Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hs Năng Khiếu Lớp 6,7,8 Van 6 2014 Chinh Thuc Doc
  • Phân Tích Bài Ca Dao Sau: “ước Gì Sông Rộng Một Gang, Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi”
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Nghệ Thuật Nói Quá Trong Câu Thơ Sau :” Ước Gì Sông Rộng Một Gắng , Bắc Cầu Dải Yếm Cho Nàng Sang Chơi”
  • Phân Tích Bài Ca Dao: Ước Gì Sông Rộng Một Gang. Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi
  • Bài 16: Ôn Tập Và Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Văn 8
  • [Ngữ văn 11]Tác dụng của các biện pháp tu từ

    Đề bài : Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong bài hát Đêm thánh ca ta là thác đổ ( TCS ). Đề hơi dài mn thông cảm

    Một đêm bước chân về gác nhỏ

    Chợt nhớ đóa hoa Tường Vi

    Bàn tay ngắt hoa từ phố nọ

    Giờ đây đã quên vườn xưa

    Một hôm bước qua thành phố lạ

    Thành phố đã đi ngủ trưa

    Đời ta có khi tựa lá cỏ

    Ngồi hát ca rất tự do

    Nhiều khi bỗng như trẻ nhớ nhà

    Từ những phố xưa tôi về

    Ngày xuân bước chân người rất nhẹ

    Mùa xuân đã qua bao giờ

    Nhiều đêm thấy ta là thác đổ

    Tỉnh ra có khi còn nghe

    ***

    Một hôm bước chân về giữa chợ

    Chợt thấy vui như trẻ thơ

    Đời ta có khi là đóm lửa

    Một hôm nhóm trong vườn khuya

    Vườn khuya đóa hoa nào mới nở

    Đời tôi có ai vừa qua

    Nhiều khi thấy trăm nghìn nấm mộ

    Tôi nghĩ quanh đây hồ như

    Đời ta hết mang điều mới lạ

    Tôi đã sống rất ơ hờ

    Lòng tôi có đôi lần khép cửa

    Rồi bên vết thương tôi quì

    Vì em đã mang lời khấn nhỏ

    Bỏ tôi đứng bên đời kia

    Chợt nhớ đóa hoa Tường Vi

    Bàn tay (Hoán dụ) ngắt hoa từ phố nọ

    Giờ đây đã quên vườn xưa

    Một hôm bước qua thành phố lạ

    Thành phố (hoán dụ) đã đi ngủ trưa

    Đời ta có khi tựa lá cỏ (so sánh)

    Ngồi hát ca rất tự do

    Nhiều khi bỗng như trẻ nhớ nhà

    Từ những phố xưa tôi về

    Ngày xuân bước chân người rất nhẹ

    Mùa xuân đã qua bao giờ

    Nhiều đêm thấy ta là thác đổ (so sánh)

    Tỉnh ra có khi còn nghe

    ***

    Một hôm bước chân về giữa chợ

    Một hôm nhóm trong vườn khuya

    Vườn khuya đóa hoa nào mới nở

    Đời tôi có ai vừa qua

    Nhiều khi thấy trăm nghìn nấm mộ

    Tôi nghĩ quanh đây hồ như

    Đời ta hết mang điều mới lạ

    Tôi đã sống rất ơ hờ

    Lòng tôi có đôi lần khép cửa(hình như là … hoán dụ)

    Rồi bên vết thương (ẩn dụ) tôi quì

    Vì em đã mang lời khấn nhỏ

    Bỏ tôi đứng bên đời kia

    Cố lên nào…!!!

    Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng

    D520207

    Cuộc đời là những chuyến đi, đừng dừng lại!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ.
  • Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn 8: Giới Thiệu Tác Giả Tế Hanh Và Bài Thơ Quê Hương
  • Văn Bản, Tiếng Việt, Làm Văn Trong Đề Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 8 Ninh Hòa
  • 3 Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương, Văn Mẫu 9,
  • Bài 24. Nói Với Con
  • #1Câu Hỏi Tu Từ Là Gì Tác Dụng Ra Sao “Giải Đáp Từ A

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Cách Dùng, Ví Dụ Về Dấu Chấm Lửng Và Dấu Chấm Phẩy
  • Phân Tích: Vội Vàng – Xuân Diệu
  • Ôn Tập Văn Vào Lớp 10
  • Phân Tích Khổ Thơ 5 Và 6 Trong Bài Thơ Sóng – Xuân Quỳnh
  • Phân Tích Sóng Xuân Quỳnh Hay Nhất
  • 5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    Câu hỏi tu từ là gì?

    Câu hỏi tu từ là những câu hỏi được con người đặt ra nhưng không hướng tới việc tìm kiếm câu trả lời. Đồng thời, cũng có thể câu trả lời đã có sẵn trong câu hỏi đã được đặt ra.

    Câu hỏi tu từ là gì tác dụng ra sao. Đừng bỏ qua nội dung này vì câu trả lời sẽ có ngay sau đây thôi. Tác dụng câu hỏi tu từ là nhấn mạnh nội dung mà người nói muốn biểu đạt. Như vậy chúng ta có thể thấy câu hỏi tu được đặt ra để tập trung sự chú ý của người nghe hoặc người đọc vào một mục đích cụ thể nào đó. Về hình thức câu hỏi tu từ là một câu hỏi nhưng về bản chất thì nó là câu khẳng định hoặc câu phủ định có cảm xúc.

    Loại câu này thường được sử dụng rất nhiều trong các văn bản nghệ thuật. Nó làm cho những lời văn trở nên sinh động và đem lại cho người đọc những tưởng tượng đầy lý thú. Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta cũng có thể bắt gặp những câu hỏi tu từ trong các cuộc đối thoại.

    Đặc điểm của câu hỏi tu từ

    • Câu hỏi tu từ bộc lộ cảm xúc mạnh mẽ muốn nhấn mạnh một nội dung nào đó của người nói.

    • Câu hỏi tu từ có hình thức của một câu nghi vấn với dấu hỏi chấm ở cuối câu. 

    • Câu hỏi tu từ luôn ngầm ẩn một nội dung phán đoán nào đó, nó có thể là  khẳng định hoặc phủ định nội dung phán đoán của người đặt câu hỏi.

    • Câu hỏi tu từ được dùng với mục đích là khẳng định và nhấn mạnh ý mà người nói muốn biểu đạt. Hoặc được dùng theo cách ẩn dụ, nói lái đi nhằm thể hiện ý chê trách một điều gì đó.

    • Trong câu hỏi tu từ có từ phủ định nhưng lại mang hàm ý khẳng định ngầm với mệnh đề tương ứng. Và ngược lại, những câu hỏi tu từ không chứa từ phủ định nhưng nội dung của câu lại mang hàm ý thể hiện sự phủ định với mệnh đề tương ứng.

    • Câu hỏi tu từ được chia ra làm hai loại đó là câu hỏi tu từ khẳng định và câu hỏi tu từ phủ định.

    Như vậy chúng ta có thể thấy câu hỏi tu từ được dùng trong giao tiếp và các văn bản nghệ thuật. Hiệu quả của câu hỏi tu từ để mang lại hiệu quả truyền đạt thông tin trực tiếp nếu người nghe, người đọc hiểu. Trong trường hợp người nghe người đọc không hiểu thì câu hỏi tu từ sẽ bị mất tác dụng. 

    Biện pháp tu từ là gì? Phân biệt biện pháp tu từ và câu hỏi tu từ

    Biện pháp tu từ là khái niệm được dùng để chỉ những cách kết hợp ngôn ngữ đặc biệt ở tại một đơn vị ngôn ngữ nào đó (như từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh cụ thể với mục đích tạo ra được một hiệu quả nhất định cho người đọc và người nghe. Ví dụ như tạo ấn tượng về một cảm xúc, hình ảnh, thái độ nào đó.

    Việc sử dụng biện pháp tu từ so với sử dụng ngôn ngữ một cách thông thường sẽ tạo được những giá trị đặc biệt về biểu cảm và biểu đạt.

    Biện  pháp tu từ được dùng rất nhiều trong các văn bản nghệ thuật. Một văn bản nghệ thuật có thể chứa một hoặc nhiều các biện pháp tu từ khác nhau giúp tăng tính nghệ thuật và thể hiện dấu ấn cá nhân của tác giả trong văn bản.

    Như vậy chúng ta có thể thấy câu hỏi tu từ là câu hỏi được đặt ra để nhấn mạnh một hàm ý nhất định nào đó chứ không yêu cầu câu trả lời. Còn biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ một cách đặc biệt trong một từ, một câu, một văn bản… giúp tăng sức biểu đạt, gợi cảm gợi hình.

    Phân loại biện pháp tu từ

    Hiện nay biện pháp tu từ được chia làm 2 loại đó là biện pháp tu từ về cú pháp và biện pháp tu từ về từ. Trong mỗi loại này lại được chia ra làm nhiều nhánh nhỏ khác nhau. Cụ thể tất cả các biện pháp tu từ như sau:

    Các biện pháp tu từ cú pháp

    Tu từ về cú pháp được chia thành các loại như

    • Biện pháp tu từ về cú pháp dưới dạng câu hỏi tu từ

    • Biện pháp tu từ về cú pháp dưới dạng đảo trật tự cú pháp hay còn gọi là đảo ngữ

    • Biện pháp tu từ về cú pháp dưới dạng liệt kê

    • Biện pháp tu từ về cú pháp dưới dạng câu đặc biệt.

    • Biện pháp tu từ về cú pháp dưới dạng điệp cấu trúc câu

    Các biện pháp tu từ về từ

    • Biện pháp tu từ so sánh

    • Biện pháp tu từ nhân hóa

    • Biện pháp tu từ ẩn dụ

    • Biện pháp tu từ hoán dụ

    • Biện pháp tu từ điệp ngữ

    • Biện pháp tu từ nói quá

    • Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh

    • Biện pháp tu từ chơi chữ

    • Biện pháp tu từ tương phản

    • Biện pháp tu từ điệp từ điệp ngữ. 

    Các biện pháp tu từ lớp 6

    Chúng ta đã được học và làm quen với các biện pháp tu từ trong chương trình ngữ văn lớp 6. Đây là một trong những phần kiến thức rất quan trọng của môn ngữ văn lớp 6 buộc chúng ta phải nắm được.

    Trong chương trình ngữ văn lớp 6 chúng ta được học 4 biện pháp tu từ đó là so sánh, nhân hóa, ẩn dụ và hoán dụ.

    Biện pháp so sánh

    Phương pháp tu từ so sánh chính là việc thực hiện đối chiếu 2 sự vật có các điểm tương đồng với nhau để làm nổi bật những đặc điểm riêng biệt của đối tượng đó.

    Đồng thời nó làm cho việc diễn đạt trở nên sống động, giàu cảm xúc và giàu hình ảnh hơn. Có 2 loại so sánh đó là so sánh không ngang bằng và so sánh ngang bằng.

    • Else Lasker-Schüler ”:Nữ thi sĩ Do Thái được Google vinh danh

    • Nkosi Johnson : “CHIẾN BINH QUẢ CẢM” chống HIV/AIDS

    Biện pháp nhân hóa

    Nhân hóa là biện pháp tu từ được dùng để biến những sự vật vô tri vô giác trở nên sống động và có tình cảm, cảm xúc cùng hành động giống như của con người.

    Dựa trên cách thức biến đổi sự vật, nhân hóa được chia thành 3 loại đó là: Dùng từ ngữ để chỉ hoạt động, trạng thái của con người cho vật; gọi tên vật giống như cách gọi tên người; trò chuyện với vật giống như trò chuyện với người;

    Biện pháp ẩn dụ

    Ẩn dụ là phép tu từ gọi tên sự vật này bằng tên một sự vật khác dựa trên sự tương đồng giữa hai vật. Phép tu từ ẩn dụ được chia làm 4 loại đó là: ẩn dụ phẩm chất, ẩn dụ hình thức,ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, ẩn dụ cách thức. 

    Biện pháp hoán dụ

    Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên một sự vật bằng tên một sự vật khác dựa trên mối quan hệ tương cận của hai vật. Biện pháp tu từ hoán dụ được chia làm 4 loại là: Lấy vật chứa thay cho vật bị chứa; lấy một bộ phận thay thế cho toàn thể; lấy cái cụ thể thay thế cho cái trừu tượng, lấy dấu hiệu để thay cho vật mang dấu hiệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Ngữ Văn Luyện Thi Vào Lớp 10
  • Ôn Tập Đọc Hiểu Môn Ngữ Văn Học Kì 1 Năm Học 2022 – 2022
  • Câu Hỏi Đọc Hiểu Về Bài Thơ Tự Tình Hồ Xuân Hương
  • Phân Tích Bài Thương Vợ Ngắn Gọn Và Trọng Tâm
  • Một Số Kiến Thức Cơ Bản Về Tác Phẩm ” Tây Tiến” Của Quang Dũng.
  • Vai Trò & Tác Dụng Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Tây Tiến Đoạn 3 Chuẩn Theo Barem Của Bộ
  • Bình Giảng Khổ 3 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • 5 Bài Phân Tích Khổ 3 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng Tuyển Chọn, Dàn
  • Kiến Thức Bài Tây Tiến
  • Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • Người thực hiện: Phạm Văn Thành

    TRƯỜNG THCS

    TRẦN PHÚ

    Vai trũ v tỏc d?ng c?a cỏc bi?n phỏp tu t? trong tỏc ph?m van h?c

    Trường THCS Trần Phú – Tổ Xã Hội

    Chuyên Đề : Ngữ Văn

    A – D?t v?n d? :

    Khi nói và viết ngoài những cách sử dụng ngôn ngữ thông thường còn có thể sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt gọi là biện pháp tu từ.

    Trong tiếng Việt, các biện pháp tu từ rất phong phú, đa dạng. Do khả năng biểu đạt, biểu cảm đặc biệt, các biện pháp tu từ rất được chú trọng sử dụng trong những văn bản nghệ thuật.

    Trong chương tiếng Việt ở các lớp 6.7.8 các em đã được làm quen với các biện pháp tu từ thông dụng như: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, liệt kê, … Để từ đó ta hiểu vai trò và tác dụng của các biện pháp tu từ trong tác phẩm văn học là rất quan trọng.

    4

    -Biện pháp so sánh, ẩn dụ và nhân hóa là những biện pháp tu từ ngữ nghĩa gần nhau.

    -Ẩn dụ là một biến thể của so sánh hay còn gọi là so sánh ngầm. Nhân hóa là một biến thể của ẩn dụ nhằm làm cho đối tượng được nói đến (là vật) trở nên dễ hiểu, gần gũi với con người hơn.

    -Nếu như so sánh có tác dụng tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động, gợi cảm thì ẩn dụ lại làm cho ý nghĩa của từ ngữ trở nên trìu tượng hơn, sâu xa hơn và dễ làm rung động lòng người.

    B – N?i dung :

    5

    Các biện pháp tu từ từ vựng

    Biện pháp tu từ từ vựng:

    – Là biện pháp sử dụng từ, ngữ cố định một cách sáng tạo để diễn đạt nội dung một cách nghệ thuật (làm tăng hiệu quả diễn đạt của từ ngữ).

    6

    Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành

    Các biện pháp tu từ từ vựng:

    1- So sánh:

    Khỏi ni?m: so sỏnh l d?i chi?u s? v?t, s? vi?c ny v?i s? v?t, s? vi?c khỏc cú nột tuong d?ng .

    Tỏc d?ng: d? lm tang s?c g?i hỡnh, g?i c?m cho s? di?n d?t.

    – Cú hai ki?u so sỏnh:

    + So sỏnh ngang b?ng

    + So sỏnh khụng ngang b?ng

    7

    Tác dụng của so sánh:

    So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động, vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.

    8

    * Định nghĩa: ?n d? l g?i tờn s? v?t, hi?n tu?ng ny b?ng tờn s? v?t, hi?n tu?ng khỏc cú nột tuong d?ng v?i nú * Tỏc d?ng: nh?m tang s?c g?i hỡnh, g?i c?m cho s? di?n d?t.

    2. ẩn dụ:

    Có bốn kiểu ẩn dụ

    thường gặp là:

    Ẩn dụ hình thức

    Ẩn dụ phẩm chất

    Ẩn dụ cách thức

    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    9

    Ví dụ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

    (Viễn Phương)

    10

    3.Hoán dụ

    Khái niệm:

    Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó

    *Tác dụng: nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    11

    Có bốn kiểu hoán dụ

    thường gặp là:

    Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

    Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

    Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

    Lấy cái cụ thể để gọi cái trìu tượng.

    12

    Ví dụ: o chm dua bu?i phõn li

    C?m tay nhau bi?t núi gỡ hụm nay.

    (T? H?u)

    13

    4. Nhân hóa

    *Khái niệm: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … Bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.

    *Tác dụng: nhằm làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, … Trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

    Ví dụ:

    Vì sương nên núi bạc đầu

    Biển lay bởi gió hoa sầu vì mưa

    14

    Có ba kiểu nhân hóa thường gặp là

    Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

    Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.

    Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

    15

    5. Điệp ngữ

    * Khái niệm: Điệp ngữ là lặp lại có ý thức những từ ngữ .

    * Tác dụng: Nhằm mục đích nhấn mạnh ý, mở rộng ý, gây ấn tượng mạnh hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc, người nghe.

    16

    Các loại điệp ngữ:

    Điệp ngữ nối tiếp

    Ví dụ: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.

    Thành công, thành công, đại thành công.

    -Điệp ngữ cách quãng

    Nhớ cảnh sơn lâm, bóng cả cây già,

    Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi,

    Với khi thét khúc trường ca dữ dội

    Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng.

    (“Nhớ rừng” – Thế Lữ)

    17

    Điệp ngữ vòng

    Ví dụ:

    Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu,

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.

    (“Chinh phụ ngâm” – Đoàn Thị Điểm)

    18

    6. Th? d?ng nghia:

    Ví dụ: M?t s? phu?ng san d?n tham dũ d? giang b?y b?t con c?p xỏm. Nhung con ỏc thỳ tinh l?m, d?t m?i to v ngon d?n dõu cung khụng l?a n?i nú.

    (Truy?n c? tớch)

    *Khái niệm: Thế đồng nghĩa là một biện pháp tu từ, trong đó người ta dùng từ ngữ đồng nghĩa để gọi tên đối tượng đã được nói đến.

    *Tác dụng: Nhằm bổ sung cho đối tượng đó những đặc trưng thuộc về một khía cạnh mới nào đó.

    19

    7. Phản ngữ

    Khái niệm: là biện pháp tu từ trong đó người ta đặt trong cùng một đoạn văn, thơ những khái niệm hình ảnh ý nghĩa đối lập nhau được diễn đạt bằng những đơn vị lời nói khác nhau.

    Tác dụng: Nhằm nêu bật bản chất của đối tượng được miêu tả nhờ thế đối lập tương phản.

    20

    Ví dụ:

    – Gặp em anh nắm cổ tay

    Khi xưa em trắng, sao rày em đen.

    (Ca dao)

    – Khúc sông bên lở bên bồi

    Bên lở thì đục bên bồi thì trong.

    (Ca dao)

    21

    * Xác định các biện pháp tu từ và nêu giá trị biểu cảm

    Thân cò ý nói người phụ nữ trong xã hội cũ (Bà Tú) chịu nhiều bất hạnh khổ cực. Ở đây ông Tú muốn nói bà Tú suốt cả cuộc đời vất vả khổ cực vì chồng vì con.

    Tác giả đã sử dụng nghệ thuật ẩn dụ trong câu thơ trên.

    Bài tập 1:

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    (Trần Tế Xương)

    C – LUY?N T?P :

    22

    Bài tập 2:

    Dân tộc Việt Nam nay bị đặt trước hai con đường : một là khoanh tay cúi đầu trở lại nô lệ; hai là đấu tranh đến cùng để giành lấy tự do và độc lập.

    (Hồ Chí Minh)

    – Đây là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. (1946) Bác đã đưa ra hai hình ảnh tương phản nhau: nô lệ và tự do, nhằm cổ vũ khích lệ nhân dân ta đứng lên đấu tranh giành độc lập, tự do cho tổ quốc.

    – Tác giả đã sử dụng phép tu từ phản ngữ trong đoạn văn trên.

    23

    Bài tập 3

    Đã nghe nước chảy lên non,

    Đã nghe đất chuyển thành con sông dài.

    Đã nghe gió ngày mai thổi lại,

    Đã nghe hồn thời đại bay cao.

    – Nhà thơ vui mừng khi đất nước thống nhất, đang từng ngày thay đổi. Cuộc sống của người dân ta bước sang trang sử mới.

    – Nhà thơ biện pháp tu từ điệp ngữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Xử Lý Rác Thải Hữu Cơ
  • Rác Thải Sinh Hoạt Là Gì? Các Biện Pháp Xử Lý Rác Thải Sinh Hoạt Triệt Để
  • Những Giải Pháp Hiệu Quả Để Xử Lý Rác Thải Sinh Hoạt
  • Các Biện Pháp Xử Lý Rác Thải Hiện Nay
  • Giải Pháp Nào Cho Rác Thải Nhựa?
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh nhất định nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt và tạo ấn tượng với người người độc về một hình ảnh, một cảm xúc, một câu chuyện trong tác phẩm.

    Mục đích của biện pháp tu từ là gì?

    – Tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm hơn so với việc sử dụng ngôn ngữ thông thường.

    Các biện pháp tu từ đã học là:

    • So sánh
    • Nhân hóa
    • Ẩn dụ
    • Hoán dụ
    • Nói quá, phóng đại, kho trương, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu
    • Nói giảm, nói tránh
    • Điệp từ, điệp ngữ
    • Chơi chữ
    • Liệt kê
    • Tương phản

    Chi tiết khái niệm, tác dụng của các Biện pháp tu từ đã học

    1/ Biện pháp tu từ so sánh

    a/ Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    Chi tiết nội dung bài học trong trương trình: Soạn bài So sánh

    b/ Cấu tạo của biện pháp so sánh:

    – A là B:

    “Người ta hoa đất”(tục ngữ)

    “Quê hương chùm khế ngọt”

    (Quê hương – Đỗ Trung Quân)

    – A như B:

    “Nước biếc trông như làn khói phủ

    Song thưa để mặc bóng trăng vào”

    (Thu vịnh – Nguyễn Khuyến)

    “Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

    Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

    Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

    (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

    – Bao nhiêu…. bấy nhiêu….

    “Qua đình ngả nón trông đình

    Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu

    (Ca dao)

    + A – sự vật, sự việc được so sánh

    + B – sự vật, sự việc dùng để so sánh

    + “Là” “Như” “Bao nhiêu…bấy nhiêu” là từ ngữ so sánh, cũng có khi bị ẩn đi.

    c/ Các kiểu so sánh:

    – Phân loại theo mức độ: + So sáng ngang bằng:

    “Người là cha, là bác, là anh

    Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ”

    (Sáng tháng Năm – Tố Hữu)

    + So sánh không ngang bằng:

    “Con đi trăm núi ngàn khe

    Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

    Con đi đánh giặc mười năm

    Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi”

    (Bầm ơi – Tố Hữu)

    – Phân loại theo đối tượng:

    + So sánh các đối tượng cùng loại:

    “Cô giáo em hiền như cô Tấm”

    + So sánh khác loại:

    “Anh đi bộ đội sao trên mũ

    Mãi mãi là sao sáng dẫn đường

    Em sẽ là hoa trên đỉnh núi

    Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm!”

    (Núi đôi – Vũ Cao)

    + So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại:

    “Trường Sơn: chí lớn ông cha

    Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào”

    (Nguyễn Văn Trỗi – Lê Anh Xuân)

    “Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

    (Ca dao)

    2/ Biện pháp tu từ nhân hóa

    a/ Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi … vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

    Ôn lại kiến thức và làm bài tập vận dụng: Soạn bài Nhân hóa

    b/ Các kiểu nhân hóa:

    – Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật: Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió,…

    – Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật:

    “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

    (Tây Tiến – Quang Dũng)

    “Sông Đuống trôi đi

    Một dòng lấp lánh

    nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”

    (Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm)

    – Trò chuyện với vật như với người:

    Trâu ơi ta bảo trâu này…”

    (Ca dao)

    3/ Biện pháp tu từ ẩn dụ

    a/ Khái niệm: Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Bài học lý thuyết đã học: Soạn bài Ẩn dụ

    b/ Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp: + Ẩn dụ hình thức – tương đồng về hình thức

    “Đầu tường lửa lự u lập lòe đơm bông”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Hình ảnh ẩn dụ: hoa lựu màu đỏ như lửa.

    + Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức

    “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    (Ca dao)

    “Về thăm quê Bác làng Sen,

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

    (Nguyễn Đức Mậu)

    + Ẩn dụ phẩm chất – tương đồng về phẩm chất

    “Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

    (Ca dao)

    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác – chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

    “Ngoài thêm rơi chiếc lá đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

    (Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa)

    “Cha lại dắt con đi trên cát mịn

    (Những cánh buồm – Hoàng Trung Thông)

    “Ơi con chim chiền chiện

    Hót chi mà vang trời

    (Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)

    “Một tiếng chim kêu cả rừng”

    (Từ đêm Mười chín – Khương Hữu Dụng)

    c/ Lưu ý:

    – Phân biệt ẩn dụ tu từ và ẩn dụ từ vựng:

    + Ẩn dụ tu từ: có tính lâm thời, tính cá thể, phải đặt trong từng văn cảnh cụ thể để khám phá ý nghĩa.

    “Lặn lội khi quãng vắng”

    (Thương vợ – Tú Xương)

    + Ẩn dụ từ vựng: cách nói quen thuộc, phổ biến, không có/ ít có giá trị tu từ: cổ chai, mũi đất, tay ghế, tay bí, tay bầu,…

    4/ Biện pháp tu từ hoán dụ

    a/ Khái niệm: Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Bài học đã học: Soạn bài Hoán dụ

    b/ Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

    + Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:

    đến quá nửa thì chưa thôi”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    ” ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

    (Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)

    + Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

    “Vì sao trái đất nặng ân tình,

    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”

    (Tố Hữu)

    + Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

    Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

    Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác nhau:

    – Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng (giống nhau)

    – Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau.

    5) Biện pháp tu từ nói quá, phóng đại, kho trương, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu

    – Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    Để ôn lại kiến thức và các bài tập vận dụng có thể xem: Soạn bài nói quá

    Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi

    (Bình NGô đại cáo – Nguyễn Trãi)

    “Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    6) Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh

    Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Cùng ôn lại kiến thức: Soạn bài nói giảm nói tránh

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”

    (Bác ơi – Tố Hữu)

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta”

    (Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)

    7) Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ

    Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

    (Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

    – Điệp ngữ có nhiều dạng:

    + Điệp ngữ cách quãng:

    Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

    Buồn trông nội cỏ dàu dàu,

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    + Điệp nối tiếp:

    “Mai sau

    Mai sau

    Mai sau

    Đất xanh, tre mãi xanh màu tre xanh”

    (Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

    + Điệp vòng tròn:

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng

    xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

    (Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm)

    8) Biện pháp tu từ chơi chữ

    Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

    Bài soạn đã học trước đó: Soạn bài Chơi chữ

    – Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, thường trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố,….

    – Các lối chơi chữ thường gặp:

    + Dùng từ ngữ đồng âm

    “Bà già đi chợ cầu đông

    Xem một que bói lấy chồng chăng

    Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

    + Dùng lối nói trại âm (gần âm)

    Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp (Danh tướng)

    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

    (Tú Mỡ)

    + Dùng lối nói lái

    Khi đi cưa ngọn, khi về con ngựa ( Cưa ngọn – Con ngựa)

    + Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

    Đi tu Phật bắt ăn chay

    Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không.

    + Dùng cách điệp âm

    “Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

    Mỏi mắt miên mang mãi mịt mờ

    Mộng mị mỏi mòn mai một một

    Mĩ miều mai mắn mây mà mơ”

    (Tú Mỡ)

    9/ Biện pháp tu từ liệt kê

    Liệt kê là biện pháp tu từ sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

    Bài soạn đã học: Soạn bài Liệt kê

    “Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!”

    (Người con gái anh hùng – Trần Thị Lý)

    10/ Biện pháp tu từ Tương phản

    Tương phản là biện pháp tu từ sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

    O du kích nhỏ giương cao sung

    Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

    Ra thế, to gan hơn béo bụng

    Anh hùng đâu cứ phải mày râu”

    (Tố Hữu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học
  • 12 “biện Pháp Tu Từ” Cần Thuộc Nằm Lòng Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Thường Gặp
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Thường Gặp
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • 12 “biện Pháp Tu Từ” Cần Thuộc Nằm Lòng Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Số lượt đọc bài viết: 48.281

    Mục đích của biện pháp tu từ là gì? – So với việc sử dụng ngôn ngữ thông thường, sử dụng biện pháp tu từ giúp tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm.

    Bên cạnh việc nắm được khái niệm biện pháp tu từ là gì, bạn cũng cần ghi nhớ về vai trò của biện pháp tu từ trong văn bản nghệ thuật. Trong tiếng Việt, hình thức của biện pháp tu từ rất phong phú, đa dạng. Hầu hết trong các văn bản nghệ thuật đều rất chú trọng sử dụng biện pháp tu từ để tăng tính nghệ thuật cho tác phẩm.

    Trong một đoạn văn, có thể sử dụng một hoặc nhiều biện pháp tu từ khác nhau tùy mục đích biểu đạt, biểu cảm của tác giả. Việc sử dụng biện pháp tu từ góp phần tạo nên dấu ấn cá nhân trong tác phẩm.

    Một số biện pháp tu từ về từ

    Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ bao gồm biện pháp tu từ về từ và biện pháp tu từ về cấu trúc. Bạn không chỉ biết được biện pháp tu từ là gì mà cũng cần lưu tâm đến các hình thức của tu từ. Biện pháp tu từ về từ rất phong phú, thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm:

    • Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ so sánh là gì? So sánh là biện pháp tu từ được sử dụng nhằm đối chiếu các sự vật, sự việc này với các sự vật, sự việc khác giống nhau trong một điểm nào đó với mục đích tăng sức gợi hình và gợi cảm khi diễn đạt. Các phép so sánh đều lấy cái cụ thể để so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn. Việc này giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả.
    • Biện pháp so sánh còn giúp cho câu văn gợi trí tưởng tượng của ta bay bổng hơn. Mục đích của sự so sánh nhiều khi không phải là tìm sự giống nhau hay khác nhau. Mà để nhằm diễn tả hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúp người nghe, người đọc hiểu biết sự vật một cách cụ thể sinh động.
    • Trong cách nói thường ngày người Việt Nam thường dùng biện pháp so sánh để ví von: Đẹp như tiên giáng trần, hôi như cú, vui như tết, xấu như ma…Còn trong nghệ thuật, biện pháp so sánh được sử dụng như biện pháp tu từ với thế mạnh đặc biệt khi gợi hình, gợi cảm. Đôi khi là có những so sánh bất ngờ, thú vị, góp phần cụ thể hóa được những điều hết sức trừu tượng, khó cân đo, đong đếm.

    Cấu tạo của một phép so sánh gồm: vế được so sánh và vế để so sánh. Giữa hai vế so sánh thường có dấu câu hoặc từ so sánh. Một số từ so sánh là: như, tựa như, như là, giống như, bao nhiêu…bấy nhiêu.

    Dấu hiệu nhận biết phép so sánh

    Dấu hiệu của phép so sánh: để phân biệt trong câu có sử dụng biện pháp so sánh hay không, cần dựa vào các căn cứ:

    • Có chứa các từ so sánh như: như, giống như, như là, bao nhiêu….bấy nhiêu, không bằng….
    • Nội dung: có 2 sự vật có điểm tương đồng được so sánh với nhau

    Ví dụ về biện pháp so sánh

    Trẻ em như búp trên cành

    Các kiểu so sánh thường gặp

    • So sánh bao gồm: so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng
    • So sánh ngang bằng: So sánh ngang bằng còn gọi là so sánh tương đồng, thường được thể hiện qua các từ như là, như, y như, tựa như, giống như hoặc cặp đại từ bao nhiêu…bấy nhiêu. Ví dụ: Môi đỏ như son, da trắng như tuyết, tóc đen như gỗ mun; Lông con mèo giống như một cục bông gòn trắng xóa.
    • hông bằng, chẳng bằng… Ví dụ: “So sánh không ngang bằng: So sánh không ngang bằng còn gọi là so sánh tương phản, thường sử dụng các từ như hơn, hơn là, kém, kém gì, k Những ngôi sao thức ngoài kia/Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”.

    Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ nhân hóa là gì? Đây là một trong các biện pháp tu từ ngữ âm với cách gọi, cách tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ được dùng để gọi hoặc tả con người như hành động, suy nghĩ, tính cách.

    Tác dụng của biện pháp nhân hóa

    Nhân hóa khiến sự vật, sự việc trở nên sinh động, gần gũi với đời sống con người. Biện pháp nhân hóa cũng đem lại cho lời thơ, văn có tính biểu cảm cao.

    Phân loại biện pháp nhân hóa

    • Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật (ví dụ: chị ong, chú gà trống, ông mặt trời,…)
    • Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. Ví dụ: “Bão bùng thân bọc lấy thân/ Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm” (Tre Việt Nam).
    • Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người. Ví dụ: trâu ơi, chim ơi,….
    • Ẩn dụ hình thức: là sự chuyển đổi tên gọi giữa các sự vật hiện tượng nào đó có nét tương đồng với nhau về hình thức, ở hình thức này, người viết giấu đi một phần ý nghĩa
    • Ẩn dụ cách thức: là sự chuyển đổi tên gọi giữa các sự vật hiện tượng nào đó có nét tương đồng với nhau về hình thức, thông qua hình thức này người nói, người viết có thể đưa được nhiều hàm ý vào trong câu
    • Ẩn dụ phẩm chất: là sự chuyển đổi tên gọi giữa các sự vật hiện tượng nào đó có nét tương đồng với nhau về phẩm chất, tính chất
    • Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: là hình thức miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác . Ví dụ: Trời nắng giòn tan.
    • Những bông kim ngân như thắp lên niềm hi vọng về tương lai tươi sáng.
    • Hình ảnh miền Nam luôn trong trái tim của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ hoán dụ là gì? Hoán dụ là một trong các biện pháp tu từ dùng để gọi tên sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm khác; giữa chúng có quan hệ gần gũi với nhau, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt.

    Những hình thức của hoán dụ

    Các kiểu hoán dụ được sử dụng phổ biến là:

    • Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ: anh ấy là chân sút số một của đội bóng.
    • Dùng vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: Ví dụ: Cả khán đài hò reo, cổ vũ cho đội tuyển Việt Nam – Trường hợp này “khán đài” mang nghĩa là những người ngồi trên khán đài
    • Dùng dấu hiệu sự vật để gọi sự vật: Ví dụ: cô gái có mái tóc màu hạt dẻ đang đứng một mình dưới mưa.
    • Dùng những cái cụ thể để nói về cái trừu tượng.
    • Cứ mỗi độ hè đến thì những màu áo xanh lại đến những miền khó khăn, xa xôi.
    • Cả phòng đang lắng nghe một cách chăm chú thầy giảng bài.
    • Là một trong các biện pháp tu từ sử dụng biện pháp lặp đi lặp lại nhiều lần một từ ngữ hoặc cả câu một cách có nghệ thuật.
    • Tác dụng: sử dụng điệp ngữ vừa giúp nhấn mạnh nhằm làm nổi bật ý. Vừa tạo nên âm hưởng và nhịp điệu cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, hay đoạn thơ. Bên cạnh đó, còn vừa gợi cảm xúc mạnh trong lòng người đọc.

    Các hình thức của phép điệp ngữ

    “Lỗ mũi mười tám gánh lông Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho”. (Ca dao)

      Điệp ngữ cách quãng: là việc lặp lại một cụm từ, mà theo đó các từ, cụm từ này cách quãng với nhau, không có sự liên tiếp.
      Điệp ngữ nối tiếp: là việc lặp đi lặp lại một từ, cụm từ có sự nối tiếp nhau

    Ví dụ về biện pháp tu từ điệp ngữ

    • Biện pháp nói quá là một trong các biện pháp tu từ dùng cách nói phóng đại mức độ, tính chất, của sự vật hay hiện tượng được miêu tả. Nói quá còn được gọi là khoa trương, phóng đại, cường điệu, ngoa ngữ.,…thường được sử dụng trong khẩu ngữ, thông tấn, văn chương.
    • Tác dụng: B iện pháp nói quá dùng để nhấn mạnh, gây ấn tượng hơn về điều định nói hay tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt. Biện pháp nói quá được dùng nhiều trong các PC như: khẩu ngữ, văn chương, thông tấn.

    Ví dụ về biện pháp nói quá

    Tác dụng của biện pháp nói quá

    Sự kết hợp của nói quá với phóng đại nhằm mục đích làm tăng sức biểu cảm, sự sinh động, sự cụ thể hơn để đem lại hiệu quả cao hơn cho lời nói, câu văn.

    Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là gì? Nói giảm, nói tránh là một trong các biện pháp tu từ và ví dụ thường gặp trong đời sống. Nói giảm nói tránh là cách nói giảm nhẹ quy mô, tính chất, mức độ của sự vật, sự việc, hiện tượng hoặc dùng cách diễn đạt khác với tên gọi vốn có của nó.

    Ví dụ về phép nói giảm nói tránh

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi” – Tố Hữu

    Tác dụng của phép nói giảm nói tránh

    Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi”

    • Tạo nên một cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển. Nhằm tăng sức biểu cảm cho lời thơ, lời văn.
    • Giảm mức độ, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ hay nặng nề trong những trường hợp cần phải lảng tránh do nguyên nhân từ tình cảm.
    • Thể hiện thái độ nhã nhặn, lịch sự của người nói, sự quan tâm, tôn trọng của người nói đối với người nghe. Và góp phần tạo cách nói năng đúng mực của người có giáo dục, có văn hoá.

    Biện pháp tu từ là gì? Chơi chữ là gì? Đây là một trong các biện pháp tu từ được vận dụng linh hoạt các đặc điểm về ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp của Tiếng Việt. Nhằm tạo ra những cách hiểu bất ngờ, thú vị cho người đọc. Chơi chữ được sử dụng nhiều trong văn trào phúng, câu đối,..

    Tác dụng: Biện pháp chơi chữ thường được dùng để nhằm tạo sắc thái dí dỏm và hài hước làm cho sự diễn đạt trở nên hấp dẫn, thú vị. Biện pháp này thường được dùng để châm biếm, đả kích hoặc đùa vui.

    Ví dụ về biện pháp tu từ chơi chữ

    Các hình thức chơi chữ thường gặp

    Biện pháp kiệt kê trong khái niệm chính là sự nối tiếp, sắp xếp của các từ hoặc cụm từ cùng loại với nhau để diễn tả các khía cạnh, hay tư tưởng tình cảm một cách rõ ràng, đầy đủ và sâu sắc đến người đọc và người nghe.

    Biện pháp liệt kê được sử dụng trong nhiều loại văn bản khác nhau. Để nhận biết phép liệt kê, bạn có thể quan sát trong bài viết sẽ có nhiều từ hay cụm từ giống nhau, liên tiếp nhau và hay cách nhau bởi dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy.

    Ví dụ về biện pháp liệt kê

    • Ví dụ về liệt kê theo từng cặp: Khu vườn nhà em trồng rất nhiều loại quả như xoài, ổi, hồng xiêm và bưởi.
    • Ví dụ về liệt kê tăng tiến: Gia đình em gồm nhiều người như em, anh trai em, bố mẹ và ông bà.

    Các kiểu liệt kê thường gặp

    • Theo cấu tạo
      • Liệt kê theo từng cặp.
      • Liệt kê không theo từng cặp.
    • Theo ý nghĩa
      • Liệt kê tăng tiến.
      • Liệt kê không theo tăng tiến.

    Phép tương phản trong khái niệm có nghĩa là tạo ra những cảnh tượng, những hành động hay những tính cách trái ngược nhau, từ đó nhằm làm nổi bật nội dung, tư tưởng của tác giả hay của chính tác phẩm.

    Ví dụ như trong tác phẩm “Sống chết mặc bay”.

    • Sự tuyệt vọng khốn cùng của nhân dân trước sự thịnh nộ của thiên nhiên khi chống lại bão lũ.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học Trong Chương Trình Thpt
  • Các Biện Pháp Chống Bán Phá Giá Trong Thương Mại Quốc Tế
  • Các Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Của Hoạt Động Thực Hiện Pháp Luật
  • Các Biện Pháp Ngăn Chặn Trong Tố Tụng Hình Sự
  • Thời Tiết Đà Nẵng Quanh Năm
  • Tác Dụng Của 12 Biện Pháp Tu Từ Câu Hỏi 153226

    --- Bài mới hơn ---

  • (Nêu Khái Niệm , Biện Pháp Tu Từ,phân Loại ,tác Dụng, Ví Dụ),so Sánh ,ẩn Dụ,nhân Hóa,hoán Dụ,nói Quá ,nói Giảm Nói Tránh Điệp Ngữ, Chơi Chữ
  • Đặt Câu Có Sử Dụng Biện Pháp Điệp Ngữ
  • Hiệu Quả Tu Từ Của Biện Pháp Điệp Ngữ Trong Thơ Ngô Văn Phú
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Nói Giảm, Nói Tránh
  • Nói Giảm Nói Tránh Và Tác Dụng Của Nói Giảm Nói Tránh
  • 1/BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH:So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    2/ BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA:Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi … vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

    3/ BIỆN PHÁP TU TỪ ẨN DỤ:Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    4/ BIỆN PHÁP TU TỪ HOÁN DỤ: Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    5) BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI QUÁ, PHÓNG ĐẠI, KHO TRƯƠNG, NGOA DỤ, THẬM XƯNG, CƯỜNG ĐIỆU:

    Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    6)BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH:Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    7) BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ:Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

    Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

    10/ BIỆN PHÁP TU TỪ TƯƠNG PHẢN:ương phản là biện pháp tu từ sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu Đạt 9.5 Điểm
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Năm 2022 Môn Ngữ Văn Trường Ngô Sĩ Liên
  • Bài Thơ ‘đất Nước Ở Trong Tim’ Của Cô Giáo Chu Ngọc Thanh
  • Bài Thơ Của Cô Giáo Chu Ngọc Thanh Giữa Hai Luồng Ý Kiến
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Cho Ví Dụ Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Cải Tạo Đất Canh Tác Lâu Ngày Hiệu Quả
  • Top 4 Biện Pháp Cải Tạo Đất Với Chi Phí Rẻ Nhất
  • Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Và Những Biện Pháp Thiết Thực Bạn Nên Làm
  • Biện Pháp Bảo Vệ An Toàn Lao Động Trong Thi Công Xây Dựng
  • Trang Thiết Bị Và Các Biện Pháp An Toàn Lao Động Trong Nhà Máy
  • Biện pháp tu từ là gì? Mục đích biện pháp tu từ

    Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu hoặc cả đoạn văn bản) theo ngữ cảnh nhằm mục đích tăng tính gợi hình, gợi cảm diễn đạt. Qua đó tạo ấn tượng cho những người đọc hình dung rõ nét về hình ảnh, cảm nhận cảm xúc chân thực.

    Các biện pháp tu từ trong văn bản

    Biện pháp tu từ gồm 2 loại biện pháp tu từ về câu hoặc theo cấu trúc và được thể hiện theo các dạng như sau:

    Biện pháp tu từ so sánh

    Là biện pháp đối chiếu sự vật, sự việc, hiện tượng này với sự vật, sự việc hay hiện tượng khác có đặc điểm, tính chất tương đồng nhằm tăng tính gợi hình gợi cảm cho biểu đạt. Qua đó giúp người đọc dễ dàng hình dung được sự vật, sự việc được nhắc đến và miêu tả một cách cụ thể sinh động.

    Biện pháp tu từ so sánh thường được áp dụng nhiều trong truyện ngắn, tiểu thuyết hay thơ ca và được chia thành hai dạng:

    • So sánh ngang bằng: Ví dụ: Tóc đen như gỗ mun
    • So sánh không ngang bằng: Những ngôi sao thức ngoài kia, chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

    Trong câu sử dụng biện pháp tu từ so sánh gồm 2 sự vật có điểm tương đồng và thường sử dụng các từ so sánh như (như, giống như, không bằng, cặp từ bao nhiêu… bấy nhiêu).

    Biện pháp tu từ nhân hóa

    Nhân hóa là sử dụng những từ ngữ vốn được gọi, tả về con người để tả hoặc gọi con vật, đồ vật hay cây cối trở nên gần gũi, thân thuộc và biểu thị suy nghĩ, tình cảm của con người. Tu từ nhân hóa cũng giúp cho lời văn thơ tăng tính biểu cảm, đối tượng hiện ra gần gũi, sinh động và có hồn hơn.

    • Dùng từ ngữ chỉ người để gọi vật. Ví dụ Chú gà trống, chị ông Nâu, ông Mặt trời…
    • Dùng từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động con người để chỉ tính chất, hoạt động của sự vật. Ví dụ: Ông trời mặc áo giáp đen ra trận,

    Biện pháp tu từ ẩn dụ

    Ẩn dụ là tu từ gọi tên sự vật sự việc này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng, đặc điểm chung với nó. Cách diễn đạt hàm súc, có tính biểu đạt cao, cô động gợi những liên tưởng sâu sắc. Biện pháp tu từ ẩn dụ gồm 4 loại với những ví dụ minh hoạt như sau:

    • Ẩn dụ hình thức: Người viết hoặc người nói giấu đi một phần ý nghĩa dựa trên nét tương đồng về hình thức.

      Ví dụ: “Về thăm quê Bác làng Sen/ Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng“. Thắp và nở đều có điểm chung về hình thức thức chỉ sự phát triển, tạo thành . Thắp là ẩn dụ cách thức chỉ hoa râm bụt nở hoa.

    • Ẩn dụ cách thức: Gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có nét tương đồng về cách thức

      Ví dụ: “Uống nước nhớ nguồn”.

    • Ẩn dụ về phẩm chất: Tương đông về phẩm chất

      Ví dụ: “Thuyền về có nhớ bến chăng/ Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

      Trong phép ẩn dụ này, thuyền chỉ người con trai và bến là người con gái vì chúng đều có điểm chung về phẩm chất.

    • Ẩn dụ chuyển đỏi cảm giác: Miêu tả tính chất, đặc điểm sự vật được nhận biết bằng giác quan này những được miêu tả qua từ ngữ dùng cho các giác quan khác.

      Ví dụ: “Ngày ngày đi qua trên lăng/ Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”.

    Biện pháp tu từ hoán dụ

    Là biện pháp tu từ gọi tên các khái niệm, sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật hiện tượng khác có quan hệ gần gũi làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho cách diễn đạt. Các dạng tu từ hoán dụ thường được chia thành 4 loại gồm: Lấy một bộ phận chỉ toàn thể, lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng, lấy dấu hiệu sự vật để chỉ sự vật, lấy cái cụ thể để làm rõ cái trừu tượng.

    Ngoài ra, còn có rất nhiều loại biện pháp tu từ khác như: Nói quá; Nói giảm nói tránh; Điệp từ, điệp ngữ; Chơi chữ, Tương phản hay Liệt kê và rất nhiều biện pháp tu từ khác. Cách phân biệt các tu từ này không quá khó khăn mà chỉ học theo kiến thức sách giáo khoa là chúng ta có thể làm được.

    Câu hỏi thường gặp (FAQ)

    Tất cả các biện pháp tu từ

    Tất cả có 12 biện pháp tu từ

    3.9

    /

    5

    (

    39

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Số Biện Pháp Để Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Yếu Kém
  • Luận Văn Đề Tài Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Tập Trường Thcs Cát Hiệp
  • Biện Pháp Để Nâng Cao Chất Lượng Học Tập Cho Học Sinh
  • Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Mũi Nhọn
  • Tham Luận Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Hsg Mũi Nhọn
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Nói Giảm, Nói Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nói Giảm Nói Tránh Và Tác Dụng Của Nói Giảm Nói Tránh
  • Nói Giảm Nói Tránh Là Gì? Cho Ví Dụ
  • Cách Viết Đoạn Văn Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ
  • Xác Định Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 2 Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương Chỉ Ra Giá Trị Thẩm Mĩ Của Nó Trong Mạch Cảm Xúc Bài Thơ Bằng Đoạn Văn 10 Câu Có Sử
  • Phân Tích Hai Khổ Thơ Đầu Bài Viếng Lăng Bác (Viễn Phương)
  • Nguyễn Khuyến và Dương Khuê là hai người bạn rất thân với nhau, mỗi người một cách sống khác nhau. Khi thực dân Pháp xâm chiếm nước ta, Nguyễn Khuyến từ quan không hợp tác với Pháp, Dương Khuê vẫn ở lại làm quan. Mặc dù vậy, hai người vẫn giữ tình bạn thân thiết, gắn bó không hề thay đổi. Năm 1902, Dương Khuê mất, Nguyễn Khuyến nghe tin đã làm bài thơ khóc bạn, mở đầu bằng những câu thơ đầy xúc động:

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây ngan ngác ngậm ngùi lòng ta”

    “Bác Dương” là cách xưng hô đối với những người bạn cao tuổi, vừa tha thiết vừa kính trọng. Tác giả nén đau thương trong hình thức tu từ nói giảm, nói tránh. Đây là phương thức diễn đạt tế nhị trong hoàn cảnh mà người nói không tiện nói ra vì sợ phũ phàng hoặc xúc phạm đến người nghe. Nói giảm là phương thức trái với ngoa dụ, phóng đại.

    Khi nói về cái chết, để giảm bớt nỗi đau buồn, người ta nói: cụ tôi về năm ngoái, cụ ấy đã đi rồi… Nguyễn Khuyến đã dùng hình ảnh “thôi đã thôi rồi”, vừa giản dị, vừa thể hiện được tình cảm của mình phải kìm nén lòng thương tiếc. Có lẽ sẽ không thể có cách diễn đạt nào hợp lý, sâu sắc hơn có thể thay thế cho cụm từ “thôi đã thôi rồi”. Nó vừa diễn tả sự thảng thốt, bàng hoàng, vừa như một lời than đau đớn, xót xa, nghẹn ngào. Nhà thơ cố gắng nén đau thương trong hình thức tu từ nhã ngữ, vậy mà tình cảm đau thương tang tóc vẫn nhuốm cả không gian “nước mây ngan ngác ngậm ngùi lòng ta”. Những từ láy: “man mác”, “ngậm ngùi” càng biểu lộ rõ hơn nỗi buồn đau trong lòng thi nhân. Lòng người buồn nhuốm sầu sang cảnh vật. Nguyễn Du cũng đã từng viết lên quy luật tự nhiên ấy:

    “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

    Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”

    Nỗi đau mất bạn được Nguyễn Khuyến diễn tả một cách tự nhiên, chân thực mà cảm động. Có lẽ thế mà “Khóc Dương Khuê” được xem là bài thơ hay nhất về tình bạn. Và nếu Trung Quốc có những câu chuyện Bá Nha – Chung Tử Kì bất hư trong lịch sử thì nước ta có Lưu Bình – Dương Lễ, tình bạn của Nguyễn Khuyến và Dương Khuê cũng sống mãi trong lòng độc giả với bài thơ “Khóc Dương Khuê”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiệu Quả Tu Từ Của Biện Pháp Điệp Ngữ Trong Thơ Ngô Văn Phú
  • Đặt Câu Có Sử Dụng Biện Pháp Điệp Ngữ
  • (Nêu Khái Niệm , Biện Pháp Tu Từ,phân Loại ,tác Dụng, Ví Dụ),so Sánh ,ẩn Dụ,nhân Hóa,hoán Dụ,nói Quá ,nói Giảm Nói Tránh Điệp Ngữ, Chơi Chữ
  • Tác Dụng Của 12 Biện Pháp Tu Từ Câu Hỏi 153226
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Cách Viết Đoạn Văn Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Định Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 2 Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương Chỉ Ra Giá Trị Thẩm Mĩ Của Nó Trong Mạch Cảm Xúc Bài Thơ Bằng Đoạn Văn 10 Câu Có Sử
  • Phân Tích Hai Khổ Thơ Đầu Bài Viếng Lăng Bác (Viễn Phương)
  • Những Hình Ảnh Ẩn Dụ Trong Bài Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương
  • Phân Tích Khổ Thơ Thứ Ba Trong Bài Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương
  • Phân Tích Bài Thơ Tràng Giang Của Huy Cận
  • Nghị luận văn học là trình bày, nhận xét, đánh giá của người viết về tác phẩm văn học cụ thể. Mỗi loại văn nghị luận có một yêu cầu về nội dung và phương pháp khác nhau. Trong bài nghị luận văn học người viết thường vận dụng nhiều thao tác, kĩ năng (giải thích, chứng minh, phân tích, bình giảng,…) Các em cần biết trình bày một cách có lí lẽ, hấp dẫn những cảm nhận, suy nghĩ, đánh giá của mình về một vấn đề văn học. Bởi một bài nghị luận hay không chỉ chinh phục khối óc mà còn rung động trái tim người đọc. Muốn vậy bài văn nghị luận ấy phải vừa đạt lí lại vừa thấu tình; vừa có nội dung tư tưởng cao đẹp lại vừa có sức truyền cảm mạnh mẽ, thấm thía. Có thể nói không có văn nghị luận thì khó mà hình thành các tư tưởng mạch lạc và sâu sắc trong đời sống. Có năng lực nghị luận là một điều kiện cơ bản để con người thành đạt trong cuộc sống xã hội. Trong đó phân tích tác dụng của biện pháp tu từ là một trong những kĩ năng quan trọng trong nghị luận văn học nói chung và kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ nói riêng. Bởi khi “Đối diện với thơ ca ta đối diện với một đại dương mênh mông cảm xúc…Thơ ca thấm vào lòng người đọc bởi những cảm xúc trực tiếp và nhiều mối liên tưởng kín đáo, bằng ý tứ sâu xa và sức quyến rủ của thế giới nghệ thuật ngôn từ…đặc biệt là các biện pháp tu từ được nhà thơ vận dụng một cách tài hoa, sáng tạo” Nên trong quá trình củng cố, luyện tập hệ thống các kiến thức từ vựng tiếng Việt, tôi đã “Hướng dẫn học sinh phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong thơ” để nâng cao kĩ năng viết văn nghị luận văn học và các em khỏi lúng túng, ngỡ ngàng khi cảm thụ thơ ca.

    “Khi nói và viết, ngoài những cách sử dụng ngôn ngữ thông thường còn có thể sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt gọi là biện pháp tu từ. Biện pháp tu từ là những cách kết hợp ngôn ngữ đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ nào đó trong một ngữ cảnh cụ thể nhằm mục đích tạo ra một hiệu quả nhất định với người đọc, người nghe như ấn tượng về một hình ảnh, một cảm xúc, một thái độ…So với cách sử dụng ngôn ngữ thông thường sử dụng biện pháp tu từ đúng sẽ tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm”.

    Trong chương trình Ngữ văn 9 mức độ cần đạt ở tiết 59 trong đó có hệ thống kiến thức các biện pháp tu từ từ vựng. Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật. Về kĩ năng: nhận diện được các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản, phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong văn bản.

    Bên cạnh đó trong chương trình Ngữ văn 9 tập trung vào hai dạng nghị luận văn học tiêu biểu là nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) và nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. Một trong những kĩ năng nghị luận về tác phẩm truyện và thơ là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nghệ thuật trong tác phẩm truyện được người viết phát hiện và khái quát. Còn thơ là nghệ thuật ngôn từ. Vì vậy quá trình nghị luận để rút ra những nhận xét đánh giá về tư tưởng tình cảm cũng như giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ phải bắt đầu từ những khám phá về vẻ đẹp và ý nghĩa biểu đạt của ngôn ngữ thơ, hình ảnh thơ, giọng điệu thơ; đồng thời phải khai thác giá trị của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ, đoạn thơ.

    Bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần phải hội tụ cả hai yếu tố: năng lực cảm thụ văn chương, khả năng khám phá vẻ đẹp của tác phẩm văn học và phương pháp làm một bài văn nghị luận. Để đạt được yêu cầu đó học sinh không thể thiếu kĩ năng “Viết đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ “

    – Trong chương trình Ngữ văn 9 có 6 tiết dạy kiểu bài nghị luận văn học nhưng chưa có tiết nào hướng dẫn học sinh cách viết đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ; cũng như chưa đồng nghiệp nào đề cập đến vấn đề này một cách cụ thể.

    – Theo chuẩn kiến thức và kỹ năng ở tiết 59 “Tổng kết từ vựng (Luyện tập tổng hợp)” như đã nêu trên. Nhưng hệ thống bài tập không có bài nào rèn kỹ năng nhận diện cũng như phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong văn bản chỉ đề cập đến ở phần hướng dẫn tự học.

    – Kĩ năng viết đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ của học sinh còn hạn chế, bởi đây là một kĩ năng khó trong kiểu bài nghị luận văn học nên đa số học sinh không thể tự hình thành cho mình kỹ năng ấy.

    – Yêu cầu của một bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ không thể thiếu các đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ.

    I. Ôn lại các biện pháp tu từ đã học để tránh nhầm lẫn giữa biện pháp này với biện pháp khác.

    Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gơị cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

    3. Nhân hoá: Gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi, tả con người làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật …trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

    VD: Ông trời mặc áo giáp đen ra trận…

    4. Hoán dụ: Gọi tên sự vật, hiện tượng khái niệm bằng tên của sự vật ,hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Áo chàm đưa buổi phân ly

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

    5. Nói quá: Phóng đại qui mô tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Lỗ mũi mười tám gánh lông

    Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho

    Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    VD: Bác đã lên đường theo tổ tiên

    Mác Lê nin thế giới người hiền

    Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ, từ gữ được lặp lại gọi là điệp ngữ.

    VD: Học chim chóc cứ vừa bay vừa hót

    Học dòng sông vừa trôi vừa dào dạt

    Học bếp than hồng vừa cháy vừa reo

    8. Chơi chữ: Cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị.

    VD: Trùng trục như con bò thui

    Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu

    II. Hướng dẫn học sinh cách làm bài.

    – Đọc kĩ đề, gạch chân từ ngữ quan trọng để xác định rõ yêu cầu.

    – Tìm nội dung chính của đoạn thơ chứa phép tu từ

    – Tìm những phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ

    – Xác định từ ngữ có phép tu từ đó

    – Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng của đoạn thơ

    – Trong đó phân tích kĩ biện pháp nào là hay, đặc sắc nhất gợi nhiều ấn tượng cảm xúc cho người đọc.

    ·Có thể đặt những câu hỏi để tìm ý

    Bước 4: Viết đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ. Đoạn văn có thể triển khai một trong các cách mà các em đã học: diễn dịch, qui nạp, tổng – phân – hợp.

    Ví dụ: Xác định và phân tích giá trị biểu cảm của biện pháp tu từ được sử dụng ở tám câu cuối trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    – Xác định yêu cầu là phân tích giá trị biểu cảm trong tám câu cuối .

    – Nội dung đoạn trích: Nỗi buồn của Kiều

    Bước 2: Tìm phép tu từ “Điệp ngữ”; từ ngữ chứa phép tu từ “buồn trông”

    Bước 3: Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng của đoạn thơ.

    “Điệp ngữ buồn trông đặt ở đầu mỗi câu lục nhằm khắc đậm, đồng thời thể hiện cái nhìn xa vắng, bộc lộ tâm trạng cô đơn của Kiều nơi đất khách quê người…”

    Bước 4: Viết đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ.

    *Trong bài văn nghị luận nếu biết vận dụng kết hợp nhuần nhuyễn kỹ năng phân tích tác dụng các biện pháp tu từ này và đưa vào với một mức độ thích hợp thì bài viết sẽ đạt kết quả tốt hơn.

    – Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa…các biện pháp tu từ từ vựng.

    – Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật.

    – Nhận diện được các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản.

    – Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản.

    B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

    HS: Củng cố kiến thức đã học

    D. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học

    2. kiểm tra bài cũ – 4 phút

    Câu 1: Kể tên các phép tu từ từ vựng đã học?

    Câu 2: Câu sau sử dụng phép tu từ gì? Xác định từ ngữ chứa phép tu từ ấy.

    ” Những ngôi sao thức ngoài kia

    Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con”

    – Nhận diện được các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản.

    – Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản

    Cho HS so sánh hai dị bản và cho biết trong trường hợp nào thì thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt ?

    Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ ?

    Các từ vai, miệng, tay, chân ,đầu, từ nào được dùng theo nghĩa gốc? từ nào được dùng theo nghĩa chuyển?

    Nghĩa chuyển nào được dùng theo phương thức ẩn dụ ? nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ?

    – Tìm nội dung chính của đoạn thơ

    – Tìm những phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ

    – Xác định từ ngữ có phép tu từ đó

    – Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng của đoạn thơ, Trong đó phân tích kĩ biện pháp nào là hay, đặc sắc nhất gợi nhiều ấn tượng cảm xúc cho người đọc.

    Chọn một phép tu từ có trong bài thơ để Viết thành một đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đó. (Đoạn văn có thể triển khai một trong các cách mà các em đã học: diễn dịch, qui nạp, tổng – phân – hợp.)

    Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ

    – đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung

    +Gật đầu: Cúi đầu xuống rồi ngẩnglên ngay(thường để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý )

    +Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần (biểu thị thái độ đồng tình,tán thưởng )

    Như vậy: gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt :tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ những niềm vui đơn sơ trong cuộc sống

    +Người vợ không hiểu cách nói chỉ có một chân sút

    Cách nói này nghĩa là cả đội bóng chỉ có một người giỏi ghi bàn.

    +Những từ được dùng theo nghĩa gốc:

    +Những từ dùng theo nghĩa chuyển :

    Các từ: đỏ, xanh, hồng, ánh, lửa ,cháy, tro tạo thành hai trường từ vựng: trường từ vựng chỉ màu sắc và trường từ vựng chỉ lửa.

    Các từ thuộc hai trường từ vựng này có quan hệ chặt chẽ với nhau. Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai và bao người khác ngọn lửa, ngọn lửa đó lan toả trong con người anh làm anh say đắm ngất ngây (đến mức có thể cháy thành tro) và lan ra cả không gian làm không gian cũng biến sắc (cây xanh cũng ánh theo hồng)

    Bài thơ gây ấn tượng mạnh với người đọc, nhờ đó thể hiện độc đáo một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng.

    : Nêu và phân tích giá trị biểu cảm phép tu từ được sử dụng trong từng khổ thơ của bài thơ ” Viếng lăng Bác ” – Viễn Phương.

    Hình ảnh dòng người ” đi trong thương nhớ ” cứ kết thành vòng tròn khiến nhà thơ liên tưởng như một tràng hoa lớn được dâng lên bảy mươi chín mùa xuân. Phép ẩn dụ dòng người như ” tràng hoa ” là một ẩn dụ gợi cho ta nhiều liên tưởng. Mỗi con người là một bông hoa ” người ta là hoa đất ” hay khi được ở gần Bác, mỗi người trở thành một bông hoa đẹp. những bông hoa ấy, những cuộc đời đẹp ấy, dưới sự dìu dắt, nâng đỡ của Bác giờ đây đang kết thành một vòng hoa kính cẩn, trang nghiêm, dâng lên Người. ( Những bài văn chọn lọc)

    – Để viết được một đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ta thực hiện những bước nào ?

    – Làm bài tập về nhà vào giấy nộp vào tiết 60

    – Sưu tầm những đoạn văn mẫu cùng dạng.(Tổng hợp theo nhóm)

    – Bài mới: Ôn tập Tiếng Việt theo hướng dẫn SGK

    Qua v iệc áp dụng phương pháp này vào hướng dẫn học sinh viết đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ. Ngoài việc cảm thụ văn học các em còn có kĩ năng khai thác hiệu quả thẩm mỹ của các biện pháp tu từ được sử dụng trong trong tác phẩm; làm cho bài văn nghị luận sâu sắc hơn với việc bày tỏ quan điểm, lập trường, cách nhìn nhận, đánh gía…

    Việc áp dụng đề tài trên vào giảng dạy trong chương trình Ngữ văn 9 đã giúp học sinh bổ sung vốn kiến thức và rèn được kĩ năng viết đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ. Nâng cao kĩ năng viết văn nghị luận cho học sinh, đặc biệt là học sinh trung bình – yếu.

    Các em hứng thú và say mê hơn trong tạo lập văn bản, hình thành thói quen tư duy, sưu tầm, tích lũy tư liệu Ngữ văn trong quá trình học tập. Ngòi bút nghị luận của các em đã được lớn dần từ bài văn đơn điệu, khô khan, nhiều bài viết đã khai thác được chiều sâu tư tưởng mang tính triết lý sâu sắc.

    Tác phẩm văn học là kết tinh của nghệ thuật ngôn từ. Ngôn ngữ trong tác phẩm văn học được chắt lọc từ ngôn ngữ giao tiếp và được cách điệu qua tài năng của người nghệ sĩ. Bởi vậy tác phẩm nghệ thuật là cái đẹp, ngôn ngữ trong tác phẩm nghệ thuật phải đẹp. Đó là chân lí. Một trong những yếu tố làm nên cái đẹp của tác phẩm văn học là biện pháp tu từ. Để thể hiện cảm xúc, xây dựng hình ảnh…các tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ như một vũ khí đắc lực. Vậy để cảm thụ hết được giá trị văn chương của một tác phẩm văn học chúng ta không thể không khai thác được hết tác dụng của từng loại vũ khí ấy. “Một người đọc tinh tế là người đọc biết chọn đúng, bình giá đúng giá trị biểu đạt, biểu cảm của biện pháp tu từ.”

    MỘT SỐ ĐOẠN VĂN THAM KHẢO

    Phân tích giá trị biểu cảm của phép tu từ so sánh được sử dụng trong phần lời của bài hát ” Quê hương” Nhạc Giáp Văn Thạch – lời thơ Đỗ Trung Quân.

    Bài hát “Quê hương” Nhạc Giáp Văn Thạch, lời thơ Đỗ Trung Quân là một bài hát hay. Điều làm nên sự thành công của bài hát này một phần là ở nghệ thuật so sánh trong phần lời của bài hát. Ở đây, Đỗ Trung Quân đã đem so sánh : ” Quê hương” với rất nhiều hình ảnh thân thuộc (vế A) Quê hương là:

    Vế A: ” Quê hương” là một khái niệm trừu tượng, chỉ có một và lặp lại được đem so sánh với rất nhiều vế B…là những hình ảnh, sự vật cụ thể rất đỗi thân quen, gần gũi gợi nhớ, chất chứa bao kỷ niệm, tình cảm thiêng liêng…Có thể nói Đỗ Trung Quân đã “định nghĩa quê hương” bằng một điệp ngữ kết hợp với nghệ thuật so sánh. Một sự so sánh bề ngoài thì “nổi” thì “ngang bằng” nhưng thực ra lại là ” chìm”, là “không ngang bằng”. Quê hương – một nội dung trừu tượng được so sánh với nhiều hình ảnh rất cụ thể: chùm khế; con diều; cầu tre; con đò; đường đi học; là… mẹ. Quê hương là tất cả…là một không gian rộng lớn. Có thể nói nhà thơ đã cụ thể hóa, “vật chất hóa” khái niệm quê hương, tích tụ thêm cho “Quê hương” thêm nhiều ý nghĩa, sinh động, gợi cảm, càng khơi gợi thêm cho mỗi một người nghe sự tự do liên tưởng, cảm nhận theo những cảm xúc, nỗi niềm, ký ức riêng có của mỗi người vô cùng phong phú. Chính sự so sánh độc đáo đó đã làm cho lời hát trở nên sinh động, gần gũi, vô cùng hàm súc và luôn tươi mới gây được chú ý của nhiều người.

    2. Phân tích nét nghệ thuật ẩn dụ độc đáo trong câu thơ sau:

    Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

    Mặt trời của mẹ, em nằm trên l­ưng.

    Bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm có câu thơ ẩn chứa một hình ảnh ẩn dụ thật độc đáo.

    “Mặt trời” trong câu thơ thứ nhất là mặt trời của cõi tự nhiên vĩnh hằng đem ánh sáng nuôi sống muôn loài trên trái đất. Còn “Mặt trời” trong câu thơ thứ hai chính là em bé trên lưng mẹ. Em bé là mặt trời của mẹ cũng giống như mặt trời của cõi tự nhiên vĩnh hằng vô cùng cần thiết đối với muôn loài vậy. Đó là một ẩn dụ độc đáo. Ở đây, Cu Tai, đứa con tuy còn nhỏ đang nằm trên l­ưng mẹ như­ng là linh hồn của ng­ười mẹ Tà Ôi. Đứa con là nguồn sống, là nguồn động viên lớn lao đối với ng­ười mẹ, là ánh sáng của đời mẹ, đem lại cho người mẹ tất cả bao hy vọng ước mơ và sức mạnh vượt gian nan, cực nhọc nguy hiểm, làm cho người mẹ có một nghị lực phi thường tìm đến với cách mạng, phát rẫy, trỉa bắp, nuôi con, nuôi bộ đội, phục vụ kháng chiến…. Nguyễn Khoa Điềm đã dùng hình ảnh mặt trời để so sánh ngầm, coi đứa con là mặt trời trong tâm hồn của người mẹ. Đây cũng là một ẩn dụ độc đáo mới lạ đã thể hiện được tình cảm, sự gắn bó không rời giữa hai mẹ con, là tấm lòng của người mẹ, là tình mẹ đối với con, là niềm hạnh phúc của người mẹ được sống vì con…

    3. Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ điệp ngữ nhóm trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.

    Bốn từ nhóm đặt đầu mỗi dòng thơ không chỉ là nhác nhớ, khắc sâu mà còn tạo cảm giác như có gì đang cháy lên ấm ấp. Ba từ nhóm đầu là nhóm lửa, lửa của hoài niệm ấu thơ. Còn từ nhóm sau cùng là nhen nhóm tâm tình của hôm nay đang bồi hồi tìm về tuổi nhỏ…

    4.Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ điệp ngữ ngọn lửa trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt.

    Tình cảm của bà đã được tượng trưng hoá với điệp ngữ “ngọn lửa”. Nếu nói bếp lửa e chưa thật trúng, còn nói “ngọn lửa” thì người ta cảm thấy cái linh hồn tình cảm đã nằm ngay ở đó. “Ngọn lửa” ấy phải chăng là tâm huyết, nhiệt huyết “chứa niềm tin dai dẳng”, phải chăng là tình yêu “Lòng bà luôn ủ sẵn”. Từ bếp lửa đến ngọn lửa có lẽ hành trình từ cái đơn sơ, giản dị đến cái thiêng liêng, cao cả, từ cái thực đến cái linh hồn. Một lần nữa hình ảnh bếp lửa hay ngọn lửa đã tiếp tục tôn cao thêm tấm lòng chân chất, tình thương giản dị mà sâu sắc đôn hậu của bà…

    (Những bài văn chọn lọc, Lê Minh Phương)

    5.Phân tích giá trị nghệ thuật của từ lộc trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải.

    Sắc xuân đất trời, cỏ cây đi theo người lính vào chiến trường cùng với người lao động hăng say ngoài đồng ruộng. Từ “lộc” vừa là hình ảnh tả thực nhưng cũng là ẩn dụ. ” Lộc” là chồi non của cỏ cây trong mùa xuân người lính dùng làm lá nguỵ trang trong khi chiến đấu. “Lộc” trong lao động là những cánh đồng lúa xanh tốt. Nhưng “lộc” ấy còn là sức sống, là tuổi trẻ trong mỗi tâm hồn, người lính anh dũng chiến đấu, người nông dân hăng say sản xuất. ” Lộc” là thành quả hôm nay là niềm tin, lao động ngày mai.

    6. Tiếng sóng như báo trước sóng gió dữ dội của cuộc đời hay cũng chỉ là tiếng kêu đau đớn của Kiều đồng vọng với thiên nhiên. Kiều không chỉ buồn mà còn lo sợ, kinh hãi như đang đứng trước sóng gió, bão táp của cuộc đời này sắp đổ xuống đầu nàng. Cảnh được miêu tả từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động. Cảnh ngày một rõ hơn để diễn tả nỗi buồn từ man mác, mông lung đến âu lo, kinh sợ dồn đến bão táp nội tâm. Thiên nhiên chân thực, sinh động nhưng mờ ảo bởi nó được nhìn theo quy luật “cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu, người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”. Và đó cũng là hiện thân, là tang vật của quá khứ khổ đau, hiện tại lẻ loi bất hạnh và báo hiệu một tương lai khủng khiếp. Tất cả đều là hình ảnh về sự vô định, mong manh, vô vọng, sự trôi dạt, bế tắc. Đoạn thơ gồm bốn cặp câu lục bát cũng là bốn cảnh và cặp câu được liên kết nhờ điệp ngữ “buồn trông”.

    “Buồn trông cửa biển chiều hôm

    … Buồn trông ngọn nước mới sa

    …..Buồn trông nội cỏ dầu dầu

    ……Buồn trông gió cuốn mặt duềnh”.

    “Buồn trông” là nhìn xa mà trông ngóng một cái gì mơ hồ sẽ đến làm thay đổi hiện tại nhưng trông mà vô vọng. “Buồn trông” có cái thảng thốt lo âu, có cái xa lạ cuốn hút tầm nhìn, có cả sự dự cảm hãi hùng của người con gái lần đầu lạc bước giữa cuộc đời ngang nửa. Điệp ngữ kết hợp với hình ảnh đứng sau cùng các từ láy đã diễn tả nỗi buồn với nhiều sắc độ khác nhau, trào dâng lớp lớp như những cơn sóng lòng. Điệp ngữ tạo nên những vần bằng, gợi âm hưởng trầm buồn man mác, diễn tả nỗi buồn mênh mang sâu lắng, vô vọng đến vô tận. “Buồn trông” trở thành điệp khúc của đoạn thơ cũng như điệp khúc của tâm trạng. Bằng một gam màu nhạt và lạnh, Nguyễn Du đã vẽ lên một bộ tứ bình tâm trạng hết sức độc đáo và xúc động. Khúc ca khép lại đầy dư âm với hòa tấu của sóng biển, “sóng lòng”, “sóng đời” đang vang lên những tiếng gầm gào của hiểm họa như muốn hất tung, nhấn chìm người con gái cô đơn, tội nghiệp trên điểm tựa chiếc ghế đời mỏng manh. Lúc này Kiều trở nên tuyệt vọng, yếu đuối nhất để rồi sự bị lừa gạt và dấn thân vào cuộc đời “thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần”. Để thể hiện tâm trạng phức tạp, mỗi nỗi buồn ôm trọn ba nỗi buồn: buồn nhớ người yêu, buồn nhớ cha mẹ và buồn cho chính mình. Nguyễn Du đã chọn cách thể hiện “tình trong cảnh ấy, cảnh trong tình này” thật độc đáo tạo nên đoạn thơ tuyệt bút với bút pháp tả cảnh ngụ tình.7. Trong khổ thơ thứ sáu, điệp từ “nhóm” được nhắc đi nhắc lại tới bốn lần và mang những ý nghĩa khác nhau. Nó cứ bồi đắp cao dần những nét kì lạ và thiêng liêng của bếp lửa. Từ “nhóm” đầu tiên: “Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm” “nhóm” là động từ thể hiện một hành động làm cho lửa bén, cháy bén, cháy lên ngọn lửa và một bếp lửa hoàn toàn có thật có thể cảm nhận bằng mắt thường để xua tan đi cái giá lạnh của mùa đông khắc nghiệt để nấu chín thức ăn và đó là một bếp lửa rất bình dị có ở mọi gian bếp của làng quê Việt Nam. Thế nhưng từ “nhóm” trong câu thơ sau “Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi – Nhóm nồi xôi gạo gạo mới sẻ chung vui – Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ” thì từ ” nhóm” lại mang ý nghĩa ẩn dụ. Có nghĩa là bà đã nhóm lên, đã khơi dậy niềm yêu thương, những kí ức đẹp, có giá trị trong cuộc đời mỗi con người. Bà đã truyền hơi ấm tình người, khơi dậy trong tâm hồn cháu tình yêu thương ruột thịt, tình cảm sẻ chia, tình đoàn kết với hàng xóm láng giềng và rộng ra nữa là tình yêu quê hương đất nước. (Bài làm của học sinh)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nói Giảm Nói Tránh Là Gì? Cho Ví Dụ
  • Nói Giảm Nói Tránh Và Tác Dụng Của Nói Giảm Nói Tránh
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Nói Giảm, Nói Tránh
  • Hiệu Quả Tu Từ Của Biện Pháp Điệp Ngữ Trong Thơ Ngô Văn Phú
  • Đặt Câu Có Sử Dụng Biện Pháp Điệp Ngữ
  • Bài 23: Vai Trò Và Tác Dụng Của Một Số Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Đạt Điểm Tuyệt Đối Phần Biện Pháp Tu Từ Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Tác Dụng Và Cách Ghi Nhớ
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp
  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Luyện Thi Vào Lớp 10
  • Giúp Học Sinh Học Tốt Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ, Hoán Dụ
  • VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ QUA THỰC HÀNH PHÂN TÍCH TÁC PHẨM

    Bước 1: Ôn lại kiến thức cơ bản về các biện pháp tu từ đã học.

    Đọc và tìm hiểu các câu hỏi ở tài liệu:

    Câu 1.

    Em đã học những biện pháp tu từ nào?

    So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ ,điệp ngữ, nói qua, nói giảm, nói tránh, chơi chữ, đảo ngữ, liệt kê…

    Câu 2.

    Hãy nêu định nghĩa các biện pháp tu từ đã học?

    Xem lại nội dung phần ghi nhớ đã học ở các lớp 6- 7 – 8.

    Ví dụ: ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên gọi của sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng. Có bốn loại ẩn dụ:

    – ẩn dụ hình thức.

    – ẩn dụ cách thức.

    – ẩn dụ phẩm chất.

    – ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

    Câu 3.

    Đọc đoạn ăn ” Sài Gòn … vắt lại như thuỷ tinh”.

    Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Phân tích?

    – Các biện pháp : đối, điệp từ, so sánh…

    Bước 2: Ôn lại kiến thức cơ bản về các biện pháp tu từ đã học.

    Tìm hiểu bài đọc ” Vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ trong tác phẩm văn học”.(tài liệu)

    Trong các biện pháp tu từ ở đoạn văn vừa đọc (tài liệu) có biện pháp tu từ nào em chưa được học?

    Có biện pháp “ước lệ tượng trưng”

    Câu 2. (tài liệu/6)

    Biên pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất trong văn bản nghệ thuật?

    Câu 3.

    Khi phân tích văn bản có biện pháp tu từ, em phải chú ý điều gì? (tài liệu/6)

    – Cần chỉ ra được các biện pháp tu từ, sau đó phân tích vai trò và tác dụng của chúng trong việc thể hiện nội dung, tư tưởng của tác phẩm văn học.

    Bước 3: Làm bài tập thực hành.

    Bài 1. Tài liệu / 7

    b, Cách nói ” Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”

    Hoa ghen thua thắm liễu hơn kém xanh”

    c, (tài liêu) ?

    d, (tài liệu) ?

    Hai cụm từ hoa cười ngọc thốt, nghiêng nước nghiêng thành thể hiện vẻ đẹp của chị em Kiều.

    Thuý Vân có nụ cười tươi như hoa, tiếng nói trong như ngọc, sắc đẹp của Kiều có thể làm cho đổ quán siêu đình, nghiêng ngả … (vẻ đẹp có sức cuốn hút kì lạ – đặc biệt các đấng quân vương…)

    Bài 2. Tài liệu / 7

    Bài 3. Tài liệu / 8

    a, Các biện pháp tu từ trong các câu văn, thơ là:

    Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ

    b, Tìm năm thành ngữ về ẩn dụ, nói quá, so sánh

    – ẩn dụ: Rán sành ra mỡ; Chuột sa chĩnh gạo; Mèo mù vớ cá rán; Ba voi không được bát nước sáo; Chết đuối vớ được cọc…

    – Nói quá: Vắt cổ chày ra nước; Mồn loa mép dải; ….

    – So sánh: Đẹp như tiên; Xấu như ma; Chậm như rùa; ….

    Bài 4. Tài liệu / 8

    Làm bài tập trắc nghiệm

    a, Đáp án đúng (B)

    b, Đáp án đúng (A)

    c, Cổ tay em trắng như ngà

    Đôi mắt em liếc như là dao cau. Miệng cười như thể hoa ngâu Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.

    Câu hỏi: (tài liêu)

    Gợi ý. Các biện pháp tu từ đã học: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, đảo ngữ, điệp ngữ, đối ngữ, liệt kê, nói quá …

    b, Câu hỏi: (tài liệu)

    Gợi ý: Khi phân tích văn bản nghệ thuật cần chỉ rõ các biện pháp tu từ để phân tích, vai trò tác dụng của chúng rồi suy ra nội dung, tư tưởng của văn bản. Không nên diễn nôm văn bản.

    c, Kiểm tra, đánh giá.

    – Trắc nghiệm: (tài liêu)

    – Tự luận: (tài liệu)

    – Phần trắc nghiệm: 1-đáp án C

    2-đáp án B

    – Phần tự luận: Các biện pháp tu từ ở đoạn thơ: điệp từ cùng trông… điệp từ nối tiếp thấy … thấy; ngàn dâu – ngàn dâu, câu hỏi tu từ ai sầu hơn ai ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xác Định Và Phân Tích Tác Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Có Trong Các Đoạn Trích Sau
  • Những Biện Pháp Chủ Yếu Trong Việc Nâng Cao Khả Năng Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Trong Hoạt Động Xuất Khẩu
  • Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dành Cho Học Sinh Yếu Kém Môn Toán 6
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Yếu Của Trường Tiểu Học Tân Điền, Huyện Đầm Dơi
  • Chất Thải Rắn Là Gì? Giải Pháp Xử Lý Chất Thải Rắn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100