Hiện Thanh Công Cụ Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010
  • Làm Việc Với Bảng Biểu Trong Microsoft Word 2010
  • 10 Cách Tùy Chỉnh Word 2010
  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Học/hóa Học Phức Tạp Trong Word
  • Hướng Dẫn Soạn Thảo Công Thức Toán Trong Microsoft Word
  • Đôi khi thanh công cụ của bạn đột nhiên biến mất và bạn lại không biết làm thế nào để hiện thanh công cụ trong Word ra. Trong trường hợp này bạn cần phải làm gì để có thể hiện thanh công cụ trong Word ? hướng dẫn sau đây sẽ giúp bạn hiện thanh công cụ trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003.

    Việc không hiện thanh công cụ trong Word đôi khi là do bạn vô tình kích hoạt một phím chức năng nào đó trong Word, đó có thể là một phim tắt Word hoặc cũng có thể là do vô tình nhấn vào một mục nào đó. Và để hiện thanh công cụ trong Word lại không có khăn cho dù bạn đang sử dụng Word 2022, 2013, 2010, 2007 hay 2003. Có rất nhiều cách giúp hiện thanh công cụ trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003 hiện tại trong đó chúng tôi sử dụng phím tắt trong Word chẳng hạn.

    Hướng dẫn hiện thanh công cụ trong Word 1. Hiện thanh công cụ trong Word 2022, 2013

    Bước 1: Trong trường hợp bạn thấy vẫn còn các menu mà mất thanh công cụ, đơn giản là nó hiên thanh công cụ trong Word mà thôi và để xử lý tình huống này chúng ta chỉ việt kích hoạt nó lên mà thôi.

    Bước 2: Nhấn vào biểu tượng menu như hình dưới rồi lựa chọn Show Tabs and Commands, và nó sẽ hiện thanh công cụ trong Word trở lại.

    Ngoài ra còn 2 tính năng khác bạn có thể khám phá trong mục này đó là:

    Auto hide Ribbon: Tự động ẩn thanh công cụ.

    Show Tabs: Chỉ hiển thị thanh menu còn thanh Commands thì đóng lại.

    Bước 3: Trong trường hợp bạn mất cả thanh menu lẫn Commands thì hãy vào file.

    Bước 4: Trong File bạn lựa chọn Options.

    Bước 5: Và tại phần Customize Ribbon bạn nhấn vào Reset.

    Xác nhận việc Reset này lại một lần nữa.

    Sau đó thoát ra ngoài sẽ thấy mọi thứ sẽ trở lại như cũ và giao diện đã hiện thanh công cụ trong Word 2022, 2013 trở lại.

    Ngay lập tức sẽ hiện thanh công cụ trong Word.

    Bước 2: còn trong trường hợp mất tất cả bao gồm commands và menu thì bạn phải làm theo cách sau, hãy nhấn vào file.

    Bước 3: Tại đây lựa chọn Options.

    Bước 4: Và tại phần Customize Ribbon bạn nhấn vào Reset chọn Reset all.

    Xác nhận việc Reset này lại một lần nữa.

    Sau đó thoát ra ngoài sẽ thấy mọi thứ sẽ trở lại như cũ và giao diện đã hiện thanh công cụ trong Word 2010, 2007 trở lại.

    3. Hiện thanh công cụ trong Word 2003

    Hiện thanh công cụ trong Word 2003 có đôi chút khác so với các phiên bản còn lại nhưng cách hiện thanh công cụ trong Word cũng không khó.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-hien-thanh-cong-cu-trong-word-32671n.aspx

    Làm việc lâu trên Word chắc hẳn bạn rất mỏi mắt và việc này gây ảnh hưởng không nhỏ đến thị giác của bạn, hãy bảo vệ đôi mắt khi soạn thảo Word và tính năng này là hoàn toàn có thể làm được. Tham khảo cách bảo vệ mắt khi soạn thảo Word và làm theo hướng dẫn trong bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Công Cụ Hay Của Microsoft Word
  • Hướng Dẫn Create Form Word Office 2007/2010/2013/2016
  • Mẹo Tạo Form Điền Bằng Word
  • Tạo Mẫu Phiếu Khảo Sát Lấy Ý Kiến Khách Hàng Trong Word 2007, 2010, 2013.
  • Cách Đọc Chính Tả Trong Word · 🥇 Creative Stop ▷ 🥇
  • Ẩn, Hiện Thanh Công Cụ Ribbon Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tìm, Lọc Và Xoá Dữ Liệu Trùng Lặp Trong Excel Cực Nhanh Với Conditional Formatting Và Remove Duplicates
  • Cách Tạo Siêu Liên Kết Hyperlink Trong Excel Cực Kỳ Hữu Dụng
  • Cách Sử Dụng Hàm Hyperlink Để Tạo Nhiều Liên Kết Khác Nhau
  • Cách Sử Dụng Chức Năng Freeze Của Excel
  • Share File Excel Cho Nhiều Người Cùng Chỉnh Sửa Bằng Google Drive
  • Trong bài viết lần này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ẩn, hiện thanh công cụ Ribbon trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003 qua các phiên bản. Đây là tính năng cơ bản mà người sử dụng Word hay Excel cần phải biết.

    Thanh công cụ Ribbon chính là thanh chứa nhứng chức năng trong Word, Excel mà được hiển thị phí trên đoạn gõ văn bản. Với cách ẩn, hiện thanh công cụ Ribbon trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003 sẽ giúp cho bạn biết được cách để ẩn, hiện thanh công cụ Ribbon trong Word, Excel. Giúp bạn có thể ẩn nó đi trong trường hợp nó gây tốn diện tích cho bạn hoặc mở nó lại khi bạn vô tình làm mất nó.

    Và như tiêu đề đã nói trong bài viết này chúng tôi không chỉ giúp bạn hiện thanh công cụ trong Word qua các phiên bản 2022, 2013, 2010, 2007, 2003 mà ngoài hiện thanh công cụ trong Word còn có cả Excel với đầy đủ các phiên bản Word, Excel phổ biến nhất hiện nay.

    Ngay lập tức công cụ Ribbon đã bị tắt đi về bạn sẽ thấy giao diện của bạn trở nên thoáng hẳn.

    Bước 2: Và để hiện thị lại bạn chỉ cần nhấn vào một phần nhất định rồi nhấn vào biểu tượng hình cái ghim ở vị trí tương đồng vừa nãy.

    Bước 2: Ngay lập tức bạn sẽ thấy thanh công cụ Ribbon sẽ biến mất, và để hiển thị lại chúng ta chỉ cần nhấn vào vị trí đó một lần nữa.

    Khi kích hoạt Standard giao diện của Word sẽ được như thế này.

    Và sau đây chính là giao diện đầy đủ nhất của Word 2003, chúng ta có thể ẩn thanh công cụ Ribbon trong Word 2003 với thao tác ngược lại.

    Ngay lập tức công cụ Ribbon đã bị tắt đi về bạn sẽ thấy giao diện của bạn trở nên thoáng hẳn.

    Bước 2: Và để hiện thị lại bạn chỉ cần nhấn vào một phần nhất định rồi nhấn vào biểu tượng hình cái ghim ở vị trí tương đồng vừa nãy.

    Bước 2: Ngay lập tức bạn sẽ thấy thanh công cụ Ribbon sẽ biến mất, và để hiển thị lại chúng ta chỉ cần nhấn vào vị trí đó một lần nữa.

    3. Ẩn thanh công cụ Ribbon trong Excel 2003

    Bước 1: Để ẩn thanh công cụ Ribbon trong Excel 2003 chúng ta chỉ cần nhấn vào mục View.

    Bước 2: Tại View bạn tắt bỏ 3 tính năng là Standard, Formatting Drawing.

    Kết quả sẽ được như hình dưới đấy và để thực hiện mở lại chúng ta chỉ cần kích hoạt Standard, Formatting Drawing lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Đường Thẳng, Vẽ Mũi Tên Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Công Cụ Drawing Trong Word
  • Cách Truy Cập Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel Từ Vba
  • Cách Thêm Tab Developer Vào Ribbon Trong Microsoft Word
  • Cách Sử Dụng Macro Và Vba Trong Microsoft Excel
  • Sử Dụng Các Công Cụ Trên Thanh Thước Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Creating First Line And Hanging Indents
  • Cách Thụt Lề Văn Bản Với Indents Và Tabs Trên Word 2022
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2022, Sử Dụng Mail Merge
  • Cách Sử Dụng Mail Merge Trong Word 2022
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mail Merge Trong Word
  • Trong word, thanh thước(Ruler) có chức năng rất quan trọng trong soạn thảo văn bản như: Canh chỉnh lề trái, phải, đặt Tab và canh chỉnh vị trí giữa các đối tượng.

    Tuy nhiên các công cụ trên thanh thước trong word, không phải ai cũng biết cách sử dụng như thế nào cho hiệu quả.

    Thì trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng các công cụ trên thanh thước có ví dụ minh họa cụ thể.

    Nếu word của bạn hiện đang sử dụng, không thấy hiển thị thước trong word

    Thi bạn làm như sau:

    1. Đối với word 2003

    Bạn vào Tab View, bấm chọn vào Ruler. Để mở thước trong word

    Bạn chọn Tab View và tích chọn vào Ruler để bật thước trong word

    II. Các công cụ trên thanh thước

    Trên thanh thước có 4 công cụ như: First line Indent, Hanging Indent, Left IndentRight Indent.

    1. Công cụ First line Indent

    Công cụ này cho phép bạn, thụt dòng đầu tiên của đoạn trong văn bản.

    Bây giờ mình sẽ sử dụng công cụ First line Indent, để thụt dòng đầu tiên trong văn bản.

    Đầu tiên, bạn quét chọn toàn bộ văn bản mà bạn muốn thụt đầu dòng, sau đó rê chuột lên công cụ First line Indent, giữ chuột và kéo công cụ First line Indent di chuyển 1 khoảng về bên phải của thanh thước.

    Thì lúc này, bạn sẽ thấy những dòng đầu tiên của mỗi đoạn trong văn bản sẽ di chuyển theo.

    Để thụt dòng đầu tiên trong văn bản cho chuẩn và đúng với quy định nhà nước thì bạn tham bài viết sau: Cách thụt lề dòng đầu tiên chuẩn theo quy định văn bản của nhà nước

    2. Công cụ Hangging Indent

    Công cụ Hangging Indent cho phép, bạn canh lề cho dòng thứ 2 trở đi trong văn bản (Trừ dòng đầu tiên ra)

    Công cụ Hangging Indent có hình dạng là tam giác, khi rê chuột vào công cụ bạn sẽ thấy dòng chữ Hangging Indent sẽ xuất hiện.

    Đầu tiên, mình sẽ quét chọn vào các đoạn mà mình muốn canh lề, sau đó rê chuột vào công cụ Hangging Indent, bấm giữ chuột và di chuyển 1 khoảng về bên phải của thanh thước.

    Thì lúc này bạn sẽ thấy, những dòng số 2 trở đi của mỗi đoạn sẽ di chuyển đúng vị trí mà bạn đặt công cụ Hangging Indent.

    Công cụ Left Indent, sẽ giúp bạn canh lề bên trái cho đoạn hoặc toàn bộ văn bản trong word.

    Giả sử như ở đây mình muốn canh lề trái cho 1 đoạn, thì mình sẽ quét chọn vào đoạn đó. Sau đó bấm và giữ chuột vào công cụ Left Indent và di chuyển về bên phải của thanh thước, thì đoạn đó sẽ di chuyển theo tương ứng với nơi mà bạn đặt công cụ Left Indent.

    Tức 1 đoạn hoặc nhiều đoạn sẽ nằm lệch hẳn ra gần mép của tờ giấy. Nguyên nhân là do công cụ Left Indent dịch chuyển so với vị trí ban đầu. Nếu để vậy mà in thì nội dung sẽ không hiển thị hết

    Công cụ Right Indent, sẽ giúp bạn canh lề bên phải cho đoạn hoặc toàn bộ văn bản trong word.

    Giả sử ở đây, mình muốn canh lề phải cho đoạn đầu tiên. Thì mình sẽ quét chọn vào đoạn đầu tiên. Sau đó rê chuột lên công cụ Right Indent và kéo về bên trái 1 khoảng, thì lúc này đoạn đầu tiên cũng di chuyển theo và thụt lề bên phải so với vị trí ban đầu.

    6. Kết luận

    Như vậy là trong bài viết này, mình đã hướng dẫn bạn tìm hiểu chức năng của các công cụ trên thanh thước trong word.

    Nếu bạn biết sử dụng thì nó rất là hữu ích. Giúp bạn có thể giải quyết được những vấn đề, thường gặp phải khi trình bày nội dung trong soạn thảo văn bản word

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 6): Sử Dụng Indents Và Tabs
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 8): Sử Dụng Indents Và Tabs
  • Thụt Đầu Dòng Và Thay Đổi Lề Trái Lề Phải Trong Word
  • Microsoft Giới Thiệu Office 2022
  • 18 “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Word 2022 Mà Có Thể Bạn Chưa Biết (Phần Cuối)
  • Thanh Công Cụ Ribbon Trong Microsoft Office Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Thay Đổi Màu Trong Hộp Văn Bản Hoặc Hình
  • Top 10 Chức Năng Cần Thiết Của Website Thương Mại Điện Tử
  • 15 Tính Năng Của Website Thương Mại Điện Tử Nhất Định Phải Có!
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Các Chức Năng Của Một Website Thương Mại Điện Tử
  • Thiết Kế Website Thương Mại Điện Tử Chuyên Nghiệp
  • Thanh Ribbon có thể được ẩn hoàn toàn để mở rộng cửa sổ làm việc. Hoặc cũng có thể được hiển thị và tự động Ẩn/Hiện, dễ dàng tùy chỉnh để đáp ứng các nhu cầu khác nhau.

    Tùy chọn khả năng hiển thị của thanh công cụ Ribbon.

    Để cài đặt chế độ hiển thị cho thanh Ribbon bạn nhấp chuột vào biểu tượng hình mũi tên lên trên nằm trong hình chữ nhật ở góc trái màn hình có tên là: Ribbon Display Options .

    Nếu thanh công cụ ribbon bị ẩn. Bạn sẽ nhìn thấy biểu tượng Ribbon Display Options bên cạnh biểu tượng 3 chấm ở góc phải màn hình làm việc.

  • Chọn chế độ Auto-Hide Ribbon để ẩn thanh Ribbon. Để hiển thị bạn nhấp chuột lên phía trên cùng cửa sổ làm việc.
  • Chọn chế độ Show Tabs chỉ hiển thị các tabs. Để hiển thị các công cụ trong tabs bạn nhấn chuột chọn tabs muốn hiển thị công cụ.
  • Chọn chế độ Show Tabs and Commands để hiện thị đồng thời các tabs và các công cụ bên dưới mỗi tabs.
  • Sử dụng thanh công cụ Ribbon

    • Để thêm danh sách gạch đầu dòng, chọn tab Home và chọn biểu tượng danh sách Bullets.
    • Để thêm danh sách đánh số, chọn tab Home và chọn biểu tượng danh sách Numbering.
    • Để chọn thiết kế cho tài liệu, chọn tab Design và chọn các kiểu thiết kế bạn muốn sử dụng.

    Để sử dụng các công cụ này, đơn giản chỉ cần nhấp chuột chọn. Một vài công cụ sẽ buộc phải làm một điều gì đó để sử dụng, như nhập thông số hàng cột… Nếu bạn không chắc chắn công cụ đó tên là gì và chúng dùng để làm gì. chỉ cần di chuột lên biểu tượng công cụ đó Microsoft Word sẽ tạo một pop-up chứa tên và thông tin công cụ.

    Tùy chỉnh thanh công cụ Quick Access

    1. Nhấp chuột chọn biểu tượng mũi tên trỏ xuống ở góc trái màn hình.
    2. Sẽ có một danh sách tích chọn những công cụ mà bạn muốn thêm.
    3. Để xóa các công cụ bỏ tích các công cụ đó.
    4. Nếu bạn không nhìn thấy công cụ mà bạn muốn thêm chọn More Commands:
      • Ở bên trái bảng điều khiển, chọn công cụ bạn muốn thêm.
      • chọn Add.
      • Chọn Ok để hoàn tất.

    Bạn có thể thay đổi thanh công cụ Ribbon theo nhiều cách khác nhau. Một trong số đó là thêm hoặc xóa các công cụ trên thanh Quick Access (truy cập nhanh). Đây là thanh công cụ nằm phía trên cùng bên trái của cửa sổ làm việc. Quick Access cho phép bạn truy cập nhanh vào các công cụ thường xuyên sử dụng như New: tạo tài liệu mới, Open mở tài liệu có sẵn…

    Tùy chỉnh thanh công cụ Ribbon

    1. Để xóa Tabs, bỏ chọn tabs đang được bật.
    2. Đế xóa các công cụ trong Tab.
      • Chọn biểu tượng dấu cộng để mở rộng danh sách các công cụ trong tab.
      • Tìm đến công cụ mà bạn muốn xóa.
      • chọn Remove
    3. Để thêm tab, bạn chọn tab muốn hiển thị và tích vào ô vuông.

    Tùy chỉnh thanh ribbon

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thiết Lập Ribbon Trong Excel 2022
  • Thanh Ribbon Và Môi Trường Làm Việc Của Microsoft Powerpoint
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 15): Chèn Ảnh Và Chức Năng Text Wrapping
  • Mẫu Quy Định Về Phân Công Nhiệm Vụ, Trách Nhiệm Và Quyền Hạn Trong Ban Tổng Giám Đốc, Kế Toán Trưởng
  • Phó Tổng Giám Đốc (Phó Giám Đốc), Kế Toán Trưởng Và Bộ Máy Giúp Việc Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Do Nhà Nước Làm Chủ Sở Hữu
  • Cách Ẩn Hiện Thanh Công Cụ Trong Word Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tùy Chỉnh Thanh Công Cụ Truy Nhập Nhanh
  • Cách Hiện Thanh Công Cụ Trong Excel
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Công Thức Subtotal Trong Excel
  • Sử Dụng Hiệu Quả Tính Năng Bảng Trong Excel 2010
  • Cách Tắt Tự Động Điền Biểu Mẫu Trên Chrome
  • Tại sao cần ẩn hiện thanh công cụ trong word excel?

    Một số bạn sẽ thắc mắc thanh công cụ mình muốn nhắc tới này là gì? Và ẩn hiện thanh công cụ trong word excel để làm gì?

    Thanh công cụ trong word excel hay còn được gọi là thanh công cụ Ribbon. Tác dụng của thanh công cụ này là hỗ trợ các tính năng trong trình bày và quản lý các dữ liệu trong bảng tính, bảng soạn thảo văn bản.

    Nó rất hữu ích cho các bạn khi sử dụng Excel và word. Tuy nhiên thanh công cụ Ribbon này lại có bề rộng nên chiếm một khoảng khá lớn trên màn hình mà bạn đang làm việc. Nếu bạn lập các bảng hay văn bản với ít dòng, ít số liệu thì không sao. Với các bảng lớn thì sẽ khiến bạn hơi khó chịu, bất tiện khi làm.

    khiến bạn gặp nhiều khó khăn khi xử lý văn bản với những bảng biểu có kích thước lớn. Do đó bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách ẩn và hiện thanh công cụ này khi cần thiết.

    Các cách ẩn hiện thanh công cụ trong word excel nhanh nhất

    – Cách 1: Đây là cách ẩn hiện thanh công cụ trong word excel dễ nhất. Bạn chỉ cần chọn bấm tổ hợp phím Ctrl + F1 trên bàn phím máy tính để ẩn thanh Ribbon. Và tiếp tục chọn bấm tổ hợp đó thêm một lần nữa để trở lại và hiện thanh công cụ.

    Ẩn hiện thanh công cụ trong word excel- Toolbar

    Với Word Excel 2003 thì thanh chức năng được gọi là thanh Toolbar mặc định. Mỗi lần bạn mở lên sẽ có 3 thanh Toolbar chuẩn hiện trên giao diện. Mỗi thanh có các chức năng khác nhau hỗ trợ chỉnh sửa và tính toán trên bảng tính của bạn.

    Về cơ bản bạn chỉ sử dụng chủ yếu các chức năng chính ở 3 thanh Toolbar này gồm:

    Standard Toolbar gồm: New, Open, Save, Print, Copy, Paste, Undo, Redo,…

    Formatting Toolbar dùng định dạng văn bản: Font, Size, Syle, canh lề, Bullet and Numbering …

    Drawing Toolbar vẽ đối tượng trên văn bản: Word Ard, chèn hình ảnh …

    Ngoài ra Word còn có nhiều thanh công cụ với các tính năng khác nhau. Để hỗ trợ cho công việc soạn thảo văn bản và trình bày chúng.

    – Để ẩn hiện thanh công cụ trong word excel bất kỳ bạn vào thẻ View – Toolbars. Và bấm chọn vào thanh công cụ bạn muốn hiển thị. Hay bỏ chọn những thanh không muốn hiển thị là được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Trong Excel, Ví Dụ Và Mẹo Để Tiết Kiệm Thời Gian
  • Các Tác Vụ Cơ Bản Trong Excel
  • File Excel Sổ Kế Tóan A8
  • Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản
  • Các Kỹ Năng Copy Và Paste Trên Excel Mà Bạn Nên Biết
  • Hướng Dẫn Cách Thêm Các Công Cụ Không Có Sẵn Trên Thanh Công Cụ Của Excel 2010 2013 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Khởi Đầu Với Pivot Table Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lập Báo Cáo Theo Nhiều Điều Kiện Bằng Pivot Table
  • Tạo Pivottable Để Phân Tích Dữ Liệu Trang Tính
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pivot Table Cơ Bản Và Năng Cao 2022
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Pivot Table Trong Excel
  • Mô tả về thanh công cụ của Excel

    Trong Excel có 2 thanh công cụ:

    • Thanh Quick Access: là nơi các công cụ được thể hiện dưới dạng Icon và tất cả nằm trên cùng 1 thanh theo chiều ngang.
    • Thanh Ribbon: là nơi tổ chức các công cụ theo các thẻ (tab), trong mỗi thẻ phân thành các nhóm (group), trong mỗi nhóm sẽ có các công cụ (command)

    Trong phiên bản Excel 2007 thì chỉ cho phép chúng ta thêm/bớt công cụ vào thanh Quick Access mà không thay đổi được thanh Ribbon.

    Từ phiên bản Excel 2010 trở đi (2010, 2013, 2022…) thì cho phép chúng ta có thể tùy biến được cả 2 thanh công cụ này. Do đó việc thay đổi, gọi ra các công cụ không có sẵn trong thanh công cụ mặc định của Excel cũng dễ dàng hơn nhiều.

    Hướng dẫn quản lý thiết lập cơ bản với hộp thoại Excel Options

    Thêm công cụ vào thanh Quick Access

    Để tùy biến thanh Quick Access, chúng ta bấm chuột phải vào thanh ribbon và chọn Customize Quick Access Toolbar…

    • Bảng bên trái: Choose commands from: chọn 1 công cụ trong các nhóm. Nhóm Popular Commands là các công cụ phổ biến, thường sử dụng. Ngoài ra chúng ta có thể chọn các nhóm khác để gọi ra các công cụ không có sẵn trên thanh công cụ, ví dụ như Check box, Option button…
    • Bảng bên phải: Customize Quick Access Toolbar: các công cụ sẽ có trên thanh Quick Acces.

    Để xóa, bỏ công cụ đang có trong thanh Quick Access, chọn tới công cụ cần xóa trong bảng Customize Quick Access Toolbar rồi bấm vào nút <<Remove.

    Trong thanh Quick Access, chúng ta có thể sắp xếp vị trí các công cụ bằng cách chọn công cụ có trong này, sau đó bấm vào ô mũi tên bên phải bảng Customize Quick Access Toolbar để đưa công cụ đó lên trên hoặc xuống dưới so với các công cụ khác.

    Ví dụ: thêm check box (form control) vào thanh Quick Acces Toolbar. Check box nằm trong nhóm công cụ không có sẵn trên thanh ribbon.

    Để tùy biến thanh Ribbon, chúng ta bấm chuột phải vào thanh ribbon và chọn Customize the Ribbon…

    Trong các thẻ, chúng ta có thể thêm các nhóm công cụ bằng cách chọn nút New Group

    Các thẻ, các nhóm đều có thể đổi tên khi mới tạo, hoặc đổi tên đã có bằng cách bấm chọn nút Rename…

    Ngoài ra chúng ta còn có thể ẩn/hiện các thẻ trên thanh Ribbon bằng cách bỏ đánh dấu/ đánh dấu vào các ô checkbox cạnh tên của các thẻ.

    Ví dụ: tạo thẻ mới là HEO, nhóm là HEO_Command, thêm công cụ Option Button (Form Control)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giảm Dung Lượng, Tăng Tốc Độ Xử Lý Cho File Excel Bị Chậm
  • Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel
  • Định Dạng Thời Gian Trong Excel & Cách Sử Dụng Hàm Now Và Time Để Chèn Thời Gian
  • Các Hàm Chức Năng Văn Bản (Hàm Chuỗi) Thông Dụng Trong Excel
  • Hàm Now Trong Excel, Hàm Trả Về Số Seri Của Ngày Và Thời Gian Hiện Tại
  • Thẻ Home Trên Thanh Công Cụ Excel 2007 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel
  • Hướng Dẫn Bạn Cách Thêm Dòng Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Các Thủ Thuật Chèn Nhanh Dòng Trong Excel, Nhiều Cách Lạ Và Hay
  • 13 Thủ Thuật Excel Nâng Cao Cực Kỳ Hữu Ích
  • Các Kỹ Năng Excel Nâng Cao: Không Thể Bỏ Sót Tính Năng Dashboard!
  • Thẻ home trên thanh công cụ excel 2007 2010 dùng để làm gì, nó có những tính năng gì,… Hôm nay ad sẽ chia sẻ với các bạn những kiến thức cần biết về thẻ home trên excel 2007 2010.

    Điều đầu tiên các bạn phải biết đó là:

    Thanh ribbon trên excel 2007 2010 là sự cải tiến của thanh menu trong excel 2003. Nó liệt kê những tính năng hay được người dùng sử dụng nhất cho các tác vụ hàng ngày để tạo sự tiện lợi tối đa. Tuy nhiên, trong danh sách đó vẫn có những tính năng ít được sử dụng hơn những tính năng khác.

    Trong loạt bài viết về các thanh công cụ trong excel 2007 2010, Ad sẽ phân ra làm 2 nhóm là thường được sử dụng nhiều và thường được sử dụng nhiều hơn

    1. Các tính năng thường sử dụng NHIỀU HƠN trên thẻ home của excel 2007 2010

    – Định dạng font chữ, cỡ chữ, màu chữ, màu nền của ô trong excel

    – Thêm/ xóa cột và dòng

    – Chọn độ lớn/ độ rộng của dòng và cột

    Chúng ta thường phải dùng chuột để định dạng các phần trên. Do đó, việc excel hiển thị tất cả các tính năng trên thẻ home sẽ tiết kiệm cho chúng rất nhiều thời gian. Trong excel 2003, ta cũng có thể hiện những tính năng đó trên thanh công cụ nhưng cần phải can thiệp đôi chút để có một một thanh công cụ với những tính năng mình hay sử dụng.

    2. Các tính năng thường sử dụng NHIỀU trên thẻ home của excel 2007 2010

    – Chức năng cắt, dán, copy dữ liệu ( Xem phím tắt)

    – Định dạng chữ in nghiêng, in đậm hoặc gạch chân ( Xem phím tắt)

    – Tính năng bảo vệ sheet của excel (protect sheet): cho phép bạn đặt mặt khẩu của sheet hiện hành để bảo vệ nội dung.

    – Sắp xếp và lọc dữ liệu: Thường thì người dùng sẽ vào thẻ Data để thực hiện thao tác này.

    – Tìm kiếm hoặc thay thế dữ liệu: Phím tắt làm rất tốt việc này ( Xem phím tắt)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Đếm Số Ô Trống Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Find Và Replace Trong Excel
  • Những Lý Do Bạn Nên Sử Dụng Table Trong Excel
  • Cách Tìm Dòng Cuối Của Bảng Table Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Remove Duplicates Trong Excel
  • Những Tuyệt Chiêu Cho Công Cụ Kiểm Tra Văn Bản Của Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Word 2022
  • Cách Tắt Chức Năng Kiểm Tra Chính Tả Trong Word
  • Kiểm Tra Chính Tả Và Ngữ Pháp Trong Office
  • Sử Dụng Bộ Đọc Màn Hình Để Kiểm Tra Chính Tả Và Ngữ Pháp Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Kiểm Tra Chính Tả Và Ngữ Pháp Trong Powerpoint
  • Công cụ kiểm tra văn bản sẽ giúp bạn có thể tránh khỏi những nhầm lẫn trong quá trình gõ văn bản thông qua các gạch chân báo hiệu. Những thủ thuật sau đây sẽ giúp bạn có thể làm việc hiệu quả hơn trong Word 2010, thậm chí làm cho các văn bản của bạn trông bắt mắt hơn.

    Kiểm soát tính năng “Check Spelling as You Type”

    Kiểm tra chính tả ngôn ngữ nước ngoài

    Word không phải được thiết lập chế độ kiểm tra song ngữ, nhưng bạn có thể điều chỉnh nó xử lý nhiều hơn một ngôn ngữ mặc định. Thông thường, khi bạn đang làm việc trên một tài liệu bao gồm văn bản, bạn không thể xác định được các ngôn ngữ khác đang được sử dụng bên cạnh ngôn ngữ chính là Anh-Mỹ, trong trường hợp này Word sẽ cho rằng những từ đó bị lỗi chính tả.

    Bạn có thể tránh được tình trạng này bằng cách thiết lập Word để kiểm tra các văn bản tiếng nước ngoài, chẳng hạn tiếng Việt, bằng cách sử dụng một danh sách Vietnamese trong danh sách từ điển lựa chọn. Để sắp xếp điều này, bạn chọn văn bản bằng tiếng Việt và nhấp vào tab Review trên thanh Ribbon. Sau đó nhấp vào ngôn ngữ trong danh sách nhóm

    Bạn có thể tránh được tình trạng này bằng cách thiết lập Word để kiểm tra các văn bản tiếng Pháp bằng cách sử dụng một danh sách từ tiếng Pháp. Để sắp xếp việc này, chọn văn bản bằng tiếng Pháp (hoặc bất cứ điều gì ngoại ngữ bạn đang sử dụng), và nhấp vào tab Review trên thanh công cụ Ribbon. Sau đó nhấp vào ngôn ngữ đó, chọn Set Language trong nhóm Proofing. Hộp thoại ngôn ngữ sẽ xuất hiện, bạn nên chọn ngôn ngữ sử dụng trong văn bản đã chọn, ngôn ngữ tiếng Việt được đánh dấu như có sẵn để sử dụng cho việc kiểm tra chính tả rồi nhấn OK để kết thúc.

    Thêm từ điển bất bình thường

    Điều này dễ dàng cho một vài từ, nhưng nếu bạn có một danh sách các từ dài thêm vào, tốt nhất hãy chỉnh sửa từ điển của chính nó. Đầu tiên, tại hộp thoại Custom Dictionaries bạn hãy nhập đường dẫn tập tin củaCUSTOM.DIC. Sau đó, khởi động trình soạn thoải văn bản như Notepad hoặc WordPad, sử dụng nó để mở tập tin chúng tôi Nhập hoặc dán các từ của bạn, mỗi từ mỗi dòng vào tài liệu và sau đó lưu lại. Word sẽ tự động sắp xếp các mục vào thứ tự chữ cái khi sử dụng các tập tin.

    Hủy bỏ các lỗi chính tả trong Spelling Checker

    Xác định những thứ Spelling Checker kiểm tra

    Tùy thuộc vào loại công việc bạn làm, bạn có thể khám phá ra rằng Word tìm thấy lỗi ở những nơi không tồn tại, hoặc không bắt lỗi khi bạn thực hiện. Đối với một số điều kiện, chẳng hạn như địa chỉ email, URL hoặc các nội dung chứa số, bạn có thể quyết định liệu Spelling Checkercó thể kiểm tra chúng hay không.

    Sử dụng nhiều từ điển cho các công việc khác nhau

    Nhiều có ngôn ngữ của riêng mình, ví dụ các thuật ngữ y tế, cơ khí,… Nếu bạn sử dụng những thuật ngữ này thì sẽ thuận tiện khi tiến hành làm việc với các văn bản, tuy nhiên muốn tránh việc kiểm tra lỗi thì bạn cần tạo ra một từ điển thuật ngữ riêng biệt.

    Bạn có thể thêm các thuật ngữ đặc biệt trong tập tin chúng tôi hoặc tạo ra một tập tin từ điển thứ 2 chứa các ngữ chuyên ngành. Duy trì một tập tin thứ hai có thể có lợi, như bạn có thể chia sẻ nó với người dùng khác mà không cần chia sẻ chúng tôi của riêng cá nhân mình hoặc cần phải ghi đè lên tập tin chúng tôi của người sử dụng khác với phiên bản của bạn.

    Chia sẻ từ điển của riêng mình với máy khác

    Khi muốn chia sẻ một từ điển tùy chỉnh với người khác bạn có thể sao chép tập tin chúng tôi của riêng mình vào đường dẫn tập tin của người khác, nhờ vậy mà bạn có thể mang phong cách của riêng mình đến máy họ một cách dễ dàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Bật Tắt Kiểm Tra Sửa Lỗi Chính Tả Trong Word 2010
  • Bảo Vệ Rơ Le Và Tự Động Hóa
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Lý
  • Tiểu Luận Quản Trị Học Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị
  • Chương 9: Chức Năng Kiểm Tra Của Quản Trị
  • Các Thủ Thuật Trong Word 2010 & Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Học Word 2010
  • Các Chức Năng Thông Dụng Và Cách Kẻ Đường Thẳng Trong Word 2010
  • Thủ Thuật Word 2010: Auto Correct Và Macro
  • Tạo Autotext Trong Word, Cách Thêm Autotext
  • Tạo Autotext Trong Word 2007, Soạn Thảo Văn Bản Nhanh Hơn
  • Microsoft Office Word thuộc bộ Office của Microsoft, là một công cụ soạn thảo văn bản, tổ chức dữ liệu, lưu trữ nội dung tốt nhất và phổ biến nhất hiện nay. Có nhiều phiên bản Microsoft Word như: Word 2003, Word 2007, Word 2010, Word 2013, … Lý do có nhiều phiên bản như vậy là vì Microsoft đã không ngừng cải tiến chất lượng phần mềm để đáp ứng những mong muốn của người dùng, tăng hiểu quả trong công việc.

    Bạn cần lưu ý: các thủ thuật phía dưới đã được test sử dụng trong Microsoft Word 2010 trên PC và Microsoft Word 2008 trên Mac. Một số chức năng có thể ở khác vị trí hoặc không có trên phiên bản của bạn.

    2. Cách thêm máy tính vào Word 2010:

    Trong quá trình soạn bạn đụng đến những con số và cần tính toán những con số đó trên Word. Thay vì cầm máy tính cầm tay hay bật công cụ tính toán Calculator của Windows lên. Lúc này bạn chỉ cần thêm vào 1 chiếc máy tính cho Word.

    Đối với chức năng này hiện tại vẫn chưa có trên Mac nha.

    Chỉ cần gõ =lorem(p,l) sau đó thay “p” bằng số đoạn văn và “l” bằng số câu mà bạn muốn. Để con trỏ ở cuối câu lệnh và nhấn Enter.

    Cách khác, bạn có thể gõ =rand(p,l) để tạo ra các đoạn văn có sẵn từ Office.

    Chú ý: ở trên Mac, chỉ có lệnh rand thực hiện được, nó sẽ lặp đi lặp lại câu “The quick brown fox jumps over the lazy dog.”

    4. Word có thể đánh giá khá chính xác bài viết của bạn:

    Không những có khả năng kiểm tra ngữ pháp và chính tả, Word còn có thể chấm điểm độ phức tạp trong văn bản. Ví dụ như việc check xem bài viết của bạn có phù hợp với mức hiểu biết của từng loại người đọc khác nhau hay không. Phần mềm soạn thảo này sử dụng các bài kiểm tra ngôn ngữ như Flesh Reading Ease, chấm theo thang điểm 100 dựa trên số lượng từ ngữ, câu chữ. Điểm càng cao có nghĩa là bài viết càng dễ hiểu. Theo tài liệu của Office, “Đối với hầu hết các văn bản chuẩn, điểm số trung bình là từ 60 – 70 điểm”.

    Ngoài ra, Word còn chạy thêm bài kiểm tra Flesh-Kincaid Grade Level, chấm điểm theo độ khó của Mỹ (điểm đạt chuẩn rơi vào tầm 7.0 – 8.0).

    5. Convert sang PDF và HTML:

    Word có thể chuyển đổi văn bản của bạn thành file PDF hoặc HTML. Khi “save as” file, bạn sẽ thấy 1 menu kéo xuống “Save as type” cung cấp 1 loạt các tùy chọn bao gồm cả PDF và Web Page.

    Lưu ý rằng chức năng save thành Web Page có thể bao gồm rất nhiều các đoạn mã phụ ở trong đó. Mặc dù không ảnh hưởng đến trang web nhưng có thể sẽ khiến bạn khó khăn một chút khi muốn sửa đổi một chút code trong đó. Một lựa chọn khác đó là sử dụng các trang convert miễn phí từ Word sang Clean HTML – tạo các code HTML dựa trên text được copy paste trực tiếp từ Word.

    Tổ hợp phím Shift-F5 sẽ cho phép bạn quay con trỏ trở lại những nơi bạn vừa edit. Mẹo này thậm chí có thể lưu được những thông tin khi bạn mở lại 1 file Word trước đó.

    Nếu bạn có một văn bản như thư từ chẳng hạn, muốn mở đi mở lại để edit một vài thông tin quan trọng trong đó, một mẹo nhỏ là hãy để Word cập nhật thời gian tự động.

    Nếu bạn đang làm việc với một văn bản phức tạp với các style, cột, định dạng khác nhau, bạn có thể thấy có gì đó hơi khó nhìn. Cách tốt nhất để nhìn rõ là làm hiện lên những kí tự ẩn như tab, space. Để bật hoặc tắt chức năng này bạn ấn tổ hợp phím Ctrl-Shift-8 (trên Mac là Command-8).

    Điều này khiến bạn giống như Neo trong series Ma trận, vào trong đó và nhìn ra thế giới thật sự là như thế nào.

    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ BÁC SĨ TIN HỌC

    Liên hệ : 0907.20.1186 – 08.3333.4789 (Mr.Duy)

    Địa chỉ 1: 204 Nơ Trang Long, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

    Địa chỉ 2: 520/31 Quốc Lộ 13,Khu Phố 6,Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Microsoft Office 2010 Và Các Tính Năng
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Word 2010
  • Tải Phần Mềm Soạn Thảo Văn Phòng Word 2022 Full Crack
  • Cách Tự Thiết Lập Phím Tắt Trên Microsoft Word 2022
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 1): Làm Quen Với Giao Diện Ribbon
  • Các Phím Tắt Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phím Tắt Trong Word 2010 (Phần 1)
  • 360 Phím Tắt Đáng Giá Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Các Phím Tắt Trong Microsoft Word 2010
  • Mẹo Chỉnh Sửa File Word, Định Dạng, Căn Chỉnh Văn Bản Word Trên Máy Tí
  • Những Bài Học Cơ Bản Về Word
  • Tạo mới, chỉnh sửa, lưu văn bản

    Ctrl + N tạo mới một tài liệu

    Ctrl + O mở tài liệu

    Ctrl + S Lưu tài liệu

    Ctrl + C sao chép văn bản

    Ctrl + X cắt nội dung đang chọn

    Ctrl + V dán văn bản

    Ctrl + F bật hộp thoại tìm kiếm

    Ctrl + H bật hộp thoại thay thế

    Ctrl + P Bật hộp thoại in ấn

    Ctrl + Z hoàn trả tình trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh cuối cùng

    Ctrl + Y phục hội hiện trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh Ctrl + Z

    Ctrl + F4 , Ctrl + W, Alt + F4 đóng văn bản, đóng cửa sổ Ms Word

    Định dạng

    Ctrl+B Địng dạng in đậm

    Ctrl + D Mở hộp thoại định dạng font chữ

    Ctrl + I Định dạng in

    Ctrl + U Định dạng gạch chân

    Căn lề đoạn văn bản

    Ctrl + E Canh giữa đoạn văn bản đang chọn

    Ctrl + J Canh đều đoạn văn bản đang chọn

    Ctrl + L Canh trái đoạnvăn bản đang chọn

    Ctrl + R Canh phải đoạn văn bản đang chọn

    Ctrl + M Định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản

    Ctrl + Shift + M Xóa định dạng thụt đầu dòng

    Ctrl + T Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản

    Ctrl + Shift + T Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản

    Ctrl + Q Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản

    Tạo chỉ số trên, chỉ số dưới

    Ctrl + Shift + = Tạo chỉ số trên. Ví dụ m3

    Ctrl + = Tạo chỉ số dưới. Ví dụ H2O.

    Shift + <- chọn một ký tự phía trước

    Ctrl + Shift + <- chọn một từ phía trước

    Shift + chọn một hàng phía trên

    Shift + (mủi tên xuống) chọn một hàng phía dưới

    Ctrl + A chọn tất cả đối tượng, văn bản, slide tùy vị trí con trỏ đang đứng

    Delete xóa một ký tự phía sau con trỏ hoặc các đối tượng đang chọn.

    Ctrl + Backspace (<-) xóa một từ phía trước.

    Ctrl + Delete xóa một từ phía sau.

    Di chuyển

    Ctrl + Mũi tên Di chuyển qua 1 ký tự

    Ctrl + Home Về đầu văn bản

    Ctrl + End Về vị trí cuối cùng trong văn bản

    Ctrl + Shift + Home Chọn từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.

    Ctrl + Shift + End Chọn từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản

    Sao chép định dạng

    Ctrl + Shift + C Sao chép định dạng vùng dữ liệu đang có định dạng cần sao

    chép.

    Ctrl + Shift + V Dán định định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.

    Menu & Toolbars.

    Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn tiếp theo

    Shift + Tab di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn phía trước

    Ctrl + Tab di chuyển qua thẻ tiếp theo trong hộp thoại

    Shift + Tab di chuyển tới thẻ phía trước trong hộp thoại

    Alt + Ký tự gạch chân chọn hoặc bỏ chọn mục chọn đó

    Alt + Mũi tên xuống hiển thị danh sách của danh sách sổ

    Enter chọn 1 giá trị trong danh sách sổ

    ESC tắt nội dung của danh sách sổ

    Làm việc với bảng biểu

    Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô kế tiếp. Hoặc tạo 1 dòng mới nếu đang

    đứng ở ô cuối cùng của bảng

    Shift + Tab di chuyển tới và chọn nội dung của ô liền kế trước nó

    Nhấn giữ phím Shift + các phím mũi tên để chọn nội dung của các ô

    Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên mở rộng vùng chọn theo từng khối

    Shift + F8 giảm kích thước vùng chọn theo từng khối

    Ctrl + 5 (khi đèn Num Lock tắt) chọn nội dung cho toàn bộ bảng

    Alt + Home về ô đầu tiên của dòng hiện tại

    Alt + End về ô cuối cùng của dòng hiện

    Alt + Page up về ô đầu tiên của cột

    Alt + Page down về ô cuối cùng của cột

    Mũi tên lên Lên trên một dòng

    Mũi tên xuống xuống dưới một dòng

    Các phím F

    F1 trợ giúp

    F2 di chuyển văn bản hoặc hình ảnh. (Chọn hình ảnh, nhấn F2, kích chuột vào nơi

    đến, nhấn Enter

    F3 chèn chữ tự động (tương ứng với menu Insert – AutoText)

    F4 lặp lại hành động gần nhất

    F5 thực hiện lệnh Goto (tương ứng với menu Edit – Goto)

    F6 di chuyển đến panel hoặc frame kế tiếp

    F7 thực hiện lệnh kiểm tra chính tả (tương ứng menu Tools – Spellings and

    Grammars)

    F8 mở rộng vùng chọn

    F9 cập nhật cho những trường đang chọn

    F10 kích hoạt thanh thực đơn lệnh

    F11 di chuyển đến trường kế tiếp

    F12 thực hiện lệnh lưu với tên khác (tương ứng menu File – Save As…)

    Kết hợp Shift + các phím F

    Shift + F1 hiển thị con trỏ trợ giúp trực tiếp trên các đối tượng

    Shift + F2 sao chép nhanh văn bản

    Shift + F3 chuyển đổi kiểu ký tự hoa – thường

    Shift + F4 lặp lại hành động của lệnh Find, Goto

    Shift + F5 di chuyển đến vị trí có sự thay đổi mới nhất trong văn bản

    Shift + F6 di chuyển đến panel hoặc frame liền kề phía trước

    Shift + F7 thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa (tương ứng menu Tools –

    Thesaurus).

    Shift + F8 rút gọn vùng chọn

    Shift + F9 chuyển đổi qua lại giữ đoạn mã và kết quả của một trường trong văn

    bản.

    Shift + F10 hiển thị thực đơn ngữ cảnh (tương ứng với kích phải trên các đối

    tượng trong văn bản)

    Shift + F11 di chuyển đến trường liền kề phía trước.

    Shift + F12 thực hiện lệnh lưu tài liệu (tương ứng với File – Save hoặc tổ hợp Ctrl

    + S)

    Kết hợp Ctrl + các phím F

    Ctrl + F2 thực hiện lệnh xem trước khi in (tương ứng File – Print Preview).

    Ctrl + F3 cắt một Spike

    Ctrl + F4 đóng cửa sổ văn bản (không làm đóng cửa sổ Ms Word).

    Ctrl + F5 phục hồi kích cỡ của cửa sổ văn bản

    Ctrl + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản kế tiếp.

    Ctrl + F7 thực hiện lệnh di chuyển trên menu hệ thống.

    Ctrl + F8 thực hiện lệnh thay đổi kích thước cửa sổ trên menu hệ thống.

    Ctrl + F9 chèn thêm một trường trống.

    Ctrl + F10 phóng to cửa sổ văn bản.

    Ctrl + F11 khóa một trường.

    Ctrl + F12 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng File – Open hoặc tổ hợp Ctrl +

    O).

    Kết hợp Ctrl + Shift + các phím F

    Ctrl + Shift +F3 chèn nội dung cho Spike.

    Ctrl + Shift + F6 di chuyển đến cửa sổ văn bản phía trước.

    Ctrl + Shift + F7 cập nhật văn bản từ những tài liệu nguồn đã liên kết (chẵng hạn

    như văn bản nguồn trong trộn thư).

    Ctrl + Shift + F8 mở rộng vùng chọn và khối.

    Ctrl + Shift + F9 ngắt liên kết đến một trường.

    Ctrl + Shift + F10 kích hoạt thanh thước kẻ.

    Ctrl + Shift + F11 mở khóa một trường

    Ctrl + Shift + F12 thực hiện lệnh in (tương ứng File – Print hoặc tổ hợp phím Ctrl

    + P).

    Kết hợp Alt + các phím F

    Alt + F1 di chuyển đến trường kế tiếp.

    Alt + F3 tạo một từ tự động cho từ đang chọn.

    Alt + F4 thoát khỏi Ms Word.

    Alt + F5 phục hồi kích cỡ cửa sổ.

    Alt + F7 tìm những lỗi chính tả và ngữ pháp tiếp theo trong văn bản.

    Alt + F8 chạy một marco.

    Alt + F9 chuyển đổi giữa mã lệnh và kết quả của tất cả các trường.

    Alt + F10 phóng to cửa sổ của Ms Word.

    Alt + F11 hiển thị cửa sổ lệnh Visual Basic.

    Kết hợp Alt + Shift + các phím F

    Alt + Shift + F1 di chuyển đến trường phía trước.

    Alt + Shift + F2 thực hiện lệnh lưu văn bản (tương ứng Ctrl + S).

    Alt + Shift + F9 chạy lệnh GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả của những

    trường trong văn bản.

    Alt + Shift + F11 hiển thị mã lệnh.

    Kết hợp Alt + Ctrl + các phím F

    Ctrl + Alt + F1 hiển thị thông tin hệ thống.

    Ctrl + Alt + F2 thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng Ctrl + O)

    Với những phím tắt trên, mọi người yên tâm làm việc vừa nhanh, vừa hiệu

      Không có bài nào cùng chuyên mục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Khung Trong Word 2010, 2013, 2007 Siêu Dễ
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mail Merge Trong Word
  • Cách Sử Dụng Mail Merge Trong Word 2022
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2022, Sử Dụng Mail Merge
  • Cách Thụt Lề Văn Bản Với Indents Và Tabs Trên Word 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100