Thăm Khám Tuyến Giáp Trên Lâm Sàng

--- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Tra Chức Năng Tuyến Giáp Ở Đâu?
  • Kiểm Tra Chức Năng Tuyến Giáp
  • Điều Trị Suy Tuyến Cận Giáp
  • Triệu Chứng Bệnh Tuyến Cận Giáp
  • Hiểu Về Các Kết Quả Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp (Xét Nghiệm Máu)
  • Published on

    khám tuyến giáp trên lâm sàng

    1. 1. Thăm khám tuyến giáp trên lâm sàng Sinh viên Y3: Vũ Văn Sáng Tháng 11/2017
    2. 2. Đặt vấn đề 2 * Bệnh lý tuyến giáp phổ biến nhất trong các bệnh nội tiết * Trong những vùng công nghiệp hóa, bướu giáp xảy ra ở 10% nữ giới, 2% nam giới * Bướu giáp lành tính gây mất thẩm mĩ, khó khăn trong SH; bướu ác tính có thể đe dọa tính mạng BN * Bướu giáp có khả năng thăm khám trên lâm sàng
    3. 3. 3Đặt vấn đề
    4. 4. Giải phẫu đại thể 4
    5. 5. Giải phẫu đại thể 5
    6. 6. Động mạch cấp máu 6
    7. 7. 7Thần kinh thanh quản trên
    8. 8. Thần kinh thanh quản quặt ngược 8
    9. 9. Giải phẫu vi thể 9 * Thành nang tuyến gồm 2 loại: TB nang và TB cận nang (tế bào C) * TB nang tuyến: tổng hợp, chế tiết thyroglobulin được tích lũy trong lòng nang tuyến * TB cận nang (TB C): tổng hợp, chế tiết calcitonin, somatostatin
    10. 10. Điều hòa hormone giáp 10
    11. 12. Thăm khám tuyến giáp – dụng cụ cần thiết 12 * Bàn ghế thăm khám * Ánh sáng môi trường khám vừa đủ * Nước uống * Ống nghe * Đồng hồ * Thước đo
    12. 13. Thăm khám thực thể tuyến giáp – nhìn 13 * Chuẩn bị tư thế bệnh nhân: đầu hơi ngửa ra sau, thư giãn * Lưu ý khi quan sát:  2 trạng thái: lúc nghỉ và lúc uống nước  Nên quan sát từ nhiều góc nhìn: trực diện, nhìn nghiêng * Quan sát: sẹo mổ cũ, khối có thể nhìn thấy, vùng da bất thường, tĩnh mạch dãn, … * Phát hiện bướu giáp: khối vùng cổ trước, 2 bên khí quản, di động theo nhịp nuốt
    13. 14. 14Thăm khám thực thể tuyến giáp – nhìn
    14. 15. Thăm khám thực thể tuyến giáp – nhìn 15
    15. 16. 16Thăm khám thực thể tuyến giáp – nhìn Phân độ theo kích thước của bướu giáp OMS Độ Đặc điểm 0 Không có bướu giáp I IA Mỗi thùy tuyến giáp to hơn đốt ngón cái BN IB Ngửa đầu ra sau thấy tuyến giáp to II Tuyến giáp to khi nhìn gần và nhìn ở tư thế bình thường III Tuyến giáp lớn nhìn rõ khi ở xa
    16. 17. Thăm khám thực thể tuyến giáp – sờ 17 Có 2 tư thế sờ: sờ từ phía trước và sờ từ phía sau (khảo sát những bướu giáp độ 1, độ 2)
    17. 18. Thăm khám thực thể tuyến giáp – sờ 18 Sờ từ phía trước * Người khám ngồi đối diện với BN * Xác định sụn nhẫn – giáp, xác định tuyến giáp * Tay trái đỡ cổ BN, ngón cái tay trái cố định khí quản, tay phải dùng 3 ngón 2/3/4 khám theo chiều từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong * Chú ý: sờ lần lượt cả trạng thái nghỉ và lúc uống nước, tránh thao tác thô bạo làm tăng nặng sang thương của BN
    18. 19. 19 Sờ từ phía sau: áp dụng cho những TH bướu độ I, độ II * Giải thích cho BN * Người khám dùng 2 ngón tay cái cố định cổ BN ở C7 * Dùng các ngón 2/3/4 thăm khám BN: nếu khám bên thùy trái, dùng các ngón 2/3/4 bên phải cố định khí quản, các ngón 2/3/4 bên trái tiến hành thăm khám và ngược lại * Chú ý: sờ lần lượt cả trạng thái nghỉ và lúc uống nước, tránh thao tác thô bạo làm tăng nặng sang thương của BN Thăm khám thực thể tuyến giáp – sờ
    19. 20. 20Thăm khám thực thể tuyến giáp – sờ Người khám ghi nhận đặc điểm bướu giáp: * Kích thước * Hình dạng: bướu giáp lan tỏa hay bướu giáp nhân; bướu đơn nhân hay đa nhân; * Bề mặt * Mật độ * Giới hạn: chú ý xác định rõ cực dưới của bướu giáp * Di động (so với khí quản) * Đau, nóng * Rung miu Có thể vẽ minh họa những bất thường ghi nhận được
    20. 21. 21Thăm khám thực thể tuyến giáp – sờ Khám hạch vùng cổ
    21. 22. 22Thăm khám thực thể tuyến giáp – sờ Biểu hiện có thể kèm theo của ung thư tuyến giáp * Hạch cổ trước * Khàn tiếng * Khó thở * Hội chứng suy mòn
    22. 23. 23Thăm khám thực thể tuyến giáp – nghe Mục đích phát hiện âm thổi (ví dụ trọng bệnh cảnh basedow) * Người khám đối diện BN * Đặt ống nghe tại cực trên, cực dưới 2 thùy giáp * Tại mỗi vị trí nghe: thời gian nghe 10s; cứ mỗi 5s cuối yêu cầu BN nín thở * Tạp âm cần phân biệt: tiếng thở, tiếng đập của ĐM cảnh, tiếng tim đập – âm thổi từ tim Khi cường giáp hay basedow chưa điều trị ổn, ở tuyến giáp có thể nghe thấy âm thổi tâm thu
    23. 24. 24Thăm khám thực thể tuyến giáp – đo Mục đích theo dõi kết quả điều trị bướu giáp đơn thuần hoặc basedow Chú ý: đo chu vi lớn nhất của bướu
    24. 25. 25Nghiệm pháp Pemberton
    25. 26. 26Thăm khám chức năng tuyến giáp Cường giáp * Nồng độ hormone tuyến giáp tăng cao do tuyến giáp sản xuất quá mức hoặc sử dụng hormone tuyến giáp * Đặc điểm lâm sàng của nhiễm độc giáp được đặc trưng bởi các dấu hiệu tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm như run, tim đập nhanh và đổ mồ hôi
    26. 27. 27 Cường giáp: * Tổng trạng: sụt cân, lo lắng, khuôn mặt sợ hãi hoặc nóng nảy * Bàn tay: run rẩy đầu ngón, lòng bàn tay ban son, cảm nhận lòng bàn tay ấm và ẩm ướt, mạch nhanh (cường giao cảm) * Mắt: lồi, phù nề kết mạc, xung huyết củng mạc, thị lực suy giảm, liệt vận động, … * Chân: phù cứng trước xương chày Thăm khám chức năng tuyến giáp
    27. 28. 28Thăm khám chức năng tuyến giáp
    28. 29. 29 Nhược giáp * Tình trạng thiếu hụt hormone tuyến giáp do bệnh lý nguyên phát của tuyến giáp hoặc hiếm hơn, thứ phát do bệnh lý tuyến yên và vùng hạ đồi * Cảm giác lạnh, khó chịu, đau cơ, phù, táo bón, giọng khàn, da khô, giảm trí nhớ, trầm cảm và tăng cân Thăm khám chức năng tuyến giáp
    29. 30. 30Thăm khám chức năng tuyến giáp * Tổng trạng: phản ứng chậm, thờ ơ, ngủ gà, nói chậm, nói giọng mũi và sâu * Bàn tay: lạnh và khô, có thể tím (giảm cung lượng tim) * Mặt: da thường dày lên và rụng lông tóc, phù quanh ổ mắt
    30. 31. 31Thăm khám chức năng tuyến giáp
    31. 32. 32Hệ thống các bước thăm khám 1. Chuẩn bị dụng cụ thăm khám 2. Giới thiệu * Rửa tay * Giới thiệu bản thân * Xác nhận thông tin BN * Giải thích, xin phép * Chuẩn bị BN trước thăm khám
    32. 33. 33Hệ thống các bước thăm khám 3. Nhìn * Thái độ BN (bồn chồn nóng nảy hay thờ ơ, ngủ gà…) * Bàn tay: da khô lạnh hay ẩm, tím tái, …
    33. 34. 34Hệ thống các bước thăm khám * Quan sát rung đầu chi: yêu cầu BN đưa 2 tay ngang ngực, úp lòng bàn tay xuống, đặt 1 tờ giấy lên và quan sát
    34. 35. 35Hệ thống các bước thăm khám * Bắt mạch
    35. 36. 36Hệ thống các bước thăm khám * Mắt
    36. 37. 37Hệ thống các bước thăm khám * Kiểm tra vận động của mắt
    37. 38. 38Hệ thống các bước thăm khám * Tuyến giáp
    38. 39. 39Hệ thống các bước thăm khám 4. Sờ * Khám tuyến giáp
    39. 40. 40Hệ thống các bước thăm khám 4. Sờ * Khám hạch
    40. 41. 41Hệ thống các bước thăm khám 5. Nghe 6. Đo
    41. 42. 42Hệ thống các bước thăm khám 7. Thông báo giải thích sau thăm khám, cảm ơn BN
    42. 43. 43Tóm lại * Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn của cơ thể, có thể thăm khám được * Qua thăm khám kĩ lưỡng, người khám sẽ định hướng được tình trạng bệnh nhân nhờ đó đưa ra chẩn đoán và điều trị đúng đắn, kịp thời
    43. 44. 44Cảm ơn anh chị đã chú ý lắng nghe!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chăm Sóc Sau Mổ Tuyến Giáp
  • Ăn Gì Sau Phẫu Thuật Ung Thư Tuyến Giáp
  • Chăm Sóc Sau Phẫu Thuật Cắt Tuyến Giáp
  • Sau Mổ U Tuyến Giáp Kiêng Ăn Gì Và Nên Ăn Gì Để Nhanh Chóng Hồi Phục?
  • Mổ Tuyến Giáp Nên Ăn Gì? Mách Bạn Những Thực Phẩm Nên Chọn
  • Cận Lâm Sàng Trong Bệnh Lý Gan Mật

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Xét Nghiệm Cơ Bản Trong Thận Học
  • Chỉ Số Ggt Là Gì, Bao Nhiêu Là Nguy Hiểm? Cách Xét Nghiệm & Ý Nghĩa
  • Xét Nghiệm Viêm Gan B Có Cần Phải Nhịn Ăn Hay Không
  • Xét Nghiệm Chức Năng Gan Ở Đâu
  • Gan Yếu Là Gì? Ảnh Hưởng Của Bệnh Gan Yếu Như Thế Nào?
  • Published on

    1. 1. CẬN LÂM SÀNG TRONG BỆNH LÝ GAN MẬT ThS BS Đặng Minh Luân Bộ Môn Nội – Đại Học Y Dược TP HCM
    2. 2. DÀN BÀN  Xét nghiệm đánh giá chức năng gan  Phân tích dịch báng  Marker viêm gan
    3. 3. XÉT NGHIỆM CHỨC NĂNG GAN
    4. 4. XN CHỨC NĂNG GAN XN TÌM NGUYÊN NHÂN DẤU ẤN UNG THƯ XÉT NGHIỆM KHÁC CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH MÔ HỌC CẬN LÂM SÀNG TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH GAN MẬT
    5. 6. * BILIRUBIN / PHOSPHATASE KIỀM * GGT * NH3 * BILIRUBIN / PHOSPHATASE KIỀM * GGT * NH3 BÀI TIẾT KHỬ ĐỘC TỔNG HỢP * AST/ ALT* AST/ ALT HOẠI TỬ TBG * LDH * FERRITIN, CERULOPLASMIN … * LDH * FERRITIN, CERULOPLASMIN … KHÁC *PROTEIN MÁU *TQ
    6. 8. Tăng sản xuất (tán huyết, tạo máu không hiệu quả) Giảm tiếp nhận (Gilbert, rifamycin) Giảm liên hợp (Crigler Najar, Gilbert,) Giảm bài tiết (Dubin Jonhson, tổn thương gan) Tắc mật
    7. 9. Tăng sản xuất (tán huyết, tạo máu không hiệu quả) Giảm tiếp nhận (Gilbert, rifamycin) Giảm liên hợp (Crigler Najar, Gilbert,) Giảm bài tiết (Dubin Jonhson, rối loạn chức năng gan) vàng da ĐƠN ĐỘC do con đường rối loạn chuyển hóa bilirubin (KHÔNG BỆNH GAN, KHÔNG TẮC MẬT) Tăng sản xuất (tán huyết, tạo máu không hiệu quả) Giảm tiếp nhận (Gilbert, rifamycin) Giảm liên hợp (Crigler Najar, Gilbert,) Giảm bài tiết (Dubin Jonhson, tổn thương gan)
    8. 10. Giảm bài tiết (Dubin jonhson, tổn thương gan) TỔN THƯƠNG GAN: 1- RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TẾ BÀO GAN 2- BỆNH LÝ GAN VỚI BIỂU HIỆN TẮC MẬT NỔI BẬT
    9. 11. Tắc mật (TẮC NGHẼN ỐNG MẬT # TẮC MẬT NGOÀI GAN)
    10. 14. Bệnh gan hay tắc mật? Vàng da đơn độc do rối loạn con đường chuyển hóa bilirubin Tắc mật ? Rối loạn chức năng tế bào gan Dãn đường mật Tắc mật ngoài gan Tắc mật trong gan
    11. 15. PHOSPHATASE KIỀM * Chủ yếu ở gan và xương (còn ở nhau và ruột) * BT: 25-85 U/L * Rất nhạy để phát hiện tắc mật. * Khi không có vàng da hoặc tăng aminotransferase, tăng PK có nguồn gốc từ gan thường gợi ý một tình trạng tắc mật sớm hay hiếm hơn là gợi ý ung thư gan. * Còn tăng trong bệnh lý xương  5’NT giúp xác định tăng ALP do gan hay xương
    12. 17. GAMMA-GLUTAMYL TRANSFERASE * Rất nhạy nhưng không đặc hiệu * ≤ 30 U/L (nữ) và ≤ 50 U/L (nam) * Tăng GGT – Rượu, VG do thuốc, NASH, tắc mật – Suy thận, NMCT, VTC, ĐTĐ, CG, COPD… * Nhận biết BN còn uống rượu hay không
    13. 18. AMONIAC MÁU Bacteria * Chủ yếu từ protein do VT ở đại tràng * Chuyển thành chủ yếu ở gan (và não và cơ) * Bình thường: 5 – 69µg/dL * Tăng trong bệnh gan cấp và mạn * Không đáng tin cậy để chẩn đoán bệnh não gan
    14. 19. ĐẠM MÁU * Phần lớn các protein huyết tượng được tổng hợp ở gan * Albumin máu: 35-55 g/L * Globulin máu: 20-35G/L * Tỉ lệ albumin/globulin: 1.3 – 1.8 * Điện di đạm máu – Albumin: 50-60% – α1 globulin: 4.2-7.2% – α2 globulin: 6.8-12% – β globulin: 9,3-15% – γ globulin: 13-23%
    15. 20. ALBUMIN MÁU * Tổng hợp tại gan * Thời gian bán hủy dài (21 ngày)  chỉ giảm trong bệnh gan mạn tính hay tổn thương gan rất nặng. – Trong viêm gan nếu albumin<3g/dl thì có khả năng là viêm gan mạn hay viêm gan cấp ở bệnh nhân có viêm gan mạn. * Ngoài ra còn do giảm nhập (suy dinh dưỡng), hội chứng thận hư, mất qua đường tiêu hóa (viêm đại tràng). * Giúp đánh giá mức độ nặng của bệnh gan
    16. 21. GLOBULIN * Tăng trong xơ gan  đảo ngược tỉ số A/G * Kiểu tăng gợi ý một số bệnh gan – IgG: VG tự miễn – IgM: XGUMNP – IgA: XG do rượu (cầu beta-gamma)
    17. 22. ĐIỆN DI ĐẠM MÁU
    18. 23. THỜI GIAN PROTHROMBIN
    19. 24. PT * PT giúp khảo sát con đường đông máu ngoại sinh * BT: 12 ±1 giây (80-100% hàm lượng prothrombin) * INR: 0.8 – 1.2 * Tăng trong bệnh gan hay tắc mật – Tiêm 10mg vitamin K, PT trở về ít nhất 30% mức bình thường trong vòng 24h – Tăng PT nhiều hơn 5s so với bình thường có giá trị tiên lượng xấu cho các bệnh gan cấp tính(hoại tử gan tối cấp) và mãn tính
    20. 25. TRANSAMINASE: hoại tử tế bào gan * AST = SGOT – Bào tương và ti thể TBG – Cơ tim và cơ vân… * ALT = SGPT: chủ yếu ở bào tương TBG – nhạy và đặc hiệu hơn AST trong bệnh lý gan mật. * AST,ALT<40U/L (nam<33U/L, nữ<19U/L) * Tăng men gan không tương quan mức độ hoại tử TBG  không có giá trị tiên lượng * Tăng trong hầu hết các bệnh gan nhưng không đặc hiệu cho gan (NMCT, bệnh cơ…) AST = SG T ALT: Liver
    21. 28. No one single test can be used to assess liver function
    22. 29. PHÂN TÍCH DỊCH MÀNG BỤNG
    23. 30. ĐẠI CƯƠNG VỀ BÁNG BỤNG
    24. 31. ĐỊNH NGHĨA  Tụ dịch bất thường trong khoang màng bụng
    25. 32. NGUYÊN NHÂN 75% 12% 5% 2% 6% Xơ gan Ung thư màng bụng Suy tim Lao màng bụng Khác
    26. 33. NGUYÊN NHÂN
    27. 34. NGUYÊN NHÂN
    28. 35. SINH LÝ BỆNH BÁNG BỤNG/XƠ GAN
    29. 36. TIẾP CẬN BỆNH NHÂN BÁNG BỤNG CÓ BÁNG BỤNG KHÔNG? NGUYÊN NHÂN LÀ GÌ? CÓ BIẾN CHỨNG KHÔNG?
    30. 37. PHÂN TÍCH DỊCH BÁNG
    31. 40. XÉT NGHIỆM  Xét nghiệm tầm soát (screening test): lần chọc đầu  Xét nghiệm khác: tùy thuộc xét nghiệm tầm soát ban đầu Thường quy Chọn lựa (optional) Không thường thực hiện (unusual) Không giúp ích (unhelpful) Tế bào Amylase Bilirubin Cholesterol Albumin Cấy (lọ cấy máu) Tế bào học Fibronectin Protein Glucose Lao: nhuộm, cấy, PCR Lactate Nhuộm gram Triglycerides pH LDH
    32. 44. SAAG  Cân bằng áp lực thủy tĩnh – áp lực keo (oncotic- hydrostatic balance)  TALTMC  chênh lệch áp lực thủy tĩnh giữa TMC và dịch báng  Sự chênh lệch tương đương của áp lực keo giữa dịch báng và mạch máu tạo áp lực keo  Albumin: thành phân quan trong của áp lực keo  SAAG có tương quan với áp lực TMC
    33. 45. SAAG  SAAG = 1.1 # HVPG 11-12 mmHg  SAAG ≥ 1.1 g/dL có TALTMC với độ chính xác 97%  SAAG < 1.1: rất ít khả năng TALTMC
    34. 46. SAAG CAO SAAG THẤP  Viêm gan do rượu  Hội chứng Budd-Chiari  Báng bụng do tim  Xơ gan  Gan nhiễm mỡ trong thai kỳ  Suy gan cấp bùng phát  Ung thu di căn gan  Báng hỗn hợp (“Mixed” ascites)  Phù niêm (Myxedema)  Huyết khối tĩnh mạch cửa  Hội chứng tắc nghẽn xoang gan  Báng bụng do mật (Biliary ascites)  Tắc ruột hay nhồi máu ruột  Hội chứng thận hư  Bán bụng do tụy  Carcinomatosis màng bụng  Rò lympho sau phẫu thuật (Postoperative lymphatic leak)  Viêm thanh mạc trong bệnh mô liên kết  Lao màng bụng
    35. 48. CẤY DỊCH MÀNG BỤNG  Chẩn đoán VPMNKNP và đánh giá nhạy cảm kháng sinh  VPMNKNP: 1 loại vi trùng với nồng độ vi trùng thấp  cấy DMB như cấy máu  Cho DMB vào lọ cấy máu ngay tại giường (bedside inoculation of blood culture bottles )
    36. 49. PROTEIN DỊCH BÁNG  Không tăng dù có VPMNKNP  Đạm dịch báng thấp (<1 g/dL)  tăng nguy cơ VPMNKNP  Giúp phân biệt báng bụng do nguyên nhân tại gan (xơ gan) với nguyên nhân sau gan (suy tim, hội chứng Budd Chiari
    37. 50. GLUCOSE  Kích thước nhỏ  khuếch tán dễ dàng vào khoang bụng  nồng độ glucose dịch báng # trong máu  Bị tiêu thụ bởi vi trùng và bạch cầu  NTDB đoạn sớm: glucose như dịch không NT  NRDB trễ hay VPMNKTP: glucose bịch báng giảm
    38. 51. LDH  Kích thước to  không khuếch tán vào DMB được  Xơ gan không biến chứng: LDH dịch báng < 50% LDH máu  VPMNKNP: Neutrophil tiết LDH  LDH dịch báng tăng  VPMNKTP: LDH tăng rất cao
    39. 54. PHÁT HIỆN VI TRÙNG LAO  Nhuộm tìm mycobacteria hầu như luôn luôn âm do nồng độ mycobacteria trong lao màng bụng rất thấp  Dương tính: < 3% trường hợp  Cấy: < 40% ca dương tính  Giúp đánh giá nhạy cảm kháng sinh  Nội soi sinh thiết màng bụng có độ nhây rất cao (# 100%)  PCR lao: 30% dương tính
    40. 56. TẾ BÀO HỌC (CYTOLOGY)  Phát hiện ung thư khi tế bào ung thư nằm trên màng bụng (ung thư màn bụng)  Không phát hiện ung thư trong các trường hợp báng liến quan ác tính khác (1/3 trường hợp): ung thu gan, ung thư di căn gan, lymphoma hay hội chứng Budd Chiari do ung thư
    41. 59. TAKE HOME MASSAGE Nguyên nhân SAAG Protein Xét nghiệm khác Xơ gan Cao Thấp  Đánh giá chức năng gan- TALTMC  Đánh giá VPMNKNP Suy tim Cao Cao  Đánh giá về tim mạch Lao màng bụng Thấp Cao  ADA  Nội soi ổ bụng Ung thư màng bụng Thấp Cao  Nội soi ổ bụng  Tim ổ ung thư nguyên phát
    42. 60. MARKER VIÊM GAN
    43. 61. DÀN BÀI  VIÊM GAN SIÊU VI A  VIÊM GAN SIÊU VI B  VIÊM GAN SIÊU VI C  VIÊM GAN SIÊU VI D  VIÊM GAN SIÊU VI E
    44. 62. ĐẠI CƯƠNG  T
    45. 63. MARKER CHẨN ĐOÁN VIÊM GAN SIÊU VI A
    46. 64. SIÊU VI VIÊM GAN A (HAV)  Picornaviridae: RNA virus  Lây truyền: tiêu hóa (fecal-oral route)  Nước đang phát triển: 90% trẻ em nhiễm và có miễn dịch trước 10 tuổi  Hầu hết trẻ em (<15 tuổi): nhiễm không triệu chứng  70% người lớn nhiễm có vàng da và gan to  Không diễn tiến mạn tính
    47. 65. MARKER CHẨN ĐOÁN NHIỄM HAV  IgM anti-HAV: nhiễm HAV cấp  IgG anti-HAV:  Đã từng nhiễm HAV: bảo vệ lâu dài (long-term protection)  Đã chích ngừa (tồn tại nhiều năm)  HAV RNA: nhiễm HAV cấp
    48. 66. DIỄN TIẾN
    49. 67. SIÊU VI VIÊM GAN A
    50. 68. MARKER CHẨN ĐOÁN VIÊM GAN SIÊU VI B
    51. 69. SIÊU VI VIÊM GAN B (HBV)  Hepadnaviruses  Hepatitis B virion (Dane particle): outer envelope (HBsAg) + a nucleocapsid contains a DNA genome  The HBV genome = circular, partially double-stranded Dane particle Nucleocapsid Envelope
    52. 70. LÂY TRUYỀN  Dễ lây truyền hơn HIV và HCV  Máu – mẹ truyền sang con – quan hệ tình dục  Mẹ truyền sang con: chu sinh  Lây truyền trong tử cung có thể có nhưng rất ít  Vẫn có thể cho con bú nếu bé được tiêm chủng
    53. 71. LÂY TRUYỀN
    54. 72. MARKER CHẨN ĐOÁN HBV  Chẩn đoán xác định nhiễm HBV  Phân biệt nhiễm cấp – nhiễm mạn  Theo dõi đáp ứng miễn dịch của chủng ngừa (vaccine-induced immunity)  Đánh giá chỉ định điều trị  Theo dõi hiệu quả điều trị và kháng thuốc
    55. 73. HBsAg và Anti-HBs  HBsAg: phát hiện có nhiễm HBV (có thể nhiễm cấp hay mạn tính)  Xuất hiện 1-10 tuần sau tiếp xúc HBV (trước khi có tăng transaminase)  Hồi phục: không phát hiện HBsAg sau 4-6 tháng  Biến mất HBsAg theo sau bởi xuất hiện Anti-HBs  Hồi phục: anti-HBs (+) kéo dài  miễn nhiễm  Giai đoạn cửa sổ: HBsAg(-) và anti-HBs (-)  chẩn đoán dựa vào IgM anti-HBc
    56. 75. HBcAg và Anti-HBc  HBcAg: kháng nguyên trong tế bào bị nhiễm HBV  IgM anti-HBc:  Nhiễm HBV cấp tính  Marker duy nhất trong giai đoạn cửa sổ  Nổng độ giảm dần khi hồi phục  Gia tăng trở lại nếu bệnh nhân bị bùng phát (flare)  IgG anti-HBc: đã từng nhiễm HBV  IgG anti-HBc + anti-HBs: miễn nhiễm  IgG anti-HBc + HBsAg: nhiễm mạn
    57. 76. HBcAg và Anti-HBc  Anti-HBc (+) đơn độc (không kèm HBsAg và anti- HBs)  Giải đoạn cửa sổ (chủ yếu IgM anti-HBc)  Phục hồi sau nhiễm HBV cấp (anti-HBs không phát hiện được)  Nhiễm mạn tính (HBsAg không phát hiện được)  Ở vùng dịch tể: nhiễm HBV nhưng HBsAg không phát hiện được
    58. 77. HBeAg và anti-HBe  HBeAg: siêu vi đang nhân đôi và tăng khả năng lây nhiễm (replication and infectivity)  Nhiễm cấp: chuyển huyết thanh HBeAg sang anti- HBe xuất hiện sớm hơn chuyển huyết thanh HBs
    59. 79. HBV DNA  Tải lượng siêu vi trong huyết thanh  Có thể vẩn còn sau khi chuyển huyết thanh HBsAG  Dao động khi nhiễm HBV mạn  cẩn xét nghiệm nhiều lần để xem bệnh nhân ở giai đoạn nào, quyết định điều trị, theo dõi đáp ứng điều trị và theo dõi kháng thuốc
    60. 80. MARKER CỦA NHIỄM HBV HBsAg HBV infection (acute or chronic) HBeAg High levels of HBV replication and infectivity Anti-HBe Low levels of HBV replication and infectivity Anti-HBc (IgM) Recent HBV infection/exacerbation Anti-HBc (IgG) Recovered or chronic HBV infection Anti-HBc HBV infection: acute (IgM) or chronic (IgG) Anti-HBs Immunity to HBV infection
    61. 81. NHIỄM HBV CẤP  70% không vàng da  Hội chứng giả cúm, sốt nhẹ, đau hạ sườn phải, vàng da, gan to đau (biến mất sau 1-3 tháng)  Tăng AST, ALT  Tổn thương gan nặng: tăng bilirubin và INR kéo dài  HBsAg (+), IgM anti-HBc (+)
    62. 82. NHIỄM HBV CẤP
    63. 83. NHIỄM HBV MẠN  Thường không triệu chứng  Mệt + đau hạ sườn phải  KLS: bình thường hay dấu suy tế bào gan mạn  CLS: có thể hoàn toàn bình thường. Tăng AST, ALT nhẹ đến vùa có thể là bất thường duy nhất.  HBsAg (+) và IgG anti-HBc (+)
    64. 84. NHIỄM HBV MẠN
    65. 85. NHIỄM HBV MẠN
    66. 86. DIỄN TIẾN
    67. 87. MARKER CHẨN ĐOÁN VIÊM GAN SIÊU VI C
    68. 88. VIÊM GAN SIÊU VI C (HCV)  Flaviviridae: RNA virus  Lây truyền:  Máu: quan trọng nhấT  Tiêm chích ma túy, lọc máu, truyền máu  Quan hệ tình dục: MSM (bao cao su ? )  Mẹ sang con: < 5% (sửa mẹ ? )
    69. 89. MARKER CHẨN ĐOÁN HCV  Anti-HCV: đã từng nghiễm HCV  Là xét nghiệm tầm soát đầu tay  Xuất hiện 6 tuần sau nhiễm  Độ nhạy 99% (3rd generation EIA)  Âm giả: lọc máu – suy giảm miễn dịch (nhiễm HIV – bệnh lý ác tính về máu)  HCV RNA: Xác định hiện có nhiễm HCV  Dương tính sau vài ngày nhiễm HCV
    70. 90. NHIỄM HCV CẤP  < 25% có triệu chứng lâm sàng  75% tiến triển mạn tính
    71. 91. NHIỄM HCV CẤP  Chẩn đoán cần cả anti-HCV và HCV RNA  Anti-HCV (-) và HCV RNA (+): nhiều khả năng nhiễm HCV cấp  Xác định: anti-HCV (-) chuyển thành (+)  Anti HCV (+) và HCV RNA (+) không thể kết luận cấp hay mạn  Vài bệnh nhân nhiễm mạn sản xuất IgM anti-HCV ngắt quãng  Không phải tất cả bệnh nhân nhiễm cấp sản xuất IgM an-HCV
    72. 92. VIÊM GAN SIÊU VI C (HCV)
    73. 93. NHIỄM HCV MẠN  Tầm soát bằng anti-HCV  Xác định chẩn đoán bằng HCV-RNA
    74. 94. MARKER CHẨN ĐOÁN VIÊM GAN SIÊU VI D
    75. 95. SIÊU VI VIÊM GAN D (HDV)  Deltavirus: RNA virus  Siêu vi không hoàn chỉnh (defective virus)  cần HBsAg để nhân đôi và lây truyền  Lây truyền: máu – quan hệ tình dục  Diễn tiến nặng hơn nhiễm HBV đơn độc: tăng xơ hóa, HCC và mất bù gan
    76. 96. SIÊU VI VIÊM GAN D (HDV)
    77. 97. MARKER CHẨN ĐOÁN VIÊM GAN SIÊU VI E
    78. 98. SIÊU VI VIÊM GAN E (HEV)  Hepeviridae: RNA virus  Lây truyền: đường tiêu hóa  Thường không triệu chứng lâm sàng, đặc biệt nhiễm khi còn bé  Có thể nhiễm mạn tính ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch (ghép gan hay nhiễm HIV)  Diễn tiến nặng: có thai, suy giảm miễn dịch hay bệnh gan nền
    79. 99. MARKER CHẨN ĐOÁN NHIỄM HEV  IgM anti-HEV: nhiễm cấp  IgG anti-HEV: nhiễm cấp hay đã từng nhiễm HEV  Chẩn đoán phân biệt bằng HEV RNA  Người suy giảm miễn dịch  Kháng thể kháng HEV: độ nhạy thấp  Chẩn đoán nên dựa vào HEV RNA
    80. 100. XIN CẢM ƠN!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Sinh Hóa Gan Mật
  • Trước Khi Làm Xét Nghiệm Viêm Gan B Có Cần Nhịn Ăn Không?
  • Xét Nghiệm Viêm Gan B Có Cần Nhịn Ăn Không?
  • Khi Mình Xét Nghiệm Viêm Gan B Có Cần Nhịn Ăn Không Bác Sĩ
  • Trước Khi Làm Xét Nghiệm Chức Năng Gan Có Cần Nhịn Ăn Không?
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Và Căn Nguyên Của Viêm Phổi Mắc Phải Tại Cộng Đồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tp.hcm: Nhiều Giải Pháp Kéo Giảm Tội Phạm Ma Túy
  • Cam Go Cuộc Chiến Với Tội Phạm Ma Túy:bài Cuối: Giải Pháp Kéo Giảm Tội Phạm Ma Túy
  • Bài Cuối: Nhiều Giải Pháp Kéo Giảm Tội Phạm Ma Túy
  • Tăng Cường Các Giải Pháp Giảm Người Nghiện Ma Túy Ngoài Xã Hội
  • Kem Tan Mỡ Gừng Ớt Body Son
  • Luận án Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên của viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (VPMPCĐ) là bệnh thường gặp và hiện tại vẫn là một trong những căn nguyên chính gây tử vong trên thế giới. Tại Mỹ, viêm phổi đứng hàng thứ 6 trong số các căn nguyên gây tử vong và là nguyên nhân tử vong số 1 trong số các bệnh truyền nhiễm. Trung bình, mỗi năm có khoảng 5,6 triệu ca mắc viêm phổi cộng đồng, trong số đó, có khoảng 1,1 triệu ca cần phải nhập viện điều trị.Theo các số liệu tổng kết của Hội Bệnh Nhiễm trùng của Mỹ và Hội Lồng ngực Mỹ năm 2007, tỷ lệ tử vong trong số các bệnh nhân viêm phổi cộng đồng không điều trị tại bệnh viện là 1-5%.Trong khi đó, tỷ lệ tử vong ở các bệnh nhân viêm phổi nặng có thể thay đổi từ 4-40%. Đặc biệt, viêm phổi ngày càng tăng ở các bệnh nhân là người già và ở những bệnh nhân có các bệnh lý mạn tính trước đó như bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn, tiểu đường, suy thận, suy tim, các bệnh gan mạn tính, ung thư…Các bệnh nhân này dễ bị nhiễm các loại vi khuẩn có khả năng đề kháng cao với kháng sinh hoặc các tác nhân trước đây chưa được biết tới. Do vậy, việc chẩn đoán và điều trị bệnh ngày càng gặp nhiều khó khăn hơn.

    Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên của viêm phổi mắc phải tại cộng đồng Các căn nguyên gây viêm phổi thường gặp là Streptoccocus pneumoniae, Haemophilius influenzae, Moraxella catarrhalis, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydophila pneumoniae và các loại vi rútnhư vi rút cúm, vi rút hợp bào hô hấp… Các căn nguyên gây bệnh này khác nhau tuỳ thuộc từng nước và từng khu vực địa lý. Từ sau vụ dịch SARS mới xuất hiện vào năm 2003, sau đó là dịch cúm gia cầm A/H5N1 (2005), đại dịch cúm A/H1N1(2009), các vi rút mới xuất hiện cũng được coi là tác nhân gây bệnh quan trọng trong VPMPTCĐ. Chúng thường gây diễn biến nặng rất nhanh dẫn đến tử vong.

    Ở Việt Nam,vai trò của căn nguyên gây viêm phổi cộng đồng còn chưa được biết rõ do chưa có nhiều các nghiên cứu lâm sàng và do các phương tiện chẩn đoán còn hạn chế. Hầu hết các nghiên cứu chỉ tập trung vào các căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi điển hình (typical pneumoniae) chứ chưa đi sâu tìm hiểu vai trò của các loại vi khuẩn không điển hình (atypical pneumoniae) trong viêm phổi cộng đồng. Mặt khác, lựa chọn kháng sinh điều trị VPMPTCĐ phụ thuộc vào loại tác nhân gây bệnh, tính nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh, các yếu tố nguy cơ và mức độ nặng của bệnh. Việc xác định căn nguyên gây bệnh và mức độ nhạy cảm với kháng sinh của các căn nguyên này thường đòi hỏi phải có thời gian. Do vậy, điều trị kháng sinh ban đầu thường chỉ dựa vào kinh nghiệm. Vì vậy,xác định vai trò tác nhân gây viêm phổi cộng đồng và tính nhạy cảm với kháng sinh thực sự là cần thiết và quan trọng, trên cơ sở đó, các thầy thuốc lâm sàng có thể có thêm kiến thức và kinh nghiệm để định hướng tác nhân gây bệnh và lựa chọn kháng sinh thích hợp để điều trị.

    Với những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài ” Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên của viêm phổi mắc phải tại cộng đồng ” với các mục tiêu sau:

    1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và diễn biến bệnh của bệnh nhân viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.

    2. Xác định một số căn nguyên gây viêm phổi và tính nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn.

    MỤC LỤC Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên của viêm phổi mắc phải tại cộng đồng

    DANH MỤC BẢNG

    DANH MỤC BIỂU ĐỒ

    DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

    ĐẶT VẤN ĐỀ 1

    1 TỔNG QUAN 3

    1.1 Các khái niệm 3

    1.2 Sinh bệnh học của viêm phổi 3

    1.2.1 Các đường vào phổi của vi sinh vật 3

    1.2.2 Cơ chế bảo vệ của bộ máy hô hấp 4

    1.3 Dịch tễ học và căn nguyên gây VPMPTCĐ 5

    1.3.1 Dịch tễ học của VPMPTCĐ 5

    1.3.2 Căn nguyên gây VPMPTCĐ 6

    1.4 Các yếu tố nguy cơ của VPMPTCĐ 14

    1.5 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của VPMPTCĐ 15

    1.5.1 Triệu chứng cơ năng và toàn thân 15

    1.5.2 Triệu chứng thực thể 15

    1.5.3 Diễn biến lâm sàng cuả bệnh nhân VPMPTCĐ 16

    1.5.4 Các thay đổi cận lâm sàng trong VPMPTCĐ 17

    1.5.5 Viêm phổi ở các đối tượng đặc biệt 21

    1.6 Chẩn đoán viêm phổi mắc phải tại cộng đồng 23

    1.6.1 Chẩn đoán dựa vào lâm sàng 24

    1.6.2 Xác định căn nguyên gây VPMPTCĐ 25

    1.6.3 Chẩn đoán mức độ nặng của VPMPTCĐ 30

    1.7 Kháng kháng sinh trong VPMPTCĐ 34

    1.8 Tình hình nghiên cứu VPMPTCĐ 35

    2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

    2.1 Đối tượng nghiên cứu 38

    2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 38

    2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 38

    2.1.3 Định nghĩa ca bệnh Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng 38

    2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 39

    2.3 Phương pháp nghiên cứu 39

    2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 39

    2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 39

    2.3.3 Quy trình nghiên cứu 40

    2.3.4 Các kỹ thuật xét nghiệm tìm căn nguyên gây bệnh 43

    2.4 Nội dung nghiên cứu 55

    2.4.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 55

    2.4.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của VPMPTCĐ 55

    2.4.3 Căn nguyên gây VPMPTCĐ và tính nhạy cảm kháng sinh 55

    2.4.4 Đánh giá tính nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn 56

    2.5 Các định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu 56

    2.5.1 Viêm phổi nặng 56

    2.5.2 Căn nguyên gây VPMPTCĐ 57

    2.6 Xử lý số liệu 57

    2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 58

    3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 60

    3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 60

    3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân VPMPTCĐ 63

    3.2.1 Đặc điểm lâm sàng của VPMPTCĐ khi nhập viện 63

    3.2.2 So sánh đặc điểm lâm sàng khi nhập viện 64

    3.2.3 Đặc điểm cận lâm sàng của VPMPTCĐ 68

    3.2.4 Các yếu tố tiên lượng tử vong ở bệnh nhân VPMPTCĐ 74

    3.3 Căn nguyên gây VPMPTCĐ và mức độ nhạy cảm kháng sinh của một số vi khuẩn gây VPMPTCĐ 79

    3.3.1 Căn nguyên gây VPMPTCĐ 79

    3.3.2 Căn nguyên vi khuẩn được xác định ở bệnh nhân gây VPMPTCĐ 80

    3.3.3 Căn nguyên vi khuẩn C. psittaci mới phát hiện ở bệnh nhân VPMPTCĐ 86

    3.3.4 Mức độ nhạy cảm kháng sinh của một số vi khuẩn phân lập được 89

    4 BÀN LUẬN 93

    4.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 93

    4.1.1 Tuổi mắc bệnh 93

    4.1.2 Tiền sử bệnh tật 94

    4.1.3 Phân bố bệnh nhân theo các thang điểm đánh giá mức độ nặng 94

    4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và diễn biến của VPMPTCĐ 96

    4.2.1 Đặc điểm lâm sàng của VPMPTCĐ 96

    4.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng 97

    4.2.3 Diễn biến và các yếu tố tiên lượng của VPMPTCĐ 98

    4.3 Các căn nguyên gây VPMPTCĐ và tính nhạy cảm kháng sinh 103

    4.3.1 Căn nguyên vi khuẩn gây VPMPTCĐ 103

    4.3.2 Đồng nhiễm các căn nguyên trong VPMPTCĐ 112

    4.3.3 So sánh lâm sàng, xét nghiệm và diễn biến của VPMPTCĐ theo nhóm căn nguyên gây bệnh 115

    4.3.4 Tính nhạy cảm kháng sinh của một số vi khuẩn phân lập được 115

    KẾT LUẬN 119

    KIẾN NGHỊ 121

    TÀI LIỆU THAM KHẢO 122

    DANH MỤC BẢNG

    DANH MỤC BIỂU ĐỒ

    Hình 1.1 Diễn biến lâm sàng của bệnh nhân VPMPTCĐ 16

    Hình 3.1 Kết quả điện di phát hiện C. psittaci từ mẫu bệnh phẩm đờm 86

    Hình 3.2 Sơ đồ cây phát sinh loài của vi khuẩn C. psittaci 87

    Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu 41

    Sơ đồ 2.2. Mẫu bệnh phẩm và xét nghiệm tìm căn nguyên VPMPTCĐ 43

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Ngô Quý Châu, Nguyễn Lân Việt, Nguyễn Đạt Anh và cộng sự (2012). Viêm phổi, Nhà xuất bản Y học: p 14-41,

    6. B. X. Tám (1999). Viêm phổi cộng đồng, Nhà xuất bản Y học. 334-383,

    46. N. T. Bình (2010). Viêm phổi mắc phải cộng đồng: Chẩn đoán – Xác định yếu tố nguy cơ – Đánh giá mức độ nặng. Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 14(4), 193-199.

    55. Đ. N. Sỹ (2012). Hướng dẫn xử trí các bệnh nhiễm trùng hô hấp dưới không do lao (First edition), Nhà xuất bản Y học,

    92. N. T. Hồi (2003). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và vi khuẩn học của viêm phổi cộng đồng do vi khuẩn hiếu khí điều trị tại khoa Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ Nội trú Bệnh viện. Trường Đại học Y Hà Nội.

    109. T. V. Ngọc, P. H. Vân và Đ. V. Ninh (2007). Khảo sát sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gram âm gây viêm phổi cộng đồng tại Bệnh viện Chợ Rẫy 03/05-06/05. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 11(1), 168-172.

    110. T. Hạnh (2010). Khảo sát đặc điểm vi sinh vi khuẩn gram âm gây viêm phổi cộng đồng tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm 2009. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 14(2), 91-94.

    DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN

    ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

    1. Ta Thi Dieu Ngan, Sherine Thomas, Mattias Larsson, Peter Horby, Nguyen Ngoc Diep, Vu Quoc Dat, Nguyen Vu Trung, Nguyen Hong Ha, H. Rogier van Doorn, Nguyen Van Kinh, Heiman F.L. Wertheim. (2012), “First report of human psittacosis in Vietnam”, Journal of infection, May 2012, Volume 66, Issue 5, 461-464.

    2. Tạ Thị Diệu Ngân, Nguyễn Văn Kính, Nguyễn Vũ Trung (2013), “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi mắc phải tại cộng đồng”, Tạp chí Y học thực hành (881), số 10, 2013:39-41.

    3. Tạ Thị Diệu Ngân, Vũ Quốc Đạt, Nguyễn Vũ Trung, Nguyễn Thị Bích Vân, Trần Bùi Quang Dương, Behzad Nadjm, Heiman Wertheim, Nguyễn Văn Kính (2015), “Vai trò của CRP trong đánh giá mức độ nặng và nguy cơ tử vong của bệnh nhân viêm phổi mắc phải tại cộng đồng”, Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam, số 1 (9), 2022:43-47.

    4. Tạ Thị Diệu Ngân, Behzad Nadjm, Nguyễn Vũ Trung, Đào Tuyết Trinh, Nguyễn Ngọc Diệp, Heiman Wertheim& Nguyễn Văn Kính (2015), “Căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi mắc phải tại cộng đồng ở bệnh nhân người lớn tại Hà Nội (2011-2013)”, Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam, số 2 (10), 2022:58-62.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Mức Độ Nặng Của Copd Bằng Fev1
  • Các Yếu Tố Liên Quan Đến Mức Độ Nặng Của Viêm Phổi Ở Trẻ Em Từ 2 Tháng Đến 5 Tuổi
  • Giải Pháp Giảm Béo, Giảm Mỡ Bụng An Toàn, Khoa Học Và Hiệu Quả
  • Giảm Mỡ Bụng Cho Người Lười
  • Giải Pháp Giảm Mỡ Bụng Bằng Cần Tây Tại Nhà Hiệu Quả
  • Điện Thần Kinh Cơ Trong Lâm Sàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • Rối Loạn Thần Kinh Tim: Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Rối Loạn Thần Kinh Tim Điều Trị Thế Nào?
  • Bệnh Rối Loạn Thần Kinh Tim
  • Tìm Hiểu Top 3 Chất Làm Suy Giảm Chức Năng Hệ Thần Kinh
  • Điện thần kinh cơ trong lâm sàng

    1. Cơ sở

    1.1. Tổng quát

    Phương pháp ghi điện thần kinh cơ, thường được y văn gọi là phương pháp Chẩn đoán điện (electrodiagnosis), bao gồm các phương pháp: 1) đo dẫn truyền thần kinh (nerve conduction studies), 2) điện cơ đồ (electromyography – EMG). Ngoài ra, còn có một số kỹ thuật khác như: kích thích lặp lại liên tiếp (repetitive stimulation), phản xạ nhắm mắt (blink reflex), tetany test…

    1.2. Quy trình khám nghiệm

    Người bác sỹ làm điện thần kinh cơ cần phải có hiểu biết về giải phẫu, sinh lý và lâm sàng thần kinh, đặc biệt là của hệ thần kinh ngoại vi và hệ cơ xương. Trước khi làm chẩn đoán điện cần phải khám lâm sàng thần kinh, từ đó xác định mục đích làm điện thần kinh cơ trên từng bệnh nhân cụ thể, trong quá trình làm điện thần kinh cơ lại có bổ sung hoặc sửa đổi, tùy thuộc những vấn đề vừa nảy sinh.

    Điện thần kinh cơ cũng chỉ là một xét nghiệm, phải xem xét kết quả trong tổng thể lâm sàng và các xét nghiệm khác.

     2. Phương pháp đo dẫn truyền thần kinh

     Bao gồm đo:

    – Thời gian tiềm vận động ngoại vi

    – Tốc độ dẫn truyền của dây thần kinh (NCV: nerve conduction velocity) bao gồm tốc độ dẫn truyền vận động (MCV) và tốc độ dẫn truyền cảm giác (SCV).

    – Thời gian tiềm của sóng F.

    Thường chỉ đo được trên một số dây thần kinh: dây thần kinh giữa (median n.) hoặc trụ (ulnar n.) và quay (radial n.) cho chi trên, dây chày sau (posterior tibial n.), dây hiển (sural n.) và mác nông hoặc mác sâu (superficial peroneal & deep peroneal n.) cho chi dưới. Trong 12 đôi dây thần kinh sọ não, chỉ có khả năng đo dẫn truyền (không trực tiếp) của dây V và VII.

    Đo dẫn truyền cảm giác thuận chiều (A) và ngược chiều (B)

     

    Đo dẫn truyền vận động. Hình trái: dây giữa (A) và dây trụ (B). Hình phải: dây mác (A) và dây chày (B). Điểm kích thích 1, 2, 3, 4 và điểm ghi tại bàn chân.

    2.1. Thời gian tiềm vận động ngoại vi và tốc độ dẫn truyền vận động: (Distal Motor Latency – DML & Motor Conduction Velocity – MCV)

    Khi kích thích một dây thần kinh vận động bằng một xung điện, dây thần kinh sẽ bị khử cực tại điểm kích thích, tạo thành một xung thần kinh. Xung này di chuyển dọc theo dây thần kinh vận động, gây co cơ. Điện cực ghi (đặt trên bắp cơ) ghi được sóng hoạt động điện do co cơ sinh ra, khi tăng dần cường độ kích thích, thì làn sóng ghi được do co cơ trên màn hình máy cũng tăng biên độ. Tới một giới hạn nào đó, khi tăng cường độ kích thích thì biên độ sóng co cơ cũng không tăng theo, chứng tỏ tất cả các sợi thần kinh vận động của dây thần kinh đó đều đã bị kích thích.

    – Sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (Compound Muscle Action Potential – CMAP): Sóng co cơ có biên độ cực đại khi tăng dần cường độ kích thích được gọi là sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (Compound Muscle Action Potential – CMAP). Người ta quan tâm tới biên độ (amplitude) và hình dạng của sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (CMAP). 

    -  Thời gian tiềm vận động (motor latency): Thời gian tính từ khi kích thích dây thần kinh đến khởi điểm của sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (CMAP), được gọi là thời gian tiềm vận động (motor latency). Thời gian tiềm này bao gồm 3 thành phần: 1) Thời gian dẫn truyền dọc theo dây thần kinh; 2) Thời gian  dẫn truyền qua synap; và 3) Thời gian lan tỏa khử cực dọc theo sợi cơ.

    – Tốc độ dẫn truyền vận động: Nếu muốn tính được tốc độ dẫn truyền xung của riêng dây thần kinh vận động, ta phải kích thích tại 2 điểm khác nhau. Khi kích thích thân dây thần kinh tại điểm ngoại vi của nó (dây giữa và trụ tại cổ tay, dây chày ở ngay sau mắt cá trong, dây mác ở cổ chân) thì ta có được thời gian tiềm vận động ngoại vi (Distal Motor Latency - DML), tính bằng ms. Ta đặt ký hiệu là L1. Sau đó nếu kích thích chính dây thần kinh ấy ở phía trên phía đầu trung tâm (dây giữa và dây trụ ở khuỷu tay, dây chày và mác ở đầu gối), ta lại được một đáp ứng co cơ (CMAP) khác, có thời gian tiềm dài hơn, vì xung điện kích thích phải di chuyển dọc theo thân dây thần kinh trên một quãng đường dài hơn, ta gọi nó là L2. Hiệu số t=(L2-L1) chính là thời gian xung kích thích đi giữa 2 điểm kích thích điện.

    Dùng thước dây để đo khoảng cách giữa 2 điểm, gọi là d, tính bằng mm. Tốc độ là: v = d/t  tính bằng m/s. Đó chính là tốc độ dẫn truyền vận động (Motor Conduction Velocity - MCV).

    Ngoài tốc độ, chúng ta còn quan tâm tới biên độ (amplitude) và hình dạng của sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (CMAP). Biên độ là chiều cao của đường ghi đáp ứng co cơ, tính từ đường đẳng điện tới đỉnh của nó, biên độ tính bằng mV. Người ta còn tính diện tích (area) của phần nằm giữa đường ghi đáp ứng co cơ và đường đẳng điện.

    Hình 1: Đo dẫn truyền thần kinh vận động dây thần kinh giữa, ghi đáp ứng co cơ ở ô mô cái, kích thích điện vào dây giữa ở 2 điểm: S1 là kích thích điện ở cổ tay, S2 là kích thích điện ở khuỷu tay. Tương ứng trên màn hình và giấy ghi ta có đáp ứng co cơ R1 và R2. Thời gian tiềm là khoảng thời gian từ lúc có kích thích tới lúc có đáp ứng co cơ, ta có tương ứng là L1 và L2, trong đó L1 chính là DML. Hiệu số l = L2-L1 (tính bằng ms) là khoảng thời gian xung điện đi từ khuỷu (điểm S2) tới cổ tay (điểm S1).

    + Dây trụ (N.ulnaris): 3,0ms.

    + Dây giữa (N.medianus): 4,0ms.

    + Dây mác (N.peronaeus): 5,0ms.

    + Dây chày (N.tibialis): 6,0ms.

    Ứng dụng

    – So sánh với giá trị bình thường của từng dây thần kinh, nếu thời gian tiềm dài hơn, tốc độ dẫn truyền vận động (MCV) chậm hơn, thì chứng tỏ dây thần kinh bị tổn thương bao Myelin.

    – So sánh biên độ của sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (CMAP): nếu kích thích ở phía trên có biên độ thấp hơn so với kích thích ở dưới trên 50%, đó là hiện tượng chẹn dẫn truyền (conduction block) một phần tại điểm nằm giữa 2 điểm kích thích. Ví dụ khi tìm hiện tượng chèn ép dây mác ở phía sau của đầu trên xương mác, và dây trụ ở rãnh khuỷu tay.

    – Hiện tượng phát tán theo thời gian (temporal dispersion) là: sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (CMAP) với kích thích dây thần kinh gần trung tâm (ví dụ: dây giữa ở khuỷu tay) có biên độ thấp hơn sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (CMAP) với kích thích phía ngoại vi (ví dụ: dây giữa ở cổ tay), nhưng lại rộng hơn (đáp ứng co cơ kéo dài ra), và do vậy diện tích phần nằm dưới đường ghi co cơ ít thay đổi. Hiện tượng này thường là do dây thần kinh bị tổn thương myelin từng ổ và rải rác suốt dọc chiều dài của nó, hay thấy trong các bệnh bệnh dây thần kinh hủy myelin mắc phải, như hội chứng Guillain-Barré hay CIDP.

     2.2. Tốc độ dẫn truyền cảm giác: (Sensory Conduction Velocity – SCV)

    Sóng ghi được khi kích thích dây thần kinh cảm giác, gọi là điện thế hoạt động của dây thần kinh cảm giác (sensory nerve action potential – SNAP). Thời gian tiềm cảm giác là thời gian tính từ lúc kích thích điện cho tới lúc thu được sóng đáp ứng. Có 2 phương pháp nghiên cứu dẫn truyền thần kinh cảm giác.

    – Phương pháp thuận chiều (orthodromic): kích thích điện vào thụ thể cảm giác ở ngoài da và ghi đáp ứng trên thân dây thần kinh, xung điện đi xuôi chiều sinh lý của dẫn truyền cảm giác.

    – Phương pháp ngược chiều (antidromic): kích thích điện trên thân dây thần kinh và ghi đáp ứng ở vùng chi phối cảm giác da – dermatoma của nó, xung động điện đi ngược chiều sinh lý của dẫn truyền cảm giác.

    Ứng dụng

    Trong thực tế thường nghiên cứu dẫn truyền cảm giác của: dây giữa, dây trụ, dây quay, dây mác nông.

    – Trong bệnh đa dây thần kinh gây tổn thương sợi trục, biên độ của điện thế cảm giác thấp xuống hoặc mất.

    – Trong hội chứng ống cổ tay giai đoạn sớm, thời gian tiềm cảm giác của dây giữa dài ra trong khi của dây trụ là bình thường.

    – Trong các bệnh cơ và bệnh neuron vận động, đường cảm giác không bị ảnh hưởng, nên thời gian tiềm cảm giác và biên độ của đáp ứng cảm giác là bình thường.

    – Nếu BN mất cảm giác trên lâm sàng, nhưng tốc độ dẫn truyền cảm giác (SCV) và biên độ điện thế hoạt động của dây thần kinh cảm giác (SNAP) bình thường, ta nghi rễ sau.

     3. Sóng F, thời gian tiềm và tần số 

    Khi kích thích dây thần kinh vận động, xung thần kinh di chuyền theo cả 2 hướng: ly tâm và hướng tâm. Hướng ly tâm cho đáp ứng co cơ (CMAP), dùng để đo DML và MCV đã đề cập ở trên. Hướng hướng tâm, đi ngược về phía các rễ trước của tủy sống, kích động các neuron vận động của sừng trước tủy sống. Một số neuron phát ra xung thần kinh mới xuôi xuống theo hướng ly tâm, tạo nên một co cơ nữa. Trên màn hình của máy điện cơ, sau đáp ứng M còn có một đáp ứng co cơ nữa, gọi là sóng F. Gọi là sóng F vì thoạt đầu người ta phát hiện nó ở chân (F: foot), về sau thấy cũng có sóng này ở tay. Khi bị kích thích, không phải tất cả các neuron của sừng trước tủy sống đều đáp ứng, mà chỉ có một nhóm nhỏ đáp ứng, do vậy sóng F có biên độ nhỏ hơn nhiều so với  sóng điện thế hoạt động cơ toàn phần (CMAP). Ngoài ra, mỗi một xung điện hướng tâm khác nhau sẽ cho đáp ứng của một nhóm neuron khác nhau. Kết quả là khi kích thích nhiều lần vào cùng một dây thần kinh, ghi đáp ứng ở cùng một bắp cơ do dây đó chi phối, ta lại được những sóng F có hình dạng và thời gian tiềm luôn thay đổi. Thông thường người ta hay dùng chuỗi 16 hoặc 20 kích thích, và tính tần số xuất hiện sóng F  (F wave frequency), qui thành %.

     

    Hình 2:  Sóng F ở dây giữa. R1 và R2 là các điện cực ghi, đặt ở khối cơ cơ ô mô cái. Gd là điện cực đất (chống nhiễu). S là chỗ kích thích điện. Xung điện đi theo sợi trục vận động, ngược về hướng tủy sống. Tại đây neuron vận động sừng trước tủy sống bị kích thích, phát xung thần kinh và tạo ra co cơ, ghi được trên màn hình, đó là sóng F. Hình ảnh sóng F. A: bình thường; B ở bệnh nhân Guillain – Barré syndrom

    Cách đo Sóng F  : Đặt điện cực tương tự trong đo dẫn truyền vận động nhưng điện cực kích thích phải để cực âm hướng về gốc chi, còn cực dương ở hướng ngọn dây thần kinh. Cường độ kích thích trên mức tối đa (120%). Sóng F xuất hiện một cách ngẫu nhiên sau sóng M (sóng cơ) tại những điểm với các hình dạng khác nhau.

    Nhận xét kết quả sóng F: hình dạng khác và thấp hơn sóng M và luôn thay đổi, thường dưới 5% của M. Nếu thời gian tiềm của sóng F kéo dài một cách bất thường thì có thể đoạn bệnh lý nằm ở đoạn gốc dây thần kinh, các đám rối thần kinh hoặc rễ trước. Tổn thương đám rối cánh tay, sóng F tại dây giữa và trụ có thời gian tiềm dài ra và tần số giảm xuống. Trong hội chứng Guillain Barre giai đoạn sớm thời gian tiềm sóng F kéo dài ra rõ rệt hoặc mất hẳn thậm chí ngay cả khi dịch  tủy bình thường.

    Ứng dụng 

    – Sóng F cũng để khảo sát gián tiếp tốc độ dẫn truyền vận động: muốn tìm hiểu về tốc độ dẫn truyền của đoạn thần kinh ở cao, như từ nách lên tới cổ, hay từ khoeo chân tới thắt lưng, nếu tốc độ dẫn truyền vận động (MCV) ở đoán dưới là bình thường, nhưng thời gian tiềm của sóng F lại dài ra, suy ra đoạn bị chậm dẫn truyền nằm ở đoạn gốc của dây thần kinh, các đám rối thần kinh, hoặc rễ trước.

    – Hội chứng Guillain-Barré: trong giai đoạn sớm, có thể dịch não tủy chưa có phân ly Albumin – tế bào, thời gian tiềm sóng F đã có thể kéo dài, hoặc mất hẳn sóng F.

    – Trong bệnh neuron vận động, tần số sóng F suy giảm, sóng F trở nên đơn điệu về hình dạng.

     4. Phản xạ H: (H-reflex)

    Phản xạ H do P.Hoffmann phát hiện (do vậy mang tên H). Phản xạ này ghi được ở tất cả các bắp cơ của trẻ em. Nhưng ở người lớn phản xạ này mất dần và thường chỉ còn ghi được ở cơ sinh đôi cẳng chân, cơ dép, cơ gấp cổ tay quay.

    Cách ghi phản xạ H: kích thích điện vào thân dây thần kinh tọa ở hố khoeo chân. Với cường độ kích thích thấp, sóng co cơ chưa xuất hiện hoặc đã có nhưng biên độ còn rất thấp, phía sau nó là 1 sóng có biên độ cao hơn và cách một khoảng cách cố định. Đó chính là phản xạ H. Khi cường độ kích thích tăng dần lên, biên độ co cơ trực tiếp sẽ cao dần, và tối đa là trở thành CMAP. Khi tăng dần cường độ kích thích như vậy, biên độ của phản xạ H cũng cao dần, nhưng tới một mức nào đó sẽ nhỏ đi, rồi biến mất.

    Hình 3: Phản xạ H tại cơ dép, với kích thích cường độ thấp, ta thấy đáp ứng co cơ trực tiếp (sóng đi trước) có biên độ rất thấp và phản xạ H có biên độ cao hơn. 

    Từ trên xuống dưới: với cường độ kích thích tăng dần thì phản xạ H cũng tăng biên độ, nhưng khi kích thích với cường độ trên tối đa thì mất phản xạ H và sóng F xuất hiện. (Tư liệu của tác giả).

    Cơ chế sinh lý của phản xạ H: xung kích thích đi theo các sợi cảm giác (nằm trong thân dây thần kinh hỗn hợp cảm giác và vận động), đi ngược về phía tủy sống, tới rễ sau của tủy sống, rồi tới sừng trước, gây co cơ. Cung phản xạ H là cung phản xạ 1 synap kinh điển của tủy sống, bao gồm cả đường cảm giác, lẫn đường vận động.

    Cách đo phản xạ H: đặt điện cực ghi ở cơ dép, kích thích điện vào thân dây thần kinh ở hố khoeo, vị trí đặt điện cực như trong đo dẫn truyền vận động nhưng điện cực âm ở phần gốc (quay điện cực kích thích 180°). Cường độ  kích thích trên tối đa tìm sóng F rồi giảm dần tìm phản xạ H hoặc cường độ kích thích rất nhỏ tìm phản xạ H rồi tăng dần cho đến phát hiện sóng F.

    Nhận xét kết quả phản xạ H: Cường độ thấp, thời gian tiềm không thay đổi, hình dạng gần giống M và ổn định. Biên độ cao 50%-100% tối đa so với M. Tăng cường độ kích thích biến mất và thay bằng F, trên 1,5ms. Phản xạ H ở cơ dép/ cơ sinh đôi cẳng chân giúp khảo sát tổn thương rễ S1, ở cơ gấp cổ tay quay cho thông tin về dẫn truyền cảm giác hướng tâm đoạn gần gốc của rễ cổ 6 và 7. Mất phản xạ H là dấu hiệu sớm để chẩn đoán hội chứng Guillain Barre.

    Ứng dụng

    – Phản xạ H ở chân (cơ dép/cơ sinh đôi cẳng chân) giúp khảo sát khả năng tổn thương rễ S1. Phản xạ H ở cơ gấp cổ tay quay (Flexor carpi radialis) cho thông tin về dẫn truyền cảm giác hướng tâm ở đoạn gần gốc của tay (rễ C6 và C7).

    – Giúp chẩn đoán phân biệt loại bệnh đa dây thần kinh chỉ tổn thương sợi cảm giác, trong khi các sợi vận động alpha còn nguyên vẹn.

    – Mất phản xạ H là 1 dấu hiệu sớm nhất để chẩn đoán hội chứng Guilain – Barré.

    – Người ta còn nghiên cứu phản xạ H trong một số bệnh lý thần kinh trung ương như: bệnh Parkinson, loạn trương lực (dystonia), chấn thương tủy sống…

    Các đáp ứng muộn (sóng F và phản xạ H) rất có ích lợi cho nghiên cứu dẫn truyền thần kinh ở trẻ nhỏ. Chi thể của trẻ rất ngắn, việc đo lường khoảng cách để tính tốc độ (MCV và SCV) khó khăn và dễ sai số. Người ta đã chứng minh là thời gian tiềm ngắn nhất của sóng F và phản xạ H có tương quan chặt chẽ với chiều cao và cân nặng của trẻ. Trẻ sơ sinh có tốc độ dẫn truyền thần kinh (MCV và SCV) khoảng bằng 1/2 của người lớn, tốc độ sẽ tăng dần theo tuổi, tới khoảng 3-5 tuổi thì đạt tới giá trị của người lớn. Bình thường ở trẻ 1-2 tuổi, thời gian tiềm ngắn nhất (minimal latency) của phản xạ H là dưới 18 ms, còn ở trẻ 3-5 tuổi là dưới 20 ms. Thời gian tiềm ngắn nhất của sóng F ở trẻ dưới 5 tuổi là dưới 18 ms.

    Nguồn: Nguyễn Hữu công. http://hoithankinhhocvietnam.com.vn/ghi-dien-co-trong-lam-sang-than-kinh-4/

     

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rối Loạn Thần Kinh Tự Chủ: Bệnh Lý Phổ Biến Gây Giảm Chất Lượng Cuộc Sống
  • Các Bệnh Lý Thần Kinh Tự Chủ
  • Chữa Trị Như Nào Có Tự Khỏi Không?
  • Hoạt Động Của Mạch Máu Ảnh Hưởng Đến Tĩnh Mạch Như Thế Nào
  • Câu Trần Thuật Là Gì
  • Biện Pháp Tránh Thai Sau Phá Thai

    --- Bài mới hơn ---

  • Sẩy Thai Và Cách Phòng Ngừa
  • Nguyên Nhân Và Cách Phòng Ngừa Sẩy Thai
  • Những Lưu Ý Để Tránh Sảy Thai
  • Sử Dụng, Bảo Vệ Và Cải Tạo Đất Bị Xói Mòn Bằng Những Biện Pháp Canh Tác, Sinh Học
  • Ý Nghĩa Của Việc Bón Vôi Trong Quá Trình Cải Tạo Đất
  • 21/09/2010

                                                                              BS. CKII Dương  Phương Mai

      Khoa Kế hoạch gia đình – BV Từ Dũ

    Cho đến thời điểm này, Việt Nam vẫn là một trong những nước có tỷ lệ phá thai cao nhất trong khu vực và thế giới, với trung bình hàng nămkhoảng 800.000 trường hợp phá thai hợp pháp, nghĩa là trên thực tế, con số này còn cao hơn nhiều. Tương đương với việc phá thai, hậu quả và tai biến của nạo phá thai cũng ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe sinh sản của người phụ nữ.

    Do đó, sau khi phá thai, người phụ nữ cần được tư vấn để lựa chọn cho mình một biện pháp tránh thai phù hợp nhằm tránh có thai ngoài ý muốn lập lại, tránh nguy cơ tai biến sau phá thai cũng như gia tăng tỷ lệ sử dụng biện pháp ngừa thai hiện đại và lâu dài.

    Tăng cường công tác tư vấn sau phá thai cũng đồng nghĩa với việc cung cấp cho khách hàng những kiến thức để phòng bị tránh mang thai ngoài ý muốn, những biện pháp ngừa thai phù hợp, tính an toàn và hiệu quả, tác dụng phụ của từng biện pháp là vấn đề hết sức cần thiết.

    Những thống kê gần đây cho thấy việc gia tăng tỷ lệ sử dụng các biện pháp ngừa thai hiện đại như thuốc viên ngừa thai thế hệ mới, dụng cụ tử cung chứa nội tiết … là phù hợp với xu thế phát triển của xã hội. Tuy nhiên, muốn việc thực hiện các biện pháp ngừa thai có hiệu quả nhất cần đòi hỏi sự hợp tác và thống nhất của cả vợ lẫn chồng. Nhất là sau phá thai, đây là một giai đoạn hết sức khó khăn cho người phụ nữ, họ vừa trải qua tâm trạng phức tạp giữa việc  giữ thai và bỏ thai, sự ảnh hưởng của thủ thuật đến sức khỏe và đời sống tình dục làm cho vấn đề ngừa thai càng trở nên vô cùng quan trọng .

    Các biện pháp tránh thai ngay sau  phá thai an toàn và có hiệu quả cao như :

    Đối với viên tránh thai dạng uống

    Có thành phần nội tiết kết hợp hoặc viên uống chỉ có progestin, đều có thể bắt đầu ngay lập tức sau khi phá thai, kể cả ngay ngày làm thủ thuật. Biện pháp tránh thai dạng uống này không phòng tránh được các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục kể cả HIV/ AIDS, tuy nhiên vẫn áp dụng cho những trường hợp viêm nhiễm cấp tính đường sinh dục.

    Thuốc tiêm tránh thai (DMPA), thuốc cấy tránh thai IMPLANON

    Có thể tiêm hoặc cấy ngay lập tức, tuy nhiên, giống như các thuốc tránh thai dạng uống, DMPA, IMPLANON cũng không phòng tránh được các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.

    Bao cao su

    Dùng ngay khi bắt đầu có quan hệ tình dục lại. Đây là một biện pháp tốt có thể được lựa chọn trong thời gian chưa thể bắt đầu dùng một biện pháp khác ngay lập tức. Bao cao su là một biện pháp thích hợp cho việc dùng liên tục nếu sử dụng đúng cách, hiệu quả tránh thai cao đến 98%.

    Bao cao su dùng cho nam giới là một biện pháp duy nhất có thể vừa giúp phòng tránh thai vừa giúp phòng tránh các viêm nhiễm lây qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS.

    Dụng cụ tử cung 

    thể đặt dụng cụ tử cung sau hút thai nếu không tai biến, lòng tử cung sạch và không biểu hiện của viêm nhiễm. Không nên đặt dụng cụ tử cung ngay sau hút thai trong những trường hợp có thương tổn nặng chưa lành, chưa kiểm  soát được băng huyết và thiếu máu cấp tính chưa có tiến triển tốt.

    Sau phá thai 3 tháng giữa không nên đặt dụng  cụ tử cung ngay, nên chờ trong vòng 4 đến 6 tuần sau cho kích thước tử cung trở về bình thường để tránh vòng rơi tụt.

    Trước khi tiến hành đặt dụng cụ tử cung, khách hàng phải được tư vấn đầy đủ về ưu điểm, tai biến và những bất lợi của biện pháp này, cán bộ y tế phải được tập huấn thành thạo về kỹ thuật đặt và tháo dụng cụ tử cung, khách hàng phải được khám và sàng lọc kỹ những dấu hiệu viêm nhiễm, nếu có viêm nhiễm cần trì hoãn biện pháp này ít nhất là 3 tháng sau khi hút thai để được điều trị hết các viêm nhiễm.

    Ngoài ra, đặt vòng còn có một tỷ lệ thất bại do tụt vòng và không phòng tránh được các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

    Một số biện pháp tránh thai khác có hiệu quả tránh thai không cao và không thích hợp cho thời điểm sau phá thai như sử dụng thuốc diệt tinh trùng, các biện pháp vật cản như màng ngăn âm đạo, mũ cổ tử cung, phương pháp tính vòng kinh …

    Màng ngăn âm đạo, mũ cổ tử cung, có thể cũng thích hợp sử trong ngay sau khi phá thai 3 tháng đầu. Sau phá thai 3 tháng giữa cần trì hoãn dùng màng ngăn âm đạo, mũ cổ tử cung cho đến khi cho kích thước cổ tử cung và tử cung trở về bình thường trong vòng 4 đến 6 tuần sau.

    Thuốc diệt tinh trùng (dạng bọt, gel, thuốc đặt, thuốc viên) là một biện pháp có thể dùng tạm thời khi phải trì hoãn một biện pháp tránh thai khác, hiệu quả thuốc diệt tinh trùng không cao lắm và không phòng tránh được các viêm nhiễm lây qua đường tình dục và HIV.

    Biện pháp tính vòng kinh (hoặc gọi là tính ngày giao hợp an toàn)

    Không khuyến nghị sử dụng sau phá thai. Biện pháp này có thể sử dụng sau khi đã có 3 chu kỳ kinh đều từ sau phá thai. Hiệu quả của phương pháp phụ thuộc rất nhiều vào sự áp dụng chính xác cũng như phải có chu kì kinh đều đặn mỗi tháng. Tỉ lệ ngừa thai của phương pháp là rất thấp 40-50%.

    Viên tránh thai khẩn cấp (liều dùng chỉ có levonorgestrel và liều phối hợp estrogen-progesteron)

    Muốn hiệu quả tránh thai cao, phải sử dụng càng sớm càng tốt ngay sau khi có quan hệ tình dục không được bảo vệ. Không thích hợp để sử dụng như một biện pháp tránh thai thường xuyên và không phòng tránh được các viêm nhiễm lây qua đường tình dục/HIV.

    Thắt ống dẫn trứng 

    Chỉ định cho trường hợp cặp vợ chồng trên 35 tuổi, đã đủ ≥ 2 con sống khỏe mạnh và con nhỏ nhất trên 3 tuổi. Cần tiến hành tư vấn đầy đủ, khách hàng tự nguyện lựa chọn và ký cam kết trước khi tiến hành thủ thuật triệt sản tự nguyện.

    Thắt ống dẫn trứng thực hiện bằng  tiểu phẫu với đường rạch nhỏ ở mổ bụng hoặc nội soi ổ bụng có thể ngay sau khi  phá thai không có biến chứng. Đối với trường hợp có nhiễm khuẩn hoặc sốt sau  phá thai, băng huyết nặng sau phá thai, tổn thương nặng đến đường sinh sản….  chúng ta phải trì hoãn thủ thuật cho đến khi điều trị khỏi hẳn và/hoặc các tổn  thương đã lành.

    Ngừa thai sau hút thai là một vấn đề vô cùng quan trọng nhằm tránh mang thai ngoài ý muốn và tránh tình trạng nạo phá thai nhiều lần, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý người phụ nữ. Do đó, bạn hãy nghĩ đến một biện pháp ngừa thai an toàn, hiệu quả ngay từ bây giờ để có một đời sống tình dục an toàn và thoải mái!

     

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phá Thai Và Hậu Quả.
  • Tránh Thai Ở Lứa Tuổi Trung Niên
  • Tuổi 20, 30 Và 40: Bạn Nên Lựa Chọn Thuốc Tránh Thai Thế Nào?
  • Truyện Cổ Tích Tấm Cám Dưới Góc Nhìn Của Thi Pháp Học
  • Đặc Điểm Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Bài Thơ “Vội Vàng”
  • Các Biện Pháp Tránh Thai

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Gia Mỹ Xếp Hạng Những Cách Tránh Thai Hiệu Quả Nhất
  • Mắc Bệnh Tim Mạch, U Xơ Tử Cung Có Được Cấy Que Tránh Thai?
  • 4 Biện Pháp Tránh Thai Cho Phụ Nữ Có U Xơ Tử Cung
  • Biện Pháp Ngừa Thai An Toàn Hiệu Quả
  • 12 Cách Phòng Tránh Thai Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
    • Sử dụng bao cao su là phương pháp tránh thai an toàn và có hiệu quả tránh thai cao. Ngoài ra sử dụng bao quan hệ an toàn còn bảo vệ lây nhiễm các bệnh lây qua đường tình dục.
    • Bao cao su là một bao mỏng làm bằng cao su nhân tạo được lồng vào dương vật đã cương cứng như một hàng rào bảo vệ ngăn không cho tinh trùng vào trong âm đạo và gặp trứng.
    • Một số người gặp tình trạng dị ứng bao cao su.
    • Khó kiểm soát trường hợp rách hoặc thủng bao cao su.

    2). Đặt vòng tránh thai (dụng cụ tránh thai, dụng cụ tử cung)

    * Ưu điểm: Vòng tránh thai có dạng chữ T đóng vai trò như một vật cản được đặt vào trong tử cung của người phụ nữ giúp ngăn chặn sự bám và làm tổ của trứng đã thụ tinh bằng cách chiếm chỗ trong buồng tử cung.

    – Có thể gây tăng tiết dịch âm đạo, gây viêm không có vi khuẩn trong tử cung.

    – Tăng nguy cơ viêm nhiễm phụ khoa.

    – Làm lượng máu kinh trong mỗi chu kì ra ngiều hơn,

    – Tùy cơ địa mỗi người, có người tử cung thấp hoặc tiền sử tuột vòng tránh thai nhiều lần…

    3). Tính ngày an toàn trong chu kỳ kinh nguyệt:

    • Tùy vào cơ địa mỗi người và yếu tố khách quan khác như tâm lý, chế độ ăn uống, sinh hoạt mà một chu kì kinh nguyệt của phu nữ thường kéo dài từ 28 – 35 ngày. Mỗi tháng trứng thường rụng vào ngày thứ 14 của chu kì kinh nguyệt tiếp theo, trứng sau khi phóng ra sẽ sống trong ống dẫn trứng 1 – 2 ngày để đợi thụ tinh, tinh trùng có thể sống trong cơ quan sinh dục của người phụ nữ từ 2 – 3 ngày, vậy nên thời điểm trước và sau khi trứng rụng vài ngày khả năng thụ thai là rất dễ.
    • Quan hệ trước và sau kì kinh 1 tuần thì tỷ lệ an toàn rất cao, đặc biệt tránh thời gian trứng rụng trước và sau 3 – 4 ngày.
    • Nhược điểm: Chỉ áp dụng cho những bạn có chu kì kinh nguyệt đều đặn hàng tháng

    4). Xuất tinh ngoài âm đạo

    • Ưu điểm: Đây là phương pháp tránh thia tự nhiên khá hiệu quả với tỷ lệ mang thai từ 3 – 4%, trong đó người đàn ông rút dương vật ra khỏi âm đạo người phụ nữ trước khi xuất tinh và bắn tinh dịch ra ngoài.
    • Nhược điểm: Không tạo được thăng hoa trong quan hệ vợ chồng do cảm xúc bị ức chế. Nếu người đàn ông không kịp kiểm soát được thì những giọt tinh dịch đầu tiên vẫn có thể mang tinh trùng vào âm đạo của người phụ nữ nên vẫn có khả năng có thai.

    5). Sử dụng thuốc tránh thai

    Hiện nay có 2 loại thuốc tránh thai, tránh thai khẩn cấp và thuốc tránh thai hàng ngày.

    Thuốc tránh thai khẩn cấp có 2 loại là thuốc tránh thai sử dụng sau quan hệ 24 giờ và 72 giờ.

    Thuốc tránh thai hàng ngày có 2 loại là loại 21 viên và 28 viên. Ngày nào cũng sử dụng vào một giờ nhất định

    • Ưu điểm: giúp bạn phòng tránh thai ngoài ý muốn, điều hòa kinh nguyệt
    • Nhược điểm: Một số phụ nữ có thể gặp các triệu chứng rỉ máu, căng tức ngực, buồn nôn, tăng cân và suy giảm ham muốn tình dục khi dùng thuốc.

    6). Bao cao su cho nữ

    Bao cao su của nữ được làm từ nhựa mềm hoặc chất đàn hồi Polyurethane, có thể tránh được các bệnh lây nhiễm tình dục và ngăn tinh trùng tiếp xúc với trứng rụng. Nó được chèn sâu vào âm đạo, qua cổ tử cung, gần giống với màng chắn. Khác với ‘áo mưa’ của nam, bao cao su nữ có thể được đặt trong âm hộ 8 tiếng trước khi quan hệ.

    7 ). Miếng dán tránh thai

    Miếng dán tránh thai cũng được xem là một dòng trong những loại thuốc tránh thai tiên tiến. Miếng dán thiết kế giống hình con tem, được dán lên vùng da khô như bụng, bắp tay, bả vai, nó giúp tiết hoóc-môn qua da và có tác dụng ngừa thai như viên uống. Suốt thời gian dùng miếng dán tránh thai, kinh nguyệt của bạn vẫn diễn ra đều đặn như bình thường Tác dụng phụ: Bạn sẽ gặp một số tác dụng phụ tương tự như uống thuốc. Vùng da đặt miếng dán sẽ hơi bị ửng đỏ. Cách dán: Dán vào một ngày cố định. Ví dụ: Bạn dán miếng dán vào ngày thứ 2 tuần đầu tiên, đến thức 2 tuần sau, bạn thay miếng dán tránh thai kế tiếp. Sử dụng miếng dán ba tuần thì nghỉ một tuần. Miếng dán được thiết kế khá chắc với độ bám dính cao nên bạn không lo bị rớt ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Tránh Thai Cho Phụ Nữ Sau Khi Sinh Con
  • Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Cho Nữ Giới
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Cho Nữ
  • Tận Hưởng Trọn Vẹn Thăng Hoa Với 4 Biện Pháp Tránh Thai Khi Cho Con Bú Này
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Trong Thời Gian Cho Con Bú
  • Biện Pháp Tránh Thai: Cho Bú Vô Kinh Để Tránh Thai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cho Con Bú Vô Kinh Để Tránh Thai
  • Cho Bú Vô Kinh Để Tránh Thai
  • Các Biện Pháp Để Tránh Thai Trong Thời Gian Cho Con Bú.
  • Tránh Thai Trong Thời Gian Cho Con Bú: Biện Pháp Nào Tối Ưu Nhất?
  • Các Biện Pháp Tránh Thai Ở Trong Thời Gian Cho Con Bú.
  • Biện pháp cho bú vô kinh để tránh thai là một biện pháp tránh thai chỉ mang tính chất tạm thời dựa vào việc cho trẻ sơ sinh bú sữa mẹ hoàn toàn sau khi sinh lúc chưa có kinh nguyệt trở lại và con dưới 6 tháng tuổi. Biện pháp này có hiệu quả không cao, vì vậy không nên sử dụng ở những phụ nữ dễ mang thai.

    Lưu ý không nên sử dụng đối với phụ nữ nhiễm HIV hoặc có bạn tình bị nhiễm HIV cũng như không ngăn ngừa được các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS.

    Chỉ định và chống chỉ định biện pháp

    Biện pháp cho bú vô kinh để tránh thai chỉ được chỉ định sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú sữa mẹ hoàn toàn, chưa có kinh nguyệt trở lại và con dưới 6 tháng tuổi.

    Bên cạnh đó, biện pháp này chống chỉ định sử dụng tuyệt đối ở người mẹ đang sử dụng những loại thuốc chống chỉ định khi cho con bú sữa mẹ như các loại thuốc chống đông máu chống chuyển hóa, bromocriptin, corticosteroid liều cao, cyclosporin ergotamin lithium thuốc trầm cảm và thuốc có chất đồng vị phóng xạ; đồng thời cũng chống chỉ định sử dụng tuyệt đối khi tình trạng của đứa trẻ sơ sinh có ảnh hưởng đến việc cho bú sữa mẹ như trẻ có dị tật ở vùng miệng và hầu họng, trẻ sinh non tháng hoặc quá nhỏ so với tuổi thai cần được chăm sóc đặc biệt, trẻ bị một số tình trạng rối loạn chuyển hóa; ngoài ra cũng cần chống chỉ định sử dụng biện pháp tương đối trong trường hợp người mẹ bị nhiễm HIV.

    Phương pháp thực hiện

    Nhân viên y tế phải lắng nghe và tìm hiểu nhu cầu cần tránh thai cụ thể của người phụ nữ sau khi sinh con, nêu rõ hiệu quả, sự thuận lợi và không thuận lợi của biện pháp cho bú vô kinh để tránh thai. Biện pháp này không nên sử dụng cho phụ nữ nhiễm HIV cũng như không có tác dụng phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS. Lưu ý dặn dò phụ nữ sau khi sinh con thực hiện biện pháp cho bú vô kinh tránh thai quay trở lại để được hướng dẫn áp dụng biện pháp tránh thai khác có hiệu quả hơn nếu bắt đầu cho con ăn bổ sung hoặc có kinh nguyệt trở lại hay con trên 6 tháng tuổi.

    Cho bú vô kinh để tránh thai chỉ là biện pháp tạm thời, hiệu quả không cao

    Thời điểm thực hiện biện pháp cho bú vô kinh để tránh thai bắt đầu áp dụng ngay sau khi sinh, cho trẻ sơ sinh bú sữa mẹ sau khi sinh càng sớm càng tốt và cho bú đúng cách. Cho trẻ bú sữa bất kỳ lúc nào trẻ đói bụng kể cả ngày và đêm, bú khoảng 8 – 10 lần mỗi ngày, nếu ban ngày không được cách quá 4 giờ, nếu ban đêm không được cách quá 6 giờ giữa hai lần bú sữa. Cần duy trì cho trẻ sơ sinh bú sữa mẹ ngay cả khi người mẹ ốm hoặc trẻ bị ốm. Lưu ý ngoài việc bú sữa mẹ, không cho trẻ ăn uống thêm một thứ gì khác.

    Trong quá trình áp dụng biện pháp, cần chuyển ngay sang một biện pháp tránh thai hiệu quả khác nếu có một trong những dấu hiệu như: có kinh nguyệt trở lại, không tính trường hợp ra máu trong 6 tuần đầu sau khi sinh; người mẹ không cho con bú sữa hoàn toàn hoặc trẻ sơ sinh đã được cho ăn uống bổ sung; trẻ đã hơn 6 tháng tuổi và người mẹ không muốn áp dụng biện pháp cho bú vô kinh để tránh thai.

    Trường hợp phụ nữ nhiễm HIV

    Phụ nữ bị nhiễm HIV hoặc mắc bệnh AIDS hay đang điều trị thuốc kháng virút không nên sử dụng biện pháp tránh thai cho bú vô kinh. Vì vậy, nhân viên y tế cần khuyến cáo cho phụ nữ bị nhiễm HIV các phương thức nuôi con phù hợp nhất như: không cho trẻ bú sữa mẹ khi có đầy đủ điều kiện để sử dụng sữa thay thế với điều kiện kinh tế đầy đủ, khả năng cung ứng sản phẩm thuận tiện và luôn sẵn có; nếu không có đủ điều kiện để sử dụng sữa thay thế, phụ nữ bị nhiễm HIV có thể cho con bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời, trường hợp này có thể sử dụng biện pháp tránh thai cho bú vô kinh nhưng yêu cầu người mẹ phải sử dụng bao cao su kèm theo khi sinh hoạt tình dục, nếu sử dụng đúng cách và thường xuyên thì bao cao su có thể giúp ngăn ngừa sự lây nhiễm HIV và các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục, khi cho con bú xen kẽ giữa bú sữa mẹ và các loại sữa khác có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV, cần rút ngắn thời gian cai sữa khi chuyển tiếp từ bú sữa mẹ hoàn toàn sang chế độ ăn dặm; có thể giảm tối đa khả năng lây nhiễm HIV bằng cách vắt sữa mẹ và đun sôi trước khi cho trẻ uống bằng thìa.

    Cần khuyến cáo cho phụ nữ bị nhiễm HIV về chế độ dinh dưỡng và vệ sinh; các tình trạng nhiễm khuẩn như viêm tuyến vú ápxe vú và nứt núm vú đều có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm.

    Lời khuyên của thầy thuốc

    Mặc dù biện pháp cho bú vô kinh để tránh thai là một biện pháp tránh thai tự nhiên giống như biện pháp tránh thai căn cứ vào sự kiêng cữ sinh hoạt tình dục vào các ngày rụng trứng của chu kỳ kinh nguyệt nhưng đây là biện pháp tránh thai tạm thời chỉ nên thực hiện bằng cách cho trẻ sơ sinh bú sữa mẹ hoàn toàn sau khi sinh con lúc chưa có kinh nguyệt trở lại và con dưới 6 tháng tuổi. Biện pháp này không nên thực hiện ở những phụ nữ có nguy cơ cao dễ mang thai phụ nữ nhiễm HIV hoặc có bạn tình bị nhiễm HIV cũng như không ngăn ngừa được các bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng biện pháp tránh thai tự nhiên này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Tránh Thai Bằng Cách Tiêm Thuốc
  • Tránh Thai Bằng Tiêm Thuốc
  • Có Biện Pháp Tránh Thai An Toàn Nào Khác Ngoài Bao Cao Su Không?
  • Chuyên Gia Tư Vấn Cách Tránh Thai, Biện Pháp Tránh Thai, Cách Ngừa Thai
  • 11 Cách Tránh Thai Sau Sinh An Toàn
  • Nghiên Cứu Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Và Một Số Chỉ Số Miễn Dịch Ở Bệnh Nhân Sau Ghép Thận

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Xét Nghiệm Cận Lâm Sàng Trong Chẩn Đoán Suy Thận
  • Xét Nghiệm Sinh Hoá Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Một Số Xét Nghiệm Hoá Sinh Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Nghiệm Pháp Synacthen Đánh Giá Chức Năng Tuyến Thượng Thận
  • Suy Tuyến Thượng Thận: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Luận án Nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng và một số chỉ số miễn dịch ở bệnh nhân sau ghép thận. Hiên nay có hai phương pháp điều trị thay thế thận cho những bênh nhân bị suy thận mạn tính giai đoạn cuối là lọc máu ngoài thận (gồm thận nhân tạo, lọc màng bụng) và ghép thận. Cả hai phương pháp này đều được ứng dụng rông rãi trên thế giới, trong đó ghép thận được chứng minh có nhiều ưu điểm hơn so với lọc máu ngoài thận. Khi ghép thận thành công, thận ghép chẳng những thực hiên được chức năng lọc và bài tiết các chất đôc ra khỏi cơ thể mà còn có khả năng điều hoà huyết áp, bài tiết hormon, điều chỉnh các rối loạn nước và điên giải, phục hồi chức năng sinh dục…Sự phục hồi và cải thiên chất lượng sống sau ghép là ưu điểm cơ bản nhất của ghép thận. Mặt khác, chi phí cho ghép thận trong năm đầu tiên sau ghép tốn kém hơn, nhưng những năm về sau, chi phí điều trị để duy trì chức năng thận ghép sẽ thấp hơn so với lọc máu ngoài thận [98].

    Trường hợp ghép thận đầu tiên được thực hiên thành công trên thế giới vào năm 1954 tại Boston (Hoa Kỳ), do Murray và Meril thực hiên. Phần lớn các nước khác bắt đầu ghép thận trong những năm đầu thập niên 70 (Đài Loan 1968, Cuba 1970, Thái Lan 1976…). ở Việt Nam những ý tưởng đầu tiên về ghép thận đã được đưa ra từ đầu thập niên 70 của thế kỷ trước, nhưng do khó khăn về nhiều mặt, viêc ghép thận chưa tiến hành được, mặc dù môt số tác giả đã tiến hành ghép thận thực nghiêm trên chó vào thời kỳ này. Ca ghép thận đầu tiên tại Viêt Nam được thực hiên thành công ngày 04/6/1992 tại Học viên Quân y. Đến nay đã có hàng chục bênh viên trong cả nước triển khai kỹ thuật ghép thận và đã có hơn 200 ca được ghép thận từ người sống cho thận, chủ yếu là những cặp nhận-cho có quan hê huyết thống. Bên cạnh đó, do thiếu nguồn thận ghép nên môt số lượng lớn bênh nhân đã ra nước ngoài ghép thận từ người chết não và trở về điều trị sau ghép tại Viêt Nam.

    Khác với cơ thể bình thường, sau ghép người được ghép thận phải dùng suốt đời đổng thời 2-3 loại thuốc chống thải ghép khác nhau để duy trì chức năng thận. Vì vậy, ngoài tác dụng chống thải ghép để duy trì chức năng của thận ghép, các thuốc ức chế miễn dịch còn gây ra những thay đổi về trạng thái miễn dịch của cơ thể nhận thận ghép. Các thuốc ức chế miễn dịch được dùng suốt đời sau khi ghép thận nên thường gây nên nhiều biến chứng khác nhau, tùy từng giai đoạn và sự mẫn cảm của mỗi bênh nhân đối với thuốc. Hiên nay ở nước ta đã có một số bênh nhân sống hàng chục năm nhờ ghép thận với chức năng thận còn tốt. Song đến nay việc nghiên cứu diễn biến tình trạng chức năng thận sau ghép, các biến chứng có thể gặp sau ghép, sự thay đổi tình trạng miễn dịch của các bệnh nhân được ghép thận dưới ảnh hưởng của các thuốc chống thải ghép được sử dụng lâu dài còn chưa được tiến hành nghiên cứu sâu và trên một số lượng lớn bệnh nhân. Vì vậy đề tài ” Nghiên cứu lâm sàng, cận lâm sàng và một số chỉ số miễn dịch ở bệnh nhân sau ghép thận “, nhằm mục tiêu:

    1. Nghiên cứu một sô’ chỉ tiêu lâm sàng, cận lâm sàng để đánh giá chức năng thận ghép và một sô biên chứng thường gặp ở bệnh nhân sau ghép thận

    2. Nghiên cứu biên đổi một sô’ chỉ sô’ miễn dịch ở bệnh nhân sau ghép thận

    ĐẶT VẤN ĐỂ g1

    Chương 1: TổNG QUAN 3

    1.1. Tình hình suy thận mạn trên thế” giới và ở Việt Nam 3

    1.2. Các phương pháp điều trị suy thận mạn 4

    1.2.1. Điều trị bảo tổn suy thận mạn 4

    1.2.2. Lọc máu ngoài thận 5

    1.2.3. Ghép thận 6

    1.3. Tình hình ghép thận trên thế” giới 6

    1.3.1. Sơ lược lịch sử phát triển kỹ thuật ghép thận 6

    1.3.2. Kết quả ghép thận trên thế giới 8

    1.3.3. Biến chứng sau ghép thận 10

    1.4. Các phương pháp theo dõi đánh giá chức năng thận ghép 11

    1.4.1. Đánh giá chức năng bài xuất của thận ghép 11

    1.4.2. Xét nghiêm urê và creatinin máu 12

    1.4.3. Xét nghiêm nước tiểu 13

    1.4.4. Đánh giá chức năng điều hoà huyết áp 14

    1.4.5. Đánh giá chức năng tham gia sản xuất hổng cầu 14

    1.4.6. Đánh giá mức lọc cầu thận 15

    1.4.7. Theo dõi nổng đô thuốc chống thải ghép 17

    1.4.8. Sinh thiết thận ghép 18

    1.4.9. Theo dõi số lượng các tế bào lympho TCD3, TCD4, TCD8 19

    1.4.10. Theo dõi sự hình thành kháng thể kháng HLA sau ghép 20

    1.5. Cơ chế miễn dịch của loại thải thận ghép 23

    1.5.1. Kháng nguyên phù hợp tổ chức 23

    1.5.2. Kháng nguyên hê hổng cầu 25

    1.5.3. Cơ chế thải ghép 26

    1.5.4. Phân loại các phản ứng thải ghép 30

    1.5.5. Phân loại Banff 97 32

    1.5.6. Các biên pháp chống thải ghép 32

    1.6. Tình hình nghiên cứu ghép thận ở Việt Nam 34

    Chương 2: Đối TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 39

    2.1. Đối tượng nghiên cứu 39

    2.1.1. Các nhóm nghiên cứu 39

    2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ bênh nhân 39

    2.2. Phương pháp nghiên cứu 40

    2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 40

    2.2.2. Phương pháp thu thập số liêu 40

    2.2.3. Các số liêu thu thập 40

    2.2.4. Các phác đổ, tiêu chuẩn chẩn đoán sử dụng trong nghiên cứu 41

    2.2.5. Phương pháp tiến hành các xét nghiêm nghiên cứu 45

    2.2.6. Xử lý số liêu 51

    Sơ đổ nghiên cứu 52

    Chương 3: KÊT QUẢ NGHIÊN cứu 53

    3.1. Một số đặc điểm chung của các nhóm nghiên cứu 53

    3.2. Diễn biến chức năng thận sau ghép 56

    3.3. Xét nghiệm một số chỉ tiêu miễn dịch sau ghép 75

    3.3.1. Biến đổi kháng thể kháng HLA 7 5

    3.2.2. Biến đổi số lượng các dưói nhóm lympho T sau ghép 78

    Chương 4: BÀN LUẬN 81

    4.1. Các diễn biến lâm sàng, cận lâm sàng sau ghép 81

    4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giói, nguyên nhân gây suy thận mạn 81

    4.1.2. Phù hợp các yếu tố miễn dịch giữa người cho và nhận ở nhóm I 82

    4.1.3. Chức năng thận sau ghép 84

    4.2. Một số biến chứng gặp sau ghép thận 99

    4.2.1. Biến chứng do thải ghép 99

    4.2.2. Biến chứng do phẫu thuật 106

    4.2.3. Biến chứng do nhiễm trùng sau ghép 108

    4.2.4. Một số biến chứng nôi khoa khác 111

    4.3. Biến đổi của một số chỉ số miễn dịch sau ghép thận 112

    4.3.1. Sự hình thành kháng thể kháng HLA trước ghép 112

    4.3.2. Biến đổi các tế bào TCD3, TCD4 và TCD8 sau ghép thận 116

    KẾT LUẬN 122

    KIẾN NGHỊ 124

    DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG

    BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIÊU THAM KHẢO PHỤ LỤC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Thận Cần Gặp
  • Chỉ Số Xét Nghiệm Creatinine Đánh Giá Chức Năng Thận
  • Phương Pháp Đánh Giá Chức Năng Thận Ở Phụ Nữ Có Thai
  • Các Nghiệm Pháp Thăm Dò Dòng Máu Thận
  • Xét Nghiệm Thăm Dò Chức Năng Thận
  • Biện Pháp Tránh Thai Tiếng Anh Là Gì? 3 Biện Pháp Tránh Thai Phổ Biến

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Biện Pháp Tránh Thai Dễ Gây Vô Sinh Nhất Các Bạn Trẻ Đang Dùng Hiện Nay
  • Vô Sinh Vì Các Biện Pháp Tránh Thai Không An Toàn
  • Bị Vô Sinh Vì Sử Dụng Biện Pháp Tránh Thai Không An Toàn
  • Những Cách Tránh Thai Dễ Gây Vô Sinh
  • 5 Biện Pháp Tránh Thai Có Thể Gây Vô Sinh
  • Biện pháp tránh thai tiếng anh là gì?

    Biện pháp phòng tránh thai trong tiếng anh được dịch là Contraceptive, còn được gọi là biện pháp ngừa thai hay kiểm soát sinh sản, bao gồm những thiết bị, phương pháp được sử dụng để tránh thai. Việc kiểm soát sinh sản đã được sử dụng từ thời cổ đại nhưng mãi đến thế kỷ 20 thì các phương pháp ngừa thai hiệu quả và an toàn mới phổ biến và có sẵn. Tuy nhiên có nhiều nền văn hóa, quốc gia không khuyến khích việc kiểm soát sinh sản vì họ cho rằng đó là điều không mong muốn về mặt tôn giáo, đạo đức, chính trị.

    Các thuật ngữ tiếng anh về các biện pháp tránh thai:

    • Vasectomy: Thắt ống dẫn tinh
    • Tubal implants: Cấy ghép ống dẫn trứng
    • IUD: Vòng tránh thai
    • Birth control implant: Que cấy tránh thai
    • Birth control shot: Thuốc tiêm tránh thai
    • Vaginal ring: Vòng tránh thai
    • Birth control sponge: Miếng xốp tránh thai
    • Birth control pill: Thuốc tránh thai
    • Cervical cap: Mũ chụp cổ tử cung
    • Female condom: Bao cao su dành cho nữ
    • Male condom: Bao cao su dành cho nam
    • Spermicide: Chất diệt tinh trùng
    • Diaphragm: Màng ngăn tránh thai
    • Vasectomy: Thắt ống dẫn tinh
    • Emergency contraception: Thuốc tránh thai khẩn cấp.

    3 biện pháp tránh thai phổ biến nhất hiện nay

    Phải kể đến đầu tiên chính là bao cao su. Bao cao su được sử dụng rộng rãi và rất phổ biến bởi tính an toàn và tiện lợi của nó. Phương pháp tránh thai này có hiệu quả lên đến 99% nếu người dùng sử dụng đúng cách. Không những thế đao bao cao su khi quan hệ tình dục giúp bạn bảo vệ sức khỏe khỏi những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.

    Bao cao su có 2 loại là bao cao su dành cho nam và bao cao su dành cho nữ. Loại bao dành cho nam được làm từ chất liệu rất mỏng, dài và được thiết kế đặc biệt để bao trùm lên toàn bộ dương vật, ngăn cản quá trình tinh trùng gặp trứng. Bao cao su nữ là loại bao chế tạo bằng nhựa tổng hợp trong suốt, mềm mỏng. Cơ chế chính của loại bao này là cản bước tinh trùng và các vi khuẩn truyền nhiễm bệnh thâm nhập vào âm hộ của người phụ nữ.

    Nếu như bao cao su phổ biến với nam giới nhiều hơn thì thuốc tránh thai lại được nhiều chị em phụ nữ lựa chọn hơn. Điều này cũng là dễ hiểu bởi chị em phụ nữ chính là người trực tiếp sử dụng thuốc tránh thai. Thành phần chính của viên uống tránh thai là sự kết hợp giữa progesterone và estrogen. Hoặc cũng có loại chỉ chứa progesterone. Cơ chế chính của thuốc là ngăn chặn buồng trứng phóng thích trứng, can thiệp vào việc di chuyển của tinh trùng đi tìm trứng.

    Tuy nhiên, trong khoảng thời gian đầu dùng thuốc, một số trường hợp có thể gặp triệu chứng như:

    Đây đều là những tác dụng phụ thường thấy khi sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày. Nếu bạn gặp phải triệu chứng như vậy trong thời gian dài thì nên đi thăm khám để được bác sĩ tư vấn một cách hiệu quả nhất.

    Phương pháp tránh thai này giúp ngừa thai từ 5 tới 10 năm, dễ sử dụng, và không ảnh hưởng đến quá trình giao hợp. Bên cạnh đó nó cũng an toàn cho các bà mẹ đang cho con bú.

    Thế nhưng vòng tránh thai cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ tạm thời như làm tăng nguy cơ viêm phụ khoa, chu kỳ kinh nguyệt không đều, rong kinh, mất kinh,…

    Có thể bạn cần biết: thuốc tránh thai New Choice

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Tránh Thai Nam Giới
  • Những Biện Pháp Tránh Thai Mà Nam Giới Có Thể Chủ Động Được
  • ​30% Phụ Nữ Ngừa Thai Thất Bại
  • Một Số Biện Pháp Ngừa Thai Cho Chị Em Một Cách Tự Nhiên
  • Kế Hoạch Hoá Gia Đình Và Biện Pháp Tránh Thai
  • Ứng Dụng Di Truyền Học Trên Lâm Sàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Duyệt Web Và Các Chức Năng Cơ Bản Từng Loại Trình Duyệt
  • Trình Duyệt Web Là Gì?
  • Tổng Quan Về Rối Loạn Dự Trữ Lysosome
  • Tại Sao Nói “Ruột Là Bộ Não Thứ Hai Của Cơ Thể”?
  • Bệnh Đại Tràng Co Thắt
  • Liệu pháp gen có thể được xem xét rộng rại cho bất kỳ điều trị nào cần thay đổi chức năng của gen. Tuy nhiên, liệu pháp gen thường được coi là sự chèn các gen bình thường vào tế bào của một người thiếu gen đó vì một rối loạn di truyền cụ thể. Các gen bình thường có thể được sản xuất hoặc sử dụng PCR hoặc từ DNA thông thường do người khác hiến tặng. Bởi vì hầu hết các rối loạn di truyền là lặn, thường là chỉ một gen trội bình thường được gài vào. Hiện nay, viêc chèn gen như vậy có thể có hiệu quả trong việc phòng ngừa hoặc chữa bệnh dị tật gen đơn, chẳng hạn như xơ nang.

    Chuyển gen bằng virus là một cách để chuyển DNA vào tế bào chủ. DNA bình thường được gắn vào virut, sau đó sẽ chuyển các tế bào của vật chủ, qua đó truyền ADN vào nhân tế bào. Một số mối quan tâm quan trọng về vấn đề này bằng cách sử dụng một loại virut bao gồm kháng virut, sự mất (không sinh sản) DNA bình thường mới, và sự hủy hoại của virus do các kháng thể phát triển chống lại protein bị nhiễm bệnh, mà hệ thống miễn dịch nhận ra là vật lạ. Nói cách khác để chuyển DNA sử dụng liposome, được hấp thụ bởi các tế bào vật chủ và bằng cách ấy đưa DNA của chúng đến nhân tế bào. Các vấn đề tiềm ẩn với các phương pháp chèn liposome bao gồm sự thất bại trong việc hấp thụ liposome vào tế bào, sự xuống cấp nhanh của ADN bình thường mới, và sự hợp nhất thất bại của DNA.

    Với công nghệ antisense, thay vì chèn gen bình thường, biểu hiện gen có thể bị thay đổi; ví dụ, thuốc có thể kết hợp với các bộ phận cụ thể của DNA, ngăn ngừa hoặc giảm biểu hiện gen. Công nghệ Antisense hiện đang được thử nghiệm để điều trị ung thư nhưng vẫn còn rất nhiếu thách thức. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn mang lại nhiều hứa hẹn hơn liệu pháp chèn gen vì tỷ lệ thành công có thể cao hơn và các biến chứng có thể ít hơn.

    Một cách tiếp cận khác để điều trị gen là thay đổi biểu hiện gen bằng biện pháp hóa học (ví dụ, bằng cách sửa đổi methyl hóa DNA). Các phương pháp này đã được thử nghiệm thực nghiệm trong điều trị ung thư. Sự biến đổi hóa học cũng có thể ảnh hưởng đến việc chèn gen, mặc dù hiệu quả này không rõ ràng.

    Liệu pháp gen cũng đang được nghiên cứu thực nghiệm trong phẫu thuật cấy ghép. Thay đổi gen của các cơ quan được cấy ghép để làm cho chúng tương thích với gen của người nhận làm cho việc thải ghép giảm thiểu(và do đó cần đến các thuốc ức chế miễn dịch) Tuy nhiên, quy trình này hiếm khi hoạt động .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Mã Những Quy Định Của Hiến Pháp Về Vị Trí, Vai Trò Pháp Lý Của Chính Phủ
  • Những Điểm Mới Cơ Bản Về Chính Phủ Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Những Điểm Mới Về Tổ Chức, Hoạt Động Của Bộ Máy Nhà Nước Trong Hiến Pháp 2013
  • Quốc Hội Việt Nam Giữ Vị Trí Pháp Lý Quan Trọng Như Thế Nào?
  • Các Cơ Chế Của Liên Hợp Quốc Về Bảo Vệ Và Thúc Đẩy Quyền Con Người
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100