Top 9 # Các Biện Pháp Xây Dựng Văn Hoá Nhà Trường Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Một Số Biện Pháp Xây Dựng Văn Hóa Nhà Trường

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI1. Đặt vấn đềVăn hóa nhà trường (VHNT) là một hệ thống giá trị, bao gồm cả những giá trị vật chất và giá trị tinh thần. Nó biểu hiện trước hết trong tầm nhìn, sứ mạng, triết lí, mục tiêu, các giá trị, phong cách lãnh đạo, quản lí, bầu không khí tâm lí, truyền thống tôn sư trọng đạo, ứng xử văn hóa nhà trường… đến hệ thống cấu trúc vật lý nhà trường, những nét văn hóa của trang trí phòng học, những khẩu hiệu, biểu tượng, tiểu cảnh, môi trường sư phạm,…thể hiện thành hệ thống được xem là tốt đẹp và được mọi người trong nhà trường chấp nhận. Có thể nói văn hóa nhà trường là yếu tố rất quan trọng để rèn luyện nhân cách và giáo dục thế hệ trẻ – những chủ nhân tương lai của đất nước trở thành những con người sống có hoài bão, có lý tưởng tốt đẹp, có nhân cách tốt, có đủ tri thức để trở thành những công dân tốt, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng đất nước. Vì vậy vấn đề xây dựng văn hóa nhà trường phải được coi là tính sống còn, tính cấp bách và thiết thực đối với từng nhà trường. Từ Nghị quyết trung ương Đảng lần thứ V đảng ta đã khẳng định quyết tâm “Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”. Tiếp theo, kiện hội X (2006) đã nhấn mạnh: “Tiếp tục phát triển sâu rộng nâng cao chất lượng nền văn hóa tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế – xã hội, làm cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực đời sống xã hội”. Đặc biệt đối với ngành giáo dục phải chú trọng về giá trị đạo đức, văn hóa, xây dựng hệ thống các giá trị của nhà trường. Tuy nhiên, trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi, với xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, Việt Nam tiếp tục công cuộc đổi mới toàn diện đất nước đang mở ra nhiều triển vọng phát triển giáo dục nói chung và nhà trường trung học phổ thông nói riêng; đồng thời cũng có những thách thức với sự phát triển giáo dục đào tạo. Những thách thức, tồn tại trong giáo dục mà chúng ta cần phải quan tâm như: chất lượng giáo dục đạo đức ở một bộ phận học sinh còn hạn chế, việc xây dựng giá trị, chuẩn mực, niềm tin và hành vi ứng xử của các thành viên trong nhà trường chưa được quan tâm thích đáng và chưa thể hiện được nét riêng trong bản sắc văn hóa nhà trường so với các trường khác, việc đầu tư cơ sở vật chất cũng như cảnh quang môi trường sư phạm một số nơi đầu tư cũng chưa thật sự đáp ứng nhu cầu. Với nhiệm vụ được phân công là Hiệu trưởng trường THCS ở vùng biên giới đặc biệt khó khăn, tôi rất mong muốn có những biện pháp để khắc phục khó khăn trên, làm sao để có được một ngôi trường hiện đại, đạt chuẩn quốc gia, xây dựng được hệ thống giá trị lòng tin của học sinh, phụ huynh và mọi người vì thế tôi đã lựa chọn đề tài ” Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường”.2. Mục đích đề tài.Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài nhằm đề xuất một số biện pháp xây dựng VHNT có tính khả thi, phù hợp với thực tế ở các trường có điều kiện còn khó khăn, góp phần nâng cao chất lượng quản lý nhà trường và giáo dục toàn diện nhân cách cho học sinh, phấn đấu xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, giúp học sinh có điều kiện học tập và rèn luyện tốt hơn, xây dựng được hệ thống giá trị, niềm tin.3. Lịch sử đề tàiCũng có nhiều đề tài nói về văn hóa nhà trường, nhưng với mỗi trường có những điều kiện thực tế khác nhau nên phải có các biện pháp, giải pháp thực hiện khác. Đối với bản thân tôi, từ khi được làm công tác quản lý tôi rất quan tâm đến xây dựng văn hóa nhà trường, đặc biệt từ năm 2010 khi được tập huấn giáo dục theo hình thức liên kết giáo dục Việt Nam – Singapore. Đến năm 2013-2014 (năm học 2012-2013 và 2013-2014) tôi chính thức nghiên cứu thực hiện đề tài này.4. Phạm vi đề tàiĐề tài không đi sâu nghiên cứu xây dựng những lý luận về văn hóa nhà trường mà chủ yếu giới thiệu một số biện pháp xây dựng văn hóa ở trường THCS. Đối tượng nghiên cứu và thực hiện đề tài là trường THCS Bình Tân.

II. DUNG CÔNG VIỆC ĐÃ LÀM1. Thực trạng VHNT có tác động đến mọi khía cạnh sư phạm của giáo viên, là yếu tố lan tỏa khắp nhà trường

Skkn Một Số Biện Pháp Xây Dựng Văn Hóa Nhà Trường

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1. Đặt vấn đề Văn hóa nhà trường (VHNT) là một hệ thống giá trị, bao gồm cả những giá trị vật chất và giá trị tinh thần. Nó biểu hiện trước hết trong tầm nhìn, sứ mạng, triết lí, mục tiêu, các giá trị, phong cách lãnh đạo, quản lí, bầu không khí tâm lí, truyền thống tôn sư trọng đạo, ứng xử văn hóa nhà trường… đến hệ thống cấu trúc vật lý nhà trường, những nét văn hóa của trang trí phòng học, những khẩu hiệu, biểu tượng, tiểu cảnh, môi trường sư phạm,…thể hiện thành hệ thống được xem là tốt đẹp và được mọi người trong nhà trường chấp nhận. Có thể nói văn hóa nhà trường là yếu tố rất quan trọng để rèn luyện nhân cách và giáo dục thế hệ trẻ – những chủ nhân tương lai của đất nước trở thành những con người sống có hoài bão, có lý tưởng tốt đẹp, có nhân cách tốt, có đủ tri thức để trở thành những công dân tốt, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng đất nước. Vì vậy vấn đề xây dựng văn hóa nhà trường phải được coi là tính sống còn, tính cấp bách và thiết thực đối với từng nhà trường. Từ Nghị quyết trung ương Đảng lần thứ V đảng ta đã khẳng định quyết tâm “Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”. Tiếp theo, văn kiện Đại hội X (2006) đã nhấn mạnh: “Tiếp tục phát triển sâu rộng nâng cao chất lượng nền văn hóa tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế – xã hội, làm cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực đời sống xã hội”. Đặc biệt đối với ngành giáo dục phải chú trọng về giá trị đạo đức, văn hóa, xây dựng hệ thống các giá trị của nhà trường. Tuy nhiên, trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi, với xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, Việt Nam tiếp tục công cuộc đổi mới toàn diện đất nước đang mở ra nhiều triển vọng phát triển giáo dục nói chung và nhà trường trung học phổ thông nói riêng; đồng thời cũng có những thách thức với sự phát triển giáo dục đào tạo. Những thách thức, tồn tại trong giáo dục mà chúng ta cần phải quan tâm như: chất lượng giáo dục đạo đức ở một bộ phận học sinh còn hạn chế, việc xây dựng giá trị, chuẩn mực, niềm tin và hành vi ứng xử của các thành viên trong nhà trường chưa được quan tâm thích đáng và chưa thể hiện được nét riêng trong bản sắc văn hóa nhà trường so với các trường khác, việc đầu tư cơ sở vật chất cũng như cảnh quang môi trường sư phạm một số nơi đầu tư cũng chưa thật sự đáp ứng nhu cầu. Với nhiệm vụ được phân công là Hiệu trưởng trường THCS ở vùng biên giới đặc biệt khó khăn, tôi rất mong muốn có những biện pháp để khắc phục khó khăn trên, làm sao để có được một ngôi trường hiện đại, đạt chuẩn quốc gia, xây dựng được hệ thống giá trị lòng tin của học sinh, phụ huynh và mọi người vì thế tôi đã lựa chọn đề tài ” Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường”. GV: Trần Chí Bằng

Năm học: 2013-2014

Trang 1

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

2. Mục đích đề tài. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài nhằm đề xuất một số biện pháp xây dựng VHNT có tính khả thi, phù hợp với thực tế ở các trường có điều kiện còn khó khăn, góp phần nâng cao chất lượng quản lý nhà trường và giáo dục toàn diện nhân cách cho học sinh, phấn đấu xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, giúp học sinh có điều kiện học tập và rèn luyện tốt hơn, xây dựng được hệ thống giá trị, niềm tin. 3. Lịch sử đề tài Cũng có nhiều đề tài nói về văn hóa nhà trường, nhưng với mỗi trường có những điều kiện thực tế khác nhau nên phải có các biện pháp, giải pháp thực hiện khác. Đối với bản thân tôi, từ khi được làm công tác quản lý tôi rất quan tâm đến xây dựng văn hóa nhà trường, đặc biệt từ năm 2010 khi được tập huấn giáo dục theo hình thức liên kết giáo dục Việt Nam – Singapore. Đến năm 2013-2014 (năm học 2012-2013 và 2013-2014) tôi chính thức nghiên cứu thực hiện đề tài này. 4. Phạm vi đề tài Đề tài không đi sâu nghiên cứu xây dựng những lý luận về văn hóa nhà trường mà chủ yếu giới thiệu một số biện pháp xây dựng văn hóa ở trường THCS. Đối tượng nghiên cứu và thực hiện đề tài là trường THCS Bình Tân.

II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐÃ LÀM 1. Thực trạng GV: Trần Chí Bằng

Năm học: 2013-2014

Trang 2

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

Phòng bộ môn

2009-2010

8

185

1.07%

4

2

21.04%

78.95%

2010-2011

8

4

2

21.04%

78.95%

0%

197

1.06%

4

2

57.89%

42.11%

189 2011-2012

7

0%

0%

* Bảng thu thập về tình hình đạo đức học sinh Năm học

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

2009-2010

83.78%

13.51%

2.7%

0%

2010-2011

79.89%

16.4%

3.7%

0%

2011-2012

82.23%

9.14%

8.63%

0%

Qua 2 bảng số liệu trên cho thấy: – Về cở sở vật chất nhà trường còn thiếu nhiều phòng bộ môn, phòng học văn hóa chỉ đủ bố trí lớp dạy 2 ca/ngày nên không thể mở được các lớp trên 6 buổi/tuần, trường học chưa đạt chuẩn. Đây là một trong những khó khăn về bố trí cấu trúc vật lý nhà trường đảm bảo được yêu cầu chuẩn, sự khang trang và xây dựng văn hóa trong cấu trúc vật lý nhà trường. – Về chất lượng đội ngũ tuy tỉ lệ trên chuẩn có nâng lên hàng năm nhưng vẫn chưa phát huy hết khả năng tự học của giáo viên. Đây là một trong những nội dung xây dựng chiến lược, thể hiện tầm nhìn của đơn vị. – Tỉ lệ học sinh bỏ học vẫn còn cao so với quy định trường chuẩn. – Học sinh chiếm tỉ lệ xếp loại hạnh kiểm trung bình còn cao, đặc biệt năm học 2011-2012 tỉ lệ này lại tăng cao hơn so với các năm học trước. Đây là một bài toán đối với nhà trường trong việc tìm ra biện pháp để tăng cường GV: Trần Chí Bằng

Năm học: 2013-2014

Trang 3

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

giáo dục đạo đức học sinh, hiển nhiên học sinh vi phạm đạo đức nhiều sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến văn hóa trường học. Đi sâu vào tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên, tôi rút ra được các nguyên nhân cơ bản sau: – Việc xây dựng kế hoạch chiến lược, kế hoạch dài hạn của nhà trường có thực hiện nhưng việc cụ thể kế hoạch hàng năm còn hạn chế, nhất là kế hoạch thực hiện các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia. – Do đặc thù vùng biên giới khó khăn, số học sinh ít hơn với các trường khác, cơ sở vật chất và một số tiêu chuẩn, tiêu chí chưa đạt được còn nhiều nên BGH chưa mạnh dạn trong việc tham mưu các cấp trong việc đầu cơ về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. – Một số giáo viên còn e ngại trong việc sắp xếp thời gian học tập trên chuẩn để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề. – Có nhiều nguyên nhân học sinh bỏ học, nhưng nguyên nhân cơ bản là học sinh học yếu dẫn đến chán học, chưa xác định được động cơ học tập tích cực. – Do tác động từ nhiều mặt xã hội nên các em dễ vi phạm một số nội quy nhà trường dẫn đến đạo đức chưa tốt như: thường xuyên nghỉ học để chơi game, trang phục, đầu tóc chưa đúng quy định của nhà trường, ứng xử với bạn bè thầy cô chưa tốt,… Mặc khác, việc giải quyết tình huống sư phạm của một số giáo viên đôi lúc còn hạn chế nên có đôi lúc dẫn đến sự bất đồng giữa giáo viên và học sinh, nhất là đối với những em học sinh có cá tính đặc biệt. Công tác tư vấn của nhà trường đối với học sinh vẫn còn hạn chế. – Việc quan tâm xây dựng nét văn hóa, truyền thống của nhà trường chưa được chú trọng, nhất là vai trò của Hiệu trưởng nhà trường. 2. Nội dung cần giải quyết Để giải quyết các hạn chế, yếu kém thực trạng trên, qua việc thống kê, phân tích tìm hiểu nguyên nhân tôi tập trung giải quyết một số vấn đề sau trong việc xây dựng văn hóa nhà trường như: Một là, tăng cường vai trò của Hiệu trưởng nhà trường trên nhiều mặt, trong đó tập trung hơn đối với việc xây dựng văn hóa nhà trường. Hai là, nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của công tác xây dựng văn hoá nhà trường. Ba là, thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch chiến lược, xây dựng hệ thống giá trị nhà trường, kế hoạch trường đạt chuẩn quốc gia. GV: Trần Chí Bằng

Năm học: 2013-2014

Trang 4

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

Năm học: 2013-2014

Trang 5

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

Năm học: 2013-2014

Trang 6

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

Tạo ra môi trường có lợi nhất cho học sinh: – An toàn. – Cởi mở và chấp nhận các nhu cầu và hoàn cảnh khác nhau của học sinh. – Khuyến khích học sinh phát biểu, bày tỏ quan điểm cá nhân. – Xây dựng mối quan hệ ứng xử tôn trọng, hiểu biết lẫn nhau, học hỏi lẫn nhau giữa thầy và trò. * Ảnh hưởng của Hiệu trưởng đến văn hóa nhà trường – Triết lí giáo dục của hiệu trưởng ảnh hưởng đến văn hóa nhà trường. – Hiệu trưởng có vai trò quyết định trong việc hình thành các nhóm chuẩn mực niềm tin. – Sự quan tâm, chú ý của hiệu trưởng đến cái gì… sẽ ảnh hưởng chi phối văn hóa nhà trường. – Hiệu trưởng xác định, tập hợp, tạo lập giá trị cốt lõi của nhà trường. – Hiệu trưởng xác định các đặc trưng và chia sẽ tầm nhìn…. 3.2 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của công tác xây dựng văn hoá nhà trường. Mục đích của việc làm trên là làm cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh thấy rõ vai trò ý nghĩa tốt đẹp, tầm quan trọng của công tác xây dựng VNHT, trên cơ sở đó mỗi người, mỗi bộ phận xác định rõ ý thức trách nhiệm, chủ động, tự giác, tích cực tham gia công tác này; tạo sự nhất trí cao và phối hợp đồng bộ giữa các tổ chức, các lực lượng đối với công tác xây dựng VNHT. Tôi tập trung thực hiện một số biện pháp sau: – Tổ chức các cuộc tuyên truyền, phổ biến về nội dung, vai trò ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác xây dựng VHNT trong cán bộ, giáo viên và học sinh; đến cha mẹ học sinh. – Đưa nội dung công tác xây dựng VHNT vào kế hoạch hoạt động của nhà trường, của các tổ chuyên môn, tổ giáo viên chủ nhiệm, của Đoàn TNCSHCM, các lớp học sinh và là một tiêu chí trong xếp loại thi đua các tập thể, cá nhân của nhà trường. – Tổ chức các lớp tập huấn về nội dung, phương pháp, kỹ năng xây dựng VHNT cho giáo viên và học sinh. GV: Trần Chí Bằng

Năm học: 2013-2014

Trang 7

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

Năm học: 2013-2014

Trang 8

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

– Học sinh gần gũi với thầy cô. – Đa số học sinh tự giác chấp hành nội quy trường lớp. – Đa số phụ huynh tin tưởng, tạo được lòng tin các cấp quản lý và đối với các trường bạn. – Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự phối hợp của các ban ngành đoàn thể. * Những giá trị cần xây dựng hoặc cần thực hiện tốt hơn – Tham mưu lãnh đạo các cấp xây dựng thêm các phòng bộ môn, nâng cấp sữa cấp sữa chữa phòng học để phấn đấu trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2013-2014. – Văn hóa trong bố trí kiến trúc vật lý của trường: sơ đồ bố trí các phòng phải hợp lý, bố trí, trang trí trong từng phòng phù hợp, mỗi phòng bộ môn phải có bảng nội quy cụ thể. Tạo một số tiểu cảnh trong nhà trường, trang trí thêm khẩu hiệu, tăng cường cây xanh, cây kiểng và bố trí khu vực trồng hợp lý. – Văn hóa trong giao tiếp: thầy với trò, trò với thầy, đồng nghiệp, lãnh đạo, cấp dưới, phụ huynh học sinh,… – Văn hóa trong sử dụng đồ dùng dạy học. – Xây dựng sứ mệnh, hệ thống giá trị cơ bản, tầm nhìn và công khai rộng rãi. – Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn, tạo lòng tin vững chắc cho học sinh và phụ huynh. – Nâng cao hơn chất lượng đội ngũ. Khi xây dựng xong tôi thể chế hàng năm một cách cụ thể gắn với nhiệm vụ năm học hàng năm. Thực hiện tốt việc tổ chức sơ kết, đánh giá từng học kỳ và năm học. Khi cần thiết thì tổ chức đóng góp ý kiến và điều chỉnh kịp thời. * Một số lưu ý khi hiệu trưởng xây dựng kế hoạch + Đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt được cho tập thể cán bộ giáo viên và học sinh.

GV: Trần Chí Bằng

Năm học: 2013-2014

Trang 9

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

+ Lựa chọn biện pháp xây dựng VHNT cụ thể, phù hợp để thực hiện đạt các mục tiêu, chỉ tiêu tương ứng và xác định rõ thời gian triển khai, hoàn thành nội dung công việc. + Phân công cá nhân, bộ phận thực hiện biện pháp đề ra; kiểm tra đôn đốc. + Xác định các nguồn lực thực hiện kế hoạch. + Kế hoạch phải có tính khả thi. 3.4 Tạo điều kiện cho giáo viên tích cực tự học nâng cao trình độ, chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm ứng xử tình huống sư phạm Trong một đơn vị không phải giáo viên nào cũng có điều kiện học tập được thuận lợi, giáo viên nào cũng muốn học nâng cao. Hơn nữa, việc tạo điều kiện cho giáo viên học dài hạn có thể ảnh hướng tới năng suất công việc, khó khăn trong việc sắp xếp, phân công. Tuy nhiên xác định được tầm quan trọng của một đội ngũ có trình độ chuyên môn tay nghề cao để xây dựng VHNT nên tôi luôn tìm biện pháp để động viên và tạo điều kiện cho giáo viên đi học như sau: – Phối hợp Công đoàn tuyên truyền về quyền lợi của việc học nâng cao trình độ tay nghề như nâng ngạch, đánh giá chuẩn, xét thi đua,… thông tin và giới thiệu kịp thời về các trường có tuyển sinh. – Sắp xếp, phân công, thời khóa biểu thuận lợi nhất cho giáo viên đi học. Vận động giáo viên dạy thay cho giáo viên trong những trường hợp lớp học tập trung đột xuất. – Giải quyết đúng chế độ, chính sách cho giáo viên một cách kịp thời. – Cùng công đoàn vận động xây dựng quỹ xoay vòng để giúp đỡ trong lúc giáo viên khó khăn về kinh tế khi tham gia học tập. – Biểu dương khi có giáo viên đi học và đạt thành tích cao trong học tập. Do đặc thù trường thành lập chưa lâu và vùng đặc biệt khó khăn đa số đội ngũ còn non về tay nghề, xử lý tính huống sư phạm đôi lúc còn lúng túng nhất là khi gặp học sinh có cá tính đặc biệt. Để giúp giáo viên có thêm và được chia sẽ kinh nghiệm tôi thực hiện như sau: – Tổ chức trao đổi ứng xử tình huống đầu năm, trong họp hội đồng, họp chuyên môn. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng tình huống và các phương pháp giải quyết, khuyến khích giáo viên nêu thêm tinh huống và hướng giải quyết.

GV: Trần Chí Bằng

Năm học: 2013-2014

Trang 10

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

– Tổ chức thi đưa ra tình huống sư phạm, “Hội thi hùng biện” trong dịp 20/11 hàng năm. – Tăng cường thêm sách, tài liệu tham khảo trong kho sách thư viện. – Cùng trao đổi với các giáo viên có kinh nghiệm hoặc hội ý một số giáo viên khác về những trường hợp học sinh vi phạm khuyết điểm trong những tình huống khó xử lý. 3.5 Xây dựng quy tắc ứng xử VHNT, thực hiện tốt hơn công tác tư vấn, rèn kỹ năng sống cho học sinh. Phối hợp tốt với các ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường hạn chế HS lưu ban, bỏ học, tăng cường giáo dục đạo đức học sinh. a) Xây dựng quy tắc ứng xử VHNT: Ứng xử văn hóa là một truyền thống quý báo không chỉ của nhà trường mà đó cũng chính là truyền thống của dân tộc ta. Khi gặp một tình huống khó đến đâu, nếu chúng ta cứ giữ vững nguyên tắc ứng xử có văn hóa thì dù việc nào kết quả cũng sẽ tốt đẹp. Đối với trường học, nhiều trường hợp học sinh có hạnh kiểm chưa tốt đều nguyên nhân do cách ứng xử với bạn bè, thầy cô chưa tốt, chưa thể hiện văn hóa, nét đẹp trong tính cách mỗi người. Đối với đơn vị tôi, nhất là ở năm học 2011-2012 thì học sinh có đạo đức xếp loại trung bình cao hơn nhiều so với năm học trước, đây là điều tôi rất băn khoăn cho các năm học tiếp theo. Do đó, tôi xây dựng biểu điểm cụ thể để giáo viên chủ nhiệm cùng với ý kiến đóng góp của học sinh nhận xét việc rèn luyện đạo đức học sinh hàng tháng. Đồng thời ban hành quy tắc ứng xử văn hóa nhà trường dành cho học sinh và chúng tôi Để thực hiện BGH phối hợp với Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh tổ chức triển khai thực hiện. * Nội dung quy tắc ứng xử văn hóa trường THCS Bình Tân có 2 phần: Phần I. NHỮNG QUY ĐỊNH ỨNG XỬ VĂN HÓA ĐỐI VỚI HỌC SINH Gồm các mục quy định ứng xử như: 1. Ứng xử với thầy cô, cán bộ và nhân viên nhà trường. 2. Ứng xử với bạn bè. 3. Ứng xử trong việc học tập và rèn luyện.

GV: Trần Chí Bằng

Năm học: 2013-2014

Trang 11

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

4. Ứng xử trong gia đình. 5. Ứng xử trong nhà trường và nơi công cộng. Phần II. NHỮNG QUY ĐỊNH ỨNG XỬ VĂN HÓA ĐỐI VỚI CB.GV.CNV Gồm các mục quy định ứng xử như: 1.

Ứng xử với công việc được giao.

2.

Ứng xử với đồng nghiệp và cán bộ quản lý.

3.

Ứng xử với học sinh.

4.

Ứng xử với phụ huynh học sinh và nhân dân.

5.

Ứng xử trong gia đình.

6.

Ứng xử trong nhà trường và nơi công cộng.

b) Công tác tư vấn, rèn kỹ năng sống cho học sinh Trong bối cảnh xã hội có quá nhiều tác động xấu ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý của HS, nếu làm tốt công tác tư vấn tâm lý sẽ góp phần quan trọng trong việc ngăn ngừa các nguy cơ HS bị lôi kéo, bị sa vào những hành vi tiêu cực, sống ích kỷ và dễ bị phát triển lệch lạc về nhân cách, không xác định được phương hướng cuộc sống của chính mình,… Do đó, nếu công tác tư vấn tâm lý học đường làm tốt sẽ giúp HS có “khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với gia đình, bè bạn và mọi người, sống tích cực, chủ động, an toàn, hài hòa và lành mạnh”. Theo điều lệ nhà trường thì hiệu trưởng có thể phân công giáo viên làm công tác tư vấn tâm lý học sinh. Tuy nhiên khi thực hiện thì lại gặp khó khăn do chưa có chế độ cụ thể và cũng chưa có giáo viên được đào tạo cụ thể về tư vấn tâm lý. Do đó, để thực hiện công tác tư vấn tâm lý học sinh tôi đã thành lập tổ tư vấn tâm lý học sinh gồm có BGH, GVCN, GV có kinh nghiệm trong giáo dục học sinh và trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh. Sau khi thành lập xong, hiệu trưởng tổ chức họp để xây dựng kế hoạch, bồi dưỡng chuyên đề về nhiệm vụ và hoạt động của tổ công tác tư vấn, phân chia nhiệm vụ các thành viên trong tổ, phối hợp giáo viên thư viện giới thiệu một số sách, tài liệu như: tâm lý lứa tuổi sư phạm, tâm lý trẻ vị thành niên, kĩ năng sống, các tình huống sư phạm, giáo dục học sinh bằng biện pháp kĩ luật thích hợp,…. Về hoạt động tùy vào nội dung học sinh cần tư vấn thì sẽ chọn giáo viên phù hợp để tư vấn và giúp đỡ các em. Qua thời gian hoạt động tôi rút ra có 4 nhóm khó khăn tâm lý mà học sinh THCS thường gặp là: GV: Trần Chí Bằng

Năm học: 2013-2014

Trang 12

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

+ Nhóm khó khăn từ chính bản thân: khó khăn trong giao tiếp, mặc cảm tự ti về bản thân, đánh giá thấp bản thân, cảm thấy buồn rầu… + Khó khăn tâm lý trong học tập: khó tập trung nghe giảng, khó tiếp thu bài, khó khăn trong việc ghi nhớ, khó khăn trong việc vận dụng kiến thức đã học… + Khó khăn tâm lý trong các mối quan hệ: khó khăn trong các mối quan hệ giữa cá nhân với bạn bè, với thầy/cô giáo, với cha mẹ… + Khó khăn trong việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai. Khi hiểu rõ được các em cần tư vấn thuộc nhóm nào thì giáo viên sẽ dễ đồng cảm, chia sẽ, giúp đỡ các em hơn. Một điều cần chú ý là cần bố trí nơi tư vấn sao cho phù hợp, linh hoạt để giúp học sinh tự tin, tự nhiên và gần gũi. Hoạt động của tổ tư vấn cũng có sự sơ kết, rút kinh nghiệm. c) Phối hợp tốt với các ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường Ngay đầu năm BGH nhà trường phối hợp với các đoàn thể trong và ngoài nhà trường xây dựng kế hoạch liên tịch. Trong kế hoạch cần nêu rõ nội dung phối hợp và kết quả của việc phối hợp. Chẳng hạn: – Đối với tổ chức Đoàn – Đội: gắn với chỉ tiêu rèn luyện đạo đức, giúp học sinh học tập tiến bộ,… – Ban đại diện CMHS: vận động học sinh bỏ học trở lại lớp, giúp đỡ HS khó khăn, phối hợp giáo dục đạo đức học sinh ngoài nhà trường, tham gia hoạt động giáo dục ngoài giờ,… – Công an: phối hợp về an toàn giao thông, tệ nạn xã hội,.. – Y tế – dân số: Khám sức khỏe định kỳ, các chuyên đề về y tế, sức khỏe sinh sản vị thành niên,… Các kế hoạch trên cần thực hiện tốt việc sơ kết đánh giá công tác phối hợp và kết quả thực hiện định kỳ kết thúc HKI và cuối năm học. Việc thực hiện sơ kết, tổng kết công tác phối hợp thông thường các trường ít chú trọng nên công tác phối hợp thường hiệu quả chưa cao. Do đó, hàng năm vào cuối năm học tôi đều tổ chức một cuộc họp đánh giá về kết quả công tác phối hợp trong năm nhằm rút kinh nghiệm và định hướng cho năm học tiếp theo. 4. Kết quả đạt được Qua những năm áp dụng các giải pháp trên từ năm học 2012-2013 và 2013-2014 tôi nhận thấy có nhiều chuyển biến tích cực thể hiện được nét văn GV: Trần Chí Bằng

Năm học: 2013-2014

Trang 13

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

hóa trong trường học, cụ thể như sau: * Cơ sở vật chất trường lớp, trình độ giáo viên Năm học

Phòng văn hóa

Phòng bộ môn

GV Đạt Chuẩn

2012-2013

7

192

0,52%

4

2

66,67%

33.33%

0

2013-2014

8

198

0,5%

6

7

66,67%

33.33%

*Kết quả giáo dục đạo đức học sinh Năm học

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

2012-2013

93.23%

6.25%

0.52%

0%

2013-2014

91.0%

7%

2%

0%

Qua bảng kết quả trên ta nhận thấy rằng cơ sở vật chất nhà trường được cải thiện rõ rệt. Số phòng bộ môn, phòng chức năng tăng lên đáp ứng được nhu cầu của nhà trường. Đồng thời việc bố trí hệ thống các công trình nhà trường đẹp, khoa học thể hiện được nét đặc trưng của trường. Chất lượng đội ngũ được nâng lên, trình độ chuyên môn tay nghề giáo viên được nâng lên rõ rệt. Năm học 2012-2013 có 32% đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở, 1 giáo viên được Chủ tịch UBND tỉnh Long An tặng bằng khen. Năm học 2013-2014 cũng đang đề nghị khen thưởng 8 chúng tôi đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở và 1 cá nhân tặng bằng khen của chủ tịch UBND tỉnh. Học sinh đạt giải học sinh giỏi văn hóa các cấp trong các năm học 2012-2013 và 2013-2014 được tăng lên. Đó cũng là một trong những nét văn hóa của trường. Ngoài ra, nhờ có điều kiện cơ sở vật chất và phòng bộ môn mà nhà trường mở được các lớp học trên 6 buổi/tuần, hạn chế được tỉ lệ học sinh yếu kém, từ đó tỉ lệ học sinh bỏ học hàng năm giảm hẳn, đạt tỉ lệ quy định của trường chuẩn (bỏ học dưới 1 %). Tỉ lệ HS xếp loại đạo đức khá, tốt ngày tăng hơn so với các năm học trước khi nghiên cứu thực hiện. Có nhiều học sinh ngoan, lễ phép, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu. Một kết quả quan trọng thể hiện sự thành công của nhà trường trong việc áp dụng các giải pháp xây dựng văn hóa nhà trường là trường đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia. Trường THCS Bình Tân được công nhận trường chuẩn quốc gia vào thời điểm tháng 12/2014.

GV: Trần Chí Bằng

Năm học: 2013-2014

Trang 14

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

III. KẾT LUẬN 1. Tóm lược giải pháp

GV: Trần Chí Bằng

Năm học: 2013-2014

Trang 15

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

3. Kiến nghị GV: Trần Chí Bằng

Năm học: 2013-2014

Trang 16

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

Traàn Chí Baèng

MUÏC LUÏC

GV: Trần Chí Bằng

Năm học: 2013-2014

Trang 17

SKKN: Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường

I/ Lyù do choïn ñeà taøi 1.

Ñaët vaán ñeà

Trang 1

2.

Muïc ñích ñeà taøi

Trang 2

3.

Lòch söû ñeà taøi

4.

Phaïm vi ñeà taøi

Trang 2 Trang 2

II/ Noäi dung coâng vieäc 1.

Thöïc traïng ñeà taøi

Trang 3-4

2.

Noäi dung caàn giaûi quyeát

Trang 4-5

3.

Bieän phaùp giaûi quyeát

Trang 5-14

4.

Keát quaû

Trang 14-15

III/ Keát luaän 1. Toùm löôïc giaûi phaùp 2.

Trang 16

Phaïm vi, ñoái töôïng aùp duïng

Trang

16 3. Kieán nghò vôùi caùc caáp veà ñieàu kieän thöïc hieän

GV: Trần Chí Bằng

Năm học: 2013-2014

Trang 17

Trang 18

Một Số Biện Pháp Xây Dựng Nền Nếp Văn Hóa Ứng Xử Trong Nhà Trường

Văn hóa ứng xử (VHƯX) trong nhà trường là một bộ phận của văn hóa ứng xử chung của người Việt Nam, bao gồm các phép ứng xử giữa cá nhân (hoặc nhóm người) với với môi trường tự nhiên, môi trường sư phạm và với chính bản thân mỗi cá nhân (hoặc nhóm), trong khuôn khổ quy định của pháp luật và các chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực xã hội. VHƯX trong nhà trường được thể hiện chủ yếu ở bộ mặt công sở và cung cách ứng xử của viên chức và sinh viên. Chức năng của VHƯX trong nhà trường là: Tham gia vào việc tổ chức và điều chỉnh các hoạt động nhà trường và chức năng giao tiếp. VHƯX có mối liên hệ hữu cơ, tác động tích cực đến sự phát triển và vị thế của nhà trường,cơ quan, công sở. Vì vậy sự phát triển của VHƯX trong nhà trường vừa là mục đích, vừa là động lực của sự phát triển của mỗi nhà trường.

Tuy nhiên, thực tế hiện nay ở các trường đại học, bên cạnh sự tiến bộ mạnh mẽ của VHƯX, vẫn còn tồn tại những hành vi ứng xử, lời nói, phong cách giao tiếp chưa đúng mực, chưa văn hóa, nhất là ở sinh viên. Việc giáo dục đạo đức, lý tưởng ở các đoàn thể chính trị, xã hội có nơi bị xem nhẹ, một bộ phận lớp trẻ cho là giáo điều, khô khan. Một bộ phận nhỏ viên chức và sinh viên có biểu hiện của lối sống thực dụng, phủ nhận những giá trị đạo đức truyền thống, vi phạm Luật Giao thông, vi phạm giờ giấc làm việc, ứng xử chưa đúng với môi trường sư phạm, môi trường công sở, làm ảnh hưởng đến VHƯX trong trường.

Để tiếp tục thực hiện cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, đồng thời thực hiện: “Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước” của Thủ tướng Chính phủ, góp phần thực hiện: ” Quy định về đạo đức nhà giáo” của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, các cơ quan công sở và nhà trường cần quan tâm và đẩy mạnh công tác xây dựng VHƯX là việc làm thường xuyên, cần thiết, góp phần xây dựng và phát triển nhà trường trong sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế.

1. Khái niệm về văn hóa ứng xử trong nhà trường

Theo từ điển Tiếng Việt, Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.

Theo nhiều tác giả, ứng xử là các hành động (cả hành động vật chất và hành động tinh thần) của con người nhằm ứng phó và xử lí trong các tình huống tác động của thiên nhiên, xã hội và người khác đối mình.

Xét trên bình diện nhân cách thì bản chất của ứng xử chính là những đặc điểm tính cách của cá nhân được thể hiện ra thành thái độ, hành vi,cử chỉ, cách nói năng của con người trong quan hệ giữa con người với nhau và giữa con người với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.

Trên cơ sở khái niệm ứng xử ở trên, có thể tiếp cận khái niệm văn hóa ứng xử trong nhà trường như sau:

Văn hóa ứng xử trong nhà trường (còn gọi là các hành vi ứng xử văn hóa) là những biểu hiện hoạt động của mỗi cá nhân (hoặc nhóm người), được thể hiện ở lối sống, nếp sống, suy nghĩ,sự giao tiếp và cách ứng xử của con người đối với bản thân, với những người xung quanh, trong công việc và môi trường hoạt động giáo dục hằng ngày.

2. Nội dung văn hóa ứng xử trong nhà trường

Nội dung của VHƯX trong nhà trường gồm các thành tố: trình độ nhận thức của viên chức & sinh viên; trình độ, phương pháp quản lí, điều hành hoạt động của nhà trường; phong cách giao tiếp, ứng xử của viên chức & sinh viên; thực hiện luật pháp, vệ sinh và bảo vệ môi trường, cảnh quan và môi trường làm việc. VHƯX nói chung được thể hiện ra ở các lĩnh vực:

– Lối sống, lí tưởng ,niềm tin, tình yêu nghề nghiệp

– Văn hóa chấp hành luật pháp, nội quy, quy định trong nhà trường

– Văn hóa thực hiện công vụ

– Văn hóa giao tiếp

– Văn hóa ăn mặc, sức khỏe, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, trình độ xã hội

– Việc đối xử với môi trường tự nhiên và môitrường xã hội

3. Đặc điểm và yêu cầu của văn hóa ứng xử trong nhà trường

VHƯX trong nhà trường có những đặc điểm và yêu cầu chính như sau:

– Tính truyền thống của VHƯX Việt Nam (Hình thức: Thiên về tình cảm, dung hòa, mềm dẻo, nhã nhặn, linh hoạt, có tính biểu cảm, ước lệ; Nội dung: phong phú, quy định chặt chẽ theo kiểu: “đất lề, quê thói” hoặc theo phong tục tập quán vùng miền; VHƯX có tính khuôn mẫu, được số đông chấp nhận,lặp đi, lặp lại và có tính giáo dục…);

– Tính công vụ (Mang tính chất của văn hóa công sở: Thứ nhất: là nơi thực thi nhiệm vụ của Nhà nước theo luật pháp, quy chế, quy định, do đó có sự trang nghiêm và phải đạt hiệu quả công vụ. Thứ hai: vì công sở có mối quan hệ thứ bậc cấp trên, cấp dưới, cho nên phải đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ trong điều hành và có mối quan hệ mang tính phối hợp, liên kết trong thực thi công vụ);

– Tính chuẩn mực (VHƯX thông thường được chi phối bởi bốn hệ chuẩn mực cơ bản của nhân cách: hệ chuẩn mực trong lao động; hệ chuẩn mực trong giao tiếp; hệ chuẩn mực gia đình; các chuẩn mực phát triển nhân cách);

– VHƯX có tính lịch sử cụ thể vì nó diễn ra trong các tình huống cụ thể, trong một không gian, thời gian cụ thể;

– Tính sư phạm (Mọi hoạt động đều có ý nghĩa giáo dục);

– Tính khoa học và phát triển (Vừa tiếp thu văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; vừa nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu của KHKT,công nghệ mới vào các hoạt động VHƯX. VHƯX luôn thay đổi và phát triển);

– VHƯX có tính thiện và giá trị tốt đẹp (VHƯX là cách thể hiện ra bên ngoài của những thái độ – yêu, thích, ghét, trọng, khinh…);

– VHƯX xét theo phạm vi cá nhân được thái độ của cá nhân chi phối. VHƯX của nhóm người có tính chất tâm lí đám đông và lây lan tâm lí.

4. Một số biện pháp xây dựng nền nếp văn hóa ứng xử trong nhà trường hiện nay

Vì VHƯX chính là các hoạt động của cuộc sống, là lối sống, là trật tự, kỷ cương, là văn minh, thanh lịch,hiện đại, cho nên muốn phát triển VHƯX trong nhà trường, chúng ta có thể tiến hành một số biện pháp như sau:

4.1. Nghiên cứu, tìm hiểu, học tập nâng cao trình độ hiểu biết về văn hóa ứng xử truyền thống, từng vùng miền

Nghiên cứu, tìm hiểu về các nội dung của VHƯX để thực hành VHƯX cho phù hợp, linh hoạt, tránh thụ động hoặc cứng nhắc, lấy tiêu chí hiệu quả làm chính.

4.2. Nghiên cứu, tìm hiểu, học tập nâng cao trình độ hiểu biết về hệ thống pháp lí của Nhà nước và nhà trường

Nghiên cứu, học tập các văn bản quy định về:

– Luật pháp nói chung và các quy chế, quy định trong trường nói riêng

– Thực hiện nếp sống văn minh, sư phạm (Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước, Quy định về đạo đức nhà giáo, Quy ước về thực hiện nếp sống văn minh ở Trường ĐHSP Hà Nội 2 …)

4.3. Rèn kĩ năng văn hóa ứng xử trong nhà trường 4.3.1. Rèn kĩ năng tự điều chỉnh phản ứng bản thân

Trong môi trường tự nhiên và xã hội hiện nay có sự biến động nhanh chóng, mỗi viên chức và sinh viên phải hình thành và rèn luyện cho mình khả năng điều chỉnh phản ứng của bản thân cho phù hợp với sự phát triển của nền văn hóa đa dạng và phong phú nói chung, VHƯX nói riêng:

– Rèn kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề trong cuộc sống;

– Rèn kĩ năng thích ứng, hòa nhập với môi trường xã hội, môi trường tự nhiên (Học cách ứng xử với cấp trên, thầy cô giáo, đồng nghiệp, với sinh viên và phụ huynh của sinh viên…);

– Rèn kĩ năng điều chỉnh tâm lí bản thân;

4.3.2. Rèn kĩ năng giao tiếp

Văn hóa giao tiếp là cốt lõi của VHƯX, là biểu hiện dễ thấy nhất của con người trong ứng xử. Văn hóa giao tiếp rất đa dạng, phong phú và có sự biến đổi nhanh, nó phụ thuộc chủ yếu và trình độ và thái độ cảm xúc tâm lí của các đối tượng hoạt động giao tiếp. Nguyên tắc trong giao tiếp phải đảm bảo cácyêu cầu: Nhiệt tình, ân cần, ngay ngắn, chuyên chú, đĩnh đạc, ôn hòa, đồng cảm, khiêm nhường, nhất quán…. Do đó cần rèn các kĩ năng để tổ chức tốt hoạt động giao tiếp như sau:

– Kĩ năng nói (xưng hô, chào hỏi, nói chuyện điện thoại, trình bày, thuyết trình, đàm đạo, tranh luận, hội họp …) cho chuẩn và nghệ thuật;

– Kĩ năng viết (văn bản, thư từ, tin nhắn..) cho đúng và hay;

– Các cử chỉ, hành động, tư thế, tác phong, đi đứng…cho đàng hoàng, đúng mực, lịch sự, trang trọng;

– Kĩ năng mời, cảm ơn, xin lỗi, nhờ vả, vay mượn, tặng quà… cho minh bạch, cầu thị;

– Kĩ năng từ chối, phản đối, chê bai, phê phán… cho đúng mực;

– Kĩ năng góp ý, khuyên nhủ… cho hợp lí, hợp tình;

– Kĩ năng hưởng ứng, tán thành, khen tặng…cho lịch sự, tinh tế;

– Kĩ năng bày tỏ cảm xúc, tình cảm, thể hiện bản thân…;

– Kĩ năng trốn tránh, kìm nén, thể hiện cảm xúc…

4.3. Thực hiện Văn hóa công sở và Quy định về đạo đức nhà giáo

Thực hiện “Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước” của Thủ tướng Chính phủ và ” Quy định về đạo đức nhà giáo” của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

Trang phục, trang sức khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học. Cán bộ, công chức, viên chức có trang phục riêng thì thực hiện theo quy định của pháp luật;

Giao tiếp và ứng xử: Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và những việc không được làm theo quy định của pháp luật. Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, nói tiếng lóng, quát nạt.

4.4. Xây dựng và bảo vệ môi trường sư phạm

Thực hiện nếp sống văn minh nơi công sở theo ” Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước” của Thủ tướng Chính phủ.

Xây dựng nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo ” Quy định về đạo đức nhà giáo” của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

Luôn rèn luyện phẩm chất chính trị, phong cách làm việc chuyên nghiệp, đạo đức nghề nghiệp; Xây dựng lối sống, tác phong sư phạm mẫu mực; giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo.

5. Kết luận

Văn hóa ứng xử trong nhà trường tham gia vào việc tổ chức và điều chỉnh các hoạt động nhà trường. VHƯX có mối liên hệ hữu cơ, tác động tích cực đến sự phát triển và vị thế của nhà trường, cơ quan, công sở. Vì vậy xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của viên chức, sinh viên trong hoạt động công vụ, hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao là nhiệm vụ trọng tâm của mỗi nhà trường trong sự nghiệp CNH,HĐH và hội nhập quốc tế.

Một Số Biện Pháp Xây Dựng Văn Hóa Nhà Trường Xay Dung Van Hoa Nha Truong 20132014 Doc

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Từ N ghị quyết trung ương Đảng lần thứ V đảng ta đã khẳng định quyết tâm “Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”. Tiếp theo, v ă n ki ện Đ ạ i h ộ i X (2006) đã nh ấ n m ạ nh: “Ti ế p t ụ c phát tri ể n sâu rộng n âng cao chất lư ợng nền văn hóa tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế – xã hội, làm cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực đời sống xã hội”. Đặc biệt đối với ngành giáo dục phải chú trọng về giá trị đạo đức, văn hóa, xây dựng hệ thống các giá trị của nhà trường. Tuy nhiên, trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi , với xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, Việt Nam tiếp tục công cuộc đổi mới toàn diện đất nước đang mở ra nhiều triển vọng phát triển giáo dục nói chung và nhà trường trung học phổ thông nói riêng; đồng thời cũng có những thách thức với sự phát triển giáo dục đào tạo . Những thách thức, tồn tại trong giáo dục mà chúng ta cần phải quan tâm như: chất lượng giáo dục đạo đức ở một bộ phận học sinh còn hạn chế, việc xây dựng giá trị, chuẩn mực, niềm tin và hành vi ứng xử của các thành viên trong nhà trường chưa được quan tâm thích đáng và chưa thể hiện được nét riêng trong bản sắc văn hóa nhà trường so với các trường khác, việc đầu tư cơ sở vật chất cũng như cảnh quang môi trường sư phạm một số nơi đầu tư cũng chưa thật sự đáp ứng nhu cầu.

Với nhiệm vụ được phân công là Hiệu trưởng trường THCS ở vùng biên giới đặc biệt khó khăn, tôi rất mong muốn có những biện pháp để khắc phục khó khăn trên, làm sao để có được một ngôi trường hiện đại, đạt chuẩn quốc gia, xây dựng được hệ thống giá trị lòng tin của học sinh, phụ huynh và mọi người vì thế tôi đã lựa chọn đề tài ” Một số biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường”.

2. Mục đích đề tài.

3. Lịch sử đề tài

4. Phạm vi đề tài

II. N ỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐÃ LÀM

* Bảng thu thập về số liệu cơ sở vật chất trường lớp, trình độ giáo viên

* Bảng thu thập về tình hình đạo đức học sinh

Q ua 2 bảng số liệu trên cho thấy:

– Về chất lượng đội ngũ tuy tỉ lệ trên chuẩn có nâng lên hà ng năm nhưng vẫn chưa phát huy hết khả năng tự học của giáo viên. Đây là một trong những nội dung xây dựng chiến lược , thể hiện tầm nhìn của đơn vị.

– Tỉ lệ học sinh bỏ học vẫn còn cao so với quy định trường chuẩn.

– Học sinh chiếm tỉ lệ xếp loại hạnh kiểm trung bình còn cao, đặc biệt năm học 2011-2012 tỉ lệ này lại tăng cao hơn so với các năm học trước. Đây là một bài toán đối với nhà trường trong việc tìm ra biện pháp để tăng cường giáo dục đạo đức học sinh, hiển nhiên học sinh vi phạm đạo đức nhiều sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến văn hóa trường học.

Đi sâu vào tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên, tôi rút ra được các nguyên nhân cơ bản sau:

– Có nhiều nguyên nhân học sinh bỏ học, nhưng nguyên nhân cơ bản là học sinh học yếu dẫn đến chán học, chưa xác định được động cơ học tập tích cực.

Để giải quyết các hạn chế, yếu kém thực trạng trên, qua việc thống kê, phân tích tìm hiểu nguyên nhân tôi tập trung giải quyết một số vấn đề sau trong v iệc xây dựng văn hóa nhà trường như:

3. Biện pháp giải quyết

3.1 Tăng cường vai trò của Hiệu trưởng nhà trường trên nhiều mặt, trong đó tập trung hơn đối với việc xây dựng văn hóa nhà trường.

Để thực hiện tốt vai trò của Hiệu trưởng trong việc xây dựng văn hóa nhà trường thì người Hiệu trưởng phải nắm rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan. Có thể nói người Hiệu trưởng là cánh chim đầu đàn trong việc xây dựng VHNT và phát huy truyền thống nhà trường, là người giúp con thuyền luôn nổi và đưa thuyền về tới đích. Do đó, tôi tập trung nghiêm cứu kĩ các văn bản của ngành, nghiên cứu thật kĩ các văn bản, tài liệu về xây dựng văn hóa nhà trường , hiểu rõ khái niệm về VHNT , tầm quan trọng, ý nghĩa của việc phát triển VHNT , ảnh hưởng của VHNT đến giáo viên, học sinh.

* Khái niệm văn hóa nhà trường: có nhiều quan niệm khác nhau:

– Elezabeth R. Hinde cho rằng: “Văn hóa nhà trường không phải là một thực thể tĩnh. Nó luôn được hình thành và định hình thông qua các tương t ác với người khác và thông qua những hành động đáp lại trong cuộc sống nói chung (Finnan 2000). Văn hóa nhà trường phát triển ngay khi các thành viên tương tác với nhau, với học sinh và với cộng đồng. Nó trở thành chỉ dẫn cho hành vi giữa các thành viên của nhà trường. Văn hóa được định hình bởi những tương tác với con người và hành động của họ được chỉ đạo bởi văn hóa. Đó là một vũng tròn tự lặp đi lặp lại” .

* Ảnh hưởng của văn hóa nhà trường đến giáo viên

– Khuyến khích mối quan hệ chia sẽ kinh nghiệm, học tập lẫn nhau giữa các giáo viên.

– Giáo viên sẵn sàng chia sẽ kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn.

– Giáo viên tích cực trao đổi phương pháp và kỹ năng giảng dạy.

– Giáo viên cùng hợp tác với lãnh đạo nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra.

* Ảnh hưởng của văn hóa nhà trường đến học sinh

Tạo ra một bầu không khí học tập tích cực :

– Học sinh cảm thấy thoải mái, vui vẻ, ham học.

– Học sinh được thừa nhận, được sự tôn trọng, cảm thấy mình có giá trị.

– Học sinh thấy rõ trách nhiệm của mình.

– Học sinh tích cực khám phá, liên tục trải nghiệm và tích cực tương tác với giáo viên, nhóm bạn.

– Học sinh nổ lực đạt thành tích học tập tốt nhất.

Tạo ra môi trường có lợi nhất cho học sinh :

– Cởi mở và chấp nhận các nhu cầu và hoàn cảnh khác nhau của học sinh .

– Khuyến khích học sinh phát biểu, bày tỏ quan điểm cá nhân.

– Xây dựng mối quan hệ ứng xử tôn trọng, hiểu biết lẫn nhau, học hỏi lẫn nhau giữa thầy và trò.

* Ảnh hưởng của Hiệu trưởng đến văn hóa nhà trường

– Triết lí giáo dục của hiệu trưởng ảnh hưởng đến văn hóa nhà trường.

– Hiệu trưởng có vai trò quyết định trong việc hình thành các nhóm chuẩn mực niềm tin.

– Sự quan tâm, chú ý của hiệu trưởng đến cái gì… sẽ ảnh hưởng chi phối văn hóa nhà trường.

– Hiệu trưởng xác định, tập hợp, tạo lập giá trị cốt lõi của nhà trường.

– Hiệu trưởng xác định các đặc trưng và chia sẽ tầm nhìn….

3.2 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của công tác xây dựng văn hoá nhà trường.

Mục đích của việc làm trên là làm cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh thấy rõ vai trò ý nghĩa tốt đẹp, tầm quan trọng của công tác xây dựng VNHT , trên cơ sở đó mỗi người, mỗi bộ phận xác định rõ ý thức trách nhiệm, chủ động, tự giác, tích cực tham gia công tác này; tạo sự nhất trí cao và phối hợp đồng bộ giữa các tổ chức, các lực lượng đối với công tác xây dựng VNHT .

– Đưa nội dung công tác xây dựng VHNT vào kế hoạch hoạt động của nhà trường, của các tổ chuyên môn, tổ giáo viên chủ nhiệm, của Đoàn TNCSHCM, các lớp học sinh và là một tiêu chí trong xếp loại thi đua các tập thể, cá nhân của nhà trường.

– Định kỳ h à ng năm ít nhất một lần hội nghị, hội thảo, nói chuyên chuyên sâu về vấn đề xây dựng VHNT (thường là vào đầu năm học); Lực lượng chủ trì tổ chức, triển khai là lãnh đạo nhà trường hoặc tổ trưởng chuyên môn , Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; có thể mời chuyên gia tham gia hội nghị, hội thảo chuyên đề hoặc tập huấn.

– Hàng tháng (vào giờ chào cờ tuần đầu)- đối với nhà trườn g, vào sinh hoạt lớp tuần đều có nội dung nêu gương người tốt việc tốt trong xây dựng VHNT , kết hợp với phong trào “Mỗi tuần một câu chuyên về Bác” ; đồng thời phê bình nhắc nhở các biểu hiện thiếu văn hóa, vi phạm các nội quy, quy chế, quy định, các chuẩn mực mà nhà trường, từng lớp đã xây dựng.

– Đội ngũ trẻ, có tay nghề, ham học hỏi, đoàn kết giúp nhau, tinh thần trách nhiệm cao, ứng dụng công nghệ thông tin tốt.

– Bầu không khí đơn vị cỏi mở, dân chủ, luôn động viên, cổ vũ sự hoàn thành công việc.

– Sự phối hợp công tác khá tốt.

– Trường lớp xanh – sạch – đẹp .

– Việc trang trí , bố trí các phòng hiện có hợp lý.

– Học sinh gần gũi với thầy cô.

– Đa số học sinh tự giác chấp hành nội quy trường lớp.

– Đa số phụ huynh tin tưởng, tạo được lòng tin các cấp quản lý và đối với các trường bạn.

– Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự phối hợp của các ban ngành đoàn thể.

* Những giá trị cần xây dựng hoặc cần thực hiện tốt hơn

– Văn hóa trong sử dụng đồ dùng dạy học.

– Xây dựng sứ mệnh, hệ thống giá trị cơ bản, tầm nhìn và công khai rộng rãi.

– Nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn, tạo lòng tin vững chắc cho học sinh và phụ huynh.

– Nâng cao hơn chất lượng đội ngũ.

Khi xây dựng xong tôi thể chế hàng năm một cách cụ thể gắn với nhiệm vụ năm học hàng năm. Thực hiện tốt việc tổ chức sơ kết, đánh giá từng học kỳ và năm học. Khi cần thiết thì tổ chức đóng góp ý kiến và điều chỉnh kịp thời.

* Một số lưu ý khi hiệu trưởng xây dựng kế hoạch

+ Đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu cần đạt được cho tập thể cán bộ giáo viên

+ Xác định các nguồn lực thực hiện kế hoạch.

+ Kế hoạch phải có tính khả thi.

– Giải quyết đúng chế độ, chính sách cho giáo viên một cách kịp thời.

– Cùng công đoàn vận động xây dựng quỹ xoay vòng để giúp đỡ trong lúc giáo viên khó khăn về kinh tế khi tham gia học tập.

– Biểu dương khi có giáo viên đi học và đạt thành tích cao trong học tập.

– Tổ chức trao đổi ứng xử tình huống đầu năm, trong họp hội đồng, họp chuyên môn. Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng tình huống và các phương pháp giải quyết, khuyến khích giáo viên nêu thêm tinh huống và hướng giải quyết.

3. 5 Xây dựng quy tắc ứng xử VHNT , thực hiện tốt hơn công tác tư vấn, rèn kỹ năng sống cho học sinh . Phối hợp tốt với các ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà tr ường hạn chế HS lưu ban, bỏ học, tăng cường giáo dục đạo đức học sinh.

a) Xây dựng quy tắc ứng xử VHNT:

Ứng xử văn hóa là một truyền thống quý báo không chỉ của nhà trường mà đó cũng chính là truyền thống của dân tộc ta. Khi gặp một tình huống khó đến đâu, nếu chúng ta cứ giữ vững nguyên tắc ứng xử có văn hóa thì dù việc nào kết quả cũng sẽ tốt đẹp.

Đối với đơn vị tôi, nhất là ở năm học 2011-2012 thì học sinh có đạo đức xếp loại trung bình cao hơn nhiều so với năm học trước, đây là điều tôi rất băn khoăn cho các năm học tiếp theo. Do đó, tôi xây dựng biểu điểm cụ thể để giáo viên chủ nhiệm cùng với ý kiến đóng góp của học sinh nhận xét việc rèn luyện đạo đức học sinh hàng tháng. Đồng thời ban hành quy tắc ứng xử văn hóa nhà trường dành cho học sinh và chúng tôi Để thực hiện BGH phối hợp với Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh tổ chức triển khai thực hiện.

* Nội dung quy tắc ứng xử văn hóa trường THCS Bình Tân có 2 phần:

Phần I. NHỮNG QUY ĐỊNH ỨNG XỬ VĂN HÓA ĐỐI VỚI HỌC SINH

Gồm các mục quy định ứng xử như:

1. Ứng xử với thầy cô, cán bộ và nhân viên nhà trường.

3. Ứng xử trong việc học tập và rèn luyện .

5. Ứng xử trong nhà trường và nơi công cộng .

Phần II. NHỮNG QUY ĐỊNH ỨNG XỬ VĂN HÓA ĐỐI VỚI CB.GV.CNV

Gồm các mục quy định ứng xử như:

b) C ông tác tư vấn, rèn kỹ năng sống cho học sinh

Trong bối cảnh xã hội có quá nhiều tác động xấu ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý của HS, nếu làm tốt công tác tư vấn tâm lý sẽ góp phần quan trọng trong việc ngăn ngừa các nguy cơ HS bị lôi kéo, bị sa vào những hành vi tiêu cực, sống ích kỷ và dễ bị phát triển lệch lạc về nhân cách, không xác định được phương hướng cuộc sống của chính mình,… Do đó, nếu công tác tư vấn tâm lý học đường làm tốt sẽ giúp HS có “khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với gia đình, bè bạn và mọi người, sống tích cực, chủ động, an toàn, hài hòa và lành mạnh”.

+ Nhóm khó khăn từ chính bản thân: khó khăn trong giao tiếp, mặc cảm tự ti về bản thân, đánh giá thấp bản thân, cảm thấy buồn rầu…

+ Khó khăn tâm lý trong học tập: khó tập trung nghe giảng, khó tiếp thu bài, khó khăn trong việc ghi nhớ, khó khăn trong việc vận dụng kiến thức đã học…

+ Khó khăn tâm lý trong các mối quan hệ: khó khăn trong các mối quan hệ giữa cá nhân với bạn bè, với thầy/cô giáo, với cha mẹ…

+ Khó khăn trong việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai.

Khi hiểu rõ được các em cần tư vấn thuộc nhóm nào thì giáo viên sẽ dễ đồng cảm, chia sẽ, giúp đỡ các em hơn. Một điều cần chú ý là cần bố trí nơi tư vấn sao cho phù hợp, linh hoạt để giúp học sinh tự tin, tự nhiên và gần gũi.

Hoạt động của tổ tư vấn cũng có sự sơ kết, rút kinh nghiệm.

c) Phối hợp tốt với các ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường

– Công an: phối hợp về an toàn giao thông, tệ nạn xã hội,..

– Y tế – dân số: Khám sức khỏe định kỳ, các chuyên đề về y tế, sức khỏe sinh sản vị thành niên,…

4. Kết quả đạt được

Qua nh ững năm áp dụng các giải pháp trên từ năm học 20 12-2013 và 2013-2014 tôi nhận thấy có nhiều chuyển biến tích cực thể hiện được nét văn hóa trong trường học, cụ thể như sau: * Cơ sở vật chất trường lớp, trình độ giáo viên

Một kết quả quan trọng thể hiện sự thành công của nhà trường trong việc áp dụng các giải pháp xây dựng văn hóa nhà trường là trường đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia. Trường THCS Bình Tân được công nhận trường chuẩn quốc gia vào thời điểm tháng 12/2014.

1. Tóm lược giải pháp

Thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch chiến lược, xây dựng hệ thống giá trị nhà trường, kế hoạch trường đạt chuẩn quốc gia. Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng văn hóa nhà trường.

Hiệu trưởng nhà trường cần t ạo điều kiện cho giáo viên tích cực tự học nâng cao trình độ, chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm ứng xử tình huống sư phạm.

Với việc áp dụng các giải pháp trên đã giúp cho đơn vị chúng tôi có những thành công nhất định trong việc xây dựng văn hóa nhà trường.

2. Phạm vi áp dụng

– Đầu tư về cơ sở vật chất cho các trường học phải đảm bảo chất lượng, phù hợp với đặc trưng của ngành và đảm bảo hệ thống đồng bộ. Chú ý trong việc bố trí hệ thống cấu trúc vật lý trường học.

– Đào tạo giáo viên hoặc bồi dưỡng giáo viên làm công tác tư vấn tâm lý học sinh.

– Có quy định cụ thể về giải quyết chế độ đối với giáo viên được phân công làm công tác tư vấn tâm lý.

Do thời gian kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu s ót. Rất mong hội đ ồng khoa học và các đồng nghiệp đóng góp ý kiến để đề tài hoàn thiện hơn.

Ngöôøi thöïc hieän

Traàn Chí Baèng

I/ Lyù do choïn ñeà taøi

II/ Noäi dung coâng vieäc

III/ Keát luaän

GV: Trần Chí Bằng Năm học : 201 3 -201 4 Trang 1