Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Trong Nghìn Đêm Thăm Thẳm Sương Dày…

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Đọc Hiểu Về Bài Thơ Việt Bắc Tố Hữu
  • Phân Tích Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Phân Tích Đoạn Trích Bài Thơ Việt Bắc, Mở Bài, Thân Bài, Kết Bài, Ý Ng
  • Soạn Bài Câu Cá Mùa Thu Của Nguyễn Khuyến
  • Qua Bài Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu). Hãy Phân Tích Nghệ Thuật Sử Dụng Từ Ngữ Độc Đáo Của Nguyễn Khuyến.
  • Bài thơ Việt Bắc được nhà thơ Tố Hữu viết vào tháng 10 – 1954, tức sau chiến thắng Điện Biên Phủ (5 – 1954), miền Bắc được giải phóng. Các cơ quan Trung ương của Đảng và Nhà nước chuyển từ Việt Bắc (thủ đô của cuộc kháng chiến) về Hà Nội. Sự lưu luyến kẻ ở người về là nguồn cảm xúc lớn cho Tố Hữu viết nên bài thơ này. Bài thơ Việt Bắc được trích trong tập thơ Việt Bắc (1947 – 1954) của Tố Hữu. Bài thơ đã bộc lộ nỗi nhớ của người cán bộ cách mạng (cũng chính là nhà thơ) đối với chiến khu Việt Bắc khi rời chiến khu về thủ đô Hà Nội. Bài thơ là lời ca ngợi phong cảnh và con người Việt Bắc: cảnh vật Việt Bắc đẹp, hùng vĩ… con người Việt Bắc đáng yêu, cảnh vật và con người nơi đây đã ghi dấu nhiều chiến công là làm nên những kỉ niệm thật vô cùng sâu sắc mà nhà thơ không thể nào quên được. Đặc biệt, trong bài thơ, Tố Hữu đã viết nên một khúc ca hùng tráng về con người kháng chiến và cuộc kháng chiến. Điều đó thể hiện rõ trong đoạn thơ sau:

    Những đường Việt Bắc của ta

    Đêm đêm rầm rập như lá đất rung

    Quân đi điệp điệp trùng trùng

    Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Dấu chân nát đá muôn tàn lửa bay.

    Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

    Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.

    Tin vui chiến thắng trăm miền

    Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về

    Vui từ Đồng Tháp, An Khê

    Vui lên Việt Bắc đèo De, núi Hồng

    2. Gợi ý phân tích.

    a) Tiêu đề bài thơ:

    Bài thơ có tiêu đề là Việt Bắc. Việt Bắc được xem là quê hương của cách mạng, ở đây có Pắc Pó, nơi Bác Hồ đặt chân đầu tiên khi Người trở về nước (tháng 2/1941), ở đây, diễn ra hội nghị Trung ương Đảng lần thứ tám, thành lập mặt trận Việt Minh. Việt Bắc lại có mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào – nơi họp Quốc dân đại hội ngày (16/8/1945) bầu ra ủy ban dân tộc giải phóng toàn quốc và cũng là nơi xuất phát của đội quân cách mạng tiến về giải phóng Thái Nguyên

    Trong kháng chiến chống Pháp, Việt Bắc là một chiến khu vững chãi, nơi đóng các cơ quan của Đảng và Nhà nước. Việt Bắc cũng là nơi chứng kiến biết bao nhiêu chiến công oanh liệt, thể hiện khí thế hào hùng của quân và dân ta trong chín năm kháng chiến.

    b) Hình ảnh hào hùng của quân và dân ta trong kháng chiến:

    Cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc ta là một cuộc kháng chiến toàn dân. Các tầng lớp nhân dân bất phân già trẻ, gái trai, lớn bé đều tham gia kháng chiến. Trong đó, nổi bật nhất là hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ. Người lính thời chống Pháp đã trải qua biết bao nhiêu hi sinh gian khổ nhưng rất hùng tráng và đầy lạc quan.

    Hình ảnh hào hùng của đoàn quân ấy được thể hiện trong hai câu đầu của đoạn thơ:

    Quân đi điệp điệp trùng trùng

    Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

    Hai từ láy “điệp điệp” và “trùng trùng” đi liền nhau ở câu thơ có sức gợi tả đó, nó vừa gợi lên hình ảnh của một đoàn quân đông đúc, vừa gợi lên sức mạnh, khí thế hào hùng của một đoàn quân. Đoàn quân ra mặt trận hùng tráng, mang cả sức mạnh của lòng yêu nước, của lí tưởng cách mạng, khát khao chiến đấu và chiến thắng quân thù.

    Câu thơ thứ hai đưực ngắt theo nhịp 4/4: “Ánh sao đầu súng / bạn cùng mũ nan” càng làm tăng thêm vẻ đẹp của người lính – một vẻ đẹp vừa mang tính lãng mạn vừa mang tính hiện thực sâu sắc. Hình ảnh “Ánh sao đầu súng” có thể là hình ảnh ánh sao trời treo trên đầu súng của những người lính trong mỗi đêm hành quân như “Đầu súng trăng treo” trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu; “ánh sao đầu súng” ấy cũng có thể là ánh sáng của ngôi sao gắn trên chiếc mũ nan của người lính, ánh sáng của lí tưởng cách mạng soi cho người lính bước đi, như nhà thơ Vũ Cao trong bài Núi đôi đã viết:

    Anh đi bộ đội sao trên mũ

    Mãi mãi là sao sáng dẫn đường

    Góp phần vào sự hào hùng của cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc ta có cả một tập thể quần chúng nhân dân tham gia kháng chiến. Họ là những “dân công đỏ đuốc từng đoàn” tải lương thực, súng đạn để phục vụ cho chiến trường. Hình ảnh của họ cũng thật đẹp, thật hào hùng và đầy lạc quan không kém những người lính:

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Dấu chân nát đá, muôn tàn lửa bay

    Bằng một cách nói cường điệu “dấu chân nát đá “, nhà thơ đã làm nổi bật sức mạnh yêu nước, yêu lí tưởng cách mạng, ý chí quyết tâm đánh thắng quân thù của người nông dân lao động. Người nông dân lao động (lực lượng nòng cốt của cách mạng) là lực lượng góp phần rất lớn để đưa cuộc kháng chiến chống Pháp đến thắng lợi hoàn toàn sau này – Họ là những người nông dân đôn hậu, chất phác, lớn lên từ bờ tre, gốc lúa nhưng họ đi vào cuộc kháng chiến với tất cả những tình cảm và hành động cao đẹp, họ bất chấp những hi sinh, gian khổ, chấp mưa bom bão đạn của quân thù, đạp bằng mọi trở lực để đi theo tiếng gọi của lòng yêu nước và lí tưởng cách mạng như nhà thơ Nguyễn Đình Thi đã nói trong bài Đất Nước:

    Ôm đất nước những người áo vải

    Đã đứng lên thành những anh hùng.

    Hai hình ảnh “dấu chân nát đá” và “muôn tàn lửa bay” đã thể hiện cái khí thế hào hùng đó của nhân dân.

    Dù có trải qua bao nhiêu gian khổ, có nghìn đêm đi trong “thăm thẳm sương dày” nhưng niềm lạc quan tin tưởng vào ngày mai thắng lợi vẫn sáng ngời. Như “ngọn đèn pha bật sáng” giữa cái “nghìn đêm thăm thẳm sương dày” ấy, mang một ý nghĩa biểu tượng sâu sắc, đó chính là ánh sáng của lí tưởng cách mạng soi đường cho dân tộc ta bước qua đêm trường nô lệ để đến một ngày mai tươi sáng, một thời đại thắng lợi huy hoàng của cách mạng – một thời đại độc lập, tự do:

    Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

    Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.

    Chính những sức mạnh ấy, niềm tin ấy đã đem lại những niềm vui chiến thắng. Những tin vui chiến thắng dồn dập, liên tục trên nhiều mặt trận được gửi về làm nức lòng quân và dân ta:

    Tin vui chiến thắng trăm miền

    Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về

    Vui từ Đồng Tháp, An Khê

    Vui lên Việt Bắc đèo De, núi Hồng

    Điệp từ “vui” được lặp đi lặp lại nhiều lần gợi lên những đợt sóng tình cảm trào dâng, đợt sóng này kế tiếp đợt sóng kia cứ dâng lên, dâng lên mãi, tràn ngập tâm hồn nhà thơ, trong lòng quân dân cả nước.

    3. Kết luận:

    Với lối thơ lục bát ngọt ngào như ca dao, với chất thơ trữ tình cách mạng, thật sôi nổi, hào hùng, thiết tha, nhà thơ Tố Hữu trong đoạn thơ này đã thể hiện nổi bật khí thế hào hùng của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Bắc; đồng thời đoạn thơ còn thể hiện niềm lạc quan cách mạng, ý chí chiến đấu và chiến thắng kẻ thù, làm nên những chiến thắng vẻ vang, mang niềm vui về cho dân tộc. Đoạn thơ như một đoạn sử thi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

    (Bài có hơi thừa nên chị lược bớt 1 số ý ) Cách 2 : Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.

    Nhà thơ sử dụng hình ảnh Nghìn đêm thăm thẳm sương dày/ Đèn pha bật sáng như ngày mai lên diễn tả cảm hứng tự hào, lạc quan tin tưởng về một tương lai tươi sáng của chiến khu trường kì gian khổ. Dù hôm này cà cả nghìn đêm đã qua, dân tộc phải chìm trong thăm thẳm của khói lửa đau thương; tăm tối, mịt mù của chiến tranh, của đói nghèo thì hãy tin rằng ngày mai, ngày mai chúng ta sẽ chiến thắng. Cuộc đời sẽ rộng mở, tươi sáng như ánh đèn pha đang chiếu vào bóng tối, sương mù, mở đường cho xe ta ra mặt trận. Chúng ta sẽ được độc lập, tự do, ấm no và hạnh phúc. Nhịp thơ cũng từ cảm hứng ấy mà trở nên mạnh mẽ, dồn dập như âm hưởng bước chân hành quân của quân và dân ta, nườm nượp, trùng điệp trên những nẻo đường ra trận. Hệ thống từ vựng mở căng độ diễn tả (Nát đá, thăm thẳm, bật sáng.). Hình ảnh con người kì vĩ, ý thơ phóng xa vào viễn cảnh. Tất cả tạo nên một bức tranh sử thi hoành tráng để ngợi ca sức mạnh của nhân dân anh hùng, đất nước anh hùng.

    Việt Bắc là căn cứ địa hào hùng, mồ chôn giặc Pháp, nhà thơ không thể không nhắc đến những tên đất, tên làng, tên sông, tên núi của trăm miền hoà với những chiến công lừng lấy cùng Việt Bắc đã đi vào sử xanh của dân tộc.

    Cách 3 : Nghìn đêm thăm thẳm, sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên

    Dân công đỏ đuốc từng đoàn muôn tàn lửa bay là những hình ảnh huy hoàng, rực rỡ tái hiện không khí ra trận sôi nổi của lực lượng tiến công. Với khát vọng giải phóng đất nước cháy bỏng, những đoàn quân lấy đêm là ngày, từng đoàn, từng đoàn, với bó đuốc rực cháy trên tay hối hả nối nhau ra trận. Với bước trân nát đá, muôn tàn lửa bay ấy, núi rừng như bừng thức. sự im lặng, tăm tối bỗng bị xé toang bởi ánh sáng đèn pha. Hình ảnh Đèn pha bật sáng như ngày mai lên vừa cực tả ánh sáng chói lòa của đoàn xe cơ giới, vừa nên bật sự trưởng thành lớn mạnh của quân đội ta, đồng thời, nó cũng thể hiện niềm tin vào một ngày mai huy hoàng, sáng chói.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Nghệ Thuật Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Tìm Hiểu Bài Việt Bắc, Tố Hữu
  • Các Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Trong Ngữ Văn Lớp 12
  • Biện Pháp Tu Từ Và Nghệ Thuật Được Sử Dụng Trong Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Dốc Lên Khúc Khuỷu, … Nhà Ai Pha Luông Mưa Xa Khơi. Đây Là Một Khổ Thơ Tuyệt Bút Của Quang Dũng Trong Bài Tãy Tiến. Hãy Bình Giảng Để Làm Nổi Rõ

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Hoán Dụ
  • Đằng Sau Câu Thơ ‘em Là Ai? Cô Gái Hay Nàng Tiên?’ Là Một Tội Ác Tày Trời Không Phải Ai Cũng Biết
  • Đọc Đoạn Thơ Sau Và Thực Hiện Các Yêu Cầu Từ Câu 1 Đến Câu 4:
  • Tìm Hiểu Nội Dung Chính Bài Thơ Vội Vàng Của Xuân Diệu
  • Đọc Đoạn Trích Sau Và Thực Hiện Các Yêu Cầu Bên Dưới: Tôi Muốn Tắt Nắng Đi … Tháng Giêng Ngon Như Một Cặp Môi Gần; (Vội Vàng, Ngữ Văn 11, Tập Hai, Nxb Giáo Dục
  • Bài thơ y Ti ến có thể xem như một hiện tượng “xuất thần” của Quang Dũng trong thơ kháng chiến chống Pháp. Đó là “đứa con đầu lòng hào hoa và tráng kiện” (Phong Lê ) được khí phách của cả một thời đại ùa vào, chắp cánh để cho cái chất bi tráng bay lên như một nét đẹp hiếm có của một thời thơ. Và đây là một nét đẹp hào hùng trên đường hành quân gian khổ của người lính Tây Tiến qua sự hồi tưởng của nhà thơ Quang Dũng:

    Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm Hen hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

    Bốn câu thơ mà dựng lên trước mắt ta cái độ cao đến rợn người của chiến trường Tây Tiến. Người lính phải hành quân lên cao mãi, hết dốc này đến dốc khác, đã “khúc khuỷu” lại “thăm thẳm”. Nhịp thơ dừng ở vần trắc Dốc lên khúc khuỷu / dốc thăm thẳm tưởng như nghe được nhịp thở nặng nhọc, gấp gáp của người chiến sĩ đang trèo núi để chiếm lĩnh những độ cao thăm thẳm. Ngỡ như các anh đang đi trong mây, đang cưỡi trên mây (“cồn mây”) để lên đến đỉnh trời. Và khi đã chiếm lĩnh được đỉnh cao nhất thì “súng” các anh đã “ngửi trời”! Có một tiếng cười, thú vị mà tinh nghịch của người lính hào hoa Hà Nội khi đã chiếm lĩnh được đỉnh cao nhất. Không phải súng chạm trời mà là súng ngửi trời. Khẩu súng được nhân hóa như con người (chính là các anh đó thôi!) đã khiến câu thơ trở nên hóm hỉnh, tinh nghịch, nhưng không kém hào hoa của những chàng trai đất kinh thành hoa lệ lên đánh giặc ở miền Tây. Câu trên nặng nhọc, gấp gáp; câu dưới nhẹ nhàng, thơ mộng trong sự tự hào của người chiến thắng. Ta hiểu đây không chỉ là đinh cao của thiên nhiên mặt đất mà chính là đỉnh cao trong sự chiến thắng của tinh thần, nghị lực người chiến sĩ.

    Cái độ cao ấy chắc chắn đã thành ấn tượng trong nỗi nhớ của Quang Dũng đối với chiên trường miền Tây đến mức nhà thơ phải nhắc đến hai lần trong một khổ thơ ngắn. Và lần thứ hai lại là một sáng tạo đặc sắc của thơ Quang Dũng:

    Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi..

    Câu thơ gấp khúc như bị ngắt làm hai Ngàn thước lên cao/ ngàn thước xuống diễn tả rõ con đường hành quân lên rất cao rồi lại xuống rấ t sâu trên những vách núi dựng đứng của chiến trường Tây Tiến. Nếu câu trên được dùng nhiều thanh trắc, đặc biệt ở cuối câu thơ {ngàn thước xuống) tạo nên sự khúc khuỷu, gập ghềnh, cheo leo, vất vả thì câu dưới lại dung toàn thanh bằng, hầu hết là thanh không dấu khiến câu thơ êm ả như một sợi khói nhẹ nhàng đang bay lên trời: Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi. Sự đối lập của thanh điệu, nhịp điệu câu thơ đem đến sự đối lập của cảnh và tình trong hai câu thơ và đấy chính là nét tài hoa cùa thi sĩ. Xưa, Tản Đà cũng có câu thơ như vậy:

    Giang hồ mê chơi quên quê hương

    Nhưng câu thơ của Tản Đà chủ yếu là gợi tình, còn câu thơ của Quang Dũng chủ yếu lại là vẽ cảnh. Tất nhiên trong cảnh có tình. Trên đường hành quân ra trận, hình ảnh một mái nhà thấp thoáng trong màn mưa mỏng nơi lưng chừng núi thì ấm lòng chiến sĩ, gợi nhớ tình người biết bao! Mặt khác, trên đường hành quân cheo leo vách núi dựng đứng, mà vẫn không bỏ qua một mái nhà thơ mộng như vậy, thì đó chính là tâm hồn hào hoa nghệ sĩ của người lính Tây Tiến – những chàng trai kinh thành “đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”. Tâm hồn các anh phải phong phú, cao đẹp, lãng mạn như thế nào thì mới cảm nhận được cảnh đẹp như vậy. Và chi một khổ thơ nhớ lại bước đường hành quân trên núi cao Tây Tiến của các anh mà đã bộc lộ rõ nét tài hoa ấy. Đó là khẩu khí Quang Dũng đã thổi hồn vào ngôn ngữ thi ca để làm nên khổ thơ tuyệt bút mang đậm chất thơ Tây Tiến này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điệp Từ Là Gì? Điệp Ngữ Là Gì? Tác Dụng Của Phép Điệp Từ
  • Định Nghĩa Điệp Từ Là Gì? Điệp Ngữ Là Gì? Tác Dụng Của Phép Điệp Từ
  • Chỉ Ra Phép Ẩn Dụ Trong Câu Dưới Trăng Quyên Đã Gọi Hè…
  • Bài 1: Chỉ Ra Và Phân Tích Các Biện Pháp Tu Từ Trong Các Câu Sau: 1. Trăm Năm Đành Lỗi Hẹn Hò Cây Đa Bến Cũ Con Đò Khác Đưa 2. Dưới Trăng Quyên Đã Gọi Hè Đầu
  • Bật Mí Về Phương Pháp Học Văn Đạt Hiệu Quả Cao
  • +5 Biện Pháp Chống Xói Mòn Đất, Đất Dốc Đơn Giản Và Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Chống Xói Mòn Đất Hiệu Quả Trong Canh Tác Nông Nghiệp
  • Giải Pháp Cho Bé Biếng Ăn Chậm Tăng Cân
  • Giải Pháp Tối Ưu Cho Trẻ Biếng Ăn, Chậm Tăng Cân Ngày Hè
  • Thuốc Bổ Cho Trẻ Biếng Ăn Chậm Lớn
  • Giải Pháp Nào Cho Trẻ Biếng Ăn, Chậm Lớn
  • Hai nguyên nhân chính gây xói mòn đất là gió và nước. Trồng thực vật trong đất có thể giúp tạo ra một hệ thống rễ mạnh mẽ trong đất để giúp giữ cho nó ở đúng vị trí. Rễ cây giữ tất cả mọi thứ lại với nhau và ngăn đất bị vỡ ra. Các ví dụ tốt về thảm thực vật có thể trồng là cỏ, cỏ và các loại lớp phủ mặt đất khác nhau có thể dễ dàng lan truyền khắp đất và tăng cường nó.

    Việc đặt mùn hoặc đá cũng sẽ giúp ngăn ngừa xói mòn đất. Lớp phủ có thể cung cấp một lớp bổ sung và giúp hấp thụ nước, ngăn không cho nó thấm vào đất dưới lớp phủ và bảo vệ bất kỳ chất dinh dưỡng và hạt giống nào mọc trong đất. Đá có thể giúp giảm tốc độ nước chảy ra và dẫn nước chảy ra khỏi đất. Trồng thảm thực vật là một ý tưởng tốt, một khi thực hiện nó nên được phủ bằng đá hoặc mìn để nó có bảo vệ để phát triển đúng cách.

    Khi đặt mùn để ngăn xói mòn đất, vẫn có những khu vực nhất định của cảnh quan nơi có thể thổi bay lớp phủ. Các khu vực xung quanh cây nơi có độ cao hoặc độ dốc nhẹ trong đất có thể là các khu vực có vấn đề trong thời tiết gió bão đến. Thảm phủ là thảm sợi quấn rơm hoặc sợi tổng hợp sẽ giữ cho lớp phủ được giữ nguyên. Thảm phủ là một biện pháp phòng ngừa hoàn hảo để ổn định đất mới và diện tích gieo hạt trên bề mặt dốc.

    Khi các sườn đồi, nơi đất dốc bị xói lở, đôi khi chúng có thể quá đứt gãy và không được kiểm soát. Xây dựng tường chắn trong khu vực dốc sẽ giữ lại đất và san bằng các khu vực dốc. Bằng cách này, thảm thực vật trong đất sẽ có thêm thời gian để phát triển và rễ của chúng sẽ tăng cường độ bền của đất, ngăn ngừa xói mòn đất tổng thể trong cảnh quan.

    Hệ thống thoát nước là một yếu tố quan trọng khác khi cố gắng ngăn chặn dòng chảy bề mặt và xói mòn đất. Có các cửa hút gió và đường ống thoát nước thích hợp trong cảnh quan và nhà cửa có thể giúp lấy nước trực tiếp ra khỏi các khu vực nhạy cảm có thể dễ bị xói mòn đất. Có các hệ thống như vậy sẽ giúp cảnh quan của bạn an toàn. Ngoài ra, hãy chắc chắn để bao gồm các đường ống thoát nước đục lỗ trong mặt đất cảnh quan để ngăn chặn tình trạng bão hòa trong đất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Chống Xói Mòn Trên Đất Dốc
  • Đồng Bằng Sông Cửu Long Trước Thách Thức Của Biến Đổi Khí Hậu
  • Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Và Những Giải Pháp Ứng Phó
  • Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đối Với Nước Ta: Thực Trạng, Những Vấn Đề Mới Đặt Ra Và Giải Pháp.
  • Đối Phó Với Biến Đổi Khí Hậu, Giải Pháp Nào Cho Nông Nghiệp Việt Nam?
  • Các Biện Pháp Chống Xói Mòn Trên Đất Dốc

    --- Bài mới hơn ---

  • +5 Biện Pháp Chống Xói Mòn Đất, Đất Dốc Đơn Giản Và Hiệu Quả
  • Giải Pháp Chống Xói Mòn Đất Hiệu Quả Trong Canh Tác Nông Nghiệp
  • Giải Pháp Cho Bé Biếng Ăn Chậm Tăng Cân
  • Giải Pháp Tối Ưu Cho Trẻ Biếng Ăn, Chậm Tăng Cân Ngày Hè
  • Thuốc Bổ Cho Trẻ Biếng Ăn Chậm Lớn
  • Tổng hợp các biện pháp chống xói mòn trên đất dốc hiệu quả, tiết kiệm kinh phí và bền lâu nhất. Các giải pháp chống xói mòn đất này được áp dụng ngày càng phổ biến trong các công trình nhằm kiểm soát xói lở, bảo vệ công trình và đất đai.

    Biện pháp chống xói mòn trên đất dốc hiệu quả

    1. Cải tạo thảm thực vật – Trồng rừng, phủ xanh đồi trọc

    Một trong số các biện pháp chống xói mòn trên đất dốc được dùng phổ biến nhất hiện nay chính là việc cải tạo thảm thự vậy, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc. Có lẽ biện pháp khắc phục xói mòn đất đã khá quen thuộc nhưng đến nay, đây vẫn được coi là biện pháp tối ưu nhất, hiệu quả nhất và mang tính chất lâu dài.

    Thực vật có hệ thống rễ cây đan xen giúp ổn định đất, giữ đất, giảm nguy cơ đất bị lỏng lẻo và ngăn ngừa xói mòn. Nếu người dân muốn khai phá các vùng đất, đồi, núi để canh tác. Có thể sử dụng các mô hình ruộng bậc thang để giảm tình trạng xói lở đất.

    Cải tạo thảm thực vật – Trồng rừng, phủ xanh đồi trọc không chỉ là một trong các cách trồng rừng chống xói mòn đất, mà nó còn là giải pháp cải thiện ô nhiễm môi trường, giữ gìn không khí trong lành, xanh, sạch đẹp.

    Một mũi tên trúng rất nhiều đích. Tuy nhiên, giải pháp này tồn tại một số nhược điểm đáng lo ngại. Đó chính là vấn đề ý thức của con người với nạn phá rừng, đốt rừng làm canh tác, khai thác gỗ,… ngày càng nhiều.

    Hơn nữa, giải pháp trồng rừng tốn kém khá nhiều thời gian, có thể mất đến vài năm đến vài chục năm. Với các công trình cần một biện pháp chống xói mòn trên đất dốc ngay và luôn thì đây không phải là phương án khả thi.

    2. Vải địa kỹ thuật

    Vải địa kỹ thuật là vật liệu dùng cho đất và các công trình cầu đường, giao thông, thủy lợi, có chức năng khôi phục nền đất yếu, gia cường,…

    Với các công trình thi công xói lở cần giải quyết nhanh để đảm bảo tiến độ hợp đồng hoặc chống xòi lở làm ảnh hưởng đến cuộc sống và tình mạng của người dân. Biện pháp chống xói mòn trên đất dốc bằng cách sử dụng vải địa kỹ thuật chính là lựa chọn số 1.

    Sử dụng vải địa kỹ thuật là một phương pháp hiệu quả bởi vì nó có khả năng ổn định đất nền đất yếu, giữ đất hiệu quả .Khi được sử dụng kết hợp với cải tạo thảm thực vật, vải địa kỹ thuật sẽ phát huy nhiều hiệu quả hơn.

    3. Luân canh cây trồng

    Một biện pháp khắc phục xói mòn đất khá hiệu quả nhưng nhiều người chưa biết chính là trồng luân canh cây trồng. Luân canh các loại cây trồng khác nhau để đất đai được thay đổi dưỡng chất, tích tụ chất hữu cơ giúp tăng trưởng các loại cây trồng trong tương lai.

    Cải thiện các loại cây trồng và cải thiện đất bằng cách phủ lên lớp đất mặt các loại phân bón để đất đai trở lên màu mỡ hơn. Cày sâu lớp đất màu bên dưới thay vì chỉ cải tạo một lớp đất mỏng phía trên cũng là biện pháp chống xói mòn trên đất dốc hiệu quả. Điều này giúp đất tơi xốp, dễ hấp thụ nước khi mưa xuống, bảo vệ chống lại tác động của mưa và khôi phục các mức pH giúp ngăn ngừa xói lở.

    4 – Kiểm soát nước

    Đối với những khu vực xói lở đất chủ yếu là do nước. Biện pháp chống xói mòn đất hiệu quả nhất chính là tạo các mương, máng, hệ thống kênh rạch, ngòi, suối, ống xả, cống thoát nước chuyên dụng để xả nguồn nước. Nhằm đưa nước ra khỏi các khu vực dễ bị xói lở đất nhanh nhất, tránh tình trạng nước xả nhanh, xả dốc với vận tốc lớn khiến tình trạng xói lở diễn ra trầm trọng hơn.

    Cách làm này không chỉ là biện pháp chống xói mòn trên đất dốc tối ưu mà còn là cách để trữ lượng nước mưa tự nhiên cho những mùa khô hạn. Giúp phân bổ lượng nước mưa đến các vùng đồng đều.

    5 – Xây dựng tường chắn

    Biện pháp khắc phục xói mòn đất tiếp theo Nguyên Đức muốn chia sẻ chính là việc xây dựng tường chắn hoặc kè đê, đập để ngăn chặn và kiểm soát dòng nước chảy.

    Giải pháp chống sói mòn đất này được áp dụng ở các khu vực gần sông, ngòi, đê,.. xây dựng xung quanh khu vực xói mòn.

    Các loại tưởng chắn chống xói mòn đất phổ biến được sử dụng hiện nay bao gồm:

    So Sánh Chi Phí Mái Dốc Bê Tông Và Mái Dốc Vì Kèo Lợp Ngói

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Cho Mái Đổ Bê Tông Lợp Ngói Tối Ưu Nhất
  • Biện Pháp Thi Công Đá Tự Nhiên
  • Hướng Dẫn Thi Công Cầu Thang Bê Tông Cốt Thép Nhanh Nhất!
  • Cách Làm Cầu Thang Xoắn Ốc
  • Hướng Dẫn Cách Đóng Cầu Thang Lượn Đơn Giản
  • Hiện nay chúng ta thấy có 2 trường hợp có thể sử dụng biện pháp thi công mái dốc bê tông cốt thép được thi công phổ biến đó là thi công bê tông dán ngói và thi công lớp li tô bắn ngói.

    Có thể nói mỗi trường hợp lại có những ưu điểm và những tồn tại riêng cần khắc phục, vì thế chúng ta phải dựa vào những đặc điểm đó cùng những ưu thế về giá cả để lựa chọn giải pháp mái phù hợp.

    Hiện nay mái dốc bê tông cốt thép là một trong những xu hướng mái nhà rất phổ biến

    Mái dán bê tông là gì? Cấu tạo của mái dán bê tông

    Mái dán bê tông là loại mái bê tông cốt thép toàn khối, được đổ dốc theo độ dốc của mái sau đó dán các loại tấm lợp giả ngói lên trên.

    Biện pháp thi công mái dốc bê tông cốt thép dán ngói thường được sử dụng là ghép ván khuôn, đặt thép và đổ betong, sau cùng là dán ngói lên trên. Có thể thấy giải pháp mái ngói này ở hầu hết các công trình được thi công trong thời gian gần đây.

    Cấu tạo của mái dán bê tông:

    Sơ đồ cấu tạo chi tiết mái dốc bê tông cốt thép dán ngói

    Mái bê tông được áp dụng rộng rãi trong thi công xây dựng nhà dân dụng có cấu tạo gần giống cấu tạo sàn phẳng nhưng mái phải đảm bảo được yêu cầu về cách nhiệt, chống dột, chịu được mưa nắng

    Cấu tạo mái dốc bê tông cốt thép dán ngói

    Biện pháp thi công bê tông mái dốc lợp ngói

    Biện pháp thi công mái dốc bê tông cốt thép dán ngói thường được sử dụng là ghép ván khuôn, đặt thép và đổ betong, sau cùng là dán ngói lên trên. Có thể thấy giải pháp mái ngói này ở hầu hết các công trình được thi công trong thời gian gần đây.

    Thi công mái dốc bê tông cốt thép có nhiều ưu điểm nhưng cũng tồn tại nhiều hạn chế

    Ưu điểm và nhược điểm của mái dốc bê tông lợp ngói

    – Theo kết quả nghiên cứu, phần lớn chủ nhà lựa chọn mái betong do các ưu điểm sau:

    • Ngăn ngừa kẻ trộm đột nhập vào nhà theo đường từ trên mái xuống;
    • Tăng cường độ bền vững cho mái khi gặp gió bão;
    • Chống nóng;
    • Vì kết cấu mái dốc bê tông cốt thép có độ dày lớn nên có khả năng chống ồn tốt.
    • Chống thấm
    • Giữ cho khoảng áp mái sạch sẽ, không bị bụi bẩn trong không trung.
    • Trọng lượng mái dốc bê tông cốt thép rất nặng đồng thời thi công rất nguy hiểm

      – Một số nhược điểm khi thi công mái dốc bê tông cốt thép dán ngói :

    • Mất nhiều công sức, thời gian thi công dài.
    • Biện pháp thi công bê tông mái dốc nguy hiểm (đặc biệt là khi trời mưa) ảnh hưởng sự trơn trượt và độ bám dính giữa hồ và bê tông chưa thực sự an toàn. Do đó công việc đỗ bê tông dán ngói đã hạn chế sử dụng do tính chất không thật sự đảm bảo sự bám dính giữa ngói và bê tông ( có sự co rút, giãn nở do thời tiết) và cũng như đảm bảm về độ an toàn trên cao ở những công trình nhà cao tầng như các mẫu nhà 3 tầng, 4 tầng…
    • Hay bong tróc ngói nên đội thợ cần có kinh nghiệm đổ bê tông mái dốc
    • Những ngày trời nồm có thể nước sẽ thấm dột qua lớp bê tông xốp đó.
    • Khi thi công dán ngói thì yêu cầu bề mặt bê tông có độ phẳng cao, không được ghồ ghề, cần tỉ mỉ hơn.
    • Hiện nay đã có biện pháp thi công hạn chế được một số nhược điểm của mái dán bê tông đó là sử dụng lí tô rồi bắn ngói.

      2. Biện pháp thi công mái dốc bê tông cốt thép sử dụng li-tô và bắn ngói

      Cấu tạo mái dốc bê tông cốt thép với biện pháp dải li – tô và bắn ngói

      – Kỹ thuật đổ bê tông mái dốc sử dụng li – tô này có thể hiểu là chúng ta không dán ngói trực tiếp vào bê tông mà dài một lớp li – tô lên trên rồi lợp ngói hoặc dải 2 lớp cầu phong và li – tô lên rồi lợp ngói.

      Cách thi công mái dốc bê tông gắn li tô

      – Ưu điểm :

    • Tạo mặt phẳng mái rất tốt mà không tốn nhiều công sức, không cần làm nhẵn kỹ càng mặt phẳng bê tông
    • Tạo khe hở giữa ngói và bê tông thông thoáng
    • Mái dốc bê tông cốt thép sử dụng li tô sẽ dễ dàng thay đổi ngói vỡ
    • Lắp đặt an toàn về kết cấu cũng như bảo đảm an toàn cho thợ thi công trên mái
    • Bảo hành dài lâu
    • Thêm một nhược điểm là kỹ thuật đổ bê tông mái nhà sử dụng li – tô tốn kém hơn khi sử dụng biện pháp mái đổ bê tông dán ngói trực tiếp lên mặt phẳng thi công vì phải lắp đặt thêm một lớp li – tô.

      Cấu tạo và một số đặc điểm cơ bản của mái dốc vì kéo lợp ngói

      Mẫu vì kèo thép 3 lớp sử dụng cho mái dốc lợp ngói

      Cấu tạo:

      Vì kèo thép mạ kẽm 2 lớp là một tổ hợp giữa các thanh thép được chế tạo thành một vì kèo liên kết bằng vít tự khoan cường độ cao. Được định vị vào dầm bê tông bằng pad liên kết, Buloong nở hay Buloong đạn với kích thước M100x120mm hoặc M120x150mm. Các vì kèo được liên kết với nhau bằng các thanh giằng bụng. Phần lợp ngói sẽ được bắt đòn tay (li tô) TS35.48 bằng vít tự khoan cường độ cao. Khoảng cách các thanh đòn tay tuân thủ theo các tiêu chuẩn ngói lợp (Khoảng 320mm – 370mm).

      Các chi tiết cấu tạo mái dốc vì kèo lợp ngói

      Đặc điểm:

      – Mái ngói vì kèo thép nhẹ hơn 25 lần so với mái bê tông

      – Thời gian thi công nhanh chóng, không gây nguy hiểm

      – Cách thi công đơn giản hơn, dễ dàng di chuyển

      -Chi phí vật liệu rẻ hơn nhiều so với mái dốc bê tông cốt thép.

      – Tuổi thọ lâu dài và không cần nhiều nguyên liệu phụ nên có giá trị kinh tế cao.

      – Tính thích ứng cao: thép luôn bền vững chất lượng bất chấp điều kiện nhiệt độ và thời tiết của môi trường. Không dễ bị sâu bọ phá hoại như chất liệu gỗ hay dễ nứt nẻ như bê tông cốt thép.

      Cách thi công mái dốc vì kèo lợp ngói đúng kỹ thuật

      So sánh chi phí thi công mái dốc bê tông cốt thép và mái dốc vì kèo lợp ngói

      Giải quyết bài toán: Một ngôi nhà có diện tích 100m2. Thì chi phí thi công mái nhà bê tông dán ngói là bao nhiêu và chi phí thi công mái nhà sử dụng lớp li tô là bao nhiêu?

      Bước 1: Đo lường để tính diện tích mái

      Muốn tính chi phí mái dốc bê tông cốt thép thì trước hết cần tính được độ dốc mái và diện tích mái cần lợp:

      Công thức tính độ dốc mái nhà

      Về phương diện kiến trúc thường có yêu cầu độ dốc phù hợp với nội dung và hình thức kiến trúc. Về phương diện kinh tế mái có độ dốc càng nhỏ thì càng giảm được diện tích của mái lợp. Về phương diện thích ứng với khí hậu, nắng, gió, mưa thì mái có độ dốc đảm thoát nước nhanh, chống dột, chống thấm tốt.

      Dù là mái dốc bê tông cốt thép hay mái dốc vì kèo thì độ dốc của mái nhà được xác định bằng tỷ lệ của chiều cao mái so với chiều rộng của mái, tính bằng %. Độ dốc mái nhà ký hiệu là i, i = tga = h/l (%), trong đó h là chiều cao mái nhà, l là chiều rộng mái nhà

      Cách tính diện tích mái dốc bê tông cốt thép và mái vì kèo lợp ngói

      Chú ý: Cách tính diện tích mái dốc này không áp dụng cho tất cả các trường hợp mái vì có nhiều loại kết cấu mái khác nhau.

      Bước 2: Tính toán chi phí vật liệu và nhân công cho diện tích 100m2

      Đối với trường hợp xây nhà 100m2, chúng ta có công thức tính khối bê tông như sau:

      1m3 bê tông = 10m2 xây dựng, trong đó mái bê tông dày 10cm = 0,1m, như vậy 100m2 = 10 khối bê tông.

      Trong quá trình thi công mái bê tông tồn tại hệ số hao hụt giãn nở, ta có hệ số hao hụt = 1,1m, như vậy 100m2 = 11 khối bê tông

      Bảng thống kê vật tư và nhân công thi công mái dốc bê tông mái ngói cho 100m2

      Thống kê chi phí vật liệu và nhân công mái dốc bê tông cốt thép lợp ngói với diện tích 100m2

      Như vậy tổng chi phí là 79 triệu đồng/100m2 mái

      Chú ý: Nếu sử dụng phương án dùng li tô để bắn ngói thì chi phí thi công trừ đi 5,2 triệu đồng theo như giá bảng thống kê trên.

      Nếu là xây nhà trọn góic (chìa khóa trao tay): Chi phí đổ mái bê tông có thể tính bằng 100% sàn xây dựng hoặc 50% tùy theo đơn giá. Nếu đơn giá xây dựng là 6 triệu đồng/m2 thì chi phí của mái dốc bê tông cốt thép là 3 triệu đồng/m2.

      Bảng chi phí vật tư và nhân công thi công mái dốc vì kèo lợp ngói cho diện tích 100m2

      Thống kê chi phí vật liệu và nhân công mái vì kèo lợp ngói với diện tích 100m2

      Dựa vào 2 bảng trên chúng ta có thể kết luân rằng sự chênh lệch chi phí khi thi công hai kiểu kết cấu mái trên tương đối lớn, chi phí thi công mái dốc bê tông cốt thép lớn hơn 24 triệu đồng khi áp dụng với diện tích 100m2 mái.

    Nguồn: diendanxaydung.net.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Bê Tông Mái Nghiêng Bạn Không Thể Không Biết
  • So Sánh Chi Phí Mái Dốc Bê Tông Cốt Thép Và Mái Dốc Vì Kèo Lợp Ngói Trong Nhà Ở Dân Dụng Kn215117
  • 2 Cách Đổ Bó Vỉa Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 10797:2015 Về Sản Phẩm Bó Vỉa Bê Tông Đúc Sẵn
  • Hướng Dẫn Thi Công Tấm Alu Đơn Giản Tại Nhà
  • So Sánh Chi Phí Mái Dốc Bê Tông Cốt Thép Và Mái Dốc Vì Kèo Lợp Ngói Trong Nhà Ở Dân Dụng Kn215117

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Bê Tông Mái Nghiêng Bạn Không Thể Không Biết
  • So Sánh Chi Phí Mái Dốc Bê Tông Và Mái Dốc Vì Kèo Lợp Ngói
  • Giải Pháp Cho Mái Đổ Bê Tông Lợp Ngói Tối Ưu Nhất
  • Biện Pháp Thi Công Đá Tự Nhiên
  • Hướng Dẫn Thi Công Cầu Thang Bê Tông Cốt Thép Nhanh Nhất!
  • Mái nhà là bộ phận rất quan trọng nên đã có nhiều khách hàng khi thiết kế những mẫu biệt thự đẹp đã nhờ chúng tôi tư vấn về các loại mái, trong đó vấn đề được đề cập nhiều nhất là giá cả khi làm mái dốc bê tông cốt thép và mái vì kèo có sự khác biệt như thế nào. Bên cạnh đó chúng tôi trong quá trình thiết kế cũng đã chủ động tư vấn cho các chủ đầu tư về những ưu điểm cũng như hạn chế của hai loại kết cấu mái này.

    Để thoát nước dễ dàng và mang lại tính thẩm mĩ cao cho ngôi nhà, mái nhà cần phải có độ dốc nhất định. Độ dốc lớn hay nhỏ phụ thuộc vào vật liệu cấu tạo mái, hình thức kiến trúc, hình thức kết cấu, hình thức cấu tạo, khí hậu và phong tục tập quán, cũng như giá thành xây dựng. Cả mái dốc bê tông cốt thép và mái dốc vì kèo thép hộp đều có những ưu điểm, hạn chế và cấu tạo riêng và vấn đề giá cả dường như luôn được quan tâm hàng đầu, vậy sự khác biệt đó như thế nào, với kinh nghiệm thiết kế, thi công dày dặn, kiến trúc Angcovat sẽ đưa ra những gợi ý chính xác nhất với giá cả thị trường hiện nay.

    Tìm hiểu cấu tạo và các biện pháp thi công mái dốc bê tông cốt thép lợp ngói

    Hiện nay chúng ta thấy có 2 trường hợp có thể sử dụng biện pháp thi công mái dốc bê tông cốt thép được thi công phổ biến đó là thi công bê tông dán ngói và thi công lớp li tô bắn ngói.

    Có thể nói mỗi trường hợp lại có những ưu điểm và những tồn tại riêng cần khắc phục, vì thế chúng ta phải dựa vào những đặc điểm đó cùng những ưu thế về giá cả để lựa chọn giải pháp mái phù hợp.

    1. Biện pháp thi công mái dốc bê tông cốt thép dán ngói

    Hiện nay mái dốc bê tông cốt thép là một trong những xu hướng mái nhà rất phổ biến

    Mái dán bê tông là gì? Cấu tạo của mái dán bê tông

    Mái dán bê tông là loại mái bê tông cốt thép toàn khối, được đổ dốc theo độ dốc của mái sau đó dán các loại tấm lợp giả ngói lên trên.

    Biện pháp thi công mái dốc bê tông cốt thép dán ngói thường được sử dụng là ghép ván khuôn, đặt thép và đổ betong, sau cùng là dán ngói lên trên. Có thể thấy giải pháp mái ngói này ở hầu hết các công trình được thi công trong thời gian gần đây.

    Cấu tạo của mái dán bê tông:

    Sơ đồ cấu tạo chi tiết mái dốc bê tông cốt thép dán ngói

    Mái bê tông được áp dụng rộng rãi trong thi công xây dựng nhà dân dụng có cấu tạo gần giống cấu tạo sàn phẳng nhưng mái phải đảm bảo được yêu cầu về cách nhiệt, chống dột, chịu được mưa nắng

    Cấu tạo mái dốc bê tông cốt thép dán ngói

    Biện pháp thi công bê tông mái dốc lợp ngói

    Biện pháp thi công mái dốc bê tông cốt thép dán ngói thường được sử dụng là ghép ván khuôn, đặt thép và đổ betong, sau cùng là dán ngói lên trên. Có thể thấy giải pháp mái ngói này ở hầu hết các công trình được thi công trong thời gian gần đây.

    Thi công mái dốc bê tông cốt thép có nhiều ưu điểm nhưng cũng tồn tại nhiều hạn chế

    Ưu điểm và nhược điểm của mái dốc bê tông lợp ngói

    – Theo kết quả nghiên cứu, phần lớn chủ nhà lựa chọn mái betong do các ưu điểm sau:

    + Ngăn ngừa kẻ trộm đột nhập vào nhà theo đường từ trên mái xuống;

    + Tăng cường độ bền vững cho mái khi gặp gió bão;

    + Chống nóng;

    + Vì kết cấu mái dốc bê tông cốt thép có độ dày lớn nên có khả năng chống ồn tốt.

    + Chống thấm

    + Giữ cho khoảng áp mái sạch sẽ, không bị bụi bẩn trong không trung.

    Trọng lượng mái dốc bê tông cốt thép rất nặng đồng thời thi công rất nguy hiểm

    – Một số nhược điểm khi thi công mái dốc bê tông cốt thép dán ngói :

    + Mất nhiều công sức, thời gian thi công dài.

    + Biện pháp thi công bê tông mái dốc nguy hiểm (đặc biệt là khi trời mưa) ảnh hưởng sự trơn trượt và độ bám dính giữa hồ và bê tông chưa thực sự an toàn. Do đó công việc đỗ bê tông dán ngói đã hạn chế sử dụng do tính chất không thật sự đảm bảo sự bám dính giữa ngói và bê tông ( có sự co rút, giãn nở do thời tiết) và cũng như đảm bảm về độ an toàn trên cao ở những công trình nhà cao tầng như các mẫu nhà 3 tầng hiện đại, 4 tầng…

    + Hay bong tróc ngói nên đội thợ cần có kinh nghiệm đổ bê tông mái dốc

    + Những ngày trời nồm có thể nước sẽ thấm dột qua lớp bê tông xốp đó.

    + Khi thi công dán ngói thì yêu cầu bề mặt bê tông có độ phẳng cao, không được ghồ ghề, cần tỉ mỉ hơn.

    Hiện nay đã có biện pháp thi công hạn chế được một số nhược điểm của mái dán bê tông đó là sử dụng lí tô rồi bắn ngói.

    2. Biện pháp thi công mái dốc bê tông cốt thép sử dụng li-tô và bắn ngói

    Cấu tạo mái dốc bê tông cốt thép với biện pháp dải li – tô và bắn ngói

    – Kỹ thuật đổ bê tông mái dốc sử dụng li – tô này có thể hiểu là chúng ta không dán ngói trực tiếp vào bê tông mà dài một lớp li – tô lên trên rồi lợp ngói hoặc dải 2 lớp cầu phong và li – tô lên rồi lợp ngói.

    Cách thi công mái dốc bê tông gắn li tô

    – Ưu điểm :

    + Tạo mặt phẳng mái rất tốt mà không tốn nhiều công sức, không cần làm nhẵn kỹ càng mặt phẳng bê tông

    + Tạo khe hở giữa ngói và bê tông thông thoáng

    + Mái dốc bê tông cốt thép sử dụng li tô sẽ dễ dàng thay đổi ngói vỡ

    + Lắp đặt an toàn về kết cấu cũng như bảo đảm an toàn cho thợ thi công trên mái

    + Bảo hành dài lâu

    – Thêm một nhược điểm là kỹ thuật đổ bê tông mái nhà sử dụng li – tô tốn kém hơn khi sử dụng biện pháp mái đổ bê tông dán ngói trực tiếp lên mặt phẳng thi công vì phải lắp đặt thêm một lớp li – tô.

    Cấu tạo và một số đặc điểm cơ bản của mái dốc vì kéo lợp ngói so với mái dốc bê tông cốt thép

    Mẫu vì kèo thép 3 lớp sử dụng cho mái dốc lợp ngói

    Cấu tạo:

    Vì kèo thép mạ kẽm 2 lớp là một tổ hợp giữa các thanh thép được chế tạo thành một vì kèo liên kết bằng vít tự khoan cường độ cao. Được định vị vào dầm bê tông bằng pad liên kết, Buloong nở hay Buloong đạn với kích thước M100x120mm hoặc M120x150mm. Các vì kèo được liên kết với nhau bằng các thanh giằng bụng. Phần lợp ngói sẽ được bắt đòn tay (li tô) TS35.48 bằng vít tự khoan cường độ cao. Khoảng cách các thanh đòn tay tuân thủ theo các tiêu chuẩn ngói lợp (Khoảng 320mm – 370mm).

    Các chi tiết cấu tạo mái dốc vì kèo lợp ngói

    Đặc điểm:

    – Mái ngói vì kèo thép nhẹ hơn 25 lần so với mái bê tông

    – Thời gian thi công nhanh chóng, không gây nguy hiểm

    – Cách thi công đơn giản hơn, dễ dàng di chuyển

    – Chi phí vật liệu rẻ hơn nhiều so với mái dốc bê tông cốt thép. Chúng ta hoàn toàn có thể xây nhà 3 tầng với 600 triệu khi diện tổng diện tích khoảng 120m2 kiến trúc hiện đại và sử dụng vì kèo mái tôn.

    – Tuổi thọ lâu dài và không cần nhiều nguyên liệu phụ nên có giá trị kinh tế cao.

    – Tính thích ứng cao: thép luôn bền vững chất lượng bất chấp điều kiện nhiệt độ và thời tiết của môi trường. Không dễ bị sâu bọ phá hoại như chất liệu gỗ hay dễ nứt nẻ như bê tông cốt thép.

    Cách thi công mái dốc vì kèo lợp ngói đúng kỹ thuật

    So sánh chi phí thi công mái dốc bê tông cốt thép và mái dốc vì kèo lợp ngói

    Giải quyết bài toán: Một ngôi nhà có diện tích 100m2. Thì chi phí thi công mái nhà bê tông dán ngói là bao nhiêu và chi phí thi công mái nhà sử dụng lớp li tô là bao nhiêu?

    Bước 1: Đo lường để tính diện tích mái

    Muốn tính chi phí mái dốc bê tông cốt thép thì trước hết cần tính được độ dốc mái và diện tích mái cần lợp:

    Công thức tính độ dốc mái nhà

    Về phương diện kiến trúc thường có yêu cầu độ dốc phù hợp với nội dung và hình thức kiến trúc. Về phương diện kinh tế mái có độ dốc càng nhỏ thì càng giảm được diện tích của mái lợp. Về phương diện thích ứng với khí hậu, nắng, gió, mưa thì mái có độ dốc đảm thoát nước nhanh, chống dột, chống thấm tốt.

    Dù là mái dốc bê tông cốt thép hay mái dốc vì kèo thì độ dốc của mái nhà được xác định bằng tỷ lệ của chiều cao mái so với chiều rộng của mái, tính bằng %. Độ dốc mái nhà ký hiệu là i, i = tga = h/l (%), trong đó h là chiều cao mái nhà, l là chiều rộng mái nhà

    Cách tính diện tích mái dốc bê tông cốt thép và mái vì kèo lợp ngói

    Chú ý: Cách tính diện tích mái dốc này không áp dụng cho tất cả các trường hợp mái vì có nhiều loại kết cấu mái khác nhau.

    Bước 2: Tính toán chi phí vật liệu và nhân công cho diện tích 100m2

    Đối với trường hợp xây nhà 100m2, chúng ta có công thức tính khối bê tông như sau:

    1m3 bê tông = 10m2 xây dựng, trong đó mái bê tông dày 10cm = 0,1m, như vậy 100m2 = 10 khối bê tông.

    Trong quá trình thi công mái bê tông tồn tại hệ số hao hụt giãn nở, ta có hệ số hao hụt = 1,1m, như vậy 100m2 = 11 khối bê tông

    Bảng thống kê vật tư và nhân công thi công mái dốc bê tông mái ngói cho 100m2

    Thống kê chi phí vật liệu và nhân công mái dốc bê tông cốt thép lợp ngói với diện tích 100m2

    Bảng chi phí vật tư và nhân công thi công mái dốc vì kèo lợp ngói cho diện tích 100m2

    Như vậy tổng chi phí là 79 triệu đồng/100m2 mái

    Chú ý: Nếu sử dụng phương án dùng li tô để bắn ngói thì chi phí thi công trừ đi 5,2 triệu đồng theo như giá bảng thống kê trên.

    Nếu là xây nhà trọn góic (chìa khóa trao tay): Chi phí đổ mái bê tông có thể tính bằng 100% sàn xây dựng hoặc 50% tùy theo đơn giá. Nếu đơn giá xây dựng là 6 triệu đồng/m2 thì chi phí của mái dốc bê tông cốt thép là 3 triệu đồng/m2.

    Thống kê chi phí vật liệu và nhân công mái vì kèo lợp ngói với diện tích 100m2

    Dựa vào 2 bảng trên chúng ta có thể kết luân rằng sự chênh lệch chi phí khi thi công hai kiểu kết cấu mái trên tương đối lớn, chi phí thi công mái dốc bê tông cốt thép lớn hơn 24 triệu đồng khi áp dụng với diện tích 100m2 mái.

    Với bài toán được giải quyết triệt để dựa trên những kinh nghiệm thiết kế và thi công các công trình đa dạng trên cả nước, mặc dù không đúng tuyệt đối vì có sự chênh lệch về giá cả giữa các vùng miền trên cả nước, những điều chúng tôi muốn rút ra là sự chênh lệch về giá cả giữa thi công mái dốc bê tông cốt thép và mái dốc vì kèo lợp ngói, bên cạnh đó cung cấp những đặc điểm cơ bản về hai kiểu kết cấu mái phổ biến hiện nay để các bạn có thể chọn lựa đúng giải pháp cho ngôi nhà của mình. Nếu có thắc mắc hoặc có nhu cầu tư vấn hãy liên hệ trực tiếp với kiến trúc Angcovat để được giải đáp chính xác nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2 Cách Đổ Bó Vỉa Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 10797:2015 Về Sản Phẩm Bó Vỉa Bê Tông Đúc Sẵn
  • Hướng Dẫn Thi Công Tấm Alu Đơn Giản Tại Nhà
  • Soạn Bài Chiến Thắng Mtao Mxây
  • Dàn Ý Phân Tích Nhân Vật Người Anh Hùng Đăm Săn Trong Chiến Thắng Mtao
  • Giải Pháp Tưới Nhỏ Giọt Cho Đồi Dốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Phòng, Chống Sự Xa Rời Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ
  • Thực Hiện Tốt Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Tổ Chức Và Sinh Hoạt Đảng
  • Thực Hiện Nghiêm Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Đảng
  • Đảng Bộ Quận 9Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Của Các Tổ Chức Cơ Sở Đảng
  • Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ
  • Hiện nay ở Các tỉnh phía Bắc, đất rừng sản xuất chủ yếu đang trồng keo với hiệu quả rất thấp. Nhiều hộ nông dân được giao đất đang tìm cách chuyển đổi sang các loại cây trồng có hiệu quả cao như bưởi, cam và cây dược liệu…

    Đất đồi được đánh băng theo đường bình độ thành những băng rộng 3-4 m trồng cam, bưởi ở giữa băng vói khoảng cách khoảng 4m. Có thể kết hợp trồng xen canh các loại cây như gừng, đinh lăng hay các loại cây dược liệu. Vấn đề đặt ra là phải bảo đảm nước tưới cho các loại cây trồng này để cây sinh trưởng tốt và cho năng xuất cao. Và giải pháp tưới nhỏ giọt là thích hợp nhất đối với địa hình đồi dốc này.

    Trước hết về nguồn nước tưới: Nên làm một cái bể chứa nước ở điểm cao nhất của khu đất và nên nằm ở vị trí trung tâm của đường bình độ trên cùng. Bể này có thể xây gạch với đáy bằng bê tông cốt thép hoặc phủ bằng bạt HDPE có độ dày 1- 2 mm. Nước được khai thác từ ao, hồ, sông, suối … được bơm lên trên bể chứa. Có thể dùng bơm ly tâm chạy điện hay chạy bằng máy nổ đối với những quả đồi mà sự chênh lệch độ cao từ nguồn nước so với bể chứa không lớn (dưới 40 m) , đối với sự chênh lệch độ cao chênh lệch độ cao lớn hơn, nên dùng bơm hỏa tiễn hay bơm trục đứng đa tầng cánh.

    Việc tưới những băng đất có độ cao thấp hơn đáy bể 2 m trở lên không cần dùng bơm. Chúng ta sẽ bố trí ống chính theo “đường sinh” từ bể nước xuống chân đồi, chúng tôi đề xuất nên dùng ống HDPE có áp lực làm việc PN10. Một đầu ống lắp chõ chắn rác cắm vào bể rồi vòng qua thành bể theo dạng xi phông. Van điện từ và/hoặc van tay bố trí ở cùng độ cao với đáy bể. Chỉ cần mồi lần đầu sau đó nước sẽ được giữ lại trong đoạn xi phông và các lần tưới sau không cần mồi.

    Ống nhánh để tưới nhỏ giọt bố trí theo đường bình độ thành dạng xương cá, có thể dùng ống HDPE hoặc LDPE 16-20 mm nối với ống chính bằng một đầu nối có gioăng cao su . Việc tưới nhỏ giọt có thể dùng vòi nhỏ giọt bù áp tưới vào từng gốc hoặc dùng ống tưới nhỏ giọt 6 mm, khoảng cách lỗ nhỏ giọt 30 cm quấn quanh gốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Tỉnh An Giang
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới Ở Cam Lâm
  • Cần Phổ Biến Các Mô Hình, Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hay Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Sáng Kiến Các Giải Pháp Đẩy Nhanh Tiến Độ Thực Hiện Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới Trên Địa Bàn Tỉnh Cà Mau
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Các Phong Trào Thi Đua Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Trên Địa Bàn Xã……..
  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ là sử dụng biện pháp ẩn dụ, so sánh, nói quá, chơi chữ,…Trong một câu, một đoạn văn hay một bài thơ để tạo ra một hiệu quả nhất định. Làm cho câu văn trở nên hay hơn sinh động hơn và ấn tượng, biểu cảm, hấp dẫn hơn với người đọc người nghe.

    1. Biện pháp tu từ so sánh

    Biện pháp tu từ so sánh là sử dụng biện pháp so sánh, đối chiếu sự vật này với sự vật kia có nét tương đồng với nhau.

    Cấu trúc của dạng so sánh mà chúng ta thường gặp: …là…; …như…; chúng tôi nhiêu……bấy nhiêu.

    Biện pháp tu từ so sánh có tác dụng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn, lời nói. Nếu một bài văn, câu văn có chứa biện pháp tu từ bạn sẽ thấy nó sinh động, hấp dẫn bạn đọc hơn.

    Một số ví dụ biện pháp tu từ: Cấu trúc A như B:

    Ví dụ 1: “Trẻ em như búp trên cành” – Trích câu nói của Bác Hồ

    Ví dụ 2: “Công cha như núi Thái Sơn.

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” – Trích ca dao

    Ví dụ 3: Trích tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên

    “Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

    Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

    Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

    Cấu trúc A là B:

    Ví dụ 1: Nhà là nơi bình yên nhất, hay nhà là nơi để về

    Ví dụ 2: ” Quê hương là chùm khế ngọt” – Quê Hương ( Trung Đỗ Quân)

    Cấu trúc bao nhiêu..Bấy nhiêu:

    Ví dụ 1:

    “Qua đình ngả nón trông đình

    Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu” – Trích Ca dao

    Ví dụ 2: “Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang,

    Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu” – Trích Ca dao

    Ví dụ 3:

    “Ngó lên nuộc lạt mái nhà

    Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu” – Trích Ca dao

    Trong pháp tu từ so sánh sẽ có các kiểu so sánh: Ngang bằng, không ngang bằng; theo đối tượng: so sánh theo đối tượng cùng loại, So sánh khác loại,; so sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại.

    Ví dụ: Trích Sáng tháng năm – Tố Hữu

    “Người là cha, là bác, là anh

    Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ” – Sử dụng so sánh ngang bằng.

    ” Cô giáo em hiền như cô Tấm”- So sánh đối tượng cùng loại,…

    2. Biện pháp tu từ nhân hóa

    Biện pháp tu từ nhân hóa là biện pháp sử dụng từ ngữ để chỉ hoạt động, suy nghĩ, tên gọi, tính cách,..vv. vốn chỉ để miêu ta con người lại sử dụng để miêu tả đồ vật, con vật, sự vật, cây cối làm cho câu văn, lời nói, bài thơ,..trở nên sinh động, hấp dẫn, có hồn và thu hút bạn đọc hơn.

    Cách nhận biết biện pháp tu từ nhân hóa là: Gọi sự vật, hiện tượng, cây cối , con vật,..bằng tên người như ông mặt trời, chị ong,..

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ nhân hóa:

    • Dùng vốn từ để chỉ sự vật: Bác cối xay gió, Chị hoa mặt trời, chị gió, chị ong nâu nâu, Bác xe điện,..
    • Sử dụng các hoạt đống, tính chất của con người để chỉ sự vật:

    Ví dụ:

    ” Heo hút cồn mây súng ngửi trời”- Trích bài thơ “Tây tiến” – Quang Dũng’

    “Phả vào trong gió se

    Sương chùng chình qua ngõ” – Sang Thu -Hữu Thỉnh

    “Sông Đuống trôi đi

    Một dòng lấp lánh

    Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì” – Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm

      Vốn dĩ con người chỉ nói chuyện được với con người, nhưng thông qua biện pháp nhân hóa con người nói chuyện với con vật, đồ vật,..

    Ví dụ:

    “Trâu ơi ta bảo trâu này

    Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta” – Trích Ca dao

    3. Biện pháp tu từ ẩn dụ

    Biện pháp tu từ ẩn dụ là biện pháp dùng để gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa trên mỗi quan hệ tương đồng. Sử dụng biện pháp ẩn dụ làm cho bài văn, câu văn, lời nói, bài thơ,..trở nên hấp dẫn, gợi hình gợi cảm hơn cho người đọc.

    Có nhiều kiểu ẩn dụ khác nhau: Ẩn dụ hình thức, cách thức , phẩm chất, chuyển đổi cảm giác.

    Các kiểu biện pháp và lấy ví dụ:

      Ẩn dụ hình thức: Đây là ẩn dụ có sự tương đồng về hình thức

    Ví dụ:

    ” Vân xem trang trọng khác vời

    Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang

    Hoa cười ngọc thốt đoan trang

    Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”- Truyện Kiều – Nguyễn Du

    ” Về thăm nhà Bác làng sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng” – Về thăm quê Bác

    “Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông” – Truyện Kiều – Nguyễn Du

      Ẩn dụ cách thức: Đây là ẩn dụ có sự tương đồng cách thức

    Ví dụ:

    “Vì lợi ích mười năm trồng cây

    Vì lợi ích trăm năm trồng người” – Câu nói chủ tịch Hồ Chí Minh

    ” Về thăm nhà Bác làng sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng” – Về thăm quê Bác. Đây là đoạn trích vừa có ẩn dụ hình thức và ẩn dụ cách thức.

    ” Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    ” Không thầy đó mày làm nên”

      Ẩn dụ phẩm chất: Đây là ẩn dụ có sự tương đồng phẩm chất

    Ví dụ:

    “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” – Câu nói chủ tịch Hồ Chí Minh.

    “Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” – Viếng Lăng Bác – Viễn Phương

    ” Người cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm” – Đêm nay Bác không ngủ – Nguyễn Huệ

    “Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền” – Ca dao

      Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác : Đây là ẩn dụ cho người đọc có sự chuyển đổi cảm giá; chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

    Vì dụ:

    ” Bỗng nhận ra hương ổi

    Phả vào trong gió se

    Sương chùng chình qua ngõ

    Hình như thu đã về” – Sang Thu – Hữu Thỉnh

    ” Cát lại vàng giòn

    Ánh nắng chảy đầy vai” – Những cánh buồm -Hoàng Trung Thông

    ” Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” – Khương Hữu Dụng

    “Ngoài thêm rơi chiếc lá đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”- Đêm côn Sơn – Trần Đăng Khoa

    4. Biện pháp tu từ hoán dụ

    Biện pháp tu từ hoán dụ là biện pháp dùng để gọi tên sự vật – hiện tượng này bằng một tên sự vật – hiện tượng khác dựa trên mỗi quan hệ gần gũi, thân thiết để làm cho câu văn, bài thơ, đoạn văn, lời nói trở nên hấp dẫn hơn, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho người đọc, người nghe.

    Có 4 kiểu biện pháp tu từ hoán dụ mà chúng ta thường gặp: Lấy bộ phận để chỉ toàn thể, lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng, lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật, lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

    Ví dụ cho 4 kiểu biện pháp tu từ hoán dụ:

      Ví dụ lấy bộ phận để chỉ toàn thể:

    ” Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ” – Tục ngữ

    “Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm” – Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông

    ” Một trái tim lớn đã từ giã cuộc đời

    Một khối óc lớn đã ngừng sống ” – Xuân Diệu

      Ví dụ lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

    “Vì sao trái đất nặng ân tình,

    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh” -Tố Hữu

      Ví dụ lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

    ” Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” – Việt Bắc – Tố Hữu

    ” Sen tàn, cúc lại nở hoa

    Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân” – Nguyễn Du

    ” Áo nâu cùng với áo xanh

    Nông thôn cùng với thành thị đứng lên” – Tố Hữu

      Ví dụ lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng:

    ” Một cây làm chẳng nên non

    3 cây chụm lại nên hòn núi cao” -Ca dao

    ” Ngày Huế đổ máu

    Chú Hà Nội về

    Tình cờ chú cháu

    Gặp nhau hàng bè” – Tố Hữu

    5. Biện pháp tu từ nói quá( Phóng đại, cường điệu, khoa trương,..)

    Một số ví dụ về biện pháp thu từ nói quá:

    ” Ước gì sông rộng một gang

    Bắc cầu dải yếm đón chàng sang chơi” – Ca dao

    “Độc ác thay, trúc Nam sơn không ghi hết tội

    Dơ bẩn thay, nước Đông hải không rửa sạch mùi” – Bình ngô đại cáo – Nguyễn Trãi

    “Ngẩng đầu mái tóc mẹ rung

    Gió lay như sóng biển tung trắng bờ” – Mẹ suốt – Tố Hữu

    “Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”- Việt Bắc – Tố Hữu

    6. Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh:

    Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là biện pháp sử dụng tu từ dùng trong diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau thương,ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự trong một hoàn cảnh nhất định nào đó trong đời sống, trong bài văn, bài thơ.

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh:

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta” – Khóc dương khuê – Nguyễn Khuyến.

    Hãy nói ” Anh ấy đã hi sinh anh dũng trên chiến trường” thay vì nói” Anh ấy đã chết trên chiến trường”

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”- Bác ơi – Tố Hữu

    7. Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ

    Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ là sử dụng biện pháp nhắc đi nhắc lại nhiều lần 1 cụm từ . Cụm từ này có tác dụng trong việc làm tăng cường điệu, gợi liên tưởng, cảm xúc diễn đạt của người nói, người viết đối với người đọc, người nghe.

    Điệp ngữ gồm có nhiều dạng khác nhau: Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ vòng tròn.

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ điệp ngữ, điệp từ:

    “… Nhớ sao lớp học i tờ

    Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

    Nhớ sao ngày tháng cơ quan

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

    Chày đêm nện cối đều đều suối xa…” – Việt Bắc – Tố Hữu. Đây là một ví dụ về điệp ngữ ngắt quãng.

    “Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

    Buồn trông nội cỏ dàu dàu,

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” – Truyện kiều – Nguyễn Du. Cũng là 1 ví dụ về điệp ngữ ngắt quãng.

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?’ – Trích Chinh phụ ngâm khúc. Sử dụng điệp ngữ vòng

    “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín” – Điệp ngữ nối tiếp

    8. Biện pháp tu từ chơi chữ

    Biện pháp tu từ chơi chưa là biện pháp tu từ sử dụng các sắc thái về âm, về nghĩa của từ để tạo cho câu nói, đoạn văn, đoạn thơ trở nên dí dỏm, hấp dẫ và thú vị hơn người đọc, người nghe.

    Một số lối chơi chữ mà chúng ta thường gặp: Từ đồng âm, cách điệp âm, lối nói lái, lối nói trại âm, dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ chơi chữ:

    ” Bà già đi chợ cầu Đông

    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

    Thầy bói xem quẻ nói rằng,

    Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn” – Ca dao

    ” Không răng đi nữa cũng không răng,

    Chỉ có thua người một miếng ăn.

    Miễn được nguyên hàm nhai tóp tép,

    Không răng đi nữa cũng không răng” – Không răng- Tôn Thất Mỹ

    “Em đây là gái năm con,

    Chồng em rộng lượng, em còn chơi xuân” – Ca dao ( sử dụng lối chơi chữ đồng nghĩa)

    ” Nắng cực lúa mất mùa, đứng đầu làng xin xỏ,

    Nở lòng nào chị chẳng cho'” – sử dụng lối chơi chữ nói lái.

    9. Biện pháp tu từ liệt kê

    Biện pháp tu từ liệt kê là cách sắp xếp các từ, cụm từ cùng loại nối tiếp nhau để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn về tư tưởng, tình cảm trong các đoạn văn, bài thơ, lời nói tạo sự gợi hình, gợi cảm, hấp dẫn cho người đọc, người nghe.

    Một số kiểu liệt kê: Liệt kê tăng tiến, liệt kê không tăng tiến, liệt kê theo từng cặp

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ liệt kê:

    “Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!” – Người con gái anh hùng – Trần Thị Lý

    ” Nhà em nuôi rất nhiều con vật: Con mèo, con chó, con trâu, con bò, con lợn, con dê, con gà,..”

    “Hoan hô chiến sĩ Điện Biên

    Chiến sĩ anh hùng

    Đầu nung lửa sắt

    Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt

    Máu trộn bùn non

    Gan không núng

    Chí không mòn!” – Hoan hô chiến sĩ Điện Biên – Tố Hữu

    10. Biện pháp tu từ tương phản

    Biện pháp tu từ tương phản là cách cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

    Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

    Ra thế, to gan hơn béo bụng

    Anh hùng đâu cứ phải mày râu”.

    Nguồn : Nhóm sinh viên trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn năm 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • 12 “biện Pháp Tu Từ” Cần Thuộc Nằm Lòng Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Thường Gặp
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học Trong Chương Trình Thpt
  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9: Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Phân Tích Bài Ca Dao Anh Em Nào Phải Người Xa Lớp 7 Hay Nhất
  • Nghe Tiếng Giã Gạo: Gạo Đem Vào Giã Bao Đau Đớn / Gạo Giã Xong Rồi Trắng Tựa Bông / Sống Ở Trên Đời Người Cũng Vậy / Gian Nan Rèn Luyện Mới Thành Công (Hồ Chí Minh
  • Phân Tích Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà…
  • Đề Thi Về Bài Ca Dao: Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà
  • Trường THPT Dân lập Yên Hưng

    Thế nào là trường nghĩa ? Hãy cho biết các từ ngữ sau đây có thuộc cùng một trường nghĩa không: nhà, lều, cao ốc, gạch, cửa, ngói, nhà sàn, vũ trụ, xi-măng, nhà cao cửa rộng, đau đớn, ruộng, nhà rông.

    Bài

    Các biện pháp tu từ từ vựng

    Ví dụ:

    Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

    Nội dung của câu ca dao trên là gì ? Những từ ngữ nào được dùng để diễn tả nội dung ấy ?

    Bản thân các từ ngữ này, nếu tách ra khỏi câu ca dao có mang nghĩa như vậy không ?

    Bài

    Các biện pháp tu từ từ vựng

    A-Biện pháp tu từ từ vựng:

    – Là biện pháp sử dụng từ, ngữ cố định một cách sáng tạo để diễn đạt nội dung một cách nghệ thuật (làm tăng hiệu quả diễn đạt của từ ngữ).

    B-Các biện pháp tu từ từ vựng:

    I-So sánh và ẩn dụ:

    1- So sánh:

    Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành

    * Định nghĩa: Là biện pháp tu từ đối chiếu hai đối tượng A, B vốn có một sự tương đồng nào đó, nhằm làm nổi bật A.

    * Cách phân tích: phải căn cứ vào đặc điểm (x) đã biết của B để tìm hiểu đặc điểm của A, từ đó tìm hiểu ý nghĩa và giá trị nghệ thuật của so sánh.

    * Tác dụng:

    +Đem lại những hiểu biết về đối tượng được so sánh (nhận thức).

    I-So sánh và ẩn dụ:

    1- So sánh:

    +Tăng thêm tính hình tượng, tính hàm súc, tính truyền cảm cho câu văn.

    Luyện tập:

    Bài tập 1:

    Những phương án nào trong những phương án sau không thể sử dụng làm cái dùng để so sánh (B) được ? Tại sao ?

    Da nó trắng như ???(a) như gỗ mun.

    (b) như trứng gà bóc.

    (c) như cột nhà cháy.

    Bài tập 2;

    Tuấn kiệt như sao buổi sớm,

    Nhân tài như lá mùa thu.

    (Nguyễn Trãi)

    Hãy xác định A (cái chưa biết) và B (cái đã biết ).

    Hiệu quả, giá trị nghệ thuật của so sánh trên là gì ?

    Bài tập 3:

    Hãy phân tích giá trị của biện pháp tu từ so sánh trong câu ca dao sau:

    Thân em như giếng giữa đàng,

    Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân.

    2- ẩn dụ:

    Ví dụ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

    (Viễn Phương)

    2-ẩn dụ:

    * Định nghĩa: Là biện pháp dùng từ hay cụm từ vốn dùng để chỉ sự vật B để chỉ sự vật A, vì giữa A và B có sự tương đồng nào đó, nhằm làm nổi bật A.

    * Hai loại ẩn dụ:

    + ẩn dụ tu từ: Không cố định, mang tính chất sáng tạo của mỗi cá nhân.

    * Một số loại ẩn dụ thường gặp:

    + ẩn dụ từ vựng: Cố định, mọi người sử dụng.

    Ví dụ 1:

    Mặt trời lặn, mặt trời không gọi

    Mặt trời đi, mặt trời không chờ

    (Tiễn dặn người yêu)

    + Nhân hoá: Lấy đặc điểm, trạng thái, tính chất, ?của người gán cho vật.

    Ví dụ 2:

    Râu hùm, hàm én, mày ngài,

    Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao.

    ( Nguyễn Du)

    + Vật hoá: Lấy đặc điểm, trạng thái, tính chất, ?của vật gán cho người.

    Ví dụ 3:

    Này lắng nghe em khúc nhạc thơm

    (Xuân Diệu)

    + Chuyển đổi cảm giác: Lấy cảm giác của giác quan này để chỉ cảm giác của giác quan khác hoặc các cảm giác nội tâm.

    * Một số loại ẩn dụ thường gặp:

    + Nhân hoá: Lấy đặc điểm, trạng thái, tính chất, ?của người gán cho vật.

    + Vật hoá: Lấy đặc điểm, trạng thái, tính chất, ?của vật gán cho người.

    + Chuyển đổi cảm giác: Lấy cảm giác của giác quan này để chỉ cảm giác của giác quan khác hoặc các cảm giác nội tâm.

    * Tác dụng và cách phân tích tu từ ẩn dụ: Như biện pháp tu từ so sánh.

    Luyện tập

    Xác định A, B và phân tích giá trị của các biện pháp tu từ ẩn dụ sau:

    Bài tập 2:

    Trận Bồ Đằng, sấm vang chớp giật,

    Miền Trà Lân, trúc chẻ tro bay.

    (Nguyễn Trãi)

    Bài tập 1:

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    (Trần Tế Xương)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt: Một Số Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • 9 Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt
  • Bài 8: Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Mẹo Hay Giúp Học Sinh Phân Biệt Ẩn Dụ Hoán Dụ Siêu Dễ Dàng
  • Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ
  • Giải Pháp Gia Cố Đê Đập, Kênh Mương, Mái Dốc Hiệu Quả Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Thi Công Giáo Nêm
  • Biện Pháp Thi Công Giàn Giáo Nêm
  • Giàn Giáo Nêm Giá Bao Nhiêu? Biện Pháp Thi Công An Toàn?
  • Quy Trình Thi Công Lát Gạch Vỉa Hè, Sân Vườn Chuẩn, Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Thi Công Gạch Tự Chèn
  • Kí hiệu bài viết : KC 01062017

    1.Tính ưu việt của kỹ thuật so với các kỹ thuật khác

    Giải pháp công nghệ gia cố nền NEOWEB giúp giải quyết một số vấn đề sạt lở lại bờ đê, taluy theo phương án truyền thống, kết hợp đa dạng các vật liệu gia cố khác nhau như đá dăm, đất để trồng cỏ

    Công nghệ NEOWEB giúp bảo vệ mái đập, mái dốc giúp chống xói và tăng sự ổn định mái, tạo ra đập xanh thân thiện với môi trường

    Giải pháp kết cấu NEOWEB nhẹ và liên kết liên tục với nhau tạo thành hệ thống bền vững, đồng đều

    Chi phí gia cố mặt đê sử dụng NEOWEB giảm 5%, khoảng 200.000đ/m2, chi phí duy tu: 0 đ/m2

    2. Các kết quả đạt được & ưu nhược điểm công nghệ:

    Sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực gia cố mái dốc, mái taluy đường, gia cố móng đường bộ, bảo vệ mái dốc và kênh

    Ưu điểm của công nghệ:

    Vật liệu và thiết bị thi công thông thường

    Vật liệu NEOWEB được kiểm soát trong Nhà máy theo chuẩn quốc tế

    Tạo ra kết cấu mái dốc xanh

    Nhược điểm:

    Hiện công nghệ mới chưa được phổ biến rộng rãi, chuyển giao rộng rãi tới các địa phương, đặc biệt các địa phương miền núi

    Một số kết quả công trình thực hiện tại Việt nam

    3. Thông tin chi tiết giải pháp, các chỉ tiêu kỹ thuật:

    Giải pháp công nghệ NEOWEB được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực

    1. Đường giao thông, đường cao tốc, mái dốc đường, taluy, tường chắn, đường sắt
    2. Công trình thủy lợi, kênh dẫn nước, đê điều, mái đập
    3. Công trình kho bãi
    4. Tường chắn đất tạo cảnh quan khu du lịch

    Chi tiết kết cấu NEOWEB gia cố mái hồ chứa nước

    Kết cấu tường chắn đất Neoweb là dạng tường mềm, có khả năng chịu được lún lệch, tạo nên kết cấu liên hợp vững chắc, chống động đất, thoát nước tốt

    Quá trình thi công cần đảm bảo quy trình kỹ thuật của nhà sản xuất NEOWEB

    Chi phí duy tu gần như không có

    5. Hình thức chuyển giao

    Trở thành đại lý phân phối của công ty, đối tác chuyên giao thi công tại địa phương

    6. Xuất xứ: Isarel

    Công ty đại diện tại Việt nam

    CÔNG TY CỔ PHẦN JIVC – JIVC JOIN STOCK COMPANY

    Địa chỉ: Số 508 Trường Chinh – Đống Đa – Hà Nội – Việt Nam

    Điện thoại: (+84-4) 3564 1639/ 3564 1810/ 3564 1811 – Fax: (+84-4) 3564 1640

    Email: [email protected] – Website: http://jivc.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ưu Nhược Điểm Của Vật Liệu Neoweb Trong Gia Cố Mái Taluy, Đê, Đập
  • Biện Pháp Bắc Giàn Giáo Ngoài Và Lưới Bao Che Công Trình
  • Giàn Giáo Bao Che Công Trình
  • Biện Pháp Thi Công Giàn Giáo Bao Che Cho Nhà Cao Tầng?
  • Các Tiêu Chuẩn Và Biện Pháp Thi Công Giàn Giáo Bao Che Cần Nắm!
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100