Nhà Thầu Hòa Bình Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm Phương Pháp Semi Topdown

--- Bài mới hơn ---

  • Những Biện Pháp Thi Công Nhà Máy Điện Mặt Trời Đơn Giản
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Thi Công Nhà Máy Điện Mặt Trời
  • Kỹ Thuật Và Biện Pháp Thi Công Xây Dựng Nhà Phố, Biệt Thự
  • Giải Pháp Thi Công Tầng Hầm Nhà Phố Hiệu Quả Và Phổ Biến
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Phá Dỡ Công Trình Tại Hà Nội
  • Quy mô: 3 tầng hầm, tầng trệt, tầng lửng, 20 tầng lầu, tầng kỹ thuật và mái.

    Tổng diện tích mặt bằng xây dựng: 1918 (m 2)

    Địa điểm: Số 9 Đoàn Văn Bơ, Quận 4, chúng tôi

    Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh (REE)

    Tư vấn giám sát: NAGECCO

    Đơn vị thẩm tra: CTY KIỂM ĐỊNH SÀI GÒN (SCQC)

    Đơn vị thi công: Công ty cổ phần xây dựng & Kinh doanh địa ốc Hòa Bình

    (1 file word giới thiệu tổng quát: 5 trang)

    2. Bản vẽ Biện pháp thi công

    Chi tiết giằng hầm 1: 4BV

    Chi tiết giằng hầm 2: 2BV

    Chi tiết giằng hầm 3: 4BV

    Chi tiết giằng trệt: 3BV

    Chi tiết hệ giằng chống: 2BV

    Chi tiết điển hình cốp pha dầm, sàn tầng hầm 1,2 và sơ đồ bố trí hệ king post: 2BV

    Hầm 1: Mặt bằng, mặt cắt thi công Đào đất – Bê tông cốt thép – Hệ giằng cốp pha điển hình: 6BV

    Hầm 2: Mặt bằng, mặt cắt thi công Đào đất, king post – Bê tông cốt thép – Hệ giằng ô mở – Chi tiết panel tường vây: 11BV

    Hầm 3:

    Mặt bằng, mặt cắt thi công Đào đất, king post – Bê tông cốt thép – Hệ giằng

    &

    Hố móng: Mặt bằng, mặt cắt thi công đào đất – Bê tông cốt thép

    Sàn hầm – Mặt bằng, mặt cắt thi công cột, lõi thang máy, ram dốc

    Tổng bản vẽ phần Hầm 3: 28BV

    Phần bổ sung Hầm 3: Mặt bằng, mặt cắt thi công hệ giằng – Lắp đặt hệ giằng từ móng vào tường Barret – Bản vẽ hoàn công mặt bằng panel tường vây: 10BV

    3. Cẩu tháp

    . THUYẾT MINH TÍNH TOÁN KẾT CẤU SÀN DẦM TẦNG TRỆT TẠI VỊ TRÍ ĐẶT CẨU THÁP CÔNG TRÌNH REE TOWER: 1 file word 13 trang

    Đơn vị thi công: Công ty cổ phần xây dựng & Kinh doanh địa ốc Hòa Bình

    Đơn vị thiết kế thi công: CÔNG TY CP XÂY DỰNG KIÊN THÀNH

    + Tải trọng chân cẩu

    + Tổ hợp tải trọng

    + Tính toán sàn dầm tầng trệt tại vị trí đặt cẩu tháp: Dùng Etabs V8.4.8

    + Bản vẽ bố trí thép

    + Kiểm tra bu lông chân cẩu

    + Kiểm tra xuyên thủng

    . TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA KING POST H400x408x21x21 tại cẩu tháp: 1file pdf 2 trang

    . Bản vẽ Bố trí móng cẩu tháp: 3BV

    4. Quan trắc – Hạ mực nước ngầm

    . Thuyết minh “Đề cương quan trắc địa kỹ thuật”: 1 file word 19 trang

    Hạng mục: HỆ THỐNG QUAN TRẮC PIEZOMETER VÀ INCLINOMETER

    TCVN357:2005 “NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH DẠNG THÁP – QUY TRÌNH QUAN TRẮC ĐỘ NGHIÊNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC ĐỊA”

    + Căn cứ

    + Giới thiệu chung

    + Khối lượng và phương án thực hiện

    . Khối lượng và nhiệm vụ

    . Thiết kế các công tác quan trắc

    + Thiết kế đo áp lực nước lỗ rỗng

    + Thiết kế công tác đo chuyển vị ngang

    + Tiến độ và tần suất quan trắc

    + Báo cáo kết quả

    + Kiến nghị – Khuyến cáo

    . Thuyết minh “TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ GIẾNG BƠM HẠ MỰC NƯỚC NGẦM Ở HỐ MÓNG”: 1 file word 4 trang

    + Cơ sở thiết kế và tính toán

    + Áp dụng phương pháp hạ mực nước ngầm nhân tạo

    + Biện pháp thi công

    + Biện pháp chống sụt lún các công trình lân cận

    + Phương pháp quan trắc và ghi chép đo mực nước ngầm

    . Bản vẽ:

    + Mặt bằng lỗ mở sàn hầm 3 vị trí giếng hạ mực nước ngầm và các chi tiết mặt cắt: 4BV

    + Bản vẽ tính khối lượng thầu phụ lấp cát móng: 1BV

    + Bản vẽ tính khối lượng thầu phụ làm đất và ban cát san hầm 3: 1BV

    + Bản vẽ tính khối lượng thầu phụ làm đất và ban cát móng: 1BV

    + Bản vẽ tính khối lượng thầu phụ lam le cát: 1BV

    5. Thông gió

    . Bản vẽ

    + Mặt bằng bố trí hệ thống thông gió tầng hầm 1: 1BV

    + Mặt bằng bố trí hệ thống thông gió tầng hầm 2: 1BV

    + Mặt bằng bố trí hệ thống thông gió tầng hầm 3: 1BV

    + Mặt bằng bố trí hệ thống thông gió tầng trệt: 1BV

    + Mặt bằng bố trí điện chiếu sáng thi công: 1BV

    6. Tường vây

    . Thuyết minh “TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU LỰC HỆ TƯỜNG VÂY VÀ HỆ GIẰNG CHỐNG THI CÔNG SEMI-TOPDOWN”: 1 file word 38 trang

    Đơn vị thi công: Công ty cổ phần xây dựng & Kinh doanh địa ốc Hòa Bình

    Đơn vị thiết kế thi công: CÔNG TY CP XÂY DỰNG KIÊN THÀNH

    + Tổng quan về công trình

    + Qui trình thi công top-down tầng hầm: 16 giai đoạn

    + Thông số đất nền và kết cấu thi công

    . Thông số tường vây

    . Thông số hệ thanh chống

    . Thông số sàn trệt, hầm 1, hầm 2, hầm 3

    . Phụ tải mặt đất (Load surcharge)

    . Mực nước ngầm trong và ngoài hố đào

    + Mô phỏng các bước tính toán trong plaxis: 18 bước

    + Kết quả nội lực trong sàn và thanh chống

    + Biểu đồ nội lực và chuyển vị ngang tường vây

    + Tính thép tường vây

    + Chuyển vị ngang và lún của đất xung quanh hố đào

    + Mô phỏng trong phần mềm etabs V8.4.8

    . Mô hình các tầng chống

    . Sơ đồ tải trọng

    . Kết quả phân tích mô hình

    . Phụ lục 1 “TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA THANH GIẰNG H300x200x8x12”: 1 file excel bảng tính

    . Phụ lục 2 “TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA THANH GIẰNG H350x350x12x19”: 1 file excel bảng tính

    . Phụ lục 3 “TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA KING POST H400x408x21x21”: 1 file excel bảng tính

    . Chuyển vị xuất từ plaxis: 5 file pdf đào đất lần 1 đến lần 5

    . Công trình do nhà thầu rất lớn và uy tín Việt Nam thực hiện: Công ty cổ phần xây dựng & Kinh doanh địa ốc Hòa Bình

    . Giúp bạn có được nguồn tài liệu tham khảo rất quý và bổ ích khi hoàn thành công trình thực tế đòi hỏi kinh nghiệm dày dặn, năng lực trình độ rất cao và uy tín mạnh trên thương trường

    . Giúp bạn nắm được quy trình Biện pháp thi công tầng hầm theo phương pháp semi-topdown

    . Giúp bạn nắm được quy trình Biện pháp thi công tính toán các phần bổ trợ phần ngầm: Cẩu tháp – Quan trắc, hạ mực nước ngầm – thông gió – tường vây

    . Thuyết minh bản vẽ được hoàn thành chuyên nghiệp với độ hoàn thiện rất chuẩn theo TCVN hiện hành trong nước và nước ngoài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Tòa Nhà Bitexco Tham Khảo
  • Giải Pháp Thi Công Nền Đường Đắp Trên Đất Yếu
  • Yêu Cầu Khi Thi Công Nghiệm Thu Nền Đường Đắp
  • Biện Pháp Thi Công Đắp Cát Nền Đường
  • Biện Pháp Thi Công Móng Đơn Đúng Quy Trình Nhất
  • Biện Pháp Thi Công Nhà Cao Tầng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Vẽ Biện Pháp Thi Công Nhà Cao Tầng Đầy Đủ Nhất
  • Kiến Nghị Các Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Pccc Đối Với Nhà Cao Tầng
  • Công Nghệ 9 Bài 4: An Toàn Lao Động Trong Nấu Ăn
  • An Toàn Lao Động Trong Nấu Ăn
  • Powerpoint An Toàn Lao Động Trong Nấu Ăn
  • Phần thân công trình sẽ do các đội thi công xen kẽ các công tác để đẩy nhanh tiến độ thi công. Các đội thi công này sẽ chịu sự điều hành trực tiếp của Ban chỉ huy công trình.

    Toàn bộ khối lượng bê tông của các kết cấu chính sẽ được trộn tại trạm trộn, vận chuyển đến công trình bằng các xe ô tô tự trộn và bơm vào các vị trí phải đổ bằng bơm bê tông.

    Công trình là một công trình cao tầng, kết cấu công trình bê tông cốt thép. Vì vậy để đáp ứng yêu cầu thi công nhanh, bảo đảm chất lượng và hiệu quả kinh tế do vậy việc vận chuyển lên cao là một vấn đề quan trọng.

    Dựa vào quy mô cũng như điều kiện thực tế thi công của công trình, Nhà thầu chúng tôi lựa chọn các thiết bị thi công như sau:

    Vận chuyển lên cao là máy vận thăng lồng BS – 800H có các thông số kỹ thuật như sau:

    – Tốc độ nâng : 11-22 mét/phút

    – Kích thước cabin : 2000x2000x2100

    Sử dụng các máy bơm bê tông do đơn vị cấp bê tông cung cấp theo hợp đồng nguyên tắc về việc cung cấp bê tông tươi thương phẩm giữa Công ty TNHH Xây Dựng – Thương Mại Phước Lộc và Công ty Xây dựng Công Trình Hàng Không ACC có các thông số kỹ thuật:

    Do các xe vận chuyển bê tông thương phẩm không thể vào sâu được trong công trình vì mặt bằng trật hẹp, do đó máy bơm bê tông được đặt phía ngoài đường Phổ Quang và lắp đặt đường ống bơm bê tông vào phía trong tới các vị trí đổ bê tông.

    Việc thi công phần thân công trình như: cột, dầm, sàn, cầu thang, vách thang máy là khâu cấu thành khung của kết cấu chính cho mỗi tầng của công trình, nó quyết định đến độ chính xác về tim, cốt, hình dáng, kích thước hình học của công trình cũng như quyết định đến phương án và tiến độ của công tác hoàn thiện.

    Nhà thầu chúng tôi đưa ra giải pháp cốp pha, dàn giáo cho dự án là cốp pha, dàn giáo thép định hình. Ngoài ra còn kết hợp với cốp pha và cây chống gỗ để lắp dựng cho các kết cấu nhỏ, lẻ.

    – Cốp pha và đà giáo được thiết kế và thi công phải đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.

    – Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.

    – Cốp pha dầm, sàn được ghép trước lắp đặt cốt thép, cốp pha cột được ghép sau khi lắp đặt cốt thép.

    – Yêu cầu ván khuôn cột, dầm, sàn, tường và cầu thang phải phẳng, khít và quét dầu chống dính trước khi lắp đặt.

    – Trước tiên phải tiến hành đổ mầm cột cao 50mm để tạo đường dựng ván khuôn. Lưu ý đặt sẵn các thép chờ trên sàn để tạo chỗ neo cho cốp pha cột.

    – Gia công thành từng mảng có kích thước bằng kích thước của 1 mặt cột.

    – Ghép các mảng theo kích thước cụ thể của từng cột.

    – Dùng gông bằng thép, khoảng cách các gông khoảng 50 cm .

    – Chú ý : phải để cửa sổ để đổ bê tông, chân cột có trừa lỗ để vệ sinh trước khi đổ bê tông.

    -Vạch mặt cắt cột lên chân sàn, nền.

    – Dựng lần lượt các mảng phía trong rồi đến các mảng phía ngoài rồi dùng gông bằng thép liên kết 4 mảng với nhau và nêm chặt.

    – Cố định ván khuôn cột bằng hệ tăng đơ cột chống để điều chỉnh cột đúng tim, thẳng đứng và vững chắc.

    – Dùng máy kinh vĩ hoặc máy thủy bình để tiến hành kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột.

    Gồm 2 ván khuôn thành và 1 ván khuôn đáy.

    – Rải ván lót để đặt chân cột.

    – Đặt cây chống chữ T, đặt 2 cây chống sát cột, cố định 2 cột chống, đặt thêm một số cột dọc theo tim dầm.

    – Rải ván đáy dầm trên xà đỡ cột chống T, cố định 2 đầu bằng các giằng.

    – Đặt các tấm ván khuôn thành dầm, đóng đinh liên kết với đáy dầm, cố định mép trên bằng các gông, cây chống xiên, bu lông.

    – Kiểm tra tim dầm, chỉnh cao độ đáy dầm cho đúng thiết kế.

    – Dùng ván khuôn thép định hình đặt trên hệ dàn giáo chữ A chịu lực bằng thép và hệ xà gồ đỡ sàn và xà gồ thép, dùng tối đa diện tích ván khuôn thép định hình, với các diện tích khó thi công còn lại thì dùng kết hợp ván khuôn gỗ.

    – Theo chu vi sàn có ván diềm ván diềm được liên kết đinh con đỉa vào thành ván khuôn dầm và dầm đỡ ván khuôn dầm.

    Các tấm ván khuôn được định hình thành mảng lớn theo đúng kích thước hình học của liên kết định vị sườn ngang và sườn đứng bằng xà gồ gỗ, liên kết giữa hai mặt ván khuôn tường chúng tôi sử dụng bu lông D14 đặt trong lòng ván khuôn chống áp lực ngang khi đổ bê tông. Phía ngoài theo chiều cao chúng tôi sử dụng thêm các thanh chống xiên bằng cây chống thép (tại các vị trí có thể). Bên trong để cố định ván khuôn tường theo chiều cao chúng tôi sử dụng hệ thanh giằng bằng chống thép kết hợp với xà gồ gỗ liên kết với các tấm ván khuôn vách thành khung cứng trong lòng vách thang máy, sau khi lắp dựng ván khuôn phải tiến hành kiểm tra ổn định kích thước hình học độ phẳng cũng như sự kín khít của ván khuôn xong mới tiến hành đổ bê tông.

    Với các mảnh ván khuôn phía ngoài khi đổ sàn chờ sẵn các thép bản trong bê tông để đơ ván khuôn tường phía ngoài.

    Chú ý: Sau khi tiến hành xong công tác ván khuôn thì phải kiểm tra , nghiệm thu ván khuôn theo nội dung sau:

    – Kiểm tra hình dáng kích thước theo Bảng 2-TCVN 4453 : 1995

    – Kiểm tra độ cứng vững của hệ đỡ, hệ chống.

    – Độ phẳng của mặt phải ván khuôn (bề mặt tiếp xúc với mặt bê tông).

    – Kiểm tra kẽ hở giữa các tấm ghép với nhau.

    – Kiểm tra chi tiết chôn ngầm.

    – Kiểm tra tim cốt, kích thước kết cấu.

    – Khoảng cách ván khuôn với cốt thép.

    – Kiểm tra lớp chống dính, kiểm tra vệ sinh cốp pha.

    Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau. Khi tháo dỡ cốp pha, đà giáo tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh đến kết cấu bê tông.

    Các bộ phận cốp pha, đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn (cốp pha thành dầm, tường, cột) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên 50% daN/cm 2.

    Kết cấu ô văng, công xôn, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi cường độ bê tông đủ mác thiết kế.

    Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng nên thực hiện như sau:

    – Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông

    – Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốp pha của tấm sàn dưới nữa và giữ lại cột chống “an toàn” cách nhau 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m.

    Đối với cốp pha đà giáo chịu lực của kết cấu ( đáy dầm, sàn, cột chống) nếu không có các chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ là 50% (7 ngày) với bản dầm, vòm có khẩu độ nhỏ hơn 2m, đạt cường độ 70% (10 ngày) với bản, dầm, vòm có khẩu độ từ 2-8m, đạt cường độ 90% với bản dầm, vòm có khẩu độ lớn hơn 8m.

    Cốt thép đưa vào thi công là thép đạt được các yêu cầu của thiết kế, có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 4453-1995.

    Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

    – Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ

    – Các thanh thép không bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính. Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại.

    – Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng.

    – Cốt thép sau khi gia công lắp dựng vẫn phải đảm bảo đúng hình dạng kích thước, đảm bảo chiều dầy lớp bảo vệ.

    – Trước khi sử dụng phải xuất trình chứng chỉ xuất xưởng của thép theo các chỉ tiêu cơ lý.

    – Việc kiểm tra cốt thép đã cắt và uốn theo từng lô, mỗi lô gồm 100 thanh cùng loại, lấy 5 thanh bất kỳ để kiểm tra, các trị số sai lệnh phải nhỏ hơn các giá trị đã ghi trong bảng 4 của TCVN 4453:1995.

    Cốt thép sẽ được gia công theo thiết kế tại kho của công trường theo tiến độ thi công. Việc gia công cốt thép tại kho của công trình theo phương án này sẽ khắc phục được các sai sót, đảm bảo gia công được chính xác đạt theo đúng yêu cầu của thiết kế, có điều kiện phối hợp chính xác với các bộ phận nhằm đảm bảo yêu cầu thi công đúng theo tiến độ đề ra. Trong quá trình gia công sẽ sắp xếp thành từng chủng loại, từng cấu kiện riêng để tránh nhầm lẫn.

    – Cạo gỉ tất cả các thanh bị gỉ.

    Thiết bị thi công chính là máy hàn

    Các mối hàn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    -Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, khung thu hẹp cục bộ và không có bọt, không ngậm xỉ.

    – Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo đúng thiết kế.

    – Sau khi gia công, cốt thép được bó thành bó có đánh số và xếp thành từng đống theo từng loại riêng biệt để tiện sử dụng.

    – Các đống được để ở cao 30 cm so với mặt nền kho để tránh bị gỉ. Chiều cao mỗi đống <1,2m, rộng < 2m.

    Công tác vận chuyển và lắp dựng cốt thép phải phù hợp với điều 4.6 của TCVN 4453:1995 và đảm bảo các quy định chung sau:

    – Thép đến hiện trường không bị cong vênh.

    – Trước khi lắp dựng thanh nào bị gỉ, bám bẩn phải được cạo, vệ sinh sạch sẽ.

    – Lắp đặt cốt thép đúng vị trí, đúng số lượng, quy cách theo thiết kế cụ thể cho từng kết cấu.

    – Đảm bảo khoảng cách giữa các lớp cốt thép ( dùng trụ đỡ bằng bê tông hoặc cốt thép đuôi cá).

    – Với các thanh vượt ra ngoài khối đổ phải được cố định chắc chắn tránh rung động làm sai lệch vị trí.

    – Các con kê được đặt tại các vị trí thích hợp tùy mật độ cốt thép nhưng không được lớn hơn 1m một điểm kê. Con kê được đúc bằng vữa xi măng mác cao có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép. Trong các trường hợp khác, con kê được làm bằng các vật liệu không an mòn cốt thép, không phá huy bê tông và phải được Chủ đầu tư đồng ý. Với cốt thép sàn để đảm bảo khoảng cách giữa 2 lớp cốt thép phải dùng con kê bằng ngựa thép.

    – Chủ yếu sử dụng phương pháp buộc để liên kết các thanh cốt thép lại với nhau. Hạn chế sử dụng phương pháp hàn tại công trường để buộc thép. Trong các trường hợp, chỉ sử dụng nối bằng phương pháp hàn cho các loại cốt thép có đường kính lớn hơn 10 mm. Các mối hàn hoặc mối buộc phải đảm bảo đủ chiều dài đường hàn và chiều dài mối nối buộc.

    – Trong mọi trường hợp các góc của các thanh thép đai với thép chịu lực được buộc toàn bộ.

    – Các thép chờ của các hạng mục còn lại, thép chờ cột để liên kết với tường xây phải để sẵn trước khi tiến hành đổ bê tông.

    – Cốt thép có thể được gia công thành khung sẵn rồi đưa vào ván khuôn đã ghép trước 3 mặt.

    – Trường hợp dựng buộc tại chỗ thì bắt đầu từ thép móng, đặt cốt thép đúng vị trí rồi nối bằng buộc hoặc hàn, lồng cốt đai từ trên xuống và buộc với thép đứng theo thiết kế. Chú ý phải đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ.

    – Chọn một số mẩu gỗ kê ngang ván khuôn để đỡ thép.

    – Với các thanh nối thì phải chọn chỗ có mô men uốn nhỏ nhất.

    – Dùng thước gỗ đánh dấu vị trí cốt đai vào, nâng hai thanh thép chịu lực lên chạm khít cốt đai rồi buộc, buộc hai đầu vào giữa, xong lại đổi 2 thanh thép dưới lên buộc tiếp.

    – Sau khi buộc xong cốt đai thì hạ khung thép vào ván khuôn, hạ từ từ bằng cách rút dần các thanh gỗ kê ra.

    – Chọn một số mẩu gỗ kê ngang ván khuôn để đỡ thép.

    – Dùng thước gỗ đánh dấu vị trí đưa cốt thép vào, nâng hai thanh thép chịu lực lên chạm khít cốt đai rồi buộc, buộc hai đầu vào giữa, xong lại đổi 2 thanh thép dưới lên buộc tiếp.

    – Sau khi buộc xong cốt đai thì hạ khung thép vào ván khuôn, hạ từ từ bằng cách rút dần các thanh gỗ kê ra.

    Sau khi lắp dựng xong cốt thép vào công trình (cụ thể cho từng cấu kiện ) thì tiến hành kiểm tra và nghiệm thu cốt thép theo các phần sau:

    – Sự phù hợp của các cốt thép đưa vào sử dụng so với hồ sơ thiết kế.

    – Công tác gia công cốt thép : Trị số sai lệch cho phép cảu cốt thép đã gia công theo bảng 4 của TCVN 4453:1995.

    – Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế.

    – Lắp dựng cốt thép : Đúng chủng loại, vị trí, kích thước và số lượng cốt thép đã lắp đặt so với thiết kế. Trị số sai lệch cho phép đối với công tác lắp dựng cốt thép cho ở bảng 9 của TCVN 4453:1995.

    – Sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đăt sẵn so với thiết kế.

    – Sự phù hợp của vật liệu làm con kê, mật độ các điểm kê sai lệch và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.

    – Các bản vẽ hoàn công có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép (nếu có) trong quá trình thi công và các biên bản nghiệm thu quyết địnhh sự thay đổi.

    – Các kết quả về mẫu thử chất lượng thép, cường độ mối hàn và chất lượng gia công cốt thép.

    – Các biên bản thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế.

    – Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công lắp dựng cốt thép.

    Nhà thầu chúng tôi cam kết tuân thủ theo điều 6 của TCVN 4453-1995 về thi công bê tông.

    Do bê tông sử dụng cho các cấu kiện chính là bê tông thương phẩm nên trước khi cho đổ bê tông Nhà thầu chúng tôi sẽ trình cho Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát các phiếu kiểm tra vật liệu và kết quả nén mẫu thí nghiệm nếu được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát thì Nhà thầu chúng tôi mới tiến hành thi công.

    Khâu tổ chức mặt bằng, bãi đỗ cho phương tiện vận chuyển, nhân lực đổ bê tông các ca đổ, hệ thống chiếu sáng, điện nước phục vụ máy xây dựng, … phải được bố trí hết sức khoa học và hợp lý từ những ngày trước khi đổ (nhất là bê tông dầm và sàn).

    – Với dầm, sàn sẽ bố trí sàn thao tác trên mặt cốt thép dầm sàn, sao cho tiện lợi nhất cho việc di chuyển của công nhân và dễ dàng tháo lắp di chuyển vị trí. Trước khi đổ bê tông cần vệ sinh mặt sàn và tưới ẩm.

    – Trước khi đổ bê tông: kiểm tra lại hình dáng, kích thước, khe hở của ván khuôn. Kiểm tra cốt thép, sàn giáo, sàn thao tác. Chuẩn bị các ván gỗ để làm sàn công tác.

    – Chiều cao rơi tự do của bê tông không quá 1,5m – 2m để tránh phân tầng bê tông.

    – Khi đổ bê tông phải đổ theo trình tự đã định, đổ từ xa đến gần, từ trong ra ngoài, bắt đầu từ chỗ thấp trước, đổ theo từng lớp, xong lớp nào đầm lớp ấy.

    – Dùng đầm bàn cho sàn, đầm dùi cho cột, dầm, tường.

    – Chiều dày lớp đổ bê tông tuân theo bảng 16 TCVN 4453: 1995 để phù hợp với bán kính tác dụng của đầm.

    – Bê tông phải đổ liên tục không ngừng tuỳ tiện, trong mỗi kết cấu mạch ngừng phải bố trí ở những vị trí có lực cắt và mô men uốn nhỏ.

    – Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông. Trong trường hợp ngừng đổ bê tông qua thời hạn qui định ở bảng 18 TCVN 4453:1995.

    – Đổ bê tông cột có chiều cao nhỏ hơn 5m và tường có chiều cao nhỏ hơn 3m thì nên đổ liên tục.

    – Cột có kích thước cạnh nhỏ hơn 40cm, tường có chiều dầy nhỏ hơn15cm và các cột bất kì nhưng có đai cốt thép chồng chéo thì nên đổ liên tục trong từng giai đoạn có chiều cao 1,5m.

    – Cột cao hơn 5m và tường cao hơn 3m nên chia làm nhiều đợt nhưng phải đảm bảo vị trí và cấu tạo mạch ngừng thi công hợp lý.

    Bê tông dầm và bản sàn được tiến hành đồng thời, khi dầm có kích thước lớn hơn 80cm có thể đổ riêng từng phần nhưng phải bố trí mạch ngừng thi công hợp lý.

    Đầm bê tông là nhằm làm cho hỗn hợp bê tông được đặc chắc, bên trong không bị các lỗ rỗng, bên mặt ngoài không bị rỗ, và làm cho bê tông bám chặt vào cốt thép. Yêu cầu của đầm là phải đầm kỹ, không bỏ sót và đảm bảo thời gian, nếu chưa đầm đủ thời gian thì bê tông không được lèn chặt, không bị rỗng, lỗ. Ngược lại, nếu đầm quá lâu, bê tông sẽ nhão ra, đá sỏi to sẽ lắng xuống, vữa ximăng sẽ nổi lên trên, bê tông sẽ không được đồng nhất.

    Đối với sàn, nền, mái thì dùng đầm bàn để đầm, khi đầm mặt phải kéo từ từ, các dải chồng lên nhau 5-10cm. Thời gian đầm ở 1 chỗ khoảng 30-50s.

    Đối với cột, dầm thì dùng đầm dùi để đầm, chiều sâu mỗi lớp bê tông khi đầm dùi khoảng 30-50cm, khoảng cách di chuyển đầm dùi không quá 1,5 bán kính tác dụng của đầm. Thời gian đầm khoảng 20-40s. Chú ý trong quá trình đầm tránh làm sai lệch cốt thép.

    Bảo dưỡng bê tông tức là thực hiện việc cung cấp nước đầy đủ cho quá trình thuỷ hoá của xi măng-quá trình đông kết và hoá cứng của bê tông. Trong điều kiện bình thường. Ngay sau khi đổ 4 giờ nếu trời nắng ta phải tiến hành che phủ bề mặt bằng để tránh hiên tượng ‘trắng bề mặt’ bê tông rất ảnh hưởng đến cường độ nhiệt độ 15 o C trở lên thì 7 ngày đầu phải tưới nước thường xuyên để giữ ẩm, khoảng 3 giờ tưới 1 lần, ban đêm ít nhất 2 lần, những ngày sau mỗi ngày tưới 3 lần. Tưới nước dùng cách phun (phun mưa nhân tạo), không được tưới trực tiếp lên bề mặt bê tông mới đông kết. Nước dùng cho bảo dưỡng, phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật như nước dùng trộn bê tông. Với sàn mái có thể bảo dưỡng bằng cách xây be, bơm 1 đan nước để bảo dưỡng. Trong suốt quá trình bảo dưỡng, không để bê tông khô trắng mặt.

    – Việc bảo dưỡng thực hiện theo TCVN 5592-1991 – Bê tông nặng, yêu cầu bảo dưỡng tự nhiên.

    – Thời gian bảo dưỡng bê tông thường không được nhỏ hơn các trị số ghi trong bảng 17 của TCVN 4453-1995.

    – Trong quá trình bảo dưỡng bê tông phải được bảo vệ chống các tác động cơ học như rung động, lực xung kích, tải trọng và các tác động có thể xảy ra gây hư hại.

    – Theo cấp hoàn thiện thông thường.

    – Sau khi tháo dỡ cốp pha bề mặt bê tông phải được hoàn thiện, sửa chữa các khuyết tậ và đảm bảo độ phẳng nhẵn, đồng đều về màu sắc, mức độ gồ ghề của bề mặt bê tông khi đo bằng thước áp sát dài 2m không vượt quá 7mm.

    Bê tông được trộn bằng trạm trộn và vận chuyển đến công trường bằng ô tô chuyên dụng, tiến hành đổ các cấu kiện bê tông bằng bơm.

    Bê tông cột được ghép ván khuôn và đổ bê tông từng đoạn, điểm dừng tại các vị trí có giằng BTCT theo chiều cao cột. Biện pháp thực hiện như sau:

    – Bê tông sẽ được đưa vào khối đổ qua các cửa sổ.

    – Chiều cao rơi tự do của bê tông không quá 2m để bê tông không bị phân tầng do vậy phải dùng các cửa đổ.

    – Đầm được đưa vào trong để đầm theo phương thẳng đứng, khi đầm chú ý đầm kỹ các góc, khi đầm không được để chạm cốt thép.

    – Khi đổ đến cửa sổ thì bịt cửa lại và tiếp tục đổ phần trên.

    – Khi đổ bê tông cột lớp dưới cột thường bị rỗ do các cốt liệu to thường ứ đọng ở đáy nên để khắc phục hiện tượng này trước khi đổ bê tông ta đổ 1 lớp vữa XM có thành phần 1/2 hoặc 1/3 dày khoảng 10 – 20 cm.

    – Bê tông sẽ được đổ qua mặt phẳng hở phía trên của dầm.

    – Đầm được đưa vào trong để đầm theo phương thẳng đứng, khi đầm chú ý đầm kỹ các góc, khi đầm không được để chạm cốt thép.

    – Khi đổ đến chiều cao quy định thì dừng lại và tiến hành làm mặt.

    – Bê tông được đổ liên tục trong từng ô.

    – Bê tông phải đảm bảo độ phẳng, kích thước hình học, tránh đọng nước tạo điều kiện cho việc thi công lớp vật liệu hoàn thiện sau này.

    – Đầm bê tông bằng được tiến hàng bằng đàm bàn.

    – Khi đổ bê tông tường, vách thang máy phải đổ theo từng lớp quanh chu vi thang, mỗi lớp dày 30cm để giữ ổn định cho cốp pha tường, vách thang máy không bị kéo nghiêng.

    Khi bê tông đủ cường độ cho phép mới tiến hành tháo dỡ ván khuôn. Khi tháo dỡ ván khuôn phải tránh va chạm mạnh hoặc chấn động làm sứt mẻ kết cấu, đảm bảo ván khuôn không bị hư hỏng.

    Trước khi tháo đà giáo chống đỡ ván khuôn chịu tải trọng, phải tháo ván khuôn mặt bên để xem chất lượng của bê tông. Nếu bê tông quá xấu, nứt nẻ và rỗ nặng thì chỉ khi nào bê tông đã được xử lý mới tháo hết ván khuôn và đà giáo.

    Tháo dỡ ván khuôn và đà giáo phải tuân thủ theo các yêu cầu sau:

    – Phải tháo dỡ từ trên xuống dưới, từ các bộ phận thứ yếu đến các bộ phận chủ yếu.

    – Khi tháo dỡ ván khuôn, trước hết phải tháp giáo chống ở giữa, sau đó tháo dần các giáo chống ở xung quanh theo hướng từ trong ra ngoài

    CÔNG TY PHÚ NGUYÊN NHẬN THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG XÂY NHÀ CAO TÀNG liên hệ :0988334641 chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Phòng Cháy Chữa Cháy Đối Với Nhà Cao Tầng
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Nhà Cao Tầng
  • Triển Khai Đồng Bộ Các Giải Pháp Bảo Đảm An Toàn Giao Thông
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Giáo Dục An Toàn Giao Thông Cho Trẻ Mẫu Giáo
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Trẻ 5 Tuổi Chấp Hành Luật Lệ An Toàn Giao Thông
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Nhà Cao Tầng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Phòng Cháy Chữa Cháy Đối Với Nhà Cao Tầng
  • Biện Pháp Thi Công Nhà Cao Tầng
  • Bản Vẽ Biện Pháp Thi Công Nhà Cao Tầng Đầy Đủ Nhất
  • Kiến Nghị Các Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Pccc Đối Với Nhà Cao Tầng
  • Công Nghệ 9 Bài 4: An Toàn Lao Động Trong Nấu Ăn
  • Với hơn 999 mẫu nhà phố – biệt thự – liền kê được chúng tôi chia sẻ cùng quý vị :

    1. Sưu tập 999 mẫu nhà đẹp bao gồm các phương kết cấu + kiến trúc khác nhau, giúp chủ đầu tư giảm thiểu tối đa chi phí, tiết kiệm hàng chục triệu đồng.
    2. Thỏa sức lựa chọn mẫu nhà đẹp, miễn phí tư vấn thiết kế xây dựng nhà. .

    XEM NGAY

    Nhà cao tầng là thể loại công trình có tên gọi chính xác là “nhà ở cao tầng” hay “cao ốc nhà ở”. Với sự phân loại hiện nay của nhiều nước thì nhà cao tầng được chia theo số tầng cao đạt được theo các cấp 9-15 tầng, 15-25 tầng, 25-40 tầng, và trên 40 tầng thì được gọi là nhà chọc trời.

    Mật khẩu : Cuối bài viết

    Trong bài viết các bước lập hồ sơ dự thầu thì thuyết minh biện pháp thi công là bước không thể thiếu trong quá trình lập hồ sơ :

    THUYẾT MINH

    BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

    Chương I : KHÁI QUÁT DỰ ÁN & PHẠM VI GÓI THẦU

    I. GIỚI THIỆU CHUNG :

    1. Vị trí xây dựng công trình :

    Toà nhà …… tại Tp. HCM tọa lạc tại số …………, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, với tổng diện tích sàn xây dựng là 19 858 m2. Ranh giới tiếp giáp công trình như sau :

    – Phía Đông Bắc : đường Đồng Khởi.

    – Phía Tây Bắc : toà nhà Metropolitan.

    – Phía Đông Nam : văn phòng Cục Đầu tư Phát triển.

    – Phía Tây Nam : toà nhà văn phòng Hannam và khu dân cư.

    2. Quy mô & cấu tạo công trình :

    Công trình …………… tại Tp. Hồ Chí Minh là công trình cấp I, được xây dựng với qui mô : 2 tầng hầm, 1 tầng trệt, 1 tầng lửng, 11 tầng lầu (lầu 1 – lầu 11), 1 tầng kỹ thuật mái, tầng mái.

    – Phần móng : Móng bê tông cốt thép trên nền cọc bê tông cốt thép.

    – Phần khung : Hệ khung chịu lực bê tông cốt thép đổ tại chỗ.

    Về kết cấu : Móng, cột, đà sàn, cầu thang bộ được thiết kế là bê tông cốt thép đổ tại chỗ.

    – Mặt ngoài công trình sử dụng đá granite tự nhiên, sơn gai, cửa nhôm kính.

    – Tường xây gạch, bả mastic, sơn nước.

    – Nền lát gạch ceramic, gạch granite nhân tạo, đá granite tự nhiên, trải gạch vinyl.

    – Diện tích sàn xây dựng :19 858 m2.

    3. Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình :

    Công trình được xây dựng chủ yếu dựa trên các qui chuẩn, qui phạm và tiêu chuẩn Việt Nam về thi công xây dựng, cụ thể như sau :

     Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng : Theo TCVN 5637 : 1991

     Tổ chức thi công : Theo TCVN 4055:1985.

     Nghiệm thu các công trình xây dựng : Theo TCVN 4091 : 1985.

     Hoàn thiện mặt bằng xây dựng : Theo TCVN 4516 : 1988.

     Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng : Theo TCXD 79 : 1980.

     Kết cấu bê tông và Bê tông cốt thép toàn khối : Theo TCVN 4453 : 1995.

     Thi công kết cấu dự ứng lực : Theo AIC 318-2002.

     Chất lượng cáp và neo dự ứng lực : Theo ASTM 416-1994.

     Công tác hoàn thiện trong xây dựng : Theo TCXD 5674 : 1992.

     Bàn giao công trình xây dựng : Theo TCVN 5640 : 1991.

     Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng : TCVN : 4459 : 1987.

     Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng : Theo TCXD 65 : 1989.

     Kỹ thuật Phòng cháy – Chữa cháy : Theo các TCXD và TCVN hiện hành trong Kỹ thuật phòng cháy – Chữa cháy do nhà xuất bản Xây dựng ấn hành năm 1999.

     Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động : Theo TCVN 2287 : 1978

     Cấp thoát nước bên trong công trình : Theo TCVN 4519 : 1988

     Cáp điện lực, dây dẫn : Theo TCVN 4762 : 1989, 4765 : 1989, 4773 : 1989

     Huỳnh quang, đèn cao áp, tăng phô đèn : theo TCVN 5175 : 1990, 5324 : 1991

    4. Quy mô của gói thầu :

    – Gói thầu số 2 bao gồm thi công kiến trúc, kết cấu từ tầng trệt, tầng lửng, tầng lầu 1 đến tầng lầu 11, tầng kỹ thuật, tầng mái và các hệ thống kỹ thuật như điện động lực, điện chiếu sáng, chống sét, nối đất, cấp thoát nước cho công trình.

    II – TRÌNH TỰ THI CÔNG :

    Căn cứ theo hồ sơ mời thầu và bản vẽ thiết kế thi công chúng tôi sẽ tiến hành thi công theo trình tự như sau :

    1. Tổ chức mặt bằng thi công.

    2. Tập kết thiết bị, vật tư thi công.

    3. Thi công khung sườn bê tông cốt thép.

    4. Tháo dỡ cốp pha dầm sàn , xây tô, lắp đặt hệ thống điện, nước, chống sét …

    5. Hoàn thiện công trình.

    Chương II : BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

    1 – CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC

    Tòa nhà Bảo Việt tại Tp. Hồ Chí Minh là công trình nhiều tầng (tầng trệt, tầng lửng, tầng 1- tầng 11, tầng kỹ thuật, tầng mái) vì vậy công tác trắc đạc được Nhà thầu đánh giá cực kỳ quan trọng. Công tác trắc đạc giúp việc thi công thực hiện được chính xác về mặt kích thước của công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, độ nằm ngang của kết cấu, xác định đúng vị trí của các cấu kiện, hệ thống kỹ thuật … và loại trừ đến mức tối thiểu các sai số về tim cốt, vị trí trong thi công.

    Sau khi nhận được tim mốc của Chủ đầu tư chúng tôi sẽ tiến hành kiểm tra cao độ hiện trạng, thiết lập lưới và tọa độ chuẩn và được bảo quản trong suốt quá trình thi công. Tất cả các tim mốc, cao độ của các hạng mục trong dự án đều phải xuất phát từ hệ lưới thi công này.

    * Lập lưới trục toạ độ trắc đạc thi công

    Lưới trắc đạc phục vụ cho thi công được lập căn cứ vào các tọa độ và cao độ chuẩn của Chủ đầu tư bàn giao cho đơn vị thi công. Căn cứ vào các tọa độ và cao độ chuẩn thiết lập một hệ lưới và cao độ chuẩn phục vụ cho công tác định vị các hạng mục và xây dựng công trình. Từ các tọa độ và cao độ chuẩn thiết lập một hệ lưới riêng cho từng hạng mục theo các trục của hạng mục đó. Các lưới trên đã được làm lệch đi 1000 mm so với trục chuẩn để thuận lợi cho việc đưa lưới trục này từ tầng dưới lên tầng trên. Đây là công tác quan trọng, bảo đảm công trình được bố trí đúng vị trí, kích thước và thẳng đứng. Các lưới trục của các tầng trên được lập trên cơ sở lưới xuất phát từ tầng trệt, các điểm này được chuyển lên các tầng trên theo phương pháp chuyển thẳng đứng.

    Phương pháp chuyển thẳng đứng : Trên từng sàn, bỏ 4 lỗ tròn  150 tương ứng với 4 điểm chuẩn đã nêu trên theo phương thẳng đứng. Dùng máy chiếu đứng lazer Plane 1110 có sai số tia chiếu 1 mm / 30 m cao để chuyển điểm lên sàn trên bằng cách xác định tâm đốm sáng tròn trên mặt kính mờ đặt trên lỗ. Quay máy lần lượt 90 xác định 4 điểm tâm nói trên và lấy trung bình của 4 điểm. Điểm trung bình này là điểm đã được chuyển lên sàn trên.

    Chuyển độ cao lên tầng trên bằng thước thép đo trực tiếp theo mép tường, mép cột với độ sai lệch cho phép là  3mm. Sử dụng máy thủy bình tự động trong thi công. Để thống nhất và tiện lợi cho việc thi công các cấu kiện, chi tiết trên từng tầng cao độ được dịch + 1000 so với cao độ hoàn thiện, được định bằng sơn tại tường, vách, cột.

    * Lập lưới quan trắc lún :

    Công trình được xây dựng trên chiều dài khá lớn và có nhiều khe lún giữa các khối nên trong quá trình thi công công trình có thể bị lún, lệch. Quan tâm đến vấn đề này, Nhà thầu sẽ bố trí trắc đạc thường xuyên kiểm tra để kịp thời phát hiện sự cố trên nhằm có biện pháp khắc phục kịp thời.

    Để xác định lún cho công trình Nhà thầu lập lưới kiểm tra lún tại 4 góc nhà và điểm ở giữa nhà và đổ bê tông các mốc chuẩn. Chúng tôi sẽ kiểm tra định kỳ từng tháng để xác định độ lún của công trình và báo cáo cho Ban quản lý công trình kết quả kiểm tra.

    Các bước của công tác trắc đạc và các yêu cầu kỹ thuật sẽ được công ty chúng tôi tuân thủ theo quy định của TCVN 3972 -85, cụ thể như sau :

    1 – Sau khi nhận tim mốc của Chủ đầu tư, chúng tôi sẽ xác định tim mốc trên mặt bằng .Vị trí các tim mốc được bảo vệ bằng cách đổ bê tông có rào chắn đảm bảo không bị mờ, bị mất trong quá trình thi công

    2 – Lưới khống chế thi công được bố trí thuận tiện cho việc thi công được bảo vệ lâu dài đảm bảo độ chính xác cao.

    3 – Các mốc đo lún được bố trí ở khoảng cách đảm bảo ổn định và bảo vệ trong suốt quá trình thi công. Khoảng cách từ mốc quan trắc lún đến công trình càng gần càng tốt. Thời gian quan trắc lún sẽ được thực hiện 1 tuần/1 lần, có chú ý đến điểm gia tải như đổ thêm sàn, xong phần xây … Các báo cáo kết quả quan trắc sẽ được thể hiện ở dạng bảng biểu đồ và hoàn thành ngay trong ngày đo. Báo cáo này được lập thành 2 bộ gồm các thông tin :

    – Thời gian quan trắc.

    – Tên người thực hiện quan trắc và ghi số liệu.

    – Lý lịch thiết bị đo.

    – Mặt bằng vị trí các mốc quan trắc.

    – Các số liệu sau khi quan trắc tại các mốc .

    – Các ghi chú (nếu có) của nhân viên đo đạc.

    – Chữ ký của người thực hiện quan trắc, đại diện đơn vị thi công, Ban quản lý dự án và Tư vấn.

    Toàn bộ các kết quả sẽ được trình cho Ban Quản lý dự án và Tư vấn để lưu trữ vào hồ sơ nghiệm thu các giai đoạn thi công, hoàn thành công trình.

    4 – Nhà thầu sẽ tiến hành công tác trắc đạc một cách hệ thống, kết hợp chặt chẽ đồng bộ với tiến độ thi công. Công tác đo đạc được tiến hành thường xuyên trên công trường, bao gồm tất cả các công việc xác định vị trí, cao độ cho các hạng mục, các chi tiết thi công, từ việc lắp đặt cốp pha cho đến các công việc hoàn thiện thực hiện ở giai đoạn cuối công trình.

    5 – Dụng cụ trắc đạc gồm các máy móc thiết bị chuyên dùng thuộc tài sản của Nhà thầu. Tất cả đều ở trong tình trạng hoạt động tốt. Cụ thể gồm có :

    – Máy thủy chuẩn.

    2 – CÔNG TÁC CỐP PHA

    Công tác cốp pha là một trong những khâu quan trọng, quyết định đến chất lượng bê tông. Trong những năm qua, Nhà thầu chúng tôi đã đầu tư rất lớn cho công tác này. Hiện tại, để làm cốp pha cột, dầm, chúng tôi đã có sẵn các bộ cốp pha có thể tháo lắp dễ dàng, thi công nhanh và khả năng chịu tải lớn, ổn định cao trong lắp dựng , đầm đổ bê tông.

    Các loại cốp pha được chúng tôi chuyển đến công trường và tập kết tại bãi chứa và gia công cốp pha trên mặt bằng của công trường.

    Trước khi đưa vào sử dụng, bề mặt cốp pha được vệ sinh sạch sẽ.

    Với những vật liệu có nhiều ưu điểm, thuận lợi cho việc thi công và áp dụng phương pháp nêu trên, cốp pha được thực hiện rất kín khít, nhưng để phòng ngừa những nơi có thể có kẽ hở nhỏ, chúng tôi vẫn dùng băng keo dán xử lý. Chúng tôi xin gởi kèm theo các catologe về Coma, dầm rút, giàn giáo để Chủ đầu tư, Tư vấn tham khảo và xem xét.

    Phương pháp và các vật tư trên đã và đang được Nhà thầu chúng tôi triển khai tại nhiều công trường, kết quả cho thấy kích thước hình học của cốp pha trước và sau khi đổ bê tông không có sự khác biệt và biến dạng.

    Để bảo đảm cho tiến độ công trình và bê tông đạt đủ cường độ mới tháo dỡ, chúng tôi sẽ cung cấp và bố trí cốp pha theo tiến độ đề ra.

    Trước khi tháo cốp pha, chúng tôi sẽ nộp trình Chủ đầu tư, Tư vấn kết quả thí nghiệm nén mẫu bê tông. Khi tháo cốp pha, chúng tôi sẽ mời Chủ đầu tư, Tư vấn nghiệm thu bề mặt bê tông. Nếu bề mặt bê tông có khuyết tật cần phải xử lý thì tùy theo mức độ khuyết tật, chúng tôi sẽ lập biện pháp xử lý các khuyết tật trình lên Chủ đầu tư, Tư vấn và Thiết kế phê duyệt.

    Cốp pha cột, vách cứng BTCT

    . Cốp pha định hình panel cho các cột (có bản vẽ kèm theo).

    . Cây chống đơn bằng thép.

    . Cốp pha định hình panel cho các dầm (có bản vẽ kèm theo).

    . Hệ đỡ sàn là dầm rút của Hàn Quốc có khẩu độ tối đa 4.6m

    . Cây chống đơn bằng thép kết hợp cột chống tổ hợp Coma tam giác hoặc tứ giác tùy theo cấp tải trọng của sàn.

    . Hệ giằng bằng các ống tube thép Þ49.

    Công tác cốp pha sẽ được thực hiện như sau

    – Bật mực để xác định vị trí của cốp pha. Cụ thể như cốp pha cột thì phải bật mực tim, vị trí bao quanh cột… để lắp ván khuôn theo đúng vị trí.

    – Nếu cốp pha sử dụng cho cấu kiện là cốp pha định hình, có kích cỡ gia công sẵn, thì lựa chọn loại phù hợp với yêu cầu công việc. Nếu cốp pha sử dụng cho cấu kiện là ván khuôn, thì gia công (cưa, xẻ, bào, cắt …) theo đúng kích thước yêu cầu.

    – Kiểm tra máy gia công cốp pha trước khi tiến hành công việc. Gỗ và dụng cụ gia công cốp pha sử dụng loại chất lượng đạt yêu cầu, gia công kỹ lưỡng, bảo đảm bề mặt bê tông phẳng, láng. Các góc, cạnh cốp pha vuông vắn, khít để tránh mất nước bê tông.

    – Bố trí nhân lực phù hợp, thực hiện theo đúng nhu cầu công việc. Với những công tác cốp pha đòi hỏi chuyên môn, kỹ thuật (các cấu trúc lộ thiên, các chi tiết phức tạp … ) phải bố trí thợ có tay nghề cao, thạo nghề.

    – Vệ sinh mặt bằng nơi sẽ lắp dựng cốp pha.

    Thực hiện công tác cốp pha

    – Cán bộ kỹ thuật phải trực tiếp chỉ đạo cho các tổ trưởng, thợ chuyên môn thực hiện công tác cốp pha, bảo đảm thực hiện đúng, chính xác theo yêu cầu kỹ thuật, tránh tình trạng đã lắp dựng xong cốp pha lại phải tháo dỡ do không đúng kỹ thuật.

    – Tiến hành lắp dựng cốp pha theo bản vẽ chi tiết và hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, đội trưởng đội thi công. Sử dụng các tấm cốp pha, các chi tiết đã gia công cho đúng cần dùng.

    – Cốp pha được lắp dựng vững chắc, neo chặt vào các điểm cố định, không để xảy ra tình trạng cốp pha bị xô lệch, chuyển vị, biến dạng trong quá trình đổ, đầm bê tông.

    – Sau khi lắp dựng cốp pha xong sẽ dọn vệ sinh sạch sẽ.

    – Trước khi tiến hành các công tác tiếp theo, công tác cốp pha phải được cán bộ kỹ thuật nghiệm thu.

    – Trước khi đổ bê tông, cốp pha sẽ được xử lý kỹ thuật bằng cách tưới ẩm để tránh gỗ hút nước xi măng của bê tông, bôi trơn bề mặt tiếp xúc với bê tông để tránh bám dính …

    Bảo dưỡng, bảo vệ công tác cốp pha

    Cốp pha sau khi lắp dựng xong, nếu chưa đổ bê tông thì sẽ được bảo vệ kỹ, tránh không để gỗ bị nứt hay khối cốp pha bị xô lệch, không đúng theo hình dạng, kích thước thiết kế.

    Khi tháo cốp pha ra khỏi cấu trúc bê tông, chúng tôi sẽ thực hiện hết sức cẩn thận, kỹ lưỡng, ván khuôn dùng ở bề mặt thẳng đứng chỉ được tháo gỡ sau 24 giờ và tránh làm hư hỏng bê tông . Nếu có những mảnh cốp pha bị dính chặt vào cấu trúc bê tông thì sẽ có biện pháp tháo, không để bị sót, ảnh hưởng đến các công tác tiếp theo.

    3 – CÔNG TÁC CỐT THÉP

    Để thi công khối lượng cốt thép cho toàn bộ công trình, chúng tôi sẽ gia công các khối lượng cốt thép có khối lượng lớn và tính chất định hình tại xưởng gia công cốt thép của chúng tôi đặt bên ngoài công trình và tại công trình sẽ bố trí bãi gia công cốt thép có qui mô nhỏ để xử lý ngay các yêu cầu cần thiết trong quá trình thi công nhằm đảm bảo đúng tiến độ. Cốt thép khi giao về công trường từng đợt theo tiến độ thi công của công trình và được bảo quản, xếp đặt trên các gối kê, che chắn tránh ẩm ướt. Thép giao phải kèm theo lý lịch xuất xưởng. Cốt thép dùng trong các kết cấu phải bảo đảm đáp ứng đúng yêu cầu của thiết kế về chủng loại, cường độ, kích thước hình học, không gỉ sét, vảy cám, không dính dầu mỡ, bùn , đất … Cốt thép trước khi gia công được thí nghiệm về tính cơ lý bởi cơ quan có thẩm quyền theo TCVN 197 – 95 và TCVN 198 – 85 và được Ban Quản lý chấp thuận mới được gia công.

    Việc gia công cốt thép được tiến hành bằng máy gồm 1 máy cắt sắt và 1 máy uốn. Kích thước hình học của từng thanh thép được chúng tôi liệt kê chi tiết và nộp trình Ban quản lý dự án, giám sát Chủ đầu tư xét duyệt trước khi gia công.

    Cốt thép sau khi gia công xong phải bảo đảm hình dáng hình học như đã trình duyệt. Các bán kính cong được tuân thủ đúng theo từng loại đường kính thép và theo TCVN. Khi gia công xong, thép được đánh số theo từng thanh, từng loại, từng vị trí lắp đặt để tránh nhầm lẫn. Cách buộc thép sẽ tuân theo thiết kế đã được chi tiết hoá. Vị trí, khoảng cách giữa các lớp thép được đặc biệt quan tâm, và chiều dày lớp bảo vệ sẽ bảo đảm sao cho cốt thép không bị xê dịch trong quá trình đổ bê tông. Giám sát kỹ thuật Chủ đầu tư sẽ nghiệm khi cốt thép trước khi quyết định cho đổ bê tông. Công tác gia công, lắp dựng thép sẽ được chúng tôi bố trí kỹ sư đảm trách về khâu kỹ thuật, giám sát, nghiệm thu.

    Công tác cốt thép sẽ được thực hiện như sau

    – Tập hợp các số liệu, hồ sơ, lý lịch thép. Khi các số liệu đó ( lý lịch xuất xưởng, giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm cường độ … ) được tập hợp đầy đủ, bảo đảm thép sử dụng cho công trình đúng theo yêu cầu thiết kế thì mới được phép sử dụng.

    – Thực hiện bản vẽ chi tiết gia công thép. Bộ phận gia công sẽ thực hiện theo đúng bản vẽ dưới sự hướng dẫn, giám sát của cán bộ kỹ thuật. Thép sau khi gia công được đánh dấu, đánh số, sắp đặt theo đúng chủng loại và phân bổ tới nơi cần lắp dựng.

    – Tiến hành vạch mực vị trí lắp thép.

    – Vệ sinh thép trước khi lắp dựng (làm sạch rỉ, sét, bùn, đất …). Vệ sinh mặt bằng, vị trí lắp dựng thép.

    – Chuẩn bị sẵn các phụ kiện, tập hợp sẵn ở vị trí lắp thép như cục kê, kẽm buộc …

    – Bố nhân lực phù hợp với yêu cầu công việc.

    Thực hiện công tác cốt thép

    – Cán bộ kỹ thuật phải trực tiếp chỉ đạo cho các tổ trưởng, thợ chuyên môn thực hiện công tác cốt thép, bảo đảm thực hiện đúng, chính xác theo yêu cầu kỹ thuật, tránh tình trạng đã lắp dựng xong cốt thép lại phải tháo dỡ do không đúng kỹ thuật.

    – Tiến hành lắp dựng cốt thép theo bản vẽ chi tiết và hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, đội trưởng đội thi công. Cốt thép sau khi lắp dựng xong bảo đảm đúng kích thước về đường kính, vị trí, khoảng cách, các điểm nối và chiều dài các mối nối. Khi nhận thép đã gia công, phải chú ý đặt thép ở nơi sạch sẽ, cao ráo, tránh làm bẩn thép. Thép được sắp đặt theo từng số hiệu đã đánh dấu lúc gia công để thuận tiện khi sử dụng.

    – Trước khi lắp dựng, các đoạn thép cần được vệ sinh, đánh sạch rỉ, sét, bụi đất. Không nên vệ sinh khi đã lắp xong thép vì thao tác rất khó khăn và dễ gây xô lệch.

    – Sử dụng cục kê có kích thước theo yêu cầu, bảo đảm độ dày của lớp bê tông bảo vệ theo yêu cầu thiết kế.

    – Cốp pha sẽ được lắp dựng vững chắc, không để sảy ra tình trạng cốt thép bị xô lệch, chuyển vị, biến dạng trong quá trình đổ, đầm bê tông.

    – Sau khi lắp dựng cốt thép xong sẽ dọn vệ sinh sạch sẽ. Ngoại trừ những khi thật cần thiết, tránh không đi lại trên cấu trúc thép đã lắp dựng đề phòng thép bị xô lệch.

    – Trước khi tiến hành đổ bê tông, công tác cốt thép sẽ được cán bộ kỹ thuật nghiệm thu.

    – Khi đổ bê tông, chúng tôi sẽ chú ý kiểm tra bố trí của các cục kê (không để cục kê bê tông bị bể, bị xô lệch, phân bổ chỗ nhiều, chỗ ít …) và tránh không để kẽm buộc bị bung, đứt …

    – Cốt thép sau khi lắp dựng xong, nếu chưa đổ bê tông thì sẽ được bảo vệ kỹ, tránh không để các vật nặng đè lên gây xô lệch, không đúng theo hình dạng, kích thước thiết kế và tránh để chất bẩn như dầu, mỡ, bụi, đất bám dính.

    – Cốt thép sau khi lắp dựng xong, chúng tôi sẽ tiến hành đổ bê tông càng nhanh càng tốt, tránh để các điều kiện bên ngoài thâm nhập, làm cho thép bị rỉ, sét …

    – Sản phẩm bê tông sau khi tháo cốp pha nhất thiết không được lòi thép.

    4 – CÔNG TÁC THI CÔNG CẤU KIỆN DỰ ỨNG LỰC

    5 – CÔNG TÁC BÊ TÔNG

    Trong công tác bê tông chúng tôi sẽ tuân thủ theo TCVN 4453 – 87. Chất lượng các loại cốt liệu như cát, đá, xi măng, nước … được chúng tôi thường xuyên kiểm nghiệm theo TCVN 2682 : 99 ( ximăng ), TCVN 1770 – 86 ( cát xây dựng ), TCVN 1771 – 87 ( đá dăm, sỏi ), TCVN 4453 : 87 ( bê tông ). Các kết quả thí nghiệm sẽ được chúng tôi lưu giữ, nộp trình Ban quản lý xét duyệt. Chúng tôi sẽ nộp trình các bản sao về xi măng sử dụng để trộn bê tông, trong đó nêu rõ loại xi măng, nhà sản xuất, hãng cung cấp, số lượng giao đến công trường, và nêu rõ rằng xi măng đã được kiểm tra, phân tích chất lượng tại phòng thí nghiệm có chức năng được Ban Quản lý chấp thuận, bảo đảm phù hợp với yêu cầu sử dụng của công trình.

    Chúng tôi sẽ cung cấp tất cả thiết bị dụng cụ cần thiết để lấy mẫu thử nghiệm bê tông tại hiện trường đúng theo TCVN, bộ phận thí nghiệm độc lập này được sự chấp thuận của Chủ đầu tư sẽ thực hiện công tác lấy mẫu, thử nghiệm, khối lượng lấy mẫu thử nghiệm tuân theo TCVN 4453 – 1995, cường độ thí nghiệm của bê tông theo TCVN 3118 – 1993 và TCVN 3119 – 1993. Thử nghiệm độ sụt theo TCVN 3106 – 1993.

    Công tác bê tông sẽ được thực hiện như sau

    – Tập hợp các số liệu, hồ sơ, lý lịch của cốt liệu sử dụng cho bê tông ( cát, đá, thép …). Khi các số liệu đó ( lý lịch xuất xưởng, giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm …) được tập hợp đầy đủ, đúng theo yêu cầu thiết kế thì mới được phép sử dụng. Thiết kế cấp phối bê tông theo yêu cầu của kết cấu công trình. Cấp phối này phải được sự chấp thuận của Ban quản lý. Sau khi có thiết kế cấp phối chúng tôi sẽ đúc mẫu lập phương 15 x 15 x15 bảo đưỡng theo đúng quy trình kỹ thuật sau đó sẽ ép mẫu để kiểm tra cường độ .

    – Cốt thép, cốp pha phải được nghiệm thu xong và được nghiệm thu bởi hội đồng nghiệm thu chấp thuận cho thực hiện công tác đổ bê tông. Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra kỹ lưỡng lại.

    – Vạch cốt , cao độ mặt trên của khối đổ theo yêu cầu thiết kế. Chuẩn bị mặt bằng, tạo khoảng không thao tác, đường vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ.

    – Vệ sinh vị trí đổ bê tông theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

    – Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị đổ bê tông như đầm, dụng cụ vận chuyển … Nếu bê tông đổ vào ban đêm thì phải chuẩn bị tốt hệ thống chiếu sáng. Kiểm tra kỹ khả năng, hoạt động của máy ( đầm điện, máy trộn, xe chuyển … ), bảo đảm không bị trục trặc trong quá trình đổ bê tông.

    – Bố trí lực lượng công nhân, thợ, giám sát kỹ thuật đủ theo nhu cầu công việc. Lực lượng thi công này phải được huấn luyện trước, nắm vững các thao tác thực hiện công tác bê tông, có khả năng xử lý những sự cố xảy ra bất thường. Tất cả phải làm việc một cách thống nhất, ăn khớp, nhịp nhàng.

    Thực hiện công tác bê tông

    – Tổ chức các nhóm thực hiện bao gồm :

    . Bộ phận hướng dẫn, chỉ đạo : gồm các cán bộ kỹ thuật, đội trưởng đội thi công, bao gồm cả người chuyên lấy mẫu độ sụt, lấy mẫu bê tông … Bộ phận chỉ huy này phải có mặt thường trực khi đổ bê tông, phải nắm vững yêu cầu kỹ thuật, có khả năng xử lý mọi tình huống sảy ra trong quá trình đổ bê tông.

    . Nhóm kiểm tra : kiểm tra lại cốp pha, cốt thép, cục kê, kẽm buộc, vệ sinh …. trưóc , trong khi và sau khi đổ bê tông. Nếu phát hiện có các sự cố thì phải báo ngay cho người phụ trách để xử lý.

    . Nhóm vận chuyển, đổ bê tông : bê tông được chuyển tới vị trí đổ bằng bơm bê tông cho các khối lớn và bằng tời cho các khối nhỏ. Trong quá trình trộn, vận chuyển betông được bảo đảm không bị phân tầng và không chờ quá thời gian cho phép.

    . Nhóm đầm bê tông : thực hiện công tác đầm bê tông. Bê tông phải đầm theo đúng kỹ thuật ( độ sâu đầu dùi đầm, khoảng cách bước đầm ….)

    . Nhóm hoàn thiện bề mặt bê tông : hoàn thiện bề mặt bê tông, bảo đảm sau khi đổ bề mặt bê tông đúng cao độ thiết kế, phẳng nhẵn hoặc tạo dốc, tạo gai theo yêu cầu.

    – Bê tông được đầm bằng đầm dùi có đường kính đầu đầm là 32 và 48 đối với các cấu kiện như móng, cột, đà.

    – Việc đổ bê tông, hoàn thiện bề mặt bê tông sẽ phải thực hiện theo đúng kỹ thuật, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ phận hướng dẫn, chỉ đạo.

    – Bề mặt bê tông sau khi đổ 4h được chúng tôi bảo dưỡng bằng cách dùng bao bố tưới nước đắp lên bề mặt trong thời gian 7 ngày, bảo đảm bê tông không bị mất nước qua quá trình thủy hoá của xi măng và cường độ bê tông phát triển tốt.

    – Thời gian thi công bê tông hợp lý nhất là khi nhiệt độ ngoài trời không quá 30o C, vì bê tông được thi công trong điều kiện mát mẻ, tránh bị mất nước nên chúng tôi sẽ đổ bê tông vào sáng sớm, chiều tối hoặc ban đêm. Không để bê tông bị bốc hơi nước quá nhiều từ bề mặt bê tông và để duy trì nhiệt độ bê tông chỉ cao hơn 50C so với nhiệt độ mát. Việc bảo dưỡng bê tông cũng được quan tâm đặc biệt, luôn phủ kín bằng vải bố mềm, cát ướt. Cả ván khuôn cũng được tưới ẩm liên tục. Nước dùng tưới ẩm là loại nước sạch dùng trong sinh hoạt, tránh tác hại của các chất ăn mòn.

    Trong quá trình thi công bê tông, chúng tôi không để mạch ngừng thi công. Nếu xảy ra trường hợp phải xử lý bằng mối nối thì bề mặt của mạch ngừng sẽ được vệ sinh sạch sẽ và được chà nhám cho lộ cốt liệu lớn, chà sạch, tưới nước xi măng trước khi bê tông được đổ vào. Mạch ngừng sẽ được để tại những vị trí mà tại đó lực cắt và mô-men nhỏ nhất (tại 1/4 nhịp), tất cả các mối nối thi công nào cũng đều phải được giật bậc và chồng nhau 600mm

    Chúng tôi sẽ tổ chức lấy mẫu theo chỉ định của Bên A để nén thử cường độ, làm cơ sở để kiểm tra chất lượng và tháo cốp pha sau này.

    6 – CÔNG TÁC CHỐNG THẤM

    Công tác chống thấm là khâu đặc biệt cần quan tâm vì rất thường hay xảy ra trường hợp phải sữa chữa, ảnh hưởng nhiều khi công trình đã được đưa vào sử dụng. Công tác này được chúng tôi quan tâm ngay từ khi thi công móng.

    Để đổ bê tông các sàn, sê-nô mái …, các cốt liệu cát, đá được chúng tôi rửa sạch để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất lẫn trong đó bằng cách sàng nhiều lần.

    Khi thi công bê tông các cấu kiện đòi hỏi chống thấm nên độ sụt của bê tông sẽ được khống chế chặt chẽ. Các vết lõm do ván khuôn để lại trong bê tông vệ sinh bằng bàn chải sắt, khí nén để thổi sạch rồi xử lý bằng hồ xi măng nguyên chất và được láng vữa tạo dốc hoặc đổ bê tông bảo vệ khi lớp hồ này vẫn ướt để đảm bảo lớp hồ dày chưa bị nứt rạn. Sau đó mới làm lớp chống thấm thứ 2 và ốp gạch.

    Đối với sàn khu vệ sinh và hồ nước, sau khi đổ bê tông 12 giờ được ngâm nước xi măng trong thời gian là 20 ngày , khuấy nước ximăng hàng giờ để đảm bảo độ kín cho bê tông và được quét chống thấm bằng Sika trước khi thi công tiếp các phần bên trên của cấu kiện. Bê tông sử dụng cho các công tác này được trộn thêm phụ gia chống thấm của hãng Sika.

    7 – CÔNG TÁC XÂY TƯỜNG

    Phải đảm bảo các yêu cầu chung khi xây tường và các yêu cầu sau :

    – Đúng vị trí, kích thước của cửa, lỗ

    – Đúng vị trí các lỗ goong hay vị trí các miếng gỗ kích kê chờ trong tường

    – Các má cửa, lỗ không bị vênh vặn

    Cửa thường có 2 loại : cửa không có khuôn và cửa có khuôn.

     Xây tường trừ cửa không có khuôn :

     Xác định vị trí tim cửa

     Xác định chiều rộng trừ cửa. Do phải kể tới chiều dày của 2 lớp vữa trát ở 2 má cửa nên chiều rộng trừ cửa xác định như sau : Đo từ tim cửa ra mỗi bên một đoạn bằng ½ chiều rộng cộng với 1,5 đến 2cm.

     Từ hai vị trí vạch dấu xây 2 viên cữ, ấn định giới hạn phần tường 2 bên cửa.

     Xây cạnh cửa : Công việc xây cạnh cửa chính là xây mỏ đầu tường. Khi xây tường cạnh cửa có thể dùng dây lèo hay dùng khung tạm để xây. Khi trên trục tường có nhiều cửa, dây lèo được căng cho nhiều cửa để xây cùng một lúc.

     Cách dựng dây lèo : dựa vào viên cữ, dùng dây gai dựng lèo điều chỉnh cho dây thẳng đứng, đầu trên liên kết với dây nằm ngang.

     Xây tường trừ cửa có khuôn : Có 2 trường hợp : lắp dựng khuôn sau khi xây và lắp dựng khuôn trước khi xây.

    Lắp dựng khuôn cửa sau khi xây :

    Trường hợp này ta phải đánh dấu vị trí trên mặt hoặc mặt trên dạ cửa sổ, dẫn mốc cao độ của mặt dưới thanh ngang phía trên của khuôn cửa trên mặt tường. Rồi dựa vào đó điều chỉnh cho khuôn đ1ung vị trí.

    Để đảm bảo cho khuôn cửa sau khi lắp được ổn định, phải có biện pháp kê, chèn tạm bằng các con nêm. Điều chỉnh và cố định tạm xong, tiến hành chèn bật sắt, liên kết khung cửa với tường bằng vữa ximăng cát M50. Khi chèn xong cần bảo vệ khung cửa không bị xê dịch cho đến khi mối liên kết đạt cường độ.

    Lắp dựng khuôn cửa trước khi xây :

    Phải dùng hệ thống cây chống để chống đỡ tạm sau khi dựng hkuôn, trường hợp này người ta dùng mốc cao độ ở chân tường để điều chỉnh độ cao mặt dưới thanh ngang trên cửa khuôn.

    Để thuận lợi cho việc dựng khuôn, người ta thường xây 1 vài hàng gạch ở 2 bên cửa trước, sau đó mới dựng khuôn cửa. Khuôn cửa khi dựng phải đảm bảo yêu cầu : đúng vị trí, bảo đảm thanh đứng thẳng đứng, thanh ngang nằm ngang.

    Phần tường hai bên cửa đi được xây khi khuôn đã được chèn chắc chắn, ổn định. Khi đó có thể dùng cạnh đứng của khuôn làm cữ để xây. Tại vị trí bật sắt phải xây bằng vữa ximăng cát vàng. Khi xây cần chú ý tránh va chạm mạnh vào khuôn dễ làm khuôn xê dịch vị trí.

    Cả 2 trường hợp dựng khuôn sau hay trước khi xây tường thì mặt phẳng của khuôn phải nhô ra khỏi mặt tường bằng chiều dày lớp vữa trát.

    c) Kiểm tra đánh giá chất lượng khối xây

    Trong quá trình làm phải thường xuyên kiểm tra chất lượng của khối xây để phát hiện sai sót mà sửa chữa kịp thời. Đồng thời qua đó có thể đánh giá chất lượng của khối xây ở mức độ nào.

    Dụng cụ kiểm tra gồm : thước tầm, thước góc, thước đo dài, nivô, thước nêm, quả dọi…

    Nội dung và phương pháp kiểm tra

    * Kiểm tra thẳng đứng của khối xây . Ap thước tầm theo phương thẳng đứng vào bề mặt khối xây, áp nivô vào thước tầm. Nếu bọt nước ống thủy kiểm tra thẳng đứng nằm vào giữa thì tường thẳng đứng. Nếu bọt nước lệch về 1 phía là tường bị nghiêng. Muốn biết trị số độ nghiêng là bao nhiêu thì chỉnh thước cho bọt nước của nivô nằm vào giữa. Khe hở giữa thước và tường là độ nghiêng của tường.

    * Kiểm tra độ nằm ngang của khối xây :Đặt thước tầm trên mặt trên của khối xây, chồng nivô lên thước. Nếu bọt nước của ống thủy kiểm tra nằm ngang nằm vào giữa thì khối xây ngang bằng và ngược lại. Trị số sai lệch nằm ngang là khe hở giữa đầu thước và mặt tường khi điều chỉnh thước cho bọt nước nằm vào giữa.

    * Kiểm tra mặt phẳng : Ap thước tầm vào mặt phẳng khối xây, khe hở giữa thước và khối xây là độ gồ ghề của khối xây.

    * Kiểm tra góc vuông : Dùng thước vuông đặt vào góc hay mặt trên của tường để kiểm tra. Góc tường vuông khi 2 cạnh góc tường ăn phẳng với 2 cạnh của thước.

    * Với tường cong, trụ tròn, gờ cong dùng các dụng cụ hỗ trợ : Thước vanh, thước cong có bán kính bằng bán kính của tường, gờ (bán kính thiết kế) để kiểm tra.

    Sau khi kiểm tra có được những trị số sai lệch thực tế đem so sánh với chỉ tiêu đánh giá chất lượng khối xây góp phần vào việc đánh giá chất lượng xây dựng công trình

    d) Trình tự thao tác trộn vữa bằng máy

    * Kiểm tra máy trộn và làm vệ sinh thùng trộn cho sạch

    * Đổ một xô nước vào thùng trộn, đóng cầu dao điện cho máy hoạt động, cánh quạt quay làm cho nước bám vào mặt thùng trộn để khi đổ vật liệu vào không bị bám dính vào thành thùng trộn

    * Đong các loại vật liệu thành phần theo liều lượng đã xác định và đổ vào thùng trộn.

    * Cho máy hoạt động từ 3-5 phút, tiến hành quan sát vữa trong thùng, nếu thấy vữa trộn đã đồng màu và dẻo thì ngắt cầu dao điện cho máy ngừng hoạt động.

    * Điều khiển tay quay để đổ vữa trong thùng trộn ra ngoài để sử dụng

    Khi vận hành máy trộn cần chú ý:

    * Cối trộn không được vượt quá dung tích thùng trộn.

    * Đóng cầu dao điện cho cánh quạt quay rồi mới đổ vật liệu vào thùng trộn.

    * Vật liệu đưa vào thùng trộn phải đảm bảo chất lượng, đặt biệt không cho ximăng đã vón cục, cát, vôi có lẫn đá vào thùng để tránh cho cánh quạt khi quay bị kẹt.

    * Khi cánh quạt bị kẹt phải ngắt ngay cầu dao.

    * Sau mỗi ca trộn phải dội nước rửa sạch thùng trộn.

    e) An toàn lao động khi trộn vữa bằng máy

    * Khi trộn vữa, công nhân phải có đủ trang htiết bị phòng hộ lao động theo qui định (quần áo, giày, kính, găng tay…)

    * Dụng cụ phải được bố trí hợp lý để sử dụng thuận tiện, tránh chồng chéo.

    * Khi trộn phải thực hiện đúng theo nội quy sử dụng máy và qui trình vận hành

    * Cầu dao điện phải được bố trí cạnh công nhân điều khiển máy và ở cao độ 1,5m. Đường dây điện đi vào động cơ phải dùng cáp chì hoặc cao su.

    * Quá trình vận hành ngoài vật liệu không được đưa bất cứ vật gì vào thùng trộn.

    * Khi cánh quạt bị kẹt hoặc mất điện phải ngắt cầu dao.

    8- CÔNG TÁC TRÁT

    – Vữa trát phải bám chắc vào bề mặt các kết cấu công trình

    – Loại vữa và chiều dày lớp vữa trát phải đúng yêu cầu thiết kế

    – Bề mặt lớp vữa trát phải phẳng, nhẵn

    – Các cạnh, đường gờ chỉ phải sắc, thẳng, ngang bằng hay thẳng đúng

    Đánh giá chất lượng lớp vữa trát – Những chỉ tiêu đánh giá chất lượng.

    Chỉ tiêu đánh giá Độ sai lệch (mm)

    1. Độ gồ ghề phát hiện bằng thước tầm 2m.

    – Đối với công trình yêu cầu trát tốt

    – Đối với công trình bình thường

    2. Lệch bề mặt so với phương đứng.

    – Đối với công trình đạt yêu cầu trát tốt, trên toàn bộ chiều cao nhà không vượt quá

    – Đối với công trình bình thường toàn bộ chiều cao nhà không vượt quá.

    3. Lệch so với phương ngang, phương thẳng đứng của bệ cửa sổ, cửa đi, cột, trụ.

    – Đối với công trình trát tốt, trên toàn bộ các cấu kiện không vượt quá

    – Đối với công trình bình thường không vượt quá

    4. Sai lệch gờ chỉ so với thiết kế với công trình trát tốt không vượt quá

    Phương pháp kiểm tra đánh giá:

    Kiểm tra độ bám dính và độ đặc chắc của lớp vữa trát:

    Gõ vào mặt trát nếu tiếng kêu không trong thì lớp vữa không bám chắc vào bề mặt trát.

    * Dùng thước tầm, nivô, thước nêm : Theo phương pháp này độ cắm sâu của thước nêm là độ sai lệch về thẳng đứng, thao tác kiểm tra. Thước nêm làm bằng gỗ tốt có khả năng chống mài mòn. Trên bề mặt hình tam giác của thước nêm người ta đánh dấu các vị trí tại đó thước có độ dày 1,2,3mm.

    * Dùng thước đuôi cá và dây dọi:Theo phương pháp này khoảng cách giữa dây và điểm giữa chân thước là độ sai lệch thẳng đứng.

    Kiểm tra độ phẳng mặt trát

    Thông thường dùng thước tầm 2m kết hợp với thước nêm để kiểm tra. Độ cắm sâu của thước nêm vào khe hở giữa thước và bề mặt lớp vữa trát là độ sai lệch về độ phẳng mặt trát

    Chú ý: Cần tập trung kiểm tra ở vị trí chân tường, đỉnh tường, nơi giao nhau giữa 2 mặt phẳng trát.

    Đặt góc vuông vào góc tường đã trát. Khe hở giữa thước với một trong 2 cạnh của thước góc là độ sai lệch về góc vuông

    Kiểm tra ngang bằng : Dùng thước tầm, nivô đặt vào đáy dầm, mặt trần, mặt trên của gờ, lan-can để kiểm tra ngang bằng. Khe hở giữa một trong 2 đầu thước và mặt trát là độ sai lệch về ngang

    Sau khi đã có số liệu về kiểm tra. So sánh với chỉ tiêu trong bảng ta có thể kết luận chất lượng của công tác trát ở mức độ tốt, khá, đạt yêu cầu hay kém.

    Chuẩn bị kích thước khi trát

    + Kiểm tra độ thẳng đứng của tường.

    + Kiểm tra độ phẳng đứng của tường.

    + Đục tẩy những vị trí lồi cao trên mặt tường.

    + Làm vệ sinh mặt trát như cạo sạch rêu, mốc, bóc tẩy, rửa các vật liệu khác bám trên mặt tường.

    Chú ý đối với bước tường có diện tích lớn vẫn phải khảo sát, kiểm tra và làm mốc trên toàn bộ diện tích định trát, nhưng dải mốc nên làm trong từng đoạn thi công hay phù hợp với từng ca làm việc.

    Lên lớp vữa lót.

    Trong phạm vi của một ô trát có các vị trí lõm sâu, phải lên vữa vào các vị trí đó trước cho tườnng tương đối phẳng mới lên vữa trát cho ô đó.

    Trước khi lên vữa phải tạo độ ẩm cho bước tường cần trát. Chú ý tạo ẩm cho mọi chỗ tương đối đều nhau.

    Lên lớp vữa lót trong một ô trát theo trình tự từ trên xuống, từ góc ra. Vữa được lên theo từng vệt liên tiếp nhau kín hết mặt trát trong phạm vi của dải mốc. Chiều dày của lớp vữa lót thường từ 3-7mm. Khi trát phải miết mạnh tay để vữa bám chắc vào tường. Có thể dùng bay hay bàn xoa để lên vữa hoặc vẩy vữa lên tường. Lớp vữa lót cũng cần trát cho tương đối phẳng để lớp vữa sau được khô đều.

    Trát lớp vữa nền.

    Khi lớp vữa lót se mặt thì tiến hành trát lớp vữa nền. Lớp nền dày từ 8-12mm. Có thể dùnng bay, bàn xoa hoặc bàn tà lột để lên lớp vữa nền. Với công trình yêu cầu chất lượng cao lớp trát bằng vữa XM cát. Trước khi trát lớp tiếp theo phải tưới thật ẩm lớp trát trước đó. Lớp nền được cán và xoa phẳng chờ khô cứng mới trát lớp tiếp theo.

    Trát lớp vữa mặt.

    Thông thường khi lớp vữa nền đã se thì trát lớp vữa mặt. Trường hợp vì lý do nào đó mà lớp nền trát nên bằng cát hạt lựu khô thì phải làm nhám bề mặt lớp nền và tưới ẩm rồi mới trát lớp mặt. Do chiều dày của lớp mặt nhỏ nên được trát với loại vữa dẻo hơn lớp nền. Thường dùng bàn xoa để lên vữa đôi lúc kết hợp với bay để bổ xung vững vào những chỗ hẹp, chỗ còn thiếu cần vữa ít. Vì là lớp ngoài cùng nên khi lên vững nếu thấy xuất hiệp sạn, đất, hợp chất hữu cơ thì phải lấy ra nếu không khi cán phẳng, xoa nhẵn sẽ bị vấp thước, hay khi quét vôi sẽ có vết loang lỗ rất xấu.

    – Dùng thước tầm có chiều dài lớn hơn khoảng cách giữa hai dải mốc để cán. Trước khi cán cần làm sạch và tạo ẩm cho thước để khi cán không dích thước và cán sẽ nhẹ tay hơn.

    – Trong khi cán cần chú ý không để đầu thước chệch khỏi dãy mốc, không ấn thước mạnh lên dải mốc. Khi vững vữa đã đầy thước cần dừng cán, đưa thước ra gạt vữa vào hộc.

    – Có thể phải cán nhiều lần để mặt lớp vữa phẳng với dải mốc. Cán xong một lượt cần quan sát mặt trát xem chỗ nào mặt thước không cán qua đó là những chỗ còn lõm . Dùng bay, bàn xoa bù vữa vào những vị trí đó rồi cán lại .

    – Khi vữa trát vừa xoa thì xoa nhẵn. Kiểm tra xem xoa nhẵn được chưa bằng cách :

    – Dùng bàn xoa nếu bàn xoa duy chuyển được nhẹ nhàng, bề mặt lớp vữa mịn là có thể xoa nhẵn được. Cũng có thể xảy ra trường hợp lớp trát khô không đều , chỗ xoa được , chỗ không thể xoa được do còn ướt hay đã bị khô. Khi đó những chỗ ướt cần xoa lại. Nếu diện tích chỗ ướt ít có thể làm giảm độ ẩm bằng cách phủ lên bề mặt bằng cát khô sau đó gạt đi và có thể xoa đồng thời với chỗ khá. Những chỗ bị khô phải nhúng ướt bàn xoa và làm chổi đót nhúng nước đưa lên vị trí đó rồi xoa .

    – Thường phải xoa làm nhiều lần , lần sau nhẹ hơn lần trước để lớp vữa trát được nhẵn bóng

    – Trát song một ô, ta tiến hành trát sang ô khác với trình tự thao tác đã nêu ở trên

    Trường hợp trát bằng vữa ximăng cát cần lưu ý :

    * Bề mặt cần trát phải làm ẩm thật kỹ để không hút mất nước của vữa ximăng làm chất lượng của lớp vữa ximăng gảm.

    * Vì vữa ximăng cát có độ dẻo thấp hơn vữa tam hợp cho nên khi lên vữa phải di chuyển bay hay bàn xoa từ từ và ấn mạnh tay lên hơn khi lên vữa tam hợp.

    * Lên vữa đến đâu là bảo đảm ngay được độ dày tương đối của lớp vữa. Tránh tình trạng phải bù, phải phủ nhiều lần.

    * Chỉ lên vữa trong phạm vi nhỏ một. Sau đó tiến hành cán xoa ngay đề phòng vữa trát đã bị khô, việc sử lý để xoa phẳng, nhẵn rất khó khăn.

    * Việc xoa nhăn tiến hành trong từng phạm vi hẹp, xoa tới khi không thấy các hạt cát nổi lên bề mặt trát là được.

    Trát trần theo phương pháp ngang, nghiêng như trát trần sàn, trần mái, trần ô-văng, trần lô gia, trần cầu thang v…v.

    TRÌNH TỰ THAO TÁC.

    – Bắc giáo sàn thao tác để trát trần cao thấp tùy thuộc vào người thợ nhưng thường người đứng từ 5cm đến 10cm là phù hợp.

    – Mặt trần được trát phải sạch không có dầu mỡ, các chất hữu cơ … Có thể dùng bàn chải sắt để tẩy sạch.

    – Căng dây kiểm tra mặt phẳng trần, dùng vữa xi măng mác cao xử lý chỗ bị lõm và những chỗ bê tông bị rỗ.

    – Dùng nivô hoặc ống nhựa đựng nước vạch đường ngang bằng chuẩn xung quanh tường cách trần một khoảng tùy ý, thường cách trần từ 20-50cm

    – Tại các góc trần dùng bay đắp mốc kích thước 5x5cm, dùng thước đo từ đường ngang bằng chuẩn tới mặt mốc một đoạn bằng nhau, đối với trần ngang bằng, đối với trần dốc đo các đoạn khác nhau tùy thuộc vào độ dốc của trần

    – Căng dây giữa các mốc ở góc trần để làm mốc trung gian. Dùng bay lên vữa nối liền các mốc thành dải mốc, dùng thước cán cho dải mốc phẳng.

    – Thường lên vữa thành 3 lớp đối với lớp trát dày 15-20mm. Lên thành 2 lớp với lớp vữa trát dày 10-15mm.

    – Lớp lót dày từ 3-7mm. Lớp vữa nền dày 8-12mm. Khi trát lót phải miết mạnh tay để vữa bám chắc vào trần.

    – Lớp mặt dày từ 3-5mm và có độ dẻo hơn lớp nền. Khi vữa se mặt dùng bàn xoa lên lớp mặt, chiều dày lớp vữa mặt lớn hơn chiều dày dải mốc 1-2mm. Lớp mặt được trát tương đối phẳng.

    – Vệ sinh sạch sẽ và tạo ẩm cho thước để khi cán nhẹ và không dính vữa. Hai tay cầm hai đầu thước, đưa mặt cạnh thước áp sát mặt trần. Đưa thước di chuyển qua lại và dịch chuyển từ phía ngoài về phía ta đến khi mặt thước bám sát dải mốc

    – Đối với họng trần (giao tuyến giữa tường với trần hoặc dầm với trần) thước được cán dọc theo giao tuyến

    – Cán hết lượt nếu thấy còn các vị trí lõm dùng bay hoặc bàn xoa bù vữa cán lại đến khi toàn bộ trần phẳng với dải mốc.

    – Dùng tay ấn nhẹ vào mặt trát, nếu mặt trát hơi lõm và ngón tay không dính vữa (vữa se) thì tiến hành xoa được.

    – Lúc đầu xoa rộng vòng nặng tay thành các vòng tròn liên tiếp để vữa dàn đều, sau xoa hẹp vòng nhẹ tay để trần được bóng.

    – Tại các vị trí giao tuyến giữa trần với tường, trần với dầm…. bàn xoa dọc theo giao tuyến để tạo giao tuyến phẳng

    Chú ý: Có thể xoa nhẵn làm nhiều lần đến khi trần phẳng, bóng là được.

    SAI PHẠM, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

    Trát trần về mùa hè nhiệt độ cao làm cho vữa trát rất nhanh khô đặc biệt là trần mái. Để khắc phục hiện tượng trên cần tưới nước ẩm mặt trần. Đối với mái chưa chống nóng có thể bơm nước ngâm từ 5-10cm để giảm nhiệt độ cho trần. Nếu mặt trát bị cháy (khô, xoa không bóng, cát nổi lên nhiều (xù ra) dùng chổi đót nhúng nước vẩy lên rồi xoa hoặc nếu mặt trần đã phẳng nhưng chưa nhẵn dùng miếng mút có kích thước 200x100x100 nhúng nước và xoa đều.

    Mặt trát bị ướt và rơi khỏi trần

    Do trần bị lõm, trát dày hoặc trần quá nhẵn lại không chú ý xử lý trước khi trát. Trước khi trát phải kiểm tra xử lý trát trước những chỗ lõm bằng xi măng mác cao hoặc tạo nhám cho trần.

    Do trần không phẳng lồi, lõm lớp trát chỗ dày chỗ mỏng dẫn đến khô không đều.Vì vậy ngay từ khi chuẩn bị phải xử lý mặt trần tương đối phẳng, lồi thì đục đi và lõm thì đắp vào bằng vữa xi măng.

    Sau khi xoa nhẵn xong vữa trát bị rơi ra hoặc gõ vào mặt trát thấy bộc. Hiện tượng trên chứng tỏ mặt trát đã bị bong khỏi trần trong quá trình trát hoặc do trần còn bẩn trước khi trát. Để giảm bớt và giải quyết hiện tượng trên, trong khi lót nên dùng vữa theo thiết kế và ấn mạnh tay để vữa bám chắc vào trần, làm sạch trần trước khi trát.

    d) Trát trụ tiết diện vuông, chữ nhật

    Ngoài những yêu cầu kỹ thuật chung của mặt trát còn phải đảm bảo đúng kích thước, các góc phải vuông, cạnh trụ sắc, thẳng đứng, các mặt trụ phẳng.

    – Kiểm tra vị trí, kích thước cơ bản của từng trụ và dãy trụ

    – Đục, đẽo những phần nhô ra, đắp, bồi thêm những chỗ lõm.

    – Với trụ bê tông cốt thép: Nếu mặt trụ nhẵn phải tạo nhám để có độ bám dính. Những chỗ bê tông bị rỗ phải có biện pháp xử lý trước khi trát.

    – Nếu mặt trát khô phải tưới ẩm

    – Trước khi xây hoặc đổ bê tông tạo trụ phải xác định được tim ở chân trụ.

    – Căn cứ vào tim chân trụ truyền lên đỉnh trụ bằng dây dọi hoặc ni vô Dựa vào kích thước trụ (thiết kế) từ tim trụ đo ra hai bên để xác định chiều dày của mốc (Đắp mốc ở trụ đầu: dùng bay đắp mốc ở đầu trụ, dự vào kích thước thiết kế, từ tim trụ đo ta khống chế chiều dày của mốc. Đắp mốc ở một mặt xong, mặt tiếp theo phải dùng thước vuông để kiểm tra đảm bảo cho mốc ở các mặt liền kề vuông góc với nhau

    – Dóng từ mốc trên đỉnh trụ xuống để đắp mốc chân trụ. Khi chiều cao trụ lớn hơn chiều dài thước tầm phải đắp mốc trung gian.

    – Trát lót : Dùng bay lên vữa ở cạnh trụ, sau đó trát dàn vào giữa. Bay đưa từ dưới lên, từ cạnh trụ vào trong. Trát kín đều 4 cạnh trụ

    Dùng thước : Dùng 2 thước tầm dựng ở 2 cạnh của mặt trụ đối nhau. Cạnh thước tầm ăn phẳng với mốc. Dùng gông thép Þ6 – Þ8 để giữ thước cố định

    Dùng bàn xoa : Lên vữa để trát mặt. Trát từ 2 cạnh ốp thước trát vào trong theo thứ tự từ trên xuống

    Dùng thước khẩu tựa vào 2 cạnh của thước tầm, cán ngang từ dưới lên, chỗ nào lõm dùng vữa bù ngay rồi cán lại cho phẳng.

    Tại vị trí cạnh trụ thì xoa dọc theo thước. Khi xoa ở mặt trụ, phải giữ bàn xoa luôn ăn phẳng, tránh tình trạng mặt trát bị lõm giữa.

    Tháo thước phải làm thận trọng như tháo thước ở cạnh, ở cạnh góc, khi trát tường phẳng, tháo thước xong, làm sạch thước rồi sửa lại cạnh cho sắc, đẹp.

    VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA MỐC TRÁT

    Để một bộ phận hay toàn bộ công trình sau khi trát được thẳng đứng, nằm ngang, phẳng cần phải làm mốc trước khi trát.

    Mốc có chiều dày bằng lớp vữa định trát. Mốc được đắp bằng vữa hay làm bằng các miếng gỗ, gốm gắn lên bề mặt cần trát như tường, cột, trần, dầm.. cũng có thể dùng đinh đóng lên bề mặt các khối xây để làm mốc.

    Mốc được phân bố trên bề mặt cần trát. Khoảng cách các mốc theo phương ngang phụ thuộc vào chiều dài thước tầm để cán. Theo phương đứng là độ cao của mỗi đợt giáo

    Theo phương song song với chiều cán thước người ta dùng vữa nối các mốc lại với nhau, tạo thành các dải mốc

    Dải mốc là cữ tỳ thước khi cán phẳng vữa giữa 2 dải mốc.

    Làm mốc trên diện rộng : Ap dụng để trát tường hay trần được làm theo trình tự sau :

    Kiểm tra tổng thể bề mặt cần trát : Dùng dây căng, thước kiểm tra độ phẳng. Dùng thước tầm, ni vô kiểm tra độ thẳng đứng, ngang bằng .

    Biết được mức độ lồi lõm, nghiêng của tường, trần là bao nhiêu, từ đó quyết định chiều di của mốc bảo đảm cho mọi vị trí trên bề mặt cần trát được phủ một lớp vữa dày tối thiểu theo qui định.

    Chiều dày của mốc sẽ quyết định chiều dày chung của lớp vữa trát. Điều đó có ý nghĩa rất lớn về kinh tế và chất lượng của lớp vữa trát. Do vậy cần kiểm tra, khảo sát chu đáo, cẩn thận để có quyết định phù hợp. Trường hợp có chỗ lồi ra quá lớn ta phải đục bớt đi cho phẳng. Những chỗ lõm sâu cần dùng vữa đắp trước khi trát.

    Mốc gồm có mốc chính và mốc phụ.

    Mốc chính nằm ở vị trí 4 góc của bức tường hay trần và được làm trước. Mốc phụ nằm trên đường nối giữa 2 mốc chính theo 2 phương vuông góc với nhau. Mốc phụ được làm sau khi đã có mốc chính. Số lượng mốc phụ tùy thuộc vào diện tích định trát lớn hay nhỏ.

    Làm mốc chính : Dùng vữa đắp hay đóng đinh lên 4 góc của bề mặt cần trát.

    Đối với tường : tại góc phía trên cách đỉnh và cạnh bên một khoảng 10-15cm đặt mốc chính Các mốc chính còn lại ở phía dưới xác định bằng cách thả dọi từ mốc 1 và 2 xuống . Khi trát những bức tường có chiều cao nhỏ chỉ bằng chiều dài của thước nên dùng thước tầm và ni vô để xác định mốc chính phía dưới

    Đối với trần : chọn một góc đắp mốc chính thứ 1, các mốc chính còn lại được lấy thăng bằng từ mốc 1 hoặc cùng đo một khoảng như nhau từ cốt trung gian nên khi làm mốc ở trần, từ cốt trung gian xuống khi láng, lát nền

    Làm mốc phụ : Khi khoảng cách giữa 2 mốc chính theo phương vuông góc với hướng các thước lớn hơn chiều dài thước để cán hoặc ở vị trí tương ứng với chiều cao đợt giáo ta phải làm mốc phụ. Dùng dây căng giữa 2 mốc chính, xác định vị trí và đắp mốc phụ theo dây. Trên bề mặt nằm ngang mốc phụ cũng được xác định theo nguyên tắc trên.

    Làm dải mốc : Dùng vữa nối các mốc theo phương song song với chiều cán thước. Dựa vào 2 mốc ở 2 đầu dùng thước cán phẳng ta có dải mốc

    Sau khi cán phẳng mặt thước tầm theo 2 cạnh của dải mốc dùng bay cắt vát cạnh ta có hệ thống dải trên mốc tường

    Chú ý : Đối với bề mặt cần trát có diện tích lớn, dải mốc chỉ làm để đủ trát trong một ca, tránh dải mốc bị khô phải xử lý trong khi trát.

    Làm mốc trên diện tích hẹp và dài.

    Các thanh có kích thước tiết diện nhỏ nhưng chạy dài như các thanh trang trí, thẳng đứng, nằm ngang, tay vịn lan can, gờ cửa sổ v..v.

    + Kiểm tra tổng thể trước khi làm mốc.

    – Kiểm tra tổng thể của hệ thống thanh.

    – Kiểm tra độ thẳng đứng, nằm ngang của từnng thanh.

    – Kiểm tra độ phẳng của từng thanh theo các cạnh.

    – Kiểm tra kích thước thực tế của mỗi thanh.

    – Đối với thanh độc lập : Mốc chính được làm ở 2 đầu của thanh. Với thanh đứng mốc ở trên làm trước, ở dưới làm sau. Với thanh ngang mốc được làm ở một đầu bất kỳ của thanh. Mốc được làm tuần tự theo bề mặt của thanh, dựa vào mốc ở mặt đã có để làm mốc ở mặt bên kia.

    – Đối với một hàng hay dãy thanh : Mốc chính được làm ở đầu của 2 thanh ngoài cùng.

    – Đối với thanh độc lập : Căng dây giữa 2 mốc chính ở 2 đầu để làm mốc phụ, khoảng cách mốc phụ lấy theo chiều dài của thước tầm.

    – Đối với một hàng hay dãy thanh : Căn cứ mốc chính ở 2 đầu căng dây làm mốc chính cho các thanh ở giữa. Trong mỗi thanh, căng dây để làm mốc phụ như trường hợp thanh độc lập.

    9 – CÔNG TÁC BẢ MÁT TÍT

    Bề mặt sau khi bả mát tít cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau :

    – Phẳng, nhẵn, bóng, không rỗ, không bong rộp.

    – Bề dày các lớp bả không nên quá 1mm.

    – Bề mặt mát tít không sơn phủ phải đều màu.

    – Các loại mặt trát đều có thể bả mát tít, nhưng tốt hơn là mặt trát bằng vữa ximăng cát vàng. Phải chuẩn bị tốt bề mặt bả mát tít.

    – Nếu bề mặt trát bằng cát hạt to : dùng giấy ráp số 3 đánh kỹ để rụng bớt hạt to bám trên bề mặt. Khi bả mát tít những hạt cát to này dễ bị lật lên bám lẫn vào mát tít khó thao tác.

    – Quét trước đều 1 nước keo bằng chổi quét vội hoặc con lăn, mục đích tăng độ bám dính của mát tít vào bề mặt.

    Thường bả 3 lần, bề mặt mát tít hoàn htiện mới đạt chất lượng tốt.

    Bả lần 1: Nhằm phủ kín và tạo phẳng bề mặt.

    – Dùng dao xúc mát tít đổ lên mặt bàn bả 1 lượng vừa phải.

    – Đưa bàn bả áp nghiêng vào tường và kéo lên phía trên sao cho mát tít bám hết bề mặt. Sau đó dùng cạnh của bàn bả gạt đi gạt lại để dàn mát tít bám kín đều.

    – Bả theo từng dải (đám) từ trên xuống, từ góc ra, chỗ lõm bù mát tít cho phẳng.

    – Cầm dao bả mát tít ngón cái 1 bên và 4 ngón còn lại 1 bên đỡ lấy phía dưới của dao để thao tác.

    – Dùng dao xúc mát tít đổ lên dao lớn 1 lượng vừa phải.

    – Đưa dao áp nghiêng vào tường và kéo lên phía trên sao cho mát tít bám hết bề mặt. Sau đó dùng lưỡi dao gạt đi gạt lại để dàn mát tít bám kín đều.

    Bả lần 2 : Tạo phẳng và làm nhẵn.

    + Để mát tít lần trước khô mới bả lần sau.

    + Dùng giấy ráp số 0 làm phẳng, nhẵn những chỗ gợn lên do vết bả để lại.

    + Đánh giấy ráp làm nhẵn bề mặt. Đeo khẩu trang để tránh bụi. Tay cầm giấy ráp luôn đưa sát bề mặt và di chuyển theo vòng xoáy trôn ốc. Vừa đánh vừa quan sát để đánh kỹ những chỗ gợn do vết dao bả hay bàn bả.

    + Bả mát tít : Phủ kín và tạo phẳng như lần 1 và làm nhẵn bóng.

    Khi mát tít còn ướt, dùng 2 cạnh dài bàn bả gạt đi gạt lại trên bề mặt (2-3 lần), vừa gạt vừa miết nhẹ, đều tay. Thiếu thì bù thêm mát tít, tiếp tục làm cho nhẵn. Dùng bàn bả vuốt nhẹ lên bề mặt lần cuối.

    + Những góc lõm (giao tuyến giữa 2 mặt phẳng) phải dùng miếng cao su bả. Tay cầm sao cho ngón cái đè lên miếng cao su và 4 ngón kia ở dưới để thao tác. Dùng dao xúc mát tít, lượng vừa phải để phết vào 1 góc của miếng cao su, đặt miếng cao su (góc có mát tít) tiếp giáp với góc định bả và từ từ kéo dịch theo cạnh giao tuyến, vừa kéo vừa áp nhẹ cao su để mát tít bám hết vào góc.

    Bả lần 3 : Hoàn thiện bề mặt mát tít.

    – Kiểm tra trực tiếp bằng mắt phát hiện những vết xước, những chỗ lõm để bả mát tít dặm cho đều.

    – Đánh giấy ráp làm phẳng nhẵn những chỗ lồi, giáp mối (giữa các đợt bả) hoặc gợn lên do vết bả để lại.

    – Sửa sang lại các cạnh, giao tuyến cho thẳng nét.

    10 – CÔNG TÁC LĂN SƠN

    Bề mặt sơn phải đạt các yêu cầu kỹ thuật sau :

    – Màu sắc sơn phải đúng với màu do thiết kế.

    – Bề mặt sơn không bị rỗ, không có nếp nhăn và giọt sơn đọng lại.

    – Các đường chỉ, đường ranh giới các mảng màu sơn phải thẳng, nét và đều.

    – Làm nhẵn phẳng bề mặt bằng mát tít

    – Bắt đầu từ trần, đến các bức tường, đến các má cửa rồi đến các đường chỉ và kết thúc với sơn chân tường

    – Sơn trần, thường 3 nước để đều màu. Sơn xong 1 nước để khô mới sơn nước tiếp theo và cùng chiều với nước trước. Bởi vì lăn sơn dễ đều màu, thường không để lại vết rulô.

    – Đổ sơn vào khay chừng 2/3 khay.

    – Nhúng từ từ rulô vào khay sơn (đảm bảo chiều dài vỏ song song với mặt sơn ngập chừng 1/3 (không quá lõi trục 2 đầu). Kéo rulô lên sát lưới. Đẩy đi đẩy lại con lăn quay trên mặt nước sơn, sao cho vỏ rulô thấm đều sơn, đồng thời sơn thừa cũng được gạt vào lưới.

    – Để không bị sót nên đẩy 2-3 lần 1 vệt. Các vệt chồng lên nhau 4-5cm.

    – Thao tác lăn sơn trần cũng tương tự như sơn tường. Lăn theo từng vệt thẳng ngang hoặc dọc trần.

    – Khuấy đều và đổ sơn vào ca, khoảng 2/3 ca.

    – Nhúng chổi từ từ vào sơn, sâu khoảng 3cm, nhấc chổi gạt sơn vào miệng ca.

    – Đặt chổi sơn lên bề mặt : lúc đầu ấn nhẹ tay, sau càng di chuyển càng nặng tay.

    – Nếu ấn quá nhẹ tay thì lớp sơn sẽ thành dải nhỏ và dày, còn nếu quá mạnh thì sơn mỏng và rõ nét chổi.

    11 – CÔNG TÁC LẮP DỰNG GIÀN GIÁO ỐNG THÉP

    Lắp dựng phía trong công trình thường trên các nền bê tông hoặc nền cứng, bằng phẳng, ổn định, ít phải xử lý,

    Khi lắp dựng ở phía ngoài công trình nền không bằng phẳng, không ổn định phải tiến hành xử lý mặt bằng giàn giáo.

    – San, đầm chặt, làm phẳng và ngang bằng cho cả một dãy chân giáo.

    – Đưa các tấm đế vào vị trí đặt chân giáo (nếu giáo cao và nền kém ổn định thì dưới tấm đế kê thêm tấm gỗ hoặc tấm bê tông đúc sẵn) đặt chân giáo thứ nhất lên tấm đế chân giáo thứ 2, thứ 3, … vào vị trí đã được ấn định, liên kết chân giáo bằng giằng chéo Liên kết chân giáo thứ 3 với thư 2, thứ 4 với thứ 3, … cứ tiếp tục như thế cho cả dãy. Nhưng chú ý cho tất cả các chân giáo cùng đứng trên một mặt phẳng nằm ngang và cách công trình một khoảng 15 ÷ 20cm.

    – Lắp các tấm sàn công tác: để 2 đầu móc của mặt giáo mắc vào các thanh ngang của chân giáo.

    – Khi lắp xong đợt giáo ở dưới thì lắp đợt giáo tiếp theo ở trên lên các chân giáo ở dưới. Các chân cùng đợt liên kết với nhau bằng các giằng chéo sau đó lắp mặt sàn công tác.

    Nếu giáo cao từ 3 đợt trở xuống dùng các chống xiên để chống. Nếu cao hơn phải dùng thép Þ6 hoặc tăng-đơ liên kết vào các vị trí của công trình mà khi xây hoặc đổ bê tông có thể móc chờ sẵn. Cứ 3 đợt giáo có một liên kết, còn một dãy giáo thì cứ 3 đến 4m có 1 liên kết, đảm bảo cho giáo ổn định an toàn. Ba đợt giáo có một thanh giằng dọc dùng các ống thép liên kết vào chân giáo bằng buộc hoặc khóa.

    Việc lên xuống giàn giáo phải có thang, đối với giàn giáo cao có thể dùng thang máy đặt ở phía hai đầu của giàn giáo, đối với giàn giáo thấp dùng thang gỗ hoặc tre đặt phía bên trong sàn công tác. Thang được bố trí cách nhau từ 30-50m để thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển vật liệu. Xung quanh giàn giáo có lưới bảo vệ & chống bụi. Trước khi bàn giao giàn giáo cho người sử dụng phải kiểm tra an toàn.

    Giàn giáo ống thép định hình được tháo dỡ từ trên xuống, ngược lại với quy trình lắp dựng cho từng đợt. Chú ý những dây neo buộc tháo đến đâu thì dỡ giáo ở đợt đó chứ không được tháo trước các dây neo ở dưới. Các linh kiện của giáo đưa xuống bằng ròng rọc hoặc buộc dây thả dần xuống, tuyệt đối không được ở trên ném xuống gây mất an toàn và làm hư hỏng giáo.

    AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC LẮP DỰNG & THÁO DỠ GIÀN GIÁO

    – Công nhân phải có đủ sức khỏe đảm bảo cho việc lên cao lắp dựng và tháo dỡ giàn giáo.

    – Lắp dựng và tháo dỡ giàn giáo phải tuân thủ theo các thứ tự đã quy định.

    – Trong lúc làm việc không được nô đùa, không được sử dụng các chất kích thích.

    – Phải sử dụng các phương tiện, dụng cụ bảo hộ.

    – Đối với tất cả các loại giáo khi các đợt lắp dựng trước phải vững chắc mới được sử dụng đi lại để lắp dựng các đợt tiếp theo.

    – Không được neo, tỳ giáo vào những bộ phận của công trình không vững chắc.

    – Khi lắp dựng và tháo dỡ phải có biển báo cấm người không nhiệm vụ đi qua lại.

    – Tháo dỡ xong phải thu dọn để dùng cho lần sau.

    – Khi tháo dỡ dùng dây hoặc ròng rọc để thả các bộ phận, tuyệt đối không được đầy đổ cả giàn giáo hoặc tháo rồi đứng ở trên cao ném xuống đất gây hư hỏng và mất an toàn.

    – Chân giáo phải đứng trên nền vững chắc, khi gặp nước không bị lún.

    – Khớp nối, chốt, khóa phải đảm bảo liên kết tốt.

    – Không dùng những ống thép quá cũ, hư hỏng.

    12 – CÔNG TÁC ỐP GẠCH

    – Mặt ốp phải phẳng, màu sắc tuân theo thiết kế.

    – Mạch thẳng, đều.

    – Vữa dính kết tốt không bị bong rộp.

    a) Kỹ thuật ốp gạch không có mạch

    + Kiểm tra lại mặt ốp về độ phẳng, độ thẳng đứng nếu không đạt phải sửa lại bằng vữa xi măng cát vàng.

    + Dùng nivô, kẻ 1 đường nằm ngang ở chân tường, cách nền bằng chiều rộng viên gạch (ốp từ dưới lên) rồiđóng đinh trên một lati theo đường này, hoặc kẻ đường nằm ngang theo mép trên cùng của hàng ốp (ốp từ trên xuống đối với gạch có kích thước nhỏ).

    + Dùng dây dọi, vạch một đường thẳng đứng ở trung tâm mặt ốp (ốp đối xứng) hoặc ở một cạnh của mạch ốp. Căn cứ vào đường thẳng đứng và đường nằm ngang xếp gạch ướm thử để xác định viên mốc số 1, 2 cũng có thể dùng bằng phương pháp đo và dựa vào kích thước viên gạch ốp để tính ra viên mốc.

    + Sau khi ta xác định chính xác viên mốc số 1 và mốc số 2, phết vào mặt sau của viên mốc số 1 hoặc 2 đưa vào vị trí dùng búa cao su gõ điều chỉnh, dùng nivô kiểm tra độ thẳng đứng của viên mốc.

    + Căn cứ vào viên mốc 1 và 2, xác định đường thẳng đứng, căng dây ốp dàng cầu.

    + Dùng bay phết vữa xi măng lên mặt ốp của hàng cầu, một tay cầm viên gạch đã ngâm nước nhẹ nhàng dán lên mặt vữa, tay kia cầm búa cao su gõ nhẹ điều chỉnh viên gạch cho thẳng mạch và thẳng theo dây.

    + Dùng thước ốp lên mặt hàng cầu để kiểm tra độ phẳng.

    + Ốp xong hàng cầu thì căng dây theo 2 hàng cầu hai bên để ốp hàng phía trong. Hai cạnh của viên ốp sau phải ăn theo hai cạnh của viên ốp trước và một cạnh ăn theo dây căng.

    + Thường xuyên phải dùng thước tầm kiểm tra độ phẳng mặt ốp, ốp đến đâu chú ý vệ sinh mặt ốp đến đó để tránh vữa bám khô để trên mặt ốp sau này vệ sinh rất tốn công.

    + Đối với gạch ốp có kích thước nhỏ ta có thể tiến hành từ trên xuống với phương pháp tương tự như ốp ở dưới lên, nhưng không phải đóng thêm hàng lati mà mép của hàng trên cùng đặt đúng độ cao cần ốp, từ đó triển khai xuống bên dưới.

    + Lau mạch: Dùng hồ xi măng trắng phết lên các mạch để hồ xi măng lấp đầy các mạch. Dùng giẻ mềm lau sạch mạch ốp.

    + Cắt mạch để ốp những viên bị nhỡ, ở góc …

    – Đo vị trí trống.

    – Vạch lên viên gạch cần cắt.

    – Dùng dao hoặc máy để cắt gạch.

    – Mài mép viên gạch cho nhẵn.

    – Phết vữa và ốp viên gạch vào khoảng trống.

    b) Những sai phạm và cách khắc phục

    + Mặt ốp không phẳng có hiện tượng kênh vênh. Một hoặc hai góc viên gạch kênh cao hơn viên gạch bên cạnh từ 0,5mm – 3mm. Hiện tượng kênh làm cho mạch rộng, mặt ốp nhấp nhô. Nguyên nhân do phết vữa không đều chỗ dày chỗ mỏng hoặc vữa bị nhão quá bị chảy sệ sau khi dán (ốp).

    + Biện pháp sửa là cạy viên gạch kênh lên lát lại.

    – Mạch vữa không đều (trường hợp mặt ốp có mạch) chỗ rộng chỗ hẹp. Nguyên nhân khi ốp không có nẹp cữ hoặc do vữa nhão làm cho mặt ốp bị chảy sệ sau khi lát.

    – Mặt ốp bị bong hoặc gõ có tiếng “bộp”. Nguyên nhân do vữa khô quá, mặt ốp và gạch không tưới nước ẩm trước khi ốp, hay phết vữa không đều, viên gạch tiếp xúc với vữa không kín khắp, tạo nên những chỗ rỗng. Biện pháp khắc phục: Nếu viên gạch khi gõ có tiếng bộp ít ta có thể giữ nguyên, nếu ” bộp” nhiều thì phải cạy viên gạch đó ra, cạo sạch vữa cũ phết vữa mới và dán lại.

    13 – CÔNG TÁC CHUẨN BỊ LÁT

    YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG CỦA MẶT LÁT

    – Mặt lát đúng độ cao, độ dốc (nếu có) và độ phẳng. Nếu mặt lát là gạch hoa trang trí thì phải đúng hình hoa, đúng màu sắc thiết kế. Viên lát dính kết tốt với nền, không bị bong bộp.

    – Mạch thẳng, đều, được chèn đầy bằng vữa xi măng cát hay hồ xi măng lỏng.

    XÁC ĐỊNH ĐỘ CAO (CỐT) MẶT LÁT

    – Căn cứ vào cao độ (cốt) thiết kế (còn gọi là cốt hoàn thiện) của mặt lát (thường vạch dấu ở trên hàng cột hiên), dùng ống nhựa mềm dẫn vào xung quanh khu vực cần lát, những vạch cốt trung gian cao hơn cốt hoàn thiện một khoảng từ 20  30cm. Người ta dẫn cốt trung gian vào 4 góc phòng, sao đó phát triển ra xung quanh tường.

    – Dựa vào cốt trung gian ta đo xuống một khoảng 20  30cm sẽ xác định được cốt mặt lát (chính là cốt hoàn thiện)

    Dựa vào cốt trung gian đã vạch ở xung quanh tường khu vực cần lát đo xuống phía dưới để kiểm tra cốt mặt nền.

    – Đối với nền đất hoặc cát: Chỗ cao phải bạt đi, chỗ thấp đổ cát, tưới nước đầm chặt.

    – Nền bê tông gạch vỡ: Nếu nền thấp hơn nhiều so với quy định thì phải đổ thêm một lớp bê tông gạch vỡ cùng mác với lớp vữa trước; nếu nền thấp hơn so với cốt quy định (2  3cm) thì tưới nước sau đó láng một lớp vữa xi măng cát M50. Nếu nền có chỗ cao hơn quy định, phải đục hết những chỗ gồ cao, cạo sạch vữa, tưới nước, sao đó láng tạo một lớp vữa xi măng cát M50.

    – Nền, sàn bê tông, bê tông cốt thép: nếu nền thấp hơn cốt quy định, thì tưới nước rồi láng thêm một lớp vữa xi măng cát vàng M50; nếu nền thấp nhiều phải đổ một lớp bê tông đá M100.

    Nếu nền cao hơn cốt quy định thì phải hỏi ý kiến cán bộ kỹ thuật và người có trách nhiệm để có biện pháp xử lý (Có thể nâng cao cốt nền, sàn để khắc phục nhưng không được làm ảnh hưởng đến việc đóng mở cửa; hoặc phải bạt chỗ cao đi)

    14 – CÔNG TÁC LÁT GẠCH CERAMIC

    – Mặt lát dính kết với nền , tiếp xúc với viên lát, khi gõ không có tiếng bong bộp.

    – Mặt lát phẳng, ngang bằng hoặc dốc theo thiết kế.

    – Đồng màu hoặc cùng loại hoa văn.

    + Mạch : thẳng, đều, không lớn quá 2mm

    a) Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ

    – Gạch sản xuất ra được đựng thành hộp, có ghi rõ kích thước màu gạch, xêri lô hàng. Vì vậy chú ý chọn những hộp gạch có cùng sêri sản xuất sẽ có kích thước gạch và màu đồng đều hơn.

    – Nếu gặp viên mẻ góc hoặc cong vênh phải loại bỏ.

    – Phải dẻo, nhuyễn đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế.

    – Không lẫn sỏi sạn.

    – Lát đến đâu trộn dần vữa đến đó.

    – Dao cắt gạch (hoặc máy cắt )

    – Dây gai (hoặc dây nilông), đinh guốc, đục, giẻ sạch, găng tay cao su.

    Gạch gốm tráng men thuộc loại viên mỏng, thường lát không có mạch. Phương pháp tiến hành như sau:

    + Láng một lớp vữa tạo phẳng

    – Vữa ximăng cát tối thiểu từ mác 50 dày 20 ÷ 25mm. Sau 24 giờ chờ vữa khô sẽ tiến hành các bước tiếp theo.

    – Kiểm tra vuông góc của phòng (bằng cách kiểm tra 1 góc vuông và hai đường chéo hoặc kiểm tra cả 4 góc vuông).

    – Xếp ướm và điều chỉnh hàng gạch theo chu vi phòng. Hàng gạch phải thẳng, khít nhau, ngang bằng, phẳng mặt, khớp hoa văn và màu sắc.

    – Phết vữa lát định vị 4 viên góc làm mốc và căng dây lát hai hàng cầu (1 -4) và (2-3) song song với hướng lát (lùi dần về phía cửa).

    + Căng dây lát hàng gạch nối giữa hai hàng cầu

    – Dùng bay phết vữa trên bề mặt khoảng 3 đến 5 viên liền (bắt đầu từ góc trong cùng) đặt gạch theo dây. Gõ nhẹ bằng búa cao su điều chỉnh viên gạch cho đúng hàng, ngang bằng

    – Cứ lát khoảng 3 ÷ 4 viên gạch dùng nivô kiểm tra độ ngang bằng của diện tích lát 1 lần ; dùng tay xoa nhẹ giữa 2 mép gạch có phẳng mặt với nhau không. Lát đến đâu lau sạch mặt lát bằng giẻ mền.

    + Lau mạch: Lát sau 36 giờ tiến hành lau mạch.

    – Đổ vữa xi măng lỏng tràn khắp mặt lát. Dùng miếng cao su mỏng gạt cho ximăng tràn đầy khe mạch.

    – Rải một lớp cát khô hay mùn cửa khắp mặt nền để hút khô hồ xi măng còn lại.

    – Vét sạch mùn cưa hay cát, dùng giẻ khô lau nhiều lần cho sạch hồ xi măng còn dính trên mặt gạch.

    NHỮNG SAI PHẠM VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

    – Viên lát bị bong bộp : nguyên nhân do rải vữa không đều viên gạch dính vữa không kín khắp.

    – Viên lát bị nứt vỡ : vữa bị khô, dàn vữa không phẳng, chỗ vữa dày không lấy bớt ra trước khi đặt viên gạch, viên lát bị mấp mô gõ điều chỉnh nhiều làm viên gạch bị nứt vỡ.

    – Mặt lát không phẳng, mạch không thẳng (nhai mạch ): nguyên nhân do chọn gạch không kỹ, lẫn những viên có kích thước không đều, khi lát mạch không thẳng (nhai mạch ); những viên gạch bị cong vênh làm cho mặt lát không phẳng, phải điều chỉnh nhiều lần mất công mà không hiệu quả.

    – Luyện kỹ năng rải vữa sao cho thật đều, phẳng; đặt viên gạch đều tay tiếp xúc tốt với mặt nền, gõ nhẹ nhàng như dán gạch. Khi đặt gạch chỉ đặt một lần là được ít phải điều chỉnh không tốn thời gian, đảm bảo năng suất lao động.

    – Chọn gạch kỹ, loại bỏ những viên cong vênh nhiều, những viên cùng kích thước lát vào cùng một hàng.

    – Những viên gạch bị bong bộp, phải cạy lên, vét sạch vữa cũ, rải vữa mới và lát lại.

    15 – CÔNG TÁC CỬA

    Trước khi thực hiện gia công từng loại cửa của bản vẽ thiết kế chúng tôi sẽ trình Catalo mẫu mã cụ thể cho từng loại cũng như các phụ kiện kèm theo .

    Sau khi đã được sự chấp thuận của giám sát chủ đầu tư chúng tôi mới tiến hành đặt hàng thanh nhôm hàng loạt, dựa vào số liệu chính xác của chủ đầu tư cung cấp và tiến hành gia công sau 10 ngày đặt hàng. Các cấu kiện được gia công trực tiếp tại công trường để đảm bảo độ chính xác (phụ thuộc vào phần hoàn thiện, tô trát má cửa) xong sẽ được vận chuyển đến từng khu vực lắp dựng theo tiến độ thi công của chúng tôi và ban quản lý công trình đã đề ra .

    Các cấu kiện khi chuyển đến công trường sẽ được chúng tôi bảo quản kỹ lưỡng tránh không để xảy ra tình trạng cấu kiện bị trầy, xước cũng như biến dạng hình học trước khi lắp dựng.

    – Gia công cấu kiện & vận chuyển đến công trường :

    Việc gia công chúng tôi có đội ngũ chuyên ngành có tay nghề cao phù hợp với công tác này đảm bảo tính chính xác, mỹ thuật khi đưa vào lắp dựng.

    Các vật liệu trước khi cắt và lắp ráp sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng tuyệt đối không để xảy ra việc cắt thừa hoặc thiếu các thanh cấu tạo cho cấu kiện. Các thanh của cấu kiện khi lắp ráp đảm bảo độ chính xác về chiều dài, độ kín khít tại các vị trí giao giữa các thanh, góc giao giữa các thanh đảm bảo đúng theo thiết kế

    Khi lắp ráp các cấu kiện của cửa tại xưởng đặt tại công trường chúng tôi sẽ sử dụng khuôn mẫu định vị cho từng loại cửa đảm bảo số lượng cửa được sản xuất hàng loạt giống như cửa mẫu mà chúng tôi trình giám sát chủ đầu tư .

    Trước khi xuất xưởng các cấu kiện phải được kiểm tra lại lần cuối về kích thước hình học, độ phẳng của cấu kiện. Khi vận chuyển các cấu kiện phải được bao bọc kỹ lưỡng tránh tình trạng cấu kiện bị trầy xước do ma sát khi vận chuyển .

    Phương tiện vận chuyển thanh nhôm phải bằng xe chuyên dùng (xe tải) có thùng chuyên chở rộng & dài hơn kích thước của cấu kiện cần chuyên chở. Trên xe phải có bộ giá đỡ cấu kiện nhằm mục đích các cấu kiện có điểm tựa vững chắc và không đè lên nhau. Các cấu kiện phải được neo buộc chắc chắn vào bộ giá đỡ không để tình trạng cấu kiện bị xô đẩy làm trầy xước bề mặt khi vận chuyển trên đường đến công trường .

    – Lắp dựng cấu kiện và bảo quản

    Khi vận chuyển từ vị trí tập kết đến vị trí lắp dựng tùy theo cấu tạo của từng cấu kiện chúng tôi sẽ áp dụng đúng phương pháp vận chuyển để tránh tình trạng biến dạng trước khi lắp dựng.

    Tại các vị trí tiếp giáp với tường trước khi tiến hành lắp dựng chúng tôi mới tháo bỏ phần bao bọc cấu kiện chống trầy xước. Các cao độ lắp dựng của cấu kiện được chúng tôi đo đạc định vị theo tim cốt , do BQLCT giao, sao cho tất cả các cửa được lắp dựng đúng theo cao độ thiết kế

    16 – CÔNG TÁC LÀM TRẦNKHUNG NHÔM

    – Hệ thống trần của công trình theo thiết kế là hệ thống trần khung nhôm, để đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật chúng tôi sẽ thực hiện như sau :

    Hệ thống khung trần được lắp ráp như sau:

    – Xác định cao độ lắp trần theo thiết kế bằng nivô và vạch mực chuẩn xung quanh khu vực cần lắp trần.

    – Định vị các móc treo và gắn chặt vào trần bêtông và được phân bố đều chính xác với khoảng cách theo thiết kế.

    – Sau đó lắp đặt bộ thanh treo vào móc thép. Bộ thanh treo này bao gồm 2 thanh kim loại được ghép nối với nhau bằng bộ phận tăng đơ.

    – Thanh hình chữ U nằm trên được khóa chặt vào bộ thanh treo bằng bộ dụng cụ kẹp treo được gắn vào thanh treo năm phía dưới.

    – Tiếp tục lắp chặt thanh chữ U nằm phía dưới vào thanh chữ U nằm trên bằng khoá giữ, việc định vị thanh chữ U nằm dưới phụ thuộc vào kích thước tấm trần.

    – Sau khi hệ thống khung đã được lắp dựng hoàn hảo, tiến hành lắp ráp tấm trần.

    17 – HỆ THỐNG CHỐNG SÉT.

    – Trong quá trình lắp đặt chúng tôi sẽ tuân theo TCVN và chỉ dẫn của thiết kế. Chú ý đến việc bố trí kim thu sét và hệ thống dây dẫn cũng như cọc tiếp đất.

    – Sử dụng kim thu sét . Đảm bảo việc gắn kẹp trên mái không ảnh hưởng đến chất lượng chống thấm của mái, các bộ phận khác trên mái cũng không bị ảnh hưởng.

    – Các kết cấu kim loại trên mái sẽ được nối cứng vĩnh viễn vào kim thu sét.

    – Liên kết giữa vỏ tủ điện, vỏ thiết bị và đất là 1 yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo an toàn cho thiết bị cũng như người vận hành sau này. Do đó chúng tôi sẽ đặc biệt quan tâm đến công tác kỹ thuật thi công hạng mục này như liên kết giữa vỏ thiết bị và dây tiếp địa sẽ được nối cẩn thận.

    – Hệ thống cọc đất có điện trở tiếp xúc đất không quá 10. Cọc đất bảo vệ chống sét không được dùng toàn bộ hay một phần cho hệ thống điện hay nối đất thiết bị.

    – Thi công hệ thống chống sét này sẽ được sự kiểm nghiệm cuả Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị giám sát.

    18 – CÔNG TÁC ĐIỆN HỆ THỐNG

    Vật tư điện khi cấp đến công trường phải được sự đồng ý của chủ đầu tư về mẫu mã, chủng loại, chất lượng. Các đường ống đi dây phải kín, không gãy khúc, cong đều. Các mối nối dây được quấn cách điện tuyệt đối, không trùng nhau trong 1 ống.

    Dây cáp khi nối phải có hộp nối, các công tắc, cầu dao được gắn chắc chắn vào tường, ngay ngắn. Trước khi đưa vào vận hành, chúng tôi sẽ tiến hành nghiệm thu và chạy thử 100% công suất.

    Công ty chúng tôi có Xí nghiệp Cơ-Điện-Lạnh là đơn vị chuyên ngành về điện, nước, lạnh có kinh nghiệm tốt, đã trải qua thi công nhiều công trình cao tầng tại chúng tôi như Plaza, Habouview, nhà máy xi măng Sao Mai được các chủ đầu tư đánh giá tốt khi các công trình đó được đưa vào vận hành, sử dụng. Trong suốt quá trình thi công, từ lúc đi ống, luồn dây điện đến khi lắp đặt thiết bị, bàn giao cho chủ đầu tư, bảo hành, bảo trì công trình, đội ngũ kỹ sư lành nghề của công ty chúng tôi sẽ hướng dẫn, kiểm tra, nghiệm thu tỉ mỉ, cẩn thận.

    Tủ điện, bảng điện được lắp đúng vị trí theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và các bản vẽ đã được phê duyệt. Các thiết bị trong các tủ điện sẽ được dán nhãn tên. Các cầu dao ngắt điện loại tự động, ghi rõ tên tải mà nó có nhiệm vụ bảo vệ. Các dây dẫn đều được gắn đầu cos khi đấu nối giữa các điểm và làm dấu tên.

    19 – CÔNG TÁC CẤP THOÁT NƯỚC

    Hệ thống hố ga, rãnh, nước ngầm và nước đi luồn trong tường, đi xuyên qua các tầng sàn sẽ do đội ngũ kỹ sư và công nhân lành nghề của công ty chúng tôi thực hiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật được nêu trong các bản vẽ và điều kiện kỹ thuật. Cốt đáy ống, độ dốc, tuyến, vị trí … được chúng tôi xác định cẩn thận trước khi thi công

    Khi thực hiện công tác nước ngầm (nếu có), chúng tôi sẽ chú ý đặc biệt không để gây ảnh hưởng đến các hệ thống cáp, điện và các cấu trúc ngầm khác.

    Việc dẫn ống xuyên tường, xuyên sàn là công tác đòi hỏi yêu cầu mỹ thuật cao, nên bộ phận thi công công việc này sẽ kết hợp, phối hợp chặt chẽ với các bộ phận thi công xây dựng khác như bộ phận xây, bộ phận tô, bộ phận sơn nước … để thống nhất trong việc chờ lỗ, đặt hộp …, tránh không để xảy ra tình trạng phải đục tường, đập phần cấu trúc đã hoàn thiện, gây ảnh hưởng đến mỹ quan của cấu trúc. Hệ thống ống dẫn được chúng tôi thử áp lực trước khi hoàn thiện các lớp bên ngoài.

    20 – CÔNG TÁC NGHIỆM THU, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

    – Để quản lý chặt chẽ chất lượng từng bộ phận kết cấu công trình, công ty chúng tôi đã và sẽ thực hiện biện pháp sau :

    – Các bộ phận kỹ thuật, cung ứng vật tư , dưới sự chỉ đạo của chỉ huy trưởng công trường, phải tuyệt đối tuân thủ các điều kiện kỹ thuật qui định cho công trình, các qui trình, qui phạm đề ra và các yêu cầu của thiết kế. Tổ chức thi công trên công trường bố trí thật hợp lý để đạt chất lượng cao nhất. Tiến hành mua, cung ứng vật tư theo đúng chủng loại đã được duyệt.

    – Các bước nghiệm thu sẽ do đội ngũ kỹ sư giám sát thi công kiểmtra nghiệm thu trước khi mời Bên A nghiệm thu.

    – Các giai đoạn thi công chuyển công đoạn như xong phần móng, phần thân, phần xây tô … sẽ được hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở nghiệm thu. Thành phần ban nghiệm thu cơ sở sẽ có cả đại diện cơ quan thẩm quyền các cấp về chất lượng xây dựng, đại diện Thiết kế, đại diện giám sát…. Các hồ sơ, biểu mẫu, hoàn công sẽ được lập theo qui định của Nhà nước về nghiệm thu chất lượng công trình

    – Bộ phận KCS có chuyên môn và trình độ nghiệp vụ của Công ty chúng tôi đã được thành lập và hoạt động rất có hiệu quả trong việc quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng. Bộ phận KCS này của chúng tôi được bố trí và làm việc ngay tại hiện trường từ khi công trình bắt đầu thi công. Nhiệm vụ của bộ phận này đã được Giám đốc Công ty chúng tôi giao cho quyền và trách nhiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất lượng thi công công trình theo đúng qui trình thí nghiệm, kiểm tra . Mọi công tác đều được bộ phận này nghiệm thu, kiểm tra trước khi mời giám sát kỹ thuật A nghiệm thu. Bộ phận này có quyền từ chối mọi vật liệu không đạt yêu cầu về chất lượng, chủng loại. Ngoài trách nhiệm đảm bảo chất lượng công trình của bộ phận kỹ sư thi công còn có bộ phận KCS trên giám sát độc lập được sự chỉ đạo của Ban Giám đốc Công ty. Bộ phận này lập sổ nhật ký công trường để cập nhật hàng ngày các yếu tố về điều kiện thi công như thời tiết, tiến trình thi công hay những thay đổi, bổ sung thiết kế, những vi phạm có thể xảy ra gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Các biểu mẫu thí nghiệm về vật liệu thi công phải được lưu giữ, trình khi nghiệm thu, như lý lịch xuất xưởng của các loại vật liệu giao đến công trình. Các biểu mẫu thể hiện tiến trình thi công, nghiệm thu công tác phần khuất sẽ được áp dụng theo mẫu của Nhà nước qui định.

    Chương III : BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHUYẾT TẬT

    Để đảm bảo được chất lượng của công trình không để xảy ra khuyết tật , chúng tôi sẽ áp dụng những những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và các công nghệ mới nhất của các vật liệu chuyên dùng trong xây dựng để quản lý chất lượng của công trình như đã trình bày ở phần biện pháp quản lý chất lượng của công trình.

    Chúng tôi khẳng định rằng việc cung cấp vật tư, vật liệu theo yêu cầu thiết kế và mẫu trình duyệt là yêu cầu bắt buộc và là chữ tín của chúng tôi, việc cung cấp vật tư kém phẩm chất và thi công không đúng qui trình công nghệ ảnh hưởng tới chất lượng công trình là điều kiện không thể xảy ra. Nếu có chúng tôi sẽ hoàn toàn chịu mọi phí tổn về việc làm lại hoặc xử lý và có thể không được thanh toán khối lượng phần đó .

    Nếu có sự cố rủi ro xảy ra như lún sụt nứt nẻ công trình xây dựng, công trình bên cạnh, ngoài việc báo cáo với Ban quản lý để lập hồ sơ sự cố và phải kịp thời báo cho cơ quan quản lý Nhà nước theo qui định.

    Đối với khuyết tật nhỏ có thể xảy ra như : bê tông rỗ mặt…. đều được báo với giám sát và thiết kế về mức độ khuyết tật và biện pháp xử lý: Nếu rỗ mặt bê tông nhẹ có thể đục tỉa hết phần rỗ đến phần bê tông đặc chắc, vệ sinh bề mặt bằng bàn chải sắt, trám trét bề mặt bằng vữa xi măng mác cao tùy theo mức độ bằng Sika .

    Nếu có sự nghi ngờ về kết quả bê tông của bộ phận nào đó thì có thể kiểm tra thí nghiệm cường độ bê tông bằng phương pháp bắn súng, siêu âm hay khoan nén mẫu tại kết cấu nghi ngờ. Việc yêu cầu làm lại, biện pháp xử lý do Ban Quản lý, thiết kế quyết định chúng tôi phải hoàn toàn tuân theo.

    Các sự cố khác như thấm, nứt nẻ tường … đã được chúng tôi đặc biệt chú ý nếu xảy ra phải tìm nguyên nhân cụ thể để đưa ra giải pháp xử lý như nứt nẻ do nhiệt độ thay đổi lớn làm nứt nẻ vật liệu, tìm loại vật liệu thích ứng …. Nếu sự cố do chúng tôi gây ra, mọi phí tổn trong sửa chữa chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn. Đối với thấm sàn hoặc mái chúng tôi sẽ xử lý chống thấm bằng chất chống thấm của Hãng Sika, mặt sàn hoặc mái được đục, tẩy rửa sạch sẽ, làm khô trước khi chống thấm bằng Sika. Đối với tường bị nứt, chúng tôi sẽ cùng với giám sát bên A xác định nguyên nhân và đề ra biện pháp xử lý, nếu nứt nhẹ vết nứt không phát triển theo thời gian chúng tôi sẽ đục tẩy, mở rộng vết nứt và trám trét lại bằng Sikadur của Hãng Sika.

    Chương IV : CÁC GIẢI PHÁP ÁP DỤNG KHOA HỌC KỸ THUẬT MỚI

    Trong quá trình phát triển đi lên, việc áp dụng khoa học kỹ thuật mới là điều cần thiết, quyết định sự phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức được điều đó chúng tôi đã từng bước thực hiện việc áp dụng KHKT mới trong điều hành, quản lý và thi công các công trình như tổ chức hạch toán kế toán bằng hệ thống nối mạng vi tính, trang bị các máy móc cho công tác nền móng như khoan nhồi, ép cọc, đóng cọc, công tác trộn bê tông bằng các trạm trộn hiện đại, việc đưa cốt liệu vào trạm trộn bằng vi tính, công tác định vị công trình bằng các máy trắc địa thế hệ mới. Chúng tôi sẽ áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật mới cho công trình như :

    – Công tác định vị công trình bằng máy thế hệ mới

    – Công tác cốp pha cây chống

    Và sau đây xin trình bày cụ thể các giải pháp :

    a/ Công tác định vị công trình bằng máy trắc địa thế hệ mới :

    – Máy kinh vĩ : Máy kinh vĩ chúng tôi sử dụng là máy kinh vĩ Laser level Model 1110 dùng để xác định các cao trình, bố trí và canh thẳng . Máy có thể tự cân bằng trong phạm vị  4 độ , máy laser có thể sử dụng được ở những khối nhà cao không bị ảnh hưởng đến gió

    – Máy laser plane : cho phép kiểm tra độ cao tức thời ở khắp mọi nơi trên công trường . Phạm vi tự động canh độ cao  cung 10′, độ chính xác  15″ ,  4mm mỗi 50m, 25mm mỗi km cả đi lẫn về

    b/ Công tác trộn bê tông :

    Trong công tác bê tông để đảm bảo chất lượng của bê tông và tiến độ của công trình, chúng tôi sẽ sử dụng bê tông thương phẩm và 04 máy trộn bê tông 400 lít dự phòng đặt tại công trình và tại công trình có bộ thí nghiệm mác, cân đo vật liệu…

    Mục đích của chúng tôi khi sử dụng bê tông thương phẩm & dùng máy trộn bê tông dự phòng là :

    – Đảm bảo chất lượng của bê tông, cốt liệu của bê tông được cân, đo đúng theo tiêu chuẩn cường độ của bê tông dự định đổ, mặt khác tại công trình có các thiết bị kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất lượng của bê tông trong từng mẻ trộn.

    – Các vật liệu của bê tông được sàng rửa cẩn thận, không bị lẫn tạp chất.

    – Khối lượng bê tông được đảm bảo đúng mác thiết kế

    c/ Công tác thí nghiệm tại hiện trường :

    Để có thể xác định được chất lượng của bê tông, chúng tôi đặt tại công trình 01 bộ thí nghiệm bao gồm :

    – Cân điện tử 8kg : Dùng để cân phụ liệu

    – Máy nén thủy lực : Đo cường độ bê tông

    – Búa nẩy : Đo cường độ bê tông

    – Máy trộn bê tông, vữa : Trộn bê tông, vữa mẫu

    – Bộ đo độ sụt bê tông : Đo độ sụt của bê tông

    – Sàng cát đá : Sàng cát đá

    – Máy thử độ ẩm : Thử nhanh độ ẩm

    – Khuôn thép lấy mẫu bê tông

    d/ Công tác đầm bê tông :

    Đầm bê tông là công tác quan trọng là khâu cuối cùng quyết định đến chất lượng của bê tông. Chúng tôi sử dụng các đầm dùi loại trục mềm có đường kính 35mm, đường kính phạm vi đầm 60cm có năng suất 9m3/h . Loại đầm này dùng để rung bê tông tạo độ đặc chắc cho bê tông , trọng lượng nhẹ thích hợp cho đầm bê tông dầm , sàn , cột

    Đối với nền, sàn chúng tôi sử dụng loại đầm thước có tính năng đầm chặc bê tông, tạo bề mặt nền một lớp bê tông bằng phẳng có cùng cao độ, chiều dài đầm lớn nhất 6m, động cơ đầm 3,7KW

    e/ Công tác cốp pha , cây chống :

    Công tác cốp pha là một trong những công tác quyết định đến chất lượng của bê tông. Trong những năm qua chúng tôi đã đầu tư rất lớn cho công tác này. Hiện tại để làm cốp pha tường chúng tôi đã có sẵn những bộ cốp pha có thể tháo lắp dể dàng, thi công nhanh và có khả năng chịu tải lớn, ổn định cao trong lắp dựng, đầm đổ bê tông như :

    – Hệ chống Comma bằng thép được thiết kế trên cơ sở hệ khung tam giác và lắp ráp dể dàng, gọn nhẹ, chiụ tải lớn từ 8 – 49 tấn tùy theo chiều cao của tầng

    – Cốp pha định hình bằng thép

    – Cây chốp thép  49 chiều cao sử dụng Max : 3,7m, min 2,2m tải trọng 1 tấn , điều chỉnh bằng ren

    – Ván ép không thấm nước dày 18mm

    Phương pháp lắp dựng và các vật tư trên được chúng tôi áp dụng tại nhiều công trình , kết quả cho thấy kích thước hình học, chất lượng bê tông đạt chất lượng rất tốt , đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của công trình.

    Trong công tác cốt thép chúng tôi luôn chú ý đến chất lượng của cốt thép và kích thước hình học của thép khi lắp dựng vào công trình. Để đạt được những yêu cầu này chúng tôi sẽ sử dụng máy cắt uốn thép chuyên dùng tại xưởng và các máy cắt cầm tay có thể thao tác dể dàng trên các tầng cao, trước khi gia công cốt thép chúng tôi sẽ sử dụng các máy đánh rỉ thép chuyên dụng để đánh rỉ và làm sạch cốt thép, đảm bảo chất lượng của cốt thép khi được lắp dựng vào công trình.

    Chống thấm là một công tác quan trọng cho tất cả các công trình xây dựng, thấm sẽ gây ra mất mỹ quan cho công trình cũng như chất lượng của công trình . Để đảm bảo cho công tác này chúng tôi sẽ áp dụng những phương pháp và vật liệu chống thấm mới nhất của Sika, Simon. Các qui trình chống thấm được chúng tôi tuân thủ dưới sự hướng dẫn của chuyên gia các Hãng Sika, Simon.

    Chương V : BIỆN PHÁP AN TOÀN THI CÔNG

    Để thi công công trình đạt được kết quả theo yêu cầu và An toàn lao động chúng tôi tiến hành như sau :

    A – TỔ CHỨC BỘ MÁY LÀM CÔNG TÁC AN TOÀN Ở CÔNG TRƯỜNG.

    Khi tiến hành thi công công trình chúng tôi sẽ có các quyết định phân công trách nhiệm những người làm công tác An toàn trong đó :

    – Chỉ huy trưởng công trường phụ trách chung.

    – Đặc biệt có một cán bộ bán chuyên trách giúp chỉ huy công trường theo dõi công việc này.

    B – CHỨC TRÁCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG CÔNG TRƯỜNG VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN BHLĐ.

    1. Nhiệm vụ chỉ huy công trường :

    -Thành lập tiểu ban An toàn – BHLĐ ở công trường, phân giao trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên phân giao trong ban.

    -Thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản luật cũng như các quy phạm An toàn mà nhà nước đã ban hành.

    – Thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản chỉ thị về An toàn – BHLĐ của Công ty

    – Tổ chức cho người lao động ở công trường được:

    * Ký hợp đồng hay thỏa ước lao động.

    * Huấn luyện An toàn – BHLĐ theo các bước

    – Tổ chức bộ phận y tế, cấp cứu ở công trường

    – Tổ chức bộ phận bảo vệ phòng cháy chữa cháy trên công trường

    – Đảm bảo đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (trang bị BHLĐ) tối thiểu cho người lao động như giầy, nón bảo hộ, găng tay, dây An toàn cho công nhân làm việc trên cao.

    – Lập sổ theo dõi huấn luyện An toàn lao động và ghi chép kiến nghị của cấp trên.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, nhắc nhở việc thực hiện công tác lao động trên công trường thông qua các cuộc họp giao ban hằng ngày.

    – Khen thưởng những cá nhân, tập thể làm tốt công tác An toàn. Đồng thời xử lý kỷ luật những tập thể, cá nhân vi phạm các quy định An toàn lao động trên công trường

    2. Cán bộ kỹ thuật trên công trường có nhiệm vu :

    – Giúp chỉ huy công trường thực hiện cụ thể các nhiệm vụ về An toàn lao động theo biện pháp An toàn.

    – Kiểm tra đôn đốc hướng dẫn về đảm bảo An toàn khi thi công cho các bộ phận sản xuất theo khu vực được phân công.

    – Chịu trách nhiệm chính về An toàn trong khu vực được phân công giám sát có quyền đình chỉ công việc khi có sự mất An toàn trong khu vực giám sát.

    – Phát hiện những vi phạm về An toàn – BHLĐ ở toàn công trường và báo cáo kịp thời cho chỉ huy công trường để xử lý (khu vực ngoài sự phân công)

    3. Tổ trưởng sản xuất có nhiệm vụ :

    – Thực hiện nghiêm chỉnh biện pháp an toàn thi công của công trường đề ra

    – Tổ chức ký kết hợp đồng lao động hay thỏa ưóc lao động tập thể cho người lao đông trong đơn vị mình quản lý.

    – Khi giao nhiệm vụ cho người lao động phải phổ biến biện pháp an toàn kèm theo và đảm bảo đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động (Bảo hộ lao động)

    – Giám sát nhắc nhở và hướng dẫn cho người lao động làm việc bảo đảm an toàn và sử dụng trang bị BHLĐ đầy đủ

    -Tổ chức tốt xử lý và cấp cứu tai nạn lao động

    – Khen thưởng và xử lý kỷ luật kịp thời về An toàn – BHLĐ cho người lao động trong đơn vị mình.

    4. Trách nhiệm người lao động:

    – Nhận thức đúng đắn công tác an toàn BHLĐ để bảo vệ lợi ích cho bản thân, gia đình, xã hội.

    – Trước khi lao động người công nhân phải nắm vững các thao tác An toàn quy trình lao động, sử dụng các trang bị bảo hộ lao động đầy đủ.

    – Tuân theo sự phân công của tổ và làm tốt công việc của mình, không chủ quan làm bừa, làm ẩu

    – Không vì những mâu thuẫn cá nhân mà gây tai nạn cho đồng đội.

    – Đoàn kết trong tổ tương trợ giúp đỡ nhau trong công việc và chăm sóc thăm hỏi kịp thời cứu chữa khi đồng đội bị tai nạn lao động.

    – Có quyền tự chối khi điều kiện làm việc thiếu an toàn.

    – Có tinh thần làm chủ tập thể, kịp thời phát hiện, góp ý, ngăn cản những trường hợp vi phạm quy tắc an toàn trên công trường.

    – Trong cơ chế mới hiện nay tổ chức công đoàn cần kết hợp với chỉ huy công trường, kiểm tra an toàn theo tháng hay phát động những phong trào thi đua đảm bảo an toàn theo từng kỳ. Tham gia với chính quyền trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động theo bộ luật lao động ban hành.

    C – ÁP DỤNG CÁC QUY PHẠM AN TOÀN LAO ĐỘNG

    NHÀ NƯỚC ĐÃ BAN HÀNH VÀO THỰC TẾ Ở CÔNG TRƯỜNG.

    Chúng tôi sẽ áp dụng các biện pháp đảm bảo các quy phạm an toàn lao động mà Nhà nước đã ban hành vào thực tế công trường như sau :

    1 – Tổ chức mặt bằng trên công trường

    Trên công trường đảm bảo các yêu cầu sau :

    – Bố trí mặt bằng hợp lý thuận lợi cho thi công và giao thông đi lại làm việc có bản vẽ mặt bằng kèm theo.

    – Hệ thống chiếu sáng đầy đủ.

    – Có đầy đủ công trình vệ sinh, tủ thuốc y tế.

    – Có sổ nhật ký An toàn lao động.

    – Có đầy đủ các bảng hiệu và biển cấm, nội quy An toàn như :

    * Khẩu hiệu “An toàn là trên hết”, “Sản xuất phải An toàn”

    * Nội quy An toàn công trường, nội quy An toàn sử dụng máy móc.

    * Biển “Cấm đóng điện”, “Khu vực cấm” …

    2 – Sử dụng trang bị bảo hộ lao động

    – Người lao động làm việc trong công trường được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ. Đảm bảo 100% người làm việc trên công trường đội nón cứng và đeo dây an toàn khi làm việc cheo leo trên cao.

    – Các trang bị bảo hộ lao động khác căn cứ vào từng loại công việc sẽ hợp lý cho người lao động như : găng tay thợ hàn, ủng cao su, khẩu trang chống bụi ….

    3 – An toàn giao thông trên công trường

    – Lái xe khi điều khiển phương tiện chạy ở ngoài công trường luôn luôn chấp hành tốt luật giao thông đường bộ nhà nước đã quy định.

    – Xe chạy trong công trường tuân theo sự hướng dẫn của cán bộ trực ca, lực lượng bảo vệ hay biển báo trên công trường. Khi xe đi lại trong công trường, tài xế cần thận trọng tránh va chạm vào các vật xung quanh và người.

    – Lái xe phải kiểm tra thường xuyên, nhất là trước khi xe chạy.

    – Lái xe khi ra khỏi xe, tắt máy rút chìa khoá xe.

    – Những người không có trách nhiệm không được tự động lên xe điều khiển phương tiện.

    4 – An toàn trong lắp ráp sử dụng điện

    – Chỉ có công nhân được học qua nghề thợ điện mới được bố trí làm các công việc về điện.

    – Lắp ráp mạng điện trên cùng công trường sẽ đảm bảo hợp lý trên mặt bằng và mặt đứng. Theo khu vực, theo tầng phải có tủ điện và cầu dao phân đoạn. Đối với các máy lớn được bố trí nguồn điện động lực riêng, điện chiếu sáng riêng. Tủ điện chính có áp-tô-mát đề phòng trường hợp sảy ra sự cố về điện. Sử dụng các ổ cắm điện di động với dây dẫn cáp bọc 2 lớp để phục vụ cho các dụng cụ điện cầm tay và chiếu sáng di động.

    – Trong công trường những dây điện nối bọc nhiều, hoặc lớp bọc nhựa bên ngoài bị chảy và quá cũ. Thay thế những dây bọc đảm bảo an toàn. Trường hợp bất đắc dĩ phải nối dây điện sẽ dùng bằng băng keo cách điện.

    – Tuyệt đối không có trường hợp nằm trên sắt thép hay vật tư đè lên. Trường hợp dây điện dùng cho máy di động phải quấn vào tời và trượt trên rãnh.

    – Các cầu dao điện, ổ cắm, áp-tô-mát đặt nơi cao ráo, thuận lợi cho việc đóng ngắt điện, có hợp gỗ và có nắp bảo vệ.

    – Khi sửa chữa điện, máy điện luôn luôn có 2 người. Tại vị trí cầu dao điện có bảng ” Cấm đóng điện “. Sau khi sửa chữa xong, muốn đóng điện, phải đóng ngắt 3 lần để báo hiệu.

    – Thợ điện có đầy đủ các đồ nghề về điện và hàng ngày đi kiểm tra về điện khắp công trường. Nơi tầng hầm ẩm ướt, hoặc nơi người hay qua lại, nếu phát hiện thấy dây điện hở hoặc máy bị rò điện thì phải khắc phục ngay.

    – Thợ điện được huấn luyện thành thạo việc cấp cứu người bị tai nạn điện và hướng dẫn cho các tổ trưởng sản xuất cách cắt điện khi có sự cố điện xảy ra.

    – Người không hiểu biết hoặc không có trách nhiệm về công tác điện thì không được nối dây điện hoặc đóng mở cầu dao.

    – Các máy dùng điện hoặc động cơ điện sẽ được kiểm tra vỏ máy bằng dụng cụ mê-gôm-kế thường xuyên.

    – Tùy theo từng loại thiết bị điện hoặc động cơ, có các biện pháp bảo vệ phù hợp, chẳng hạn như nối đất bảo vệ, cắt mạng bảo vệ, nối không …. , đảm bảo không được để xảy ra sự cố về điện trên công trường.

    5 – An toàn trong công tác vận chuyển thép và vật liệu

    – Tất cả các loại vật tư đưa vào công trường, nếu sử dụng ngay thì đưa đến tận vị trí cần dùng, nếu chưa sử dụng thì phải xếp gọn vào bãi chứa, kê chèn chân cẩn thận. Khi đưa thép lên cao thì phải buộc chèn chắc chắc, cẩn thận rồi mới chuyển đi . Khi vận chuyển sẽ được treo biển báo cấm người qua lại khu vực vận chuyển. Tuyệt đối không đưa thép lên cao khi chưa có các điều kiện an toàn.

    Chúng tôi luôn luôn lưu ý : khi kéo thép lên cần tránh đụng chạm vào dây điện hoặc cầu dao điện. Khi sắp xếp thép sẽ bảo đảm gọn gàng theo chủng loại, không xếp thép quá tải trọng lên các tầng sàn hoặc giàn giáo.

    6 – An toàn trong công tác lắp dựng giàn giáo, cốp pha, cốt thép

    – Giàn giáo sử dụng thông dụng hiện nay là loại giàn giáo định hình. Khi lắp giáo, các công nhân trèo lên cao sẽ được khám sức khỏe, trang bị dây an toàn và trước khi lắp được họp phổ biến các qui định an toàn và nhắc nhở anh em tính cẩn trọng khi thao tác. Vị trí đứng để lắp ráp trên cao không vững chắc thì phải trang bị dây đeo an toàn cho công nhân, dây này được móc vào một vị trí cố định. Khi lắp giáo, sàn thao tác bố trí người giám sát, có biển báo cấm người qua lại dưới khu vực đang lắp ráp. Kê chân giàn giáo chắc chắn và có neo giằng vào hệ cột cố định. Xung quanh công trường có lưới bao quanh che giàn giáo, và khi làm lên cao hệ giáo được lắp cao lên 1 hàng so với sàn để thay lan can bao che.

    – Đất dưới chân giàn giáo được đầm chặt và có gỗ kê.

    – Cốp pha gỗ, vật liệu vụn ở trên cao được thu dọn, đưa xuống bãi vật liệu dưới đất, để tránh trường hợp khi gió lớn hoặc do sơ xuất các loại vật liệu đó có thể văng xuống đất gây nguy hiểm cho người qua lại.

    -Khi lắp giáo phải lắp theo từng giai đoạn, thẳng phẳng ngay ngắn không được lắp tầng cao tầng thấp.

    – Chuyển vật liệu thừa trên sàn xuống đất chúng tôi dùng hệ thống ống xả rác cấu tạo bằng các thùng phuy liên kết chặt với nhau.

    – Có biển cấm ném vật liệu thừa hoặc bất cứ vật gì từ trên cao xuống

    – Khi lắp dựng cốp pha, cốt thép hệ cây chống từng khối được kiểm tra bảo đảm chịu lực phân bố đều, kể cả tải trọng động khi đổ bê tông bằng bơm hoặc cẩu.

    -Cốp pha được để gọn gàng ngay ngắn không chồng lên nhau, hay chồng lên cốt thép.

    7 – An toàn trong công tác thi công cấu kiện dự ứng lực :

    C”ng t¸c an toµn trong gia c”ng, l¾p ®Ỉt c¸p :

    – ViƯc gia c”ng ®­ỵc tin hµnh khu vc riªng, xung quanh c rµo ch¾n vµ biĨn b¸o.

    – Khi l¾p dng c¸p ph¶i sư dơng sµn thao t¸c lín h¬n 1m. Khi c¾t b c¸c phÇn s¾t tha trªn cao c”ng nh©n ph¶i ®eo d©y an toµn vµ bªn d­íi ph¶i c biĨn b¸o vµ l­íi ch¾n. Li qua l¹i trªn c¸c khung ct thÐp ph¶i lt v¸n c chiỊu rng kh”ng nh h¬n 40cm. Buc thÐp ph¶i dng c¸c dơng cơ chuyªn dng, cm kh”ng ®­ỵc buc b”ng tay.

    C”ng t¸c an toµn trong thi c”ng kÐo c¨ng :

    – KiĨm tra k thit bÞ tr­íc khi vn hµnh

    – Tu©n thđ c¸c quy tr×nh vn hµnh thit bÞ

    – §eo d©y an toµn khi thi c”ng, kh”ng ®ng phÝa sau kÝch khi thao t¸c kÐo c¨ng

    8 – An toàn trong công tác đổ bê tông

    – Khi nghiệm thu khối đổ bê tông chúng tôi lưu ý đến sự ổn định của khối đổ, cây chống, cầu thang lên xuống sàn thao tác, số lượng đầm bê tông, đèn chiếu sáng … Tất cả các điều kiện này đáp ứng đầy đủ mới tiến hành đổ bê tông .

    – Công nhân đổ bê tông được trAng bị ủng cao su, đội nón cứng bảo hộ lao động, đeo găng tay.

    – Khi sử dụng đầm điện để đầm bê tông sẽ kiểm tra An toàn điện của vỏ đầm và các các dây điện trước khi mang ra sử dụng .

    9 – An toàn trong khi sử dụng các loại máy nhỏ trong xây dựng (máy phát điện, máy đầm bê tông, máy cưa, máy bào)

    -Tất cả các loại máy khi sử dụng có nhiều điểm chung về áp dụng biện pháp an toàn giống nhau như :

    – Công nhân vận hành máy được đào tạo và có chứng chỉ

    – Khi sử dụng máy làm các thủ tục bàn giao ca, kiểm tra xử trí những hỏng hóc

    – Quá trình hoạt động theo đúng công suất, tính năng của máy do nhà chế tạo quy định

    – Đối với máy chạy điện, ngoài việc đấu điện đúng kỹ thuật An toàn, còn được thường xuyên kiểm tra tính cách điện của vỏ máy.

    – Khi sửa máy cắt điện có người cảnh giới ở cầu dao điện

    – Thường xuyên vệ sinh công nghiệp sạch sẽ khu vực đặt máy.

    10 – Công tác phòng cháy chữa cháy

    – Khi tiến hành thi công chúng tôi sẽ liên hệ với công An phòng chữa cháy địa phương lập phương án phòng cháy, huấn luyện cho các lực lượng nòng cốt tại công trường, đồng thời trang bị đầy đủ các phương tiện phòng chữa cháy như bình chữa cháy , cát, nước, máy bơm cụ thể như sau :

    – Bố trí 04 bình chữa cháy tại các khu vực để máy phát điện & kho thiết bị .

    – Đường đi lại đảm bảo cho xe chữa cháy đi vào dể dàng khi xảy ra hỏa hoạn.

    – Cát, nước , máy bơm thi công cũng được sử dụnng khi xảy ra hỏa hoạn.

    – Tại kho xi măng, kho vật tư điện nước có biển cấm lửa và biển ghi rõ nội qui phòng cháy chữa cháy

    – Trong ngành xây dựng điều kiện làm việc phức tạp lại đòi hỏi phải đáp ứng tiến độ, không để xảy ra tai nạn lao động là vấn đề khó khăn. Chính vì vậy, chúng ta phải hạn chế không để xảy ra tai nạn đáng tiếc.

    – Những vụ tai nạn lao động nhỏ có thể xảy ra, do đó vấn đề xử trí các vụ tai nạn lao động là quan trọng.

    – Khi có tai nạn lao động, nếu là tai nạn điện, sẽ được cắt điện kịp thời, tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện. Sau đó, tiến hành hô hấp nhân tạo cho nạn nhân nếu họ bị ngất. Với các tai nạn dạng chảy máu, gãy xương; ta bình tĩnh xử lý, băng bó cầm máu rồi đưa đi cấp cứu ở bệnh viện gần nhất.

    – Công nhân khi bị chấn thương sọ não, được đưa đi cấp cứu bằng phương tiện nhanh nhất tới bệnh viện gần nhất.

    – Nếu bị thương cột sống thì khi di chuyển phải hết sức nhẹ nhàng tránh cho người bị tai nạn các chấn thương thêm.

    – Kịp thời lập biên bản hiện trường. Nội dung biên bản cần trung thực.

    – Kịp thời báo về công ty để có biện pháp giúp đơn vị khắc phục hiệu quả.

    – Họp kiểm điểm, rút kinh nghiệm, hoặc xử lý kỷ luật nhằm ngăn chặn và không để tai nạn tiếp diễn.

    Chương VI : BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

    Vai trò của Ban chỉ huy công trường

    – Ban chỉ huy công trường sẽ lập ra các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường nơi thi công và khu vực lân cận, như biện pháp che chắn, chống bụi, khói, chống ồn, bố trí giờ giấc thi công hợp lý cho từng công tác, nhất là các công tác dễ gây ồn, gây ô nhiễm, sử dụng máy móc thiết bị phù hợp, tuân theo các qui định của Nhà nước về chỉ số tiếng ồn, khói …

    – Các biện pháp bảo đảm vệ sinh, chống ô nhiễm môi trường sẽ được kết hợp chặt chẽ, phù hợp với biện pháp thi công.

    – Ban chỉ huy công trường sẽ tổ chức một nhóm lao động phục vụ cho công tác vệ sinh môi trường. Bộ phận này sẽ trực tiếp thực hiện các công việc như quét dọn vệ sinh công trường và khu vực lân cận, tưới nước chống bụi, thu gom rác thải trong thi công …

    – Ban chỉ huy công trường có nhiệm vụ giáo dục ý thức chấp hành các qui định về vệ sinh, bảo vệ môi trường cho lực lượng cán bộ, nhân viên, công nhân tham gia thi công tại công trường thông qua các hoạt động sinh hoạt, lao động hàng ngày, các cuộc họp giao ban giữa Ban chỉ huy với các đội trưởng đội thi công

    Các biện pháp cụ thể bảo đảm vệ sinh, chống ô nhiễm môi trường

    + Hệ thống WC tại công trường

    – Bố trí khu vệ sinh tạm tại công trường cho CB-CNV và công nhân. Khu vệ sinh này được nhóm lao động phục vụ của công trường quét dọn thường xuyên, có nước và các dụng cụ vệ sinh đầy đủ.

    + Hệ thống nước thải, nước thi công và nước phục vụ công tác PCCC

    – Hệ thống nước phục vụ thi công, phục vụ công tác PCCC được chúng tôi cung cấp đầy đủ bằng nguồn cấp nước khu vực và 1 hồ nước 4m3, được bố trí hợp lý, thuận tiện.

    – Hệ thống mương hở để thoát nước mưa, mương hở có độ dốc để thoát nước ra hệ thống thoát của khu vực. Mặt bằng thi công được tạo dốc thu nước vào mương hở tạo cho mặt bằng luôn luôn khô ráo không đọng nước.

    – Việc thoát nước hố móng được thực hiện bằng máy bơm. Tùy theo lưu lượng nước ngầm số máy bơm được bố trí thích hợp. Tại công trình luôn có 2 máy bơm nước công suất 15m3/giờ, các máy bơm này được bơm ra mương hở qua đường ống.

    + Xử lý xà bần, rác thi công

    – Chúng tôi sẽ bố trí hệ thống xử lý rác, xà bần thải ra trong thi công một cách hợp lý và nghiêm cấm xả rác trong công trường và khu vực lân cận cụ thể.

    – Chúng tôi sẽ tổ chức một nhóm công nhân quét dọn thường xuyên thâu gom rác xả trong thi công như vỏ bao xi măng, mẩu gỗ cốp pha vụn … tập kết ở nơi qui định để từ đó vận chuyển ra khỏi công trường, đồng thời qui định rằng các loại rác xả trong thi công này không được quăng bừa bãi, mà phải để ở vị trí qui định thuận tiện cho nhân viên vệ sinh thu gom.

    + Công tác phòng chống bụi

    – Công trường xây dựng là nơi thường sản sinh ra nhiều bụi nên chúng tôi sẽ triệt để thực hiện việc phòng chống bụi bằng các biện pháp sau :

    – Tưới nước các nguồn gây bụi như tại khu vực trộn bê tông , đường đi lại và các khu vực trước khi quét dọn.

    + Công tác chống ồn, chống khói

    – Máy móc trong thi công xây dựng thường là những loại dễ gây ồn, gây khói. Biện pháp cụ thể áp dụng là các loại máy gây khói nhiều đều không được sử dụng tại công trường. Máy móc đưa vào thi công chủ yếu là động cơ điện. Động cơ nổ, ngoài máy phát điện 125KVA là lớn ra, các máy móc khác đều nhỏ và còn mới. Với máy phát điện 125KVA tại công trường, đây là máy còn hoạt động tốt không gây khói, để chống ồn cho máy chúng tôi đặt máy trong nhà xung quanh bao che bằng tôn 2 lớp giữa 2 lớp có lớp cách âm.

    – Giờ làm việc trên công trường được chúng tôi qui định từ 7h – 22h cho mỗi ngày làm việc để không ảnh hưởng đến giờ nghỉ của khu vực lân cận.

    Phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương trong việc bảo vệ môi trường khu vực thi công

    – Ngoài nhiệm vụ tuân thủ các qui định của các cơ quan chức năng của địa phương về việc bảo đảm vệ sinh môi trường. Ban chỉ huy công trình còn có nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan chức năng, cơ quan chính quyền sở tại trong công tác bảo vệ vệ sinh môi trường tại khu vực thi công và nơi ở.

    Chương VII : BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

    Công tác phòng chống cháy nổ trên công trình là điều cần thiết và bắt buộc mọi người trên công trình phải có ý thức bảo vệ và phòng chống. Chúng tôi đề ra biện pháp phòng chống cháy nổ như sau :

    – Hệ thống nước phục vụ thi công, phục vụ công tác PCCC được chúng tôi cung cấp đầy đủ được bố trí hợp lý, thuận tiện.

    – Trong nội qui công trường có điểm cấm mang các vật liệu nổ vào trong công trường, ngoài ra có biển cấm lửa tại các nơi dễ cháy như thùng chứa nhiên liệu, kho vật tư điện nước, kho xăng dầu.

    – Công trường sẽ lập một tổ chữa cháy không chuyên và huấn luyện công tác chữa cháy khi có sự cố xảy ra, lực lượng này được huy động tham gia chữa cháy, công nhân vận hành máy, thủ kho cũng được huấn luyện chữa cháy bằng bình xịt. Phổ biến cho công nhân khi phát hiện ra cháy báo ngay về Ban điều hành công trường và trên bàn điện thoại Ban điều hành có số điện thoại của lực lượng chữa cháy của địa phương.

    – Chúng tôi sẽ chú trọng đến công tác phòng chống cháy nổ, sẽ bố trí 4 bình chữa cháy đặt tại kho vật tư điện nước 2 cái và tại phòng máy phát điện 2 cái. Ngoài ra cát, nước cũng được dùng cho công tác chữa cháy nếu có sự cố xảy ra.

    – Đường ra vào và trong nội bộ công trường được bố trí thuận tiện cho xe chữa cháy thực hiện nhiệm vụ khi có sự cố.

    – Kho bãi chứa vật liệu được chúng tôi sắp xếp hợp lý, thuận tiện, An toàn, đúng theo qui định về PCCC.

    – Những vật liệu chất dễ gây cháy nổ hoặc dễ lan truyền lửa như cốp pha gỗ, xăng dầu chạy máy thi công, vật tư điện nước … được chúng tôi bảo quản kỹ lưỡng, xếp riêng biệt bằng các kho riêng biệt.

    Chương VIII : BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

    Chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, từ khâu khảo sát, qui hoạch lập dự án đầu tư, thiết kế dự toán, thi công xây lắp đến việc quản lý sử dụng. Trong các yếu tố trên, thì chất lượng công trình chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi khâu thi công xây lắp, bởi lẽ đây là giai đoạn sản phẩm hình thành, khó thay đổi và chi phí chủ yếu đổ vào đây.

    Một công trình xây dựng hoàn thành – đó là sản phẩm, là công sức của cả một tập thể cán bộ, nhân viên, công nhân lao động. Sản phẩm đó thể hiện rõ chất lượng, trình độ quản lý của Ban Điều hành thi công, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, kỹ thuật chuyên môn và tay nghề của người thợ. Việc thi công một công trình mà càng thực hiện một cách khoa học nhất, tính toán kỹ lưỡng nhất, kiểm tra, giám sát cẩn thận nhất và tuân thủ các qui phạm kỹ thuật triệt để nhất thì chất lượng công trình càng được bảo đảm.

    B – CÁC CĂN CỨ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

    Các căn cứ sau đây sẽ là một trong những cơ sở nền tảng cho công tác quản lý chất lượng:

    * Hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được duyệt

    * Các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành xây dựng, của Nhà nước, của nước ngoài được dùng để tham khảo, tra cứu. Điều kiện kỹ thuật của công trình do Bên A phát hành và yêu cầu.

    * Các điều kiện qui định trong hồ sơ đấu thầu, trong hợp đồng thi công

    * Quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 phiên bản năm 2000.

    * Việc đúc kết kinh nghiệm quản lý các công trình xây dựng mà chúng tôi đã thực hiện trong suốt quá trình hình thành và phát triển của công ty.

    C – CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỤ THỂ

    1/- Bộ máy tổ chức công trường

    Bộ máy tổ chức công trường được chúng tôi thành lập theo như sơ đồ kèm theo. Bộ máy này thể hiện rõ sự thống nhất quản lý công trường của công ty chúng tôi xuyên suốt từ cấp lãnh đạo cao nhất là Ban Giám đốc, Ban Chỉ huy công trường đến đội ngũ những người thợ, người lao động trực tiếp thực hiện các công tác thi công dưới sự hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc của một đội ngũ các trưởng bộ phận thi công, các cán bộ kỹ thuật, các đội trưởng đội sản xuất. Tham gia gián tiếp vào công trường còn có các bộ phận khác cùng hỗ trợ, phối hợp với Ban Chỉ huy công trường về mặt tài chánh, vật tư, nhân sự, kỹ thuật …. là các phòng ban Công ty.

    Việc phân công giao nhiệm vụ và phối hợp thực hiện của bộ máy điều hành, thi công công trường được nêu cụ thể tại phần phụ lục Sơ đồ tổ chức hiện trường do chúng tôi lập và nộp trình.

    2/- Nhân sự bố trí cho công trường

    Lực lượng thi công của Công ty chúng tôi được bố trí làm việc tại công trường là đơn vị có kinh nghiệm thi công dày dặn, đã thực hiện rất nhiều công trình đạt chất lượng cao trên toàn quốc

    + Khi giao vật liệu đến công trường

    Các vật liệu sử dụng cho công trình khi giao về công trường phải thực hiện như sau :

    3- Bên giao, nhận vật tư giữa các bộ phận trong Công ty phải thực hiện các thủ tục giao nhận, các biên bản lưu giữ trong đó thể hiện rõ số lượng, chất lượng, phương tiện vận chuyển, thời gian giao nhận …

    Khi mua vật liệu và giao đến công trường chúng tôi sẽ tuân thủ các quy trình của ISO-9001 phiên bản năm 2000. Quy trình 7.4 mua sản phẩm và thực hiện theo trình tự các biểu mẫu của quy trình.

    Và các hướng dẫn mua hàng :

    ĐỐI VỚI CÁC VẬT TƯ MUA TRONG NƯỚC

    – Dựa vào yêu cầu và tiến độ cấp vật tư BM 04/CT8-QT7.4

    – Nhân viên cung ứng lập đơn đặt hàng BM06/CT8-QT7.4

    – Nhân viên cung ứng quan tâm đến chất lượng, giá cả và phương thức thanh toán.

    – Nhân viên cung ứng kiểm tra hàng mua vào bằng các cách sau:

    -Bao bì phải còn nguyên, nhãn hiệu, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

    – Quy cách đúng với yêu cầu kỹ thuật.

    – Lấy mẫu đi thử nghiệm tại các trung tâm đo lường (khi có yêu cầu).

    -Nhân viên cung ứng lập bản giao nhận hàng biểu mẫu (BM07/CT8-QT7.4)

    ĐỐI VỚI VẬT TƯ CẦN NHẬP KHẨU

    – Giám Đốc công ty thương thảo, ký hợp đồng và mở L/C.

    + Nhận giấy báo hàng đến.

    + Làm thủ tục nhận hàng tại các cảng.

    + Kiểm tra về số lượng, chủng loại, quy cách, chứng thư về chất lượng hàng hóa trước khi làm thủ tục nhập kho.

    – Lưu biểu mẫu từ BM01/CT8-QT7.4 đến BM07/CT8-QT7.4

    – Lưu từ BM04/CT8-QT7.4 đến BM07/CT8-QT7.4 Mẫu số 01-VT, mẫu số 02-VT(CT8-QT7.5.5)

    – Lưu mẫu số 01-VT và mẫu số 06-VT(CT8-QT7.5.5)

    TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NHÀ CUNG CẤP VẬT TƯ

    Chất lượng sản phẩm: Đánh giá theo ba thang điểm:

    * Đạt yêu cầu tất cả các chỉ tiêu chất lượng (Đạt yêu cầu) 10 điểm

    * Chưa đạt yêu cầu nhưng chấp nhận được (Chỉ đạt đối với những 6 điểm

    chỉ tiêu chính của vật tư, các chỉ tiêu phụ chưa đạt).

    Thời gian giao hàng: Đánh giá theo 3 thang điểm

    * Sớm hơn thời gian quy định 3 điểm

    * Đúng thời gian quy định 2 điểm

    * Không đúng thời gian quy định 0 điểm

    Phương thức thanh toán: Đánh giá theo ba thang điểm

    * Thanh toán sau khi giao hàng (ít nhất là 30 ngày) 5 điểm

    * Thanh toán ngay khi giao hàng 3 điểm

    * Thanh toán trước khi giao hàng (30%) 2 điểm

    Bảo đảm chất lượng : Đánh giá một hai yêu cầu sau: 1 điểm

    * Chứng minh hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng

    * Có chứng thư về lô vật tư cung cấp cho Công ty.

    Thành tích: (đã cung cấp hàng cho công ty nhiều lần)

    * Đánh giá lần đầu, lần hai không tính

    * Đánh giá lần ba trở đi (có thành tích ) 1 điểm

    Uy tín : (xét xem có vi phạm hợp đồng nào không)

    * Đánh giá lần đầu không xét.

    * Đánh giá lần thứ hai trở đi nếu có vi phạm -2 điểm

    – Về chỉ tiêu chất lượng, có thể dựa trên:

    + Các thông số kỹ thuật của vật tư

    Trong trường hợp nhà cung cấp lần đầu tiên khi cung cấp vật tư cho Công ty thì chất lượng vật tư dựa trên mẫu vật tư cung cấp hoặc thông số kỹ thuật về vật tư cung cấp đó.

    – Các chỉ tiêu 1, 3, 5 áp dụng khi đánh giá lần đầu đối với nhà cung cấp mới.

    – Đánh giá lần 2, 3 sẽ tính đến các chỉ tiêu 2, 4, 6, 7 tùy thuộc lần đánh giá.

    ĐÁNH GIÁ NHÀ CUNG CẤP ĐẠT TIÊU CHUẨN

    Nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn kể cả mới cũ khi:

    + Bảo quản vật liệu tại công trường

    – Vật liệu phải bảo quản đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, đúng yêu cầu về kho, bãi, về cách đóng, mở gói, chuyên chở …

    + Khi sử dụng vật liệu cho các công tác thi công.

    Vật liệu khi sử dụng cho các công tác thi công phải bảo đảm thực hiện như sau :

    – Kiểm tra trước khi sử dụng xem chất lượng vật liệu đó có còn đáp ứng đúng yêu cầu không ( Ví dụ : xi măng không vón cục, gạch không mục , sắt không quá rỉ sét, kích cỡ gạch ốp lát không được sai lệch quá độ cho phép … )

    – Vệ sinh vật liệu trước khi sử dụng ( Ví dụ như sàng cát lại trước khi tô. )

    Chất lượng thi công của công trình sẽ được chúng tôi thực hiện theo quy trình 7.5.1 Quy Trình Kiểm Soát Sản Xuất Và Cung Cấp Dịch Vụ

    KIỂM SOÁT SẢN XUẤT VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

    Tổng Công ty Xây dựng số 1 xây dựng và duy trì việc áp dụng quy trình này nhằm quy định các tiến trình triển khai và thực hiện các công trình thuộc Tổng Công ty, phù hợp với các hướng dẫn thi công sản xuất, đảm bảo kiểm soát mọi hoạt động thi công trên công trường, đảm bảo kế hoạch chất lượng, tiến độ công trình, an toàn lao động, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng, tạo lập và phát triển lòng tin của khách hàng về các công trình, sản phẩm do Tổng Công ty đảm trách.

    Quy trình này áp dụng cho tất cả các công trình thuộc các đơn vị trong hệ thống quản lý chất lượng của Tổng Công ty Xây dựng số 1 quản lý.

    -Sổ tay chất lượng CT8/STCL- Phần 7.5.1 Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ.

    -Sổ tay chất lượng CT8/STCL-Phần 8.2.4 Theo dõi và đo lường sản phẩm.

    -Quy trình chất lượng CT8/ QT8.3 Kiểm soát sản phẩm không phù hợp.

    -Các hướng dẫn sản xuất của Cty và các XN.

    -Các hướng dẫn ATLĐ, hướng dẫn sử dụng MMTB.

    – Chuẩn bị hồ sơ thi công.

    – Chuẩn bị và bàn giao mặt bằng thi công.

    – Triển khai thi công.

    – Quản lý và vận hành xe máy -thiết bị và CCDC thi công.

    – Cơ sở hạ tầng.

    – Môi trường làm việc.

    – Quy trình quản lý hoạt động sản xuất.

    – Lập hợp đồng, quyết toán và thanh lý hợp đồng.

    Để quản lý chặt chẽ chất lượng từng bộ phận kết cấu công trình, Nhà thầu chúng tôi đã và sẽ thực hiện biện pháp sau :

    – Áp dụng nghiêm ngặt theo đúng quy trình quản lý chất lượng ISO-9001 phiên bản năm 2000

    – Các bộ phận kỹ thuật, dưới sự chỉ đạo của chỉ huy trưởng công trường, phải tuyệt đối tuân thủ các điều kiện kỹ thuật qui định cho công trình, các qui trình, qui phạm đề ra và các yêu cầu của thiết kế. Tổ chức thi công trên công trường bố trí thật hợp lý để đạt chất lượng cao nhất.

    – Các bước nghiệm thu sẽ do đội ngũ kỹ sư giám sát thi công kiểm tra nghiệm thu trước khi mời Bên A nghiệm thu.

    – Các giai đoạn thi công chuyển công đoạn như xong phần xong phần móng, phần thân, xong phần xây tô … sẽ được hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở nghiệm thu. Thành phần ban nghiệm thu cơ sở sẽ có cả đại diện cơ quan thẩm quyền các cấp về chất lượng xây dựng, đại diện Thiết kế , đại diện giám sát … Các hồ sơ, biểu mẫu, hoàn công sẽ được lập theo qui định của Nhà nước về nghiệm thu chất lượng công trình

    – Bộ phận quản lý chất lượng có chuyên môn và trình độ nghiệp vụ của chúng tôi đã được thành lập và hoạt động rất có hiệu quả trong việc quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng. Bộ phận này của chúng tôi được bố trí và làm việc ngay tại hiện trường từ khi công trình bắt đầu thi công. Nhiệm vụ của bộ phận này đã được chúng tôi giao cho quyền và trách nhiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất lượng thi công công trình theo đúng qui trình thí nghiệm, kiểm tra. Mọi công tác đều được bộ phận này nghiệm thu, kiểm tra trước khi mời giám sát kỹ thuật A nghiệm thu. Bộ phận này có quyền từ chối mọi vật liệu không đạt yêu cầu về chất lượng, chủng loại. Ngoài trách nhiệm đảm bảo chất lượng công trình của bộ phận kỹ sư thi công còn có bộ phận quản lý chất lượng trên giám sát độc lập được sự chỉ đạo của Tổng Công ty.

    – Bộ phận quản lý chất lượng sẽ lập sổ nhật ký công trường để cập nhật hàng ngày các yếu tố về điều kiện thi công như thời tiết, tiến trình thi công hay những thay đổi, bổ sung thiết kế, những vi phạm có thể xảy ra gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

    – Bộ phận quản lý chất lượng cũng chịu trách nhiệm chỉ đạo lấy mẫu thí nghiệm về vật liệu thi công. Các mẫu này được lưu giữ, trình khi nghiệm thu, như lý lịch xuất xưởng của các loại vật liệu giao đến công trình.

    – Công trường sẽ thực hiện các biểu mẫu thể hiện tiến trình thi công, nghiệm thu công tác phần khuất sẽ được áp dụng theo mẫu của Nhà nước qui định.

    – Công tác bê tông được chúng tôi chú ý đặc biệt vì chất lượng bê tông sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tuổi bền của cấu trúc công trình. Để thí nghiệm kiểm tra chất lượng bê tông thường xuyên, chúng tôi đặt tại công trình một bộ dụng cụ kiểm tra độ sụt của bê tông. Bê tông chỉ được đổ khi độ sụt đúng theo yêu cầu. Chúng tôi sẽ tổ chức lấy mẫu theo chỉ định của Bên A để nén thử cường độ.

    Tất cả các máy móc phục vụ cho thi công trên công trường đều phải có phiếu kiểm định của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động và phải được bảo hiểm của các cơ quan chức năng.

    Máy móc sử dụng được tận dụng tối đa công năng để phục vụ thi công nhằm tăng cường thêm tính nhanh chóng, chính xác .

    Các công tác có tính chất riêng riêng biệt sẽ được dùng những loại máy móc phù hợp. Cụ thể như sau :

    – Các loại máy trắc đạc có độ chính xác cao sẽ được sử dụng để kiểm tra, định vị tim, cốt …

    – Các loại máy phục vụ công tác đất: xe tải vận chuyển … sẽ được bố trí đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng.

    – Các máy phục vụ cho công tác lắp đặt : xe cẩu, …

    – Các loại máy phục vụ công tác trộn bê tông, đầm bê tông … được bố trí đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng

    – Các loại máy văn phòng như máy vi tính, điện thoại … cũng được trang bị bảo đảm việc thông tin, soạn thảo được tiến hành nhanh, gọn.

    Chúng tôi sẽ kiểm soát các hoạt động trên công trường và đảm bảo rằng tất cả các hoạt động trên công trường đều phải tuân thủ theo Quy trình Quản lý chất lượng ISO 9001 phiên bản năm 2000.

    Vấn đề chất lượng công trình luôn luôn được Tổng Công ty chúng tôi quan tâm hàng đầu và có những chiến lược, kế hoạch cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đó. Các biện pháp quản lý chất lượng mà chúng tôi đã lập ở trên sẽ được đội ngũ cán bộ, nhân viên, công nhân thi công trực tiếp ở công trường thực hiện triệt để và bổ xung những điểm cần thiết sao cho công trình này và những công trình tiếp theo của chúng tôi luôn luôn được đánh giá là những công trình chất lượng cao.

    Chương IX : PHÂN TÍCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG

    I – THỜI GIAN LÀM VIỆC TẠI CÔNG TRƯỜNG

    Tổng thời gian thi công công trình kể từ ngày nhận mốc và được lệnh khởi công công trình là 324 ngày, kể cả ngày lễ và Chủ nhật.

    II – SỰ PHỐI HỢP GIỮA CÁC BỘ PHẬN, TỔ THI CÔNG

    Câu hỏi : Giàn phơi thông minh Xếp ngang Đài loan HT-11 c?

    Đáp án: XXX0000 (7 ký tự số) . Xem cách tải phía dưới.

    Các dịch vụ Hồ sơ Xây dựng đang cung cấp

    – Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu; – Tư vấn lập hồ sơ nghiệm thu, thanh toán, quyết toán; – Tư vấn lập hồ sơ quản lý dự án đầu tư, hồ sơ quản lý chất lượng; – Tư vấn lập hồ sơ hoàn công, hồ sơ pháp lý dự án; – Tư vấn quyết toán thuế công ty lĩnh vực Thiết kế và Xây dựng. Mọi thắc mắc về dịch vụ tư vấn xây dựng liên hệ về Văn phòng Hồ sơ xây dựng

    Với hơn 999 mẫu nhà phố – biệt thự – liền kê được chúng tôi chia sẻ cùng quý vị :

    1. Sưu tập 999 mẫu nhà đẹp bao gồm các phương kết cấu + kiến trúc khác nhau, giúp chủ đầu tư giảm thiểu tối đa chi phí, tiết kiệm hàng chục triệu đồng.
    2. Thỏa sức lựa chọn mẫu nhà đẹp, miễn phí tư vấn thiết kế xây dựng nhà. .

    XEM NGAY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triển Khai Đồng Bộ Các Giải Pháp Bảo Đảm An Toàn Giao Thông
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Giáo Dục An Toàn Giao Thông Cho Trẻ Mẫu Giáo
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Trẻ 5 Tuổi Chấp Hành Luật Lệ An Toàn Giao Thông
  • An Toàn Điện An Toan Dien Ppt
  • Mạng Điện Hạ Áp Nối Đất Tt, It, Tn, Tn
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nước Nhà Cao Tầng

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nước Jotun Bảo Vệ Ngôi Nhà
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nước
  • Gói Thầu Cải Tạo Trụ Sở Ubnd Huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc: Bị Tố Thi Công Trước, Bên Mời Thầu Nói Gì?
  • Xây Lắp Công Trình: Xây Dựng Hội Trường Ubnd Thị Trấn Na Sầm Và Cải Tạo, Sửa Chữa Trụ Sở Ubnd Thị Trấn Na Sầm, Huyện Văn Lãng
  • Biện Pháp Thi Công Đường Bê Tông Xi Măng, Thi Công Đường Nhựa
  • Sơn nhà cao tầng chuyên nghiệp chúng tôi là đội ngũ sơn nhà hoàn mỹ tự hào là một công ty với nhiều năm trong nghề và dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi chuyên nhận dịch vụ, công trình sơn nhà cao tầng đẹp, chất lượng tốt, đảm bảo về mặt thẩm mĩ. Khởi nguồn cho màu sắc theo thời gian sơn nhà cao tầng ngoài việc làm đẹp cho công trình của bạn.

    Bạn đang cần tìm thợ sơn nhà cao tầng? Bạn đang đau đầu để tìm kiếm dịch vụ sơn uy tín chất lượng? Hãy đến với chúng tôi, dịch vụ sơn hoàn mỹ chúng tôi tự hào là một đơn vị với nhiều năm trong nghề và đội ngũ thợ sơn dày dặn kinh nghiệm cam kết mang đến cho quý khách một dịch vụ sơn tốt nhất.

    Chuyên sơn nhà cao tầng chúng tôi có thể giúp bạn tư vấn và lựa chọn vật liệu tốt nhất để tạo lớp màng bảo vệ cho tòa nhà của bạn, là một dịch vụ sơn nhà chuyên nghiệp chúng tôi có nhiều phương pháp khác nhau: đu dây chuyên nghiệp, giàn giáo chắc chắn,… đảm bảo an toàn trong khi thi công. Chúng tôi thi công theo đúng quy trình, đúng với bản kế hoạch hai bên đã thỏa thuận, cam kết sử dụng vật tư chính hãng, an toàn và tốt nhất trên thị trường.

    Dịch vụ thi công sơn nước nhà cao tầng

    Dịch vụ thi công sơn nước nhà cao tầng là một trong số dịch vụ thi công chính của chúng tôi. Với đội ngũ thi công sơn nhà chuyên nghiệp với hơn 10 năm kinh nghiệm, tay nghề sắc xảo trong lĩnh vực như sơn nhà cao tầng , sơn nhà chung cư, căn hộ, sơn nhà cũ, nhà mới cùng sơn nhà trọn gói, sơn cửa hàng, trung tâm thương mại…

    Quy trình tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng và tiến hành biện pháp thi công sơn nước nhà cao tầng

    – Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng. Tiến hàng khảo sát thực địa công trình cẩn thận và ghi chú các hạng mục.

    – Gửi khách hàng bảng báo giá và cùng bản kế hoạch thời gian thi công.

    – Ký hợp đồng thi công sơn nước nhà cao tầng, nếu khách hàng đã đồng ý thì tạm ứng % số tiền tùy theo giá trị hợp đồng hai bên đã thỏa thuận.

    – Tiền hành thi công sơn nước nhà cao tầng, thực nghiệm kiểm tra sau đó bàn giao công trình hoàn thiện.

    – Khách hàng nghiệm thu và thanh toán số tiền còn lại theo giá trị hợp đồng

    + Chúng tôi đảm bảo chất lượng mỗi công trình theo đúng yêu cầu của khách hàng.

    + Áp dụng những công nghệ sơn hiện đại nhất hiện nay.

    + Trung thực với khách hàng là quy định của chúng tôi.

    + Không phát sinh thêm chi phí sau khi ký kết hợp đồng.

    + Luôn đảm bảo hoàn thành đúng thời gian cam kết trong hợp đồng.

    + Tất cả các công trình sơn nhà cao tầng của sonsannha3d đều được bảo hành.

    Quy trình thi công thi công sơn nước nhà cao tầng

    Về quy trình biện pháp thi công sơn nước nhà cao tầng và các quy trình thi công sơn nhà khác gần như hoàn toàn giống nhau. Chỉ khác đổi chút ở một số khâu kỹ thuật.

    Để công trình của bạn đạt hiệu quả và chất lượng tốt sau khi thi cong thì cần tuân thủ và thực hiện những bước sau:

    Bước 1: Xử lý và vệ sinh bề mặt

    Đối với bề mặt tường mới: Phải đảm bảo đủ thời gian khô, và xử lý loại bỏ các tạp chất trên bề mặt, làm phẳng láng mịn bề mặt, vệ sinh sạch hoàn toàn bụ bẩn để đảm bảo độ bám dính cho lớp sơn.

    Nếu cảm thấy tường quá khô trước khi sơn thì nên làm ẩm bằng một ít nước với con lăn.

    Đối với bề mặt tường cũ: Cần tiến hành làm sách các vết ố, rêu, nấm mốc cùng các tạp chất và những lớp sơn bong tróc trên bề mặt.

    Sau khi xử lý xong cần phải về sinh lại bằng nước sạch và để khô ráo trước khi thi công sơn.

    Bước 2: Trét bột làm láng, bột matit

    Thực hiện trét 2 lớp để đạt hiệu quả tốt nhất.

    Trộn đều bột với nước theo tỉ lệ nhất định cho đến khi thấy bột quánh lại. Rồi xử dụng công cụ thích hợp để tiến hành trét lên bề mặt. Đợi lớp đầu tiền khô khoảng 1-2h. Tiếp tục trét lớp thứ 2, thực hiện tương tự như lần 1. Sau đó để khô trong vòng 24h và tiến hành sơn.

    Sau khi bề mặt sau khi trét bột đã khô hoàn toàn thí mới tiến hành lớp sơn lót. Dùng căn lăn rulo hoặc máy phun sơn để sơn lớp sơn lót chống thấm, chống kiềm.

    Sau khi xong lớp 1 chờ thời gian khô (nhanh hay chậm tùy thuộc vào độ ẩm, nhiệt độ, điều kiện thời tiết) tiếp tục thực hiện sơn lớp 2.

    Bước 4: Thi công lớp sơn phủ hoàn thiện

    Sau lớp sơn lót là lớp sơn phủ hoàn thiện cuối cùng. Thông thường cũng sơn tối thiểu 2 lớp sơn màu và 1 lớp cuối sơn phủ bảo vệ giúp tăng tính thẩm mỹ và tuổi thọ của sơn.

    HOTLINE: 0963.202.675

    Địa chỉ: 822 Bạch Đằng – Hai Bà Trưng – Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Thi Công Sơn Nước
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Bả Đúng Cách
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nước Nhà Cao Tầng Chuyên Nghiệp ” Sonsannha3D.com
  • Biện Pháp Thi Công San Lấp Mặt Bằng
  • Bản Vẽ Biện Pháp Thi Công San Lấp Mặt Bằng Trong Công Tác San Lấp
  • Thi Công Tầng Hầm Nhà Cao Tầng

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Từ Móng Đến Hoàn Thiện Nhà Dân Dụng : Architecture + Decor
  • Gangform – Hệ Cốp Pha Trượt – Benihome
  • Charm Group Áp Dụng Công Nghệ Gang Form Vào Các Dự Án – Công Ty Tnhh Dct Partners Việt Nam
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Sơn Chống Thấm Shell Flintkote No3 3.5L
  • Chống Thấm Bằng Shell Flinkote No3 Chất Lượng
  • Tổ chức xây dựng và biện pháp thi công tầng hầm bằng phương pháp sử dụng tường vây cừ Larsen và hệ khung chống

    Hệ giằng chống shoring tại ĐH Mỹ Thuật

    I.Giới thiệu chung 

    1.1. Nội dung :

    – Vận chuyển đất tầng hầm

    – Cách thức vận chuyển dựa trên điều kiện địa hình, mặt bằng thi công, giao thông,…

    1.2. Quy mô xây dựng và đặc điểm kết cấu

    – Diện tích mặt bằng thi công : 

    – Diện tích xây dựng : 

    – Chiều dài công trình, chiều rộng 

    – Gia cố móng bằng cọc khoan nhồi .

    – Kết cấu liên kết cọc bằng đài móng, dầm giằng và sàn bê tông cốt thép

    – Tường vây xung quang tầng hầm bằng cọc bê tông .

    II. Tổ chức mặt bằng thi công.

    2.1 Phần chung:

    – Thiết kế tổ chức xây dựng tuân theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

    – Căn cứ vào các bản vẽ thiết kế và các tài liệu kỹ thuật khác của Hồ sơ mời thầu.

    – Căn cứ vào yêu cầu tiến độ thi công của gói thầu.

    – Căn cứ vào năng lực cung cấp vật tư, thiết bị và nhân lực của Nhà thầu.

    2.2. Một số nhận xét:

    – Theo hồ sơ mời thầu xây lắp, giải pháp kỹ thuật được đưa ra là thi công tường vây, cọc barrette, cọc khoan nhồi và thi công tầng hầm bằng phương pháp semi topdown.

    – Tuy nhiên, qua quá trình nghiên cứu tình hình địa hình, địa chất thuỷ văn Dự án, sự ảnh hưởng của các công trình lân cận, sẽ có những giải pháp linh hoạt, có thể dùng cừ larsen. Để đảm bảo an toàn trong công tác thi công.

    + Công nghệ thi công thi công tường vây cừ Larsen được xem là giải pháp tốt cho việc thi công tầng hầm, thi công nhanh, sử dụng hầu hết máy móc để thi công. Đặc biệt, với việc áp dụng robot ép cừ tự động giải pháp thi công bằng tường vây cừ Larsen diễn ra nhanh và an toàn hơn. 

    Robot ép cừ tự động

    2.3.Giải pháp kỹ thuật đề xuất:

    -Cừ Larsen được đóng đến cao độ thiết kế sao cho cao độ đầu cừ +0.5m so với cao độ tự nhiên.

    -Đào đất đến độ sâu -0.5m  tiến hành lắp đặt khung vành đai thép hình chữ H

    -Tiếp tục lắp hệ khung chống Shoring-Kingpost.

    -Đào đất và vận chuyển đất ra ngoài  đến cao độ thi công lớp bêtông bịt đáy.

    -Có thể thi công theo phương pháp cuốn chiếu đối với mặt thi công rộng.

    III. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT

    3.1. Tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật:

    -Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng TCVN NĐ – 209/2004/NDSĐ – CP

    -Nguyên tắc cơ bản quản lý chất lượng các công trình XD TCVN 5637 – 1991

    -Tổ chức thi công TCVN 5055 – 1985

    -Dung sai trong XD công trình – phương pháp đo kiểm tra công trình và các cấu kiện chế sẵn của công trình vị trí điểm đo TC 210 – 1998

    -Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động.Quy định cơ bản TCVN 2287 – 1978

    -An toàn điện trong xây dựng , yêu cầu chung TCVN 4086 – 1985

    -Công việc hàn điện yêu cầu chung về an toàn TCVN 3146 – 1986

    -Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng TCVN 4244 – 1986

    -Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308 – 1991

    -Phòng cháy cháy nổ cho nhà và công trình TCVN 2622 – 1995

    3.2. Công tác định vị mặt bằng & thi công đào đất móng:

    3.2.1. Công tác trắc địa công trình

    – Công tác trắc đạc đóng vai trò hết sức quan trọng, nó giúp cho việc thi công xây dựng được chính xác hình dáng, kích thước về hình học của công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, độ nghiêng kết cấu, xác định đúng vị trí tim trục của các công trình, của các cấu kiện và hệ thống kỹ thuật, đường ống, loại trừ tối thiểu những sai sót cho công tác thi công. Công tác trắc đạc phải tuân thủ theo TCVN 3972-85.

    –  Định vị công trình: Sau khi nhận bàn giao của Bên A về mặt bằng, mốc và cốt của khu vực. Dựa vào bản vẽ mặt bằng định vị, tiến hành đo đạc bằng máy.

    –  Định vị vị trí và cốt cao ± 0,000 của các hạng mục công trình dựa vào tổng mặt bằng khu vực, sau đó làm văn bản xác nhận với Ban quản lý dự án trên cơ sở tác giả thiết kế chịu trách nhiệm về giải pháp kỹ thuật vị trí, cốt cao ± 0,000. Định vị công trình trong phạm vi đất theo thiết kế.

    – Thành lập lưới khống chế thi công làm phương tiện cho toàn bộ công tác trắc đạc.Tiến hành đặt mốc quan trắc cho công trình. Các quan trắc này nhằm theo dõi ảnh hưởng của quá trình thi công đến biến dạng của bản thân công trình.

    – Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc phải được bảo vệ quản lý chặt chẽ, sử dụng trên công trình phải có sự chấp thuận của chủ đầu tư. Thiết bị đo phải được kiểm định hiệu chỉnh, phải trong thời hạn sử dụng cho phép.

    –  Công trình được đóng ít nhất là 2 cọc mốc chính, các cọc mốc cách xa mép công trình ít nhất là 3 mét. Khi thi công dựa vào cọc mốc triển khai đo chi tiết các trục định vị của nhà.

    – Lập hồ sơ các mốc quan trắc và báo cáo quan trắc thường xuyên theo từng giai đoạn thi công công trình để theo dõi biến dạng và những sai lệch vị trí, kịp thời có giải pháp giải quyết.

    3.2.2. Công tác thi công cừ Lasen

    –  Dùng cừ Larsen làm tường vây xung quanh, sau đó san đất tạo mặt bằng phục 

    vụ cho việc thi cơng cọc. Sau khi thi công cọc và tường chắn xong, cừ sẽ được nhổ lên để sử dụng lại.

    Công tác chuẩn bị

    a. Nguồn điện:

    Hoàn thiện lắp đặt nguồn điện 380V – 125KW và đ­ường tạm để máy, cẩu thi công.

    b. Thời gian thi công dự kiến

    – Đối với phương pháp ép cừ bằng máy tĩnh thời gian làm việc từ 6h đến 23h.

    – Đối với ph­ương pháp ép cừ bằng búa rung  thời gian làm việc từ 7h đến 19h.

    c.Tổ chức thi công

    Biện pháp ép và rút cừ Larsen IV bằng biện pháp ép tĩnh:

    – Tập kết máy ép, cẩu và vật liệu cừ Larsen về vị trí thi công.

    – Thiết bị thi công bao gồm :

    + Cẩu lốp chuyên dụng :

    * Nhãn hiệu: Kato 25 tấn

    * Sức Nâng: 25 tấn.

    * N­ước sản xuất: Nhật bản

    + Máy ép cừ tĩnh: AVP- 130

    * Lực ép đầu cọc: 70 tấn 130 tấn

    * N­ước sản xuất: Nhật bản.

    * Nguồn điện: 380V – 50KW.

    Thi công:

    -Sử dụng từ 1 đến 2 máy ép cừ thuỷ lực ( Có thông số trên ) để thi công công tr­ình­ bản vẽ biện pháp thi công và phần cẩu phục vụ ép cừ di chuyển trên đường tạm.

    – Do công tác thi công xây dựng xen kẽ nên chúng tôi phải bố trí nhịp nhàng để tránh việc thi công ảnh h­ưởng đến nhau dẫn đến chậm tiến độ công trình.

    – Độ thẳng đứng của cây cừ larsen có sai số trong khoảng từ 0-1% và đầu cừ nghiêng ra phía ngoài công trình. Độ thẳng đứng của cây cừ trong quá trình ép được căn chỉnh bằng máy, sử dụng quả rọi để xác định độ thẳng đứng của cừ.

    – Quy trình thi công t­ường cừ:

    B­ước 1: Máy ép thanh cọc cừ đầu tiên đến chiều sâu quy định.

    Bước 2: Máy ép thanh cọc cừ thứ 2 và xác định mức chịu tải của cọc.

    B­ước 3: Nâng thân máy lên và dừng lại ở ở vị trí cái kẹp cọc thấp hơn đầu cọc.

    Bư­ớc 4: Sau khi ổn định nâng máy ép cọc cừ lên.

    B­ước 5: Đẩy bàn kẹp cọc đầu búa về phía tr­ớc xoay bàn kẹp từ phải sang trái.

    B­ước 6: Điều chỉnh đầu búa  vào cọc cừ để đ­a cọc xuống từ từ.

    – L­ưu ý của phần ép là phải căn chỉnh cẩn thận để cọc không bị xiên.

    Mô hình Larsen Shoring 

    Trong trư­ờng hợp rút cọc:

    – Khi rút cọc làm phần ép , khi đó vị trí đứng cẩu để phục vụ rút bên thi công sẽ kết hợp cùng chủ đầu bàn bạc, nếu không thể đứng đ­ược ở phần đ­ường nội bộ và đường vành đai 2 chủ đầu t­ư phải cho phép bên thi công cho cần trục xuống sàn tầng hầm để phục vụ công tác rút cọc.

    – Đơn vị thi công chúng tôi đề xuất: Để có thể rút cừ đ­ược thuận lợi đề nghị bên Chủ đầu t­ư sẽ đào,  thi công phần t­ường hầm sẽ tiến hành rút cọc rồi mới thi công tiếp nhần sàn đáy tầng hầm. (Để tránh trường hợp cần trục phải di chuyển vào sàn tầng hầm gãy ­ hỏng sàn)

    3.2.3.Đào đất hố móng

    – Đào hố móng bằng máy đào sau đó dùng máy cần trục tháp xúc và đưa đất lên ô tô vân chuyển đổ ra nơi mà Nhà thầu đã xác định được phép đổ.

    Phần đất đào được Nhà thầu lên phương án huy động bố trí đủ số lượng công nhân và xe ô tô vận chuyển sao cho không để ùn tắc giao thông, khối lượng đất đầo đến đâu vận chuyển đến đó tránh để ảnh hưởng đến thi công các công việc tiếp theo. Nhà thầu lên phương án thi công công trình theo quy trình như sau:

    – Đầm lèn đất nền, xây gạch chỉ ván khuôn, thi công kết cấu dầm sàn, cốt +0.000

    – Đào moi đất tầng hầm 1 bằng thủ công, kết hợp với cần trục tháp đưa đất lên ôtô vận chuyển đổ đi

    – Thi công lần lượt sàn tầng hầm cốt +0.000 và sàn cốt ( sàn biện pháp) theo thứ tự từ trên xuống dưới (những ô tường tầng hầm 1, tại vị trí tường đỡ dầm sàn thi công trước các ô tường còn lại thi công sau), có bản vẽ kèm theo

    – Đầm lèn đất nền, xây gạch chỉ ván khuôn, thi công kết cấu dầm sàn tầng 1, cốt

    – Đào moi đất tầng hầm bằng thủ công, kết hợp với cần trục tháp đưa đất lên ôtô vận chuyển đổ đi

    – Đổ bê tông lót móng, lắp dựng ván khuôn, thi công kết cấu móng cốt

    – Gia công lắp dựng ván khuôn, lắp dựng cốt thép và thi công kết cấu dầm sàn tầmg hầm lần lượt theo thứ tự từ dưới lên

    – Trong gói thầu này, Nhà thầu chúng tôi rất quan tâm đến hệ thống thu nước hố móng, biện pháp của Nhà thầu là trong khi thi công từng tầng hầm luôn luôn phải tạo những hố thu tạm. Đồng thời có người thường trực sử dụng đủ số lượng máy bơm để bơm nước ra hệ thống thoát nước chung của khu vực (kèm theo bản vẽ)

    3.2.4 .Công tác hoàn thiện nghiệm thu và bàn giao công trình tuân thủ và áp dụng

    – Tiêu chuẩn kỹ thuạt thi công và nghiệm thu 

    – Quy phạm thi công và nghiệm thu công tác đất TCVN 447-1987

    – Quy phạm nghiệm thu hoàn thiện mặt bằng xây dựng TCVN 4516 – 1988

    – Quy phạm thi công và nghiệm thu các tác hoang thiện TCVN 5674 – 1992

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Biện Pháp Thi Công Ép Cọc Bê Tông
  • Bản Vẽ Biện Pháp Thi Công Dầm Cầu I33 Autocad
  • Biện Pháp Thi Công Từ Móng Đến Hoàn Thiện Nhà Dân Dụng
  • Bản Vẽ Autocad Biện Pháp Thi Công Dầm Super
  • Thiết Kế Nhà Mái Ngói Nên Chọn Phương Án Lợp Hay Dán Ngói?
  • Những Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm/ Bán Hầm Của Nhà Cao Tầng

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Đào Đất Tầng Hầm
  • Giải Pháp Thiết Kế Và Thi Công Tầng Hầm Nhà Cao Tầng – Navicons
  • Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm
  • Tìm Hiểu Quy Trình Thi Công Và Nghiệm Thu Cọc Khoan Nhồi
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Biện Pháp Thi Công Trần Thạch Cao Khung Nổi
  • Trong các thiết kế nhà cao tầng hiện nay ở Việt Nam, đặc biệt ở HN và TPHCM, hầu hết đều cần có các giải pháp thiết kế và thi công tầng hầm/ bán hầm của nhà cao tầng để giải quyết vấn đề đỗ xe và các hệ thống kỹ thuật của toàn nhà. Đặc biệt những công trình có số lượng tầng từ 6,7 tầng trở lên được thiết kế hầm để giải quyết vấn đề khống chế chiều cao và khuôn viên đất có hạn. 

    Việc thi công tầng hầm là việc khá phức tạp vì hầm nằm sâu dưới lòng đất, có rất nhiều giải pháp thi công tầng hầm nhưng phổ biến hơn cả là các biện pháp thi công sau đây được sử dụng nhiều và rộng rãi nhất:

    I. Biện pháp thi công tầng hầm bằng giải pháp làm tường chắn đất:

    Trước khi thi công đào đất, người ta tiến hành thi công phần tường bao của tầng hầm trước sau đó mới đào đất trong lòng tường bao này đến đáy của tầng hầm.

    Trường hợp móng của công trình là cọc khoan nhồi thì người ta cũng tiến hành thi công cọc khoan nhồi đồng thời với thi công tường bao.

    Các giải pháp chống đỡ thành hố đào thường được áp dụng là: tường cừ thép, tường cừ cọc xi măng đất, tường cừ barrette. Yêu cầu chung của tường cừ là phải đảm bảo về cường độ cũng như độ ổn định dưới tác dụng của áp lực đất và các loại tải trọng do được cắm sâu vào đất, neo trong đất hoặc được chống đỡ từ trong lòng hố đào theo nhiều cấp khác nhau.

    1.Tường vây barrette

    Là tường bêtông đổ tại chỗ, thường dày 600-800mm để chắn giữ ổn định hố móng sâu trong quá trình thi công. Tường có thể được làm từ các đoạn cọc barette, tiết diện chữ nhật, chiều rộng thay đổi từ 2.6 m đến 5.0m. Các đoạn tường barrette được liên kết chống thấm bằng goăng cao su, thép và làm việc đồng thời thông qua dầm đỉnh tường và dầm bo đặt áp sát tường phía bên trong tầng hầm. Trong trường hợp 02 tầng hầm, tường barrette thường được thiết kế có chiều sâu 16-20m tuỳ thuộc vào địa chất công trình và phương pháp thi công. Khi tường barrette chịu tải trọng đứng lớn thì tường được thiết kế dài hơn, có thể dài trên 40m để chịu tải trong như cọc khoan nhồi.

    Tường barrette được giữ ổn định trong quá trình thi công bằng các giải pháp sau:

     1.1 Giữ ổn định bằng Hệ dàn thép hình

    Số lượng tầng thanh chống có thể là 1 tầng chống, 2 tầng chống hoặc nhiều hơn tuỳ theo chiều sâu hố đào, dạng hình học của hố đào và điều kiện địa chất, thuỷ văn trong phạm vi chiều sâu tường vây.

    • Ưu điểm: trọng lượng nhỏ, lắp dựng và tháo dỡ thuận tiện, có thể sử dụng nhiều lần. Căn cứ vào tiến độ đào đất có thể vừa đào, vừa chống, có thể làm cho tăng chặt nếu có hệ thống kích, tăng đơ rất có lợi cho việc hạn chế chuyển dịch ngang của tường.
    • Nhược điểm: độ cứng tổng thể nhỏ, mắt nối ghép nhiều. Nếu cấu tạo mắt nối không hợp lý và thi công không thoả đáng và không phù hợp với yêu cầu của thiết kế, dễ gây ra chuyển dịch ngang và mất ổn định của hố đào do mắt nối bị biến dạng.

    1.2 Giữ ổn định bằng phương pháp neo trong đất

    Thanh neo trong đất đã được ứng dụng tương đối phổ biến và đều là thanh neo dự ứng lực. Tại Thành Phố Hồ Chí Minh, công trình Toà nhà Tháp Vietcombank và Khách sạn Sun Way đã được thi công theo công nghệ này. Neo trong đất có nhiều loại, tuy nhiên dùng phổ biến trong xây dựng tầng hầm nhà cao tầng là Neo phụt.

    • Ưu điểm: Thi công hố đào gọn gàng, có thể áp dụng cho thi công những hố đào rất sâu.
    • Nhược điểm: Số lượng đơn vị thi công xây lắp trong nước có thiết bị này còn ít. Nếu nền đất yếu sâu thì cũng khó áp dụng.

    1.3. Giữ ổn định bằng phương pháp thi công Top – down

    Phương pháp thi công này thường được dùng phổ biến hiện nay. Để chống đỡ sàn tầng hầm trong quá trình thi công, người ta thường sử dụng cột chống tạm bằng thép hình (l đúc, l tổ hợp hoặc tổ hợp 4L…). Trình tự phương pháp thi công này có thể thay đổi cho phù hợp với đặc điểm công trình, trình độ thi công, máy móc hiện đại có.

    Ưu điểm:

    • Chống được vách đất với độ ổn định và an toàn cao nhất.
    • Rất kinh tế;
    • Tiến độ thi công nhanh.

    Nhược điểm:

    • Kết cấu cột tầng hầm phức tạp;
    • Liên kết giữa dầm sàn và cột tường khó thi công;
    • Công tác thi công đất trong không gian tầng hầm có chiều cao nhỏ khó thực hiện cơ giới.
    • Nếu lỗ mở nhỏ thì phải quan tâm đến hệ thống chiếu sáng và thông gió

    2. Tường bao bê tông dày 300-400mm

    2.1 Giữ ổn định bằng tường cừ thép

    Tường cừ thép cho đến nay được sử dụng rộng rãi làm tường chắn tạm trong thi công tầng hầm nhà cao tầng. Nó có thể được ép bằng phương pháp búa rung gồm một cần trục bánh xích và cơ cấu rung ép hoặc máy ép êm thuỷ lực dùng chính ván cừ đã ép làm đối trọng. Phương pháp này rất thích hợp khi thi công trong thành phố và trong đất dính.

    Ưu điểm:

    • Ván cừ thép dễ chuyên chở, dễ dàng hạ và nhổ bằng các thiết bị thi công sẵn có như máy ép thuỷ lực, máy ép rung.
    • Khi sử dụng máy ép thuỷ lực không gây tiếng động và rung động lớn nên ít ảnh hưởng đến các công trình lân cận.
    • Sau khi thi công, ván cừ rất ít khi bị hư hỏng nên có thể sử dụng nhiều lần.
    • Tường cừ được hạ xuống đúng yêu cầu kỹ thuật có khả năng cách nước tốt.
    • Dễ dàng lắp đặt các cột chống đỡ trong lòng hố đào hoặc thi công neo trong đất.

    Nhược điểm:

    • Do điều kiện hạn chế về chuyên chở và giá thành nên ván cừ thép thông thường chỉ sử dụng có hiệu quả khi hố đào có chiều sâu ≤ 7m.
    • Nước ngầm, nước mặt dễ dàng chảy vào hố đào qua khe tiếp giáp hai tấm cừ tại các góc hố đào là ngụyên nhân gây lún sụt đất lân cận hố đào và gây khó khăn cho quá trình thi công tầng hầm.
    • Quá trình hạ cừ gây những ảnh hưởng nhất định đến đất nền và công trình lân cận.
    • Rút cừ trong điều kiện nền đất dính thường kéo theo một lượng đất đáng kể ra ngoaì  theo bụng cừ, vì vậy có thể gây chuyển dịch nền đất lân cận hố đào.
    • Ván cừ thép là loại tường mềm, khi chịu lực của đất nền thường biến dạng võng và là một trong những nguyên nhân cơ bản nhất gây nên sự cố hố đào.

    2.2. Giữ ổn định bằng cọc Xi măng đất

    Cọc xi măng đất hay cọc vôi đất là phương pháp dùng máy tạo cọc để trộn cưỡng bức xi măng, vôi với đất yếu. Ở dưới sâu, lợi dụng phản ứng hoá học – vật lý xảy ra giữa xi mưng (vôi) với đất, làm cho đất mềm đóng rắn lại thành một thể cọc có tính tổng thể, tính ổn định và có cường độ nhất định. Tại công trình Ocean Park (số 1 – Đào Duy Anh – Thành Phố Hồ Chí Minh) đã dùng tường cừ bằng cọc xi măng đất sét. Địa hình khu đất trước khi xây dựng tương đối bằng phẳng, phần lớn khoảng lưu không có chiều rộng trên 5m. Chiều sâu hố móng cần đào: phần giữa sâu 7.8m; phần lớn sâu 6.5m.

    Độ sâu hố đào (m)

    Giải pháp

    H ≤ 6m

    – Tường cừ thép (không hoặc 1 tầng chống, neo)– Cọc xi măng đất (không hoặc 1 tầng chống, neo)

    6m < H ≤ 10m

    – Tường cừ thép (1-2 tầng chống, neo)– Cọc xi măng đất (1-2 tầng chống, neo)– Tường vây barrette (1-2 tầng chống, neo) tuỳ theo điều kiện nền đất, nước ngầm và chiều dài tường ngập sâu vào nền đất.

    – Tường vây barrette ( ≥ 02 tầng chống, neo)– Tường cừ thép ( ≥ 2 tầng chống, neo) nếu điều kiện địa chất và hình học hố đào thuận lợi.

    I. Biện pháp thi công tầng hầm bằng cách đào đất trước rồi thi công nhà từ dưới lên:

    Đây là phương pháp cổ điển và rất phổ biến được áp dụng khi chiều sâu hố đào không lớn, với đất dính (đất có góc ma sát trong lớn), có mặt bằng thi công rộng rãi.

    Theo phương pháp này thì toàn bộ hố đào được đào đến độ sâu đặt móng, ta có thể dùng  phương pháp thủ công hay cơ giới tùy thuộc vào độ sâu hố đào, tình hình địa chất thủy văn, khối lượng đất cần đào, khả năng cung cấp máy móc thiết bị và nhân lực của đơn vị thi công.

    Sau khi đào xong người ta tiến hành làm nhà theo trình tự thông thường từ dưới lên trên, thi công theo phương pháp này thường gây ra mất ổn định thành hố đào, gây ra hiện tượng lún sụt vùng chung quanh hố đào.

    Để khắc phục hiện tượng lún sụt vùng chung quanh hố đào, chúng ta cũng có thể gia cố bằng  thành tường đất bằng cừ tràm, các cọc bê tông hoặc cọc thép đóng thưa sau đó ghép ván hoặc phun vữa bê tông giữa hai cọc để giữ đất, dùng cọc khoan nhồi khoan liền nhau để tạo thành vách để ổn định thành hố đào.

    Ưu điểm của phương pháp này

    • Thi công đơn giản
    • Độ chính xác cao
    • Giải pháp kiến trúc và giải pháp kết cấu không phức tạp
    • Xử lý chống thấm và lắp đặt mạng lưới kỹ thuật dễ dàng.
    • Làm khô móng để thi công công cũng không có gì phức tạp.

    Nhược điểm của phương pháp này

    • Khi chiều sâu hố móng lớn đặc biệt nếu lớp đất bề mặt yếu thì rất khó khăn trong thi công.
    • Nếu không dùng tường cừ thì yêu cầu mặt bằng phải rất lớn mới đủ để mở rộng taluy cho hố đào
    • Thời gian thi công cũng bất lợi vì thi công thường kéo dài bị ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố thời tiết.
    • Nhược điểm quan trọng nhất của phương pháp này là rất dễ gây lún nứt, nguy hiểm cho các công trình lân cận, nhất là trong thành phố đối với các các công trình xây chen.

    III.  Kết luận

    – Giải pháp thiết kế và thi công tầng hầm nhà cao tầng gắn bó chặt chẽ với nhau do đặc điểm thiết kế kết cấu chắn giữ công trình tầng hầm phụ thuộc vào công nghệ thi công. Kết cấu chắn giữ có thể đồng thời là kết cấu chịu lực vĩnh cửu cho công trình. Do đó giải pháp thi công tổng thể cần được lựa chọn ngay từ khâu thiết kế công trình.

    – Công nghệ thi công hiện nay là khá đa dạng. Do đó đơn vị thiết kế và thi công cần phân tích, đưa ra giải pháp thiết kế và thi công phù hợp nhất trong những điều kiện hiện có.

    – Về mặt kinh tế, công trình tầng hầm là dạng công trình mà ở đó có thể gây lãng phí nếu lựa chọn giải pháp thiết kế, thi công không phù hợp với đặc điểm dự án.

    – Về mặt kỹ thuật, đây là dạng công trình phức tạp; thi công dưới sâu, dễ xảy ra sự cố cho bản thân công trình và các công trình liền kề. Vì vậy, công việc thiết kế, thi công, giám sát thi công phải được đặc biệt coi trọng.

    Liên hệ thiết kế và thi công:

    • Công ty CP tư vấn và thiết kế AHome
    • Hotline/ Zalo: 0986 378 222/ 0868 218 123
    • Fanpage: Kiến trúc Ahome
    • Trụ sở chính Hà Nội: Tầng 11, Tòa B Vinaconex 2- Golden Heart, Khu đô thị Kim Văn Kim Lũ- Hoàng Mai- Hà Nội.
    • Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh: 688 Đường Hương Lộ 2, Bình Trị Đông A, Quận Bình Tân, TPHCM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Dự Án Đường 42M
  • Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Trong Tiếng Việt
  • Đa Dạng Sinh Học, Nguyên Nhân, Biện Pháp Hạn Chế Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học : Trường Thcs Quảng Phương
  • Ngăn Chặn Và Đẩy Lùi Suy Thoái Đa Dạng Sinh Học Bởi Các Loài Động Thực Vật Xâm Lấn Ở Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Pù Hu
  • Ngăn Chặn Đà Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học Ở Việt Nam
  • Biện Pháp Thi Công Sơn Nước Nhà Cao Tầng Chuyên Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Quy Trình Thi Công Sơn Nước
  • Quy Trình Thi Công Sơn Kết Cấu Thép Đạt Chuẩn Bạn Nên Tham Khảo
  • Biện Pháp Làm Sạch Bề Mặt Kết Cấu Sắt Thép Công Trình Trước Khi Sơn Chống Cháy
  • Thi Công Trạm Biến Áp
  • Biện Pháp Thi Công Hạ Tầng Cây Xanh ⋆
  • Biện pháp thi công sơn nước nhà cao tầng chuyên nghiệp tại TPHCM

    Dịch vụ thi công sơn nước nhà cao tầng

    Dịch vụ thi công sơn nước nhà cao tầng là một trong số dịch vụ thi công chính của chúng tôi. Với đội ngũ thi công sơn nhà chuyên nghiệp với hơn 10 năm kinh nghiệm, tay nghề sắc xảo trong lĩnh vực như sơn nhà cao tầng , sơn nhà chung cư, căn hộ, sơn nhà cũ, nhà mới cùng sơn nhà trọn gói, sơn cửa hàng, trung tâm thương mại…

    Quy trình tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng và tiến hành biện pháp thi công sơn nước nhà cao tầng

    – Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng. Tiến hàng khảo sát thực địa công trình cẩn thận và ghi chú các hạng mục.

    – Gửi khách hàng bảng báo giá và cùng bản kế hoạch thời gian thi công.

    – Ký hợp đồng thi công sơn nước nhà cao tầng, nếu khách hàng đã đồng ý thì tạm ứng % số tiền tùy theo giá trị hợp đồng hai bên đã thỏa thuận.

    – Tiền hành thi công sơn nước nhà cao tầng, thực nghiệm kiểm tra sau đó bàn giao công trình hoàn thiện.

    – Khách hàng nghiệm thu và thanh toán số tiền còn lại theo giá trị hợp đồng cho sonsannha3d.com.

    Vì sao nên chọn biện pháp thi công sơn nước nhà cao tầng của chúng tôi

    + Chúng tôi đảm bảo chất lượng mỗi công trình theo đúng yêu cầu của khách hàng.

    + Áp dụng những công nghệ sơn hiện đại nhất hiện nay.

    + Trung thực với khách hàng là quy định của chúng tôi.

    + Không phát sinh thêm chi phí sau khi ký kết hợp đồng.

    + Luôn đảm bảo hoàn thành đúng thời gian cam kết trong hợp đồng.

    + Tất cả các công trình sơn nhà cao tầng của sonsannha3d đều được bảo hành.

    Quy trình thi công thi công sơn nước nhà cao tầng

    Về quy trình biện pháp thi công sơn nước nhà cao tầng và các quy trình thi công sơn nhà khác gần như hoàn toàn giống nhau. Chỉ khác đổi chút ở một số khâu kỹ thuật.

    Để công trình của bạn đạt hiệu quả và chất lượng tốt sau khi thi cong thì cần tuân thủ và thực hiện những bước sau:

    Bước 1: Xử lý và vệ sinh bề mặt

    Đối với bề mặt tường mới: Phải đảm bảo đủ thời gian khô, và xử lý loại bỏ các tạp chất trên bề mặt, làm phẳng láng mịn bề mặt, vệ sinh sạch hoàn toàn bụ bẩn để đảm bảo độ bám dính cho lớp sơn.

    Nếu cảm thấy tường quá khô trước khi sơn thì nên làm ẩm bằng một ít nước với con lăn.

    Đối với bề mặt tường cũ: Cần tiến hành làm sách các vết ố, rêu, nấm mốc cùng các tạp chất và những lớp sơn bong tróc trên bề mặt.

    Sau khi xử lý xong cần phải về sinh lại bằng nước sạch và để khô ráo trước khi thi công sơn.

    Bước 2: Trét bột làm láng, bột matit

    Thực hiện trét 2 lớp để đạt hiệu quả tốt nhất.

    Trộn đều bột với nước theo tỉ lệ nhất định cho đến khi thấy bột quánh lại. Rồi xử dụng công cụ thích hợp để tiến hành trét lên bề mặt. Đợi lớp đầu tiền khô khoảng 1-2h. Tiếp tục trét lớp thứ 2, thực hiện tương tự như lần 1. Sau đó để khô trong vòng 24h và tiến hành sơn.

    Bước 3: Thi công sơn lót

    Sau khi bề mặt sau khi trét bột đã khô hoàn toàn thí mới tiến hành lớp sơn lót. Dùng căn lăn rulo hoặc máy phun sơn để sơn lớp sơn lót chống thấm, chống kiềm.

    Sau khi xong lớp 1 chờ thời gian khô (nhanh hay chậm tùy thuộc vào độ ẩm, nhiệt độ, điều kiện thời tiết) tiếp tục thực hiện sơn lớp 2.

    Bước 4: Thi công lớp sơn phủ hoàn thiện

    Sau lớp sơn lót là lớp sơn phủ hoàn thiện cuối cùng. Thông thường cũng sơn tối thiểu 2 lớp sơn màu và 1 lớp cuối sơn phủ bảo vệ giúp tăng tính thẩm mỹ và tuổi thọ của sơn.

    Nguồn: sonsannha3d.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Sơn Ngoài Nhà Cao Tầng Chuẩn Hiện Nay
  • Sàn Deck Là Gì? Thiết Kế Và Biện Pháp Thi Công Sàn Deck 2022
  • # Sàn Deck Là Gì? Cấu Tạo Và Thi Công Sàn Deck?
  • Sàn Deck Là Gì? Thiết Kế Và Thi Công Sàn Deck
  • Cấu Tạo Sàn Deck Và Nguyên Tắc Thi Công Sàn Deck
  • Các Biện Pháp Thi Công Giàn Giáo Cho Nhà Cao Tầng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần B: Thi Công Kết Cấu
  • Giới Thiệu Biện Pháp Thi Công Bờ Kè Bảo Vệ Sông Hiện Đại
  • Biện Pháp Thi Công Đường Dây Tải Điện Trên Không Điện Áp 220 Kv
  • Đào Móng Dựng Cột Điện, Kéo Cáp Điện
  • Thi Công Lắp Dựng Cột Đèn Chiếu Sáng Công Cộng
  • VAI TRÒ CỦA GIÀN GIÁO TRONG XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG

    Giàn giáo là thiết bị xây dựng không thể thiếu trong xây dựng hạ tầng, có vai trò quan trọng trong việc chống đỡ, bao che, giúp công nhân có thể dễ dàng di chuyển trong quá trình làm việc. Trong vấn đề thi công thi xây dựng, có thể nói đến các loại giàn giáo phổ biến như: giàn giáo khung, giàn giáo nêm chống, giàn giáo ringlock,… Tùy vào nhu cầu của từng công trình mà khách hàng lựa chọn loại giàn giáo cho phù hợp với công trình đó.

    – Giúp công nhân có thể thao tác ở những khu vực không sử dụng được máy móc, thiết bị phụ trợ.

    – Nhà thầu có thể tùy vào quy mô công trình, để lựa chọn loại kích thước giàn giáo phù hợp, vừa đảm bảo chất lượng thi công, vừa đảm bảo chí phí đầu tư.

    BIỆN PHÁP THI CÔNG GIÀN GIÁO NHÀ CAO TẦNG

    Tùy vào đặc điểm, quy mô của công trình các chủ thầu sẽ cùng với các đơn vị cung cấp giàn giáo xây dựng đưa ra phương án thi công phù hợp nhất.

    Các đơn vị cung cấp giàn giáo cũng thống kê chi tiết số lượng, chủng loại, kích thước giàn giáo cho từng mặt sàn xây dựng, đảm bảo hợp lý và tiết kiệm nhất.

    TƯ VẤN CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG HIỆU QUẢ NHẤT

    Là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp giàn giáo công trình, Việt Nhật luôn mang tới cho khách hàng những phương án thi công tối ưu, tiết kiệm chi phí nhất.

    Để đảm bảo biện pháp thi công cho khách hàng được tối ưu nhất, đội ngũ kỹ sư của Việt Nhật phải trực tiếp khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng mặt bằng xây dựng, sau đó mới đưa ra biện pháp thi công tốt nhất cho nhà thầu.

    Đưa ra biện pháp thi công giàn giáo nhà cao tầng khả thi không chỉ giúp tiến độ thi công được đẩy nhanh, mà còn giúp tiết kiệm được thời gian, chi phí đầu tư. Bởi vậy, khi có nhu cầu về tư vấn giàn giáo cho công trình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Minh Bản Vẽ Chuẩn Biện Pháp Thi Công 3 Tầng Hầm
  • Biện Pháp Tổ Chức Thi Công Đường Bê Tông Xi Măng
  • Phần 1: Thuyết Minh Các Biện Pháp Thi Công Điện Nước Công Trình Khu Chung Cư Cao Cấp
  • Điện Nước Az Chia Sẻ Với Các Bạn Biện Pháp Thi Công Điện, Nước Trong Công Trình Nhà Dân Dụng
  • Tiêu Chuẩn Đào Hố Móng Và Biện Pháp Thi Công
  • Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm Nhà Phố

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Thi Công Tầng Hầm
  • Biện Pháp Thi Công Cọc Khoan Nhồi
  • Quy Trình Thi Công Cọc Khoan Nhồi Và Các Biện Pháp Kiểm Tra
  • Chỉ Dẫn Kỹ Thuật: Cấp Phối Đá Dăm Của Kết Cấu Mặt Đường
  • Thi Công Và Nghiệm Thu Cấp Phối Móng Đá Dăm
  • Địa điểm: Nguyễn Văn Bứa ,Tân Thới Nhì ,Huyện Hóc Môn,TP.HCM

    I. Biện pháp thi công vách cừ Larsen chống sặt lở tầng hầm nhà phố

    Chuẩn bị: Hoàn thiện lắp đặt nguồn điện 380V – 125KW và đ­ường tạm để máy, cẩu thi công.

    Dự kiến thời gian thi công:

    – Đối với phương pháp ép cừ bằng máy tĩnh thời gian làm việc từ 6h đến 23h.

    – Đối với ph­ương pháp ép cừ bằng búa rung thời gian làm việc từ 7h đến 19h.

    1.1. Biện pháp ép cừ Larsen bằng biện pháp ép tĩnh:

    – Tập kết my p, cẩu v vật liệu cừ Larsen về vị trí thi công.

    – Thiết bị thi công bao gồm:

    + Cẩu lốp chuyên dụng:

    * Nhãn hiệu: hoặc Kato 25 tấn.

    * Sức Nâng: 25 tấn.

    * N­ước sản xuất: Nhật bản.

    + My ép cừ tĩnh:

    * Nhãn hiệu: GIKEN KGK 130 – C4 Silent Pile.Giken 70 v Giken 80.

    * Lực ép đầu cừ: 70 tấn 130 tấn.

    * N­ước sản xuất: Nhật bản.

    * Nguồn điện: 380V – 50KW.

    – Chng tơi sử dụng từ 1 đến 2 máy ép cừ thuỷ lực (Có thông số trên) để thi công công tr­ình­ bản vẽ biện php thi cơng v phần cẩu phục vụ p cừ di chuyển trên đường tạm.

    – Do cơng tc thi cơng xy dựng xen kẽ nn chng tơi phải bố trí nhịp nhng để tránh việc thi công ảnh hưởng đến nhau dẫn đến chậm tiến độ công trình.

    – Độ thẳng đứng của cây cừ larsen có sai số trong khoảng từ 0-1% và đầu cừ nghing ra phía ngồi cơng trình. Độ thẳng đứng của cây cừ trong quá trình p được căn chỉnh bằng máy và chúng tôi sẽ sử dụng quả rọi để xác định độ thẳng đứng của cừ.

    -Quy trình thi cơng đ­ược chúng tôi thể hiện tại bản vẽ quy trình biện php thi công t­ường cừ: (có bản vẽ chi tiết kèm theo)

    B­ước 1: Máy ép thanh cừ đầu tiên đến chiều sâu quy định.

    Bước 2: Máy ép thanh cừ thứ 2 và xác định mức chịu tải của cừ.

    B­ước 3: Nâng thân máy lên và dừng lại ở ở vị trí ci kẹp cừ thấp hơn đầu cừ.

    Bư­ớc 4: Sau khi ổn định nâng máy ép cừ ln.

    B­ước 5: Đẩy bàn kẹp cừ đầu búa về phía tr­ớc xoay bàn kẹp từ phải sang trái.

    B­ước 6: Điều chỉnh đầu búa vào cừ để đẩy cừ xuống từ từ.

    – L­uu ý của phần p l phải căn chỉnh cẩn thận để cừ khơng bị xin.

    – Khi rt cừ lm phần p, khi đó vị trí đứng cẩu để phục vụ rút bên thi công sẽ kết hợp cùng chủ đầu tư bàn bạc, nếu không thể đứng đ­ược ở phần đ­ường nội bộ, chủ đầu t­ư phải cho phép bên thi công cho cần trục xuống sàn tầng hầm để phục vụ công tác rút cừ.

    – Đơn vị thi công chúng tôi đề xuất: Để có thể rút cừ đ­ược thuận lợi đề nghị bên Chủ đầu t­ư sẽ đào, thi công phần t­ường hầm sẽ tiến hành rút cừ rồi mới thi cơng tiếp phần sàn đáy tầng hầm. (Để tránh trường hợp cần trục phải di chuyển vo sn tầng hầm lm gy ­hỏng sn).

    1.2. Biện pháp thi công cọc lasren bằng biện pháp búa rung.

    – Tập kết my p, cẩu v vật liệu cừ Larsen về vị trí thi công.

    – Thiết bị thi công bao gồm:

    + Cần trục bánh xích KH100:

    * Nhĩn hiệu: HITACHI KH 100

    * Sức Nâng: 30 tấn.

    * N­ước sản xuất: Nhật Bản.

    + Cần trục bánh xích DH350:

    * Nhãn hiệu: DH350

    * Sức Nâng: 35 tấn.

    * Nư­ớc sản xuất: Nhật Bản.

    + Búa rung điện: TOMEN

    * Công suất 75KW-90KW.

    * N­ước sản xuất: Nhật Bản.

    + Búa rung điện: NI 50K

    * Công suất 50KW

    * Nư­ớc sản xuất: Nhật Bản.

    + Ba rung thủy lực PALSONIC – DRIVER

    * Công suất: 17 tấn

    * N­ước sản xuất: Nhật Bản.

    + Máy phát điện: HINO

    * Công suất: 300KVA

    * Nư­ớc sản xuất: Nhật bản.

    + Máy phát điện: MISUBISHI

    * Công suất: 300KVA

    * N­ước sản xuất: Nhật bản.

    – Chng tơi sử dụng 01 bộ rung cọc cừ larsen (Cĩ thơng số trn) để thi công cùng bản vẽ biện pháp thi công và phần cẩu phục vụ ép cừ di chuyển trên đ­ường tạm.

    – Quy trình thi công cừ larsen bằng búa rung:

    + Tập kết cừ, thiết bị: Cần trục, ba rung, my pht về vị trí thi cơng.

    + Dùng móc cẩu phụ của cần trục đưa cừ larsen vo vị trí thi công.

    + Dng mĩc cẩu chính của cần trục, cẩu búa rung và mở kẹp búa đưa vào vị trí đầu cừ để kẹp.

    + Nhấc cừ đ­ặt vào vị trí cần đóng.

    + Dùng quả rọi để căn chỉnh cho cừ thẳng đứng theo 2 ph­ương.

    + Rung cừ: Dng cẩu giữ cho cừ xuống từ từ đến chiều sâu thiết kế.

    + Rung xong cừ thứ nhất chuyển sang lấy cừ thứ 2 vào thao tác như­ cừ số 1.

    + Dùng sơn đánh dấu số thứ tự của cừ đ thi cơng.

    + Khi rút quy định vị trí đứng cẩu để phục vụ rút bên thi công sẽ kết hợp cùng chủ đầu t­ư bàn bạc, nếu không thể đứng đ­ược ở phần đ­ường nội bộ thì chủ đầu t­ư phải cho phép bên thi công cho cần trục xuống sàn tầng hầm để phục vụ công tác rút cừ.

    – Đơn vị thi công chúng tôi đề xuất: Vì thi cơng cừ larsen bằng búa rung nên cần trục phục vụ sẽ là cần trục xích có tải trọng lớn khó có thể đứng trên sàn của tầng hầm. Vậy để có thể rút cừ đ­ược thuận lợi đề nghị bên Chủ đầu tư­ sẽ đào, thi công phần t­ường hầm sẽ tiến hành rút cừ rồi mới thi cơng tiếp phần sn đáy tầng hầm. (Để tránh tr­ường hợp cần trục phải di chuyển vào sàn tầng hầm gây hư­ hỏng sàn)

    Trong qui trình thi cơng chung tơi đặc biệt quan tâm tới vấn đề an toàn tại công trường, để đạt được điều đó, chúng tôi triển khai các cơng việc sau:

    – Tr­ước khi thi công, chúng tôi sẽ kiểm tra, kiểm định tất cả các máy móc thiết bị đủ và đạt tiêu chuẩn.

    – Phối hợp với chủ đầu tư và đơn vị phụ trách Chuẩn bị đư­ờng để đảm bảo cho máy móc di chuyển trong quá trình thi công đ­ược an toàn.

    – Phải th­ường xuyên kiển tra các mối hàn liên kết, các bulông, xích truyền lực, puly cáp, mô tơ và hệ thống điện…

    – Chỉ đ­ược dùng khi búa đó ổn định trên cừ. Cáp treo búa thả hơi chùng.

    – Lúc đầu chỉ đ­ược phép rung với tần số thấp để khi cừ xuống ổn định rồi mới được tăng dần lực rung của búa.

    – Đóng xong một cừ khi di chuyển máy đến vị trí cừ mới phải chú ý đến nền đất tránh hiện t­ượng nền đất bị sụt, lún làm nghiêng máy, lật máy.

    – Tuyệt đối không đư­ợc đứng d­ưới đ­ường dây điện cao thế.

    – Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân vận hành trên công tr­ường (Giầy, quần o, mũ bảo hộ….)

    – Tập huấn quy trình an toàn lao động cho công nhân vận hành và thư­ờng xuyn yu cầu cn bộ tại cơng trình kiểm tra, gim st, nhắc nhở.

    – Đặt các biển bo nguy hiểm tại cc vị trí cần thiết.

    – Cử ng­ười hư­ớng dẫn, xi nhan my, phn luồng (Nếu cần)

    – Những ng­ười không có nhiệm vụ tuyệt đối không đư­ợc vận hành những máy móc thiết bị thi công trên Công tr­ường.

    – Công nhân lao động chỉ đ­ược làm việc dưới sự chỉ đạo của Cán bộ kỹ thuật và thợ máy.

    – Tuyệt đối cấm những ng­ười không có nhiệm vụ đi vào khu vực thi công.

    – Cử cán bộ lập Nhật ký thi cơng v cĩ mặt th­ường xuyên tại công trình để theo di, ghi chp cơng việc làm hàng ngày.

    – Cuối ngày tổng hợp khối lượng cùng chủ đầu tư hoặc đại diện hay giám sát hay tổng thầu ký.

    – Trong trư­ờng hợp xảy ra trục trặc, sự cố phải báo cáo t­ư vấn và cùng t­ư vấn giám sát lập biên bản hiện tr­ường.

    II. Biện pháp thi công đào đất:

    – Sau khi ép cừ xong, tiến hành đào đất đến độ sâu 3.1m (so với mặt đất tự nhiên).

    – Lắp đặt hệ giằng I350 như bản vẽ thi công.

    2.1. Trình tự thi cơng đào đất và thi công hệ giằng chống tầng hầm:

    (Chi tiết xem bản vẽ đính kèm)

    Bản vẽ thi công hầm

    Thiết bị sử dụng là 2 máy đào gầu ngược dung tích gàu 0,45m 3 v 0,7m 3. Đất đào xúc lên ô tô vận chuyển đất thừa ra khỏi công trường. Máy đào di chuyển phía trên, hướng đào từ phía trong ra ngoài. Trình tự thi cơng đào đất tầng hầm:

    – Kiểm tra mực nước ngầm từ hồ sơ địa chất, nếu mực nước ngầm nằm trong trên cao độ đáy móng cần đào thì Nh thầu sẽ bố trí cc giếng khoan để hạ mực nước ngầm.

    · – Đào từ code tự nhin tới cao độ -3,1m. Ch ý cch tường vy 3.1m đào vát taluy 1:1, phần ny sẽ được đào sau khi khi thi công móng sát vách tường vy.

    · – Sau khi thi cơng xong phần đào đất tầng hầm thì tiến hnh đào đất mĩng giai đoạn 2, kết hợp thi cơng hố thang (cĩ bản vẽ km theo).

    · – Tiến hnh thi cơng phần mĩng của giai đoạn 2, hố thang my v tiếp tục thi công đào đất phần mĩng của giai đoạn 3 (cĩ bản vẽ km theo).

    · – Tiếp tục thi cơng mĩng của giai đoạn 2, giai đoạn 3 v hố thang my. Tiến hành thi công đào đất của giai đoạn 4. Lắp đặt hệ giằng phía giáp đường Âu Cơ để đảm bảo trong qu trình thi cơng không ảnh hưởng tới nhà hiện hữu.

    · – Đào đất khu vực giáp đường Âu Cơ, tiến hnh thi cơng mĩng, giằng móng các giai đoạn trước.

    · – Thi cơng cốp pha, cốt thp, b tơng sn tầng hầm.

    + Lưu ý:Trong qu trình đào, gần sát tường vy, tạo cc rnh mương và các hố thu để thu nước mặt, hoặc nước ngầm nếu cĩ. Luơn lm khơ hố mĩng bằng cách bơm liên tục nước ra khỏi hố đào.

    + Trong suốt qu trình thi công đào đất tầng hầm, luơn theo di quan trắc chuyển vị v cc diễn biến bất thường của hệ thống chống vch hố đào. Chú ý: tốc độ chuyển vị ngang cho php lớn nhất của tường vy phải nhỏ hơn 2mm/ngày. Tổng chuyển vị ngang tối đa cho phép là 25mm.

    + Hệ kết cấu chống vch chỉ được tho dỡ khi thi cơng xong hệ dầm – sn v ram dốc tầng hầm.

    · – Sau khi định vị được mặt bằng, hướng đi, tiến hành thi công đào đất hữu cơ.

    · – Công tác đào đất sẽ được tiến hnh từng đợt bằng máy đào gầu nghịch dung tích gầu 0,8m 3 và được chỉnh sửa lại bằng phương pháp thủ cơng.

    · – Biện pháp tiêu thoát nước trong qu trình thi cơng, đào hệ thống ống cấp nước, bơm nước ra khỏi cơng trình.

    · – Cc hạng mục cơng trình sau khi thi cơng xong được Chủ đầu tư nghiệm thu thì Nh thầu tiến hnh lấp đất và đầm chặt. Đất được đắp từng lớp 20-30cm đầm chặt (K theo hồ sơ thiết kế) rồi mới đắp tiếp lớp tiếp theo.

    · Thi công đào đất theo quy trình kỹ thuật:

    Tun thủ theo TCVN 4447:1987 với cc nội dung sau:

    · – Đối với công tác đào đất bằng my thì cũng cần tun thủ theo cc cơng tc sau:

    · + Chỗ đứng của máy đào phải thẳng đứng, my phải nằm tồn bộ trn mặt đất, khi tiến hành công tác đào đất cần đảm bảo khoảng cch an tồn tới bờ mp mi dốc và không được nhỏ hơn 2m để đảm bảo an toàn cho công tác đất. Độ nghing cho php về hướng đổ đặt của máy đào không vượt quá 2 độ.

    · + Khi my lm việc phải theo di mặt khoang đào, không để thnh vết hm ếch. Nếu cĩ hm ếch thì phải phá ngay. Không được để my lm việc bn cạnh các vách đất có đất sắp đổ về hướng máy đào.

    · + Khi đổ đất ln những thng xe, khoảng cch từ đáy gầu đến thng xe khơng cao qu 0,7m. Vị trí của xe ô tô đứng phải thuận tiện và an toàn. Khi máy đào quay, gầu máy đào không được đi ngang qua đầu xe, gĩc quay của my lc ny phải nhỏ nhất và không vươn cần ra xa khi đổ đất. Li xe ơ tơ phải ra khỏi buồng lái khi đất đổ vo thng.

    · + Không được vừa đào vừa ln xuống cần, hoặc vừa ln xuống cần vừa di chuyển my.

    · + Khi di chuyển my phải nng gầu cch mặt đất tối thiểu l 0,5m v quay cần trung với hướng đi. Đối với máy đào bánh xích phải tính tốn khối lượng thi công đảm bảo cho my lm việc ổn định một nơi. Hạn chế tối đa máy di chuyển tự hnh, cự li di chuyển của my cng ngắn cng tốt.

    · + Sau mỗi ca lm việc, cần phải vệ sinh cho sạch hết đất dính bm vo gầu, vào xích máy đào. Gầu máy đào phải hạ xuống đất, tuyệt đối cấm treo lơ lửng.

    · + Việc lựa chọn loại ơ tơ vận chuyển phục vụ máy đào là hết sức quan trọng, dung tích thng ơ tơ nhất l bằng từ 4 đến 7 lần dung tích của gầu v chứa một số lần chẵn của gầu máy đào. Nếu cự ly vận chuyển đổ đất nhỏ hơn 500m và điều kiện đường x cho php thì cĩ thể tiến hnh chở đất khối lượng như trong bảng sau:

    – Công tác đắp đất san nền được tiến hnh sau khi khởi cơng xy dựng cơng trình. Lm ln trại, điện nước tạm cho công nhân cơ giới ăn ở để thi công phần san đắp nền, đắp bờ vây. Đưa máy móc, thiết bị về công trình như: máy xúc, ô tô vận chuyển, máy đầm và những phương tiện dụng cụ khác. Làm đường thi công nội bộ, trước mắt phục vụ cho việc đắp đất san nền: san ủi phẳng sơ bộ diện tích mặt bằng đắp đất, làm những thủ tục cần thiết với Chủ đầu tư, với chính quyền địa phương và các cơ quan hữu quan.

    – Đắp nền bằng vật liệu đất sẽ được đắp thành các lớp nằm ngang không quá 30cm, việc tính tơi xốp phải được đầm chặt theo quy định trước khi đặt lớp tiếp theo. Thiết bị rải hiệu quả sẽ được dùng trên từng lớp để đạt được độ dày đồng đều trước khi đầm chặt. Như tiến độ đầm từng lớp, mức độ thao tác liên tục sẽ yêu cầu để đảm bảo độ chặt đồng nhất. Nếu cần thiết nước sẽ phải thêm vào hoặc bớt đi để đạt độ chặt yêu cầu.

    – Nơi đổ hoặc lu lèn vật liệu trong các điều kiện lũ lụt bất khả kháng, thì Nh thầu sẽ đệ trình cho Chủ đầu tư phê chuẩn các biện pháp lu ln thích hợp.

    – Mỗi lớp sẽ được san và làm phẳng thiết bị san thích hợp, các vật liệu chứa nhiều hơn 25% số lượng lớn đá có kích thước lớn hơn 150mm, kích thước lớn nhất sẽ không được thi công với cao độ 300mm dưới nền đất đó hoàn tất như trên. Sự cn bằng đắp đất sẽ là hỗn hợp vật liệu thích hợp đó được nhẵn phẳng và thành các lớp không quá 200mm độ dày tơi và được đầm như qui định cho đắp đất nền đường.

    2.4. Biện pháp thi công gia cố thành hố đào:

    Khi thi công ở những nơi đất bị xáo trộn, mực nước ngầm cao thì phải chống vách. Để chống vách hố móng nhà thầu sử dụng cây chống gỗ và ván đặt nằm ngang và sát theo vách hố móng theo mức đào sâu dần, phía ngoài có cây chống gỗ được đóng xuống với các cây chống ngang.

    Trong đất có độ ẩm tự nhiên, trừ đất tơi, có thể gia cố bằng các tấm ván nằm ngang đặt cách nhau một khoảng bằng chiều rộng ván.

    Trong đất có độ ẩm cao và đất tơi, gia cố bằng các tấm ván nằm ngang, hoặc sát nhau.

    Cọc đứng đóng cách nhau từ 1 đến 1,5m dọc theo hố móng. Văng chống ngang đặt cách nhau không quá 1m theo phương đứng. Văng phải được đóng cố định chắc vào cọc đứng. Trong các hố móng có chiều rộng lớn, văng chống ngang giữa 2 hố móng chịu lực yếu, có thể thay văng chống ngang bằng các cây chống xiên.

    Trường hợp văng chống ngang hay chống xiên trong lòng hố, gây cản trở cho việc đào đất hoặc thi công các công việc tiếp theo, thì thay các văng chống bằng cách neo các đầu cọc giữ bằng dây hay giằng cứng neo vào cọc đứng trên bờ.

    Đối với các hố có độ sâu lớn, việc chống vách phải thực hiện thành nhiều đợt từ trên xuống, mởi đợt cao từ 1 đến 1,2m.

    Trong quá trình đào đất thủ công hay bằng máy hoặc tiến hành các công việc khác không được va chạm mạch có thể làm xê dịch vị trí hoặc hư hỏng các bộ phận chống vách.

    Trong quá trình thi công phải luôn luôn theo dõi, quan sát kết cấu vách. Nếu có điều gì nghi ngờ có thể dẫn tới gãy sập thì phải ngừng thi công và có các biện pháp gia cố kịp thời.

    Khi đã đào xong, hoặc sau khi đã kết thúc các công việc làm ở trong hố thì tiến hành lấp đất. Khi lấp đất vào hố thì phải tiến hành tháo dỡ kết cấu chống vách theo từng phần từ dưới lên theo mức lấp đất, không được dỡ ngay một lúc tất cả.

    2.5. Biện pháp thi công thoát nước tầng hầm

    Khi đào móng nhà thầu luôn đào các hố ga, rãnh thu nước ở phạm vi ngoài hố móng khi gặp các sự cố (như: do mưa, do mực nước ngầm cao,…) để xử lý.

    Chuẩn bị đầy đủ nhân lực, vật tư để thi công móng.

    Bơm hút nước liên tục (máy bơm công suất lớn), kết hợp với đào móng và hạ ván dần dần xuống sâu hơn cốt đáy móng.

    Tiến hành sửa đáy móng thật nhanh, đổ lớp bê tông lót đáy (sau khi đổ xong bê tông lót móng thì sẽ không còn cát ùn lên trong móng nữa).

    Khẩn trương ghép ván khuôn và lắp dựng cốt thép, đổ bê tông đáy móng, dầm móng (chú ý trong quá trình làm vẫn bơm nước liên tục).

    Sau đó tiếp tục đổ bê tông hoàn thiện móng và lấp đất (nếu móng lớn thì phải phân đoạn đổ cho bảo đảm).

    Toàn bộ phần móng, dầm, sàn, tường và cột của tầng hầm được thi công xen kẽ các công tác để đẩy nhanh tiến độ thi công. Đội thi công sẽ chịu sự điều hành trực tiếp của Ban chỉ huy công trường.

    Toàn bộ khối lượng bê tông các kết cấu sẽ được trộn tại trạm trộn, vận chuyển đến công trường bằng xe ô tô chuyên dụng và bơm đến các vị trí cần đổ bê tông bằng bơm bê tông.

    3.2. Công tác đổ bê tông lót móng, sàn tầng hầm

    Sau khi kết thúc thi công đào đất, tiến hành đổ bê tông lót. Phải làm sạch hố móng trước khi đổ bê tông lót. Không cho phép đổ lớp bê tông lót khi hố móng còn nước.

    Bê tông lót được trộn bằng máy tại công trường.

    Tiến hành đổ bê tông lót móng theo thiết kế. Bê tông lót được đầm chặt đổ theo đúng kích thước hình học của lớp bê tông lót. Đổ dứt điểm từng hố móng, tránh đọng nước trong quá trình thi công.

    Đổ bê tông sàn tầng hầm theo thiết kế. Bê tông sàn được đổ liên tục trong từng ô. Bê tông sàn phải đảm bảo độ phẳng, kích thước hình học, tránh đọng nước tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công lớp chống thấm sau này.

    Các vật liệu xi măng, cát, đá phải được kiểm tra chất lượng và có chứng nhận do các cơ quan chức năng cấp trước khi tiến hành thi công.

    3.3. Thi công phần đài móng và dầm móng

    3.3.1.1. Yêu cầu kỹ thuật của cốp pha

    Cốp pha và đà giáo được thiết kế và thi công phải đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.

    Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.

    3.3.1.2. Cách lắp dựng cốp pha móng

    – Ván khuôn đài cọc và dầm móng được lắp sau khi đã lắp dựng cốt thép.

    – Căng dây theo trục tim cột theo 2 phương để làm chuẩn.

    – Ghép ván khuôn theo đúng kích thước của từng móng cụ thể.

    – Xác định trung điểm của từng cạnh ván khuôn, qua các vị trí đó đóng các nẹp gỗ vuông góc với nhau để gia cường.

    – Cố định ván khuôn bằng các thanh chống cọc cừ.

    Chú ý: Sau khi tiến hành xong công tác ván khuôn thì phải kiểm tra, nghiệm thu ván khuôn theo nội dung sau:

    – Kiểm tra hình dáng kích thước theo Bảng 2-TCVN 4453 : 1995

    – Kiểm tra độ cứng vững của hệ đỡ, hệ chống.

    – Độ phẳng của mặt phải ván khuôn (bề mặt tiếp xúc với mặt bê tông).

    – Kiểm tra kẽ hở giữa các tấm ghép với nhau.

    – Kiểm tra chi tiết chôn ngầm.

    – Kiểm tra tim cốt, kích thước kết cấu.

    – Khoảng cách ván khuôn với cốt thép.

    – Kiểm tra lớp chống dính, kiểm tra vệ sinh cốp pha.

    Cốp pha chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau.

    Khi tháo dỡ cốp pha tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh đến kết cấu bê tông.

    3.3.2.1. Các yêu cầu của kỹ thuật

    Cốt thép đưa vào thi công là thép đạt được các yêu cầu của thiết kế, có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 197: 1985.

    Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

    – Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ.

    – Các thanh thép không bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc các nguyên nhân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Công Đào Đất Tầng Hầm Chuyên Nghiệp
  • Các Giải Pháp Thi Công Tầng Hầm Nhà Phố Phổ Biến Và Hiệu Quả Nhất Kn12107
  • Các Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm Nhà Phố
  • Thuyết Minh Biện Pháp Thi Công Đường Giao Thông Nông Thôn Quảng Bình
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 3 Hiểu Về Biện Pháp So Sánh Tu Từ Trong Bài Tập Đọc
  • Biện Pháp Thi Công Móng Công Trình Tòa Nhà Chung Cư Cao Tầng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Kiểm Sát Các Quyết Định Thi Hành Án Dân Sự Tại Huyện Đầm Hà
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Sát Việc Xác Minh Điều Kiện Thi Hành Án
  • Thảm Bê Tông Nhựa Nóng
  • Nâng Cao Trách Nhiệm Thực Thi Công Vụ Của Cán Bộ, Công Chức Ở Việt Nam
  • Yêu Cầu Cấp Thiết Đối Với Cán Bộ, Công Chức Thời Kỳ Phát Triển Mới
  • 1. Về khảo sát địa kỹ thuật: Việc khảo sát địa kỹ thuật là khâu mấu chốt, do vậy nhất thiết phải do các đơn vị chuyên nghiệp thực hiện. Trước tiên phải nghiên cứu lịch sử thành tạo địa chất và điều kiện địa chất công trình tại địa điểm xây dựng, tham khảo những tài liệu đã có tại khu vực sẽ xây dựng công trình và những công trình lân cận. Xác định số lượng, vị trí và chiều sâu các điểm khảo sát cùng với phương pháp khảo sát

    Về khối lượng công tác khảo sát phải bao quát toàn bộ diện tích xây dựng công trình, các hạng mục nhỏ đến đâu thì số điểm khảo sát tối thiểu cũng không được ít hơn 3. Về vị trí các điểm khảo sát thì phải bố trí theo chu vi móng và một số điểm ở ngay giữa công trình để thiết lập được các mặt cắt địa chất. Về chiều sâu các điểm khảo sát, phải vượt qua tầng chịu nén Ha. Thông thường đối với móng cọc, chiều sâu các hố khoan và các hố xuyên phải vượt qua đầu mũi cọc dự kiến từ 7 m 50 đến 10 m, như vậy mới đủ số liệu địa chất để thiết kế cọc và tính lún cho móng cọc. Về phương pháp khảo sát, thông thưòng hiện nay, đối với nhà cao tầng, người ta dùng máy khoan địa chất, xuyên tỉnh CPT (với chiều sâu tối đa 30 m), xuyên tiêu chuẩn SPT (với chiều sâu lớn hơn 30 m, có thể đến 100 m hoặc hơn). Các thiết bị thí nghiệm trong phòng và hiện trường đủ điều kiện cung cấp các chỉ tiêu cơ lý của đất nền để tính toán, thiết kế nền móng. Phải xác định mực nước dưới đất theo mùa và tính chất ăn mòn đối với bêtông. Đặc biệt đối với nền móng các công trình lân cận phải tiến hành quan sát đo vẽ, chụp ảnh… kỹ lưỡng

    Phần tường chắn: Dựa trên tài liệu báo cáo khảo sát địa chất và chiều sâu tầng hầm, Vimefulland sử dụng tường chắn dày 400mm-600mm và chú ý vấn đề chống thấm cho tầng hầm, Nếu dùng tường trong đất làm tường tầng hầm thì phải chú ý đảm bảo chất lượng bê tông thật tốt và đặc biệt là các gioăng chống thấm giữa các Barét tạo nên các bức tường trong đất.

    3. Về thi công: Để đảm bảo chất lượng các công ty xây dựng cần nghiêm túc thực hiện tăng cường quản lý chất lượng và đảm bảo an toàn khi xây dựng tầng hàm nhà cao tầng. Cần có thiết kế kỹ thuật thi công và biện pháp thi công tầng hầm nhà cao tầng, đặc biệt là việc bảo vệ hố đào sâu để đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận. Chủ đầu tư thuê tư vấn độc lập thẩm tra biện pháp thi công tầng hầm. Tư vấn độc lập phải có trình độ và kinh nghiệm, nhất là về địa kỹ thuật. Phải điều tra, nghiên cứu kỹ về thực trạng các công trình lân cận, nhất là phần nền móng để có biện pháp hiệu quả. Phải quan trắc để đảm bảo cho kết cấu bảo vệ hố đào sâu, cho kết cấu nền móng, cho tầng hầm và cả công trình được an toàn, ổn định

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm – Thai Son Construction
  • Bộ Giải Pháp Bảo Mật Dữ Liệu Toàn Diện Cho Doanh Nghiệp
  • Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu Nhằm Mục Đích Gì?
  • Giải Pháp Bảo Mật Hệ Thống Mạng Scada
  • Giải Pháp Bảo Mật Tốt Nhất Cho Doanh Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100