Các Biện Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường Trong Chăn Nuôi

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Làm Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường Trong Chăn Nuôi
  • Nam Định: Giải Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường Trong Chăn Nuôi
  • Xử Lý Ô Nhiễm Môi Trường Trong Chăn Nuôi: Còn Nhiều Gian Nan
  • Tăng Cường Các Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Hà Nội Tăng Cường Các Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Ô nhiễm môi trường do chăn nuôi gây nên chủ yếu từ các nguồn chất thải rắn, chất thải lỏng, bụi, tiếng ồn, xác gia súc, gia cầm chết chôn lấp, tiêu hủy không đúng kỹ thuật. Vì vậy, ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề bức xúc của nhiều địa phương, nhất là vùng nông thôn. Trong khi các trang trại chăn nuôi chỉ có 20% được xây dựng tại các khu tập trung, còn 80% được xây dựng xung quanh khu dân cư, gây ô nhiễm môi trường. Tăng nguy cơ dịch bệnh cho gia súc và con người, vì vậy việc phòng chống ô nhiễm môi trường luôn đi đôi với việc phát triển của ngành chăn nuôi. Đối với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh, năng suất bị giảm, tăng các chi phí phòng trị bệnh, hiệu quả kinh tế của chăn nuôi không cao, sức đề kháng của gia súc, gia cầm giảm sút sẽ là nguy cơ gây nên bùng phát dịch bệnh. Vì vậy, WHO khuyến cáo phải có các giải pháp tăng cường việc làm trong sạch môi trường chăn nuôi, kiểm soát, xử lý chất thải, giữ vững được an toàn sinh học, tăng cường sức khỏe các đàn giống. Các chất thải chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường do vi sinh vật (các mầm bệnh truyền nhiễm) là đặc biệt nguy hiểm, vì nó sẽ làm phát sinh các loại dịch bệnh như ỉa chảy, lở mồm long móng, tai xanh, cúm gia cầm H5N1. Theo tính toán thì lượng chất thải rắn mà các vật nuôi có thể thải ra (kg/con/ngày) là: Bò 10, trâu 15, lợn 2, gia cầm 0.2, do vậy hàng năm, đàn vật nuôi Việt Nam thải vào môi trường khoảng 73 triệu tấn chất thải rắn (phân khô, thức ăn thừa) và 25-30 triệu khối chất thải lỏng (phân lỏng, nước tiểu và nước rửa chuồng trại). Trong đó, khoảng 50% lượng chất thải rắn (36,5 triệu tấn), 80% chất thải lỏng (20-24 triệu mĐể xử lý ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi hiện nay có rất nhiều công nghệ hiện đại, tùy theo đặc điểm của từng vùng, từng hộ, từng mô hình chăn nuôi mà các hộ có thể sử dụng các biện pháp xử lý khác nhau như: Quy hoạch, xây dựng chuồng, trại: Lựa chọn vị trí xây dựng chuồng trại, diện tích chuồng nuôi, mật độ và bố trí, sắp xếp các dãy chuồng nuôi, xây dựng công trình xử lý chất thải, vệ sinh chuồng trại, trồng cây xanh. Xung quanh khu vực chăn nuôi tiến hành trồng cây xanh để tạo bóng mát và chắn được gió lạnh, gió nóng, ngoài ra cây xanh còn quang hợp hút khí COXây dựng hệ thống hầm biogas: Việc xây dựng hầm biogas để xử lý chất thải từ chăn nuôi là 1 biện pháp mang lại tác dụng rất lớn. Nguồn phân hữu cơ sau khi đưa vào bể chứa được phân hủy hết làm giảm thiểu mùi hôi, ruồi muỗi và ký sinh trùng hầu như bị tiêu diệt hết trong bể chứa này. Bên cạnh đó sử dụng hầm biogas còn có thể tái tạo được nguồn năng lượng sạch từ phế thải chăn nuôi tạo ra khí CH4 phục vụ việc đun nấu thắp sáng; tiết kiệm được tiền mua chất đốt. Ủ phân bằng phương pháp sinh học cùng với việc che phủ kín: Phân chuồng sau khi được lấy ra khỏi chuồng nuôi cần đánh thành đống. Trong quá trình đánh đống, phân được rải từng lớp một (mỗi lớp khoảng 20 cm) rồi rải thêm một lớp mỏng tro bếp hoặc vôi bột, cứ làm như vậy cho đến hết lượng phân có được. Sau cùng, sử dụng bùn ao hoặc nhào đất mịn với tạo thành bùn để trát kín, đều lên toàn bộ bề mặt đống phân. Cũng có thể sử dụng các tấm ny long, bạt để phủ kín. Làm được như vậy, trong quá trình ủ sẽ giảm thiểu các loại khí (COKích cỡ của bể tùy thuộc vào lượng nước thải cần được xử lý. Ví dụ, chất thải của 10 con gia súc vào khoảng 456 lít, sẽ cần bể mỗi cạnh 6m, sâu 0,5m. Bể phải có tổng khối lượng 18mĐiều chỉnh thành phần trong khẩu phần ăn: Bà con có thể thử nghiệm 3 công thức phối trộn, với các kết quả thu được quả thử nghiệm, họ đã chọn bài thuốc có ký hiệu là CP2, bài thuốc đã cho hiệu quả tốt nhất có thành phần như sau: Mạch nha (25%), sơn trà (15%), thần khúc (20%), sử quân (5%), xa tiền (5%), ngưu tất (30%). Sử dụng chế phẩm CP2 với liều lượng 1.000g CP2/1 tấn thức ăn hỗn hợp cho nuôi lợn thịt sẽ cho khối lượng tăng trọng/ngày cao hơn đối chứng là 4,42%, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng thấp hơn 9,58%; chi phí thức ăn/kg tăng trọng giảm 7,89%. Đối với chăn nuôi lợn nái nuôi con, sử dụng CP2 với liều lượng như trên cho kết quả: Đã góp phần làm giảm đáng kể mùi hôi của chuồng nuôi lợn; ở chuồng nuôi lợn thịt, hàm lượng NHỞ chuồng nuôi lợn nái sinh sản, NHPhân và nước tiểu của lợn được thu để đánh giá mức độ phát xạ NH 3) xả thẳng ra môi trường, hoặc sử dụng không qua xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Ước tính một tấn phân chuồng tươi với cách quản lý, sử dụng như hiện nay sẽ phát thải vào không khí khoảng 0,24 tấn CO 2 quy đổi thì với tổng khối chất thải nêu trên sẽ phát thải vào không khí 17,52 triệu tấn CO 2 và thải khí O 2 rất tốt cho môi trường chăn nuôi. Nên trồng các loại cây như: nhãn, vải, keo dậu, muồng. 2. Các nhà nghiên cứu đã ước tính được rằng chăn nuôi gây ra 18% khí gây hiệu ứng nhà kính làm cho nhiệt độ trái đất tăng lên (biến đổi khí hậu toàn cầu), lớn hơn cả phần do giao thông vận tải gây ra. Xử lý nước thải bằng cây thủy sinh: Cây muỗi nước (còn gọi cây cần tây nước), cây bèo lục bình (bèo Nhật Bản): Nước thải từ các trại chăn nuôi chứa rất nhiều nitrogen, phosphorus và những hợp chất vô cơ có thể hoà tan được. Rất khó tách những chất thải này khỏi nước bằng cách quét rửa hay lọc thông thường. Một số loại cây thủy sinh như bèo lục bình, cỏ muỗi nước có thể xử lý nước thải, vừa ít tốn kinh phí lại thân thiện với môi trường. Cây muỗi nước (còn gọi cây cần tây nước), cây bèo lục bình (bèo Nhật Bản) là các loại bản địa của vùng Đông Nam Á, thân và lá của nó có thể ăn sống hoặc chín như một loại rau. Nó sinh sản theo cách phân chia rễ và sinh trưởng tốt trong môi trường nước nông cho tới 20cm. Cây bèo lục bình (bèo Nhật Bản) có nguồn gốc Nam Mỹ, sinh trưởng và phát triển nhanh, khỏe và nổi trên mặt nước. 2, NH 3, CH 4) thoát ra môi trường. Đồng thời, trong quá trình ủ có hiện tượng sinh nhiệt, do vậy các mầm bệnh (trứng, ấu trùng, vi khuẩn, nấm) sẽ bị tiêu diệt, nhờ vậy các mầm bệnh sẽ bị hạn chế phát tán, lây lan. Nước thải từ các chuồng gia súc trước tiên cho chảy vào bể lắng, để chất thải rắn lắng xuống đáy. Sau vài ngày cho nước thải trong chảy vào bể mở có bèo lục bình hoặc cỏ muỗi nước. Mặt nước trong bể được cây che phủ (mật độ khoảng 400 cây/bể). Nếu là bèo lục bình, bể có thể làm sâu tùy ý, đối với cỏ muỗi nước thì để nước nông một chút, độ sâu bể xử lý khoảng 30cm. Cỏ muỗi nước cần thời tiết mát mẻ, còn bèo lục bình phù hợp với thời tiết ấm. Sử dụng Zeolit, dung dịch điện hoạt hóa Anolit, các chế phẩm sinh học (EM): Zeolit là loại vật liệu không gây độc đối với người và vật nuôi có ứng dụng hiệu quả trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp, chăn nuôi, bảo vệ môi trường… được nghiên cứu và sản xuất thành công bởi các chuyên gia bộ môn Hóa hữu cơ, Khoa Công nghệ Hóa học, Đại học Bách khoa Hà Nội. Zeolite được sản xuất dưới dạng bột hoặc dạng viên xốp từ cao lanh tự nhiên sẵn có ở Việt Nam. Nhờ cấu trúc của cao lanh bị phá vỡ hoàn toàn và tự chúng sắp xếp lại tạo thành lỗ rỗng, nên nó có khả năng hấp phụ các ion kim loại, amoni, chất hữu cơ độc hại lơ lửng trong nước và tự chìm xuống đáy. Khi cải tạo ao, đầm, người sản xuất có thể khai thác chúng để tái chế làm phân bón phục vụ cho việc trồng trọt.Ngoài ra, người ta còn có thể dùng loại sản phẩm này trộn lẫn với phân bón để tạo ra một loại phân bón phân huỷ chậm, vừa có tác dụng tiết kiệm lượng phân bón, giữ độ ẩm mà còn có tác dụng điều hòa độ pH cho đất. Chế phẩm zeolite làm phụ gia thức ăn cho lợn và gà vì khi được trộn vào thức ăn chế phẩm sẽ hấp phụ các chất độc trong cơ thể vật nuôi, tăng khả năng kháng bệnh, kích thích tiêu hóa và tăng trưởng. Sử dụng dung dịch điện hoạt hóa Anôlít: Viện Công nghệ Môi trường phối hợp với Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương, Cục Thú y, Trung tâm kiểm tra vệ sinh Thú y TW1, Viện Chăn nuôi quốc gia… đã nghiên cứu và khảo nghiệm thành công khả năng sử dụng dung dịch hoạt hóa điện hóa Anôlít làm chất khử trùng trong chăn nuôi.Dung dịch hoạt hóa điện hóa Anôlít đã được áp dụng tại nhiều nước tiên tiến như một chất khử trùng hiệu quả cao và “thân thiện với môi trường”. Dung dịch này có khả năng khử trùng nước sinh hoạt, bảo quản nông sản, chế biến thủy sản, sản xuất tôm giống, khử trùng trong các cơ sở y tế, chăn nuôi. 3 và diện tích bề mặt 36m 2. Bể có thể chứa nước thải chuồng nuôi khoảng 30 ngày. Nước thải được giữ trong bể xử lý 10 ngày. Trong thời gian này, lượng phốt pho trong nước giảm khoảng 57-58%, trong khi 44% lượng nitơ được loại bỏ BOD 5 .

    Trong thời gian giảm xử lý 10 ngày, BOD 5 giảm khoảng 80-90%. Những biện pháp xử lý nước thải theo cách này đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu. Nước thải ra sông hồ, suối một cách an toàn mà không cần xử lý thêm.Ngoài ra, các cây thuỷ sinh này có thể thu hoạch và dùng làm phân hữu cơ. Bản thân chúng có thể trực tiếp làm phân xanh hoặc phân trộn. Ngoài ra, dung dịch hoạt hóa điện hóa Anôlít có tác dụng diệt virus H5N1 an toàn, không gây độc đối với sinh vật cấp cao, có thể được sử dụng làm dung dịch phun tiêu độc cho các cơ sở chăn nuôi. Các kết quả nghiên cứu hiệu quả khử trùng của Anôlít trên hiện trường sản xuất, chăn nuôi gia cầm. Sử dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM trong chăn nuôi sẽ làm cho chất thải nhanh phân hủy, khử mùi tốt và giảm quần thể côn trùng ruồi muỗi, giảm nguy cơ lây lan dịch bệnh. Cho gia súc, gia cầm uống hoặc ăn thức ăn thô có trộn chế phẩm EM còn giảm được nguy cơ mắc bệnh đường ruột cho vật nuôi. Chăn nuôi trên nền đệm lót sinh thái: Trong vài năm gần đây, một số nước cũng như ở Việt Nam đang phát triển một hình thức chăn nuôi mới, đó là chăn nuôi trền nền chuồng đệm lót với các vi sinh vật có ích. Hình thức chăn nuôi này còn được gọi là chăn nuôi với đệm lót sinh thái hay chăn nuôi đệm lót lên men. Thay vì nuôi các vật nuôi trên nền xi măng hoặc gạch cứng, người ta đã nuôi các con vật nền chuồng bằng đất nện, sâu hơn mặt đất, trên nền chuồng rải một lớp đệm lót dày 60 cm và trên bề mặt đệm lót có phun một dung dịch hỗn hợp các vi sinh vật có ích. Đệm lót thường là các nguyên liệu thực vật như mùn cưa, trấu, thân cây ngô và lõi bắp ngô khô nghiền nhỏ. Bình thường, đệm lót sinh thái có thể sử dụng được trong 4 năm. Ngoài ra, trong quá trình hoạt động trong chuồng nuôi đệm lót sinh thái, vật nuôi có thể ăn men vi sinh vật có trong đệm lót sẽ giúp tiêu hóa thức ăn tốt hơn, làm tăng khả năng hấp thu axit amin, qua đó tăng độ mềm, vị ngọt tự nhiên cho thịt so với sản phẩm làm ra từ chăn nuôi thông thường, đồng thời người chăn nuôi có thể tiết kiệm được 80% nước, 60% nhân lực, 10% chi phí thức ăn, thuốc thú y phòng trừ dịch bệnh. 3 giảm 41,30% và hàm lượng H 2S giảm 44,44% so với lô đối chứng. 3 giảm 45,26%, H 2S giảm 43,90% so với lô đối chứng.Một nghiên cứu khác đã cho lợn vỗ béo ăn 4 khẩu phần ăn khác nhau: KP1 dựa trên cơ sở là ngũ cốc ; KP2 dựa trên cơ sở các phụ phẩm nông nghiệp ; KP3 dựa trên cơ sở sắn củ và KP4 dựa trên cơ sở là bột củ cải đường. 3. Các kết quả thu được đã cho thấy: Với các khẩu phần ăn khác nhau đã làm cho pH của hỗn hợp phân và nước tiểu của lợn, tương ứng với 4 khẩu phân trên là 8.90, 8.80, 8.83 và 8.07 (P,0.001) và mức thoát NH 3 ra môi trường tương ứng là 32.7, 30.1, 31.1 và 17.12 mmol (P,0.001).

    Hệ số tương quan thu được giữa pH của hỗn hợp thải và lương NH 3 thoát ra là r = + 0.83. Như vậy rõ ràng có thể điều chỉnh thành phần của khẩu phần ăn ở lợn để làm giảm pH của hỗn hợp thải, nhờ đó mà có thể giảm thiểu sự thoát NH 3 ra môi trường.

    Nguồn: TW Hội Nông dân Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Môi Trường Với Sự Phát Triển Bền Vững
  • Phát Triển Bền Vững Về Kinh Tế Ở Việt Nam
  • Giải Pháp Cho Phát Triển Giao Thông Vận Tải Bền Vững Về Môi Trường
  • Một Số Vấn Đề Liên Quan Đến Ô Nhiễm Đất
  • Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Du Lịch Sinh Thái Tại Vĩnh Phúc
  • Giải Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Luận Ô Nhiễm Môi Trường
  • Giải Pháp Khắc Phục Tình Trạng ô Nhiễm Môi Trường Biển Tại Các Cảng Cá
  • Ô Nhiễm Không Khí Đô Thị
  • Luận Văn Ô Nhiễm Môi Trường Làng Nghề Tại Việt Nam, Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Đề Tài: Đề Xuất Giải Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường, Hay
  • Xử lý các chất ô nhiễm

    Một lượng lớn các chất dinh dưỡng trong thức ăn tôm, cá không được hấp thụ vào cơ thể để tạo sinh khối mà bị thải ra ngoài môi trường xung quanh dưới dạng thức ăn dư thừa, phân và chất thải, là nguồn gây ô nhiễm chính cho môi trường.

    Hệ thống xử lý: Cần đầu tư hệ thống xử lý nước thải ao nuôi trước khi xả ra môi trường. Diện tích ao xử lý nước thải tối thiểu bằng 30% diện tích ao nuôi. Bùn thải trong nuôi thủy sản phải có khu chứa riêng trong cơ sở nuôi, hay có phương án xử lý phù hợp như: Bồi đắp nền nhà, tôn cao bờ đê, san lấp mặt bằng… Tránh tình trạng bơm bùn thải trực tiếp ra các kênh rạch, dẫn đến tình trạng ô nhiễm hữu cơ, để lại dư lượng hóa chất trong đất, nước và gây ra tình trạng bồi lắng các kênh rạch trong vùng nuôi.

    Dùng chế phẩm sinh học: Vi sinh vật nói chung và vi khuẩn nói riêng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình luân chuyển vật chất như phân hủy các chất hữu cơ, chuyển đổi các hợp chất vô cơ từ dạng này sang dạng khác. Do đó, cần đưa các vi sinh vật có lợi như vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm men vào trong ao nuôi giúp phân giải lượng lớn thức ăn dư thừa cũng như các chất thải trong quá trình nuôi. Trên thực tế, có rất nhiều chế phẩm sinh học đã và đang được sử dụng hiệu quả trong nuôi tôm nước lợ ở Việt Nam.

    Nuôi trồng kết hợp: Sử dụng một số động vật thân mềm hai mảnh vỏ, rong biển, một số loài cá có khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng dư thừa từ các ao nuôi tôm thâm canh. Cụ thể, Châu Minh Khôi và cộng sự (2012) đã nghiên cứu khả năng xử lý các chất thải dinh dưỡng dư thừa trong nước thải ao nuôi cá tra thâm canh bằng cây lục bình (Eichhorina crassipes) và cỏ Vetiver (Vetiver zizanioides). Kết quả nghiên cứu cho thấy, lục bình và cỏ Vetiver có khả năng hấp thụ các chất thải dinh dưỡng dư thừa và làm giảm 85 – 88% N và 99 – 100% P hữu cơ trong nước thải của ao nuôi cá tra sau 4 tuần. Tiếp đó, Nguyễn Văn Trai (2013) đã nghiên cứu thử nghiệm dùng vọp (Geloina coaxans) và hàu (Crassostrea sp.) để xử lý nước thải từ các ao nuôi tôm thâm canh ở huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy, với các bể xử lý bằng vọp (kích cỡ 37 + 6,6 g, mật độ 60 con/m3, cấp nước thải từ các ao nuôi tôm, sục khí liên tục rất hiệu quả trong việc hấp thụ các chất dinh dưỡng dư thừa, thể hiện qua việc giảm hàm lượng các thông số COD (92,7%), TSS (81,8%), TN (82,4%) và TP (89%) trong mẫu nước sau khi xử lý.

    Thực hành tốt quy trình

    Trong công tác quản lý môi trường cần kiểm tra, giám sát định kỳ đối với các tổ chức, cá nhân; thường xuyên tuyên truyền, vận động các hộ nuôi cam kết thực hiện đúng theo quy định. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất giống, nuôi thủy sản thương phẩm áp dụng thực hành hình thức nuôi tốt, nuôi có tránh nhiệm (GAP, VietGAP, GlobalGAP, BAP), Biofloc, nuôi an toàn sinh học không sử dụng hóa chất, kháng sinh… nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường nuôi xung quanh.

    Nâng cao ý thức người dân

    Chấp hành nghiêm luật môi trường là giải pháp lâu dài và bền vững cho môi trường nói chung và môi trường nuôi trồng thủy sản nói riêng. Người nuôi hạn chế lạm dụng thuốc và hóa chất trong kiểm soát bệnh tôm, xử lý nước, xử lý đáy ao. Giám sát chặt chẽ việc thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường trên toàn quốc. Nâng cao ý thức, trách nhiệm của hộ nuôi, chủ cơ sở nuôi về bảo vệ môi trường thông qua tuyên truyền, giáo dục, khuyến khích các doanh nghiệp và các tổ chức nỗ lực ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí 7
  • Các Giải Pháp Ô Nhiễm Môi Trường Trong Dài Hạn.
  • Tài Liệu Nghiên Cứu Một Số Giải Pháp Tiết Kiệm Nhiên Liệu Và Giảm Ô Nhiễm Môi Trường Trên Xe Gắn Máy
  • Triển Khai Đồng Bộ Các Giải Pháp Giảm Ô Nhiễm Môi Trường
  • Nhiều Giải Pháp Thu Hút Vốn Fdi Vào Nghệ An
  • Giải Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường Tại Các Làng Nghề

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Giảm Ô Nhiễm Môi Trường Của Rác Thải Y Tế
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Cho Vấn Đề Ô Nhiễm Môi Trường Nước Ở Việt Nam?
  • Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Ở Việt Nam Và Các Giải Pháp Khắc Phục
  • Những Giải Pháp Căn Bản Giải Quyết Tình Trạng Ô Nhiễm Không Khí Tại Hà Nội
  • Sốt Ruột Chờ Giải Pháp Kiểm Soát Ô Nhiễm
  • Theo số liệu thống kê sơ bộ, hiện toàn tỉnh có 155 làng nghề và làng có nghề, trong đó có 69 làng nghề đã được Chủ tịch UBND tỉnh công nhận.

    Sự ra đời và phát triển của các làng nghề góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế các địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, để giải quyết hài hòa bài toán bảo vệ môi trường (BVMT) và phát triển bền vững làng nghề đang đặt ra nhiều thách thức.

    Thực hiện chức năng tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác quản lý Nhà nước về BVMT trên địa bàn toàn tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) đã có công văn hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các thủ tục hồ sơ về BVMT; đồng thời tiến hành kiểm tra định kỳ một số cơ sở sản xuất trong làng nghề. Qua việc kiểm tra công tác BVMT cho thấy các làng nghề được công nhận đã thành lập được tổ tự quản về BVMT, rác thải được thu gom và hợp đồng với các đơn vị có chức năng để xử lý. Tuy nhiên, ở các cơ sở nhóm làng nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường như: khai thác đá, sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến lương thực thực phẩm, hải sản; chăn nuôi; cơ khí, đúc đồng, tỷ lệ các cơ sở hoạt động trong các làng nghề xây dựng hệ thống xử lý nước thải, khí thải đạt yêu cầu còn rất thấp. Nước thải chưa được thu gom xử lý hoặc xử lý chưa triệt để thải ra môi trường gây ô nhiễm nước mặn, nước ngầm khu vực xung quanh. Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sản xuất, kinh doanh của các cơ sở, doanh nghiệp chưa được phân loại, thu gom và xử lý không triệt để đã và đang nảy sinh nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn, tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí và sức khỏe của người dân trong làng nghề. Hầu hết các làng nghề này đều chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung.

    Thông qua việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở sản xuất trong làng nghề, Sở TN&MT đã hướng dẫn cơ sở, hộ gia đình trong làng nghề thực hiện các thủ tục về môi trường, đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại, đầu tư các công trình xử lý chất thải. Đồng thời tiến hành xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT đối với các cơ sở vi phạm với tổng số tiền xử phạt trên 200 triệu đồng. Bên cạnh đó, sở đã tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí để hỗ trợ các làng nghề xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải. Đến nay, làng nghề chế biến đá xã Đồng Thắng (Triệu Sơn) và làng nghề chế biến đá xẻ xã Hà Tân (Hà Trung) đã được cấp kinh phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải, rác thải; 3 làng nghề: đánh bắt và chế biến hải sản xã Ngư Lộc (Hậu Lộc); chế biến hải sản xã Hải Thanh (Tĩnh Gia); đúc đồng thôn Trà Đông, xã Thiệu Trung (Thiệu Hóa) được cấp kinh phí xây dựng hệ thống thoát nước thải từ Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2022 và 2022 (tổng kinh phí là 7,2 tỷ đồng). UBND tỉnh đã hỗ trợ tài chính xây dựng đường giao thông, hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải cho làng nghề cơ khí xã Tiến Lộc (Hậu Lộc) (tổng kinh phí trên 8,3 tỷ đồng); hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung cho cụm làng nghề ươm tơ dệt nhiễu Hồng Đô (Thiệu Hóa) với công suất thiết kế 60m3/ngày (tổng kinh phí trên 21 tỷ đồng).

    Bên cạnh những kết quả đạt được thì công tác BVMT tại các làng nghề vẫn gặp phải một số khó khăn, bất cập. Nguyên nhân chủ yếu là do, nhận thức và trách nhiệm của người dân, doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, họ mới chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế của bản thân, đơn vị mà không quan tâm đến việc BVMT. Bên cạnh đó, việc xử lý vi phạm pháp luật BVMT đối với các tổ chức, cá nhân và người đứng đầu các cấp, các ngành trong công tác BVMT còn hạn chế, chưa quyết liệt; công nghệ sản xuất tại các làng nghề hầu hết còn lạc hậu, quy mô sản xuất chật hẹp, cơ sở sản xuất nằm xen lẫn các khu dân cư không đủ điều kiện để xây dựng các công trình xử lý nước thải, khí thải đáp ứng yêu cầu. Ngoài ra, kinh phí Nhà nước đầu tư cho công tác BVMT tại các làng nghề còn hạn chế. Về quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng, tiêu thoát nước tại các làng nghề chưa đồng bộ, khoa học…

    Trần Hằng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiều Giải Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Không Khí Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Tiểu Luận Một Số Vấn Đề Bức Xúc Của Ô Nhiễm Môi Trường Đô Thị
  • Ô Nhiễm Không Khí: Giải Pháp Toàn Cầu Và Ở Việt Nam Trong Phát Triển Bền Vững
  • Tiểu Luận Ô Nhiễm Không Khí
  • Tình Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Biển Nước Ta.
  • Giải Pháp Làm Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường Trong Chăn Nuôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Nam Định: Giải Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường Trong Chăn Nuôi
  • Xử Lý Ô Nhiễm Môi Trường Trong Chăn Nuôi: Còn Nhiều Gian Nan
  • Tăng Cường Các Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Hà Nội Tăng Cường Các Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Bắc Ninh: Yên Phong Tăng Cường Các Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • PTO- Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện nay trên địa bàn tỉnh có hàng chục ngàn hộ chăn nuôi nhỏ lẻ và hàng trăm trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm. Nhưng phần lớn các trang trại không có báo cáo tác động môi trường và chưa xây dựng được hệ thống xử lý chất thải khép kín, tình trạng ô nhiễm môi trường từ các hộ chăn nuôi ngày càng trở nên phổ biến đã ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường sống của con người. Giải bài toán ô nhiễm cần có sự chung tay vào cuộc của các cấp, các ngành và các hộ nông dân.

    Chuồng trại chăn nuôi thoáng mát, sạch sẽ và có biện pháp xử lý môi trường phù hợp sẽ góp phần vào tăng năng suất vật nuôi, đồng thời đảm bảo VSMT.

    – Khu chăn nuôi lợn đủ tiêu chuẩn của anh Thanh (Văn Lung).

    Xã Phượng Vỹ (Cẩm Khê) hiện có gần 200 mô hình kinh tế trang trại, gia trại cho thu nhập bình quân từ 40-60 triệu đồng/năm. Từ mô hình chăn nuôi này, nhiều hộ gia đình đã vươn lên thoát nghèo và làm giàu chính đáng. Gia đình ông Nguyễn Đăng Thời bắt đầu làm trang trại từ năm 2010. Với số vốn đầu tư 800 triệu đồng, ông cho xây gần 50 ô chuồng nuôi lợn, một năm nuôi khoảng 1.000 con lợn bột. Để chủ động nguồn giống gia đình ông còn nuôi gần 40 con lợn nái. Ngoài nuôi lợn, ông Thời còn làm đại lý cung cấp thức ăn chăn nuôi. Bình quân mỗi tháng gia đình ông thu về hơn 300 triệu đồng. Cũng giống như gia đình ông Thời, gia đình anh chị Trần Văn Tuyến và Phạm Thị Mười nuôi từ 50-60 con lợn bột/đợt, đồng thời nuôi thêm 7 lợn nái để lấy giống. Một năm gia đình chị thu từ 50 – 60 triệu đồng tiền lãi.

    Tuy nhiên, theo thực tế quan sát của chúng tôi, tổng đàn lợn của xã lên đến vài ngàn con nhưng nguồn chất thải chủ yếu được thải thẳng ra các cống, rãnh thoát nước trong khu dân cư hoặc thải trực tiếp ra môi trường tự nhiên. Gần như toàn bộ hệ thống cống, rãnh, ao, hồ đều chuyển mầu đen, mùi hôi thối bốc lên nồng nặc, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đe dọa hằng ngày đến sức khỏe của người dân. Thực tế, vấn đề ô nhiễm môi trường từ chất thải trong chăn nuôi, nhất là nuôi lợn ở các làng quê đã trở nên bức xúc và được chính quyền, nhân dân các địa phương quan tâm tìm hướng giải quyết. Tuy đã có nhiều biện pháp được đưa ra thực hiện nhằm xử lý chất thải, giảm ô nhiễm môi trường như xây hầm bi-ô-ga, trạm xử lý nước thải chăn nuôi tập trung… song hầu hết các biện pháp đó lại vấp phải không ít trở ngại do chi phí lớn mà hiệu quả xử lý môi trường chưa cao và không phù hợp các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Với cách suy nghĩ “chi phí quá cao” và “ô nhiễm đến đâu thì tính đến đó” mà nhiều hộ không có kế hoạch xử lý môi trường khi lập trang trại chăn nuôi, chỉ tính đến xây dựng trang trại xa khu dân cư là an toàn nhất nên tình trạng ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng, nhiều trang trại tìm những giải pháp rẻ hơn, có lợi trước mắt để xử lý ô nhiễm mà không tính đến giải pháp lâu dài.

    Mặc dù thời tiết đang nắng nóng song khu chăn nuôi lợn của gia đình anh Hoàng Anh Thanh (Văn Lung – thị xã Phú Thọ) vẫn giữ được không khí trong lành, không có mùi hôi, thối như những nơi chăn nuôi lợn tập trung khác. Anh Thanh cho biết: Gia đình chăn nuôi nhiều, nên khi được ngành nông nghiệp phổ biến biện pháp xử lý được ô nhiễm môi trường từ chất thải chăn nuôi lợn, gia đình mạnh dạn đầu tư áp dụng ngay. Đến nay, khu chuồng trại gần 1.000m2 với hầm Bioga hiện đại đảm bảo sạch sẽ cũng như cung cấp đủ khí ga cho gia đình sử dụng. Có một khu chuồng trại khang trang sạch sẽ, với hệ thống nước uống tự động, do đó từ chăn nuôi lợn mỗi năm gia đình anh thu vài tỷ đồng. Bên cạnh đó, trang trại của anh Thanh cũng đã được ngành nông nghiệp phổ biến về công nghệ nền đệm lót sinh học. Đây là chế phẩm sinh học có tác dụng phân huỷ hữu cơ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi. Mô hình đem lại hiệu quả rõ rệt, đỡ công dọn chuồng, tiết kiệm thức ăn, vật nuôi lại không bị bệnh tật, bảo đảm môi trường xung quanh, không gây ô nhiễm nguồn nước, bảo vệ sức khỏe con người. Do đó, hiện tại anh đang áp dụng giải pháp nền đệm lót cho một phần khu chuồng trại của gia đình và anh nhận thấy biện pháp này rất có hiệu quả.

    Chủ tịch UBND xã Văn Lung Lưu Văn Hưởng cho biết: Xác định chăn nuôi lợn là nguồn thu nhập chính và bền vững của mỗi gia đình ở nông thôn khi mà đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. Nên khi mô hình sử dụng nền đệm lót sinh học được ngành nông nghiệp đưa ra, xã đã tích cực vận động các hộ chăn nuôi cùng hưởng ứng. Qua theo dõi các mô hình triển khai cho thấy những ưu điểm nổi trội trong xử lý môi trường đó là: Triệt tiêu được toàn bộ chất thải hằng ngày của đàn lợn, bảo đảm được môi trường. Nhờ có môi trường trong lành nên lợn ít bị các loại dịch bệnh thông thường như: Sốt vi-rút, tiêu chảy… Trọng lượng của lợn nuôi ở chuồng có sử dụng nền đệm lót tăng bình quân 1-3 kg/ tháng so với chuồng không sử dụng nền đệm lót. Môi trường chuồng trại được bảo đảm vệ sinh sạch sẽ, ngăn chặn được những loại bệnh, dịch có thể bùng phát như lở mồm, long móng, dịch tai xanh trên lợn. Về chi phí làm đệm lót cũng không cao nên việc sử dụng nền đệm lót trong nuôi lợn là rất phù hợp cho chăn nuôi nhỏ lẻ ở nông hộ hiện nay. Cách làm nền đệm lót cũng rất đơn giản, dùng mùn cưa, trấu trải lên nền chuồng, tưới dịch men và rắc phấn cám trộn với men vi sinh, dùng nylon đậy lại, sau 2 – 3 ngày lấy tấm nylon ra và thả lợn vào chuồng. Đệm lót được sử dụng trong khoảng 4 năm sau đó được dùng làm phân bón cho cây trồng rất hiệu quả.

    Hiện nay có nhiều giải pháp cũng đang được áp dụng có hiệu quả trong chăn nuôi như: Xây dựng hầm biogas; sử dụng chế phẩm sinh học EM; hay là phát triển mô hình VAC, gắn kết chặt chẽ trồng trọt với chăn nuôi, vừa hạn chế ô nhiễm môi trường, vừa sử dụng ít phân bón hoá học, tiết kiệm năng lượng… Tuy nhiên, điều quan trọng, quyết định nhất vẫn là từ ý thức của người chăn nuôi có nghiêm túc thực hiện các biện pháp chăn nuôi theo hướng an toàn hay không?

    Trong mục tiêu phát triển kinh tế năm 2012, ngành Nông nghiệp Phú Thọ đưa ra các giải pháp tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, khuyến khích đầu tư các trang trại tập trung, áp dụng những biện pháp kỹ thuật thúc đẩy chăn nuôi đạt hiệu quả cao, chủ động trong công tác phòng chống dịch bệnh, phát triển ngành chăn nuôi địa phương theo hướng an toàn sinh học. Có thể thấy tầm quan trọng của việc phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường là rất lớn, nó không chỉ đem lại lợi ích chung cho doanh nghiệp, chính quyền địa phương và người dân mà còn góp phần cho ngành chăn nuôi phát triển theo hướng bền vững.

    Kim Chi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biện Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường Trong Chăn Nuôi
  • Môi Trường Với Sự Phát Triển Bền Vững
  • Phát Triển Bền Vững Về Kinh Tế Ở Việt Nam
  • Giải Pháp Cho Phát Triển Giao Thông Vận Tải Bền Vững Về Môi Trường
  • Một Số Vấn Đề Liên Quan Đến Ô Nhiễm Đất
  • Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường Ở Hà Nội: Cần Các Giải Pháp Đồng Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ô Nhiễm Không Khí: Chủ Động Tìm Hiểu Để Có Biện Pháp Phòng Tránh
  • Đã Có Giải Pháp Kiểm Soát Ô Nhiễm Không Khí?
  • Tiểu Luận Các Biện Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Không Khí Ở Hà Nội
  • Tp.hcm: Tìm Giải Pháp Ngăn Chặn Ô Nhiễm Môi Trường
  • Đề Tài Các Biện Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Không Khí Ở Hà Nội
  • Chiều 18/12, đồng chí Nguyễn Đức Chung, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội chủ trì cuộc họp, nghe báo cáo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội.

    Dự buổi làm việc có Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường Nguyễn Văn Tài; Phó Chủ tịch UBND thành phố Nguyễn Doãn Toản; đại diện các sở, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã cùng các công ty vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố.

    Ô nhiễm môi trường phát sinh chủ yếu từ khí thải của các phương tiện giao thông, đặc biệt khi lưu lượng giao thông quá nhiều – Ảnh: PC

    Theo kết quả phân tích, kiểm tra, rà soát các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí cho thấy, các nguồn phát sinh khí thải gây ô nhiễm môi trường chủ yếu từ các phương tiện giao thông, đặc biệt là các phương tiện cũ, nát không đảm bảo tiêu chuẩn khí thải; hoạt động xây dựng phá dỡ công trình cũ; các xe vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng không được che chắn, không rửa xe, hoạt động đổ trộm phế thải nơi công cộng cũng gây ô nhiễm môi trường…

    Đáng chú ý, các hoạt động đun nấu, sử dụng than tổ ong, đốt rác, đốt rơm rạ; đốt rác thải sinh hoạt gây khói mù và tạo ra khí độc hại… là những nguyên nhân chủ yếu tác động tiêu cực đến môi trường không khí.

    Một số chuyên gia môi trường cho rằng, nguyên nhân gây ô nhiễm không khí còn do ảnh hưởng của điều kiện địa hình, khu vực nội thành Hà Nội là vùng trũng thấp dẫn đến việc tích tụ, khó khăn trong việc đối lưu không khí. Đặc biệt, trong những ngày qua, nguồn thải không biến động nhiều, song điều kiện khí tượng bất lợi cho việc khuếch tán, các chất ô nhiễm bị ứ đọng dưới mặt đất, không phát tán được, khiến môi trường không khí bị ô nhiễm.

    Triển khai những giải pháp cụ thể cùng với sự đồng lòng của người dân

    Tại cuộc họp, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường Nguyễn Văn Tài cho rằng, Việt Nam nói chung, Thủ đô Hà Nội nói riêng đang trong thời kỳ phát triển “nóng”, tác động không nhỏ đến môi trường. Do mật độ dân cư cao nên giải pháp tháo gỡ không đơn giản. Ngoài biện pháp trước mắt, Hà Nội cần phải có lộ trình quản lý tốt nguồn phát thải như: vấn đề giao thông; nguồn rác thải lớn; các dạng đốt cháy ngoài trời; các công trình xây dựng lớn trên địa bàn; sử dụng nguyên liệu theo quy chuẩn của EURO…

    Chủ tịch UBND TP Hà Nội Nguyễn Đức Chung phát biểu tại cuộc họp – Ảnh: PC

    Sau khi nghe các ý kiến phát biểu của các sở, ngành, đơn vị, địa phương, Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội Nguyễn Đức Chung cho rằng, sự phối hợp giữa các sở, ngành, quận, huyện trong công tác bảo vệ môi trường còn chưa chặt chẽ; còn tình trạng rác thải ở các vùng giáp ranh chưa được thu gom triệt để; công tác phối hợp giữa các ngành trong xử lý phương tiện giao thông chở vật liệu xây dựng chưa tốt, còn rơi vãi vật liệu ra đường; bếp than tổ ong còn nhiều…

    Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành lắp đặt thêm các trạm quan trắc không khí theo kế hoạch để hoàn thiện mạng lưới quan trắc; các công ty thu gom rác bảo đảm việc thu gom sạch sẽ, tiết kiệm, khoa học. Sở Xây dựng đôn đốc các quận, huyện, thị xã xử lý ô nhiễm các ao hồ; nạo hút bùn; đồng thời thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra các việc trên. Cùng với đó, phối hợp với các lực lượng chức năng kiểm tra, xử lý nghiêm các xe chở vật liệu không che chắn theo quy định; bảo đảm việc đổ phế thải xây dựng đúng quy định. Sở Giao thông vận tải sớm nghiên cứu sớm có quy định về thu hồi và xử lý các xe quá hạn sử dụng…

    Chủ tịch UBND TP Hà Nội cũng yêu cầu Sở Thông tin và Truyền thông, các quận huyện tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền đến tận tổ dân phố, vận động người dân không sử dụng bếp than tổ ong, sử dụng loại năng lượng khác thay thế; tuyên truyền vận động người dân ở các huyện ngoại thành, các làng nghề, hạn chế đốt rác, tiến tới không để xảy ra tình trạng đốt rơm rạ. Để giải quyết vấn đề này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện đề án nhân rộng mô hình sử dụng công nghệ xử lý rơm rạ thành phân bón.

    Chủ tịch UBND TP Hà Nội Nguyễn Đức Chung cho rằng, với tốc độ phát triển đô thị nhanh, kéo theo dân số cơ học tăng, bình quân mỗi năm Hà Nội có thêm 160.000 người. Vì vậy, công tác bảo vệ môi trường không thể thực hiện trong “ngày một, ngày hai”, đòi hỏi phải có các giải pháp căn cơ, đồng bộ, đồng lòng của người dân mới giải quyết được. Do vậy, để giải quyết ô nhiễm môi trường “Bắt đầu từ thứ thứ Bảy, Chủ nhật tuần này, các quận, huyện, thị xã, phát động người dân tham gia tổng vệ sinh môi trường và duy trì phong trào này thường xuyên; bên cạnh đó tiếp tục phát động chương trình trồng cây xanh; tăng cường tuyên truyền, vận động người dân không đốt rơm rạ, đặc biệt là đốt rác tại các làng nghề…” Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội nhấn mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chinh Phục Bài Thuyết Trình Tiếng Anh Về Ô Nhiễm Không Khí
  • Bài Luận Tiếng Anh Vê Hệ Quả Của Ô Nhiễm Môi Trường
  • “thức Tỉnh” Bằng Bài Luận Tiếng Anh Về Ô Nhiễm Môi Trường
  • Giáo Trình Ô Nhiễm Môi Trường Đất Và Biện Pháp Xử Lý
  • Một Số Nguyên Nhân Và Giải Pháp Về Ô Nhiễm Môi Trường Hiện Nay
  • Nam Định: Giải Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường Trong Chăn Nuôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Ô Nhiễm Môi Trường Trong Chăn Nuôi: Còn Nhiều Gian Nan
  • Tăng Cường Các Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Hà Nội Tăng Cường Các Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Bắc Ninh: Yên Phong Tăng Cường Các Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Tăng Cường Các Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Vịnh Hạ Long
  • Đánh giá: 0 người đã đánh giá bài báo này.

    Người viết: , ngày 3/29/2011, trong mục ” CHĂN NUÔI”

    Những năm gần đây, cùng với việc phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm đã kéo theo sự gia tăng về mức độ ô nhiễm môi trường ở các vùng nông thôn trong tỉnh Nam Định. Tại huyện Nam Trực, trong tổng số 53 nghìn hộ dân thì hầu như mọi nhà đều tham gia chăn nuôi ở quy mô khác nhau. Toàn huyện có 196 trang trại, gia trại quy mô lớn từ 200 – 300 con, và chỉ ở những trang trại này mới có điều kiện thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm vệ sinh môi trường như: xây dựng ở xa khu dân cư, đầu tư hầm biogas, thực hiện các kỹ thuật chăn nuôi an toàn, vệ sinh… Tại xã Hoàng Nam (Nghĩa Hưng) với 150 hộ chăn nuôi gà, lợn ở quy mô trang trại, gia trại và hàng trăm hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, xã trở thành tâm điểm về tình trạng ô nhiễm môi trường. Phần lớn việc chăn nuôi ở các hộ dân đều trong khu dân cư. Trong khi đó, các biện pháp bảo vệ môi trường còn hạn chế: Nguồn nước thải trong chăn nuôi vẫn đang xả trực tiếp ra đồng ruộng, sông ngòi; ô nhiễm nguồn không khí đã ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống…

    Từ thực trạng trên có thể thấy mức độ gây ô nhiễm môi trường từ chăn nuôi gia súc, gia cầm ở các vùng nông thôn ngày càng nghiêm trọng. Theo kết quả khảo sát tại những xã có nhiều hộ chăn nuôi đã được Sở Khoa học và Công nghệ công bố, nồng độ khí NH3, H2S có trong không khí tại một số nơi đã cao hơn mức cho phép gần 5 lần, độ nhiễm khuẩn trung bình trong chuồng là 18.675 vi sinh vật (cao hơn tiêu chuẩn của Nga 12 lần); nước thải nhiễm Ecoli và tỷ lệ số mẫu nước thải nhiễm trứng giun cao. Hàm lượng COD (nhu cầu oxy hoá học) có nơi lên đến 3.916 mg/l, trong khi tiêu chuẩn cho phép chỉ từ 100 đến 400 mg/l. Thực tế, do chưa thực hiện tốt công tác bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường nên thời gian gần đây tình hình dịch bệnh đã xảy ra liên tiếp ở nhiều địa phương trong tỉnh như dịch tai xanh ở trang trại chăn nuôi khép kín của ông Phạm Văn Đông, ở xã Nghĩa Trung (Nghĩa Hưng); dịch lở mồm long móng ở lợn tại các xã Nam Hùng, Nam Hồng (Nam Trực); dịch cúm gia cầm tại xã Nghĩa An (Nam Trực); Yên Phong (Ý Yên)…

    Trước thực trạng trên, Sở Tài nguyên và Môi trường đã đẩy mạnh tuyên truyền về thực trạng, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi; phối hợp với các cấp chính quyền, vận động người dân thay đổi hành vi, thực hiện các biện pháp góp phần giảm thiểu, ngăn chặn ô nhiễm môi trường. Sở NN-PTNT chủ động phối hợp với các đơn vị huy động nhiều nguồn vốn hỗ trợ thực hiện các dự án bảo vệ môi trường trong chăn nuôi. Từ năm 2007, thông qua Quỹ phát triển Hà Lan, tỉnh ta đã tiếp nhận và thực hiện chương trình khí sinh học cho ngành chăn nuôi. Dự án do Sở NN-PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp triển khai. Dự án đã tiến hành đào tạo cho mỗi huyện một chuyên viên kỹ thuật, 2 tổ thợ xây dựng hầm biogas và lắp đặt các thiết bị phụ trợ đúng yêu cầu kỹ thuật; hỗ trợ cho mỗi hộ tham gia dự án 1,2 triệu đồng, trong đó có 625 nghìn đồng là tiền của dự án còn lại là ngân sách tỉnh. Bình quân mỗi năm, dự án đã thực hiện được 350 công trình, từng bước góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi. Từ năm 2009, tại 2 huyện Hải Hậu và Nghĩa Hưng, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Hội phối hợp cùng Cty cổ phần Hải Nguyên triển khai mô hình trình diễn phương pháp chăn nuôi sử dụng đệm lót sinh thái, từ các nguồn chất xơ, mùn cưa, bột ngô, bã sắn… được trộn men vi sinh để lên men. Chỉ cần đầu tư 600 – 700 nghìn đồng, các hộ chăn nuôi đã có đệm lót nền cho 1 ô chuồng rộng 10 m2, giúp giảm tối đa công tắm, rửa nền và dọn chuồng, giữ ấm cho gia súc vào mùa rét và giúp giảm ô nhiễm môi trường, mùi hôi thối từ chất thải chăn nuôi. Qua quá trình thử nghiệm cho thấy, phương pháp này tiết kiệm 10% chi phí thức ăn, 80% lượng nước và tăng 5% trọng lượng lợn so với phương pháp chăn nuôi truyền thống. Đặc biệt, đệm lót chứa các sinh vật có lợi trong việc phòng chống các loại dịch bệnh có hại như lở mồm, long móng, tai xanh, cúm gia cầm. Phương pháp sử dụng đệm lót sinh thái hiện nay đã được khoảng 50 chủ trang trại, quy mô từ 1.000 đến 7.000 con lợn tại các huyện Hải Hậu, Trực Ninh, Nam Trực áp dụng trong quá trình chăn nuôi. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh hiện còn đang thực hiện nhiều chương trình hiệu quả như: chăn nuôi gà an toàn sinh học, nuôi lợn hướng nạc sinh sản bảo đảm vệ sinh môi trường… Với sự vào cuộc quyết liệt của các cấp chính quyền và các ngành chức năng, bản thân các hộ chăn nuôi cũng đã thay đổi nhận thức về tác hại của tình trạng ô nhiễm môi trường nên chủ động thực hiện nhiều biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nhiều hộ dân hoặc trang trại dù chưa nhận được sự hỗ trợ vẫn đầu tư kinh phí xây dựng hầm biogas, làm đệm lót an toàn sinh học, thực hiện các biện pháp thu gom xử lý nguồn nước thải. Tại nhiều hộ chăn nuôi, việc xử lý môi trường bằng cách phun thuốc phòng trừ dịch bệnh, tiêm chủng, rắc vôi bột, dọn rửa chuồng trại cũng được thực hiện…

    Để công tác bảo vệ môi trường trong chăn nuôi được thực hiện tốt hơn, các ngành chức năng của tỉnh cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn và vận động các hộ chăn nuôi thực hiện nghiêm các biện pháp bảo vệ môi trường; từng bước thắt chặt, xoá bỏ mô hình chăn nuôi phân tán, nhỏ lẻ; đẩy mạnh quy hoạch vùng chăn nuôi theo hướng tập trung, xa khu dân cư; thiết kế, đầu tư đồng bộ các công trình xử lý nước thải và các loại chất thải khác, góp phần bảo vệ môi trường.

    Nguyễn Thanh Thúy

    Nguồn tin: Báo Nam Định

    Chia sẻ bài báo này với bạn bè.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Làm Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường Trong Chăn Nuôi
  • Các Biện Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường Trong Chăn Nuôi
  • Môi Trường Với Sự Phát Triển Bền Vững
  • Phát Triển Bền Vững Về Kinh Tế Ở Việt Nam
  • Giải Pháp Cho Phát Triển Giao Thông Vận Tải Bền Vững Về Môi Trường
  • Đề Tài: Đề Xuất Giải Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường, Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Nước Tại Việt Nam Và Giải Pháp Khắc Phục
  • Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Nước
  • Đề Tài Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Ở Nước Ta Hiện Nay, Nguyên Nhân Và Giải Pháp
  • Thanh Hóa: Nhiều Giải Pháp Để Giảm Thiểu Tình Trạng Ô Nhiễm Môi Trường
  • Luận Văn Đề Án Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Giảm Thiểu Tình Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Tại Các Làng Nghề
  • , DOWNLOAD ZALO 0932091562 at BẢNG BÁO GIÁ DỊCH VỤ VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    Download luận văn đồ án tốt nghiệp ngành môi trường với đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cho các bạn làm luận văn tham khảo

    1. 4. 4 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn: Họ và tên : Nguyễn Thị Mai Linh Học hàm, học vị : Thạc Sĩ Cơ quan công tác : Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Nội dung hướng dẫn: Toàn bộ khóa luận Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 12 tháng 03 năm 2022 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 31 tháng 05 năm 2022 Đã nhận nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp Sinh viên Vũ Hồng Quân Đã giao nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp Người hướng dẫn Ths.Nguyễn Thị Mai Linh Hải Phòng, Ngày … tháng … năm 2022 HIỆU TRƯỞNG GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị
    2. 5. 5 PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp: ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. 2. Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp): ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. 3. Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi cả số và chữ): ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. Hải Phòng, Ngày … tháng … năm 2022 Cán bộ hướng dẫn Ths.Nguyễn Thị Mai Linh
    3. 6. 6 PHIẾU NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA NGƯỜI CHẤM PHẢN BIỆN 1. Đánh giá chất lượng đề tài tốt nghiệp so với nội dung đã đề ra: ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. 2. Cho điểm của cán bộ phản biện (ghi cả số và chữ): ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. Hải Phòng, Ngày … tháng … năm 2022
    4. 7. 7 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1 Bảng so sánh 2 phương pháp khai thác than 5 Bảng 1.2 Kết quả quan trắc hàm lượng bụi 14 Bảng 1.3 Bảng kết quả đo độ ồn chủ yếu trong khu mỏ than Vàng Danh 14 Bảng 2.1 Hàm lượng bụi và độ ồn khu vực mỏ vàng Danh 14 Bảng 2.2 Bảng báo cáo lượng phát khí thải tại khu sàng tuyển than mỏ than Vàng Danh 15 Bảng 2.3 Giá trị pH,hàm lượng chất rắn lơ lửng, hàm lượng sắt, BOD5, COD trong một số mẫu nước thải 17 Bảng 2.4 Kết quả quan trắc lưu lượng nước thải sinh hoạt tại 1 số điểm của mỏ than Vàng Danh 17 Bảng 2.5 Chất thải nguy hại trong năm 2022 của Công ty 19 Bảng 2.6 Kết quả quan trắc lưu lượng nước thải sinh hoạt tại một số điểm của mỏ than Vàng Danh 21 Bảng 2.7 Kết quả quan trắc nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt khu mỏ Vàng Danh 22 Bảng 2.8 Chất thải nguy hại phát sinh trong năm 2022 của Công ty 26
    5. 8. 8 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1 Sơ đồ khai thác than lộ thiên. 7 Hình 1.2 : Sơ đồ khai thác than hầm lò. 8 Hình 2.1: Xe chở than tại đường Vàng Danh. 10 Hình 3.1: Nhân viên vệ sinh tưới nước rửa đường khu vực xung quanh mỏ Vàng Danh. 38
    6. 9. 9 Lời cảm ơn Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Môi trường – Trường Đại học dân lập Hải Phòng, các anh chị nơi thực tập đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường. Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học dân lập Hải Phòng, khoa Môi trường và 3 tháng nghiên cứu đề tài và làm làm đồ án tốt nghiệp. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới sự giúp đỡ của các thầy, cô giảng viên, cán bộ các phòng ban đặc biệt các thầy cô trong khoa Môi trường đã tạo điều kiện cho em để em có thể hoàn thành bài đồ án này. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Nguyễn Thị Mai Linh – cô đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho em, giúp cho em rất nhiều trong thời gian học tập và cũng như trong quá trình làm đồ án. Trong quá trình làm đồ án, rất khó để có thể tránh được những khỏi sai sót, rất mong các thầy cô bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh
    7. 10. 10 khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô để em có thể làm bài đồ án này được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trong khoa Môi trường và thầy hiệu trưởng TS.NGƯT Trần Hữu Nghị thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sư mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau. Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô trong khoa Môi trường, các anh chị nơi thực tập đã giúp em hoàn thành bài đồ án tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn! ……………,ngày…….tháng……năm……. Sinh viên
    8. 13. 13 thành than bitum hoàn chỉnh (bituminous coal), và cuối cùng là biến đổi thành than đá (anthracit). Quá trình biến đổi này là quá trình phức tạp của cả sự biến đổi về sinh học và cả quá trình biến đổi của điạ chất. Đặc biệt, quá trình biến đổi về địa chất là cả một quãng thời gian được tính bằng hàng triệu triệu năm.  Than đá được hình thành do các vết tích bị nén chặt của thực vật sống trong đầm lầy hàng trăm triệu năm trước. Khi các lớp trầm tích bị chôn vùi, do sự gia tăng nhiệt độ, áp suất, cộng với điều kiện thiếu oxy nên thực vật chỉ bị phân hủy một phần nào. Dần dần, hydro và oxy tách ra dưới dạng khí, để lại khối chất giàu cacbon là than. Sự hình thành than là một quá trình lâu dài và phải trải qua hàng chuỗi các bước. Ở từng giai đoạn và tùy thuộc từng điều kiện (nhiệt độ, áp suất, thời gian v.v..) mà chúng ta có được các dạng than khác nhau theo hàm lượng cacbon tích lũy trong nó. 1.3. Ứng dụng của than trong đời sống và hoạt động sản xuất  Trong đời sống và quá trình phát triển kinh tế xã hội, than được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau: – Làm nhiên liệu cho máy hơi nước, đầu máy xe lửa. – Làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, ngành luyện kim. – Dùng cho ngành hóa học tạo ra các sản phẩm như dược phẩm, chất dẻo, sợi nhân tạo. – Than chì dùng làm điện cực. – Than hoạt tính là tác nhân hấp phụ nhờ vào diện tích bề mặt lớn, cấu trúc xốp vi mô, khả năng hấp phụ cao và sự tương tác trên bề mặt lớn. Những ứng dụng quan trọng của than hoạt tính:  Khử màu, mùi: khử những tạp chất phi hữu cơ khác từ vòi nước, trong công trình nước nội ô, công nghiệp nước thải, công nghiệp chế biến thực phẩm, hóa chất, khử màu đường ăn…  Lọc khí: + Ở những nơi công cộng than hoạt tính dùng để lọc thuốc lá khử nicotine và khí độc khác trong khói thuốc.
    9. 15. 15 Hơn nữa, năng lượng chuyển hoá tổng cộng thấp hơn so với việc đốt than trực tiếp và dĩ nhiên là chi phí của nhiên liệu tổng hợp sẽ cao hơn than đá thô ban đầu. 1.4. Phương pháp khai thác than: Hiện nay, khai thác than dùng hai phương pháp: – Khai thác lộ thiên – Khai thác hầm lò Bảng 1.1. So sánh ưu, nhược điểm của 2 phương pháp khai thác than Phương pháp Lộ thiên Hầm lò Ưu điểm – Ít tốn kém nhiên liệu, nguyên liệu. – An toàn cho người thợ mỏ. – Khai thác triệt để tài nguyên. – Mức độ ô nhiễm thấp hơn so với khai thác lộ thiên. – Không làm mất diện tích đất mặt. – Ít gây xói mòn, sạt lở. – Ảnh hưởng ít tới thảm thực vật, nơi cư trú của một số sinh vật. Nhược điểm – Tạo các bãi thải lớn. – Độ dốc sườn bãi cao. – “Xóa sổ” hoàn toàn thảm thực vật và các lớp đất mặt. – Gia tăng xói mòn đất. – Mất đi nơi trú ngụ của nhiều sinh vật. – Nguồn sinh bụi, sạt – Nguy hiểm cho công nhân. – Xác suất rủi ro cao. – Chứa nhiều khí: CH4, H2S, N2, CO2, CO. – Dễ gây ngạt thở, cháy nổ, sập lò. – Yêu cầu kĩ thuật.
    10. 16. 16 lở đất. – Nước thải chứa nhiều axit, các khoáng độc. – Khó khăn trong việc phục hồi bãi thải. 1.5. Các vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình khai thác than  Bụi và khí thải: Các công đoạn khoan, nổ mìn, xúc than, xúc đất đá đổ thải, sàng tuyển than, vận chuyển than về khu nhà sàng, vận chuyển than đi tiêu thụ…… gây ra ô nhiễm không khí nặng nề với các thành phần bụi, CO, NOx, SO2.  Nước thải: bao gồm: – Nước thải sinh hoạt: phát sinh từ các nhà vệ sinh, khu rửa tay chân, khu bếp ăn của công nhân, khu vực điều hành sản xuất trong Công ty. – Nước thải sản xuất: + Phát sinh từ công đoạn sử dụng nước cho quá trình đào hầm lò. Loại nước thải này chứa một lượng lớn hàm lượng cặn, bụi than… + Từ các hoạt động sửa chữa, rửa xe, rửa thiết bị, dụng cụ khai thác, đào hầm hay là từ các khu vực neo đậu xà lan, tàu xếp dỡ, chuyển hàng hóa tại khu vực nước bến cảng của công ty. Nước thải từ các hoạt động này chứa nhiều cặn, dầu mỡ. – Nước mưa chảy tràn: đặc biệt là nước mưa chảy tràn từ các khu vực bãi đổ thải sẽ cuốn theo lượng lớn các đất cát, than… vào nguồn nước mặt…  Chất thải rắn: Hoạt động khai thác than làm phát sinh ra các loại đất đá thải, gỗ chống lò thải. + 5 – 6 m3 đất đá/tấn than nguyên khai (đối với khai thác lộ thiên) + 2 m3 đất đá/tấn than nguyên khai ( đối với khai thác hầm lò) + Sàng tuyển: 25 – 30 % thải + Gỗ chống lò: 40 – 70 m3 /1000 tấn than.
    11. 17. 17  Tiếng ồn: Tiếng ồn phát sinh chủ yếu do hoạt động nổ mìn và khoan; hoạt động của các thiết bị vận tải, máy móc san gạt, thiết bị sàng tuyển trên công trường khai thác. Trong đó: Trong công nghiệp khai thác than, vấn đề gây ô nhiễm không khí đặc biệt mang tính nghiêm trọng và rộng rãi, nổi cộm nhất là về vấn đề ô nhiễm không khí do bụi than, đất đá, tiếng ồn. Những chất thải từ ngành khai thác than sẽ gây những tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh và sức khỏe con người nếu không được quan tâm xử lý . 1.6 Các tác động đến môi trường của các chất thải từ hoạt động khai thác than 1.6.1 Tác động tới môi trường nước  Nước thải sản xuất: Nước thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất có chứa nhiều cặn, dầu mỡ. Lượng nước thải này nếu không được quản lý tốt có thể là nguyên nhân gây rò rỉ nhiều dẫu mỡ lên bề mặt đất và sẽ ngấm vào lòng đất, từ đó làm giảm chất lượng đất và làm ô nhiễm nguồn nước ngầm.  Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên có chứa nhiều các hợp chất hữu cơ, vi sinh vật… , cùng với nước thải từ các nhà ăn ca có chứa dầu mỡ, nếu không được thu gom xử lý, sẽ là nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường đối với nguồn tiếp nhận  Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn từ các khu vực bãi đổ thải một phần sẽ ngấm trực tiếp xuống đất, phần khác có thể sẽ chảy vào các con suối, đặc biệt trong mùa mưa, nước mưa sẽ làm xói mòn, rửa trôi đất đá từ sườn bãi thải và cuốn trôi theo một lượng đất đá từ sườn bãi thải gây ra bồi lắng lòng suối. 1.6.2 Tác động tới môi trường không khí
    12. 18. 18  Tác động của bụi Bụi phát sinh từ công đoạn nổ mìn,khai thác than,xúc bốc vận tải đất đá đổ thải và vận chuyển than về khu nhà sàng, đây là nguyên nhân gây giảm tầm nhìn, ảnh hưởng đến hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải trong khu vực. Ngoài ra đây là nguyên nhân gây ra một số bệnh hô hấp cho con người…  Tác động của các chất khí Công tác khai thác mỏ và các hoạt động vận tải còn phát tán vào không khí một lượng lớn khí độc hại đối với môi trường và sức khỏe con người ở hầm lò có: CH4, H2S, N2, CO…; ở nơi nổ mìn có: NOx, SOx, CO…; ở các hoạt động cơ chạy dầu: FO, DO, mỡ, xăng nhớt… Đặc biệt là các thành phần Hydrocacbon chưa cháy hết, lượng chì có trong xăng, muội than và khí CFC của các hoạt động giao thông có tác động xấu đến khí quyển. Ước tính hợp chất chì phát tán vào không khí do một ôtô có trọng tải 10 tấn là 240g/km đường, lượng hợp chất này phân tán vào không khí một phần và lưu lại trên đường. Còn đối với các xe và máy thi công có động cơ chạy bằng nhiên liệu xăng thì lượng SOx, NOx thải ra môi trường cũng đáng kể, nồng độ monoxit tăng cao ở những nơi kín và thông gió không tốt. Trong khai thác hầm lò, các vỉa than và các lớp nham thạch có chứa các loại khí chủ yếu là: CH4, H2, H2S,N2, CO2, CO. Khí CO có thể làm tim ngừng đập nhanh chóng rất nguy hiểm đối với công nhân mỏ. Trong đó phổ biến và đáng lo ngại nhất là khí mêtan, với một tỷ lệ và nồng độ nhất định các khí này rất dễ gây cháy nổ. Khi hầm lò khai thác luôn phải quan tâm đúng mức và có các biện pháp phòng ngừa tích cực kiểm soát sự gia tăng của các khí nhất là khí mêtan là rất cần thiết do khí này bị rò rỉ từ các khe nứt sẽ rất nhanh chóng làm tụt giảm lượng oxy trong mỏ có thể gây ra ngạt thở đối với công nhân trong hầm lò.  Tác động của tiếng ồn và độ rung Đối với con người, tiếng ồn có thể gây ra tác động: – Giảm thính lực, mệt mỏi, đau tai – Mất trạng thái cân bằng, giật mình mất ngủ, ngủ chập chờn. – Loét dạ dày, tăng huyết áp, cáu gắt
    13. 19. 19 – Giảm sức lao động sáng tạo, giảm sự nhạy cảm, đầu óc mất tập trung, rối loạn cơ bắp… – Gây bệnh điếc nghề nghiệp, điếc không phục hồi được, điếc không đối xứng, không tự tiến triển được khi công nhân thôi không tiếp xúc với tiếng ồn. – Tiếp xúc lâu với tiếng ồn còn có thể làm các cơ quan bộ phận của cơ thể mất cân bằng, gây suy nhược cơ thể, hạn chế lưu thông máu, ù tai, căng thẳng đầu óc, giảm khả năng lao động và sự tập trung chú ý, từ đó là nguyên nhân gây nên các tai nạn lao động. Độ rung có tần số cao có thể gây nên một số rối loạn nhất định điển hình là rối loạn thần kinh trung ương, các triệu chứng về tim, não, gây suy nhược cơ thể. Độ rung của các thiết bị ảnh hưởng trực tiếp đến những người trực tiếp tham gia vận hành điều khiển chúng. 1.6.3 Tác động tới môi trường đất. Tác động lớn nhất tới môi trường đất của hầu hết các dự án khai thác mỏ là sự chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp thành đất công nghiệp; làm giảm các tính chất của đất lâm nghiệp như độ phì của đất, độ tơi xốp của đất. Ngoài ra, việc đổ thải chất thải rắn không đúng qui định, đất đá đổ thải ngay gần cửa lò sẽ tạo ra bãi thải đất đá lớn và gây ra các hiện tượng trôi lấp, sụt lở, biến đổi địa hình tạo ra các dòng thải rắn. Cùng mang những đặc trưng chung của ngành khai thác và chế biến than, Công ty Cổ phần than Vàng Danh với công nghệ khai thác than chủ yếu là khai thác hầm lò, đây là nguồn phát sinh ra các chất thải, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh khu vực, đặc biệt là môi trường không khí, và sức khỏe con người nơi đây. Vì vậy, việc đánh giá hiện trạng môi trường của Công ty than Vàng Danh có ý nghĩa quan trọng nhằm đưa ra được các định hướng và giải pháp nhằm cải thiện vấ đề môi trường nơi đây.
    14. 20. 20 CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG MỎ THAN VÀNG DANH 2.1. Giới thiệu chung về mỏ than Vàng Danh 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển mỏ than Vàng Danh  Quá trình hình thành – Mỏ than Vàng Danh là một doanh nghiệp Nhà nước có trụ sở tại phường Vàng Danh – Thành phố Uông Bí – tỉnh Quảng Ninh. – Mỏ là doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh than, chú yếu là khai thác hầm lò chiếm 90%,khai thác lộ thiên chiếm 10% đây là phần dành cho dự trữ sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường khi cần thiết. – Mỏ được thực dân Pháp xây dựng và khai thác từ năm 1914 – 1945. Sau 1954 Đảng và Nhà nước ta có chủ trương khôi phục nhằm đáp ứng nhu cầu năng lượng Quốc gia. – Ngày 06/06/1964 Bộ Công nghiệp nặng ban hành quyết định số 262 chính thức thành lập Mỏ than Vàng Danh. – Ngày 19/04/1979 Bộ điện than ra quyết định số 20/TCCB thành lập công ty than Uông Bí, mỏ than Vàng Danh là thành viên trực thuộc. – Ngày 30/06/1993 Bộ năng lượng ra quyết định thành lập doanh nghiệp mỏ than Vàng Danh trực thuộc công ty than Uông Bí, Quyết điịnh số 430/NL – TCCB – LĐ. – Ngày 19/09/1996 Bộ Công nghiệp ra quyết định số: 2406/QĐ-TCCB thành lập doanh nghiệp Mỏ than Vàng Danh trực thuộc tổng công ty than Việt Nam. Công suất thiết kế 600.000 tấn than nguyên khai/năm và kế hoạch phát triển từ năm 2008 – 2022 dự kiến tăng công suất lên 900.000 tấn/năm  Quá trình phát triển Mỏ được thành lập với số lượng lao động, thiết bị máy móc, phương tiện vận tải và nguồn vốn thuộc ngân sách do Nhà nước cung cấp. Trải qua trên 40 năm hoạt động mỏ than Vàng Danh đứng trước những khó khăn, thử thách của cơ chế thị trường, điều kiện địa chất phức tạp, có nhiều thay đổi
    15. 21. 21 bất thường. Ngành than có nhiều thay đổi về quy mô quản lý kỹ thuật khai thác, cơ chế giá, thị trường tiêu thụ, máy móc, thiết bị đã qua nhiều năm sử dụng nên phải thay thế, sửa chữa nhiều nhưng mỏ được sự quan tâm, giúp đỡ của các cơ quan, chính quyền địa phương, cơ quan chủ quản cấp trên, cùng với sự nỗ lực, năng động sáng tạo của đội ngũ cán bộ chỉ huy, cán bộ kỹ thuật, nhân viên phục vụ, chuyên môn của toàn mỏ nên những năm qua mỏ đều hoàn thành nhiệm vụ về sản xuất, kinh doanh có lợi nhuận, làm tròn nghĩa vụ với nhà nước, tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm từ 5 – 10%, đảm bảo mức thu nhập và đời sống cho người lao động. 2.1.1. Những mặt hàng sản xuất kinh doanh của Mỏ Vàng Danh Dưới sự quản lý và điều tiết của Tổng công ty thì Mỏ có những loại hàng hoá và dịch vụ chủ yếu sau: – Khai thác chế biến và tiêu thụ than, cung ứng các loại than cục, than cám đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường nội địa và một phần dành cho xuất khẩu. – Vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy. – Quản lý và khai thác cảng sông. 2.1.3. Các thiết bị máy móc phục vụ khai thác Thiết bị phục vụ cho hoạt động khai thác than chủ yếu bao gồm: + Thiết bị khoan: Máy khoan thủy lực, d = 105127mm. + Thiết bị xúc: Máy xúc thuỷ lực dung tích gầu E = 1,01,2 m3 xúc than, loại dung tích gàu E = 1,62,4 m3 xúc đất đá. + Thiết bị vận tải: Ô tô chở đất đá tải trọng từ 1623 tấn, ô tô chở than tải trọng từ 1520 tấn. + Thiết bị phụ trợ: Máy gạt D6R, T170. 2.1.4. Nguyên, nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất tại Mỏ than Vàng Danh – Dầu Diezen: 2.020 tấn/năm, phục vụ các loại máy móc sau: Máy khấu than, máy xúc, xe tải vận chuyển than,…
    16. 22. 22 – Thuốc nổ C4: 480.000  840.000 kg/năm. – Nước: để phục vụ cho việc đào mỏ, rửa xe,… 2.1.5. Các chủng sản phẩm Mỏ than Vàng Danh là một doanh nghiệp khai thác than chủ yếu là công . Công suất của mỏ là 2.500.000 tấn/năm, trong đó: + Sản phẩm từ khai thác hầm lò là 2.400.000 tấn/năm + Sản phẩm từ khai thác lộ thiên là 100.000 tấn/năm – Đất đá thải: 15.686.000 m3 /năm – Xít thải trong quá trình sàng tuyển: 309.977 tấn/năm Mỏ khai thác các chủng loại sản phẩm than như là: + Than cục khoảng 20% + Than Cám khoảng 75% + Than bùn khoảng 5% 2.1.6. Quy trình khái thác than lộ thiên và hầm lò 2.1.6.1. Quy trình khai thác lộ thiên
    17. 23. 23 Tiếng ồn, bụi Tiếng ồn, độ rung, bụi Xăng, dầu Tiếng ồn,bụi, SO2, CO, NOx Xăng, dầu Tiếng ồn,bụi, SO2, CO, NOx Bụi, ồn, rung, xít thải Hình 1.1 Sơ đồ khai thác than lộ thiên Thuyết minh qui trình: Tiến hành khoan lỗ để đưa thuốc nổ TNT vào và cho nổ để làm tơi đất đá và chuẩn bị cho khâu bốc xúc,vụ nổ gây ra 1 lượng bụi khá lớn cao tức thời sau đó lan tỏa vào không khí trên cao lên khoảng 150m. Sự lan tỏa của bụi phụ thuộc vào địa hình nơi nổ mìn.Tiếp đó các loại máy xúc,máy gạt,xe tải đến vận chuyển đất đá và than: đối với đất đá thì sẽ được đưa về bãi thải còn than thì sẽ được đưa về nhà sàng Vàng Danh 1 – 2. Ở đây sẽ phân loại các loại than bằng cách lấy mẫu và đốt Khoan Nổ mìn Vận chuyển than,đất Xúc than, xúc đất Sàng tuyển Thành phẩm than
    18. 24. 24 mẫu than nguyên khai, sau đó sẽ được sàng tuyển trên cơ sở phân loại than nguyên khai và than sẽ được sàng tuyển ra than thành phẩm. 2.1.6.2. Quy trình khai thác hầm lò Nước Bụi,nước thải Hình 1.2 : Sơ đồ khai thác than hầm lò Xăng dầu CO2,CO,NOx,HC,P b,CFC Các hợp chất khác của lưu huỳnh,đất đá,than rơi Bụi than SO2,CO,CO2,NO2 Cải tạo mặt bằng Đào lò chuẩn bị sản xuất Khẩu than Vận chuyển than Gia công chế biến than Thành phẩm than Tiêu thụ than Khảo sát hiện trường Lên kế hoạch thi công
    19. 25. 25 Thuyết minh qui trình: Dựa vào thiết kế thi công đã được phê duyệt, bộ phận cải tạo mặt bằng tiến hành san, gạt, cải tạo mặt bằng, bãi chứa than, khu vực tập kết vật tư để bắt đầu quá trình đào hầm. Bộ phận đào lò chuẩn bị tiến hành mở cửa lò, lắp đặt thiết bị khai thác, thiết bị vận tải trong lò, thiết bị thông gió, chiếu sáng, bơm nước và các thiết bị khác. Bộ phận khấu than thực việc tổ chức đào than, nổ mìn phá than, xúc than lên xe goòng, vận chuyển than ra cửa lò. Tiếp theo, than nguyên khai được vận về kho. Sau đó, tiến hành gia công chế biến, phân loại, tuyển than cục, sàng than nghiền theo yêu cầu tiêu thụ. Cùng mang những đặc trưng chung của ngành khai thác và chế biến than, Công ty than Vàng Danh với công nghệ khai thác than chủ yếu là khai thác hầm lò, đây là nguồn phát sinh ra các chất thải, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh khu vực, đặc biệt là môi trường không khí, và sức khỏe con người nơi đây. Vì vậy, việc đánh giá hiện trạng môi trường của Công ty than Vàng Danh có ý nghĩa quan trọng nhằm đưa ra được các định hướng và giải pháp nhằm cải thiện vấ đề môi trường nơi đây. 2.2. Hiện trạng môi trường Công ty cổ phần than Vàng Danh Hiện nay, mỏ than Vàng Danh khai thác chủ yếu bằng phương pháp hầm lò, sản lượng than hầm lò khai thác chiếm khoảng 80% tổng sản lượng toàn mỏ. Bảng 2.1. Đặc trưng nguồn phát thải gây ô nhiễm môi trường Các hoạt động chính của mỏ than Vàng Danh Các yếu tố ô nhiễm gây suy thoái môi trường – Đào khai thông mỏ – Đào lò chuẩn bị – Bụi, khí độc do hoạt động nổ mìn đào lò, bốc xúc và vận chuyển trong lò – Chất thải rắn do đào lò – Nước thải sinh hoạt của công nhân
    20. 26. 26 – Lắp ráp thiết bị trong lò – Chất thải rắn (phế liệu) – Khai thác than : – Nổ mìn phá đá – Bốc xúc vận chuyển đổ thải – Bụi, khí độc hại (CH4, CO…) do hoạt động nổ mìn phá đá, vận chuyển than – Nước thải hầm lò (có tính axit cao, độ đục lớn) – Tiếng ồn do khai thác và vận tải – Sàng tuyển than – Bụi, tiếng ồn do quá trình vận hành máy móc, vận tải – Vận chuyển than đi tiêu thụ – Bụi, khí thải (CO, SO2, NO2…) tiếng ồn do quá trình vận tải – Sửa chữa bảo dưỡng xe, máy – Nước thải sinh hoạt, nước thải có chứa dầu mỡ do sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị – Chất thải rắn (phế liệu) 2.2.1. Hiện trạng môi trường không khí 2.2.1.1. Bụi và tiếng ồn – Bụi phát sinh trong hoạt động khai thác than từ như nổ mìn,bốc xúc,vận chuyển,sàng tuyển than,..kèm theo đó là những tiếng ồn lớn gây ảnh hưởng không nhỏ tới khu vực mỏ. Bảng 2.2. Hàm lượng bụi và độ ồn khu vực mỏ than vàng Danh T TT Vị trí quan trắc Bụi lơ lửng (mg/m3 ) Tiếng ồn (dBA) Lần I Lần II Lần I Lần II 1Phân xưởng cơ khí 0,25 0,28 85 87
    21. 27. 27 1 2 2 Phân xưởng sửa chữa ô tô 0,25 0,30 82 83 3 3 Nhà sàng Vàng Danh 1 1,56 1,5 89 88 4 4 Nhà Sàng Vàng Danh 2 1,60 1,55 88 87 5 5 Ga Vàng Danh 0,50 0,55 71 78 6 6 Đường sắt v/c than từ nhà sàng đến Cảng Điền Công 1,30 1,31 76 78 7 7 Đường c/v than từ lộ vỉa 5 đến nhà sàng Vàng Danh 1 0,45 0,53 82 81 8 8 Đường v/c than từ nhà sàng ra cảng Bến Cân 1,07 0,95 83 84 9 9 Ngã tư cắt ngang con đường nội thành 0,75 0,70 80 79 1 10 Cảng Điền Công 0,70 0,81 78 82 1 11 Khu khai thác lộ vỉa 5 0,56 0,63 76 77,2 TCVN 5937-1995 (TB 1h) 0,3 TCVSLĐ BYT/3733/2002/BYT-QĐ (Tiếp xúc ≤ 8h) 85
    22. 29. 29 – Từ kết quả quan trắc hàm lượng lụi lơ lửng tại các điểm sản xuất của Công ty than Vàng Danh (Bảng 2.1) nhận thấy hầu hết các điểm đo đều có hàm lượng bụi lơ lửng vượt quá giới hạn cho phép theo TCVN 5937-1995, chỉ trừ phân xưởng cơ khí. Cụ thể: – Cao nhất là khu vực nhà sàng Vàng Danh 1- 2 vượt quá mức TCCP(TB 1h) – Trên các tuyến đường vận chuyển than ra nhà sàng và cảng tiêu thụ, hàm lượng bụi vượt TCCP từ 1,5 ÷ 4,17 lần. – Khu vực khai thác lộ vỉa 5 với hàm lượng bụi vượt TCCP từ 1,87 ÷ 2,1 lần. – Ngã tư cắt ngang đường nội thành có kết quả đo vượt quá TCCP từ 2,3 ÷ 2,5 lần, điểm này chịu ảnh hưởng cả quá trình vận chuyển than của các xe vận chuyển than và các hoạt động tham gia giao thông khác như xe khách, công nông, xe máy… – Tại cảng Điền Công, hàm lượng bụi vượt TCCP từ 2,27 ÷ 2,5 lần. – Tại phân xưởng cơ khí và phân xưởng sửa chữa ô tô +48, +120 có nồng độ bụi đạt TCCP. Như vậy, nhìn tổng thể số liệu quan trắc tại các điểm tác động nhận thấy nồng độ bụi tại khu vực sàng tuyển, tuyến đường vận chuyển có hàm lượng bụi cao hơn so với các khu vực khác. Ô nhiễm bụi cao nhất là khu vực Nhà sàng Vàng Danh 1 -2  Tiếng ồn: Qua kết quả kiểm tra tiếng ồn nhận thấy hầu hết các điểm đo đều có tiếng ồn nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn của Bộ y tế TCVSLĐ BYT/3733/2002/BYT-QĐ. Tuy nhiên, các điểm đo có tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép là khu phân xưởng cơ khí và nhà sàng vàng Danh 1 – 2. Trên tuyến đường vận chuyển than từ nhà sàng ra cảng Điền Công đi qua khu dân cư. Tiếng ồn điểm đo này áp dụng theo TCVN 5949-1998 (đối với khu sản xuất xem kẽ dân cư) quy định mức ồn tối đa cho phép là 75dBA, tuy nhiên tiếng ồn đo được tại khu vực này đều vượt quá TCCP.
    23. 30. 30 Tiếng ồn đo được tại các công đoạn sản xuất đều vượt tiêu chuẩn cho phép. Tiếng ồn này sẽ ảnh hưởng đến thính lực và sức khỏe của người lao động trực tiếp. Hình ảnh những con đường nồng nặc bụi, những mái nhà xám xịt do bụi than đã trở thành ác cảm khi nhắc đến vùng than Quảng Ninh nói chung và ở mỏ than Vàng Danh nói riêng. Hình 2.1: Xe chở than tại đường Vàng Danh 2.2.1.2 Khí thải Khai thác than ở hầm lò là nguyên nhân gây ra các chất độc hại: CO, SO2, H2S, CO2, NO2. Khu sàng tuyển than là nguồn gây ô nhiễm không khí rất nặng nề, ở đây không chỉ có bụi than mà còn có khí thải từ các động cơ đốt trong của các máy sàng, hay của những xe vận chuyển than,….Các khí thải này gồm có CO2,NO, H2S, CO .. khiến sức khỏe của các công nhân làm việc ở đây bị ảnh hưởng không nhỏ. Bảng 2.5. Kết quả quan trắc khí thải tại khu sàng tuyển than mỏ than Vàng Danh Khí thải Thông số Đơn vị TCVN 5937-2005 (TGTB 1h) TCVN 5938-2005 (TGTB 1h) CO 1,52 mg/m3 30
    24. 31. 31 NO2 0,0035 mg/m3 0,2 H2S 0,0032 mg/m3 0,042 CO2 0,08 mg/m3 – – (Nguồn: Công ty than Vàng Danh) Nhận xét: Qua bảng kết quả trên, có thể thấy: + Hầu hết các hàm lượng khí thải đều thấp hơn nhiều so với TCVN 5937 – 2005 và TCVN 5938 – 2005. 2.2.1.3 Độ rung Trong giai đoạn sản xuất, độ rung phát sinh chủ yếu do khoan – nổ mìn và các phương tiện vận chuyển. Các rung chấn phát sinh ra trong quá trình nổ mìn là rất lớn và có ảnh hưởng nhiều tới môi trường gây sạt lở, nứt đất trong bán kính 300 – 500m và ảnh hưởng tới người lao động nếu không duy trì khaorng cách an toàn theo quy phạm vật liệu nổ. Rung phát sinh do các phương tiện vận chuyển san gạt là không lớn và không tập trung nên các tác động tới môi trường và con người là nhỏ, không đáng kể. 2.2.2. Hiện trạng môi trường nước Nước thải từ hoạt động của Công ty cổ phần than Vàng Danh gồm có:  Nước thải sản xuất Nước thải sản xuất được thải ra từ quá trình khai thác than hầm lò, từ các moong sàng tuyển than, xúc rửa ắc quy lò,…Với lượng nước thải hàng triệu m3 /năm được thải ra từ hầm lò,các moong, đây là nguồn ô nhiễm nước mặt cho vùng than Vàng Danh. + Đối với nước thải nhiễm bẩn từ khu vực kho bãi: Với mô hình sản xuất kinh doanh tại Công ty thì không phát sinh nước thải công nghiệp mà chủ yếu nước mưa chảy tràn qua kho bãi, sân bãi chứa than toàn bộ lượng nước mưa chảy tràn được thu gom theo thiết kế cốt cao mặt bằng về hệ thống rãnh chảy về hệ thống hố thu, hố lắng và các khu vực kho cảng thì nước thải này được thu gom tập trung về hồ môi trường xử lý lắng lọc tự nhiên trước khi thải ra môi trường.
    25. 32. 32 + Nước thải từ hoạt động rửa xe: Thành phần chủ yếu chứa cặn và một lượng nhỏ dầu thải bám dính. Nước rửa xe được thu gom vào hệ thống bể lọc dầu, xử lý sơ bộ, có tấm lọc dầu trước khi đấu nối vào rãnh thu gom.  Nước thải sinh hoạt Thải ra từ quá trình giặt quần áo của công nhân, rửa chân tay trên hiện trường. Đặc tính của loại nước thải này là có độ kiềm và hàm lượng chất rắn lơ lửng cao. Ngoài ra còn có nước thải từ bếp ăn của cán bộ công nhân viên công ty, loại nước thải này có chứa hàm lượng chất hữu cơ cao. Theo báo cáo thì lưu lượng nước thải phát sinh hàng ngày khoảng 9,128 m3 /ngày đêm, trong đó 1 người dùng khoảng 20 lít nước/ngày và 15 lít nước/ngày phục vụ cho nấu ăn và các việc sinh hoạt hàng ngày. Nước thải loại này chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (TSS), các hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật. Nếu thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, làm giảm hàm lượng oxy có trong nước, giảm khả năng tự làm sạch của nước. Trong khu mặt bằn sân công nghiệp mỏ đã được xây dựng hoàn thiện, nước thải sinh hoạt sẽ được thu gom và xử lý bằng hệ thống bể tự hoại, sau đó mới thải ra ngoài nên không ảnh hưởng đến môi trường. Bảng 2.6. Kết quả quan trắc lưu lượng nước thải sinh hoạt tại 1 số điểm của mỏ than Vàng Danh Điểm xả Lưu lượng Đơn vị Cửa xả nước thải sinh hoạt khu văn phòng công ty 0,7 m3 /h Cửa xả nước thải nhà ăn sinh hoạt số 3 0,2 m3 /h Cửa xả nước thải sinh hoạt khu tập thể công nhân 0,5 m3 /h Cửa xả HTXLNT sinh hoạt Cánh Gà 4,83 m3 /h
    26. 33. 33 Nước thải sinh hoạt tuyển Vàng Danh 2 0,2 m3 /h Cầu rửa xe nhà để xe 0,17 m3 /h Đầu ra hố lắng XLNT LV4,5,6 – Cánh Gà 1 0,3 m3 /h Đầu ra hố lắng xử lý nước thải LV5- TVD 0,5 m3 /h Bể gom dầu cầu rửa xe Px. Oto 0,22 m3 /h Đầu ra bể thu gom tách dầu PX cơ điện lò 0,24 m3 /h Cửa xả HT XLNT sinh hoạt Vàng Danh 2,79 m3 /h (Nguồn: Theo số liệu báo cáo của Công ty than vàng Danh năm 2022)
    27. 34. 34 Bảng 2.7. Kết quả quan trắc nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt khu mỏ Vàng Danh Ký hiệu Vị trí quan trắc pH TSS (mg/l) Fe (mg/l) BOD5 (mg/l) COD (mg/l) Coliform Đợt I Đợt II Đợt I Đợt II Đợt I Đợt II Đợt I Đợt II Đợt I Đợt II Đợt I Đợt II Nước thải sản xuất NT4 Nước thải lộ vỉa 5- Cánh Gà 1 4,7 5,0 67 72 1,12 1,1 3,5 6 15 18 40 64 NT6 Nước thải hố lắng khu vực nhà sàng Vàng Danh 1 5,2 5,3 104 118 8,5 9,2 4 7 19 24 60 80 NT1 0 Nước thải kho than Cảng Điền Công 6,8 6,7 88 97 1,34 1,2 4,5 8 23 30 33 40 NT1 1 Nước thải phân xưởng sửa chữa ô tô 5,8 5,5 85 80 0,45 0,55 9,5 5,5 28 17 14 25 TCVN 5945-1995 (Gh B) 5,5-9 100 5 50 100 10.000
    28. 35. 35 TCVN 6984-2001 (F2; Q <50m3 /s ) 6-8,5 80 3 20 50 5000 NT7 Nước thải trạm y tế 6,9 7,2 46 43 0,79 0,65 67 71 188 207 5520 4680 TCVN 6772-2000 (mức I) 5-9 50 Không qui định 30 Không qui định 1000 NT5 Nước thải nhà tắm công nhân cạnh khu vực nhà sàng 7,9 7,5 88 92 0,23 0,19 1000 15 11 4877 NT8 Nước thải sinh hoạt nhà ăn Công ty 7,1 7,3 46 58 0,26 0,23 52 45 87 90 130 NT9 Nước thải sinh hoạt khu dân cư Vàng Danh 7,0 7,5 61 67 0,25 0,28 66 70 94 125 4125 TCVN 6772-2000 (mức II) 5-9 50 Không qui định 30 Không qui định 1000 (Nguồn: Công ty than vàng Danh năm 2022)
    29. 36. 36 Nhận xét: Qua bảng kết quả quan trắc chất lượng nước thải của công ty, có thể thấy:  Giá trị pH – Đối với nước thải sản xuất, hầu hết các mẫu đều có pH thấp, không đạt tiêu chuẩn thải cho phép đối với TCVN 5945-1995 (Gh B) và TCVN 6984-2001. Duy chỉ có 2 mẫu nước thải kho than cảng Điền Công và nước thải phân xưởng sửa chữa ô tô có pH nằm trong giới hạn cho phép, giá trị đo dao động 5,5-6,8. – Các mẫu nước thải sinh hoạt và nước thải bệnh viện có xu thế kiềm hóa với giá trị đo pH từ 6,9-7,8.  Cặn lơ lửng – Theo tiêu chuẩn thải 5945-1995, (Gh B) tại thời điểm phân tích đợt I phát hiện mẫu nước thải hố lắng nhà sang VD 1 và 2 có hàm lượng cặn lơ lửng vượt quá giới hạn cho phép. Tại thời điểm đợt II, phát hiện 4 trong số 8 mẫu nước thải sản xuất có giá trị phân tích không đạt TCCP: Đối với nước thải sinh hoạt, chỉ có nước thải bệnh viện có cặn lơ lửng đạt TCCP, các mẫu nước sinh hoạt từ khu nhà tắm (có chứa nhiều bùn cặn), nhà ăn và khu dân cư đều bị ô nhiễm cặn lơ lửng cao. Giá trị phân tích dao động từ 58÷92 mg/l, vượt quá giới hạn thải từ 8÷42 mg/l.  Hàm lượng sắt Căn cứ theo TCVN 5945-1995 (Gh B) chỉ phát hiện mẫu nước thải hố lắng khu vực nhà sàng Vàng Danh 1 có hàm lượng sắt vượt giới hạn cho phép ở cả 2 đợt phân tích. Hiện nay tiêu chuẩn TCVN 6772-2000 chưa có quy định về hàm lượng sắt trong nước thải sinh hoạt. Tuy nhiên, kết quả phân tích trong một số mẫu nhận thấy hàm lượng sắt thấp qua 2 đợt phân tích, dao động từ khoảng 0,19-0,78 mg/l.  Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxy hóa học (COD) BOD là lượng oxy cần thiết để các vi sinh vật hiếu khí oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước. COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn các hợp chất hữu cơ bởi các chất có tính oxy hóa mạnh.  Hàm lượng BOD5
    30. 37. 37 – Nước thải sản xuất nhìn chung không bị ô nhiễm chỉ tiêu BOD5 so với cả 2 tiêu chuẩn đối chiếu TCVN 5945-1995 (Gh B) và TCVN 6984-2001. – Nước thải bệnh viện ô nhiễm qua 2 đợt phân tích từ 2,5-2,8 lần. – Nước thải sinh hoạt từ nhà tắm công nhân không bị ô nhiễm BOD5. Hai mẫu nước thải sinh hoạt từ nhà ăn Công ty và khu dân cư bị ô nhiễm BOD5 với mức vượt từ 1,5-2,3 lần.  Hàm lượng COD – Đối chiếu kết quả phân tích với 2 tiêu chuẩn thải TCVN 5945-1995 (Gh B) và TCVN 6984-2001 nhận thấy các mẫu nước thải sản xuất đều đạt tiêu chuẩn thải với giá trị phân tích trong khoảng từ 15-30 mg/l. – Hiện nay chưa có qui định về hàm lượng COD trong nước thải sinh hoạt, tuy nhiên hàm lượng COD trong các mẫu nước thải bệnh viện, nhà ăn và khu dân cư khá cao, đặc biệt là nước thải bệnh viện mỏ(vượt quá giới hạn thải từ 1,89- 2,08 lần). – Nước thải nhà tắm công nhân có hàm lượng COD khá thấp, dao động từ 11-15 mg/l.  Hàm lượng Coliform – Coliform là chỉ tiêu dặc trưng cho khả năng nhiễm khuẩn của nước. Từ kết quả trên cho thấy các mẫu nước thải san xuất có hàm lượng Coliform thấp, nằm trong giới hạn cho phép theo hai tiêu chuẩn đối chiếu. – Các mẫu nước thải sinh hoạt từ nhà ăn, khu dân cư và bệnh viện đều bị ô nhiễm Coliform, vượt TCCP 4-5 lần đặc biệt nước thải bệnh viện có hàm lượng Coliform cao gấp 5 lần so với TCCP.
    31. 38. 38 2.2.3. Hiện trạng chất thải rắn và chất thải nguy hại Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất trên mặt bằng bao gồm: – Chất thải rắn sinh hoạt: Bao gồm thức ăn thừa, nilon, hộp xốp, plastic, giấy…48,9 kg/ngày – Chất thải sản xuất: gồm có chất thải rắn thông thường không nguy hai như giấy thải từ văn phòng, bìa cacton, … Ngoài ra còn có các loại chất thải nguy hại như bóng đèn huỳnh quang thải, mực in thải, ắc qui thải, dầu thải, giẻ lau nhiễm dầu thải, thùng phuy chứa dầu… – Các loại chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất của công ty được thống kê trong bảng sau: Bảng 2.8. Chất thải nguy hại phát sinh trong năm 2022 của Công ty Tên chất thải Mã CTNH Khối lượng (kg) Dầu thải 15 01 07 14.314,1 Ắc quy chì thải 19 06 01 396 Bộ lọc dầu thải 15 01 02 3.660 Giẻ lau nhiễm dầu mỡ thải 18 02 01 401 Chất thải lẫn dầu 19 07 01 1.434 Bao bì cứng thải bằng kim loại ( Thùng phi) 18 01 02 960 Ắc quy NI-CD thải 19 06 02 400 Tổng 21.565,1 (Nguồn: Công ty than VINACOMIN năm 2022) Các thành phần chất thải nguy hại này nếu không có biện pháp thu gom, quản lý và xử lý triệt để sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của con người.. 2.3. Đánh giá tác động môi trường từ hoạt động sản xuất của Công ty than Vàng Danh
    32. 39. 39 2.4.1. Tác động tới môi trường không khí. – Hiện trạng môi trường không khí Công ty than Vàng Danh và khu vực lân cận cần được quan tâm đặc biệt là vấn đề bụi và tiếng ồn. Hàm lượng bụi lơ lửng khu vực nhà sàng, đường vận chuyển, khai trường… đều vượt tiêu chuẩn cho phép. Tiếng ồn khu vực nhà sàng, phân xưởng cơ khí… đều vượt TCCP. – Hàm lượng các chất khí nhìn chung đều nằm trong giới hạn cho phép. Cụ thể tác động của các thành phần ô nhiễm từ các công đoạn sản xuất như sau: + Nổ mìn: Việc khoan các lỗ mìn bằng thiết bị khoan đã tạo ra lượng bụi ảnh hưởng tới người công nhân chúng tôi báo cáo thì tải lượng bụi phát sinh trong giai đoạn nổ mìn khai thác than một năm khá lớn. Mỏ áp dụng công nghệ nổ mìn vi sai với loại thuốc nổ sử dụng các loại thuốc nổ chịu nước với cân bằng Oxi bằng không đã giảm đáng kể khả năng phát sinh bụi và các khí độc so với công nghệ nổ mìn trước đây của Liên Xô cũ. Khi nổ, nồng độ bụi trong đám mây khá cao nhưng phần lớn lắng đọng xuống công trường trong vòng bán kính 0,5km, phần nhỏ được gió đưa đi và lắng đọng các khu vực xung quanh theo chiều gió hướng Đông Nam thổi lên Tây Bắc (hướng gió chủ đạo khu mỏ). Khi mỏ tiến hành nổ mìn đều nổ đúng hộ chiếu và nghiêm cấm người công nhân và các phương tiện trong vùng bán kính ảnh hưởng. Do vậy, ảnh hưởng của bụi tới môi trường không khí xung quanh chỉ mang tính tức thời và phạm vi hẹp trong khai trường. + Hoạt động xúc bốc than và đất đá thải tại các khai trường phát sinh bụi với nồng độ ước tính dao động từ: 0,81 ÷ 0,85 mg/m3 . Bụi gây ra chủ yếu ảnh hưởng trong phạm vi cục bộ tại khai trường khai thác, đối tượng chịu tác động trực tiếp là những công nhân trực tiếp tham gia vận hành máy xúc, ô tô, công nhân chỉ huy, … Khối lượng đất đá bóc hàng năm của mỏ từ 32 – 44,9 triệu m3 với cung độ vận tải thay đổi từ 2,5 – 5 km, trung bình là 3,6 km. Mỏ sử dụng các loại máy xúc thủy lực gầu ngược có dung tích 5-10 m3 xúc bốc đất đá thải lên xe tạo ra luồng bụi lớn tại vùng máy làm việc. Khoảng cách ảnh hưởng và lắng đọng bụi do xúc bốc là
    33. 40. 40 150 – 200 m. Nồng độ bụi phụ thuộc vào độ ẩm, độ cứng, giòn và độ tơi nhỏ của đất đá và cả tay nghề bốc xúc của thợ lái máy xúc khi hạ gầu xúc xuống ben xe. Các thợ lái máy xúc của mỏ Vàng Danh đều là những thợ lái bậc cao, tay nghề giỏi với kinh nghiệm lâu năm nên biết điều chỉnh việc nâng hạ gầu xúc hợp lý, hạn chế bụi phát tán ra môi trường. Mặt khác, tuyến đường vận chuyển đất đá thải từ khai trường ra bãi thải là đường nội mỏ, không có dân cư sinh sống. Do vậy, nên tác động của bụi phát sinh do hoạt động vận tải không ảnh hưởng tới dân cư, chỉ làm tăng cao hàm lượng bụi trong môi trường không khí xung quanh tuyến đường, gây ô nhiễm không khí cục bộ, ảnh hưởng đến công nhân lao động trong khu vực khai trường. + Xúc bốc và vận chuyển than – Xúc bốc: tải lượng bụi phát sinh trong quá trình xúc bốc, vận chuyển than đã được tính toán trong phần tải lượng bụi cho thấy lượng bụi phát sinh trong 1 năm khá lớn. – Bụi do vận chuyển than và đất đá thải: than được vận chuyển về nhà sàng với cung độ vận chuyển trung bình là 6,8 km. Hoạt động vận chuyển nằm trong khu vực khai thác cách xa khu dân cư nên phạm vi ảnh hưởng chủ yếu dọc theo tuyến đường vận chuyển về nhà sàng. – Khối lượng bụi phát sinh do quá trình vận chuyển đất đá thải đi đổ thải là: 1,35 tấn/ngày, với cung độ vận tải trung bình là 1,9 km. Tuyến đường vận chuyển đất đá thải từ khai trường ra bãi thải là đường nội mỏ, không có dân cư sinh sống. – Bụi phát sinh tại khu vực bãi thải ảnh hưởng của việc đổ thải đến khu dân cư rất hạn chế do bãi thải nằm trong khu vực đồi núi khó phát tán bụi ra môi trường xung quanh và cách xa khu dân cư 3 km. Quá trình xúc bốc than tại các gương tầng lên ô tô diễn ra trong phạm vi khai trường mỏ, nằm xa khu dân cư nên mặc dù quá trình xúc bốc than phát sinh bụi lớn
    34. 41. 41 nhưng không ảnh hưởng tới khu dân cư chỉ gây ô nhiễm môi trường không khí cục bộ trong khai trường, ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động trực tiếp. – Vận chuyển than: mỏ áp dụng phương pháp vận tải liên hợp ô tô + băng tải. Than khai thác từ các gương tầng được ô tô chở về bunke băng tải với cung độ vận chuyển trung bình là 2,5km. Tiếp đó than được vận chuyển bằng băng tải về nhà sàng Vàng Danh 1 để loại đá quá cỡ (+100). Như vậy, cung độ vận chuyển than nội mỏ bằng ô tô là ngắn, tuyến đường đều là tuyến đường nội mỏ, mặt khác các tuyến đường này sẽ được mỏ tưới nước thường xuyên (tần suất 3 lần/ca) nên bụi phát sinh do cuốn bụi đường và do các động cơ sử dụng nhiên liệu dầu mỡ đến dân cư lân cận mỏ là không đáng kể. Tại nhà sàng Vàng Danh 2, than nguyên khai được chia loại và vận chuyển bằng ô tô với cung độ 0,35 km đi lên các cụm sàng. Than nguyên khai một phần được đưa lên cụm sàng gốc Thông để sàng tuyển. Khoảng 80% than sau sàng tuyển đạt tiêu chuẩn ở cụm sàng này được vận chuyển bằng băng tải về cảng Điền Công có công suất 6 triệu tấn/năm và cố tổng chiều dài là 6,1km. Như đã biết, trong các loại hình vận tải than đường bộ thì vận tải bằng đường sắt được xem là có mức độ gây ô nhiễm môi trường thấp nhất. Khi vận chuyển, mỏ sẽ phủ bạt lên các toa tàu để tránh rơi vãi và gió phát tán. Do đó, bụi phát sinh khi vận chuyển đường sắt là không đáng kể. +Bụi do vận chuyển nguyên vật liệu và thiết bị phục vụ sản xuất Khối lượng vận chuyển nguyên vật liệu và thiết bị của mỏ hàng năm là 150.000T/năm, sử dụng các loại ô tô vận tải thùng và ben trọng tải 5-12T với số lượng 15 chiếc. Với số lượng xe vận chuyển ít và nguyên vật liệu chuyên chở không lớn, mật độ xe tập trung không đông và tần suất chở thưa nên bụi do hoạt động này phát sinh không nhiều, tác động đến môi trường được đánh giá ở mức độ thấp. + Bụi phát sinh trong quá trình sàng tuyển than Tại nhà sàng Vàng Danh 1, than nguyên khai được cấp lên cụm sàng 1 và sàng 2 để sàng tuyển. Quá trình bốc dỡ than nguyên khai vào băng tải sàng và quá trình sàng khô sẽ làm phát sinh ra một lượng bụi đáng kể. Tải lượng bụi phát sinh
    35. 42. 42 trong công đoạn sàng tuyển là trên 829,5T/năm. Khu vực sàng tuyển là nơi tập trung nhiều cán bộ công nhân nên bụi phát sinh trong công đoạn này sẽ có mức độ ảnh hưởng lớn tới người lao động, môi trường không khí xung quanh khu vực sản xuất, ảnh hưởng tới thảm thực vật trong khu vực. Mặt khác các khu vực kho chứa than của mỏ đều chưa có mái che nên bụi dễ dàng phát tán khi thời tiết hanh khô và khi có hoạt động xúc bốc than. 2.4.2. Tác động tới môi trường nước  Nước thải – Hầu hết các mẫu nước thải sản xuất có pH thấp, nước có tính axit cao. – Hàm lượng cặn lơ lửng cao – Hàm lượng sắt vượt TCCP, đặc biệt là nước thải hố lắng. – Hàm lượng COD và BOD5 thấp. – Hàm lượng dầu mỡ, khoáng trong nước thải phân xưởng sửa chữa ô tô không đạt TCCP theo TCVN 5945-1995 (Gh B).  Nước thải sinh hoạt và nước thải bệnh viện – pH có tính kiềm – Bị ô nhiễm chỉ tiêu COD và BOD5 – Ô nhiễm nặng chỉ tiêu Coliform – Riêng nước thải khu nhà tắm công nhân bị ô nhiễm cặn lơ lửng. 2.4.3 Tác động tới môi trường đất. Tác động lớn nhất tới môi trường đất của hầu hết các dự án khai thác mỏ là sự chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp thành đất công nghiệp; làm giảm các tính chất của đất lâm nghiệp như độ phì của đất, độ tơi xốp của đất. Tuy nhiên, dự án chỉ tiến hành trên diện tích đất công nghiệp của dự án trước do đó không chuyển đổi thêm diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp nào thành đất công nghiệp. 2.4.4. Tác động của dự án tới tài nguyên, hệ sinh thái. – Tác động tới tài nguyên rừng: Trong khu vực ranh giới mỏ than Vàng Danh đã khai thác nhiều năm nên nhiều khu vực rừng đã bị thay đổi.
    36. 43. 43 Toàn bộ diện tích khai thác và sản xuất mà dự án chiếm dụng chủ yếu rừng thưa không có giá trị kinh tế nên dự án đi vào hoạt động không ảnh hưởng tới diện tích rừng của khu vực. – Tác động tới hệ sinh thái: Hệ sinh thái trong khu vực mỏ tương đối phong phú với mức độ đa dạng động thực vật cao. Khu vực khai thác lộ vỉa khu mỏ than Vàng Danh là khu vực đồi núi, do đó các chất có thể gây ô nhiễm môi trường xung quanh khó có thể phát tán ra bên ngoài nên ít gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái trong khu vực. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY THAN VÀNG DANH 3.1 Phương hướng: – Về tuyên truyền, nâng cao ý thức: Trong thời gian tới, công ty than sẽ tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho CBCNV trong công ty trong việc thu gom, phân loại đối với các hoạt động sản xuất phát sinh chất thải nguy hại. – Về thực hiện quy định, quản lý nhà nước và hoạt động bảo vệ môi trường: Tiếp tục hoàn thiện các hồ sơ pháp lý về môi trường theo quy định. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường thường xuyên và có các biện pháp, giải pháp nhằm cải tạo môi trường nhằm cải thiện với môi trường làm việc. – Thực hiện các quy đinh: + Quan trắc môi trường định kỳ theo các quyết định phê duyệt Báo cáo ĐTM, cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường; Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; Giấy phép khai thác và sử dụng nước mặt. + Báo cáo định kỳ về công tác bảo vệ môi trường với các ban ngành chức năng theo quy định. + Tổ chức tập huấn công tác ứng phó sự cố môi trường định kỳ theo quy định.
    37. 44. 44 + Triển khai thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án theo quy định. 3.2 Giải pháp kỹ thuật 3.2.1 Đối với môi trường không khí:  Giảm thiểu bụi trong hoạt động khai thác. – Sử dụng công nghệ khoan ướt thay cho công nghệ khoan khô bằng máy khoan xoay cầu, dùng hỗn hợp nước, khí để dập bụi khoan, để hạn chế tối đa khả năng sinh bụi. – Sử dụng thuốc nổ và công nghệ nổ mìn tiên tiến trên thế giới: Thuốc nổ công nghiệp có cân bằng ôxy bằng không và công nghệ nổ mìn vi sai từng lỗ với sơ đồ đấu nối thích hợp nhằm hạn chế lượng thuốc nổ đồng thời. – Sử dụng máy xúc có dung tích gầu lớn để bốc xúc đất đá, bốc xúc than, đồng thời trong quá trình xúc bốc giảm khoảng cách đổ từ gầu tới thùng xe.  Giảm thiểu bụi do hoạt động vận chuyển. – Trồng và chăm sóc cây xanh hai bên đường vận chuyển than về nhà sàng và vận chuyển đất đá lên bãi thải. Các dải cây xanh này sẽ tăng khả năng sa lắng bụi, đồng thời giảm khả năng lan truyền bụi, các chất ô nhiễm ra ngoài. – Tiếp tục thực hiện việc tưới nước dập bụi trên các tuyến đường vận chuyển than và vận chuyển đất đá trong trong những ngày nắng. – Bê tông hóa các tuyến đường vận chuyển than nguyên khai về nhà sàng. Xe chở đúng trọng tải qui định, chạy đúng tốc độ cho phép, phủ bạt khi xe có tải.
    38. 45. 45 Hình 3.1: Nhân viên vệ sinh tưới nước rửa đường khu vực xung quanh mỏ Vàng Danh  Giảm thiểu ô nhiễm khí thải do hoạt động của các phương tiện cơ giới và do nổ mìn. – Sử dụng xe vẫn còn niên hạn sử dụng tức đã được đăng kiểm theo TCVN. – Sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp. – Thường xuyên bảo dưỡng các phương tiện vận chuyển và thiết bị, máy móc làm việc ở điều kiện tốt nhất. Không chở quá tải trọng quy định. – Duy trì thực hiện tốt công tác che chắn phủ bạt cho ô tô, che chắn phủ bạt tàu vận chuyển than và vệ sinh tàu khi vào khu vực dân cư giảm thiểu bụi phát tán ra ngoài môi trường. – Tăng cường công tác phun tưới nước dập bụi các khu vực mặt bằng sân công nghiệp, các vị trí đường vận chuyển cố định trong khai trường và các mặt bằng bốc xúc, kho bãi chứa than và đường chuyên dùng. – Trồng cây xanh xung quanh kho bãi, đường đi đặc biệt các loại cây có lá to, tán rộng nhằm ngăn cản sự phát tán bụi ra môi trường xung quanh.
    39. 46. 46 – Các kho cảng hạn chế tối đa cấp rót than vào thời điểm có gió mạnh và độ ẩm thấp nhằm mực đích giảm thiểu sự phát tán bụi. – Các khu vực dân cư, kho bãi, nơi tập trung đông người giảm tốc độ xe khi đi qua. 3.2.2 Đối với môi trường nước: – Tổ chức vệ sinh môi trường khu vực sản xuất và xúc dọn, nạo vét bùn than hệ thống cống rãnh thoát nước, hố thu, hố lắng và gầm các tuyến băng tải xả dỡ, băng tải tiêu thụ và phía trước bờ cảng để hạn chế nước mưa chảy tràn qua kho bãi xuống nguồn nước gây ô nhiễm. – Các hoạt động phát sinh dầu mỡ phải thu gom để vào khu vực có mái che, lắp đậy và vệ sinh công nghiệp giảm phát tán dầu mỡ vào môi trường nước. – Sửa chữa, cải tạo các hệ thống rãnh thoát nước, hố thu bể lắng đã xuống cấp đảm bảo hệ thống hoạt động tốt trong mùa mưa. – Các kho cảng sử dụng bạt che kho bãi chứa than, cục chắn bê tông để hạn chế nước mưa cuốn than trôi xuống hệ thống thoát nước, bể lắng và xuống nguồn nước tiếp nhận gây ảnh hưởng xấu đến nguồn nước. – Tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường – Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại Công ty: – Thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định: Công ty hợp đồng với đơn vị có chức năng gồm: – Khu vực Uông Bí ký hợp đồng với Công ty CP Môi trường và Công trình đô thị Uông Bí tại hợp đồng số: 488/HĐ-KH ngày 30/12/2016 với khối lượng 750m3 . – Khu vực Mạo Khê ký hợp đồng với Công ty TNHH Hải Yến tại hợp đồng số: 484/HĐ-KH ngày 27/12/2016 với khối lượng 105m3 .  Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đối với nước mưa chảy tràn trên bề mặt bãi thải đất đá. Biện pháp nhằm hạn chế tác động của lượng nước này tới môi trường Công ty Cổ phần than Vàng Danh sẽ thực hiện như sau: – Đổ bãi thải thành các tầng với chiều cao tầng thải từ 15  50m, độ dốc tầng thải 30  32o và độ dốc mặt bãi thải 2  3%.
    40. 47. 47 – Tạo đê chắn bãi thải với chiều cao đê 35m, chiều rộng mặt đê là 35m. – Tạo mương thu nước dọc chân tầng bãi thải, tại mỗi tầng thải đều có hố giảm xung, toàn bộ lượng nước này được dẫn vào hố lắng, đập lọc dưới chân bãi thải để lắng đọng đất cát trước khi thải ra suối H khu Cánh Gà và suối C khu Vàng Danh.  Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đối với nước thải từ moong khai thác. Nước thải từ moong khai thác chủ yếu do nước mưa chảy tràn trên bề mặt khi có mưa. Nồng độ các chất ô nhiễm được pha loãng, chủ yếu là cuốn trôi đất đá làm tăng hàm lượng cặn trong nước gây bồi lắng lòng suối, hạn chế dòng chảy khu vực. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, chủ dự án sẽ xây dựng phương án dự phòng trong trường hợp có phát sinh tính axít đó là trung hòa và lắng cặn sắt bằng dung dịch sữa vôi. Trình tự dẫn và xử lý nước thải mỏ: 1. Nước từ các khai trường sẽ tự chảy theo hệ thống mương chân tầng trong 5 năm đầu tiên vào hố lắng và 2 năm cuối sẽ được bơm cưỡng bức, cụ thể đối với từng khai trường . 2. Trong quá trình thoát nước nếu theo dõi thấy nước thải có tính axít sẽ tiến hành bổ sung sữa vôi với nồng độ từ 5÷10% để trung hòa axít và kết tủa kim loại nặng (Fe, Mn nếu có) trong nước thải trước khi chảy vào hố lắng. 3. Nước sau khi qua hố lắng sẽ chảy tràn về rãnh thoát nước rồi chảy ra suối H và suối C Vàng Danh. 4. Bùn thải từ hố lắng sẽ định kỳ được nạo vét rồi vận chuyển đổ thải ra khu vực bãi thải mỏ.  Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đối với nước thải sinh hoạt. Các công trình bể tự hoại nhằm giảm thiểu nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh được sử dụng lại các công trình hiện có trên mặt bằng sân công nghiệp. Giải pháp giảm thiểu tác động xấu đối với loại hình nước thải trong giai đoạn này Công ty lựa chọn là: – Sử dụng tiết kiệm hiệu quả nước trong các công đoạn; – Thu gom và loại rác, cặn bã, vướt váng dầu mỡ tại các hố ga thường xuyên. – Định kỳ bổ sung chế phẩm vi sinh vật để nâng cao hiệu quả xử lý.
    41. 48. 48  Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đối với nước thải có chứa dầu mỡ từ các phân xưởng phụ trợ. Nước thải từ phân xưởng sửa chữa, bảo dưỡng ô tô có khối lượng không nhiều nhưng chứa dầu mỡ, gây nguy hại tới môi trường nước mặt khu vực. Để xử lý nước thải chứa dầu mỡ này Công ty đã xây dựng bể tách dầu trọng lực theo kiểu bể lắng ngang phục vụ cho dự án hầm lò. Các hạt dầu nổi trên bề mặt sẽ được thu gom, vận chuyển về nơi chứa và thuê đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại của tỉnh Quảng Ninh để xử lý.  Phương thức thu gom và vận chuyển chất thải nguy hại: – Công ty đầu tư nhà kho lưu trữ chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất đều được thu gom, phân loại, quản lý lưu trữ tại các đơn vị sản xuất theo quy định của pháp luật. – Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại: Công ty ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường – Viancomin tại hợp đồng số: 150/HĐ-KH ngày 10/3/2017 thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại và bán sản phẩm thu hồi sau xử lý theo quy định của pháp luật. * Thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt. Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý hệ thống bể lắng 3 ngăn trước khi nước được chảy ra ngoài môi trường. Để xử lý triệt để nguồn nước thải này công ty định kỳ đổ dung dịch vị sinh xuống hệ thống bể phốt để phân hủy triệt để chất hữu cơ, khử mùi hôi và tăng vi khuẩn có lợi để làm sạch nguồn nước. * Trồng cây cải thiện môi trường sinh thái trên hiện trường sản xuất của Công ty. – Trồng cây tại khu vực hiện trường: + Khu vực Bến Cân: 05 cây tùng La hán với KT 9-10 cm; 1.812 cây keo. + Khu vực Điền Công: 4.403 cây keo. * Tình hình thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn: – Đóng góp kinh phí vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Uông Bí: 14.400.000 đồng/năm.
    42. 49. 49 – Thực hiện đóng thuế khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định tính đến hết tháng 11/2017 là: 3.230.523 đồng/năm. 3.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn và chất thải nguy hại. 3.3.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn sinh hoạt ước tính khoảng: 48,9 kg/ngày. Các biện pháp giảm thiểu gồm: – Bố trí các thùng rác tại các khu vực hợp lý của các bộ phận làm việc. – Tái sử dụng các chất thải có khả năng tái chế như giấy, bìa các tông, vỏ chai, lon đồ hộp, nilon, thức ăn thừa…nhằm tiết kiệm tài nguyên và giảm chất thải. – Tổ chức thu gom định kỳ và hàng ngày theo từng loại chất thải và hợp đồng vận chuyển xử lý theo quy định. 3.3.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải nguy hại. – Thu gom tại khu vực phát sinh chất thải nguy hại: phân xưởng sửa chữa, cơ khí,…; – Xây dựng kho chứa chất thải nguy hại: Kho chứa chất thải nguy hại có mái che, có bộ phận thu gom các chất thải lỏng phát sinh từ kho và kho chứa có lắp đặt biển báo theo TCVN 6067:2000 về dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa chất thải nguy hại. – Công ty sẽ ký hợp đồng vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại với các đơn vị có chức năng vận chuyển và xử ký chất thải nguy hại được cấp phép theo quy định của pháp luật. 3.3.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do đất đá thải trong quá trình khai thác. Đất đá thải trong quá trình khai thác được thu gom và đổ thải ra các bãi thải. Để hạn chế các tác động đến môi trường, chủ đầu tư áp dụng các biện pháp sau : – Thiết kế đổ thải đã xem xét, kết hợp đồng bộ quy hoạch đổ thải, quy hoạch thoát nước không chỉ cho phạm vi khai trường của mỏ mà cho khu vực lân cận, phù hợp với điều kiện của khu vực. Trong giai đoạn hoạt động khai thác mỏ sẽ tuân thực hiện theo thiết kế được phê duyệt. – Hạn chế nước mưa chảy tràn qua mặt bãi thải và sườn dốc bãi thải bằng giải pháp thiết kế và thực hiện đổ thải như sau: Mặt bãi thải có độ dốc 2÷3% hướng vào phía trong, phía ngoài mép bãi thải có đê chắn cao 0,8÷1,2 m, nhằm
    43. 50. 50 đảm bảo an toàn cho ô tô dỡ tải đồng thời không cho nước mưa từ mặt bãi thải tràn xuống sườn bãi thải. – Nước chảy tràn và rò rỉ ra từ các bải thải được thu gom vào các hố giảm xung, hồ lắng và đập lọc trước khi thải ra suối của khu vực. – Phía dưới chân bãi thải xây dựng đê, đập, kè rọ đá ngăn đất đá thải trôi xuống dưới hạ lưu. Thường xuyên tiến hành công tác dọn đất đá trôi lấp phía thượng lưu đê chắn, nhất là sau những đợt mưa lũ lớn. – Đổ thải theo phương pháp phân tầng 20÷30 m nhằm tăng cường hệ số ổn định và hạn chế nguy cơ sụt lún hay sạt lở bãi thải. – Trong khâu thiết kế tính toán chủ dự án nghiên cứu các phương án khai thác nhằm tạo diện tối đa cho đổ thải trong qua đó tăng lợi ích về kinh tế cũng như bảo vệ môi trường. 3.4. Các giải pháp bảo vệ môi trường đất, hệ sinh thái, cảnh quan môi trường. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước và chất thải rắn trình bày ở trên đã góp phần đáng kể vào việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất và hệ sinh thái. Ngoài ra, một số biện pháp khác cũng được áp dụng nhằm giảm thiểu tối đa các hoạt động tới môi trường đất và hệ sinh thái. – Để tránh xảy ra hiện tượng chai cằn và phong hóa đất, dự án kết hợp trồng cây với công tác cải tạo và phục hồi ngay tại các khu vực bãi thải bãi thải đã ổn định trong quá trình khai thác sau khi kết thúc khai thác. – Kiểm soát chặt chẽ việc thải bỏ các chất thải rắn, thải bỏ đúng nơi quy định, hạn chế phát sinh bụi trong diện rộng bằng các giải pháp giảm thiểu bụi và hàng rào cây xanh, vì các yếu tố này dễ dẫn đến việc làm chai cằn, phong hóa đất và ô nhiễm kim loại nặng trong đất. – Hạn chế dầu mỡ từ các thiết bị thi công để tránh nước mưa cuốn trôi ra khu vực xung quanh. – Công tác thải bỏ chất thải phải được kiểm soát chặt chẽ và nghiêm túc, tránh thải xuống các con suối và phải cách ly với khoảng cách nhất định để tránh gây ô nhiễm hoặc làm mất dòng chảy tự nhiên. 3.5. Các biện pháp hạn chế ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường kinh tế – xã hội.
    44. 51. 51 3.5.1 Các biện pháp đảm bảo sức khoẻ cộng đồng – Thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tự nhiên đã đề ra trong dự án; Đối với sức khoẻ của cán bộ công nhân viên trong mỏ, thực hiện các biện pháp sau: – Kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho các công nhân nhằm phát hiện sớm các bệnh nghề nghiệp từ đó có biện pháp kịp thời giải quyết; – Tổ chức giờ giấc lao động hợp lý, sắp xếp luân phiên phù hợp các nhóm thợ phải làm việc thường xuyên ở nơi có mức độ độc hại cao; – Tuân thủ quy trình quy phạm an toàn ở từng vị trí lao động sản xuất. 3.5.2 Công tác y tế và cấp cứu mỏ – Công tác cấp cứu mỏ: Hàng năm mỏ có chương trình huấn luyện và tổ chức diễn tập về công tác cứu hoả và cấp cứu mỏ theo quy định của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam; Công nhân làm việc trong mỗi vị trí phải được học tập đầy đủ quy trình, quy phạm và tham gia diễn tập để nâng cao ý thức và khả năng thực hành trong công tác phòng chống cháy và cấp cứu mỏ. – Công tác y tế: Tổ chức kiểm tra, khám sức khoẻ định kỳ cho CBCNV mỏ nhằm phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh lý do môi trường lao động gây ra.
    45. 52. 52 KẾT LUẬN Qua quá trình tìm hiểu hiện trạng môi trường tại Công ty than Vàng Danh, kết quả cho thấy: – Môi trường không khí: Các thành phần khí thải như CO, SO2, NO2, H2S đều nằm trong giới hạn cho phép. Hiện nay, vấn đề ô nhiễm không khí vẫn đặc biệt cần quan tâm tới các thông số bụi và tiếng ồn. Đây là một trong các nguyên nhân gây ảnh hưởng tới chất lượng môi trường không khí khu vực Vàng Danh và tác động tiêu cực đến sức khỏe của người công nhân lao động trực tiếp trong mỏ và người dân nơi đây. – Môi trường nước: Công ty đã có những biện pháp quản lý và xử lý các nguồn nước thải sinh hoạt qua hệ thống bể phốt đảm bảo đạt yêu cầu trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. – Đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại: Công ty ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đảm bảo thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng qui định của pháp luật. Vấn đề ô nhiễm môi trường không khí do khai thác và sản xuất than gây ra chắc chắn chưa thể khắc phục được ngay trong một sớm một chiều. Tuy nhiên, với những nỗ lực, động thái tích cực của Công ty than Vàng Danh thông qua các định hướng và các giải pháp kỹ thuật trong quản lý và xử lý chất thải hứa hẹn môi trường trên địa bàn sẽ dần được cải thiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Ô Nhiễm Môi Trường Làng Nghề Tại Việt Nam, Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Ô Nhiễm Không Khí Đô Thị
  • Giải Pháp Khắc Phục Tình Trạng ô Nhiễm Môi Trường Biển Tại Các Cảng Cá
  • Tiểu Luận Ô Nhiễm Môi Trường
  • Giải Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường
  • Thực Hiện Các Giải Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường Trong Sản Xuất Nông Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Ðẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền, Giáo Dục Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Ngành Giáo Dục Với Công Tác Bảo Vệ Môi Trường
  • Giải Pháp Phòng, Chống Hành Vi Xâm Hại Trẻ Em Trên Môi Trường Mạng
  • 7 Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Nhằm Góp Phần Giải Cứu Trái Đất
  • Văn Mẫu Nghị Luận Về Ô Nhiễm Môi Trường Tại Địa Phương
  • Người dân xã Đông Phú (Đông Sơn) cải tạo đệm lót sinh học.

    Những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp của tỉnh ngày càng phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích kinh tế, người dân đã và đang phải đối mặt với thách thức không nhỏ do tình trạng ô nhiễm môi trường (ÔNMT) từ việc gia tăng lượng nước thải, chất thải, khí thải, hóa chất, tồn dư thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)…

    Theo số liệu thống kê của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh, mỗi năm các địa phương phát sinh khoảng từ 15 đến 20 triệu tấn phế phẩm thực vật, như: rơm rạ, thân cây, lá,… sau khi thu hoạch các loại cây trồng. Việc lạm dụng thuốc BVTV và phân bón hóa học cũng đang ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường thông qua nhiều con đường khác nhau, như: nước mưa chảy tràn qua các kho chứa đã bị xuống cấp, lượng thuốc còn dư đọng lại trong chai bị quăng xuống ao, hồ, sông hay lượng thuốc dư thừa trong quá trình sử dụng quá liều lượng ngấm vào đất…; đồng thời, tác động đến sinh vật có ích trong môi trường và gia tăng các sinh vật có hại, làm đất đai cằn cỗi. Ngoài ra, việc không tuân thủ thời gian cách ly sau khi phun thuốc, tình trạng vứt bao bì hóa chất, thuốc BVTV bừa bãi sau sử dụng diễn ra khá phổ biến; thói quen rửa bình bơm và dụng cụ pha chế hóa chất không đúng nơi quy định gây ô nhiễm nước, không khí và hệ sinh thái. Hằng năm, khối lượng thu gom ước tính khoảng từ 2 đến 2,5 tấn, phần lớn xử lý bằng cách tự đốt hoặc tự thiêu hủy thủ công tại các địa phương. Đối với chăn nuôi, sự gia tăng đàn đã dẫn đến tình trạng chất thải trong chăn nuôi ngày càng tăng, mỗi năm có khoảng 10 đến 15 triệu tấn chất thải. Bên cạnh đó, hầu hết các trang trại, gia trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh nằm trong khu dân cư, chất thải chăn nuôi được xả chung với chất thải sinh hoạt ra hệ thống cống thoát nước dân sinh.

    Trước thực trạng đó, để hạn chế tình trạng ÔNMT từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch hành động số 135/KH-UBND ngày 15-9-2016 thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 18-8-2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường đến năm 2022, định hướng đến năm 2025. Theo đó, trên địa bàn tỉnh đã xây dựng được hơn 20.000 bể chứa vỏ bao bì thuốc BVTV; hỗ trợ xây dựng nhiều công trình khí sinh học, triển khai ứng dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi, thực hiện mô hình nhà lưới, sản xuất nông nghiệp theo quy trình VietGAP… Thời gian tới, để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp đến môi trường, các địa phương cần tiếp tục hướng dẫn người dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng tránh gây ÔNMT đất, làm suy thoái đất. Bên cạnh đó, tổ chức tập huấn cho cán bộ nông nghiệp và người dân các biện pháp để phòng, trừ dịch hại; khi sử dụng thuốc BVTV phải theo nguyên tắc “4 đúng” là đúng thuốc, đúng liều lượng nồng độ, đúng lúc và đúng cách để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng đối với môi trường; khuyến khích sử dụng phân bón hữu cơ, sử dụng thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học. Tại các địa phương, cần quy hoạch bãi tập kết, khu vực lưu chứa bao gói thuốc BVTV, phân bón; tuyên truyền để người dân thực hiện thu gom các vỏ bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng vào bể chứa đã xây tại đồng ruộng; thực hiện vận chuyển đúng quy định, góp phần hạn chế dư lượng hóa chất BVTV rơi vãi phát tán ra môi trường, đất, nước… Mặt khác, cần có chính sách đầu tư, phát triển phân bón hữu cơ, tận dụng dư thừa từ sản xuất nông nghiệp, như rơm, phế thải… Đồng thời, tích cực tuyên truyền, nâng cao ý thức của các chủ trang trại, gia trại trong việc bảo vệ môi trường chăn nuôi; hướng dẫn xây dựng mô hình chăn nuôi an toàn sinh học, như: Nuôi gia súc, gia cầm trên nền đệm lót sinh học; sử dụng chế phẩm sinh học, công nghệ khí sinh học biogas,… nhằm xử lý chất thải chăn nuôi, giảm mùi hôi thối, diệt khuẩn có hại và tăng khả năng phòng, chống dịch bệnh cho vật nuôi, nâng cao hiệu quả chăn nuôi; xử lý chất thải chăn nuôi trước khi xả ra môi trường. Bên cạnh đó, thực hiện các chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi di dời các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ ra khỏi khu dân cư, từ đó, tiến tới xóa bỏ tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ sang sản xuất tập trung theo hướng an toàn sinh học để quản lý tốt hơn về chất lượng sản phẩm và dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm; nhất là, kiểm soát và giảm tối đa việc sử dụng hóa chất, các thành phần vô cơ, các chất tăng trọng góp phần giảm thiểu ÔNMT trong chăn nuôi.

    Lê Ngọc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Trong Nông Nghiệp Hiệu Quả
  • Tăng Cường Bảo Vệ Môi Trường Để Phát Triển Bền Vững
  • Các Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Và Bảo Vẹ Môi Trường Tràng An
  • Nhiều Giải Pháp Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu
  • Xây Dựng Chính Sách, Pháp Luật Và Triển Khai Các Hành Động Ứng Phó Biến Đổi Khí Hậu Ở Việt Nam
  • Giải Pháp Nào Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường Trong Sơ Chế Nông Sản?

    --- Bài mới hơn ---

  • Loạt Giải Pháp Cải Thiện Môi Trường Kinh Doanh, Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh
  • 7 Giải Pháp Cải Thiện Môi Trường Kinh Doanh
  • Những Giải Pháp Cải Thiện Môi Trường Kinh Doanh Năm 2022
  • Các Biện Pháp Nhằm Bảo Vệ Môi Trường
  • Các Biện Pháp Nhằm Bảo Vệ Môi Trường Với Sử Dụng Túi Nilong
  • (TN&MT) – Trong phiên chất vấn ngày 5/12 tại Kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh Sơn La khóa XIV, Kỳ họp đã chất vấn ông Nguyễn Đắc Lực, Giám đốc Sở TN&MT Sơn La về những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chế biến cà phê, chăn nuôi gia súc.

    Ông Nguyễn Đắc Lực, Giám đốc Sở TN&MT Sơn La trả lời chất vấn tại Kỳ họp

    Theo phản ánh của cử tri, nhiều năm nay, nước thải từ trại giam Công an tỉnh Sơn La, các cơ sở chế biến cà phê, trại chăn nuôi gia súc, nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình thuộc địa phận xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn chảy theo hệ thống rãnh dọc đường quốc lộ 4G xuống khu nghĩa trang nhân dân và suối cạn thuộc địa bàn tổ 6, phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống tinh thần, sinh hoạt và sức khỏe của nhân dân trong khu vực.

    Trả lời chất vấn, ông Nguyễn Đắc Lực, Giám đốc Sở TN&MT Sơn La cho biết: Khu vực ô nhiễm trên thuộc địa phận xã Chiềng Mung, là khu vực tập trung đông dân cư, có nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, trong đó, có trên 10 cơ sở sơ chế cà phê bằng phương pháp ướt, 1 trại lợn quy mô công nghiệp, nhiều cơ sở chăn nuôi quy mô hộ gia đình…

    Với áp lực về nước thải cà phê và nước thải từ các khu vực dân cư, có thể đánh giá, nước ngầm, nước mặt khu vực Chiềng Mung – Nà Sản đang bị ô nhiễm lớn, đặc biệt là vào mùa khô, mùa thu hoạch và chế biến nông sản.

    Hoạt động gây ô nhiễm chủ yếu do sơ chế cà phê bằng phương pháp ướt của các hộ gia đình, các hoạt động góp phần gây ô nhiễm là nước thải sinh hoạt của các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác.

    Để xử lý dứt diểm ô nhiễm cần 2 yếu tố cơ bản: Kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường phù hợp, trong đó có hệ thống thu gom nước thải, thu gom nước mưa; quản lý được nguồn phát thải từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Tuy nhiên, khu vực này chưa có kết cấu hạ tầng về thu gom và xử lý nước thải, việc quản lý môi trường với nguồn phát thải còn yếu kém, dẫn đến ô nhiễm kéo dài, xử lý chưa được dứt điểm.

    Để bảo vệ môi trường tại khu vực trên, Sở TN&MT đã ban hành văn bản và sổ tay hướng dẫn bảo vệ môi trường với hoạt động sơ chế cà phê bằng phương pháp ướt quy mô hộ gia đình, gồm 1 hướng dẫn và in, phát hành 1.500 cuốn sổ tay Hướng dẫn.

    Đồng thời, ban hành kế hoạch và tổ chức 3 hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật bảo vệ môi trường trên địa bàn 3 huyện, thành phố: Mai Sơn, Thuận Châu, thành phố Sơn La với trên 200 hộ dân tham gia.

    Tổ chức thu thập thông tin hộ gia đình sơ chế, chế biến cà phê bằng phương pháp ướt trên địa bàn toàn tỉnh, đã gửi 1.000 phiếu khảo sát, điều tra thông tin hộ gia đình chế biến cà phê gửi các xã có trồng cà phê; kết hợp lấy phiếu khảo sát tại các hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật.

    Đã thành lập Tổ công tác đôn đốc việc thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 1539/UBND-KT ngày 14/5/2019 với 03 huyện, thành phố tập trung cơ sở chế biến cà phê là Mai Sơn, Thành phố, Thuận Châu. Đã ban hành hướng dẫn số 204/HD-STNMT ngày 4/7/2019 hướng dẫn quy trình ủ vỏ cà phê làm phân hữu cơ và xử lý nước thải cà phê theo hướng tái sử dụng chất thải đối với cơ sở chế biến cà phê quy mô hộ gia đình.

    Năm 2022, sản lượng cà phê trên địa bàn tỉnh Sơn La tăng nhiều so với năm 2022. Nguồn thu từ cà phê khá lớn, công nghệ sơ chế cà phê đơn giản, trong khi các cơ sở sơ chế trên địa bàn đa số mang tính tự phát, phân tán, địa bàn rộng, chưa đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường…

    Do đó, trước mắt, Sở TN&MT sẽ tiếp tục tổ chức điều tra, thống kê các cơ sở chế biến có trên địa bàn, nắm chắc thực trạng, đánh giá đúng tình hình, phân loại khu vực nhạy cảm về môi trường, nguồn nước, gồm: Khu vực đặc biệt nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước sinh hoạt; khu vực có nguy cơ cao và khu vực có nguy cơ.

    Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức của người dân, nhất là các cơ sở hoạt động sơ chế, chế biến cà phê trong việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

    Khẩn trương hoàn thiện, bổ sung việc thành lập các tổ công tác của UBND huyện, thành phố đảm bảo thực hiện nhiệm vụ giám sát, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường, nguồn nước.

    Kiểm tra, rà soát và có biện pháp xử lý dứt điểm với các cơ sở chế biến cà phê, cơ sở chăn nuôi không đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường. Đình chỉ các cơ sở chế biến không đảm bảo môi trường có nguy cơ gây ô nhiễm nghiêm trọng, áp dụng các biện pháp cưỡng chế khi cố tình vi phạm. Thu thập thông tin, tổ chức điều tra khởi tố nếu có dấu hiệu cấu thành tội phạm môi trường.

    Về lâu dài, Sở TN&MT đã hướng dẫn chi tiết các huyện, thành phố việc thực hiện công tác thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về lĩnh vực bảo vệ môi trường, tài nguyên nước với các cơ sở chế biến nông sản. Tăng cường thanh, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường…

    Nâng cao trách nhiệm của UBND cấp xã, UBND cấp huyện, tổ chức rà soát nâng cao trách nhiệm quản lý các cơ sở chế biến trên địa bàn, trực tiếp chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm trên địa bàn.

    Cùng với đó, Sở TN&MT đề xuất Sở Xây dựng có giải pháp về cấp thoát nước khu vực đô thị trên toàn tỉnh, đặc biệt ưu tiên các khu vực có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đảm bảo tính đồng bộ về thu gom và xử lý nước thải.

    Sở NN&PTNT có định hướng quy hoạch trồng các loại cây công nghiệp, đi liền với quy hoạch về chế biến nông sản, triển khai có hiệu quả chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn. Sở Kế hoạch và đầu tư có cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích, thu hút các dự án đầu tư chế biến nông sản trên địa bàn.

    Phòng Cảnh sát môi trường – Công an tỉnh nâng cao trách nhiệm phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn, giám sát các cơ sở sơ chế, chế biến nông sản. Công ty CP Cấp nước Sơn La có phương án phòng ngừa sự cố môi trường nguồn nước, có phương án dự phòng khi nguồn nước cấp gặp sự cố, đảm bảo nước sinh hoạt cho nhân dân.

    Thường xuyên hướng dẫn các huyện, thành phố về trách nhiệm quản lý bảo vệ môi trường, đặc biệt là ở cộng đồng khu dân cư, tổ, bản, khu phố, cấp ủy chính quyền địa phương, cần có hướng dẫn cụ thể, chung tay vào cuộc trong vấn đề bảo vệ môi trường hiện nay.

      (TN&MT) – UBND tỉnh Sơn La vừa ban hành Quyết định 1970/QĐ-UBND về kế hoạch và kinh phí ngân sách Nhà nước năm 2022 và kế hoạch tài chính – ngân sách Nhà nước 3 năm (2020 – 2022) từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Áp Dụng Mạnh Tay 6 Biện Pháp, Thượng Hải Giảm Đáng Kể Nồng Độ Bụi Mịn Trong Không Khí
  • các Biện Pháp Phòng Chống Ô Nhiễm Bụi Silsíc Bảo Vệ Sức Khoẻ Người Lao Động
  • Quản Trị Sự Bất Trắc Của Môi Trường
  • Các Giải Pháp Quản Trị Bất Trắc Của Yếu Tố Môi Trường
  • Đề Tài Nguyên Nhân Suy Thoái Tài Nguyên Rừng Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Ô Nhiễm Môi Trường Và Biện Pháp Khắc Phục Ô Nhiễm Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Cửa Phòng Ngủ Và Các Biện Pháp Cách Âm Cho Phòng Ngủ Hiệu Quả
  • Cách Âm Phòng Ngủ Đơn Giản Với Vật Liệu Ak
  • Hướng Dẫn Những Phương Pháp Tự Cách Âm Đơn Giản Tại Nhà Hiệu Quả
  • Tài Liệu Skkn Một Số Biện Pháp Làm Tốt Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Skkn Một Số Biện Pháp Làm Tốt Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Khi tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nguy hiểm như hiện nay, nó gây ảnh hưởng vô cùng xấu đến tới sức khỏe của con người. Để cho mọi người có cái nhìn thực tế về tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay ảnh hưởng tới sức khỏe chúng ta như nào? và các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường.

    1. Ô nhiễm môi trường là gì?

    Đầu tiên chúng ta phải biết được ô nhiễm môi trường là gì?

    Ô nhiễm môi trường chính là hiện tượng môi trường tự nhiên sống xung quanh chúng ta bị gây bẩn. Khi môi trường của chúng ta bị ô nhiễm dẫn tới những tính chất hóa học, sinh học cũng như vật lí của môi trường thay đổi theo chiều hướng xấu gây ảnh hương nghiêm trọng đến sức khỏe của con người chúng ta và cả những sinh vật sống xung quanh. Mà nguyên nhân chính mang đến sự ô nhiễm môi trường chính là là hoạt động sinh sống và làm việc của con người. Và ngoài ra ô nhiễm môi một phần nhỏ cũng do một số hiện tượng tự nhiên gây ảnh hưởng đến như: Núi lửa, song thần,….

    2. Những loại ô nhiễm môi trường:

    Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường xung quanh bị ảnh hưởng xấu cho nên, ô nhiễm môi trường cúng có rất nhiều loại khác nhau. Những ô nhiễm môi trường đất, ô nhiễm không khí, hay ô nhiễm nguồn nước đây là những môi trường bị ô nhiễm gây nên ảnh hưởng xấu nhất đến tình trạng sức khỏe của con người.

    Hiện tượng này là do những hậu quả của con người gây ra, chính chúng ta chính là tác nhân chính gây ảnh hưởng đến các nhân tố trong hệ sinh thái.

    Môi trường đất chính là môi trường sống căn nhà của con người và gần như tất cả các sinh vật sống trên trái đất. Do đó môi trường đất mà bị ô nhiễm thì đó chính là một vấn đề rất nguy hại.

    • Xả rác bừa bãi
    • Nước thải chưa qua xử lí
    • Sử dụng quá nhiều thước trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
    • Ô nhiễm đất tự nhiên có thể do nhiễm mặn, nhiễm phèn.
    • Ảnh hưởng đến sức khoẻ: Mắc nhiều bệnh về da, các bệnh ung thư,…
    • Ảnh hưởng đến sinh thái: Khiến cho nhiều loài sinh vật mất đi môi trường sống.
    • Chúng ta phải tuyệt đối không được xả nước thải, chất thải hay các chất bẩn trực tiếp ra môi trường.
    • Giảm thiểu việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật
    • Sử dụng ít phân khoáng
    • Áp dụng các phương pháp nông lâm kết hợp và lâm ngư kết hợp
    • Thúc đẩy việc tuyên truyền, để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân
    • Sử dụng các biện pháp sử lí chất độc hại ra khỏi đất.

    Ô nhiễm môi trường nước chính là hiện tượng biến đổi các tính chất có trong nước chúng khiến cho tính chất vật lí, tính hóa học, sinh học có trong nước bị biến đổi đi mà những biến đổi này mang tính tiêu cực ảnh hưởng xấu tới sinh sống và sức khỏe của người dân. Những chất lạ rơi xuống nước có thể gây ra ô nhiễm nguồn nước và khiến nguy hiểm cho những sinh vật sống trong nước.

    • Các loại hóa chất nguy hiểm bị đổ ra biển và các khu vực nước lớn.
    • Các chất thải bị người dân và các xí nghiệp, nhà máy đổ trực tiếp ra biển hay sông ngòi mà chưa qua bất kì quy trình xử lí nước thải nào.
    • Các loại chất bảo vệ thực vật, thuốc sâu còn dư thừa ngấm vào đất vào đi xuống các mạch nước ngầm.
    • Nước thải sinh hoạt của người dân bị đổ ra các ven sông ngay gần đó.
    • Hệ miễn dịch của chúng ta bị suy giảm: Các chất thải chưa qua xử lí có chứa rất nhiều các chất độc gây nguy hiểm, và chứa các chất như Asen, Flo, phèn. Những chất này nếu được tích lũy nhiều trong cơ thể sẽ khiến cho thần kinh, sắc tố da, tim mạch, đường ruột bị ảnh hưởng xấu, hay thậm chí là các tế bào ung thư sẽ dần hình thành.
    • Kinh tế suy giảm: Khi nguồn nước chúng ta bị ô nhiễm các sinh vật sẽ bị giảm do không có môi trường sống khiến cho nhất là những người dân ven biển chịu ảnh hưởng rất lớn về thu nhập, và những nơi canh tác hoa màu và trồng trọt sẽ thiếu đi lương nước sạch để cung cấp cho tưới tiêu khiến cho việc chăn nuôi trồng trọt không đạt đươc chất lượng cao.
    • Giống như các vấn nạn tiêu cực khác chúng ta vẫn cần nâng cao ý thức của người dân lên để giúp bảo vệ môi trường một cách hiệu quả.
    • Nhà nước nên thắt chặt và đưa ra nhiều luật để giúp bảo vệ nguồn nước hơn.
    • Các cơ quan chức năng nên thường xuyên giám sát và đôn đốc về kiểm tra tình hình của các công ty.
    • Sử dụng các hệ thống lọc để loại bỏ mọi chất cặn bẩn, chất độc hại trước khi xả ra môi trường.

    Ô nhiễm môi trường không khí:

    Hiện tượng ô nhiễm môi trường không khí chính là sự biến đổi các thành phần trong không khí hoặc bắt đầu có những thành phần khác bay vào không khí dẫn đến việc không khí không được sạch, có thể gây ra mùi khó chịu hoặc gây giảm thị lực của người khiến cho tầm nhìn không được ở mức tối đa của mắt.

    Tình trạng ô nhiễm không khí đang là nút thắt vô cùng lớn của nước ta, cho đến thời điểm hiện tại tháng 8/2019 thì Nước ta đặc biệt là Thủ đô Hà Nội đang là nơi có không khí bị ô nhiễm nhất trên thế giới vượt qua cả Trung Quốc điều này là thật sự báo động. Không chỉ nước ta tất cả các nước trên thê giới cũng coi đây chính là một mối nguy hiểm rất lớn mà họ muốn loại bỏ.

    • Do con người khai thác quá tải lượng than đá, đàu mỏ, khí đốt hàng năm.
    • Các nhà máy xí nghiệp hàng ngày thải ra không khí một lượng lớn các chất thải sinh hoạt, các chất thải này chứa rất nhiều các chất độc và gây ô nhiễm cho không khí.
    • Một phần cũng lo do lượng lớn các khí thải từ các phương tiện tham gia giao thông hàng ngày, đặc biệt là xe gắn máy và ô tô.
    • Không khí bị ô nhiễm khiến cho việc hô hấp của chúng ta bị gây ảnh hưởng.
    • Gây ra những cơn mữa axit ảnh hưởng nghiêm trọng đến các khu rừng và những cánh đồng.
    • Gây ra hiệu ứng nhà kính.
    • Tầng ozon của chúng ta bị thủng khiến cho không khí chúng ta sẽ bị thiếu.

    Ô nhiễm một số môi trường khác

    Ngoài 3 hiện tượng ô nhiễm môi trường ở trên chúng ta cũng có thể nhắc đến việc còn có một số loại ô nhiễm môi trường khác mà chúng ta không hay nhắc đến ví dụ như: ô nhiễm ánh sáng, ô nhiễm tiếng ồn,…

    • Ô nhiễm ánh sáng là việc xâm lấn ánh sáng, ánh sáng giao thoa thiên văn, ánh sáng sáng quá mức.
    • Ô nhiễm tiếng ồn bao gồm những tiếng ồn như: tiếng ồn máy bay, tiếng ồn các nhà máy công nghiệp, xưởng xí nghiệp, tiếng ồn giao thông đi lại.
    • Ô nhiễm phóng xạ xuất hiện từ thế kỉ XX đây cũng là một loại ô nhiễm vô cùng nghiêm trọng, do quá trình sản xuất điện hạt nhân và nghiên cứu, sản xuất và phát triển các loại vũ khí hạt nhân..

    Các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường:

    • Người dân phải được hiểu biết về sự nguy hiểm về những hành động của mình về việc gây ô nhiễm môi trường: không được vứt rác bừa bãi, vứt rác đúng nơi quy định.
    • Hạn chế sử dụng các chất bảo quản, thuốc sâu,…
    • Thúc đẩy và hoàn thiện các chính sách về pháp luật để bảo vệ môi trường.
    • Học tập và xây dựng những biện pháp bảo vệ môi trường chuẩn quốc tế.
    • Nên thường xuyên thanh tra và kiểm tra môi trường.
    • Các nhân viên phụ trách vấn đề môi trường cần hoàn thiện bản thân và thường xuyên học tập để nâng cao kiến thức bản thân.
    • Đẩy mạnh việc đầu tư các trang thiết bị các phương tiện kỹ thuật hiện đại.
    • Tích cực cho người dân trồng cây và trồng rừng phủ kín đồi chọc.
    • Chôn lấp và xử lí rác thải một cách chuẩn khoa học.
    • Sử dụng các loại năng lượng từ thiên nhiên như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thủy điện,…
    • Tái chế các loại rác thải.
    • Sử dụng những sản phẩm hữu cơ cho chăn nuôi.
    • Sử dụng điện hợp lý tiết kiệm.
    • Hạn chế sử dụng túi nilon thay vào đó sử dụng các loại túi giấy dễ phân hủy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân, Biện Pháp Khắc Phục Vấn Đề Ô Nhiễm Môi Trường
  • Tìm Cách Hạn Chế Rủi Ro Nợ Công
  • Dự Phòng Giảm Giá Hàng Tồn Kho
  • Quản Trị Tồn Kho Trong Doanh Nghiệp
  • Lãng Phí Do Tồn Kho Và Biện Pháp Giảm Thiểu Hàng Tồn Kho
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100