Top 18 # Các Biện Pháp Tu Từ Từ Lớp 6 Đến Lớp 8 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Hệ Thống Kiến Thức Về Các Biện Pháp Tu Từ Lớp 6 / 2023

Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ và hoán dụ là bốn biện pháp tu từ học sinh đã được học ở học kì II Ngữ văn 6. Với mỗi biện pháp tu từ, học sinh cần nắm được khái niệm và hệ thống phân loại của chúng.

– So sánh: là việc đối chiếu hai hay nhiều sự vật có những điểm tương đồng nhằm làm nổi bật lên những đặc điểm riêng biệt của đối tượng đó và làm sự diễn đạt trở nên sống động, giàu hình ảnh, cảm xúc. So sánh được phân thành hai loại: so sánh ngang bằng hoặc không ngang bằng.

– Nhân hóa: là việc biến các sự vật vô tri vô giác trở nên sống động, có suy nghĩ, tình cảm, hành động như con người. Căn cứ vào cách thức biến đổi sự vật, người ta chia nhân hóa thành ba loại: dùng từ nghĩ chỉ hoạt động, tính chất, trạng thái của con người cho vật; trò chuyện với vật như trò chuyện với người; gọi tên vật như cách gọi tên người.

– Ẩn dụ: là việc gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên mối quan hệ tương đồng (giống nhau) giữa chúng. Ẩn dụ gồm bốn loại: ẩn dụ hình thức, ẩn dụ phẩm chất, ẩn dụ cách thức và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

– Hoán dụ: là việc gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên mối quan hệ tương cận (gần gũi) giữa chúng. Hoán dụ được chia thành bốn loại: lấy một bộ phận thay thế cho toàn thể; lấy vật chứa thay cho vật bị chứa; lấy dấu hiệu để thay cho vật mang dấu hiệu; lấy cái cụ thể thay thế cho cái trừu tượng.

Dạng 1: Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ

Đây là dạng bài cơ bản, phổ biến và thường xuyên được hỏi nhất trong các bài thi, bài kiểm tra. Tùy vào độ linh hoạt và độ khó của đề thi mà khi nêu tác dụng của biện pháp tu từ, học sinh sẽ được yêu cầu viết câu hoặc đoạn văn.

Ví dụ, với một đề bài xác định kiểu ẩn dụ, hoán dụ, học sinh cần làm theo ba bước:

Bước 1: Đọc văn bản và xác định những hình ảnh được nhà văn sử dụng theo nghĩa ẩn dụ hoặc hoán dụ.

Bước 2. Xác định xem hình ảnh ấy giúp ta liên tưởng tới hình ảnh nào khác.

Bước 3. Xem mối quan hệ giữa hai hình ảnh đó là gì để lựa chọn loại ẩn dụ, hoán dụ cho phù hợp.

Dạng 2: Viết câu/ đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ

Khác với dạng 1, học sinh phải tự viết ra các văn bản có sử dụng biện pháp tu từ. Đề bài thường yêu cầu thay thế các từ ngữ in đậm thành hình ảnh ẩn dụ, hoán dụ,… thích hợp hoặc viết đoạn văn miêu tả, kể chuyện có chứa các biện pháp tu từ đã học.

Ví dụ, đề bài “Viết đoạn miêu tả khung cảnh sân trường giờ ra chơi có sử dụng các biện pháp tu từ”, học sinh phải xác định nội dung và hình thức của đoạn văn đó.

– Cụ thể, nội dung tả cảnh sân trường giờ ra chơi cần miêu tả khung cảnh xung quanh và cảnh ra chơi của các bạn học sinh.

– Với yêu cầu sử dụng biện pháp tu từ, học sinh có thể so sánh, nhân hóa, hoán dụ, ẩn dụ như sau: “Các bạn ríu rít như bầy ong vỡ tổ ùa ra khỏi lớp”, “Những bước chân gấp gáp, hối hả chạy vào lớp khi có tiếng trống báo hiệu hết giờ ra chơi”,…

Link đăng kí tuyển sinh Online: ĐĂNG KÍ TUYỂN SINH

Bài 8: Các Biện Pháp Tu Từ Từ Vựng / 2023

I. CỦNG CỐ LÍ THUYẾT

Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm – nói tránh.

1. So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

VD: Trẻ em như búp trên cành

2. Nhân hoá: là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của con người để miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người.

VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu.

3. ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

4. Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự

vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài).

5. Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) được lặp lại nhiều lần trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc…

VD: Võng mắc chông chênh đường xe chạy

Lại đi, lại đi trời xanh thêm.

6.Chơi chữ: là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước.

VD:

7. Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

VD: Lỗ mũi mười tám gánh lông

Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho.

8 Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Ví dụ:

Bác Dương thôi đã thôi rồi

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

II. Luyện tập

Bài tập 1: Phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học và ẩn dụ, hoán dụ tu từ học?

Gợi ý: 1.( 1điểm)

– ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học là phép chuyển nghĩa tạo nên nghĩa mới thực sự của từ, các nghĩa này đư­ợc ghi trong từ điển.

– ẩn dụ, hoán dụ tu từ học là các ẩn dụ, hoán dụ tạo ra ý nghĩa lâm thời (nghĩa ngữ cảnh) không tạo ra ý nghĩa mới cho từ. Đây là cách diễn đạt bằng hình ảnh, hình t­ượng mang tính biểu cảm cho câu nói; Không phải là phư­ơng thức chuyển nghĩa tạo nên sự phát triển nghĩa của từ ngữ.

Bài tập 2: Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau là gì ?

Người về chiếc bóng năm canh Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi .

( Truyện Kiều – Nguyễn Du )

A. ẩn dụ C. Tương phản

B. Hoán dụ D. Nói giảm , nói tránh .

Bài tập 3: Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ nào ?

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa”

A. Nhân hoá và so sánh C. ẩn dụ và hoán dụ.

B. Nói quá và liệt kê. D. Chơi chữ và điệp từ.

Bài tập 4: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ từ vựng trong hai câu thơ sau:

Ngày ngày mặt trờ đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trog lăng rất đỏ.

Gợi ý: Phép tu từ ẩn dụ: Mượn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ.

Những Biện Pháp Tu Từ Thường Gặp Lớp 11 / 2023

Những biện pháp tu từ thường gặp lớp 11

I. Một số biện pháp tu từ từ vựng:

1. So sánh.

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác trên cơ sở quan hệ tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Trong phép so sánh, cả vế A (vế được so sánh) và vế B (vế so sánh) đều xuất hiện. So sánh vừa giúp cho việc miêu tả các sự vật, sự việc cụ thể, sinh động vừa có tác dụng bộc lộ tinh cảm, cảm xúc.

Ví dụ :

“Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũCỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữaChiếc nôi ngừng bong gặp cánh tay đưa”.

(trích “Tiếng hát con tàu” – Chế Lan Viên)

Nhờ phép so sánh tương đồng, trở vè tây bắc là trở về với cội nguồn (về suối cũ), trở về với sự sống (Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa), trở về với mẹ, cội nguồn của tình yêu thương (Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa. Chiếc nôi ngừng bong gặp cánh tay đưa).

“Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rétTình yêu ta như cánh kiến hoa vàng[3]Như xuân đến chim rừng lông trở biếcTình yêu làm đất lạ hoá quê hương “.

(trích “Tiếng hát con tàu” – Chế Lan Viên)

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tócQuan xanh màu lá dữ oai hùm”.

(trích Tây Tiến – Quang Dũng)

Phép so sánh hình ảnh người lính với vẻ đẹp phi thường “dữ oai hùm” khiến người đọc quên đi vẻ bề ngoài gầy yếu, chỉ thấy sức mạnh của tinh thần và ý chí chiến đấu, hi sinh vì tổ quốc của người lính Tây Tiến.

2. Ẩn dụ.

Ấn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó. Ẩn dụ còn được gọi là so sánh ngầm vì giống so sánh ở chỗ đối chiếu hai sự vật, hiện tượng trên cơ sở quan hệ tương đồng nhưng khác ở chỗ trong phép ẩn dụ chỉ có vế B xuất hiện, còn vế A ấn. Người đọc cần căn cứ vào tính chất, đặc điểm nổi bật của đối tượng B để hiểu A. Ẩn dụ tu từ có sức biểu cảm cao, tạo tính hàm súc và tính hình tượng cho câu thơ, câu văn.

Ví dụ:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

(Viếng lăng Bác – Viễn Phương)

Thuyền về có nhớ bến chăngBến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

(Ca dao)

“Ðá mòn nhưng dạ chẳng mònChàm nâu thêm đậm, phấn son chẳng nhoà”.

(Trích “Việt Bắc”- Tố Hữu)

3. Hoán dụ.

Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gân gũi với nó nhằm khắc sâu đặc điểm tiêu biểu của đối tượng được miêu tả và tăng khà năng khái quát cho ngôn ngữ.

Ví dụ:

Áo chàm đưa buôi phân li Cầm tav nhau biết nói gì hỏm nay

(Trích “Việt Bắc” – Tố Hữu)

Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

(Bài ca vỡ đất – Hoàng trung Thông)

4. Nhân hóa.

Nhân hóa là dùng nhùng từ ngữ, hình ánh gấn với con người de gọi hoặc tả các đồ vật, con vật, cảnh vật… giúp cho các đối tượng miêu tá trờ nên sinh động, có sức sống và gần gũi với con người.

Ví dụ:

Tiếng ghi – ta Ròng ròng máu chảy

(Trích “Đàn ghi ta của Lor-ca ” – Thanh Thảo)

Núi giăng thành luỹ sắt dày Rừng che bộ đội rừng vây quân thù

(Việt bắc – Tố Hữu)

5. Điệp từ, điệp ngữ:

Điệp từ là sự lặp lại có ý thức những từ ngữ nhàm mục đích nhấn mạnh, mờ rộng ý hoặc gợi những xúc cám trong lòng người dọc, người nghe

Ví dụ:

“Môt dân tộc dã gan góc chống ách nô lệ cùa Pháp hơn 80 năm nay. Một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay. Dân tộc đó phải dược tự do! Dân tộc đó phái dươc độc lập!”

(Trích “Tuyên ngôn độc lập ” – Hồ Chí Minh)

“Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về. Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia sông Ðáy, suối Lê vơi đầy “.

(Việt Bắc – Tố Hữu)

(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

6. Nói quá

Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cám.

Ví dụ:

“Gươm mài đá, đá núi phái mòn Voi uống mrớc, nước sông phải cạn”.

(Trích “Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi)

(Việt Bắc – Tố Hữu)

(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

7. Nói giảm, nói tránh

Nói giảm nói tránh là dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyên, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Ví dụ:

“Áo hào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

(Trích “Tây Tiến” – Quang Dũng)

“Bác đã đi rồi sao Bác ơi Mùa xuan đang đẹp, nắng trên trời”

(Bác ơi! – Tố Hữu)

8. Tương phản.

Tương phản là biện pháp tu từ dùng các từ ngữ biểu thị những khái niệm đối lập nhau cùng xuất hiện trong một văn cảnh nhằm mục đích làm rõ hơn đặc điổm cúa dối tượng được miêu tá.

Vi dụ:

Nắng xuống trời lên sứu chót vót Sông dài trời rộng bên cỏ liêu.

( “Tràng giang” – Huy Cận)

(“Tấm ảnh ” – Tố Hữu )

“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo; Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cỏi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác; Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên hùng cứ một phương; Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau, Song hào kiệt thời nào cũng có.

Cho nên: Lưu Cung tham công nên thất bại; Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong; Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã”.

(Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)

II. Một số biện pháp tu từ cú pháp

1. Câu hỏi tu từ.

Câu hỏi tu từ là sử dụng hình thức câu nghi vấn đê khăng định, phủ định hoặc bày tỏ thái độ, cảm xúc.

Ví dụ:

(Trích “Tương tư” – Nguyễn Bính)

(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

“Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất”.

(Lão Hạc – Nam Cao)

2. Đảo ngữ.

Đảo ngữ là thay đổi trật tự cú pháp thông thường của câu nhàm nhấn mạnh tính chất, dặc điem,… của đối tượng cần miêu tả.

Ví dụ

(Trích “Tràng giang”- Huy Cận)

3. Liệt kê.

Liệt kê là sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú pháp cùng loại (các từ ngữ, các thành phần câu) nhằm mục đích nhấn mạnh ý.

Vi dụ:

(Trích “Hát với con tàu ” – Xuân Quỳnh)

(Việt bắc – Tố Hữu)

(Bạch Đằnng Giang Phú – Trương Hán Siêu)

4. Điệp cấu trúc.

Điệp cấu trúc là sự lặp lại về mật cấu trúc ngữ pháp của câu nhằm nhấn mạnh, khẳng đjnh hoặc khắc sâu nội dung hoặc hình ảnh mà tác giả hướng tới.

Ví dụ:

Trời xanh đây là của chúng ta Núi rùng đây là cùa chúng ta Nhữngcánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông dỏ nặng phù sa.

(Trích “”Đất Nước ” – Nguyền Đình Thi)

– Mình về mình có nhớ ta?

– Mình đi, có nhớ những ngày

– Ta về, mình có nhớ ta

– Ai về ai có nhớ không?

(Việt Bắc – Tố Hữu)

5. Phép chêm xem.

Phép chêm xen là chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc. Phần chêm xem thường đứng sau dấu gạch nối hoặc trong ngoặc dơn

Ví dụ

(Trích “Quê hương” – Giang Nam)

Tổng Hợp Các Biện Pháp Tu Từ Trong Ngữ Văn Lớp 12 / 2023

[Hịch tướng sỹ – Trần Quốc Tuấn] 2. Phép liệt kê

“Quan thấp thì ta thăng tước; lộc ít thì ta cấp lương. Đi thủy thì ta cho thuyền; đi bộ thì ta cho ngựa”.

(Tre Việt Nam) 3. Phép chêm xem

“Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng”

– Là chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc. Thường đứng sau dấu gạch nối hoặc trong ngoặc đơn.

“Cô bé nhà bên (có ai ngờ)

Cũng vào du kích!

Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích

Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)”

[Quê hương – Giang Nam]4. Phép điệp âm, điệp vần, điệp thanh

– Điệp là sự lặp lại một yếu tố diễn đạt (ngữ âm, từ, câu) để nhấn mạnh ý nghĩa và cảm xúc, nâng cao khả năng biểu cảm, gợi hình cho lời văn.

(Truyện Kiều – Nguyễn Du) 5. Phép đối

“Khi tỉnh rượu lúc tàn canh, Giật mình mình lại thương mình xót xa. Khi sao phong gấm rủ là, Giờ sao tan tác như hoa giữa đường. Mặt sao dày gió dạn sương, Thân sao bướm chán ong chường bấy thân. Vui là vui gượng kẻo là, Ai tri âm đó mặn mà với ai.”

– Là cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh về ý , gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói, biểu đạt cảm xúc tư tưởng…

6. Đảo ngữ

“Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt, Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng”.

– Đảo ngữ là sự thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh và làm nổi bật ý cần diễn đạt

(Nguyễn Đức Mậu)

“Chất trong vị ngọt mùi hương Lặng thầm thay những con đường ong bay”.

Comments