Biện Pháp Thi Công Đường Bê Tông Nhựa Polime

--- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Sơn Bả Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Quy Trình Thi Công Sơn Bả Hoàn Tiện Tường Nhà Vừa Xây
  • Hướng Dẫn Thi Công Sơn Bả Tường Nhà Đúng Quy Trình
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Bả Matit Chuyên Nghiệp
  • Thi Công Sơn Ngoại Thất Thế Nào Là Đúng Cách?
  • Nhiệt độ không khí lớn hơn 15 0 C mới tiến hành thi công bê tông nhựa polime và không được thi công khi trời mưa hoặc có thể mưa. Khi đang rải bê tông nhựa mà gặp trời mưa thì phải ngừng ngay và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo chất lượng.

    Các số liệu trong biện pháp thi công được chấp thuận bao gồm:

      + Phương án thi công thể hiện: Vật liệu tưới dính bám hoặc thấm bám là loại gì, sử dụng với hàm lượng bao nhiêu; Sau khi tưới nhựa dính bám và thấm bám bao lâu thì tiến hành thảm bê tông nhựa polime; Chiều dày chưa lu lèn của bê tông asphalt polime là bao nhiêu; nhiệt độ rải là bao nhiêu; nhiệt độ lu lèn bắt đầu và kết thúc là bao nhiêu; sơ đồ lu lèn của các loại lu như thế nào, số lượt lu ra sao; độ chặt thế nào; độ bằng phẳng ra sao; độ nhám bề mặt đường nhựa thế nào…

    Làm sạch mặt bằng trước khi thi công: Sử dụng máy quét, máy thổi, vòi phun nước làm sạch bụi bẩn và đất cát rơi vãi trên bề mặt đường và bắt buộc phải khô ráo trước khi rải. Chuẩn bị bề mặt rộng hơn sang mỗi bên lề đường so với bề rộng sẽ được tưới nhựa thấm bám hoặc dính bám ít nhất là 20cm.

    Xử lý bù vênh: Nếu mặt đường cũ có các vị trí lồi lõm, ổ gà thì trước khi rải bê tông nhựa polime phải tiến hành công tác bù vênh bề mặt, vá ổ gà và sửa chữa lồi lõm. Phải hoàn thành trước ít nhất 1 ngày nếu sửa chữa bằng bê tông nhựa nóng và nếu dùng bê tông nhựa nguội carboncor asphalt thì phải hoàn thành trước ít nhất 15 ngày.

    Chuẩn bị bề mặt: Bề mặt hiện trạng có thể là mặt của lớp móng hay của lớp dưới của mặt đường nhưng trước khi thi công vẫn phải bảo đảm cao độ, độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ bằng phẳng với các sai số được quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

    Tưới nhựa thấm bám hoặc dính bám: Công tác tưới nhựa thấm bám và dính bám phải được tiến hành trước khi rải bê tông nhựa polime.

      • Đối với các lớp móng không dùng nhựa như cấp phối đá dăm, cấp phối đá gia cố xi măng… ta tiến hành tưới nhựa thấm bám với tỷ lệ từ 0,5 lít/m2 đến 1,3 lít/m2 tùy thuộc trạng thái bề mặt kín hay hở.
      • Loại nhựa để tưới thấm bám là nhựa lỏng đông đặc vừa MC30, hoặc MC70 hoặc nhựa lỏng đông đặc nhanh RC70
      • Nhiệt độ tưới nhựa thấm bám: khi tiến hành tưới thấm bám thì nhiệt độ của MC30 hoặc RC70 là 45 ± 100C còn MC70 là 70 ± 100C.
      • Sau khi tưới nhựa thấm bám thì phải đợi ít nhất là 2 ngày mới tiến hành thi công rải bê tông nhựa polime để cho dầu nhẹ đủ thời gian bay hơi hết và để nhựa lỏng kịp thấm sau xuống lớp móng độ 5 – 10 mm.
      • Đối với mặt đường nhựa cũ, trên các lớp móng có sử dụng nhựa như hỗn hợp đá nhựa, thấm nhập nhựa, láng nhựa … hoặc trên lớp BTNP thứ nhất đã rải thì tưới nhựa dính bám với tỷ lệ từ 0,3 lít/m2 đến 0,5 lít/m2 khi dùng nhựa lỏng đông đặc nhanh RC70 hoặc với tỷ lệ từ 0,3 lít/m2 đến 0,6 lít/m2 khi dùng nhũ tương cationic phân tích chậm CSS1-h.
      • Loại nhựa để tưới dính bám là nhựa lỏng đông đặc nhanh RC70 hoặc nhũ tương cationic phân tích chậm CSS1-h.
      • Khi tưới dính bám bằng nhũ tương, phải pha thêm nước sạch với tỷ lệ 1/2 nước, 1/2 nhũ tương trước khi tưới.
      • Thời gian từ lúc tưới nhựa dính bám đến khi rải lớp bê tông asphalt polime ít nhất là 5 giờ để nhựa lỏng kịp đông đặc hoặc nhũ tương kịp phân tách xong.

    Dụng cụ tưới dính bám và thấm bám: Dùng thiết bị chuyên dụng có khả năng kiểm soát được nhiệt độ và liều lượng của nhựa tưới dính bám hoặc thấm bám, không được dùng dụng cụ thủ công để tưới.

    Thời điểm tưới nhựa: Khi bề mặt đã được chuẩn bị đầy đủ thì mới được tưới nhựa dính bám hoặc thấm bám. Khi có gió to, trời mưa, sắp có cơn mưa, có sương mù thì không được tưới. Bề mặt phải được phủ đều nhựa, chỗ nào thiếu phải tưới bổ sung bằng thiết bị phun cầm tay, chỗ nào thừa phải được gạt bỏ.

    Vị trí và cao độ rải ở hai mép mặt đường phải được định vị theo đúng thiết kế. Sử dụng máy cao đạc như máy thủy bình để kiểm tra cao độ . Tiến hành đánh dấu cao độ rải và quét lớp nhũ tương hoặc nhựa lỏng ở thành đá vỉa khi có đá vỉa ở hai bên.

    Khi dùng máy rải có bộ phận tự động điều chỉnh cao độ lúc rải, sau khi đã cao đạc chính xác dọc theo mép của dải sẽ rải và theo mặt đường cần chuẩn bị cẩn thận các đường chuẩn hoặc đặt thanh dầm làm đường chuẩn, hoặc căng dây chuẩn thật căng, thật thẳng dọc theo mép mặt đường và dải sẽ rải. Sử dụng máy cao đạc như máy thủy bình để kiểm tra cao độ . Khi lắp đặt hệ thống cao độ chuẩn cho máy rải phải đảm bảo sự làm việc ổn định của các cảm biến với hệ thống cao độ chuẩn này và phải tuân thủ đầy đủ hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.

    Ô tô chở bê tông nhựa polime đi lùi tới phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với 2 trục lăn của máy rải. Sau đó lái xe điều khiển cho nâng thùng ben và đổ từ từ asphalt polime xuống giữa phễu máy rải. Lái máy rải điều khiển máy rải di chuyển từ từ về phía trước với vận tốc 5 km/h và đẩy ô tô di chuyển cùng ( ô tô để số 0). Máy rải bắt đầu tiến về phía trước khi bê tông nhựa nóng polime đã ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn và phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải. Bê tông nhựa luôn để ngập thường xuyên 2/3 chiều cao guồng xoắn trong quá trình rải.

    Ngoài ra có thể lu lèn bằng cách phối hợp các máy lu sau:

    Lu bánh hơi có khả năng hoạt động với áp lực lốp đến 8,25 daN/cm 2 và phải có tối thiểu 7 bánh, các lốp nhẵn đồng đều. Bơm mỗi lốp tới áp lực quy định và chênh lệch áp lực giữa hai lốp bất kỳ không được vượt quá 0,03 daN/cm 2.

    Lu bánh hơi phải có các phương tiện để điều chỉnh tải trọng sao cho tải trọng trên mỗi bánh lốp có thể thay đổi từ 1,25 tấn đến 2,25 tấn.

    Tại các điểm nằm trong phạm vi 1 mét các lượt lu không được dừng tính từ điểm cuối của các lượt trước.

    Tuyệt đối không được làm ẩm lốp bánh hơi bằng nước. Không được dùng dầu cặn, dầu diezel hay các dung môi có khả năng hoà tan nhựa đường polyme để bôi vào bánh lu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Thi Công Bê Tông Nhựa Asphalt
  • Thuyet Minh Bien Phap Thi Cong Tham Nhua
  • Thiết Kế Biện Pháp Thi Công Phần Ngầm
  • Tầm Quan Trọng Của Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Ống Gió.docx
  • Biện Pháp Thi Công Bó Vỉa Bê Tông

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Công Đường Giao Thông, Vỉa Hè, Cây Xanh, Tcgt, Thoát Nước Mưa, Thoát Nước Thải, Bó Ống Điện Lực, Bó Ống Kỹ Thuật Từ Km 1+405,85 Đến Km2+61,33
  • Tìm Hiểu Biện Pháp Thi Công Bó Vỉa Thịnh Hành Hiện Nay
  • Biện Pháp Thi Công San Lấp Mặt Bằng Hiệu Quả Nhất 2022
  • Dịch Vụ Bơm Cát San Lấp
  • Dịch Vụ Bơm Cát San Lấp Mặt Bằng Giá Rẻ Tphcm
  • Bó vỉa bê tông được hiểu là một khối bê tông đã được đúc theo khuôn được thiết kế từ trước. Sử dụng rộng rãi để làm dài phân cách giao thông, để chuyển tiếp giữa các làn đường, khu đường khác nhau trong các khu công nghiệp.

    Bó vỉa bê tông là bộ phận không thể thiếu nếu muốn phân định khu vực dành cho người đi bộ với khu vực dành cho các phương tiện giao thông, phân định vỉa hè và làn đường hay tạo ra ranh giới giữa bồn hoa với các khu vực khác.

    Bó vỉa bê tông thì có nhiều loại, được phân định dựa theo mục đích sử dụng, kích thước, chức năng cũng như quy chuẩn trong hoạt động xây dựng, phổ biến nhất thường là 4 loại sau:

    + Bó vỉa vát: là loại bó vỉa với bề mặt được đan rãnh, có thể là đúc liền hoặc rời, cho phép phương tiện di chuyển vượt qua một cách dễ dàng.

    + Bó vỉa dạng dải phân cách giữa các làn đường, được đặt ở giữa đường: gần như là thẳng đứng và thường có chiều cao khoảng 30 cm, là độ cao để không cho phép các phương tiện vượt qua hay đi lệch khỏi làn đường mà xe được phép di chuyển.

    + Bó vỉa dạng đứng thường đặt sát vỉa hè: được dùng trong trường hợp hạn chế sự qua lại, di chuyển của phương tiện, chỉ cho phép phương tiện qua trong những trường hợp đặc biệt, thực sự cần thiết, có thiết kế với bề mặt dạng đan rãnh, được đúc rời hoặc đúc liền.

    + Bó vỉa dạng phẳng, được sử dụng để giúp người khuyết tật có thể tự di chuyển một cách dễ dàng, bề mặt cũng được đan rãnh, nâng cao ma sát, đúc liền hoặc rời.

    Thực tế sử dụng còn có nhiều loại bó vỉa khác nữa, ứng dụng để ngăn cách làm vỉa hè cho bồn hoa, trang trí hoặc là trồng cây…

    Nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng ngày một lớn, nhiều con đường mới được mở ra, nhiều khu đô thị mọc lên… đòi hỏi lượng bó vỉa được đưa vào sử dụng cũng ngày một nhiều thêm. Và chất lượng bó vỉa, thi công bó vỉa cũng được quan tâm nhiều hơn trước.

    Tại các công trường thời điểm hiện nay, bó vỉa được thi công theo 3 hình thức sau:

    Sản phẩm bó vỉa đúc sẵn là sản phẩm được sản xuất đồng bộ, có hệ thống, chất lượng ổn định và được giám sát chặt chẽ.

    Ưu điểm sử dụng bó vỉa đúc sẵn

    Là sản phẩm được đúc hàng loạt nên có sự đồng đều nhau, sử dụng bó vỉa đúc sẵn, các đơn vị thi công có thể chủ động trong mọi tình huống mà không chịu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết.

    Nhược điểm sử dụng bó vỉa đúc sẵn

    Bó vỉa đúc sẵn là sản phẩm thương mại, phải tốn chi phí cho công tác vận chuyển, khó khăn khi thi công ở những khu vực có cung đường hẹp, quá trình lắp đặt đòi hỏi tính chuyên môn, yêu cầu cao vì rất dễ bị xô lệch.

    Ưu điểm của hình thức thi công bó vỉa bằng máy rải: tiến độ thi công nhanh chóng, với mỗi ca thi công, quãng đường dài thi công có thể lên đến vài trăm mét. Giá thành lại tương đối rẻ và cạnh tranh

    Nhược điểm của hình thức thi công bó vỉa bằng máy rải:

    + Thường chỉ dùng cho các dự án lớn, đòi hỏi cao về quá trình thi công, vận hành máy móc do phải sử dụng các máy móc, thiết bị tiên tiến.

    + Bề mặt sản phẩm thường có tính thẩm mỹ không cao, sẽ phải mất chi phi để nhân công tiến hành xử lý thủ công cho bề mặt và các vị trí tiếp giáp.

    + Với hình thức này, quá trình thi công sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều vào điều kiện thời tiết và bề rộng mặt bằng thi công.

    + Bắt buộc sử dụng vê tông thương phẩm.

    Sản phẩm đảm bảo có tính thẩm mỹ cao, có độ bóng, đẹp, đồng đều, đáp ứng được tốt nhất các yêu cầu về tính thẩm mỹ và chất lượng sau hoàn thiện.

    Giá thành thi công rẻ, không bị ảnh hưởng bởi nguồn vật tư nếu sử dụng bê tông thương phẩm hoặc tiến hành đổ bê tông tại chỗ, cũng sẽ không phải phụ thuộc vào mặt bằng, phạm vi thi công rộng hay hẹp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Thi Công Bể Chứa Nước Ngầm
  • Biện Pháp Thi Công Bể Nước Ngầm ⋆ Nam Phát Construction
  • Hướng Dẫn Biện Pháp Thi Công Bể Nước Ngầm Đúng Kỹ Thuật
  • Biện Pháp Thi Công Hồ Bơi, Bể Nước Ngầm Đạt Chuẩn
  • Biện Pháp Thi Công Bể Nước Ngầm
  • Biện Pháp Thi Công Lớp Mặt Bê Tông Nhựa

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Thảm Bê Tông Nhựa Nóng
  • Biện Pháp Thi Công Mặt Đường Láng Nhựa 3 Lớp
  • Biện Pháp Thi Công Nhà Khung Thép
  • Biện Pháp Thi Công Nhà Khung Thép Bao Gồm Những Gì?
  • Biện Pháp Thi Công Nhà Thép Tiền Chế Ứng Dụng Trong Xây Dựng
  • Bê tông nhựa (Asphalt concrete – AC) là một loại vật liệu vô cùng quan trọng trong đường bộ. Nó có mặt hầu hết ở các tầng phủ của các loại mặt đường mềm cấp cao.

    BIỆN PHÁP THI CÔNG LỚP MẶT BÊ TÔNG NHỰA

    I/ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:

    Sau khi thi công xong các lớp móng và được nghiệm thu theo quy định của dự án Nhà thầu sẽ tiến hành chuẩn bị trang thiết bị thi công, vật liệu để thi công lớp mặt BTN.

    II/ THI CÔNG LỚP MẶT BÊ TÔNG NHỰA

    II.1.Chuẩn bị vật liệu:

    1. Đá dăm: Đá dăm được nghiền từ đá núi mỏ đá Nậm muổi đã được thí nghiệm đạt các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn của dự án.
    2. Cát: Cát dùng để chế tạo BTN là cát Điện Biên đã được thí nghiệm đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn của dự án.
    3. Bột khoáng: Được nghiền từ đá cácbonát…. sạch và khô, cường độ nén không nhỏ hơn 200daN/cm2 đạt các yêu cầu kỹ thuật của dự án.
    4. Nhựa đường: Nhựa đường dùng sản xuất BTN dùng nhựa của các hãng Caltex, Shell, ADCo…. đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn của dự án.

    Toàn bộ các loại vật liệu trên đều phải được thí nghiệm và được sự chấp thuận của tư vấn giám sát trước khi sản xuất BTN.

    II.2. Chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa:

    • Trạm trộn BTN 80T/h của nhà thầu được đặt tại bãi Km356+800 rẽ phải 200m toàn bộ khu vực trạm trộn đều đảm bảo tốt các yêu cầu về thoát nước, chứa các loại cốt liệu.
    • Hỗn hợp BTN được chế tạo tại trạm trộn theo chu kỳ hoặc trạm trộn liên tục có thiết bị điều khiển và đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu
    • Các thành phần cốt liệu sử dụng chế tạo hỗn hợp BTN trong trạm trộn phải tuân thủ theo đúng thiết kế và phù hợp với mẫu vật liệu đã đưa đi thí nghiệm
    • Hỗn hợp BTN chế tạo ra phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật mà thiết kế yêu cầu.
    • ở trạm chế tạo BTN phải có trang bị đầy đủ các thiết bị thí nghiệm cần thiết theo quy định để kiểm tra chất lượng vật liệu, quy trình công nghệ chế tạo hỗn hợp, các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp BTN theo đúng các điều khoản đã quy định cho một phòng thí nghiệm tại trạm trộn BTN.

    II.3. Chuẩn bị thiết bị thi công.

    Các thiết bị thi công phải được kiểm tra và khẳng định chất lượng hoạt động tốt

    + 05 xe ôtô tự đổ 10 tấn vận chuyển vật liệu

    + 01 Máy rải chuyên dùng

    + 02 Lu tĩnh bánh thép 6-8T

    + 01 Lu bánh hơi

    + 01 Lu rung 14 tấn ( Khi rung đạt 25T)

    + Biển báo hiệu, rào chắn & các thiết bị đảm bảo an toàn giao thông.

    1. Phối hợp các công việc để thi công:

    Phải đảm bảo nhịp nhàng hoạt động của trạm trộn,phương tiện vận chuyển hỗn hợp ra hiện trường, thiết bị rải và phương tiện lu lèn.

    Chỉ thi công mặt đường BTN trong những ngày không mưa, móng đường khô giáo, nhiệt độ không khí không dưới +5 0 C.

    Trước khi thi công đại trà mặt đường BTN tiến hành thi công thử một đoạn để kiểm tra và xác định công nghệ của quá trình rải, lu lèn. Đoạn rải thử phải dùng ít nhất 80 tấn BTN. Khi đoạn rải thử đạt yêu cầu chất lượng thì mới được tiến hành thi công đại trà.

    2. Chuẩn bị lớp móng:

    Trước khi rải lớp BTN phải làm sạch, khô và bằng phẳng mặt lớp móng, sử lý độ dốc ngang theo đúng yêu cầu thiết kế, toàn bộ lớp móng phải được tư vấn giám sát nghiệm thu và cho phép thi công.

    Trước khi rải BTN trên lớp móng hoặc trên mặt đường cũ đã được sửa chữa, làm vệ sinh phải được tưới một lượng nhựa thấm bám hoặc dính bám theo yêu cầu của thiết kế.

    Phải định vị trí và cao độ rải ở hai mép mặt đường đúng với thiết kế.

    3. Vận chuyển hỗn hợp BTN:

    Dùng ô tô tự đổ vận chuyển hỗn hợp BTN, trọng tải và số lượng ô tô phù hợp với công xuất trạm trộn, máy rải và cự ly vận chuyển đảm bảo sự liên tục nhịp nhàng ở các khâu.

    Thùng xe phải kín, sạch, có quét một lớp mỏng dung dịch xà phòng vào đáy và thành thùng (hoặc dầu chống dính). Không dùng dầu mazút và các dung môi hoà tan bi tum vào đáy và thành xe. Xe vận chuyển hỗn hợp BTN phải có bạt che.

    Mỗi chuyến ô tô vận chuyển khi rời trạm phải có phiếu xuất xưởng ghi rõ nhiệt độ hỗn hợp, chất lượng, nơi xe đến và tên người lái xe.

    Trước khi đổ hỗn hợp BTN vào phễu máy rải phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế, nếu nhiệt độ hỗn hợp nhỏ hơn 120 o C thì phải loại đi.

    4. Rải hỗn hợp bê tông nhựa:

    • Công tác rải hỗn hợp BTN nóng chỉ được thực hiện bằng máy rải chuyên dùng, ở những chỗ hẹp, không rải được bằng máy rải chuyên dùng thì cho phép rải thủ công và phải tuân theo các điều khoản nêu ở phần dưới.
    • Tuỳ theo bề rộng mặt đường, nên dùng 2 (hoặc 3) máy rải hoạt rộng đồng thời trên 2 (hoặc 3) vệt rải. Các máy rải đi cách nhau 10m – 20m.
    • Khi chỉ dùng một máy rải trên mặt đường rộng gấp đôi vệt rải, thì rải theo phương pháp so le, bề dài của mỗi đoạn từ 25m – 80m tuỳ theo nhiệt độ không khí lúc rải tương ứng từ 5°C – 30°C.
    • Khi bắt đầu ca làm việc, cho máy rải hoạt động không tải 10 phút – 15 phút để kiểm tra máy, sự hoạt động của guồng xoắn, băng chuyền, đốt nóng tấm là. Đặt dưới tấm là 2 con xúc xắc hoặc thanh gỗ có chiều cao bằng 1,2 – 1,3 bề dày thiết kế của bê tông nhựa. Trị số chính xác được xác định thông qua đoạn thi công thí điểm nói trên.
    • Ô tô chở hỗn hợp đi lùi tới phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với 2 trục lăn của máy rải. Sau đó điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu máy rải. Xe để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về phía trước cùng máy rải .
    • Khi hỗn hợp đã phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải và ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoán thì máy rải tiến hành về phía trước theo vệt quy định. Trong quá trình rải lu lèn cho hỗn hợp thường xuyên ngập 2/3 chiều cao guồng xoắn .
    • Trong suất thời gian rải hỗn hợp bê tông nhựa nóng, bắt buộc để thanh đầm của máy rải lu lèn hoạt động.
    • Tuỳ bề dày của lớp, tuỳ năng suất của máy trộn mà chọn tốc độ của máy rải, cho thích hợp. Khi năng suất của các trạm trộn thấp hơn năng suất máy rải, thì chọn tốc độ của máy rải nhỏ để giảm tối thiểu số lần đứng đợi của máy rải. Giữ tốc độ máy rải thật đều trong cả quá trình rải.
    • Phải thường xuyên dùng que sắt đã đánh dấu để kiểm tra bề dày rải.
    • Khi cần điều chỉnh (với máy không có bộ phận tự động điều chỉnh) thì vặn tay quay nâng (hay hạ) tấm là từ từ để lớp bê tông nhựa khỏi bị đánh khấc.
    • Cuối ngày làm việc, máy rải phải chạy không tải ra quá cuối vệt rải khoảng 5m – 7m mới được ngừng hoạt động. Dùng bàn trang nóng, cào sắt nóng vun vén cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày và thành một đường thẳng, thẳng góc với trục đường.
    • Cuối ngày làm việc, phải xắn bỏ một phần hỗn hợp để mép gỗ chỗ nỗi tiếp được ngay thẳng phải tiến hành ngay sau khi lu lèn xong, lúc hỗn hợp còn nóng, nhưng không lớn hơn + 70°C.
    • Trước khi rải tiếp phải sửa sang lại mép chỗ nối tiếp dọc và ngang và quét một lớp mỏng nhựa đông đặc vừa hay nhũ tương nhựa đường phân tách nhanh (hoặc sấy nóng chỗ nối tiếp bằng thiết bị chuyên dùng) để đảm bảo sự dính kết giữa 2 vệt rải cũ và mới.
    • Khe nối dọc ở lớp trên và dưới lớp phải so le nhau, cách nhau ít nhất là 20cm. Khe nối ngang ở lớp trên và lớp dưới cách nhau ít nhất là 1m.
    • Khi máy rải làm việc, bố trí công nhân cầm dụng cụ theo máy để làm các việc như sau:

    + Té phủ hỗn hợp hạt nhỏ lấy từ trong phễu máy rải, thành lớp mỏng dọc theo mối nối , san đều các chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trước khi lu lèn.

    + Xúc, đào bỏ chỗ mới rải bị quá thiếu nhựa hoặc quá từa nhựa và bù vào chỗ đó hỗn hợp tốt.

    + Gọt bỏ , bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên bê tông nhựa mới rải.

    • Trường hợp máy đang rải gặp mưa đột ngột thì phải báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp, khi lớp bê tông nhựa đã được lu lèn ³ 2/3 độ chặt yêu cầu thì cho phép tiếp tục lu trong mưa cho hết số lu lèn yêu cầu, khi lớp bê tông nhựa mới được lu lèn < 2/3 độ chặt yêu cầu thì ngừng lu, san bỏ hỗn hợp ra khỏi phạm vi mặt đường. Chỉ khi nào mặt đường khô ráo lại mới được rải hỗn hợp tiếp. Sau khi mưa xong, khi cần thiết thi công gấp, cho xe chở cát đã được rang nóng ở trạm trộn (170°C – 180°C đến rải một lớp dày khoảng 2 cm lên mặt để chóng khô ráo. Sau đó đem cát ra khỏi mặt đường, quét sạch, tưới nhựa dính bám, rồi tiếp tục rải hỗn hợp bê tông nhựa. Có thể dùng máy hơi ép và đèn khò làm khô mặt đường trước khi rải tiếp.
    • Khi phải rải bằng thủ công (ở các chỗ hẹp) phải tuân theo quy định sau:

    + Dùng xẻng xúc hỗn hợp đổ thấp tay, không được hất từ xa để hỗn hợp không bị phân tầng.

    + Dùng cào và bàn trang trải đều thành một lớp bằng phẳng đạt dốc ngang yêu cầu, bề dày bằng 1,35-1,45 bề dày thiết kế .

    + Rải thủ công đồng thời với máy rải để có thể lu lèn chung vệt rải bằng máy với chỗ rải bằng thủ công, bảo đảm mặt đường không có vết nối.

      Khi phải rải vệt lớn hơn vệt rải của máy 40cm – 50cm liên tục theo chiều dài thì được phép mở má thép bàn ốp một bên đầu guồng xoắn phái cần phải rải thêm bằng thủ công và dùng cào, xẻng phân phối hỗn hợp ra đều. Lúc này, cần thanh chắn bằng gỗ hoặc thanh ray (có chiều cao bằng bề dày rải) theo mép mặt đường và đóng cọc sắt giữ chặt. Sau khi lu lèn vài lượt thì duy chuyển các thanh chắn này lên phía trước theo máy rải.

    • Sơ đồ lu lèn, tốc độ lu lèn , sự phối hợp các loại lu , số lần lu lèn qua một điểm của từng loại lu để đạt được yêu cầu phải được xác định trên đoạn thí điểm (có thể tham khảo phụ lục 1 ” Qui trình thi công và nghiệm thu mặt đường BTN” 22TCN 249 – 98).
    • Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa xong đến đâu là máy lu phải tiến hành theo sát lu ngay đến đó. Cần tranh thủ lu lèn khi hỗn hợp còn giữ nhiệt độ lu lèn có hiệu quả. Nhiệt độ hiệu quả nhất khi lu lèn hỗn hợp bê tông nhựa nóng là 130°C-140°C. Khi nhiệt độ của lớp bê tông nhựa hạ xuống dưới 70°C thì lu lèn không có hiệu quả nữa.
    • Trong quá trình lu, đối với lu bánh sắt thường xuyên làm ẩm bánh sắt bằng nước. Khi hỗn hợp dính bám bánh xe lu phải dùng xẻng cào ngay và bôi ướt mặt bánh. Mặt khác dùng hỗn hợp hạt nhỏ lấy ngay vào chỗ bị bóc ra.
    • Đối với lu bánh hơi, dùng dầu chống dính bám bôi bánh lốp vài lượt đầu,về sau khi lốp đã có nhiệt độ cao xấp xỉ với hỗn hợp thì hỗn hợp không dính bám vào lốp nữa.
    • Không được dùng dầu ma zút bôi vào bánh xe lu để chống dính bám.
    • Không được dùng nước để bôi vào bánh lốp của lu bánh hôi.
    • Vệt bánh lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20cm. Trường hợp rải theo phương so le khi lu lèn trên vệt rải thức nhất, cần chừa lại một rải rộng khoảng 10cm kể từ mép vệt rải, để sau đó lu cùng với mép rải của vệt rải thứ 2, cho khe nối dọc được liền. Khi lu lèn vệt thứ 2 thì dành cho những lượt lu đầu tiên cho mối nối dọc này.
    • Khi bánh lu khởi động, đổi hướng tiến lùi, phải thao tác nhẹ nhàng. Máy lu không được đỗ lại trên lớp bê tông nhựa chưa lu lèn chặt và chưa nguội hẳn.
    • Sau khi lượt lu đầu tiên phải kiểm tra độ phẳng bằng thước 3m, bổ khuyết ngay chỗ lồi lõm.
    • Trong khi lu lèn nếu thấy lớp bê tông nhựa bị nứt nẻ phải tìm nguyên nhân để bổ khuyết.

    6. Kiểm tra chất lượng thi công.

    Việc giám sát kiểm tra tiến hành thường xuyên trước khi rải, trong khi rải và sau khi rải lớp bê tông nhựa.

    (1). Kiểm tra giám sát việc chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa ở trạm trộn.

    • Kiểm tra về sự hoạt động bình thường của các bộ phận ở của thiết bị trạm trộn trước khi hoạt động: kiểm định lại lưu lượng của các bộ phận cân đong cốt liệu và nhựa, độ chính xác của chúng; kiểm định lại các đặc trưng của bộ phận trộn; chạy thử máy điều chỉnh sự chính xác thích hợp với lý lịch máy; kiểm tra các điều kiện để đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường khi máy hoạt động.
    • Kiểm tra thiết bị trong khi chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa: kiểm tra theo dõi các thông tin thể hiện trên bảng điều khiển của trạm trộn để điều chỉnh chính xác: lưu lượng các bộ phận cân đong; lưu lượng của bơm nhựa; lưu lượng của các thiết bị vận chuyển bột khoáng; khối lượng hỗn hợp của một mẻ trộn và thời gian trộn một mẻ; nhiệt độ và độ ẩm của cốt liệu khoáng đã được rang nóng; nhiệt độ của nhựa, lượng tiêu thụ trung bình của nhựa. Các sai số cho phép cân đong vật liệu khoáng là (3% khối lượng của từng loại vật liệu tương ứng. Sai số cho phép khi cân lượng nhựa là (1,5% khối lượng nhựa).
    • Kiểm tra chất lượng vật liệu đá dăm, cát: Cứ 5 ngày phải lấy mẫu đã kiểm tra một lần, xác định hàm lượng bụi sét, thành phần cỡ hạt, lượng hạt dẹt. Ngoài ra phải lấy mẫu kiểm tra khi có loại cát mới .cần phối hợp kiểm tra chất lượng vật liệu đá ở nơi sản xuấtđá con trước khi chở tới trạm trộn. Cứ 3 ngày lấy mẫu kiểm tra một lần, xác định mô đun độ lớn của cát (MK), thành phần hạt, hàm lượng bụi sét. Ngoài ra phải kiểm tra khi có loại cát mới. Sau khi mưa, trước khi đưa vật liệu đá, cát vào trống sấy, phải kiểm tra độ ẩm của chúng để điều chỉnh khối lượng khi cân đong và thời gian sấy.
    • Kiểm tra chất lượng bột khoáng theo các chỉ tiêu của vật liệu khoáng như đã nêu ở phần trên cho mỗi lần nhập, ngoài ra cứ 5 ngày một lần kiểm tra xác định thành hạt và độ ẩm.
    • Đối với nhựa đặc, ngoài quy định ở mục 301.2-4 phải kiểm tra mỗi ngày một lần độ kim lún ở 25°C của mẫu nhựa lấy từ thùng nấu nhựa sơ bộ.
    • Kiểm tra hỗn hợp của bê tông nhựa khi ra khỏi thiết bị trộn: Kiểm tra nhiệt độ của hỗn hợp của mẻ trộn; Kiểm tra bằng mắt chất lượng trộn đều của hỗn hợp; Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa đã trộn xong . Xem bảng 6 Trong mỗi hoạt động của trạm trộn phải lấy mẫu kiểm tra ít nhất là 1lần cho một công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa. Đối với các máy có năng xuất lớn thì một mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu trên cho 200 tấn hỗn hợp cùng công thức chế tạo.
    • Dung sai cho phép so với cấp phối hạt và hàm lượng nhựa của công thức đã thiết kế cho hỗn hợp bê tông nhựa không vượt quá giá trị cho ở bảng 6.

    Bảng 6: Dung sai cho phép so với cấp phối hạt và lượng nhựa đã thiết kế cho hỗn hợp bê tông nhựa

    • Các chỉ tiêu cơ lý của mẫu bê tông nhựa phải thỏa mãn các yêu cầu cần ghi ở bảng II-2a và II-2b của ” Qui trình thi công và nghiệm thu mặt đường BTN” ” 22 TCN 249 – 98.
    • Tất cả những số liệu kiểm tra phải đượclưu giữ cẩn thận.

    (2) Kiểm tra trước khi rải bê tông nhựa ở hiện trường

    • Kiểm tra chất lượng lớp móng: kiểm tra cao độ của mặt lớp móng bằng máy thuỷ bình; kiểm tra độ phẳng của mặt lớp móng bằng thước 3 m; kiểm tra độ dốc ngang của móng bằng thước mẫu hoặc bằng máy thuỷ bình ( nếu đường rộng, bến bãi …); kiểm tra độ dốc dọc của móng; kiểm tra độ sạch và độ khô ráo mặt móng bằng mắt; kiểm tra kỹ thuật tưới nhựa dính bám bằng mắt; kiểm tra chất lượng bù vênh, vá ổ gà, xử lý các đường nứt trên mặt đường cũ làm móng. Dung sai cho phép đối với các đặc trưng của mặt lớp móng phù hợp với yêu cầu ở mục 200.3 – 12.
    • Kiểm tra vị trí các cọc tim và các cọc giới hạn các vệt rải. Kiểm tra các dây căng làm cữ. Kiểm tra các thanh chắn ở các mép mặt đường . Kiểm tra độ căng và cao độ của dây chuẩn hoặc dầm chuẩn (khi dùng máy có bộ phận điều chỉnh tự động cao độ rải).
    • Kiểm tra bằng mắt thành mép mối nối ngang, dọc của các vệt rải ngày hôm trước, (thẳng đứng và được bôi nhựa dính bám).

    (3) Kiểm tra trong khi rải và lu lèn lớp bê tông nhựa

    • Kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông nhựa vận chuyển đến nơi rải: kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng nhiệt kế trước khi đổ vào phễu máy rải phải đảm bảo nhiệt độ không dưới 130°C (-10°C); kiểm tra hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng mắt (mức độ trộn đều, quá nhiều nhựa hoặc quá thiếu nhựa, phân tầng …).
    • Trong quá trình rải , thường xuyên kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3 m chiều dày lớp rải bằng que sắt có đánh dấu mức rải qui định (hoặc bằng phương tiện hiện đại), độ dốc ngang mặt ngang mặt đường ; kiểm tra phối hợp bằng cao đạc.
    • Kiểm tra chất lượng bù phụ, gọt bỏ các chỗ lõm, lồi của công nhân.
    • Kiểm tra chất lượng các mối nối dọc và ngang bằng mắt , bảo đảm mối nối thẳng mặt mối nối không rỗ, không lồi lõm, không bị khuất .
    • Kiểm tra chất lượng lu lèn của lớp bê tông nhựa trong cả quá trình máy lu hoạt động. Sơ đồ lu, sự phối hợp các loại lu, tốc độ lu từng giai đoạn, áp xuất của bánh hơi. Hoạt động của bộ phận chấn động của lu chấn động, nhiệt độ lúc bắt đầu lu lèn và lúc kết thúc lu lèn … tất cả các điều ấy phải đúng theo chế độ đã thực hiện có hiệu quả trên đoạn rải thử .

    7. Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu:

      Sau khi thi công hoàn chỉnh mặt đường bê tông nhựa phải tiến hành nghiệm thu. Các yêu cầu phải thoả mãn trong quá trình nghiệm thu mặt đường BTN được thống kê như sau:

    (1). Về các kích thước hình học

    • Bề rộng mặt đường được kiểm tra bằng thước thép .
    • Bề dày lớp rải được nghiệm thu theo các mặt cắt bằng một trong các sau: cao đạc mặt lớp bê tông nhựa so với các số liệu cao đạc các điểm tương ứng ở mặt của lớp móng (hoặc của lớp bê tông nhựa dưới). Hoặc bằng cách đo trên các mẫu khoan trong mặt đường , hoặc bằng phương pháp đo chiều dày không phá hoại.
    • Độ dốc ngang mặt đường được đo bằng máy thuỷ bình chính xác (cao đạc) và thước thép theo hướng thẳng góc với tim đường, từ tim ra mép (nếu 2 mái ) từ mái này đến mái kia (nếu đường 1 mái). Điểm đo ở mép phải lấy cách mép 0,50m. Khoảng cách giữa 2 mặt cắt đo không quá 10m .
    • Độ dốc dọc kiểm tra bằng máy thuỷ bình chính xác (cao đạc) tại các điểm đổi dốc dọc theo tim đường.
    • Sai số của các đặc trưng hình học của lớp mặt đường bê tông nhựa không vượt quá các giá trị ghi ở bảng 7:

    Bảng 7: Sai số cho phép của đặc trưng hình học của lớp mặt đường bê tông nhựa

    1.Bề rộng mặt đường bê tông nhựa

    Tổng số chỗ hẹp không vượt quá 5% chiều dài đường

    áp dụng cho 95%tổng số điểm đo, 5% còn lại không vượt quá 10mm

    3. Độ dốc ngang mặt đường bê tông nhựa

    – Đối với lớp dưới

    – Đối với lớp trên

    áp dụng cho 95%tổng số điểm đo

    áp dụng cho 95%tổng số điểm đo

    (2) Về độ bằng phẳng

    – Kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước dài 3m. Tuỳ theo rải bằng máy rải thông thường hay máy rải có thiết bị điều chỉnh tự động cao độ mà tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng tuân theo các giá trị ghi trong bảng 8.

    Bảng 8 : Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng mặt đường bê tông nhựa (Dụng cụ và phương pháp kiểm tra : thước dài 3m, 22 TCN 016 – 79)

      Ngoài ra phải kiểm tra độ chênh giữa hai điểm dọc theo tim đường. Hiệu số đại số của hai điểm so với đường chuẩn phải tuân theo các giá trị ghi trong bảng 9.

    Bảng 9: Tiêu chuẩn nghiệm thu độ chênh giữa hai điểm dọc theo tim đường

    Loại máy rải

    Khoảng cách giữa hai điểm đo (m)

    Hiệu số đại số chênh của hai điểm đo với so với đường chuẩn (mm) .không lơn hơn

    Máy rải có điều khiểmtự động cao độ rải

    Máy rải thông thường

    Ghi chú: 90% tổng các điểm đo thoả mãn yêu cầu trên.

      Độ bằng phẳng còn phải được đo đạc bằng thiết bị hiện đại để đánh giá toàn bộ độ bằng phẳng theo 22 TCN 277 – 01. Độ bằng phẳng tính theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế ( IRI) phải nhỏ hơn hoặc bằng 2,0.

    Kiểm tra độ nhám bằng phương pháp rắc cát. Xem 22T CN 278 – 2001 . Yêu cầu chiều cao lớn hơn hoặc bằng 0,4mm .

    (4) Về độ chặt lu lèn

      Hệ số độ chặt lu lèn (K) của lớp mặt đường bê tông nhựa rải nóng sau khi thi công không được nhỏ hơn 0,98 .

    K= gtn /g 0

    Trong đó:

    gtn: Dung trọng trung bình của bê tông nhựa sau khi thi công ở hiện trường;

    g0: Dung trọng trunh bình của bê tông nhựa ở trạm trộn tương ứng lý trình kiểm tra .

      Cứ mỗi 200m đường hai làn xe hoặc cứ 1500m2 mặt đường bê tông nhựa khoan lấy 1 tổ 3 mẫu đường kính 101,6mm để thí nghiệm hệ số độ chặt lu lèn, chiều dày lớp bê tông nhựa và các chỉ tiêu kỹ thuật khác.
      Nên dùng các thiết bị không phá hoại để kiểm tra độ chặt mặt đường bê tông nhựa .

    (5) Về độ dính bám giữa hai lớp bê tông nhựa hay giữa hai lớp bê tông nhựa với lớp móng

    Chỉ tiêu này được đánh giá bằng mắt bằng cách nhận xét mẫu khoan. Sự dính bám phải tốt .

    (6) Về chất lượng các mối nối

    • Chỉ tiêu này được đánh giá bằng mắt. Mối nối phải ngay thẳng, bằng phẳng, không rỗ mặt, không bị khuất, không có khe hở .
    • Hệ số độ chặt lu lèn của bê tông nhựa ở ngay lớp khe nối dọc chỉ được nhỏ hơn 0,01 so với hệ số chặt yêu cầu chung ở mục 4.
    • Số mẫu để xác định hệ số độ chặt lu lèn ở mép khe nối dọc phải chiếm 20% tổng số mẫu xác định hệ số dọc chặt lu lèn của toàn bộ mặt đường bê tông nhựa .

    (7) Các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa

    Các chỉ tiêu cơ lý của BTN nguyên dạng lấy ở mặt đường và của các mẫu bê tông nhưạ được chế bị lại từ mẫu khoan hay đào ở mặt đường phải thoả mãn các trị số yêu cầu ghi trong bảng II-2a và II-2b của “Qui trình thi công và nghiệm thu mặt đường BTN” 22TCN 249 – 98. Thông xe

    Đoạn đường làm xong không được phép thông xe trước khi có sự đồng ý của chủ đầu tư và Tư vấn giám sát.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Cống Thoát Nước
  • Biện Pháp Thi Công Đóng Cừ Tràm Gia Cố Móng Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Biện Pháp Thi Công Móng Cọc Ép Chuẩn Nhất, Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • Hướng Dẫn Quy Trình Thi Công Móng Cọc
  • Tiêu Chuẩn Đóng Cọc Tre An Toàn Và Đúng Kỹ Thuật Tại Kiến Trúc Arc Việt
  • Biện Pháp Thi Công Ép Cọc Bê Tông

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Cấp Bách Hạn Chế Tai Nạn Giao Thông Đường Sắt
  • Hạn Chế Tai Nạn Giao Thông Đường Sắt: Siết Kỷ Cương, Tăng Giám Sát
  • Giải Pháp Nào Để Hạn Chế Tai Nạn Giao Thông Đường Sắt?
  • Thực Hiện Các Giải Pháp Hạn Chế Tai Nạn Giao Thông Đường Sắt
  • Yêu Cầu Triển Khai Giải Pháp Cấp Bách Để Hạn Chế Tai Nạn Đường Sắt
  • 1. Ép cọc thí nghiệm:

    Sau khi định vị được chính xác tim cọc, tiến hành thi công các cọc thí nghiệm theo đúng vị trí đã được chỉ định.

    Cọc thí nghiệm được mua sẵn hoặc thi công theo bản vẽ thiết kế từ các Nhà sản xuất chuyên nghiệp. Cọc thí nghiệm phải có đầy đủ lý lịch, các chứng chỉ thí nghiệm, biên bản nghiệm thu đủ tiêu chuẩn mới được đem vào sử dụng.

    2. Biện pháp thí nghiệm nén tĩnh cọc:

    Chuẩn bị thí nghiệm :

    – Chỉ được phép thử tải trọng tĩnh sau khi đã ép cọc ít nhất là 7 ngày để phục hồi cấu trúc đất.

    – Đầu cọc thí nghiệm có thể được cắt bớt hoặc nối thêm nhưng phải được gia công để đảm bảo các yêu cầu:

    + Khoảng cách từ đầu cọc đến dầm chính phải đủ để lắp đặt kích và thiết bị đo

    + Mặt đầu cọc được làm bằng phẳng, vuông góc với trục cọc, nếu cần thiết phải gia cố thêm để không bị phá huỷ cục bộ dưới tác động của tải trọng thí nghiệm.

    + Cần có biện pháp loại trừ ma sát phần cọc cao hơn cốt đáy móng nếu thấy có ảnh hưởng tới kết quả thí nghiệm.

    – Kích phải đặt trực tiếp trên tấm đệm đầu cọc, chính tâm so với tim cọc.

    – Hệ phản lực phải lắp dặt theo nguyên tắc cân bằng đối xứng qua trục cọc, đảm bảo truyền tải trọng dọc trục. Đồng thời phải tuân thủ một số quy định như: gối kế tải ổn định, các dầm chính phải liên kết cứng với nhau, khi cẩu lắp phải nhẹ nhàng để tránh xung lực, dụng cụ kẹp đầu cọc phải được bắt chặt vào thân cọc.

    – Khoảng cách lắp dựng thiết bị được quy định theo tiêu chuẩn TCXD 269:2002

    Quy trình gia tải:

    – Tải trọng thí nghiệm Pgh do thiết kế quy định, dự kiến bằng 200% tải trọng thiết kế

    – Tăng tải trọng lần lượt theo các cấp tải trọng do tư vấn quy định (Thường bằng 0.1Pgh, khi đến gần tải trọng giới hạn thì mỗi cấp chỉ tăng 0.05 Pgh)

    – Sau mỗi lần tăng tải trọng cần ghi các trị số lún trên dụng cụ đo lún. Thời gian và số lần ghi lúc ở mỗi cấp tuân theo quy trình thí nghiệm.

    – Khi độ lún trong 30 phút cuối với nền đất cát 60 phút với nền đất sét mà không quá 0.1mm thì có thể tăng cấp tải trọng. Quá trình tăng tải trọng phải làm liên tục không gián đoạn ngay khi quá trình thí nghiệm phải làm dài ngày.

    – Chỉ ngừng đặt tải khi tải trọng đã tăng đến cực hạn

    – Các dấu hiệu thể hiện tải trọng đã tăng đến cực hạn:

    + Tổng độ lún đầu cọc vượt qua 40mm và độ lún của giai đoạn sau lớn hơn hay bằng 5 lần độ lún của giai đoạn trước.

    + Trường hợp độ lún của giai đoạn sau mới chỉ vượt quá 2 lần độ lún của giai đoạn trước nhưng sau 24 giờ vẫn chưa ngừng lún.

    – Để xác định biến dạng đàn hồi của đất và cọc sau khi đến tải trọng giới hạn cần giảm tải

    – Theo từng cấp, mỗi cấp giảm bằng hai lần cấp đã tăng. Nếu số lần giảm tải lẻ thì giảm cấp đầu bằng một cấp tăng tải. Sau mỗi lần giảm tải ghi các trị số trên dụng cụ đo.

    Xử lý kết quả thí nghiệm:

    Tuân theo các quy định của Tiêu chuẩn TCXD 269:2002

    * Bố trí hệ thống cấp điện cho máy ép cọc

    Hệ thống điện thi công phục vụ công tác ép cọc được bố trí đầy đủ, được cấp từ tủ điện tổng của công trường bao gồm :

    – Cầu dao phục vụ riêng cho máy ép cọc, nếu dùng Atomat thì phải lắp Atomat 200A trở lên thì mới đủ cấp điện cho máy ép .

    – Ánh sáng để phục vụ thi công.

    * Bố trí phân đoạn thi công:

    Tuỳ theo khối lượng cọc, chúng tôi sử dụng số lượng máy ép cọc tương ứng. Khi đưa máy ép vào công trình phải có chứng chỉ đồng hồ và kiểm định máy ép.

    Trong bản vẽ biện pháp đã thể hiện sơ đồ ép cọc trên thực tế được định vị tới từng vị trí đầu cọc. Trình tự ép cọc được chúng tôi chọn bảo đảm quy trình kỹ thuật, rút ngắn quá trình di chuyển máy và không làm cho đất bị chèn vào những vị trí bất lợi.

    * Nghiệm thu cọc:

    Trước khi ép, tất cả các cọc đều được nghiệm thu về các tiêu chí kỹ thuật. Nếu cọc nào bị nứt, gãy trong quá trình vận chuyển, cẩu lắp phải loại bỏ ngay. Toàn bộ các chứng chỉ vật liệu, các biên bản nghiệm thu về coffa, cốt thép, kết quả thử mẫu bê tông phải được trình lên Chủ đầu tư trước khi ép.

    Sau khi ép xong toàn bộ cọc Nhà thầu sẽ cùng với Chủ đầu tư và Tư vấn tiến hành nghiệm thu cọc, cơ sở để nghiệm thu là :

    – Bản vẽ thiết kế cọc

    – Biên bản nghiệm thu cọc trước khi thi công (Cốp pha, cốt thép, bê tông)

    – Nhật ký theo dõi quá trình đúc cọc

    – Thí nghiệm nén mẫu bê tông cọc

    – Mặt cắt địa chất móng

    – Đối chiếu với quy phạm về sai số cho phép để nghiệm thu.

    3. Kết luận

    Bằng biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công móng cọc chuyên nghiệp, đã thi công nhiều các công trình lớn tại Thái Bình và các tỉnh lân cận. Với kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật lành nghề, phương pháp tổ chức thi công tối ưu, sẽ hoàn thành khối lượng thi công đúng tiến độ với ” Chất lượng là hàng đầu“.

    Mọi chi tiết xin liên hệ: Công ty cổ phần 1285 – đường Võ Nguyên Giáp, TP Thái Bình. + Thí nghiệm kiểm định chất lượng công trình + Tư vấn, Thi công xử lý nền móng, Ép cọc bê tông cốt thép + Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn Hotline: 0913.291.536 Phone : 0227.37.45.222

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Vẽ Biện Pháp Thi Công Móng
  • Quy Trình Thi Công Ép Cọc (P1)
  • Biện Pháp Thi Công Ép Cọc, Dịch Vụ Thi Công Ép Cọc
  • Biện Pháp Thi Công Đóng Cọc Tre Đúng Kỹ Thuật 2022
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Đóng Cọc Cừ Tràm Dễ Hiểu Nhất
  • Quy Trình Biện Pháp Thi Công Ép Cọc Bê Tông

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Công Tầng Hầm Nhà Cao Tầng
  • Biện Pháp Thi Công Từ Móng Đến Hoàn Thiện Nhà Dân Dụng : Architecture + Decor
  • Gangform – Hệ Cốp Pha Trượt – Benihome
  • Charm Group Áp Dụng Công Nghệ Gang Form Vào Các Dự Án – Công Ty Tnhh Dct Partners Việt Nam
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Sơn Chống Thấm Shell Flintkote No3 3.5L
  • BIỆN PHÁP SỬ DỤNG THI CÔNG XÂY DỰNG ÉP CỌC BT CỐT THÉP CHO CÔNG TRÌNH NHÀ DÂN, NHÀ PHÂN LÔ TẠI HÀ NỘI

    1. Khảo sát trắc địa công trình thi công ép bê tông tại Hà Nội

    Áp dụng công nghệ thăm dò trắc địa tiên tiến công trình thi công xây dựng trước khi bắt đầu ép cọc BT cốt thép tại Hà Nội, để đưa ra những phương án chính xác xem kích thước công trình đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật xem có còn thiếu sót những gì không. Công tác trắc địa phải tuẩn thủ theo tiêu chuẩn TCVN 3972-85. Sau khi hoàn thành trắc địa và nhận bàn giao công trình bàn giao công trình ép cọc cốt thép về mặt bằng với Khách. Công ty chúng tôi sẽ bám sát vào bản vẽ để định vị cọc BT cốt thép để chuẩn bị sang bước thứ 2 là thi công ép cọc BT cốt thép

    2. Phương pháp chuẩn bị thi công xây dựng ép cọc BT cốt thép

    a. Chuẩn bị diện tích để thi công ép cọc BT cốt thép

    + Nơi xếp CBTCT không ở trong nơi thi công ép CBTCT, khu vực đưa CBTCT ra chỗ máy Quy trình thi công ép cọc bê tông cốt thép không lồi lõm

    + Cọc BT cốt thép phải ký hiệu sẵn đường tâm và không lấy những cọc bê tông cốt thép không đảm bảo yêu cầu chất lượng cho công trình

    + Chuẩn bị bản report thông số yêu cầu kỹ thuật trong quá trình khảo sát công trình

    + Định vị và giác móng công trình ép cọc

    b. Thiết bị thi công xây dựng ép bê tông cốt thép

    * Máy móc ép cọc bê tông:

    Máy ép CBTCT phải đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn của máy để làm sao cho công trình lúc thi công đạt công suất tốt nhất, kiếm tra máy móc ép CBTCT đủ tiêu chuẩn sau đây:

    + Lực máy Quy trình thi công ép cọc bê tông cốt thép lớn nhất không bé hơn 1.4 lần lực máy ép cọc cốt thép lớn nhất (Pep)max ảnh hưởng lên đỉnh cọc bê tông cốt thép do kỹ thuật quy đinh

    + Lực máy ép bê tông phải đảm bảo tác động đúng dọc trục cọc bê tông khi ép đỉnh cọc bê tông hoặc tác dụng đều trên các mặt bên CBTCT khi ép ôm.

    + Bắt đầu ép CBTCT không ảnh hưởng ra lực ngang tác động vào cọc cốt thép

    + Hoạt động của pittông của máy Quy trình thi công ép cọc bê tông kích hoặc tời cá phải đều và khống chế được tốc độ ép cọc BT cốt thép.

    + Thiết bị ép cọc BT cốt thép phải có khóa giữ lúc cho máy dừng hoạt động

    + Thiết bị ép cọc BT cốt thép phải đảm bảo những tiêu chuẩn trong lao động

    * Lựa chọn máy ép cọc

    – Cọc cốt thép có tiết diện là: 30 x 30 (cm) chiều dài mỗi đoạn cọc 8.0 (m).

    – Lực chịu tải của cọc : P = 49,34 (KN) = 49,34 (tấn)

    2.2. Công tác chuẩn bị thi công ép CBTCT:

    – Ta chuẩn bị dọn dẹp và san bằng bề mặt công trình thi công xây dựng ép cọc cốt thép

    – Trong quá trình vận chuyển cọc cốt thép chúng ta cần lưu ý tránh xảy ra những tình trạng xấu nhất CBTCT bị hư hại trong quá trình vận chuyển

    2.3. Quy trình thi công biện pháp Quy trình thi công ép cọc bê tông cốt thép tại Hà Nội

    a.Chuẩn bị ép bê tông:

    – Xem cho chính xác vị trí các cọc bê tông cần ép qua phương pháp định vị và giác móng.

    – Nếu có hiện tượng sụt lún thì ta dùng gỗ chèn xuống chân máy Quy trình thi công ép cọc bê tông để đảm bảo máy vững chắc trong quá trình thi công ép bê tông cốt thép

    – Cẩu lắp khung của máy ép neo ép tải đế vào đúng vị trí thiết kế.

    – Cẩu lắp giá ép của máy ép thủy lực vào khung đế, định vị chuẩn xác và điều chỉnh cho giá ép CBTCT thẳng đứng.

    b. Quy trình thi công xây dựng Quy trình thi công ép cọc bê tông cốt thép tại Hà Nội:

    Bước 1: Ta dùng máy cẩu cọc vào giá ép cọc làm sao cho cọc không bị nghiêng vuông góc với bề mặt sau đó chúng ta gắn chặt đầu trên cọc bê tông cốt thép và thanh định hướng khung máy Quy trình thi công ép cọc bê tông cốt thép. Trong giây đầu tiên khi tiến hành ép bê tông ta cho máy thủy lực ép đồng đều làm sao cho cọc bê tông với chuyển động không lớn hơn 1cm/s. Để ý khi phát hiện máy Quy trình thi công ép cọc bê tông cốt thép bị nghiêng thì dừng lại để điều chỉnh

    Bước 2: Chúng ta tiến hành ép đến độ sâu như trong bản thiết kế lúc này xong cọc 1 bước tiếp theo phải thêm cọc 2. Khi cho thêm cọc 2 chúng ta cần lưu ý căn chỉnh cọc 2 làm sao cho đường trục của cọc 2 trùng với trục kích và đường trục cọc 1. Sau khi cho cọc 2 vào chúng ta nên kiếm tra xem cọc 2 đã thẳng chưa. Bắt đầu tiến hành ép cọc 2. Lúc này chúng ta bắt đầu ép cọc 2 tốc độ ép CBTCT chuyển động đều với vận tốc <2 2 cm/s . Do CBTCT gồm nhiều đoạn nên khi ép xong mỗi đoạn cọc cốt thép phải tiến hành nối cọc bằng cách nâng khung di động của giá ép bê tông lên cẩu dựng đoạn kế tiếp vào giá ép cọc cốt thép.

    Bước 3: Sau khi máy ép Thủy lực ép xong đoạn cọc 1, tiếp theo trượt hệ giá ép cọc BT cốt thép trên khung đến vị trí yêu cầu tiếp theo để tiếp tục ép.Trong quá trình ép cọc BT cốt thép trên móng thứ nhất, dùng máy cẩu trục của dàn ép bê tông cốt thép thứ 2 vào vị trí theo yêu cầu thiết kế hố móng thứ 2

    Cọc bê tông cốt thép được chấp thuận là ép xong thỏa mãn m*m điều kiện sau đây:

    + Chiều dài cọc cốt thép được máy Quy trình thi công ép cọc bê tông ép thi công sâu xuống đất không vượt quá độ dài Min máy ép thủy lực theo quy định.

    + Trọng lượng máy nén ép tại thời điểm cuối cùng có chiều sâu xuyên không nhỏ hơn ba lần đường kính cọc cốt thép. Trong lúc đó vận tốc ép xuống phải không quá 1 cm/s.

    c. Sai số cho phép trong thi công xây dựng ép CBTCT tại Hà Nội :

    Vị trí cao đáy đài đầu cọc không được sai quá 75mm so với vị trí thiết kế, độ lệch của cọc bê tông không lướn hơn 1phần trăm .

    + Thời gian đúc CBTCT

    + Số hiệu cọc bê tông cốt thép, vị trí và size cọc bê tông .

    + Chiều sâu ép bê tông, số đốt cọc cốt thép và mối nối cọc BT cốt thép

    + Thiết bị máy ép neo ép tải

    + Những thắc mắc còn thiếu Quy trình thi công ép cọc bê tông cốt thép theo bản thiết kế, những sai số về vị trí và độ lệch trong tiến hành thi công ép cọc.

    + Tên Leader giám sát tiến hành thi công ép cọc BT cốt thép

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Vẽ Biện Pháp Thi Công Dầm Cầu I33 Autocad
  • Biện Pháp Thi Công Từ Móng Đến Hoàn Thiện Nhà Dân Dụng
  • Bản Vẽ Autocad Biện Pháp Thi Công Dầm Super
  • Thiết Kế Nhà Mái Ngói Nên Chọn Phương Án Lợp Hay Dán Ngói?
  • Phương Án Thi Công Mái Ngói Cho Nhà Mái Thái Đẹp
  • Bản Vẽ Biện Pháp Thi Công Ép Cọc Bê Tông

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Ép Cọc Bê Tông
  • Quy Trình Thi Công Cừ Larsen Bằng Biện Pháp Sử Dụng Búa Rung
  • Biện Pháp Ép Cừ Larsen Trong Xây Dựng
  • Ép Cọc Cừ Larsen Là Gì? Quy Trình Thi Công Ép Cọc Cừ Trong Xây Dựng
  • Hướng Dẫn Cách Thi Công Ép Thép Cọc Cừ Larsen
  • bản vẽ biện pháp thi công ép cọc bê tông được các kts Việt Architect tư vấn thiết kế, với nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kiến trúc xây dựng, các công trình luôn đảm bảo tối ưu công năng, không gian sử dụng tối đa, đảm báo các yếu tố chi phí xây dựng, thẩm mỹ, công năng và phong thuỷ.

    CHUẨN BỊ THI CÔNG ĐÓNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP NHƯ NÀO?

    Trước khi tiến hành biện pháp thi công đóng cọc bê tông cốt thép thì chúng ta cần chuẩn bị kỹ để đảm bảo đạt tiêu chuẩn. Cụ thể:

    Chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ như: báo cáo khảo sát địa chất của mỗi công trình, bản vẽ bố trí cọc, bản vẽ thiết kế móng, bản đồ công trình ngầm, quy trình thi công…

    Máy ép và thiết bị thi công cần phải di chuyển hết đến công trường.

    Mặt ngoài khu vực máy ép phải xếp đầy đủ cọc cần sử dụng. Các đoạn cọc cần phân nhóm và xếp riêng biệt từng nhóm có cùng chiều dài.

    Cọc được sử dụng cần phải có hồ sơ sản xuất cọc cũng như đầy đủ phiếu kiểm nghiệm của thép, tính chất cơ lý của bê tông, biên bản kiểm tra cọc…

    Với cọc bê tông cốt thép đúc sẵn chỉ được ép khi đã đủ tuổi cũng như đảm bảo kích thước và cường độ đạt chuẩn thiết kế.

    Sử dụng cẩu để dựng hết cọc cốt thép cũng như giá ép cọc bê tông để cọc thẳng đứng và vuông góc với mặt đất sau đó sử dụng thanh định hướng khung máy ép cọc bê tông cốt thép. Khi bắt đầu tiến hành ép cọc thì ta sẽ tiến hành từ từ làm sao để cọc vận chuyển xuống với vận tốc thấp để đảm bảo nó luôn thẳng đứng, không bị nghiêng, gãy.

    Tiến hành ép đến độ sâu như trong bản thiết kế, Khi đã tiến hành đóng xong cọc 1 thì sẽ tiến hành đóng cọc 2. Hãy nhớ là khi đóng cọc 2 thì cần căn chỉnh làm sao mà cọc 2 có đường trục trùng với trục kích và đường trục của cọc 1.

    Khi ép cọc 2 ta cũng tiến hành như ép cọc 1, ban đầu đóng từ từ sau đó tăng dần đến khi cọc được chắc chắn nhất.

    Về phần bản vẽ tuỳ theo từng công trinh sẽ có phương án cụ thể. Có thể liên hệ với chúng tôi tham khảo Hotline: 0989 149 805

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Phương Pháp Ép Cọc Neo
  • Quy Trình Ép Cọc Bê Tông Bằng Máy Robot Thủy Lực Tự Hành
  • Quy Trình Ép Cọc Bê Tông Ly Tâm Bằng Robot Tự Hành
  • Ép Cọc Bê Tông Bằng Robot Thủy Lực 500T
  • Biện Pháp Thi Công Đóng Cọc Bê Tông Cốt Thép Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Biện Pháp Thi Công Bê Tông Lót Móng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấp Phối Vật Liệu Công Tác Bê Tông Lót Móng Đá 4×6 Mác 100 Xi Măng Pc40
  • Kinh Nghiệm Thi Công Bê Tông Lót Móng
  • Bu Lông Neo M27 (Báo Giá Tốt Nhất)
  • Biện Pháp Thi Công Bể Bơi Đúng Quy Trình Tiêu Chuẩn Bạn Nên Đọc
  • Biện Pháp Thi Công Bể Bơi Đúng Quy Chuẩn
  • Trong thi công xây dựng thì bất cứ công trình nào dù lớn hay nhỏ thì phần móng luôn là phần quan trọng nhất. Móng quyết định sự bền vững và chắc chắn của ngôi nhà. Từ xa xưa ,con người đã rất coi trọng việc thiết kế,xây dựng móng nhà,bằng các nguyên vật liệu người ta đã phối trộn để chúng kết dính lại với nhau tạo thành chất kết dính bền chặt,là bệ đỡ vô cùng quan trọng cho cả 1 ngôi nhà.

    1. Biện pháp thi công bê tông lót móng là gì? Tại sao phải dùng lớp bê tông lót móng

    a. Bê tông lót móng là gì?

    Lớp bê tông lót là lớp bê tông dùng để lót dưới lớp bê tông móng, giằng móng hoặc các cấu kiện tiếp xúc với đất nhằm hạn chế mất nước cho bê tông lớp trên và tạo sự bằng phẳng cho đáy móng, đà giằng.

    Trước đây người ta thường dùng gạnh vụn và dải vữa xi măng để đổ lót trước khi thực hiện thao tác đổ móng. Tuy nhiên, với các mảnh vỡ không đồng đều, để lộ những phần khe hở lớn,loại vật liệu này không đảm bảo kỹ thuật cũng như sự bền chắc của công trình.

    b. Tác dụng của lớp bê tông lót móng

    Lớp lót bê tông là lớp lót dùng để lót dưới lớp bê tông khi đổ nền móng, giằng móng hoặc các cấu kiện tiếp xúc với mặt đất để hạn chế mất nước cho bê tông và tạo sự bằng phẳng cho lớp đáy móng.

    Mục đích cũng như tác dụng của việc đổ lớp bê tông lót móng là:

    • Bê tông lót móng có tác dụng để lót nền đất trước khi đổ móng, làm sạch đáy bê tông móng, ngăn không cho đá lọt xuống gây lún nền đất, ảnh hưởng đến độ bền vững của móng công trình.
    • Bê tông lót còn có chức năng tạo ra bề mặt bằng phẳng, chống mất nước xi măng, làm cho nền đất không bị biến dạng bởi các tác động từ bên ngoài và bảo vệ lớp bê tông móng được tốt hơn.

    Người ta thường dùng gạch vụn, đá vụn rồi dải xi măng trộn nước lên mặt làm lớp lót trước khi tiến hàng đổ móng. Tuy nhiên do còn chứa nhiều lỗ hổng nên vật liệu này không thể gọi là bê tông lót móng và không đảm bảo tính năng bền vững cho móng cong trình, gây lún sụt nguy hiểm trong quá trình thi công và sử dụng. Ngoài ra nếu có công trình kế bên thì lớp lót dạng này không đủ khả năng để bảo vệ nền móng, dễ bị phá hoại gây ảnh hưởng bằng chất lượng và làm lún phần móng này.

    Những bảo vẽ móng nhà dân dụng đẹp

    c. Thành phần chính của lớp lót bê tông

    Để có được biện pháp thi công bê tông lót móng, trước hết phải hiể rõ về thành phần cấu tạo nên nó.

    Thành phần của bê tông lót gồm cát, đá, vữa xi măng. Hiện nay có 2 phương thức thi công là dùng đa 4×6 hoặc dùng đá 1×2. Thông thường thì người ta thường sử dụng đá 1×2 bởi vì loại đã này có kích thước nhỏ dễ trộn và ít tạo ra lỗ rỗng nhưng lại có rất nhiều ý kiến cho rằng sử dụng đá 4×6 sẽ tốt hơn bởi loại đá to sẽ có độ cứng hơn đá 1×2 nên thích hợp để đổ nền móng hơn.Vậy nên dùng phương thức làm bê tông lót thì hiệu quả nhất.

    Không nên dùng đá 4×6 làm bê tông lót vì chúng có nhiều lỗ rỗng và nguy cơ làm lún nền đất rất lớn. Đặc biệt khi có lực ở cột gia tăng đột ngột – như lực động. Thì có khả năng gây lún tức thời, do các viên đá 4×6 chuyển dịch. Mặt khác về sau, nếu bên cạnh có công trình thi công, khi đào móng có thể gây phá hoại lớp lót này, gây lún thêm cho công trình. o đó không nên dùng bê tông lót đá 4×6 mà nên dùng bê tông lót đá 1×2 trộn và đổ tại chỗ. Nên sử dụng đá 1 × hai vì dễ trộn bằng máy, ít hình thành lỗ rỗng

    2. Biện pháp thi công bê tông lót móng

    a. Đối với bê tông lót đá 4×6

    Bước 1: Khi đã có mặt bằng nền đất, cần tiến hành đầm qua nền đất

    Bước 2: Trải 1 lớp đá 4×6 lên nền đất đã được đầm trước đó

    Bước 3: Trộn vừa xi măng (thông thường là mac 100), sau đó đổ vừa lên bề mặt của phần đá đã dải.

    Bước 4: Dùng đầm để đầm chặt lớp bê tông mót để tạo độ chắc chắn. Sau đó dùng đầm bàn để tạo độ phẳng cho bề mặt móng.

    b. Đối với bê tông lót đá 1×2

    Bước 1: Đầm nền đất, sau đó trải nilong quanh khu vực đổ bê tông lót.

    Bước 2: Dùng máy trộn để trộn hỗn hợp bao gồm đá 1×2, cát, xi măng để tạo thành lớp vữa.

    Bước 3: Đổ lớp vữa vừa trộn lên phần nilong sau đó đầm lại cho chặt

    Các bạn nên tạo một lớp bê tông lót móng có độ dày lớn hơn 7cm.

    3. Biện pháp thi công bê tông lót móng để bảo vệ móng và cột

    Móng và cột là phần ngầm của các công trình xây dựng, sau khi thi công thì lấp đất ngay nên rất khó để có thể kiểm tra nên rất khó để đánh giá được độ tốt hay không. Đáy móng thường nằm ở phía dưới mực nước ngầm nên khi thi công bê tông rất khó có thể đạt được yêu cầu về kỹ thuật. Cột cũng luôn ở trong môi trường ẩm ướt có khi ở trong nước ngầm có nước thải có hóa chất ăn mòn bê tông.

    Có nên sử dụng ván khuôn trong biện pháp thi công bê tông lót móng?

    Về lý thuyết có tính và thi công chuẩn là có, nhưng khối lượng thường nhỏ do lớp lót khá mỏng nên người ta bỏ qua, bằng chu vi phần lót móng* 0.1m. Thực tế thường nhà thầu đổ bê tông lót mà không cần ván khuôn, do vai trò của bê tông lót là làm sạch chứ không phải là cấu kiện, nên hình dạng không cần phải đúng khuôn. Nhà thầu đổ và dàn phẳng bề mặt là được. Ván khuôn dùng để giới hạn, bê tông lót thường là bê tông nghèo, rẻ tiền nên làm ván khuôn để giới hạn lại còn tốn hơn bê tông lót có tràn ra ngoài phạm vi cần đổ 1 chút, nên người ta ko cần ván khuôn. Nhiều khi do hố móng chật hẹp người ta đổ hết bê tông lót ra toàn hố móng, giới hạn là vách hố.

    Lưu ý khi dùng ván khuôn trong biện pháp thi công bê tông lót móng

    Hiện nay, nhiều công trình sử dụng ván khuôn bê tông lót móng nhưng không quan tâm đến các lưu ý, không quan tâm đến ưu khuyết điểm của nó nên dẫn đến những sai sót khó khắc phục. Do đó, ngay từ đầu, việc sử dụng các loại ván khuôn bê tông lót móng này, các bạn cần phải biết: ván khuôn phải vững chắc; đạt chiều dày cần thiết; không bị biến dạng do trọng lượng của bê tông, cốt thép và tải trọng trong quá trình thi công quá mức cho phép hoặc bạn không lựa chọn đúng ván khuôn phù hợp với kết cấu công trình.

    Đồng thời, để sử dụng ván khuôn bê tông lót móng thật hiệu quả thì ván khuôn phải kín để không bị chảy vữa xi măng ra ngoài trong quá trình đổ bê tông và đầm lèn bê tông lên. Trong khi đó, bạn cũng phải sử dụng cây chống phù hợp với chất lượng, mật độ cây chống phải đảm bảo và được tính toán cụ thể hơn, cây chống không được xê dịch quá nhiều sẽ làm cho bê tông bị biến dạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bể Xử Lý Nước Thải Là Gì? Thi Công Bể Xử Lý Hiệu Quả
  • Biện Pháp Thi Công Bể Xử Lý Nước Thải Đầy Đủ
  • Báo Giá Bơm Cát San Lấp
  • Dịch Vụ Bơm Cát San Lấp Mặt Bằng Giá Rẻ Tphcm
  • Dịch Vụ Bơm Cát San Lấp
  • Biện Pháp Thi Công Thảm Bê Tông Nhựa Nóng

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Mặt Đường Láng Nhựa 3 Lớp
  • Biện Pháp Thi Công Nhà Khung Thép
  • Biện Pháp Thi Công Nhà Khung Thép Bao Gồm Những Gì?
  • Biện Pháp Thi Công Nhà Thép Tiền Chế Ứng Dụng Trong Xây Dựng
  • Ưu Điểm Của Nhà Khung Thép 2 Tầng Và Biện Pháp Thi Công Hiệu Quả?
  • PHẦN I : BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

    I. KHỞI CÔNG VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG:

    – Đơn vị thi công sẽ triển khai thi công ngay sau khi có lệnh khởi công của Chủ đầu tư

    II. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG:

    1. Lán trại tạm và kho bãi

    – Lán trại tạm và bãi tập kết xe máy, vật liệu được bố trí gần chân công trình để dể thi công, tiện quản lý và không làm ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.

    2. Bố trí nhân lực trên công trường

    – Ban chỉ huy công trường : 01 chỉ huy trưởng, 1 đội trưởng, 1 cán bộ kỹ thuật.

    – Bộ phận trực tiếp thi công : 8 công nhân vệ sinh, 12 công nhân thảm nhựa, là đội công nhân có tay nghề hỗn hợp.

    3. Mặt bằng thi công

    – Sau khi được Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng, thì ĐVTC sẽ cho vệ sinh mặt bằng

    – Bù phụ và lu lại lớp móng CPĐD

    – Kiểm tra và xác nhận cao độ hoàn thiện lớp móng CPĐD

    – Dọn sạch bằng tổ hợp máy quét, máy thổi bụi … và cân chỉnh cao trình cắm mốc thi công.

    – Tưới nhựa lót TC 1kg/m2 bằng nhũ tương phân tích nhanh CRS1

    -Thảm BTNN C19 dày 8cm+ Thảm BTNN C9.5 dày 4cm

    4. Thiết bị, máy móc phục vụ thi công-

    – Thiết bị thi công được bố trí tại công trường 24/24 gồm:

    § Xe chở BTN: thùng xe kim loại, được quét xà phòng trước khi chở BTN, dùng bạt che phủ để tránh rơi vãi và giữ được nhiệt độ cao bảo đảm nhiệt độ BTN khi thảm t ≥ 120°C.

    § 1 xe thảm bê tông nhựa : Thiết bị điều khiển tấm lèn chặt và tấm là loại có thể điều chỉnh được bằng tay, bán tự động hoặc tự động hoàn toàn, đảm bảo tạo ra lớp BTN bằng phẳng, nhẵn ngay cả khi bề mặt bên dưới bị gồ ghề, có khả năng nhận biết được độ dốc của dây dọi. Tấm lèn chặt và tấm là phẳng được đốt nóng tự động khi máy rải hoạt động.

    § 1 xe lu bánh thép 6T – 8T: xe lu tự hành, có trang bị hệ thống tưới nước để tránh hiện tượng nhựa dính bám vào xe lu.

    § 1 xe lu bánh thép 12T: xe lu tự hành, có trang bị hệ thống tưới nước.

    § 1 xe lu bánh hơi 16T: xe lu tự hành, có trang bị hệ thống tưới nước.

    § 1 xe tưới nhựa lót.

    § 1 máy nén khí 600m3/h.

    § Ngoài ra còn có các dụng cụ cần thiết khác như cào, xẻng…

    5. Chuẩn bị vật liệu để sản xuất BTN

    – BTN được ĐVTC đặt mua (gia công) tại trạm trộn bê tông nhựa của công ty TNHH XD Giao Thông BMT, đặt tại Long Thành. Trước khi tiến hành sản xuất BTN Nhà thầu sẽ xuất trình đầy đủ thiết kế cấp phối và các chứng chỉ thí nghiệm các loại vật liệu dùng để sản xuất hỗn hợp BTN và được TVGS và Chủ đầu tư theo dõi và kiểm tra chấp thuận mới được trộn;

    III. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CHÍNH :

    1. Sản xuất hổn hợp bê tông nhựa:

    – Hỗn hợp BTNN lấy từ trạm BMT khu vực Long Thành theo thiết kế cấp phối BTNN của đơn vị thí nghiệm đường bộ 7 ngày 1/1/2016.

    Trạm trộn:

    – Trạm trộn mẻ có công suất 160 tấn/giờ, điều khiển tự động bằng máy tính, đủ khả năng sản xuất và cung cấp liên tục cho dự án.

    – Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường.

    Vận chuyển BTN:

    – Dùng xe (có trọng tải 10 – 15T) để vận chuyển BTN. Việc chọn xe vận chuyển đã xét đến sự phù hợp với công suất của trạm trộn và của máy rải, cự ly vận chuyển đảm bảo sự liên tục nhịp nhàng của các khâu.

    – Cự ly vận chuyển bảo đảm nhiệt độ của hỗn hợp đến nơi rải không nhỏ hơn 1200C thùng xe phải sạch, kín và quét lớp mỏng dung dịch xà phòng vào đáy và thành thùng (không dùng dầu mazut hoặc các dung dịch hoà tan được bitum).

    – Mỗi chuyến ôtô vận chuyển BT nhựa phải có phiếu cân ghi rõ, khối lượng chất lượng, thời điểm xe đi và nơi tới. Trước khi đổ BTN vào phễu máy rải phải kiểm tra nhiệt độ bằng nhiệt kế.

    2. Chuẩn bị mặt bằng và vệ sinh nền đá :

    – Trước khi tiến hành thảm phải kiểm tra xử lý ban gạt bù vênh và lu lèn những vị trí bị lồi lõm trên diện tích mặt đường .

    – Phải định vị trí và cao độ rải ở hai mép mặt đường đúng với thiết kế. Kiểm tra cao độ

    bằng máy cao đạc.

    – Khi có đá vỉa 2 bên cần đánh dấu độ cao rải và quét lớp nhựa lỏng (hoặc nhũ tương) ở thành đá vỉa, dùng bạt che chắn không để nhựa dính vào đá vỉa trong quá trinh tưới.

    – Vệ sinh, thổi sạch bụi bẩn bằng máy thổi bụi ( Hoặc chổi quét ), những nơi mặt đường dính bám đất thì phải xịt nước rửa sạch, sau đó dung máy thổi bụi xịt thổi.

    3. Thi công lớp nhựa lót

    Nhựa dính bám sử dụng cho gói thầu này là nhũ tương phân tích nhanh CRS1 tiêu chuẩn tưới 1kg/m2.

    – Lớp nhựa lót được thi công bằng máy tưới theo quy định và trong khi tưới phải bảo vệ các công trình lân cận, cây cối … không bị dính bẩn.

    – Lớp nhựa lót được tưới khi mặt đá khô ráo nước, khi không có sương mù, mưa.

    – Lớp nhựa lót phải tưới đều, không được sót, không được chồng lên nhau ở những chổ lượng nhựa lót không đủ thì phải tưới một lượng nhựa bổ sung.

    – Trước khi tưới nhưa loùt, bề mặt của lớp cấp phối dăm phải được thổi bụi, dọn sạch taát caû raùc vuïn, nhöõng vaät lieäu laï khaùc vaø phaûi söûa baèng phaúng cuõng nhö xử lyù ñộ dốc ngang, ñộ dốc dọc theo ñuùng cầu thiết kế.

    – Trong khi töôùi nhöïa loùt phaûi löu yù ñeán nhieät ñoä beân ngoaøi ñeå ñieàu chænh cho phuø hôïp, lôùp nhöïa loùt ñöôïc töôùi ñoàng nhaát baèng maùy töôùi nhöïa. Khi töôùi nhöïa gaëp trôøi möa phaûi ngöng ngay, rieâng taïi nhöõng choã bò bong troùc nhöïa do xe coä seõ ñöôïc nhaø thaàu tướiû theâm lôùp nhũ tương.

    4. Rải bê tông nhựa nóng

    – Sử dụng máy rải thảm (có chiều rộng một vệt rải là 3.0 đến 6.0 m, dung tích của phễu chứa 10T) .

    – Mặt đường rộng 7m được chia làm 2 vệt rải và tiến hành rải từng vệt một chiều dài mỗi vệt rải xuyeân suoát tuyeán ñöôøng.

    – Chỉ được thi công lớp BTN trong những ngày trời không mưa, móng đường khô ráo, nhiệt độ không khi thi công đảm bảo theo qui trình và chỉ cho phép rải khi độ bằng phẳng độ dốc dọc dốc ngang sai số nằm trong phạm vi cho phép (theo quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường BTN nhựa TCVN : 8819-2011).

    – Máy rải sẽ được vận hành với vận tốc thích hợp sao cho bề mặt lớp bê tông nhựa không bị nứt, gãy hoặc gồ ghề, trong trường hợp trên sẽ dừng việc rải và kiểm tra sửa chữa trước khi tiếp tục sử dụng.

    – Khi bắt đầu ca làm việc cho máy rải hoạt động không tải từ 10-15 phút để kiểm tra máy móc, sự hoạt động của guồng xoắn và băng chuyền, đốt nóng tấm là trước khi đổ nhận vật liệu từ xe đầu tiên sau đó điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợp xuống phễu rải của máy.

    – Khi hỗn hợp đã phân bố đều dọc theo guồng xoắn của máy rải và ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn thì máy rải tiến về phía trước theo vệt quy định. Trong quá trình rải luôn luôn giữ cho hỗn hợp ngập 2/3 guồng xoắn.

    – Phải thường xuyên kiểm tra bằng chế độ chỉnh cao độ tự động và dùng que sắt đã đánh dấu để kiểm tra bề dày hỗn hợp rải, khi điều chỉnh bề dày rải của hỗn hợp BTN thì phải vặn tay nâng hạ nhẹ nhàng để lớp BTN không bị khấc. Trong suốt quá trình rải bắt buộc phải để cho thanh đầm hoạt động.

    – Cuối ngày làm việc phải để cho máy chạy không tải ra cuối vệt rải khoảng 5-7m mới ngừng hoạt động. Dùng bàn trang nóng, cào sắt vun vén cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày và thành một đường thẳng góc với tim đường. Đặt thanh gỗ chắc dọc theo vệt rải hoặc thanh ray trước khi lu lèn. Cuối ngày làm việc xắn bỏ một phần hỗn hợp để mép chỗ nối tiếp dọc được ngay thẳng đủ bề dày.

    – Trước khi rải tiếp phải sửa lại mép vệt chỗ nối tiếp dọc và ngang, quét một lớp mỏng nhựa lỏng đông đặc vừa hay nhũ tương nhựa phân tích nhanh để đảm bảo dính kết tốt giữa vệt rải cũ và mới.

    – Khi máy rải làm việc bố trí công nhân dùng bàn trang, xẻng, cào sắt đi theo máy làm các công việc sau:

    – Té phủ hỗn hợp hạt nhỏ lấy từ trong phễu máy rải rải thành một lớp mỏng dọc theo mối nối, san đều các chỗ lồi lõm của mối nối.

    – Xúc bỏ những chỗ hỗn hợp mới rải bị thiếu hoặc quá thừa và bù vào chỗ đó hỗn hợp tốt hơn.

    – Gạt bỏ bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên bề mặt lớp BTN mới rải.

    – Mép nhựa được xén thẳng hàng, gọn ghẽ. Vật liệu thừa do cắt xén sẽ được vận chuyển ra khỏi phạm vi công trường và đổ thải tại nơi quy định.

    – Xử lý mối nối: mối nối dọc và ngang được thi công so le để không chồng lên nhau, các mối nối ngang được đặt thẳng hàng và lệch nhau, đối với mối nối nguội, trước khi rải tiếp giáp cần phải xén thẳng bề mặt tiếp xúc và quét lên đó một nhựa dính bám.

    5. Lu lèn

    – Máy rải lớp BTN xong đến đâu thì phải lu lèn ngay đến đó, cần tranh thủ lu lèn khi hỗn hợp còn giữa được nhiệt độ thì lu lèn có hiệu quả nhất. Phải tính toán để đạt được tổng số lượt lu cần thiết trước khi nhiệt độ của lớp BTN xuống dưới 70 0C.

    – Trong quá trình lu lèn, phải thường xuyên làm ẩm mặt bánh lu sắt bằng nước, khi hỗn hợp dính bánh xe lu thì phải dùng xẻng cào ngay và bôi ướt mặt bánh lại, mặt khác dùng hỗn hợp nhiều hạt nhỏ lấp vào ngay chỗ bị bóc. Bánh xe lu bánh hơi được bôi 1 lớp dầu chống dính bám để ngăn không cho hổn hợp bê tông nhựa, đá dăm đen dính vào bánh lu.

    – Khi máy lu khởi động, đổi hướng tiến lùi phải thao tác nhẹ nhàng máy lu không được đỗ lại trên lớp BTN chưa lu lèn chặt chưa nguội hẳn.

    – Sau lượt lu đầu tiên phải kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước dài 3m, bổ khuyết ngay những chỗ lồi lõm chưa đạt yêu cầu.

    – Việc đầm nén được thực hiện ngay sau khi rải. Xe lu bắt đầu từ mép ngoài, chạy song song với tim đường, lượt lu sau đè lên ½ bề rộng lượt lu trước, sao cho tạo thành độ dốc mui luyện của mặt đường. Khi lu đến phần tiếp giáp với băng rải trước, mối nối dọc được lu trước. Tại những đoạn siêu cao trong đường cong tiến hành lu dần từ phía thấp lên phía cao, chờm dần lên khe nối dọc, song song với tim đường.

    – Đầm nén bê tông nhựa được chia làm 3 giai đoạn :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Lớp Mặt Bê Tông Nhựa
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Cống Thoát Nước
  • Biện Pháp Thi Công Đóng Cừ Tràm Gia Cố Móng Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Biện Pháp Thi Công Móng Cọc Ép Chuẩn Nhất, Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • Hướng Dẫn Quy Trình Thi Công Móng Cọc
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Cắt Bê Tông Nhanh Chóng, An Toàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Khoan Rút Lõi Bê Tông Xuyên Sàn, Tường, Đà (Dầm) Từ A
  • Tại Sao 99% Khách Hàng Chọn Khoan Rút Lõi Bê Tông Cổ Nhuế
  • Phương Pháp Khoan Rút Lõi Bê Tông An Toàn Hiệu Quả Nhất
  • Biện Pháp Xử Lý Chống Thấm Khe Lún Tầng Hầm Hiệu Quả Nhất
  • Chiều Dài Nhà Bao Nhiêu Thì Cần Khe Lún?
  • Trong xây dựng nếu tìm được biện pháp thi công khoan cắt bê tông tối ưu sẽ giúp tiến độ được đẩy nhanh và đảm bảo an toàn tuyệt đối. Chính vì thế, các nhà thầu hầu như đều xét duyệt dự án rất kỹ trước khi lựa chọn đối tác làm việc.

    Biện pháp khoan cắt bê tông tốt mang lại lợi ích gì?

    Nếu nhà thầu tìm được một giải pháp thi công khoan cắt bê tông tốt sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho mình. Vậy lợi ích đó là gì? Đó chính là:

    + Tiến độ thi công được thực hiện đúng như dự định thậm chí vượt mức đề ra

    + Đảm bảo thi công nhệ nhàng – không rung lắc – không gây mất vệ sinh – an toàn tuyệt đối

    + Đặc biệt, đảm bảo không gây ảnh hưởng tới người, tài sản và kết cấu xây dựng xung quanh khu vực thi công.

    + Giảm thiểu chi phí thi công mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho nhà thầu.

    Để đạt được mục đích của mình trong xây dựng buộc các nhà thầu phải tìm đến các biện pháp thi công khoan cắt bê tông tốt nhất để thực hiện. Vậy làm thế nào các nhà thầu có được phương án thi công tối ưu giúp mình hoàn thiện dự án sớm, an toàn chất lượng?

    Để có được điều đó bạn buộc phải tìm tới đơn vị cung ứng dịch vụ khoan cắt bê tông uy tín. Chỉ có những đơn vị như vậy mới đủ nguồn lực – tiềm năng hoàn thành biện pháp khoan cắt bê tông cho nhà thầu tốt. Cụ thể, đơn vị đó phải có:

    + Đội ngũ chuyên gia, kỹ sư, công nhân giỏi, giàu kinh nghiệm được đào tạo chuyên sâu về ngành…Từ đó, sẽ đưa ra được biện pháp thi công khoan cắt bê tông tốt nhất cho khách hàng.

    + Đặc biệt, công ty phải có quy trình làm việc chuyên nghiệp giúp dự án diễn ra trôi chảy không bị vướng mắc.

    Ở đâu có biện pháp thi công khoan cắt bê tông nhanh chóng, an toàn?

    Đặc biệt, đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi, giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao có thể giúp quý khách hàng đưa ra phương án thi công tối ưu nhất giúp tiến độ thi công nhanh – hiệu quả – an toàn nhất.

    Lựa chọn khoan cắt bê tông 24h chắc chắn bạn sẽ không bao giờ phải lo lắng bất cứ điều gì. Chúng tôi cam kết bảng giá khoan cắt bê tông rẻ nhất, luôn đưa ra phương án thi công số 1 – luôn chuẩn bị những phương án dự phòng tối ưu cho những trường hợp khó. Chính vì thế, từ lâu khoan cắt bê tông 24h luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các nhà thầu.

    Bạn có thể tìm hiểu thêm về biện pháp thi công khoan cắt bê tông tối ưu nhất khi gọi điện tới số hotline, chuyên gia sẽ tư vấn kỹ hơn cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoan Dẫn Ép Cọc Trong Thi Công Xây Dựng
  • Thi Công Khoan Dẫn Ép Cọc Uy Tín Nhất Hiện Nay Công Nghệ Hiện Đại
  • Công Nghệ Khoan Dẫn Cọc Là Gì
  • Dịch Vụ Khoan Dẫn Ép Cọc Bê Tông Chỉ Từ 45.000Đ/m Tại Hà Nội
  • Biện Pháp Thi Công Khoan Dẫn Cọc An Toàn
  • Biện Pháp Thi Công Đường Bê Tông Xi Măng, Thi Công Đường Nhựa

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Kỹ Thuật Thi Công Đổ Bê Tông Nền Nhà Xưởng
  • Quy Trình Sơn Sắt Thép Đúng Kỹ Thuật
  • Hướng Dẫn Sơn Epoxy Cho Sắt Thép Bằng Máy Phun Sơn Đơn Giản Nhất
  • Quy Trình Thi Công Sơn Epoxy Kết Cấu Thép
  • Quy Trình Thi Công Sơn Epoxy Sắt Thép
  • Đường cao tốc, đường quốc lộ và mạng lưới khu vực giao thông là chìa khóa cho sự phát triển của đất nước và sự thịnh vượng của dân cư. Đường giao thông là điều kiện cần thiết để tạo sự hấp dẫn cho đầu tư. Với các giải pháp vật liệu tiên tiến nhất và chuyên môn kỹ thuật chuyên sâu, Mxaydung,vn xin đưa ra các giải pháp phù hợp cho mọi dự án.

    Bê tông và nhựa đường được sử dụng rộng rãi để xây dựng vì chúng đáng tin cậy và mạnh mẽ. Như vậy, bê tông và nhựa đường có nhiều điểm khác biệt giữa chúng. Tính đặc thù của ứng dụng quy định quyết định lựa chọn vật liệu. Đối với hai loại này, mỗi ứng dụng trên đường đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

    Giữa đường bê tông và nhựa đường, một trong những điểm khác biệt chính là độ bền, trong đó các con đường bê tông tỏ ra bền hơn nhựa đường. Về mặt tuổi thọ, đường bê tông có tuổi thọ dài hơn đường nhựa. Tiếp theo tần suất sửa chữa, đó là chúng ta phải ít sửa chữa đường bê tông hơn khi so sánh với đường nhựa.

    Trong các thử nghiệm về âm thanh của bề mặt bê tông tiếp xúc độ ồn của đường bê tông vẫn được coi là thấp hơn so với đường nhựa. Ngành công nghiệp bê tông đang nắm bắt vấn đề này và làm việc hướng tới đạt được sự suy giảm tiếng ồn đáp ứng tiêu chuẩn tiếng ồn quốc tế hiện hành.

    Khi nhìn vào khía cạnh môi trường, bê tông là lựa chọn tốt hơn.

    Nhận thức chung là, các con đường bê tông cụ thể đi kèm với chi phí lát cao hơn đường nhựa. Ngoài ra, phải mất ít thời gian hơn để làm một con đường nhựa hơn là một con đường bê tông.

    Các con đường bê tông có thể hoạt động rất tốt trong khí hậu khắc nghiệt, đồi núi và mưa lớn và chịu được nhiều tải trọng. Nếu nó là một con đường nhựa, ít nhất một vài lớp phủ sẽ được cung cấp trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, thách thức cụ thể nằm trong việc sử dụng thiết kế phù hợp, giám sát phù hợp và đảm bảo chất lượng. Nhu cầu xây dựng – Một hỗn hợp thiết kế thích hợp, Đặt bê tông, bảo dưỡng ban đầu và cắt chính xác.

    Điều này phải được đảm bảo trong quá trình thực thi vì bê tông không được sai lầm. Một khi nó được thiết lập và cứng lại, có rất ít bạn có thể sửa sai trong khi bitum có thể dễ dàng sửa chữa. Các kỹ sư không nên e ngại về việc xây dựng đường bê tông nếu cần phải thực hành thẩm định, nhưng điều này cần áp dụng cho toàn bộ chuỗi cung ứng, các nhà hoạch định chính sách!

    Điều quan trọng nhất khi làm một con đường bê tông

    Đặt bê tông đúng; nếu làm điều đó một cách sai lầm và hối tiếc vì bê tông không thể sửa sai! Đặc điểm kỹ thuật, chất liệu và chất lượng xây dựng vẫn là các bộ ba xác định tuổi thọ và hiệu suất.

    Vì vậy, câu hỏi là Không, như những loại vỉa hè – làm bằng nhựa đường hay bê tông – Chi phí vòng đời của sản phẩm sẽ đưa ra câu trả lời; Nhưng câu hỏi thực sự là – những loại vỉa hè nào mà Việt Nam có thể xây dựng.

    Bối cảnh đường xá ở Việt Nam

    Khoảng 93% đường quốc lộ ở Việt Nam là những vỉa hè linh hoạt. Nó không bị phá vỡ trong một khoảng thời gian, những con đường nhựa trải qua việc thủng, nứt, xuất hiện ổ gà và giải quyết theo chu kỳ hư hỏng và lớp phủ vô tận tiếp tục xoay vòng. Tình hình càng trở nên cấp tính hơn khi chúng ta đi vào những khu vực có lượng mưa lớn. Không nghi ngờ gì, vấn đề này càng trầm trọng hơn ở nhiều nơi trên đất nước, bởi chất lượng đất rất kém. Hiện nay, việc sửa chữa vá với lớp phủ nhựa đường đôi khi được nâng cấp, nhưng tình trạng này không hề suy giảm.

    Hầu hết tuyến đường vận chuyển của quốc gia được thực hiện trên đường cao tốc & đường của chúng tôi được vận chuyển bằng xe tải và xe contenner có khớp nối lớn. Những gì chúng ta nên xem xét trước đó là mỗi chiếc xe như vậy có sức mạnh gây tổn hại lớn hơn 100.000 lần các loại xe con, và tác động gây hại theo thời gian trên con đường của chúng ta, để lựa chọn vật liệu bền vững và chất lượng xây dựng cho các con đường;

    Sự mất mát đối với nền kinh tế là rất lớn khi nhìn thấy trong bối cảnh khó khăn, vỉa hè phải sửa chữa thường xuyên dẫn đến tắc nghẽn về mặt giao thông và chi phí cho đất nước và người nộp thuế hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm. Chúng ta nên cố gắng thay đổi tình trạng này ít nhất trong tương lai gần.

    Đối với vấn đề đó, bê tông trong bất kỳ hình thức khác nhau của nó là mạnh hơn đáng kể so với vật liệu cạnh tranh và do đó có nhiều khả năng để thực hiện vai trò chịu được trọng tải lớn với khả năng chống lại những sự khắc nghiệt. Một con đường cao tốc với tuổi thọ tối thiểu là 40 năm.

    Đối với các bề mặt (ngoài đường cao tốc) phải chịu tải trọng nặng nề, đặc biệt là rẽ (ví dụ: Tuyến đường vận chuyển huyệt mạch, đường bộ / đường sắt, cảng) bê tông là giải pháp ưu tiên.

    Trường hợp tuổi thọ lâu dài đi đôi với chi phí bảo trì tối thiểu là cần thiết.

    Bê tông, cũng như xi măng và các hỗn hợp thủy lực khác trong xây dựng đường bộ có thể cung cấp toàn bộ lợi ích chi phí cho cuộc sống. Gần đây, việc sử dụng bê tông, bao gồm hỗn hợp dạng hạt liên kết xi măng được báo cáo là góp phần vào các giải pháp cạnh tranh về chi phí ban đầu và ngày càng được xác định.

    Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy giảm lượng khí thải carbon hoạt động từ các giải pháp thông minh.

    Với những tiến bộ công nghệ, chúng ta cần phải tiến bộ về vật liệu và phương pháp để phục vụ chúng ta một cách tốt hơn, theo cách phù hợp với nhu cầu của chúng ta.

    Với hầu hết các đường cao tốc hiện có là những đường cao tốc và mạng lưới đường cao tốc và đường lớn được đặt, một câu trả lời có thể cho Việt Nam có thể là,

    – Sử dụng bê tông. – Sử dụng lớp nhựa đường phủ bê tông trên đường cao tốc

    Đối với một nước nhiệt đới như Việt Nam, lớp phủ bê tông bền hơn và hiệu quả về mặt chi phí so với lớp phủ bitum. Lớp trên bề mặt màu trắng là vật liệu hiệu quả về chi phí để cải thiện tình trạng của các đường bitum hiện có. Quá trình xây dựng là như nhau đối với lớp phủ bê tông trên các tuyến đường bitum hiện có: sản xuất bê tông, lắp đặt và bảo dưỡng đầy đủ. Các thành phố như Hồ Chí Minh đã áp dụng lớp phủ bề mặt màu trắng theo một cách lớn; thành phố có kế hoạch chuyển đổi khoảng 250 km đường nhựa đường hiện có. Một số hồ sơ dự thầu đã được trao. Có rất nhiều lợi ích của lớp phủ trên bề mặt màu trắng, xem xét các thông số kỹ thuật đường ban đầu mà chúng tôi đang xây dựng.

    Ngay cả chi phí ban đầu của các con đường bê tông so sánh thuận lợi với vỉa hè linh hoạt vì bitum đã trở nên đắt đỏ.

    Động lực của ‘Chuyển đổi Bê tông’

    Quyết định được đưa ra cho bê tông thay thế bitum cho đường mới được dựa trên thực tế là đường bê tông được nhìn thấy là bền hơn và do đó sẽ làm giảm chi phí bảo trì đường đáng kể. Quyết định này sẽ có tác động đáng kể đến các dự án thi công đường bộ được trao, xây dựng và duy trì.

    Điều này có nghĩa là các dự án đường bộ từ nay sẽ trải qua những điều sau đây:

    – Các báo cáo dự án chi tiết cho các dự án đường mới sẽ đánh giá chi phí dự án xi măng bao gồm nguyên liệu thô – Tư vấn sẽ đánh giá dự án trên cơ sở chi phí trong vòng đời của dự án thay vì phải tốn bao nhiêu để xây dựng nó, có nghĩa là kết hợp chi phí bảo trì của dự án – Việc sử dụng xi măng sẽ được hỗ trợ cho tất cả các dự án đường cao tốc đặt thầu theo tất cả các mô hình

    – Xi măng sẽ được sử dụng làm nguyên liệu cho tất cả các dự án trừ khi nhà tư vấn được chính phủ chỉ định làm một trường hợp chống lại nó, trong trường hợp điều kiện khí hậu hoặc địa hình không hỗ trợ việc sử dụng xi măng

    Chi phí trả trước (xi măng)

    Khoản đầu tư trung bình trả trước cho đường bê tông có thể cao hơn khoảng 15% so với đường bitum. Điều này mặc dù thực tế rằng chi phí vòng đời cho bê tông có thể ít hơn bitum. Chi phí trả trước là một sự cân nhắc rằng chính phủ sẽ phải chăm sóc dòng tiền để duy trì tốc độ xây dựng nhanh chóng của chiều dài đường trong thời gian quy định để kiềm chế chi phí dự án trong quá trình chạy.

    Để giải quyết vấn đề này, Bộ Giao thông đường bộ và Đường cao tốc đang xem xét việc ký kết các hợp đồng dài hạn với các công ty xi măng trên toàn quốc để mua vật liệu xây dựng với chi phí thấp hơn. Theo các nguồn tin, Bộ đã đưa ra một hồ sơ dự thầu để sửa chữa một tỷ lệ hàng năm cho xi măng sẽ giúp khám phá một mức giá cạnh tranh cho nguyên liệu thô. Các nhà phát triển sẽ có thể mua xi măng để xây dựng đường với mức giá này từ nhà sản xuất xi măng.

    Một vấn đề quan trọng khác là trình độ trước dựa trên tính khả dụng và tính đầy đủ của thiết bị và chuyên môn mà nhu cầu thực hiện dự án. Bên cạnh đó, các giao dịch dài hạn nhất định với các công ty xi măng cho các con đường bê tông cần được thực hiện.

    Nghiên cứu thi công đường bê tông phải thành công, không sẽ trở thành thảm họa kinh tế

    Để làm cho các dự án đường bê tông xi măng thành công, chính phủ phải có một cơ chế giám sát chất lượng mạnh mẽ. Chất lượng kém có thể chứng minh là một thảm họa kinh tế vì sửa chữa đường bê tông rất tốn kém. Chính phủ không nên quên, bê tông rất khó sửa chữa!

    Vận chuyển nhanh hơn, an toàn hơn nên được nhắm mục tiêu thông qua hợp tác làm việc trong chuỗi cung ứng để giảm chi phí công việc trên các trục đường chính của quốc gia.

    Đường cao tốc thông minh trên toàn thế giới sử dụng một loạt các công nghệ tiên tiến. thực hành tốt nhất và quy trình vận hành cho luồng lưu lượng kiểm soát hoạt động hiệu quả đáp ứng những thách thức để đạt được tốt nhất từ ​​tài sản cơ sở hạ tầng hiện có, đảm bảo tất cả các làn đường đang chạy và do đó cung cấp phân phối nhanh với lợi tức đầu tư nhanh hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Lắp Công Trình: Xây Dựng Hội Trường Ubnd Thị Trấn Na Sầm Và Cải Tạo, Sửa Chữa Trụ Sở Ubnd Thị Trấn Na Sầm, Huyện Văn Lãng
  • Gói Thầu Cải Tạo Trụ Sở Ubnd Huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc: Bị Tố Thi Công Trước, Bên Mời Thầu Nói Gì?
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nước
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nước Jotun Bảo Vệ Ngôi Nhà
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nước Nhà Cao Tầng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100