File Cad Thiết Kế Biện Pháp Thi Công Trần Vách Cao

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bản Vẽ Trần Thạch Cao Chi Tiết ⋆
  • Biện Pháp Thi Công Giàn Giáo An Toàn
  • Quy Trình Lắp Đặt Giàn Giáo Xây Dựng An Toàn, Đúng Cách
  • Quy Định An Toàn Và Các Bước Lắp Dựng Giàn Giáo Bao Che
  • Dự Toán Biện Pháp Thi Công Hệ Dàn Giáo Vietform
  • MÃ BẢN VẼ

    3856

      (

    1 Nhận xét

    )   

     Viết đánh giá     

        

    3

        

    1712

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chống Thấm Bằng Shell Flinkote No3 Chất Lượng
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Sơn Chống Thấm Shell Flintkote No3 3.5L
  • Charm Group Áp Dụng Công Nghệ Gang Form Vào Các Dự Án – Công Ty Tnhh Dct Partners Việt Nam
  • Gangform – Hệ Cốp Pha Trượt – Benihome
  • Biện Pháp Thi Công Từ Móng Đến Hoàn Thiện Nhà Dân Dụng : Architecture + Decor
  • Bản Vẽ Biện Pháp Thi Công Dầm Cầu I33 Autocad

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Biện Pháp Thi Công Ép Cọc Bê Tông
  • Thi Công Tầng Hầm Nhà Cao Tầng
  • Biện Pháp Thi Công Từ Móng Đến Hoàn Thiện Nhà Dân Dụng : Architecture + Decor
  • Gangform – Hệ Cốp Pha Trượt – Benihome
  • Charm Group Áp Dụng Công Nghệ Gang Form Vào Các Dự Án – Công Ty Tnhh Dct Partners Việt Nam
  • Tải về Bản vẽ Autocad biện pháp thi công dầm I33

    Tiếp nối quá trình thi công kết cấu phần dưới – thi công mố trụ cầu, Phần thi công dầm thuộc kết cấu phần trên sẽ được thực hiện.

    Các công việc thi công cơ bản gồm có:

    • Chuẩn bị mặt bằng thi công đúc dầm.
    • Căng kéo cáp tùy biện pháp
    • Tháo dỡ dầm cầu cũ, bệ kê gối cầu cũ (nếu có)
    • Tiến hành lao lắp, lắp ghép dầm cầu
    • Hoàn thiện dầm

    Biện pháp thi công chủ đạo dầm I33 trong bản vẽ

         B1 – Chuẩn bị mặt bằng bãi đúc

         B2 – Đào móng bệ đúc và đường sàng

         B3 – Đắp cát đen & base đệm móng đầm chặt

         B4 – Đổ bê tông bệ đúc đường sàng

         B5 – Đổ bê tông dầm I33

         B6 – Căng cáp dự ứng lực

         B7 – Vận chuyển dầm ra vị trí lao lắp

    Trong bản vẽ cad biện pháp thi công này còn có:

    – Bố trí mặt bằng đúc dầm

    – Cấu tạo chi tiết bệ đúc

    – Cấu tạo chi tiết đường sàng dầm

    – Cấu tạo ván khuôn dầm

    – Biện pháp căng kéo cáp DƯL

    – Phương án cấp dầm lên xe vận chuyển

    – Phương án vận chuyển dầm ra vị trí nhịp

    (Tài liệu cần phải đăng nhập để tải)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Từ Móng Đến Hoàn Thiện Nhà Dân Dụng
  • Bản Vẽ Autocad Biện Pháp Thi Công Dầm Super
  • Thiết Kế Nhà Mái Ngói Nên Chọn Phương Án Lợp Hay Dán Ngói?
  • Phương Án Thi Công Mái Ngói Cho Nhà Mái Thái Đẹp
  • Quy Trình Căng Kéo Cáp Dự Ứng Lực.
  • Biện Pháp Thi Công Nền Đường

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Hoá Các Biện Pháp Kỹ Thuật Lâm Sinh Áp Dụng Cho Trồng Rừng Sản Xuất Ở Các Tỉnh Miền Núi Phía Bắc
  • Biện Pháp Thi Công Ốp Lát Nền
  • Hãy Nêu Một Số Biện Pháp Phòng Chống Thiên Tai Thích Ứng Với Biến Đổi Khí Hậu
  • Luận Văn Rủi Ro Lãi Suất Trong Hoạt Động Kinh Doanh Ngân Hàng
  • Những Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Hoạt Động Kinh Doanh Thẻ Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
  • Biện pháp thi công nền đường

    BIỆN PHÁP

    THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

    Biện pháp thi công nền đường

    11.

    Giới thiệu chung

    Khối lượng

    Tiến độ thi công

    Sơ đồ tổ chức hiện trường

    Thiết bị và nhân công

    Mô tả vật liệu

    6.1 Vật liệu cho nền đắp

    6.2 Vật liệu đất sét bao đắp mái taluy

    6.3 Hạng mục thí nghiệm vật liệu

    6.4 Đầm nén thử vật liệu cho nền đắp

    Sơ đồ trình tự thi công

    Phương pháp thi công

    8.1 Xử lý ao

    8.2 Đắp cát tạo phẳng

    8.3 Đắp nền đường

    8.4 Bảo vệ mái Taluy bằng đất sét bao

    8.5 Đánh cấp

    8.6 Xác định độ ẩm nền đường

    Kế hoạch thí nghiệm và nghiệm thu

    Kiểm soát an toàn

    Kiểm soát môi trường

    1. Giới thiệu chung

    Biện pháp thi công nền đường

    Vật liệu mượn (S4.04)

    Đất dính bảo vệ mái Taluy (S4.07)

    Đơn vị

    Khối lượng

    3

    57950

    3

    4932

    3. Tiến độ thi công.

    Xem phụ lục 1 đính kèm.

    4. Sơ đồ tổ chức nhân sự hiện trường.

    Xem phụ lục 2 đính kèm.

    5. Thiết bị và nhân công

    Danh sách thiết bị được huy động cho công tác thi công nền đường như sau:

    Ghi chú

    Biện pháp thi công nền đường

    Danh sách thiết bị

    STT

    Tên thiết bị

    1

    Máy ủi

    2

    Máy xúc

    3

    Máy thủy bình

    4

    Xe ben

    5

    Máy bơm nước

    6

    Mô tả

    Đơn vị

    Số lượng

    110CV

    Cái

    01

    0.8-1.2m3

    Cái

    01

    Bộ

    02

    10- 15T

    Cái

    10

    50M3/h

    Cái

    04

    Lu rung

    25 T

    Cái

    02

    7

    Lu lốp

    16-20 T

    Cái

    02

    8

    Hệ thống chiếu sáng

    theo yêu cầu

    công việc

    Làm đêm

    9

    Nhân công

    Người

    20

    Yêu cầu quy

    định

    Tần suất thí nghiệm trong thời gian thi công phù hợp với Tiêu chuẩn kỹ thuật đặc biệt.

    Thí nghiệm độ chặt tại chỗ: tần suất cứ 500m3 vật liệu chặt thì lấy tổ hợp gồm 3 mẫu để kiểm

    tra.

    Biện pháp thi công nền đường

    Vật liệu

    Nguồn vật liệu

    Vật liệu nền đắp

    Vật liệu mượn

    Cát sông (vật liệu mượn)

    Vật liệu nền đắp

    Vật liệu cát thoát nước

    Cát vàng (vật liệu mượn)

    Biện pháp thi công nền đường

    Một bát bằng đồng đựng mẫu có khối lượng 200g, được gắn vào trục tay quay và một đế

    có đệm cao su .Chiều cao rơi xuống của bát đựng mẫu được điều chỉnh bằng các vít trên

    bộ phận điều chỉnh.

    Một que gạt chuyên môn để tạo rãnh đất có chiều sâu 8mm, chiều rộng 2mm ở phấn

    dưới và 11mm ở phần trên.

    Trước khi tiến hành thí nghiệm, phải đo và khống chế chiều cao rơi xuống của bát vừa

    đúng 11mm (sai số điều chỉnh không lớn hơn 0,2mm).

    * Chuẩn bị mẫu đất làm thí nghiệm:

    Phơi mẫu đất khô.

    Sàng đất qua sàng 1mm, xác định % lượng hạt trên sàng

    Rút gọn mẫu lọt sàng 1mm đến cỡ mẫu thí nghiệm

    Trộn ẩm mẫu đất với nước, ủ mẫu trong ít nhất 02 giờ

    * Tiến hành thí nghiệm:

    Nhào trộn lại mẫu đất cho kỹ, trộn 3 phần đất có độ ẩm nhỏ hơn, xấp xỉ bằng và lớn hơn

    độ ẩm giới hạn chảy.

    Dùng bay cho phần đất thứ nhất cho vào bát đồng, dàn đều mẫu đất sao cho chiều dày

    xấp xỉ 10mm.

    Rạch đất trong bát theo chiều vuông góc trục quay, sát tới đáy bát bằng tấm gạt tạo rãnh.

    Quay đập bát vào mặt đáy với tốc độ 2 lần/phút, đếm số lần đập sao cho rãnh đất khép

    lại với chiều dài 1 đoạn ( 0,5 inch = 12,7mm) gần 13mm (N1)

    Lấy đất sát rãnh khía mang xác định độ ẩm ( W1)

    Tiếp tục làm thí nghiệm với phần đất thứ 2 và thứ 3.

    * Tính toán kết quả theo phương pháp Casagrande:

    Vẽ biểu đồ tương quan số lần đập N và độ ẩm của đất W lên hệ trục bán Logarit.

    Xác định độ ẩm tương ứng với số lần đập là 25 lần, độ ẩm này chính là độ ẩm giới hạn

    chảy.

     Giới hạn dẻo:

    * Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ thí nghiệm:

    Các dụng cụ thí nghiệm độ ẩm của đất

    Sàng 1 mm

    Các tấm kính nhám

    * Chuẩn bị mẫu đất đắp nền làm thí nghiệm:

    Phơi mẫu đất khô.

    Sàng đất qua sàng 1mm, xác định % lượng hạt trên sàng

    Rút gọn mẫu lọt sàng 1mm đến cỡ mẫu thí nghiệm

    Trộn ẩm mẫu đất với nước, ủ mẫu trong ít nhất 02 giờ

    * Tiến hành thí nghiệm:

    Ve mẫu thành hình tròn, lăn bằng lòng bàn tay trên tấm kính nhám thành que đất đến khi

    que có đường kính khoảng 3mm, rạn nứt và đứt thành từng đoạn dài 3 đến 10mm.

    Lấy các que đất xác định độ ẩm ( 2 phép thử song song)

    Độ ẩm của các que đất chính là độ ẩm giới hạn dẻo.

    Lưu ý:

    Chỉ số dẻo = Giới hạn chảy – Giới hạn dẻo

    c) Sức chống cắt của vật liệu mượn ( ASTM D3080)

    Xác định sức chống cắt của vật liệu trong phòng thí nghiệm : bằng máy cắt phẳng

    * Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ thí nghiệm:

    Biện pháp thi công nền đường

    Máy cắt ứng lực hoặc ứng biến

    Bộ dao vòng tạo mẫu

    Bộ cối chày

    Thiết bị gia tải trước

    Bộ thiết bị thí nghiệm độ ẩm

    Cân kỹ thuật độ chính xác 0,01g

    Bể ngâm mẫu

    Các dụng cụ thí nghiệm khác…

    * Tiến hành thí nghiệm:

    Lấy mẫu thứ nhất bằng dao vòng, gọt phẳng 2 mặt mẫu

    Đưa mẫu vào hộp nén, đặt các quả cân gia tải đến trọng lượng tính toán và chờ cho đủ

    thời gian nếu cắt cố kết

    Gia tải đến cấp áp lực thẳng đứng σ1

    Đọc các số đọc ban đầu trên đồng hồ đo biến dạng và đồng hồ đo lực

    Cài đặt tốc độ cắt mẫu, bật máy cắt cho đến khi mẫu phá hoại.

    Đọc các số đọc trên đồng hồ đo biến dạng và đồng hồ đo lực

    Tiếp tục làm như vậy ở các mẫu 2,3,4 với các áp lực thẳng đứng tăng dần σ2- σ3- σ4

    * Tính toán kết quả:

    Tính toán lực cắt phá hoại các mẫu

    Vẽ biểu đồ quan hệ σ – τ

    Xác định φ ( góc nội ma sát) và C (lực dính) từ biểu đồ quan hệ hoặc công thức.

    d) Xác định chỉ số CBR ( ASTM D1883)

    * Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ thí nghiệm:

    Bộ 03 khuôn CBR, giá đỡ, đĩa gia tải, đĩa đục lỗ, đồng hồ đo độ trương nở

    Chày đầm A4 hoặc A6 tùy theo yêu cầu thí nghiệm

    Cân đĩa cân được 15kg độ nhạy 1gam

    Các dụng cụ thí nghiệm độ ẩm

    Thước kẹp đo chiều cao khuôn

    Máy nén CBR

    Bể ngâm mẫu

    Các dụng cụ thí nghiệm khác: bay , chảo trộn…

    * Chuẩn bị mẫu làm thí nghiệm:

    Đầm nén tiêu chuẩn theo AASHTO T180-D để xác định W 0 và dung trọng khô của vật

    liệu.

    Chuẩn bị 03 phần vật liệu lọt sàng 19mm ( một phần khoảng 7 Kg)

    Xác định thể tích, khối lượng 03 khuôn CBR

    Trộn ẩm 03 phần mẫu sao cho độ ẩm xấp xỉ W 0 , lấy mẫu ở 03 phần xem xác định độ

    ẩm.

    Lắp đặt tấm đáy, lần lượt đầm 03 phần mẫu ở 03 khuôn với số lần đầm là 10, 30 và 65

    chày đầm/lớp.

    Gọt vật liệu bằng mặt khuôn, cân khối lượng khuôn và mẫu.

    Lật ngược khuôn, đặt giấy lọc, lắp khuôn vào tấm đáy đục lỗ.

    Đặt giấy lọc, lắp đĩa phân cách có đục lỗ, đặt các tấm gia tải, lắp đặt các giá đỡ và đồng

    hồ đo độ trương nở.

    Biện pháp thi công nền đường

    Ngâm 03 khuôn vào bể chứa sao cho nước ngập mẫu tối thiểu 25mm, đọc số đọc ban

    đầu của đồng hồ đo độ trương nở. Thời gian ngâm mẫu 96 giờ ( 04 ngày đêm) hoặc lớn

    hơn tùy theo yêu cầu của thiết kế.

    * Tiến hành thí nghiệm:

    Đọc số đọc đồng hồ đo độ trương nở.

    Lấy mẫu ra khỏi bể ngâm, xả nước trong 15 phút

    Lấy đĩa đục lỗ ra khỏi cối, lắp các tấm gia tải lại.

    Đưa mẫu lên máy CBR, hạ cần xuyên đến sát mặt mẫu sao cho lực ban đầu khoảng

    101b(44N)

    Hiệu chỉnh đồng hồ đo độ xuyên sâu về 0.

    Bật máy xuyên mẫu với tốc độ đều 1,27 mm/ph .

    Ghi các số đọc đồng hồ lực tại các độ xuyên sâu: 0,64 – 1,27 – 1,91 – 2,54 – 5,08 – 7,62 –

    10,16 – 12,7mm.

    * Tính toán kết quả:

     Với mỗi khuôn CBR

    Tính Wi, γki của mẫu trong các cối, hệ số Ki

    Tính độ trương nở thể tích Ri của các cối

    Xác định lực xuyên mẫu Fi(N) ở các độ xuyên sâu khác nhau bằng cách tra bảng hiệu

    chuẩn vòng ứng biến từ các số liệu đọc trên đồng hồ.

    Tính áp lực xuyên mẫu Pi(MpA) ở các độ sâu khác nhau bằng cách chia lực xuyên mẫu

    cho diện tích cần xuyên (1935 mm2)

    Vẽ đồ thị tương quan áp lực – độ xuyên sâu.

    Hiệu chỉnh đường cong quan hệ nếu cần thiết.

    Xác định áp lực ở các độ xuyên sâu P2,54 và P 5,08 cho các cối mẫu (daN/cm2)

    Tính CBR i cho các cối mẫu theo công thức:

    Pi2,54

    C.B.Ri2,54 =

    Pc2,54 ( 69 daN/cm2)

    Pi5,08

    C.B.R

    =

    Pc5,08 ( 103 daN/cm2)

    Vẽ đường cong quan hệ CBR – dung trọng khô( hoặc độ chặt K) từ 03 mẫu thí

    nghiệm. Từ biểu đồ quan hệ xác định chỉ số CBR tương ứng với độ chặt yêu cầu

    khác nhau.

    6.4 Đầm nén thử vật liệu cho nền đắp

    Biện pháp thi công nền đường

    Vật liệu đắp nền được đầm nén thử dưới sự giám sát của tư vấn trước khi tiến hành công việc đắp

    nền để quyết định độ ẩm tối ưu và tương quan giữa số lượt đầm và độ chặt sử dụng thiết bị và

    vật liệu đề xuất. Và biên bản kiểm tra (biên bản nghiệm thu) sẽ được ghi lại và đệ trình tư vấn.

    Công tác đầm sẽ được tiến hành với việc sử dụng máy đầm rung kết hợp tưới nước.Công tác

    đầm sẽ tiếp tục tới khi đạt được độ chặt yêu cầu.

    Vật liệu mượn phải được đầm nén đạt 95% dung trọng khô lớn nhất.

    Vật liệu cát đắp phải được đầm nén đạt 90% hoặc 98% dung trọng khô lớn nhất (90% với lớp

    đệm cát vàng và 98% với móng cát vàng).

    (a) Mặt bằng thi công thử với chiều rộng vệt đầm thử rộng 10m và chiều dài tối thiểu 50m.

    (b) Trước khi san rải, kiểm tra và xác định độ ẩm của vật liệu

    (c) San phẳng vật liệu bằng máy ủi, chiều dày tối đa sau khi lu lèn là 20cm.

    (d) Dùng lu rung 25T để lu lèn.

    (e) Tiến hành lu (không rung) sơ bộ 4 -:- 5 lượt/ điểm .

    (f) Tiến hành lu chặt dự kiến là 10 lượt /điểm

    (g) Sau khi lu chặt xong tiến hành kiểm tra độ chặt, mỗi thí nghiệm cho một tổ hợp mẫu (gồm 3

    mẫu), nếu độ chặt chưa đạt tăng số lần lu chặt lên thành 12 đến 14 lượt/ điểm và tiến hành thí

    nghiệm lại độ chặt, quá trình được lặp di lặp lại cho tới khi đạt độ chặt yêu cầu.

    (h) Báo cáo kết quả đầm thử phải được Kỹ sư tư vấn chấp thuận trước khi tiến hành đắp ngoài hiện

    trường.

    Số lượt lu và sơ đồ lu này được áp dụng cho việc thi công đại trà.

    7. Sơ đồ trình tự thi công

    Xem phụ lục 3 đính kèm.

    Biện pháp thi công nền đường

    8. Phương pháp thi công

    8.1 Xử lý ao:

    Tại vị trí ao, tiến hành bơm nước, dọn dẹp bèo, thực vật còn xót lại trong ao rồi tiến hành vét

    bùn theo phương pháp cuốn chiếu.Bùn được vét với độ sâu yêu cầu, vét đến đâu thì dùng máy

    xúc kết hợp ô tô để vận chuyển đến nơi quy định.

    Nước trong ao sẽ được bơm ra hệ thống thoát nước, tưới tiêu của địa phương. Vật liệu không

    thích hợp sẽ được dọn dẹp. Chiều sâu của công tác đào vét bùn sẽ được kiểm tra cẩn thận.

    8.2 Đắp cát tạo phẳng.

    Công tác đắp cát san phẳng sẽ được tiến hành sau khi lớp vật liệu không thích hợp đã được

    đào bỏ. Vật liệu cát san phẳng được đắp đến cao độ tự nhiên trước khi đào phát quang . Bề

    mặt lớp cát phải đạt độ phẳng tiêu chuẩn.

    Taluy nÒn ® êng thiÕt kÕ

    200 mm 200 mm

    1:

    1

    §¾p bï t¹o ph¼ng

    :1

    Giíi h¹n dän dÑp

    8.3 Đắp nền đường

    Công tác đắp nền đường sẽ được tiến hành sau khi vật liệu cát đắp được chấp thuận. Cao độ và

    mái dốc của nền đắp tuân theo bản vẽ thi công đã được phê duyệt.

    Nền đắp được thực hiện theo từng lớp dày 20cm, san gạt bằng máy ủi và dùng lu rung lu tới

    độ chặt yêu cầu. Vật liệu để đắp nền nơi máy móc không thể tiếp cận được sẽ được cất trữ

    thành từng lớp vật liệu rời với chiều dầy không quá 10cm và sẽ được đầm kỹ bằng đầm cóc và

    đạt độ chặt yêu cầu.

    Công tác đầm sử dụng lu rung đã đề xuất kết hợp với tưới nước. Công tác này sẽ được tiến

    hành khi đạt độ ẩm tối ưu. Khi độ ẩm của vật liệu vượt quá độ ẩm yêu cầu tối ưu cho quá trình

    đầm, nếu không được sự chấp thuận của Kỹ sư, sẽ không được tiến hành công tác đầm cho tới

    khi vật liệu được làm khô tới độ ẩm yêu cầu. Đầm cho đến khi đạt được độ chặt yêu cầu.

    Nghiệm thu bởi Tư vấn sẽ được tiến hành để xác nhận độ chặt tại hiện trường với tấn suất cứ

    500m3 vật liệu chặt thì lấy tổ hợp gồm 3 mẫu để kiểm tra . Kiểm tra độ chặt tại hiện trường sẽ

    được tiến hành phù hợp với tiêu chuẩn AASHTO T180.

    Nền sẽ được đắp ép dư 0.5~1.0m tại mỗi lớp để đảm bảo việc đầm hiệu quả cho toàn bộ chiều

    rộng nền đắp. Mặt nền đắp sẽ được tạo dốc 2~4% để thoát nước mặt ,hố thu và bơm sẽ được

    chuẩn bị để thoát nước mưa nếu cần.

    Gặp khi trời mưa, dù độ ẩm chưa đạt, cũng cần tạm thời lèn ngay để bảo vệ lớp dưới đã được

    lèn chặt, sau đó sẽ xử lý lại lớp đất đầm tạm này.Trong khi mưa, nếu chỗ nào đọng nước phải

    khơi rãnh xương cá cho thoát nước mặt ngay, kết hợp đào hố thu để hạ thấp mức nước, máy

    bơm sẽ bơm nước từ hố thu ra ngoài phạm vi thi công .

    Vật liệu được vận chuyển đến hiện trường phải đảm bảo độ ẩm, nếu khô thì phải dùng vòi

    phun tưới thêm nước để đảm bảo khi lu lèn vật liệu phải ở trạng thái độ ẩm tốt nhất.

    Bin phỏp thi cụng nn ng

    8.4 Bo v mỏi Taluy bng t dớnh

    Trỡnh t thi cụng xem ph lc ớnh kốm .

    p lp sột bao mỏi taluy , trong quỏ trỡnh p cỏc lp cỏt v lp p bao ny c ri v

    m cht theo tng lp cựng vi lp p nn ng, lp sột bao c p ộp d 0.5~1.0m .

    Trng hp cỏt b trụi, st trt phi tin hnh p tr kp thi m bo ỳng kớch thc hỡnh

    hc v cao thit k ng thi m nộn li lp va p tr t cht tiờu chun.

    Sau khi cụng tỏc p hon thin, s dng mỏy o ct gt lp p ộp d, m nộn li t

    cht yờu cu , m bo dc v m quan ca lp p bao ny.

    Gờ chắn n ớc tạm

    Rãnh thoát n ớc tạm

    độ dốc 2 ~ 4 %

    ( Đầm nén cùng với các lớp của nền đ ờng)

    Đắp ép d lớp sét bao

    ( Cắt sửa mái dốc và đầm nén lại )

    ~

    0.5

    1.0

    1.7

    .75

    Mái taluy theo thiết kế (hoàn thiện)

    20 20 20

    m

    1:

    20 20 20 20 20 20

    Đắp sét bao bảo vệ mái taluy

    5

    8.5 ỏnh cp

    i vi nn p nm giỏp ngay vi mt nn p ó thc hin trc ú , mỏi dc ca nn p

    hin thi s c ct bc thang kt hp cỏc nn p. t t mỏi dc ct ra s c m lốn

    hp nht vi vt liu mi ti tng lp.

    Lớn hơn 500mm

    Nền đất cũ

    Lớn hơn 1000mm

    Đánh cấp trên nền đ ờng cũ

    Trong khi tin hnh p, vt liu khụng thớch hp hay ti v trớ h hng do sai sút hay do cu

    th s c o b v thay th bng vt liu thớch hp.

    Bin phỏp thi cụng nn ng

    8.6 Xỏc nh m nn ng

    Vt liu phi c kim soỏt m trong quỏ trỡnh m nộn .

    xỏc nh m W ca vt liu bng phng phỏp sy.

    * Chun b dng c thớ nghim:

    – Cõn a cõn c 0,5kg nhy 0,1gam.

    – Mt s hp nhụm

    – Bỡnh hỳt m

    * Tin hnh thớ nghim

    – Rỳt gn mu n c mu thớ nghim ( 100 ữ 500g tựy theo ng kớnh ht ln nht Dmax)

    – ỏnh s cỏc hp nhụm, cõn khi lng hp nhụm ng mu (Gh)

    – Cho cỏt m vo hp nhụm, cõn khi lng ( G1)

    – Sy mu n khi lng khụng i ( nhit khong 110 + 5oC)

    – Lm ngui mu trong bỡnh hỳt m

    – Cõn li khi lng mu khụ v hp nhụm (G2)

    – Ghi chộp tớnh toỏn: tỡm W bng cụng thc:

    G1 G2

    W=

    x100%

    G2-Gh

    Gh : Khi lng hp nhụm

    G1 : Khi lng hp nhụm v cỏt m

    G2 : Khi lng hp nhụm v cỏt khụ

    Kt qu thớ nghim c ghi chộp cn thn ,t s liu thu thp tớnh c m ca lp

    vt liu thi cụng t ú iu chnh m cho sỏt vi m tt nht c m nn trong

    phũng thớ nghim.

    Mt ct in hỡnh nh sau:

    Gờ chắn n ớc tạm

    Rãnh thoát n ớc tạm

    độ dốc 2 ~ 4 %

    ( Đầm nén cùng với các lớp của nền đ ờng)

    1:

    20 20 20 20 20 20

    Đắp sét bao bảo vệ mái taluy

    9. K hoch thớ nghim v nghim thu

    20 20 20

    Mái taluy theo thiết kế (hoàn thiện)

    Biện pháp thi công nền đường

    “Kế hoạch thí nghiệm và nghiệm thu” được đính kèm trong phụ lục-4. “Biên bản kiểm tra và

    nghiệm thu” được đính kèm trong phụ lục-5. Bản “Biên bản nghiệm thu và kiểm tra” sẽ được

    kiểm tra hoặc thay thế cho bản mà Tư vấn đưa ra sau đó.

    10. Kiểm soát an toàn

    − Các thiết bị, máy móc sử dụng trên công trường phải được bảo dưỡng định kỳ

    − Các nhân sự phải được học tập nội quy an toàn lao động, nắm vững các quy tắc phòng chống

    cháy nổ…

    − Tất cả các kỹ sư, công nhân, thợ lái máy đều được trang bị phòng hộ lao động khi làm việc.

    − Trong giờ làm việc không được uống rượu, bia hay các chất kích thích khác

    − Hệ thống điện chiếu sáng phải đảm bảo đủ ánh sáng khi thi công ban đêm.

    − Trước khi thi công phải có barrie chắn các điểm ra vào công trường.

    11. Kiểm soát môi trường

    − Bề mặt mặt bằng tại khu vực thi công phải đảm bảo giữ ở một độ ẩm nhất định để tránh tình

    trạng bụi do xe và thiết bị thi công di chuyển tạo ra.

    − Thường xuyên phải bố trí công nhân vệ sinh mặt đường tại các vị trí xe ra vào chở và tập kết

    vật liệu.

    − Các vật liệu không thích hợp, cây cối…. sau khi đào bỏ cần được di dời ra khỏi phạm vi thi

    công.

    − Xe chở vật liệu của công trường được phủ kín bằng bạt để tránh rơi vãi vật liệu trên

    đường….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Liệt Các Giải Pháp Ngăn Chặn Tình Trạng Mất Rừng Tự Nhiên
  • Hậu Quả Của Việc Phá Rừng Đe Dọa Sự Sống Con Người
  • Ô Nhiễm Môi Trường Đất: Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Cải Thiện Điều Kiện Lao Động Cho Công Nhân Trong Ngành Xây Dựng
  • Công Đoàn Tham Gia Cải Thiện Điều Kiện Và Môi Trường Làm Việc, Giảm Thiểu Tai Nạn Lao Động, Bênh Nghề Nghiệp
  • Biện Pháp Thi Công Đường Bê Tông Xi Măng, Thi Công Đường Nhựa

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Kỹ Thuật Thi Công Đổ Bê Tông Nền Nhà Xưởng
  • Quy Trình Sơn Sắt Thép Đúng Kỹ Thuật
  • Hướng Dẫn Sơn Epoxy Cho Sắt Thép Bằng Máy Phun Sơn Đơn Giản Nhất
  • Quy Trình Thi Công Sơn Epoxy Kết Cấu Thép
  • Quy Trình Thi Công Sơn Epoxy Sắt Thép
  • Đường cao tốc, đường quốc lộ và mạng lưới khu vực giao thông là chìa khóa cho sự phát triển của đất nước và sự thịnh vượng của dân cư. Đường giao thông là điều kiện cần thiết để tạo sự hấp dẫn cho đầu tư. Với các giải pháp vật liệu tiên tiến nhất và chuyên môn kỹ thuật chuyên sâu, Mxaydung,vn xin đưa ra các giải pháp phù hợp cho mọi dự án.

    Bê tông và nhựa đường được sử dụng rộng rãi để xây dựng vì chúng đáng tin cậy và mạnh mẽ. Như vậy, bê tông và nhựa đường có nhiều điểm khác biệt giữa chúng. Tính đặc thù của ứng dụng quy định quyết định lựa chọn vật liệu. Đối với hai loại này, mỗi ứng dụng trên đường đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

    Giữa đường bê tông và nhựa đường, một trong những điểm khác biệt chính là độ bền, trong đó các con đường bê tông tỏ ra bền hơn nhựa đường. Về mặt tuổi thọ, đường bê tông có tuổi thọ dài hơn đường nhựa. Tiếp theo tần suất sửa chữa, đó là chúng ta phải ít sửa chữa đường bê tông hơn khi so sánh với đường nhựa.

    Trong các thử nghiệm về âm thanh của bề mặt bê tông tiếp xúc độ ồn của đường bê tông vẫn được coi là thấp hơn so với đường nhựa. Ngành công nghiệp bê tông đang nắm bắt vấn đề này và làm việc hướng tới đạt được sự suy giảm tiếng ồn đáp ứng tiêu chuẩn tiếng ồn quốc tế hiện hành.

    Khi nhìn vào khía cạnh môi trường, bê tông là lựa chọn tốt hơn.

    Nhận thức chung là, các con đường bê tông cụ thể đi kèm với chi phí lát cao hơn đường nhựa. Ngoài ra, phải mất ít thời gian hơn để làm một con đường nhựa hơn là một con đường bê tông.

    Các con đường bê tông có thể hoạt động rất tốt trong khí hậu khắc nghiệt, đồi núi và mưa lớn và chịu được nhiều tải trọng. Nếu nó là một con đường nhựa, ít nhất một vài lớp phủ sẽ được cung cấp trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, thách thức cụ thể nằm trong việc sử dụng thiết kế phù hợp, giám sát phù hợp và đảm bảo chất lượng. Nhu cầu xây dựng – Một hỗn hợp thiết kế thích hợp, Đặt bê tông, bảo dưỡng ban đầu và cắt chính xác.

    Điều này phải được đảm bảo trong quá trình thực thi vì bê tông không được sai lầm. Một khi nó được thiết lập và cứng lại, có rất ít bạn có thể sửa sai trong khi bitum có thể dễ dàng sửa chữa. Các kỹ sư không nên e ngại về việc xây dựng đường bê tông nếu cần phải thực hành thẩm định, nhưng điều này cần áp dụng cho toàn bộ chuỗi cung ứng, các nhà hoạch định chính sách!

    Điều quan trọng nhất khi làm một con đường bê tông

    Đặt bê tông đúng; nếu làm điều đó một cách sai lầm và hối tiếc vì bê tông không thể sửa sai! Đặc điểm kỹ thuật, chất liệu và chất lượng xây dựng vẫn là các bộ ba xác định tuổi thọ và hiệu suất.

    Vì vậy, câu hỏi là Không, như những loại vỉa hè – làm bằng nhựa đường hay bê tông – Chi phí vòng đời của sản phẩm sẽ đưa ra câu trả lời; Nhưng câu hỏi thực sự là – những loại vỉa hè nào mà Việt Nam có thể xây dựng.

    Bối cảnh đường xá ở Việt Nam

    Khoảng 93% đường quốc lộ ở Việt Nam là những vỉa hè linh hoạt. Nó không bị phá vỡ trong một khoảng thời gian, những con đường nhựa trải qua việc thủng, nứt, xuất hiện ổ gà và giải quyết theo chu kỳ hư hỏng và lớp phủ vô tận tiếp tục xoay vòng. Tình hình càng trở nên cấp tính hơn khi chúng ta đi vào những khu vực có lượng mưa lớn. Không nghi ngờ gì, vấn đề này càng trầm trọng hơn ở nhiều nơi trên đất nước, bởi chất lượng đất rất kém. Hiện nay, việc sửa chữa vá với lớp phủ nhựa đường đôi khi được nâng cấp, nhưng tình trạng này không hề suy giảm.

    Hầu hết tuyến đường vận chuyển của quốc gia được thực hiện trên đường cao tốc & đường của chúng tôi được vận chuyển bằng xe tải và xe contenner có khớp nối lớn. Những gì chúng ta nên xem xét trước đó là mỗi chiếc xe như vậy có sức mạnh gây tổn hại lớn hơn 100.000 lần các loại xe con, và tác động gây hại theo thời gian trên con đường của chúng ta, để lựa chọn vật liệu bền vững và chất lượng xây dựng cho các con đường;

    Sự mất mát đối với nền kinh tế là rất lớn khi nhìn thấy trong bối cảnh khó khăn, vỉa hè phải sửa chữa thường xuyên dẫn đến tắc nghẽn về mặt giao thông và chi phí cho đất nước và người nộp thuế hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm. Chúng ta nên cố gắng thay đổi tình trạng này ít nhất trong tương lai gần.

    Đối với vấn đề đó, bê tông trong bất kỳ hình thức khác nhau của nó là mạnh hơn đáng kể so với vật liệu cạnh tranh và do đó có nhiều khả năng để thực hiện vai trò chịu được trọng tải lớn với khả năng chống lại những sự khắc nghiệt. Một con đường cao tốc với tuổi thọ tối thiểu là 40 năm.

    Đối với các bề mặt (ngoài đường cao tốc) phải chịu tải trọng nặng nề, đặc biệt là rẽ (ví dụ: Tuyến đường vận chuyển huyệt mạch, đường bộ / đường sắt, cảng) bê tông là giải pháp ưu tiên.

    Trường hợp tuổi thọ lâu dài đi đôi với chi phí bảo trì tối thiểu là cần thiết.

    Bê tông, cũng như xi măng và các hỗn hợp thủy lực khác trong xây dựng đường bộ có thể cung cấp toàn bộ lợi ích chi phí cho cuộc sống. Gần đây, việc sử dụng bê tông, bao gồm hỗn hợp dạng hạt liên kết xi măng được báo cáo là góp phần vào các giải pháp cạnh tranh về chi phí ban đầu và ngày càng được xác định.

    Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy giảm lượng khí thải carbon hoạt động từ các giải pháp thông minh.

    Với những tiến bộ công nghệ, chúng ta cần phải tiến bộ về vật liệu và phương pháp để phục vụ chúng ta một cách tốt hơn, theo cách phù hợp với nhu cầu của chúng ta.

    Với hầu hết các đường cao tốc hiện có là những đường cao tốc và mạng lưới đường cao tốc và đường lớn được đặt, một câu trả lời có thể cho Việt Nam có thể là,

    – Sử dụng bê tông. – Sử dụng lớp nhựa đường phủ bê tông trên đường cao tốc

    Đối với một nước nhiệt đới như Việt Nam, lớp phủ bê tông bền hơn và hiệu quả về mặt chi phí so với lớp phủ bitum. Lớp trên bề mặt màu trắng là vật liệu hiệu quả về chi phí để cải thiện tình trạng của các đường bitum hiện có. Quá trình xây dựng là như nhau đối với lớp phủ bê tông trên các tuyến đường bitum hiện có: sản xuất bê tông, lắp đặt và bảo dưỡng đầy đủ. Các thành phố như Hồ Chí Minh đã áp dụng lớp phủ bề mặt màu trắng theo một cách lớn; thành phố có kế hoạch chuyển đổi khoảng 250 km đường nhựa đường hiện có. Một số hồ sơ dự thầu đã được trao. Có rất nhiều lợi ích của lớp phủ trên bề mặt màu trắng, xem xét các thông số kỹ thuật đường ban đầu mà chúng tôi đang xây dựng.

    Ngay cả chi phí ban đầu của các con đường bê tông so sánh thuận lợi với vỉa hè linh hoạt vì bitum đã trở nên đắt đỏ.

    Động lực của ‘Chuyển đổi Bê tông’

    Quyết định được đưa ra cho bê tông thay thế bitum cho đường mới được dựa trên thực tế là đường bê tông được nhìn thấy là bền hơn và do đó sẽ làm giảm chi phí bảo trì đường đáng kể. Quyết định này sẽ có tác động đáng kể đến các dự án thi công đường bộ được trao, xây dựng và duy trì.

    Điều này có nghĩa là các dự án đường bộ từ nay sẽ trải qua những điều sau đây:

    – Các báo cáo dự án chi tiết cho các dự án đường mới sẽ đánh giá chi phí dự án xi măng bao gồm nguyên liệu thô – Tư vấn sẽ đánh giá dự án trên cơ sở chi phí trong vòng đời của dự án thay vì phải tốn bao nhiêu để xây dựng nó, có nghĩa là kết hợp chi phí bảo trì của dự án – Việc sử dụng xi măng sẽ được hỗ trợ cho tất cả các dự án đường cao tốc đặt thầu theo tất cả các mô hình

    – Xi măng sẽ được sử dụng làm nguyên liệu cho tất cả các dự án trừ khi nhà tư vấn được chính phủ chỉ định làm một trường hợp chống lại nó, trong trường hợp điều kiện khí hậu hoặc địa hình không hỗ trợ việc sử dụng xi măng

    Chi phí trả trước (xi măng)

    Khoản đầu tư trung bình trả trước cho đường bê tông có thể cao hơn khoảng 15% so với đường bitum. Điều này mặc dù thực tế rằng chi phí vòng đời cho bê tông có thể ít hơn bitum. Chi phí trả trước là một sự cân nhắc rằng chính phủ sẽ phải chăm sóc dòng tiền để duy trì tốc độ xây dựng nhanh chóng của chiều dài đường trong thời gian quy định để kiềm chế chi phí dự án trong quá trình chạy.

    Để giải quyết vấn đề này, Bộ Giao thông đường bộ và Đường cao tốc đang xem xét việc ký kết các hợp đồng dài hạn với các công ty xi măng trên toàn quốc để mua vật liệu xây dựng với chi phí thấp hơn. Theo các nguồn tin, Bộ đã đưa ra một hồ sơ dự thầu để sửa chữa một tỷ lệ hàng năm cho xi măng sẽ giúp khám phá một mức giá cạnh tranh cho nguyên liệu thô. Các nhà phát triển sẽ có thể mua xi măng để xây dựng đường với mức giá này từ nhà sản xuất xi măng.

    Một vấn đề quan trọng khác là trình độ trước dựa trên tính khả dụng và tính đầy đủ của thiết bị và chuyên môn mà nhu cầu thực hiện dự án. Bên cạnh đó, các giao dịch dài hạn nhất định với các công ty xi măng cho các con đường bê tông cần được thực hiện.

    Nghiên cứu thi công đường bê tông phải thành công, không sẽ trở thành thảm họa kinh tế

    Để làm cho các dự án đường bê tông xi măng thành công, chính phủ phải có một cơ chế giám sát chất lượng mạnh mẽ. Chất lượng kém có thể chứng minh là một thảm họa kinh tế vì sửa chữa đường bê tông rất tốn kém. Chính phủ không nên quên, bê tông rất khó sửa chữa!

    Vận chuyển nhanh hơn, an toàn hơn nên được nhắm mục tiêu thông qua hợp tác làm việc trong chuỗi cung ứng để giảm chi phí công việc trên các trục đường chính của quốc gia.

    Đường cao tốc thông minh trên toàn thế giới sử dụng một loạt các công nghệ tiên tiến. thực hành tốt nhất và quy trình vận hành cho luồng lưu lượng kiểm soát hoạt động hiệu quả đáp ứng những thách thức để đạt được tốt nhất từ ​​tài sản cơ sở hạ tầng hiện có, đảm bảo tất cả các làn đường đang chạy và do đó cung cấp phân phối nhanh với lợi tức đầu tư nhanh hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Lắp Công Trình: Xây Dựng Hội Trường Ubnd Thị Trấn Na Sầm Và Cải Tạo, Sửa Chữa Trụ Sở Ubnd Thị Trấn Na Sầm, Huyện Văn Lãng
  • Gói Thầu Cải Tạo Trụ Sở Ubnd Huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc: Bị Tố Thi Công Trước, Bên Mời Thầu Nói Gì?
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nước
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nước Jotun Bảo Vệ Ngôi Nhà
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nước Nhà Cao Tầng
  • Biện Pháp Thi Công Về Cầu Đường

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trinh Thi Cong Khoan Cay Thep Cho Va Khoan Cay Bulong Hoa Chat
  • Hướng Dẫn Thi Công Khoan Cấy Thép Bằng Keo Ramset Epcon G5
  • Biện Pháp Thi Công San Nền Khu Đô Thị Bắc An Khánh
  • Thi Công San Lấp Mặt Bằng
  • Kỹ Thuật Thi Công Sàn Deck
  • Published on

    Dự án Bắc nam đường cao tốc Bến Lực – Lonng Thành

    Tham gia khóa học về Revit ở đây

    http://www.huytraining.com/courses/khoa-hoc-online/khoa-hoc-revit/?id=15

    1. 1. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 1 THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM MINISTRY OF TRANSPORT VIETNAM EXPRESSWAY CORPORATION (VEC) NORTH – SOUTH EXPRESSWAY CONSTRUCTION PROJECT BEN LUC – LONG THANH SECTION PACKAGE J2 SUMITOMO MITSUI CONSTRUCTION CO., LTD. 27-Oct-2014
    2. 2. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 2 BEN LUC – LONG THANH SECTION HO CHI MINH CITY HA NOI CITY PK J1 BINH KHANH BRIDGE TAN SON NHAT AIRPORT LONG THANH AIRPORT LONG THANH-DAU DAY EXPRESSWAY PROJECT LONG THANH BRIDGE DONG NAI BRIDGE BIEN HOA-VUNG TAU EXPRESSWAY PROJECTPK J2 CHA RIVER BRIDGE PK J3 PHUOC KHANH BRIDGE
    3. 3. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 3 LOCATION MAP OF PROJECT
    4. 4. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 4 OUTLINE OF PROJECT
    5. 5. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 5 OUTLINE OF PROJECT (1/2) (1) Project Name North-South Expssway Construction Project (Ben Luc – Long Thanh Section), Contract Package J2: Km24+503 – Km29+264 Cha Bridge and Viaduct (2) Project Location Binh Khanh Commune, Can Gio District, Ho Chi Minh City 32 months (3) Construction Period (4) Project summary ・Project length: Total 4750m Continuous box girder bridge 312m Super-T girder bridge 4438m ・Project width: Through way 10m Expss way 3.5m (2lanes) Shoulder 2.50m
    6. 6. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 6 OUTLINE OF PROJECT (2/2) ・Substructure:  Continuous box girder bridge Pier foundation by D1.2m, D1.5m bored piles D1.2m 12 piles D1.5m 32 piles Length of bored pile 66~72m  Super-T girder bridge Pier foundation by D1.2m bored piles, includes 567 piles Length of bored pile 58~80m ・Superstructure:  Continuous box girder bridge: Includes 3 spans Length 86+140+86=312m  Super-T girder bridge: Includes 113 spans Total number of Super-T girder 1017pcs Length of Super-T girder 38.3m; 34.3m; 33.3m
    7. 7. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 7 STRUCTURE CHARACTERISTIC
    8. 8. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 8 GENERAL VIEW OF PK J2 TO BEN LUC TO LONG THANH 140m 86m86m Western approach Eastern approach CHA RIVER BRIDGE Cantilever Box girder Super-T girder 38m Super-T girder 38m 4.750km
    9. 9. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 9 GEOLOGYCAL SECTION EL. of Tip of Bored Pile -81.2 EL. of Tip of Bored Pile -79.1
    10. 10. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 10 TYPICAL SECTION (1/5)
    11. 11. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 11 TYPICAL SECTION (2/5)
    12. 12. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 12 TYPICAL SECTION (3/5)
    13. 13. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 13 TYPICAL SECTION (4/5)
    14. 14. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 14 TYPICAL SECTION (5/5)
    15. 15. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 15 CONSTRUCTION METHOD
    16. 16. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 16 ORGANIZATION CHART
    17. 17. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 17 GENERAL SCHEDULE
    18. 18. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 18 SITE ARRANGEMENT OF UTILIZATION 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 2 3 4 5 9 Tem porary Ram p 2 6 Tem porary Bridge 6m 5 7 Tem porary Bridge 5m 3 8 Pipe C ulvert 9 4 W harf 5 5 Accom odation 3 2 Fabrication Yard 3 3 C oncrete Btching 2 No, Item Q ‘ty 1 Site O ffice 2
    19. 19. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 19
    20. 20. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 20 ACCESS ROAD AND RAIL OF GANTRY CRANE
    21. 21. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 21 TEMPORARY BRIDGE
    22. 22. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 22 PLAN OF WHARF AND JETTY
    23. 23. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 23 JETTY DESIGN
    24. 24. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 24 CONSTRUCTION OF BORED PILE (ON LAND)
    25. 25. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 25 STRUCTURE EXCAVATION
    26. 26. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 26 CONSTRUCTION OF PILE CAP
    27. 27. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 27 PRE-INSTALLATION OF COLUMN REBAR
    28. 28. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 28 REBAR INSTALLATION OF COLUMN
    29. 29. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 29 FORM WORK INSTALLATION OF COLUMN
    30. 30. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 30 CASTING CONCRETE OF COLUMN
    31. 31. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 31 REMOVE FORM WORK OF COLUMN
    32. 32. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 32 PRE-INSTALLATION OF HEADSTOCK REBAR
    33. 33. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 33 INSTALLATION OF MAIN SUPPORT FOR HEADSTOCK
    34. 34. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 34 INSTALLATION OF REBAR FOR HEADSTOCK
    35. 35. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 35 INSTALLATION OF FORM WORK FOR HEADSTOCK
    36. 36. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 36 CASTING CONCRETE OF HEADSTOCK
    37. 37. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 37 REMOVE FORM WORK OF HEADSTOCK
    38. 38. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 38 INSTALLATION OF MAIN SUPPORT FOR HEADSTOCK (HIGH PIER)
    39. 39. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 39 INSTALLATION OF REBAR FOR HEADSTOCK (HIGH PIER)
    40. 40. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 40 CASTING CONCRETE OF HEADSTOCK (HIGH PIER)
    41. 41. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 41 REMOVE FORM WORK OF HEADSTOCK
    42. 42. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 42 ERECTION OF GIRDER BY GANTRY CRANE 1/2
    43. 43. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 43 ERECTION OF GIRDER BY GANTRY CRANE 2/2
    44. 44. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 44 ERECTION OF GIRDER BY LAUNCHING DEVICE (1/2)
    45. 45. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 45 ERECTION OF GIRDER BY LAUNCHING DEVICE (2/2)
    46. 46. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 46 CONSTRUCTION OF DIAPHRAGM
    47. 47. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 47 CONSTRUCTION OF DECKSLAB
    48. 48. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 48 CONSTRUCTION OF PARAPET
    49. 49. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 49 CONSTRUCTION OF LIGNTING POLE
    50. 50. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 50 SUPPER-T GIRDER FORM (1/3)
    51. 51. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 51 SUPPER-T GIRDER FORM (2/3)
    52. 52. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 52 SUPPER-T GIRDER FORM (3/3)
    53. 53. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 53 CONSTRUCTION OF BORED PILE (IN RIVER)
    54. 54. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 54 COFFERDAM IN RIVER-SPSP (1/3)
    55. 55. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 55 COFFERDAM IN RIVER-SPSP (2/3)
    56. 56. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 56 COFFERDAM IN RIVER-SPSP (3/3)
    57. 57. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 57 PIER TABLE SUPPORT (1/3)
    58. 58. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 58 PIER TABLE SUPPORT (2/3)
    59. 59. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 59 PIER TABLE SUPPORT (3/3)
    60. 60. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 60 CAST-IN SITU SPAN (1/4)
    61. 61. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 61 CAST-IN SITU SPAN (2/4)
    62. 62. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 62 CAST-IN SITU SPAN (3/4)
    63. 63. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 63 CAST-IN SITU SPAN (4/4)
    64. 64. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 64 CANTILEVER METHOD (1/5)
    65. 65. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 65 CANTILEVER METHOD (2/5)
    66. 66. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 66 CANTILEVER METHOD (3/5)
    67. 67. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 67 CANTILEVER METHOD (4/5)
    68. 68. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 68 CANTILEVER METHOD (5/5)
    69. 69. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 69 PERSPECTIVE PHOTO (1/3)
    70. 70. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 70 PERSPECTIVE PHOTO (2/3)
    71. 71. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 71 PERSPECTIVE PHOTO (3/3)
    72. 72. http://revit.huytraining.com Biện pháp thi công bằng Revit – Expssway Bến Lực – Long Thanh chúng tôi 72

    Recommended

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hạ Tầng Việt Yêu Cầu Thiết Kế, Thi Công Và Nghiệm Thu Vải Địa Kỹ Thuật Tcvn 9844 2013 Nhà Cung Cấp Địa Kỹ Thuật Vật Tư Cầu Đường
  • Các Bước Thi Công Rải Vải Địa Kỹ Thuật Tại Công Trình
  • Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật
  • Phương Pháp Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật Dệt Và Không Dệt
  • Biện Pháp Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật
  • Biện Pháp Thi Công Đường Tân Mai

    --- Bài mới hơn ---

  • Flinkote Là Gì? Kỹ Thuật Thi Công Chống Thấm Flintoke Hiệu Quả
  • Chống Thấm Flinkote Là Gì? Biện Pháp Thi Công Flinkote Hiệu Quả
  • Định Mức Chống Thấm Flinkote Trong Thi Công Thực Tế
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Định Mức Chống Thấm Flintkote Trong Thi Công 2022
  • Chống Thấm Nhà Vệ Sinh Bằng Flinkote Triệt Để
  • Dự án: xây dựng đường 2,5 quận Hoàng Mai – Hà Nội (Từ Đầm Hồng đến Quốc Lộ 1A)

    hạng mục: gói thầu số 03: Thi công đường giao thông, vỉa hè, cây xanh, TCGT, thoát nước mưa, thoát nước thải, bó ống điện lực, bó ống kỹ thuật từ km 1+405,85 đến km2+61,33

    Giới thiệu chung về dự án và gói thầu

    A/ Giới thiệu dự án và gói thầu

    I- Giới thiệu khái quát về dự án:

    1. Tên dự án: Dự án xây dựng đường 2,5 quận Hoàng Mai – Hà Nội (Từ Đầm Hồng đến Quốc Lộ 1A)

    – Đại diện Chủ đầu tư: Công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng Hoàng Mai

    Quyết định số 2987/ QĐ-UBNDTP ngày 03/07/2014 của UBNDTP hà nội về việc báo cáo nghiên cứu khả thi của DA xây dựng đường 2,5 ( Đoạn Đầm Hồng đến quốc lộ 1A ) quận Hoàng Mai- Hà nội theo hình thức hợp dồng BT.

    Quyết định số 26/QĐ-HM ngày 12/5/2014 của công ty TNHH đầu tư xây dựng Hoàng Mai – Hà Nội về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói xây lắp – Dự án xây dựng đường 2,5 quận Hoàng Mai – Hà Nội (Từ Đầm Hồng đến Quốc Lộ 1A), Quận Hoàng Mai – Hà Nội theo hình thức hợp đồng BT.

    2. Địa điểm xây dựng: Quận Hoàng Mai- TP Hà Nội.

    -Tại đầu: Tại điểm F( Sông Lừ).

    -Điểm cuối: Tại điểm H( nút giao thông với đường sắt và đường giải phóng)

    -Chiều dài tuyến L=641,33m

    + Hiện trạng đường giao thông:

    Qua sông lừ , từ điểm F đến Km2 dài khoảng 580m tuyến qua khu dân cư, nhà cửa dầy đặc, nhưng nói chung là nhà gạch, bê tông 2-3 tầng. Tuyến cắt ngang qua phố Định Công tại cọc C66,khu vực nút gia nhau với đường 1A( cọc km2 đến cọc H), dài khoảng 61,33m tuyến cắt ngang qua ga Giáp Bát, tương lai sẽ là nút giao khác mức, khi tuyến đường sắt trên cao được đầu tư.

    + Hiện trạng thoát nước khu vực:

    Hệ thống thoát nước chưa đồng bộ, chỉ mang tính chất chắp vá, nước mưa được phân lưu ra từng đoạn tuyến, thoát chủ yếu ra các nơi trũng và hồ , ao. Sau các trận mưa rào thường gây lụt úng cục bộ, nước có màu đen và rất bẩn.

    + Hiện trạng hệ thống cấp nước khu vực:

    Hiện tại chỉ có phía bên phải tuyến đường giáp với khu đô thị mới định công là có hệ thống cấp nước sạch, còn lại các khu vực khác chưa được cấp, số hộ dân đang dùng nước giếng khoan rất lớn.

    + Hiện trạng công trình điện:

    Mặt bằng hiện trạng Dự án xây dựng đường 2,5 quận Hoàng Mai – Hà Nội (Từ Đầm Hồng đến Quốc Lộ 1A) có các công trình điện sau:

    Một số tuyến đường dây thuộc lộ 475E5, 690E5.

    01 máy biến áp 3 pha công suất 100KVA – 22+2×2,5%/0,4KV

    + Hiện trạng hệ thống chiếu sáng hè đường:

    Trên tuyến đường vành đai 2,5 phía bên trái tuyến đi sát với khu đô thị Định công hiện đang có hệ thống chiếu sáng( từ lý trình Km0 +400 đến Km1+260). Vị trí các cột chiếu sáng này được thể hiện trên bản vẽ mặt bằng chiếu sáng. đây là hệ thống chiếu sáng được đầu tư theo khu đô thị và đ* được tính toán phù hợp với mặt cắt đường hiện tại và sau này là một chiều đường của tuyến vành đai 2,5. Các cột chiếu sáng này hiện đang do sở xây dựng quản lý. Vì vậy, tuyến đường chiếu sáng này được giữ nguyên hiện trngj không cải tạo, sửa chữa trong phạm vi đoạn này.

    3- Quy mô đầu tư xây dựng:

    – Loại , cấp công trình: Đường trong đô thị, cấp II

    – Quy mô mặt cắt ngang đường:

    + Làn xe cơ giới :4×3,5 = 14m

    + Làn xe máy và thô sơ:2×3,25 = 6,5m

    + Dải an toàn:4×0,5 = 2m

    Kết cấu mặt đường bê tông nhựa, móng cấp phối đá dăm.

    Xây dựng mới đồng bộ các hạng mục: Nền, măt đường, vỉa hè, thoát nước mưa , nước thải, cầu qua sông lừ, cấp nước, chiếu sáng, tổ chức giao thông, cây xanh, hào bảo vệ.

    1- Phạm vi công việc gói thầu:

    Gói thầu 3 : Xây dựng đường giao thông, hè vỉa, cây xanh, tổ chức giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải, bó ống điện lực, bó ống kỹ thuật. Đoạn từ (Km1+405,85 đến Km2+61,33)

    * Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu:

    – Đường đô thị cấp khu vực, tốc độ tính toán Vtt = 60 Km/h.

    – Các yếu tố mặt cắt ngang: Chiều rộng nền đường Bnền = 40m; Chiều rộng hèđường Bhè = 2×7,25m; Chiều rộng mặt đường Bmặt= 2×11.25m; Chiều rộng dải phân cách Bpc = 3,0m

    – Mô đun đàn hồi yêu cầu: 190MPa.

    – Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất Rmin = 400m; bánh kính đường cong đứng nhỏ nhất không làm siêu cao R= 2500m độ dốc dọc lớn nhất = 5%.

    – Tầm nhìn tối thiểu trên bình đồ và trắc dọc; Một chiều 100m, hai chiều 200m.

    * Cống bể kỹ thuật: ( Bó ống kỹ thuật- Bó ống điện lực)

    – Hệ thống bó cáp chứa cáp thông tin, viễn thông được chôn tối thiểu 0,5m tại các vị trí trên vỉa hè và 0,7 tại các vị trí qua lòng đường.

    – Hệ thống chứa cáp điện lực chôn tối thiểu 0,7m so với cao độ mặt đường, mặt hè thiết kế. Trên lớp cáp có hệ thống tấm bê tông xi măng M200 bảo vệ bó ống cáp.

    – Nắp bể bằng gang cầu kích thước 1500x 750mm. Các tấm liên kết bằng bản lề, có thể mở nắp sang 2 bên.

    – Đáy bể bằng BTXM M150 đá 2x4cm dầy 15cm , thành bể xây bằng tường gạch đầy 22cm , trát phía trong bằng vữa XM M75 dày 2cm

    – Bể cáp xây bằng gạch trên hè, với khoảng cách giữa các bể 100m Xây dựng hộp cống kỹ thuật tiết diện 1980mmx2100m tại một số vị trí có đường rẽ.

    – Nắp bể bằng gang cầu kích thước 1500x750mm. các tấm liên kết bằng bản lề, có thể mở nắp sang 2 bên.

    – Đáy bể bằng BTXM M150 đá 2x4cm dầy 15cm , thành bể xây bằng tường gạch đầy 22cm , trát phía trong bằng vữa XM M75 dày 2cm

    – Lớp móng: Lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại 2 dày 10cm (Lớp đệm) Lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại 2 dày 48cm, lớp móng trên cấp phối đá dăm loại 1 dày 38cm.

    – Lớp mặt: Lớp dưới bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm, lớp trên bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm.

    * Nền đường: Lớp đất dưới đáy áo đường đầm chặt K=0.98 dày 30cm. Dưới lớp đất K=0.98 là lớp đất nền đường được đầm chặt K=0.95 dày 30cm.

    * Hè đường, giải phân cách, cây xanh:

    – Hè đường: Lát gạch Blook dày 6cm trên lớp cát vàng đệm dày 3cm tạo phẳng; Viên vỉa vát BT M200, đỉnh vỉa cao hơn mép đường 14 cm đặt trên móng BT M100, dày 10cm, R*nh tam giác lát gạch BT M200 dày 6cm.

    – Giải phân cách: Đắp đất hữu cơ, viên vỉa đứng mác BT 200 đặt trên móng BT 200 dày 5cm.

    + Hè đường: Trồng cây bóng long n*o kết hợp với bằng lăng cao 3,0m khoảng cách 7m/cây, tim gốc cây: tại vị trí trên đường cách mép ngoài bó vỉa 1,2m; Hố trồng cây kích thước 1,64×1,64m, xây bó bằng gạch chỉ vữa XM M75.

    + Giải phân cách: Trồng cỏ lá tre cây bụi (Ngâu kết hợp cọ cảnh) bố trí trông cây bụi kiểu kiểu ô hình thoi; Tim gốc cây: tại vị trí trên đường cách mép ngoài bó vỉa 1m tại vị trí quay đầu xe cách mép ngoài bó vỉa 5m.

    *Hệ thống biển báo hiệu, sơn đường

    – Đường tổ chức giao thông 2 chiều cho các phương tiện đi lại trên tuyến. kẻ vạch sơn phân làn xe 2 chiều. Bố trí các biển báo giao thông theo quy chuẩn kỹ thuật và báo hiệu đường bộ : QCVN41: 20112/ BGTVT ngày 01/01/2013.

    -Tại các ngả giao nhau bố trí các vạch sơn cho người đi bộ, hạ hè cho người tàn tật, vạch dừng xe, vạch rẽ trái, phải…

    3- Thời gian hoàn thành : 415ngày.

    IIi- Những căn cứ để lập biện pháp tổ chức thi công

    + Căn cứ vào thông báo mời thầu và bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công của Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Hoàng Mai- Hà Nội.

    + Căn cứ vào quy mô, tính chất, điều kiện địa chất, địa hình, kết cấu công trình.

    + Căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu tư về tiến độ và chất lượng công trình.

    + Căn cứ vào năng lực tài chính, vật tư, thiết bị của Nhà thầu.

    Một số nguyên tắc cơ bản khi lập biện pháp tổ chức thi công sau:

    + Tuân thủ mọi quy định của hồ sơ mời thầu.

    + Tất cả các công nghệ để thi công các hạng mục công trình của dự án phải được phép sử dụng để thi công các công trình giao thông ở Việt Nam. Đồng thời các công nghệ này đ* được Nhà thầu áp dụng thành thạo ở những công trình có tính chất tương tự.

    + Mọi giải pháp kỹ thuật đề xuất đều đảm bảo yêu cầu chất lượng, tiến độ.

    Mục tiêu của việc lập biện pháp tổ chức thi công

    – Đảm bảo khối lượng, chất lượng, kỹ mỹ thuật và tiến độ đáp ứng yêu cầu

    Rất nhiều file hồ sơ, bản vẽ công trình cầu đường, dân dụng các bạn tìm theo link sau:

    https://www.filethietke.vn/thanh-vien/ly-31005.htm

    Nguồn: Filethietke.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Quy Trình Thi Công Cốp Pha Nhôm
  • Thi Công Chung Cư Bằng Gang Form
  • Báo Xây Dựng: Tập Đoàn Xây Dựng Delta Áp Dụng Rộng Rãi Công Nghệ Gang Form
  • Cốp Pha Gang Form: Sức Mạnh Kinh Ngạc Trong Xây Dựng
  • Gang Form Và 7 Điều Cơ Bản Về Hệ Cốp Pha Leo Tiên Tiến Này
  • Biện Pháp Thi Công Đắp Cát Nền Đường

    --- Bài mới hơn ---

  • Yêu Cầu Khi Thi Công Nghiệm Thu Nền Đường Đắp
  • Giải Pháp Thi Công Nền Đường Đắp Trên Đất Yếu
  • Biện Pháp Thi Công Tòa Nhà Bitexco Tham Khảo
  • Nhà Thầu Hòa Bình Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm Phương Pháp Semi Topdown
  • Những Biện Pháp Thi Công Nhà Máy Điện Mặt Trời Đơn Giản
  • Biện pháp thi công đắp cát nền đường

    1. Thiết bị sử dụng cho công tác thi công nền đất:

    Thiết bị xe máy phục vụ cho công tác thi công đất:

    – Máy ủi 108 CV 4 chiếc

    – Máy đào dung tích gầu 0.8-1.0 m3 2 cái

    – Máy san 108 Cv 2 chiếc

    – Ô tô tự đổ 6 chiếc

    – Lu rung 4 chiếc

    – Lu bánh sắt 10-12 tấn 2 chiếc

    – Ô tô tưới nước 5 m3 2 chiếc

    2. Thi công nền đường thông thường.

    2.1. Công tác đất:

    Công tác thi công đất bao gồm các công tác: đào bóc đất không thích hợp, đắp nền

    cát K95, K98. Thi công các công tác đất phải đảm bảo độ chặt theo yêu cầu của hồ sơ

    thiết kế và được thực hiện theo quy trình thi công và nghiệm thu công tác đất TCVN

    4447-87.

    thi công đắp cát nền đường

    2.1.1. Công tác đào bóc đất không thích hợp:

    Thành phần công việc bao gồm: Chặt cây, phát bụi và bóc hết lớp đất không thích

    hợp, trình tự thi công được thực hiện theo yêu cầu của thiết kế và điều kiện thi công cụ

    thể tại hiện trường. Cụ thể được chia thành các bước sau:

    a. Bước 1: Công tác đào đất không thích hợp

    – Dựng lưới cao độ theo lưới của bản vẽ thiết kế.

    – Công tác đào đất được tiến hành bằng máy kết hợp với thủ công. Máy đào có

    dung tích gầu <= 0.8m3, kết hợp với máy ủi <=110CV. Sau khi đất được đào sẽ gom

    thành từng đống hoặc xúc trực tiếp lên ô tô <=10T, vận chuyển đến vị trí đổ quy định.

    b. Bước 2: San gạt mặt bằng

    Tại vùng đào, sau khi đào đất không thích hợp theo hồ sơ thiết kế, sử dụng máy ủi 110cv kết hợp máy san <= 110cv để san gạt mặt bằng, máy san tạo phẳng, san gạt để đạt cao độ theo thiết kế.

    c. Bước 3: Kiểm tra chất lượng

    Kiểm tra cao độ được kiểm tra sau khi hoàn thiện bề mặt, tiến hành đo đạc theo lưới của bản vẽ thiết kế. Sai số về cao độ nằm trong phạm vi cho phép, nền đào hoàn thiện phải đạt các yêu cầu kích thước hình học, cao độ và mặt cắt ngang như đã chỉ ra trong bản vẽ thiết kế.

    Trong lúc đào, phải đảm bảo các mái đào tạm thời có khả năng chống đỡ các công trình hoặc máy móc gần đó.thi công đắp cát nền đường

    2.1.2. Biện pháp và công nghệ thi công đắp cát nền đường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Móng Đơn Đúng Quy Trình Nhất
  • Tiêu Chuẩn Biện Pháp Thi Công Móng Đơn
  • Hướng Dẫn Các Bước Thi Công Móng Đơn Kn113126
  • Biện Pháp Thi Công Móng Đơn Khi Gặp Nước Ngầm
  • Tiêu Chuẩn Biện Pháp Thi Công Móng Nhà Liền Kề
  • Biện Pháp Thi Công Đường Bê Tông Nhựa Polime

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Sơn Bả Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Quy Trình Thi Công Sơn Bả Hoàn Tiện Tường Nhà Vừa Xây
  • Hướng Dẫn Thi Công Sơn Bả Tường Nhà Đúng Quy Trình
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Bả Matit Chuyên Nghiệp
  • Thi Công Sơn Ngoại Thất Thế Nào Là Đúng Cách?
  • Nhiệt độ không khí lớn hơn 15 0 C mới tiến hành thi công bê tông nhựa polime và không được thi công khi trời mưa hoặc có thể mưa. Khi đang rải bê tông nhựa mà gặp trời mưa thì phải ngừng ngay và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo chất lượng.

    Các số liệu trong biện pháp thi công được chấp thuận bao gồm:

      + Phương án thi công thể hiện: Vật liệu tưới dính bám hoặc thấm bám là loại gì, sử dụng với hàm lượng bao nhiêu; Sau khi tưới nhựa dính bám và thấm bám bao lâu thì tiến hành thảm bê tông nhựa polime; Chiều dày chưa lu lèn của bê tông asphalt polime là bao nhiêu; nhiệt độ rải là bao nhiêu; nhiệt độ lu lèn bắt đầu và kết thúc là bao nhiêu; sơ đồ lu lèn của các loại lu như thế nào, số lượt lu ra sao; độ chặt thế nào; độ bằng phẳng ra sao; độ nhám bề mặt đường nhựa thế nào…

    Làm sạch mặt bằng trước khi thi công: Sử dụng máy quét, máy thổi, vòi phun nước làm sạch bụi bẩn và đất cát rơi vãi trên bề mặt đường và bắt buộc phải khô ráo trước khi rải. Chuẩn bị bề mặt rộng hơn sang mỗi bên lề đường so với bề rộng sẽ được tưới nhựa thấm bám hoặc dính bám ít nhất là 20cm.

    Xử lý bù vênh: Nếu mặt đường cũ có các vị trí lồi lõm, ổ gà thì trước khi rải bê tông nhựa polime phải tiến hành công tác bù vênh bề mặt, vá ổ gà và sửa chữa lồi lõm. Phải hoàn thành trước ít nhất 1 ngày nếu sửa chữa bằng bê tông nhựa nóng và nếu dùng bê tông nhựa nguội carboncor asphalt thì phải hoàn thành trước ít nhất 15 ngày.

    Chuẩn bị bề mặt: Bề mặt hiện trạng có thể là mặt của lớp móng hay của lớp dưới của mặt đường nhưng trước khi thi công vẫn phải bảo đảm cao độ, độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ bằng phẳng với các sai số được quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

    Tưới nhựa thấm bám hoặc dính bám: Công tác tưới nhựa thấm bám và dính bám phải được tiến hành trước khi rải bê tông nhựa polime.

      • Đối với các lớp móng không dùng nhựa như cấp phối đá dăm, cấp phối đá gia cố xi măng… ta tiến hành tưới nhựa thấm bám với tỷ lệ từ 0,5 lít/m2 đến 1,3 lít/m2 tùy thuộc trạng thái bề mặt kín hay hở.
      • Loại nhựa để tưới thấm bám là nhựa lỏng đông đặc vừa MC30, hoặc MC70 hoặc nhựa lỏng đông đặc nhanh RC70
      • Nhiệt độ tưới nhựa thấm bám: khi tiến hành tưới thấm bám thì nhiệt độ của MC30 hoặc RC70 là 45 ± 100C còn MC70 là 70 ± 100C.
      • Sau khi tưới nhựa thấm bám thì phải đợi ít nhất là 2 ngày mới tiến hành thi công rải bê tông nhựa polime để cho dầu nhẹ đủ thời gian bay hơi hết và để nhựa lỏng kịp thấm sau xuống lớp móng độ 5 – 10 mm.
      • Đối với mặt đường nhựa cũ, trên các lớp móng có sử dụng nhựa như hỗn hợp đá nhựa, thấm nhập nhựa, láng nhựa … hoặc trên lớp BTNP thứ nhất đã rải thì tưới nhựa dính bám với tỷ lệ từ 0,3 lít/m2 đến 0,5 lít/m2 khi dùng nhựa lỏng đông đặc nhanh RC70 hoặc với tỷ lệ từ 0,3 lít/m2 đến 0,6 lít/m2 khi dùng nhũ tương cationic phân tích chậm CSS1-h.
      • Loại nhựa để tưới dính bám là nhựa lỏng đông đặc nhanh RC70 hoặc nhũ tương cationic phân tích chậm CSS1-h.
      • Khi tưới dính bám bằng nhũ tương, phải pha thêm nước sạch với tỷ lệ 1/2 nước, 1/2 nhũ tương trước khi tưới.
      • Thời gian từ lúc tưới nhựa dính bám đến khi rải lớp bê tông asphalt polime ít nhất là 5 giờ để nhựa lỏng kịp đông đặc hoặc nhũ tương kịp phân tách xong.

    Dụng cụ tưới dính bám và thấm bám: Dùng thiết bị chuyên dụng có khả năng kiểm soát được nhiệt độ và liều lượng của nhựa tưới dính bám hoặc thấm bám, không được dùng dụng cụ thủ công để tưới.

    Thời điểm tưới nhựa: Khi bề mặt đã được chuẩn bị đầy đủ thì mới được tưới nhựa dính bám hoặc thấm bám. Khi có gió to, trời mưa, sắp có cơn mưa, có sương mù thì không được tưới. Bề mặt phải được phủ đều nhựa, chỗ nào thiếu phải tưới bổ sung bằng thiết bị phun cầm tay, chỗ nào thừa phải được gạt bỏ.

    Vị trí và cao độ rải ở hai mép mặt đường phải được định vị theo đúng thiết kế. Sử dụng máy cao đạc như máy thủy bình để kiểm tra cao độ . Tiến hành đánh dấu cao độ rải và quét lớp nhũ tương hoặc nhựa lỏng ở thành đá vỉa khi có đá vỉa ở hai bên.

    Khi dùng máy rải có bộ phận tự động điều chỉnh cao độ lúc rải, sau khi đã cao đạc chính xác dọc theo mép của dải sẽ rải và theo mặt đường cần chuẩn bị cẩn thận các đường chuẩn hoặc đặt thanh dầm làm đường chuẩn, hoặc căng dây chuẩn thật căng, thật thẳng dọc theo mép mặt đường và dải sẽ rải. Sử dụng máy cao đạc như máy thủy bình để kiểm tra cao độ . Khi lắp đặt hệ thống cao độ chuẩn cho máy rải phải đảm bảo sự làm việc ổn định của các cảm biến với hệ thống cao độ chuẩn này và phải tuân thủ đầy đủ hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.

    Ô tô chở bê tông nhựa polime đi lùi tới phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với 2 trục lăn của máy rải. Sau đó lái xe điều khiển cho nâng thùng ben và đổ từ từ asphalt polime xuống giữa phễu máy rải. Lái máy rải điều khiển máy rải di chuyển từ từ về phía trước với vận tốc 5 km/h và đẩy ô tô di chuyển cùng ( ô tô để số 0). Máy rải bắt đầu tiến về phía trước khi bê tông nhựa nóng polime đã ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn và phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải. Bê tông nhựa luôn để ngập thường xuyên 2/3 chiều cao guồng xoắn trong quá trình rải.

    Ngoài ra có thể lu lèn bằng cách phối hợp các máy lu sau:

    Lu bánh hơi có khả năng hoạt động với áp lực lốp đến 8,25 daN/cm 2 và phải có tối thiểu 7 bánh, các lốp nhẵn đồng đều. Bơm mỗi lốp tới áp lực quy định và chênh lệch áp lực giữa hai lốp bất kỳ không được vượt quá 0,03 daN/cm 2.

    Lu bánh hơi phải có các phương tiện để điều chỉnh tải trọng sao cho tải trọng trên mỗi bánh lốp có thể thay đổi từ 1,25 tấn đến 2,25 tấn.

    Tại các điểm nằm trong phạm vi 1 mét các lượt lu không được dừng tính từ điểm cuối của các lượt trước.

    Tuyệt đối không được làm ẩm lốp bánh hơi bằng nước. Không được dùng dầu cặn, dầu diezel hay các dung môi có khả năng hoà tan nhựa đường polyme để bôi vào bánh lu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Thi Công Bê Tông Nhựa Asphalt
  • Thuyet Minh Bien Phap Thi Cong Tham Nhua
  • Thiết Kế Biện Pháp Thi Công Phần Ngầm
  • Tầm Quan Trọng Của Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Ống Gió.docx
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Ngầm Qua Đường Và Kéo Ống Qua Đường

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Khoan Qua Đường Qua Sông Bằng Robot
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Ống Qua Đường Và Xây Dựng Bản Vẽ Là Gì ?
  • Biện Pháp Thi Công Tuyến Cáp Quang
  • Đội Thi Công Kéo Cáp Quang Chuyên Nghiệp
  • 3 Kỹ Thuật Kéo Cáp Quang Cần Biết Để Thi Công Đạt Tiêu Chuẩn
  • Biện pháp thi công khoan ngầm qua đường và kéo ống qua đường

    Biện pháp thi công khoan ngầm qua đường và kéo ống qua đường

    Bố trí đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan ngầm khi thi công kéo ống : Tải trọng bên ngoài tác động lên ống bằng vật liệu giòn như đất sét, bê tông, xi măng amiăng hoặc gang đã được xác minh được hỗ trợ chủ yếu nhờ khả năng chống uốn theo chu vi của ống. Tuy nhiên, một ống nhựa HDPE, bởi vì nó có thể biến dạng ở một mức độ đáng kể mà không bị gãy, có thể tạo ra sức mạnh hỗ trợ bổ sung từ sự hạn chế bên do lực cản thụ động của vật liệu lấp đầy ở các cạnh của ống, chống lại bất kỳ sự gia tăng nào. của đường kính ngang của ống. Đối với các đồng hồ đo nhẹ hơn của ống nhựa HDPE, giá đỡ bên này có tầm quan trọng hàng đầu trong việc cho phép ống chịu tải bên ngoài mà không bị biến dạng quá mức và do đó điều quan trọng là khi đặt đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan như vậy phải có biện pháp phòng ngừa thích hợp để đảm bảo giá đỡ bên có hiệu quả. Vì tính chất mềm hơn nên ống nhựa HDPE cũng cần phải đảm bảo rằng các vật sắc nhọn như đá lửa lớn không chịu trực tiếp lên nó. Bản chất linh hoạt của ống nhựa HDPE cho phép nó dễ dàng thích ứng hơn so với ống vật liệu giòn bất kỳ biến dạng trục nào do chuyển động của mặt đất hoặc từ sự lún khác nhau của các cấu trúc mà đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan được kết nối với.

    Trong khoan đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan qua đường bằng công nghệ khoan ngầm robot, các ống chôn thường không chịu sự thay đổi nhiệt độ lớn, và trong trường hợp khi sử dụng các mối nối dương, chuyển động nhiệt độ thường có thể được coi là biến dạng đàn hồi trong ống. Tuy nhiên, có thể có sự thay đổi nhiệt độ đặc biệt lớn ngay sau khi đổ đầy lại hoặc khi đổ đầy chất lỏng vào đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan. Do mật độ tương đối thấp của các ống nhựa HDPE nên khả năng nổi của chúng khi rỗng trong đất ngập nước rõ ràng hơn nhiều. Do đó, các đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan như vậy yêu cầu tải đất đáng kể hơn ngay sau khi đặt so với yêu cầu của vật liệu nặng hơn.

    Chuẩn bị khoan đặt đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan ngầm: Vì các đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan dùng trong phương pháp khoan ngầm qua đường thường có kích thước danh nghĩa D200 – D1200 mm có thể được nối trên bề mặt và sau đó được ‘bắt’ vào đường hầm. Không cần thiết phải đào các lỗ nối và rãnh rộng để đàn ông có thể làm việc. Lợi thế cũng có thể được tận dụng bởi sự nhẹ nhàng, linh hoạt và trơn tru của ống nhựa HDPE bằng cách áp dụng kỹ thuật cày nốt ruồi tiết kiệm. Rãnh không được mở quá xa trước khi đặt ống và phải được lấp lại càng sớm càng tốt. Chiều rộng của rãnh ở đầu ống phải càng hẹp càng tốt nhưng không được nhỏ hơn đường kính ngoài của ống cộng với 3000mm để cho phép nén chặt phần lấp đầy bên. Phía trên đỉnh của ống, rãnh có thể có chiều rộng thuận tiện. Ở những loại đất đồng nhất, tương đối mềm, hạt mịn, không có đá lửa lớn hoặc đá hoặc vật cứng khác, và nơi đáy có thể dễ dàng được hoàn thiện đồng đều cung cấp sự hỗ trợ đồng đều cho các đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan theo chiều dài của chúng thì có thể được phép, đặc biệt hơn với loại C hoặc ống có khổ nặng hơn, để đặt chúng trực tiếp trên đáy đã được cắt tỉa của rãnh. Trong các trường hợp khác, rãnh phải được đào đến độ sâu dưới đáy ống đủ để cho phép chất liệu lót có độ dày cần thiết.

    Nền và mặt bên

    Độ dày của lớp lót dưới thùng của đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan tối thiểu là 100mm. Trong mọi điều kiện ẩm ướt hoặc mềm hoặc nơi đáy rãnh rất không đều, có thể cần phải tăng độ dày này. Lớp đệm lót phải được nén chặt để tạo ra một lớp đệm đồng nhất cho đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan. Không nên đặt gạch hoặc vật liệu cứng khác dưới đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan để hỗ trợ tạm thời. Sau khi các đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan đã được đặt và thử nghiệm, vật liệu khác phải được đặt xung quanh đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan và nén chặt thành các lớp 75 mm lên đến độ cao hơn đỉnh ống ít nhất 100mm. Bất kỳ tấm lót rãnh nào cũng phải được rút bớt một phần để cho phép phần lấp bên được nén chặt giữa các thành ống và các mặt đất của rãnh.

    Khoan đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan qua đường

    Mole ploughing là một phương pháp đặt đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan ngầm giúp loại bỏ nhu cầu đào rãnh thông thường. Điều kiện nền đất có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tồn tại của việc sử dụng kỹ thuật Mole ploughing và do đó, điều cần thiết là phải thực hiện khảo sát mặt bằng sơ bộ trước khi quyết định sử dụng. Các điều kiện cần tránh là đá, đá lửa, rễ cây, dây cáp chôn sẵn và đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan, v.v … Mặc dù sẽ gặp một chút khó khăn với nền đất nhấp nhô nhẹ, nhưng bề mặt không đều đặn sẽ không phù hợp. Việc khảo sát các điều kiện dưới đất có thể được thực hiện bằng cách xuyên đất, theo từng khoảng thời gian, đến độ sâu mà ống sẽ được đặt. Máy xới đất là một thiết bị cắt cỏ và đất phụ, đồng thời tạo thành một kênh ngầm mà đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan có thể được kéo vào. Trong đất thích hợp, ống nhựa HDPE có thể được kéo vào vị trí ngầm phía sau máy cày nốt ruồi. đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan có kích thước danh nghĩa ít nhất là 18 đã được đặt theo cách này. Các rãnh rãnh phải được đào để bắt đầu và kết thúc mỗi chiều dài kéo vào, chiều dài của rãnh rãnh tùy thuộc vào độ linh hoạt của đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan. Theo sau thước đo phải có một bộ giãn nở, đường kính của nó ít nhất là đối với chiều dài lớn hơn 75 mm so với đường kính của đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan nối với nó. Phương pháp đặt ống ngầm này được thực hiện tốt nhất trong đất sét tương đối chắc chắn, nơi kênh phân tử có thể được dự kiến sẽ đứng lên ít nhất trong khoảng thời gian cần thiết để kéo ống vào. Nếu không có đủ đất sét để kênh nốt ruồi có thể tự hỗ trợ, nó sẽ sụp xuống phía sau lớp đệm và ma sát tạo ra ở các thành bên của đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan sẽ khiến đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan có thể bị kéo căng và ở đó bị yếu đi, đôi khi đến mức sự phá hủy. Trong những trường hợp đó, có thể sử dụng máy bọc cáp. Với máy này, đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan không được bố trí phía sau lưỡi gà và được kéo vào trong mà thay vào đó, nó được đặt phía trước máy, đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan đi qua máy và đi xuống qua một khe rộng hơn phía sau lưỡi dao và đi vào kênh. Bằng phương pháp này, ống không bị kéo qua đất mà chỉ được đặt vào vị trí bằng lớp cáp. Đối với các đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan có đường kính nhỏ hơn, máy xới đất có thể được kết nối trực tiếp với máy kéo nhưng máy cày nốt ruồi cho các đường ống chôn ngầm qua lỗ khoan có đường kính lớn hơn, hoặc máy đặt cáp tốt nhất nên được kéo bằng tời.

    Liên hệ tư vấn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Khoan Ngầm Qua Đường Kéo Ống D500 Mm
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Ngầm Kéo Ống Qua Đường
  • Cách Quét Vôi Ve Nhà, Thợ Quét Vôi Ve Tại Hà Nội
  • Hướng Dẫn Cách Quét Vôi Ve Tường Nhà
  • Hướng Dẫn Cách Quét Vôi Ve Nhà.
  • Biện Pháp Thi Công Dự Án Đường 42M

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm/ Bán Hầm Của Nhà Cao Tầng
  • Biện Pháp Thi Công Đào Đất Tầng Hầm
  • Giải Pháp Thiết Kế Và Thi Công Tầng Hầm Nhà Cao Tầng – Navicons
  • Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm
  • Tìm Hiểu Quy Trình Thi Công Và Nghiệm Thu Cọc Khoan Nhồi
  • Các bước thi công chính:

    Nhận các mốc tọa độ chuẩn từ Chủ đầu tư. Kiểm tra lại cao độ, tọa độ của cốt nền so với cốt thiết kế để thông báo kịp thời với Chủ đầu tư (khi có sai khác so với thiết kế) nhằm đưa ra biện pháp xử lý kịp thời.

    Xác định phạm vi, tim tuyến xây dựng của hạng mục thi công, cao độ hiện trạng bằng máy trắc đạc. Mời Tư vấn giám sát và Ban quản lý xác nhận.

    Từ mốc chuẩn dùng máy toàn đạc điện tử và mia căng lưới trắc đạc cho công trình. Xây dựng các mốc chuẩn dọc theo tim tuyến công trình. Tất cả các mốc được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi công, cố định và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôi phục lại các cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần thiết.

    Xác định khối lượng công việc và phương tiện thi công, nhân lực phù hợp để thi công.

    Biện pháp thi công chính:

    Căn cứ theo điều kiện thực tế tại hiện trường, tiến hành bơm tháo nước sơ bộ khu vực công trình qua mương tiêu nước còn lại khoảng 0,2m – 0,3m nước để tiến hành thi công đắp bờ bao.

    Để đảm bảo thuận lợi cho quá trình thi công, tiến hành chia làm 3 phân đoạn như sau:

    – Phân đoạn 1 từ Km2+550.00÷Km2 + 360.00, chiều dài L = 190m.

    – Phân đoạn 2 từ Km2+200.00÷Km2 +50, chiều dài L = 150m.

    – Phân đoạn 3 từ Km2+360.00÷Km2 +200, chiều dài L = 160m.

     (Chi tiết thi công phân đoạn xem cùng bản vẽ mặt bằng phân đoạn thi công).

    Căn cứ theo điều kiện thực tế hiện trường tiến hành thi công theo 2 hướng: hướng 1 từ cọc 65 về cọc 51, hướng 2 từ cọc 29 về cọc H2 (vị trí có bờ đất của mương đất cũ).

    Các bước thi công đối với từng công việc như sau:

    Bước 1: Đào cát trữ tiếp giáp với lô san nền bằng máy đào 2,3m3, xúc đổ gọn lên lô san nền. Trừ lại~30cm cát lẫn đất hữu cơ bóc vận chuyển đổ thải. Dùng máy đào, máy ủi kết hợp dọn dẹp phạm vi đầu tuyến đường tiếp giáp với đường đi ngã tư Canh, rải lớp đá xô bồ chiều dày 0,3m làm bãi tập kết, quay đầu xe máy.

    Bước 2: Thi công đường công vụ chạy dọc theo lô san nền để phục vụ vận chuyển đổ thải, vận chuyển vật tư vật liệu. San gạt phẳng phần cát san nền tiếp giáp với phạm vi hè đường, đắp đường công vụ bằng đá xô bồ chạy dọc theo phạm vi lô san nền chiều dày 0,3m; bề rộng mặt 5m, trên dọc tuyến bố trí 3 vị trí tránh xe có chiều dài 10m, chiều rộng 8m.

    Bước 3: Đắp bờ bao, đắp bờ ngăn nước, bơm cạn nước phạm vi thi công, bóc hữu cơ phạm vi nền đường.

    Bước 4:  Đào rãnh thoát nước bên phải tuyến + Đóng cọc tre, đắp tường chắn bao tải cát bên trái tuyến.

    Bước 5: Lắp đặt bàn quan trắc lún, đắp cát nền đường đến hết cao độ K95 thiết kế.

    Bước 6: Thi công đường công vụ số 2 và đắp cát gia tải đến cao độ thiết kế.

    Chi tiết dự án gồm:

    + Bản vẽ Auto Cad chi tiết đoạn đường thi công

    + Khối lượng biện pháp thi công

    + Thuyết minh đường giao thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Tiếng Việt
  • Đa Dạng Sinh Học, Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học : Trường Thcs Quảng Phương
  • Ngăn Chặn Và Đẩy Lùi Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học Bởi Các Loài Động Thực Vật Xâm Lấn Ở Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Pù Hu
  • Ngăn Chặn Đà Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học Ở Việt Nam
  • Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100