Top 14 # Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Đất Nước Ở Trong Tim / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Các Đề Đọc Hiểu Về Bài Thơ Đất Nước Ở Trong Tim / 2023

Đề Đọc hiểu Đất nước ở trong tim

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

ĐẤT NƯỚC Ở TRONG TIM

Đất nước mình bé nhỏ vậy thôi em

Nhưng làm được những điều phi thường lắm

Bởi hai tiếng nhân văn được cất vào sâu thẳm

Bởi vẫn giữ vẹn nguyên hai tiếng đồng bào.

Em thấy không? Trong nỗi nhọc nhằn, vất vả, gian lao

Khi dịch bệnh hiểm nguy đang ngày càng lan rộng

Cả đất nước mình cùng đồng hành ra trận

Trên dưới một lòng chống dịch thoát nguy.

Với người láng giềng đang lúc lâm nguy

Đất nước mình không ngại ngần tiếp tế

Dù mình còn nghèo nhưng mình không thể

Nhắm mắt làm ngơ khi ai đó cơ hàn.

Với đồng bào mình ở vùng dịch nguy nan

Chính phủ đón về cách ly trong doanh trại

Bộ đội vào rừng chịu nắng dầm sương dãi

Để họ nghỉ ngơi nơi đầy đủ chiếu giường.

Với chuyến du thuyền đang “khóc” giữa đại dương

Mình mở cửa đón họ vào bến cảng

Chẳng phải bởi vì mình không lo dịch nạn

Mà chỉ là vì mình không thể thờ ơ.

Thủ tướng phát lệnh rồi, em đã nghe rõ chưa

“Trong cuộc chiến này sẽ không có một ai bị để lại”

Chẳng có điều gì làm cho mình sợ hãi

Khi trong mỗi người nhân ái được gọi tên.

Từ mái trường này em sẽ lớn lên

Sẽ khắc trong tim bóng hình đất nước

Cô sẽ nối những nhịp cầu mơ ước

Để em vẽ hình Tổ quốc ở trong tim.

Nhớ nghe em, ta chẳng phải đi tìm

Một đất nước ở đâu xa để yêu hết cả

Đảng đã cho ta trái tim hồng rạng tỏa

Vang vọng trong lòng hai tiếng gọi Việt Nam!

Tác giả: Cô giáo Chu Ngọc Thanh

Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Cho biết phương thức biểu đạt chính của bài thơ.

Câu 2. Tìm 3 từ ghép đồng nghĩa với từ ” đất nước”.

Câu 3. Bài thơ ” Đất nước ở trong tim” đã thể hiện thật xúc động lòng yêu thương, nghĩa đồng bào, tình đất nước. Hãy ghi lại 2 câu tục ngữ có cùng nội dung trên.

Câu 4. Bằng một đoạn văn khoảng 7 câu, hãy nêu cảm nhận của em về đất nước mình sau khi đọc bài thơ trên. Trong đoạn văn có sử dụng một trạng ngữ, một câu đặc biệt (có gạch chân, chú thích rõ).

Đáp án đọc hiểu Đất nước ở trong tim số 1 – Đã ra đối với học sinh lớp 7

Câu 1. Bài thơ Đất nước ở trong tim được viết theo thể thơ tự do.

Phương pháp biểu đạt chính: biểu cảm

Câu 2: 3 từ ghép đồng nghĩa với từ “đất nước”: nước non, giang sơn, non sông

Câu 3. 2 câu tục ngữ có cùng nội dung

+ Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng

+ Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Câu 4:

Khi đọc bài thơ “Đất nước ở trong tim” của cô giáo Chu Ngọc Thanh trong thời điểm dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, hình bóng đất nước hiện lên trong tâm trí người đọc thật phi thường biết mấy, cùng với đó là những cung bậc cảm xúc khác nhau. Đất nước mình tuy còn nhỏ bé, tuy còn nghèo thế nhưng đã làm được những điều không tưởng. Bởi lẽ sức mạnh ấy xuất phát từ hai tiếng “đồng bào” thiêng liêng mà Bác Hồ từng nói. Khi người dân gặp nguy nan, tình yêu thương, sẻ chia, nghĩa đồng bào lại càng được phát huy mạnh mẽ. Đất nước mình còn giàu lòng nhân ái khi dang rộng vòng tay giúp đỡ người anh em láng giềng lúc lâm nguy, hay cả “chuyến du thuyền đang “khóc” giữa đại dương” – họ là những người con xa xứ. Điều đó phải chăng xuất phát từ sự nhân hậu, tình yêu thương con người? Đất nước mình đoàn kết, một lòng chống dịch như chống giặc, một cuộc chiến mà không ai bị bỏ lại. Ôi! Tự hào biết mấy khi là người con đất Việt! Yêu thương biết mấy hai tiếng Việt Nam!

– Trạng ngữ: Khi người dân gặp nguy nan

– Câu đặc biệt: Ôi!

Câu 1 : Bài thơ trên sử dụng phương thức biểu đạt nào ?

Câu 2 : Hình ảnh đất nước và con người Việt Nam hiện lên như thế nào trong bài thơ ?

Câu 3 : Anh/ chị sẽ vẽ gì về hình ảnh Tổ quốc trong trái tim mình ?

“Cô sẽ nối những nhịp cầu mơ ước

Để em vẽ hình Tổ quốc ở trong tim.”

Đáp án đọc hiểu Đất nước ở trong tim số 2

Câu 1: Bài thơ trên sử dụng phương thức biểu đạt: biểu cảm

Câu 2: Hình ảnh đất nước và con người Việt Nam hiện lên hiện lên trong hoàn cảnh nhọc nhằn, vất vả, gian lao khi dịch bệnh hiểm nguy đang lan rộng, yêu cầu chúng ta phải đoàn kết và thể hiện sự quyết tâm của chính phủ giúp nước ta để vượt qua thử thách, khó khăn này.

Câu 3:

– Vẽ những ước mơ về một cuộc sống tươi đẹp, không còn nạn dịch.

– Vẽ về hoài bão tuổi trẻ được học tập, làm việc và cống hiến để đất nước ta ngày một giàu đẹp, vững mạnh.

Câu 1. Bài thơ trên nói về sự kiện gì? Cảm xúc của tác giả trong bài thơ?

Câu 2. Việc trích dẫn ý kiến của thủ tướng trong bài thơ có tác dụng gì?

Câu 3. Ý nghĩa của hai dòng thơ:

Chẳng có điều gì làm cho mình sợ hãi Khi trong mỗi người nhân ái được gọi tên.

Câu 4. Hãy rút ra thông điệp của bài thơ? Từ thông điệp ấy, anh/chị thấy bản thân mình cần học tập và phát huy điều gì để làm rạng danh con người Việt Nam.

Đáp án đọc hiểu Đất nước ở trong tim số 3

Câu 1.

– Bài thơ trên nói về sự kiện:

+ Dịch cúm Covid-19 đang diễn ra và sự đoàn kết của cả nước trước đại dịch.

+ Tấm lòng nhân ái của đất nước ta với láng giềng và công dân các nước khác trên du thuyền.

+ Trách nhiệm của chính phủ Việt Nam với công dân của mình ở vùng dịch.

– Cảm xúc của tác giả trong bài thơ: yêu thương, tự hào

Câu 2.

– Tác giả trích dẫn ý kiến của thủ tướng: “Trong cuộc chiến này sẽ không có một ai bị để lại”

– Tác dụng:

+ Làm bài thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, giàu tính biểu cảm, giàu sức thuyết phục.

+ Thể hiện tinh thần, truyền thống nhân văn cao đẹp của con người Việt Nam: tinh thần tương thân tương ái của người Việt và trách nhiệm cao cả, sự quan tâm lớn lao của chính phủ với công dân của mình.

Câu 3. Ý nghĩa của hai dòng thơ:

– Đề cao lòng nhân ái, tình yêu thương. Khẳng định “nhân ái” chính là sức mạnh lớn nhất giúp con người vượt qua mọi nỗi sợ hãi.

– Khi trong mỗi con người ai cũng có lòng nhân ái thì sẽ tạo nên một xã hội văn minh, đoàn kết; con người sẽ không còn sợ sự cô độc, lạc lõng.

Câu 4.

– Thông điệp của bài thơ: Hãy sống yêu thương nhân ái và trách nhiệm.

– Đưa ra những điều bản thân em cần học tập và phát huy.

Gợi ý: Các em có thể tham khảo

+ Rèn luyện, tu dưỡng đạo đức của bản thân.

+ Sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.

+ Thể hiện tình yêu thương, lòng nhân ái và trách nhiệm bằng các hành động thiết thực.

+ Sống có ước mơ hoài bão, góp phần phát triển đất nước.

+ Lên án lối sống vô trách nhiệm, thờ ơ, vô cảm.

Bài Thơ ‘Đất Nước Ở Trong Tim’ Của Cô Giáo Chu Ngọc Thanh / 2023

Hạ An/Sức Khỏe Cộng Đồng

Bài thơ “Đất nước ở trong tim” của cô giáo Chu Ngọc Thanh đầy xúc động về dịch Covid-19.

Bài thơ “Đất nước ở trong tim” của cô giáo Chu Ngọc Thanh

Cô giáo Chu Ngọc Thanh, giáo viên Trường THCS Hùng Vương (H.Ia Grai, Gia Lai) đang khiến cộng đồng mạng xôn xao vì bài thơ chống dịch Covid-19.

Cô Thanh là tác giả của bài thơ “Đất nước ở trong tim” làm ‘dậy sóng’ cộng đồng mạng.

Bài thơ “Đất nước ở trong tim” của cô giáo Chu Ngọc Thanh có nội dung như sau:

Bài thơ “Đất nước ở trong tim” của cô giáo Chu Ngọc Thanh

Đất nước ở trong tim Đất nước mình bé nhỏ vậy thôi em Nhưng làm được những điều phi thường lắm Bởi hai tiếng nhân văn được cất vào sâu thẳm Bởi vẫn giữ vẹn nguyên hai tiếng đồng bào. Em thấy không? Trong nỗi nhọc nhằn, vất vả, gian lao Khi dịch bệnh hiểm nguy đang ngày càng lan rộng Cả đất nước mình cùng đồng hành ra trận Trên dưới một lòng chống dịch thoát nguy. Với người láng giềng đang lúc lâm nguy Đất nước mình không ngại ngần tiếp tế Dù mình còn nghèo nhưng mình không thể Nhắm mắt làm ngơ khi ai đó cơ hàn. Với đồng bào mình ở vùng dịch nguy nan Chính phủ đón về cách ly trong doanh trại Bộ đội vào rừng chịu nắng dầm sương dãi Để họ nghỉ ngơi nơi đầy đủ chiếu giường. Với chuyến du thuyền đang “khóc” giữa đại dương Mình mở cửa đón họ vào bến cảng Chẳng phải bởi vì mình không lo dịch nạn Mà chỉ là vì mình không thể thờ ơ. Thủ tướng phát lệnh rồi, em đã nghe rõ chưa “Trong cuộc chiến này sẽ không có một ai bị để lại” Chẳng có điều gì làm cho mình sợ hãi Khi trong mỗi người nhân ái được gọi tên. Từ mái trường này em sẽ lớn lên Sẽ khắc trong tim bóng hình đất nước Cô sẽ nối những nhịp cầu mơ ước Để em vẽ hình Tổ quốc ở trong tim. Nhớ nghe em, ta chẳng phải đi tìm Một đất nước ở đâu xa để yêu hết cả Đảng đã cho ta trái tim hồng rạng tỏa Vang vọng trong lòng hai tiếng gọi Việt Nam! Tác giả: Chu Ngọc Thanh

Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Thơ Đồng Chí / 2023

Biện pháp tu từ trong 7 câu thơ đầu (khổ 1) bài Đồng Chí

Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau. Súng bên súng, đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ

Ngay từ những câu thơ mở đầu, tác giả đã lí giải cơ sở hình thành tình đồng chí thắm thiết, sâu nặng của anh và tôi – của những người lính Cách mạng:

“Quê hương tôi nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.”

+ Phép tương đối: hoàn cảnh sống, xuất thân của hai người lính

+ Thành ngữ “nước mặn đồng chua”, hình ảnh “đất cày lên sỏi đá”

+ Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình như lời kể chuyện

Cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu:

“Súng bên súng, đầu sát bên đầu”

– Điệp ngữ: kề vai sát cánh, gắn bó keo sơn

– “Đồng chí” – câu thơ chỉ có 2 tiếng kết hợp với dấu chấm than như một tiếng gọi thốt lên từ tận đáy lòng với bao tình cảm. Hai tiếng “Đồng chí” ngắn gọn nhưng không khô khan, nó là tình người, tình đồng đội, tình tri kỉ.

Biện pháp tu từ trong 5 câu thơ tiếp theo (khổ 2) bài Đồng Chí

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính. Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh, Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.

– Hình ảnh “gian nhà không” kết hợp với từ láy “lung lay” ở cuối câu thơ giúp ta cảm nhận được sự trống trải, khó khăn của một gia đình vắng người trụ cột. Người lính cũng hiểu điều đó, lòng anh cũng lưu luyến muốn ở lại.

– Hai chữ “mặc kệ” đã thể hiện thái độ lên đường thật rõ ràng, dứt khoát. Đây không phải là sự phó mặc, mà theo ngôn ngữ của người lính chỉ là một sự hoãn lại, đợi chờ cách mạng thành công.

– Hình ảnh ẩn dụ “giếng nước gốc đa” thường được sử dụng trong ca dao để nói về quê hương làng xóm. Nhà thơ đã vận dụng tài tình chi tiết ấy, kết hợp với phép nhân hóa qua động từ “nhớ: để gợi tả cảm giác phía sau người lính còn cả một gia đình, một hậu phương vững chắc đang chờ đợi.

– Sự lặp lại của cụm từ “anh với tôi” cùng từ “từng” đã gợi cho ta cảm xúc đẹp nhất của anh bộ đội cụ Hồ, mặc dù thiếu thốn cả về vật chất và tinh thần nhưng mà họ luôn sẵn sàng là điểm tựa dành cho nhau.

– Một loạt những từ ngữ “ớn lạnh”, “sốt run người”, “ướt mồ hôi” đã đặc tả những cơn sốt rét rừng khủng khiếp mà rất quen thuộc với người lính thời ấy. Nếu trong cuộc sống gia đình, anh được bàn tay dịu dàng của người mẹ, người vợ ân cần chăm sóc thì ở đây, bàn tay ấy được thay bằng bàn tay của đồng đội. Sự chăm sóc ấy có thể vụng về, nhưng vẫn tràn đầy sự quan tâm, thấm đẫm tình đồng chí. Câu thơ đang vươn dài bỗng rút ngắn lại, chuyển sang âm điệu chậm rãi của phép liệt kê, tái hiện lại cuộc sống thiếu thốn của đời lính.

Biện pháp tu từ trong 5 câu thơ tiếp theo (khổ 3) bài Đồng Chí

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!

– Phép liệt kê bằng những chi tiết tả thực, hình ảnh sóng đôi “áo anh rách vai” -“quần tôi có vài mảnh vá” là gợi cái thiếu thốn, miêu tả chân thực những khó khăn, gian khổ của cuộc đời người lính trong buổi đầu kháng chiến.

– Cái “buốt giá” của mùa đông chiến đầu để rồi tỏa sáng nụ cười và càng thương nhau hơn.

– Hình ảnh “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có sức gợi nhiều hơn tả với nhịp thơ chảy dài. Đây là cách thể hiện tình cảm rất lính. “Tay nắm lấy bàn tay” để truyền cho nhau hơi ấm của tình đồng đội, truyền cho nhau sức mạnh của tình đồng chí. Cái nắm tay ấy còn là lời hứa hẹn lập công.

Biện pháp tu từ trong 3 câu thơ cuối (khổ 4) bài Đồng Chí

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.

– Rừng hoang sương muối: sự khắc nghiệt của thời tiết, của gian khổ nhưng qua đó thể hiển rõ nét hơn sức mạnh của tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang; giúp họ phát hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, ý nghĩa cuộc chiến đấu.

– Động từ “chờ” gợi tới tư thế sẵn sàng, tinh thần trách nhiệm cao cả của người lính.

– “Đầu súng trăng treo” là hình ảnh rất thực và cũng rất lãng mạn. “Súng” và “trăng” – hai hình ảnh tưởng như đối lập song lại thống nhất hòa quyện – là cứng rắn và dịu êm – là gần và xa – là thực tại và mơ mộng – là chất chiến đấu và chất trữ tình – là chiến sĩ và thi sĩ.

– Từ “treo” tạo nên hình ảnh ánh trăng về đêm lơ lửng treo trên đầu súng là hình ảnh tạo nên nét thi vị, đặc sắc hơn cho bài thơ.

– Nhịp thơ đều đều 2/2/2 – 2/2/3 cô đọng tất cả nét đẹp của những người lính. Ba câu thơ cuối của bài một lần nữa khắc họa chân thực mà sâu sắc về hình ảnh người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp.

Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Thơ Viếng Lăng Bác / 2023

* Tác giả, tác phẩm.

– Là cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng Việt Nam giải phóng Miền nam thời kì chống Mĩ.

– Bài thơ được sáng tác năm 1976 khi công trình lăng vừa hoàn thành…

* Bố cục: Ba phần

– Phần 1: Khổ thơ đầu- Cảnh bên ngoài lăng.

– Phần 2: Khổ 2- Cảnh đoàn người xếp hàng viếng lăng Bác.

– Phần 3: Khổ 3 – Cảnh bên trong lăng

– Phần 4: Khổ thơ cuối- ứơc nguyện của nhà thơ.

Có thể tham khảo nội dung: Soạn bài Viếng lăng Bác để ghi nhớ nội dung bài trước nha!

Biện pháp tu từ trong bài thơ Viếng Lăng Bác

1. Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh bên ngoài lăng.

Biện pháp tu từ trong khổ 1 bài Viếng Lăng Bác

– Giới thiệu việc nhà thơ ra viếng lăng Bác.

– Câu thơ mang tính tự sự, giản dị như câu nói bình thương.

– Xưng hô con lời xưng hô thân mật, gần gũi, cảm động. Tác giả coi mình là con xa cách lâu ngày mới được gặp lại người cha già của dân tộc.

– Câu thơ dùng từ thăm ngụ ý nói giảm đi. Bác như còn sống mãi với nhân dân Việt Nam .

– Hình ảnh hàng tre bát ngát trong sương sớm.

– Đã từ lâu hình ảnh hàng tre là biểu tượng cho làng quê, cho con người dân tộc Việt Nam.

2. Cảnh đoàn người xếp hàng vào lăng viếng Bác.

Biện pháp tu từ trong khổ 2 bài Viếng Lăng Bác

– Mặt trời trong câu thơ thứ nhất là mặt trời thực, mặt trời của tự nhiên.

– Ở câu thơ thứ hai mặt trời là hình ảnh ẩn dụ sự vĩ đại của Bác như mặt trời chiếu sáng cho con đường giải phóng dân tộc, đem lại sức sống mới cho dân tộc Việt Nam. Lòng tôn kính của nhân dân đối với Bác.

– Tấm lòng thành kính của nhân dân đối với Bác.

– Bốn câu thơ xen lẫn tả thực và ẩn dụ, nhịp điệu chậm rãi như mô phỏng nhịp điệu trang nghiêm tiến dần từng bước của đoàn người đi vào lăng viếng Bác. Nhịp điệu thơ đã thể hiện rõ những xúc động và suy tưởng sâu lắng của nhà thơ.

3. Tâm trạng của nhà thơ khi vào trong lăng.

Biện pháp tu từ trong khổ 3 bài Viếng Lăng Bác

– Ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo của không gian được tác giả miêu tả chính xác, tinh tế, một khung cảnh trang nghiêm, yên tĩnh nơi Bác nằm nghỉ.

– Liên tưởng đến vầng trăng.

– Hình ảnh vầng trăng gợi cho ta nghĩ đến tâm hồn cao đẹp, sáng trong của bác. Hai câu thơ vừa miêu tả cảnh thực, vừa gửi gắm lòng kính yêu vô hạn của tác giả đối với bác.

– Tuy lí trí đã nhận thức Bác vẫn còn sống mãi với non sông đất nước nhưng tình cảm thì không thể không đau xót vì sự ra đi của Người. Nhà thơ đau xót trước sự thực Bác đã đi xa.

4. Tâm trạng của nhà thơ khi rời xa lăng.

Biện pháp tu từ trong khổ 4 bài Viếng Lăng Bác

Khổ cuối chính là ước muốn giản dị bé nhỏ, thể hiện tâm trạng lưu luyến của nhà thơ không muốn rời xa Bác…