoặc các nghiên cứu thực nghiệm. Nếu không có các thông tin cần thiết để xác định ngưỡng tới hạn thì cần phải chọn trị số an toàn. Cở sở và tài liệu tham khảo để thiết lập ngưỡng tới hạn phải là một phần của tài liệu hỗ trợ cho kế hoạch HACCP.

     

    Nguyên tắc 4: Thiết lập hệ thống giám sát CCP

     

    Hệ thống giám sát là các hoạt động được tiến hành một cách tuần tự và liên tục bằng việc quan trắc hay đo đạc các thông số cần kiểm soát để đánh giá một điểm CCP nào đó có được kiểm soát hay không. Hệ thống giám sát phải được xác định một cách cụ thể như: giám sát cái gì? Giám sát các ngưỡng tới hạn và các biện pháp phòng ngừa như thế nào? Tần suất giám sát như thế nào và ai sẽ giám sát.

     

    Nguyên tắc 5: Xác lập các hành động khắc phục

     

    Khi vi phạm các ngưỡng tới hạn tại các CCP phải thực hiện các hành động khắc phục ngay. Các hành động khắc phục được tiến hành nhằm khôi phục sự kiểm soát của quá trình, xử lý các sản phẩm vi phạm trong thời gian xảy ra sai lệch và xác định cách xử lý an toàn các sản phẩm đã bị ảnh hưởng. Thường thì các hành động khắc phục dự kiến trong kế hoạch HACCP sẽ được kiểm chứng hiệu quả của nó trong thực tế khi khắc phục sự vi phạm và sau đó sẽ được điều chỉnh các hành động khắc phục trong kế hoạch HACCP nhằm đảm bảo hợp lý và hiệu quả hơn.

     

    Nguyên tắc 6: Thiết lập hệ thống tài liệu, hồ sơ cho chương trình HACCP

     

    Lưu trữ và kiểm soát hồ sơ là một nhiệm vụ quan trọng của chương trình HACCP. Hồ sơ HACCP là một bằng chứng quan trọng chứng minh rằng kế hoạch HACCP của doanh nghiệp có được xây dựng chính xác và đúng thủ tục hay không, kế hoạch HACCP có được vận hành và tuân thủ một cách triệt để hay không. Tài liệu hỗ trợ HACCP gồm có các tài liệu hình thành trong quá trình xây dựng kế hoạch HACCP và các chương trình tiên quyết như GMP, SSOP; các ghi chép, báo cáo thu thập được trong quá trình áp dụng kế hoạch HACCP.

     

    Nguyên tắc 7: Xác lập các thủ tục thẩm định

     

    Một chương trình HACCP đã được xây dựng công phu, đảm bảo các nguyên tắc và đầy đủ các bước nhưng vẫn chưa thể khẳng định chương trình HACCP đó áp dụng một cách có hiệu quả. Do vậy, cần phải thiết lập các thủ tục thẩm định bao gồm các phương pháp đánh giá, lấy mẫu thử nghiệm sản phẩm nhằm đánh giá kết quả áp dụng chương trình HACCP, qua đó có thể phát hiện một số mối nguy chưa được kiểm soát đúng mức hoặc một số hoạt động khắc phục thiếu hiệu quả và đó chính là cơ sở để bổ sung, sửa đổi chương trình HACCP. Theo quan niệm chung thì thẩm định bao gồm các hoạt động thẩm tra nhằm đánh giá độ tin cậy của kế hoạch HACCP và mức độ tuân thủ kế hoạch HACCP.

     

    Tải tiêu chuẩn HACCP về máy

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Mối Nguy Trong Haccp
  • Phân Tích Mối Nguy Và Điểm Kiểm Soát Tới Hạn Ccp
  • Kiểm Soát Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Từng Cơ Sở
  • Khắc Phục Sự Cố Về An Toàn Thực Phẩm – Trung Tâm Ứng Phó Sự Cố An Toàn Môi Trường
  • Skkn Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm, Nâng Cao Chất Lượng Bữa Ăn Trong Công Tác Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng Và Giáo Dục Trẻ Tại Trường Mầm Non Trường Quảng Tâm, Thành Phố Thanh
  • Biện Pháp Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Trong Nông Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiều Biện Pháp Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm
  • Tăng Cường Biện Pháp Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Vào Trường Học
  • Triển Khai Biện Pháp Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Trong Nông Nghiệp
  • Đà Nẵng: Nhiều Giải Pháp Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Từ Quận, Huyện
  • Mối Nguy An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Trong Haccp
  • Hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật: Tập trung xây dựng và ban hành thể chế pháp luật, quy định phù hợp với điều kiện của đất nước. Nâng cao hiệu lực quản lí, tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp phát triển.

    Tổ chức sản xuất, tiêu thụ nông sản thực phẩm an toàn; kiểm soát chặt chẽ an toàn thực phẩm nhập khẩu: Mở rộng các mô hình sản xuất hiện đại, các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn các sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm chủ lực vùng ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ. Tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm nhập khẩu.

    Công tác thông tin, truyền thông về chất lượng, an toàn thực phẩm: Tăng cường phổ biến kiến thức, quyền lợi của người tiêu dùng và nghĩa vụ của người sản xuất. Ngoài ra tuyền truyền, giáo dục về tầm quan trọng của an toàn thực phẩm đến cuộc sống và sức khỏe của mỗi người.

    Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm: Tích cực thanh tra, giám sát tại các địa phương về vấn đề an toàn thực phẩm. Đồng thời, xử lý nghiêm khắc và triệt để buôn bán thực phẩm giả, kém chất lượng, không rõ nguồn gốc, buôn lậu thực phẩm qua biên giới, việc giết mổ không đảm bảo an toàn thực phẩm và sử dụng bừa bãi chất cấm trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.

    Tổ chức lực lượng, nâng cao năng lực: Đào tạo cán bộ quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông – lâm – thủy sản. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng trong tuyên truyền phổ biến pháp luật an toàn thực phẩm.

    Theo Tổng cục thống kê, sáu tháng đầu cả nước xảy ra 36 vụ ngộ độc thực phẩm, 866 người bị ngộ độc, 5 trường hợp tử vong.

    Năm 2022 được Tổng cục thống kê nhận định có nhiều khó khăn trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm. Do đó, cần đẩy mạnh tăng cường thanh tra, kiểm tra đột xuất và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản để giảm thiểu tối đa số cơ sở sản xuất vi phạm.

    Tại TP HCM, trong quý II năm 2022, Ban Quản lý an toàn thực phẩm đã kiểm tra 2.560 cơ sở, phát hiện 289 cơ sở vi phạm, tiến hành xử phạt 243 cơ sở với tổng số tiền là 3,1 tỉ đồng.

    Còn tại Hà Nội, theo Ban chỉ đạo công tác an toàn thực phẩm TP. Hà Nội, cũng trong quý II năm 2022 vừa qua, Ban chỉ đạo công tác an toàn thực phẩm đã xử phạt 1.350 cơ sở không đảm bảo an toàn thực phẩm, phạt hành chính gần 4,9 tỷ đồng.

    Kết quả giám sát tại các địa phương cho thấy, đã dần có sự chuyển biến và thay đổi trong việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tại các cơ sở. Tuy nhiên, ngoài những kết quả đạt được vẫn còn những tồn tại, hạn chế trong quản lý, giám sát và kiểm soát chất lượng an toàn thực phẩm nông – lâm – thủy sản.

    Những hạn chế thể hiện trong công tác kiểm tra, giám sát, quản lí vệ sinh an toàn thực phẩm còn chưa đạt yêu cầu, chưa đầy đủ và thực sự nghiêm túc, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm cho tiêu dùng trong nước. Quy mô sản xuất còn mang tính chất nhỏ lẻ, hộ gia đình nên chưa đầy đủ về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Nhận thức yếu kém và cố tình vi phạm của một số tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh nông sản, thực phẩm. Vì thế đã để lại những tồn đọng ảnh hướng trực tiếp dẫn đến mất vệ sinh an toàn thực phẩm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Luận Xã Hội Về Vấn Đề Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Thực Phẩm Ở Việt Nam An Toàn Đến Đâu?
  • Công Tác Đảm Bảo An Toàn Thực Phẩm: Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Các Biện Pháp Đề Giúp Thực Phẩm Trở Nên An Toàn Hơn
  • Các Giải Pháp Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Ai Cũng Phải Biết
  • Các Biện Pháp Nâng Cao An Toàn Thực Phẩm Trong Trường Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Khắc Phục Sự Cố Về An Toàn Thực Phẩm
  • Tích Cực Triển Khai Biện Pháp Khắc Phục Sự Cố Mất An Toàn Thực Phẩm Của Công Ty Tnhh Hai Thành Viên Lối Sống Mới
  • Thực Hiện Tốt Các Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Thực Phẩm Bếp Ăn Trường Học
  • Các Giải Pháp Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Ai Cũng Phải Biết
  • Các Biện Pháp Đề Giúp Thực Phẩm Trở Nên An Toàn Hơn
  • Thứ tư, 27/03/2019 04:07

    Trách nhiệm không của riêng ai

    Theo Phó Giáo sư, Tiến sỹ Bùi Thị Nhung, Trưởng khoa Dinh dưỡng trường học, Viện Dinh dưỡng quốc gia, hiện cả nước có khoảng 4.000 trường học có tổ chức bữa ăn bán trú cho học sinh.

    Thế nhưng hàng loạt các vụ ngộ độc thực phẩm… liên tiếp xảy ra trong môi trường giáo dục đang trở thành tâm điểm của dư luận khiến các cơ quan chức năng phải vào cuộc kiểm tra, xử lý vi phạm.

    Theo TS Cao Văn Trung, Phó Trưởng phòng giám sát ngộ độc thực phẩm và Thông tin truyền Thông (Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế), số vụ ngộ độc thực phẩm tập thể tại trường học chỉ chiếm khoảng 3,7% tổng số các vụ ngộ độc thực phẩm. Tuy nhiên, ở các vụ ngộ độc tại trường học, số trẻ bị mắc khá đông, hơn nữa các em còn nhỏ, sức đề kháng yếu, nếu bị ngộ độc sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe.

    Dinh dưỡng đóng vai trò quyết định đối với việc nâng cao thể lực, trí tuệ cho con người. Tại các trường học tổ chức bán trú, vấn đề ATTP trong bữa ăn cho học sinh càng trở nên quan trọng, nhằm bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, giúp trẻ em có sức khỏe tốt, phát triển đầy đủ về đức, trí, thể, mỹ. Vì thế, với các bậc phụ huynh, bên cạnh việc học thì chuyện con ăn uống, nghỉ ngơi ở trường như thế nào luôn là mối quan tâm hàng đầu. Đặc biệt, trong bối cảnh bệnh dịch và ATTP đang là câu chuyện thời sự, chất lượng bữa ăn bán trú ở trường học… lại càng được quan tâm hơn bao giờ hết. Do đó, các khâu kiểm soát nguồn gốc, ý thức thực hành trong chế biến, vệ sinh dụng cụ chứa đựng thực phẩm… là những phần việc phải làm thật tốt, nghiêm ngặt theo đúng quy trình.

    Cùng với đó trong công tác quản lý, việc hết sức quan trọng là phải phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp hiệu quả giữa các cấp, ngành để từ đó luôn có sự thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện sai phạm, đồng thời cảnh báo công khai các loại thực phẩm không an toàn, những đơn vị thiếu uy tín trong cung cấp thực phẩm. Đặc biệt, công tác quản lý của cơ quan chức năng phải minh bạch, xử lý nghiêm những vi phạm, luôn đặt vấn đề bảo đảm dinh dưỡng, sức khỏe của các em học sinh lên hàng đầu.

    Các biện pháp nâng cao an toàn thực phẩm trong trường học

    Việc triển khai các hoạt động đảm bảo ATTP trong trường học không phải là mới. Nhưng trong thời điểm hiện nay, để đảm bảo vệ sinh ATTP trong bữa ăn của học sinh vùng có dịch, nhiều giải pháp cấp bách để chất lượng bữa ăn của các em không bị ảnh hưởng đã được triển khai. Điển hình tại Hà Nội, nhiều quận, huyện trên địa bàn đã tăng cường công tác kiểm tra, tập huấn kỹ năng đảm bảo ATTP tại các bếp ăn tập thể trường học nhằm đảm bảo ATTP cho học sinh.

    Trong đó, trong khâu chế biến thực phẩm, các trường thực hiện mô hình bếp ăn dinh dưỡng một chiều, với khu vực tiếp nhận, sơ chế thực phẩm tươi sống và khu vực chế biến, chia khẩu phần ăn được bố trí tách biệt để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Thực đơn món ăn được lên lịch theo tuần, thực hiện lưu mẫu thức ăn hàng ngày theo quy định. Nhà trường có hồ sơ quản lý công tác ATTP chặt chẽ; Ban giám hiệu kiểm tra, giám sát bếp ăn hàng ngày.

    Cùng với đó, tăng cường công tác phối hợp kiểm tra giám sát các trường học có tổ chức ăn bán trú định kỳ 6 tháng/lần, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận bếp ăn đảm bảo ATTP; tổ chức các đoàn thanh tra liên ngành về ATTP nhằm chấn chỉnh và xử lý các trường hợp vi phạm công tác an toàn thực phẩm trường học. Phối hợp chỉ đạo, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục về kiến thức ATTP và các biện pháp phòng, chống ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh truyền qua thực phẩm trong các trường học.

    Hơn lúc nào hết, vì sức khỏe toàn dân, vì tương lai giống nòi, điều tất cả chúng ta mong mỏi là duy trì tốt việc tiếp cận, sử dụng thực phẩm sạch, những bữa ăn đủ chất dinh dưỡng, hợp vệ sinh. Do đó, việc vận hành các bếp ăn tập thể và cung cấp suất ăn ATTP ở các trường học không phải là câu chuyện của riêng ai, mà là trách nhiệm của cả cộng đồng và toàn xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Số Biện Pháp Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Trong Công Tác Tổ Chức Cho Trẻ Ăn Bán Trú Ở Trường Mầm Non
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Trong Trường Mầm Nôn Có Tổ Chức Ăn Bán Trú
  • Một Số Biện Pháp Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Skkn Thao 2022 Doc
  • Một Số Biện Pháp Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Ai Cũng Phải Biết
  • Bài 16. Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Cách Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Và Khắc Phục Sự Cố Về Thực Phẩm Không An Toàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hành Vi Vi Phạm Hành Chính, Hình Thức Xử Phạt, Mức Phạt Và Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Vi Phạm An Toàn Thực Phẩm
  • Các Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Đối Với Hành Vi Vi Phạm Về Lĩnh Vực An Toàn Thực Phẩm
  • Thức Ăn Đường Phố Thực Trạng Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Hình Thức Xử Phạt, Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả Đối Với Hành Vi Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm
  • Những Hành Vi Vi Phạm Attp Nào Bị Xử Phạt Hành Chính? Hình Thức Xử Phạt? Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả.
  • Các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn sự cố về an toàn thực phẩm bao gồm:

    a) Bảo đảm an toàn trong quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng thực phẩm;

    b) Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng;

    c) Kiểm tra, thanh tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

    d) Phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm;

    đ) Điều tra, khảo sát và lưu trữ các số liệu về an toàn thực phẩm;

    e) Lưu mẫu thực phẩm.

    Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn sự cố về an toàn thực phẩm trong phạm vi địa phương.

    Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công thương tổ chức thực hiện chương trình giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn sự cố an toàn thực phẩm; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn đối với những sự cố về an toàn thực phẩm ở nước ngoài có nguy cơ ảnh hưởng đến Việt Nam thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

    2. Tổ chức, cá nhân phát hiện sự cố về an toàn thực phẩm xảy ra trong nước hoặc nước ngoài nhưng có ảnh hưởng tới Việt Nam phải khai báo với cơ sở y tế, Ủy ban nhân dân địa phương nơi gần nhất hoặc Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công thương để có biện pháp khắc phục kịp thời.

    Các biện pháp khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm bao gồm:

    a) Phát hiện, cấp cứu, điều trị kịp thời cho người bị ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người;

    b) Điều tra vụ ngộ độc thực phẩm, xác định nguyên nhân gây ngộ độc, bệnh truyền qua thực phẩm và truy xuất nguồn gốc thực phẩm gây ngộ độc, truyền bệnh;

    c) Đình chỉ sản xuất, kinh doanh; thu hồi và xử lý thực phẩm gây ngộ độc, truyền bệnh đang lưu thông trên thị trường;

    đ) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm.

    Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm trong phạm vi địa phương.

    Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm:

    a) Quy định cụ thể việc khai báo sự cố về an toàn thực phẩm;

    Tổ chức, cá nhân cung cấp thực phẩm mà gây ngộ độc phải chịu toàn bộ chi phí điều trị cho người bị ngộ độc và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Nào Đảm Bảo An Toàn Thực Phẩm Trong Trường Học?
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 6
  • Tổng Hợp Những Biện Pháp An Toàn Điện Chi Tiết Nhất
  • Bài Giảng Môn Công Nghệ Lớp 9
  • Các Biện Pháp An Toàn Khi Làm Việc Với Điện
  • Biện Pháp Phòng Ngừa Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngăn Chặn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cứu Chữa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Phương Cứu Chữa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Lâu Dài Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đối Lập Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Các biện pháp phòng ngừa khác gồm rửa tay và nấu thức ăn chín kỹ.

    Other pventive measures include hand washing and properly cooking food.

    WikiMatrix

    Westergaard đã không bị tổn thương gì vì nhà ông có các biện pháp phòng ngừa an toàn.

    Westergaard was unharmed due to security pcautions in his house.

    WikiMatrix

    Chỉ là biện pháp phòng ngừa thôi…

    It’s just a pcaution.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tôi có thể cam đoan, biện pháp phòng ngừa của ngài là không cần thiết.

    I can assure you, your pcautions will not be necessary.

    OpenSubtitles2018.v3

    Năm 1985, chấm này một lần nữa được xử lý bằng carbon tetrachloride như một biện pháp phòng ngừa.

    In 1985, the spot was again treated with carbon tetrachloride as a pventive measure.

    WikiMatrix

    Chúng ta sẽ thực hiện ngiêm túc các biện pháp phòng ngừa.

    We’ll take all pcautions.

    OpenSubtitles2018.v3

    Như thường lệ, chỉ là một biện pháp phòng ngừa.

    As always, just a pcaution.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tín đồ Đấng Christ có thể áp dụng những biện pháp phòng ngừa nào để tránh phạm tội?

    What pventive measures might a Christian take in order to avoid sinning?

    jw2019

    Các biện pháp phòng ngừa

    Preventive Measures

    jw2019

    21 Hãy áp dụng biện pháp phòng ngừa, không để cho tư dục dẫn đưa mình vào tội lỗi.

    21 Take pventive measures so that desire does not lead to sin.

    jw2019

    Tôi nghĩ ta nên chuẩn bị vài biện pháp phòng ngừa.

    There are other pcautions I feel we should take.

    OpenSubtitles2018.v3

    Chúng tôi chỉ cần có vài biện pháp phòng ngừa… trước khi để cô ra về.

    We just had to take certain pcautions before we let you go.

    OpenSubtitles2018.v3

    Điện được cắt tại một vài khu dân cư ở Panchkula như là một biện pháp phòng ngừa.

    Electricity was cut in a few residential areas in Panchkula as a pcautionary measure.

    WikiMatrix

    Những biện pháp phòng ngừa không còn tác dụng với ta nữa rồi.

    I’m past such pcautions.

    OpenSubtitles2018.v3

    Các biện pháp phòng ngừa bệnh gồm tăng cường tiếp cận nước sạch và giảm số lượng ốc.

    Methods to pvent the disease include improving access to clean water and reducing the number of snails.

    WikiMatrix

    Các biện pháp phòng ngừa khác gồm có sàng lọc máu được dùng để truyền.

    Other pventive efforts include screening blood used for transfusions.

    WikiMatrix

    Bạn sẽ, tuy nhiên, tôi chắc chắn, tha cho tôi để một biện pháp phòng ngừa rõ ràng. ́

    ‘You will, however, I am sure, excuse me for taking an obvious pcaution.’

    QED

    một biện pháp phòng ngừa đang được quấn vào chân các ngươi.

    A full measure of Mercy is being added to your legs.

    OpenSubtitles2018.v3

    Chỉ là biện pháp phòng ngừa,

    It’s just a pcaution.

    OpenSubtitles2018.v3

    Trước đó, Rooney gặp chấn thương đầu gối nhỏ và phải dự bị như biện pháp phòng ngừa.

    It later came to light that Rooney had a minor knee injury and was named on the bench as a pcaution.

    WikiMatrix

    Trước khi đi, hãy thực hiện những biện pháp phòng ngừa cần thiết đối với vùng bạn sẽ đến.

    Before you travel, take pventive treatment appropriate for the area you will visit.

    jw2019

    Lý do của việc trì hoãn là những biện pháp phòng ngừa cực đoan được sử dụng bởi nhà máy.

    The reason for the delay was the extreme pcautions used by the plant.

    WikiMatrix

    AlCl3 khan phản ứng mạnh với các bazơ, vì vậy cần phải có các biện pháp phòng ngừa thích hợp.

    Anhydrous AlCl3 reacts vigorously with bases, so suitable pcautions are required.

    WikiMatrix

    Tăng lượng kẽm trong đất cung cấp cho cây trồng và động vật là một biện pháp phòng ngừa hữu hiệu.

    Increasing the amount of zinc in the soil and thus in crops and animals is an effective pventive measure.

    WikiMatrix

    • Xây dựng các biện pháp phòng ngừa chống lại gian lận và tham nhũng trong các dự án có nguy cơ cao.

    • Building pcautions against fraud and corruption in high-risk projects.

    worldbank.org

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguồn Gốc Và Ý Nghĩa Của Từ “Chế Tài”
  • # Các Loại Bản Vẽ Xây Dựng Trong Tiếng Anh
  • Bảo Mật Cộng Đồng Là Gì? Lợi Ích Của Giải Pháp Crowdsourced Security
  • Bảo Mật Dữ Liệu Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Biện Pháp Bảo Vệ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Thực Trạng Kiểm Soát Nguy Cơ Ô Nhiễm Thực Phẩm Và Khắc Phục Sự Cố Về An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Khung Pháp Lý Về Phòng Ngừa, Ứng Phó, Khắc Phục Sự Cố Môi Trường Và Một Số Đề Xuất Trong Dự Thảo Luật Bvmt 2013
  • Skkn Một Số Biện Pháp Xây Dựng Môi Trường Giáo Dục “lấy Trẻ Làm Trung Tâm”
  • Tác Hại Của Vi Khí Hậu Và Biện Pháp Phòng Tránh
  • Chủ Động Tìm Hiểu Để Có Biện Pháp Phòng Tránh Ô Nhiễm Không Khí
  • Biện Pháp Giải Quyết Ô Nhiễm Không Khí Trong Nhà
  • Công tác đảm bảo an toàn thực phẩm có vai trò hết sức quan trọng trong chiến lược bảo vệ sức khỏe con người.

    Sử dụng thực phẩm đã bị ô nhiễm có thể dẫn đến ngộ độc cấp tính với các triệu chứng ồ ạt dễ nhận thấy, nhưng vấn đề nguy hiểm hơn nữa là sự tích luỹ chất độc sau một thời gian mới phát bệnh hoặc có thể gây dị tật, dị dạng cho các thế hệ sau. Một số hóa chất độc hại, độc tố vi nấm, vi khuẩn và độc tố vi khuẩn nhiễm vào thức ăn, nước uống tuy ở liều lượng thấp nhưng với thời gian dài cũng có thể gây ra các bệnh nguy hiểm như ung thư hoặc rối loạn chức năng thần kinh, tiêu hóa, tuần hoàn của cơ thể.

    Vào năm 1956, khi Nhật Bản xuất hiện bệnh lạ Minamata gây tổn thương nghiêm trọng ở hệ thần kinh trung ương thì mãi đến năm 1962 mới tìm được nguyên nhân chính là do methyl thuỷ ngân thải ra từ các nhà máy hóa chất đã thâm nhập vào cơ thể sống qua thực vật và tích tụ trong cá với nồng độ cao. Các nhà máy đã chi tới 200 tỷ Yên để tái tạo môi trường, trợ cấp cho người bị bệnh và một dự án lớn với khoảng 48 tỷ Yên đã được khởi xướng để nạo vét đáy vịnh Minamata. Năm 2001, Bộ Khoa học công nghệ và môi trường nước ta phối hợp với Bộ Môi trường Nhật Bản đã tổ chức Hội thảo trao đổi kinh nghiệm về sự cố ô nhiễm môi trường gây mất an toàn thực phẩm làm tổn hại đến sức khỏe cộng đồng. Tham dự Hội thảo đã có nhiều nhà khoa học và cán bộ quản lý thuộc nhiều bộ ngành, một số tham luận cũng đã thể hiện mối quan tâm đến các nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm ở Việt Nam.

    Thực phẩm có thể bị ô nhiễm do mối nguy có bản chất sinh học, hóa học hay vật lý gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng và trong một số trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến ngộ độc nguy hiểm. Vi sinh vật có thể tồn tại ở nguyên liệu tươi sống hoặc nhiễm vào thức ăn, đồ uống do sai sót trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản và phục vụ ăn uống. Khí hậu nóng ẩm ở nước ta luôn là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn, nấm men, nấm mốc. Tuy nhiên, mối nguy sinh học gây ô nhiễm thực phẩm có thể hạn chế được nhờ việc áp dụng các biện pháp thực hành nông nghiệp tốt (GAP), thực hành thú y tốt (GVP), thực hành thủy sản tốt (GaqP), thực hành sản xuất tốt (GMP), thực hành vệ sinh tốt (GHP/SSOP) và hệ thống đảm bảo an toàn thực phẩm (HACCP/ISO). Nhưng việc kiểm soát mối nguy hóa học luôn là bài toán khó đối với các nhà quản lý an toàn thực phẩm. Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, một số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông-lâm-hải sản ra đời một cách tự phát với các quy trình công nghệ còn thô sơ, vấn đề khai thác khoáng sản tự do, tinh chế vàng và kim loại quý hiếm tuỳ tiện theo phương pháp thủ công. Kim loại nặng, các hợp chất hữu cơ có độc tính cao từ chất thải của nhà máy, bệnh viện và rác thải sinh hoạt không được xử lý tốt có thể gây ảnh hưởng tới môi trường sinh thái làm tích lũy các chất độc hại hóa học trong cây trồng, vật nuôi.

    Cho đến nay, hoạt động điều tra xác định nguy cơ ô nhiễm còn mang tính chất riêng rẽ ở các bộ ngành khác nhau, chưa thành hệ thống kiểm soát toàn diện các mối nguy nên thường chưa đủ cơ sở để đề xuất được biện pháp quản lý, hạn chế một cách hiệu quả và cung cấp thông tin cho công tác truyền thông nguy cơ được kịp thời. Mặt khác, Hệ thống kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm tuy được hình thành trong nhiều năm, các Bộ đều có phòng thí nghiệm đã và đang từng bước chuẩn mực theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 nhưng khi có sự cố an toàn thực phẩm xẩy ra thì sự phối hợp giữa các phòng thí nghiệm trong công tác kiểm tra xác định nguyên nhân thường gặp rất nhiều khó khăn, chưa có cơ chế điều hành một cách thông thoáng. Trang thiết bị kiểm nghiệm đã được nhà nước đầu tư cho một số phòng thí nghiệm đầu ngành của các Bộ nhưng còn mang tính dàn trải và thiếu đồng bộ, nguồn nhân lực còn quá mỏng, năng lực chưa đáp ứng với nhu cầu do ít được đào tạo bài bản và đào tạo nâng cao. Kinh phí đầu tư mua thiết bị không cân đối với kinh phí đào tạo cán bộ sử dụng thiết bị cũng như kinh phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị nên thường không phát huy hiệu quả. Dự án “Tăng cường năng lực kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng hệ thống giám sát ngộ độc thực phẩm, các bệnh truyền qua thực phẩm và phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm” thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm do Cục an toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì đang được triển khai, hy vọng kết quả Dự án sẽ góp phần cải thiện thực trạng kiểm soát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm.

    Trong lộ trình hội nhập với các nước khu vực và các nước tiên tiến trên thế giới, nhằm khắc phục những vấn đề bất cập về công tác quản lý an toàn thực phẩm để đạt được mục tiêu bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, việc ban hành Luật an toàn thực phẩm thay thế Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm là rất cần thiết. Tại chương VII của Dự thảo luật lần thứ 15 đã đề cập đến vấn đề “kiểm soát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm”. Để hoạt động kiểm soát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm được tiến hành một cách hiệu quả, xin có một số đề xuất sau:

    – Thành lập “Hội đồng tư vấn quốc gia về an toàn thực phẩm” bao gồm các nhà khoa học, nhà quản lý, chuyên gia thuộc lĩnh vực y tế, nông nghiệp, môi trường, công nghệ thực phẩm, khoa học thực phẩm, kiểm nghiệm thực phẩm, dinh dưỡng…để thẩm định kế hoạch kiểm soát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm, phân tích nguy cơ và tiên lượng các mối nguy hại đến an toàn thực phẩm có thể xẩy ra, tư vấn cho Bộ Y tế trong công tác điều hành hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, xử lý và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.

    – Khẩn trương đánh giá năng lực hệ thống phòng thí nghiệm kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm ở các bộ, ngành để xác định phòng thí nghiệm trọng tài, phòng thí nghiệm đủ điều kiện thực hiện chứng nhận thực phẩm hợp chuẩn, hợp quy và có kế hoạch đầu tư trang thiết bị mới đồng bộ, duy tu/bảo dưỡng trang thiết bị đang sử dụng, đào tạo nguồn nhân lực để nâng cao năng lực kiểm soát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm và khắc phục sự cố an toàn thực phẩm.

    – Thiết lập hệ thống báo cáo, phản hồi thông tin về công tác “kiểm soát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm” từ Trung ương tới địa phương trên mạng thông tin điện tử.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Thảm Họa Môi Trường Minamata Nhìn Về Vũng Áng
  • Thảm Họa “vịnh Thủy Ngân” Minamata
  • Giải Pháp Xử Lý Nước Thải Ao Nuôi Thủy Sản
  • Biện Pháp Xử Lý Môi Trường Trong Chăn Nuôi
  • Giới Thiệu Các Biện Pháp Xử Lý Ô Nhiễm Môi Trường Nước Hiệu Quả Hiện Nay
  • An Toàn Thiết Bị Chịu Áp Lực: Những Nguy Cơ Thường Gặp, Nguyên Nhân Và Giải Pháp Phòng Ngừa

    --- Bài mới hơn ---

  • An Toàn Thiết Bị Áp Lực
  • Quy Định An Toàn Vận Hành Thiết Bị Áp Lực
  • Nhiều Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh
  • Nâng Cao Ý Thức Cho Học Sinh Khi Tham Gia Giao Thông
  • Skkn Thực Trạng Và Giải Pháp Giáo Dục An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Trung Học Phổ Thông
  • Trong lĩnh vực thiết bị chịu áp lực, người ta thường sử dụng các đơn vị đo: áp suất tuyệt đối, áp suất tương đối, áp suất khí quyển.

    Áp suất tuyệt đối = áp suất tương đối + áp suất khí quyển

    Trong đó: áp suất tương đối (hay còn gọi là áp suất dư) là áp suất đo được bằng áp kế dùng để chỉ trị số áp suất bên trong của thiết bị chịu áp lực; áp suất khí quyển (hay còn gọi là áp suất trọng trường) phụ thuộc vào sức hút của trái đất. Khi tăng độ cao (so với mực nước biển) áp suất này sẽ giảm. Ở mức nước biển, áp suất này có giá trị là 760mm Hg.

    Phân loại thiết bị chịu áp lực

    Thông thường thiết bị chịu áp lực được phân ra 2 loại chính: Bình chịu áp lực và nồi hơi.

    Bình chịu áp lực là thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học, hoặc hóa học, cũng như để chứa và chuyên chở môi chất có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển hoặc để chứa chất rắn ở dạng bột không có áp suất nhưng được tháo ra bằng chất khí có áp suất cao hơn 0,7 bar.

    Những nguy cơ thường gặp

    Nồi hơi là thiết bị dùng để sản xuất hơi nước (dùng cho sản xuất công nghiệp hoặc sinh hoạt) mà nguồn nhiệt cung cấp cho nó là do sự đốt cháy nhiên liệu hữu cơ hoặc do các phản ứng hóa học, kể cả năng lượng nguyên tử (nồi hơi sử dụng trong nhà máy điện nguyên tử).

    Hình 1. Quang cảnh nổ chai chứa khí nén tại một cơ sở sản xuất

    Nguyên nhân dẫn đến các nguy cơ

    Trong quá trình sử dụng thiết bị chịu áp lực, có rất nhiều nguy cơ có thể dẫn đến sự cố, tai nạn lao động, thậm chí đã xảy ra rất nhiều tai nạn lao động chết người, có những tai nạn lao động chết người rất nghiêm trọng. Có hai nhóm nguy cơ:

    Do xu thế cân bằng áp suất của các thiết bị chịu áp lực kèm theo sự giải phóng năng lượng lớn, khi điều kiện độ bền của thiết bị không đảm bảo dẫn đến hiện tượng nổ. Hiện tượng nổ thiết bị chịu áp lực có thể đơn thuần là nổ vật lý nhưng cũng có trường hợp kết hợp cả hai hiện tượng nổ là nổ vật lý và nổ hóa học. Trường hợp này năng lượng nổ rất lớn, tác hại công phá của nó cũng rất lớn. Hình ảnh nổ chai khí nén tại một cơ sở sản xuất (hình 1).

    Nguy cơ bỏng do sự cố thiết bị chịu áp lực rất phổ biến. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bỏng nhưng chủ yếu do xì hở môi chất, nổ vỡ thiết bị, người vận hành tiếp xúc với các bộ phận có nhiệt nổ cao (chủ yếu ở nồi hơi) không được bọc cách nhiệt hoặc cách nhiệt hư hỏng v.v… Hiện tượng bị bỏng do thiết bị chịu áp lực có thể là bỏng nóng (do nhiệt độ cao), bỏng lạnh (do nhiệt độ thấp).

    Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các nguy cơ trong quá trình vận hành, sử dụng thiết bị chịu áp lực, có thể phân ra thành các nhóm nguyên nhân sau:

    – Khi chế tạo không có thiết kế hoặc thiết kế không được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền, dẫn đến một số vi phạm sau đây:

    + Các bộ phận của thiết bị không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật;

    + Kết cấu mối hàn không phù hợp nhất là các mối hàn góc;

    + Vật liệu chế tạo không phù hợp;

    + Các ống nối, ống cụt, đặc biệt là các ống xả đáy, ống cấp nước không bảo đảm điều kiện an toàn.

    – Việc sửa chữa thiết bị áp lực thường vi phạm các yêu cầu kỹ thuật sau đây:

    Hình 2. Đồng hồ đo áp suất của van giảm áp bị hư hỏng vẫn đem sử dụng

    + Tự sửa chữa hoặc thuê các đơn vị, cá nhân sửa chữa mà không có chức năng hành nghề trong lĩnh vực sửa chữa thiết bị chịu áp lực.

    + Không xây dựng phương án, qui trình sửa chữa đảm bảo an toàn; có phương án sửa chữa nhưng khi tiến hành sửa chữa không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật; không kiểm tra, nghiệm thu theo qui định sau khi sửa chữa, do đó chất lượng thiết bị không đảm bảo an toàn trong

    vận hành.

    – Trang bị các thiết bị phụ trợ không đồng bộ, không phù hợp với thông số hoạt động của thiết bị chịu áp lực (như hệ thống cấp nước, xử lý nước cho nồi hơi, các thiết bị đi kèm của hệ thống lạnh…);

    – Các thiết bị đo lường, bảo vệ, an toàn ít được chú ý đến, nhất là về chất lượng sử dụng. Hình 2 cho ta thấy rõ đồng hồ đo áp suất bị hỏng nhưng vẫn còn đang sử dụng trong thực tế hiện nay.

    Các giải pháp phòng ngừa

    Có trường hợp sử dụng các vật tư, thiết bị cũ đã qua sử dụng, chất lượng kém, thông số điều chỉnh không chính xác, thời gian bảo đảm hoạt động ngắn.

    – Việc lắp đặt thiết bị chịu áp lực có nhiều vi phạm như: vị trí lắp đặt nồi hơi, hệ thống lạnh hoặc các bồn chứa môi chất độc hại, cháy nổ… không bảo đảm các khoảng cách an toàn; vị trí lắp đặt các thiết bị phụ, các thiết bị phục vụ khác không đảm bảo yêu cầu vận hành và xử lý sự cố.

    – Việc đăng ký, kiểm định đối với thiết bị không được thực hiện đầy đủ, đúng qui định, do đó việc theo dõi và ngăn ngừa nguy cơ dẫn đến tai nạn lao động không được triệt để.

    – Việc xây dựng, ban hành nội qui, qui trình vận hành chưa đầy đủ. Công tác kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng, sửa chữa không đáp ứng kịp thời.

    – Việc kiểm định định kỳ các thiết bị đo lường, bảo vệ, an toàn ít được thực hiện.

    – Người vận hành thiết bị không được đào tạo, huấn luyện về an toàn lao động; vi phạm các qui trình vận hành; việc huấn luyện cho người trực tiếp vận hành hiểu biết và xử lý sự cố đối với thiết bị ít được chú ý.

    – Bố trí người vận hành ở một số vị trí không đủ số lượng hoặc không đúng ngành nghề được đào tạo dẫn đến việc theo dõi, kiểm tra an toàn cũng như xử lý sự cố không đảm bảo yêu cầu.

    (Nguồn tin: Bảo hộ lao động 2012)

    – Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động không đầy đủ. Người lao động chưa tự giác sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp.

    Để ngăn ngừa sự cố, tai nạn lao động có thể xảy ra trong quá trình sử dụng các thiết bị chịu áp lực, trên cơ sở phân tích các nguyên nhân ở trên, chúng ta cần thực hiện một số giải pháp sau đây:

    – Các đơn vị chế tạo, sửa chữa thiết bị chịu áp lực phải thực hiện đầy đủ các qui định của các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn; phải lập qui trình công nghệ chế tạo theo đúng yêu cầu của người thiết kế; chịu trách nhiệm về chất lượng chế tạo, sửa chữa; phải tổ chức kiểm tra các khâu trong quá trình chế tạo, sửa chữa.

    – Các đơn vị lắp đặt phải tuân thủ những qui định của người chế tạo khi lắp đặt. Mọi thay đổi về kết cấu phải được sự thỏa thuận của người chế tạo. Khi không có điều kiện thỏa thuận này thì phải được cơ quan cho phép lắp đặt chấp thuận; mọi thỏa thuận về thay đổi kết cấu phải được thực hiện bằng văn bản (các văn bản này phải được lưu trong hồ sơ thiết bị).

    – Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp quy, các qui chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về kỹ thuật an toàn thiết bị chịu áp lực, đặc biệt chú ý hệ thống văn bản pháp qui qui định các chế tài quản lý, an toàn lao động đối với các doanh nghiệp, người sử dụng lao động và người lao động.

    – Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về các điều kiện sử dụng an toàn thiết bị chịu áp lực. Cần tăng cường lực lượng thanh tra cả về số lượng và chất lượng thanh tra viên an toàn lao động. Mặt khác trong công tác thanh tra cần cải tiến nội dung và phương pháp để nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước và tránh gây phiền hà cho cơ sở. Trong điều kiện lực lượng thanh tra an toàn lao động còn mỏng như hiện nay, cần xác định và tập trung thanh tra, kiểm tra theo trọng điểm ở các khu vực có nhiều nguy cơ gây tai nạn lao động, khu vực có khả năng gây tổn thất nghiêm trọng về người và tài sản nếu tai nạn xảy ra.

    – Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn lao động đối với các doanh nghiệp, người sử dụng lao động và người lao động. Tăng cường công tác huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động và người lao động theo qui định của pháp luật hiện hành (Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 và thông tư số 41/2011/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2011 của Bộ LĐ-TB và XH hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động).

    – Xử lý nghiêm minh trước pháp luật những trường hợp vi phạm các qui định của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động để xảy ra các sự cố, tai nạn lao động, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản của Nhà nước và nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. An Toàn Giao Thông Đường Bộ
  • Lợi Ích Và Tác Hại Của Quan Hệ Tình Dục Bằng Miệng (Oral Sex)
  • Quan Hệ Tình Dục Bằng Miệng: Làm Sao Để An Toàn Cho Cả Hai?
  • 4 Điều Cần Biết Khi Quan Hệ Bằng Miệng
  • Điều Tồi Tệ Này Có Thể Xảy Ra Nếu Bạn Không Sử Dụng Biện Pháp An Toàn Khi Quan Hệ Bằng Miệng
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100