Nằm Lòng Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 9 Trong Một Nốt Nhạc

--- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Thơ Đồng Chí
  • Trình Bày Cảm Nhận Đoạn Thơ: Quê Hương Anh Nước Mặn, Đồng Chua… Giếng Nước Gốc Đa Nhớ Người Ra Lính
  • Đồng Chí (Đầy Đủ) Dong Chi Ppt
  • Bài Thơ: Đồng Chí (Chính Hữu
  • Xác Định Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Gần Mực Thì Đen, Gần Đèn Thì Sáng
  • 06 Tháng 03, 2022

    So sánh, một trong các biện pháp tu từ lớp 9 thường gặp nhất

    So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Vd: Cầu bao nhiêu nhịp em sầu bấy nhiêu.

    Thường thì dấu hiệu tìm ra phép so sánh luôn được mặc định là chữ “như”. Thế nhưng trong một số trường hợp đặc biệt hoặc kì thi mang tính phân loại cao thi như chuyên hoặc thi cuối cấp phép so sánh thường được làm khó đi để đánh đố học sinh. Cần phân biệt và làm rõ hai sự việc cũng như tính chất tương đồng/ tương phản của nó để hiểu rõ phép này.

    Nhân hóa, mảng dễ nhất trong các biện pháp tu từ lớp 9

    Nhân hóa là gọi hoặc tả, nhân vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ khác vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loại vật, cây cối, loài vật trở nên gần gũi với loài người biểu thị suy nghĩ tình cảm của con người.

    VD: Cây Bàng cũng biết đau.

    Trong trường hợp này tác giả dùng từ “đau” một từ ngữ vốn được mặc định là dành riêng cho con người hay loài vật để gọi cây Bàng. Tạo cho nó một cảm giác, một biểu hiện gần gũi hơn với thế giới loài người.

    Ẩn dụ, phép tu từ khó nhất trong tất cả các phép tu từ

    Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Về thăm quê Bác làng Sen/ Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

    Không phải tự nhiên mà ẩn dụ được xem là phép tu từ khó nhất trong tất cả các phép tu từ bởi nếu không để ý kĩ thật sự rất dễ bỏ qua. Trong ví dụ trên lửa hồng chính là phép ẩn dụ bởi hình dáng râm bụt phần nào giống với ngọn lửa đồng thời cũng nói lên ngọn lửa (ý chí) rạo rực của dân tộc Việt.

    Một mẹo nhỏ là khi gặp phải những tình huống như thế này ta có thể để ý một từ ngữ nào đó gợi cho ta một cảm giác khác, làm ta liên tưởng đến hình ảnh nào đó thì đó thường là ẩn dụ.

    Hoán dụ, không khó nhưng cần luyện tập nhiều trong các biện pháp tu từ lớp 9

    Hoán dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có mối quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Sen tàn, cúc lại nở/ Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân.

    Hoán dụ ở đây là Sen tức chỉ mùa hạ, cúc tức chỉ mùa xuân. Hoán dụ không khó nhưng thường phải dựa trên kĩ năng cảm, hiểu. Sen chỉ nở vào mùa hạ, là một phần của mùa hạ, nhắc tới sen là nhắc tới hạ vậy nên nói sen chỉ mùa hạ là hoán dụ, tức lấy những thứ có quan hệ gần gũi để ám chỉ nhau, Điều này tương tự với cúc.

    Điệp từ là biện pháp tu từ lặp đi lặp lại có dụng ý nghệ thuật.

    VD: Mùa xuân, mùa xuân, mùa xuân.

    Không có quá nhiều điều để nói về phép này khi chỉ cần tìm những từ giống nhau lặp đi. lặp lại trong một đoạn văn bản nhằm nói lên hoặc nhấn mạnh điều gì đó, như trong ví dụ chính là nhấn mạnh mùa xuân.

    Câu hỏi tu từ, phần gỡ điểm trong các biện pháp tu từ lớp 9

    Thường có dấu chấm hỏi ở cuối câu nhằm tạo ấn tượng mạnh hoặc khẳng định chính kiến của người viết.

    VD: Tự hỏi với những kẻ gian trá, nhân phẩm của chúng được mấy hào?

    Thường thì với câu hỏi tu từ, câu hỏi không cần được phải trả lời mà thường là để khẳng định cho một chính kiến nào đó, như ở đây là biểu lộ sự khinh thường với bè lũ gian trá, không đáng bậc chính nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Những Câu Hát Than Thân
  • Cảm Nghĩ Về Câu Ca Dao Thân Em Như Trái Bần Trôi Hay Nhất
  • Phương Pháp Tìm Nhanh Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp
  • Viết Đoạn Văn Cảm Nhận Thân Em Như Hạt Mưa Sa…
  • Bài Thơ: Thân Em Như Hạt Mưa Rào (Khuyết Danh Việt Nam)
  • Cách Nhớ Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 9 Dễ Dàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Biên Pháp Tu Từ Trong Bài Lỗ Mũi Mười Tám Gánh Lông…
  • Phân Tích Bài Ca Dao ” Lỗ Mũi Mười Tám Gánh Lông …”
  • Phân Tích Bài Ca Dao Lỗ Mủi Mười Tám Gánh Lông Chồng Yêu Chồng Bả
  • A Bai Tap Noi Qua Bai Tap Noi Qua Doc
  • Phân Tích Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ Và Viếng Lăng Bác
  • Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh nhất định nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt và tạo ấn tượng với người người độc về một hình ảnh, một cảm xúc, một câu chuyện trong tác phẩm.

    Mục đích của biện pháp tu từ là gì?

    a/ Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    Chi tiết nội dung bài học trong trương trình: Soạn bài So sánh

    c/ Các kiểu so sánh:

    – Phân loại theo đối tượng:

    Lưu ý:

    Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác nhau:

    – Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng (giống nhau)

    – Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau.

    – Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    Để ôn lại kiến thức và các bài tập vận dụng có thể xem: Soạn bài nói quá

    – Khái niệm: Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

    1.Biện pháp tu từ nhân hóa

    Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm cuả người viết thì tạo ra những lối nói cảm xúc làm giá trị biểu đạt cao.

    3. Biện pháp tu từ ẩn dụ.

    trong biên pháp ẩn dụ về A thường ẩn đi mà chỉ xuất hiện vế B

    Ví dụ: Làn thu thủy nét xuân sơn

    8. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh:

    xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng trong câu văn sau:

    a,Trăng bao nhiêu tuổi là trăng già

    Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non

    Trả lời: Hai câu thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ Điệp ngữ và Chơi chữ. Điệp ngữ ” Bao nhiêu tuổi ” được lặp lại 2 lần với ý muốn nói đến sự bất tận của trăng và núi. Trăng và núi không hề có tuổi tác. trăng luốn sống mãi với núi, luôn xanh tươi. Ngoài ra biện pháp nghệ thuật Chơi chữ đã dùng cặp từ trái ngữ là ” già” và “non ” chỉ sự vĩnh cửu của trăng và núi.

    b, mặt trời xuống biển như hòn lửa

    Sóng đã cài then đêm sập cửa

    Hai câu thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh. Biện pháp tu từ so sánh đã được sử dụng trong câu thơ ” Mặt trời xuống biển như hòn lửa” ý muốn nói mặt trời trong lúc hoàng hôn buông xuống có màu đỏ, cảnh hoàng hôn trở nên huy hoàng, tráng lệ. Biện pháp nhân hoá trong câu “sóng đã cài then” và “đêm sập cửa”. khi mặt trời xuống biển như hòn lửa thì đó là lúc muôn vật của biển gác mọi noạt động tạo nên khung cảnh yên bình lãng mạn, nhân hoá giúp thiên nhiên có linh hồn, trở nên gần gũi, vũ trụ giống như một ngôi nhà chung ấm áp.

    Nguồn : luyện 9 lên 10 tại Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 4 Bài Phân Tích Đoạn 1 Tây Tiến Hay Chọn Lọc
  • 3 Bài Văn Cảm Nhận Về Đoạn Thơ Đầu Của Bài Tây Tiến, Văn Mẫu Lớp 12
  • Một Số Kiến Thức Cơ Bản Về Tác Phẩm ” Tây Tiến” Của Quang Dũng.
  • Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng, Văn Mẫu Hay, Chọn Lọc
  • Phân Tích Đoạn 1 Bài Thơ Tây Tiến
  • 9 Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt: Một Số Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Bài 9: Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Phân Tích Bài Ca Dao Anh Em Nào Phải Người Xa Lớp 7 Hay Nhất
  • Nghe Tiếng Giã Gạo: Gạo Đem Vào Giã Bao Đau Đớn / Gạo Giã Xong Rồi Trắng Tựa Bông / Sống Ở Trên Đời Người Cũng Vậy / Gian Nan Rèn Luyện Mới Thành Công (Hồ Chí Minh
  • Biện pháp tu từ là cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ nhằm giúp diễn đạt lời văn hay, đẹp, biểu cảm và hấp dẫn.Được sử dụng khi muốn miêu tả hay đối chiếu sự vật, sự việc này có nét tương đồng với sự vật hay sự việc khác nhằm tăng sức gợi hình, tăng sức biểu cảm cho bài văn.

    Có khoảng 20 biện pháp tu từ Tiếng Việt. Tuy nhiên, học sinh thường không hệ thống được các biện pháp tu từ từ vựng và dễ nhầm lẫn giữa các biện pháp. Cùng

    Cấu trúc so sánh thường hay gặp nhất có dạng: A là B, A như B hay Bao nhiêu … Bấy nhiêu.

    Có 2 loại so sánh thường gặp: so sánh ngang bằng (A như B) hay So sánh không ngang bằng (A so với B hơn hay kém) Newshop tổng hợp lại 9 biện pháp tu từ từ vựng hay gặp nhất trong chương trình THPT.

    Là biện pháp dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của con người để miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người.

    Có ba kiểu nhân hóa thường gặp:

    Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, giảm mức độ để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự, tránh cảm giác phản cảm và tránh thô tục, thiếu lịch sự. Là biện pháp tu từ dùng từ ngữ biểu thị khái niệm đối lập nhau cùng để xuất hiện trong một ngữ cảnh, để làm rõ hơn đặc điểm của đối tượng được miêu tả.

    Biện pháp này có tác dụng tăng nhận thức và sự biểu cảm trong diễn đạt.

    Phương pháp học văn hiệu quả

    Ngữ văn là môn thi bắt buộc trong kì thi THPT Quốc gia và là môn thi quan trọng mà bất cứ sĩ tử nào cũng muốn vượt qua. Tuy nhiên, không ít sĩ tử phải vất vã hay thậm chí toát mồ hôi ngay khi nhận được đề văn trên tay. Nhiều em còn có tâm trạng hoang mang khi mỗi năm, đề văn lại có những cập nhật mới theo xu hướng của xã hội.

    BỘ ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI QUA CÁC KÌ THI CHUYÊN ĐỀ LÍ LUẬN VĂN HỌC.

    Website: https://newshop.vn/

    Hotline Đặt Hàng: 028 777 22 999 – 028 6682 5005 – 0909 354 135

    Hotline CSKH: 0353.854.946

    Địa Chỉ Giao Dịch: 53/8 Vườn Lài – P.Phú Thọ Hoà – Quận Tân Phú – TP.Hồ Chí Minh [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8: Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Mẹo Hay Giúp Học Sinh Phân Biệt Ẩn Dụ Hoán Dụ Siêu Dễ Dàng
  • Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ
  • Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • Kiến Thức Bài Tây Tiến
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Thường Gặp
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • 12 “biện Pháp Tu Từ” Cần Thuộc Nằm Lòng Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Số lượt đọc bài viết: 48.281

    Mục đích của biện pháp tu từ là gì? – So với việc sử dụng ngôn ngữ thông thường, sử dụng biện pháp tu từ giúp tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm.

    Bên cạnh việc nắm được khái niệm biện pháp tu từ là gì, bạn cũng cần ghi nhớ về vai trò của biện pháp tu từ trong văn bản nghệ thuật. Trong tiếng Việt, hình thức của biện pháp tu từ rất phong phú, đa dạng. Hầu hết trong các văn bản nghệ thuật đều rất chú trọng sử dụng biện pháp tu từ để tăng tính nghệ thuật cho tác phẩm.

    Trong một đoạn văn, có thể sử dụng một hoặc nhiều biện pháp tu từ khác nhau tùy mục đích biểu đạt, biểu cảm của tác giả. Việc sử dụng biện pháp tu từ góp phần tạo nên dấu ấn cá nhân trong tác phẩm.

    Một số biện pháp tu từ về từ

    Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ bao gồm biện pháp tu từ về từ và biện pháp tu từ về cấu trúc. Bạn không chỉ biết được biện pháp tu từ là gì mà cũng cần lưu tâm đến các hình thức của tu từ. Biện pháp tu từ về từ rất phong phú, thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm:

    • Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ so sánh là gì? So sánh là biện pháp tu từ được sử dụng nhằm đối chiếu các sự vật, sự việc này với các sự vật, sự việc khác giống nhau trong một điểm nào đó với mục đích tăng sức gợi hình và gợi cảm khi diễn đạt. Các phép so sánh đều lấy cái cụ thể để so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn. Việc này giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả.
    • Biện pháp so sánh còn giúp cho câu văn gợi trí tưởng tượng của ta bay bổng hơn. Mục đích của sự so sánh nhiều khi không phải là tìm sự giống nhau hay khác nhau. Mà để nhằm diễn tả hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúp người nghe, người đọc hiểu biết sự vật một cách cụ thể sinh động.
    • Trong cách nói thường ngày người Việt Nam thường dùng biện pháp so sánh để ví von: Đẹp như tiên giáng trần, hôi như cú, vui như tết, xấu như ma…Còn trong nghệ thuật, biện pháp so sánh được sử dụng như biện pháp tu từ với thế mạnh đặc biệt khi gợi hình, gợi cảm. Đôi khi là có những so sánh bất ngờ, thú vị, góp phần cụ thể hóa được những điều hết sức trừu tượng, khó cân đo, đong đếm.

    Cấu tạo của một phép so sánh gồm: vế được so sánh và vế để so sánh. Giữa hai vế so sánh thường có dấu câu hoặc từ so sánh. Một số từ so sánh là: như, tựa như, như là, giống như, bao nhiêu…bấy nhiêu.

    Dấu hiệu nhận biết phép so sánh

    Dấu hiệu của phép so sánh: để phân biệt trong câu có sử dụng biện pháp so sánh hay không, cần dựa vào các căn cứ:

    • Có chứa các từ so sánh như: như, giống như, như là, bao nhiêu….bấy nhiêu, không bằng….
    • Nội dung: có 2 sự vật có điểm tương đồng được so sánh với nhau

    Ví dụ về biện pháp so sánh

    Trẻ em như búp trên cành

    Các kiểu so sánh thường gặp

    • So sánh bao gồm: so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng
    • So sánh ngang bằng: So sánh ngang bằng còn gọi là so sánh tương đồng, thường được thể hiện qua các từ như là, như, y như, tựa như, giống như hoặc cặp đại từ bao nhiêu…bấy nhiêu. Ví dụ: Môi đỏ như son, da trắng như tuyết, tóc đen như gỗ mun; Lông con mèo giống như một cục bông gòn trắng xóa.
    • hông bằng, chẳng bằng… Ví dụ: “So sánh không ngang bằng: So sánh không ngang bằng còn gọi là so sánh tương phản, thường sử dụng các từ như hơn, hơn là, kém, kém gì, k Những ngôi sao thức ngoài kia/Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”.

    Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ nhân hóa là gì? Đây là một trong các biện pháp tu từ ngữ âm với cách gọi, cách tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ được dùng để gọi hoặc tả con người như hành động, suy nghĩ, tính cách.

    Tác dụng của biện pháp nhân hóa

    Nhân hóa khiến sự vật, sự việc trở nên sinh động, gần gũi với đời sống con người. Biện pháp nhân hóa cũng đem lại cho lời thơ, văn có tính biểu cảm cao.

    Phân loại biện pháp nhân hóa

    • Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật (ví dụ: chị ong, chú gà trống, ông mặt trời,…)
    • Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. Ví dụ: “Bão bùng thân bọc lấy thân/ Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm” (Tre Việt Nam).
    • Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người. Ví dụ: trâu ơi, chim ơi,….
    • Ẩn dụ hình thức: là sự chuyển đổi tên gọi giữa các sự vật hiện tượng nào đó có nét tương đồng với nhau về hình thức, ở hình thức này, người viết giấu đi một phần ý nghĩa
    • Ẩn dụ cách thức: là sự chuyển đổi tên gọi giữa các sự vật hiện tượng nào đó có nét tương đồng với nhau về hình thức, thông qua hình thức này người nói, người viết có thể đưa được nhiều hàm ý vào trong câu
    • Ẩn dụ phẩm chất: là sự chuyển đổi tên gọi giữa các sự vật hiện tượng nào đó có nét tương đồng với nhau về phẩm chất, tính chất
    • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: là hình thức miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác . Ví dụ: Trời nắng giòn tan.
    • Những bông kim ngân như thắp lên niềm hi vọng về tương lai tươi sáng.
    • Hình ảnh miền Nam luôn trong trái tim của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ hoán dụ là gì? Hoán dụ là một trong các biện pháp tu từ dùng để gọi tên sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm khác; giữa chúng có quan hệ gần gũi với nhau, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt.

    Những hình thức của hoán dụ

    Các kiểu hoán dụ được sử dụng phổ biến là:

    • Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ: anh ấy là chân sút số một của đội bóng.
    • Dùng vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: Ví dụ: Cả khán đài hò reo, cổ vũ cho đội tuyển Việt Nam – Trường hợp này “khán đài” mang nghĩa là những người ngồi trên khán đài
    • Dùng dấu hiệu sự vật để gọi sự vật: Ví dụ: cô gái có mái tóc màu hạt dẻ đang đứng một mình dưới mưa.
    • Dùng những cái cụ thể để nói về cái trừu tượng.
    • Cứ mỗi độ hè đến thì những màu áo xanh lại đến những miền khó khăn, xa xôi.
    • Cả phòng đang lắng nghe một cách chăm chú thầy giảng bài.
    • Là một trong các biện pháp tu từ sử dụng biện pháp lặp đi lặp lại nhiều lần một từ ngữ hoặc cả câu một cách có nghệ thuật.
    • Tác dụng: sử dụng điệp ngữ vừa giúp nhấn mạnh nhằm làm nổi bật ý. Vừa tạo nên âm hưởng và nhịp điệu cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, hay đoạn thơ. Bên cạnh đó, còn vừa gợi cảm xúc mạnh trong lòng người đọc.

    Các hình thức của phép điệp ngữ

    “Lỗ mũi mười tám gánh lông Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho”. (Ca dao)

      Điệp ngữ cách quãng: là việc lặp lại một cụm từ, mà theo đó các từ, cụm từ này cách quãng với nhau, không có sự liên tiếp.
      Điệp ngữ nối tiếp: là việc lặp đi lặp lại một từ, cụm từ có sự nối tiếp nhau

    Ví dụ về biện pháp tu từ điệp ngữ

    • Biện pháp nói quá là một trong các biện pháp tu từ dùng cách nói phóng đại mức độ, tính chất, của sự vật hay hiện tượng được miêu tả. Nói quá còn được gọi là khoa trương, phóng đại, cường điệu, ngoa ngữ.,…thường được sử dụng trong khẩu ngữ, thông tấn, văn chương.
    • Tác dụng: B iện pháp nói quá dùng để nhấn mạnh, gây ấn tượng hơn về điều định nói hay tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt. Biện pháp nói quá được dùng nhiều trong các PC như: khẩu ngữ, văn chương, thông tấn.

    Ví dụ về biện pháp nói quá

    Tác dụng của biện pháp nói quá

    Sự kết hợp của nói quá với phóng đại nhằm mục đích làm tăng sức biểu cảm, sự sinh động, sự cụ thể hơn để đem lại hiệu quả cao hơn cho lời nói, câu văn.

    Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là gì? Nói giảm, nói tránh là một trong các biện pháp tu từ và ví dụ thường gặp trong đời sống. Nói giảm nói tránh là cách nói giảm nhẹ quy mô, tính chất, mức độ của sự vật, sự việc, hiện tượng hoặc dùng cách diễn đạt khác với tên gọi vốn có của nó.

    Ví dụ về phép nói giảm nói tránh

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi” – Tố Hữu

    Tác dụng của phép nói giảm nói tránh

    Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi”

    • Tạo nên một cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển. Nhằm tăng sức biểu cảm cho lời thơ, lời văn.
    • Giảm mức độ, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ hay nặng nề trong những trường hợp cần phải lảng tránh do nguyên nhân từ tình cảm.
    • Thể hiện thái độ nhã nhặn, lịch sự của người nói, sự quan tâm, tôn trọng của người nói đối với người nghe. Và góp phần tạo cách nói năng đúng mực của người có giáo dục, có văn hoá.

    Biện pháp tu từ là gì? Chơi chữ là gì? Đây là một trong các biện pháp tu từ được vận dụng linh hoạt các đặc điểm về ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp của Tiếng Việt. Nhằm tạo ra những cách hiểu bất ngờ, thú vị cho người đọc. Chơi chữ được sử dụng nhiều trong văn trào phúng, câu đối,..

    Tác dụng: Biện pháp chơi chữ thường được dùng để nhằm tạo sắc thái dí dỏm và hài hước làm cho sự diễn đạt trở nên hấp dẫn, thú vị. Biện pháp này thường được dùng để châm biếm, đả kích hoặc đùa vui.

    Ví dụ về biện pháp tu từ chơi chữ

    Các hình thức chơi chữ thường gặp

    Biện pháp kiệt kê trong khái niệm chính là sự nối tiếp, sắp xếp của các từ hoặc cụm từ cùng loại với nhau để diễn tả các khía cạnh, hay tư tưởng tình cảm một cách rõ ràng, đầy đủ và sâu sắc đến người đọc và người nghe.

    Biện pháp liệt kê được sử dụng trong nhiều loại văn bản khác nhau. Để nhận biết phép liệt kê, bạn có thể quan sát trong bài viết sẽ có nhiều từ hay cụm từ giống nhau, liên tiếp nhau và hay cách nhau bởi dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy.

    Ví dụ về biện pháp liệt kê

    • Ví dụ về liệt kê theo từng cặp: Khu vườn nhà em trồng rất nhiều loại quả như xoài, ổi, hồng xiêm và bưởi.
    • Ví dụ về liệt kê tăng tiến: Gia đình em gồm nhiều người như em, anh trai em, bố mẹ và ông bà.

    Các kiểu liệt kê thường gặp

    • Theo cấu tạo
      • Liệt kê theo từng cặp.
      • Liệt kê không theo từng cặp.
    • Theo ý nghĩa
      • Liệt kê tăng tiến.
      • Liệt kê không theo tăng tiến.

    Phép tương phản trong khái niệm có nghĩa là tạo ra những cảnh tượng, những hành động hay những tính cách trái ngược nhau, từ đó nhằm làm nổi bật nội dung, tư tưởng của tác giả hay của chính tác phẩm.

    Ví dụ như trong tác phẩm “Sống chết mặc bay”.

    • Sự tuyệt vọng khốn cùng của nhân dân trước sự thịnh nộ của thiên nhiên khi chống lại bão lũ.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học Trong Chương Trình Thpt
  • Các Biện Pháp Chống Bán Phá Giá Trong Thương Mại Quốc Tế
  • Các Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Của Hoạt Động Thực Hiện Pháp Luật
  • Các Biện Pháp Ngăn Chặn Trong Tố Tụng Hình Sự
  • Thời Tiết Đà Nẵng Quanh Năm
  • Những Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Phân Tích Khổ Thơ Đầu Của Bài Thơ Tiếng Gà Trưa, Hay, Tuyển Ch
  • Cảm Nghĩ Về Khổ Thơ Cuối Của Bài Thơ Tiếng Gà Trưa Của Xuân Quỳnh
  • Trình Bày Cảm Nhận Của Em Về Khổ Thơ Đầu Của Bài Thơ Tiếng Gà Trưa Của Xuân Quỳnh
  • Phân Tích Tác Dụng Của Phép Tu Từ Trong Khổ Đầu Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Phân Tích Khổ Thơ Đầu Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ (Thanh Hải)
  • Những biện pháp tu từ thường gặp lớp 11

    I. Một số biện pháp tu từ từ vựng:

    1. So sánh.

    So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác trên cơ sở quan hệ tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Trong phép so sánh, cả vế A (vế được so sánh) và vế B (vế so sánh) đều xuất hiện. So sánh vừa giúp cho việc miêu tả các sự vật, sự việc cụ thể, sinh động vừa có tác dụng bộc lộ tinh cảm, cảm xúc.

    Ví dụ :

    “Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

    Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,

    Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa

    Chiếc nôi ngừng bong gặp cánh tay đưa”.

    (trích “Tiếng hát con tàu” – Chế Lan Viên)

    Nhờ phép so sánh tương đồng, trở vè tây bắc là trở về với cội nguồn (về suối cũ), trở về với sự sống (Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa), trở về với mẹ, cội nguồn của tình yêu thương (Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa. Chiếc nôi ngừng bong gặp cánh tay đưa).

    “Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng[3]

    Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

    Tình yêu làm đất lạ hoá quê hương “.

    (trích “Tiếng hát con tàu” – Chế Lan Viên)

    “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

    Quan xanh màu lá dữ oai hùm”.

    (trích Tây Tiến – Quang Dũng)

    Phép so sánh hình ảnh người lính với vẻ đẹp phi thường “dữ oai hùm” khiến người đọc quên đi vẻ bề ngoài gầy yếu, chỉ thấy sức mạnh của tinh thần và ý chí chiến đấu, hi sinh vì tổ quốc của người lính Tây Tiến.

    2. Ẩn dụ.

    Ấn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó. Ẩn dụ còn được gọi là so sánh ngầm vì giống so sánh ở chỗ đối chiếu hai sự vật, hiện tượng trên cơ sở quan hệ tương đồng nhưng khác ở chỗ trong phép ẩn dụ chỉ có vế B xuất hiện, còn vế A ấn. Người đọc cần căn cứ vào tính chất, đặc điểm nổi bật của đối tượng B để hiểu A. Ẩn dụ tu từ có sức biểu cảm cao, tạo tính hàm súc và tính hình tượng cho câu thơ, câu văn.

    Ví dụ:

    Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

    (Viếng lăng Bác – Viễn Phương)

    Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

    (Ca dao)

    “Ðá mòn nhưng dạ chẳng mòn

    Chàm nâu thêm đậm, phấn son chẳng nhoà”.

    (Trích “Việt Bắc”- Tố Hữu)

    3. Hoán dụ.

    Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gân gũi với nó nhằm khắc sâu đặc điểm tiêu biểu của đối tượng được miêu tả và tăng khà năng khái quát cho ngôn ngữ.

    Ví dụ:

    Áo chàm đưa buôi phân li

    Cầm tav nhau biết nói gì hỏm nay

    (Trích “Việt Bắc” – Tố Hữu)

    Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

    (Bài ca vỡ đất – Hoàng trung Thông)

    4. Nhân hóa.

    Nhân hóa là dùng nhùng từ ngữ, hình ánh gấn với con người de gọi hoặc tả các đồ vật, con vật, cảnh vật… giúp cho các đối tượng miêu tá trờ nên sinh động, có sức sống và gần gũi với con người.

    Ví dụ:

    Tiếng ghi – ta Ròng ròng máu chảy

    (Trích “Đàn ghi ta của Lor-ca ” – Thanh Thảo)

    Núi giăng thành luỹ sắt dày

    Rừng che bộ đội rừng vây quân thù

    (Việt bắc – Tố Hữu)

    5. Điệp từ, điệp ngữ:

    Điệp từ là sự lặp lại có ý thức những từ ngữ nhàm mục đích nhấn mạnh, mờ rộng ý hoặc gợi những xúc cám trong lòng người dọc, người nghe

    Ví dụ:

    “Môt dân tộc dã gan góc chống ách nô lệ cùa Pháp hơn 80 năm nay. Một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay. Dân tộc đó phải dược tự do! Dân tộc đó phái dươc độc lập!”

    (Trích “Tuyên ngôn độc lập ” – Hồ Chí Minh)

    “Nhớ gì như nhớ người yêu

    Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

    Nhớ từng bản khói cùng sương

    Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

    Nhớ từng rừng nứa bờ tre

    Ngòi Thia sông Ðáy, suối Lê vơi đầy “.

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

    6. Nói quá

    Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cám.

    Ví dụ:

    “Gươm mài đá, đá núi phái mòn

    Voi uống mrớc, nước sông phải cạn”.

    (Trích “Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi)

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

    7. Nói giảm, nói tránh

    Nói giảm nói tránh là dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyên, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Ví dụ:

    “Áo hào thay chiếu anh về đất

    Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

    (Trích “Tây Tiến” – Quang Dũng)

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi

    Mùa xuan đang đẹp, nắng trên trời”

    (Bác ơi! – Tố Hữu)

    8. Tương phản.

    Tương phản là biện pháp tu từ dùng các từ ngữ biểu thị những khái niệm đối lập nhau cùng xuất hiện trong một văn cảnh nhằm mục đích làm rõ hơn đặc điổm cúa dối tượng được miêu tá.

    Vi dụ:

    Nắng xuống trời lên sứu chót vót

    Sông dài trời rộng bên cỏ liêu.

    ( “Tràng giang” – Huy Cận)

    (“Tấm ảnh ” – Tố Hữu )

    “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,

    Quân điếu phạt trước lo trừ bạo;

    Như nước Đại Việt ta từ trước,

    Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,

    Núi sông bờ cỏi đã chia,

    Phong tục Bắc Nam cũng khác;

    Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập

    Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên hùng cứ một phương;

    Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau,

    Song hào kiệt thời nào cũng có.

    Cho nên:

    Lưu Cung tham công nên thất bại;

    Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong;

    Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô

    Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã”.

    (Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)

    II. Một số biện pháp tu từ cú pháp

    1. Câu hỏi tu từ.

    Câu hỏi tu từ là sử dụng hình thức câu nghi vấn đê khăng định, phủ định hoặc bày tỏ thái độ, cảm xúc.

    Ví dụ:

    (Trích “Tương tư” – Nguyễn Bính)

    (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

    “Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất”.

    (Lão Hạc – Nam Cao)

    2. Đảo ngữ.

    Đảo ngữ là thay đổi trật tự cú pháp thông thường của câu nhàm nhấn mạnh tính chất, dặc điem,… của đối tượng cần miêu tả.

    Ví dụ

    (Trích “Tràng giang”- Huy Cận)

    3. Liệt kê.

    Liệt kê là sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú pháp cùng loại (các từ ngữ, các thành phần câu) nhằm mục đích nhấn mạnh ý.

    Vi dụ:

    (Trích “Hát với con tàu ” – Xuân Quỳnh)

    (Việt bắc – Tố Hữu)

    (Bạch Đằnng Giang Phú – Trương Hán Siêu)

    4. Điệp cấu trúc.

    Điệp cấu trúc là sự lặp lại về mật cấu trúc ngữ pháp của câu nhằm nhấn mạnh, khẳng đjnh hoặc khắc sâu nội dung hoặc hình ảnh mà tác giả hướng tới.

    Ví dụ:

    Trời xanh đây là của chúng ta

    Núi rùng đây là cùa chúng ta

    Nhữngcánh đồng thơm mát

    Những ngả đường bát ngát

    Những dòng sông dỏ nặng phù sa.

    (Trích “”Đất Nước ” – Nguyền Đình Thi)

    – Mình về mình có nhớ ta?

    – Mình đi, có nhớ những ngày

    – Ta về, mình có nhớ ta

    – Ai về ai có nhớ không?

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    5. Phép chêm xem.

    Phép chêm xen là chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc. Phần chêm xem thường đứng sau dấu gạch nối hoặc trong ngoặc dơn

    Ví dụ

    (Trích “Quê hương” – Giang Nam)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cảm Nhận Về Đoạn Thơ Đầu Của Bài Tây Tiến
  • Cảm Nhận Về Bài Thơ Tây Tiến Đoạn 1 Hay Nhất
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 10
  • Nghệ Thuật Lập Luận Trong Bình Ngô Đại Cáo Của Nguyễn Trãi
  • Phân Tích Đoạn 2 Bình Ngô Đại Cáo Của Nguyễn Trãi
  • Bài 9: Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Bài Ca Dao Anh Em Nào Phải Người Xa Lớp 7 Hay Nhất
  • Nghe Tiếng Giã Gạo: Gạo Đem Vào Giã Bao Đau Đớn / Gạo Giã Xong Rồi Trắng Tựa Bông / Sống Ở Trên Đời Người Cũng Vậy / Gian Nan Rèn Luyện Mới Thành Công (Hồ Chí Minh
  • Phân Tích Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà…
  • Đề Thi Về Bài Ca Dao: Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà
  • Phân Tích Bài Ca Dao Sau: Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà…nhớ Ai Tát Nước Bên Đường Hôm Nao.
  • Bài 9: Luyện tập về các biện pháp tu từ từ vựng

    Bài 10: Luyện tập trau dồi vốn từ

    Hướng dẫn Luyện tập về các biện pháp tu từ từ vựng:

    Bài tập 1: Xác định và phân tích phép tu từ có trong các đoạn thơ sau: A. Đau lòng kẻ ở người đi

    Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm. (Nguyễn Du)

    B. Rễ siêng không ngại đất nghèo

    Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù (Nguyễn Duy)

    C. Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? (Chinh phụ ngâm khúc)

    D. Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (Chính Hữu)

    Gợi ý:

    A. Nói quá: thể hiện nỗi đau đớn chia li khôn xiết giữa người đi và kẻ ở.

    B. Nhân hoá – ẩn dụ: Phẩm chất siêng năng cần cù của tre như con người Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử dân tộc.

    C. Điệp ngữ: Nhấn mạnh không gian xa cách mênh mông bát ngát giưa người đi và kẻ ở. Từ đó tô đậm nỗi sầu chia li, cô đơn của người chinh phụ.

    D. Hoán dụ: bàn tay để chỉ con người.

    Bài tập 2: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

    1. Thôi để mẹ cầm cũng được.
    2. Mợ mày phát đạt lắm, có như dạo trước đâu.
    3. Bác trai đã khá rồi chứ.
    4. Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt.

    Gợi ý: D

    Bài tập 3: Cho các ví dụ sau: Chân cứng đá mềm, đen như cột nhà cháy, dời non lấp biển, ngàn cân treo sợi tóc, xanh như tàu lá, long trời lở đất.

    Nhận xét nào sau đây nói đúng nhất về các ví dụ trên?

    A- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp so sánh.

    B- Là các câu thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá.

    C- Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp nói quá.

    D- Là các câu thành ngữ dùng biện pháp so sánh.

    Gợi ý: B

    Bài tập 4: Vận dụng các phép tu từ đã học để phân tích đoạn thơ sau:

    ” Cứ nghĩ hồn thơm đang tái sinh

    Ngôi sao ấy lặn, hoá bình minh.

    Cơn mưa vừa tạnh, Ba Đình nắng

    Bác đứng trên kia, vẫy gọi mình”

    Gợi ý: – Xác định được các phép tu từ có trong đoạn thơ:

    hoán dụ: Hồn thơm; ẩn dụ: Ngôi sao, bình minh

    Từ ngữ cùng trường từ vựng chỉ các hiện tượng tự nhiên: Ngôi sao, lặn, bình minh, cơn mưa, tạnh, nắng.

    – Phân tích cách diễn đạt bằng hình ảnh để thấy cái hay cái đẹp của đoạn thơ: thể hiện sự vĩnh hằng, bất tử của Bác: hoá thân vào thiên nhiên, trường tồn cùng thiên nhiên đất nước, giảm nhẹ nỗi đau xót sự ra đi của Người. Hình ảnh thơ vừa giàu sắc thái biểu cảm vừa thể hiện tấm lòng thành kính thiêng liêng của tác giả đối với Bác Hồ.

    Bài 9: Luyện tập về các biện pháp tu từ từ vựng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt: Một Số Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • 9 Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt
  • Bài 8: Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Mẹo Hay Giúp Học Sinh Phân Biệt Ẩn Dụ Hoán Dụ Siêu Dễ Dàng
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Cho Ví Dụ Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Cải Tạo Đất Canh Tác Lâu Ngày Hiệu Quả
  • Top 4 Biện Pháp Cải Tạo Đất Với Chi Phí Rẻ Nhất
  • Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Và Những Biện Pháp Thiết Thực Bạn Nên Làm
  • Biện Pháp Bảo Vệ An Toàn Lao Động Trong Thi Công Xây Dựng
  • Trang Thiết Bị Và Các Biện Pháp An Toàn Lao Động Trong Nhà Máy
  • Biện pháp tu từ là gì? Mục đích biện pháp tu từ

    Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu hoặc cả đoạn văn bản) theo ngữ cảnh nhằm mục đích tăng tính gợi hình, gợi cảm diễn đạt. Qua đó tạo ấn tượng cho những người đọc hình dung rõ nét về hình ảnh, cảm nhận cảm xúc chân thực.

    Các biện pháp tu từ trong văn bản

    Biện pháp tu từ gồm 2 loại biện pháp tu từ về câu hoặc theo cấu trúc và được thể hiện theo các dạng như sau:

    Biện pháp tu từ so sánh

    Là biện pháp đối chiếu sự vật, sự việc, hiện tượng này với sự vật, sự việc hay hiện tượng khác có đặc điểm, tính chất tương đồng nhằm tăng tính gợi hình gợi cảm cho biểu đạt. Qua đó giúp người đọc dễ dàng hình dung được sự vật, sự việc được nhắc đến và miêu tả một cách cụ thể sinh động.

    Biện pháp tu từ so sánh thường được áp dụng nhiều trong truyện ngắn, tiểu thuyết hay thơ ca và được chia thành hai dạng:

    • So sánh ngang bằng: Ví dụ: Tóc đen như gỗ mun
    • So sánh không ngang bằng: Những ngôi sao thức ngoài kia, chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

    Trong câu sử dụng biện pháp tu từ so sánh gồm 2 sự vật có điểm tương đồng và thường sử dụng các từ so sánh như (như, giống như, không bằng, cặp từ bao nhiêu… bấy nhiêu).

    Biện pháp tu từ nhân hóa

    Nhân hóa là sử dụng những từ ngữ vốn được gọi, tả về con người để tả hoặc gọi con vật, đồ vật hay cây cối trở nên gần gũi, thân thuộc và biểu thị suy nghĩ, tình cảm của con người. Tu từ nhân hóa cũng giúp cho lời văn thơ tăng tính biểu cảm, đối tượng hiện ra gần gũi, sinh động và có hồn hơn.

    • Dùng từ ngữ chỉ người để gọi vật. Ví dụ Chú gà trống, chị ông Nâu, ông Mặt trời…
    • Dùng từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động con người để chỉ tính chất, hoạt động của sự vật. Ví dụ: Ông trời mặc áo giáp đen ra trận,

    Biện pháp tu từ ẩn dụ

    Ẩn dụ là tu từ gọi tên sự vật sự việc này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng, đặc điểm chung với nó. Cách diễn đạt hàm súc, có tính biểu đạt cao, cô động gợi những liên tưởng sâu sắc. Biện pháp tu từ ẩn dụ gồm 4 loại với những ví dụ minh hoạt như sau:

    • Ẩn dụ hình thức: Người viết hoặc người nói giấu đi một phần ý nghĩa dựa trên nét tương đồng về hình thức.

      Ví dụ: “Về thăm quê Bác làng Sen/ Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng“. Thắp và nở đều có điểm chung về hình thức thức chỉ sự phát triển, tạo thành . Thắp là ẩn dụ cách thức chỉ hoa râm bụt nở hoa.

    • Ẩn dụ cách thức: Gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có nét tương đồng về cách thức

      Ví dụ: “Uống nước nhớ nguồn”.

    • Ẩn dụ về phẩm chất: Tương đông về phẩm chất

      Ví dụ: “Thuyền về có nhớ bến chăng/ Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

      Trong phép ẩn dụ này, thuyền chỉ người con trai và bến là người con gái vì chúng đều có điểm chung về phẩm chất.

    • Ẩn dụ chuyển đỏi cảm giác: Miêu tả tính chất, đặc điểm sự vật được nhận biết bằng giác quan này những được miêu tả qua từ ngữ dùng cho các giác quan khác.

      Ví dụ: “Ngày ngày đi qua trên lăng/ Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”.

    Biện pháp tu từ hoán dụ

    Là biện pháp tu từ gọi tên các khái niệm, sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật hiện tượng khác có quan hệ gần gũi làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho cách diễn đạt. Các dạng tu từ hoán dụ thường được chia thành 4 loại gồm: Lấy một bộ phận chỉ toàn thể, lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng, lấy dấu hiệu sự vật để chỉ sự vật, lấy cái cụ thể để làm rõ cái trừu tượng.

    Ngoài ra, còn có rất nhiều loại biện pháp tu từ khác như: Nói quá; Nói giảm nói tránh; Điệp từ, điệp ngữ; Chơi chữ, Tương phản hay Liệt kê và rất nhiều biện pháp tu từ khác. Cách phân biệt các tu từ này không quá khó khăn mà chỉ học theo kiến thức sách giáo khoa là chúng ta có thể làm được.

    Câu hỏi thường gặp (FAQ)

    Tất cả các biện pháp tu từ

    Tất cả có 12 biện pháp tu từ

    3.9

    /

    5

    (

    39

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Số Biện Pháp Để Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Yếu Kém
  • Luận Văn Đề Tài Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Tập Trường Thcs Cát Hiệp
  • Biện Pháp Để Nâng Cao Chất Lượng Học Tập Cho Học Sinh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Mũi Nhọn
  • Tham Luận Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Hsg Mũi Nhọn
  • Hướng Dẫn Học Sinh Giỏi Môn Ngữ Văn Lớp 9 Tìm Hiểu Một Số Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp.

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thích Ý Nghĩa Bài Ca Dao “công Cha Như Núi Thái Sơn. Nghĩa Mẹ Như Nước Trong Nguồn Chảy Ra”
  • Suy Nghĩ Về Câu Ca Dao Sau: Công Cha Như Núi Thái Sơn. Nghĩa Mẹ Như Nước Trong Nguồn Chảy Ra. Một Lòng Thờ Mẹ Kính Cha. Cho Tròn Chữ Hiếu Mới Là Đạo Con.
  • Giáo Án Ngữ Văn 11: Câu Cá Mùa Thu (Thu Điếu) Nguyễn Khuyến
  • Phân Tích Bài Câu Cá Mùa Thu Rất Hay Và Đầy Đủ
  • Soạn Bài Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Cú Pháp Ngắn Nhất
  • Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU.

    I. Đặt vấn đề.

    Văn học là một môn nghệ thuật giàu tính hình tượng và có tính biểu cảm cao.

    Muốn cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong nội dung, tư tưởng của tác phẩm đòi

    hỏi người đọc phải có năng lực cảm thụ và biết khai thác ở nhiều khía cạnh như

    ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu, các biện pháp tu từ, hình tượng nghệ thuật… Việc

    khai thác ở nhiều khía cạnh giúp người đọc có cái nhìn toàn diện, sâu sắc hơn về

    tác phẩm. Một trong những cách sử dụng đạt hiệu quả cao nhất là khai thác và phân

    tích các biện pháp tu từ.

    Sau nhiều năm trực tiếp giảng dạy và qua thực tế ôn thi học sinh giỏi môn

    Ngữ Văn lớp 9, tôi nhận thấy rằng khi phân tích một tác phẩm văn học đòi hỏi học

    sinh phải vận dụng nhuần nhuyễn kiến thức về các biện pháp tu từ. Đặc biệt với đối

    tượng là học sinh giỏi lớp 9 những kiến thức này càng quan trọng hơn bởi qua đó

    đánh giá năng lực và khiếu văn chương của học sinh. Tuy nhiên trong chương trình

    Ngữ Văn THCS lại chưa thể hiện đầy đủ kiến thức về các biện pháp tu từ cú pháp

    gây lúng túng và khó khăn cho học sinh khi phân tích các tác phẩm văn học. Nhận

    thấy điều đó bản thân đã tìm tòi, nghiên cứu, áp dụng và mạnh dạn đưa vào sáng

    kiến “Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 9 tìm hiểu một số phép tu từ

    cú pháp” để đồng nghiệp tham khảo với hi vọng có thể giúp tháo gỡ một chút khó

    khăn trong quá trình giảng dạy.

    II. Mục đích (mục tiêu) nghiên cứu.

    1. Mục tiêu.

    Tìm ra được giải pháp giúp cho học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 9 nắm vững

    kiến thức về các phép tu từ cú pháp từ đó cái cái nhìn tổng quát hơn về các biện

    pháp tu từ trong chương trình Ngữ văn THCS.

    Học sinh vận dụng những kiến thức về các biện pháp tu từ nói chung và tu từ

    cú pháp nói riêng vào việc phân tích, cảm thụ cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn

    chương.

    Trang 1

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    2. Nhiệm vụ.

    Nghiên cứu thực trạng về dạy học Ngữ Văn nói chung và dạy về các biện pháp

    tu từ cú pháp nói riêng ở cấp THCS. Từ đó đề ra những giải pháp hiệu quả và cụ

    thể để giúp học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 9 có kĩ năng cảm thụ văn học qua các

    biện pháp tu từ cú pháp.

    PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.

    I. Cơ sở lí luận của vấn đề.

    Biện pháp tu từ là những cách phối hợp sử dụng trong hoạt động lời nói các

    phương tiện ngôn ngữ không kể là có màu sắc tu từ hay không trong một ngữ cảnh

    rộng để tạo ra hiệu quả tu từ (tức tác dụng gây ấn tượng về hình ảnh, cảm xúc thái

    độ hoàn cảnh)

    Tác giả Đinh Trọng Lạc đã chia biện pháp tu từ thành các loại: Biện pháp tu từ

    từ vựng, biện pháp tu từ ngữ nghĩa, biện pháp tu từ cú pháp, biện pháp tu từ văn

    bản, biện pháp tu từ ngữ âm văn tự. Tuy nhiên trong chương trình Ngữ Văn THCS

    hiện nay chủ yếu đề cập đến hai biện pháp tu từ cơ bản đó là: Biện pháp tư từ từ

    vựng và biện pháp tu từ cú pháp.

    Với phạm vi đề tài này, tôi đi vào tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú pháp

    nhằm cung cấp cho học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 9 những kiến thức cơ bản nhất

    giúp học sinh vận dụng vào việc cảm thụ về ngôn ngữ tiếng Việt. Đồng thời thấy

    được nội dung tư tưởng, tình cảm mà nhà thơ, nhà văn gửi gắm trong những sáng

    tác của mình từ đó thêm yêu thích văn học cũng như tiếng mẹ đẻ.

    II. Thực trạng vấn đề nghiên cứu.

    1. Thuận lợi.

    Về phía nhà trường: Được sự quan tâm động viên kịp thời của Ban Giám Hiệu

    nhà trường, sự giúp đỡ tận tình của các đồng chí trong tổ chuyên môn.

    Về phía giáo viên: Giáo viên giảng dạy nhiệt tình, luôn tìm tòi học hỏi để trau

    dồi kiến thức đồng thời tìm ra được những phương pháp học tập tích cực. Giáo viên

    đã được trực tiếp giảng dạy nhiều năm, đặc biệt là dạy học sinh lớp 9 và tham gia

    Trang 2

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    ôn thi học sinh giỏi các cấp. Có một số kinh nghiệm trong quá trình ôn luyện và đã

    thu được kết quả khả quan.

    Về phía học sinh: Với đối tượng là học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 9, học sinh

    có nền tảng kiến thức cơ bản tốt, lại chăm chỉ, tiếp thu kiến thức nhanh đó là một

    thuận lợi lớn trong quá trình ôn thi.

    2. Khó khăn.

    Trong quá trình ôn luyện cho học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 9 phân tích một

    tác phẩm văn học, tôi thường hướng dẫn học sinh tìm ra các biện pháp tu từ thông

    qua các từ ngữ, hình ảnh để qua đó giúp học sinh cảm nhận được cái hay, cái đẹp

    trong tư tưởng, tình cảm mà tác giả muốn biểu đạt. Tuy nhiên ở chương trình Ngữ

    văn THCS chủ yếu dành nhiều thời lượng để giúp học sinh nắm được các biện pháp

    tu từ từ vựng. Cụ thể lớp 6 có các tiết: 78, 86, 91, 95, 101; lớp 7 có các tiết: 55, 59;

    lớp 8 có các tiết: 37, 40; lớp 9 có các tiết: 52, 53 ôn tập lại các phép tu từ từ vựng.

    Còn về biện pháp tu từ cú pháp trong chương trình Ngữ Văn THCS trong chương

    trình Ngữ văn lớp 7 mới chỉ giới thiệu một tiết 114. Với thời lượng quá ít và chưa

    cung cấp đầy đủ các biện pháp tu từ cú pháp sẽ gây ra một số khó khăn trong quá

    trình cảm thụ văn học đối với cả giáo viên và học sinh.

    Về phía giáo viên: Trong quá trình giảng dạy môn Ngữ Văn THCS giáo viên

    không có trong tay những tài liệu hướng dẫn cụ thể nên gặp khó khăn trong khâu

    chuẩn bị kiến thức để truyền đạt tới học sinh. Bên cạnh đó một số giáo viên vẫn

    chưa tìm tòi, nghiên cứu, hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức cũng như định

    hướng phát hiện và phân tích các biện pháp tu từ cú pháp.

    Về phía học sinh: Số lượng tiết học về phép tu từ cú pháp trong sách giáo

    khoa còn hạn chế thành thử học sinh chưa có cái nhìn đầy đủ, chính xác, khác quan

    nhất về các biện pháp tu từ cú pháp. Học sinh chỉ nghe và hiểu qua lời giảng nôm

    na của giáo viên dẫn đến việc gặp khó khăn, lúng túng trong việc chủ động trong

    việc phát hiện các phép tu từ cú pháp để vận dụng trong quá trình phân tích tác

    phẩm văn học.

    Trang 3

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    Với thực tế nhiều năm dạy môn Ngữ Văn khối 9, năm học 2013-2014 là năm

    đầu tiên tôi được BGH nhà trường giao trách nhiệm ôn thi học sinh giỏi khối 9.

    Ngay sau khi lựa chọn đội tuyển bản thân đã ra một số bài tập khảo sát năng lực

    của học sinh để từ đó có định hướng và nội dung ôn luyện phù hợp. Trong phần

    tiếng Việt tôi ra các dạng bài tập về các biện pháp tu từ (có cả tu từ từ vựng và tu

    từ cú pháp) yêu cầu học sinh phát hiện và phân tích tác dụng của các phép tu từ đó.

    Cụ thể:

    Đề bài: Em hãy chỉ ra các biện pháp tu từ và nêu tác dụng của các biện pháp tu

    từ trong những câu thơ sau:

    “Không có kính không phải vì xe không có kính

    Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi

    Ung dung buồng lái ta ngồi

    Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.”

    (Phạm Tiến Duật- Bài thơ về tiểu đội xe không kính)

    Sau khi chấm bài của học sinh tôi nhận thấy một số vấn đề như sau:

    Thứ nhất: Trong số 4 học sinh tham gia làm bài thì 4 học sinh phát hiện được

    các biện pháp tu từ từ vựng là điệp từ, 3 học sinh phân tích được tác dụng của các

    biện pháp tu từ đó nhưng chưa đầy đủ.

    Thứ hai: Trong 4 học sinh tham gia làm bài thì có 1 học sinh phát hiện được

    biện pháp tu từ cú pháp là đảo ngữ nhưng phân tích tác dụng còn mơ hồ, chung

    chung.

    Như vậy vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để giúp học sinh, đặc biệt là đối

    tượng học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 9 có cách hiểu đầy đủ nhất về các biện pháp

    tu từ cú pháp. Từ sự trăn trở của bản thân, tôi nhận thấy vấn đề cần thiết là hình

    thành cho học sinh một cách cụ thể và đầy đủ nhất các phép tu từ cú pháp giúp các

    em có thể vận dụng trong việc phát hiện và phân tích tác phẩm văn học.

    III. Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề.

    Trang 4

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    1. Giải pháp 1: Hình thành những kiến thức cơ bản về các biện pháp tu từ

    cú pháp.

    Trong chương trình học Ngữ văn THCS từ lớp 6 đến lớp 9 chỉ có một tiết 114

    cung cấp cho học sinh kiến thức về biện pháp tu từ cú pháp đó là bài “Liệt kê”.

    Tuy nhiên trong quá trình cảm thụ thơ văn học sinh vẫn gặp rất nhiều các biện pháp

    tu từ cú pháp khác như điệp cú pháp, đảo ngữ, đối ngữ, câu hỏi tu từ… Chính vì vậy

    muốn học sinh nắm vững hơn kiến thức về các biện pháp tu từ để dễ dàng trong

    quá trình cảm thụ văn thơ, tôi sẽ giúp học sinh hình thành kiến thức cơ bản trước

    khi vận dụng vào phân tích.

    Ví dụ: Trước khi đi vào từng biện pháp cụ thể, tôi sẽ hình thành cho học sinh

    hiểu biết khái quát nhất về biện pháp tu từ cú pháp:

    Biện pháp tu từ cú pháp là những cách phối hợp sử dụng các kiểu câu trong

    một ngữ cảnh rộng (trong chỉnh thể trên câu, trong đoạn văn và trong văn bản trọn

    vẹn nhằm đem lại ý nghĩa biểu cảm và cảm xúc cho những mảnh đoạn của lời nói

    do chúng cấu tạo nên.

    Sau đó tôi sẽ đưa ra kiến thức cơ bản của một số biện pháp tu từ cú pháp

    thường gặp. Cụ thể như sau:

    1.1. Liệt kê: Là biện pháp tu từ cú pháp, được thể hiện qua việc sắp xếp nối

    tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những

    khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

    Các kiểu kiệt kê:

    Xét theo cấu tạo: Có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê

    không theo từng cặp.

    Xét theo ý nghĩa: Có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với kiểu liệt kê không

    tăng tiến.

    Ví dụ:

    “Tin vui chiến thắng trăm miền

    Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về

    Vui từ Đồng Tháp, An Khê

    Trang 5

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    Vui lênViệt Bắc, đồi De, núi Hồng.”

    (Tố Hữu- Viết Bắc)

    1.2. Đảo ngữ: Là biện pháp tu từ thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông

    thường của câu nhưng không làm mất đi quan hệ cú pháp vốn có, nhằm nhấn mạnh

    ý, thể hiện cảm xúc của người nói và làm câu thơ câu văn thêm sinh động, gợi

    cảm, hài hòa.

    Ví dụ:

    “Bạc phơ mái tóc người cha

    Ba mươi năm Đảng nở hoa tặng người.”

    (Tố Hữu- Ba mươi năm đời ta có Đảng)

    1.3. Sóng đôi (điệp cú pháp): Là biện pháp tu từ cú pháp dựa trên cấu tạo

    giống nhau giữa hai hay nhiều câu hoặc hai hay nhiều bộ phận của câu. Biện pháp

    song đôi có tác dụng tạo nên những sắc thái biểu cảm đặc sắc, bổ sung phát triển ý

    cho hoàn chỉnh, tạo nên một vẻ đẹp hài hòa cân đối trong câu, trong đoạn.

    Biện pháp sóng đôi có thể chia làm hai loại:

    Sóng đôi đầy đủ được trình bày dưới dạng các dãy trực tiếp của các cấu trúc

    đồng nhất.

    Ví du:

    “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây

    Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”

    (Hồ chí Minh)

    Sóng đôi bộ phận là sự lặp lại một vài đơn vị cú pháp tiếp theo giống nhau

    trong giới hạn của một câu.

    Ví dụ:

    “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất

    định không chịu làm nô lệ.”

    (Hồ Chí Minh)

    Trang 6

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    Nếu chỉ cung cấp kiến thức lí thuyết cơ bản thì học sinh sẽ không thể hình

    thành năng lực phát hiện và phân tích các biện pháp tu từ cú pháp một cách thành

    thục. Những kiến thức lí thuyết học sinh học được sẽ nhanh chóng lãng quên. Trên

    cơ sở nắm vững các đơn vị kiến thức về các phép tu từ cú pháp, tôi chú trọng

    hướng dẫn học sinh phát hiện và phân tích một số các biện pháp tu từ cú pháp

    thông qua qua các dạng bài tập để học sinh dễ nhớ, dễ hiểu.

    Trong quá trình làm bài tôi đưa ra mệnh lệnh cụ thể nhưng thường yêu cầu học

    thực hiện hai bước sau:

    Bước 1: Phát hiện được biện pháp tu từ cú pháp được sử dụng là gì.

    Bước 2: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ cú pháp để thấy được nội

    dung tư tưởng, tình cảm mà tác giả biểu đạt. Cụ thể là:

    2.1. Liệt kê.

    Yêu cầu: Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của phép liệt kê trong các câu sau:

    Câu 1:

    “Tỉnh lại em ơi qua rồi cơn ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, rùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!”

    (Tố Hữu- Người con gái Việt Nam)

    Đoạn thơ được trích trong bài ” Người con gái Việt Nam” của Tố Hữu. Trong

    đoạn thơ biện pháp liệt kê thể hiện trong câu “Điện giật, rùi đâm, dao cắt, lửa

    nung”. Với việc liệt kê hàng loạt những hình thức tra tấn dã man mà kẻ thù đã sử

    dụng để tra tấn người con gái anh hùng Trần Thị Lý đã làm nổi bật lên tinh thần

    dũng cảm, kiên cường, sức sống bền bỉ và ý chí cách mạng vững vàng của người

    con gái Việt Nam.

    Câu 2:

    “Cá nhụ cá chim cùng cá đé,

    Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,

    Trang 8

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe.

    Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.”

    (Huy Cận- Đoàn thuyền đánh cá)

    Khổ thơ trên được trích trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận.

    Với thủ pháp nghệ thuật liệt kê kể tên hàng loạt các loài cá “cá nhụ, cá chim,cá

    đé,cá song…” tác giả đã gợi tả sự phong phú của các loài cá và sự giàu đẹp của

    biển cả quê hương.

    Câu 3:

    “Hồi nhỏ sống với đồng

    với sông rồi với bể

    hồi chiến tranh ở rừng

    vầng trăng thành tri kỉ”

    (Nguyễn Duy- Ánh trăng)

    Khổ thơ trên được trích từ bài thơ “Ánh trăng” của tác giả Nguyễn Duy.

    Trong khổ thơ tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật liệt kê kể tên những không

    gian sống gắn liền với tác giả từ khi thơ ấu cho đến khi trưởng thành “đồng, sông,

    bể, rừng”. Đó là không gian êm đềm và trong sáng của tuổi thơ nơi chốn cất giữ

    bao kỉ niệm của một thời ấu thơ, là nơi mà tác giả sống và chiến đấu trong những

    năm tháng chiến tranh máu lửa. Dù ở không gian nào trăng đều gần gũi, sát cánh

    bên nhau và cùng trở thành những người bạn tri âm, tri kỉ, người bạn nghĩa tình.

    2.2. Đảo ngữ.

    Yêu cầu: Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép đảo ngữ trong các câu sau:

    Câu 1:

    “Lom khom dưới núi tiều vài chú

    Lác Đác bên sông chợ mấy nhà”

    (Bà Huyện Thanh Quan- Qua đèo Ngang)

    Bài thơ “Qua đèo ngang” của Bà Huyện Thanh Quan là bài thơ hay miêu tả

    khung cảnh đèo Ngang lúc chiều tà qua đó bộc lộ tâm trạng của nhà thơ. Với việc

    Trang 9

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    đảo trật tự cú pháp đưa vị ngữ lên đầu câu “Lom khom”, ” lác đác” tác giả đã nhấn

    mạnh cảnh vật tiêu điều, hoang sơ, heo hút thấp thoáng có sự sống con người. Đồng

    thời gợi tả cảnh ngộ cô đơn, sầu tủi, nhớ nhà, nhớ người thân của chủ thể trữ tình.

    Câu 2:

    “Mọc giữa dòng sông xanh

    Một bông hoa tím biếc”

    (Thanh Hải- Mùa xuân nho nhỏ)

    Hai câu thơ trên được trích từ bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của nhà thơ Thanh

    Hải. Chỉ với hai câu thơ, tác giả đã phác họa nên bức tranh thiên nhiên khoáng đạt,

    tươi tắn có sự hài hòa tuyệt diệu về màu sắc. Đặc biệt với việc sử dụng phép đảo

    ngữ, nhà thơ đã đảo động từ “mọc” lên đầu câu thơ đã làm cho bức tranh thiên

    nhiên mùa xuân trở nên sinh động tràn đầy sức sống.

    Câu 3:

    “Ung dung buồng lái ta ngồi

    Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng”

    (Phạm Tiến Duật- Bài thơ về tiểu đội xe không kính)

    Hai câu thơ được trích từ tác phẩm “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của

    nhà thơ Phạm Tiến Duật. Với việc sử dụng phép đảo ngữ trong câu”Ung dung

    buồng lái ta ngồi” tác giả đã khắc họa thành công tư thế hiên ngang, đỉnh đạc, đàng

    hoàng, làm chủ tình thế của người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn.

    Câu 4:

    “Nhà ai mới quá tường vôi mới,

    Thơm phức mùi tôm nặng mấy nong

    Ngồn ngộn sân phơi khoai dát nắng

    Giếng vườn ai vậy nước khơi trong”.

    (Tố Hữu- Mẹ Tơm)

    Khổ thơ trên được trích từ bài thơ “Mẹ Tơm” của nhà thơ Tố Hữu. Trong khổ

    thơ tác giả có sử dụng biện pháp tu từ đổi trật từ cú pháp qua các câu:

    Trang 10

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    “Thơm phức mùi tôm nặng mấy nong

    Ngồn ngộn sân phơi khoai dát nắng”

    Với việc đổi vị ngữ lên trước chủ ngữ, câu thơ đã giúp người đọc cảm nhận

    ngay được bằng khứu giác, thị giác và cảm giác về sự sung túc, no ấm, đủ đầy của

    một làng quê ven biển, đồng thời gợi một cuộc sống mới đang dẫn đổi thay của quê

    hương.

    2.3. Sóng đôi (Điệp cú pháp)

    Yêu cầu: Hãy phát hiện và phân tích tác dụng của biện pháp sóng đôi trong

    các câu sau:

    Câu 1:

    “Quê hương anh nước mặn đồng chua

    Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”

    (Chính Hữu- Đồng chí)

    “Đồng Chí” là bài thơ tiêu biểu của nhà thơ Chính Hữu viết về hình tượng

    những người lính trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Hai câu thơ mở

    đầu “Quê hương anh nước mặn đồng chua/ Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”

    trong bài thơ sử dụng biện pháp sóng đôi cú pháp với sự cân đối, hài hòa giúp ta

    thấy được cảnh ngộ xuất thân nghèo khó của những người lính cách mạng. Họ là

    những người nông dân áo vải, ra đi từ những miền quê nghèo khó – miền biển nước

    mặn, vùng đồi núi trung du nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc ra đi làm

    cách mạng.

    Câu 2:

    “Mùa xuân người cầm súng

    Lộc giắt đầy trên lưng

    Mùa xuân người ra đồng

    Lộc trải dài nương mạ

    Tất cả như hối hả

    Tất cả như xôn xao.”

    Trang 11

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    (Thanh Hải- Mùa xuân nho nhỏ)

    Khổ thơ trên được trích từ bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải. Trong

    khổ thơ có sử dụng phép điệp cấu trúc cú pháp “Tất cả như hối hả/ Tất cả như xôn

    xao.” để nhấn mạnh nhịp điệu khẩn trương, hối hả của toàn thể dân tộc đang ngày

    ngày đêm chiến đấu bảo vệ và xây dựng đưa đất nước đi lên.

    2.4. Đối ngữ (Phép đối).

    Yêu cầu: Em hãy chỉ ra phép đối được sử dụng trong các đoạn thơ sau và

    phân tích tác dụng của nó.

    Câu 1:

    “Chân phải bước tới cha

    Chân trái bước tới mẹ

    Một bước chạm tiếng nói

    Hai bước tới tiếng cười”.

    (Y Phương- Nói với con)

    Đoạn thơ trên được trích trong bài thơ “Nói với con” của nhà thơ Y Phương.

    Trong đoạn thơ tác giả sử dụng phép đối “Chân phải- chân trái”, “mẹ- cha” giúp

    ta hình dung hình ảnh một em bé đang lẫm chẫm tập đi những bước đi đầu đời

    trong sự trông mong và đón đợi của cha mẹ. Mỗi bước đi của con chạm đến tiếng

    nói tiếng cười, niềm vui sướng hân hoan của cha mẹ. Từ đó gợi ra khung cảnh một

    gia đình đầm ấm, hạnh phúc, yên vui. Đó chính là tổ ấm, là nôi êm che chở cho

    người con.

    Câu 2:

    “Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân

    Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung

    Bốn bề bát ngát xa trông

    Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.”

    Trang 12

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,

    Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

    Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

    Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

    Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

    Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”

    (Thế Lữ- Nhớ rừng)

    Đoạn thơ trên được trích từ bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ. Trong đoạn thơ

    tác giả đã sử dụng liên tiếp năm câu hỏi tu từ làm nổi bật nỗi nhớ nhung tiếc nuối

    quá khứ đến cồn cào, day dứt trong lòng con hổ, đồng thời bộc lộ rõ niềm xót xa

    đau đớn và sự bất lực khi hồi tưởng lại những kĩ niệm đẹp trong quá khứ và ý thức

    được quá khứ vàng son ấy không bao giờ quay trở lại.

    Câu 2:

    “Năm nay hoa đào nở,

    Không thấy ông đồ xưa.

    Những người muôn năm cũ

    Hồn ở đâu bây giờ?”

    (Vũ Đình Liên- Ông đồ)

    Đoạn thơ là khổ thơ cuối trong bài thơ “Ông đồ” của nhà thơ Vũ Đình Liên.

    Hai câu thơ cuối của bài thơ với hình thức câu hỏi tu từ “Những người muôn năm

    cũ/ Hồn ở đâu bây giờ?” tác giả đã gửi gắm vào đó nỗi niềm thương tiếc, khắc

    khoải trước việc vắng bóng “ông đồ xưa” đồng thời nói lên tâm trạng bâng khuâng,

    xót xa khi nghĩ tới những người “muôn năm cũ” không bao giờ còn thấy nữa. Câu

    hỏi không có câu trả lời đã gieo vào lòng người đọc những niềm cảm thương, tiếc

    nuối về vẻ đẹp văn hóa tinh thần dân tộc nay không còn nữa.

    Câu 3:

    Trang 14

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    “Buồn trông cửa bể chiều hôm

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa

    Hoa trôi man mác biết là về đâu?”

    (Nguyễn Du- Truyện Kiều)

    Đoạn thơ trên được trích trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” của tác

    giả Nguyễn Du. Đoạn thơ tiêu biểu cho thủ pháp tả cảnh ngụ tình của tác giả.

    Thông qua cái nhìn về cảnh vật đã bộc lộ sâu sắc tâm trạng của Thúy Kiều khi bị

    giam lỏng tại lầu Ngưng Bích. Đặc biệt trong đoạn thơ tác giả sử dụng hai câu hỏi

    tu từ “Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?” và “Hoa trôi man mác biết là về

    đâu?” đã gợi tả nỗi cô đơn, lẻ loi và nỗi nhớ gia đình, người thân của Kiều nơi đất

    khách quê người đồng thời nhấn mạnh nỗi băn khoăn, thấp thỏm, lo lắng về thân

    phận lênh đênh, chìm nổi, vô định không biết rồi sẽ trôi dạt về đâu, bị vùi dập như

    thế nào.

    Câu 4:

    “Em là ai? Cô gái hay nàng tiên

    Em có tuổi hay không có tuổi

    Mái tóc em đây, hay là mây là suối

    Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đêm giông

    Thịt da em hay là sắt là đồng?”

    (Người con gái Việt Nam – Tố Hữu)

    Đoạn thơ là khổ thơ đầu trong bài thơ “Người con gái Viêt Nam” của nhà thơ

    Tố Hữu viết về người con gái anh hùng Trần Thị Lý. Trong khổ thơ với việc sử

    dụng hình thức là câu hỏi tu từ, nhà thơ Tố Hữu đã nhấn mạnh được vẻ đẹp của

    người con gái Việt Nam. Đó không chỉ là vẻ đẹp về hình thức bên ngoài mà hơn hết

    đó là vẻ đẹp được toát lên từ tinh thần dũng cảm ngoan cường, không sợ hi sinh

    trước kẻ thù. Đấy cũng chính là biểu tượng cao đẹp của dân tộc Việt Nam.

    Trang 15

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    Như vậy thông qua hệ thống các bài tập, học sinh đã nắm vững kiến thức về

    các biện pháp tu từ cú pháp. Học sinh cũng đã vận dụng tốt vào việc phân tích, cảm

    thụ các tác phẩm văn học, từ đó việc học văn không còn nhiều trở ngại. Hơn nữa

    học sinh còn có ý thức sử dụng các biện pháp tu từ cú pháp làm lập luận trong bài

    viết của mình, khiến cho các bài văn thêm sâu sắc và thuyết phục hơn.

    IV. Tính mới của giải pháp.

    Trước khi tìm tòi và nghiên cứa đưa ra giải pháp giáo viên chưa có một tài liệu

    hướng dẫn cũng như còn lúng túng và khó khăn trong quá trình giảng dạy ở các

    biện pháp tu từ cú pháp. Đặc biệt khi cảm thụ văn học, học sinh chưa nhận biết và

    vận dụng phân tích và làm sáng rõ được các biện pháp tu từ cú pháp.

    Sau khi có đề tài bản thân tự tin hơn khi ôn luyện và bước đầu hình thành và

    giúp học sinh có được những kiến thức cơ bản nhất về các biện pháp tu từ từ cú

    pháp. Từ những kiến thức lí thuyết học sinh có thể vận dụng làm các bài tập về các

    phép tu từ cú pháp và hình thành kĩ năng cảm thụ tác phẩm văn học thông qua các

    biện pháp tu từ.

    V. Hiệu quả SKKK.

    Với việc áp dụng các giải pháp trong quá trình ôn luyện đối tượng học sinh

    giỏi môn Ngữ Văn lớp 9, bản thân đã giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ

    bản nhất về các phép tu từ cú pháp. Các dạng bài tập tiếng Việt về các phép tu từ

    (cả tu từ từ vựng và tu từ cú pháp) đa số học sinh đều làm được. Hơn nữa học sinh

    còn rất tự tin trong việc vận dụng vào phân tích, cảm thụ các tác phẩm văn, thơ.

    Cụ thể:

    Sau khi áp dụng đề tài vào quá trình ôn luyện, cũng với đề bài: Em hãy chỉ ra

    các biện pháp tu từ và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ trong những câu thơ

    sau:

    “Không có kính không phải vì xe không có kính

    Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi

    Ung dung buồng lái ta ngồi

    Trang 16

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.”

    (Phạm Tiến Duật- Bài thơ về tiểu đội xe không kính)

    Kết quả học sinh làm bài đã có sự khác biệt đặc biệt:

    Năm học 2014- 2022: Số học sinh làm bài là 4.

    Số học sinh phát hiện được biện pháp tu từ từ vựng là 4, học sinh phân tích

    được tác dụng của biện pháp tu từ là 3.

    Số học sinh phát hiện được biện pháp từ cú pháp là 3, học sinh phân tích được

    tác dụng của biện pháp tu từ cú pháp là 3.

    Năm học 2022- 2022: Số học sinh làm bài là 5.

    Số học sinh phát hiện được biện pháp tu từ từ vựng là 5, học sinh phân tích

    được tác dụng của biện pháp tu từ là 5.

    Số học sinh phát hiện được biện pháp từ cú pháp là 5, học sinh phân tích được

    tác dụng của biện pháp tu từ cú pháp là 5.

    Không những thế hầu hết các bài tập về các biện pháp tu từ học sinh đều nhận

    diện rất nhanh và giải quyết rất tốt. Trong qua trình cảm thụ văn học hầu như tác

    dụng của các phép tu từ cú pháp đều được học sinh khai tác triệt để từ đó cảm nhận

    được nội dung tư tưởng mà tác giả muốn biểu đạt. Tôi nhận thấy đó là một kết quả

    đáng mừng trong quá trình giảng dạy của bản thân.

    Bên cạnh đó kết quả đạt được trong những đợt thi HSG cấp huyện, cấp tỉnh đã

    phần nào đó đánh giá hướng đi đúng đắn trong việc lên kế hoạch cũng như phương

    pháp ôn luyện. Kết quả cụ thể như sau:

    Năm học

    Cấp huyện

    Cấp tỉnh

    2013-2014

    1 nhất, 1 nhì, 2 công nhận

    2 nhất, 2 nhì

    2014-2015

    1 nhất, 1 khuyến khích

    1 nhất, 1 khuyến khích

    2018-2019

    1 nhất, 2 nhì, 2 khuyến khích

    2 nhì, 2 ba

    PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.

    1. Kết luận.

    Trang 17

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    Trịnh Thị Hằng

    Trang 18

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    Trang 19

    Đề tài: Hướng dẫn học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 9 tìm hiểu một số biện pháp tu từ cú

    pháp.

    Tài liệu tham khảo

    1. Sách giáo khoa và sách giáo viên ngữ văn 9.

    2. 99 phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt- Đinh Trọng Lạc- NXB Giáo

    dục.

    3. Phong cách học tiếng Việt- Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hòa- NXB Giáo

    dục.

    4. Từ điển thuật ngữ văn học- Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc PhiNXB đại học quốc gia Hà Nội.

    5. Một số bài viết được đăng tải thông tin theo nguồn internet.

    Trang 20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Ôn Thi: Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Cú Pháp Thường Gặp Trong Tiếng Việt
  • Giáo Án Ngữ Văn 11: Biện Pháp Tu Từ Chơi Chữ Trong Tiếng Việt
  • Giáo Án Bài Câu Cá Mùa Thu
  • Nghệ Thuật Sử Dụng Từ Ngữ Trong Câu Cá Mùa Thu
  • 5 Bài Mẫu Phân Tích Bài Thơ Câu Cá Mùa Thu Của Nguyễn Khuyến, Văn Hay
  • Hệ Thống Kiến Thức Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm Trong Tiếng Việt Học Sinh Cần Lưu Ý
  • Bài Soạn Lớp 12: Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Hệ Thống Kiến Thức Biện Pháp Tu Từ Môn Ngữ Văn Lớp 7 Cùng Cô Nguyễn Thị Thu Trang
  • Liệt Kê Các Phép Tu Từ Đã Học Ở Lớp 7
  • Để học tốt môn Ngữ văn lớp 12, mời các em tham khảo bài Hệ thống kiến thức Các biện pháp tu từ lớp 12 được tổng hợp bởi Đọc Tài Liệu:

    Hệ thống kiến thức Các biện pháp tu từ lớp 12 đầy đủ nhất

    Không chỉ tổng hợp các biện pháp tu từ lớp 12, Đọc tài liệu còn tổng hợp tất cả các biện pháp tu từ ở các lớp dưới để có kiến thức về biện pháp tu từ đầy đủ nhất cho các em học sinh ôn luyện.

    I. Các biện pháp tu từ ngữ âm

    1. Điệp vần: Là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại những âm tiết có phần vần giống nhau, nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng nhạc tính cho câu thơ.

    2. Hài thanh: Là biện pháp tu từ dùng sự lựa chọn và kết hợp các âm thanh sao cho hài hoà để có thể gợi lên một trạng thái, một cảm xúc tương ứng với cái được biểu đạt.

    3. Ngắt nhịp: Căn cứ vào dấu câu, vần điệu và nội dung biểu đạt mà người viết tạo nên những điểm dừng của câu văn, câu thơ nhằm tạo nên hiệu quả nghệ thuật nhất định.

    Đối với các biện pháp tu từ ngữ âm này, thường các em học sinh sẽ hay gặp trong các tác phẩm thơ hơn so với các tác phẩm văn học thể loại truyện. Vì vậy mà các em cũng cần chú ý tới việc nhận biết và phân biệt các biện pháp tu từ ngữ âm trong các văn bản nằm trong chương trình ôn luyện cho kì thi THPT Quốc gia.

    II. Các biện pháp tu từ từ vựng

    Biện pháp tu từ lớp 12 là một trong những phần kiến thức tiếng Việt quan trọng thường xuất hiện trong phần đọc hiểu văn bản của đề thi THPT quốc gia môn Ngữ văn. Để giành trọn điểm câu này trong kỳ thi THPT quốc gia các năm, thí sinh cần nắm vững được 12 biện pháp tu từ và tác dụng của mỗi biện pháp trong việc mang lại hiệu quả nghệ thuật về diễn đạt.

    1. So sánh

    • Khái niệm: đối chiếu sự vật/việc này với sự vật/việc khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình biểu cảm cho lời văn.
    • Cấu tạo: Vật được so sánh – phương diện so sánh – từ so sánh – vật dùng để so sánh.
    • Phân loại: So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng (hơn – kém)

    So sánh không ngang bằng:

    “Con đi trăm núi ngàn khe

    Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

    Con đi đánh giặc mười năm

    Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi”

    (Bầm ơi – Tố Hữu)

    2. Nhân hoá

    • Khái niệm: là cách gọi hay tả sự vật, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người làm cho thế giới vật, đồ vật… trở nên gần gũi biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
    • Phân loại:

    + Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật: Cậu Vàng

    + Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của sự vật: Tre Việt Nam.

    Ví dụ:

    Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật:

    “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

    (Tây Tiến – Quang Dũng)

    “Sông Đuống trôi đi Một dòng lấp lánh Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”

    (Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm)

    3. Ẩn dụ

    • Khái niệm: là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác khi giữa chúng có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho lời văn.
    • Phân loại:

    + Ẩn dụ hình tượng: Thuyền về có nhớ bến chăng…

    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: vứt đi những thứ văn nghệ ngòn ngọt, bày ra sự phè phỡn thoả thuê cay đắng chất độc của bệnh tật, quanh quẩn vài tình cảm gầy gò của cá nhân co rúm lại (Nhận đường – Nguyễn Đình Thi).

    “Về thăm quê Bác làng Sen,

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

    (Nguyễn Đức Mậu)

    “thắp”: nở hoa, chỉ sự phát triển, tạo thành.

    4. Hoán dụ

    • Khái niệm: là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.
    • Phân loại:

    + Lấy một bộ phận để gọi toàn thể: cây toán xuất sắc, chân bóng cừ khôi…

    + Lấy dấu hiện của sự vật để gọi sự vật: Ngày Huế đổ máu – chỉ chiến tranh, áo chàm đưa buổi phân li…

    + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng: thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

    5. Tương phản đối lập

    • Khái niệm: là biện pháp tu từ dùng các từ ngữ biểu thị những khái niệm đối lập nhau cùng để xuất hiện trong một văn cảnh nhằm mục đích làm rõ hơn đặc điểm của đối tượng được miêu tả.
    • Tác dụng: có chức năng nhận thức và tăng tính biểu cảm cho diễn đạt.

    Ví dụ:

    “O du kích nhỏ giương cao sung

    Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

    Ra thế, to gan hơn béo bụng

    Anh hùng đâu cứ phải mày râu”

    (Tố Hữu)

    6. Câu hỏi tu từ

    • Khái niệm: là loại câu hỏi mà nội dung của nó đã bao hàm ý trả lời, biểu thị một cách tế nhị cảm xúc của người phát ngôn.
    • Tác dụng: Khẳng định, phủ định hoặc bộc lộ cảm xúc của người nói.

    7. Nói giảm nói tránh

    • Khái niệm: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, giảm mức độ, nhẹ nhàng mềm mại thay cho cách diễn đạt bình thường để tránh gây cảm giác phản cảm và tránh thô tục thiếu lịch sự.
    • Tác dụng: Nhận thức và biểu cảm.

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”

    (Bác ơi – Tố Hữu)

    8. Điệp

    • Khái niệm: Là biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc cả câu nhằm mục đích mở rộng, nhấn mạnh ý nghĩa hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc.
    • Phân loại

    + Điệp từ

    + Điệp ngữ: Điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ cách quãng.

    “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín”

    (Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

    9. Cường điệu phóng đại (Nói quá)

    • Khái niệm: Là biện pháp tu từ dùng sự cường điệu quy mô, tính chất, mức độ… của đối tượng được miêu tả với cách biểu hiện bình thường nhằm mục đích nhấn mạnh vào một bản chất nào đó của đối tượng miêu tả.
    • Tác dụng: Nhận thức và biểu cảm.

    Ví dụ:

    “Độc ác thay, trúc Nam sơn không ghi hết tội

    Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi”

    (Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)

    III. Các biện pháp tu từ cú pháp

    1. Điệp cấu trúc ngữ pháp

    • Tác dụng: triển khai một ý hoàn chỉnh, làm cho người nghe dễ nhớ, dễ hiểu; nhấn mạnh nội dung cần biểu đạt.

    2. Liệt kê

    • Khái niệm: Là biện pháp tu từ dùng cách sắp xếp các lượng ngữ nghĩa có quan hệ gần gũi nhau theo một trình tự từ nhỏ đến lớn, từ nông đến sâu, từ nhẹ đến mạnh, từ phương diện này đến phương diện kia, hoặc ngược lại trình tự đó.
    • Tác dụng: gây cảm xúc và ấn tượng đặc biệt với nội dung trình bày, tăng sức biểu cảm cho diễn đạt.

    3. Chêm xen

    • Khái niệm: là biện pháp chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc…
    • Tác dụng: bổ sung thông tin cho thành phần đứng trước nó, bộc lộ cảm xúc của người nói đối với nội dung câu nói hoặc với người nghe.

    4. Đảo ngữ

    • Khái niệm: Là biện pháp thay đổi trật tự các thành phần ngữ pháp trong câu mà không làm thay đổi nội dung thông báo của câu.
    • Phân loại:

    + Đảo vị ngữ

    + Đảo bổ ngữ

      Tác dụng: Nhấn mạnh nội dung biểu đạt

    ********

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm
  • Phân Tích Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Của Hàn Mạc Tử.
  • Cảm Nhận Của Anh/chị Về Hai Đoạn Thơ Sau: Gió Theo Lối Gió, Mây Đường
  • Bình Giảng Khổ Thơ Sau Trong Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Của Hàn Mặc Tử: Gió Theo Lối Gió, Mây Đường Mây, Dòng Nước Buồn Thiu, Hoa Bắp Lay; Thuyền Ai Đậu Bến Sông Trăng Đó Có Chở Trăng Về Kịp Tối Nay?
  • Hãy Bình Giảng Đoạn Thơ Thứ Hai Trong Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Để Thấy Rằng: Thơ Hàn Mạc Tử Là Thơ Trữ Tình Hướng Nội.
  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ là sử dụng biện pháp ẩn dụ, so sánh, nói quá, chơi chữ,…Trong một câu, một đoạn văn hay một bài thơ để tạo ra một hiệu quả nhất định. Làm cho câu văn trở nên hay hơn sinh động hơn và ấn tượng, biểu cảm, hấp dẫn hơn với người đọc người nghe.

    1. Biện pháp tu từ so sánh

    Biện pháp tu từ so sánh là sử dụng biện pháp so sánh, đối chiếu sự vật này với sự vật kia có nét tương đồng với nhau.

    Cấu trúc của dạng so sánh mà chúng ta thường gặp: …là…; …như…; chúng tôi nhiêu……bấy nhiêu.

    Biện pháp tu từ so sánh có tác dụng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn, lời nói. Nếu một bài văn, câu văn có chứa biện pháp tu từ bạn sẽ thấy nó sinh động, hấp dẫn bạn đọc hơn.

    Một số ví dụ biện pháp tu từ: Cấu trúc A như B:

    Ví dụ 1: “Trẻ em như búp trên cành” – Trích câu nói của Bác Hồ

    Ví dụ 2: “Công cha như núi Thái Sơn.

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” – Trích ca dao

    Ví dụ 3: Trích tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên

    “Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

    Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

    Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

    Cấu trúc A là B:

    Ví dụ 1: Nhà là nơi bình yên nhất, hay nhà là nơi để về

    Ví dụ 2: ” Quê hương là chùm khế ngọt” – Quê Hương ( Trung Đỗ Quân)

    Cấu trúc bao nhiêu..Bấy nhiêu:

    Ví dụ 1:

    “Qua đình ngả nón trông đình

    Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu” – Trích Ca dao

    Ví dụ 2: “Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang,

    Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu” – Trích Ca dao

    Ví dụ 3:

    “Ngó lên nuộc lạt mái nhà

    Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu” – Trích Ca dao

    Trong pháp tu từ so sánh sẽ có các kiểu so sánh: Ngang bằng, không ngang bằng; theo đối tượng: so sánh theo đối tượng cùng loại, So sánh khác loại,; so sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại.

    Ví dụ: Trích Sáng tháng năm – Tố Hữu

    “Người là cha, là bác, là anh

    Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ” – Sử dụng so sánh ngang bằng.

    ” Cô giáo em hiền như cô Tấm”- So sánh đối tượng cùng loại,…

    2. Biện pháp tu từ nhân hóa

    Biện pháp tu từ nhân hóa là biện pháp sử dụng từ ngữ để chỉ hoạt động, suy nghĩ, tên gọi, tính cách,..vv. vốn chỉ để miêu ta con người lại sử dụng để miêu tả đồ vật, con vật, sự vật, cây cối làm cho câu văn, lời nói, bài thơ,..trở nên sinh động, hấp dẫn, có hồn và thu hút bạn đọc hơn.

    Cách nhận biết biện pháp tu từ nhân hóa là: Gọi sự vật, hiện tượng, cây cối , con vật,..bằng tên người như ông mặt trời, chị ong,..

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ nhân hóa:

    • Dùng vốn từ để chỉ sự vật: Bác cối xay gió, Chị hoa mặt trời, chị gió, chị ong nâu nâu, Bác xe điện,..
    • Sử dụng các hoạt đống, tính chất của con người để chỉ sự vật:

    Ví dụ:

    ” Heo hút cồn mây súng ngửi trời”- Trích bài thơ “Tây tiến” – Quang Dũng’

    “Phả vào trong gió se

    Sương chùng chình qua ngõ” – Sang Thu -Hữu Thỉnh

    “Sông Đuống trôi đi

    Một dòng lấp lánh

    Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì” – Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm

      Vốn dĩ con người chỉ nói chuyện được với con người, nhưng thông qua biện pháp nhân hóa con người nói chuyện với con vật, đồ vật,..

    Ví dụ:

    “Trâu ơi ta bảo trâu này

    Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta” – Trích Ca dao

    3. Biện pháp tu từ ẩn dụ

    Biện pháp tu từ ẩn dụ là biện pháp dùng để gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa trên mỗi quan hệ tương đồng. Sử dụng biện pháp ẩn dụ làm cho bài văn, câu văn, lời nói, bài thơ,..trở nên hấp dẫn, gợi hình gợi cảm hơn cho người đọc.

    Có nhiều kiểu ẩn dụ khác nhau: Ẩn dụ hình thức, cách thức , phẩm chất, chuyển đổi cảm giác.

    Các kiểu biện pháp và lấy ví dụ:

      Ẩn dụ hình thức: Đây là ẩn dụ có sự tương đồng về hình thức

    Ví dụ:

    ” Vân xem trang trọng khác vời

    Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang

    Hoa cười ngọc thốt đoan trang

    Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”- Truyện Kiều – Nguyễn Du

    ” Về thăm nhà Bác làng sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng” – Về thăm quê Bác

    “Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông” – Truyện Kiều – Nguyễn Du

      Ẩn dụ cách thức: Đây là ẩn dụ có sự tương đồng cách thức

    Ví dụ:

    “Vì lợi ích mười năm trồng cây

    Vì lợi ích trăm năm trồng người” – Câu nói chủ tịch Hồ Chí Minh

    ” Về thăm nhà Bác làng sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng” – Về thăm quê Bác. Đây là đoạn trích vừa có ẩn dụ hình thức và ẩn dụ cách thức.

    ” Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    ” Không thầy đó mày làm nên”

      Ẩn dụ phẩm chất: Đây là ẩn dụ có sự tương đồng phẩm chất

    Ví dụ:

    “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” – Câu nói chủ tịch Hồ Chí Minh.

    “Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” – Viếng Lăng Bác – Viễn Phương

    ” Người cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm” – Đêm nay Bác không ngủ – Nguyễn Huệ

    “Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền” – Ca dao

      Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác : Đây là ẩn dụ cho người đọc có sự chuyển đổi cảm giá; chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

    Vì dụ:

    ” Bỗng nhận ra hương ổi

    Phả vào trong gió se

    Sương chùng chình qua ngõ

    Hình như thu đã về” – Sang Thu – Hữu Thỉnh

    ” Cát lại vàng giòn

    Ánh nắng chảy đầy vai” – Những cánh buồm -Hoàng Trung Thông

    ” Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” – Khương Hữu Dụng

    “Ngoài thêm rơi chiếc lá đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”- Đêm côn Sơn – Trần Đăng Khoa

    4. Biện pháp tu từ hoán dụ

    Biện pháp tu từ hoán dụ là biện pháp dùng để gọi tên sự vật – hiện tượng này bằng một tên sự vật – hiện tượng khác dựa trên mỗi quan hệ gần gũi, thân thiết để làm cho câu văn, bài thơ, đoạn văn, lời nói trở nên hấp dẫn hơn, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho người đọc, người nghe.

    Có 4 kiểu biện pháp tu từ hoán dụ mà chúng ta thường gặp: Lấy bộ phận để chỉ toàn thể, lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng, lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật, lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

    Ví dụ cho 4 kiểu biện pháp tu từ hoán dụ:

      Ví dụ lấy bộ phận để chỉ toàn thể:

    ” Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ” – Tục ngữ

    “Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm” – Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông

    ” Một trái tim lớn đã từ giã cuộc đời

    Một khối óc lớn đã ngừng sống ” – Xuân Diệu

      Ví dụ lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

    “Vì sao trái đất nặng ân tình,

    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh” -Tố Hữu

      Ví dụ lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

    ” Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” – Việt Bắc – Tố Hữu

    ” Sen tàn, cúc lại nở hoa

    Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân” – Nguyễn Du

    ” Áo nâu cùng với áo xanh

    Nông thôn cùng với thành thị đứng lên” – Tố Hữu

      Ví dụ lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng:

    ” Một cây làm chẳng nên non

    3 cây chụm lại nên hòn núi cao” -Ca dao

    ” Ngày Huế đổ máu

    Chú Hà Nội về

    Tình cờ chú cháu

    Gặp nhau hàng bè” – Tố Hữu

    5. Biện pháp tu từ nói quá( Phóng đại, cường điệu, khoa trương,..)

    Một số ví dụ về biện pháp thu từ nói quá:

    ” Ước gì sông rộng một gang

    Bắc cầu dải yếm đón chàng sang chơi” – Ca dao

    “Độc ác thay, trúc Nam sơn không ghi hết tội

    Dơ bẩn thay, nước Đông hải không rửa sạch mùi” – Bình ngô đại cáo – Nguyễn Trãi

    “Ngẩng đầu mái tóc mẹ rung

    Gió lay như sóng biển tung trắng bờ” – Mẹ suốt – Tố Hữu

    “Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”- Việt Bắc – Tố Hữu

    6. Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh:

    Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là biện pháp sử dụng tu từ dùng trong diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau thương,ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự trong một hoàn cảnh nhất định nào đó trong đời sống, trong bài văn, bài thơ.

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh:

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta” – Khóc dương khuê – Nguyễn Khuyến.

    Hãy nói ” Anh ấy đã hi sinh anh dũng trên chiến trường” thay vì nói” Anh ấy đã chết trên chiến trường”

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”- Bác ơi – Tố Hữu

    7. Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ

    Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ là sử dụng biện pháp nhắc đi nhắc lại nhiều lần 1 cụm từ . Cụm từ này có tác dụng trong việc làm tăng cường điệu, gợi liên tưởng, cảm xúc diễn đạt của người nói, người viết đối với người đọc, người nghe.

    Điệp ngữ gồm có nhiều dạng khác nhau: Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ vòng tròn.

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ điệp ngữ, điệp từ:

    “… Nhớ sao lớp học i tờ

    Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

    Nhớ sao ngày tháng cơ quan

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

    Chày đêm nện cối đều đều suối xa…” – Việt Bắc – Tố Hữu. Đây là một ví dụ về điệp ngữ ngắt quãng.

    “Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

    Buồn trông nội cỏ dàu dàu,

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” – Truyện kiều – Nguyễn Du. Cũng là 1 ví dụ về điệp ngữ ngắt quãng.

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?’ – Trích Chinh phụ ngâm khúc. Sử dụng điệp ngữ vòng

    “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín” – Điệp ngữ nối tiếp

    8. Biện pháp tu từ chơi chữ

    Biện pháp tu từ chơi chưa là biện pháp tu từ sử dụng các sắc thái về âm, về nghĩa của từ để tạo cho câu nói, đoạn văn, đoạn thơ trở nên dí dỏm, hấp dẫ và thú vị hơn người đọc, người nghe.

    Một số lối chơi chữ mà chúng ta thường gặp: Từ đồng âm, cách điệp âm, lối nói lái, lối nói trại âm, dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ chơi chữ:

    ” Bà già đi chợ cầu Đông

    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

    Thầy bói xem quẻ nói rằng,

    Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn” – Ca dao

    ” Không răng đi nữa cũng không răng,

    Chỉ có thua người một miếng ăn.

    Miễn được nguyên hàm nhai tóp tép,

    Không răng đi nữa cũng không răng” – Không răng- Tôn Thất Mỹ

    “Em đây là gái năm con,

    Chồng em rộng lượng, em còn chơi xuân” – Ca dao ( sử dụng lối chơi chữ đồng nghĩa)

    ” Nắng cực lúa mất mùa, đứng đầu làng xin xỏ,

    Nở lòng nào chị chẳng cho'” – sử dụng lối chơi chữ nói lái.

    9. Biện pháp tu từ liệt kê

    Biện pháp tu từ liệt kê là cách sắp xếp các từ, cụm từ cùng loại nối tiếp nhau để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn về tư tưởng, tình cảm trong các đoạn văn, bài thơ, lời nói tạo sự gợi hình, gợi cảm, hấp dẫn cho người đọc, người nghe.

    Một số kiểu liệt kê: Liệt kê tăng tiến, liệt kê không tăng tiến, liệt kê theo từng cặp

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ liệt kê:

    “Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!” – Người con gái anh hùng – Trần Thị Lý

    ” Nhà em nuôi rất nhiều con vật: Con mèo, con chó, con trâu, con bò, con lợn, con dê, con gà,..”

    “Hoan hô chiến sĩ Điện Biên

    Chiến sĩ anh hùng

    Đầu nung lửa sắt

    Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt

    Máu trộn bùn non

    Gan không núng

    Chí không mòn!” – Hoan hô chiến sĩ Điện Biên – Tố Hữu

    10. Biện pháp tu từ tương phản

    Biện pháp tu từ tương phản là cách cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

    Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

    Ra thế, to gan hơn béo bụng

    Anh hùng đâu cứ phải mày râu”.

    Nguồn : Nhóm sinh viên trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn năm 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • 12 “biện Pháp Tu Từ” Cần Thuộc Nằm Lòng Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Thường Gặp
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học Trong Chương Trình Thpt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100