Top 20 # Biện Pháp Thi Công Rải Vải Địa Kỹ Thuật / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Các Bước Thi Công Rải Vải Địa Kỹ Thuật Tại Công Trình / 2023

Trước khi bắt đầu tiến hành thi công nhà thầu và nhân công cần phải bảo quản vải địa kỹ thuật tốt nhất: trong thời gian lưu trong kho ngoài công trường, các cuộn vải cần phải được bao gói và để trên cao tránh các nền đất ẩm ướt. Cần phải có biện pháp che đậy để ngăn ngừa những hư hỏng do sự tác động của môi trường làm ảnh hưởng đến tính chất vốn có của vải.

– Cắm lại tim và cọc định vị phạm vi rải vải địa kỹ thuật, kiểm tra độ cao, mặt bằng thật kỹ trước khi chuẩn bị rải vải

– Thông thường công nhân sẽ rải vải địa kỹ thuật trên các phạm vi được thể hiện tại các bản vẽ thi công như:

+ Bơm hút hết nước hoặc tháo khô nền đường trên toàn bộ diện tích cần trải vải địa kỹ thuật + Cần phải dọn sạch sẽ bề mặt cần để chuẩn bị rải vải như gốc cây, cỏ rác, những vật liệu cứng và sắc nhọn, các vật liệu khác,… + San phẳng và đều đất nền trước khi trải vải, diện tích những vị trí gồ ghề không được vượt quá 5%

– Vải địa kỹ thuật sẽ được rải theo chiều ngang và vuông góc với hướng tuyến (ngoại trừ loại vải địa dệt gia cường dọc mố thường sẽ rải dọc). Khi nối vải địa kỹ thuật ta có thể nối chồng mí hoặc nối may bằng máy khâu chuyên dụng. Trường hợp dùng mối nối chồng, chiều rộng mối nối không nhỏ hơn 500mm, mối nối bằng máy may khâu đè gập đường nối thành đường viền kép không nhỏ hơn 100mm. Đường khâu cách biên 5 – 15cm, khoảng cách mũi chỉ là 7-10mm.

– Cần phải đặt vải địa kỹ thuật chính xác, đúng hướng, vị trí bên trong nền đường. Các tấm vật liệu cần phải được giữ ở trạng thái căng theo các phương và được cố định bằng các neo, cọc bằng tre hoặc gỗ trước và trong suốt quá trình đắp vật liệu nền.

– Đắp lớp đầu tiên trên lớp vật liệu vải địa kỹ thuật, sau khi san vật liệu, lu bằng lu bánh lốp với tải trọng tăng dần để đạt độ chặt theo quy định của hồ sơ thiết kế. Từ lớp đắp thứ 2 thi công và kiểm tra bình thường như đắp nền đường thông thường.

– Trong quá trình thi công không được để máy thi công di chuyển trực tiếp trên mặt vải địa kỹ thuật, lưới địa kỹ thuật.

– Bất kỳ vật liệu nào bị phá hỏng đều phải được sửa chữa hoặc thay thế để thoả mãn được các yêu cầu kỹ thuật và Nhà thầu phải chịu mọi chi phí.

– Vải địa kỹ thật phải được bảo quản cẩn thận, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng quá 3 ngày.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Biện Pháp Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật / 2023

Trước hết, để thi công vải địa đúng tiêu chuẩn, chất lượng cao bạn cần nắm rõ các tiêu chuẩn thi công vải địa kỹ thuật để trước khi thực hiện để đạt kết quả tốt nhất.

Đối với ai làm trong lĩnh vực xây dựng ắt hẳn đều biết đến chức năng của vải địa kỹ thuật là phân cách nền đường, lọc và thoát nước. Đối với các dự án đê đập cao thì tiêu chuẩn thi công vải địa kỹ thuật vô cùng quạn trọng. Nó đóng vai trò gia cường và phân cách tốt, tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật cho các công trình này là sử dụng vải địa có cường độ chịu kéo cao. Thêm nữa, vải phải chịu được ứng suất thi công đồng thời phải bảo đảm tính chất tiêu thoát và lọc ngược tốt.

Tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật khi thi công và lắp đặt phải có khả năng chống hư hỏng

Tiêu chuẩn thi công vải địa kỹ thuật đầu tiên chính là chất lượng vải. Để có khả năng phân cách hiệu quả, vải địa phải đảm bảo không bị chọc thủng trong quá trình thi công, lắp đặt, không bị thủng bởi các vật liệu sắc cạnh như sỏi, đá và vật cứng xuyên thủng, hoặc lớp đất đắp không đủ dày trong khi đổ đất.

Tùy từng biện pháp thi công vải địa kỹ thuật, chiều dày thiết kế tối thiểu của lớp đắp cần phải được duy trì trong suốt quy trình thi công vải địa kỹ thuật. Để ngăn ngừa vải bị chọc thủng trong thi công, người ta thường tính toán các thông số sau để xác định tính kháng chọc thủng của vải:

Chiều dày lớp đất đắp đầu tiên trên mặt vải, phụ thuộc vào giá trị CBR của đất nền bên dưới lớp vải địa.

Sự hiện hữu của vật cứng, sỏi, đá trong đất đắp đặc biệt là đối với đất lẫn sạn sỏi.

Loại thiết bị thi công, tải trọng và diện tích tiếp xúc của bánh xe và từ đó gây ra áp lực tác dụng tạo cao trình mặt lớp vải.

Lực kháng xuyên thủng của vải địa có thể xác định dựa theo điều kiện cân bằng lực:

Trong đó:

dh = đường kính trong bình của lỗ thủng

hh = độ lún xuyên thủng lấy bằng dh.

P = áp lực do tải trong bánh xe tác dụng ở cao trình lớp vải.

Hoặc có thể xác định lực kháng xuyên thủng theo phương pháp AASHTO:

Từ các thông số về cường độ CBR của nền, áp lực tác dụng của bánh xe và chiều dày lớp đất đắp sau khi đầm nén sẽ xác định được yêu cầu về độ bền của vải thuộc loại cao (H) hay trung bình (M). Từ mức độ yêu cầu về độ bền (H hoặc M), người ta có thể chọn cường độ kháng chọc thủng yêu cầu và xem loại vải đó có đủ tiêu chuẩn thi công vải địa kỹ thuật hay không?

Tiêu chuẩn thi công loại vải địa có các đặc điểm thích hợp về lọc ngược và thoát nước

Trong các biện pháp thi công vải địa kỹ thuật về lọc ngược và tiêu thoát nước, bạn cần lưu ý 2 tiêu chuẩn để đánh giá khả năng lọc ngược cũng như hệ số thấm của vải.

Chức năng lọc ngược của vải địa là khả năng giữ đất và hệ số thấm của vải. Tiêu chuẩn thi công vải địa kỹ thuật khi lọc ngược cần phải có kích thước lỗ hổng đủ nhỏ để ngăn chặn không cho các loại hạt, hát đất nhỏ cần bảo vệ đi qua. Đồng thời kích thước lỗ hổng cũng phải đủ lớn để có đủ khả năng thấm nước bảo đảm cho áp lực nước kẽ rỗng được tiêu tán nhanh.

Tiêu chuẩn của vải về độ bền cao khi tiếp xúc với ánh sáng

Tất cả các loại vải địa kỹ thuật đều bị phá huỷ khi phơi dưới ánh sáng mặt trời. Do trong quá trình xây dựng vải địa kĩ thuật bị phơi trong một thời gian dài dưới ánh sáng nên cần sử dụng loại vải có độ bền cao khi tiếp xúc với ánh sáng, có khả năng chống tia UV.

Tránh để vải địa tiếp xúc với lửa hoặc các hóa chất có thể làm hư hại, biến đổi vải trước khi tiến hành thi công.

Đến đây chắc hẳn bạn đã nắm rõ 3 tiêu chuẩn thi công vải địa kỹ thuật rồi chứ?

Các biện pháp thi công vải địa kỹ thuật

Quy trình thi công vải địa kỹ thuật được thực hiện theo trình tự sau:

Chuẩn bị mặt bằng trải vải

Công tác chuẩn bị nền đường hay mặt bằng để rải vải địa là biện pháp thi công vải địa kỹ thuật quan trọng. Cần phát quang những cây cối, bụi rậm, dãy cỏ trong phạm vi thi công. Gốc cây đào sâu 0.6m dưới mặt đất. Nền đường cần có độ dốc để thoát nước khi mưa. Cắm lại tim và cọc định vị phạm vi rải vải địa.

Nếu mặt bằng thi công bị ướt, cần bơm, hút nước khô nền hoặc bề mặt diện tích trước khi áp dụng các cách thi công vải địa kỹ thuật.

Tiến hành rải vải

Tùy thuộc vào sức chịu lực của đất tại nơi thi công, thực hiện rải vải trên nền đường, lớp vải nọ nối tiếp lớp vải kia theo một khoảng phủ bì. Vải sẽ được rải theo bản vẽ thi công vải địa kỹ thuật có sẵn để đảm bảo hiệu quả.

Nếu sử dụng vải để phân cách, biện pháp thi công vải địa kỹ thuật thích hợp nhất là rải vải theo chiều cuộn vầ cùng hướng di chuyển của các thiết bị thi công sẽ đạt kết quả tốt hơn.

Nếu sử dụng vải vào mục đích gia cường, quy trình thi công vải địa kỹ thuật cần rải theo chiều cuộn của vải có hướng thẳng góc với tim đường.

Nếu cần ghép, nối vải. Cần sử dụng máy khâu chuyên dụng. Nếu nối chồng mí, phải đảm bảo:

Chiều rộng mối nối chồng không vượt quá 500mm

Đường gập nối có đường viền lớn hơn 100mm

Đường khâu cách biên 5 đến 15cm

Khoảng cách các mũi chỉ từ 7 đến 10cm

Trải và cán đá dăm hoặc đá sỏi là bước sau cùng trong chuỗi quy trình thi công vải địa kỹ thuật.

Lưu ý: đối với vải không khâu, được khuyến cáo không nên trải quá 8m trước khi đổ đá để tránh khoảng phủ bì bị tách rời.

Phương Pháp Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật Dệt Và Không Dệt / 2023

Phương pháp thi công vải địa kỹ thuật cần phải tìm hiểu tiêu chuẩn thiết kế với vải địa kỹ thuật như thế nào? Với những ứng dụng mà vải địa ký thuật có những chức năng chính là phân cách. Tiểu biểu như các loại đường, có và không có tầng mặt cấp cao. Với các đê đập cao khi mà các chức năng chính là gia cường và phân cách thì vải địa kỹ thuật cần phải có cường độ chịu kéo đủ cao. Thêm nữa, vải phải chịu được ứng suất thi công đồng thời phải bảo đảm tính chất tiêu thoát và lọc ngược tốt.

Để có khả năng phân cách hiệu quả, vải địa kĩ thuật phải đảm bảo không bị chọc thủng trong quá trình thi công như bị thủng bởi các vật liệu sắc cạnh như sỏi, đá và vật cứng xuyên thủng, hoặc lớp đất đắp không đủ dày trong khi đổ đất. Với trường hợp sau, chiều dày thiết kế tối thiểu của lớp đắp cần phải được duy trì trong suốt quá trình thi công. Để ngăng ngừa vải bị chọc thủng trong thi công, người ta thường tính toán các thông số sau để xác định tính kháng chọc thủng sau.

Chiều dày lớp đất đắp đầu tiên trên mặt vải, phụ thuộc vào giá trị CBR của đất nền bên dưới lớp vải địa.

Sự hiện hữu của vật cứng, sỏi, đá trong đất đắp đặc biệt là đối với đất lẫn sạn sỏi.

Loại thiết bị thi công, tải trọng và diện tích tiếp xúc của bánh xe và từ đó gây ra áp lực tác dụng tạo cao trình mặt lớp vải.

Thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật

– Bảo quản vải : Trong thời gian lưu kho ngoài công trường, các cuộn vải phải được bao gói và để cao khỏi nền đất ẩm ướt và có biện pháp che đậy phù hợp để ngăn ngừa những hư hỏng do các tác động tại công trường, do bức xạ tia cực tím, do các hóa chất, lửa hoặc do bất cứ điều kiện môi trường nào khác có thể làm ảnh hưởng đến các tính chất cơ lý của vải.

– Công tác trải vải: Mặt bằng trước khi trải vải cần phải được phát quang và dọn sạch gốc cây, bóc bỏ hữu cơ và các vật liệu không phù hợp khác, đào đắp đến cao độ thiết kế. Khi sử dụng vải với mục đích ngăn cách nên trải theo chiều cuộn của vải trùng với hướng di chuyển chính của thiết bị thi công. Khi sử dụng vải với mục đích gia cường phải trải theo chiều cuộn của vải có hướng thẳng góc với tim đường.

Các nếp nhăn và nếp gấp phải được kéo thẳng, nếu cần phải dùng bao cát hoặc ghim sắt (hoặc cọc gỗ) để cố định các mép vải nhằm bảo đảm các tấm vải không bị nhăn hoặc dịch chuyển trong quá trình trải vải và đắp đất trên mặt vải.

Trước khi đắp đất phải kiểm tra và nghiệm thu công tác trải vải, nếu vải bị hư hỏng và tùy theo sự chấp thuận của tư vấn giám sát, có thể sửa chữa bằng cách thay thế hoặc trải thêm một lớp vải trên chỗ bị hư hỏng với chiều rộng phủ ra ngoài phạm vi hư hỏng không nhỏ hơn chiều rộng chồng mí.

Nếu không có quy định cụ thể trong đồ án thiết kế, thì thời gian tối đa kể từ khi trải vải cho đến khi đắp phủ kín mặt vải không được quá 7 ngày. Không cho phép thiết bị thi công đi lại trực tiếp trên mặt vải.

Nếu không có quy định cụ thể trong đồ án thiết kế, thì chiều dày lớp đắp đầu tiên trên mặt vải không nên nhỏ hơn 300 mm. Cần phải lựa chọn trọng lượng của thiết bị thi công phù hợp với điều kiện thực tế của đất nền sao cho vết hằn bánh xe trên lớp đắp đầu tiên không lớn hơn 75 mm để giảm thiểu sự xáo động hoặc phá hoại của nền đất yếu bên dưới.

Lớp đắp đầu tiên trên mặt vải phải được đầm sơ bộ bằng bánh xích (của máy ủi) sau đó đầm bằng lu rung cho đến khi đạt được hệ số đầm chặt yêu cầu. Hệ số đầm chặt của lớp đầm đầu tiên trên nền đất yếu nên được lấy nhỏ hơn so với hệ số đầm chặt của các lớp bên trên khoảng 5 %.

Khi sử dụng vải phân cách và lọc thoát nước, tùy theo điều kiện thi công và đặc điểm của đất nền, các tấm vải có thể được nối may hoặc nối chồng mí như sau:

* Nối chồng mí: chiều rộng chồng mí tối thiểu theo mép biên cuộn vải và giữa các đầu cuộn vải phải được lựa chọn theo điều kiện của đất nền tại Bảng 5.

– Chỉ may phải là sợi tổng hợp loại polypropylene, polyamide hoặc polyester như yêu cầu tại 4.3.

– Cường độ kéo mối nối (thử nghiệm theo ASTM D 4884) phải lớn hơn hoặc bằng 50 % cường độ kéo vải (thử nghiệm theo ASTM D 4595).

– Khoảng cách tối thiểu từ mép vải đến đường may ngoài cùng không được nhỏ hơn 25 mm. Trong trường hợp đường may đôi, khoảng cách giữa hai đường may không được nhỏ hơn 5 mm.

– Đường may phải nằm ở mặt trên để có thể quan sát và kiểm tra chất lượng đường may sau khi trải vải. Khoảng cách mũi chỉ từ 7 mm đến 10 mm.

Khi sử dụng vải làm lớp phân cách trong trường hợp thi công cắm bấc thấm, giếng cát, cọc cát phải may nối. Cường độ kéo mối nối (thử nghiệm theo ASTM D 4884) không nhỏ hơn 70% cường độ kéo vải (thử nghiệm theo ASTM 4595).

Khi sử dụng vải gia cường phải may nối. Cường độ kéo mối nối không nhỏ hơn 50% cường độ kéo vải đối với chiều khổ vải và không nhỏ hơn 70 % đối với chiều cuộn vải, thử nghiệm theo ASTM D 4595.

Bảng 5. Yêu cầu về chiều rộng chồng mí

– Kiểm tra trước khi trải vải

* Trước khi trải vải phải kiểm tra mặt bằng thi công, thiết bị thi công và vật liệu vải:

– Kiểm tra và nghiệm thu kích thước hình học và cao độ của nền trước khi trải vải theo hồ sơ thiết kế.

– Thí nghiệm kiểm tra các đặc trưng kỹ thuật yêu cầu của vải với số lượng không ít hơn 1 mẫu thử nghiệm cho 10.000 m2 vải. Khi thay đổi lô hàng đưa đến công trường phải thí nghiệm một mẫu quy định tại 4.1. Quy trình lấy mẫu phải tuân thủ theo tiêu chuẩn.

– Kiểm tra chỉ may, máy may nối, thí nghiệm kiểm tra cường độ kéo mối nối và lưu giữ mối nối mẫu để so sánh kiểm tra trong quá trình trải vải.

* Trong quá trình trải vải, cần phải kiểm tra:

– Phạm vi trải vải đúng theo đồ án thiết kế.

– Chất lượng các mối nối bao gồm chiều rộng chồng mí, khoảng cách từ đường may đến mép vải, khoảng cách và sự đồng đều giữa các mũi kim so với mối nối mẫu.

– Chất lượng công tác trải vải bao gồm các nếp gấp, nếp nhăn, trong trường hợp có các lỗ thủng hoặc hư hỏng trên mặt vải cần phải có giải pháp khắc phục.

* Kiểm tra sau khi trải vải

– Kiểm tra công tác trải vải trước khi đắp.

– Thời gian tối đa cho phép kể từ khi trải vải cho đến khi đắp phủ trên mặt vải.

– Chiều dày tối thiểu của lớp đắp đầu tiên trên mặt vải.

* Trước khi nghiệm thu nhà thầu phải:

– Tự kiểm tra chất lượng các hạng mục thi công.

– Chuẩn bị đầy đủ và hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu theo đúng các thủ tục về quản lý dự án.

* Kiểm tra phục vụ cho việc nghiệm thu

Với DANAHOUSE – Chúng tôi không ước mơ những công trình vĩ đại, thay vào đó chúng tôi dành hết tâm huyết cho ngôi nhà của bạn.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ XÂY DỰNG DANAHOUSE Địa Chỉ : Số 34 – Nguyễn Mậu Tài – Đà Nẵng Điện thoại: 0905.85.8887 – 0975.233.324 Email: danahousecare@gmail.com

Hạ Tầng Việt Hướng Dẫn Thi Công Vải Địa Kỹ Thuật Không Dệt, Dệt Nhà Cung Cấp Địa Kỹ Thuật Vật Tư Cầu Đường / 2023

Phương pháp thi công vải địa kỹ thuật cần phải tìm hiểu tiêu chuẩn thiết kế với vải địa kỹ thuật như thế nào

Các tiêu chuẩn thiết kế với vải địa kĩ thuật

Với những ứng dụng mà vải địa có những chức năng chính là phân cách, tiểu biểu như các loại đường có và không có tầng mặt cấp cao. Với các đê đập cao khi mà các chức năng chính là gia cường và phân cách thì vải địa cần phải có cường độ chịu kéo đủ cao. Thêm nữa, vải phải chịu được ứng suất thi công đồng thời phải bảo đảm tính chất tiêu thoát và lọc ngược tốt. Các tiêu chuẩn chính cho việc lựa chọn vải là:

Vải có khả năng chống hư hỏng trong thi công và lắp đặt

Để có khả năng phân cách hiệu quả, vải địa kĩ thuật phải đảm bảo không bị chọc thủng trong quá trình thi công như bị thủng bởi các vật liệu sắc cạnh như sỏi, đá và vật cứng xuyên thủng, hoặc lớp đất đắp không đủ dày trong khi đổ đất. Với trường hợp sau, chiều dày thiết kế tối thiểu của lớp đắp cần phải được duy trì trong suốt quá trình thi công. Để ngăng ngừa vải bị chọc thủng trong thi công, người ta thường tính toán các thông số sau để xác định tính kháng chọc thủng sau:

Chiều dày lớp đất đắp đầu tiên trên mặt vải, phụ thuộc vào giá trị CBR của đất nền bên dưới lớp vải địa.

Sự hiện hữu của vật cứng, sỏi, đá trong đất đắp đặc biệt là đối với đất lẫn sạn sỏi.

Loại thiết bị thi công, tải trọng và diện tích tiếp xúc của bánh xe và từ đó gây ra áp lực tác dụng tạo cao trình mặt lớp vải.

Lực kháng xuyên thủng của vải địa có thể xác định dựa theo điều kiện cân bằng lực:

dh = đường kính trong bình của lỗ thủng. hh = độ lún xuyên thủng lấy bằng dh. P = áp lực do tải trong bánh xe tác dụng ở cao trình lớp vải.

Hoặc có thể xác định lực kháng xuyên thủng theo phương pháp AASHTO:

Từ các thông số về cường độ CBR của nền, áp lực tác dụng của bánh xe và chiều dày lớp đất đắp sau khi đầm nén sẽ xác định được yêu cầu về độ bền của vải thuộc loại cao (H) hay trung bình (M). Từ mức độ yêu cầu về độ bền (H hoặc M), người ta có thể chọn cường độ kháng chọc thủng yêu cầu.

Vải có các đặc điểm thích hợp về lọc ngược và thoát nước

Hai tiêu chuẩn để đánh giá về đặc trưng lọc ngược là khả năng giữ đất và hệ số thấm của vải. Vải địa cần phải có kích thước lỗ hổng đủ nhỏ để ngăn chặn không cho các loại hạt đất cần bảo vệ đi qua, đồng thời kính thước lỗ hổng cũng phải đủ lớn để có đủ khả năng thấm nước bảo đảm cho áp lực nước kẽ rỗng được tiêu tán nhanh.

Tất cả các loại vải địa kỹ thuật đều bị phá huỷ khi phơi dưới ánh sáng mặt trời. Do trong quá trình xây dựng vải địa kĩ thuật bị phơi trong một thời gian dài dưới ánh sáng nên cần sử dụng loại vải có độ bền cao khi tiếp xúc với ánh sáng.

Phương pháp thi công

Vải địa kĩ thuật thường được thi công theo các trình tự sau:

– Chuẩn bị nền đường: phát quang những cây cối, bụi rậm, dãy cỏ trong phạm vi thi công. Gốc cây đào sâu 0.6m dưới mặt đất. Nền đường cần có độ dốc để thoát nước khi mưa.

– Trải vải địa kĩ thuật trên nền đường, lớp vải nọ nối tiếp lớp vải kia theo một khoảng phủ bì tùy thuộc vào sức chịu lực của đất,

Sức chịu lực của đất: CBR

sau cùng trải và cán đá dăm hoặc đá sỏi.

Ghi chú: đối với vải không khâu, được khuyến cáo không nên trải quá 8m trước khi đổ đá để tránh khoảng phủ bì bị tách rời.