Google Giải Đáp Các Câu Hỏi Về Chức Năng Mới

--- Bài mới hơn ---

  • 4 Bước Đơn Giản Để Tắt Chức Năng Tự Động Sửa Lỗi Chính Tả Trên Iphone
  • Cách Tắt Tiên Đoán Iphone, Ipad, Bật Tắt Gợi Ý Từ Khi Nhắn Tin
  • Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Văn Bản Nhanh Chóng Và Hiệu Quả Bằng Tummo Spell
  • Phần Mềm Giúp Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Khi Soạn Thảo Văn Bản Tiếng Việt
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Đội Quản Lý Thuế Xã, Phường/liên Xã Phường Thuộc Chi Cục Thuế
  • Google gần đây vừa đăng tải một bài đăng tổng hợp các câu hỏi thường gặp do các webmaster trên các diễn đàn thắc mắc về chức năng tìm kiếm việc làm mới của Google.

    Q: Vì sao việc làm của tôi lại không xuất hiện trong chức năng này?

    • Đánh giá markup của bạn trong Structured Data Testing Tool.
    • Kiểm tra xem sitemap của bạn có được crawl hay chưa và đảm bảo rằng không có lỗi nào xuất hiện. Sitemap cần phải hết sức chính xác thì mới có thể được tiến hành.
    • Lướt qua Rich Card Report của bạn trong Search Console để kiểm tra xem có lỗi nào có thể xảy ra với việc markup của bạn hay không.

    Q: Làm cách nào để tôi kiểm tra có bao nhiêu việc làm được index?

    Sử dụng chức năng Rich Cards Report trong Search Console.

    Q: Nên để markup xuất hiện trong trang truyền thống hay trang di động?

    Markup nên được đặt trong tất cả các trang, không chỉ là đường link truyền thống.

    Q: Có thể đính kèm Markup vào trang liệt kê việc làm không?

    Không nên, các trang liệt kê việc làm không nên ám chỉ tới bất kì Markup việc làm nào.

    Q: Có thể bao gồm các trang liệt kê việc làm vào sitemap không?

    Bạn tốt nhất chỉ nên đính kèm Leaf Page vào trong sitemap. Nếu như có các trang kiệt kê việc làm trong sitemap của bạn thì hãy đảm bảo rằng không có markup thông báo việc làm nào được đính kèm trong những trang này.

    Q: Format ISO 8601 trong tag của sitemap có hình dạng ra sao?

    Fomat ngày tháng phải làm theo quy ước sau: YYYY-MM-DDTHH:mm:ss±hh:mm. Ví dụ: 2022-06-15T16:16:16+00:00

    Q: Có thể gắn tag hoặc một tham biến nào đó vào URL không?

    Không nên, chỉ nên cung cấp link truyền thống mà thôi.

    Q: Hai format Markup (vs như là JSON và Microdata) có thể được sử dụng đồng thời trên cùng một trang không?

    Mặc dù sử dụng cả hai markup này đều có thể chấp nhận được, nhưng việc sử dụng một format cho từng trang vẫn có hiệu quả hơn trong việc ngăn chặn bất kì thông tin đối lập giữa các khối markup. Và cũng nói ra thì Google sẽ thích hơn nếu như markup được sử dụng là JSON.

    Q: Có nên gỡ bỏ sitemap từ một tập tin index sitemap ngay khi phát hiện ra không có URL giá trị cho đăng tải việc làm?

    Nếu ngay từ đầu chúng ta được cung cấp một tập tin sitemap rỗng trước khi gỡ bỏ các ám chỉ tới sitemap từ tập tin index sitemap của bạn thì sẽ tốt hơn rất nhiều. Bằng cách này, một khi Google nhận được thông báo về sitemap bạn có index thì họ sẽ có thể dò tìm gỡ bỏ markup khỏi các trang đăng tải việc làm. Một khi đã làm xong thì tập tin sitemap rỗng có thể được gỡ bỏ khỏi việc index vào ngày tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Kiểm Điểm Của Ban Chấp Hành Và Ban Thường Vụ Huyện Ủy Cần Giờ Khóa Vi (1991
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Ban Thường Vụ
  • Ví Dụ Về Thực Phẩm Chức Năng Và Dinh Dưỡng Dược Có Bằng Chứng Khoa Học Cụ Thể
  • Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá
  • Chức Năng, Tổ Chức, Trách Nhiệm, Quyền Hạn Của Ubkt Tỉnh Ủy
  • Nêu Tên Các Chức Năng Của Tiền Câu Hỏi 29782

    --- Bài mới hơn ---

  • Fân Tích Các Chức Năng Và Hình Thái Biểu Hiện Của Tiền Tệ. Júp E Với!!
  • Mối Quan Hệ Giữa Thị Trường Hàng Hoá Và Tiền Tệ?
  • Bài 5 Trang 26 Gdcd 11
  • Lưu Thông Tiền Tệ (Currency In Circulation) Là Gì? Các Hình Thức Lưu Thông Tiền Tệ
  • Làm Kế Toán: Chức Năng Và Cơ Cấu Của Thị Trường Tiền Tệ
  • Thước đo giá trị

    Tiền tệ được dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá. Muốn đo lường giá trị của các hàng hoá, bản thân tiền tệ cũng phải có giá trị. Vì vậy, tiền tệ làm chức năng thước đo giá trị phải là tiền vàng.

    Để đo lường giá trị hàng hoá không cần thiết phải là tiền mặt. Chỉ cần so sánh với lượng vàng nào đó trong tưởng tưởng của mình. Vì sao có thể làm được như vậy, vì giữa giá trị của vàng và giá trị của hàng hoá trong thực tế đã có một tỷ lệ nhất định. Cơ sở của tỷ lệ đó là thời gian lao động xã hội cần thiết hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó.

    Giá trị hàng hoá đưọc biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hoá. Hay nói cách khác, giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá.

    Giá cả hàng hoá chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau đây:

    Giá trị hàng hoá.

    Giá trị của tiền.

    Quan hệ cung – cầu về hàng hoá.

    Nhưng vì giá trị hàng hóa là nội dung của giá cả, nên trong ba nhân tố nêu trên thì giá trị vẫn là nhân tố quyết định giá cả.

    Để tiền làm được chức năng thước đo giá trị thì tiền tệ cũng phải được quy định một đơn vị. Tiền tệ nhất định làm tiêu chuẩn đo lường giá cả của hàng hoá. Đơn vị đó là một trọng lượng nhất định của kim loại dùng làm tiền tệ. Ở mỗi nước, đơn vị tiền tệ này có tên gọi khác nhau. Đơn vị tiền tệ và các phần chia nhỏ của nó là tiêu chuẩn giá cả. Tác dụng của tiền khi dùng làm tiêu chuẩn giá cả không giống với tác dụng của nó khi dùng làm thước đo giá trị. Là thước đo giá trị, tiền tệ đo lường giá trị của các hàng hoá khác; là tiêu chuẩn giá cả, tiền tệ đo lường bản thân kim loại dùng làm tiền tệ.

    Ví dụ về thước do giá trị tiền tệ:

    Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánh bằng giá trị của tiền tệ. Một đôi giày bảo hộ có giá trị bằng 5 xu ( tiền xu ngày xưa được làm từ nhôm). Một cuốn sách có giá trị bằng 1 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng). Mà 1 đồng cũng có giá trị bằng 10 xu.Vì thế có thể nói Giá trị hàng hoá tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó.

    Phương tiện lưu thông

    Tiền được dùng làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá. Để làm chức năng lưu thông hàng hoá đòi hỏi phải có tiền mặt. Quá trình trao đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá.

    Công thức lưu thông hàng hoá là: H – T – H. Trong đó H là hàng hóa, T là tiền mặt. Khi tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá đã làm cho hành vi bán và hành vi mua có thể tách rời nhau cả về thời gian và không gian. Với việc không nhất trí giữa mua và bán vô tình gây ta những nguy cơ của khủng hoảng kinh tế.

    Ở mỗi thời kỳ nhất định, lưu thông hàng hoá bao giờ cũng đòi hỏi một lượng tiền cần thiết cho sự lưu thông. Số lượng tiền này được xác định bởi quy luật chung của lưu thông tiền tệ.

    Theo C. Mác, nếu xem xét trong cùng một thời gian và trên cùng một không gian thì khối lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông được xác định qua công thức:

    Trong đó: T là số lượng tiền tệ cần cho lưu thông, H là số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, Gh là giá cả trung bình của 1 hàng hóa, G là tổng số giá cả của hàng hóa, N là số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại.

    Quá trình hình thành tiền giấy: lúc đầu tiền tệ xuất hiện dưới hình thức vàng thoi, bạc nén. Dần dần nó được thay thế bằng tiền đúc. Trong quá trình lưu thông, tiền đúc bị hao mòn dần và mất một phần giá trị của nó. Nhưng nó vẫn được xã hội chấp nhận như tiền đúc đủ giá trị.

    chức năng tiền tệ và ví dụ

    Ví vụ về chức năng tiền tệ

    Ví dụ:

    Ngày xưa Việt Nam lưu hành những đồng tiền làm bằng nhôm. Để thuận tiện người ta đã đục lỗ ở giữa đồng tiền để tiện lưu trữ và đếm. Những đồng tiền bị đục lỗ đó vẫn có giá trị lưu thông trong xã hội ngày đó.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò trong chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị.

    Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tiễn đó dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là ký hiệu của giá trị, do đó việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy.

    Phương tiện cất trữ

    Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.

    Tại sao tiền làm được chức năng này là vì: tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị, nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải.

    Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiền vàng, bạc. Chức năng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông. Nếu sản xuất tăng, lượng hàng hoá nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào lưu thông. Ngược lại, nếu sản xuất giảm lượng hàng hoá lại ít thì một phần tiền rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.

    Ví dụ:

    Người giàu ngày xưa hay có thói quen cất trữ vàng, bạc trong hũ, trong rương. Bạn dễ dàng nhìn thấy trong các phim truyện xưa, cổ tích. Ngày nay cũng có nhiều người có thói quen cất trữ tiền trong ngân hàng. Việc làm này không đúng vì tiền cất giữ phải là tiền có giá trị như tiền vàng, bạc.

    Phương tiện thanh toán

    Tiền tệ được dùng làm phương tiện thanh toán, tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng…

    Làm phương tiện thanh toán có thể bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản, thẻ tín dụng… Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đến một trình độ nào đó tất yếu nảy sinh việc mua bán chịu. Trong việc mua bán chịu người mua trở thành con nợ, ngươi bán trở thành chủ nợ. Khi hệ thống chủ nợ và con nợ phát triển rộng rãi. Và đến kỳ thanh toán, nếu một khâu nào đó không thanh toán. Điều này sẽ gây khó khăn cho các khâu khác, phá vỡ hệ thống, khả năng khủng hoảng kinh tế tăng lên.

    chức năng tiền tệ

    Tiền tệ

    Trong điều kiện tiền thực hiện chức năng phương tiện thanh toán thì công thức số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông sẽ được triển khai như sau:

    Nếu ký hiệu:

    T là số lượng tiền tệ cần cho lưu thông.

    G là tổng số giá cả của hàng hóa.

    Gc là tổng số giá cả hàng bán chịu.

    Tk là tổng số tiền khấu trừ cho nhau.

    Ttt là tổng số tiền thanh toán đến kỳ hạn trả.

    N là số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại.

    Ví dụ:

    Hiện nay ngân hàng điều cho vay tín dụng. Bạn dễ dàng trở thành con nợ của ngân hàng nếu tiêu xài không đúng cách.

    Tiền tệ thế giới

    Khi quan hệ buôn bán giữa các quốc gia với nhau xuất hiện, thì tiền tệ làm chức năng tiền tệ thế giới. Điều đó có nghĩa là thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau. Làm chức năng tiền tệ thế giới phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng được thừa nhận thanh toán quốc tế. Việc đổi tiền của một quốc gia này thành tiền của một quốc gia khác được tiến hành theo tỷ giá hối đoái. Đó là giá cả đồng tiền của một quốc gia này so với đồng tiền của quốc gia khác.

    Ví dụ:

    Hiện nay ngành du lịch phát triển, mọi người dễ dàng du lịch nước ngoài. Khi đi du lịch bạn cần đổi tiền tệ của mình sang tiền tệ nước bạn. Tý giá hối đoái dự vào nền kinh tế của các nước nên có giá trị khác nhau. Hiện tại 1usd = 23.000 VNĐ…

    Kết luận về chức năng tiền tệ

    Với 5 chức năng của tiền tệ giúp chúng ta hiểu hơn về tiền tệ. Tiền tệ rất quan trọng trong xã hội ngày nay nhưng cũng mang một mối đe dọa đến nền kinh tế của nước nhà. Nếu quá trình quản lý tiền tệ không đúng cách sẽ gây ra cuộc khủng hoảng tinh tế và lạm phát theo diện rộng. Ví dụ điển hình là lạm phát ở Venezuela tạo nên một cuộc khủng hoảng trên cả nước.

    Tìm hiểu thêm 1 khái niệm về tiền tệ :

    Bản chất của tiền tệ là gì?

    Theo quan điểm của K.Marx, “tiền chính là loại hàng hóa đặc biệt “vì: tiền có giá trị sử dụng đặc biệt( là giá trị công dụng có ích của hàng hóa. Tiền tệ thỏa mãn hầu hết các nhu cầu của người sử dụng và sở hữu.

    Quan điểm của P.Smuelson: “tiền chính là thứ dầu bôi trơn “trong các guồng máy luân chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất để đi đến nơi tiêu dùng.

    Quan điểm của M. Freidman và các nhà kinh tế học hiện đại: ” tiền là các phương tiện thanh toán” và có thể thực hiện được các chức năng làm trung gian trao đổi, các đơn vị tính toán và có thể tích lũy của cải. Tiền tệ ra đời là kết quả tất yếu của sự phát triển nền kinh tế thị trường hiện đại.

    Tóm lại, điểm chung nhất trong các quan điểm trên là cho dù có khác nhau về những thời đại và điều kiện nghiên cứu thì đều chỉ ra rằng tiền tệ là phương tiện thông qua đó để con người đạt các mục đích trong kinh doanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Động Của Chính Sách Tiền Tệ Đến Tăng Trưởng Kinh Tế
  • Trả Lời Câu 5 Trang 26 Sgk Gdcd 11
  • Giao An Dien Tu Giao An Gdcd 11 Tron Bo 3 Cot
  • Nguồn Gốc Ra Đời Và Bản Chất Của Tiền Tệ
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Câu Hỏi 7. Phân Tích Các Chức Năng Của Tiền?

    --- Bài mới hơn ---

  • 1.3.chức Năng Của Tiền Tệ
  • Quy Luật Lưu Thông Tiền Tệ Và Chức Năng Của Tiền Tệ
  • “Tỷ Giá” Về Với Vụ Chính Sách Tiền Tệ
  • Đại Hội Chi Bộ Vụ Chính Sách Tiền Tệ Nhiệm Kỳ 2022 2022 Thành Công Tốt Đẹp
  • Giáo Án Môn Tin Học 12
  • Câu

    hỏi 7. Phân tích các chức năng của tiền?

    Đáp. Thường thỡ tiền có năm chức năng

    1) Thước đo giá trị. Tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng

    hoá. Muốn đo lường giá trị của các hàng hoỏ, bản thõn tiền phải cú giỏ trị. Vỡ

    vậy, tiền làm chức năng thước đo giá trị thường là tiền vàng. Để đo lường giá

    trị hàng hoá không nhất thiết phải là tiền mặt mà chỉ cần so sánh tưởng tượng

    với lượng vàng nào đó. Sở dĩ có thể làm được như vậy, vỡ giữa giá trị của vàng

    và giá trị của hàng hoá trong thực tế đó có một tỷ lệ nhất định. Cơ sở của tỷ

    lệ đó là thời gian lao động xó hội cần thiết hao phớ để sản xuất ra hàng hoá.

    Giá trị hàng hoá được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hoá đó. Do đó, giỏ

    cả là hỡnh thức biểu hiện bằng tiền của giỏ trị hàng hoỏ. Giỏ cả hàng hoỏ do

    các yếu tố sau đây quyết định +) Giá trị hàng hoá; +) Ảnh hưởng của quan hệ

    cung-cầu hàng hoá; +) Cạnh tranh; +) Giá trị của tiền.

    Để làm chức năng thước đo giá trị thỡ bản thân tiền cũng phải được đo lường;

    xuất hiện đơn vị đo lường tiền tệ. Đơn vị đó là một trọng lượng nhất định của

    kim loại dùng làm tiền tệ. Ở mỗi nước, đơn vị tiền này có tên gọi khác nhau;

    đơn vị tiền và các phần chia nhỏ của nó là tiêu chuẩn giá cả. Tác dụng của tiền

    khi dùng làm tiêu chuẩn giá cả không giống với tác dụng của nó khi dùng làm

    thước đo giá trị. Là thước đo giá trị, tiền đo lường giá trị của các hàng hoá

    khác; khi là tiêu chuẩn giá cả, tiền đo lường bản thân kim loại dùng làm tiền.

    Giá trị của hàng hoá tiền thay đổi theo sự thay đổi của số lượng lao động cần

    thiết để sản xuất ra hàng hoá đó. Giá trị hàng hoá tiền (vàng) thay đổi không

    ảnh hưởng gỡ đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó, dù giá trị của vàng có

    thay đổi như thế nào.

    2) Phương tiện lưu thông. Với chức năng này, tiền làm mụi giới trong quỏ trỡnh

    trao đổi hàng hoá. Để làm chức năng lưu thông hàng hoá phải dùng tiền mặt. Trao

    đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá. Công thức lưu

    thông hàng hoá là H-T-H; tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá làm cho hành

    vi bán và mua có thể tách rời nhau cả về thời gian và không gian. Sự không nhất

    trí giữa mua và bán chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế.

    Trong lưu thông, lúc đầu tiền xuất hiện dưới hỡnh thức vàng thoi, bạc nộn. Dần

    dần nú được thay thế bằng tiền đúc. Tiền đúc dần bị hao mũn và mất một phần giỏ

    trị của nú nhưng vẫn được xó hội chấp nhận như tiền đúc đủ giá trị.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nú. Sở dĩ cú

    tỡnh trạng này là vỡ tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trũ chốc lỏt.

    Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mỡnh cần. Làm phương

    tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị. Lợi dụng tỡnh hỡnh

    đó, khi đúc tiền nhà nước tỡm cỏch giảm bớt kim loại của đơn vị tiền tệ làm giá

    trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực

    tiễn đó dẫn đến sự ra đời của tiền giấy mặc dù tiền giấy không có giá trị mà

    chỉ là dấu hiệu của giá trị và được công nhận trong phạm vi quốc gia.

    3) Phương tiện cất trữ. Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu

    thông đi vào cất trữ. Sở dĩ tiền làm được chức năng này là vỡ tiền là đại biểu

    cho của cải xó hội dưới hỡnh thỏi giỏ trị, nờn cất trữ tiền là một hỡnh thức

    cất trữ của cải. Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị,

    tức là tiền vàng. Chức năng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng tự

    phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông. Nếu sản xuất tăng, lượng hàng

    hoá nhiều thỡ tiền cất trữ được đưa vào lưu thông. Ngược lại, nếu sản xuất

    giảm, lượng hàng hoá ớt thỡ một phần tiền vàng rỳt khỏi lưu thông đi vào cất

    trữ.

    4) Phương tiện thanh toán. Khi làm phương tiện thanh toán, tiền được dùng để

    trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng v.v. Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá

    phát triển đến trỡnh độ nào đó tất yếu nảy sinh việc mua bán chịu. Trong hỡnh

    thức giao dịch này trước tiên tiền làm chức năng thước đo giá trị để định giá

    cả hàng hoá. Nhưng vỡ là mua bỏn chịu nờn đến kỳ hạn tiền mới được đưa vào lưu

    thông để làm phương tiện thanh toán. Sự phát triển của quan hệ mua bán chịu này

    một mặt tạo khả năng trả nợ bằng cách thanh toán khấu trừ lẫn nhau không dùng

    tiền mặt. Mặt khác, trong việc mua bán chịu người mua trở thành con nợ, người

    bán trở thành chủ nợ. Khi hệ thống chủ nợ và con nợ phát triển rộng rói, đến kỳ

    thanh toán, nếu một khâu nào đó không thanh toán được sẽ gây khó khăn cho các

    khâu khác, phá vỡ hệ thống, khả năng khủng hoảng kinh tế tăng lờn. Trong quỏ

    trỡnh thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, ngày càng xuất hiện nhiều hơn

    các hỡnh thức thanh toỏn mới khụng cần tiền mặt như ký sổ, sộc, chuyển khoản,

    thẻ điện tử v.v.

    5) Tiền thế giới. Khi trao đổi hàng hoá vượt khỏi biờn giới quốc gia thỡ tiền

    làm chức năng tiền thế giới. Tiền thế giới cũng thực hiện các chức năng thước

    đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán. Trong giai đoạn đầu

    sự hỡnh thành quan hệ kinh tế quốc tế, tiền đóng vai trũ là tiền thế giới phải

    là tiền thật (vàng, bạc). Sau này, song song với chế độ thanh toán bằng tiền

    thật, tiền giấy được bảo lónh bằng vàng, gọi là tiền giấy bản vị cũng được dùng

    làm phương tiện thanh toán quốc tế. Dần dần do sự phát triển của quan hệ kinh

    tế-chính trị thế giới, chế độ tiền giấy bản vị vàng bị xoá bỏ nên một số đồng

    tiền quốc gia mạnh được công nhận là phương tiện thanh toán, trao đổi quốc tế,

    mặc dù phạm vi và mức độ thông dụng có khác nhau. Nền kinh tế của một nước càng

    phát triển, đặc biệt trong quan hệ kinh tế đối ngoại, thỡ khả năng chuyển đổi

    của đồng tiền quốc gia đó càng cao. Những đồng tiền được sử dụng làm phương

    tiện thanh toán quốc tế ở phạm vi và mức độ thông dụng nhất định gọi là những

    đồng tiền có khả năng chuyển đổi. Việc chuyển đổi tiền của nước này ra tiền của

    nước khác được tiến hành theo tỷ giá hối đoái. Đó là giá trị đồng tiền của nước

    này được tính bằng đồng tiền của nước khác.

    Tóm lại. Năm chức năng của tiền trong nền kinh tế hàng hoá quan hệ mật thiết

    với nhau. Sự phát triển các chức năng của tiền phản ánh sự phát triển của sản

    xuất và lưu thông hàng hoá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Lịch Sử Tài Chính
  • Ổn Định Tài Chính Và Vai Trò Của Ổn Định Tài Chính
  • Tìm Hiểu Hệ Thống Tiền Tệ Quốc Tế Và Quá Trình Phát Triển
  • Hệ Thống Tiền Tệ Quốc Tế.
  • Các Chức Năng Của Tiền Tệ? Vai Trò Của Tiền Tệ Là Gì? – Luận Văn Kế Toán
  • Nghệ Thuật Lãnh Đạo: Bảng Câu Hỏi Về Chức Năng Quản Lý.

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Câu Hỏi Giúp “định Nghĩa Lại Lãnh Đạo”
  • Tiểu Luận Môn Kỹ Năng Lãnh Đạo
  • Yếu Tố Cần Và Đủ Của Một Nhà Lãnh Đạo? Mục Tiêu Hướng Đến Của Một Nhà Lãnh Đạo Thực Thụ
  • Bài Thu Hoạch Lớp Bồi Dưỡng Kỹ Năng Lãnh Đạo Quản Lý Cấp Phòng 2022
  • Esflg: Khẩn Cấp Hỗ Trợ Chức Năng Lãnh Đạo Nhóm
  • NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO: Bảng câu hỏi về chức năng quản lý.

    Bạn đánh giá thế nào về chức năng quản lý của bạn ? Xin vui lòng trả lời thật đúng với thực tế mà bạn đang làm hay như bạn nghĩ là sẽ làm trong trường hợp đó và hãy đánh dấu (x) vào mức độ tương ứng : Không bao giờ, Đôi khi, Thường xuyên, Luôn luôn. Nội dung Không bao giờ Đôi khi Thường xuyên Luôn luôn

    1 Tôi biết rõ nguyện vọng thăng tiến của từng nhân viên.

    2 Tôi có liên hệ với các tổ chức chuyên môn.

    3 Tôi đích thân phụ trách việc liên hệ với một số khách hàng

    4 Tôi tổ chức những cuộc vui chung với nhân viên.

    5 Tôi gặp gỡ một số đồng nghiệp ngoài giờ làm việc.

    6 Trong cơ quan, người ta coi tôi như là người có chuyên môn cao nhất.

    7 Kết quả mà chúng tôi đạt được trước hết là thành quả của cả êkíp.

    8 Tôi đã lên kế hoạch đào tạo cho nhân viên.

    9 Tôi huấn luyện những nhân viên mới tuyển theo phương pháp làm việc của chúng tôi.

    10 Tôi điều khiển những cuộc hội họp với nhân viên.

    11 Tôi theo dõi các thông tin về chuyển biến trong ngành.

    12 Trong trường hợp có qúa nhiều việc tôi sẵn lòng giúp nhân viên.

    13 Tôi là người giữ gìn bầu không khí lành mạnh trong đội ngũ.

    14 Một phần công việc của tôi là tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh.

    15 Tôi kiểm tra lại tất cả những dịch vụ mà chúng tôi cung cấp cho khách hàng.

    16 Tôi ấn định những mục tiêu và truyền đạt chúng đến mỗi nhân viên

    17 Tôi biết phải tìm đâu để có giải đáp cho những vấn đề kỹ thuật.

    19 Tôi tiến hành phỏng vấn cá nhân với từng nhân viên.

    20 Tôi có khả năng mô tả các khách hàng và những điều mà họ mong đợi ở chúng tôi.

    21 Chính tôi là nguồn của các lựa chọn về công nghệ của đơn vị.

    23 Tôi có khả năng mô tả những định hướng phát triển tương lai của cơ quan.

    24 Trong cơ quan, tôi là người nắm rành kỹ thuật nhất.

    25 Tôi thường xuyên truyền đạt cho nhân viên những thông tin về thành tích của doanh nghiệp.

    26 Tôi nắm rất rõ các tỉ số do đồng nghiệp và nhân viên của tôi sử dụng.

    27 Tôi tự xem mình trước hết là một nhà chuyên môn.

    28 Tôi tự xem mình trước hết là người dẫn dắt đội ngũ.

    29 Tôi kiểm tra mọi tài liệu hành chính của phòng.

    30 Tôi lên kế hoạch cho các hoạt động khuyến mãi trong tháng tới.

    Tổng số điểm Hãy tự đánh giá các chức năng quản lý của bạn theo thang điểm như sau :

    Điểm cao nhất là : + 20 điểm

    Điểm thấp nhất là : -20 điểm cho mỗi lãnh vực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Hỏi Phỏng Vấn Cho Vị Trí Lãnh Đạo Và Gợi Ý Câu Trả Lời
  • Nâng Cao Vai Trò Lãnh Đạo, Chỉ Đạo, Điều Hành Của Viện Trưởng Vksnd Cấp Huyện
  • Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo Của Đội Ngũ Giám Đốc Điều Hành Ở Việt Nam
  • Vai Trò Của Lãnh Đạo
  • Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đảng Bộ, Chi Bộ Cơ Sở Cơ Quan
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiệp Định 207/wto/vb Các Biện Pháp Tự Vệ
  • Đừng Nhầm Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Và Xử Lý Hành Chính!
  • Biện Pháp Xử Lý Hành Chính
  • Các Hình Thức Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Và Nguyên Tắc Áp Dụng
  • Quy Trình Xử Lý Học Sinh Vi Phạm Nội Quy Nhà Trường?
  • Biện pháp tự vệ chỉ được áp dụng đối với hàng hoá, không áp dụng đối với dịch vụ, đầu tư hay sở hữu trí tuệ.

    Mỗi nước nhập khẩu là thành viên WTO đều có quyền áp dụng biện pháp tự vệ, nhưng khi áp dụng thì họ phải bảo đảm tuân theo các quy định của WTO (về điều kiện, thủ tục, cách thức áp dụng biện pháp tự vệ).

    Doanh nghiệp cần chú ý đến công cụ này để có thể yêu cầu Chính phủ sử dụng nhằm bảo vệ lợi ích của mình trước hàng hoá nhập khẩu nước ngoài khi cần thiết.

    Tại sao biện pháp tự vệ được hợp pháp hoá trong WTO?

    Được sử dụng để “đối phó” với hành vi thương mại hoàn toàn bình thường (không có hành vi vi phạm pháp luật hay cạnh tranh không lành mạnh) nên về hình thức, việc áp dụng biện pháp tự vệ bị coi là đi ngược lại chính sách tự do hoá thương mại của WTO.

    Tuy vậy, đây là biện pháp được hợp pháp hoá trong khuôn khổ WTO (với các điều kiện chặt chẽ để tránh lạm dụng). Lý do là trong hoàn cảnh buộc phải mở cửa thị trường và tự do hoá thương mại theo các cam kết WTO, các biện pháp tự vệ là một hình thức “van an toàn” mà hầu hết các nước nhập khẩu là thành viên WTO đều mong muốn. Với chiếc van này, nước nhập khẩu có thể ngăn chặn tạm thời luồng nhập khẩu để giúp ngành sản xuất nội địa của mình tránh những đổ vỡ trong một số trường hợp đặc biệt khó khăn.

    Một mặt hàng mà Việt Nam xuất khẩu không nhiều có thể bị kiện để áp dụng biện pháp tự vệ ở nước ngoài không?

    Tuy nhiên, quy định này sẽ không được áp dụng nếu tổng lượng nhập khẩu từ tất cả các nước xuất khẩu có hoàn cảnh tương tự chiếm trên 9% tổng lượng nhập khẩu hàng hoá tương tự vào nước nhập khẩu.

    Để áp dụng biện pháp tự vệ, sự gia tăng về số lượng của hàng hoá nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau:

    – Sự gia tăng này là gia tăng tuyệt đối (ví dụ lượng nhập khẩu tăng gấp 2 lần) hoặc tương đối so với sản xuất trong nước (ví dụ lượng hàng nhập khẩu hầu như không tăng nhưng cùng thời điểm đó lượng hàng sản xuất trong nước lại giảm mạnh);

    – Sự gia tăng này phải mang tính đột biến (diễn ra đột ngột, nhanh và tức thời)

    (Chú ý là theo điều kiện chung, sự gia tăng nhập khẩu này phải thuộc diện “không dự đoán trước được” vào thời điểm nước nhập khẩu đàm phán tham gia Hiệp định SG).

    Hộp 4 – Một số yếu tố lưu ý khi xác định “gia tăng nhập khẩu đột biến”

    – Sự gia tăng về trị giá nhập khẩu không phải là yếu tố bắt buộc điều tra trong vụ việc tự vệ (Vụ Giầy dép – Achentina);

    – Sự gia tăng lượng nhập khẩu cần được xem xét theo diễn tiến trong suốt giai đoạn điều tra chứ không chỉ đơn thuần là so sánh lượng nhập khẩu thời điểm đầu và cuối cuộc điều tra (Vụ Giầy dép – Achentina);

    – Sự thay đổi về xu hướng thời trang và ảnh hưởng của nó đến cạnh tranh được xem là một việc không thể dự đoán trước bởi các nhà đàm phán (Vụ Mũ lông – Hoa Kỳ);

    Nước áp dụng biện pháp tự vệ có phải bồi thường cho các nước xuất khẩu không?

    Tuy nhiên, việc trả đũa không được thực hiện trong 3 năm đầu kể từ khi biện pháp tự vệ được áp dụng (nếu biện pháp áp dụng tuân thủ đầy đủ các quy định của WTO và thiệt hại nghiêm trọng là thiệt hại thực tế).

    Bảng 1 – Số liệu các vụ tự vệ ở một số thị trường

    (tính từ 1/1/1995 đến 19/06/2008)

    Hàng hoá Việt Nam đã bị áp dụng các biện pháp tự vệ ở thị trường nước ngoài chưa?

    Cho đến thời điểm này, hàng hoá Việt Nam xuất khẩu đã bị vướng vào 05 vụ

    điều tra tự vệ tại 03 thị trường xuất khẩu. Trong đó:

    – 03 vụ kết thúc bằng biện pháp tự vệ của nước xuất khẩu dưới hình thức bổ sung thêm một khoản thuế khi hàng hoá Việt Nam nhập khẩu vào nước họ;

    – 02 vụ chấm dứt mà không có biện pháp nào được áp dụng do không chứng minh được là ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu đã phải chịu thiệt hại nghiêm trọng từ việc hàng hoá nước ngoài nhập khẩu ồ ạt.

    Bảng 2 – Các vụ kiện tự vệ đối với hàng hoá Việt Nam

    Vụ kiện chấm dứt do không có thiệt

    hại nghiêm trọng đối với ngành sản xuất nội địa

    Vụ kiện chấm dứt do không có thiệt

    hại nghiêm trọng đối với ngành sản xuất nội địa

    Kính nổi không màu: 3,971peso/MT

    Doanh nghiệp cần đối phó với các biện pháp tự vệ ở nước ngoài như thế nào?

    Đằng sau việc áp dụng biện pháp tự vệ là việc bảo hộ có điều kiện ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu trước sự gia tăng đột biến của hàng nhập khẩu. Vì vậy, để đối phó với nguy cơ bị áp dụng các biện pháp tự vệ, các doanh nghiệp xuất khẩu cần:

    – Về hiểu biết chung: Cần nhận biết về sự tồn tại của nguy cơ bị kiện tại các thị trường xuất khẩu và cơ chế vận hành của chúng, nhóm thị trường và loại mặt hàng thường bị kiện;

    – Về chiến lược kinh doanh: Cần tính đến khả năng bị kiện khi xây dựng chiến lược xuất khẩu để có kế hoạch chủ động phòng ngừa và xử lý khi không phòng ngừa được (ví dụ đa dạng hoá thị trường xuất khẩu, tránh phát triển quá nóng một thị trường, tăng cường cạnh tranh bằng chất lượng và giảm dần việc cạnh tranh bằng giá rẻ…);

    – Về việc hợp tác:

    + Phối hợp, liên kết với các doanh nghiệp có cùng mặt hàng xuất khẩu để có chương trình, kế hoạch đối phó chung đối với các vụ kiện có thể xảy ra;

    + Sử dụng chuyên gia tư vấn và luật sư trong những tình huống cần thiết ở mức độ thích hợp;

    + Giữ liên hệ với các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại để các cơ quan này có tiếng nói bảo vệ quyền lợi tốt hơn cho doanh nghiệp, kể cả việc đề nghị đàm phán các hiệp định có cam kết không áp dụng hoặc hạn chế áp dụng các biện pháp tự vệ đối với hàng hoá của nhau, bày tỏ quan điểm đối với các nước áp dụng biện pháp tự vệ đối với hàng hoá Việt Nam, yêu cầu có bồi thường quyền lợi thương mại khi có việc nước khác áp dụng biện pháp tự vệ.

    Ở Việt Nam, biện pháp tự vệ đối với hàng hoá nước ngoài được quy định như thế nào?

    Hộp 7 – Doanh nghiệp có thể tìm kiếm thông tin và hỗ trợ về biện pháp tự vệ ở đâu?

    – Cục Quản lý Cạnh tranh, Bộ Công thương (cơ quan quản lý Nhà nước phụ trách về vấn đề tự vệ đối với hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam)

    Theindochinaproject.com – Ban Pháp chế – Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (đơn vị đầu mối cung cấp tất cả các thông tin về tự vệ ở Việt Nam và trên thế giới cho doanh nghiệp

    www.chongbanphagia.vn

    Mục tiêu chủ yếu của các biện pháp tự vệ là bảo hộ có thời hạn ngành sản xuất nội địa để ngành này khôi phục khả năng cạnh tranh. Chính vì vậy doanh nghiệp Việt Nam cần biết cách sử dụng các biện pháp này trong những hoàn cảnh nhất định để bảo vệ các lợi ích thương mại của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Các Biện Pháp Phòng Vệ Thương Mại Quốc Tế
  • Áp Dụng Biện Pháp Tự Vệ Chính Thức
  • Hiệp Định Về Tự Vệ
  • Biện Pháp Tự Vệ (Thương Mại)
  • Biện Pháp Tự Vệ Trong Thương Mại Quốc Tế
  • Nêu Ví Dụ Về 5 Chức Năng Của Tiền Tệ Câu Hỏi 1310417

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguồn Gốc Và Bản Chất Của Tiền Tệ
  • Bai 2 Hàng Hóa Thị Trường Tiền Tệ Bai2 Tiet1 Ppt
  • Hàng Hóa Tiền Tệ Bai2Hanghoatientethitruongphaniitiente Ppt
  • Vai Trò Và Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Nguồn Gốc Ra Đời Và Bản Chất Của Tiền Tệ
  • 1.Thước đo giá trị

    Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánh bằng giá trị của tiền tệ. Một đôi giày bảo hộ có giá trị bằng 7 xu ( tiền xu ngày xưa được làm từ nhôm). Một cuốn sách có giá trị bằng 2 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng). Mà 2 đồng cũng có giá trị bằng 10 xu.Vì thế có thể nói Giá trị hàng hóa tiền tệ (vàng) thay đổi không làm ảnh hưởng gì đến “chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó.

    2.Phương tiện lưu thông

    Ngày xưa Việt Nam lưu hành những đồng tiền làm bằng nhôm. Để thuận tiện người ta đã đục lỗ ở giữa đồng tiền để tiện lưu trữ và đến. Những đồng tiền bị đục lỗ đó vẫn có giá trị lưu thông trong xã hội ngày đó.

    Như vậy, giá trị thực của tiền tách rời giá trị danh nghĩa của nó. sở dĩ có tình trạng này vì tiền làm phương tiện lưu thông chỉ đóng vai trò trong chốc lát. Người ta đổi hàng lấy tiền rồi lại dùng nó để mua hàng mà mình cần. Làm phương tiện lưu thông, tiền không nhất thiết phải có đủ giá trị.

    Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đơn vị tiền tệ. Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó. Thực tế điều đó đã dẫn đến sự ra đời của tiền giấy. Bản thân tiền giấy không có giá trị mà chỉ là ký hiệu của giá trị, do đó việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy.

    3.Phương tiện cất trữ

    Người giàu ngày xưa hay có thói quen cất trữ vàng, bạc trong hũ, trong rương. Bạn dễ dàng nhìn thấy trong các phim truyện xưa, cổ tích, truyện trung đại…. . Ngày nay cũng có nhiều người có thói quen cất trữ tiền trong ngân hàng. Việc làm này không đúng vì tiền cất giữ phải là tiền có giá trị như tiền vàng, bạc.

    4.Phương tiện thanh toán

    Hiện nay ngân hàng điều cho vay tín dụng. Bạn dễ dàng trở thành con nợ hoặc người mắc nợ của ngân hàng nếu tiêu xài phung phí, không đúng cách.

    6.Tiền tệ thế giới

    Do ngành du lịch phát triển, nên mọi người dễ dàng du lịch nước ngoài. Khi đi du lịch bạn cần đổi tiền tệ của mình sang tiền tệ nước ngoài. Tỷ giá hối đoái dự vào nền kinh tế của các nước nên có giá trị khác nhau. Hiện tại, như Mỹ – Việt Nam là: 1 USA = 23.143 VNĐ…………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tháp Nhu Cầu Maslow Là Gì? Khái Niệm Và Phân Tích Chi Tiết
  • Bài 5. Prôtêin Bai 5 Protein 1 Ppt
  • Cấu Trúc Và Tính Chất Vật Lý, Hóa Học Của Protein
  • Top 5 Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Dinh Dưỡng Của Mỹ Tốt Hiện Nay
  • Tpcn Bổ Sung Sung Protein Hữu Cơ Từ Đậu Nành Fancl Nhật Bản
  • Câu Hỏi Tư Vấn Về Đăng Ký Bảo Hộ Chức Năng Sản Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Fibrotic Là Sản Phẩm Gì ? Tác Dụng Của Fibrotic Jeunesse
  • Thiết Kế Sản Phẩm (Product Design) Là Gì?
  • Sơ Đồ Tổ Chức Của Bimbo Và Chức Năng Của Các Phòng Ban / Làm Việc
  • Rừng Sản Xuất (Production Forests) Là Gì? Phân Loại Rừng Sản Xuất
  • Chức Năng Của Hệ Sinh Sản Nữ Giới
  • Câu hỏi: Bên em là công ty chuyên sản xuất và phân phối sản phẩm mặt nạ mắt, đã đăng ký nhãn hiệu nhưng chưa đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cho vỏ hộp. Mặt nạ mắt này có 1 chức năng đặc biệt mà sản phẩm tương tự trên thị trường chưa có nên sếp em yêu cầu em tìm hiểu và làm luôn thủ tục đăng ký bảo hộ chức năng đó. Cho em hỏi:

    + Làm thế nào để kiểm tra được sản phẩm bên em có trùng lặp gì về kiểu dáng công nghiệp với các sản phẩm khác trên thị trường hay không?

    + Thủ tục đăng ký bảo hộ chức năng như trên có phải là thủ tục cấp bằng sáng chế cho chức năng sản phẩm này hay không ạ?

    + Cho e hỏi hồ sơ đăng ký bảo hộ cho chức năng sản phẩm của bên em phải chuẩn bị những gì? Thủ tục như thế nào vậy ạ?

    Đối với các câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra tư vấn cụ thể các vấn đề như sau:

    1. Làm thế nào để kiểm tra được sản phẩm bên em có trùng lặp gì về kiểu dáng công nghiệp với các sản phẩm khác trên thị trường hay không?

    Để kiểm tra được sản phẩm có bị trùng lặp về kiểu dáng công nghiệp với các sản phẩm khác trên thị trường không thì bạn có thể tiến hành tra cứu tại trang web chính thức của Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam: chúng tôi

    Khi tiến hành tra cứu kiểu dáng công nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

    + Tính mới của kiểu dáng công nghiệp,

    + Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp

    + Khả năng áp dụng của kiểu dáng công nghiệp.

    Tuy nhiên, việc tự tra cứu thông qua website của Cục chỉ mang tính tương đối, không mang lại kết quả chính xác nhất vì thủ tục tra cứu này đòi hỏi tính chất chuyên môn cao. Do đó, công ty bạn có thể ủy quyền cho Tổ chức dịch vụ chuyên môn thực hiện thủ tục tra cứu.

    2. Thủ tục đăng ký bảo hộ chức năng như trên có phải là thủ tục cấp bằng sáng chế cho chức năng sản phẩm này hay không ạ?

    Theo quy định tại Khoản 25 Điều 4 Luật SHTT : “Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng”.

    Văn bằng bảo hộ gồm Bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

    Như vậy, Công ty bạn muốn đăng ký bảo hộ chức năng của sản phẩm mặt nạ mắt thì sẽ làm thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế chính là thủ tục cấp bằng sáng chế đối với tính năng của sản phẩm mà công ty muốn đăng ký bảo hộ.

    Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ, để bảo hộ chức năng của sản phẩm bên bạn, có thể thực hiện các thủ tục đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả hoặc đăng ký bảo hộ độc quyền sáng chế. Cụ thể:

    a) Đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả (thể hiện dưới hình thức bài viết)

    – Ưu điểm: thời gian thực hiện thủ tục nhanh, chi phí thực hiện thủ tục thấp.

    – Nhược điểm: độ chặt chẽ không cao, khả năng xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ không triệt để.

    b) Đăng ký độc quyền sáng chế dưới dạng chất

    – Ưu điểm: Việc đăng ký bảo hộ chức năng sản phẩm bằng hình thức đăng ký độc quyền sáng chế sẽ có độ chặt chẽ cao, khi bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thì có căn cứ yêu cầu xử lý xâm phạm, xử lý triệt để hành vi xâm phạm.

    – Nhược điểm: Thời gian đăng ký dài, chi phí lớn.

    3. Cho e hỏi hồ sơ đăng ký bảo hộ chức năng sản phẩm của bên em phải chuẩn bị những gì? Thủ tục như thế nào vậy ạ?

    – Hồ sơ đăng ký bao gồm các tài liệu sau:

    + 01 bản sao chứng minh nhân dân của tác giả

    + 01 bản sao có công chứng Giấy phép đăng ký kinh doanh (nếu đăng ký chủ sở hữu là tổ chức)

    + Bài viết mô tả về chức năng của sản phẩm.

    – Trình tự thực hiện:

    + Bước 1: Tiếp nhận đơn, nộp trực tiếp tại cục Bản quyền tác giả.

    + Bước 2: Thẩm định hồ sơ (Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ).

    + Bước 3: Cục bản quyền tác giả cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hoặc ra Quyết định từ chối cấp dựa trên kết quả thẩm định (trong trường hợp không đạt yêu cầu).

    b) Đối với đăng ký độc quyền sáng chế dưới hình thức chất

    – Hồ sơ đăng ký bảo hộ chức năng sản phẩm dưới hình thức đăng ký độc quyền sáng chế gồm:

    + Bản mô tả theo mẫu (02 bản);

    + Yêu cầu bảo hộ (02 bản);

    – Trình tự thực hiện:

    + Bước 1: Tiếp nhận đơn (Có thể nộp trực tiếp tại Cục sở hữu trí tuệ hoặc gửi qua đường bưu điện)

    + Bước 2: Thẩm định hình thức đơn. Trong thời hạn 01- 02 tháng Chủ đơn sẽ nhận được thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về kết quả thẩm định về hình thức của hồ sơ.

    + Bước 3: Ra thông báo chấp nhận/từ chối đơn. Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký được quyết định là đơn hợp lệ, đơn đăng ký sẽ được đăng trên Công báo Sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ để dành cho bất kỳ người thứ 3 thực hiện quyền phản đối (nếu có);

    + Bước 4: Công bố đơn: Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp

    + Bước 5: Thẩm định nội dung đơn. Trong thời hạn 21 tháng kể từ ngày Cục sở hữu trí tuệ đăng công báo sẽ có kết quả thẩm định về nội dung đăng ký bảo hộ cho nhóm hàng hóa/dịch vụ mà chủ đơn đăng ký. Dựa vào kết quả thẩm định nội dung, Cục sở hữu trí tuệ sẽ ra Quyết định cấp văn bằng bảo hộ hoặc Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

    + Bước 6: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng

    Quy trình, thủ tục đăng ký nhãn hiệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Lượng Sản Phẩm Là Gì? Vai Trò Của Chất Lượng Sản Phẩm
  • Thiết Kế Sản Phẩm Là Gì? Đặc Trưng Của Thiết Kế Sản Phẩm
  • Sản Phẩm Cốt Lõi (Core Product) Là Gì? Đặc Điểm Chức Năng Và Thiết Kế Sản Phẩm
  • Sự Khác Nhau Của Doanh Nghiệp Sản Xuất Và Doanh Nghiệp Thương Mại
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Sản Xuất Là Gì
  • Tổng Hợp Các Câu Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Câu Đố 20/10, Tổng Hợp Đố Vui 20 Tháng 10, Phụ Nữ Việt Nam
  • Cic Là Gì? Nợ Xấu Là Gì? Những Liên Quan Đến Cic
  • Các Loại Hình Trung Gian Tài Chính Hiện Nay
  • Bài 1: Khái Niệm, Chức Năng Và Phân Loại Các Tổ Chức Tài Chính Trung Gian
  • Công Bố Quyết Định Hợp Nhất Ban Tổ Chức Huyện Ủy Và Phòng Nội Vụ Huyện
  • 30/06/2015 15:07 PM

    Khoản 1, điều 9, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008 quy định rõ: “Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

    Dùng thông tin tra cứu trên mạng như thế có đáng tin cậy hay không? Nhỡ người ta cứ đòi bản xác nhận bằng giấy thì sao?

    Cải cách được khá nhiều. Khoản 1 Điều 9 Luật Doanh nghiệp 2005 nêu một trong những nghĩa vụ của doanh nghiệp là: “Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh …”. Trong khi đóĐiều 8 (Nghĩa vụ của doanh nghiệp) của Luật Doanh nghiệp 2014 đã không còn nêu quy định này, rõ ràng quy định mới thông thoáng hơn nhiều. Quy định này còn mở đường cho hàng loạt các thay đổi tương ứng của pháp luật dân sự, hình sự .v.v., tuân theo các quy định của Hiến pháp 2013.

    Theo quy định mới, khi doanh nghiệp muốn bổ sung ngành nghề kinh doanh (một trong những nội dung bị thay đổi nhiều nhất) thì chỉ cần gửi thông báo đến cơ quan ĐKKD mà không phải cấp mới Giấy CNĐKDN (do Giấy CN ĐKDN không ghi ngành nghề). Việc này sẽ rất thuận lợi, nhanh chóng cho doanh nghiệp. Quan trọng là việc muốn biết doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề gì .v.v. thì phải truy cập trang chúng tôi nhất định sẽ tạo thói quen tìm hiểu thông tin, giao dịch với doanh nghiệp (về rất nhiều mặt hoạt động của doanh nghiệp, không chỉ là ngành nghề) trên mạng điện tử, từ đó đương nhiên nâng cao được việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tế.

    Xin hỏi câu hỏi đã được nhắc đi nhắc lại quá nhiều lần rằng: có phải đăng ký ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu hay không?

    Trường hợp doanh nghiệp chuyên làm dịch vụ xuất nhập khẩu, hay ủy thác xuất nhập khẩu .v.v. thì mới coi đó là một ngành nghề kinh doanh (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh) và phải đăng ký.

    Giấy chứng nhận ĐKDN là giấy phép kinh doanh, đúng hay sai?

    Giấy chứng nhận ĐKDN không phải là giấy phép kinh doanh!

    Khoản 12, điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 nêu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là vănbản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp”.

    Vậy ai sẽ thực hiện quản lý nhà nước đối với chứng chỉ hành nghề, vốn pháp định, các điều kiện kinh doanh khác .v.v.?

    Có đúng là từ ngày 01/7/2015, tất cả những ai muốn thành lập doanh nghiệp, kể cả trong nước hay ngoài nước đều phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh để cấp Giấy chứng nhận ĐKDN hay không?

    Tuy vậy cần phân biệt là đối với nhà đầu tư nước ngoài dự định thành lập doanh nghiệp mà họ chiếm đến 51% vốn điều lệ trở nên thì cần làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước rồi sau đó mới làm thủ tục thành lập doanh nghiệp tại cơ quan ĐKKD.

    Khoản 5, điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 nêu: “Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là cổng thông tin điện tử được sử dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng, truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp”

    Như vậy Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia này là cực kỳ quan trọng và rất hữu ích?

    (Căn cứ Công văn 4211/BKHĐT-ĐKKD năm 2022)

    173,525

    --- Bài cũ hơn ---

  • 30 Câu Hỏi Và Trả Lời Phỏng Vấn Vị Trí Quản Lý Chất Lượng
  • Tác Dụng Của Tổ Yến Với Người Già Là Gì?
  • Bí Quyết Làm Tổ Yến Chưng Đường Phèn Cho Bé Tốt Nhất!
  • Tác Dụng Của Tổ Yến Có Thể Bạn Chưa Biết
  • 9 Công Dụng Tuyệt Vời Khi Sử Dụng Yến Đối Với Sức Khỏe Bạn Nên Biết
  • Câu Hỏi: Câu Hỏi Tu Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Giáo Án Ngữ Văn Khối 11
  • Đặc Điểm Nội Dung Và Nghệ Thuật Của Bài Thơ “Vội Vàng”
  • Truyện Cổ Tích Tấm Cám Dưới Góc Nhìn Của Thi Pháp Học
  • Tuổi 20, 30 Và 40: Bạn Nên Lựa Chọn Thuốc Tránh Thai Thế Nào?
  • 1. Câu hỏi không cần trả lời

    Câu hỏi không phải luôn luôn chỉ để hỏi thông tin. Trong nhiều ngôn ngữ, câu hỏi có câu trả lời rõ ràng vẫn có thể được dùng như một cách đơn giản để thu hút sự chú ý đến thứ gì đó. Những câu hỏi thuộc lại này được gọi là câu hỏi tu từ.

    Ví dụ:

    Do you know what time it is? (= You’re late.)

    (Anh có biết mấy giờ rồi không?) (= Anh đến muộn rồi.)

    Who’s a lovely baby? (= You’re a lovely baby.)

    (Ai là đứa bé đáng yêu nào?) (Cháu là một đứa bé đáng yêu.)

    I can’t find my coat. ~ What’s this, then? (= Here it is, stupid.)

    (Tớ không tìm thấy cái áo khoác của tớ đâu. ~ Thế đây là cái gì?) (= Đây này, đồ ngốc)

    Thông thường, câu hỏi tu từ thu hút sự chú ý đến một tình huống phủ định – câu trả lời luôn là No, hoặc không có câu trả lời cho câu hỏi.

    Ví dụ:

    What’s the use of asking her? (= It’s no use asking her.)

    (Hỏi cô ấy thì được gì?) (= Hỏi cô ấy cũng vô ích thôi.)

    Where’s my money? (= You haven’t paid me.)

    (Tiền của tôi đâu?) (= Anh chưa trả tiền cho tôi.)

    I can run faster than you. ~ Who cares? (= Nobody cares.)

    (Tớ có thể chạy nhanh hơn cậu. ~ Ai thèm quan tâm?) (= Không ai quan tâm cả.)

    Are we going to let them do this to us? (= We aren’t …)

    (Chúng ta định để họ làm thế với chúng ta sao?) (= Chúng ta không…)

    Have you lost your tongue? (= Why don’t you say anything?)

    (Anh bị mất lưỡi rồi à?) (= Sao anh không nói gì cả?)

    Why don’t you take a taxi? (= There’s no reason not to.)

    (Sao anh không bắt tắc-xi?) (= Không có lý do nào để không làm thế.)

    2. Why/How should…?

    Why should…? có thể dùng với thái độ gây gổ để từ chối một lời đề nghị, yêu cầu và chỉ thị.

    Ví dụ:

    Ann’s very unhappy. ~ Why should I care?

    (Ann rất không vui. ~ Sao tôi phải quan tâm?)    

    Could your wife help us in the office tomorrow? ~ Why should she? She doesn’t work for you.

    (Ngày mai vợ anh có thể giúp chúng ta trong văn phòng không? ~ Sao cô ấy phải làm? Cô ấy còn chẳng làm việc cho anh.)

    How should/would I know? là câu trả lời có ý gây hấn cho một câu hỏi nào đó.

    Ví dụ:

     What time does the film start? ~ How should I know?

    (Mấy giờ phim chiếu? ~ Làm sao tôi biết được?)

    3. Câu hỏi yes/no phủ định

    Câu hỏi yes/no phủ định thường chỉ ra rằng người nói muốn câu trả lời Yes hoặc những câu đáp mang tính tích cực khác.

    Ví dụ:

    Haven’t I done enough for you? (= I have done enough for you.)

    (Tôi vẫn chưa làm đủ thứ cho anh sao?) (= Tôi đã làm đủ thứ cho anh.) 

    Didn’t I tell you it would rain? (= I told you …)

    (Không phải tớ đã bảo cậu trời sẽ mưa sao?) (= Tớ đã bảo cậu…)

    Don’t touch that! ~ Why shouldn’t I? (= I have a perfect right to.)

    (Đừng có chạm vào đó! ~ Sau lại không được chứ?) (= Tôi hoàn toàn có quyền để chạm vào.)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Môn: Ngữ Văn 12 (Chương Trình Chuẩn)
  • Soạn Bài Tràng Giang
  • Phân Tích: Cảnh Ngày Hè – Nguyễn Trãi
  • Đề Đọc Hiểu Về Cảnh Ngày Hè Nguyễn Trãi
  • Ba Bước Nhận Diện Và Phân Tích Một Biện Pháp Tu Từ
  • Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Hack

    --- Bài mới hơn ---

  • Rules Of Survival Đề Biện Pháp Chống Hack Mới, Có File Lạ Can Thiệp Là Không Khởi Động Được Game
  • Bản Cập Nhật Ob22 Mới: Thanh Trừng
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy Giáo Dục Thể Chất
  • 5 Biện Pháp Giúp Giáo Viên, Nhà Trường Giáo Dục Kỉ Luật Tích Cực Học Sinh
  • Một Số Biện Pháp Đổi Mới Phương Pháp Giáo Dục
  • Q1: Làm thế nào để chúng tôi xác định Hack?

      Sử dụng bất kỳ chương trình bên thứ ba trái phép nào không được Garena phát hành, Sửa đổi ứng dụng trò chơi và/hoặc chơi trong ứng dụng trò chơi đã bị sửa đổi để sử dụng các chức năng không tồn tại trên trò chơi chính thức.

    Q2: Tôi đã phát hiện ra những kẻ gian lận/kịch bản gian lận mới trong một trận đấu. Làm thế nào để tôi báo cáo?

      Vui lòng sử dụng chức năng Báo cáo trong trò chơi. Đây là kênh chính thức và tất cả các báo cáo sẽ được xem xét.

    Q3: Free Fire có thể phát hiện ra kẻ gian lận?

      Vâng, chúng tôi có thể. Chúng tôi đang phát hiện và khoá gian lận hàng ngày. Chúng tôi cũng liên tục nâng cấp khả năng chống hack để phát hiện các bản hack mới nhất.

    Q4: Free Fire trừng phạt những kẻ gian lận như thế nào?

      Đối với những kẻ gian lận được xác nhận, chúng tôi sẽ khoá vĩnh viễn tài khoản của họ được sử dụng để gian lận. Các thiết bị được sử dụng để gian lận cũng sẽ bị khoá chơi Free Fire một lần nữa bằng bất kỳ tài khoản nào khác.

    Q5: Free Fire khoá tài khoản của những kẻ gian lận. Tại sao không khoá IP? FF sẽ xử lý những kẻ gian lận sử dụng tài khoản khách như thế nào?

    • Lệnh khoá IP không phải là một biện pháp hiệu quả vì kẻ gian lận có thể sử dụng WiFi công cộng và trong những trường hợp như vậy, việc khoá IP sẽ ảnh hưởng đến những người chơi vô tội khác.
    • Chúng tôi nhận thức được việc lợi dụng tài khoản Khách và đang làm việc liên tục để chống lại lỗ hổng này. Hiện tại, chúng tôi đang khoá tài khoản ngay sau khi hành vi sai trái xảy rai. Điều này làm cho việc gian lận sử dụng tài khoản Khách tương đối vô nghĩa.

    Q6: Ngoài việc khoá các tài khoản gian lận, Free Fire có biện pháp phòng chống hack nào nữa không?

      Khoá không phải là tất cả những gì chúng tôi làm, chúng tôi có một đội chống hack kỹ thuật chuyên dụng tập trung vào việc ngăn chặn hack.

    Q7: Tôi không bao giờ sử dụng hack hoặc script. Tại sao tài khoản của tôi bị khoá?

    • Tất cả các tài khoản bị khoá đã cho thấy bằng chứng chắc chắn về gian lận. Vui lòng kiểm tra xem bạn đã cấp quyền truy cập tài khoản của mình cho người khác chơi chưa.
    • Vui lòng đảm bảo rằng bạn chỉ chơi trên ứng dụng Free Fire được tải xuống từ các cửa hàng ứng dụng được ủy quyền (tham khảo Q20). Sử dụng Apks từ các nguồn trái phép có thể dẫn đến việc khoá tài khoản. Tham khảo Q18 để kiểm tra xem phần mềm bên thứ ba của bạn có vi phạm quy tắc không.

    Q8: Tài khoản của tôi bị khoá vì gian lận, tôi có thể yêu cầu hoàn lại số kim cương tôi đã chi không?

    Q9: Tôi cho bạn bè mượn tài khoản của tôi. Anh ta đã gian lận và bị khoá. Tài khoản của tôi có thể được gỡ khoá không?

      Không. Xin vui lòng không chia sẻ thông tin tài khoản của bạn với bất cứ ai.

    Q10: Có đúng là các tài khoản nạp kim cương sẽ không bị khoá?

      Không. Chúng tôi đối xử công bằng với tất cả các tài khoản. Tất cả các tài khoản bị phát hiện gian lận sẽ bị khoá.

    Q11: Tại sao những người có ảnh hưởng, những streamers thân thiết với FF thì được gỡ khoá, còn tôi thì không?

      Chúng tôi đối xử công bằng với tất cả các tài khoản, không có sự đối xử đặc biệt nào đối với những người nổi tiếng/streamers. Tất cả các tài khoản được tìm thấy với bằng chứng gian lận sẽ bị khoá vĩnh viễn.

    Q12: Tôi đã mua tài khoản này từ một người nào đó. Tôi không biết nếu anh ta có đang gian lận không, nó có thể được gỡ khoá chứ?

      Không. Xin vui lòng không tham gia vào giao dịch tài khoản.

    Q13: Tôi tuân theo các quy tắc nhưng tài khoản của tôi đã bị báo cáo sai lệch và độc hại. Tôi sẽ bị khoá?

      Tất cả các báo cáo sẽ được điều tra cẩn thận. Chúng tôi chỉ khoá tài khoản khi chúng tôi có bằng chứng gian lận.

    Q14: Điều gì xảy ra nếu tôi chơi Ngẫu nhiên và sau đó đội tôi có người chơi gian lận?

      Hệ thống của chúng tôi có thể phân biệt giữa cố ý và vô tình ghép đội với một đồng đội gian lận. Chúng tôi chỉ khoá các tài khoản có bằng chứng gian lận.

    Q15: Tại sao FF không thực hiện các biện pháp luật pháp chống lại người bán hack, streamers và người quảng bá hack?

    Q16: Ai đó đã đánh cắp tài khoản Facebook của tôi và khi tôi lấy lại tài khoản của mình. Tôi thấy tài khoản FF của mình bị khoá. Tôi có thể được mở tài khoản không?

      Không, chúng tôi không thể chắc chắn nếu gian lận là kết quả của việc tài khoản bị đánh cắp hoặc cố ý được thực hiện bởi người chơi. Hãy giữ thông tin đăng nhập tài khoản của bạn được bảo mật. Để đảm bảo sự công bằng cho tất cả người chơi, chúng tôi sẽ không mở khoá các tài khoản bị phát hiện với bằng chứng gian lận.

    Q17: Tôi có thể bị phạt với một số lượng kim cương để gỡ khoá tài khoản của mình không?

      Không. Một tài khoản bị cấm vì gian lận sẽ không được mở khoá trong mọi trường hợp.

    Q18: Garena cho biết phần mềm/bản cài của bên thứ ba không được phép. Định nghĩa của phần mềm/bản cài/v.v… của bên thứ ba đối với Garena Free Fire là gì?

      Phần mềm cố gắng dịch ngược, thiết kế ngược, tháo rời hoặc hack Dịch vụ (hoặc bất kỳ phần nào trong đó) hoặc đánh bại hoặc khắc phục mọi công nghệ mã hóa hoặc biện pháp bảo mật do Garena thực hiện đối với Dịch vụ và/hoặc dữ liệu được Garena truyền, xử lý hoặc lưu trữ.

    Q19: Tôi có thể khai thác một lỗi đã tồn tại trong trò chơi không?

      Chạy vào một lỗi hoạt động có lợi cho bạn không phải là gian lận. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ khoá các tài khoản độc hại và liên tục khai thác lỗi.

    Q20: Tôi có thể tải xuống Free Fire từ các nguồn khác ngoài Play Store hoặc Apple Store không?

      Vui lòng tải xuống Free Fire từ các cửa hàng ứng dụng được ủy quyền (iOS App Store, Google Play Store, Huawei AppGallery, Xiaomi App Store và OPPO App Market – thay đổi theo vùng). Không tải Apks từ các nguồn trái phép.

    Q21: Tại sao vẫn có hack và gian lận sau khi cập nhật?

      Các chương trình và kịch bản hack cũng liên tục được cập nhật để vượt qua hệ thống chống hack. Đây là một trận chiến đang diễn ra và chúng tôi sẽ tiếp tục tăng cường tốc độ và độ rộng của hệ thống chống hack.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Luận Chống Nghiện Facebook
  • Nghiện Game: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Làm Gì Để Con Tránh Nghiện Game?
  • 4 Giải Pháp “vàng”‘ Giúp Con “cai Nghiện” Mạng Xã Hội
  • Thi Công Hệ Thống Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100