Top 10 # Biện Pháp Thi Công Nhà Phố Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm Nhà Phố

Địa điểm: Nguyễn Văn Bứa ,Tân Thới Nhì ,Huyện Hóc Môn,TP.HCM

I. Biện pháp thi công vách cừ Larsen chống sặt lở tầng hầm nhà phố

Chuẩn bị: Hoàn thiện lắp đặt nguồn điện 380V – 125KW và đ­ường tạm để máy, cẩu thi công.

Dự kiến thời gian thi công:

– Đối với phương pháp ép cừ bằng máy tĩnh thời gian làm việc từ 6h đến 23h.

– Đối với ph­ương pháp ép cừ bằng búa rung thời gian làm việc từ 7h đến 19h.

1.1. Biện pháp ép cừ Larsen bằng biện pháp ép tĩnh:

– Tập kết my p, cẩu v vật liệu cừ Larsen về vị trí thi công.

– Thiết bị thi công bao gồm:

+ Cẩu lốp chuyên dụng:

* Nhãn hiệu: hoặc Kato 25 tấn.

* Sức Nâng: 25 tấn.

* N­ước sản xuất: Nhật bản.

+ My ép cừ tĩnh:

* Nhãn hiệu: GIKEN KGK 130 – C4 Silent Pile.Giken 70 v Giken 80.

* Lực ép đầu cừ: 70 tấn 130 tấn.

* N­ước sản xuất: Nhật bản.

* Nguồn điện: 380V – 50KW.

– Chng tơi sử dụng từ 1 đến 2 máy ép cừ thuỷ lực (Có thông số trên) để thi công công tr­ình­ bản vẽ biện php thi cơng v phần cẩu phục vụ p cừ di chuyển trên đường tạm.

– Do cơng tc thi cơng xy dựng xen kẽ nn chng tơi phải bố trí nhịp nhng để tránh việc thi công ảnh hưởng đến nhau dẫn đến chậm tiến độ công trình.

– Độ thẳng đứng của cây cừ larsen có sai số trong khoảng từ 0-1% và đầu cừ nghing ra phía ngồi cơng trình. Độ thẳng đứng của cây cừ trong quá trình p được căn chỉnh bằng máy và chúng tôi sẽ sử dụng quả rọi để xác định độ thẳng đứng của cừ.

-Quy trình thi cơng đ­ược chúng tôi thể hiện tại bản vẽ quy trình biện php thi công t­ường cừ: (có bản vẽ chi tiết kèm theo)

B­ước 1: Máy ép thanh cừ đầu tiên đến chiều sâu quy định.

Bước 2: Máy ép thanh cừ thứ 2 và xác định mức chịu tải của cừ.

B­ước 3: Nâng thân máy lên và dừng lại ở ở vị trí ci kẹp cừ thấp hơn đầu cừ.

Bư­ớc 4: Sau khi ổn định nâng máy ép cừ ln.

B­ước 5: Đẩy bàn kẹp cừ đầu búa về phía tr­ớc xoay bàn kẹp từ phải sang trái.

B­ước 6: Điều chỉnh đầu búa vào cừ để đẩy cừ xuống từ từ.

– L­uu ý của phần p l phải căn chỉnh cẩn thận để cừ khơng bị xin.

– Khi rt cừ lm phần p, khi đó vị trí đứng cẩu để phục vụ rút bên thi công sẽ kết hợp cùng chủ đầu tư bàn bạc, nếu không thể đứng đ­ược ở phần đ­ường nội bộ, chủ đầu t­ư phải cho phép bên thi công cho cần trục xuống sàn tầng hầm để phục vụ công tác rút cừ.

– Đơn vị thi công chúng tôi đề xuất: Để có thể rút cừ đ­ược thuận lợi đề nghị bên Chủ đầu t­ư sẽ đào, thi công phần t­ường hầm sẽ tiến hành rút cừ rồi mới thi cơng tiếp phần sàn đáy tầng hầm. (Để tránh trường hợp cần trục phải di chuyển vo sn tầng hầm lm gy ­hỏng sn).

1.2. Biện pháp thi công cọc lasren bằng biện pháp búa rung.

– Tập kết my p, cẩu v vật liệu cừ Larsen về vị trí thi công.

– Thiết bị thi công bao gồm:

+ Cần trục bánh xích KH100:

* Nhĩn hiệu: HITACHI KH 100

* Sức Nâng: 30 tấn.

* N­ước sản xuất: Nhật Bản.

+ Cần trục bánh xích DH350:

* Nhãn hiệu: DH350

* Sức Nâng: 35 tấn.

* Nư­ớc sản xuất: Nhật Bản.

+ Búa rung điện: TOMEN

* Công suất 75KW-90KW.

* N­ước sản xuất: Nhật Bản.

+ Búa rung điện: NI 50K

* Công suất 50KW

* Nư­ớc sản xuất: Nhật Bản.

+ Ba rung thủy lực PALSONIC – DRIVER

* Công suất: 17 tấn

* N­ước sản xuất: Nhật Bản.

+ Máy phát điện: HINO

* Công suất: 300KVA

* Nư­ớc sản xuất: Nhật bản.

+ Máy phát điện: MISUBISHI

* Công suất: 300KVA

* N­ước sản xuất: Nhật bản.

– Chng tơi sử dụng 01 bộ rung cọc cừ larsen (Cĩ thơng số trn) để thi công cùng bản vẽ biện pháp thi công và phần cẩu phục vụ ép cừ di chuyển trên đ­ường tạm.

– Quy trình thi công cừ larsen bằng búa rung:

+ Tập kết cừ, thiết bị: Cần trục, ba rung, my pht về vị trí thi cơng.

+ Dùng móc cẩu phụ của cần trục đưa cừ larsen vo vị trí thi công.

+ Dng mĩc cẩu chính của cần trục, cẩu búa rung và mở kẹp búa đưa vào vị trí đầu cừ để kẹp.

+ Nhấc cừ đ­ặt vào vị trí cần đóng.

+ Dùng quả rọi để căn chỉnh cho cừ thẳng đứng theo 2 ph­ương.

+ Rung cừ: Dng cẩu giữ cho cừ xuống từ từ đến chiều sâu thiết kế.

+ Rung xong cừ thứ nhất chuyển sang lấy cừ thứ 2 vào thao tác như­ cừ số 1.

+ Dùng sơn đánh dấu số thứ tự của cừ đ thi cơng.

+ Khi rút quy định vị trí đứng cẩu để phục vụ rút bên thi công sẽ kết hợp cùng chủ đầu t­ư bàn bạc, nếu không thể đứng đ­ược ở phần đ­ường nội bộ thì chủ đầu t­ư phải cho phép bên thi công cho cần trục xuống sàn tầng hầm để phục vụ công tác rút cừ.

– Đơn vị thi công chúng tôi đề xuất: Vì thi cơng cừ larsen bằng búa rung nên cần trục phục vụ sẽ là cần trục xích có tải trọng lớn khó có thể đứng trên sàn của tầng hầm. Vậy để có thể rút cừ đ­ược thuận lợi đề nghị bên Chủ đầu tư­ sẽ đào, thi công phần t­ường hầm sẽ tiến hành rút cừ rồi mới thi cơng tiếp phần sn đáy tầng hầm. (Để tránh tr­ường hợp cần trục phải di chuyển vào sàn tầng hầm gây hư­ hỏng sàn)

Trong qui trình thi cơng chung tơi đặc biệt quan tâm tới vấn đề an toàn tại công trường, để đạt được điều đó, chúng tôi triển khai các cơng việc sau:

– Tr­ước khi thi công, chúng tôi sẽ kiểm tra, kiểm định tất cả các máy móc thiết bị đủ và đạt tiêu chuẩn.

– Phối hợp với chủ đầu tư và đơn vị phụ trách Chuẩn bị đư­ờng để đảm bảo cho máy móc di chuyển trong quá trình thi công đ­ược an toàn.

– Phải th­ường xuyên kiển tra các mối hàn liên kết, các bulông, xích truyền lực, puly cáp, mô tơ và hệ thống điện…

– Chỉ đ­ược dùng khi búa đó ổn định trên cừ. Cáp treo búa thả hơi chùng.

– Lúc đầu chỉ đ­ược phép rung với tần số thấp để khi cừ xuống ổn định rồi mới được tăng dần lực rung của búa.

– Đóng xong một cừ khi di chuyển máy đến vị trí cừ mới phải chú ý đến nền đất tránh hiện t­ượng nền đất bị sụt, lún làm nghiêng máy, lật máy.

– Tuyệt đối không đư­ợc đứng d­ưới đ­ường dây điện cao thế.

– Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân vận hành trên công tr­ường (Giầy, quần o, mũ bảo hộ….)

– Tập huấn quy trình an toàn lao động cho công nhân vận hành và thư­ờng xuyn yu cầu cn bộ tại cơng trình kiểm tra, gim st, nhắc nhở.

– Đặt các biển bo nguy hiểm tại cc vị trí cần thiết.

– Cử ng­ười hư­ớng dẫn, xi nhan my, phn luồng (Nếu cần)

– Những ng­ười không có nhiệm vụ tuyệt đối không đư­ợc vận hành những máy móc thiết bị thi công trên Công tr­ường.

– Công nhân lao động chỉ đ­ược làm việc dưới sự chỉ đạo của Cán bộ kỹ thuật và thợ máy.

– Tuyệt đối cấm những ng­ười không có nhiệm vụ đi vào khu vực thi công.

– Cử cán bộ lập Nhật ký thi cơng v cĩ mặt th­ường xuyên tại công trình để theo di, ghi chp cơng việc làm hàng ngày.

– Cuối ngày tổng hợp khối lượng cùng chủ đầu tư hoặc đại diện hay giám sát hay tổng thầu ký.

– Trong trư­ờng hợp xảy ra trục trặc, sự cố phải báo cáo t­ư vấn và cùng t­ư vấn giám sát lập biên bản hiện tr­ường.

II. Biện pháp thi công đào đất:

– Sau khi ép cừ xong, tiến hành đào đất đến độ sâu 3.1m (so với mặt đất tự nhiên).

– Lắp đặt hệ giằng I350 như bản vẽ thi công.

2.1. Trình tự thi cơng đào đất và thi công hệ giằng chống tầng hầm:

(Chi tiết xem bản vẽ đính kèm)

Bản vẽ thi công hầm

Thiết bị sử dụng là 2 máy đào gầu ngược dung tích gàu 0,45m 3 v 0,7m 3. Đất đào xúc lên ô tô vận chuyển đất thừa ra khỏi công trường. Máy đào di chuyển phía trên, hướng đào từ phía trong ra ngoài. Trình tự thi cơng đào đất tầng hầm:

– Kiểm tra mực nước ngầm từ hồ sơ địa chất, nếu mực nước ngầm nằm trong trên cao độ đáy móng cần đào thì Nh thầu sẽ bố trí cc giếng khoan để hạ mực nước ngầm.

· – Đào từ code tự nhin tới cao độ -3,1m. Ch ý cch tường vy 3.1m đào vát taluy 1:1, phần ny sẽ được đào sau khi khi thi công móng sát vách tường vy.

· – Sau khi thi cơng xong phần đào đất tầng hầm thì tiến hnh đào đất mĩng giai đoạn 2, kết hợp thi cơng hố thang (cĩ bản vẽ km theo).

· – Tiến hnh thi cơng phần mĩng của giai đoạn 2, hố thang my v tiếp tục thi công đào đất phần mĩng của giai đoạn 3 (cĩ bản vẽ km theo).

· – Tiếp tục thi cơng mĩng của giai đoạn 2, giai đoạn 3 v hố thang my. Tiến hành thi công đào đất của giai đoạn 4. Lắp đặt hệ giằng phía giáp đường Âu Cơ để đảm bảo trong qu trình thi cơng không ảnh hưởng tới nhà hiện hữu.

· – Đào đất khu vực giáp đường Âu Cơ, tiến hnh thi cơng mĩng, giằng móng các giai đoạn trước.

· – Thi cơng cốp pha, cốt thp, b tơng sn tầng hầm.

+ Lưu ý:Trong qu trình đào, gần sát tường vy, tạo cc rnh mương và các hố thu để thu nước mặt, hoặc nước ngầm nếu cĩ. Luơn lm khơ hố mĩng bằng cách bơm liên tục nước ra khỏi hố đào.

+ Trong suốt qu trình thi công đào đất tầng hầm, luơn theo di quan trắc chuyển vị v cc diễn biến bất thường của hệ thống chống vch hố đào. Chú ý: tốc độ chuyển vị ngang cho php lớn nhất của tường vy phải nhỏ hơn 2mm/ngày. Tổng chuyển vị ngang tối đa cho phép là 25mm.

+ Hệ kết cấu chống vch chỉ được tho dỡ khi thi cơng xong hệ dầm – sn v ram dốc tầng hầm.

· – Sau khi định vị được mặt bằng, hướng đi, tiến hành thi công đào đất hữu cơ.

· – Công tác đào đất sẽ được tiến hnh từng đợt bằng máy đào gầu nghịch dung tích gầu 0,8m 3 và được chỉnh sửa lại bằng phương pháp thủ cơng.

· – Biện pháp tiêu thoát nước trong qu trình thi cơng, đào hệ thống ống cấp nước, bơm nước ra khỏi cơng trình.

· – Cc hạng mục cơng trình sau khi thi cơng xong được Chủ đầu tư nghiệm thu thì Nh thầu tiến hnh lấp đất và đầm chặt. Đất được đắp từng lớp 20-30cm đầm chặt (K theo hồ sơ thiết kế) rồi mới đắp tiếp lớp tiếp theo.

· Thi công đào đất theo quy trình kỹ thuật:

Tun thủ theo TCVN 4447:1987 với cc nội dung sau:

· – Đối với công tác đào đất bằng my thì cũng cần tun thủ theo cc cơng tc sau:

· + Chỗ đứng của máy đào phải thẳng đứng, my phải nằm tồn bộ trn mặt đất, khi tiến hành công tác đào đất cần đảm bảo khoảng cch an tồn tới bờ mp mi dốc và không được nhỏ hơn 2m để đảm bảo an toàn cho công tác đất. Độ nghing cho php về hướng đổ đặt của máy đào không vượt quá 2 độ.

· + Khi my lm việc phải theo di mặt khoang đào, không để thnh vết hm ếch. Nếu cĩ hm ếch thì phải phá ngay. Không được để my lm việc bn cạnh các vách đất có đất sắp đổ về hướng máy đào.

· + Khi đổ đất ln những thng xe, khoảng cch từ đáy gầu đến thng xe khơng cao qu 0,7m. Vị trí của xe ô tô đứng phải thuận tiện và an toàn. Khi máy đào quay, gầu máy đào không được đi ngang qua đầu xe, gĩc quay của my lc ny phải nhỏ nhất và không vươn cần ra xa khi đổ đất. Li xe ơ tơ phải ra khỏi buồng lái khi đất đổ vo thng.

· + Không được vừa đào vừa ln xuống cần, hoặc vừa ln xuống cần vừa di chuyển my.

· + Khi di chuyển my phải nng gầu cch mặt đất tối thiểu l 0,5m v quay cần trung với hướng đi. Đối với máy đào bánh xích phải tính tốn khối lượng thi công đảm bảo cho my lm việc ổn định một nơi. Hạn chế tối đa máy di chuyển tự hnh, cự li di chuyển của my cng ngắn cng tốt.

· + Sau mỗi ca lm việc, cần phải vệ sinh cho sạch hết đất dính bm vo gầu, vào xích máy đào. Gầu máy đào phải hạ xuống đất, tuyệt đối cấm treo lơ lửng.

· + Việc lựa chọn loại ơ tơ vận chuyển phục vụ máy đào là hết sức quan trọng, dung tích thng ơ tơ nhất l bằng từ 4 đến 7 lần dung tích của gầu v chứa một số lần chẵn của gầu máy đào. Nếu cự ly vận chuyển đổ đất nhỏ hơn 500m và điều kiện đường x cho php thì cĩ thể tiến hnh chở đất khối lượng như trong bảng sau:

– Công tác đắp đất san nền được tiến hnh sau khi khởi cơng xy dựng cơng trình. Lm ln trại, điện nước tạm cho công nhân cơ giới ăn ở để thi công phần san đắp nền, đắp bờ vây. Đưa máy móc, thiết bị về công trình như: máy xúc, ô tô vận chuyển, máy đầm và những phương tiện dụng cụ khác. Làm đường thi công nội bộ, trước mắt phục vụ cho việc đắp đất san nền: san ủi phẳng sơ bộ diện tích mặt bằng đắp đất, làm những thủ tục cần thiết với Chủ đầu tư, với chính quyền địa phương và các cơ quan hữu quan.

– Đắp nền bằng vật liệu đất sẽ được đắp thành các lớp nằm ngang không quá 30cm, việc tính tơi xốp phải được đầm chặt theo quy định trước khi đặt lớp tiếp theo. Thiết bị rải hiệu quả sẽ được dùng trên từng lớp để đạt được độ dày đồng đều trước khi đầm chặt. Như tiến độ đầm từng lớp, mức độ thao tác liên tục sẽ yêu cầu để đảm bảo độ chặt đồng nhất. Nếu cần thiết nước sẽ phải thêm vào hoặc bớt đi để đạt độ chặt yêu cầu.

– Nơi đổ hoặc lu lèn vật liệu trong các điều kiện lũ lụt bất khả kháng, thì Nh thầu sẽ đệ trình cho Chủ đầu tư phê chuẩn các biện pháp lu ln thích hợp.

– Mỗi lớp sẽ được san và làm phẳng thiết bị san thích hợp, các vật liệu chứa nhiều hơn 25% số lượng lớn đá có kích thước lớn hơn 150mm, kích thước lớn nhất sẽ không được thi công với cao độ 300mm dưới nền đất đó hoàn tất như trên. Sự cn bằng đắp đất sẽ là hỗn hợp vật liệu thích hợp đó được nhẵn phẳng và thành các lớp không quá 200mm độ dày tơi và được đầm như qui định cho đắp đất nền đường.

2.4. Biện pháp thi công gia cố thành hố đào:

Khi thi công ở những nơi đất bị xáo trộn, mực nước ngầm cao thì phải chống vách. Để chống vách hố móng nhà thầu sử dụng cây chống gỗ và ván đặt nằm ngang và sát theo vách hố móng theo mức đào sâu dần, phía ngoài có cây chống gỗ được đóng xuống với các cây chống ngang.

Trong đất có độ ẩm tự nhiên, trừ đất tơi, có thể gia cố bằng các tấm ván nằm ngang đặt cách nhau một khoảng bằng chiều rộng ván.

Trong đất có độ ẩm cao và đất tơi, gia cố bằng các tấm ván nằm ngang, hoặc sát nhau.

Cọc đứng đóng cách nhau từ 1 đến 1,5m dọc theo hố móng. Văng chống ngang đặt cách nhau không quá 1m theo phương đứng. Văng phải được đóng cố định chắc vào cọc đứng. Trong các hố móng có chiều rộng lớn, văng chống ngang giữa 2 hố móng chịu lực yếu, có thể thay văng chống ngang bằng các cây chống xiên.

Trường hợp văng chống ngang hay chống xiên trong lòng hố, gây cản trở cho việc đào đất hoặc thi công các công việc tiếp theo, thì thay các văng chống bằng cách neo các đầu cọc giữ bằng dây hay giằng cứng neo vào cọc đứng trên bờ.

Đối với các hố có độ sâu lớn, việc chống vách phải thực hiện thành nhiều đợt từ trên xuống, mởi đợt cao từ 1 đến 1,2m.

Trong quá trình đào đất thủ công hay bằng máy hoặc tiến hành các công việc khác không được va chạm mạch có thể làm xê dịch vị trí hoặc hư hỏng các bộ phận chống vách.

Trong quá trình thi công phải luôn luôn theo dõi, quan sát kết cấu vách. Nếu có điều gì nghi ngờ có thể dẫn tới gãy sập thì phải ngừng thi công và có các biện pháp gia cố kịp thời.

Khi đã đào xong, hoặc sau khi đã kết thúc các công việc làm ở trong hố thì tiến hành lấp đất. Khi lấp đất vào hố thì phải tiến hành tháo dỡ kết cấu chống vách theo từng phần từ dưới lên theo mức lấp đất, không được dỡ ngay một lúc tất cả.

2.5. Biện pháp thi công thoát nước tầng hầm

Khi đào móng nhà thầu luôn đào các hố ga, rãnh thu nước ở phạm vi ngoài hố móng khi gặp các sự cố (như: do mưa, do mực nước ngầm cao,…) để xử lý.

Chuẩn bị đầy đủ nhân lực, vật tư để thi công móng.

Bơm hút nước liên tục (máy bơm công suất lớn), kết hợp với đào móng và hạ ván dần dần xuống sâu hơn cốt đáy móng.

Tiến hành sửa đáy móng thật nhanh, đổ lớp bê tông lót đáy (sau khi đổ xong bê tông lót móng thì sẽ không còn cát ùn lên trong móng nữa).

Khẩn trương ghép ván khuôn và lắp dựng cốt thép, đổ bê tông đáy móng, dầm móng (chú ý trong quá trình làm vẫn bơm nước liên tục).

Sau đó tiếp tục đổ bê tông hoàn thiện móng và lấp đất (nếu móng lớn thì phải phân đoạn đổ cho bảo đảm).

Toàn bộ phần móng, dầm, sàn, tường và cột của tầng hầm được thi công xen kẽ các công tác để đẩy nhanh tiến độ thi công. Đội thi công sẽ chịu sự điều hành trực tiếp của Ban chỉ huy công trường.

Toàn bộ khối lượng bê tông các kết cấu sẽ được trộn tại trạm trộn, vận chuyển đến công trường bằng xe ô tô chuyên dụng và bơm đến các vị trí cần đổ bê tông bằng bơm bê tông.

3.2. Công tác đổ bê tông lót móng, sàn tầng hầm

Sau khi kết thúc thi công đào đất, tiến hành đổ bê tông lót. Phải làm sạch hố móng trước khi đổ bê tông lót. Không cho phép đổ lớp bê tông lót khi hố móng còn nước.

Bê tông lót được trộn bằng máy tại công trường.

Tiến hành đổ bê tông lót móng theo thiết kế. Bê tông lót được đầm chặt đổ theo đúng kích thước hình học của lớp bê tông lót. Đổ dứt điểm từng hố móng, tránh đọng nước trong quá trình thi công.

Đổ bê tông sàn tầng hầm theo thiết kế. Bê tông sàn được đổ liên tục trong từng ô. Bê tông sàn phải đảm bảo độ phẳng, kích thước hình học, tránh đọng nước tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công lớp chống thấm sau này.

Các vật liệu xi măng, cát, đá phải được kiểm tra chất lượng và có chứng nhận do các cơ quan chức năng cấp trước khi tiến hành thi công.

3.3. Thi công phần đài móng và dầm móng

3.3.1.1. Yêu cầu kỹ thuật của cốp pha

Cốp pha và đà giáo được thiết kế và thi công phải đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.

Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.

3.3.1.2. Cách lắp dựng cốp pha móng

– Ván khuôn đài cọc và dầm móng được lắp sau khi đã lắp dựng cốt thép.

– Căng dây theo trục tim cột theo 2 phương để làm chuẩn.

– Ghép ván khuôn theo đúng kích thước của từng móng cụ thể.

– Xác định trung điểm của từng cạnh ván khuôn, qua các vị trí đó đóng các nẹp gỗ vuông góc với nhau để gia cường.

– Cố định ván khuôn bằng các thanh chống cọc cừ.

Chú ý: Sau khi tiến hành xong công tác ván khuôn thì phải kiểm tra, nghiệm thu ván khuôn theo nội dung sau:

– Kiểm tra hình dáng kích thước theo Bảng 2-TCVN 4453 : 1995

– Kiểm tra độ cứng vững của hệ đỡ, hệ chống.

– Độ phẳng của mặt phải ván khuôn (bề mặt tiếp xúc với mặt bê tông).

– Kiểm tra kẽ hở giữa các tấm ghép với nhau.

– Kiểm tra chi tiết chôn ngầm.

– Kiểm tra tim cốt, kích thước kết cấu.

– Khoảng cách ván khuôn với cốt thép.

– Kiểm tra lớp chống dính, kiểm tra vệ sinh cốp pha.

Cốp pha chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau.

Khi tháo dỡ cốp pha tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh đến kết cấu bê tông.

3.3.2.1. Các yêu cầu của kỹ thuật

Cốt thép đưa vào thi công là thép đạt được các yêu cầu của thiết kế, có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 197: 1985.

Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

– Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ.

– Các thanh thép không bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc các nguyên nhân

Các Biện Pháp Thi Công Tầng Hầm Nhà Phố

Các Bạn thân mến, nói đến đào sâu khi thi công móng, thi công hầm thì các nhà thầu thi công, cũng như Chủ đầu tư đều e ngại nhất là vấn đề rủi ro: sụt lún đất móng nhà bên cạnh, dẫn đến lún, nứt tường, sụt nền, nghiêng nhà, thậm chí sập nhà bên cạnh. Để tránh được những sự cố không đáng tiếc, chúng ta nghiên cứu, phân tích từng phương pháp để rút ra kinh nghiệm, đánh giá ưu điểm, nhược điểm của từng phương pháp để lựa chọn biện pháp thi công thích hợp phù hợp điều kiện kinh tế, mặt bằng, địa chất công trình. Biện pháp thi công tầng hầm nhà phố, Kiến trúc Nhật Lam tạm thời chỉ đề cập đến trường hợp hầm nhà phố độ sâu hầm tối đa 2,5m

Biện pháp thi công tầng hầm nhà phố 1: Gia cố bằng phương pháp cọc khoan nhồi

Ưu điểm:

Có thể thi công hầm sâu, an toàn

Thi công với mọi loại đất

Nhược điểm:

Thời gian thi công lâu

Mặt bằng thi công lầy lội do bùn Bentonite sử dụng để ổn định thành ống vách trong quá trình khoan nhồi

Chi phí thi công cao

Ưu điểm:

Thi công nhanh nhất trong 03 phương pháp, thích hợp với với đât bùn, mềm

Tận dụng lại U200-300 vòng vây sau khi đổ bê tông xong

Thiết bị thi công đơn giản

Chi phí thi công rẻ

Nhược điểm

Không thi công được với khu vực địa chất đất nền là đá ong cứng

Biện pháp thi công tầng hầm nhà phố 3: Gia cố bằng phương pháp ép I thép 100-150mm

Ưu điểm:

Thi công nhanh, thích hợp với với đât cứng

Thiết bị thi công đơn giản

Chi phí thi công rẻ

Nhược điểm

Không thích hợp với khu vực địa chất đất nền đất yếu

Thép I, Thép tấm không tận dụng lại được

Với gói thi công nhà phần thô các Bạn được miễn phí 100% chi phí Thiết kế kỹ thuật. Hãy đến với công ty chúng tôi để được tư vấn phương pháp thi công thích hợp nhất, an toàn nhất và kinh tế nhất cho ngôi nhà Bạn.

ĐỂ XEM GIÁ XÂY NHÀ TRỌN GÓI: QUÝ KHÁCH VUI LÒNG CLICK GIÁ XÂY NHÀ TRỌN GÓI

ĐỂ XEM GIÁ XÂY NHÀ PHẦN THÔ: QUÝ KHÁCH VUI LÒNG CLICK GIÁ XÂY NHÀ THÔ

Vui lòng ghi rõ nguồn khi sưu tầm đăng bài. Nguồn: thiết kế nhà đẹp Nhật Lam

Kỹ Thuật Và Biện Pháp Thi Công Xây Dựng Nhà Phố, Biệt Thự

Thông tin dự án

Biện pháp , kỹ thuật thi công là không thể thiếu trong mọi công trình , để công trình được thi công nhanh, chính xác và chất lượng thi chúng ta đề phải có biện pháp , kỹ thuật hợp lý.

Tùy theo mặt bằng như thế nào mà chúng ta đưa ra biện pháp hợp lý ,dọn dẹp mặt bằng sạch sẽ , không có rác hay cỏ dại, làm hàng rào bao che, lán trại , lấy tim móc, cao độ, treo biển báo công trình, an toàn lao động và giấy phép xây dựng. Tập kết thiết bị thi công và vật tư thi công.

Công trình nhà phố, biệt thự có những loại móng thông thường như sau:

Dựa vào tim móc và cao độ đã lấy sẵn, công tác đào móng thủ công hay cơ giới tùy thuộc vào mặt bằng thi công.

Móng đơn thông thường cao độ đáy móng sơ với đất tự nhiên là -1.5m hoặc đào xuống lớp đất cứng ( hoặc theo hồ sơ địa chất nếu có)

Sau khi đào và đã xác định cao độ đặt móng , công tác tiếp theo là đầm chặt bằng máy đầm cóc hoặc dầm bàn .độ chặt k theo thiết kế thông thường k=95

Công tác bê tông lót có thể dùng đá 1×2 hoặc đá 4×6 m100, đây là hình ảnh thi công bê tông lót móng, bề dày bt lót là 10 cm.

Công tác thi công tiếp theo là thi công cốp pha móng có thể dùng cốp pha gỗ, sắt hoặc xây bằng gạch ống, thi công thép chịu lực theo đúng bản vẽ thiết kế kê thép đúng kỹ thuật, cấy sắt cột và sau đó định vị lại tim cột, tưới nước rửa hố móng rồi tiến hành đổ bê tông móng , trong quá trình đổ bê tông phải đầm dùi cho bê tông có độ chặt và không bị rỗ.

Công tác đào đất và đầm nén giống như móng đơn, phần thi công cốp pha thi lưu ý phần cốp pha cho dầm móng băng , phải thi công kỹ và chắc tránh tình trạng bị phìn hoặc bị rỗ dầm móng băng.

Công tắc cốt thép thi công theo bản vẽ thiết kế , công tác kê sắt và rửa hố móng tương tự như móng đơn sau đó tiến hành đổ bê tông và dầm dùi cho móng.

Thi công cọc ép theo bản vẽ thiết kế , kích thước cọc thường dùng cho nhà phố, biệt thự là cọc ép btct kích thước cọc 250×250 , 4 cây phi 16 , bê tông đá 1×2 mác 250 , cọc ép ly tâm cường độ cao đường kính d=250-300 mác 600-800

Chiều sâu ép theo thiết kế .

Ép thử tải trước khi ép đồng loạt .

Lưu ý đây là biện pháp dùng cho nhà phố, biệt thư thấp tầng , trường hợp thi công những tòa nhà từ 7 tầng trỡ lên thi có phương pháp thi công khác .

Phần đào đất cho móng cọc cũng tương tự , đào tay hoặc cơ giới tùy theo điều kiện mặt bằng thi công sẽ đưa ra phướng án phù hợp.

Công tác đục đầu cọc để liên kết với đài móng , đục đầu cọc theo cao độ thiết kế , lưu ý trước khi đục phải cắt viền theo chu vi của cọc để tránh làm bể cọc .

Cọc chưa cắt trước khi đục

Công tác cốt thép cốt pha tương tự như 2 móng trên .

Lưu ý nên tránh thi công đường ống thoát nằm trong đài móng

Xác định cao độ hầm và thi công đào đất cũng giống như phần móng nhà .

Phần bê tông lót , và móng của đấy bể tương tự phần móng nhà

Xây thành bể tường dày 200 , bằng gạch ống, theo kích thước bản vẽ thiêt kế , đặt ống thoát theo cao độ bản vẽ , bể được chia thành 3 ngăn , bể chứa , lắng, lọc tô trát hoàn thiện mặt trong thành bể , chống thấm bằng phụ gia hoặc kéo hồ dầu đặc.

Thi công nắm hầm bằng bê tông cốt thép , kích thước theo bản vẽ .

Hệ thống chống hôi được thi công lắp đặt tại hố ga .

Lưu ý : hệ thống ống thoát không nên đi xuyên đà kiềng, dầm móng, đài móng ảnh hướng đến khả năng làm việc của các cấu kiện. 1. Xác định cao độ đà kiềng theo bản vẽ thiết kế

Thi công ban đất hoặc đào đất đúng cao độ

Thi công lớp bê tông lót , cốt thép , cốp pha theo bản vẽ

Kiễm tra , vệ sinh kỹ lưỡng cổ cột , tưới nước và tưới hổ dầu , sau đó đổ bê tông, dầm dùi kỹ .

Sau khi thi công xây dựng phần chìm, chúng ta sẽ tiến hành phần nổi ( cột , dầm, sàn , cầu thang , xây bao che)

Xác định lại tim cột , ke cho vuông góc .

Xác định cao độ sàn tầng trệt từ đó cho gia công cốt thép. Lắp dựng cột thép theo bản vẽ ,

Thi công lắp dựng cốt pha , điều chỉnh độ thẳng đứng của cột , không được vượt quá 1.5 cm

Xác định cao độ đổ bê tông cột, vệ sinh đầu cột thật sạch , dùng hồ dầu hoặc phụ gia để liên kết với bê tông cũ và mới.

– Công tác lắp dựng cốt pha

Xác định cao độ dầm và kích thước dầm dựa vào bản vẽ thiết kế dầm sàn .

Thi công lắp dựng ván khuôn cho dầm , kiễm tra cao độ thăng bằng , tim trục , vị trí dầm đặt lên đầu cột, dầm phụ , dầm cho sàn âm .

Hệ chống đỡ cho dầm dùng cây chống tăng bằng sắt .

Lắp dựng hệ thống đỡ cốp pha cho sàn , dùng hệ chống đỡ giàn giáo 1.5 m, 1.7 m tùy theo cao độ , hệ xà gồ 2 lớp theo hệ chống nhà cao tầng nên đảm bảo an toàn tuyệt đối khi áp dụng cho nhà phố tải trọng nhỏ .

Hệ xà gồ 40x80x1.4 ( lớp 1)

Hệ xà gồ 40×40, 50×50 , (lớp 2)

– Công tác thi công lắp đặt cốt thép

Gia công cốt thép chịu lực , thép đai và lắp dựng cốt thép cho hệ dầm sàn .

Lắp dựng cốt thép dầm trước , thép sàn sau theo bản vẽ thiết kế

Sau đó dùng cục kê sắt cho thép dầm và sàn, mục đích kê sắt là để khi đổ bê tông , thì bê tông có thể lọt qua và bao phủ lấy sắt. Thông thường kê sàn là 1.5 cm , kê dầm là 2.5 cm theo tcvn.

Sau khi đã hoàn thành phần sắt và phần ghép cốp pha , ta tiến hành cho thi công phần chờ của điện nước .

– Tiến hành đặt ống thoát nước sàn , ban công, toilet …

Đặt ống luồn dây điện thông lên tầng sử dụng ống cứng

– Công tác đổ bê tông sàn

Tiến hành kiểm tra cốp thép , chỉnh sữa thép

Kiễm tra lại hệ cây chống , hệ cốp pha sao cho kính ko được hỡ quá lớn .

Cần tăng cường thêm cây chống để quá trình đổ bê tông cho an toàn

Dọn vệ sinh sạch sẽ , xịt nước rửa sắt

Tiến hành đổ bê tông kiễm tra độ sụt , mác … ( nếu là bê tông tươi nhà máy)

– Lấy tim, mực để chuẩn bị cho công tác xây tường . Để xây tường thẳng , không bị cong thông thường ta dùng dây nhợ, hoặc những bức tường ngắn thì dùng thước nhôm 2m.

– Vệ sinh sạch sẽ , trét hồ dầu cột và dầm chuẩn bị xây cho liên kết với cấu kiện btct tốt hơn.

– Xây kè chân 3 lớp gạch đinh sau đó mới xây gạch ông lớp thứ 4 . Nếu xây tường 20 cm thì cứ 5 lớp gạch ống ta lại kè ngang 1 lớp gạch đinh để liên kết 2 bức tường 10 cm lại. Đây cũng là điểm mà đa số nhà thầu kể cả nhà thầu nào uy tín cũng không làm . Mục đích là chân tường hay ẩm , tăng độ cứng cho chân tường. Chống mục. – Lưu ý : sau khi xây xong dùng chổi quét sơ qua , và tưới ẩm tường sau 3-4h để tường được chắc chắn.

Những bức tường nào dái quá 5m phải có bổ trụ cột để cho bức tường thêm chắc chắn và chống nứt tường.

– Trước khi tô thì công tác thi công điện nước âm tường đã hoàn thành. Những vị trí ống âm tường phải được trát kín hồ và đóng lưới mác cáo chống nứt cho tường, đóng lưới vị trí giao nhau những đà và tường. Những vị trí này thường gây nứt tường.

– Ghém tường để tô trát tường phẵng hơn.

TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH KHÁC

Biện Pháp Thi Công Nhà Cao Tầng

Phần thân công trình sẽ do các đội thi công xen kẽ các công tác để đẩy nhanh tiến độ thi công. Các đội thi công này sẽ chịu sự điều hành trực tiếp của Ban chỉ huy công trình.

Toàn bộ khối lượng bê tông của các kết cấu chính sẽ được trộn tại trạm trộn, vận chuyển đến công trình bằng các xe ô tô tự trộn và bơm vào các vị trí phải đổ bằng bơm bê tông.

Công trình là một công trình cao tầng, kết cấu công trình bê tông cốt thép. Vì vậy để đáp ứng yêu cầu thi công nhanh, bảo đảm chất lượng và hiệu quả kinh tế do vậy việc vận chuyển lên cao là một vấn đề quan trọng.

Dựa vào quy mô cũng như điều kiện thực tế thi công của công trình, Nhà thầu chúng tôi lựa chọn các thiết bị thi công như sau:

Vận chuyển lên cao là máy vận thăng lồng BS – 800H có các thông số kỹ thuật như sau:

– Tốc độ nâng : 11-22 mét/phút

– Kích thước cabin : 2000x2000x2100

Sử dụng các máy bơm bê tông do đơn vị cấp bê tông cung cấp theo hợp đồng nguyên tắc về việc cung cấp bê tông tươi thương phẩm giữa Công ty TNHH Xây Dựng – Thương Mại Phước Lộc và Công ty Xây dựng Công Trình Hàng Không ACC có các thông số kỹ thuật:

Do các xe vận chuyển bê tông thương phẩm không thể vào sâu được trong công trình vì mặt bằng trật hẹp, do đó máy bơm bê tông được đặt phía ngoài đường Phổ Quang và lắp đặt đường ống bơm bê tông vào phía trong tới các vị trí đổ bê tông.

Việc thi công phần thân công trình như: cột, dầm, sàn, cầu thang, vách thang máy là khâu cấu thành khung của kết cấu chính cho mỗi tầng của công trình, nó quyết định đến độ chính xác về tim, cốt, hình dáng, kích thước hình học của công trình cũng như quyết định đến phương án và tiến độ của công tác hoàn thiện.

Nhà thầu chúng tôi đưa ra giải pháp cốp pha, dàn giáo cho dự án là cốp pha, dàn giáo thép định hình. Ngoài ra còn kết hợp với cốp pha và cây chống gỗ để lắp dựng cho các kết cấu nhỏ, lẻ.

– Cốp pha và đà giáo được thiết kế và thi công phải đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.

– Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.

– Cốp pha dầm, sàn được ghép trước lắp đặt cốt thép, cốp pha cột được ghép sau khi lắp đặt cốt thép.

– Yêu cầu ván khuôn cột, dầm, sàn, tường và cầu thang phải phẳng, khít và quét dầu chống dính trước khi lắp đặt.

– Trước tiên phải tiến hành đổ mầm cột cao 50mm để tạo đường dựng ván khuôn. Lưu ý đặt sẵn các thép chờ trên sàn để tạo chỗ neo cho cốp pha cột.

– Gia công thành từng mảng có kích thước bằng kích thước của 1 mặt cột.

– Ghép các mảng theo kích thước cụ thể của từng cột.

– Dùng gông bằng thép, khoảng cách các gông khoảng 50 cm .

– Chú ý : phải để cửa sổ để đổ bê tông, chân cột có trừa lỗ để vệ sinh trước khi đổ bê tông.

-Vạch mặt cắt cột lên chân sàn, nền.

– Dựng lần lượt các mảng phía trong rồi đến các mảng phía ngoài rồi dùng gông bằng thép liên kết 4 mảng với nhau và nêm chặt.

– Cố định ván khuôn cột bằng hệ tăng đơ cột chống để điều chỉnh cột đúng tim, thẳng đứng và vững chắc.

– Dùng máy kinh vĩ hoặc máy thủy bình để tiến hành kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột.

Gồm 2 ván khuôn thành và 1 ván khuôn đáy.

– Rải ván lót để đặt chân cột.

– Đặt cây chống chữ T, đặt 2 cây chống sát cột, cố định 2 cột chống, đặt thêm một số cột dọc theo tim dầm.

– Rải ván đáy dầm trên xà đỡ cột chống T, cố định 2 đầu bằng các giằng.

– Đặt các tấm ván khuôn thành dầm, đóng đinh liên kết với đáy dầm, cố định mép trên bằng các gông, cây chống xiên, bu lông.

– Kiểm tra tim dầm, chỉnh cao độ đáy dầm cho đúng thiết kế.

– Dùng ván khuôn thép định hình đặt trên hệ dàn giáo chữ A chịu lực bằng thép và hệ xà gồ đỡ sàn và xà gồ thép, dùng tối đa diện tích ván khuôn thép định hình, với các diện tích khó thi công còn lại thì dùng kết hợp ván khuôn gỗ.

– Theo chu vi sàn có ván diềm ván diềm được liên kết đinh con đỉa vào thành ván khuôn dầm và dầm đỡ ván khuôn dầm.

Các tấm ván khuôn được định hình thành mảng lớn theo đúng kích thước hình học của liên kết định vị sườn ngang và sườn đứng bằng xà gồ gỗ, liên kết giữa hai mặt ván khuôn tường chúng tôi sử dụng bu lông D14 đặt trong lòng ván khuôn chống áp lực ngang khi đổ bê tông. Phía ngoài theo chiều cao chúng tôi sử dụng thêm các thanh chống xiên bằng cây chống thép (tại các vị trí có thể). Bên trong để cố định ván khuôn tường theo chiều cao chúng tôi sử dụng hệ thanh giằng bằng chống thép kết hợp với xà gồ gỗ liên kết với các tấm ván khuôn vách thành khung cứng trong lòng vách thang máy, sau khi lắp dựng ván khuôn phải tiến hành kiểm tra ổn định kích thước hình học độ phẳng cũng như sự kín khít của ván khuôn xong mới tiến hành đổ bê tông.

Với các mảnh ván khuôn phía ngoài khi đổ sàn chờ sẵn các thép bản trong bê tông để đơ ván khuôn tường phía ngoài.

Chú ý: Sau khi tiến hành xong công tác ván khuôn thì phải kiểm tra , nghiệm thu ván khuôn theo nội dung sau:

– Kiểm tra hình dáng kích thước theo Bảng 2-TCVN 4453 : 1995

– Kiểm tra độ cứng vững của hệ đỡ, hệ chống.

– Độ phẳng của mặt phải ván khuôn (bề mặt tiếp xúc với mặt bê tông).

– Kiểm tra kẽ hở giữa các tấm ghép với nhau.

– Kiểm tra chi tiết chôn ngầm.

– Kiểm tra tim cốt, kích thước kết cấu.

– Khoảng cách ván khuôn với cốt thép.

– Kiểm tra lớp chống dính, kiểm tra vệ sinh cốp pha.

Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau. Khi tháo dỡ cốp pha, đà giáo tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh đến kết cấu bê tông.

Các bộ phận cốp pha, đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn (cốp pha thành dầm, tường, cột) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên 50% daN/cm 2.

Kết cấu ô văng, công xôn, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi cường độ bê tông đủ mác thiết kế.

Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng nên thực hiện như sau:

– Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông

– Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốp pha của tấm sàn dưới nữa và giữ lại cột chống “an toàn” cách nhau 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m.

Đối với cốp pha đà giáo chịu lực của kết cấu ( đáy dầm, sàn, cột chống) nếu không có các chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ là 50% (7 ngày) với bản dầm, vòm có khẩu độ nhỏ hơn 2m, đạt cường độ 70% (10 ngày) với bản, dầm, vòm có khẩu độ từ 2-8m, đạt cường độ 90% với bản dầm, vòm có khẩu độ lớn hơn 8m.

Cốt thép đưa vào thi công là thép đạt được các yêu cầu của thiết kế, có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 4453-1995.

Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

– Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ

– Các thanh thép không bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính. Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại.

– Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng.

– Cốt thép sau khi gia công lắp dựng vẫn phải đảm bảo đúng hình dạng kích thước, đảm bảo chiều dầy lớp bảo vệ.

– Trước khi sử dụng phải xuất trình chứng chỉ xuất xưởng của thép theo các chỉ tiêu cơ lý.

– Việc kiểm tra cốt thép đã cắt và uốn theo từng lô, mỗi lô gồm 100 thanh cùng loại, lấy 5 thanh bất kỳ để kiểm tra, các trị số sai lệnh phải nhỏ hơn các giá trị đã ghi trong bảng 4 của TCVN 4453:1995.

Cốt thép sẽ được gia công theo thiết kế tại kho của công trường theo tiến độ thi công. Việc gia công cốt thép tại kho của công trình theo phương án này sẽ khắc phục được các sai sót, đảm bảo gia công được chính xác đạt theo đúng yêu cầu của thiết kế, có điều kiện phối hợp chính xác với các bộ phận nhằm đảm bảo yêu cầu thi công đúng theo tiến độ đề ra. Trong quá trình gia công sẽ sắp xếp thành từng chủng loại, từng cấu kiện riêng để tránh nhầm lẫn.

– Cạo gỉ tất cả các thanh bị gỉ.

Thiết bị thi công chính là máy hàn

Các mối hàn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

-Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, khung thu hẹp cục bộ và không có bọt, không ngậm xỉ.

– Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo đúng thiết kế.

– Sau khi gia công, cốt thép được bó thành bó có đánh số và xếp thành từng đống theo từng loại riêng biệt để tiện sử dụng.

– Các đống được để ở cao 30 cm so với mặt nền kho để tránh bị gỉ. Chiều cao mỗi đống <1,2m, rộng < 2m.

Công tác vận chuyển và lắp dựng cốt thép phải phù hợp với điều 4.6 của TCVN 4453:1995 và đảm bảo các quy định chung sau:

– Thép đến hiện trường không bị cong vênh.

– Trước khi lắp dựng thanh nào bị gỉ, bám bẩn phải được cạo, vệ sinh sạch sẽ.

– Lắp đặt cốt thép đúng vị trí, đúng số lượng, quy cách theo thiết kế cụ thể cho từng kết cấu.

– Đảm bảo khoảng cách giữa các lớp cốt thép ( dùng trụ đỡ bằng bê tông hoặc cốt thép đuôi cá).

– Với các thanh vượt ra ngoài khối đổ phải được cố định chắc chắn tránh rung động làm sai lệch vị trí.

– Các con kê được đặt tại các vị trí thích hợp tùy mật độ cốt thép nhưng không được lớn hơn 1m một điểm kê. Con kê được đúc bằng vữa xi măng mác cao có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép. Trong các trường hợp khác, con kê được làm bằng các vật liệu không an mòn cốt thép, không phá huy bê tông và phải được Chủ đầu tư đồng ý. Với cốt thép sàn để đảm bảo khoảng cách giữa 2 lớp cốt thép phải dùng con kê bằng ngựa thép.

– Chủ yếu sử dụng phương pháp buộc để liên kết các thanh cốt thép lại với nhau. Hạn chế sử dụng phương pháp hàn tại công trường để buộc thép. Trong các trường hợp, chỉ sử dụng nối bằng phương pháp hàn cho các loại cốt thép có đường kính lớn hơn 10 mm. Các mối hàn hoặc mối buộc phải đảm bảo đủ chiều dài đường hàn và chiều dài mối nối buộc.

– Trong mọi trường hợp các góc của các thanh thép đai với thép chịu lực được buộc toàn bộ.

– Các thép chờ của các hạng mục còn lại, thép chờ cột để liên kết với tường xây phải để sẵn trước khi tiến hành đổ bê tông.

– Cốt thép có thể được gia công thành khung sẵn rồi đưa vào ván khuôn đã ghép trước 3 mặt.

– Trường hợp dựng buộc tại chỗ thì bắt đầu từ thép móng, đặt cốt thép đúng vị trí rồi nối bằng buộc hoặc hàn, lồng cốt đai từ trên xuống và buộc với thép đứng theo thiết kế. Chú ý phải đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ.

– Chọn một số mẩu gỗ kê ngang ván khuôn để đỡ thép.

– Với các thanh nối thì phải chọn chỗ có mô men uốn nhỏ nhất.

– Dùng thước gỗ đánh dấu vị trí cốt đai vào, nâng hai thanh thép chịu lực lên chạm khít cốt đai rồi buộc, buộc hai đầu vào giữa, xong lại đổi 2 thanh thép dưới lên buộc tiếp.

– Sau khi buộc xong cốt đai thì hạ khung thép vào ván khuôn, hạ từ từ bằng cách rút dần các thanh gỗ kê ra.

– Chọn một số mẩu gỗ kê ngang ván khuôn để đỡ thép.

– Dùng thước gỗ đánh dấu vị trí đưa cốt thép vào, nâng hai thanh thép chịu lực lên chạm khít cốt đai rồi buộc, buộc hai đầu vào giữa, xong lại đổi 2 thanh thép dưới lên buộc tiếp.

– Sau khi buộc xong cốt đai thì hạ khung thép vào ván khuôn, hạ từ từ bằng cách rút dần các thanh gỗ kê ra.

Sau khi lắp dựng xong cốt thép vào công trình (cụ thể cho từng cấu kiện ) thì tiến hành kiểm tra và nghiệm thu cốt thép theo các phần sau:

– Sự phù hợp của các cốt thép đưa vào sử dụng so với hồ sơ thiết kế.

– Công tác gia công cốt thép : Trị số sai lệch cho phép cảu cốt thép đã gia công theo bảng 4 của TCVN 4453:1995.

– Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế.

– Lắp dựng cốt thép : Đúng chủng loại, vị trí, kích thước và số lượng cốt thép đã lắp đặt so với thiết kế. Trị số sai lệch cho phép đối với công tác lắp dựng cốt thép cho ở bảng 9 của TCVN 4453:1995.

– Sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đăt sẵn so với thiết kế.

– Sự phù hợp của vật liệu làm con kê, mật độ các điểm kê sai lệch và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.

– Các bản vẽ hoàn công có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép (nếu có) trong quá trình thi công và các biên bản nghiệm thu quyết địnhh sự thay đổi.

– Các kết quả về mẫu thử chất lượng thép, cường độ mối hàn và chất lượng gia công cốt thép.

– Các biên bản thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế.

– Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công lắp dựng cốt thép.

Nhà thầu chúng tôi cam kết tuân thủ theo điều 6 của TCVN 4453-1995 về thi công bê tông.

Do bê tông sử dụng cho các cấu kiện chính là bê tông thương phẩm nên trước khi cho đổ bê tông Nhà thầu chúng tôi sẽ trình cho Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát các phiếu kiểm tra vật liệu và kết quả nén mẫu thí nghiệm nếu được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát thì Nhà thầu chúng tôi mới tiến hành thi công.

Khâu tổ chức mặt bằng, bãi đỗ cho phương tiện vận chuyển, nhân lực đổ bê tông các ca đổ, hệ thống chiếu sáng, điện nước phục vụ máy xây dựng, … phải được bố trí hết sức khoa học và hợp lý từ những ngày trước khi đổ (nhất là bê tông dầm và sàn).

– Với dầm, sàn sẽ bố trí sàn thao tác trên mặt cốt thép dầm sàn, sao cho tiện lợi nhất cho việc di chuyển của công nhân và dễ dàng tháo lắp di chuyển vị trí. Trước khi đổ bê tông cần vệ sinh mặt sàn và tưới ẩm.

– Trước khi đổ bê tông: kiểm tra lại hình dáng, kích thước, khe hở của ván khuôn. Kiểm tra cốt thép, sàn giáo, sàn thao tác. Chuẩn bị các ván gỗ để làm sàn công tác.

– Chiều cao rơi tự do của bê tông không quá 1,5m – 2m để tránh phân tầng bê tông.

– Khi đổ bê tông phải đổ theo trình tự đã định, đổ từ xa đến gần, từ trong ra ngoài, bắt đầu từ chỗ thấp trước, đổ theo từng lớp, xong lớp nào đầm lớp ấy.

– Dùng đầm bàn cho sàn, đầm dùi cho cột, dầm, tường.

– Chiều dày lớp đổ bê tông tuân theo bảng 16 TCVN 4453: 1995 để phù hợp với bán kính tác dụng của đầm.

– Bê tông phải đổ liên tục không ngừng tuỳ tiện, trong mỗi kết cấu mạch ngừng phải bố trí ở những vị trí có lực cắt và mô men uốn nhỏ.

– Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông. Trong trường hợp ngừng đổ bê tông qua thời hạn qui định ở bảng 18 TCVN 4453:1995.

– Đổ bê tông cột có chiều cao nhỏ hơn 5m và tường có chiều cao nhỏ hơn 3m thì nên đổ liên tục.

– Cột có kích thước cạnh nhỏ hơn 40cm, tường có chiều dầy nhỏ hơn15cm và các cột bất kì nhưng có đai cốt thép chồng chéo thì nên đổ liên tục trong từng giai đoạn có chiều cao 1,5m.

– Cột cao hơn 5m và tường cao hơn 3m nên chia làm nhiều đợt nhưng phải đảm bảo vị trí và cấu tạo mạch ngừng thi công hợp lý.

Bê tông dầm và bản sàn được tiến hành đồng thời, khi dầm có kích thước lớn hơn 80cm có thể đổ riêng từng phần nhưng phải bố trí mạch ngừng thi công hợp lý.

Đầm bê tông là nhằm làm cho hỗn hợp bê tông được đặc chắc, bên trong không bị các lỗ rỗng, bên mặt ngoài không bị rỗ, và làm cho bê tông bám chặt vào cốt thép. Yêu cầu của đầm là phải đầm kỹ, không bỏ sót và đảm bảo thời gian, nếu chưa đầm đủ thời gian thì bê tông không được lèn chặt, không bị rỗng, lỗ. Ngược lại, nếu đầm quá lâu, bê tông sẽ nhão ra, đá sỏi to sẽ lắng xuống, vữa ximăng sẽ nổi lên trên, bê tông sẽ không được đồng nhất.

Đối với sàn, nền, mái thì dùng đầm bàn để đầm, khi đầm mặt phải kéo từ từ, các dải chồng lên nhau 5-10cm. Thời gian đầm ở 1 chỗ khoảng 30-50s.

Đối với cột, dầm thì dùng đầm dùi để đầm, chiều sâu mỗi lớp bê tông khi đầm dùi khoảng 30-50cm, khoảng cách di chuyển đầm dùi không quá 1,5 bán kính tác dụng của đầm. Thời gian đầm khoảng 20-40s. Chú ý trong quá trình đầm tránh làm sai lệch cốt thép.

Bảo dưỡng bê tông tức là thực hiện việc cung cấp nước đầy đủ cho quá trình thuỷ hoá của xi măng-quá trình đông kết và hoá cứng của bê tông. Trong điều kiện bình thường. Ngay sau khi đổ 4 giờ nếu trời nắng ta phải tiến hành che phủ bề mặt bằng để tránh hiên tượng ‘trắng bề mặt’ bê tông rất ảnh hưởng đến cường độ nhiệt độ 15 o C trở lên thì 7 ngày đầu phải tưới nước thường xuyên để giữ ẩm, khoảng 3 giờ tưới 1 lần, ban đêm ít nhất 2 lần, những ngày sau mỗi ngày tưới 3 lần. Tưới nước dùng cách phun (phun mưa nhân tạo), không được tưới trực tiếp lên bề mặt bê tông mới đông kết. Nước dùng cho bảo dưỡng, phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật như nước dùng trộn bê tông. Với sàn mái có thể bảo dưỡng bằng cách xây be, bơm 1 đan nước để bảo dưỡng. Trong suốt quá trình bảo dưỡng, không để bê tông khô trắng mặt.

– Việc bảo dưỡng thực hiện theo TCVN 5592-1991 – Bê tông nặng, yêu cầu bảo dưỡng tự nhiên.

– Thời gian bảo dưỡng bê tông thường không được nhỏ hơn các trị số ghi trong bảng 17 của TCVN 4453-1995.

– Trong quá trình bảo dưỡng bê tông phải được bảo vệ chống các tác động cơ học như rung động, lực xung kích, tải trọng và các tác động có thể xảy ra gây hư hại.

– Theo cấp hoàn thiện thông thường.

– Sau khi tháo dỡ cốp pha bề mặt bê tông phải được hoàn thiện, sửa chữa các khuyết tậ và đảm bảo độ phẳng nhẵn, đồng đều về màu sắc, mức độ gồ ghề của bề mặt bê tông khi đo bằng thước áp sát dài 2m không vượt quá 7mm.

Bê tông được trộn bằng trạm trộn và vận chuyển đến công trường bằng ô tô chuyên dụng, tiến hành đổ các cấu kiện bê tông bằng bơm.

Bê tông cột được ghép ván khuôn và đổ bê tông từng đoạn, điểm dừng tại các vị trí có giằng BTCT theo chiều cao cột. Biện pháp thực hiện như sau:

– Bê tông sẽ được đưa vào khối đổ qua các cửa sổ.

– Chiều cao rơi tự do của bê tông không quá 2m để bê tông không bị phân tầng do vậy phải dùng các cửa đổ.

– Đầm được đưa vào trong để đầm theo phương thẳng đứng, khi đầm chú ý đầm kỹ các góc, khi đầm không được để chạm cốt thép.

– Khi đổ đến cửa sổ thì bịt cửa lại và tiếp tục đổ phần trên.

– Khi đổ bê tông cột lớp dưới cột thường bị rỗ do các cốt liệu to thường ứ đọng ở đáy nên để khắc phục hiện tượng này trước khi đổ bê tông ta đổ 1 lớp vữa XM có thành phần 1/2 hoặc 1/3 dày khoảng 10 – 20 cm.

– Bê tông sẽ được đổ qua mặt phẳng hở phía trên của dầm.

– Đầm được đưa vào trong để đầm theo phương thẳng đứng, khi đầm chú ý đầm kỹ các góc, khi đầm không được để chạm cốt thép.

– Khi đổ đến chiều cao quy định thì dừng lại và tiến hành làm mặt.

– Bê tông được đổ liên tục trong từng ô.

– Bê tông phải đảm bảo độ phẳng, kích thước hình học, tránh đọng nước tạo điều kiện cho việc thi công lớp vật liệu hoàn thiện sau này.

– Đầm bê tông bằng được tiến hàng bằng đàm bàn.

– Khi đổ bê tông tường, vách thang máy phải đổ theo từng lớp quanh chu vi thang, mỗi lớp dày 30cm để giữ ổn định cho cốp pha tường, vách thang máy không bị kéo nghiêng.

Khi bê tông đủ cường độ cho phép mới tiến hành tháo dỡ ván khuôn. Khi tháo dỡ ván khuôn phải tránh va chạm mạnh hoặc chấn động làm sứt mẻ kết cấu, đảm bảo ván khuôn không bị hư hỏng.

Trước khi tháo đà giáo chống đỡ ván khuôn chịu tải trọng, phải tháo ván khuôn mặt bên để xem chất lượng của bê tông. Nếu bê tông quá xấu, nứt nẻ và rỗ nặng thì chỉ khi nào bê tông đã được xử lý mới tháo hết ván khuôn và đà giáo.

Tháo dỡ ván khuôn và đà giáo phải tuân thủ theo các yêu cầu sau:

– Phải tháo dỡ từ trên xuống dưới, từ các bộ phận thứ yếu đến các bộ phận chủ yếu.

– Khi tháo dỡ ván khuôn, trước hết phải tháp giáo chống ở giữa, sau đó tháo dần các giáo chống ở xung quanh theo hướng từ trong ra ngoài

CÔNG TY PHÚ NGUYÊN NHẬN THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG XÂY NHÀ CAO TÀNG liên hệ :0988334641 chúng tôi