Biện Pháp Thi Công Cáp Quang Ngầm

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lắp Đặt Và Thi Công Rọ Đá Thảm Đá – Phú Thành Phát
  • Diễn Đàn Xây Dựng Việt Nam
  • Hướng Dẫn Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật Không Dệt, Dệt
  • Công Ty Xây Dựng Nhà Trọn Gói Phố,biệt Thự,nhà Xưởng ,văn Phòngxây Nhà Trọn Gói Uy Tín Nhất Ở Sài Gònbiện Pháp Tổ Chức Thi Công
  • Biện Pháp Thi Công Và Ứng Dụng Sàn Deck
  • Cần xem xét đặt cáp ngầm như một giải pháp thay thế hợp lý cho đường dây trên không và để so sánh trong mọi trường hợp…

    Biện pháp thi công cáp quang ngầm

     

     

    Các khía cạnh mới của thi công cáp quang ngầm

    Việc đặt cáp không rãnh cho đến nay vẫn còn quá ít được sử dụng trong ngành cung cấp điện. Với sự kết hợp của công nghệ khoan định hướng ngang (phương pháp khoan ngầm robot HDD) và công nghệ thi công kéo cáp ngầm, cáp và đường ống, có thể được đặt rãnh và có sản lượng xây dựng cao và do đó kinh tế.

    Đường ống dẫn khí đốt tự nhiên và đường ống dẫn nước uống thường được đặt dưới dạng đường ống đường dài, như đường dây dẫn đến mạng lưới chính, đường dây kết nối cục bộ, đường dây dẫn đến các trang trại và thôn xóm hồi hương, cũng như đường dây dẫn đến các cánh đồng trống. Nó đã được chứng minh là có lợi đặc biệt nếu các tuyến đường được đặt dọc theo đường ruộng và rừng bằng máy khoan định hướng ngang lắp đặt cáp quang – cáp và đường ống được đặt bằng công nghệ máy khoan ngầm như xây dựng không rãnh – tại các điểm giao cắt của đường dẫn, đường bộ, đường sắt, vùng nước và đường hầm của khu bảo tồn thiên nhiên. Được thực hiện bằng kỹ thuật khoan định hướng ngang. Sự kết hợp hiệu quả của việc sử dụng này đã khẳng định vị thế trong giới chuyên nghiệp với tư cách là quá trình khoan ngầm thuê và dịch hạch.

    Ưu điểm của công nghệ khoan ngầm cáp

    Đối với các tuyến đường bộ dài, công nghệ khoan ngầm cáp là công nghệ đặt cáp kinh tế nhất. Với máy khoan ngầm ống và cáp lớn, rất mạnh mẽ của Frank Föckersperger, việc lắp đặt có thể được thực hiện ở độ sâu 2,00 m. Với máy khoan ngầm kéo cáp, kéo bằng máy kéo đặc biệt, việc đặt 5 km dây cáp mỗi ngày không phải là hiếm. Nếu khách hàng yêu cầu việc chà nhám đặc biệt cho các dây chuyền, vẫn có thể đạt được sản lượng hàng ngày là 2 km với một xe cát tự động đi kèm. Đường kính ống lớn nhất có thể đặt cho ống PE hiện tại là OD 355, đối với ống gang dẻo hoặc thép DN 250 và khi đặt cáp sợi thủy tinh, có thể khoan ngầm cùng lúc 24 ống bảo vệ (Ø 40 – 50 mm).

    Máy khoan ngầm kéo cáp cũng có thể được sử dụng ở những địa hình khó khăn, ví dụ: ở biển Wadden. Tương tự như vậy, với một hệ thống bố trí mặt bên đặc biệt, có thể đặt mục tiêu dọc theo đường nông trại mà điều này không bị ảnh hưởng. Công nghệ thi công cáp quang ngầm hỗ trợ và kéo tinh vi có thể di chuyển máy khoan ngầm trong hầu hết các tình huống hoạt động mà vẫn duy trì độ sâu chính xác. Lực kéo 140 tấn kết hợp với giá đỡ có thể nghiêng và nghiêng bằng thủy lực đôi khi đẩy những tảng đá lớn hơn ra khỏi tuyến đường. Các bánh xe cao su rộng, quá khổ tạo ít áp lực lên mặt đất và do đó bảo vệ địa hình. Với cánh tay có thể được điều chỉnh theo mọi hướng bạn cũng có thể làm việc thoải mái sau ray bảo vệ hoặc trên các sườn dốc. Ở đây cũng vậy, lưỡi khoan ngầm luôn được dẫn hướng thẳng đứng. Với máy khoan ngầm cáp của Frank Föckersperger, hơn 50.000 km đường ống và dây cáp đã được lắp đặt cho đến nay.

     

    Hình 2: Máy khoan ngầm kéo cáp linh hoạt và thích ứng với hầu hết các dạng địa hình.

     

    Ưu điểm của công nghệ khoan định hướng ngang trong mỏ đất

    Kỹ thuật khoan định hướng ngang có điều khiển tự nhiên (HDD) là một phương pháp rất hiệu quả để đặt cáp ngầm không rãnh. Công nghệ này đã được sử dụng để đặt cáp ngầm ở Đức từ năm 1988, hầu hết là cáp 10 kV, 20 kV, 30 kV, 60 kV, 110 kV và thậm chí 125 kV. Đẻ không rãnh, ví dụ: Với quy trình khoan kéo cáp ngầm HDD, nó không chỉ được sử dụng theo nhiều cách khác nhau ở các khu vực đô thị mà còn được NABU yêu cầu rõ ràng trong tài liệu chính sách để sử dụng trong các khu vực tự nhiên và cảnh quan cần được bảo vệ.

    Việc đặt đường dây 220kV không có rãnh cũng giống như trong xây dựng đường dây lộ thiên (tức là trong rãnh), có rất ít kinh nghiệm trong việc đào đắp đường dây 380 kV và không có chút kinh nghiệm nào trong quá trình khoan. Đối với dải 380 kV, do đó vẫn cần phát triển trong việc hạ ngầm.

    Việc đặt cáp trong khoan đặt ống ngầm ở dải 10 kV, 20 kV và 30 kV là thói quen hàng ngày, việc đặt cáp 60 kV đến 125 kV ít phổ biến hơn, nhưng khá phổ biến và đã được chứng minh với đủ kinh nghiệm.

    Cáp ngầm luôn được sử dụng với phương pháp khoan ngầm định hướng HDD trong trường mở khi cần rút ngắn khoảng cách để ví dụ: B. khoan dưới các sườn núi, xuyên qua các mỏ đá, lái xe dưới các sườn dốc được bảo vệ, nhưng cũng để vượt qua các sông và nước tự nhiên và nhân tạo.

    Đặc biệt, việc sử dụng các giao cắt đường thủy đã làm cho lợi thế của quy trình khoan định hướng HDD được nhiều người dùng biết đến hơn. Ở nhiều vùng có hệ thống phát điện địa phương, việc đặt cáp ngầm không rãnh cũng là phương án hiệu quả nhất về mặt chi phí và theo luật phê duyệt, là phương án ngắn nhất có thể. Điều này cho thấy lợi thế quyết định của công nghệ khoan, vì nó cho phép lựa chọn tuyến đường ngắn nhất, trong khi các tuyến trên không thường phải đi đường vòng dài quanh các khu bảo tồn thiên nhiên và khí sinh học. Điều tương tự cũng áp dụng cho các khu định cư và đặc khu (ví dụ: sân bay, v.v.).

     

    Một ưu điểm cụ thể của biện pháp thi công cáp quang ngầm HDD là độ sâu của dòng được đặt không đại diện cho một yếu tố chi phí đáng kể. Đặt đường dây ở độ sâu 1, 3, 5 hoặc 8 m gần như không có chi phí thấp, vì về cơ bản chỉ có công việc khoan, công việc mở rộng lỗ khoan và kéo cáp ngầm vào lỗ khoan là chi phí nhân công. Thời gian làm việc để khoan ngắn hơn đáng kể so với thông thường. Việc xây dựng đường dây trên không thường không nhanh hơn kỹ thuật khoan. Khi nói đến yêu cầu về không gian, sự khác biệt thậm chí còn rất lớn. Đặt dây cáp bằng công nghệ khoan kéo cáp ngầm HDD chỉ chiếm một phần nhỏ so với yêu cầu đối với đường dây trên không.

    Cáp đặt rãnh không làm ảnh hưởng đến cảnh quan theo bất kỳ cách nào và không gây rủi ro cho động thực vật và công việc xây dựng với công nghệ khoan đặt cáp ngầm HDD có thể được thực hiện bất cứ lúc nào, ngay cả trong những ngày mùa đông ôn hòa. Một số hố xuất phát và hố đích cho các đoạn khoan đôi khi khá dài có thể nhanh chóng được hoàn trả lại cảnh quan, đặc biệt vì không gian lắp đặt tạm thời cho một giàn khoan bao gồm cả hố xuất phát không lớn hơn không gian của cột đường dây trên cao. Các tính toán trước đây được thực hiện để tính toán đặt cáp ngầm hầu như luôn dựa trên việc đặt trong các rãnh mở. Việc đặt như vậy đương nhiên thể hiện một sự can thiệp phức tạp và tốn kém về cảnh quan. So với điều này, kỹ thuật khoan ngang đặt các “lỗ kim” nhỏ trong cảnh quan và các dây cáp ngầm có thể được đặt với giá rẻ và rất nhanh giữa các lỗ thủng, không cẩn thận và ở bất kỳ độ sâu nào. Tốc độ đặt cao với phương pháp đặt đường ống ngầm HDD là một lợi thế rất quyết định khác của phương pháp này.

    Trong những năm gần đây, quy trình công nghệ đặt đường cáp ngầm không rãnh đã được phát triển một cách thiết thực. Với phương pháp khoan quá nhiều, các dây cáp cũ giờ đây có thể được khoan không khỏi đất xung quanh và được kéo ra trong các đoạn thi công dài, tiết kiệm. Sau đó, cáp mới có thể được kéo vào mà không cần đào rãnh trong lỗ khoan của cáp cũ trước đây.

     

     

    Cáp cũ tạo thành hướng dẫn cưỡng bức cho đầu khoan quá mức đã được cấp bằng sáng chế, giúp cắt bỏ lớp cát bám dính hoặc đất bám trong một vòng vòng rất hẹp ở một khoảng cách đều xung quanh cáp cũ. Sau khi đoạn cáp cũ bị ngắt kết nối đã được cắt ngang, đầu khoan quá mức được tháo ra khỏi cần khoan và một ống bọc kéo hoặc vấu cáp được chuẩn bị để kéo cáp mới vào. Trong thời gian chờ đợi, bạn có thể kéo cáp cũ đã được khoan rảnh ra khỏi trang chủ bằng tời hoặc máy xây dựng (ví dụ: máy xúc). Với cần khoan nằm trong lỗ khoan, bây giờ cáp mới có thể được kéo chính xác vào tuyến cáp cũ đã giải phóng. Các kế hoạch đã xây dựng hiện tại có thể tiếp tục được sử dụng; chỉ có tuyến cáp mới được ghi nhận trong hệ thống bản đồ. Cả tốc độ trao đổi cao (khoảng 120 m cáp khoan trong 1 đến 2 giờ) và tiết kiệm chi phí khảo sát làm cho quá trình đặc biệt kinh tế. Bằng cách này, cáp ngầm có thể được trao đổi và làm mới mà không cần đào ở bất kỳ độ sâu nào và dưới bất kỳ vật cản nào.

    Phần kết luận

    Sự so sánh được mô tả ở trên với các yếu tố được đề cập luôn luôn và luôn luôn đáng giá cho mọi dự án cáp và đường dây. Một biến thể đặc biệt thuận lợi cho việc đặt không có rãnh là sử dụng kết hợp và phối hợp giữa công nghệ khoan kéo cáp ngầm và khoan định hướng HDD. Thông tin thêm cũng có thể được tìm thấy tại: .

     

    Có thể bạn muốn biết:

    Lợi ích của việc khoan ngầm HDD lắp đường ống

    Quy trình thi công kéo cáp quang

    Công nghệ khoan ngầm robot xuyên qua đường

     

    GỌI NGAY

    0907957895

    ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN 

    CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 

    Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM 

    Hotline:  028 3514 6426 – 0903 649 782 

    Email:  [email protected] ,

    Website: www.minhphuongcorp.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Làm Biển Quảng Cáo Chuyên Nghiệp, Quy Trinh Lam Bien Quang Cao Chuyen Nghiep
  • 3 Kỹ Thuật Kéo Cáp Quang Cần Biết Để Thi Công Đạt Tiêu Chuẩn – Vktech
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Ngầm Kéo Ống Dẫn Nước Qua Đường Cao Tốc
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Ống Qua Đường Và Quy Trình Công Nghệ Thực Hiện
  • Công Ty Cp Tư Vấn Đầu Tư Và Thiết Kế Xây Dựng Minh Phương
  • Biện Pháp Thi Công Tuyến Cáp Quang

    --- Bài mới hơn ---

  • Đội Thi Công Kéo Cáp Quang Chuyên Nghiệp
  • 3 Kỹ Thuật Kéo Cáp Quang Cần Biết Để Thi Công Đạt Tiêu Chuẩn
  • Phương Pháp Thi Công Chi Tiết Hệ Thống Cáp Quang
  • Kinh Nghiệm Thi Công Cáp Quang
  • Một Số Biện Pháp Thi Công Rãnh Thoát Nước Hiệu Quả Nhất
  • Biện Pháp Thi Công Tuyến Cáp Quang – Mạng Viễn Thông. Hướng dẫn, Trình bày biện pháp thi công kéo cáp quang treo, ngầm cho chủ đầu tư bằng file PDF

    Xem trước : Đội thi công kéo cáp quang chuyên nghiệp

    Biện Pháp Thi Công Cáp Quang

    1. TỔNG QUAN

    2. THỜI GIAN LÀM VIỆC

    Nhà thầu thực hiện công việc xây dựng trong ngày. Nếu tiến độ công trường là bắt buộc, Nhà thầu sẽ sắp xếp công việc ngoài giờ theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát. Nhà thầu đề xuất đề xuất thời gian làm việc cho tất cả các ngày trong tuần, cụ thể như sau: Từ 7:30 sáng đến 18:00 hàng ngày / Từ thứ Hai đến Chủ nhật hàng tuần

    3. PHẠM VI THỰC HIỆN

    Xây dựng hệ thống cáp quang.

    4. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC THI CÔNG

    Nhà thầu triển khai công việc thi công vào ban ngày . Nếu tiến độ thực tế công trường yêu cầu , Nhà thầu sẽ bố trí làm việc làm việc ngoài giờ theo sự chỉ dẫn của Tư vấn giám sát .

    Để bảo đảm an toàn giao thông , an toàn cho thiết bị và người sử dụng , vật tư , thiết bị , dụng cụ thi công phải được tập kết đúng nơi quy định trên công trường trước khi thi công .

    Thi công nơi có các công trình ngầm ( điện , nước , cống thoát nước … ) , người lao động phải tránh va chạm với công trình ngầm , làm hư hỏng Công trình ngầm ; trường hợp phát hiện công trình ngầm không có trong hồ sơ thiết kế , phải tạm dừng công việc và báo ngay cho người có trách nhiệm xử lý . Khi thi công trên đường giao thông , người phụ trách phải bố trí rào ngăn , đèn chiếu sáng , cử người hướng dẫn xe lưu thông trên đoạn đường thi công theo quy định của nhà nước ; triển khai đào từng đoạn ngắn , ngay trong ngày đào đến đâu phải lắp đặt cổng bể đến đó ; chuyển toàn bộ đất đá dư thừa về địa điểm tập trung , không để đất đá vương vãi trên đường .

    Để đảm bảo an toàn cho người thi công , quản lý , khai thác bảo dưỡng sau này , khoảng cách từ đường cống cáp tới các công trình khác phải đảm bảo được khoảng cách quy định trong Quy phạm xây dựng mạng ngoại vi Thi công lắp đặt cống cáp qua đường sắt , qua đường bộ , phải sử dụng .

    Để đảm bảo an toàn cho người thi công , quản lý , khai thác bảo dưỡng sau này , khoảng cách từ đường cống cáp tới các công trình khác phải đảm bảo được khoảng cách quy định trong Quy phạm xây dựng mạng ngoại vi Thi công lắp đặt cống cáp qua đường sắt , qua đường bộ , phải sử dụng thiết bị khoan ngầm lắp đặt công cáp . Người sử dụng thiết bị khoan ngầm phải nắm vững và thực hiện quy trình thao tác máy khoan và những quy định an toàn điện

    4.1 . Vận chuyển dụng cụ , vật tư thiết bị

    Vận chuyển dụng cụ , vật tư thiết bị Các phương tiện vận chuyển vật tư, thiết bị phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định ; các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn như cần cẩu, xe nâng phải có phiếu kiểm định. Người điều khiển các phương tiện vận chuyển phải có giấy phép , phải tuân theo luật an toàn giao thông và quy trình sử dụng với từng phương tiện . Khi bốc xếp vật tư thiết bị lên xuống phương tiện vận chuyển , người điều khiển phương tiện vận chuyển phải lưu ý các biện pháp an toàn . Các loại xe thô sơ do người kéo chở vật liệu nặng , cồng kềnh phải có dây buộc chắc chắn . Khi đi vào các đường rẽ hoặc xuống dốc , xe phải đi chậm , trường hợp xe chở nặng lên dốc , khi đó phải có gõ chèn bánh xe .

    4.2 Quy định về mặt bằng thi công

    Xung quanh khu vực công trường phải đặt rào chắn , biển báo ngăn chặn người không có nhiệm vụ ra vào công trường . Trong khu vực thi công phải bảo đảm mặt bằng làm việc khô ráo sạch sẽ, nước không chảy vào hố, hầm cáp; vật liệu phế thải và các vật chướng ngại phải được dọn sạch. Các miệng hầm, hố trên mặt bằng làm việc phải được đậy kín bằng vật liệu chắc chắn hoặc rào chắn , đường rãnh , hầm , hồ cáp đang thi công năm gần đường giao thông phải có rào chắn cao trên 1 m bao quanh , ban đêm có đèn đỏ báo hiệu ; những vùng nguy hiểm có thể có vật rơi từ trên cao xuống nhất thiết phải có rào chắn , biến báo , trường hợp đặc biệt nguy hiểm phải có người cảnh giới liên tục .

    4.3 Vận chuyển cuộn cáp đến vị trí tập kết

    Nếu đưa cuộn cáp lên , xuống ô tô bằng sức người , người lao động phải dùng cầu tạo mặt phẳng nghiêng . Cầu được làm bằng những tấm ván dày hoặc gỗ vuông , bề mặt cầu phải 2 ( 30 x 300 ) mm , độ nghiêng không quá 10 – 15 độ. Khi đưa cuộn cáp xuống xe , không ai được đứng trên đường lăn cuộn cáp ; cuộn cáp phải có dây cho tốt luồn qua lõi để có thể hãm cuộn cáp khi cần . Khi dùng cần cẩu đưa cuộn cáp lên xuống ô tô , người lao động phải dùng ông sắt tròn đủ cứng xuyên qua trục Ru – lô , dùng dây cáp thép luồn qua ống thép để cầu . Không ai được đứng và đi lại phía dưới cần cấu . Khi nâng hạ cuộn cáp lên xuống xe , mọi người phải thực hiện đúng các quy định an toàn vận hành cần cầu , xe nâng Trước khi lăn cuộn cáp , người lao động phải sửa lại những chỗ gồ ghề , lồi lõm trên ru – lô ; đinh nhô ra trên mặt cuộn cáp phải nhổ hết để tránh các tai nạn khi lăn cuộn cáp . Người lăn cuộn cáp phải sử dụng giày , găng tay bảo hộ lao động và phải luôn chú không để người qua lại trên đường lăn cáp

    4.4 Ra cáp

    Trước khi ra cáp , người lao động phải dùng mễ ( bô bin ) đặt cuộn cáp cao hơn mặt đất từ 5 cm- 10 cm , nền đất phải phẳng , nếu đất bị lún phải kê ván vào chân mể đề phòng trường hợp đang quay bị đổ mẽ . Người quay mẽ phải quay từ từ , thấy vướng phải dừng lại kiểm tra ngay . Người chỉ huy trực tiếp việc ra cáp phải phổ biến tín hiệu bằng cờ hoặc Còi và có biện pháp đề phòng con lăn chẹt tay những người tham gia ; khi ra lệnh kéo hoặc ngừng phải rõ ràng , dứt khoát ; phải luôn bao quát mọi vị trí , nhất là khi ra cáp qua công ngầm , qua đường cái . Khi ra cáp , người chỉ huy phải bố trí nhân lực cho đều , sao cho mỗi người không chịu quá 25 kg đối với nam giới và không quá 15 kg đối với nữ giới . Ra cáp trong nhà có chất nổ , chất dễ cháy hay trong hầm , người lao động phải sử dụng đèn di động có điện áp an toàn; đường hầm phải có cửa thông ở hai đầu. Trước khi làm việc , người chi huy phải thử nồng độ khí độc xem có vượt quá tiêu chuẩn hay không. Để việc nối cáp an toàn thuận lợi tránh xảy ra tai nạn, người chỉ huy phải tính toán chiều dài cuộn cáp, không để mối nối qua đường sắt, đường quốc lộ, đường dây điện, qua sông ngòi. Ra cáp qua đường giao thông , người phụ trách thi công phải xin phép đơn vị quản lý đường giao thông đặt rào chắn , biển báo và tạm dừng giao thông . Trường hợp không được phép dừng giao thông phải dựng đường dẫn cho cáp vượt qua. Chiều cao đường dẫn phải cao hơn chiều cao lớn nhất của tàu hoả ít nhất là 1 m .

    4.5 Lắp đặt cáp quang

    Khi lắp đặt cáp quang , người lao động phải thực hiện thêm một số điểm sau :

    Phải tắt các nguồn phát trước khi làm việc với các sợi quang , không được nhìn vào đầu sợi quang vì tia laze trong sợi quang không nhìn thấy có thể gây tổn thương nghiêm trọng đối với mắt người .

    Khi tách cáp , cắt cáp quang cần phải thận trọng , dùng kính , găng tay bảo hộ để tránh các mảnh vụn rất sắc của sợi quang tạo ra từ quá trình cắt cáp Có thể bắn vào mắt hoặc xuyên thấu vào da , phải thu dọn ngay các mảnh vụn sợi quang và cho vào một hộp chứa có nắp đậy .

    Đối với những hoá chất dùng tẩy rửa các chất nhờn trong cáp quang cũng phải có các biện pháp đề phòng như trong trường hợp với các kim loại .

    Khi thực hiện các thao tác với cáp quang cần hết sức thận trọng , không xoắn , thắt nút , dẫm đạp , quăng quật , để xe cơ giới chạy qua vì các sợi thuỷ tinh trong cáp quang có thể bị gãy , gây nguy hiểm cho người thi công .

    Kéo cáp quang trong ống chủ yếu kéo bằng tay , trường hợp kéo cáp bằng tay quá khó mới dùng xe kéo cáp ở tốc độ chậm .

    Vì vậy phải thường xuyên cho chất bôi trơn vào ống tiếp cáp và các vị trí chuyển động có ma sát , các vị trí ống uốn cong để giảm sức kéo , đảm bảo an toàn cho người kéo cáp .

    Khi thực hiện lắp đặt cáp quang trong ống nhựa HDPE bằng thiết bị bắn cáp chuyên dùng , để bảo đảm an toàn lao động khi thi công , thiết bị bắn cáp phải được kê đặt ổn định , người điều khiển thiết bị phải được đào tạo và sử dụng thiết bị thành thạo .

    Khi người phụ trách thi công ra lệnh bắn cáp , tất cả mọi người phải đứng tránh xa cuộn cáp , dây cáp .

    4.6 Nối cáp

    Khi thi công cáp quang nằm dưới đường giao thông , người lao động phải sử dụng rào chắn hoặc biển báo .

    Trong quá trình thi công , người lao động phải đeo dây an toàn , phải tạo được chỗ đứng chắc chắn để có thể dùng cả hai tay cho việc căng , cố định dây treo , sau đó nối dây dẫn bằng măng xông cáp .

    Khi lau đầu cáp, mổ đầu cáp , mố vỏ cáp để chuẩn bị nối cáp, người lao động phải đề phòng đứt tay, đầu kim loại đâm vào tay.

    Để tránh các đầu sợi quang có thể gây tổn thương tay , chân , mặt người , người nối cáp phải thao tác cẩn thận, sau khi tách cáp , cắt cáp phải thu dọn ngay các mảnh vụn sợi quang cho vào hộp chứa có nắp đậy.

    5. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG – BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁP QUANG

    6. TRANG THIẾT BỊ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG

    6.1 . Kế hoạch trang thiết bị

    Vật liệu sử dụng trong công trình phải tuân theo quy định trong thiết kế . Trường hợp thay đổi vật liệu , phải được sự thoả thuận bằng văn bản giữa chủ đầu tư với bên thi công và được đơn vị thiết kế đồng ý .

    Toàn bộ hạng mục công việc cần tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế và trong tập quy định kỹ thuật này . Ngoài ra cần áp dụng các tiêu chuẩn , quy trình quy phạm hiện hành của Việt Nam . Toàn bộ vật tư thiết bị sử dụng phải có chất lượng cao , có khả năng làm việc trong các điều kiện khí hậu như mưa to , độ ẩm cao ( lớn hơn 85 % ) , năng mặt trời , trong điều kiện nhiệt độ xung quanh tối đa lên tới 50C . Cần phải kiểm tra nghiêm ngặt các công việc đã được nêu ở trên nhằm đảm bảo các yếu tố đầu vào được tuân thủ các quy trình quy phạm và các chi dẫn kỹ thuật đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt . Máy , thiết bị sử dụng khi thi công phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước , của Bộ Bưu chính Viễn thông ( Thông tin và Truyền thông ) và phải được lựa chọn phù hợp với thực tế mạng lưới của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam . Máy móc , thiết bị và dụng cụ thi công đưa vào công trường phải được bảo quản và có người bảo quản theo đúng quy định .

    Các thiết bị sử dụng để thi công cáp quang :

    6.2 . Kế hoạch huy động nhân sự

    Những người làm công tác thi công phải đảm bảo có đủ sức khoẻ và đã qua các lớp tập huấn về quy trình thi công , biết vận hành các thiết bị máy móc thi công tương ứng với công việc của mình . Nhân sự được huy động để thi công , lắp đặt hệ thống cáp quang:

    ST Danh sách nhân sự Mô tả Số lượng T Chỉ huy trưởng 1 Điều hành công việc chung 01 ( Đội trưởng ) 2 Quản lý kỹ thuật Giám sát công tác lắp đặt 01 B Quản lý tiến độ Kiểm soát tiến độ thi công , 01 14 Quản lý chất lượng Kiểm soát chất lượng gia công và xây lắp 01 Thợ vận hành Lái xe , máy , hàn cáp quang 6 6 Nhân công phổ thông Lắp đặt 10 Nhân viên an toàn Đảm bảo an toàn Nhân viên môi trường Đảm bảo VSMT An ninh , bảo vệ Đảm bảo an ninh 1 7. BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG CÁP QUANG Trước khi thi công , đơn vị thi công phải đảm bảo đã có đầy đủ các giấy phép xây dựng . Việc thi công tuyến cáp phải tuân theo đúng thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và những tiêu chuẩn , quy phạm, quy định hiện hành của Nhà nước Bộ Bưu chính Viễn thông và của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông

    7. BIỆN PHÁP THI CÔNG HỆ THỐNG CÁP QUANG

  • Trước khi thi công, đơn vị thi công phải đảm bảo đã có đầy đủ các giấy phép xây dựng .
  • Việc thi công tuyến cáp phải tuân theo đúng thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và những tiêu chuẩn , quy phạm , quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ Bưu chính Viễn thông và của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam .
  • Đơn vị thi công không được tự ý thay đổi thiết kế . Trong trường hợp tình hình thực tế khó khăn không thể thi công đúng theo thiết kế , thì đơn vị thi công phải báo cáo xin ý kiến của cấp có thẩm quyền ( chủ đầu tư , đơn vị thiết kế và đơn vị thi công để tổ chức xử lý ) . Ý kiến giải quyết cuối cùng phải bổ sung vào hồ sơ thiết kế , nhật ký thi công và lập thành biên bản .
  • Đơn vị thi công phải tiến hành ghi nhật ký công trình . Nhật ký công trình phải ghi lại các hạng mục công việc chính của công trình . Nhật ký công trình được coi là một cơ sở để nghiệm thu công trình.
  • Chuẩn bị mặt bằng thi công cáp ngầm theo đúng các quy định của Nhà nước .
  • Chuẩn bị có phương án thông tin liên lạc , các phương án bảo đảm an toàn cho các công trình và đảm bảo an toàn lao động .
  • Nếu xây dựng tuyến mới gần tuyến thông tin đang sử dụng phải có phương án đảm bảo liên lạc và phải liên hệ chặt chẽ với đơn vị quản lý để có phương án bảo vệ và đảm bảo an toàn thì mới được phép thi công .
  • Việc phát sinh , thay đổi so với thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán đã được duyệt phải lập thành biên bản có sự thống nhất với bên thiết kế và chủ đầu tư .
  • Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công phải được thực hiện trước khi thi công để đảm bảo mặt bằng thuận lợi nhất cho công tác thi công .
  • Các vật liệu trước khi đưa vào công trường đều phải được kiểm tra thí nghiệm và tập kết tại kho bãi thuận tiện cho công tác thi công .
  • Bố trí cán bộ kỹ thuật giám sát thi công đến các công đoạn thi công , tới từng vị trí công nhân làm việc nhằm bảo đảm việc thi công đúng thiết kế , đúng qui trình , qui phạm .
  • Bố trí cán bộ kỹ thuật , công nhân kỹ thuật có trình độ và tay nghề phù hợp với tính chất công việc đảm bảo sản phẩm làm ra hoàn hảo nhất .
  • Tất cả các máy móc phục vụ cho thi công đều phải được kiểm tra trước khi đưa ra thi công . Các thiết bị thi công được kiểm tra và khẳng định chất lượng hoạt động tốt .
  • – Khảo sát , đo đạc lại trước khi thi công .

    – Đề ra biện pháp thi công hợp lý , nhanh và an toàn .

    – Lường trước được các khó khăn , các thay đổi ( nếu có ).

    Để liên hệ biện pháp và phương án kéo cáp quang vui lòng LH số hootline 0888550111 để được hỗ trợ. Cảm ơn các bạn đã đồng hành với Viễn Thông Thành Công trong xuốt bài viết dài hơn 3500 từ nha

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Khoan Ống Qua Đường Và Xây Dựng Bản Vẽ Là Gì ?
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Qua Đường Qua Sông Bằng Robot
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Ngầm Qua Đường Và Kéo Ống Qua Đường
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Ngầm Qua Đường Kéo Ống D500 Mm
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Ngầm Kéo Ống Qua Đường
  • Kinh Nghiệm Thi Công Cáp Quang

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Thi Công Rãnh Thoát Nước Hiệu Quả Nhất
  • Các Biện Pháp Thi Công Kè Rọ Đá Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Lắp Đặt Và Thi Công Rọ Đá Thảm Đá
  • Tcvn 10335:2014 Tiêu Chuẩn Thi Công Và Nghiệm Thu Rọ Đá
  • Biện Pháp Thi Công Lưới Rọ Đá Trong Từng Điều Kiện Công Trình
  • Mô tả

    Tháng 6 năm 2003,chúng tôi 6 người đi trên 4 chiếc xe máy từ TP HCM theo Quốc lộ 1A ra Ninh Thuận để thi công kéo cáp quang thông tin cho công ty P.H-thầu thi công cho Trung Tâm Truyền Dẫn Khu Vực 3 ,XT.

    7 giờ 30,lên cáp ào ào đến cột điện sát đường xe lửa Bắc Nam cắt ngang. Phía bên kia tuyến cáp là Trụ sở Điện Lực Tháp Chàm!.:.Các nhân viên điện lực phát hiện đội,vội chạy ào qua ách lại;hỏi giấy phép treo trụ? Đội dừng lại chờ .

    Tôi vào Điện Lực xin phép.

    Dù giấy tờ không đầy đủ nhưng anh Duẫn, cán bộ phụ trách là người biết việc,đã trình lãnh đạo và cho biết sẽ cắt điện vào chủ nhật tới. Tôi vào nhà ga Tháp Chàm gặp anh Cung phụ trách sự việc…Anh yêu cầu làm thủ tục xin thi công vượt đường sắt,ký duyệt các nơi…trình duyệt,định ngày thi công ….vào thứ hai ! Không khớp ngày cắt điện !

    Anh sợ xe lửa qua vướng cáp làm tàu lật,trụ điện ngã…-Chúng tôi chỉ cần 3 phút thôi anh ạ ! Tôi khẳng định ,nhưng anh không nghe….

    7 giờ sáng chủ nhật,điện vẫn chưa cat,đội thi công tập trung sát đường xe lửa…Một chuyến tàu từ Bắc vào Nam vụt qua,gió cuốn thốc vào mặt.

    – Lăn cáp ..Tôi ra lệnh.Chỉ mất 30 giây cuộn cáp đã đến chân cột bên kia.Trên đầu cột đã sẵn có 2 người chuyền và nắm cáp đưa vào kẹp,3 người kéo căng cho người trên đầu cột kích thẳng cáp! An toàn,đủ cao độ 5 m,chỉ cần đúng 3 phút !….

    Đội tiếp tục kéo sang cột kế cận nhưng vướng một cặp dây điện sinh hoạt băng ngang qua một căn nhà nát đang chờ sửa chữa!…Phải băng cáp trên mình nó mới đạt cao độ. Hai công nhân leo lên mái đón lợp tole,đầu để trần,chân đi dép nhựa. Phúc và Nguyên ,hai em đang chuyềnsợi cáp quang băng qua. Dưới mặt đất nắm lấy mối dây cùng kéo nhanh. Dưới sức nặng của dây và sức trì kéo…cây trụ sắt bằng sắt L60 neo dây điện nhà ngã sụm ra phía đường lộ…Chập mạch !,hai dây nổ xoèn xoẹt và đứt rời ra một sợi cháy phừng phừng,rơi xuống mặt đường… Trong khi đoần xe máy đang trờ tới -may là họ dừng lại kịp do phía trước đóng barie chờ xe lửa qua ! Trên mái tole,Phúc và Nguyên đang nhấp nhổm vì điện chuyền vào tôn!

    Tôi hét lên :- Lâm ( đội trưởng) Qua bên kia cắt điện. Lâm băng qua đường và chỉ cần 1 phút đã leo lên tới điểm ,đưa kềm điện cắt phăng đôi đây điện đang còn cháy !

    Dân chúng hốt hoảng tháo chạy…các cơ quan chức năng ào tới… Đội thi công tức tốc mua dây điện, trụ sắt khắc phục sự cố …

    Bây giờ nhớ lại sự kiện nguy hiểm ấy,tôi thấy đội kéo cáp đã vấp phải những sai lầm lớn như sau :

    1/ Tổng Công ty Truyền Dẫn đã không khảo sát thực địa kỹ càng, chỉ vẽ theo sơ đồ của địa phương cung cấp

    2/ Giám Sát TC hùa theo đôi TC,không lưu ý việc bảo đảm an toàn lao động.

    3/ Đội TC không trang bị đồ bảo hộ lao động,không chấp hành đúng nguyên tắc an toàn về điện,an toàn đường sắt…

    Rất may sự cố chỉ làm hao tốn một ít,chưa gây thiệt hại về tính mạng con người.

    Tác giả: Quách Đào Vệ (Trảng Bom, Đồng Nai)

    Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Thi Công Chi Tiết Hệ Thống Cáp Quang
  • 3 Kỹ Thuật Kéo Cáp Quang Cần Biết Để Thi Công Đạt Tiêu Chuẩn
  • Đội Thi Công Kéo Cáp Quang Chuyên Nghiệp
  • Biện Pháp Thi Công Tuyến Cáp Quang
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Ống Qua Đường Và Xây Dựng Bản Vẽ Là Gì ?
  • Giải Pháp Cáp Quang Thi Công Hệ Thống Camera

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thiết Kế Hệ Thống Âm Thanh Nhà Xưởng
  • Giải Pháp Báo Giờ, Thông Báo Nhà Xưởng
  • Lắp Đặt Âm Thanh Nhà Xưởng – Hệ Thống Âm Thanh Thông Báo Nhà Xưởng
  • Âm Thanh Nhà Xưởng Cần Những Gì?
  • Giải Pháp Âm Thanh Đa Vùng Thông Minh Acis Cao Cấp Nhất 2022
  • Cáp quang cho hệ thống camera và một số lưu ý

    Giải pháp cáp quang cho hệ thống camera

    Camera giám sát an ninh ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống. Với sự ra đời của camera IP, việc thiết kế và triển khai các hệ thống cáp dành cho camera cần được chú trọng hơn. Tại các doanh nghiệp lớn, việc triển khai hệ thống cáp dành cho camera IP thường được tách biệt với hệ thống cáp mạng LAN nhằm tạo sự linh hoạt khi xử lý sự cố và dễ dàng quản lý. Tuy nhiên, với những ứng dụng có khoảng cách kết nối lên đến hàng kilomet, sẽ rất khó khăn và phức tạp để triển khai bằng hệ thống cáp đồng đôi xoắn. Trong trường hợp này, cáp quang (multimode hoặc singlemode) sẽ là lựa chọn tối ưu trong việc truyền dẫn tín hiệu hình ảnh chất lượng cao từ camera giám sát an ninh đến trung tâm quản lý hệ thống thông qua bộ chuyển đổi quang điện. 

    Khi sử dụng cáp quang cũng như cáp đồng đôi xoắn cho các ứng dụng giám sát an ninh, người dùng cần chú ý hai yếu tố chính: đường cáp trục chính (backbone) giữa hai switch (thiết bị chuyển mạch) và cáp từ switch đến camera. 

    Bài viết sẽ đề cập sơ lược hai loại cáp quang nói trên và những vấn đề cần quan tâm khi triển khai cáp quang cho hệ thống giám sát an ninh.

    Trong kiến trúc point-to-multipoint (một điểm-đến-nhiều điểm), một đường cáp quang được sử dụng như đường cáp trục chính, kết nối từ trung tâm điều khiển đến các tủ phân phối. Từ tủ phân phối này, cáp đồng đôi xoắn sẽ được sử dụng để triển khai đến các camera IP giám sát trong phạm vi 100 m. 

    Những hạn chế chung của cáp quang 

    Khi lựa chọn cáp quang, quyết định then chốt là nên dùng loại cáp nào, multimode hay singlemode? Multimode thường được dùng phổ biến cho những ứng dụng trong nhà, vì có chi phí thấp và khoảng cách hoạt động tối đa khoảng 500 m cho tốc độ Gigabit hoặc 2 km cho tốc độ 100 Mbps. Trái ngược với multimode, singlemode có chi phí cao hơn nhưng có thể hoạt động ở khoảng cách xa hàng chục kilomet. Tuy nhiên, do phải phụ thuộc vào phần cứng đặc trưng tương thích với chúng và có chi phí cao, singlemode chỉ được sử dụng trong một vài ứng dụng cụ thể. 

    Về phương diện chi phí, giải pháp sử dụng singlemode có chi phí cao hơn hẳn so với multimode, bao gồm cả chi phí cáp và thiết bị kết nối. Trong thực tế, singlemode hiếm khi được sử dụng trong hệ thống giám sát an ninh, trừ khi các kết nối trong cơ sở hạ tầng mạng vượt quá khoảng cách multimode có thể xử lý. 

    Chú ý: Phần lớn cáp quang ở việt nam sử dụng cáp quang singlemode nên chi phí và các vật tư tương thích kết nối cũng có chi phí thấp hơn so với cáp quang Multimode.

    Kết nối camera 

    Khi kết nối một camera IP ở khoảng cách xa, sử dụng cáp quang là một giải pháp tối ưu. Thông thường, cách kết nối phổ biến nhất là sử dụng một thiết bị chuyển đổi tín hiệu (media converter) tại mỗi đầu cuối. Trên thực tế, chúng ta thường gặp phải hai vấn đề tiềm ẩn khi triển khai hệ thống cáp quang:

    • Thứ nhất, không giống như cáp đồng đôi xoắn có thể hỗ trợ cấp nguồn trực tiếp đến camera thông qua công nghệ PoE (Power over Ethernet), việc sử dụng cáp quang yêu cầu phải có bộ cấp nguồn riêng cho camera tại các điểm ở đầu xa. Với những camera IP triển khai ở một vài vị trí đặc biệt, chẳng hạn như cột đèn-nơi nguồn điện đã có sẵn, có thể sẽ cần một bộ đổi điện áp xoay chiều để cung cấp điện áp phù hợp cho camera. Gần đây một vài giải pháp cấp nguồn qua cáp quang tương tự như trên cáp đồng đôi xoắn đã ra đời, trong đó có giải pháp OneReach từ Berk-Tek. Tuy nhiên các giải pháp này vẫn chưa được sử dụng phổ biến do sự phức tạp khi thi công và nhiều vấn đề về chi phí. 

    • Thứ hai, không kém quan trọng, là việc lắp đặt và vận hành các thiết bị tại trung tâm. Những người dùng am hiểu về IT không thích lắp đặt và sử dụng thiết bị chuyển đổi tín hiệu bởi nó không có giao diện quản lý tương tự như switch. Trong trường hợp này, giải pháp thích hợp là nên dùng một switch có cổng mô-đun (module) gắn cáp quang để thay thế cho một tủ thiết bị chuyển đổi tín hiệu. Tuy nhiên, giải pháp này khá tốn kém về mặt chi phí. 

    Cho đến thời điểm này, chưa có bất kì thông tin nào từ các nhà sản xuất camera IP về việc camera sẽ hỗ trợ cổng kết nối cáp quang. Trong vài tình huống cụ thể, nếu được chọn sử dụng tại đầu xa, các thiết bị chuyển đổi tín hiệu sẽ được lắp đặt trong một hộp đấu nối gắn tại cột hoặc vị trí bất kì, đôi khi còn đặt chung với hộp cấp nguồn điện. Các thiết bị đầu gần sẽ được đặt trong khung kim loại chuẩn 19”, hỗ trợ dễ dàng việc lắp đặt cáp và thuận tiện khi khắc phục sự cố. Bên cạnh đó, các khung gắn thiết bị này cũng phân chia việc cung cấp nguồn, giúp giảm số lượng ổ cắm điện tại tủ. 

    Người dùng phải trả khoảng 50-100 USD cho thiết bị chuyển đổi tín hiệu này, và trong những trường hợp đặc biệt như môi trường triển khai khó khăn, chi phí sẽ còn cao hơn. Một số nhà cung cấp thiết bị chuyển đổi tín hiệu thường được sử dụng trên thị trường hiện nay như: Convertor B&TON, Convertor WINTOP,Convertor AMP, Transition Networks, GarrettCom, ComNet, và EtherWAN. 

    Kết nối switch 

    Ứng dụng phố biến thứ hai của cáp quang là dùng để kết nối hai switch ở khoảng cách xa. Dưới 100 m (~300 feet), sẽ không có bất kỳ vấn đề gì nếu sử dụng cáp đồng đôi xoắn để làm trục chính giữa các switch. Tuy nhiên, khi khoảng cách giữa hai switch trên 100 m, nên cân nhắc đến việc sử dụng cáp quang. Khi lựa chọn cáp quang, có thể sử dụng thêm thiết bị chuyển đổi tín hiệu như đã đề cập ở trên. Thông thường người dùng sẽ chọn switch có cổng SFP để thay thế.

    Hầu hết các thiết bị switch chuyên nghiệp ngày nay đều được trang bị cổng SFP (small form-factor pluggable). SFP-hiểu theo cách đơn giản là cổng dùng để gắn mô-đun. Tùy theo nhu cầu sử dụng cáp đồng hay cáp quang để chọn loại mô-đun tương ứng. SFP có thể đảm nhận nhiệm vụ kết nối các cáp quang và thay thế cho thiết bị chuyển đổi tín hiệu, được cấu hình như cổng uplink, và sẽ kết nối hai switch với nhau. Việc thiết lập này rất đơn giản và các cổng SFP này có thể cấu hình cùng một giao diện như tất cả các cổng khác trên switch.

    Người dùng chỉ phải trả thêm khoảng 45-75 USD cho các mô-đun loại SFP, rẻ hơn so với thiết bị chuyển đổi tín hiệu. Tuy nhiên, với những mô-đun sử dụng cho cáp single-mode và ứng dụng trong những trường hợp đặc biệt, giá thành sẽ cao hơn và hiếm khi được sử dụng trong hầu hết các trường hợp.

    Kết luận 

    Với việc hỗ trợ tốc độ băng thông cao và khả năng mở rộng khoảng cách, lắp đặt dễ dàng và triển khai nhanh chóng, các giải pháp cáp quang cho hệ thống giám sát an ninh giúp nâng cao độ tin cậy và hiệu quả cao hơn trong việc truyền tải hình ảnh ở khoảng cách xa; đáp ứng nhu cầu người dùng về sự đa dạng của các giải pháp kết nối dành cho camera IP và cũng tạo sự thuận lợi cho các nhà quản lý hạ tầng mạng trong việc điều hành hệ thống

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cáp Quang Cho Hệ Thống Camera Giám Sát, Ứng Dụng Lắp Đặt Cáp Quang Fpt Cho Hệ Thống Camera Giám Sát
  • Tổng Đài Nội Bộ
  • Tổng Đài Điện Thoại Có Mấy Loại, Ưu & Nhược Điểm Từng Loại?
  • 10 Nhóm Giải Pháp Phòng Chống Hiv
  • Cần Đổi Mới Việc Đánh Giá, Phân Loại Chất Lượng Đảng Viên Và Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Đội Thi Công Kéo Cáp Quang Chuyên Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Kỹ Thuật Kéo Cáp Quang Cần Biết Để Thi Công Đạt Tiêu Chuẩn
  • Phương Pháp Thi Công Chi Tiết Hệ Thống Cáp Quang
  • Kinh Nghiệm Thi Công Cáp Quang
  • Một Số Biện Pháp Thi Công Rãnh Thoát Nước Hiệu Quả Nhất
  • Các Biện Pháp Thi Công Kè Rọ Đá Hiệu Quả
  • Đội thi công cáp quang chuyên nghiệp, thi công kéo cáp quang sửa trữa, bảo trì cáp quang cho các tòa nhà, nhà xưởng, nhà máy cũng như đưa ra các giải pháp đường truyền

    Đội thi công cáp quang chuyên nghiệp của Viễn Thông Thành Công

    Với kinh nghiệm 10 năm trong nghề Viễn Thông Thành công là đối tác tin cậy của chủ đầu tư Viettel, VNPT, FPT, các tổng thầu cơ điện lớn như Sigma, Hòa Bình, AKA, HAWE…. với đội ngũ kĩ sư cũng như nhân lực kĩ thuật về triển khai lắp đặt các hệ thống đường truyền sử dụng cáp quang Viễn thông Thành công có đủ năng lưc thi công cũng như đưa ra các giải pháp tối ưu nhất cho các đối tác làm trong ngành viễn thông đặc biệt là sử dụng cáp quang làm đường truyền tín hiệu chính cho các giải pháp công nghệ.

    Quy trình thi công kéo cáp quang cho một doanh nghiệp

    + Tiếp nhận thông tin khách hàng

    + Khảo sát, tư vấn khách hàng (Địa hình thi công, chủng loại cáp: cáp 4 fo, cáp 8 fo …)

    + Báo giá khách hàng

    + Cử công nhân, kỹ thuật viên qua công trường thi công

    + Đo kiểm thông quang, tín hiệu quang

    + Nghiệm thu hệ thống và xuất hóa đơn

    1. Kĩ thuật ra cáp quang

    Về phần kĩ thuật thi công cáp quang kĩ thuật ra cáp là một yếu tố rất quan trọng, cũng như chất lượng về đảm bảo cáp quang kéo không bị suy hao tín hiệu trên đường truyền. cách thức ra cáp cũng là một trong những kĩ thuật cơ bản của đội ngũ kĩ thuật.

    Để thi công cáp quang các bạn cần hết sức lưu ý khi ra cáp quang tránh trường hợp cáp bị xoắn vì khi xoắn lúc kéo tín hiệu sẽ bị suy hao rất nhiều, do cáp quang được cấu thành lõi sợi từ thủy tinh mà thủy tinh rất giòn , dễ vỡ nên các nhân viên kĩ thuật phải nắm rõ được điều này để triển khai kéo cáp để đảm bảo tín hiệu ổn định

    Trước khi ra cáp, người lao động phải dùng mễ (bô bin) đặt cuộn cáp cao hơn mặt đất từ 5 cm – 10 cm, nền đất phải phẳng, nếu đất bị lún phải kê ván vào chân mễ đề phòng trường hợp đang quay bị đổ mễ. Người quay mễ phải quay từ từ, thấy vướng phải dừng lại kiểm tra ngay.

    Người chỉ huy trực tiếp việc ra cáp phải phổ biến tín hiệu bằng cờ hoặc còi và có biện pháp đề phòng con lăn chẹt tay những người tham gia; khi ra lệnh kéo hoặc ngừng phải rõ ràng, dứt khoát; phải luôn bao quát mọi vị trí, nhất là khi ra cáp qua cống ngầm, qua đường cái.

    Khi ra cáp, người chỉ huy phải bố trí nhân lực cho đều, sao cho mỗi người không chịu quá 25 kg đối với nam giới và không quá 15 kg đối với nữ giới.

    Ra cáp trong nhà có chất nổ, chất dễ cháy hay trong hầm, người lao động phải sử dụng đèn di động có điện áp an toàn; đường hầm phải có cửa thông ở hai đầu. Trước khi làm việc, người chỉ huy phải thử nồng độ khí độc xem có vượt quá tiêu chuẩn hay không.

    Để việc nối cáp an toàn thuận lợi tránh xẩy ra tai nạn, người chỉ huy phải tính toán chiều dài cuộn cáp, không để mối nối qua đường sắt, đường quốc lộ, đường dây điện, qua sông ngòi.

    Ra cáp qua đường giao thông, người phụ trách thi công phải xin phép đơn vị quản lý đường giao thông đặt rào chắn, biển báo và tạm dừng giao thông. Trường hợp không được phép dừng giao thông phải dựng đường dẫn cho cáp vượt qua. Chiều cao đường dẫn phải cao hơn chiều cao lớn nhất của tầu hoả, ô tô ít nhất là 1 m.

    2. Kĩ thuật kéo cáp quang

    Kéo cáp quang trong ống chủ yếu kéo bằng tay, trường hợp kéo cáp bằng tay quá khó mới dùng xe kéo cáp ở tốc độ chậm. Vì vậy phải thường xuyên cho chất bôi trơn vào ống tiếp cáp và các vị trí chuyển động có ma sát, các vị trí ống uốn cong để giảm sức kéo, đảm bảo an toàn cho người kéo cáp.

    Khi thực hiện lắp đặt cáp quang trong ống nhựa HDPE bằng thiết bị bắn cáp chuyên dùng, để bảo đảm an toàn lao động khi thi công, thiết bị bắn cáp phải được kê đặt ổn định, người điều khiển thiết bị phải được đào tạo và sử dụng thiết bị thành thạo. Khi người phụ trách thi công ra lệnh bắn cáp, tất cả mọi người phải đứng tránh xa cuộn cáp, dây cáp.

    Với những tuyến cáp quang ngầm, chúng ta cần chuẩn bị ghi kéo cáp quang để thi công.

    3. Những lưu ý khi thi công kéo dải cáp quang

    Mặc quần áo bảo hộ lao động đúng tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn

    Nếu sử dụng Ghi kéo cáp, phải ra vào ghi thật đều thuận tiện cho việc kéo cáp và tránh làm hỏng cáp

    Khi thi công cáp quang nằm dưới đường giao thông, người lao động phải sử dụng rào chắn hoặc biển báo.

    Nếu cáp bị thiếu, không đủ

    Trong quá trình thi công, người lao động phải đeo dây an toàn, phải tạo được chỗ đứng chắc chắn để có thể dùng cả hai tay cho việc căng, cố định dây treo, sau đó nối dây dẫn bằng măng xông cáp.

    4. Lưu ý khi Hàn nối cáp quang

    5. Chi phí thi công kéo cáp quang

    Tùy vào địa hình thực tế mà chúng tôi sẽ lên báo giá, khảo sát thực tế, tư vấn và lên báo giá.

    Với các đường cáp quang nội đô trong hà nội :

    Đơn giá kéo cáp quang ngầm từ 7000đ/m – 10000đ/m

    Đơn giá kéo cáp quang treo từ 5000đ/m – 8000đ/m

    Với các đường cáp quang ngoại thành, tỉnh lẻ:

    Đơn giá kéo cáp quang ngầm từ 6000đ/m – 10000đ/m

    Đơn giá kéo cáp quang treo từ 4000đ/m – 7000đ/m

    Ngoài ra Viễn Thông Thành Công còn nhận kéo cáp quang cho các nhà mạng như :

    Kéo mạng cáp quang Viettel

    Kéo mạng cáp quang VNPT

    Kéo mạng cáp quang FPT

    Kéo mạng cáp quang CMC

    Quý khách cũng có thể thuê nhân công kéo cáp quang của chúng tôi theo hình thức công ngày. Định mức kéo cáp quang giao động từ 500.000đ – 1.000.000đ/người/ngày.

    Kĩ thuật của chúng tôi sẽ trực tiếp là cùng, hướng dẫn kéo cáp quang , hướng dẫn đo khoảng cách kéo cáp quang sao cho chuẩn xác tránh tình trạng lãng phí cáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Tuyến Cáp Quang
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Ống Qua Đường Và Xây Dựng Bản Vẽ Là Gì ?
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Qua Đường Qua Sông Bằng Robot
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Ngầm Qua Đường Và Kéo Ống Qua Đường
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Ngầm Qua Đường Kéo Ống D500 Mm
  • Phương Pháp Thi Công Chi Tiết Hệ Thống Cáp Quang

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Thi Công Cáp Quang
  • Một Số Biện Pháp Thi Công Rãnh Thoát Nước Hiệu Quả Nhất
  • Các Biện Pháp Thi Công Kè Rọ Đá Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Lắp Đặt Và Thi Công Rọ Đá Thảm Đá
  • Tcvn 10335:2014 Tiêu Chuẩn Thi Công Và Nghiệm Thu Rọ Đá
    • Hạng mục này bao gồm thi công hệ thống cáp quang, các yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật và các chi tiết được chỉ ra trên bản vẽ hoặc do Tư vấn chỉ dẫn.
    • Hệ thống cáp quang tuân thủ các tiêu chuẩn về hệ thống ký hiệu được áp dụng ở Việt Nam và các chi tiết được chỉ ra trên bản vẽ.

    2. THỜI GIAN LÀM VIỆC

    • Nhà thầu triển khai công việc thi công vào ban ngày. Nếu tiến độ thực tế công trường yêu cầu, Nhà thầu sẽ bố trí làm việc làm việc ngoài giờ theo sự chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.
    • Nhà thầu xin đề xuất thời gian làm việc tất cả các ngày trong tuần, cụ thể như sau: Từ 7h30 sáng đến 18h hàng ngày / Từ thứ 2 đến chủ nhật hàng tuần​​

    3. PHẠM VI THỰC HIỆN

      Thi công hệ thống cáp quang.​​​

    4. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC THI CÔNG

    • Nhà thầu triển khai công việc thi công vào ban ngày. Nếu tiến độ thực tế công trường yêu cầu, Nhà thầu sẽ bố trí làm việc làm việc ngoài giờ theo sự chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.
    • Để bảo đảm an toàn giao thông, an toàn cho thiết bị và người sử dụng, vật tư, thiết bị, dụng cụ thi công phải được tập kết đúng nơi quy định trên công trường trước khi thi công.
    • Thi công nơi có các công trình ngầm (điện, nước, cống thoát nước…), người lao động phải tránh va chạm với công trình ngầm, làm hư hỏng công trình ngầm; trường hợp phát hiện công trình ngầm không có trong hồ sơ thiết kế, phải tạm dừng công việc và báo ngay cho người có trách nhiệm xử lý.
    • Khi thi công trên đường giao thông, người phụ trách phải bố trí rào ngăn, đèn chiếu sáng, cử người hướng dẫn xe lưu thông trên đoạn đường thi công theo quy định của nhà nước; triển khai đào từng đoạn ngắn, ngay trong ngày đào đến đâu phải lắp đặt cống bể đến đó; chuyển toàn bộ đất đá dư thừa về địa điểm tập trung, không để đất đá vương vãi trên đường.
    • Để đảm bảo an toàn cho người thi công, quản lý, khai thác bảo dưỡng sau này, khoảng cách từ đường cống cáp tới các công trình khác phải đảm bảo được khoảng cách quy định trong Quy phạm xây dựng mạng ngoại vi
    • Thi công lắp đặt cống cáp qua đường sắt, qua đường bộ, phải sử dụng thiết bị khoan ngầm lắp đặt cống cáp. Người sử dụng thiết bị khoan ngầm phải nắm vững và thực hiện quy trình thao tác máy khoan và những quy định an toàn điện​​

    4.1. Vận chuyển dụng cụ, vật tư thiết bị Các phương tiện vận chuyển vật tư, thiết bị phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định; các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn như cần cẩu, xe nâng phải có phiếu kiểm định.

    • Người điều khiển các phương tiện vận chuyển phải có giấy phép, phải tuân theo luật an toàn giao thông và quy trình sử dụng với từng phương tiện.
    • Khi bốc xếp vật tư thiết bị lên xuống phương tiện vận chuyển, người điều khiển phương tiện vận chuyển phải lưu ý các biện pháp an toàn.
    • Các loại xe thô sơ do người kéo chở vật liệu nặng, cồng kềnh phải có dây buộc chắc chắn. Khi đi vào các đường rẽ hoặc xuống dốc, xe phải đi chậm, trường hợp xe chở nặng lên dốc, khi đỗ phải có gỗ chèn bánh xe.

    4.2 Quy định về mặt bằng thi công

    • Xung quanh khu vực công trường phải đặt rào chắn, biển báo ngăn chặn người không có nhiệm vụ ra vào công trường.​
    • Trong khu vực thi công phải bảo đảm mặt bằng làm việc khô ráo sạch sẽ, nước không chảy vào hố, hầm cáp; vật liệu phế thải và các vật chướng ngại phải được dọn sạch.
    • Các miệng hầm, hố trên mặt bằng làm việc phải được đậy kín bằng vật liệu chắc chắn hoặc rào chắn; đường rãnh, hầm, hố cáp đang thi công nằm gần đường giao thông phải có rào chắn cao trên 1 m bao quanh, ban đêm có đèn đỏ báo hiệu; những vùng nguy hiểm có thể có vật rơi từ trên cao xuống nhất thiết phải có rào chắn, biển báo, trường hợp đặc biệt nguy hiểm phải có người cảnh giới liên tục.​

    4.3 Vận chuyển cuộn cáp đến vị trí tập kết

    • Nếu đưa cuộn cáp lên, xuống ô tô bằng sức người, người lao động phải dùng cầu tạo mặt phẳng nghiêng. Cầu được làm bằng những tấm ván dày hoặc gỗ vuông, bề mặt cầu phải ≥ (30 x 300) mm, độ nghiêng không quá 10o – 15o. Khi đưa cuộn cáp xuống xe, không ai được đứng trên đường lăn cuộn cáp; cuộn cáp phải có dây chão tốt luồn qua lõi để có thể hãm cuộn cáp khi cần.
    • Khi dùng cần cẩu đưa cuộn cáp lên xuống ô tô, người lao động phải dùng ống sắt tròn đủ cứng xuyên qua trục ru-lô, dùng dây cáp thép luồn qua ống thép để cẩu. Không ai được đứng và đi lại phía dưới cần cẩu. Khi nâng hạ cuộn cáp lên xuống xe, mọi người phải thực hiện đúng các quy định an toàn vận hành cần cẩu, xe nâng
    • Trước khi lăn cuộn cáp, người lao động phải sửa lại những chỗ gồ ghề, lồi lõm trên ru-lô; đinh nhô ra trên mặt cuộn cáp phải nhổ hết để tránh các tai nạn khi lăn cuộn cáp. Người lăn cuộn cáp phải sử dụng giày, găng tay bảo hộ lao động và phải luôn chú ý không để người qua lại trên đường lăn cáp.

    4.4 Ra cáp

    • Trước khi ra cáp, người lao động phải dùng mễ (bô bin) đặt cuộn cáp cao hơn mặt đất từ 5 cm – 10 cm, nền đất phải phẳng, nếu đất bị lún phải kê ván vào chân mễ đề phòng trường hợp đang quay bị đổ mễ. Người quay mễ phải quay từ từ, thấy vướng phải dừng lại kiểm tra ngay.
    • Người chỉ huy trực tiếp việc ra cáp phải phổ biến tín hiệu bằng cờ hoặc còi và có biện pháp đề phòng con lăn chẹt tay những người tham gia; khi ra lệnh kéo hoặc ngừng phải rõ ràng, dứt khoát; phải luôn bao quát mọi vị trí, nhất là khi ra cáp qua cống ngầm, qua đường cái.
    • Khi ra cáp, người chỉ huy phải bố trí nhân lực cho đều, sao cho mỗi người không chịu quá 25 kg đối với nam giới và không quá 15 kg đối với nữ giới.
    • Ra cáp trong nhà có chất nổ, chất dễ cháy hay trong hầm, người lao động phải sử dụng đèn di động có điện áp an toàn; đường hầm phải có cửa thông ở hai đầu. Trước khi làm việc, người chỉ huy phải thử nồng độ khí độc xem có vượt quá tiêu chuẩn hay không.
    • Để việc nối cáp an toàn thuận lợi tránh xẩy ra tai nạn, người chỉ huy phải tính toán chiều dài cuộn cáp, không để mối nối qua đường sắt, đường quốc lộ, đường dây điện, qua sông ngòi.
    • Ra cáp qua đường giao thông, người phụ trách thi công phải xin phép đơn vị quản lý đường giao thông đặt rào chắn, biển báo và tạm dừng giao thông. Trường hợp không được phép dừng giao thông phải dựng đường dẫn cho cáp vượt qua. Chiều cao đường dẫn phải cao hơn chiều cao lớn nhất của tầu hoả, ô tô ít nhất là 1 m.

    4.5 Lắp đặt cáp quang

    • Khi lắp đặt cáp quang, người lao động phải thực hiện thêm một số điểm sau:
    • Phải tắt các nguồn phát trước khi làm việc với các sợi quang, không được nhìn vào đầu sợi quang vì tia laze trong sợi quang không nhìn thấy có thể gây tổn thương nghiêm trọng đối với mắt người.
    • Khi tách cáp, cắt cáp quang cần phải thận trọng, dùng kính, găng tay bảo hộ để tránh các mảnh vụn rất sắc của sợi quang tạo ra từ quá trình cắt cáp có thể bắn vào mắt hoặc xuyên thấu vào da, phải thu dọn ngay các mảnh vụn sợi quang và cho vào một hộp chứa có nắp đậy.
    • Đối với những hoá chất dùng tẩy rửa các chất nhờn trong cáp quang cũng phải có các biện pháp đề phòng như trong trường hợp với cáp kim loại.
    • Khi thực hiện các thao tác với cáp quang cần hết sức thận trọng, không xoắn, thắt nút, dẫm đạp, quăng quật, để xe cơ giới chạy qua vì các sợi thuỷ tinh trong cáp quang có thể bị gẫy, gây nguy hiểm cho người thi công.
    • Kéo cáp quang trong ống chủ yếu kéo bằng tay, trường hợp kéo cáp bằng tay quá khó mới dùng xe kéo cáp ở tốc độ chậm. Vì vậy phải thường xuyên cho chất bôi trơn vào ống tiếp cáp và các vị trí chuyển động có ma sát, các vị trí ống uốn cong để giảm sức kéo, đảm bảo an toàn cho người kéo cáp.
    • Khi thực hiện lắp đặt cáp quang trong ống nhựa HDPE bằng thiết bị bắn cáp chuyên dùng, để bảo đảm an toàn lao động khi thi công, thiết bị bắn cáp phải được kê đặt ổn định, người điều khiển thiết bị phải được đào tạo và sử dụng thiết bị thành thạo. Khi người phụ trách thi công ra lệnh bắn cáp, tất cả mọi người phải đứng tránh xa cuộn cáp, dây cáp.

    4.6 Nối cáp

    • Khi thi công cáp quang nằm dưới đường giao thông, người lao động phải sử dụng rào chắn hoặc biển báo.
    • Trong quá trình thi công, người lao động phải đeo dây an toàn, phải tạo được chỗ đứng chắc chắn để có thể dùng cả hai tay cho việc căng, cố định dây treo, sau đó nối dây dẫn bằng măng xông cáp.
    • Khi lau đầu cáp, mổ đầu cáp, mổ vỏ cáp để chuẩn bị nối cáp, người lao động phải đề phòng đứt tay, đầu kim loại đâm vào tay.
    • Để tránh các đầu sợi quang có thể gây tổn thương tay, chân, mặt người, người nối cáp phải thao tác cẩn thận, sau khi tách cáp, cắt cáp phải thu dọn ngay các mảnh vụn sợi quang cho vào hộp chứa có nắp đậy.

    7

    Quy phạm xây dựng công trình thông tin cáp quang

    (Code of Practice for the constructions of optical fiber communication system)

    TCN 68-178:1999

    8

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông

    (National technical regulation on installation of outside telecommunication cable network)

    QCVN 33:2011/BTTTT

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Kỹ Thuật Kéo Cáp Quang Cần Biết Để Thi Công Đạt Tiêu Chuẩn
  • Đội Thi Công Kéo Cáp Quang Chuyên Nghiệp
  • Biện Pháp Thi Công Tuyến Cáp Quang
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Ống Qua Đường Và Xây Dựng Bản Vẽ Là Gì ?
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Qua Đường Qua Sông Bằng Robot
  • Tìm Hiểu Mạng Cáp Quang Nội Bộ, Mạng Lan Cáp Quang, Giải Pháp Mạng Cáp Quang Nội Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Mạng Công Nghiệp Ethernet, Profinet, Prifibus, Modbus, Wireless…
  • Xây Dựng Mô Hình Giải Pháp Mạng Lan Cáp Quang
  • Mạng Internet Là Gì? Phân Biệt Internet Và Network
  • Lightning Network Là Gì? Tổng Quan Về Giải Pháp Mở Rộng Mạng Bitcoin
  • Giải Pháp Phần Mềm Quản Lý Doanh Nghiệp Tổng Thể
  • Giải pháp mạng cáp quang nội bộ – mạng LAN

    Với nhu cầu về tốc độ và sự ổn định của hệ thống mạng nội bộ – mạng Lan, mà ngày nay việc các doanh nghiệp, trường học ứng dụng cáp quang vào sử dụng trong mạng nội bộ là một điều hết sức cần thiết và nên làm. Hiện nay giá thành của cáp quang, các phụ kiện quang cũng như bộ chuyển đổi quang điện đã giảm đáng kể so với một vài năm về trước do đó chi phí cho một đường truyền cáp quang nội bộ là không cao và phù hợp với mọi doanh nghiệp, trường học. Vậy để triển khai một hệ thống mạng LAN cáp quang nội bộ thì câu hỏi đặt ra là cần phải sử dụng những thiết bị gì, thiết bị đó có tương thích với hệ thống mạng hiện tại hay không,…

    Để giải đáp những thắc mắc trên còn tùy thuộc vào từng yêu cầu thực tế cụ thể của Khách hàng như sau:

    * Về mặt khoảng cách: Chúng ta thường sử dụng cáp quang cho các đường truyền từ 100m trở lên, việc khoảng cách dài hay ngắn không anh hưởng tới việc truyền dữ liệu cũng như độ ổn định của hệ thống mà nó chỉ ảnh hưởng đến chi phí triển khai.

    * Về mặt tốc độ: Hiện nay đa phần chúng ta sử dụng chuẩn Fast Ethernet có tốc độ 10/100Mbps và chuẩn Gigabit Ethernet (10/100/1000Mbps) trong các hệ thống mạng nội bộ do vậy tùy vào tốc độ của hệ thống hiện tại mà khi triển khai mạng cáp quang chúng ta phải chọn bộ chuyển đổi quang điện tương ứng.

    Một hệ thống mạng LAN cáp quang nội bộ sẽ cần các vật tư, thiết bị sau:

    1. Cáp quang Singlemode hoặc Multimode

    3. Hộp phối quang (ODF) đặt tại 2 điểm mạng

    4. Dây nhảy quang để kết nối với thiết bị

    5. Dây nối quang:

    Hình ảnh cụ thể dây cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ kéo về được đấu nối với các thiết bị.

    Giải pháp mạng cáp quang nội bộ – mạng LAN

    P/S: 1-2 năm trước mình dùng dây mạng UTP để lắp đặt mạng nội bộ. Lúc đầu kéo dây mạng không có ruột gà bảo vệ nên được một thời gian dây bên ngoài trời bị hỏng do mưa nắng. Sau đó cho vào trong ruột gà cũng đỡ hơn một chút. Tuy nhiên, muốn kéo mạng đi xa hơn 100m thì lại phải qua 2-3 switch, mạng chậm hơn và không ổn định. Sau khi tìm hiểu sơ đồ, các thiết bị cần thiết cho mạng cáp quang thì mình thấy mạng Lan cáp quang đầu tư ban đầu tốn kém hơn một chút xíu nhưng sẽ ít bị hỏng dây mạng, lại nhanh nữa. Tuy nhiên có một vấn đề mà mình không tự mình làm được như lắp đặt mạng cáp đồng đó là thiết bị dùng để hàn dây nối cáp quang với cáp quang. Thiết bị rất này đắt tiền (khoảng 130 triệu). Chắc là chỉ còn cách thuê công ty nào đó, hoặc bên dịch vụ cung cấp đến làm. Có dịp mình sẽ đề nghị Sếp chuyển sang mạng Lan cáp quang này.

    Hiện nay, các chuẩn mạng, truyền thông đang hoạt động trên môi trường cáp đồng và có nhược điểm là tốc độ thấp, khoảng cách truyền bị hạn chế, hệ thống hoạt đông không ổn định do dễ bị nhiễu về điện từ,… Do các hạn chế của cáp đồng mà ngày nay cáp quang đã, đang và sẽ là một giải pháp hoàn hảo để thay thế cho cáp đồng, và converter quang – bộ chuyển đổi quang điện là thiết bị không thể thiếu khi triển khai các hệ thống truyền dữ liệu trên nền cáp quang.

    • Hệ thống mạng nội bộ trên nền cáp quang dùng trong các doanh nghiệp, cơ quan, nhà máy,…
    • Hệ thống truyền dẫn video, hình ảnh, âm thanh đòi hỏi tối độ cao và khoảng cách lớn mà không làm giảm chất lượng của tín hiệu
    • Hệ thống viễn thông, truyền hình
    • Hệ thống truyền thông trong công nghiệp
    • Hiện nay đang tồn tại song song hai loại cáp quang là Multimode và Singlemode do vậy bộ chuyển đổi quang điện cũng được phân ra làm hai loại tương ứng với mỗi loại cáp quang.
    • Converter quang – Bộ chuyển đổi quang điện dùng cho cáp quang Multimode có khoảng cách truyền tối đa là 2 ~ 5Km tùy từng hãng sản xuất, và thường được sử dụng trong mạng nội bộ của các doanh nghiệp, cơ quan, nhà máy,…
    • Khi triển khai một hệ thống cáp quang có khoảng cách dưới 5Km chúng ta nên sử dụng cáp quang và bộ chuyển đổi quang điện Multimode, và sử dụng cáp quang cũng như bộ chuyển đổi Singlemode khi khoảng cách vượt quá 5Km.
    • Việc sử dụng không đúng theo khuyến cáo có thể hệ thống sẽ vẫn hoạt động được như độ ổn định không cao do bộ chuyển đổi quang điện (Fiber Media Converter) có 2 thông số rất quan trọng là công suất phát và độ nhạy, nếu trong phạm vi ngắn mà bạn sử dụng Singlemode thì công suất phát vượt vùng độ nhạy dẫn tới tín hiệu không nhận được và ngược lại đối với khi sử dụng Multimode

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Bị Lưu Trữ Nas Là Gì ? Ổ Cứng Nas Là Gì?
  • Thiết Bị Lưu Trữ Nas Là Gì ? Giải Pháp Lưu Trữ Dữ Liệu Nas Tối Ưu Cho Cá Nhân, Doanh Nghiệp
  • Giai Phap Ceph, Giải Pháp Lưu Trữ Ceph Nguồn Mở Là Gì?
  • Dell Emc Ra Mắt Giải Pháp Lưu Trữ Và Bảo Vệ Dữ Liệu Mới
  • Giải Pháp Lưu Trữ Cho Camera An Ninh & Giám Sát
  • Biện Pháp Thi Công Cáp Dự Ứng Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Sàn Bê Tông Nhẹ Xuân Mai Dự Ứng Lực Đúc Sẵn
  • Tp.hcm: Đặt Vòng Tránh Thai Có An Toàn Không? Cách Đặt Như Thế Nào?
  • An Toàn Lao Động Khi Thi Công Ép Cọc
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 9394:2012 Về Đóng Và Ép Cọc
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Học Sinh Chưa Ngoan Trong Công Tác Chủ Nhiệm
  • Để đảm bảo chất lượng và tiến độ cung cấp vật tư, công tác cung ứng vật tư sẽ được tiến hành theo các bước tương ứng với từng giai đoạn của công trình, cụ thể như sau:

    – Giai đoạn đấu thầu: Liên hệ với nhà cung cấp có uy tín trên thị trường và đạt được thỏa thuận cam kết cung ứng vật tư khi trúng thầu.

    – Giai đoạn chuẩn bị thi công: Nếu trúng thầu, Nhà thầu sẽ tiến hành đàm phán, lựa chọn nhà cung cấp, ký hợp đồng cung cấp. Hợp đồng cung cấp sẽ nêu rõ các nội dung về tiêu chuẩn kỹ thuật, khối lượng, tiến độ cung cấp và các biện pháp đảm bảo hợp đồng.

    – Giai đoạn thi công: Khi triển khai thi công, Nhà thầu sẽ bố trí bộ phận nhân sự chuyên trách vật tư để đảm bảo tiến độ cung cấp và chất lượng vật tư căn cứ vào tiến độ thi công, bộ phận vật tư sẽ có kế hoạch tiếp nhận, bảo quản, kiểm nghiệm chất lượng vật tư để đảm bảo sẵn sàng cung cấp cho công tác thi công.

    – Các vật tư chính sẽ được kiểm tra và thử nghiệm các tính chất và với các tần suất như sau:

    + Có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất.

    + Thí nghiệm các tiêu chuẩn hình học (cấu trục, đường kính, tiết diện) và cơ lý (giới hạn chảy, giới hạn bền, độ dãn dài, mô đùn đàn hồi,…) với tần suất 01 thí nghiệm/ 1 lô hàng.

    + Có chứng chỉ của nhà sản xuất.

    + Kiểm tra sơ bộ: Lấy 10% số lượng lắp lên thành bộ xem thử neo có bị sai lệch kích thước không. Ngoài ra tiến hành kiểm tra xem có vết nứt trên bề mặt neo hay không. Nếu không có dấu hiệu trên thì có thể tiến hành các bước kiểm tra tiếp theo.

    + Kiểm tra độ cứng thân neo và độ tụt neo: thí nghiệm 3 neo/ 1 lô để thí nghiệm kiểm tra độ cứng.

    Trên cơ sở tiến độ thi công, nhu cầu cung cấp, vận chuyển trang thiết bị thi công công trình, khả năng sẵn có về trang thiết bị phục vụ thi công kết hợp với khuyến khích năng suất lao động, chúng tôi bố trí sử dụng thiết bị như sau:

    – Thước thép 50cm (dùng đo độ dãn dài).

    Trước khi thi công, các thiết bị được bảo dưỡng, kiểm định và hiệu chỉnh (nếu cần thiết). Các thiết bị cần kiểm định bao gồm:

    – Đồng hồ áp lực: kiểm tra độ chính xác của đồng hồ.

    – Hệ thống thiết bị (kích, bơm thủy lực, đồng hồ áp lực).

    + Kiểm tra tính năng kỹ thuật của hệ thống: các thông số chính của thết bị, quan hệ giữa áp suất bơm thủy lực và lực kéo thực tế.

    + Kiểm tra độ ma sát của hệ thống: xác định các tổn thất do ma sát của hệ thống thiết bị.

    – Kho chứa: neo, phụ kiện, thiết bị thi công được đặt trong kho kín, sử dụng kho diện tích hoảng 20m2. Cáp được tập kết tại bãi, kê cao 40cm so với mặt đất và phụ bạt kín.

    – Bãi gia công được tôn cao và láng vữa bề mặt để đảm bảo vệ sinh cáp. Bãi được bố trí tiếp giáp với khu vực tập kết cáp.

    Việc thi công thép DƯL được thực hiện xen kẽ với các công tác thi công cốp pha, cốt thép và bê tông sàn và được tiến hành tuần tự theo các bước sau:

    Cốp pha đáy dầm được kéo dài ra 1.2m kể từ mép ngoài của sàn để làm sàn thao tác thi công DƯL. Lan can bảo vệ bằng thép được lắp xung quanh sàn thao tác.

    Sau khi nghiệm thu xong cốp pha đà giáo thì tiến hành xác định vị trí đặt neo và thép DƯL và các con kê thép DƯL. Vị trí đặt neo và thép DƯL được xác định bằng thước dây và được dánh dấu bằng sơn lên cốp pha.

    Vị trí đặt con kê được xác định bằng thước dây và được đánh dấu bằng các màu sơn của con kê.

    Việc lắp đặt thép lớp dưới của sàn và dầm đúng theo thiết kế và tuân thủ TCVN4453-1995.

    – Đế neo và cốc nhựa tạo hốc neo được lắp đặt đúng vị trí được đánh dấu trên cốp pha thành và được liên kết chặt chẽ với cốp pha thành theo đúng thiết kế. Sau khi lắp đặt xong cáp và đế neo thì tiến hành lắp đặt thép gia cường đầu neo.

    – Căn cứ vào thiết kế lưới cáp để xác định thứ tự rải cáp chính xác, đảm bao cho việc lên profile sau này.

    – Sai số cho phép về vị trí thép DƯL là ± 10mm theo phương ngang ± 5mm theo phương đứng.

    Cốt thép trên và thép đai của dầm dọc được lắp dựng theo thiết kế và tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN4453-1995.

    – Nếu vị trí cốt thép trên hoặc thép đai cắt qua thép DƯL thì được phép dịch cốt thép thường khỏi vị trí đó, sao cho vừa đủ không thể làm thay đổi vị trí của cáp DƯL.

    – Sử dụng con kê để liên kết các lớp thép dưới của sàn nhằm mục đích làm cho các thép này không bị dịch chuyển trong quá trình thi công đổ bê tông sàn.

    – Các con kê được đánh dấu bằng màu sơn tương ứng với màu đánh dấu vị trí cần đặt cốp pha sàn.

    – Con kê được đặt với khoảng cách a1000mm, có cấu tạo và vị trí được thiết kế nhằm định hình được sợi cáp theo đúng profile thiết kế và được liên kết bằng dây thép 1mm với thép sàn và với thép DƯL.

    – Lắp đặt các chi tiết đặt sẵn, các ống kỹ thuật, cáp điện, thông tin, cứu hỏa,…theo yêu cầu thiết kế.

    – Trước khi đổ bê tông sàn cần tiến hành kiểm tra tổng thể mặt bằng để khẳng định rằng cốp pha, đà giáo, thép thường, thép DƯL, các bộ phận neo DƯL và các chi tiết đặt sẵn, các vị trí, đường ống, đường dây kỹ thuật khác đã được lắp chính xác và cố định theo thiết kế.

    – Nếu trong quá trình kiểm tra, phát hiện các công việc nói trên chưa đảm bảo yêu cầu thiết kế phải tiến hành sửa chữa, điều chỉnh trước khi tiến hành đổ bê tông.

    – Tiến hành kiểm tra các công tác chuẩn bị cho việc đổ bê tông như việc tập kết vật liệu, thiết bị đầm, cung cấp điện, phương tiện vận chuyển và nhân công. Việc đổ bê tông được tiến hành nếu như công tác chuẩn bị trên được hoàn tất.

    – Bê tông sàn được đổ liên tục cho từng khối sàn theo thiết kế. Thi công đổ bê tông sàn tuân thủ theo TCVN 4453-1995.

    – Việc sử dụng máy đầm, phương tiện vận chuyển bê tông không được làm thay đổi vị trí cáp DƯL cũng như cáp thường.

    – Sau khi đổ bê tông 24 giờ thì tiến hành tháo cốp pha thành và khuôn neo.

    – Việc théo cốp pha thành và khuôn neo tiến hành cẩn thận để không làm vỡ bê tông tại khu vực đầu neo.

    – Trong khi tháo cốp pha thành và khuôn neo cần tiến hành kiểm tra lại cấu tạo đầu neo. Nếu phát hiện thấy có hiện tượng nứt vỡ bê tông hoặc xê dịch vị trí các bộ phận neo, thép DƯL thì phải thông báo ngay cho kỹ thuật phụ trách DƯL để có biện pháp xử lý kịp thời.

    – Phương pháp xử ý kỹ thuật có sự cố nói trên được kỹ thuật phụ trách DƯL đề xuất và thông báo cho thiết kế trước khi thực hiện.

    – Công tác kéo căng được thực hiện sau khi đổ bê tông sàn đạt được 80% cường độ hoặc theo chỉ dẫn của thiết kế. Cường độ này được xác định bằng việc thử mẫu với bê tông thương phẩm trong thơi gian khoảng 7 ngày tuổi.

    – Trước khi lắp neo công tác và kích thủy lực dùng cho việc kéo căng cần phải được kiểm tra để đảm bảo rằng chắc chắn bản neo được đặt vuông góc với trục của cáp DƯL. Vị trí bản neo và thép DƯL không bị xê dịch trong suốt quá trình đổ bê tông sàn.

    – Neo công tác và kích thủy lực được lắp vào vị trí thích hợp sao cho đảm bảo không làm thép DƯL bị uốn cong, neo được tiếp xúc đều trên bản neo, đầu kích được tiếp xúc đều trên mặt neo.

    – Công tác kéo căng cho mỗi sợi cáp DƯL được tiến hành tuần tự theo các bước sau:

    – Cho toàn sàn, công tác kéo căng được thực hiện theo trình tự:

    + Kéo theo hướng từ giữa sàn ra hai biên.

    + Kéo các bó tại vị trí chân cột trước, sau đó đến các bó giữa nhịp sàn.

    + Sau khi kết thúc bước 1 cho toàn sàn thì mới tiến hành bước 2.

    + Trình tự kéo sẽ được lập chi tiết (sơ đồ đánh số sợi cáp, thứ tự kéo của các sợi,…) và đệ trình Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát để chấp thuận trước khi thi công.

    + Công tác kiểm tra độ tụt neo được thực hiện với tần suất 3 sợi/ 1 sàn.

    – Công tác căng kéo được hoàn thành khi tất cả các sợi cáp được kéo đến lực kéo yêu cầu, độ dãn dài và độ tụt neo nằm trong giới hạn cho phép, các sự cố (nếu có) được khắc phục theo đúng yêu cầu.

    – Sau khi hoàn thành công việc kéo căng thép DƯL cho mỗi sàn, có thể tiến hành cắt đầu cáp thừa.

    – Việc cắt cáp thừa được tiến hành bằng máy cắt cáp cầm tay.

    – Độ tụt vào phía trong mép sàn của cáp còn lại nằm trong khoảng từ 15-20mm.

    Sau khi kết thúc việc cắt cáp thừa, cần nhanh chóng tiến hành công việc bảo vệ đầu neo, đảm bảo thép DƯL không bị ăn mòn dưới tác động của môi trường.

    Công việc bảo vệ đầu neo được tiến hành như sau:

    – Bôi mỡ chống rỉ cho neo và đầu thép DƯL (mỡ trung tính).

    – Sử dụng vữa không co ngót đổ chèn hốc neo đảm bảo độ chắc đặc, tránh sự xâm thực của môi trường (dự kiến thời gian từ khi bắt đầu kéo căng đến khi kết thúc trong 03 ngày).

    – Công việc tháo dỡ cốp pha đà giáo chỉ được tiến hành sau khi công việc thi công DƯL đã được hoàn thành và được nghiệm thu.

    – Việc tháo dỡ cốp pha, đà giáo được tiến hành một cách cẩn thận, kỹ thuật DƯL phải có mặt tại công trình để xem xét diễn biến của sàn BTCT trong quá trình tháo dỡ cốp pha và có biện pháp kịp thời mỗi khi có hiện tượng bất thường xẩy ra.

    Kiểm tra chứng chỉ kiểm định thiết bị, chứng chỉ xuất xưởng và kết quả thí nghiệm vật tư.

    Kiểm tra vị trí, profile sợi cáp; kiểm tra vị trí, kích thước, độ nghiêng mặt neo kéo, kiểm tra kích thước đầu neo chết.

    Kiểm tra và phê duyệt trình tự kéo căng, các dung sai độ dãn dài, độ tụt neo, các phương án xử lý đối với các sự cố thông thường.

    Kiểm tra quá trình kéo căng, đánh giá kết quả kéo căng (báo cáo kết quả kéo căng; độ dãn dài, độ tụt neo) và nghiệm thu công tác kéo căng.

    Kiểm tra công tác cắt đầu cáp thừa.

    Phê duyệt cấp phối vữa chèn hốc neo.

    Kiểm tra thi công chèn vữa và nghiệm thu.

    Công tác thi công cáp dự ứng lực được coi là hoàn thành khi hoàn tất các công đoạn kiểm tra và nghiệm thu nêu trên

    nhận thi công căng cáp dự ứng lực Phú Nguyễn :0988334641 ks Thùy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Công Đóng Cừ Tràm Bằng Máy Giá Rẻ Tại Tphcm
  • Đóng Cừ Tràm Và Biện Pháp Thi Công Đóng Cừ Tràm
  • 🇻🇳 Báo Giá Đóng Cừ Tràm 2022 ! Biện Pháp Thi Công Đóng Cừ Tràm Gia Cố Nền Đất Yếu
  • Tính Toán Móng Cừ Tràm
  • Biện Pháp Thi Công Đóng Cừ Tràm Chi Tiết Nhất Tại Cutram.com.vn
  • Hệ Thống Camera Cáp Quang, Mạng Cáp Quang, Giải Pháp Lắp Đặt Hệ Thống Camera Cáp Quang

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Lắp Đặt Hệ Thống Camera Quan Sát Bằng Cáp Quang
  • Hệ Thống Camera Cáp Quang, Mạng Cáp Quang, Giải Pháp Lắp Đặt Hệ Thống Camera Sử Dụng Đường Truyền Cáp Quang
  • Bán Giải Pháp Lắp Đặt Camera Quan Sát Bằng Đường Truyền Cáp Quang Tốt, Giá Rẻ, Tốt, Dịch Vụ Lắp Đặt Tận Nơi Tại Tp Hcm
  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Giám Sát Cho Nhà Vườn Và Các Trại Chăn Nuôi
  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Quan Sát Cho Nhà Vườn Và Các Trại Chăn Nuôi
  • Giải pháp lắp đặt hệ thống camera sử dụng đường truyền cáp quang

    1. Lợi ích từ việc lắp đặt hệ thống camera cáp quang:

    – Chất lượng hình ảnh được đảm bảo khi truyền khoảng cách xa: Với cáp quang FTTH, tín hiệu được truyền đi bằng ánh sáng và gần như theo 1 đường thẳng nên độ suy hao là gần như không có, đảm bảo tốt tín hiệu trong khoảng cách 20km.

    – Tích hợp được cả tín hiệu điều khiển (data) và tín hiệu âm thanh (Audio): Tùy vào nhu cầu sử dụng mà bạn có thể lựa chọn các loại video converter ( Bộ chuyển đổi video sang quang) có tích hợp thêm các cổng Data audio, điểm đáng nói là tất cả các tín hiệu đó đều truyền trên chỉ một sợi quang giúp bạn tiết kiệm chi phí rất nhiều.

    – Giá thành không quá cao như bạn nghĩ: Việc lắp đặt hệ thống camera sử dụng cáp quang không hề quá đắt mà việc bạn lắp càng nhiều sẽ càng rẻ, thậm chí rẻ hơn cả việc bạn sử dụng cáp đồng. Ví dụ minh họa cho bạn dễ hiểu: bạn lắp 4 con camera analog, khoảng cách 250m. 4 con camera tập trung. Nếu bạn sử dụng cáp đồng truyền thống. Bạn sẽ phải đi 4 sợi dây cáp đồng trục mà giá cáp đồng trục loại tốt khoảng 5000đ/m. Thay vào đó, bạn chỉ cần dùng 1 sợi cáp quang, và để dự phòng, người ta thường dùng cáp quang 2-4 sợi (vì giá ko chênh lệch bao nhiêu) giá cáp quang cũng rơi vào khoảng 5000đ/mét. Tuy nhiên bạn chỉ cần dùng 1 sợi duy nhất để truyền tín hiệu cho cả 4 con camera. Vậy là tiền cáp đã rẻ hơn 1/4 so với cáp đồng. Mặt khác, nếu bạn đi ngoài trời thì tuổi thọ của cáp đồng chắc chỉ bằng 1/5 cáp quang mà thôi… Mà ví dụ này tôi cũng có hư cấu chút vì không có loại cáp đồng trục nào truyền tín hiệu tốt được với khoảng cách 250m, thậm chí là không có tín hiệu luôn 🙂

    Tuy nhiên, nói đi cũng phải nói lại, có ưu điểm cũng phải có nhược điểm. Với việc lắp đặt camera cáp quang, bạn sẽ tốn thêm chi phí để mua bộ chuyển đổi video sang quang, chi phí hàn cáp quang ở các đầu nối mà nếu như bạn không có máy hàn và kỹ thuật thì không thể tự làm được.

    Tiếp theo dưới dây là mô hình ứng dụng cụ thể cho hệ thống camera IP và camera Analog sử dụng cáp quang

    2. Hệ thống camera Analog sử dụng cáp quang

    3. Hệ thống camera IP sử dụng đường truyền cáp quang:

    Hình ảnh Giải pháp hệ thống camera analog sử dụng đường truyền cáp quang

    Hình ảnh Giải pháp hệ thống camera IP sử dụng đường truyền cáp quang

    Với hệ thống camera IP, bạn chỉ cần đưa tất cả về 1 con switch, từ switch đó qua bộ chuyển đổi quang điện, qua cáp quang và đầu kia qua converter, qua switch và vào máy tính hoặc màn hình theo dõi.

    4. Hệ thống mạng cáp quang

    Cáp quang, bộ chuyển đổi quang điện, bộ chuyển đổi video sang quang, hộp phối quang ODF, Dây nhảy quang…

    Cáp quang, cáp mạng cat5, cat6…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Lắp Đặt Camera Cho Trường Học
  • Camera Cho Trường Học Ở Tây Ninh. Lắp Camera Cho Trường Học Ở Tây Ninh
  • Bán Giải Pháp Camera Cho Trường Học Tốt, Giá Rẻ, Tốt, Dịch Vụ Lắp Đặt Tận Nơi Tại Tp Hcm
  • Giải Pháp Camera Cho Trường Học
  • Giải Pháp Lắt Đặt Camera Giám Sát Trường Mầm Non
  • Cáp Quang Cấp Nguồn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Những Đăc Tính Của Switch Poe, Những Lưu Ý Khi Chọn Switch Poe Cho Với Hệ Thống Camera Ip
  • Giải Pháp Sử Dụng Switch Poe Wi
  • Giải Pháp Chống Sét Cho Camera
  • Camera Thân Nhiệt Hikvision
  • Camera Cảm Biến Thân Nhiệt Kbvision
  • Giải pháp mở rộng cho hệ thống PoE:

    IoT, nhà thông minh, hệ thống bảo mật IP và các thiết bị kỹ thuật số là một trong số nhiều ứng dụng được hưởng lợi từ côg nghệ PoE. Ngày càng có nhiều người hoặc doanh nghiệp đang lựa chọn sử dụng công nghệ PoE. Tuy nhiên, khoảng cách truyền tải không thể đáp ứng các yêu cầu hơn nữa cho những giải pháp lớn, do đó cần có giải pháp để mở rộng khoảng cách PoE.

    Ứng dụng PoE thường được thực hiện trên một hệ thống cáp xoán đôi không có lớp bảo vệ. Kể từ khi công nghệ PoE được giới thiệu là có khả năng kết hợp giữa việc truyền tải dữ liệu và nguồn điện cùng với nhau chỉ bằng cáp mạng, các tiêu chuẩn PoE mới được phê chuẩn trong những năm qua để đáp ứng nhu cầu về công suất cao hơn, cho phép các thiết bị tiêu thụ nhiều năng lượng hơn và được cung cấp đủ nguồn năng lượng.

    Ví dụ, chuẩn IEEE 802.3bt 100W PoE mới nhất cho phép gần 100W điện được truyền tải qua cáp xoắn đôi, PoE trên cáp đồng vẫn cho thấy giới hạn của sản phẩm trên khoảng cách 100m giữa thiết bị tìm nguồn điện và thiết bị cấp nguồn.

    Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng có chiều dài cap cho các ứng dụng khác nhau. Khoảng cách thực tế có thể cấp nguồn cho thiết bị có thể được rút ngắn bằng điện áp của nguồn điện, chất lượng của cáp và nhiều yếu tố khác.

    PoE sử dụng cáp đồng:

    Trong mạng PoE điển hình hiện nay thường dùng cáp mạng, cổng PoE được kết nối với camera IP thông qua cáp đồng. Camera IP phải được đặt trong phạm vi 100m từ cổng PoE.

    Khi bộ chuyển mạch Ethernet không có chức năng PoE nhưng có nhu cầu hỗ trợ PD, bộ lọc PoE có thể thêm midspan vào liên kết, chuyển đổi AC thành DC để đáp ứng nhu cầu năng lượng cho PD. Tuy nhiên hãy lưu ý rằng PoE injector midspan sẽ không thể kéo dài khoảng cách.

    Chính vì thế, nếu chúng ta không sử dụng các công nghệ tầm xa khác, khoảng cách truyền sẽ vẫn bị giới hạn bởi hệ thống cáp mạng. Để có thể nâng tầm hoạt động qua khoảng cách giới hạn 100m thì các thiết bị trung gian như bộ mở rộng hoặc bộ chuyển đổi phương tiện sẽ được thêm vào liên kết.

    Bộ mở rộng PoE có thể mở rộng các thiết bị PoE như camera IP, điện thoại VoIPhay điểm truy cập không dây lên đến 100m từ thiết bị này đến thiết bị khác. Nhiều bộ mở rộng có thể được thêm vào sau mỗi 100m để có được khoảng cách xa hơn. Khoảng cách mở rộng cụ thể và số lượng sẽ phụ thuộc vào các mẫu khác nhau đến từ các nhà cung cấp khác nhau.

    Media converter là một giải pháp phổ biến để mở rộng liên kết đồng hiện có bằng cách chuyển đổi từ cáp đồng sang cáp quang. Bộ chuyển đổi phương tiện truyền thông đồng sang sợi được thêm vào gần bộ chuyển mạch Ethernet, có thể mở rộng liên kết qua khoảng cách lớn hơn với cáp quang. Bộ chuyển đổi phương tiện PoE cung cấp mở rộng khoảng cách sợi cho camera PD IP. Ngoài ra, nó có thể được cấp nguồn AC / DC và cấp nguồn cho các thiết bị thông qua hệ thống cáp đồng.

    Hệ thống cáp quang:

    Theo truyền thống, cáp đồng Ethernet cung cấp các chức năng mà cáp quang không thể cung cấp: chúng có thể truyền năng lượng và dữ liệu qua một cáp trong khi cáp được tiếp nhận với tất cả khả năng truyền dữ liệu trên một khoảng cách dài. Nhưng sự xuất hiện của cáp quang được hỗ trợ thay đổi tất cả điều này.

    Cáp sợi được cấp nguồn chính xác không thể được mô tả là cấp nguồn qua cáp quang. Việc này có thể được gọi là cáp sợi đồng lai, điều này cho thấy chính xác hơn rằng sợi và đồng được kết hợp với nhau trong một cáp duy nhất cho cả dữ liệu và cung cấp năng lượng. Các tính năng chính của cáp quang được cung cấp là khoảng cách truyền dài và các dây dẫn riêng biệt. Các cáp lai sợi đồng và sợi này không giới hạn ở 100 mét và năng lượng được cung cấp qua các dây dẫn đồng lớn, riêng biệt.

    Một hệ thống cáp quang được cung cấp bộ mở rộng PoE ngoài việc quản lý cáp đồng và cáp quang, còn quản lý về vấn đề truyền tải điện, an toàn và bảo vệ quá tải, cũng như nguồn cung cấp năng lượng chung (PSU). Khoảng cách truyền của hệ thống cáp quang được cấp nguồn có thể dài hơn tới 30 lần so với hệ thống cáp CAT.

    Nên sử dụng PoE cáp đồng hay PoE cáp quang?

    Tính linh hoạt: So với PoE với hệ thống cáp đồng, hệ thống cáp quang được cấp nguồn linh hoạt hơn. Với cáp quang được cấp nguồn đóng vai trò là dây nối dài mang nguồn và dữ liệu, các thiết bị được cấp nguồn có thể được triển khai tại các vị trí mà chúng có thể phát tốt nhất thay vì nơi có nguồn điện.

    Cài đặt và quản lý: Khác với hệ thống cáp đồng sử dụng bộ chuyển đổi phương tiện hoặc các thiết bị khác để mở rộng khoảng cách PoE, sợi và đồng được kết hợp trong một cấu trúc cáp duy nhất. Cấu trúc lai giúp giảm số lượng cáp cần triển khai, giúp cho việc cài đặt và quản lý dễ dàng hơn với một cáp duy nhất, thay vì hai cáp riêng biệt và dữ liệu.

    Thời gian và chi phí: Thiết kế cáp đồng sợi lai loại bỏ chi phí cho điện áp thấp đến từng vị trí và chi phí cho các cáp điện và cáp nguồn riêng biệt bổ sung trong các hệ thống cáp đồng. Cần ít chi phí lao động và thời gian lắp đặt để hoàn thành mạng PoE bằng cáp quang được cấp nguồn.

    Tính khả dụng: Mặc dù cáp quang được cấp nguồn không phải là cái gì mới trong lĩnh vực truyền thông, các thiết bị phần cứng không phát triển theo tốc độ có thể mang lại những thách thức cho hệ thống cáp quang được cấp nguồn. Ví dụ, có thể có một vài camera an ninh không được trang bị cổng cáp quang, do đó, việc triển khai PoE trong ứng dụng này sẽ yêu cầu bộ chuyển đổi phương tiện PoE. Đặc biệt trong các ứng dụng bao gồm nhiều thiết bị hỗ trợ, có thể rất bất tiện.

    Nhìn chung, việc sử dụng cáp quang được cấp nguồn để mở rộng khoảng cách PoE không phải là không có thách thức. Các nhà sản xuất và cung cấp cáp quang được cung cấp trên thị trường vẫn chiếm thiểu số. Tuy nhiên, nhìn vào tổng thể, sử dụng cáp quang được cấp nguồn cùng với hệ thống PoE có nhiều lợi thế hơn so với cáp đồng PoE truyền thống, bất kể chi phí, phạm vi truyền dẫn hoặc điện áp.

    Tương lai của cáp PoE cáp quang

    Ngày nay, cuộc sống của người dùng thông minh hơn bao giờ hết, hệ thống cáp được phát triển để hỗ trợ hiệu quả cao và khả năng tương tác cần thiết. Hệ thống cáp quang được hỗ trợ như một giải pháp để mở rộng PoE, đáp ứng nhu cầu cho nhiều thiết bị tại một điểm trong một vùng phủ sóng rộng lớn. Hệ thống ăng ten hoạt động 5G, thiết bị IoT, thành phố thông minh, đèn LED, hệ thống giám sát, v.v. sẽ là những ứng dụng sử dụng sợi quang và PoE được sử dụng rộng rãi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Sử Dụng Poe Cho Hệ Thống Camera Camera Giám Sát
  • Giải Pháp Sử Dụng Poe Trong Hệ Thống Camera Giám Sát
  • Hệ Thống Camera Đếm Người Ra Vào Chuyên Nghiệp
  • Tư Vấn Lắp Đặt Camera Quan Sát Nhà Trọ Camera Giám Sát
  • Lắp Đặt Camera Cho Khu Công Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100