Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học Ở Chương Trình Lớp 7

--- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Ra Và Phân Tích Các Biện Pháp Tu Từ Trong Mọc Giữa Dòng Sông Xanh…
  • Đọc Văn Bản Và Trả Lời Câu Hỏi : Mười Tay Bồng Bồng Con Nín Con Ơi Dưới Sông Cá Lội, Ở Trên Trời Chim Bay Ước Gì Mẹ…
  • Phân Tích Khổ 5 6 7 Bài Sóng Câu Hỏi 114108
  • Phân Tích Bài Thơ “sóng” Xuân Quỳnh Khổ 5,6,7.
  • Phát Hiện Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Dữ Dội Và Dịu Êm…
  • Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm – nói tránh…

    1.So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Trẻ em như búp trên cành

      Nhân hoá: Là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của con người để miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người.

    VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu.

      Ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

      Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài).

      Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) được lặp lại nhiều lần trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc…

    VD: Võng mắc chông chênh đường xe chạy

    Lại đi, lại đi trời xanh thêm.

      Chơi chữ: là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước.

    VD: Mênh mông muôn mẫu màu mưa

    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

      Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    VD: Lỗ mũi mười tám gánh lông

    Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho.

    8 Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Ví dụ: Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thơ: Trong Đầm Gì Đẹp Bằng Sen (Khuyết Danh Việt Nam)
  • Phân Tích Tác Dụng Của Phép Tu Từ Trong Bài Ca Dao: “trong Đầm Gì Đẹp Bằng Sen … Gần Bùn Mà Chẳng Hôi Tanh Mùi Bùn”
  • Chỉ Ra Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Các Đoạn Trong Đầm Gì Đẹp Bằng Sen…
  • Trong Đầm Gì Đẹp Bằng Sen Biện Pháp Tu Từ
  • Mấy Biện Pháp Tu Từ, Hãy Kể Tên Chúng (Kiến Thức Lớp 8)
  • Hệ Thống Kiến Thức Về Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thơ: Thân Em Như Hạt Mưa Rào (Khuyết Danh Việt Nam)
  • Viết Đoạn Văn Cảm Nhận Thân Em Như Hạt Mưa Sa…
  • Phương Pháp Tìm Nhanh Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp
  • Cảm Nghĩ Về Câu Ca Dao Thân Em Như Trái Bần Trôi Hay Nhất
  • Bài 4. Những Câu Hát Than Thân
  • Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ và hoán dụ là bốn biện pháp tu từ học sinh đã được học ở học kì II Ngữ văn 6. Với mỗi biện pháp tu từ, học sinh cần nắm được khái niệm và hệ thống phân loại của chúng.

    – So sánh: là việc đối chiếu hai hay nhiều sự vật có những điểm tương đồng nhằm làm nổi bật lên những đặc điểm riêng biệt của đối tượng đó và làm sự diễn đạt trở nên sống động, giàu hình ảnh, cảm xúc. So sánh được phân thành hai loại: so sánh ngang bằng hoặc không ngang bằng.

    – Nhân hóa: là việc biến các sự vật vô tri vô giác trở nên sống động, có suy nghĩ, tình cảm, hành động như con người. Căn cứ vào cách thức biến đổi sự vật, người ta chia nhân hóa thành ba loại: dùng từ nghĩ chỉ hoạt động, tính chất, trạng thái của con người cho vật; trò chuyện với vật như trò chuyện với người; gọi tên vật như cách gọi tên người.

    – Ẩn dụ: là việc gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên mối quan hệ tương đồng (giống nhau) giữa chúng. Ẩn dụ gồm bốn loại: ẩn dụ hình thức, ẩn dụ phẩm chất, ẩn dụ cách thức và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    – Hoán dụ: là việc gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên mối quan hệ tương cận (gần gũi) giữa chúng. Hoán dụ được chia thành bốn loại: lấy một bộ phận thay thế cho toàn thể; lấy vật chứa thay cho vật bị chứa; lấy dấu hiệu để thay cho vật mang dấu hiệu; lấy cái cụ thể thay thế cho cái trừu tượng.

    Dạng 1: Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ

    Đây là dạng bài cơ bản, phổ biến và thường xuyên được hỏi nhất trong các bài thi, bài kiểm tra. Tùy vào độ linh hoạt và độ khó của đề thi mà khi nêu tác dụng của biện pháp tu từ, học sinh sẽ được yêu cầu viết câu hoặc đoạn văn.

    Ví dụ, với một đề bài xác định kiểu ẩn dụ, hoán dụ, học sinh cần làm theo ba bước:

    Bước 1: Đọc văn bản và xác định những hình ảnh được nhà văn sử dụng theo nghĩa ẩn dụ hoặc hoán dụ.

    Bước 2. Xác định xem hình ảnh ấy giúp ta liên tưởng tới hình ảnh nào khác.

    Bước 3. Xem mối quan hệ giữa hai hình ảnh đó là gì để lựa chọn loại ẩn dụ, hoán dụ cho phù hợp.

    Dạng 2: Viết câu/ đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ

    Khác với dạng 1, học sinh phải tự viết ra các văn bản có sử dụng biện pháp tu từ. Đề bài thường yêu cầu thay thế các từ ngữ in đậm thành hình ảnh ẩn dụ, hoán dụ,… thích hợp hoặc viết đoạn văn miêu tả, kể chuyện có chứa các biện pháp tu từ đã học.

    Ví dụ, đề bài “Viết đoạn miêu tả khung cảnh sân trường giờ ra chơi có sử dụng các biện pháp tu từ”, học sinh phải xác định nội dung và hình thức của đoạn văn đó.

    – Cụ thể, nội dung tả cảnh sân trường giờ ra chơi cần miêu tả khung cảnh xung quanh và cảnh ra chơi của các bạn học sinh.

    – Với yêu cầu sử dụng biện pháp tu từ, học sinh có thể so sánh, nhân hóa, hoán dụ, ẩn dụ như sau: “Các bạn ríu rít như bầy ong vỡ tổ ùa ra khỏi lớp”, “Những bước chân gấp gáp, hối hả chạy vào lớp khi có tiếng trống báo hiệu hết giờ ra chơi”,…

    Link đăng kí tuyển sinh Online: ĐĂNG KÍ TUYỂN SINH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề : Vội Vàng
  • Phân Tích 13 Câu Đầu Bài Thơ Vội Vàng, 3 Bài Văn Mẫu, Mở Bài, Thân Bài
  • Phân Tích Đoạn Thơ Đầu Bài Trong Thơ Vội Vàng Của Xuân Diệu
  • Cảm Nhận 13 Câu Đầu Bài Thơ Vội Vàng
  • Phân Tích 13 Câu Thơ Đầu Bài Vội Vàng
  • Mấy Biện Pháp Tu Từ, Hãy Kể Tên Chúng (Kiến Thức Lớp 8)

    --- Bài mới hơn ---

  • Trong Đầm Gì Đẹp Bằng Sen Biện Pháp Tu Từ
  • Chỉ Ra Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Các Đoạn Trong Đầm Gì Đẹp Bằng Sen…
  • Phân Tích Tác Dụng Của Phép Tu Từ Trong Bài Ca Dao: “trong Đầm Gì Đẹp Bằng Sen … Gần Bùn Mà Chẳng Hôi Tanh Mùi Bùn”
  • Bài Thơ: Trong Đầm Gì Đẹp Bằng Sen (Khuyết Danh Việt Nam)
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học Ở Chương Trình Lớp 7
  • 1. Khái niệm

    – Khi nói và viết ngoài những cách sử dụng ngôn ngữ thông thường còn có thể sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt gọi là biện pháp tu từ.

    – Biện pháp tu từ là những cách kết hợp ngôn ngữ đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ nào đó (từ, câu, văn bản) trong một ngôn ngữ cảnh cụ thể nhằm mục đích tạo ra một hiệu quả nhất định với người đọc, người nghe như ấn tượng về một hình ảnh, một cảm xúc, một thái độ…

    – So với cách sử dụng ngôn ngữ thông thường, sử dụng biện pháp tu từ đúng sẽ tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm.

    2. Biện pháp tu từ trong văn bản nghệ thuật

    – Trong tiếng Việt, các biện pháp tu từ rất phong phú, đa dạng. Do khả năng biểu đạt, biểu cảm đặc biệt, các biện pháp tu từ rất được chú trọng sử dụng trong những văn bản nghệ thuật.

    – Với một văn bản nghệ thuật, người ta có thể sử dụng một hoặc nhiều biện pháp tu từ khác nhau và thậm chí có thể khai thác tối đa sức mạnh nghệ thuật của một vài biện pháp tu từ nào đó.

      Góp phần tạo nên dấu ấn cá nhân độc đáo trong nghệ thuật sử dụng các biện pháp tu từ.

    II. MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ VỀ TỪ 1. So sánh

    So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    Ví dụ:

    Trẻ em như búp trên cành

    Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan

    b. Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh

    c. Mô hình cấu tạo bị biến đổi

    – Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh và chỉ ý so sánh bị lược bớt

    Trường Sơn chí lớn ông cha

    Cửu Long lòng mẹ bao la sóng trào

    – Đôi khi vế B có thể đảo ngược lên trước vế A cùng với từ so sánh

    Như một thằng điên, tên cướp hung hãn lao cả xe vào cảnh sát.

    loại so sánh

    Dựa vào mục đích và các từ so sánh người ta chia phép so sánh thành hai kiểu: So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng

    – So sánh ngang bằng

    • Phép so sánh ngang bằng thường được thể hiện bởi các từ so sánh sau đây: là, như, y như, tựa như, giống như hoặc cặp đại từ bao nhiêu… bấy nhiêu.
    • Mục đích của so sánh nhiều khi không phải là tìm sự giống nhau hay khác nhau mà nhằm diễn tả một cách hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúp người nghe, người đọc có cảm giác hiểu biết sự vật một cách cụ thể sinh động.

    Phép so sánh thường mang tính chất cường điệu.

    – So sánh không ngang bằng (So sánh hơn kém)

    • Trong so sánh hơn kém từ so sánh được sử dụng là các từ: hơn, hơn là, kém, kém gì…
    • Ví dụ: Ngôi nhà sàn dài hơn cả tiếng chiêng

    Đối với việc miêu tả sự vật, sự việc: tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động, giúp người nghe dễ hình dung về sự vật sự việc được miêu tả.

    Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm của người viết: tạo ra lối nói hàm súc, giúp người nghe nắm bắt tư tưởng, tình cảm của người viết.

    2. Nhân hoá

    Nhân hoá là gọi hay tả sự vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho sự vật (cây cối, loài vật, đồ vật…) trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

    Gió theo lối gió mây đường mây

    Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

    (Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử)

    b.Các kiểu nhân

    Có 3 kiểu nhân hoá thường gặp:

    • Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

    Ví dụ: Từ đó lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.

    • Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của sự vật

    Ví dụ: Tre xung phong vào xe tăng đại bác, tre còn làm hầm ngụy trang và giữ bí mật…

      Trò truyện xưng hô với vật như đối với người.

    Trâu ơi, ta bảo trâu này

    Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

    Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

    3. Ẩn dụ

    Là cách gọi tên sự vật, hiện t bằng tên sự vật hiện khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi h gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Ẩn dụ thực chất là một kiểu so sánh ngầm trong đó yếu tố so sánh giảm đi chỉ còn yếu tố làm chuẩn so sánh được nêu lên.

    Muốn có phép ẩn dụ thì giữa hai sự vật hiện tượng được so sánh ngầm phải có nét tương đồng quen thuộc nếu không sẽ trở nên khó hiểu.

    Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

    kiểu ẩn dụ th

    4 kiểu ẩn dụ thường gặp:

    – Ẩn dụ hình tượng là cách gọi sự vật A bằng sự vật

    Người Cha mái tóc bạc

    ( Minh Huệ)

    Lấy hình tượng Người Cha để gọi tên Bác Hồ.

    – Ẩn dụ cách thức là cách gọi hiện tượng A bằng hiện tượng

    Về thăm quê Bác làng Sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

    ( Nguyễn Đức Mậu)

    Nhìn “hàng râm bụt” với những bông hoa đỏ rực tác giả tưởng như những ngọn đèn “thắp lên lửa hồng”.

    – Ẩn dụ phẩm chất là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật

    Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

    Tròn và dài được lâm thời chỉ những phẩm chất của sự vật B.

    – Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là những ẩn dụ trong đó B là một cảm giác vốn thuộc một loại giác quan dùng để chỉ hững cảm giác A vốn thuộc các loại giác quan khác hoặc cảm xúc nội tâm. Nói gọn là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác

    Mới được nghe giọng hờn dịu ngọt

    Huế giải phóng nhanh mà anh lại muộn về.

    (Tố Hữu)

    Hay:

    Đã nghe rét mướt luồn trong gió

    Đã vắng người sang những chuyến đò

    (Xuân Diệu)

    Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc. Sức mạnh của ẩn dụ chính là mặt biểu cảm.

    Cùng một đối tượng nhưng có nhiều cách thức diễn đạt khác nhau. (thuyền – biển, mận – đào, thuyền – bến, biển – bờ) cho nên một ẩn dụ có thể dùng cho nhiều đối tượng khác nhau.

    Ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu. Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc, lôi cuốn người đọc người nghe.

    4. Hoán dụ

    Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của sự vật hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    4 kiểu hoán dụ thường gặp

    • Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.
    • Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
    • Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
    • Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    Nhằm làm tăng tính gợi hình gợi cảm cho lời diễn đạt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 8: Chuyên Đề Biện Pháp Tu Từ Và Câu
  • Phân Tích Tác Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Vựng Trong Những Câu Mặt Trời Xuống Biển Như Hòn Lửa…
  • Hãy Nêu Biện Pháp Tu Từ Được Sử Dụng Trong Khổ Thơ Cuối Của Bài Thơ Ánh Trăng
  • Vận Dụng Kiến Thức Về Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Đã Học Để Phân Tích Nghệ Thuật Độc Đáo Trong Khổ Thơ Sau: ” Trăng Cứ Tròn Vành Vạnh Kể Chi Người Vô Tình Ánh Trăn
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt
  • Bài 8: Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt
  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt: Một Số Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Bài 9: Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Phân Tích Bài Ca Dao Anh Em Nào Phải Người Xa Lớp 7 Hay Nhất
  • I. CỦNG CỐ LÍ THUYẾT

    Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm – nói tránh.

    1. So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Trẻ em như búp trên cành

    2. Nhân hoá: là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của con người để miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người.

    VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu.

    3. ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

    4. Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự

    vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài).

    5. Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) được lặp lại nhiều lần trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc…

    VD: Võng mắc chông chênh đường xe chạy

    Lại đi, lại đi trời xanh thêm.

    6.Chơi chữ: là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước.

    VD:

    7. Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    VD: Lỗ mũi mười tám gánh lông

    Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho.

    8 Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Ví dụ:

    Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

    II. Luyện tập

    Bài tập 1: Phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học và ẩn dụ, hoán dụ tu từ học?

    Gợi ý: 1.( 1điểm)

    – ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học là phép chuyển nghĩa tạo nên nghĩa mới thực sự của từ, các nghĩa này đư­ợc ghi trong từ điển.

    – ẩn dụ, hoán dụ tu từ học là các ẩn dụ, hoán dụ tạo ra ý nghĩa lâm thời (nghĩa ngữ cảnh) không tạo ra ý nghĩa mới cho từ. Đây là cách diễn đạt bằng hình ảnh, hình t­ượng mang tính biểu cảm cho câu nói; Không phải là phư­ơng thức chuyển nghĩa tạo nên sự phát triển nghĩa của từ ngữ.

    Bài tập 2: Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau là gì ?

    Người về chiếc bóng năm canh Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi .

    ( Truyện Kiều – Nguyễn Du )

    A. ẩn dụ C. Tương phản

    B. Hoán dụ D. Nói giảm , nói tránh .

    Bài tập 3: Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ nào ?

    “Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa”

    A. Nhân hoá và so sánh C. ẩn dụ và hoán dụ.

    B. Nói quá và liệt kê. D. Chơi chữ và điệp từ.

    Bài tập 4: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ từ vựng trong hai câu thơ sau:

    Ngày ngày mặt trờ đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trog lăng rất đỏ.

    Gợi ý: Phép tu từ ẩn dụ: Mượn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Hay Giúp Học Sinh Phân Biệt Ẩn Dụ Hoán Dụ Siêu Dễ Dàng
  • Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ
  • Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • Kiến Thức Bài Tây Tiến
  • 5 Bài Phân Tích Khổ 3 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng Tuyển Chọn, Dàn
  • Các Phép Tu Từ Đã Học Ở Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Đọc Hiểu Tác Phẩm Hai Đứa Trẻ
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 2 Bài Từ Ấy
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 3 Bài Từ Ấy
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Của Câu Thơ Sau: Em Ơi Ba Lan Mùa Tuyết Tan…nắng Tràn(Tố Hữu)
  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt
  • Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm – nói tránh…

    Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Trẻ em như búp trên cành

      : Là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của con người để miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người.

    VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu.

      : Là cách dùng sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

      Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài).

      Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) được lặp lại nhiều lần trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc…

    VD: Võng mắc chông chênh đường xe chạy

    Lại đi, lại đi trời xanh thêm.

      Chơi chữ: là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước.

      Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    VD: Lỗ mũi mười tám gánh lông

    Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho.

    8 Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Ví dụ: Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liệt Kê Các Phép Tu Từ Đã Học Ở Lớp 7
  • Hệ Thống Kiến Thức Biện Pháp Tu Từ Môn Ngữ Văn Lớp 7 Cùng Cô Nguyễn Thị Thu Trang
  • Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Bài Soạn Lớp 12: Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm Trong Tiếng Việt Học Sinh Cần Lưu Ý
  • Những Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Phân Tích Khổ Thơ Đầu Của Bài Thơ Tiếng Gà Trưa, Hay, Tuyển Ch
  • Cảm Nghĩ Về Khổ Thơ Cuối Của Bài Thơ Tiếng Gà Trưa Của Xuân Quỳnh
  • Trình Bày Cảm Nhận Của Em Về Khổ Thơ Đầu Của Bài Thơ Tiếng Gà Trưa Của Xuân Quỳnh
  • Phân Tích Tác Dụng Của Phép Tu Từ Trong Khổ Đầu Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ
  • Phân Tích Khổ Thơ Đầu Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ (Thanh Hải)
  • Những biện pháp tu từ thường gặp lớp 11

    I. Một số biện pháp tu từ từ vựng:

    1. So sánh.

    So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác trên cơ sở quan hệ tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Trong phép so sánh, cả vế A (vế được so sánh) và vế B (vế so sánh) đều xuất hiện. So sánh vừa giúp cho việc miêu tả các sự vật, sự việc cụ thể, sinh động vừa có tác dụng bộc lộ tinh cảm, cảm xúc.

    Ví dụ :

    “Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

    Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,

    Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa

    Chiếc nôi ngừng bong gặp cánh tay đưa”.

    (trích “Tiếng hát con tàu” – Chế Lan Viên)

    Nhờ phép so sánh tương đồng, trở vè tây bắc là trở về với cội nguồn (về suối cũ), trở về với sự sống (Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa), trở về với mẹ, cội nguồn của tình yêu thương (Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa. Chiếc nôi ngừng bong gặp cánh tay đưa).

    “Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng[3]

    Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

    Tình yêu làm đất lạ hoá quê hương “.

    (trích “Tiếng hát con tàu” – Chế Lan Viên)

    “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

    Quan xanh màu lá dữ oai hùm”.

    (trích Tây Tiến – Quang Dũng)

    Phép so sánh hình ảnh người lính với vẻ đẹp phi thường “dữ oai hùm” khiến người đọc quên đi vẻ bề ngoài gầy yếu, chỉ thấy sức mạnh của tinh thần và ý chí chiến đấu, hi sinh vì tổ quốc của người lính Tây Tiến.

    2. Ẩn dụ.

    Ấn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó. Ẩn dụ còn được gọi là so sánh ngầm vì giống so sánh ở chỗ đối chiếu hai sự vật, hiện tượng trên cơ sở quan hệ tương đồng nhưng khác ở chỗ trong phép ẩn dụ chỉ có vế B xuất hiện, còn vế A ấn. Người đọc cần căn cứ vào tính chất, đặc điểm nổi bật của đối tượng B để hiểu A. Ẩn dụ tu từ có sức biểu cảm cao, tạo tính hàm súc và tính hình tượng cho câu thơ, câu văn.

    Ví dụ:

    Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

    (Viếng lăng Bác – Viễn Phương)

    Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

    (Ca dao)

    “Ðá mòn nhưng dạ chẳng mòn

    Chàm nâu thêm đậm, phấn son chẳng nhoà”.

    (Trích “Việt Bắc”- Tố Hữu)

    3. Hoán dụ.

    Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gân gũi với nó nhằm khắc sâu đặc điểm tiêu biểu của đối tượng được miêu tả và tăng khà năng khái quát cho ngôn ngữ.

    Ví dụ:

    Áo chàm đưa buôi phân li

    Cầm tav nhau biết nói gì hỏm nay

    (Trích “Việt Bắc” – Tố Hữu)

    Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

    (Bài ca vỡ đất – Hoàng trung Thông)

    4. Nhân hóa.

    Nhân hóa là dùng nhùng từ ngữ, hình ánh gấn với con người de gọi hoặc tả các đồ vật, con vật, cảnh vật… giúp cho các đối tượng miêu tá trờ nên sinh động, có sức sống và gần gũi với con người.

    Ví dụ:

    Tiếng ghi – ta Ròng ròng máu chảy

    (Trích “Đàn ghi ta của Lor-ca ” – Thanh Thảo)

    Núi giăng thành luỹ sắt dày

    Rừng che bộ đội rừng vây quân thù

    (Việt bắc – Tố Hữu)

    5. Điệp từ, điệp ngữ:

    Điệp từ là sự lặp lại có ý thức những từ ngữ nhàm mục đích nhấn mạnh, mờ rộng ý hoặc gợi những xúc cám trong lòng người dọc, người nghe

    Ví dụ:

    “Môt dân tộc dã gan góc chống ách nô lệ cùa Pháp hơn 80 năm nay. Một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay. Dân tộc đó phải dược tự do! Dân tộc đó phái dươc độc lập!”

    (Trích “Tuyên ngôn độc lập ” – Hồ Chí Minh)

    “Nhớ gì như nhớ người yêu

    Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

    Nhớ từng bản khói cùng sương

    Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

    Nhớ từng rừng nứa bờ tre

    Ngòi Thia sông Ðáy, suối Lê vơi đầy “.

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

    6. Nói quá

    Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cám.

    Ví dụ:

    “Gươm mài đá, đá núi phái mòn

    Voi uống mrớc, nước sông phải cạn”.

    (Trích “Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi)

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

    7. Nói giảm, nói tránh

    Nói giảm nói tránh là dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyên, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Ví dụ:

    “Áo hào thay chiếu anh về đất

    Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

    (Trích “Tây Tiến” – Quang Dũng)

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi

    Mùa xuan đang đẹp, nắng trên trời”

    (Bác ơi! – Tố Hữu)

    8. Tương phản.

    Tương phản là biện pháp tu từ dùng các từ ngữ biểu thị những khái niệm đối lập nhau cùng xuất hiện trong một văn cảnh nhằm mục đích làm rõ hơn đặc điổm cúa dối tượng được miêu tá.

    Vi dụ:

    Nắng xuống trời lên sứu chót vót

    Sông dài trời rộng bên cỏ liêu.

    ( “Tràng giang” – Huy Cận)

    (“Tấm ảnh ” – Tố Hữu )

    “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,

    Quân điếu phạt trước lo trừ bạo;

    Như nước Đại Việt ta từ trước,

    Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,

    Núi sông bờ cỏi đã chia,

    Phong tục Bắc Nam cũng khác;

    Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập

    Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên hùng cứ một phương;

    Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau,

    Song hào kiệt thời nào cũng có.

    Cho nên:

    Lưu Cung tham công nên thất bại;

    Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong;

    Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô

    Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã”.

    (Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)

    II. Một số biện pháp tu từ cú pháp

    1. Câu hỏi tu từ.

    Câu hỏi tu từ là sử dụng hình thức câu nghi vấn đê khăng định, phủ định hoặc bày tỏ thái độ, cảm xúc.

    Ví dụ:

    (Trích “Tương tư” – Nguyễn Bính)

    (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

    “Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất”.

    (Lão Hạc – Nam Cao)

    2. Đảo ngữ.

    Đảo ngữ là thay đổi trật tự cú pháp thông thường của câu nhàm nhấn mạnh tính chất, dặc điem,… của đối tượng cần miêu tả.

    Ví dụ

    (Trích “Tràng giang”- Huy Cận)

    3. Liệt kê.

    Liệt kê là sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú pháp cùng loại (các từ ngữ, các thành phần câu) nhằm mục đích nhấn mạnh ý.

    Vi dụ:

    (Trích “Hát với con tàu ” – Xuân Quỳnh)

    (Việt bắc – Tố Hữu)

    (Bạch Đằnng Giang Phú – Trương Hán Siêu)

    4. Điệp cấu trúc.

    Điệp cấu trúc là sự lặp lại về mật cấu trúc ngữ pháp của câu nhằm nhấn mạnh, khẳng đjnh hoặc khắc sâu nội dung hoặc hình ảnh mà tác giả hướng tới.

    Ví dụ:

    Trời xanh đây là của chúng ta

    Núi rùng đây là cùa chúng ta

    Nhữngcánh đồng thơm mát

    Những ngả đường bát ngát

    Những dòng sông dỏ nặng phù sa.

    (Trích “”Đất Nước ” – Nguyền Đình Thi)

    – Mình về mình có nhớ ta?

    – Mình đi, có nhớ những ngày

    – Ta về, mình có nhớ ta

    – Ai về ai có nhớ không?

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    5. Phép chêm xem.

    Phép chêm xen là chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc. Phần chêm xem thường đứng sau dấu gạch nối hoặc trong ngoặc dơn

    Ví dụ

    (Trích “Quê hương” – Giang Nam)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cảm Nhận Về Đoạn Thơ Đầu Của Bài Tây Tiến
  • Cảm Nhận Về Bài Thơ Tây Tiến Đoạn 1 Hay Nhất
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 10
  • Nghệ Thuật Lập Luận Trong Bình Ngô Đại Cáo Của Nguyễn Trãi
  • Phân Tích Đoạn 2 Bình Ngô Đại Cáo Của Nguyễn Trãi
  • Liệt Kê Các Phép Tu Từ Đã Học Ở Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phép Tu Từ Đã Học Ở Lớp 7
  • Tổng Hợp Đề Đọc Hiểu Tác Phẩm Hai Đứa Trẻ
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 2 Bài Từ Ấy
  • Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ 3 Bài Từ Ấy
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm Của Câu Thơ Sau: Em Ơi Ba Lan Mùa Tuyết Tan…nắng Tràn(Tố Hữu)
  • 1.So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Trẻ em như búp trên cành

    2. Nhân hoá: Là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của con người để miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người.

    VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu

    3.: Là cách dùng sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

    4.Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài).

    5.Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) được lặp lại nhiều lần trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc…

    VD: Võng mắc chông chênh đường xe chạy

    Lại đi, lại đi trời xanh thêm.

    6.Chơi chữ: là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước.

    VD: Mênh mông muôn mẫu màu mưa

    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

    7.Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    VD: Lỗ mũi mười tám gánh lông

    Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho.

    8 Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Ví dụ: Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Kiến Thức Biện Pháp Tu Từ Môn Ngữ Văn Lớp 7 Cùng Cô Nguyễn Thị Thu Trang
  • Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Bài Soạn Lớp 12: Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm Trong Tiếng Việt Học Sinh Cần Lưu Ý
  • Hệ Thống Kiến Thức Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 12
  • Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 8: Chuyên Đề Biện Pháp Tu Từ Và Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Mấy Biện Pháp Tu Từ, Hãy Kể Tên Chúng (Kiến Thức Lớp 8)
  • Trong Đầm Gì Đẹp Bằng Sen Biện Pháp Tu Từ
  • Chỉ Ra Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Các Đoạn Trong Đầm Gì Đẹp Bằng Sen…
  • Phân Tích Tác Dụng Của Phép Tu Từ Trong Bài Ca Dao: “trong Đầm Gì Đẹp Bằng Sen … Gần Bùn Mà Chẳng Hôi Tanh Mùi Bùn”
  • Bài Thơ: Trong Đầm Gì Đẹp Bằng Sen (Khuyết Danh Việt Nam)
  • Kiến thức cơ bản về biện pháp tu từ học kỳ 1

    Trong chương trình Ngữ văn lớp 8 học kì 1, học sinh học hai biện pháp tu từ là nói giảm nói tránh và nói quá. Nói giảm nói tránh là biện pháp biểu đạt một cách tế nhị, nhẹ nhàng giảm đi cảm giác ghê sợ, đau buồn, thiếu văn hóa đối với người đọc, người nghe. Còn nói quá là biện pháp tu từ nhằm phóng đại, khoa trương sự việc. Điều này giúp tạo ra sự nổi bật, ấn tượng của vấn đề với người đọc, người nghe.

    Dạng 1: Tìm các thành ngữ dùng phép nói quá, đồng thời đặt câu với các thành ngữ đó

    Một số thành ngữ dùng phép nói quá: Ngủ say như chết, ăn như rồng cuốn, lòng đau như cắt, gan vàng dạ đá, chân cứng đá mềm…Để đặt câu đúng với các thành ngữ đó, học sinh cần phải hiểu được nội dung, ý nghĩa của nó và đưa vào ngữ cảnh nhất định.

    Dạng 2: Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ

    Ví dụ 3: Bác Dương thôi đã thôi rồi/ Nước mây ngan ngát ngậm ngùi lòng ta (Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến). Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh “thôi” nghĩa là đã chết, để giảm đi cảm giác mất mát đau thương khi người bạn thân của mình đã qua đời.

    Kiến thức cơ bản về câu

    Ở phần này, học sinh cần nắm được các nội dung về câu ghép và dấu câu.

    Câu ghép có thể hiểu là câu do nhiều vế câu ghép lại. Mỗi vế câu có cấu tạo giống một câu đơn (câu có đầy đủ một cụm chủ – vị), đồng thời thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của các câu khác. Có 2 cách để nối các vế của câu ghép là dùng từ nối hoặc dấu câu.

    Về dấu câu, để làm tốt dạng bài này, học sinh cần nhớ tác dụng của từng dấu câu (dấu phẩy, dấu ngoặc đơn và ngoặc kép) và các lỗi về dấu câu như thừa, thiếu dấu câu, đặt dấu câu khi câu chưa kết thúc.

    4 dạng bài tập về câu

    Dạng 1: Xác định và phân tích thành phần của các câu ghép

    Câu 2: Thuở ấy có một điều tôi chưa hề nghĩ đến: ai là người trồng hai cây phong trên đồi này? Đây là câu ghép có 2 vế được nối với nhau bởi dấu hai chấm. Quan hệ giữa hai vế là quan hệ giải thích.

    Câu 3: Người vô danh ấy có đã ước mơ gì, đã nói những gì khi vùi hai gốc cây xuống đất, người ấy đã ấp ủ những niềm hi vọng gì khi vun xới chúng nơi đây, trên đỉnh đồi cao này? Đây là câu ghép với 2 vế câu và được phân cách với nhau bởi dấu phẩy.

    Dạng 2: Đặt câu ghép theo yêu cầu

    Yêu cầu 1: Các vế câu câu được nối với nhau bằng dấu phẩy.

    Trời mưa, đường lầy lội.

    Yêu cầu 2: Các vế câu câu được nối với nhau bằng quan hệ từ chỉ mối quan hệ nhân – quả (vì, nên, tại, do…)

    Yêu cầu 3: Các vế câu câu được nối với nhau bằng quan hệ từ biểu thị quan hệ đồng thời.

    Yêu cầu 4: Các vế câu có quan hệ bổ sung

    Yêu cầu 5: Các vế câu câu được nối với nhau bằng quan hệ từ biểu thị quan hệ tăng tiến.

    Tuy Hải phải đi bộ đến trường nhưng cậu ấy chưa bao giờ đi học muộn.

    Yêu cầu 6: Các vế câu câu được nối với nhau bằng quan hệ từ biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả.

    Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng tôi sẽ ra công viên đá bóng.

    Yêu cầu 7: Các vế câu câu được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng

    Dạng 3: Điền dấu câu cho câu văn, đoạn văn đã bị lược bỏ hết dấu câu.

    Đoạn văn có thể nằm trong hoặc ngoài sách giáo khoa nên học sinh cần khái quát được tác dụng cơ bản của từng dấu câu để điền sao cho hợp lý.

    Dạng 4: Chữa các lỗi về dấu câu

    Ví dụ 1: Cơ quan an ninh đang điều tra xem trước giải phóng ông làm gì? Ở đâu?

    Đây là câu trần thuật nên không dùng dấu chấm hỏi. Câu sửa lại thành: Cơ quan an ninh đang điều tra xem trước giải phóng ông làm gì, ở đâu.

    Ví dụ 2: Bây giờ tôi hiểu tại sao lão không bán mảnh vườn ấy? Mặc dù lão rất cần tiền!

    Đây là câu trần thuật nên không dùng dấu chấm hỏi và dấu chấm than. Ta dùng dấu chấm đơn thuần. Câu sửa lại thành: Bây giờ tôi hiểu tại sao lão không bán mảnh vườn ấy. Mặc dù lão rất cần tiền.

    Ngoài ra, để chuẩn bị tốt cho kỳ thi học kì sắp tới, quý phụ huynh và học sinh có thể tham khảo CHƯƠNG TRÌNH HỌC TỐT 2019 – 2022 của HOCMAI. Các khóa học bao gồm đầy đủ các môn: Ngữ văn, Toán, Hóa học, Sinh học…và khái quát toàn bộ nội dung sách giáo khoa cùng trọng tâm kiến thức cần nhớ trong chương trình bên cạnh hệ thống bài tập tự luyện, bài kiểm tra định kỳ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Tác Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Vựng Trong Những Câu Mặt Trời Xuống Biển Như Hòn Lửa…
  • Hãy Nêu Biện Pháp Tu Từ Được Sử Dụng Trong Khổ Thơ Cuối Của Bài Thơ Ánh Trăng
  • Vận Dụng Kiến Thức Về Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Đã Học Để Phân Tích Nghệ Thuật Độc Đáo Trong Khổ Thơ Sau: ” Trăng Cứ Tròn Vành Vạnh Kể Chi Người Vô Tình Ánh Trăn
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Trong Tiếng Việt
  • Một Số Biện Pháp Tu Từ Hay
  • Đề Thi Hs Năng Khiếu Lớp 6,7,8 Van 6 2014 Chinh Thuc Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Bài Ca Dao Sau: “ước Gì Sông Rộng Một Gang, Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi”
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Nghệ Thuật Nói Quá Trong Câu Thơ Sau :” Ước Gì Sông Rộng Một Gắng , Bắc Cầu Dải Yếm Cho Nàng Sang Chơi”
  • Phân Tích Bài Ca Dao: Ước Gì Sông Rộng Một Gang. Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi
  • Bài 16: Ôn Tập Và Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Văn 8
  • Phân Tích Cái Hay Của Điệp Ngữ Buồn Trông Trong Kiều Ở Lầu Ngưng Bích
  • PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU LỚP 6, 7, 8 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2013 – 201 4

    Chỉ ra và phân tích nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn sau:

    Xác định lỗi và nêu cách sửa các câu sau:

    a) Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6A.

    c) Tình cảm đầu tiên khi chúng em nhìn thấy các anh ấy là sự ngạc nhiên.

    Em hãy tưởng tượng và viết thành một câu chuyện có các nhân vật: Cây Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân để gợi tả điều kỳ diệu ấy của thiên nhiên.

    Chú ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU LỚP 6, 7, 8 CẤP HUYỆN

    MÔN NGỮ VĂN 6

    I. Hướng dẫn chung

    – Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm.

    – Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có ý tưởng riêng và giàu chất văn.

    – Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm. Tránh tâm lí ngại cho điểm tối đa. Cần quan niệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn là một bài làm có thể còn những sơ suất nhỏ.

    – Điểm lẻ toàn bài tính đến 0,25 điểm.

    II. Đáp án và thang điểm

    a) Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6A.

    b) Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” cho thấy Dế Mèn biết phục thiện.

    c) Tình cảm đầu tiên khi chúng em nhìn thấy các anh ấy là sự ngạc nhiên.

    – Biến thành cụm chủ vị: Bạn Lan là người học giỏi nhất lớp 6A.

    – Biến cụm từ đã cho thành một bộ phận câu: Tôi rất quý bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6A.

    -Nguyên nhân: nhầm trạng ngữ thành chủ ngữ.

    – Sửa theo 1 trong các cách sau:

    + Thêm chủ ngữ: “em”, bỏ từ “cho”: Qua truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” em thấy Dế Mèn biết phục thiện.

    + Bỏ từ “Qua” biến trạng ngữ thành chủ ngữ.

    + “sự ngạc nhiên” không thể là “tình cảm”, mới gặp lần đầu chưa thể là “tình cảm”

    Em hãy tưởng tượng và viết thành một câu chuyện có các nhân vật: Cây Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân để gợi tả điều kỳ diệu ấy của thiên nhiên.

    – Đề bài yêu cầu học sinh kể câu chuyện tưởng tượng về sự biến đổi kì diệu của thế giới thiên nhiên.

    – Đề mở, chỉ gợi ý về các nhân vật, về tình huống, còn người kể tự xác định nội dung. Dù chọn nội dung nào thì câu chuyện cũng phải có một ý nghĩa nhất định (ca ngợi Đất Mẹ, ca ngợi Mùa Xuân, ca ngợi sức sống của cỏ cây, hoa lá, …)

    – Học sinh có thể chọn cách kể chuyện ở ngôi thứ nhất (Cây Bàng tự kể chuyện mình) hoặc kể ở ngôi thứ ba …

    + Các nhân vật phải được đặt trong tình huống cụ thể với sự dẫn dắt câu chuyện:

    – Không những thế Mùa Xuân còn biết gieo vào lòng người mơ ước về một tương lai tươi sáng, về một ngày mai tốt đẹp.

    HS có thể kết hợp kể chuyện với miêu tả và phát biểu cảm nghĩ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ.
  • Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn 8: Giới Thiệu Tác Giả Tế Hanh Và Bài Thơ Quê Hương
  • Văn Bản, Tiếng Việt, Làm Văn Trong Đề Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 8 Ninh Hòa
  • 3 Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương, Văn Mẫu 9,
  • Hệ Thống Kiến Thức Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm Trong Tiếng Việt Học Sinh Cần Lưu Ý
  • Bài Soạn Lớp 12: Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Thực Hành Một Số Phép Tu Từ Ngữ Âm
  • Hệ Thống Kiến Thức Biện Pháp Tu Từ Môn Ngữ Văn Lớp 7 Cùng Cô Nguyễn Thị Thu Trang
  • Liệt Kê Các Phép Tu Từ Đã Học Ở Lớp 7
  • Để học tốt môn Ngữ văn lớp 12, mời các em tham khảo bài Hệ thống kiến thức Các biện pháp tu từ lớp 12 được tổng hợp bởi Đọc Tài Liệu:

    Hệ thống kiến thức Các biện pháp tu từ lớp 12 đầy đủ nhất

    Không chỉ tổng hợp các biện pháp tu từ lớp 12, Đọc tài liệu còn tổng hợp tất cả các biện pháp tu từ ở các lớp dưới để có kiến thức về biện pháp tu từ đầy đủ nhất cho các em học sinh ôn luyện.

    I. Các biện pháp tu từ ngữ âm

    1. Điệp vần: Là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại những âm tiết có phần vần giống nhau, nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng nhạc tính cho câu thơ.

    2. Hài thanh: Là biện pháp tu từ dùng sự lựa chọn và kết hợp các âm thanh sao cho hài hoà để có thể gợi lên một trạng thái, một cảm xúc tương ứng với cái được biểu đạt.

    3. Ngắt nhịp: Căn cứ vào dấu câu, vần điệu và nội dung biểu đạt mà người viết tạo nên những điểm dừng của câu văn, câu thơ nhằm tạo nên hiệu quả nghệ thuật nhất định.

    Đối với các biện pháp tu từ ngữ âm này, thường các em học sinh sẽ hay gặp trong các tác phẩm thơ hơn so với các tác phẩm văn học thể loại truyện. Vì vậy mà các em cũng cần chú ý tới việc nhận biết và phân biệt các biện pháp tu từ ngữ âm trong các văn bản nằm trong chương trình ôn luyện cho kì thi THPT Quốc gia.

    II. Các biện pháp tu từ từ vựng

    Biện pháp tu từ lớp 12 là một trong những phần kiến thức tiếng Việt quan trọng thường xuất hiện trong phần đọc hiểu văn bản của đề thi THPT quốc gia môn Ngữ văn. Để giành trọn điểm câu này trong kỳ thi THPT quốc gia các năm, thí sinh cần nắm vững được 12 biện pháp tu từ và tác dụng của mỗi biện pháp trong việc mang lại hiệu quả nghệ thuật về diễn đạt.

    1. So sánh

    • Khái niệm: đối chiếu sự vật/việc này với sự vật/việc khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình biểu cảm cho lời văn.
    • Cấu tạo: Vật được so sánh – phương diện so sánh – từ so sánh – vật dùng để so sánh.
    • Phân loại: So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng (hơn – kém)

    So sánh không ngang bằng:

    “Con đi trăm núi ngàn khe

    Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

    Con đi đánh giặc mười năm

    Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi”

    (Bầm ơi – Tố Hữu)

    2. Nhân hoá

    • Khái niệm: là cách gọi hay tả sự vật, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người làm cho thế giới vật, đồ vật… trở nên gần gũi biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
    • Phân loại:

    + Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật: Cậu Vàng

    + Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của sự vật: Tre Việt Nam.

    Ví dụ:

    Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật:

    “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

    (Tây Tiến – Quang Dũng)

    “Sông Đuống trôi đi Một dòng lấp lánh Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”

    (Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm)

    3. Ẩn dụ

    • Khái niệm: là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác khi giữa chúng có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho lời văn.
    • Phân loại:

    + Ẩn dụ hình tượng: Thuyền về có nhớ bến chăng…

    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: vứt đi những thứ văn nghệ ngòn ngọt, bày ra sự phè phỡn thoả thuê cay đắng chất độc của bệnh tật, quanh quẩn vài tình cảm gầy gò của cá nhân co rúm lại (Nhận đường – Nguyễn Đình Thi).

    “Về thăm quê Bác làng Sen,

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

    (Nguyễn Đức Mậu)

    “thắp”: nở hoa, chỉ sự phát triển, tạo thành.

    4. Hoán dụ

    • Khái niệm: là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.
    • Phân loại:

    + Lấy một bộ phận để gọi toàn thể: cây toán xuất sắc, chân bóng cừ khôi…

    + Lấy dấu hiện của sự vật để gọi sự vật: Ngày Huế đổ máu – chỉ chiến tranh, áo chàm đưa buổi phân li…

    + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng: thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

    5. Tương phản đối lập

    • Khái niệm: là biện pháp tu từ dùng các từ ngữ biểu thị những khái niệm đối lập nhau cùng để xuất hiện trong một văn cảnh nhằm mục đích làm rõ hơn đặc điểm của đối tượng được miêu tả.
    • Tác dụng: có chức năng nhận thức và tăng tính biểu cảm cho diễn đạt.

    Ví dụ:

    “O du kích nhỏ giương cao sung

    Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

    Ra thế, to gan hơn béo bụng

    Anh hùng đâu cứ phải mày râu”

    (Tố Hữu)

    6. Câu hỏi tu từ

    • Khái niệm: là loại câu hỏi mà nội dung của nó đã bao hàm ý trả lời, biểu thị một cách tế nhị cảm xúc của người phát ngôn.
    • Tác dụng: Khẳng định, phủ định hoặc bộc lộ cảm xúc của người nói.

    7. Nói giảm nói tránh

    • Khái niệm: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, giảm mức độ, nhẹ nhàng mềm mại thay cho cách diễn đạt bình thường để tránh gây cảm giác phản cảm và tránh thô tục thiếu lịch sự.
    • Tác dụng: Nhận thức và biểu cảm.

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”

    (Bác ơi – Tố Hữu)

    8. Điệp

    • Khái niệm: Là biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc cả câu nhằm mục đích mở rộng, nhấn mạnh ý nghĩa hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc.
    • Phân loại

    + Điệp từ

    + Điệp ngữ: Điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ cách quãng.

    “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín”

    (Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

    9. Cường điệu phóng đại (Nói quá)

    • Khái niệm: Là biện pháp tu từ dùng sự cường điệu quy mô, tính chất, mức độ… của đối tượng được miêu tả với cách biểu hiện bình thường nhằm mục đích nhấn mạnh vào một bản chất nào đó của đối tượng miêu tả.
    • Tác dụng: Nhận thức và biểu cảm.

    Ví dụ:

    “Độc ác thay, trúc Nam sơn không ghi hết tội

    Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi”

    (Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)

    III. Các biện pháp tu từ cú pháp

    1. Điệp cấu trúc ngữ pháp

    • Tác dụng: triển khai một ý hoàn chỉnh, làm cho người nghe dễ nhớ, dễ hiểu; nhấn mạnh nội dung cần biểu đạt.

    2. Liệt kê

    • Khái niệm: Là biện pháp tu từ dùng cách sắp xếp các lượng ngữ nghĩa có quan hệ gần gũi nhau theo một trình tự từ nhỏ đến lớn, từ nông đến sâu, từ nhẹ đến mạnh, từ phương diện này đến phương diện kia, hoặc ngược lại trình tự đó.
    • Tác dụng: gây cảm xúc và ấn tượng đặc biệt với nội dung trình bày, tăng sức biểu cảm cho diễn đạt.

    3. Chêm xen

    • Khái niệm: là biện pháp chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc…
    • Tác dụng: bổ sung thông tin cho thành phần đứng trước nó, bộc lộ cảm xúc của người nói đối với nội dung câu nói hoặc với người nghe.

    4. Đảo ngữ

    • Khái niệm: Là biện pháp thay đổi trật tự các thành phần ngữ pháp trong câu mà không làm thay đổi nội dung thông báo của câu.
    • Phân loại:

    + Đảo vị ngữ

    + Đảo bổ ngữ

      Tác dụng: Nhấn mạnh nội dung biểu đạt

    ********

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Bài Thực Hành Một Số Biện Pháp Tu Từ Ngữ Âm
  • Phân Tích Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Của Hàn Mạc Tử.
  • Cảm Nhận Của Anh/chị Về Hai Đoạn Thơ Sau: Gió Theo Lối Gió, Mây Đường
  • Bình Giảng Khổ Thơ Sau Trong Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Của Hàn Mặc Tử: Gió Theo Lối Gió, Mây Đường Mây, Dòng Nước Buồn Thiu, Hoa Bắp Lay; Thuyền Ai Đậu Bến Sông Trăng Đó Có Chở Trăng Về Kịp Tối Nay?
  • Hãy Bình Giảng Đoạn Thơ Thứ Hai Trong Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Để Thấy Rằng: Thơ Hàn Mạc Tử Là Thơ Trữ Tình Hướng Nội.
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100