Top #10 ❤️ Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Khác Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Theindochinaproject.com

Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời, Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

Phân Loại Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Theo Quy Định Hiện Nay

Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Được Áp Dụng Theo Quy Định Pháp Luật

Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Khi Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai?

Thủ Tục Ngăn Chặn Tẩu Tán Nhà Đất Do Đang Có Tranh Chấp

Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Hành Chính

Các biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định từ Điều 114 đến Điều 131 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2022 là cơ sở pháp lý quan trọng cho Toà án trong việc quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ bằng chứng, bảo toàn tài sản tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án. So với các biện pháp khác được Tòa án áp dụng trong quá trình tố tụng dân sự, biện pháp khẩn cấp tạm thời (BPKCTT) có những điểm khác biệt, vừa mang tính khẩn cấp, vừa mang tính tạm thời.

Tính khẩn cấp thể hiện ở chỗ, Tòa án phải ra quyết định áp dụng ngay và quyết định này được thực hiện ngay sau khi Tòa án ra quyết định, nếu không sẽ mất hết ý nghĩa, tác dụng.

Tính tạm thời thể hiện ở chỗ, quyết định áp dụng BPKCTT chưa phải là quyết định cuối cùng về giải quyết vụ việc dân sự, nếu lý do của việc áp dụng không còn nữa thì Tòa án có thể hủy bỏ quyết định này.

Điều 114 BLTTDS năm 2022 quy định các BPKCTT, bao gồm:

Riêng với quy định ” Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định”, đây là những yêu cầu áp dụng BPKCTT hiện không được quy định trong BLTTDS năm 2022 nhưng được quy định trong các văn bản pháp luật khác thì Tòa án cũng có trách nhiệm xem xét giải quyết như yêu cầu áp dụng BPKCTT thu giữ, niêm phong… quy định tại Điều 207 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009). Các BPKCTT, được quy định tại khoản 1 Điều 207 Luật này, như sau:

Các biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây được áp dụng đối với hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện sản xuất, kinh doanh hàng hoá đó:

a) Thu giữ;

b) Kê biên;

c) Niêm phong; cấm thay đổi hiện trạng; cấm di chuyển;

d) Cấm chuyển dịch quyền sở hữu.

Căn cứ vào quy định cụ thể của từng BPKCTT, BLTTDS năm 2022 và Luật Tố tụng hành chính (Luật TTHC) năm 2022, các BPKCTT có thể được chia làm 2 loại: 1) Các BPKCTT có thể được áp dụng trong tất cả các giai đoạn tố tụng kể cả trường hợp Tòa án chưa thụ lý vụ án; 2) Các BPKCTT được áp dụng trong quá trình giải quyết vụ án của Tòa án (bắt đầu từ thời điểm Tòa án thụ lý vụ án).

1. Các BPKCTT có thể được áp dụng trong tất cả các giai đoạn tố tụng, bao gồm:

-Biện pháp giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

-Biện pháp buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.

-Biện pháp buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.

-Biện pháp buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

-Biện pháp tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động.

-Biện pháp cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.

-Biện pháp cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình.

-Biện pháp tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính.

2. Các BPKCTT được áp dụng trong quá trình giải quyết vụ án, bao gồm

Việc BLTTDS năm 2022 ghi nhận các BPKCTT, có ý nghĩa tích cực nhằm chống lại các hành vi tẩu tán tài sản, hủy hoại chứng cứ, mua chuộc người làm chứng… qua đó bảo đảm việc giải quyết đúng vụ việc dân sự, bảo toàn được tình trạng tài sản, tránh việc gây thiệt hại không thể khắc phục được, giữ được tài sản bảo đảm cho việc thi hành án, quyết định của Tòa án sau này. Đồng thời đáp ứng kịp thời nhu cầu cấp bách của đương sự, tạo điều kiện cho đương sự sớm ổn định được cuộc sống của họ và những người sống phụ thuộc họ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

d) Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

đ) Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

e) Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.

Tùy theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.

Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được giải quyết như sau: a) Trường hợp Tòa án nhận đơn yêu cầu trước khi mở phiên tòa thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, nếu người yêu cầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc ngay sau khi người đó thực hiện xong biện pháp bảo đảm quy định tại Điều 136 của Bộ luật này thì Thẩm phán phải ra ngay quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu;

3. Đối với trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật này thì sau khi nhận được đơn yêu cầu cùng với đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu không chấp nhận yêu cầu thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người yêu cầu biết.

4. Trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 10 và khoản 11 Điều 114 của Bộ luật này thì chỉ được phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có nghĩa vụ phải thực hiện.

Điều 134. Kiến nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này kiến nghị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ lý do kiến nghị; biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng; tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích hợp pháp cần được bảo vệ; tên, địa chỉ của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; tóm tắt nội dung tranh chấp, hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; chứng cứ để chứng minh cho việc kiến nghị của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Điều 135. Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 114 của Bộ luật này trong trường hợp đương sự không yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Điều 136. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm

Người yêu cầu Tòa án áp dụng một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 6, 7, 8, 10, 11, 15 và 16 Điều 114 của Bộ luật này phải nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định nhưng phải tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng để bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và ngăn ngừa sự lạm dụng quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêu cầu.

Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Bộ luật này thì thời hạn thực hiện biện pháp bảo đảm quy định tại khoản này không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm nộp đơn yêu cầu.

Khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá phải được gửi vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng nơi có trụ sở của Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong thời hạn do Tòa án ấn định.

Trong trường hợp thực hiện biện pháp bảo đảm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì khoản tiền bảo đảm được gửi giữ tại Tòa án. Tòa án phải làm thủ tục giao nhận và gửi ngay khoản tiền đó vào ngân hàng vào ngày làm việc tiếp theo.

Các điểm mới về thừa kế của Bộ luật dân sự 2022

Một số điểm mới về thừa kế của Bộ luật dân sự 2022 (Phần 2)

Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Dân Sự

Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Theo Quy Định Hiện Nay

Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Dân Sự

Tòa Xin Lỗi “quý Bà Thành Đạt” Vì Lệnh Cấm Xuất Cảnh

Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Theo Quy Định Hiện Nay

Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Dân Sự

Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời, Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

Phân Loại Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Theo Quy Định Hiện Nay

Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Được Áp Dụng Theo Quy Định Pháp Luật

Trong giải quyết các tranh chấp dân sự, Tòa án có quyền áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời; được quy định tại Điều 102 Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong giải quyết các tranh chấp dân sự, Tòa án có quyền áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời; được quy định tại Điều 102 Bộ luật tố tụng dân sự; cụ thể như sau:

6. Kê biên tài sản đang tranh chấp: Kê biên tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tẩu tán, huỷ hoại tài sản. Tài sản bị kê biên có thể được thu giữ, bảo quản tại cơ quan thi hành án hoặc lập biên bản giao cho một bên đương sự hoặc người thứ ba quản lý cho đến khi có quyết định của Toà án.

7. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp: Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp cho người khác.

10. Phong toả tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong toả tài sản ở nơi gửi giữ: Phong toả tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc bảo đảm cho việc thi hành án.

11. Phong toả tài sản của người có nghĩa vụ: Phong toả tài sản của người có nghĩa vụ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc bảo đảm cho việc thi hành án.

13. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà pháp luật có quy định.

Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Dân Sự

Tòa Xin Lỗi “quý Bà Thành Đạt” Vì Lệnh Cấm Xuất Cảnh

Tố Tụng Dân Sự: Điều Cần Biết Về Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

Cấm Xuất Cảnh Đối Với Người Có Nghĩa Vụ

Cấm ‘quý Bà Thành Đạt’ Xuất Cảnh Sai, Ai Chịu Trách Nhiệm?

Tìm Hiểu Về Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

Văn Bản Quy Định Về Biện Pháp Áp Dụng Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Lĩnh Vực Sở Hữu Trí Tuệ

Nghị Quyết Hướng Dẫn Áp Dụng Một Số Quy Định Về Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Của Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự

Dự Thảo Nghị Quyết Hướng Dẫn Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

Hướng Dẫn Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Cùng Với Việc Nộp Đơn Khởi Kiện

Khái Niệm Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời? Đặc Điểm, Ý Nghĩa Áp Dụng

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì thế nào là biện pháp khẩn cấp tạm thời? Cách phân loại các biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định như thế nào?

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì thế nào là biện pháp khẩn cấp tạm thời? Cách phân loại các biện pháp khẩn cấp tạm thời được quy định như thế nào?

a. Khái niệm: Biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp Tòa án quyết định áp dụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ bằng chứng, bảo toàn tài sản tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc đảm bảo việc thi hành án.

Bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được. Bảo vệ chứng cứ, ngăn chặn những hành vi hủy hoại bằng chứng làm sai lệch nội dung vụ việc.

Kịp thời khắc phục những hậu quả, thiệt hại do hành vi trái pháp luật gây ra; đảm bảo việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án.

Như vậy, việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự không chỉ có ý nghĩa pháp lý mà còn có ý nghĩa xã hội sâu sắc. Trong điều kiện xã hội hiện nay, biện pháp khẩn cấp tạm thời trở thành công cụ pháp lý vững chắc để các đương sự bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình khi tham gia vào các quan hệ dân sự, thương mại, lao động.

2. Phân loại các biện pháp khẩn cấp tạm thời

Dựa trên tiêu chí: yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; các biện pháp khẩn cấp tạm thời phân thành hai loại:

Biện pháp khẩn cấp tạm thời do Tòa áp dụng bắt buộc phải có yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

2.1. Biện pháp khẩn cấp tạm thời do Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng trong trường hợp không có yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời:

Điều 119 Bộ luật TTDS sửa đổi bổ sung năm 2011 quy định: “Toà án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 102 của Bộ luật này trong trường hợp đương sự không có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.”

Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng một biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể khi có đầy đủ các điều kiện do BLTTDS quy định đối với biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.

2.2. Biện pháp khẩn cấp tạm thời do Tòa án áp dụng bắt buộc phải có yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Nhóm biện pháp này bao gồm từ các biện pháp từ khoản 6 đến khoản 12 điều 102 BLTTDS đặt ra nhằm đảm bảo quyền tự định đoạt của đương sự.Quyền này của đương sự được ghi nhận tại điều 5 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004. Tôn trọng nguyên tắc này, các nhà lập pháp đề cao sự tự quyết định và định đoạt của đương sự bằng việc quy định cho họ có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và Tòa án sẽchỉ áp dụng khi có yêu cầu hợp pháp của đương sự. Khi có yêu cầu hợp pháp của đương sự, Tòa án có trách nhiệm áp dụng đúng biện pháp, đúng yêu cầu của đương sự.

Đối với những biện pháp này, người yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải gửi đơn đến tòa án có thẩm quyền và cung cấp cho Toà án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó theo điều 117 BLTTDS sửa đổi bổ sung.

Tư Vấn Về Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời 2022

Quy Định Thi Hành Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Của Tòa Án

Quyền Và Lợi Ích Của Các Chủ Thể Khi Thi Hành Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

Thi Hành Quyết Định Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

Trách Nhiệm Do Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Không Đúng Trong Tố Tụng Dân Sự Được Quy Định Như Thế Nào?

Các Trường Hợp Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

Khái Quát Chung Về Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời

Về Điều Kiện Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Dân Sự

Thủ Tục Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Tố Tụng Hành Chính

Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Khi Khởi Kiện

Biện Pháp Làm Tăng Độ Phì Nhiều Của Đất, Độ Phì Nhiêu Của Đất Là Gì?

Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể theo yêu cầu của đương sự hoặc Tòa án ra quyết định trong một số trường hợp Luật định.

Biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp Tòa án quyết định áp dụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo toàn tình trạng tài sản, bảo vệ bằng chứng hoặc bảo đảm việc thi hành án. Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể theo yêu cầu của đương sự hoặc Tòa án ra quyết định trong một số trường hợp Luật định, theo các quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự:

+ Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi có yêu cầu của đương sự: Theo quy định Điều 99 thì trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền yêu cầu Toà án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 102 của Bộ luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án. Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay bằng chứng, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền nộp đơn yêu cầu Toà án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 102 của Bộ luật này.

Nghị quyết 02/2005/NQ-HĐTP hướng dẫn chương 8 về các biện pháp khẩn cấp tạm thời:

1.1. Trong quá trình giải quyết vụ án (kể từ thời điểm Toà án thụ lý vụ án) chỉ có những cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây mới có quyền yêu cầu Toà án áp dụng một hoặc nhiều BPKCTT quy định tại Điều 102 của BLTTDS:

b. Cơ quan về dân số, gia đình và trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ khởi kiện vụ án về hôn nhân và gia đình trong trường hợp do Luật hôn nhân và gia đình quy định;

1.2. Chỉ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây, cá nhân, cơ quan, tổ chức được hướng dẫn tại tiểu mục 1.1 mục 1 này mới có quyền yêu cầu Toà án áp dụng một hoặc nhiều BPKCTT quy định tại Điều 102 của BLTTDS:

2.2. Trong trường hợp đơn khởi kiện đã có các nội dung để xác định việc thụ lý đơn khởi kiện và giải quyết vụ án là thuộc thẩm quyền của mình, nhưng cần phải sửa đổi, bổ sung một số nội dung khác, thì Toà án thụ lý giải quyết đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT ngay theo quy định tại khoản 3 Điều 117 của BLTTDS và hướng dẫn tại mục 6 Nghị quyết này. Việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện và thụ lý vụ án được thực hiện theo quy định tại Điều 169 và Điều 171 của BLTTDS.

2.3. Toà án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng BPKCTT là Toà án có thẩm quyền thụ lý đơn khởi kiện và giải quyết vụ án theo quy định tại các điều 33, 34, 35 và 36 của BLTTDS và hướng dẫn tại mục 1 Phần I Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ nhất “Những quy định chung” của BLTTDS”

+ Tòa án sẽ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời:

Theo quy định tại Khoản 3 điều 99 3. Toà án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại Điều 119 của Bộ luật này”. Điều 119 quy định Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: “Toà án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 102 của Bộ luật này trong trường hợp đương sự không có yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời”.

Do đó, Tòa án có thể tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong một số trường hợp quy định tại các khoản 1,2,3,4,5 điều 102 BLTTDS.

Đồng thơi, theo khoản 3.1 và 3.2 điều 3 Nghị quyết 02/2005/NQ – HĐTP quy định: “3.1. Toà án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng một hoặc nhiều BPKCTT quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 102 của BLTTDS trong trường hợp đương sự không có yêu cầu áp dụng BPKCTT.

3.2. Toà án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng một BPKCTT cụ thể khi có đầy đủ các điều kiện do BLTTDS quy định đối với BPKCTT đó”.

Như vậy, Tòa án sẽ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi có yêu cầu của đương sự hoặc tòa án sẽ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong một số trường hợp Luật định./

Chế Định Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam

Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Quyền Sở Hữu Trí Tuệ

Áp Dụng Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Trong Quá Trình Giải Quyết Vụ Án Dân Sự

Các Biện Pháp Khẩn Cấp Tạm Thời Quy Định Theo Blttds 2022

Giải Pháp Hạn Chế Tai Nạn Giao Thông

🌟 Home
🌟 Top