Xác Định Và Nêu Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Trong Bài Rằm Tháng Giêng

--- Bài mới hơn ---

  • ✅ Cảnh Khuya; Rằm Tháng Giêng
  • Phân Tích Bài Thơ Nguyên Tiêu (Rằm Tháng Giêng)
  • Phân Tích Bài Thơ Nhớ Rừng Của Thế Lữ
  • Ôn Thi Vb Thơ De Vao 10 Doc
  • Đề Thi Môn Ngữ Văn Tuyển Sinh Vào Lớp 10
    • Phân tích

    • nghệ thuật và nội dung chính của văn bản các bài văn đã học

    • Lập dàn ý cho đề văn sau:

      Các tác phẩm ca dao – dân ca và thơ trung đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 7 đã thể hiện sâu sắc tình yêu thương giữa con người với con người.

    • a,Quang cảnh lũ lụt ở miền trung vừa qua.

      b,Một tấm gương dũng cảm cứu dân trong cơn bão lụt

      c,Cảm nghĩ của em về phong trào Vì người nghèo.

      d,Bàn về phòng chống lũ lụt.

    • Cấu trúc câu văn

      có những thành ngữ pháp nào ? Lấy 3 ví dụ

    • Giải thik ý nghĩa của câu ” Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    • Câu 2 (2đ). Câu rút gọn được dùng nhiều trong hội thoại thường ngày. Hãy đọc đoạn trích sau và chỉ ra các câu rút gọn.

      Thủy rủ Tâm về nhà mình. Tâm đồng ý ngay. Lúc xuống thuyền, Tâm run quá, nó chòng chành thế nào ấy. Thủy cười: – Không sợ. Cứ bước bạo vào. Tâm ngồi sụp xuống khoang thuyền: – Cậu biết bơi chứ? – Biết. – Bơi qua sông? – Qua chứ! Sông Hồng ấy mà, tớ bơi luôn.

      ( Theo Phong Thu)

      Câu 3 (3đ). Viết đoạn văn ngắn chứng minh nhân dân ta từ xưa đến nay luôn sống theo đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”.

      – Hết – GỢI Ý Câu 3.

      – Hình thức: đảm bảo hình thức đoạn văn, có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.

      – Về nội dung: HS đảm bảo các ý sau:

      + Giải thích qua về câu tục ngữ

      + Câu tục ngữ thể hiện truyền thống đạo lí của dân tộc ta như thế nào?

      Giúp mình với,mình cần gấp

    • “Sách có phải là những người bạn tốt của em không” hãy trả lời câu hỏi này bằng 1 đoạn văn nghị luận (khoảng 9-11 câu) trong đó có sử dụng 1 câu vị động (gạch chân hoặc chú thích)

    • Viết 1 bài văn khuyên bạn ko nên vứt rác bừa bãi

    • Hãy tìm luận điểm? luận cứ? và cách lập luận trong văn bản: ” Sự giàu đẹp của Tiếng Việt “

    • 1.Câu nào sau đây không phải tục ngữ , giải thích

      a. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

      b. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

      c. Đầu voi đuôi chuột

      d. Một miếng khi đói bằng một gói khi no

      2. Viết một đoạn văn khoảng 10 câu giải thích ý nghĩa câu tục ngữ ” Uống nước nhớ nguồn “

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Qg Bài Rừng Xà Nu Theo Hướng Mới 2022
  • Kiến Thức Bài Rừng Xà Nu
  • Tuyển Tập Các Đề Văn Về Bài Rừng Xà Nu (Nguyễn Trung Thành) Có Lời Giải
  • Phân Tích Hiệu Quả Biện Pháp Tu Từ Trong Khổ Thơ 3 Bài Nhớ Rừng
  • Chỉ Ra Những Đặc Điểm Đặc Sắc Trong Nghệ Thuật Của Bài Thơ Nhớ Rừng (Các Biện Pháp Tu Từ, Thể Thơ, Cách Tả Cảnh, Tả Tình,…)
  • Chỉ Ra Và Nêu Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ Trong Các Câu Lưng Núi…

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Và Đáp Án Đọc Hiểu “tuyên Ngôn Độc Lập”
  • Tóm Tắt Kiến Thức Bài Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 12 Về Bản Tuyên Ngôn Của Hồ Chí Minh Có Đáp Án
  • Chứng Minh, Giải Thích Câu Tục Ngữ Uống Nước Nhớ Nguồn
  • Chứng Minh Câu Tục Ngữ Uống Nước Nhớ Nguồn
  • b) Trước hết, Tố Hữu phác họa bức tranh toàn cảnh quân dân ta ra trận chiến đấu với khí thế hào hùng, sôi sục, khẩn trương: “Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung” + Hai câu thơ gợi được không gian rộng lớn (Những đường Việt Bắc) và thời gian đằng đẵng (Đêm đêm) của cuộc kháng chiến vĩ đại, trường kì. + Khí thế xung trận được cảm nhận bằng âm thanh rầm rập – từ láy tượng thanh này không chỉ diễn tả được tiếng động mạnh của bước chân mà còn giúp người đọc hình dung được nhịp độ khẩn trương, gấp gáp của một số lượng người đông đảo cùng hành quân về một hướng, tất cả tạo thành một sức mạnh tổng hợp làm rung chuyển cả mặt đất. + Hình ảnh so sánh cường điệu “Đêm đêm rầm rập như là đất rung” nêu bật sức mạnh đại đoàn kết của quân dân ta quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập, tự do. + Qua không gian rộng lớn, thời gian đằng đẵng, khí thế hào hùng ở Việt Bắc có thể thấy rõ cuộc kháng chiến chống Pháp là trường kì, gian khổ nhưng dân tộc Việt Nam không nhụt chí, trái lại, vẫn vững vàng, kiên cường, chung sức chung lòng đưa cuộc kháng chiến tới thắng lợi . – Hai câu tiếp theo miêu tả cụ thể hình ảnh bộ đội hành quân ra trận: “Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan” Đó là một hình ảnh vừa hào hùng vừa lãng mạn. + Từ láy điệp điệp trùng trùng khắc họa đoàn quân đông đảo bước đi mạnh mẽ như những đợt sóng dân trào, đợt này nối tiếp đợt kia tưởng chừng kéo dài đến vô tận. Tuy trang bị vật chất còn thiếu thốn (chiến sĩ phải đội mũ nan đan bằng tre lợp vải) nhưng đoàn quân điệp điệp trùng trùng chính là hình ảnh tượng trưng cho sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta, của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến. + Trong những đêm dài hành quân chiến đấu ấy, ở đầu mũi súng của người lĩnh người sáng ánh sao, đó là ánh sao sáng thực trong đêm tối hay là một hình ảnh ẩn dụ: ánh sao của lí tưởng chỉ đường dẫn lối cho người chiến sĩ đánh đuổi kẻ thù bảo vệ độc lập, tự do của Tổ quốc. Hình ảnh ấy gợi liên tưởng đến hình ảnh “Đầu súng trăng treo” trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu. Có điều nếu ánh trăng trong bài “Đồng chí” là hình ảnh tượng trưng cho khát vọng hòa bình, cho vẻ đẹp yên ấm của quê hương, thì ánh sao ở bài thơ này lại là biểu tượng của lí tưởng, của niềm lạc quan chiến thắng trong tâm hồn người lính ra trận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bình Giảng Khổ Thơ Kết Thúc Bài “đất Nước” Của Nguyễn Đình Thi Sau Đây: “súng Nổ Rung Trời Giận Dữ, Người Lên Như Nước Vỡ Bờ. Nước Việt Nam Từ Máu Lửa, Rũ Bùn Đứng Dậy Sáng Lòa”
  • Bình Giảng Khổ Cuối Bài Thơ Đất Nước (Nguyễn Đình Thi)
  • Bộ Đề Thi Thử Môn Văn Có Đáp Án, Đề Số 94
  • Đáp Án Và Bộ Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn Đề Số 5
  • Tổng Hợp Câu Hỏi Bài Thơ: Sang Thu (Hữu Thỉnh)
  • Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Hs Năng Khiếu Lớp 6,7,8 Van 6 2014 Chinh Thuc Doc
  • Phân Tích Bài Ca Dao Sau: “ước Gì Sông Rộng Một Gang, Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi”
  • Chỉ Ra Và Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Nghệ Thuật Nói Quá Trong Câu Thơ Sau :” Ước Gì Sông Rộng Một Gắng , Bắc Cầu Dải Yếm Cho Nàng Sang Chơi”
  • Phân Tích Bài Ca Dao: Ước Gì Sông Rộng Một Gang. Bắc Cầu Dải Yếm Để Chàng Sang Chơi
  • Bài 16: Ôn Tập Và Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Văn 8
  • [Ngữ văn 11]Tác dụng của các biện pháp tu từ

    Đề bài : Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong bài hát Đêm thánh ca ta là thác đổ ( TCS ). Đề hơi dài mn thông cảm

    Một đêm bước chân về gác nhỏ

    Chợt nhớ đóa hoa Tường Vi

    Bàn tay ngắt hoa từ phố nọ

    Giờ đây đã quên vườn xưa

    Một hôm bước qua thành phố lạ

    Thành phố đã đi ngủ trưa

    Đời ta có khi tựa lá cỏ

    Ngồi hát ca rất tự do

    Nhiều khi bỗng như trẻ nhớ nhà

    Từ những phố xưa tôi về

    Ngày xuân bước chân người rất nhẹ

    Mùa xuân đã qua bao giờ

    Nhiều đêm thấy ta là thác đổ

    Tỉnh ra có khi còn nghe

    ***

    Một hôm bước chân về giữa chợ

    Chợt thấy vui như trẻ thơ

    Đời ta có khi là đóm lửa

    Một hôm nhóm trong vườn khuya

    Vườn khuya đóa hoa nào mới nở

    Đời tôi có ai vừa qua

    Nhiều khi thấy trăm nghìn nấm mộ

    Tôi nghĩ quanh đây hồ như

    Đời ta hết mang điều mới lạ

    Tôi đã sống rất ơ hờ

    Lòng tôi có đôi lần khép cửa

    Rồi bên vết thương tôi quì

    Vì em đã mang lời khấn nhỏ

    Bỏ tôi đứng bên đời kia

    Chợt nhớ đóa hoa Tường Vi

    Bàn tay (Hoán dụ) ngắt hoa từ phố nọ

    Giờ đây đã quên vườn xưa

    Một hôm bước qua thành phố lạ

    Thành phố (hoán dụ) đã đi ngủ trưa

    Đời ta có khi tựa lá cỏ (so sánh)

    Ngồi hát ca rất tự do

    Nhiều khi bỗng như trẻ nhớ nhà

    Từ những phố xưa tôi về

    Ngày xuân bước chân người rất nhẹ

    Mùa xuân đã qua bao giờ

    Nhiều đêm thấy ta là thác đổ (so sánh)

    Tỉnh ra có khi còn nghe

    ***

    Một hôm bước chân về giữa chợ

    Một hôm nhóm trong vườn khuya

    Vườn khuya đóa hoa nào mới nở

    Đời tôi có ai vừa qua

    Nhiều khi thấy trăm nghìn nấm mộ

    Tôi nghĩ quanh đây hồ như

    Đời ta hết mang điều mới lạ

    Tôi đã sống rất ơ hờ

    Lòng tôi có đôi lần khép cửa(hình như là … hoán dụ)

    Rồi bên vết thương (ẩn dụ) tôi quì

    Vì em đã mang lời khấn nhỏ

    Bỏ tôi đứng bên đời kia

    Cố lên nào…!!!

    Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng

    D520207

    Cuộc đời là những chuyến đi, đừng dừng lại!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề Các Biện Pháp Tu Từ.
  • Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn 8: Giới Thiệu Tác Giả Tế Hanh Và Bài Thơ Quê Hương
  • Văn Bản, Tiếng Việt, Làm Văn Trong Đề Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 8 Ninh Hòa
  • 3 Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương, Văn Mẫu 9,
  • Bài 24. Nói Với Con
  • Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề: Các Biện Pháp Tu Từ
  • Tổng Hợp Về Các Biện Pháp Tu Từ Và Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Biện Pháp Tu Từ: Lý Thuyết Và Một Vài Ví Dụ
  • Các Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Ngữ Văn
  • Soạn Bài Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh
  • Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh nhất định nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt và tạo ấn tượng với người người độc về một hình ảnh, một cảm xúc, một câu chuyện trong tác phẩm.

    Mục đích của biện pháp tu từ là gì?

    – Tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm hơn so với việc sử dụng ngôn ngữ thông thường.

    Các biện pháp tu từ đã học là:

    • So sánh
    • Nhân hóa
    • Ẩn dụ
    • Hoán dụ
    • Nói quá, phóng đại, kho trương, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu
    • Nói giảm, nói tránh
    • Điệp từ, điệp ngữ
    • Chơi chữ
    • Liệt kê
    • Tương phản

    Chi tiết khái niệm, tác dụng của các Biện pháp tu từ đã học

    1/ Biện pháp tu từ so sánh

    a/ Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    Chi tiết nội dung bài học trong trương trình: Soạn bài So sánh

    b/ Cấu tạo của biện pháp so sánh:

    – A là B:

    “Người ta hoa đất”(tục ngữ)

    “Quê hương chùm khế ngọt”

    (Quê hương – Đỗ Trung Quân)

    – A như B:

    “Nước biếc trông như làn khói phủ

    Song thưa để mặc bóng trăng vào”

    (Thu vịnh – Nguyễn Khuyến)

    “Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

    Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

    Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

    Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

    (Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

    – Bao nhiêu…. bấy nhiêu….

    “Qua đình ngả nón trông đình

    Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu

    (Ca dao)

    + A – sự vật, sự việc được so sánh

    + B – sự vật, sự việc dùng để so sánh

    + “Là” “Như” “Bao nhiêu…bấy nhiêu” là từ ngữ so sánh, cũng có khi bị ẩn đi.

    c/ Các kiểu so sánh:

    – Phân loại theo mức độ: + So sáng ngang bằng:

    “Người là cha, là bác, là anh

    Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ”

    (Sáng tháng Năm – Tố Hữu)

    + So sánh không ngang bằng:

    “Con đi trăm núi ngàn khe

    Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

    Con đi đánh giặc mười năm

    Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi”

    (Bầm ơi – Tố Hữu)

    – Phân loại theo đối tượng:

    + So sánh các đối tượng cùng loại:

    “Cô giáo em hiền như cô Tấm”

    + So sánh khác loại:

    “Anh đi bộ đội sao trên mũ

    Mãi mãi là sao sáng dẫn đường

    Em sẽ là hoa trên đỉnh núi

    Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm!”

    (Núi đôi – Vũ Cao)

    + So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại:

    “Trường Sơn: chí lớn ông cha

    Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào”

    (Nguyễn Văn Trỗi – Lê Anh Xuân)

    “Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

    (Ca dao)

    2/ Biện pháp tu từ nhân hóa

    a/ Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi … vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

    Ôn lại kiến thức và làm bài tập vận dụng: Soạn bài Nhân hóa

    b/ Các kiểu nhân hóa:

    – Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật: Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió,…

    – Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật:

    “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

    (Tây Tiến – Quang Dũng)

    “Sông Đuống trôi đi

    Một dòng lấp lánh

    nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”

    (Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm)

    – Trò chuyện với vật như với người:

    Trâu ơi ta bảo trâu này…”

    (Ca dao)

    3/ Biện pháp tu từ ẩn dụ

    a/ Khái niệm: Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Bài học lý thuyết đã học: Soạn bài Ẩn dụ

    b/ Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp: + Ẩn dụ hình thức – tương đồng về hình thức

    “Đầu tường lửa lự u lập lòe đơm bông”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    Hình ảnh ẩn dụ: hoa lựu màu đỏ như lửa.

    + Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức

    “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

    (Ca dao)

    “Về thăm quê Bác làng Sen,

    Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

    (Nguyễn Đức Mậu)

    + Ẩn dụ phẩm chất – tương đồng về phẩm chất

    “Thuyền về có nhớ bến chăng

    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

    (Ca dao)

    + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác – chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

    “Ngoài thêm rơi chiếc lá đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

    (Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa)

    “Cha lại dắt con đi trên cát mịn

    (Những cánh buồm – Hoàng Trung Thông)

    “Ơi con chim chiền chiện

    Hót chi mà vang trời

    (Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)

    “Một tiếng chim kêu cả rừng”

    (Từ đêm Mười chín – Khương Hữu Dụng)

    c/ Lưu ý:

    – Phân biệt ẩn dụ tu từ và ẩn dụ từ vựng:

    + Ẩn dụ tu từ: có tính lâm thời, tính cá thể, phải đặt trong từng văn cảnh cụ thể để khám phá ý nghĩa.

    “Lặn lội khi quãng vắng”

    (Thương vợ – Tú Xương)

    + Ẩn dụ từ vựng: cách nói quen thuộc, phổ biến, không có/ ít có giá trị tu từ: cổ chai, mũi đất, tay ghế, tay bí, tay bầu,…

    4/ Biện pháp tu từ hoán dụ

    a/ Khái niệm: Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    Bài học đã học: Soạn bài Hoán dụ

    b/ Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

    + Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:

    đến quá nửa thì chưa thôi”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    ” ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

    (Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)

    + Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

    “Vì sao trái đất nặng ân tình,

    Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”

    (Tố Hữu)

    + Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

    Áo chàm đưa buổi phân li

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    Một cây làm chẳng nên non

    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

    Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác nhau:

    – Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng (giống nhau)

    – Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau.

    5) Biện pháp tu từ nói quá, phóng đại, kho trương, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu

    – Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    Để ôn lại kiến thức và các bài tập vận dụng có thể xem: Soạn bài nói quá

    Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi

    (Bình NGô đại cáo – Nguyễn Trãi)

    “Dân công đỏ đuốc từng đoàn

    Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”

    (Việt Bắc – Tố Hữu)

    6) Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh

    Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    Cùng ôn lại kiến thức: Soạn bài nói giảm nói tránh

    “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”

    (Bác ơi – Tố Hữu)

    “Bác Dương thôi đã thôi rồi

    Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta”

    (Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)

    7) Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ

    Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

    (Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

    – Điệp ngữ có nhiều dạng:

    + Điệp ngữ cách quãng:

    Buồn trông cửa bể chiều hôm,

    Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

    Buồn trông ngọn nước mới sa,

    Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

    Buồn trông nội cỏ dàu dàu,

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

    Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

    Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    + Điệp nối tiếp:

    “Mai sau

    Mai sau

    Mai sau

    Đất xanh, tre mãi xanh màu tre xanh”

    (Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

    + Điệp vòng tròn:

    “Cùng trông lại mà cùng chẳng

    xanh ngắt một màu

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

    (Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm)

    8) Biện pháp tu từ chơi chữ

    Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

    Bài soạn đã học trước đó: Soạn bài Chơi chữ

    – Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, thường trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố,….

    – Các lối chơi chữ thường gặp:

    + Dùng từ ngữ đồng âm

    “Bà già đi chợ cầu đông

    Xem một que bói lấy chồng chăng

    Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

    + Dùng lối nói trại âm (gần âm)

    Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp (Danh tướng)

    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

    (Tú Mỡ)

    + Dùng lối nói lái

    Khi đi cưa ngọn, khi về con ngựa ( Cưa ngọn – Con ngựa)

    + Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

    Đi tu Phật bắt ăn chay

    Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không.

    + Dùng cách điệp âm

    “Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

    Mỏi mắt miên mang mãi mịt mờ

    Mộng mị mỏi mòn mai một một

    Mĩ miều mai mắn mây mà mơ”

    (Tú Mỡ)

    9/ Biện pháp tu từ liệt kê

    Liệt kê là biện pháp tu từ sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

    Bài soạn đã học: Soạn bài Liệt kê

    “Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

    Em đã sống lại rồi, em đã sống!

    Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

    Không giết được em, người con gái anh hùng!”

    (Người con gái anh hùng – Trần Thị Lý)

    10/ Biện pháp tu từ Tương phản

    Tương phản là biện pháp tu từ sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

    O du kích nhỏ giương cao sung

    Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

    Ra thế, to gan hơn béo bụng

    Anh hùng đâu cứ phải mày râu”

    (Tố Hữu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ: Các Biện Pháp Tu Từ Trong Văn Học
  • 12 “biện Pháp Tu Từ” Cần Thuộc Nằm Lòng Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học Và Cách Ghi Nhớ
  • Các Biện Pháp Tu Từ Về Từ Thường Gặp
  • Biện Pháp Tu Từ Là Gì? Tìm Hiểu Đặc Điểm Và So Sánh Các Biện Pháp Tu Từ
  • Vai Trò & Tác Dụng Các Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Tây Tiến Đoạn 3 Chuẩn Theo Barem Của Bộ
  • Bình Giảng Khổ 3 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • 5 Bài Phân Tích Khổ 3 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng Tuyển Chọn, Dàn
  • Kiến Thức Bài Tây Tiến
  • Phân Tích Khổ 1 Bài Thơ Tây Tiến Của Quang Dũng
  • Người thực hiện: Phạm Văn Thành

    TRƯỜNG THCS

    TRẦN PHÚ

    Vai trũ v tỏc d?ng c?a cỏc bi?n phỏp tu t? trong tỏc ph?m van h?c

    Trường THCS Trần Phú – Tổ Xã Hội

    Chuyên Đề : Ngữ Văn

    A – D?t v?n d? :

    Khi nói và viết ngoài những cách sử dụng ngôn ngữ thông thường còn có thể sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt gọi là biện pháp tu từ.

    Trong tiếng Việt, các biện pháp tu từ rất phong phú, đa dạng. Do khả năng biểu đạt, biểu cảm đặc biệt, các biện pháp tu từ rất được chú trọng sử dụng trong những văn bản nghệ thuật.

    Trong chương tiếng Việt ở các lớp 6.7.8 các em đã được làm quen với các biện pháp tu từ thông dụng như: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, liệt kê, … Để từ đó ta hiểu vai trò và tác dụng của các biện pháp tu từ trong tác phẩm văn học là rất quan trọng.

    4

    -Biện pháp so sánh, ẩn dụ và nhân hóa là những biện pháp tu từ ngữ nghĩa gần nhau.

    -Ẩn dụ là một biến thể của so sánh hay còn gọi là so sánh ngầm. Nhân hóa là một biến thể của ẩn dụ nhằm làm cho đối tượng được nói đến (là vật) trở nên dễ hiểu, gần gũi với con người hơn.

    -Nếu như so sánh có tác dụng tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động, gợi cảm thì ẩn dụ lại làm cho ý nghĩa của từ ngữ trở nên trìu tượng hơn, sâu xa hơn và dễ làm rung động lòng người.

    B – N?i dung :

    5

    Các biện pháp tu từ từ vựng

    Biện pháp tu từ từ vựng:

    – Là biện pháp sử dụng từ, ngữ cố định một cách sáng tạo để diễn đạt nội dung một cách nghệ thuật (làm tăng hiệu quả diễn đạt của từ ngữ).

    6

    Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành

    Các biện pháp tu từ từ vựng:

    1- So sánh:

    Khỏi ni?m: so sỏnh l d?i chi?u s? v?t, s? vi?c ny v?i s? v?t, s? vi?c khỏc cú nột tuong d?ng .

    Tỏc d?ng: d? lm tang s?c g?i hỡnh, g?i c?m cho s? di?n d?t.

    – Cú hai ki?u so sỏnh:

    + So sỏnh ngang b?ng

    + So sỏnh khụng ngang b?ng

    7

    Tác dụng của so sánh:

    So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động, vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.

    8

    * Định nghĩa: ?n d? l g?i tờn s? v?t, hi?n tu?ng ny b?ng tờn s? v?t, hi?n tu?ng khỏc cú nột tuong d?ng v?i nú * Tỏc d?ng: nh?m tang s?c g?i hỡnh, g?i c?m cho s? di?n d?t.

    2. ẩn dụ:

    Có bốn kiểu ẩn dụ

    thường gặp là:

    Ẩn dụ hình thức

    Ẩn dụ phẩm chất

    Ẩn dụ cách thức

    Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

    9

    Ví dụ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng,

    Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

    (Viễn Phương)

    10

    3.Hoán dụ

    Khái niệm:

    Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó

    *Tác dụng: nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    11

    Có bốn kiểu hoán dụ

    thường gặp là:

    Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

    Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

    Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

    Lấy cái cụ thể để gọi cái trìu tượng.

    12

    Ví dụ: o chm dua bu?i phõn li

    C?m tay nhau bi?t núi gỡ hụm nay.

    (T? H?u)

    13

    4. Nhân hóa

    *Khái niệm: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … Bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.

    *Tác dụng: nhằm làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, … Trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

    Ví dụ:

    Vì sương nên núi bạc đầu

    Biển lay bởi gió hoa sầu vì mưa

    14

    Có ba kiểu nhân hóa thường gặp là

    Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

    Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.

    Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

    15

    5. Điệp ngữ

    * Khái niệm: Điệp ngữ là lặp lại có ý thức những từ ngữ .

    * Tác dụng: Nhằm mục đích nhấn mạnh ý, mở rộng ý, gây ấn tượng mạnh hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc, người nghe.

    16

    Các loại điệp ngữ:

    Điệp ngữ nối tiếp

    Ví dụ: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.

    Thành công, thành công, đại thành công.

    -Điệp ngữ cách quãng

    Nhớ cảnh sơn lâm, bóng cả cây già,

    Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi,

    Với khi thét khúc trường ca dữ dội

    Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng.

    (“Nhớ rừng” – Thế Lữ)

    17

    Điệp ngữ vòng

    Ví dụ:

    Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

    Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

    Ngàn dâu xanh ngắt một màu,

    Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.

    (“Chinh phụ ngâm” – Đoàn Thị Điểm)

    18

    6. Th? d?ng nghia:

    Ví dụ: M?t s? phu?ng san d?n tham dũ d? giang b?y b?t con c?p xỏm. Nhung con ỏc thỳ tinh l?m, d?t m?i to v ngon d?n dõu cung khụng l?a n?i nú.

    (Truy?n c? tớch)

    *Khái niệm: Thế đồng nghĩa là một biện pháp tu từ, trong đó người ta dùng từ ngữ đồng nghĩa để gọi tên đối tượng đã được nói đến.

    *Tác dụng: Nhằm bổ sung cho đối tượng đó những đặc trưng thuộc về một khía cạnh mới nào đó.

    19

    7. Phản ngữ

    Khái niệm: là biện pháp tu từ trong đó người ta đặt trong cùng một đoạn văn, thơ những khái niệm hình ảnh ý nghĩa đối lập nhau được diễn đạt bằng những đơn vị lời nói khác nhau.

    Tác dụng: Nhằm nêu bật bản chất của đối tượng được miêu tả nhờ thế đối lập tương phản.

    20

    Ví dụ:

    – Gặp em anh nắm cổ tay

    Khi xưa em trắng, sao rày em đen.

    (Ca dao)

    – Khúc sông bên lở bên bồi

    Bên lở thì đục bên bồi thì trong.

    (Ca dao)

    21

    * Xác định các biện pháp tu từ và nêu giá trị biểu cảm

    Thân cò ý nói người phụ nữ trong xã hội cũ (Bà Tú) chịu nhiều bất hạnh khổ cực. Ở đây ông Tú muốn nói bà Tú suốt cả cuộc đời vất vả khổ cực vì chồng vì con.

    Tác giả đã sử dụng nghệ thuật ẩn dụ trong câu thơ trên.

    Bài tập 1:

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    (Trần Tế Xương)

    C – LUY?N T?P :

    22

    Bài tập 2:

    Dân tộc Việt Nam nay bị đặt trước hai con đường : một là khoanh tay cúi đầu trở lại nô lệ; hai là đấu tranh đến cùng để giành lấy tự do và độc lập.

    (Hồ Chí Minh)

    – Đây là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. (1946) Bác đã đưa ra hai hình ảnh tương phản nhau: nô lệ và tự do, nhằm cổ vũ khích lệ nhân dân ta đứng lên đấu tranh giành độc lập, tự do cho tổ quốc.

    – Tác giả đã sử dụng phép tu từ phản ngữ trong đoạn văn trên.

    23

    Bài tập 3

    Đã nghe nước chảy lên non,

    Đã nghe đất chuyển thành con sông dài.

    Đã nghe gió ngày mai thổi lại,

    Đã nghe hồn thời đại bay cao.

    – Nhà thơ vui mừng khi đất nước thống nhất, đang từng ngày thay đổi. Cuộc sống của người dân ta bước sang trang sử mới.

    – Nhà thơ biện pháp tu từ điệp ngữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Xử Lý Rác Thải Hữu Cơ
  • Rác Thải Sinh Hoạt Là Gì? Các Biện Pháp Xử Lý Rác Thải Sinh Hoạt Triệt Để
  • Những Giải Pháp Hiệu Quả Để Xử Lý Rác Thải Sinh Hoạt
  • Các Biện Pháp Xử Lý Rác Thải Hiện Nay
  • Giải Pháp Nào Cho Rác Thải Nhựa?
  • Đọc Đoạn Thơ Và Trả Lời Câu Hỏi. Chỉ Ra Biện Pháp Tu Từ Chủ Yếu Trong Đoạn Trích Và Nêu Tác Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Hiệu Quả Biện Pháp Tu Từ Trong Đoạn Một Ngọn Lửa,lòng Bà Luôn Ủ Sẵn…
  • Phân Tích Bài Thơ Nói Với Con Của Y Phương ( Lớp 9 )
  • Bài 24. Nói Với Con
  • 3 Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Viếng Lăng Bác Của Viễn Phương, Văn Mẫu 9,
  • Văn Bản, Tiếng Việt, Làm Văn Trong Đề Học Kì 2 Ngữ Văn Lớp 8 Ninh Hòa
  • Câu 2:

    Bài thơ ra đời năm 1963, khi ấy nhà thơ đang học tập và sinh sống ở nước bạn Liên Xô. Trong nước, cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc đang dần đến hồi cam go. Nhớ về Tổ quốc trong những ngày tháng ấy, Bằng Việt gửi trọn niềm thương nỗi nhớ cho người bà tần tảo, vất vả mà giàu tình yêu thương của mình.

    Bài thơ có tên là “Bếp lửa” nhưng một điều dễ nhận thấy là hình ảnh đầy sức gợi ấy được gợi cảm hứng từ người bà. Hay nói cách khác, bếp lửa trong kí ức nhà thơ được nhóm lên từ đôi tay của bà: sáng sáng chiều chiều bà nhen bếp lửa thổi gạo, nấu cơm một tay tảo tần nuôi cháu, Bởi thế, hình ảnh bếp lửa bập bùng trong bài thơ để hình ảnh thiêng liêng ấy gắn bó mật thiết với hình ảnh của bà. Nhắc về bà là nhớ về bếp lửa và nhớ về bếp lửa là nhớ về bà. “Bếp lửa” là bài ca về tình bà cháu ấm áp, cảm động.

    Bài thơ mở đầu bằng những hình ảnh thơ đầy ám ảnh:

    “Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”.

    Ngọn lửa “chờn vờn sương sớm” là ngọn lửa thực trong lòng bếp lửa được nhen lên trong mỗi sớm mai. Còn ngọn lửa “ấp iu nồng đượm” là ngọn lửa của yêu thương mà bà dành cho cháu. Bởi vậy nên nhắc đến bếp lửa là nhắc đến bà với bao tình thương và nỗi nhớ: “Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”. Những nắng mưa ấy là gì?

    Là cuộc đời đầy vất vả nhọc nhằn không chỉ nuôi con mà còn thay con nuôi cháu:

    Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy”. Đó là năm đói mòn đói mỏi “Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói” “Khói hun nhèm mắt cháu

    Nhà thơ nhắc lại những năm tháng khủng khiếp của nạn đói 1945. Ngày tháng ấy đến người cha đương sức trẻ phải “khô rạc ngựa gầy” mà không đủ ăn. Vậy mà bà đã già cả, ốm yếu lại một tay nuôi dạy cháu. Cái đói, cái chết rình mò nhưng bà vẫn dành tất cả yêu thương mang đến cho cháu những bữa ăn nhọc nhằn:

    “Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế” “Tu hú ơi chẳng đến ở cùng bà Kêu chi hoài trẽn những cánh đồng xa”.

    Cùng với hình ảnh bếp lửa, còn có một âm thanh tha thiết gắn với người bà: tiếng tu hú:

    Tiếng tu hú thường gợi đến cảnh đồng vàng đầy lúa chín. Nhưng trong những năm tháng ấy, tiếng tu hú tha thiết thê lương là tiếng khóc, tiếng than cho những mất mát, nghèo đói. Được bà yêu thương, che chở, người cháu chạnh lòng mà mời gọi tiếng chim “đến ở cùng bà”. Vậy là đối với cháu, bà đã trở thành biểu tượng của sự đùm bọc, chở che đầy cao cả.

    “Giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi Làng xóm bốn bên trở về lầm lụi”.

    Cơ cực lên đến tận cùng khi:

    Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng”.

    Nhưng ngay cả khi ấy, khi mà mọi vật đã trở thành phê tích, hoang tàn, sự sống đã bị triệt tiêu thì ở bà vẫn ánh lên những tia lửa cùa tin yêu:

    “Bố ở chiến khu bố còn việc bố Mày có viết thư chớ kể này kể nọ Cứ bảo rằng nhà vẫn được bình yên”.

    Thời thế có thăng trầm biến chuyển thì lòng bà vẫn như ngọn lửa, trước sau vẫn bùng lên trong bếp nhỏ “chứa niềm tin dai dẳng” vào cuộc đời. Nuôi cháu ăn, bà còn “dạy cháu làm, chăm cháu học” không muôn để cái đói, cái nghèo vùi dập đời sống văn hóa, tinh thần của cháu. Đó là tư tưởng vô cùng tiến bộ hiếm thấy ở những người mà tuổi tác đã như bà. Điều đặc biệt là bà đã âm thầm đón nhận gian khó và lại một mình chịu đựng những nhọc nhằn, không muốn những cực nhọc cùa bản thân làm con cái lo lắng:

    Hình ảnh bà hiện lên chẳng những ấm áp yêu thương mà còn đầy cao cả, vị tha và giàu đức hi sinh. Đó phải chăng là tấm lòng muôn thuở của những người bà, người mẹ trên mảnh đất Việt Nam này?

    Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ Ôi kì lạ và thiêng liêng! Bếp lửa!”

    Suốt những phần đầu của bài thơ, nhà thơ vừa kể, vừa tỏ lòng thương nhớ, ngợi ca, biết ơn công lao của bà. Và đến đây, ông đúc kết lại về sự kì lạ và linh thiêng của hình ảnh bếp lửa và cũng là của bà:

    “Giờ cháu đã đi xa Có ngọn khói trăm tàu Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả Nhưng chẳng lúc nào quên nhắc nhở Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?…

    Mấy chục năm đã trôi qua, “niềm tin dai dẳng” trong bà chưa bao giờ lụi tắt, để đến tận bây giờ “bà vẫn giữ thói quen dậy sớm”. Bà vẫn tiếp tục nhóm lên ngọn lửa của yêu thương, của sẻ chia ấm áp, của bầu trời tuổi thơ đẹp đẽ trong cháu,… Bếp lửa nhóm lên hay tay bà gây dựng? Tất cả đều là những miền kì lạ và thiêng liêng không ai gọi tên được bao giờ. Nhà thơ chỉ có thể thốt lên một tiếng “Ôi!” đầy cảm động.

    Những ân tình của bà theo cháu suốt cả cuộc đời. Để giờ đây:

    Lời nhắc ấy là lời nhắc cháu đã mang theo từ bếp lửa của bà. Ngọn lửa ấy luôn cháy trong lòng cháu. “Chờn vờn”, “ấp iu” nhưng dai dẳng và bền bỉ dù là “khói trăm tàu, lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả” vẫn không thể nào khiến nó bị lụi tàn hay che khuất.

    Tình bà cháu trong “Bếp lửa” của Bằng Việt là tình cảm thiêng liêng cảm động. Bà dành cho cháu những hi sinh thầm lặng của phần đời mong manh còn lại. Bà là mái ấm chở che, bao bọc tuổi thơ dại khờ, yếu đuối của cháu trước những mất mát, đau thương của cuộc sống. Và người cháu, những năm tháng cháu đi trong đời là những năm tháng cháu nhớ đến bà với lòng tin yêu và biết ơn sâu sắc. Ngọn lửa bà trao cho cháu đưạc cháu giữ vẹn nguyên để trở thành ngọn lửa trường tồn, bất diệt.

    Nội dung tư tưởng của “Bếp lửa” được thể hiện sâu sắc hơn nhờ những hình ảnh thơ sinh động, giàu sức liên tưởng: “bếp lửa chờn vờn sương sớm”, “bếp lửa ấp iu nồng đượm”,…cùng với đó là điệp từ “nhóm” đặc biệt được sử dụng ở cuối bài thơ. Song quan trọng hơn tất thảy là cảm xúc chân thành và lòng yêu mến vô bờ của nhà thơ đối với người bà kính yêu của mình.

    Đọc và cảm nhận tình yêu thương chan chứa trong bài thơ “Bếp lửa”, người đọc thấy yêu hơn, trân trọng hơn những ngọn lửa tỏa trong căn nhà mình cùng những người thân yêu ta có được trên đời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp Tu Từ Và Nghệ Thuật Bài Thơ Bếp Lửa (Bằng Việt)
  • Phân Tích Khổ Thơ Thứ 4 Trong Bài Tràng Giang (Huy Cận)
  • Tuần 23. Đây Thôn Vĩ Dạ
  • Cảm Nhận Về Khổ Thơ Cuối Trong Bài Thơ Đây Thôn Vĩ Dạ Của Hàn Mặc Tử
  • Các Đề Văn Về Bài Đây Thôn Vĩ Dạ
  • Bài 23: Vai Trò Và Tác Dụng Của Một Số Biện Pháp Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Đạt Điểm Tuyệt Đối Phần Biện Pháp Tu Từ Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Tác Dụng Và Cách Ghi Nhớ
  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp
  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Luyện Thi Vào Lớp 10
  • Giúp Học Sinh Học Tốt Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ, Hoán Dụ
  • VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ QUA THỰC HÀNH PHÂN TÍCH TÁC PHẨM

    Bước 1: Ôn lại kiến thức cơ bản về các biện pháp tu từ đã học.

    Đọc và tìm hiểu các câu hỏi ở tài liệu:

    Câu 1.

    Em đã học những biện pháp tu từ nào?

    So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ ,điệp ngữ, nói qua, nói giảm, nói tránh, chơi chữ, đảo ngữ, liệt kê…

    Câu 2.

    Hãy nêu định nghĩa các biện pháp tu từ đã học?

    Xem lại nội dung phần ghi nhớ đã học ở các lớp 6- 7 – 8.

    Ví dụ: ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên gọi của sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng. Có bốn loại ẩn dụ:

    – ẩn dụ hình thức.

    – ẩn dụ cách thức.

    – ẩn dụ phẩm chất.

    – ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

    Câu 3.

    Đọc đoạn ăn ” Sài Gòn … vắt lại như thuỷ tinh”.

    Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Phân tích?

    – Các biện pháp : đối, điệp từ, so sánh…

    Bước 2: Ôn lại kiến thức cơ bản về các biện pháp tu từ đã học.

    Tìm hiểu bài đọc ” Vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ trong tác phẩm văn học”.(tài liệu)

    Trong các biện pháp tu từ ở đoạn văn vừa đọc (tài liệu) có biện pháp tu từ nào em chưa được học?

    Có biện pháp “ước lệ tượng trưng”

    Câu 2. (tài liệu/6)

    Biên pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất trong văn bản nghệ thuật?

    Câu 3.

    Khi phân tích văn bản có biện pháp tu từ, em phải chú ý điều gì? (tài liệu/6)

    – Cần chỉ ra được các biện pháp tu từ, sau đó phân tích vai trò và tác dụng của chúng trong việc thể hiện nội dung, tư tưởng của tác phẩm văn học.

    Bước 3: Làm bài tập thực hành.

    Bài 1. Tài liệu / 7

    b, Cách nói ” Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”

    Hoa ghen thua thắm liễu hơn kém xanh”

    c, (tài liêu) ?

    d, (tài liệu) ?

    Hai cụm từ hoa cười ngọc thốt, nghiêng nước nghiêng thành thể hiện vẻ đẹp của chị em Kiều.

    Thuý Vân có nụ cười tươi như hoa, tiếng nói trong như ngọc, sắc đẹp của Kiều có thể làm cho đổ quán siêu đình, nghiêng ngả … (vẻ đẹp có sức cuốn hút kì lạ – đặc biệt các đấng quân vương…)

    Bài 2. Tài liệu / 7

    Bài 3. Tài liệu / 8

    a, Các biện pháp tu từ trong các câu văn, thơ là:

    Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ

    b, Tìm năm thành ngữ về ẩn dụ, nói quá, so sánh

    – ẩn dụ: Rán sành ra mỡ; Chuột sa chĩnh gạo; Mèo mù vớ cá rán; Ba voi không được bát nước sáo; Chết đuối vớ được cọc…

    – Nói quá: Vắt cổ chày ra nước; Mồn loa mép dải; ….

    – So sánh: Đẹp như tiên; Xấu như ma; Chậm như rùa; ….

    Bài 4. Tài liệu / 8

    Làm bài tập trắc nghiệm

    a, Đáp án đúng (B)

    b, Đáp án đúng (A)

    c, Cổ tay em trắng như ngà

    Đôi mắt em liếc như là dao cau. Miệng cười như thể hoa ngâu Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.

    Câu hỏi: (tài liêu)

    Gợi ý. Các biện pháp tu từ đã học: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, đảo ngữ, điệp ngữ, đối ngữ, liệt kê, nói quá …

    b, Câu hỏi: (tài liệu)

    Gợi ý: Khi phân tích văn bản nghệ thuật cần chỉ rõ các biện pháp tu từ để phân tích, vai trò tác dụng của chúng rồi suy ra nội dung, tư tưởng của văn bản. Không nên diễn nôm văn bản.

    c, Kiểm tra, đánh giá.

    – Trắc nghiệm: (tài liêu)

    – Tự luận: (tài liệu)

    – Phần trắc nghiệm: 1-đáp án C

    2-đáp án B

    – Phần tự luận: Các biện pháp tu từ ở đoạn thơ: điệp từ cùng trông… điệp từ nối tiếp thấy … thấy; ngàn dâu – ngàn dâu, câu hỏi tu từ ai sầu hơn ai ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xác Định Và Phân Tích Tác Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Có Trong Các Đoạn Trích Sau
  • Những Biện Pháp Chủ Yếu Trong Việc Nâng Cao Khả Năng Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Trong Hoạt Động Xuất Khẩu
  • Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dành Cho Học Sinh Yếu Kém Môn Toán 6
  • Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Yếu Của Trường Tiểu Học Tân Điền, Huyện Đầm Dơi
  • Chất Thải Rắn Là Gì? Giải Pháp Xử Lý Chất Thải Rắn
  • Đề Thi Học Kì 2 Ngữ Văn 11: Xác Định Và Nêu Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Được Sử Dụng Trong Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Bài Ca Dao Khăn Thương Nhớ Ai… Không Yên Một Bề
  • Phân Tích Bài Ca Dao Khăn Thương Nhớ Ai
  • Phân Tích Bài Ca Dao Sau: “khăn Thương Nhớvì Một Nỗi Không Yên Một Bề…”
  • Phân Tích Nét Đặc Sắc Về Nghệ Thuật Của Bài Thơ Cảnh Ngày Hè Của Nguyễn Trãi
  • Hướng Dẫn Phân Tích Tác Phẩm Cảnh Ngày Hè
  • Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ văn lớp 11: Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh qua bài thơ Chiều tối (Mộ)

    Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

    Điều mà tôi luôn đau đáu là: hầu hết mọi người đều sống dưới khả năng của mình. Tại sao như vậy? Mỗi người đều có tiềm năng khác nhau. Mỗi người đều có những thế mạnh khác nhau. Nhưng hầu hết tại sao mọi người đều không sống đúng với tiềm năng của mình?

    Có thể là vì đa phần chúng ta đều lười, không sử dụng hiệu quả quỹ thời gian của mình.

    Có thể là vì nhiều người trong chúng ta chưa nhận thức được sức mạnh của thói quen, chúng ta muốn thay đổi nhưng chưa đủ động lực để vượt qua được sức ì, sự trì níu của những thói quen xấu.

    Hoặc cũng có thể là vì, sau những lần thất bại trong cuộc sống, sau những va vấp của tuổi trẻ, từ bao giờ chúng ta đã tự thuyết phục bản thân rằng mình là một người bình thường, mình không có gì đặc biệt, rằng hãy thôi mơ mộng viển vông, hãy chấp nhận một cuộc sống bình thường, có những công việc bình thường. Và rồi chúng ta chết đi, trên tấm bia mộ ghi: “Đây là nơi yên nghỉ của một người hoàn toàn bình thường”.

    Bạn thân mến, nếu bạn có lúc nào đó nghĩ rằng mình là người đặc biệt, rằng mình khác thường thì đừng dập tắt ý nghĩ đó. Hãy tin vào lời thì thầm bên trong của mình, hãy trân trọng sự khác biệt, nuôi dưỡng niềm tin vào bản thân mình. Âm thầm rèn luyện, tìm kiếm đam mê và theo đuổi con đường riêng của mình. Rồi một lúc nào đó, bạn sẽ thấy mình đang sống đúng như cách mà bạn từng mơ ước.

    Hãy luôn tin rằng: bạn là một ngôi sao chờ ngày tỏa sáng.

    (Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu? Rosie Nguyễn, NXB Hội Nhà văn, trang 245-246)

    1.: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích ?

    2.: Trong đoạn trích tác giả đã chỉ ra những nguyên nhân nào khiến hầu hết mọi người không sống đúng tiềm năng của mình ?

    3.: Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu :

    Bạn là một ngôi sao chờ ngày tỏa sáng.

    4.: Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất với anh/ chị ? Vì sao ? (Trình bày bằng một đoạn văn từ 5-7 câu).

    Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh qua bài thơ Chiều tối (Mộ)

    I. ĐỌC HIỂU

    1. Phương thức biểu đạt chính: nghị luận

    2. Theo tác giả, những nguyên nhân khiến hầu hết mọi người đều không sống đúng với tiềm năng của mình là:

    – Có thể chúng ta đều lười, đều không sử dụng hiệu quả quỹ thời gian của mình. – Có thể chúng ta chưa nhận thức được sức mạnh của thói quen, sự trì níu của những thói quen xấu. – Có thể là sự nản chí sau những lần thất bại, sau những va vấp của tuổi trẻ…

    3. Học sinh chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Bạn là một ngôi sao chờ ngày tỏa sáng.

    – Biện pháp: So sánh:

    – Tác dụng: khẳng định mỗi người đều tiềm ẩn giá trị và vẻ đẹp riêng, đem đến niềm tin và sự cố gắng cho mỗi người trong cuộc sống; cách nói giàu hình ảnh, cụ thể, sinh động.

    4. Yêu cầu:

    – Hình thức: đoạn văn 5 – 7 câu.

    – Nội dung: Học sinh có thể lựa chọn những thông điệp khác nhau, có ý nghĩa đối với nhận thức và hành động của bản thân. Lí giải được sự lựa chọn (ý nghĩa của thông điệp)

    II. LÀM VĂN

    Trên cơ sở hiểu biết về bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh học sinh có thể cảm nhận về bài thơ và bày tỏ suy nghĩ theo những cách khác nhau nhưng phải hợp lý, có sức thuyết phục.

    a. Có đủ cấu trúc của một bài làm văn: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài: triển khai được vấn đề. Kết bài: kết luận được vấn đề.

    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh qua bài thơ Chiều tối (Mộ).

    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Mở bài

    – Giới thiệu về tác giả Hồ Chí Minh, tập thơ Nhật ký trong tù

    – Giới thiệu về bài thơ Chiều tối

    Thân bài

    * 2 câu đầu: Bức tranh thiên nhiên đầy tính ước lệ của thi ca cổ điển

    – Hình ảnh cánh chim

    + Cánh chim bay về tổ ấm, về nơi núi rừng khi chiều buông xuống là hình ảnh quen thuộc mang nghĩa tượng trưng cho buổi chiều tà, vừa gợi không gian, vừa gợi thời gian.

    + Sự tương đồng với con người: suốt một ngày bay đi kiếm ăn, cánh chim đã mỏi đang bay về tổ ấm để nghỉ ngơi, người tù cũng mệt mỏi sau 1 ngày lê bước đường trường cũng đang khao khát tìm được 1 nơi để nghỉ tạm.

    – Hình ảnh chòm mây cô đơn, lẻ loi

    + Gợi cảm giác về cái cao rộng, trong trẻo, êm ả của chiều thu nơi núi rừng

    + Gợi tâm hồn ung dung, thư thái của người tù

    + Gợi tâm trạng cô đơn, lẻ loi của người tù

    – Hai câu thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung tự tại (chú ý cảnh ngộ của tù nhân và những rung động dạt dào, bản lĩnh chiến sĩ, chất thép ẩn đằng sau chất tình)

    * Hai câu sau: Bức tranh cuộc sống sinh hoạt của con người

    – Hình ảnh cô gái xay ngô (hình ảnh trung tâm của bức tranh chiều tối nơi núi rừng): vẻ trẻ trung, khỏe khoắn, sống động đem lại chút hơi ấm, hạnh phúc cho con người, làm giảm đi cái không khí âm u, lạnh lẽo của núi rừng heo hút.

    – Hình ảnh lò than rực hồng: là “điểm ngời sáng trong thơ”. Chữ “hồng” là “nhãn tự” của bài thơ, nó đem đến giữa màn đêm một màu đỏ rực, đó là màu đỏ trong tình cảm của Bác, là niềm tin, lạc quan yêu đời, là niềm cảm thông chia sẻ với những vất vả, niềm vui của người lao động dù Người đang phải sống trong cảnh tù đày.

    – Sự vận động của hình tượng trong thơ Bác: từ bóng tối ra ánh sáng, từ buồn tới niềm vui, từ lạnh lẽo cô đơn sang ấm nóng tình người…

    * Nghệ thuật

    Vẻ đẹp cổ điển và tinh thần hiện đại

    Kết bài

    Khái quát lại nội dung và nghệ thuật của bài thơ

    Vẻ đẹp tâm hồn người tù chiến sĩ – thi sĩ Hồ Chí Minh

    d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

    e. Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ đặt câu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Chiều Tối
  • Phân Tích Giá Trị Biện Pháp Tu Từ Được Sử Dụng Trong Khổ 1 Và 5 Của Bài Ánh Trăng
  • Bài Tập Tự Luyện Vội Vàng
  • Các Đề Văn Về Bài Thơ Vội Vàng
  • Nghệ Thuật Đặc Sắc Trong Bài Thơ Tre Việt Nam Nguyễn Duy
  • Tác Dụng Của 12 Biện Pháp Tu Từ Câu Hỏi 153226

    --- Bài mới hơn ---

  • (Nêu Khái Niệm , Biện Pháp Tu Từ,phân Loại ,tác Dụng, Ví Dụ),so Sánh ,ẩn Dụ,nhân Hóa,hoán Dụ,nói Quá ,nói Giảm Nói Tránh Điệp Ngữ, Chơi Chữ
  • Đặt Câu Có Sử Dụng Biện Pháp Điệp Ngữ
  • Hiệu Quả Tu Từ Của Biện Pháp Điệp Ngữ Trong Thơ Ngô Văn Phú
  • Phân Tích Tác Dụng Của Biện Pháp Tu Từ Nói Giảm, Nói Tránh
  • Nói Giảm Nói Tránh Và Tác Dụng Của Nói Giảm Nói Tránh
  • 1/BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH:So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

    2/ BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA:Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi … vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

    3/ BIỆN PHÁP TU TỪ ẨN DỤ:Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    4/ BIỆN PHÁP TU TỪ HOÁN DỤ: Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    5) BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI QUÁ, PHÓNG ĐẠI, KHO TRƯƠNG, NGOA DỤ, THẬM XƯNG, CƯỜNG ĐIỆU:

    Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    6)BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH:Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    7) BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ:Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

    Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

    10/ BIỆN PHÁP TU TỪ TƯƠNG PHẢN:ương phản là biện pháp tu từ sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu
  • Phân Tích Bài Thơ Việt Bắc Của Tố Hữu Đạt 9.5 Điểm
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Năm 2022 Môn Ngữ Văn Trường Ngô Sĩ Liên
  • Bài Thơ ‘đất Nước Ở Trong Tim’ Của Cô Giáo Chu Ngọc Thanh
  • Bài Thơ Của Cô Giáo Chu Ngọc Thanh Giữa Hai Luồng Ý Kiến
  • Phân Biệt 8 Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Tác Dụng Và Cách Ghi Nhớ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp
  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Luyện Thi Vào Lớp 10
  • Giúp Học Sinh Học Tốt Biện Pháp Tu Từ Ẩn Dụ, Hoán Dụ
  • Giáo Án Ngữ Văn 12
  • Soạn Bài Thực Hành Phép Tu Từ Ẩn Dụ Và Hoán Dụ, Soạn Văn Lớp 10
    • Biện pháp tu từ là những cách kết hợp ngôn ngữ đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ nào đó (từ, câu, văn bản) trong một ngôn ngữ cảnh cụ thể nhằm mục đích tạo ra một hiệu quả nhất định với người đọc, người nghe như ấn tượng về một hình ảnh, một cảm xúc, một thái độ… (Theo: Viện từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam)

    Hiểu và nắm bắt được thực trạng trên của các em học sinh, sau đây Cẩm nang giáo dục xin được chia sẻ một số lưu ý để hướng dẫn các em học sinh ghi nhớ và phân biệt 8 biện pháp tu từ một cách chủ động nhất:

      So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng

    Tác dụng:

    Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự vật được nhắc tới, khiến cho câu văn thêm phần sinh động, gây hứng thú với người đọc

    Dấu hiệu nhận biết:

    Có các từ ngữ so sánh: “là”, “như”, “bao nhiêu…bấy nhiêu”. Tuy nhiên, các em nên lưu ý một số trường hợp, từ ngữ so sánh bị ẩn đi.

      Là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ,… vốn dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật,…

    Tác dụng:

      Làm cho sự vật, đồ vật, cây cối trở nên gần gũi, sinh động, thân thiết với con người hơn

    Dấu hiệu nhận biết:

      Các từ chỉ hoạt động, tên gọi của con người: ngửi, chơi, sà, anh, chị,…
      Ẩn dụ là phương thức biểu đạt gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó

    Tác dụng:

      Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
      Các sự vật dùng để ẩn dụ có nét tương đồng với nhau
      Người cha mái tóc bạc/ đốt lửa cho anh nằm/ rồi Bác đi dém chăn/ từng người từng người một”

    Khái niệm:

      Là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi

    Tác dụng:

      Làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

    Dấu hiệu nhận biết:

      ⇒ Áo nâu đại diện cho người nông dân của vùng nông thôn, áo xanh đại diện cho giai cấp công nhân của thành thị

    Khái niệm:

      Là biện pháp tu từ phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự vật, hiện tượng

    Tác dụng:

      Giúp hiện tượng, sự vật miêu tả được nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

    Dấu hiệu nhận biết:

      Những từ ngữ cường điệu, khoa trương, phóng đại so với thực tế
      Lỗ mũi mười tám gánh lông/ chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho”.

    Khái niệm:

      Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển

    Tác dụng:

      Tránh gây cảm giác đau thương, ghê sợ nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

    Dấu hiệu nhận biết:

      Các từ ngữ diễn đạt tế nhị, tránh nghĩa thông thường của nó:
    • “Bác đã đi rồi sao Bác ơi/ Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời”
    • ⇒ Ở 2 câu thơ này từ “đi” đã được sử dụng thay cho từ “chết” để tránh cảm giác đau thương mất mát cho người dân Việt Nam.

    Khái niệm:

      Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ

    Tác dụng:

      Làm tăng cường hiệu quả diễn đạt như nhấn mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc, vần điệu cho câu thơ, câu văn.

    Dấu hiệu nhận biết:

      Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần trong đoạn văn, thơ

    Lưu ý:

      ⇒ Từ “giữ” được nhắc lại 4 lần nhằm nhấn mạnh vai trò của tre trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc.

    Khái niệm:

      Là biện pháp tu từ sử dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ

    Tác dụng:

      Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị
      “Mênh mông muôn mẫu màu mưa/ mỏi mắt miên man mãi mịt mờ”

    Lưu ý: Ẩn dụ và hoán dụ là 2 biện pháp tu từ học sinh hay nhầm lẫn nhất:

      So sánh ngầm 2 sự vật, hiện tượng có tính chất tương đồng nhau với hiệu quả tạo ra nghĩa bóng so với nghĩa gốc của nó

    Hoán dụ:

      Lấy một sự vật, hiện tượng ngầm để chỉ cái lớn lao hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Đạt Điểm Tuyệt Đối Phần Biện Pháp Tu Từ Môn Ngữ Văn Thi Thpt
  • Bài 23: Vai Trò Và Tác Dụng Của Một Số Biện Pháp Tu Từ
  • Xác Định Và Phân Tích Tác Dụng Các Biện Pháp Tu Từ Có Trong Các Đoạn Trích Sau
  • Những Biện Pháp Chủ Yếu Trong Việc Nâng Cao Khả Năng Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Trong Hoạt Động Xuất Khẩu
  • Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dành Cho Học Sinh Yếu Kém Môn Toán 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100