Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc Bai 4 Gioi Thieu Sung Tieu Lien Ak Va Sung Truong Ckc Ppt
  • Giải Phẫu Và Chức Năng Tiểu Não
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tiểu Não
  • Download Bai Giang Mo Phoi: Tuyen Tieu Hoa
  • Điền Các Đặc Điểm (Cấu Tạo Và Chức Năng) Thích Nghi Với Thức Ăn Của Ống Tiêu Hóa Vào Các Cột Tương Ứng Ở Bảng 16.
  • I. MỤC TIÊU

    1. Về Kiến thức:

    – Nhận biết được súng tiểu liên AK và súng trường CKC; biết tính năng, cấu tạo, nguyên lí chuyển động và nguyên tắc tháo, lắp thông thường.

    2. Về kỷ năng:

    – Biết thực hành tháo, lắp thông thường súng tiểu liên AK hoặc súng trường CKC.

    3. Về thái độ:

    – Yêu quý, giữ gìn, bảo quản và sử dụng an toàn vũ khí được trang bị.

    CẤU TRÚC BÀI HỌC

    Tác

    dụng,

    tính

    năng

    chiến

    đấu

    Cấu

    Tạo

    Súng.

    Súng tiểu liên AK cỡ 7,62mm do Mikhail Timofeevich Kalashnikov –

    người Liên bang Nga thiết kế. AK là chữ đầu của hai từ: Avtomat Kalashnikova. Súng AK được thiết kế năm 1947.

    AKM

    AKMS

    Súng AK cải tiến

    Lắp thêm bộ phận

    giảm nảy ở đầu nòng súng và có lẫy giảm tốc

    Loại báng gấp

    làm bằng sắt

    – Súng trang bị cho từng người sử dụng, dùng hỏa lực để tiêu diệt sinh lực địch, súng có lê để đánh gần (giáp lá cà)

    I . SÚNG TIỂU LIÊN AK :

    1. Tác dụng, tính năng chiến đấu.

    Khóa an toàn

    Liên thanh

    Phát một

    -Sng dng d?n ki?u 1943( Nga) ho?c d?n ki?u 1956 ( Trung Qu?c). Vi?t Nam g?i chung l d?n K56 .

    D?n K56 g?m cc lo?i d?u d?n: d?u d?n thu?ng, d?u d?n v?ch du?ng, d?u d?n chy, d?u d?n xuyn chy

    TÁC DỤNG, TÍNH NĂNG CHIẾN ĐẤU

    Chứa 30 viên

    Hộp

    tiếp

    đạn

    – Tầm bắn ghi trên thước ngắm:

    AK cải tiến: 1 – 10 tương ứng với 100m – 1000m ngoài thực địa.

    AK: 1 – 8 tương

    ứng với 100m – 800m

    ngoài thực địa.

    – Tầm bắn hiệu quả: 400m

    + Hỏa lực tập trung : 800m , HLTT: Là sử dụng nhiều khẩu súng bắn vào 1 mục tiêu.

    + Bắn máy bay,

    quân nhảy dù: 500m

    Mục tiêu cao 0,5m

    Mục tiêu cao 1,5m

    Tầm bắn thẳng

    350 m

    525 m

    Tốc độ đầu của đầu đạn : AK: 710m/s ;AK cải tiến 715m/s

    Tốc độ bắn lý thuyết : 600 phát/phút

    Tốc độ bắn chiến đấu : 40 phát/phút khi bắn phát 1 ; 100 phát/phút khi bắn liên thanh

    Khối lượng của súng

    3,8 kg

    3,1 kg

    3,3 kg

    AK 47

    AKM

    AKMS

    Cấu tạo súng Tiểu liên AK

    1. Nòng súng :

    Tác dụng: định hướng bay ban đầu cho đầu đạn.

    Cấu tạo:

    Buồn đạn

    Khâu truyền khí thuốc

    Ren đầu nòng

    Rãnh xoắn

    Lỗ trích khí thuốc

    2. Bộ phận ngắm : Đầu ngắm và thước ngắm

    Tác dụng : Ngắm bắn vào các mục tiêu khác nhau

    Cấu tạo :

    – Đầu ngắm :

    Vành bảo vệ đầu ngắm

    Đầu ngắm

    Bệ di động

    Bệ đầu ngắm

    – Thước ngắm

    Thân thước ngắm

    Khe ngắm

    Vạch khấc

    Cữ thước ngắm

    Then hãm

    3. Hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòng

    Tác dụng : Liên kết các bộ phận của súng, hướng cho bệ khóa nòng, khóa nòng chuyển động

    Cấu tạo

    Sống nắp hộp khóa nòng

    C?a thoỏt v? d?n

    Lỗ chứa mấu giữ nắp hộp khóa nòng ( đuôi cốt lò xo )

    Nắp hộp khóa nòng

    Bảo vệ các bộ phận chuyển động, che bụi, BV súng

    4. Bệ khóa nòng và thoi đẩy

    Tác dụng : Làm cho khóa nòng và bộ phận cò chuyển động

    Cấu tạo

    Tay kéo bệ khóa nòng

    Lỗ chứa bộ phận đẩy về

    Lỗ chứa đuôi khóa nòng

    Thoi đẩy

    Rãnh cản khí thuốc

    Mặt thoi đẩy

    5. Khóa nòng

    Tác dụng : Đẩy đạn vào buồn đạn, khóa nòng súng làm đạn nổ, mở khóa kéo vỏ đạn ra ngoài

    Cấu tạo

    Kim hỏa

    Đuôi khóa nòng

    Sống đẩy đạn

    Đầu khóa nòng

    Ổ chứa đáy vỏ đạn

    Tai khóa nòng

    6. Bộ phận cò

    Tác dụng : Giữ búa ở thế giương, giải phóng búa khi bóp cò, để búa đập vào kim hỏa làm đạn nổ, khóa an toàn

    Cấu tạo

    Búa

    Lò xo búa

    Tay cò

    Cần định cách bắn và kháo an toàn

    Trục cò

    Lò xo trục

    Lẫy phát một

    7. Bộ phận đẩy về

    Tác dụng : Đẩy bệ khóa nòng và khóa nòng về trước

    Cấu tạo

    8. Ống dẫn thoi và ốp lót tay

    Tác dụng : Dẫn thoi chuyển động, ốp lót tay để giữ súng và bảo vệ tay

    Cấu tạo

    Ống dẫn thoi

    Lỗ thoát khí

    Ốp lốp tay trên

    Khâu giữ ốp lốp tay và ống dẫn thoi

    Khe tản nhiệt

    Ốp lốp tay dưới

    9. Báng súng và tay cầm

    Tác dụng : Tì súng vào vai, giữ súng khi tập luyện và khi bắn

    Cấu tạo

    Đế báng súng

    Ổ chứa ống phụ tùng

    Cổ báng súng

    Khuy luồn dây súng

    Tay cầm

    10. Hộp tiếp đạn

    Tác dụng : Để chứa đạn và tiếp đạn

    Cấu tạo

    Thân hộp tiếp đạn

    Nắp hộp tiếp đạn

    Mấu trước

    Mấu sau

    11. Lê

    Tác dụng : Tiêu diệt địch ở cự li gần ( giáp lá cà )

    Cấu tạo

    Lưỡi lê

    Khâu lê

    Cán lê

    G?m 4 b? ph?n chính.

    -V? d?n: Noi ch?a thu?c phĩng, h?t l?, buitj kín bu?ng d?n, khơng cho khí thu?c ph?t qua sau khi b?n, d?nh v? khi n?p d?n vo bu?ng d?n.

    -Thu?c phĩng: D? sinh ra p l?c khí thu?c d?y d?u d?n chuy?n d?ng.

    -H?t l?a: D? pht l?a d?t chy thu?c phĩng.

    -D?u d?n: Tiu di?t cc m?ci tu, lm hu h?ng, d?t chy cc phuong ti?n chi?n tranh.

    Cĩ 4 lo?i d?u d?n: D?u d?n thu?ng, d?u d?n v?ch du?ng, d?u d?n xuyn chy, d?u d?n chy.

    CẤU TẠO ĐẠN K56

    Đầu đạn thường

    Đầu đạn vạch đường

    Đầu đạn xuyên cháy

    Đầu đạn cháy

    Đầu đạn thường: Chóp đầu đạn không sơn, dùng để tiêu diệt sinh lực địch ngoài công sự, sau các vật che khuất, che đỡ mà đầu đạn có thể xuyên qua được.

    Đầu đạn vạch đường: Chóp đầu đạn sơn màu xanh lá cây, dùng để tiêu diệt sinh lực địch. Khi bay đầu đạn tạo ra một vệt sáng mà ban ngày vẫn nhìn thấy.

    Đầu đạn xuyên cháy: Chóp đầu đạn sơn màu đen và đỏ dùng để đốt cháy những chất dễ cháy và tiêu diệt sinh lực địch ở sau những vật chắn bọc thép mỏng, ở cự ly 300m trở lại.

    Đầu đạn cháy: Chóp đầu đạn sơn màu đỏ dùng để đốt cháy những vật dễ cháy và tiêu diệt sinh lực địch.

    Sơ đồ chuyển động của súng:

    6.Tháo lắp súng thông thường

    A. quy tắc chung tháo lắp súng.

    + Nắm vững được cấu tạo của súng.

    + Khi tháo phải chọn nơi khô ráo, sạch sẽ, chuẩn bị đầy đủ đồ dùng phương tiện cần thiết cho tháo lắp súng.

    + Trước khi tháo, lắp súng phải khám súng.

    + Làm đún quy trình, đúng thứ tự động tác nghiên cứu thận trọng, không dùng sức đập, bẩy súng

    b. Thứ tự, động tác tháo lắp súng.

    + Tháo hộp tiếp đạn, kiểm tra súng.

    + Tháo ống phụ tùng.

    + Tháo thông nòng.

    + Tháo nắp hộp khóa nòng.

    + Tháo bệ khóa nòng và khóa nòng.

    + Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay trên.

    Củng cố kiến thức

    + Nắm được tính năng tác dụng của súng tiểu liên AK.

    + Nắm được 1 số cấu tạo và đạn của súng tiểu liên AK.

    + Nắm được sơ lược chuyển động của súng AK.

    + Hiểu được thứ tự cách tháo lắp súng thông thường AK

    Câu 2: Đây là bộ phận nào của súng Tiểu

    Liên AK?

    Câu 4: Đây là bộ phận nào của súng Tiểu

    Liên AK?

    Khối lượng của súng TL AK là bao nhiêu?

    Dặn dò, ra bài tập về nhà

    Học bài cũ nội dung bài học hôm nay

    Soạn mục 4, 5, 6 phần I trang 54 SGK

    Nắm chắc cấu tạo của súng AK để chuẩn bị thực hành tháo lắp súng.

    Câu hỏi ôn tập

    Câu 1: Nêu tác dụng, tính năng chiến đấu của súng tiểu liên AK?

    Câu 2: Nêu cấu tạo của súng tiểu liên AK và cấu tạo đạn K56?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Xét Nghiệm Đông Máu
  • Đo Độ Ngưng Tập Tiểu Cầu Với Adp
  • Trắc Nghiệm Câu Cầu Khiến
  • Văn Bản Của Các Tổ Chức Chính Trị Xã Hội
  • So Sánh (Phân Biệt) Nhà Nước Với Các Tổ Chức Chính Trị Xã Hội Khác
  • Ẩn Họa Khó Lường Từ Những Khẩu Súng Tự Chế

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Về Tội Phạm Ẩn Trong Tội Phạm Học Và Trên Thực Tế
  • Máy Vi Tính Xách Tay (Laptop)
  • Chức Năng Của Mainboard Chuong3 Chucnangcuamainboard Doc
  • Chức Năng ‘white Balance’ Của Máy Ảnh Số
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Môi Trường
  • Vật dụng chế tạo STC đơn giản chỉ gồm 1 lưỡi cưa, ống nhựa, ống inox (có kích cỡ khác nhau), lọ keo dán sắt,lọ cồn xanh, bi xe đạp, dây điện,… Từ những công vụ và vật liệu này, các “nhà sáng chế” cho ra đời các khẩu súng tự chế bắn chim, cò,… chuẩn xác và tầm sát thương khoảng 40m.

    Anh H. – một người chuyên chế súng ở Cà Mau, nay đã bỏ nghề – cho biết: “Ống nhựa và ống nhôm chủ yếu dùng để chế thân súng. Riêng bộ phận tạo lực đẩy viên đạn ra ngoài đơn giản là một thiết bị bật lửa và chất cồn. Còn đạn của STC là các viên bi sắt và tùy theo tay nghề của mỗi người mà viên đạn bay xa hay bay gần, cũng như độ chính xác của viên đạn khi bay tới mục tiêu”.

    Một số thanh thiếu niên dùng súng để bắn chim, cò,… Tuy nhiên thực tế với cự li 10m trở xuống, loại súng này có thể gây sát thương cho con người.

    Cũng theo anh H., mục đích chính của anh em làm STC là dùng bắn chim, bắn cò,… Nhưng thời gian gần đây một số thanh thiếu niên khi có ẩu đả lại thường mang STC ra giải quyết mẫu thuẫn. Chính vì sự tai hại này nên anh H. đã tự nguyện giao nộp STC và ngưng chế tạo súng từ đó cho đến nay.

    Được biết, thời gian đầu mỗi cây STC được các “kỹ sư” miền Tây bán với giá từ 300.000 – 400.000 đồng, nhưng thời gian sau do có nhiều người chế tạo và sự ra quân thu gom STC của lực lượng chức năng nên giá súng giảm xuống còn 150.000 – 200.000 đồng.

    Một số loại STC

    Thương tâm hơn là trường hợp em trai nghịch STC làm chị ruột chết tại chỗ xảy ra ngày 18/3/2012 tại nhà anh Nguyễn Tấn Tiến (xã Hòa Thành, TP Cà Mau). Theo hồ sơ công an TP Cà Mau, hôm đó anh T. vác súng đi bắn chim, lúc về để súng đang lên đạn ở góc nhà. Con trai út của anh 12 tuổi tinh nghịch dí họng súng vào người chị gái (15 tuổi) bóp cò. Sau tiếng nổ, bé gái tử vong tại chỗ.

    Quyết liệt thu gom STC

    Theo Cơ quan chức năng tại các tỉnh ĐBSCL, ngoài 2 vụ chết người từ STC thì tại các địa phương cũng xảy ra nhiều trường hợp người dân bị sát thương do STC gây ra. Nhận thấy hậu quả khôn lường từ STC, Công an các tỉnh ĐBSCL quyết liệt vào cuộc.

    Cụ thể tại TP Cần Thơ, qua hơn một tháng ra quân, lực lượng công an toàn thành phố đã thu giữ trên 150 STC; hơn 100 dao, lê, mã tấu… Mặc dù kết quả được vậy nhưng ngành chức năng Cần Thơ tiếp tục kêu gọi người dân tố giác, tự giác giao nộp súng, vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ… nếu phát hiện trường hợp chế tạo, sử dụng STC sẽ xử lý nghiêm theo pháp luật.

    Thống kê của Công an tỉnh Đồng Tháp từ cuối năm 2011 đến nay, lực lượng Công an các cấp đã vận động thu hồi trên 50 vũ khí quân dụng, hàng ngàn viên đạn các loại; hơn 1.200 công cụ hỗ trợ và vũ khí thô sơ. Điều đáng lo ngại hiện nay, tại một số địa phương, vùng nông thôn xảy ra tình trạng người dân lén lút chế tạo, sử dụng STC có tầm sát thương cao, gây nguy hiểm cho cộng đồng.

    Thời gian qua, ngành chức năng các tỉn ĐBSCL đã thu gôm hàng trăm khẩu STC như thế này, chủ yếu là được làm từ ống nhựa

    Ở tỉnh Cà Mau, tính từ ngày 15-25/5 đã thu hồi gần 30 khẩu súng; thu giữ trên 20 bộ vật liệu dùng để lắp ráp thành súng.

    Riêng ở Hậu Giang, đầu tháng 5/2013, Đội Cảnh sát Quản lý hành chính về TTXH Công an TP Vị Thanh phối hợp với Công an phường 4 tổ chức giáo dục năm đối tượng sử dụng súng tự chế. Từ đầu tháng 4 đến nay, Công an TP Vị Thanh và các xã, phường tổ chức thu gom được 17 khẩu súng tự chế bắn bằng hơi cồn.

    Riêng huyện Long Mỹ qua kiểm tra rà soát, công an thu giữ 52 khẩu súng tự chế dùng để săn bắn động vật hoang dã trái phép. Còn Công an huyện Phụng Hiệp tịch thu 12 khẩu súng tự chế tại một số xã, thị trấn trên địa bàn huyện. Đa số các đối tượng bị phát hiện tàng trữ súng tự chế đều thừa nhận sử dụng để bắn chim, cò, động vật hoang dã,…

    Theo Thiếu tá Nguyễn Văn Cường, Phó Đội trưởng Đội Quản lý hành chính về trật tự xã hội (QLHCVTTXH) Công an TP Cà Mau, súng tự chế bắn bằng hơi cồn có tầm sát thương rất cao, mặc dù người chế tạo chỉ có mục đích bắn chim cò, nhưng khi xảy ra mâu thuẫn, sử dụng loại súng này thì hậu quả rất nghiêm trọng, có thể dẫn đến chết người.

    Nguyễn Hành – Tuấn Thanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Bản Dập Tắt Vụ Cháy Xưởng Gỗ Gần Ga Giáp Bát
  • Thiết Kế Web Lâm Sản Để Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Quảng Bá Thương Hiệu
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chi Cục Qlcl Nông, Lâm Sản Và Thủy Sản
  • Nội Dung Cơ Bản Của Hoạt Động Kinh Doanh Thương Mại
  • Nhiệm Vụ, Yêu Cầu Và Đặc Điểm Của Công Tác Kế Toán
  • Phân Tích Môi Trường Bên Ngoài, Môi Trường Bên Trong Của Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Các Tế Bào Máu Và Huyết Tương
  • Mọi Thứ Bạn Cần Biết Về Sinh Lý Của Hồng Cầu (Phần 1)
  • Hồng Cầu Là Gì? Các Chỉ Số Xét Nghiệm Hồng Cầu
  • Số Lượng Hồng Cầu Bình Thường Là Bao Nhiêu?
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Hồng Cầu Là Gì. Erythrocytes
  • Việc nghiên cứu, phân tích môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp sẽ giúp tìm ra được điểm mạnh, điểm yếu khi phân tích môi trường kinh doanh; cơ hội và thách thức từ các yếu tố khách quan mang lại, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn.

    + Phân tích môi trường vi mô và môi trường vĩ mô trong Marketing

    + Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến chiến lược Marketing Mix

    1. Phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp

    Phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp là việc nghiên cứu các yếu tố thuộc về bản thân doanh nghiệp nhằm xác định những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, trở thành cơ sở để thực hiện xây dựng ma trận phân tích, đánh giá tổng hợp về các yếu tố của môi trường bên trong doanh nghiệp.

    Các yếu tố để tiến hành phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp bao gồm:

    – Nguồn nhân lực: là yếu tố đầu tiên của tổ chức nhân sự mà nhà quản trị cần phân tích đánh giá. Nhân lực trong một doanh nghiệp bao gồm cả quản trị cao cấp và quản trị viên thừa hành. Nhà quản trị cao cấp: khi phân tích nhà quản trị cao cấp ta cần phân tích trên ba khía cạnh cơ bản sau: Các kỹ năng cơ bản (kỹ năng kỹ thuật chuyên môn, năng lực nhân sự, kỹ năng làm việc tập thể và năng lực của tư duy)

    – Đạo đức nghề nghiệp như: động cơ làm việc, tận tâm với công việc, có trách nhiệm trong công việc, trung thực hành vi, tính kỷ luật và tự giác trong tập thể. Những kết quả đạt được và các lợi ích mà nhà quản trị sẽ mang lại cho doanh nghiệp.

    – Người thừa hành: Phân tích người thừa hành dựa vào các khả năng chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và thành tích đạt được trong trong quá trình làm việc. Phân tích và đánh giá khách quan nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch nhân sự, triển khai thực hiện việc đào tạo và tái đào tạo cho các thành viên, từ nhà quản trị cấp cao đến người thừa hành, nhằm đảm bảo thực hiện chiến lược thành công bền vững.

    Nguồn lực vật chất: Nguồn lực vật chất là các yếu tố như: tài chính, nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, công nghệ quản lý, các thông tin môi trường kinh doanh…. Phân tích và đánh giá đúng các nguồn lực vật chất sẽ giúp tạo cơ sở quan trọng cho nhà quản trị hiểu được các nguồn lực vật chất tiềm năng, những điểm mạnh và điểm yếu so với các doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh cùng ngành nghề.

    Các nguồn lực nói trên của từng doanh nghiệp không đồng nhất và luôn biến đổi theo thời điểm. Nếu không phân tích môi trường kinh doanh và đánh giá đúng nguồn lực vô hình dẫn đến doanh nghiệp sẽ dễ dàng đánh mất các lợi thế có sẵn của mình trong kinh doanh.

    2. Phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp

    Phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp có 2 yếu tố môi trường ảnh hưởng đến doanh nghiệp là môi trường vĩ mô và môi trường vi mô.

    Trong đó các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp là:

    – Môi trường vĩ mô gồm chính trị, kinh tế, công nghệ kỹ thuật, điều kiện tự nhiên và văn hóa xã hội, dân số.

    – Môi trường vi mô gồm yếu tố khách hàng, đối thủ cạnh tranh và đơn vị cung ứng.

    2.1 Môi trường vĩ mô của nền kinh tế

    – Môi trường các yếu tố chính trị

    Môi trường các yếu tố chính trị bao gồm: luật pháp hiện hành của quốc gia các chính sách và cơ chế của nhà nước đối với ngành nghề kinh doanh. Các nhà quản trị doanh nghiệp phải lưu ý tới các yếu tố trên nhằm tiên đoán những thay đổi hay biến động về chính trị quốc gia, khu vực và chính trị thế giới để có những quyết định đúng đắn trong hoạt động kinh doanh.

    Chúng ta có thể xem xét một số yếu tố pháp luật ảnh hưởng của môi trường chính trị đến hoạt động của doanh nghiệp, ví dụ: sau khi gia nhập PPT các sản phẩm nguyên liệu nhập khẩu từ các nước thành viên hiệp hội được giảm thuế, dẫn tới các doanh nghiệp không tử sản xuất nguyên liệu nữa mà chuyển sang nhập khẩu để có giá thành giảm dẫn đến cạnh tranh hơn.

    Việc ổn định chính trị sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động các doanh nghiệp, các rủi ro do môi trường chính trị tạo ra thường là rất lớn dẫn đến phá sản cho doanh nghiệp. Khi thay đổi bộ máy nhân sự trong chính phủ có thể dẫn đến những thay đổi đáng kể về chính sách về kinh tế, như chính phủ có thể quốc hữu hoá doanh nghiệp theo chủ trương, tịch thu tài sản, ngăn cấm dịch chuyển ngoại tệ hoặc can thiệp hay điều chỉnh các chính sách tài chính tiền tệ quốc gia.

    – Môi trường kinh tế:

    Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến doanh nghiệp là lãi xuất ngân hàng, cán cân thanh toán, chính sách tài chính tiền tệ, tỷ lệ lạm phát nền kinh tế ,chính sách thuế, tỷ giá ngoại hối và tỷ lệ thất nghiệp, giá trị tổng sản phẩm quốc nội GDP….

    Các yếu tố kinh tế nói trên sẽ trở thành cơ hội cho một số doanh nghiệp cũng có thể là những thách thức đối với các doanh nghiệp khác.

    – Môi trường công nghệ kỹ thuật quốc gia:

    Ảnh hưởng của yếu tố công nghệ đối với quản trị doanh nghiệp, doanh nghiệp nào có điều kiện kỹ thuật công nghệ và sớm ứng dụng nó vào sản xuất kinh doanh thì chiếm được lợi thế rất lớn về chất lượng, tốc độ sản xuất..từ đó tồn tại và phát triển.

    Hầu như các hàng hoá sản phẩm của thế giới hiện đại được tạo ra đều dựa trên những thành tựu hay phát minh khoa học kỹ thuật -công nghệ. Có thể nói rằng, cất công nghệ càng cao thì giá trị sản phẩm càng cao theo tỷ lệ.

    Kỹ thuật – công nghệ như là một bộ phận của môi trường kinh doanh bên ngoài tác động tác động đến hoạt động doanh nghiệp qua hai mặt:

    + Thứ nhất, công nghệ từ bên ngoài tác động đến doanh nghiệp thông qua công nghệ bên trong. Nếu doanh nghiệp không theo kịp bằng cách áp dụng công nghệ mới của xã hội thì các sản phẩm mình làm ra sẽ nhanh chóng lạc hậu, không thể bán được cho người tiêu dùng.

    + Thứ hai, công nghệ làm xuất hiện các đối thủ cạnh tranh tiềm năng, những đối thủ kinh doanh các sản phẩm có thể thay thế sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh. Công nghệ càng nhanh phát triển sẽ dẫn đến vòng đời sản phẩm càng ngắn lại.

    – Môi trường các điều kiện tự nhiên:

    Môi trường các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến doanh nghiệp qua các mặt sau: Phát sinh ra thị trường cung ứng các yếu tố đầu vào cho các doanh nghiệp. Tác động đến quy mô và cơ cấu thị trường các ngành hàng tiêu dùng. Tác động làm thay đổi nhu cầu việc làm và thu nhập đại bộ phận nhân dân, do đó ảnh hưởng đến thị phần và sức tiêu thụ hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuất ra.

    – Môi trường văn hoá xã hội của doanh nghiệp.

    Môi trường văn hoá xã hội của doanh nghiệp là các yếu tố văn hoá xã hội đang diễn ra trong khu vực mà doanh nghiệp hoạt động, có ảnh hưởng tới kết quả hoạt động doanh nghiệp.

    Thực tế con người luôn sống trong môi trường văn hoá đặc thù khu vực, tính đặc thù của mỗi nhóm người vận động trong đó, vận động theo hai khuynh hướng là giữ lại các tinh hoa văn hoá dân tộc vùng miền, một khuynh hướng khác là hoà nhập với các nền văn hoá khác, vươn ra quốc tế.

    Nhà quản trị phải biết nắm vững cả hai khuynh hướng trên để có giải pháp thâm nhập sản phẩm của nhà sản xuất một cách thích hợp vào từng loại thị trường có nền văn hoá khác nhau, văn hóa vùng miền thường được các doanh nghiệp nghiên cứu kỹ trước khi tung sản phẩm. Đối với sản phẩm có tính quốc tế thì chỉ có thể thâm nhập từng bước hoặc phải điều chỉnh thị hiếu để xâm nhập thành công vào thị trường mới.

    Nhìn chung văn hoá xã hội ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp qua các mặt sau: Văn hoá hình thành nên thói quen tiêu dùng của các nhóm dân cư, từ đó hình thành nên thói quen tiêu dùng, sở thích, cách cư xử của khách hàng trên thị trường.

    Ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển nền văn hoá bên trong của doanh nghiệp. Văn hoá quy định cách thức mà doanh nghiệp có thể dùng để giao tiếp với bên ngoài.

    Từ các phân tích trên cho thấy rằng những tác động của văn hoá đến kết quả hoạt động doanh nghiệp là rất lớn, doanh nghiệp phải có cách để điều chỉnh phù hợp với môi trường văn hóa mà mình đang hoạt động.

    – Môi trường dân số.

    Tổng dân số và tỷ lệ bao nhiêu % dân số tiêu dùng sản phẩm sữa thường xuyên, phân loại theo khu vực thành thị nông thôn để biết đối tượng khách hàng của doanh nghiệp, từ đó có sự thiết kế hệ thống phân phối hoàn hảo.

    – Yếu tố Khách hàng:

    Khách hàng là tổ chức hay cá nhân mua sản phẩm của doanh nghiệp đang kinh doanh. Bất cứ một doanh nghiệp nào khách hàng luôn là yếu tố quan trọng nhất, vì vậy khách hàng quyết định tới sự sống còn của một doanh nghiệp. Quyết định của khách hàng đối với doanh nghiệp thể hiện trên các mặt sau:

    Khách hàng lựa chọn quyết định sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp sẽ phải bán theo giá nào. Thực tế, doanh nghiệp chỉ có thể bán với giá mà đại bộ phận người tiêu dùng chấp nhận, tức giá cạnh tranh trên thị trường.

    Khách hàng quyết định doanh nghiệp nên bán sản phẩm loại nào, chất lượng ra sao. Phương thức bán hàng và phương thức phục vụ khách hàng là do khách hàng lựa chọn, vì trong nền kinh tế thị trường, người mua sẽ lựa chọn theo ý thích của mình và đồng thời giúp doanh nghiệp điều chỉnh phương thức phục vụ.

    – Đối thủ cạnh tranh:

    – Các đơn vị cung ứng:

    Lựa chọn nguồn cung ứng nguyên liệu , dịch vụ đối với doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nó bảo đảm cho hoạt động ổn định theo kế hoạch đã xây dựng. Trên thực tế nhà cung cấp thường được phân thành ba loại chủ yếu: Loại cung cấp thiết bị công nghệ, nguyên vật liệu sản xuất; cung cấp nhân sự hoạt động; loại cung cấp tài chính và các dịch vụ từ ngân hàng, công ty cung cấp bảo hiểm.

    Mỗi doanh nghiệp cùng một thời điểm có quan hệ tới nhiều nguồn cung cấp thuộc cả ba loại trên. Vấn đề đặt ra là yêu cầu của việc cung cấp phải đầy ổn định và kịp thời, đảm bảo về chất lượng. Nếu sai lệch sẽ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của bản thân doanh nghiệp. Điều này lưu ý với các nhà quản trị là phải biết tìm cách đến được các nhà cung cấp có nguồn lực tin cậy, ổn định và giá cả hợp lý và cao hơn là có tính nhân đạo.

    Việc phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp định hướng được điểm mạnh và điểm yếu của mình để có định hướng phát triển.

    Phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của doanh nghiệp là hoạt động tất yếu phải thực hiện nếu như doanh nghiệp muốn giảm thiểu rủi ro.

    Nguồn: trithuccongdong.net

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hãy Nêu Và Giải Thích Các Yếu Tố Bất Ngờ Ảnh Hưởng Đến Hoạch Định
  • Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Công Tác Tổ Chức, Thực Hiện Và Kiểm Soát Hoạch Định
  • Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Công Ty Cổ Phần Kinh Đô
  • Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Lý
  • Vì Sao Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Là Yếu Tố Quyết Định?
  • Đau Xương Sườn Bên Phải

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Cột Sống Người (Cấu Tạo, Số Đốt, Chức Năng…)
  • Cột Sống Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Cột Sống Người
  • Trong Cơ Thể Người Có Bao Nhiêu Đốt Xương Sống
  • Đĩa Đệm Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đĩa Đệm
  • Thắt Lưng Cột Sống Vật Có Xương Sống, Chức Năng & Sơ Đồ
  • Lồng xương sườn bao gồm 24 cái, 12 cái bên phải và 12 cái bên trái. Chức năng chính của xương sườn là bảo vệ các cơ quan bên dưới xương sườn.

    Xương sườn bên trái bao gồm tim, phổi trái, lá lách, tụy, dạ dày và thận trái. Trong khi bên dưới xương sườn phải là các bộ phận của gan, thận phải, phổi phải, tuyến tụy, túi mật, ruột già và ruột non. Do đó, bất cứ tình trạng nhiễm trùng, tổn thương hoặc viêm ở các cơ quan này đều có thể dẫn đến đau xương sườn.

    Tùy thuộc vào nguyên nhân, cơn đau có thể nghiêm trọng, đau nhói hoặc đau âm ỉ. Trong hầu hết các trường hợp, đau xương sườn bên phải và trái không nguy hiểm. Tuy nhiên, người bệnh cần tìm hiểu các nguyên nhân để có biện pháp cải thiện phù hợp nhất.

    Nguyên nhân gây đau xương sườn bên trái

    Đau xương sườn bên trái có thể là dấu hiệu các bệnh lý và vấn đề sức khỏe xung như:

    1. Viêm sụn sườn

    Viêm sụn sườn hay viêm khớp sụn sườn là tình trạng viêm sụn kết nối xương sườn với xương ức. Nguyên nhân gây ra tình trạng này thường bao gồm:

    Viêm sụn sườn thường dẫn đến một cơn đau nhói ở lồng xương sườn bên trái. Cơn đau thường có xu hướng trở nên nghiêm trọng hơn khi ho, hắt hơi hoặc khi ấn vào xương sườn.

    2. Viêm tụy

    Viêm tụy thường dẫn đến các cơn đau ở xương sườn bên trái. Các cơn đau thường xuất hiện từ từ và trở nên nghiêm trọng dần sau khi ăn. Các triệu chứng viêm tụy khác thường bao gồm buồn nôn, nôn và giảm cân mà không rõ lý do.

    3. Vỡ lá lách hoặc nhồi máu lá lách

    Lá lách cũng là một bộ phận nằm ở lồng xương sườn bên trái. Nhiệm vụ của lá lách là loại bỏ các tế bào máu cũ hoặc hư hỏng ra khỏi có thể và tạo ra các tế bào máu trắng để chống nhiễm trùng.

    Các vấn đề ở lá lách như lá lách to hoặc viêm thường không dẫn đến bất cứ triệu chứng hoặc dấu hiệu nào. Tuy nhiên, người bệnh có thể cảm thấy no dù chỉ ăn một lượng nhỏ thức ăn. Bên cạnh đó, việc vỡ lá lách có thể khiến máu chảy nghiêm trọng, gây đau ở phần sườn và lồng ngực bên trái. Vỡ lá lách là tình trạng nghiêm trọng và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng, do đó đôi khi bác sĩ có thể đề nghị cắt bỏ lá lách.

    Nếu lá lách bị vỡ, người bệnh có thể có các dấu hiệu như:

    Ngoài ra, đôi khi người bệnh có thể bị nhồi máu lá lách. Đây là tình trạng một phần của lá lách bị hoại tử và các mô tế bào đã chết. Tình trạng này tương đối hiếm gặp và có thể dẫn đến việc đau lồng xương sườn bên trái.

    4. Viêm dạ dày

    Viêm dạ dày là tình trạng viêm niêm mạc dạ dày và có thể gây đau xương sườn trái của người bệnh. Các triệu chứng khác thường bao gồm đau rát ở dạ dày và cảm giác khó chịu ở bụng trên. Đôi khi người bệnh cũng có thể cảm thấy buồn nôn hoặc nôn ngay sau khi ăn hoặc khi đánh răng.

    • Nhiễm vi khuẩn hoặc virus
    • Lạm dụng rượu
    • Sử dụng các loại thuốc chống viêm không Steroid quá thường xuyên

    5. Soi thận hoặc nhiễm trùng thận

    Thận là một phần của hệ thống tiết niệu, phân bố ở hai bên cột sống. Tình trạng nhiễm trùng thận trái có thể dẫn đến các cơn đau ở lồng xương sườn bên trái.

    Sỏi thận là những cặn canxi và muối cứng tạo thành sỏi. Khi di chuyển ra khỏi thận để tiến về bàng quang, sỏi thận có thể dẫn đến các cơn đau nhói. Ngoài việc dẫn đến đau ở xương sườn bên trái, sỏi thận cũng dẫn đến:

    • Có nhu cầu đi tiểu thường xuyên nhưng lượng nước tiểu rất ít
    • Nước tiểu có màu đục hoặc có chứa máu
    • Đau ở phần trước của cơ thể

    Ngoài ra, tình trạng nhiễm trùng thận cũng có thể dẫn đến các cơn đau ở sườn trái. Vi khuẩn xâm nhập vào đường tiết niệu có thể ngăn cản dòng nước tiểu và dẫn đến nhiễm trùng. Nhiễm trùng cũng dẫn đến cảm giác buồn nôn, nôn và sốt cao.

    6. Viêm màng ngoài tim

    Tim được bảo vệ bởi một túi chứa đầy chất lỏng được gọi là màng ngoài tim. Viêm màng ngoài tim có thể gây cọ sát vào tim và gây đau phần xương sườn bên trái. Cơn đau này có thể âm ỉ và đau nghiêm trọng hơn khi nằm xuống.

    Các nguyên nhân có thể dẫn đến viêm màng ngoài tim thường bao gồm:

    • Nhiễm trùng
    • Chấn thương
    • Sử dụng các chất làm loãng máu định kỳ
    • Thường xuyên sử dụng thuốc chống động kinh

    7. Viêm màng phổi

    Viêm màng phổi là tình trạng các mô bao phủ phổi bị viêm. Bệnh thường xảy ra do vi khuẩn, virus, nấm, chấn thương hoặc nhồi máu phổi. Khi bệnh lý này ảnh hưởng đến phần phổi trái có thể dẫn đến đau lồng xương sườn bên trái.

    Các triệu chứng chính thường bao gồm đau nhói ở phổi hoặc đau như có vật đâm vào phổi khi hít thở. Nếu các cơn đau trở nên dữ dội và nghiêm trọng hãy gọi là cấp cứu hoặc đến bệnh viện ngay lập tức.

    Nguyên nhân gây đau xương sườn bên phải

    Tương tự như việc bị đau xương sườn bên trái, đau xương sườn phải có thể là dấu hiệu nhận biết các bệnh lý ở các cơ quan bên dưới lồng ngực. Một số nguyên nhân phổ biến thường bao gồm:

    1. Vấn đề về thận

    Các vấn đề về thận như sỏi thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng thận hoặc ung thư thận có thể dẫn đến tình trạng đau xương bên phải.

    Các triệu chứng kèm theo khác có thể bao gồm:

    • Các cơn đau có thể lan xuống lưng dưới hoặc háng
    • Đau khi đi tiểu
    • Nước tiểu có mùi hôi
    • Có máu trong nước tiểu
    • Sốt
    • Buồn nôn hoặc nôn

    Nếu nghi ngờ hoặc nhận thấy các dấu hiệu bệnh thận, người bệnh nên đến bệnh viện để được tư vấn và điều trị phù hợp.

    2. Các bệnh lý về đường tiêu hóa

    Việc bị đau xương sườn bên phải có thể là dấu hiệu các bệnh về đường tiêu hóa. Các vấn đề phổ biến thường bao gồm chứng khó tiêu, bệnh trào ngược dạ dày thực quản hoặc đau dạ dày.

    Các triệu chứng kèm theo có thể bao gồm:

    • Ợ nóng thường xuyên
    • Đau tức ngực
    • Buồn nôn và nôn
    • Có cảm giác đau họng hoặc nóng rát ở cổ họng

    Thông thường, các vấn đề về tiêu hóa có thể cải thiện bằng lối sống lành mạnh, tránh các thực phẩm kích thích và dùng thuốc kháng axit để điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

    3. Các bệnh lý về gan

    Các bệnh lý và vấn đề ở gan như viêm gan, áp xe gan hoặc ung thư gan cũng có thể dẫn đến tình trạng đau lồng xương sườn bên phải. Ngoài ra, các triệu chứng bệnh gan khác có thể bao gồm:

    • Vàng da
    • Đau bụng
    • Buồn nôn hoặc nôn
    • Nước tiểu có màu sẫm
    • Mệt mỏi, sốt
    • Giảm cân mà không rõ lý do

    Nếu nhận thấy các triệu chứng bệnh gan, người bệnh nên đến bệnh viện để được tư vấn, chẩn đoán và có biện pháp khắc phục hiệu quả.

    4. Vấn đề về túi mật

    Các vấn đề về túi mật, chẳng hạn như sỏi mật hoặc sỏi túi mật, có thể dẫn đến tình trạng đau sườn bên phải. Các cơn đau có thể kéo dài trong vài giờ và xảy ra sau các bữa ăn lớn hoặc vào buổi tối. Các triệu chứng khác thường bao gồm:

    Nếu các xuất hiện các dấu hiệu sỏi mật hoặc các bệnh lý khác về túi mật, người bệnh nên đến bệnh viện. Điều trị kịp lúc là cách tốt nhất để tránh các biến chứng nghiêm trọng.

    5. Viêm tụy

    Một số bệnh lý về tuyến tụy bao gồm viêm tụy có thể dẫn đến các cơn đau đau xương sườn bên phải. Cơn đây có thể trở nên nghiêm trọng hơn theo thời gian.

    Các triệu chứng khác có thể bao gồm:

    Hầu hết các trường hợp viêm tụy là tình trạng nghiêm trọng và cần điều trị y tế để tránh các biến chứng không mong muốn. Viêm tụy nhẹ có thể được cải thiện trong vòng vài tuần. Tuy nhiên nếu tình trạng trở nên nghiêm trọng, người bệnh có thể cần dùng thuốc hoặc dịch truyền để cải thiện các triệu chứng.

    Điều trị tình trạng bị đau xương sườn bên trái – phải

    Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kê các loại kháng sinh để loại bỏ nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật để điều trị.

    Cụ thể các biện pháp và thuốc thường được sử dụng để điều trị đau xương sườn bao gồm:

    • Thuốc giảm đau như Acetaminophen hoặc Ibuprofen.
    • Thuốc kháng axit để trung hòa axit dạ dày và điều trị tình trạng trào ngược.
    • Các loại thuốc ức chế bơm proton hoặc thuốc chẹn Axit để làm giảm lượng axit trong dạ dày và ruột.
    • Thuốc kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn dẫn đến nhiễm trùng.
    • Phẫu thuật để loại bỏ tình trạng sỏi mật hoặc điều trị các khối u.
    • Các phương pháp điều trị ung thư như hóa trị, xạ trị hoặc các liệu pháp miễn dịch.

    Biện pháp phòng ngừa đau xương sườn

    Mặc dù không thể ngăn ngừa tất cả các nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây ra tình trạng đau xương sườn. Tuy nhiên người bệnh có thể hỗ trợ phòng ngừa bệnh bằng một số lưu ý như sau:

    • Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều chất xơ, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau và đậu.
    • Sử dụng các loại chất béo lành mạnh như dầu ô liu, dầu cá và tránh các loại thực phẩm chiên, rán.
    • Không sử dụng quá nhiều đường, muối và Carbohydrate tinh chế.
    • Uống nhiều nước để giúp loại bỏ vi khuẩn khỏi đường tiết niệu.
    • Sử dụng các sản phẩm bổ sung Canxi một cách thận trọng để tránh sỏi thận.
    • Ngừng hút thuốc và tránh hút thuốc lá thụ động.
    • Giảm cân và duy trì cân nặng khỏe mạnh.

    Tình trạng đau xương sườn có thể là là dấu hiệu của một số bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể. Trong hầu hết các trường hợp tình trạng này không nguy hiểm và có thể tự cải thiện mà không cần điều trị. Tuy nhiên, nếu các cơn đau trở nên nghiêm trọng hoặc kéo dài, người bệnh nên đến bệnh viện để được điều trị phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xương Sườn Của Người Đàn Ông. Mô Tả Chức Năng
  • Cơ Hội Khám Phá 5 Đặc Biệt Về Cây Xương Rồng
  • Cây Xương Rồng Nopal Trên Vùng Đất Ninh Thuận
  • Câu 1. Sự Biến Dạng Của Lá Có Ý Nghĩa Gì? Lá Của Một Sô Loại Cây Xương Rồng Biến Thành Gai Có Ý Nghĩa Gì? Câu 2. Có Những Loại Lá Biến Dạng Phổ Biến Nào? Chức Năng Của Mỗi Loại Là Gì?
  • Bài Thuốc Chữa Gai Cột Sống Bằng Cây Xương Rồng
  • Chăm Sóc Sức Khỏe Từ Bên Trong Với Giải Pháp Bộ Dinh Dưỡng Nền Tảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Dinh Dưỡng Nền Tảng Và Những Con Số Đáng Lưu Ý
  • Chăm Sóc Sức Khỏe Từ Bên Trong Với Giải Pháp Bộ Dinh Dưỡng Nền Tảng, Các Bạn Tham Khảo Thêm Nhé!
  • Chinh Phục Sức Khoẻ Tối Ưu Với Giải Pháp Dinh Dưỡng Nền Tảng
  • Sữa Dành Cho Người Già: Giải Pháp Bổ Sung Dinh Dưỡng Tối Ưu
  • Giải Pháp Dinh Dưỡng Cho Người Già Và Trẻ Em
  • Dù chúng ta là ai, đến từ đâu và ở độ tuổi nào, đều có chung những nhu cầu dinh dưỡng giống nhau.

    1. Chăm sóc sức khỏe từ bên trong

    Chế độ dinh dưỡng cơ bản và thiết yếu mỗi ngày gồm 3 trụ cột chính: dinh dưỡng đa lượng (Protein hay còn gọi là đạm, chất béo và chất bột đường); dinh dưỡng vi lượng (gồm vitamin khoáng chất); và Dưỡng chất thực vật – có nhiều trong các loại rau quả đa sắc màu tự nhiên.

    Để dễ hình dung, hãy liên tưởng đến mô hình một ngôi nhà. Protein sẽ là những viên gạch xây nền móng và toàn bộ khung ngôi nhà. Protein giúp chúng ta định hình vóc dáng và phát triển tầm vóc vì Protein trực tiếp tham gia sản sinh và tái tạo tế bào

    Vitamin và khoáng chất như là lớp vữa, giúp kết dính những viên gạch. Chúng giữ nhiều vai trò trọng yếu giúp duy trì sự sống và nổi bật nhất là giúp xây dựng một nền tảng sức khỏe vững chắc.

    Dưỡng chất thực vật cũng giống như xi măng, giúp bảo vệ khối kết dính bền chặt giữa gạch và vữa.

    Axit béo Omega-3 hoạt động như hệ thống điện và nước, giúp hoàn thiện ngôi nhà. Omega-3 chính là dưỡng chất chính đứng sau sự khỏe mạnh của não bộ và trái tim

    2. Đơn giản hóa với bộ giải pháp dinh dưỡng nền tảng

    Đây là những dưỡng chất thiết yếu cần được bổ sung hằng ngày.Tuy nhiên, ngay cả người có chế độ ăn uống tốt nhất cũng khó có thể cung cấp đủ các dưỡng chất này mỗi ngày.

    Để chăm sóc sức khỏe từ bên trong, bạn cần lựa chọn những loại thực phẩm và sản phẩm bổ sung dinh dưỡng phù hợp, vận động thường xuyên kết hợp với các thói quen tốt cho sức khỏe để cơ thể phát triển bền vững và toàn diện.

    Để cung cấp đủ Protein trong chế độ dinh dưỡng hằng ngày, Protein có nguồn gốc từ thực vật là sự lựa chọn hàng đầu, Protein đậu nành là loại Protein được nhiều tổ chức tim mạch khuyên dùng vì hạn chế tối thiểu chất béo bão hòa cholesterol xấu. Theo Tổ chức tim mạch thế giới(1), việc ăn uống đủ 47g Protein đậu nành mỗi ngày góp phần giảm thiểu 9% cholesterol nói chung và 13% cholesterol xấu nói riêng. Protein đậu nành còn chứa nhiều loại dưỡng chất thực vật tốt cho sức khỏe toàn diện. Nên dùng loại bột Protein đậu nành phân lập (không bị đột biến gen GMO).

    Omega-3 là dưỡng chất quan trọng mà cơ thể không tự sản xuất được, giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch tốt cho da, mắt, não bộ. Nguồn thực phẩm cung cấp Omega-3 chủ yếu là các loại cá béo Nếu chế độ dinh dưỡng hằng ngày của bạn thiếu cá tươi trầm trọng, hãy sử dụng thực phẩm bổ sung Omega-3 để cơ thể khỏe mạnh.

    Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO(2), 3 trên 4 người trưởng thành không ăn đủ lượng rau củ quả tối thiểu được khuyến nghị (400g mỗi ngày). Do đó, cơ thể bị thiếu hụt nghiêm trọng trong thời gian dài lượng vitamin khoáng chất cũng như dưỡng chất thực vật từ rau củ quả tự nhiên.

    Nếu không thể đảm bảo ăn uống đủ rau củ quả tươi theo lượng và sắc màu khuyến nghị, bạn có thể thay thế bằng các thực phẩm bổ sung có nguồn gốc từ bột đông khô thực vật hoàn toàn tự nhiên, được trồng trọt và thu hoạch trên các trang trại hữu cơ được công nhận. Giải pháp bổ sung, thay thế tốt nhất cần đảm bảo cung cấp đủ:

    – 12 loại vitamin (Vitamin A, C, D, E, A-xít folic, B1, B2, Niacin, B6, B12, Biotin, A-xít Pantothenic)

    – 9 khoáng chất (Can-xi, I-ốt, Magie, Đồng, Kẽm, Mangan, Selen, Crom, Molybdenum) thiết yếu.

    – Đặc biệt là 18 loại bột đông khô thực vật giàu dưỡng chất thực vật (Phytonutrients).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sữa Giảm Cân Herbalife Có Tốt Không “hơn 90%” Người Dùng Chưa Biết
  • Sản Phẩm Thực Phẩm Chức Năng Herbalife Có Tốt Không?
  • Herbalife Tổ Chức Chương Trình Huấn Luyện Dinh Dưỡng Thể Thao Trực Tuyến
  • Herbalife Healthy Meal Giải Pháp Dinh Dưỡng Tế Bào
  • Sử Dụng Herbalife Có Phải Là Giải Pháp Dinh Dưỡng Cho Tuổi Già?
  • Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc Bai 4 Gioi Thieu Sung Tieu Lien Ak Va Sung Truong Ckc Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phẫu Và Chức Năng Tiểu Não
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Tiểu Não
  • Download Bai Giang Mo Phoi: Tuyen Tieu Hoa
  • Điền Các Đặc Điểm (Cấu Tạo Và Chức Năng) Thích Nghi Với Thức Ăn Của Ống Tiêu Hóa Vào Các Cột Tương Ứng Ở Bảng 16.
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ống Tiêu Hóa
  • Bài 4:

    GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC

    I. MỤC TIÊU

    1. Về Kiến thức:

    – Nhận biết được súng tiểu liên AK , biết tính năng, cấu tạo, nguyên lí chuyển động và nguyên tắc tháo, lắp thông thường.

    2. Về kỷ năng:

    – Biết thực hành tháo, lắp thông thường súng tiểu liên AK

    3. Về thái độ:

    – Yêu quý, giữ gìn, bảo quản và sử dụng an toàn vũ khí được trang bị.

    CẤU TRÚC BÀI HỌC

    Tác

    dụng,

    tính

    năng

    chiến

    đấu

    Cấu

    Tạo

    Súng.

    Súng tiểu liên AK cỡ 7,62mm do Mikhail Timofeevich Kalashnikov –

    người Liên bang Nga thiết kế. AK là chữ đầu của hai từ: Avtomat Kalashnikova. Súng AK được thiết kế năm 1947.

    AKM

    AKMS

    Súng AK cải tiến

    Lắp thêm bộ phận

    giảm nảy ở đầu nòng súng và có lẫy giảm tốc

    Loại báng gấp

    làm bằng sắt

    – Súng trang bị cho từng người sử dụng, dùng hỏa lực để tiêu diệt sinh lực địch, súng có lê để đánh gần (giáp lá cà)

    I . SÚNG TIỂU LIÊN AK :

    1. Tác dụng, tính năng chiến đấu.

    Khóa an toàn

    Liên thanh

    Phát một

    -S�ng d�ng d?n ki?u 1943( Nga) ho?c d?n ki?u 1956 ( Trung Qu?c). Vi?t Nam g?i chung l� d?n K56 .

    D?n K56 g?m c�c lo?i d?u d?n: d?u d?n thu?ng, d?u d?n v?ch du?ng, d?u d?n ch�y, d?u d?n xuy�n ch�y

    TÁC DỤNG, TÍNH NĂNG CHIẾN ĐẤU

    Chứa 30 viên

    Hộp

    tiếp

    đạn

    – Tầm bắn ghi trên thước ngắm:

    AK cải tiến: 1 – 10 tương ứng với 100m – 1000m ngoài thực địa.

    AK: 1 – 8 tương

    ứng với 100m – 800m

    ngoài thực địa.

    – Tầm bắn hiệu quả: 400m

    + Hỏa lực tập trung : 800m , HLTT: Là sử dụng nhiều khẩu súng bắn vào 1 mục tiêu.

    + Bắn máy bay,

    quân nhảy dù: 500m

    Mục tiêu cao 0,5m

    Mục tiêu cao 1,5m

    Tầm bắn thẳng

    350 m

    525 m

    Tốc độ đầu của đầu đạn : AK: 710m/s ;AK cải tiến 715m/s

    Tốc độ bắn lý thuyết : 600 phát/phút

    Tốc độ bắn chiến đấu : 40 phát/phút khi bắn phát 1 ; 100 phát/phút khi bắn liên thanh

    Khối lượng của súng

    3,8 kg

    3,1 kg

    3,3 kg

    AK 47

    AKM

    AKMS

    Cấu tạo súng Tiểu liên AK

    1. Nòng súng :

    Tác dụng: định hướng bay ban đầu cho đầu đạn.

    Cấu tạo:

    Buồn đạn

    Khâu truyền khí thuốc

    Ren đầu nòng

    Rãnh xoắn

    Lỗ trích khí thuốc

    2. Bộ phận ngắm : Đầu ngắm và thước ngắm

    Tác dụng : Ngắm bắn vào các mục tiêu khác nhau

    Cấu tạo :

    – Đầu ngắm :

    Vành bảo vệ đầu ngắm

    Đầu ngắm

    Bệ di động

    Bệ đầu ngắm

    – Thước ngắm

    Thân thước ngắm

    Khe ngắm

    Vạch khấc

    Cữ thước ngắm

    Then hãm

    3. Hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòng

    Tác dụng : Liên kết các bộ phận của súng, hướng cho bệ khóa nòng, khóa nòng chuyển động

    Cấu tạo

    Sống nắp hộp khóa nòng

    C?a thoỏt v? d?n

    Lỗ chứa mấu giữ nắp hộp khóa nòng ( đuôi cốt lò xo )

    Nắp hộp khóa nòng

    Bảo vệ các bộ phận chuyển động, che bụi, BV súng

    4. Bệ khóa nòng và thoi đẩy

    Tác dụng : Làm cho khóa nòng và bộ phận cò chuyển động

    Cấu tạo

    Tay kéo bệ khóa nòng

    Lỗ chứa bộ phận đẩy về

    Lỗ chứa đuôi khóa nòng

    Thoi đẩy

    Rãnh cản khí thuốc

    Mặt thoi đẩy

    5. Khóa nòng

    Tác dụng : Đẩy đạn vào buồn đạn, khóa nòng súng làm đạn nổ, mở khóa kéo vỏ đạn ra ngoài

    Cấu tạo

    Kim hỏa

    Đuôi khóa nòng

    Sống đẩy đạn

    Đầu khóa nòng

    Ổ chứa đáy vỏ đạn

    Tai khóa nòng

    6. Bộ phận cò

    Tác dụng : Giữ búa ở thế giương, giải phóng búa khi bóp cò, để búa đập vào kim hỏa làm đạn nổ, khóa an toàn

    Cấu tạo

    Búa

    Lò xo búa

    Tay cò

    Cần định cách bắn và kháo an toàn

    Trục cò

    Lò xo trục

    Lẫy phát một

    7. Bộ phận đẩy về

    Tác dụng : Đẩy bệ khóa nòng và khóa nòng về trước

    Cấu tạo

    8. Ống dẫn thoi và ốp lót tay

    Tác dụng : Dẫn thoi chuyển động, ốp lót tay để giữ súng và bảo vệ tay

    Cấu tạo

    Ống dẫn thoi

    Lỗ thoát khí

    Ốp lốp tay trên

    Khâu giữ ốp lốp tay và ống dẫn thoi

    Khe tản nhiệt

    Ốp lốp tay dưới

    9. Báng súng và tay cầm

    Tác dụng : Tì súng vào vai, giữ súng khi tập luyện và khi bắn

    Cấu tạo

    Đế báng súng

    Ổ chứa ống phụ tùng

    Cổ báng súng

    Khuy luồn dây súng

    Tay cầm

    10. Hộp tiếp đạn

    Tác dụng : Để chứa đạn và tiếp đạn

    Cấu tạo

    Thân hộp tiếp đạn

    Nắp hộp tiếp đạn

    Mấu trước

    Mấu sau

    11. Lê

    Tác dụng : Tiêu diệt địch ở cự li gần ( giáp lá cà )

    Cấu tạo

    Lưỡi lê

    Khâu lê

    Cán lê

    G?m 4 b? ph?n chính.

    -V? d?n: Noi ch?a thu?c phĩng, h?t l?a, buitj kín bu?ng d?n, khơng cho khí thu?c ph?t qua sau khi b?n, d?nh v? khi n?p d?n v�o bu?ng d?n.

    -Thu?c phĩng: D? sinh ra �p l?c khí thu?c d?y d?u d?n chuy?n d?ng.

    -H?t l?a: D? ph�t l?a d?t ch�y thu?c phĩng.

    -D?u d?n: Ti�u di?t c�c m?c ti�u, l�m hu h?ng, d?t ch�y c�c phuong ti?n chi?n tranh.

    Cĩ 4 lo?i d?u d?n: D?u d?n thu?ng, d?u d?n v?ch du?ng, d?u d?n xuy�n ch�y, d?u d?n ch�y.

    CẤU TẠO ĐẠN K56

    Đầu đạn thường

    Đầu đạn vạch đường

    Đầu đạn xuyên cháy

    Đầu đạn cháy

    Đầu đạn thường: Chóp đầu đạn không sơn, dùng để tiêu diệt sinh lực địch ngoài công sự, sau các vật che khuất, che đỡ mà đầu đạn có thể xuyên qua được.

    Đầu đạn vạch đường: Chóp đầu đạn sơn màu xanh lá cây, dùng để tiêu diệt sinh lực địch. Khi bay đầu đạn tạo ra một vệt sáng mà ban ngày vẫn nhìn thấy.

    Đầu đạn xuyên cháy: Chóp đầu đạn sơn màu đen và đỏ dùng để đốt cháy những chất dễ cháy và tiêu diệt sinh lực địch ở sau những vật chắn bọc thép mỏng, ở cự ly 300m trở lại.

    Đầu đạn cháy: Chóp đầu đạn sơn màu đỏ dùng để đốt cháy những vật dễ cháy và tiêu diệt sinh lực địch.

    Sơ đồ chuyển động của súng:

    6.Tháo lắp súng thông thường

    A. quy tắc chung tháo lắp súng.

    + Nắm vững được cấu tạo của súng.

    + Khi tháo phải chọn nơi khô ráo, sạch sẽ, chuẩn bị đầy đủ đồ dùng phương tiện cần thiết cho tháo lắp súng.

    + Trước khi tháo, lắp súng phải khám súng.

    + Làm đún quy trình, đúng thứ tự động tác nghiên cứu thận trọng, không dùng sức đập, bẩy súng

    b. Thứ tự, động tác tháo lắp súng.

    + Tháo hộp tiếp đạn, kiểm tra súng.

    + Tháo ống phụ tùng.

    + Tháo thông nòng.

    + Tháo nắp hộp khóa nòng.

    + Tháo bệ khóa nòng và khóa nòng.

    + Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay trên.

    Củng cố kiến thức

    + Nắm được tính năng tác dụng của súng tiểu liên AK.

    + Nắm được 1 số cấu tạo và đạn của súng tiểu liên AK.

    + Nắm được sơ lược chuyển động của súng AK.

    + Hiểu được thứ tự cách tháo lắp súng thông thường AK

    Câu 2: Đây là bộ phận nào của súng Tiểu

    Liên AK?

    Câu 4: Đây là bộ phận nào của súng Tiểu

    Liên AK?

    Khối lượng của súng TL AK là bao nhiêu?

    Dặn dò, ra bài tập về nhà

    Học bài cũ nội dung bài học hôm nay

    Soạn mục 4, 5, 6 phần I trang 54 SGK

    Nắm chắc cấu tạo của súng AK để chuẩn bị thực hành tháo lắp súng.

    Câu hỏi ôn tập

    Câu 1: Nêu tác dụng, tính năng chiến đấu của súng tiểu liên AK?

    Câu 2: Nêu cấu tạo của súng tiểu liên AK và cấu tạo đạn K56?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc
  • Các Xét Nghiệm Đông Máu
  • Đo Độ Ngưng Tập Tiểu Cầu Với Adp
  • Trắc Nghiệm Câu Cầu Khiến
  • Văn Bản Của Các Tổ Chức Chính Trị Xã Hội
  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ
  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Biện pháp tu từ là gì? Biện pháp tu từ là sử dụng biện pháp ẩn dụ, so sánh, nói quá, chơi chữ,…Trong một câu, một đoạn văn hay một bài thơ để tạo ra một hiệu quả nhất định. Làm cho câu văn trở nên hay hơn sinh động hơn và ấn tượng, biểu cảm, hấp dẫn hơn với người đọc người nghe.

    1. Biện pháp tu từ so sánh

    Biện pháp tu từ so sánh là sử dụng biện pháp so sánh, đối chiếu sự vật này với sự vật kia có nét tương đồng với nhau.

    Cấu trúc của dạng so sánh mà chúng ta thường gặp: …là…; …như…; chúng tôi nhiêu……bấy nhiêu.

    Biện pháp tu từ so sánh có tác dụng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn, lời nói. Nếu một bài văn, câu văn có chứa biện pháp tu từ bạn sẽ thấy nó sinh động, hấp dẫn bạn đọc hơn.

    Một số ví dụ biện pháp tu từ: Cấu trúc A như B:

    Ví dụ 1: “Trẻ em như búp trên cành” – Trích câu nói của Bác Hồ

    Ví dụ 2: “Công cha như núi Thái Sơn.

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” – Trích ca dao

    Ví dụ 3: Trích tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên

    “Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

    Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

    Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

    Cấu trúc A là B:

    Ví dụ 1: Nhà là nơi bình yên nhất, hay nhà là nơi để về

    Ví dụ 2: ” Quê hương là chùm khế ngọt” – Quê Hương ( Trung Đỗ Quân)

    Cấu trúc bao nhiêu..Bấy nhiêu:

    Ví dụ 1:

    “Qua đình ngả nón trông đình

    Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu” – Trích Ca dao

    Ví dụ 2: “Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang,

    Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu” – Trích Ca dao

    Ví dụ 3:

    “Ngó lên nuộc lạt mái nhà

    Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu” – Trích Ca dao

    Trong pháp tu từ so sánh sẽ có các kiểu so sánh: Ngang bằng, không ngang bằng; theo đối tượng: so sánh theo đối tượng cùng loại, So sánh khác loại,; so sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại.

    Ví dụ: Trích Sáng tháng năm – Tố Hữu

    “Người là cha, là bác, là anh

    Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ” – Sử dụng so sánh ngang bằng.

    ” Cô giáo em hiền như cô Tấm”- So sánh đối tượng cùng loại,…

    2. Biện pháp tu từ nhân hóa

    Biện pháp tu từ nhân hóa là biện pháp sử dụng từ ngữ để chỉ hoạt động, suy nghĩ, tên gọi, tính cách,..vv. vốn chỉ để miêu ta con người lại sử dụng để miêu tả đồ vật, con vật, sự vật, cây cối làm cho câu văn, lời nói, bài thơ,..trở nên sinh động, hấp dẫn, có hồn và thu hút bạn đọc hơn.

    Cách nhận biết biện pháp tu từ nhân hóa là: Gọi sự vật, hiện tượng, cây cối , con vật,..bằng tên người như ông mặt trời, chị ong,..

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ nhân hóa:

    • Dùng vốn từ để chỉ sự vật: Bác cối xay gió, Chị hoa mặt trời, chị gió, chị ong nâu nâu, Bác xe điện,..
    • Sử dụng các hoạt đống, tính chất của con người để chỉ sự vật:

    Ví dụ:

    ” Heo hút cồn mây súng ngửi trời”- Trích bài thơ “Tây tiến” – Quang Dũng’

    “Phả vào trong gió se

    Sương chùng chình qua ngõ” – Sang Thu -Hữu Thỉnh

    “Sông Đuống trôi đi

    Một dòng lấp lánh

    Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì” – Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm

      Vốn dĩ con người chỉ nói chuyện được với con người, nhưng thông qua biện pháp nhân hóa con người nói chuyện với con vật, đồ vật,..

    Ví dụ:

    “Trâu ơi ta bảo trâu này

    Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta” – Trích Ca dao

    3. Biện pháp tu từ ẩn dụ

    Biện pháp tu từ ẩn dụ là biện pháp dùng để gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác dựa trên mỗi quan hệ tương đồng. Sử dụng biện pháp ẩn dụ làm cho bài văn, câu văn, lời nói, bài thơ,..trở nên hấp dẫn, gợi hình gợi cảm hơn cho người đọc.

    Có nhiều kiểu ẩn dụ khác nhau: Ẩn dụ hình thức, cách thức , phẩm chất, chuyển đổi cảm giác.

    Các kiểu biện pháp và lấy ví dụ:

      Ẩn dụ hình thức: Đây là ẩn dụ có sự tương đồng về hình thức

    Ví dụ:

    ” Vân xem trang trọng khác vời

    Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang

    Hoa cười ngọc thốt đoan trang

    Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”- Truyện Kiều – Nguyễn Du

    ” Về thăm nhà Bác làng sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng” – Về thăm quê Bác

    “Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông” – Truyện Kiều – Nguyễn Du

      Ẩn dụ cách thức: Đây là ẩn dụ có sự tương đồng cách thức

    Ví dụ:

    “Vì lợi ích mười năm trồng cây

    Vì lợi ích trăm năm trồng người” – Câu nói chủ tịch Hồ Chí Minh

    ” Về thăm nhà Bác làng sen

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng” – Về thăm quê Bác. Đây là đoạn trích vừa có ẩn dụ hình thức và ẩn dụ cách thức.

    ” Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    ” Không thầy đó mày làm nên”

      Ẩn dụ phẩm chất: Đây là ẩn dụ có sự tương đồng phẩm chất

    Ví dụ:

    “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” – Câu nói chủ tịch Hồ Chí Minh.

    “Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” – Viếng Lăng Bác – Viễn Phương

    ” Người cha mái tóc bạc

    Đốt lửa cho anh nằm” – Đêm nay Bác không ngủ – Nguyễn Huệ

    “Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền” – Ca dao

      Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác : Đây là ẩn dụ cho người đọc có sự chuyển đổi cảm giá; chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

    Vì dụ:

    ” Bỗng nhận ra hương ổi

    Phả vào trong gió se

    Sương chùng chình qua ngõ

    Hình như thu đã về” – Sang Thu – Hữu Thỉnh

    ” Cát lại vàng giòn

    Ánh nắng chảy đầy vai” – Những cánh buồm -Hoàng Trung Thông

    ” Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” – Khương Hữu Dụng

    “Ngoài thêm rơi chiếc lá đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”- Đêm côn Sơn – Trần Đăng Khoa

    4. Biện pháp tu từ hoán dụ

    Biện pháp tu từ hoán dụ là biện pháp dùng để gọi tên sự vật – hiện tượng này bằng một tên sự vật – hiện tượng khác dựa trên mỗi quan hệ gần gũi, thân thiết để làm cho câu văn, bài thơ, đoạn văn, lời nói trở nên hấp dẫn hơn, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho người đọc, người nghe.

    Có 4 kiểu biện pháp tu từ hoán dụ mà chúng ta thường gặp: Lấy bộ phận để chỉ toàn thể, lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng, lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật, lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

    Ví dụ cho 4 kiểu biện pháp tu từ hoán dụ:

      Ví dụ lấy bộ phận để chỉ toàn thể:

    ” Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ” – Tục ngữ

    “Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm” – Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông

    ” Một trái tim lớn đã từ giã cuộc đời

    Một khối óc lớn đã ngừng sống ” – Xuân Diệu

      Ví dụ lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

    “Vì sao trái đất nặng ân tình,

    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh” -Tố Hữu

      Ví dụ lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

    ” Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” – Việt Bắc – Tố Hữu

    ” Sen tàn, cúc lại nở hoa

    Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân” – Nguyễn Du

    ” Áo nâu cùng với áo xanh

    Nông thôn cùng với thành thị đứng lên” – Tố Hữu

      Ví dụ lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng:

    ” Một cây làm chẳng nên non

    3 cây chụm lại nên hòn núi cao” -Ca dao

    ” Ngày Huế đổ máu

    Chú Hà Nội về

    Tình cờ chú cháu

    Gặp nhau hàng bè” – Tố Hữu

    5. Biện pháp tu từ nói quá( Phóng đại, cường điệu, khoa trương,..)

    Một số ví dụ về biện pháp thu từ nói quá:

    ” Ước gì sông rộng một gang

    Bắc cầu dải yếm đón chàng sang chơi” – Ca dao

    “Độc ác thay, trúc Nam sơn không ghi hết tội

    Dơ bẩn thay, nước Đông hải không rửa sạch mùi” – Bình ngô đại cáo – Nguyễn Trãi

    “Ngẩng đầu mái tóc mẹ rung

    Gió lay như sóng biển tung trắng bờ” – Mẹ suốt – Tố Hữu

    “Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”- Việt Bắc – Tố Hữu

    6. Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh:

    Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh là biện pháp sử dụng tu từ dùng trong diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau thương,ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự trong một hoàn cảnh nhất định nào đó trong đời sống, trong bài văn, bài thơ.

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh:

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta” – Khóc dương khuê – Nguyễn Khuyến.

    Hãy nói ” Anh ấy đã hi sinh anh dũng trên chiến trường” thay vì nói” Anh ấy đã chết trên chiến trường”

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”- Bác ơi – Tố Hữu

    7. Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ

    Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ là sử dụng biện pháp nhắc đi nhắc lại nhiều lần 1 cụm từ . Cụm từ này có tác dụng trong việc làm tăng cường điệu, gợi liên tưởng, cảm xúc diễn đạt của người nói, người viết đối với người đọc, người nghe.

    Điệp ngữ gồm có nhiều dạng khác nhau: Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ vòng tròn.

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ điệp ngữ, điệp từ:

    “… Nhớ sao lớp học i tờ

    Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan

    Nhớ sao ngày tháng cơ quan

    Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

    Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều

    Chày đêm nện cối đều đều suối xa…” – Việt Bắc – Tố Hữu. Đây là một ví dụ về điệp ngữ ngắt quãng.

    “Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

    Buồn trông nội cỏ dàu dàu,

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” – Truyện kiều – Nguyễn Du. Cũng là 1 ví dụ về điệp ngữ ngắt quãng.

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?’ – Trích Chinh phụ ngâm khúc. Sử dụng điệp ngữ vòng

    “Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín” – Điệp ngữ nối tiếp

    8. Biện pháp tu từ chơi chữ

    Biện pháp tu từ chơi chưa là biện pháp tu từ sử dụng các sắc thái về âm, về nghĩa của từ để tạo cho câu nói, đoạn văn, đoạn thơ trở nên dí dỏm, hấp dẫ và thú vị hơn người đọc, người nghe.

    Một số lối chơi chữ mà chúng ta thường gặp: Từ đồng âm, cách điệp âm, lối nói lái, lối nói trại âm, dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ chơi chữ:

    ” Bà già đi chợ cầu Đông

    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

    Thầy bói xem quẻ nói rằng,

    Lợi thì có lợi, nhưng răng không còn” – Ca dao

    ” Không răng đi nữa cũng không răng,

    Chỉ có thua người một miếng ăn.

    Miễn được nguyên hàm nhai tóp tép,

    Không răng đi nữa cũng không răng” – Không răng- Tôn Thất Mỹ

    “Em đây là gái năm con,

    Chồng em rộng lượng, em còn chơi xuân” – Ca dao ( sử dụng lối chơi chữ đồng nghĩa)

    ” Nắng cực lúa mất mùa, đứng đầu làng xin xỏ,

    Nở lòng nào chị chẳng cho'” – sử dụng lối chơi chữ nói lái.

    9. Biện pháp tu từ liệt kê

    Biện pháp tu từ liệt kê là cách sắp xếp các từ, cụm từ cùng loại nối tiếp nhau để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn về tư tưởng, tình cảm trong các đoạn văn, bài thơ, lời nói tạo sự gợi hình, gợi cảm, hấp dẫn cho người đọc, người nghe.

    Một số kiểu liệt kê: Liệt kê tăng tiến, liệt kê không tăng tiến, liệt kê theo từng cặp

    Một số ví dụ về biện pháp tu từ liệt kê:

    “Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!” – Người con gái anh hùng – Trần Thị Lý

    ” Nhà em nuôi rất nhiều con vật: Con mèo, con chó, con trâu, con bò, con lợn, con dê, con gà,..”

    “Hoan hô chiến sĩ Điện Biên

    Chiến sĩ anh hùng

    Đầu nung lửa sắt

    Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt

    Máu trộn bùn non

    Gan không núng

    Chí không mòn!” – Hoan hô chiến sĩ Điện Biên – Tố Hữu

    10. Biện pháp tu từ tương phản

    Biện pháp tu từ tương phản là cách cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

    Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

    Ra thế, to gan hơn béo bụng

    Anh hùng đâu cứ phải mày râu”.

    Nguồn : Nhóm sinh viên trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn năm 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • 12 “biện Pháp Tu Từ” Cần Thuộc Nằm Lòng Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Thường Gặp
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học Trong Chương Trình Thpt
  • Đề Khảo Sát Đầu Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Khúc Hát Ru Những Em Bé Lớn Trên Lưng Mẹ
  • 5 Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Bánh Trôi Nước Của Hồ Xuân Hương
  • Phân Tích Khổ Cuối Bài Thơ Ánh Trăng (Nguyễn Duy)
  • A. Nhớ Và Chép Thuộc Lòng Khổ Thơ Cuối Bài Thơ “ánh Trăng” Của Nhà Thơ Nguyễn Duy. B. Xác Định Từ Láy Và Biện Pháp Tu Từ Có Trong Khổ Thơ Vừa Chép? Qua Bài Thơ
  • Phân Tích Khổ Thơ Thứ Ba Trong Bài Tràng Giang
  • ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM HỌC 2022-2018

    Môn thi: Ngữ văn lớp 11

    Thời gian: 120 phút

    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4:

    Củ khoai lớn ở ngoài đồng

    Ông trăng lên lớn ở trong bầu trời

    Cánh buồm lớn giữa biển khơi

    Lá cờ lớn bởi gió vời lên cao.

    Con đường lớn với khát khao

    Niềm vui lớn bởi tiếng chào, bàn tay

    Còn như con của mẹ đây

    Trong vòng tay mẹ ngày ngày lớn lên.

    (Hát ru, Xuân Quỳnh, Thơ Xuân Quỳnh, Nxb Hội nhà văn, 2014, tr 232)

    Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên ( 0,5 điểm)

    Câu 2. Anh/chị hiểu thế nào về ý nghĩa 2 dòng thơ sau: ( 0.75 điểm)

    Còn như con của mẹ đây

    Trong vòng tay mẹ ngày ngày lớn lên.

    Câu 3. Chỉ ra hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong 6 dòng thơ đầu.( 0,75 điểm)

    Câu 4. Theo anh/chị, qua lời ru trên, người mẹ muốn giáo dục cho con bài học gì? ( 1,0 điểm)

    Câu 1. ( 2,0 điểm)

    Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về vai trò của lời ru đối với sự hình thành nhân cách con người trong xã hội hiện đại.

    Câu 2. ( 5,0 điểm)

    Chàng về đến nhà, té ra mình chết đã được hai ngày rồi. Nhân đem những việc đã qua kể cho mọi người nghe, ai cũng kinh hãi và không tin là thực. Sau họ đón một bà đồng về phụ bóng, đồng lên cũng nói đúng như lời Tử Văn. Người làng bèn mua gỗ, lại dựng một tòa đền mới. Còn ngôi mộ của người tướng kia thì tự dưng thấy bật tung lên, hài cốt tan tành ra như cám vậy.

    Sau đó một tháng, Tử Văn thấy Thổ công đến bảo:

    – Lão phu đã trở về miếu, công của nhà thầy không biết lấy gì đền đáp được. Nay thấy ở đền Tản Viên khuyết một chân phán sự, lão đã vì nhà thầy hết sức tiến cử, được đức Thánh Tản ngài đã bằng lòng, vậy xin lấy việc đó để đền ơn nghĩa. Người ta sống ở đời, xưa nay ai chẳng phải chết, miễn là chết đi còn được tiếng về sau. Nếu trùng trình độ nửa tháng, sợ sẽ về tay người khác mất. Nên cố gắng đi, đừng coi là việc tầm thường.

    Tử Văn vui vẻ nhận lời, bèn thu xếp việc nhà, rồi không bệnh mà mất.

    Năm Giáp Ngọ, có người ở thành Đông Quan vốn quen biết với Tử Văn, một buổi sớm đi ra ngoài cửa tây vài dặm, trông thấy ở trong sương mù có xe ngựa đi đến ầm ầm, lại nghe tiếng quát:

      Người đi đường tránh xa, xe quan phán sự!”.

    Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên: phong cách ngôn ngữ nghệ thuật- 0,5 điểm

    Câu 2. ý nghĩa 2 dòng thơ sau:

    Còn như con của mẹ đây

    Trong vòng tay mẹ ngày ngày lớn lên.

    HS có thể trình bày nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo ý chính: con lớn lên bằng tình yêu thương, chở che… của mẹ

    • Điểm 0,5: có ý nhưng diễn đạt thiếu mạch lạc
    • Điểm 0,25: hiểu sơ lược, diễn đạt lủng củng
    • Điểm 0: không có câu trả lời hoặc sai hoàn toàn

    Câu 3. Chỉ ra hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong 6 dòng thơ đầu.

    • Chỉ ra biện pháp tu từ: phép điệp/điệp từ/điệp cấu trúc: 0,25
    • Chỉ ra hiệu quả:

    + về nội dung: nhấn mạnh những hiện tượng tự nhiên, xã hội có chung quy luật: vạn vật lớn lên nhờ có thế giới xung quanh, có cộng đồng (0,25)

    + Về nghệ thuật: tạo nhịp điệu, âm hưởng cho lời ru (0,25)

    Câu 4. HS có thể trình bày nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo ý chính: Đây là một bài học giản dị về ý thức cộng đồng. Không ai có thể tự mình lớn lên, nếu không có chiếc nôi rộng lớn là cuộc đời. (1,0)

    II.LÀM VĂN

    Câu 1. (2,0 điểm)

    Yêu cầu về kỹ năng: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ, 20 – 30 dòng), xác định đúng vấn đề cần nghị luận; triển khai vấn đề nghị luận thành đoạn văn; biết vận dụng các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; khuyến khích sáng tạo; đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

    Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách song cần đảm bảo một số ý chính sau:

    • Lời ru là điệu hát dân gian êm ái, thiết tha, ru cho trẻ ngủ, đồng thời biểu lộ tình cảm, tâm sự một cách nhẹ nhàng.
    • Lời ru có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành nhân cách con người trong xã hội truyền thống cũng như xã hội hiện đại, đó là bồi đắp, nuôi dưỡng tâm hồn đứa trẻ trước khi phải va chạm với một thế giới ồn ào, bon chen, trước khi tiếp xúc với những phương tiện hiện đại nhưng vô hồn.

    + Trong lời ru có tình thương yêu sâu lắng và tha thiết của bà, của mẹ…

    + Trong lời ru chứa đựng những điều hay lẽ phải, những kinh nghiệm, bài học về cách ứng xử, cách sống đẹp ở đời;

      Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại, một bộ phận lớn trẻ em không được nghe hát ru, trong đời sống tinh thần thiếu vắng lời ru, các bà mẹ không biết hoặc không muốn hát ru đã mang đến cho con âm nhạc điện tử. Đây là mặt trái của xã hội hiện đại, làm tâm hồn con người xơ cứng, vô cảm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Vọng Nguyệt (Ngắm Trăng) Của Hồ Chí Minh
  • Phân Tích Biện Pháp Tu Từ Trong Người Ngắm Trăng Soi Ngoài Cửa Sổ…
  • Một Số Vấn Đề Về Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Cảnh Ngày Hè
  • Hướng Dẫn Phân Tích Tác Phẩm Cảnh Ngày Hè
  • Phân Tích Nét Đặc Sắc Về Nghệ Thuật Của Bài Thơ Cảnh Ngày Hè Của Nguyễn Trãi
  • Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9: Luyện Tập Về Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Phân Tích Bài Ca Dao Anh Em Nào Phải Người Xa Lớp 7 Hay Nhất
  • Nghe Tiếng Giã Gạo: Gạo Đem Vào Giã Bao Đau Đớn / Gạo Giã Xong Rồi Trắng Tựa Bông / Sống Ở Trên Đời Người Cũng Vậy / Gian Nan Rèn Luyện Mới Thành Công (Hồ Chí Minh
  • Phân Tích Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà…
  • Đề Thi Về Bài Ca Dao: Anh Đi Anh Nhớ Quê Nhà
  • Trường THPT Dân lập Yên Hưng

    Thế nào là trường nghĩa ? Hãy cho biết các từ ngữ sau đây có thuộc cùng một trường nghĩa không: nhà, lều, cao ốc, gạch, cửa, ngói, nhà sàn, vũ trụ, xi-măng, nhà cao cửa rộng, đau đớn, ruộng, nhà rông.

    Bài

    Các biện pháp tu từ từ vựng

    Ví dụ:

    Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

    Nội dung của câu ca dao trên là gì ? Những từ ngữ nào được dùng để diễn tả nội dung ấy ?

    Bản thân các từ ngữ này, nếu tách ra khỏi câu ca dao có mang nghĩa như vậy không ?

    Bài

    Các biện pháp tu từ từ vựng

    A-Biện pháp tu từ từ vựng:

    – Là biện pháp sử dụng từ, ngữ cố định một cách sáng tạo để diễn đạt nội dung một cách nghệ thuật (làm tăng hiệu quả diễn đạt của từ ngữ).

    B-Các biện pháp tu từ từ vựng:

    I-So sánh và ẩn dụ:

    1- So sánh:

    Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành

    * Định nghĩa: Là biện pháp tu từ đối chiếu hai đối tượng A, B vốn có một sự tương đồng nào đó, nhằm làm nổi bật A.

    * Cách phân tích: phải căn cứ vào đặc điểm (x) đã biết của B để tìm hiểu đặc điểm của A, từ đó tìm hiểu ý nghĩa và giá trị nghệ thuật của so sánh.

    * Tác dụng:

    +Đem lại những hiểu biết về đối tượng được so sánh (nhận thức).

    I-So sánh và ẩn dụ:

    1- So sánh:

    +Tăng thêm tính hình tượng, tính hàm súc, tính truyền cảm cho câu văn.

    Luyện tập:

    Bài tập 1:

    Những phương án nào trong những phương án sau không thể sử dụng làm cái dùng để so sánh (B) được ? Tại sao ?

    Da nó trắng như ???(a) như gỗ mun.

    (b) như trứng gà bóc.

    (c) như cột nhà cháy.

    Bài tập 2;

    Tuấn kiệt như sao buổi sớm,

    Nhân tài như lá mùa thu.

    (Nguyễn Trãi)

    Hãy xác định A (cái chưa biết) và B (cái đã biết ).

    Hiệu quả, giá trị nghệ thuật của so sánh trên là gì ?

    Bài tập 3:

    Hãy phân tích giá trị của biện pháp tu từ so sánh trong câu ca dao sau:

    Thân em như giếng giữa đàng,

    Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân.

    2- ẩn dụ:

    Ví dụ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

    (Viễn Phương)

    2-ẩn dụ:

    * Định nghĩa: Là biện pháp dùng từ hay cụm từ vốn dùng để chỉ sự vật B để chỉ sự vật A, vì giữa A và B có sự tương đồng nào đó, nhằm làm nổi bật A.

    * Hai loại ẩn dụ:

    + ẩn dụ tu từ: Không cố định, mang tính chất sáng tạo của mỗi cá nhân.

    * Một số loại ẩn dụ thường gặp:

    + ẩn dụ từ vựng: Cố định, mọi người sử dụng.

    Ví dụ 1:

    Mặt trời lặn, mặt trời không gọi

    Mặt trời đi, mặt trời không chờ

    (Tiễn dặn người yêu)

    + Nhân hoá: Lấy đặc điểm, trạng thái, tính chất, ?của người gán cho vật.

    Ví dụ 2:

    Râu hùm, hàm én, mày ngài,

    Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao.

    ( Nguyễn Du)

    + Vật hoá: Lấy đặc điểm, trạng thái, tính chất, ?của vật gán cho người.

    Ví dụ 3:

    Này lắng nghe em khúc nhạc thơm

    (Xuân Diệu)

    + Chuyển đổi cảm giác: Lấy cảm giác của giác quan này để chỉ cảm giác của giác quan khác hoặc các cảm giác nội tâm.

    * Một số loại ẩn dụ thường gặp:

    + Nhân hoá: Lấy đặc điểm, trạng thái, tính chất, ?của người gán cho vật.

    + Vật hoá: Lấy đặc điểm, trạng thái, tính chất, ?của vật gán cho người.

    + Chuyển đổi cảm giác: Lấy cảm giác của giác quan này để chỉ cảm giác của giác quan khác hoặc các cảm giác nội tâm.

    * Tác dụng và cách phân tích tu từ ẩn dụ: Như biện pháp tu từ so sánh.

    Luyện tập

    Xác định A, B và phân tích giá trị của các biện pháp tu từ ẩn dụ sau:

    Bài tập 2:

    Trận Bồ Đằng, sấm vang chớp giật,

    Miền Trà Lân, trúc chẻ tro bay.

    (Nguyễn Trãi)

    Bài tập 1:

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    (Trần Tế Xương)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt: Một Số Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • 9 Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng Trong Tiếng Việt
  • Bài 8: Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng
  • Mẹo Hay Giúp Học Sinh Phân Biệt Ẩn Dụ Hoán Dụ Siêu Dễ Dàng
  • Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ
  • Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư Theo Quy Định
  • Các Biện Pháp Bảo Đảm Đầu Tư Nhằm Thu Hút Đầu Tư Trong Và Ngoài Nước
  • Bảo Đảm Tiền Vay Là Gì ? Khái Niệm Bảo Đảm Tiền Vay ?
  • Bảo Đảm Tiền Vay Của Tổ Chức Tín Dụng
  • Khái Niệm Chung Về Bảo Đảm Tiền Vay
  • Các biện pháp bảo đảm đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút đầu tư và cũng là điều nhà đầu tư nước ngoài quan tâm khi tiến hành đầu tư vào nước ta. Các biện pháp bảo đảm đầu tư là những biện pháp được quy định nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng cho tất cả các nhà đầu tư trong suốt quá trình đầu tư. Các biện pháp bảo đảm đầu tư chính là những cam kết từ phía nhà nước tiếp nhận đầu tư với các chủ đầu tư về trách nhiệm của nhà nước tiếp nhận đầu tư trước một số quyền lợi cụ thể của nhà đầu tư.

    Các biện pháp bảo đảm đầu tư gồm: Bảo đảm quyền sở hữu tài sản:

    • Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

    Bảo đảm về chuyển lợi nhuận hợp pháp của nhà đầu tư ra nước ngoài

    Sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước Việt Nam, thì nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài những tài sản như vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư, thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh, tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư

    Bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật

    Những thay đổi của pháp luật luôn tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư, do đó biện pháp bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật là vấn đề mà các nhà đầu tư quan tâm khi đầu tư vào Việt Nam., cụ thể:

    • Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư cao hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư đang được hưởng thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.
    • Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án..

    Tuy nhiên, nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư nếu thay đổi quy định của văn bản pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường. Trong trường hợp này, nhà đầu tư sẽ được xem xét giải quyết khi có yêu cầu bằng văn bản trong 03 năm kể từ ngày văn bản pháp luật mới có hiệu lực

    • Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;
    • Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;
    • Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.

    Bảo đảm quyền lợi cho nhà đầu tư trong hoạt động đầu tư kinh doanh: như không buộc nhà đầu tư phải ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước; xuất nhập khẩu hàng hóa với tỷ lệ nhất định hay đặt trụ sở tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước…

    Ngoài ra, đối với những dự án quan trọng: Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp nhà nước tham gia thực hiện dự án đầu tư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Đảm Bảo Đầu Tư Là Gì? Nội Dung Các Biện Pháp Đảm Bảo Đầu Tư
  • Đăng Ký Biện Pháp Bảo Đảm Theo Quy Định Của Pháp Luật?
  • Đăng Ký Biện Pháp Bảo Đảm Là Gì?
  • Những Điểm Cần Lưu Ý Khi Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm
  • Các Trường Hợp Đăng Ký Thay Đổi Nội Dung Biện Pháp Bảo Đảm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100