Top #10 ❤️ Biện Pháp Thi Công Gia Cố Mái Taluy Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Theindochinaproject.com

Ưu Nhược Điểm Của Vật Liệu Neoweb Trong Gia Cố Mái Taluy, Đê, Đập

Giải Pháp Gia Cố Đê Đập, Kênh Mương, Mái Dốc Hiệu Quả Kinh Tế

Biện Pháp Thi Công Giáo Nêm

Biện Pháp Thi Công Giàn Giáo Nêm

Giàn Giáo Nêm Giá Bao Nhiêu? Biện Pháp Thi Công An Toàn?

Quy Trình Thi Công Lát Gạch Vỉa Hè, Sân Vườn Chuẩn, Hiệu Quả

Ổn định, gia cố mái taluy, đê, đập là một trong những ứng dụng của Neoweb với các ưu điểm về tính kinh tế, hiệu quả thi công, giúp đẩy nhanh tiến độ và có độ bền cao.

Taluy là một thuật ngữ chuyên ngành xây dựng, được dùng để chỉ những khu vực sườn dốc, mái dốc, dốc nghiên so với bề mặt đường. Nơi địa hình phức tạp, rất dễ xảy ra các vấn đề sụt lún, sạt lở.

Xử lý, gia cố taluy là một trong những phần quan trọng trong xây dựng cầu đường, đèo, đê, đập tại các vùng địa chất đặc biệt như gần núi, biển, sông… Có sự ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, sự an toàn và tuổi thọ của công trình.

Các giải pháp gia cố mái taluy phổ biến hiện nay

Sự phát triển của ngành xây dựng giúp tạo ra nhiều giải pháp gia cố và bảo vệ các công trình được xây dựng ở khu vực sườn núi, sườn dốc hoặc vực sâu. Tuy nhiên mỗi một phương pháp lại có những ưu và nhược điểm riêng.

Các giải pháp gia cố mái taluy, đê đập bằng đá hộc, bê tông yêu cầu phải khai thác, vận chuyển nguyên liệu từ xa đến. Khi xây bờ kè, phải đào đắp nên thải một lượng lớn đất xuống sông, làm thay đổi dòng chảy, gây trầm trọng thêm vấn đề thiên tai. Hoặc sử dụng biện pháp bê tông mảng phủ lên lõi đất cát, rất dễ gãy vỡ khi có xói lở ngầm.

Một phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay là ô bê tông trồng cỏ. Tuy nhiên so biện pháp công nghệ Neoweb thì chi phí thi công phương pháp này cao hơn, quá trình thi công phức tạp hơn. Đồng thời giá trị thẩm mỹ của công trình cũng thấp hơn do kiến trúc bê tông không linh hoạt bằng vật liệu Neoweb.

Ưu điểm của Neoweb trong gia cố mái taluy

Là một giải pháp công nghệ được ứng dụng tại nhiều nước phát triển. Neoweb được sản xuất từ các tấm chống thấm HDPE có độ nhám và được đục lỗ, còn được gọi là Geocell sở hữu nhiều tính năng ưu việt.

Được kiểm chứng qua nhiều công trình lớn trong và ngoài nước. Neoweb không chỉ có những ưu điểm như: thi công đơn giản, vật liệu dễ gia công lắp đặt, gọn nhẹ, dễ vận chuyển mà nó còn mang lại hiệu quả rất lớn cho các công trình thi công mái dốc có độ dốc lớn. Độ bền công trình cao, không bị ảnh hưởng khi thời tiết thay đổi.

Giảm được 10 – 20% chi phí so với phương án khung bê tông trồng cỏ, tấm bê tông lắp ghép.

Tiết kiệm chi phí nhân công.

Tiết kiệm chi phí máy móc, công nghệ.

Tiết kiệm lượng vật liệu hóa thạch, tài nguyên thiên nhiên khi sử dụng Neoweb để thay thế.

Thân thiện là một ưu điểm được đánh giá cao của Neoweb trong các ứng dụng xây dựng hiện nay. Không chỉ được sản xuất từ loại vật liệu HDPE không gây hại cho môi trường. Neoweb còn cho phép chèn đất để trồng cây, giúp tái tạo tự nhiên tại khu vực xây dựng.

Bằng cách kết hợp trồng cây, đặc biệt là loại cỏ Vetiver để làm đẹp cho công trình, hỗ trợ xây dựng cảnh quan, phát triển du lịch. Quan trọng hơn là giúp cho mái dốc taluy được bảo vệ tốt hơn nhờ cấu trúc rễ ăn sâu, đan xen trong đất và có thể chịu lực bằng 1/6 lần so với bê tông. Giúp hạn chế sạt lở, xói mòn.

Từ ưu điểm về tính năng dễ dàng thi công, không cần sử dụng nhiều máy móc trong thi công đã giúp quá trình thi công không tạo ra quá nhiều khí thải. Giảm đến 60% lượng khí thải carbon (CO2) ra môi trường.

Kết cấu Neoweb trong gia cố mái taluy đường

Lớp vật liệu chèn vào ô ngăn neoweb là lớp đất màu chiều dày từ 10-12cm đảm bảo cỏ sinh trưởng và phát triển

Neoclip: dùng kết hợp với cọc sắt bằng thép D10 – D12 có chiều dài trung bình 50cm dùng để cố định các tấm neoweb trên bề mặt mái dốc. Tùy theo một số trường hợp có thể sử dụng kết hợp với dây chằng để thay thế cọc neo nếu phía dưới là màng chống thấm.

Neoweb 356-100, h=10 cm, kích thước ô ngăn neoweb 22x26cm, chèn đất màu trồng cỏ, dày 12cm hoặc sử dụng Neoweb cải tiến 356-150, chèn đất màu trồng cỏ dày 17cm. Sử dụng cọc neo thép fi10, fi12 để cố định trong quá trình căng kéo, với mật độ 1.0-1.25 cọc/m2.

Vải địa kỹ thuật

Đất nền.

Neoweb 445-100, h=10cm, kích thước ô ngăn neoweb 29×34 cm, chèn đất trồng cỏ dày 10cm. Sử dụng cọc neo thép fi10, fi12 để cố định trong quá trình căng kéo, với mật độ 1.0-1.25 cọc/m2.

Vải địa kỹ thuật.

Đất nền.

Neoweb 660-100, h=10 cm, kích thước ô ngăn neoweb 48x50cm, chèn đất trồng cỏ, dày 12cm. Sử dụng cọc neo thép fi10, fi12 để cố định trong quá trình căng kéo, với mật độ 0.5-0.8 cọc/m2.

Vải địa kỹ thuật.

Đất nền.

Neoweb gia cố bảo vệ mái đập, đê dẫn nước

Thông thường mái đập, hồ chứa nước thường mái có độ dốc lớn m=2-3.0 nên thường lựa chọn loại neoweb có kích thước ô ngăn lớn để tiết kiệm vật liệu và chi phí xây lắp.

Biện Pháp Bắc Giàn Giáo Ngoài Và Lưới Bao Che Công Trình

Giàn Giáo Bao Che Công Trình

Biện Pháp Thi Công Giàn Giáo Bao Che Cho Nhà Cao Tầng?

Các Tiêu Chuẩn Và Biện Pháp Thi Công Giàn Giáo Bao Che Cần Nắm!

Dự Toán Biện Pháp Thi Công Giàn Giáo Nêm

Biện Pháp Thi Công Đóng Cừ Tràm Gia Cố Móng Hiệu Quả Nhất Hiện Nay

Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Cống Thoát Nước

Biện Pháp Thi Công Lớp Mặt Bê Tông Nhựa

Biện Pháp Thi Công Thảm Bê Tông Nhựa Nóng

Biện Pháp Thi Công Mặt Đường Láng Nhựa 3 Lớp

Biện Pháp Thi Công Nhà Khung Thép

Biện pháp thi công đóng cừ tràm gia cố móng là gì? Biện pháp thi công đóng cừ tràm là cách sử dụng cọc tràm để xử lý nền đất yếu bên dưới phần móng của công trình. Thực hiện bằng cách đóng cọc sâu xuống lòng đất để làm giảm độ rỗng của đất và tăng sức chịu tải cho nền. Thường sử dụng các loại cọc tràm tươi, thân thẳng, còn nguyên vỏ. Đường kính gốc từ 6-12cm, đường kính ngọn từ 3-5cm, chiều dài cọc cừ từ 2-5m. Nếu so với các loại cọc khác thì phương pháp gia cố nền móng bằng cọc tràm có còn hiệu quả?

Các biện pháp thi công đóng cọc cừ hiện nay

Hiện nay có hai biện pháp thi công đóng cọc cừ phổ biến: đó là cách đóng cọc bằng máy và cách đóng cọc bằng tay. Ở mỗi cách đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Sử dụng cách đóng cọc nào thì cũng thường thực hiện theo đúng một quy trình chuẩn.

Cần thiết phải đóng rộng ra ngoài diện tích móng mỗi bên 10-20cm để tăng sức chống cắt cho cung trượt. Nhiều người có thói quen đóng từ xa tới gần, đóng xung quanh trước. Thực ra không có tác dụng gì mà chỉ mất thời gian cho việc thi công, vì cừ không lèn chặt được đất bùn. Về độ sâu của móng cọc tràm, khá nhiều người có thói quen đặt móng khá sâu, gây bất lợi cho thi công, nhất là vào mùa mưa. Dựa vào một số tài liệu cho thấy rằng ở những vị trí cao hơn mạch nước ngầm, đất vẫn ẩm ướt, độ bão hòa cao, luôn đảm bảo về độ ẩm để giữ cho cọc tràm không bị khô mục.

Quá trình thực hiện đóng cọc cừ tràm gia cố móng nhà cho khách hàng

Đóng cừ tràm bằng máy là biện pháp sử dụng các thiết bị máy móc hỗ trợ để thực hiện. Thường dùng xe cuốc (hay còn gọi là máy xúc) để đóng hoặc sử dụng máy rung. Đối với xe cuốc thì sử dụng gầu múc để đóng. Nguyên lý hoạt động dựa trên lực nhấn (ép) của cần trục tác động trực tiếp lên đầu cọc cừ theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới. Đối với máy rung thì với nguyên tắc làm việc là dùng năng lượng do rung động gây ra kết hợp với lực va đập của búa giúp việc đóng cọc dễ dàng.

Ưu điểm

– Giá thành rẻ chỉ bằng một nửa so với cách đóng bằng tay.

– Tốn ít nhân công: chỉ cần từ 2 tới 3 người là có thể thực hiện.

– Rút ngắn thời gian thực hiện.

Nhược điểm

– Không sử dụng được với những công trình ở những vị trí quá nhỏ hẹp.

Đóng cừ tràm bằng tay là biện pháp thủ công sử dụng sức người. Thường dùng vồ gỗ để đóng trực tiếp lên đầu cọc cừ. Với cách này thì phải bọc đầu cọc cừ trước khi đóng để tránh trường hợp dập nát đầu cọc cừ.

Ưu điểm

– Thích hợp với những công trình xây chen có vị trí nhỏ hẹp mà máy móc không di chuyển vào được.

Nhược điểm

– Chi phí cao hơn cách đóng cừ bằng máy rất nhiều.

– Cần nhiều nhân lực: cần từ 3 – 4 người trở lên để thay nhau đóng.

– Tốn nhiều thời gian thực hiện.

Qua những ưu điểm và nhược điểm của hai cách đóng cọc bạn cũng biết được cách nào là tốt hơn rồi đúng không? Thông thường người ta hay sử dụng cách đóng cọc bằng máy thay vì đóng cừ theo cách thủ công. Ở trong một số trường hợp đặc biệt hoặc bất khả kháng thì mới sử dụng phương pháp đóng cọc bằng tay.

Những lưu ý khi sử dụng cọc tràm gia cố móng

Tiêu chuẩn cừ ảnh hưởng trực tiếp tới độ bền của nền móng. Vì vậy trước khi thực hiện biện pháp thi công đóng cọc cần phải chọn đúng loại. Cọc tràm phải đảm bảo về chất lượng và kích thước.

– Chọn những cọc tràm còn tươi, còn nguyên lớp vỏ, thân thẳng, không quá cong vênh. Cừ mới được khai thác là tốt nhất.

Các loại kích thước cọc tràm được sử dụng trong quá trình thi công đóng cọc rất đa dạng. Vậy cừ dài bao nhiêu là đạt? Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại cừ khác nhau. Chiều dài của cây từ 3 – 5 mét, có đường kính gốc từ 6 – 12cm, đường kính ngọn từ 3 -5 cm, được chia ra hơn 10 loại khác nhau. Nhưng loại thường được sử dụng nhiều nhất là loại cừ có đường kính gốc là 8-10cm, chiều dài 4m.

Mật độ cọc tràm trên một mét vuông được tính toán dựa theo độ sệt và cường độ chịu tải thiên nhiên của đất. Vì vậy trước khi thực hiện thi công đóng cọc thì phải khảo sát về địa chất đất tại nơi thi công. Sau khi có được các thông số về độ sệt của đất và cường độ chịu tải thiên nhiên. Dựa vào công thức tính số lượng cọc tràm ta có thể tính toán số lượng cọc tràm trên 1 m2 tiêu chuẩn tại nơi đó.

Một số đơn vị đơn vị thi công dựa vào kinh nghiệm vẫn thường đóng cọc theo mật độ tiêu chuẩn 25 cọc/m2. Thực tế theo tính toán cho thấy rằng: ở một số trường hợp mật độ đóng cừ có thể giao động từ 16-36 cọc/m2. Mật độ cọc tràm phụ thuộc vào độ sệt và cường độ chịu tải thiên nhiên của đất nền tại nơi thi công.

– Không sử dụng cọc tràm ở những nơi có địa chất đất quá yếu, bề dày lớp đất yếu dày hơn chiều dài của cọc tràm. Ở những vị trí nền móng bị tác động bởi độ rung lớn thì cũng không nên sử dụng cừ. Những vị trí có địa chất đất nền bên dưới là đất cát hoặc có lẫn sỏi đá cũng không thể sử dụng. Trong trường hợp này nên sử dụng một số loại cọc khác cho phù hợp.

Đầu cọc cừ không nhất thiết phải nằm dưới mực nước ngầm thấp nhất theo như lề thói của một số người. Theo tôi thì không nhất thiết phải như vậy. Ở những vị trí cao hơn mạch nước ngầm, đất vẫn có độ ẩm, độ bão hòa cao, do đó vẫn đảo bảo được cọc cừ không bị khô mục. Vì vậy tùy vào địa chất đất để xử lý sao cho đảm bảo được môi trường thích hợp cho cọc. Cọc tràm có độ bên lên đến hơn 60 năm nếu ở trong điều kiện thích hợp. Lớp nguyên liệu được gia cố trên đầu cọc cừ ảnh hường trực tiếp đến chất lượng của nền móng.

Có thói quen một số người thường hay phủ một lớp cát trực tiếp lên đầu cừ, một số khác thì lại cho rằng không nên làm như vậy. Đây cũng là những ý kiến trái chiều thường được thực hiện theo kinh nghiệm riêng của mỗi người. Còn tôi thì không dải trực tiếp cát lên đầu cọc cừ. Thay vào đó trải lên đầu cọc cừ một lớp bê tông lót kèm theo lớp đá 3×4 hoặ 4×6. Sau đó trám xi măng láng phẳng bề mặt nhằm gia cố các đầu cọc thành một khối vững chắc. Theo kết quả thực tiễn thì các công trình sau khi sử dụng thì không thấy bị nghiêng hay bị nứt, độ lún cũng rất ít.

Hiện nay khi các vật liệu xây dựng trên thị trường rất phổ biến và đa dạng. Phổ biến nhất phải kể đến là bê tông cốt thép. Không vì thế mà vật liệu cừ tràm không còn được sử dụng. Dựa vào những đặc tính tốt và ứng dụng của cây tràm. Cho đến nay loại vật liệu này vẫn còn được sử dụng khá phổ biến trong xây dựng.

Biện Pháp Thi Công Móng Cọc Ép Chuẩn Nhất, Có Thể Bạn Chưa Biết!

Hướng Dẫn Quy Trình Thi Công Móng Cọc

Tiêu Chuẩn Đóng Cọc Tre An Toàn Và Đúng Kỹ Thuật Tại Kiến Trúc Arc Việt

Lưu Ý Trong Biện Pháp Thi Công Móng Cọc Ép

Thi Công Lan Can Sắt, Cầu Thang Sắt, Cổng Sắt Nghệ Thuật Nhiều Mẫu Đẹp

Biện Pháp Thi Công Lợp Mái Ngói

Biện Pháp Thi Công Lợp Mái Ngói Cho Khung Nhà Thép Lợp Ngói

Các Giải Pháp Thi Công Mái Lợp Ngói Sử Dụng Hệ Xà Gồ Zacs

Biện Pháp Thi Công Mái Ngói Hệ Khung Kèo Thép Nhẹ Zacs Bluescope

Hướng Dẫn Lắp Đặt Ngói Màu

Hướng Dẫn Lắp Đặt Thiết Bị Phòng Vệ Sinh Nhà Tắm Đúng Cách

Ưu điểm của biện pháp thi công lợp mái ngói kèo thép mạ

Tại sao nên chọn kèo thép mạ trọng lượng nhẹ để thi công mái ngói? Khác xa hoàn toàn với kèo gỗ và kèo sắt đen, lựa chọn hệ khung kèo thép mạ trọng lượng nhẹ thi công mái ngói có những ưu điểm vượt trội như sau:

Kèo thép mạ siêu bền, trọng lượng nhẹ (nhẹ hơn sắt đen khoảng 6 lần)

Kèo thép siêu nhẹ có đặc tính chống rỉ sét, hoàn toàn không bị mối mọt làm mục nát

Kèo thép mạ kẽm chịu nhiệt lên đến 1000 độ C, chống cháy hiệu quả

Kèo thép mạ trọng lượng nhẹ không bị cong vênh hay biến dạng do điều kiện của thời tiết

Hệ khung kèo thép mạ được liên kết hoàn toàn bằng vít tự khoan cường độ cao, không hàn xì.

Kèo thép mạ là vật liệu xây dựng phổ biến và thân thiện với môi trường

Bên cạnh những ưu điểm trên, kèo thép mạ kẽm có độ vượt nhịp lớn vì thế không chỉ được sử dụng cho các công trình thi công mái ngói, kèo thép mạ còn được dùng trong nhiều công trình nhà thép tiền chế, lắp dựng nhà xưởng thép,…

Trong thi công mái ngói hiện nay phổ biến với 3 hệ kèo mái như sau:

Hệ khung kèo mái ngói 2 lớp: là hệ khung kèo nâng đỡ phần mái phía trên được tạo bởi các vì kèo hình chữ A. Phần mái bên trên có thể: lợp ngói, dán ngói, lợp tôn,..

Hệ khung kèo mái ngói 3 lớp: cũng có chức năng hệ khung kèo 2 lớp, hệ kèo mái ngói 3 lợp có đặc điểm khác biệt đó là sử dụng xà gồ, cầu phong và litio để tận dụng không gian mái

Hệ khung kèo mái ngói bê tông: đây là hệ khung kèo được lắp đặt trên mái đã đổ bê tông.

Biện pháp thi công lợp mái ngói bằng các hệ khung kèo trên đều được liên kết bằng vít và buloong cường lực.

Bước 1: Định vị buloong

Xác định chính xác, đánh dấu vị trí các lỗ bulon đạn cần khoan cấy trên mái.

Khoan lỗ, cấy bulon đạn M10 với khoảng cách 1000-1200mm theo phương đứng, 800-1000mm theo phương ngang.

Bước 2: Vận chuyển cầu phong cần lắp đặt lên mái

Phải vẫn chuyển cầu phong đã được gia công kỹ lên mái và bát liên kết.

Bước 3: Lắp cầu phong

Lắp các bát liên kết chữ L dày 1.5mm mạ kẽm vào các bulon đạn đã khoan cấy

Định vị các cẩu phong vào đúng vị trí thiết kế, sau đó dùng súng bắn vít bắn vít liên kết 12-14*20 từ các lỗ của bát qua cầu phong

Bước 4: Lắp mè TS40.48 (lito)

Sau khi dựng tất cả các dàn ta kiểm tra độ phẳng của cầu phong.

Sau đó tiến hành cẩu các thành mè lên, và lắp theo bản vẽ thiết kế với khoảng cách 330-350mm.

Mỗi lito (mè) được liên kết tại mỗi cầu phong bằng 2 vít. Thanh mè có thể nối chồng lên nhau tại bất kỳ vị trí nào trên mái. Nếu thanh mè này được nối với nhau tại vị trí không nằm trên cầu phong thì dùng 4 vít để liên kết và đoạn nối chồng lên nhau là 300mm. Nếu vị trí nối chồng nằm trên cầu phong thì đoạn nối chồng lên nhau là 100mm, dùng 2 vít để liên kết xuống cầu phong.

Hệ khung kèo thép mạ trọng lượng nhẹ PT-TRUSS là gì?

Hệ khung kèo thép mạ PT-TRUSS là giải thép cho giàn mái siêu nhẹ giảm tải áp lực mái lên thành móng của ngôi nhà, giúp ngôi nhà có tuổi thọ cao hơn. Thép mạ PT-TRUSS được sản xuất từ thép Zincalume cường độ cao đạt chuẩn ÚC được phân phối chính hãng từ tập đoàn BlueScope (Úc).

Phú Thịnh Buiding chuyên thi công mái ngói kèo thép mạ trọng lượng nhẹ, lắp dựng hệ khung kèo lợp mái ngói cho tất cả công trình. Bằng năng lực và kinh nghiệm thực tế đã trải qua hơn 300+ dự án lớn nhỏ trên khắp các tỉnh thành, chúng tôi tự hào là đơn vị thi công mái ngói chuyên nghiệp nhận được sự đánh giá cao của nhiều khách hàng. “Không ngại xa – không ngại khó”, Phú Thịnh Building cung cấp dịch vụ thi công mái ngói kèo thép mạ trên khắp cả nước. Nhận tư vấn và báo giá xin liên hệ đến:

Công ty TNHH Cơ Khí Xây Dựng Phú Thịnh

Add 1: 1652/52 Tổ 9 An Chu – Bắc Sơn – Trảng Bom – Đồng Nai

Add 2: 4/16A Kp Thống Nhất – TX Dĩ An – Bình Dương

Emai: pttruss@gmail.com

Tell: 0251 2814776

Hotline : 0915 722 779 (Mr Thành)

Website: chúng tôi – chúng tôi – keomaingoi.com

Quy Trình Thi Công Vỉa Hè

Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Lát Gạch Vỉa Hè

Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Lắp Đặt Công Trình Pccc

Hướng Dẫn Thực Hiện Biện Pháp Thi Công Mái Tôn Đúng Kỹ Thuật

Hướng Dẫn Thi Công Lợp Mái Tôn Đơn Giản Và Đảm Bảo Đúng Kỹ Thuật Kn306117

6 Phương Pháp Gia Cố Nền Móng

Kết Cấu Móng Băng Nhà 2 Tầng Mà Chủ Đầu Tư Nhất Định Phải Biết

Quy Trình, Cách Làm Móng Nhà An Toàn Và Lưu Ý Chớ Bỏ Qua

Kết Cấu Móng Băng Nhà 3 Tầng Và Quá Trình Thi Công Móng Băng

Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 4604:1988 Về Xí Nghiệp Công Nghiệp

Worldsteel Group Giải Pháp Trọn Gói Thiết Kế

Gia cố nền móng là biện pháp sửa chữa và gia cố nền móng công trình. Bài viết này sẽ phân tích các biện pháp gia cố nền móng. Kèm theo đó là quy trình và các ứng dụng trong việc làm tăng khả năng chịu lực của các loại kết cấu móng khác nhau.

Khi nào cần gia cố nền móng?

Có nhiều trường hợp kết cấu móng công trình phát sinh vấn đề khi toàn bộ phần kết cấu chịu lực đã được thi công. Trong tình huống khẩn cấp như thế, biện pháp khắc phục cần được đưa ra để phục hồi khả năng chịu lực của công trình .

Biện pháp gia cố nền móng (underpinning) giúp tăng cường kết cấu nền móng của một công trình hiện hữu. Biện pháp này bao gồm việc lắp đặt các gối đỡ tạm thời hoặc vĩnh viễn vào kết cấu móng hiện có để có thể đạt được khả năng chịu lực đề ra.

Lựa chọn biện pháp gia cố nền móng

Biện pháp gia cố nền móng được lựa chọn tùy thuộc vào 3 yếu tố chính. Đầu tiên đó là tuổi thọ hiện thời của công trình. Thứ 2 là đặc điểm của các thay đổi lên công trình. Thứ 3 là hiện trạng kết cấu.

Tuổi thọ công trình

Các công trình được phân loại theo tuổi thọ để làm cơ sở lựa chọn biện pháp gia cố nền móng.

Kết cấu cổ xưa: lớn hơn 150 năm

Kết cấu hiện thời: từ 50 đến 150 năm

Kết cấu hiện đại: ít hơn 50 năm

Đặc điểm thay đổi tác động lên công trình

Có 3 loại thay đổi công trình để làm cơ sở chọn lựa biện pháp gia cốnền móng. Đó là:

Chuyển đổi công năng

Công năng công trình thay đổi, kết cấu nền móng cần có khả năng chịu lực tốt hơn.

Công tác bảo đảm an toàn

Các vấn đề sau đây khiến công trình phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn:

Kết cấu nền móng hiện tại không đủ khả năng chịu lực hay không ổn định.

Thi công hố đào sâu lân cận làm ảnh hưởng đến địa tầng dưới móng công trình.

Cần gia cố nền móng công trình trước những thiên tai.

Yêu cầu phát sinh kết cấu tầng hầm bên dưới công trình hiện có.

Công tác khắc phục

Sai sót trong thiết kế nền móng ban đầu làm công trình bị lún

Cải tạo sử dụng công trình thay vì xây mới

Hiện trạng kết cấu cần thiết phải tiến hành gia cố nền móng

Có nhiều lý do cho việc kỹ sư thiết kế đề xuất tiến hành gia cố nền móng nhằm duy trì sự ổn định của kết cấu phần than, chẳng hạn như:

Cọc gỗ dùng cho công trình mất dần khả năng chịu lực, gây ra độ lún cho công trình. Tình trạng này sinh ra là do biến động độ sâu mực nước ngầm.

Mực nước ngầm biến động cũng có thể làm giảm khả năng chịu lực của lớp đất dưới móng, làm kết cấu bị lún.

Công trình được xây trên lớp đất có khả năng chịu tải kém, không đảm bảo được tải trọng công trình truyền xuống và gây ra lún..

Các biện pháp gia cố nền móng

Phương pháp gia cố bằng cách đổ bê tông khối dưới móng (phương pháp đào hố)

Phương pháp gia cố bằng dầm gánh

Phương pháp gia cố bằng dầm và móng trụ

Phương pháp gia cố bằng cọc kích thước nhỏ

Phương pháp gia cố bằng cọc

Phương pháp gia tải trước

Cho dù phương pháp nào được chọn để gia cố nền móng công trình, tất cả đều tuân theo một nguyên tắc chung. Đó là mở rộng kết cấu móng hiện hữu theo chiều dài hoặc chiều rộng. Và đặt kết cấu móng này lên lớp địa tầng tốt hơn. Điều này giúp phân bố tải trọng lên một diện tích lớn hơn.

Lựa chọn phương pháp gia cố là tùy thuộc vào điều kiện địa chất và chiều sâu chôn móng cần thiết.

Các phương pháp gia cố khác nhau được đề cập một cách khái quát trong các phần sau đây.

Phương pháp gia cố bằng cách đổ bê tông khối dưới móng là phương pháp truyền thống. Nó được áp dụng qua nhiều thế kỷ khi gia cường kết cấu nền móng. Phương pháp này sẽ mở rộng kết cấu móng cũ bằng cách đào tới lớp địa tầng ổn định.

Lớp đất dưới đáy móng hiện hữu được đào bỏ theo trình tự có kiểm soát theo từng giai đoạn hoặc chống giữ. Khi đào tới lớp đất phù hợp, hố đào được đổ đầy bê tông và được giữ cho đông kết trước khi tiến hành đào hố tiếp theo.

Để có thể truyền tải trọng từ móng cũ xuống kết cấu móng mới, mối nối giữa hai kết cấu được thực hiện bằng cách đổ một lớp vữa xi măng cát khô (vữa xi măng độ ẩm vừa đủ). Đây là phương pháp rẻ tiền, phù hợp cho kết cấu móng nông.

Hình bên dưới minh họa cấu tạo của phương pháp gia cố bằng dầm gánh. Nó là phương pháp nâng cao từ phương pháp đào hố. Phương pháp này có thể được áp dụng trong trường hợp nào? Nếu kết cấu móng chỉ có thể mở rộng theo một chiều và trên mặt bằng có các cột bên trong vững chắc.

Ưu điểm của phương pháp dầm gánh:

Thi công nhanh hơn phương pháp truyền thống

Chỉ tiếp cận kết cấu từ một phía

Khả năng chịu tải trọng cao

Nhược điểm:

Nếu móng hiện hữu nằm sâu, việc đào đất là không kinh tế

Hướng tiếp cận bị giới hạn, công năng sử dụng của dầm gánh cũng bị hạn chế.

Phương pháp này còn được triển khai áp dụng sau Thế Chiến 2. Phương pháp này ra đời vì phương pháp dùng bê tông khối không thể làm việc hiệu quả cho móng có chiều sâu lớn.

Phương pháp này khả thi cho hầu hết các điều kiện địa chất. Ở đây dầm bê tông cốt thép được đổ tại chỗ để truyền tải trọng vào móng trụ bê tông bên dưới như minh họa ở hình dưới.

Kích thước và chiều cao dầm tùy theo điều kiện đất nền và tải trọng truyền xuống. Phương pháp này khá kinh tế cho móng có chiều sâu ít hơn 6m.

Phương pháp này có thể được thực hiện khi tải trọng từ móng cần phải truyền xuống lớp đất nằm ở độ sâu lớn hơn 5m. Phương pháp này có thể áp dụng cho đất có tính chất phức tạp, không gian tiếp cận bị hạn chế và phát sinh các vấn đề ô nhiễm môi trường .

Đường kính cọc từ 150 đến 300mm được ép vào đất. Cọc có thể bằng bê tông hoặc thép.

Phương pháp này sẽ thêm các cọc trên các cạnh kề nhau của tường đang đặt trên móng yếu. Một khối bê tông liên kết xuyên qua tường, liên kết với các cọc như trên dưới.

Khối bê tông này làm việc như đài cọc. Móng bị lún trên đất ngập nước hay đất có tính sét có thể được xử lý bằng phương pháp này.

Phương pháp này áp dụng cho móng băng hoặc móng đơn. Phù hợp với công trình có từ 5 đến 10 tầng.

Trong phương pháp này, đất được đầm nén cho đến khi ở cao độ đào đất, đất nền chịu được một tải trọng đã định trước. Công tác đầm nén được thực hiện trước khi tiến hành gia cố nền.

Yêu cầu đặt ra là cần giảm thiểu tiếng ồn và tác động ảnh hưởng do hoạt động đầm nén. Phương pháp này không thể áp dụng cho móng bè.

Kết Luận

Quyết định biện pháp gia cố nền móng dựa vào quan sát thực tế. Khi kết cấu bắt đầu cho thấy những thay đổi nhất định. Chẳng hạn như độ lún công trình hoặc nứt tường, nứt dầm, nứt sàn hay bất kỳ tình trạng bất thường nào khác. Lúc đó nhất thiết phải tiến hành kiểm tra độ thẳng đứng và cao độ công trình theo định kỳ. Tần suất kiểm tra tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của độ lún đang hiện hữu.

Trước khi tiến hành thi công kết cấu ngầm công trình, các chuyên gia phải khảo sát địa chất. Mục đích là xác định khả năng chịu lực của đất nền. Dựa trên báo cáo khảo sát địa chất, các chuyên gia quyết định biện pháp gia cố nền móng.

Trong các công trình được đầu tư thiết kế bài bản, thì thí nghiệm khảo sát địa chất được thực hiện ngay từ đầu. Lúc đó các kỹ sư kết cấu sẽ tính được sức chịu tải của đất nền, và lựa chon giải pháp nền móng phù hợp.

Nếu bạn đầu tư thiết kế kết cấu bài bản trước khi toàn bộ công trình đã được xây lên, thì sẽ giúp tránh được việc phải gia cố nền móng sau này.

Phương Pháp Lựa Chọn Hệ Kết Cấu Nhà Cao Tầng

Kết Cấu Nhà Cao Tầng Bê Tông Cốt Thép

Các Yếu Tố Cấu Thành Năng Lực Thực Thi Công Vụ Của Công Chức

Công Ty Tnhh Giải Pháp Đô Thị R&d

Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Thực Thi Công Vụ Của Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Cấp Cơ Sở Ở Tỉnh Hậu Giang

🌟 Home
🌟 Top