Truyền Thông Đại Chúng (Mass Communications) Là Gì? Đặc Điểm Và Vai Trò

--- Bài mới hơn ---

  • Đối Tượng Nghiên Cứu, Đặc Trưng Và Chức Năng Của Đại Chúng? Các Hướng Nghiên Cứu Trong Xã
  • Sự Phát Triển Của Truyền Thông Xã Hội Tổng Quan Ngắn Gọn
  • Vai Trò Của Nhà Trường Đối Với Tiến Trình Xã Hội Hóa Cá Nhân Trong Bối Cảnh Hiện Nay
  • Vai Trò Của Giáo Dục Đối Với Tăng Trưởng Và Phát Triển Kinh Tế
  • Vai Trò Của Giáo Dục Vai Tro Cua Giao Duc 2 Doc
  • Khái niệm

    Truyền thông đại chúng trong tiếng Anh là Mass Communications.

    Truyền thông đại chúng được hiểu là hoạt động truyền thông được thực hiện thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng như báo, đài, phát thanh, truyền hình… hướng tới những nhóm công chúng lớn.

    Đặc điểm của truyền thông đại chúng

    Đặc điểm của hoạt động truyền thông đại chúng là thông điệp được truyền tải đến công chúng một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, truyền thông đại chúng lại là hoạt động luôn chịu tác động từ nhiều phía: các nhóm công chúng xã hội rộng lớn, các thiết chế xã hội mà phương tiện là công cụ (báo, đài… của các tổ chức chính trị xã hội); và các cơ quan quản lí nhà nước.

    Ngày nay, hệ thống truyền thông đại chúng có vai trò quan trọng trong việc hình thành và thể hiện dư luận xã hội, tuy nhiên, sự tác động các phương tiện truyền thông đại chúng rất khác nhau do khác biệt về địa vị xã hội, quyền lợi giai cấp, nhân tố tâm lí và cường độ giao tiếp đối với phương tiện truyền thông.

    Vai trò của truyền thông đại chúng

    Mặc dù các loại hình truyền thông cá nhân hay tùy chỉnh có giá trị nhất định trong ngành công nghiệp dịch vụ thông qua sự tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, tuy nhiên hoạt động của truyền thông đại chúng vẫn có tầm quan trọng nhất định trong các ngành công nghiệp dịch vụ.

    Việc tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên dịch vụ với khách hàng thông qua hoạt động truyền thông cá nhân hay tùy chỉnh chủ yếu hướng tới khách hàng hiện tại hay khách hàng tiềm năng của một nhà cung cấp dịch vụ hiện tại.

    Hầu hết khách hàng tiềm năng không có mối quan hệ tốt đẹp với nhà cung cấp dịch vụ. Chi phí để có được thêm một khách hàng thông qua hoạt động truyền thông cá nhân hay tuỳ chỉnh có thể sẽ cao hơn so với truyền thông đại chúng.

    Doanh nghiệp còn đối mặt với khó khăn trong việc thu thập thông tin của khách hàng khi số lượng khách hàng tiềm năng lớn. Truyền thông đại chúng có thể giải quyết được hạn chế trên thông qua hiện các hoạt động truyền thông hướng tới từng đoạn thị trường.

    Ở góc độ giá trị, hình ảnh thương hiệu là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới nhận thức, cảm xúc và hành vi của khách hàng. Trong đó, truyền thông đại chúng là đòn bẩy quan trọng trong xây dựng giá trị thương hiệu, do đó, truyền thông đại chúng có giá trị trong ngành công nghiệp dịch vụ.

    Nhiệm vụ quan trọng của truyền thông đại chúng là cụ thể hóa các dịch vụ vô hình trong nhận thức khách hàng (thông qua các yếu tố vật chất , qui trình hay kết quả của dịch vụ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Truyền Thông Đại Chúng Trong Kiểm Soát Quyền Lực Nhà Nước Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Khái Niệm Truyền Thông Đại Chúng
  • Khái Niệm Chức Năng Của Chính Sách Xã Hội Tại Luận Văn Việt
  • Chức Năng Nhiệm Vụ, Bộ Máy Hoạt Động Của Hội Khuyến Học Họ Nguyễn
  • Quy Chế Hội Khuyến Học Cơ Sở Quy Che Chi Hoi Kh Truong Thpt Muong Bu Doc
  • Khái Niệm Truyền Thông Đại Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Truyền Thông Đại Chúng Trong Kiểm Soát Quyền Lực Nhà Nước Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Truyền Thông Đại Chúng (Mass Communications) Là Gì? Đặc Điểm Và Vai Trò
  • Đối Tượng Nghiên Cứu, Đặc Trưng Và Chức Năng Của Đại Chúng? Các Hướng Nghiên Cứu Trong Xã
  • Sự Phát Triển Của Truyền Thông Xã Hội Tổng Quan Ngắn Gọn
  • Vai Trò Của Nhà Trường Đối Với Tiến Trình Xã Hội Hóa Cá Nhân Trong Bối Cảnh Hiện Nay
  • Khái niệm Truyền thông đại chúng * Khái niệm truyền thông đại chúng * Đặc trưng của truyền thông đại chúng * Chức năng của truyền thông đại chúng * Xu thế của truyền thông đại chúng và phương tiện truyền thông đại chúng; Truyền thông đại chúng là gì? – nhìn từ góc độ mô tả * TruyÒn th”ng ®¹i chóng lµ c¸ch thøc truyÒn ®¹t th”ng tin: – th”ng qua c¸c ph¬ng tiÖn kü thuËt (như ®µi ph¸t thanh, truyÒn hình, các Ên phÈm, phim ảnh, băng, ®Üa, m¹ng internet); – ®Õn ®¸m ®”ng c”ng chóng ph©n t¸n; – nh”m môc ®Ých cñng cè hoÆc thay ®æi nhËn thøc, quan ®iÓm hµnh vi cña hä ®èi víi c¸c vÊn ®Ò kh¸c nhau trong ®êi sèng x· héi. Truyền thông đại chúng là gì? Nhìn từ góc độ bản chất Truyền thông đó là một quá trình giao tiếp nhằm tạo lập một cách hiểu chung về vấn đề được đề cập. Thế nào là một hành động truyền thông? Thế nào là truyền thông đại chúng? DÊu hiÖuNguån M· ho¸ Vïng kinh nghiÖm Vïng kinh nghiÖm ĐiÓm nhËnGiải mã M” h×nh truyÒn th”ng cña Schramm (2) MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG CỦA BERLO Những th”ng ®iÖp đồng dạng Th”ng tin phản håi ĐÇu vµo tõ những nguån tin thêi sù, nghÖ thuËt, v.v.. Nhãm c”ng chóng Những ngêi thu nhËn, giải m·, diÔn giải, m· ho¸ Mçi ngêi kÕt nèi víi mét nhãm, n¬i th”ng tin ®îc t¸i diÔn giải M” h×nh truyÒn th”ng cña Schramm Các mặt của giao tiếp Mặt tương tác (Interactive) Mặt cảm nhận (perceptive) Mặt thông tin (Informative) So sánh: * “Quá trình thông tin” và “Quá trình truyền thông”; * “Truyền thông đại chúng” và “phương tiện truyền thông đại chúng”; * “Truyền thông đại chúng” và “báo chí” Các dấu hiệu đặc trưng của truyền thông đại chúng truyền thống Trong quá trình truyền thông đại chúng: * Các tài liệu, văn bản truyền thông được sản xuất để sử dụng trong một thời hạn ngắn; và * Được những tổ chức chính thức sản xuất ra với công nghệ phát triển; * Nhờ sự hỗ trợ của các loại kỹ thuật truyền thông khác nhau; * Có tiềm năng tác động đồng loạt tới một số lượng lớn công chúng mà đối với nhà truyền thông là vô danh; * Mang tính đại chúng, có nghĩa là không giới hạn sự tiếp cận; * Được truyền theo một hướng, có nghĩa là nhà truyền thông và người nhận tin không thể thay đổi vai trò. Đây là quan hệ bất đối xứng mà lợi thế nghiêng về phía nhà truyền thông; * Mang tính gián tiếp (không có phản hồi trực tiếp); cùng với * Tính chu kỳ của việc sản xuất thông tin; và * Các tư liệu truyền thông được cung cấp mang tính liên tục. Những ®Æc trng cña truyÒn th”ng ®¹i chóng (Về kênh dẫn truyền) * TÝnh gi¸n tiÕp cña truyÒn th”ng ®¹i chóng Nhà truyền thông Công chúng Phương tiện kỹ thuật Những ®Æc trng cña truyÒn th”ng ®¹i chóng (Về nhà truyền thông) 1. TÝnh cøng nh¾c cña viÖc chuyÓn ®æi vai trß giao tiÕp 2. TÝnh tËp thÓ của nhà truyền thông Những ®Æc trng cña truyÒn th”ng ®¹i chóng (Về thông tin) 1. TÝnh chu kú cña th”ng tin 2. TÝnh ®Þnh híng cña th”ng tin trong truyÒn th”ng ®¹i chóng Những ®Æc trng cña truyÒn th”ng ®¹i chóng (Về công chúng) 1. TÝnh ®¹i chóng cña c”ng chóng. 2. TÝnh ph©n t¸n cña c”ng chóng: vÒ kh”ng gian, thêi gian, nh©n khÈu x· héi. 3. TÝnh v” nh©n xng cña c”ng chóng: VÊn ®Ò “giao tiÕp mê”. Chøc năng cña truyÒn th”ng ®¹i chóng 1. Cấp độ hệ thống: Chøc năng x· héi 2. Cấp độ nhóm: Chøc năng t©m lý x· héi 3. Cấp độ cá nhân: Chøc năng t©m lý Chøc năng cña truyÒn th”ng ®¹i chóng Chức năng xã hội * Là công cụ của giai cấp lãnh đạo * Liên kết xã hội * Tổ chức, cổ động, tuyên truyền * Giáo dục, xã hội hóa * Hình thành và phản ánh DLXH Chøc năng cña truyÒn th”ng ®¹i chóng Chức năng tâm lý xã hội * Định hướng xã hội – Quan hệ giữa cá nhân và xã hội – Vấn đề hiện thực bậc 1 và bậc 2 * Liên kết nhóm – Quan hệ cá nhân – nhóm – Nhu cầu liên kết * Tương tác xã hội – Quan hệ cá nhân với cá nhân – Các chủ thể của tương tác Chøc năng cña truyÒn th”ng ®¹i chóng Chức năng tâm lý * Giải trí – Giải toả tình cảm – Giải toả những căng thẳng thần kinh – Các hình thức giải trí * Tự khẳng định – Củng cố quan điểm đã có – Thay đổi quan điểm Những xu híng ph¸t triÓn cña c¸c ph¬ng tiÖn truyÒn th”ng ®¹i chóng 1. Xu híng phi ®¹i chóng ho¸ (demassification) 2. Xu híng th¬ng m¹i hãa (commercalization) 3. Xu híng tương tác hóa (interactive vs. traditional media) 4. Xu híng toàn cầu hóa (globalization)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Chức Năng Của Chính Sách Xã Hội Tại Luận Văn Việt
  • Chức Năng Nhiệm Vụ, Bộ Máy Hoạt Động Của Hội Khuyến Học Họ Nguyễn
  • Quy Chế Hội Khuyến Học Cơ Sở Quy Che Chi Hoi Kh Truong Thpt Muong Bu Doc
  • Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Chi Hội Khuyến Học
  • Công Tác Khuyến Học Khuyến Tài Ở Trường Thcs Quế Lộc
  • Truyền Thông Với Sự Phát Triển Của Văn Hóa Đại Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Dân Tộc, Khoa Học, Đại Chúng Của Văn Hóa
  • Làn Sóng Hàn Quốc: Thành Công Của Văn Hóa Đại Chúng
  • Ẩm Thực Và Văn Hóa Hay Văn Hóa Ẩm Thực
  • Liên Hệ Bản Thân Về Việc Rèn Luyện Tu Dưỡng Đạo Đức, Lối Sống Của Cán Bộ, Đảng Viên
  • Đề Tài Về Cấu Trúc, Vai Trò Và Chức Năng Của Văn Hóa Pháp Luật
  • Thế giới đang vận động mạnh mẽ trong thời đại bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt là lĩnh vực truyền thông. Nó làm cho quá trình toàn cầu hóa diễn ra nhanh và quyết liệt ở mọi không gian, thời gian. Toàn cầu hóa mang đến sự giao lưu, giao thoa, trao đổi trên nhiều lĩnh vực, trong đó có văn hóa. Bên cạnh văn hóa truyền thống, văn hóa đại chúng (VHĐC) ngày càng phát triển mạnh mẽ và tác động sâu rộng đến đời sống xã hội. “VHĐC đề cập những hệ thống và những sản phẩm văn hóa mà phần đông nhân loại chia sẻ và biết đến” (1). VHĐC đảm nhận những chức năng xã hội quan trọng và ngày càng trở nên phổ biến. Bài viết này đề cập ảnh hưởng của truyền thông đến sự phát triển của VHĐC

    Thực tế, toàn bộ những thông tin, dữ liệu được lưu chuyển qua các phương tiện thông tin đại chúng đang dần trở thành nguồn tài sản chung của cả nhân loại. Điều đó không có nghĩa hiểu văn hóa là đại trà, mà chính nhờ công nghệ truyền thông, nhiều giá trị văn hóa tinh hoa trở nên gần gũi và đi vào đời sống dễ dàng hơn. Nhiều gia đình có thể tiếp nhận các chương trình truyền hình, phát thanh của các quốc g ia khác nhau nhờ thiết bị thu tín hiệu qua vệ tinh. Hệ thống thông tin đại chúng toàn cầu trở thành hàn thử biểu cho thời tiết chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội… Nó có vai trò như một phương tiện cung cấp dữ liệu thông tin phong phú, đa dạng, được xem như một cơ sở, một điều kiện cho việc hoạch định các chính sách, chiến lược phát triển của từng quốc gia, trong đó nhiều nước coi văn hóa là sức mạnh mềm để lan tỏa sự ảnh hưởng của mình ra bên ngoài. Trong các phương tiện truyền thông, internet đạt được hiệu quả cao nhất và có bước phát triển nhanh nhất. Internet giúp con người và các tổ chức của con người thực hiện quyền tự do biểu đạt, thậm chí cả quyền tự do hội tụ hoặc tự do liên kết. Nó đã trở thành phương tiện phát triển nhanh nhất từng được ghi nhận trong lịch sử loài người. Nếu năm 2006, cả thế giới có 1,076 tỉ người sử dụng internet thì đến năm 2022 con số này đã lên đến hơn 3,4 tỉ người (4). Hiện nay, toàn thế giới có hơn 1 tỉ website, hơn 1,6 tỉ người dùng Facebook, 305 triệu tài khoản Twitter. Mỗi ngày, có hơn 172 tỉ email được gửi đi, gần 4 tỉ lượt tìm kiếm trên Google, hơn 8 tỉ lượt xem trên Youtube, 145 triệu cuộc gọi qua Skype, hơn 5,2 triệu smartphone được bán ra, hơn 2,4 tỉ gb lưu lượng truy cập internet… Tại Việt Nam, theo báo cáo của NetCitizens, các khu vực thành thị có khoảng 50% dân số truy cập internet. Tỷ lệ này thậm chí còn cao hơn tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và chúng tôi Hơn một nửa trong số này sử dụng internet mỗi ngày, với gần 50 giờ trên internet mỗi tháng. Người sử dụng internet nằm trong độ tuổi khá trẻ, tỉ lệ nam giới cao hơn 40% người dùng là giới nhân viên văn phòng. Theo sách trắng về công nghệ thông tin và truyền thông 2014 do Bộ TTTT phát hành thì Việt Nam là quốc gia có tốc độ phát triển công nghệ, mạng internet, mạng viễn thông đi đầu trong khu vực. Với sự phát triển đó, Việt Nam hiện có 138 triệu thuê bao di động. Trong đó hơn 17 triệu thuê bao di động có kết nối internet băng thông rộng 3G; có trên 33 triệu người sử dụng internet và công nghệ GPS/IP được tích hợp vào hầu hết các thiết bị di động thông minh. Các mạng xã hội phổ biến đều phát triển phiên bản dành riêng cho điện thoại di động. Điều này không chỉ giúp người dùng mạng có thể truy cập thông tin mọi lúc mọi nơi từ thiết bị di động cầm tay mà giúp công chúng có thể viết bài, chia sẻ hình ảnh, video ngay từ điện thoại di động của mình. Thế hệ điện thoại di động mới đang dần được biến thành những cơ sở đa truyền thông. Chúng trở thành những cái lưu trữ dữ liệu ở trung tâm của ngành công nghiệp giải trí. Các cuộc gọi điện thoại, tải video, ảnh, trò chơi, âm nhạc và kết nối internet đang được tích hợp vào điện thoại. Người ta cho rằng điện thoại di động sẽ trở thành điểm tựa mà không gian công cộng kỹ thuật số xoay tròn xung quanh nó. Người dùng internet ở Việt Nam ở độ tuổi dân số vàng cũng là một yếu tố tích cực cho việc ứng dụng và phổ biến mạng xã hội.

    Việc có trong tay những thiết bị điện tử thông minh sẽ khiến tất cả chúng ta trở thành những người sản xuất văn hóa hay ít nhất cũng không phụ thuộc vào các tập đoàn đa quốc gia khổng lồ. Ví dụ, Youtube cho phép bất cứ ai tạo ra một đoạn video và tải nó lên mạng. Nhiều tài năng nghệ thuật, nhiều tác phẩm giá trị nhờ công nghệ được cả thế giới biết đến chỉ sau một đêm. Truyền thông đại chúng đã giúp cho giấc mơ của con người được thỏa mãn hơn bất kỳ phương tiện vật chất nào.

    Thế giới hiện đại đang có một sự dịch chuyển lớn từ văn hóa đọc sang văn hóa nghe nhìn, từ văn hóa tinh hoa sang văn hóa tiêu dùng, từ văn hóa bút mực sang văn hóa mạng với xu hướng hàng hóa hóa nghệ thuật và nghệ thuật hóa hàng hóa. Các xu hướng và các dòng chảy văn hóa vẫn liên tục chuyển động và những chuyển động này ngày càng trở nên phức tạp, đa dạng, đa chiều hơn cùng với sự phát triển mạnh mẽ, thậm chí mang tính cách mạng của các loại phương tiện truyền thông đại chúng. Nếu như trước đây, khi phân tích về sự hình thành và phát triển của VHĐC, người ta không thể bỏ qua vai trò quan trọng của tivi và radio, đặc biệt là trong quá trình thương mại hóa các sản phẩm văn hóa đại chúng như phim ảnh hay các album nhạc, thì nay, bên cạnh tivi và radio, người ta không thể bỏ qua vai trò của mạng internet toàn cầu, nhất là trong bối cảnh hội tụ truyền thông hiện nay.

    Môi trường thể hiện rõ đặc trưng tương tác nhất của các phương tiện truyền thông chính là mạng xã hội. Hầu hết các mạng xã hội với những tiện ích mạng và miễn phí như chia sẻ bài viết, hình ảnh, video, thực hiện các cuộc thăm dò, chiến dịch xin chữ ký… đang trở thành công cụ đắc lực cho những cá nhân biết tận dụng sức mạnh của thế giới phẳng trong việc đưa VHĐC đến với cộng đồng. Thay vì xây dựng một website với chi phí đầu tư lớn, một cá nhân có thể dễ dàng xây dựng trang web miễn phí với wordpss, ứng dụng những tính năng chia sẻ âm thanh, hình ảnh, video, file dữ liệu dựa vào các ứng dụng điện toán đám mây và tìm cách lan tỏa thông tin từ trang web miễn phí trên các mạng xã hội. Công nghệ kỹ thuật số tổ chức thông tin theo điện tử thành các bytes, hay những chùm thông tin riêng rẽ. Điều này cho phép nhiều thông tin được lưu trữ, xử lý ở tốc độ lớn hơn so với bất cứ phương tiện nào khác trong lịch sử loài người. Thông tin này có thể được nén trong quá trình truyền đi và giải nén khi nhận được, cho phép dữ liệu di chuyển với tốc độ lớn hơn, qua những khoảng cách lớn hơn. Phương tiện truyền thông kỹ thuật số cũng cho phép những thể hiện văn hóa được tái tạo lại vô tận và rẻ mà không mất đi chất lượng. Truyền thông chắp cánh được cho VHĐC bởi:

    Thứ nhất, VHĐC phản ánh và tạo hình cách nghĩ, cách sống của đại chúng. Thông qua truyền thông đại chúng, VHĐC có thể kiến tạo hình tượng/biểu tượng. Hiện tượng siêu sao điện ảnh, thời trang, âm nhạc, thậm chí người nổi tiếng đơn giản chỉ vì họ được nhiều người biết đến qua phương tiện truyền thông chứ không phải vì tài năng… đang dần thay đổi những quan niệm về giá trị. Sau một đêm trở thành người nổi tiếng không còn là giấc mơ.

    Thứ hai, VHĐC có thể tạo ra những không gian văn hóa, diễn đàn văn hóa. Các trang mạng xã hội có những góc dành cho văn hóa, điều VHĐC thu hút được mọi người tham gia là bởi ai cũng có thể tạo dấu ấn, tạo thương hiệu, giá trị riêng và nhận được sự phản biện tức thì. Nó làm cho không gian văn hóa trở nên sôi động, cập nhật. Việc thụ hưởng văn hóa không còn là đặc ân dành cho người có điều kiện và năng lực, mà dành cho tất cả mọi đối tượng.

    Bên cạnh đó, truyền hình bắt đầu phát triển mạnh ở Hoa Kỳ sau Chiến tranh thế giới thứ II và dần dần khẳng định vị trí bá quyền của mình trên lĩnh vực này. Hiệp hội các nhà phân phối truyền hình ước tính Hoa Kỳ kiểm soát trên 60% sản phẩm xuất khẩu truyền hình trên thế giới, chiếm khoảng 40 tỷ doan h t hu. Sự phát triển nhanh chóng của truyền hình trong nửa cuối TK XX đã tác động lớn đến quang cảnh nghe, nhìn của toàn thế giới. Các kênh truyền hình như CNN, BBC, HBO, Disney, Star Movies, Cenima… đang thống trị cách nghĩ, cách cảm của nhân loại.

    Có thể nói, nhờ truyền thông đại chúng mà nhân loại có khả năng hưởng thụ giá trị văn hóa do chính mình tạo ra trên khắp thế giới, con người gần gũi nhau hơn trong tư duy, trong hoạt động và những khát vọng vươn tới chân, thiện, mỹ. Truyền thông đại chúng góp phần đưa các sản phẩm văn hóa đơn chiếc thành sản phẩm hàng loạt. Thông qua phim ảnh, truyền hình, âm nhạc, internet, các sản phẩm văn hóa được xuất hiện với tần suất dày đặc và có mặt ở khắp nơi. Truyền thông đại chúng cũng góp phần đưa VHĐC trở nên phổ biến, truyền bá tới mọi đối tượng, lĩnh vực hoạt động xã hội, đồng thời góp phần xây dựng các chuẩn mực văn hóa, hoàn thiện nhân cách văn hóa toàn cầu.

    1. Barry Brummett, Rhetoric in popular culture, New York: St. Martin’s Press, 1994.

    4. chúng tôi

    Nguồn : Tạp chí VHNT số 401, tháng 11 – 2022

    Tác giả : ĐẶNG THỊ TUYẾT

    Ý kiến bạn đọc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giảng Dạy Các Môn Khoa Học Xã Hội Trong Thời Đại Văn Hóa Đại Chúng
  • Thực Tập Quốc Hội: Đề Xuất Nâng Cao Chất Lượng Văn Hóa Đại Chúng Ở Việt Nam
  • Nâng Cao Văn Hóa Chính Trị Cho Đội Ngũ Cán Bộ Cơ Sở Thành Phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị Hiện Nay Klttviettuan Doc
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Về Xây Dựng Văn Hóa Chính Trị
  • Vai Trò Của Văn Hóa Chính Trị
  • Máy Cnc Là Gì? Các Loại Máy Cnc Và Chức Năng Của Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Dán Cạnh 8 Chức Năng Mf508
  • Máy Dán Cạnh Từ 5 Chức Năng Đến 12 Chức Năng
  • Máy Dán Cạnh 5 Chức Năng Hp40A
  • Hướng Dẫn Chọn Máy Dán Cạnh Phù Hợp Nhất Với Nhu Cầu
  • Máy Dán Cạnh 3 Chức Năng
  • Các Loại Máy CNC

    Máy điều khiển số sớm nhất có từ những năm 1940 khi các động cơ lần đầu tiên được sử dụng để điều khiển chuyển động của các công cụ đã có từ trước. Khi công nghệ tiên tiến, các cơ chế được cải tiến với máy tính tương tự, và cuối cùng là máy tính kỹ thuật số, dẫn đến sự phát triển của gia công CNC.

    Phần lớn các xưởng CNC ngày nay là hoàn toàn điện tử. Một số quy trình vận hành CNC phổ biến hơn bao gồm hàn siêu âm, đục lỗ và cắt laser. Các máy được sử dụng thường xuyên nhất trong hệ thống CNC bao gồm: máy phay CNC, máy tiện CNC, máy cắt Plasma, máy phóng điện, máy cắt tia nước.

    Máy Phay CNC

    Máy phay CNC có khả năng chạy trên các chương trình bao gồm lời nhắc dựa trên số và chữ cái, hướng dẫn các chi tiết trên các khoảng cách khác nhau. Chương trình được sử dụng cho một máy phay CNC có thể dựa trên mã G hoặc một số ngôn ngữ duy nhất do nhóm sản xuất phát triển. Máy phay CNC cơ bản bao gồm một hệ thống ba trục (X, Y và Z), mặc dù hầu hết các nhà máy mới hơn có thể chứa thêm ba trục.

    Nguồn: Công Ty Gia Công Cơ Khí Chính Xác Khang Thiên Phước

    Máy Tiện CNC

    Trong máy tiện, các miếng được cắt theo hướng vòng tròn bằng các dụng cụ có thể chỉ mục. Với công nghệ CNC, các vết cắt do máy tiện sử dụng được thực hiện với độ chính xác và tốc độ cao. Máy tiện CNC được sử dụng để tạo ra các thiết kế phức tạp không thể thực hiện được trên các phiên bản máy chạy thủ công. Nhìn chung, các chức năng điều khiển của máy phay và máy tiện CNC là tương tự nhau. Giống như trước đây, máy tiện có thể được định hướng bằng mã G hoặc mã độc quyền duy nhất. Tuy nhiên, hầu hết các máy tiện CNC bao gồm hai trục – X và Z.

    Nguồn: Công Ty Gia Công Cơ Khí Chính Xác Khang Thiên Phước

    Máy Cắt Plasma

    Trong máy cắt plasma, vật liệu được cắt bằng một tia plasma. Quy trình này trước hết được áp dụng cho các vật liệu kim loại nhưng cũng có thể được sử dụng trên các bề mặt khác. Để tạo ra tốc độ và nhiệt lượng cần thiết để cắt kim loại, plasma được tạo ra thông qua sự kết hợp của khí nén và cung lửa điện.

    Nguồn: Getty Images

    Máy Phóng Điện

    Gia công phóng điện (EDM – Electric-discharge machining) – hay còn được gọi là gia công dập chìm và gia công tia lửa – là một quá trình tạo khuôn các chi tiết gia công thành các hình dạng cụ thể bằng tia lửa điện. Với EDM, hiện tượng phóng điện xảy ra giữa hai điện cực và điều này sẽ loại bỏ các phần của một chi tiết gia công nhất định.

    Khi không gian giữa các điện cực trở nên nhỏ hơn, điện trường trở nên mạnh hơn và do đó mạnh hơn điện môi. Điều này giúp cho dòng điện có thể đi qua giữa hai điện cực. Do đó, các phần của chi tiết gia công bị loại bỏ bởi mỗi điện cực. Các loại phụ của EDM bao gồm:

    • EDM dây, theo đó xói mòn tia lửa được sử dụng để loại bỏ các phần khỏi vật liệu dẫn điện tử.
    • Sinker EDM, trong đó điện cực và chi tiết gia công được ngâm trong chất lỏng điện môi với mục đích tạo hình mảnh.

    Nguồn: Shutterstock

    Trong một quá trình được gọi là xả nước, các mảnh vụn từ mỗi sản phẩm đã hoàn thành được mang đi bởi một chất điện môi lỏng, chất điện môi này xuất hiện khi dòng điện giữa hai điện cực ngừng lại và quá trình này được sử dụng để loại bỏ bất kỳ điện tích nào sót lại.

    Máy Cắt Tia Nước

    Trong gia công CNC, tia nước là công cụ cắt các vật liệu cứng, chẳng hạn như đá granit và kim loại, với các ứng dụng áp suất cao của nước. Trong một số trường hợp, nước có lẫn cát hoặc một số chất có tính mài mòn mạnh khác. Các bộ phận máy thường được định hình thông qua quá trình này.

    Nguồn: Shutterstock

    Các tia nước được sử dụng như một giải pháp thay thế mát hơn cho các vật liệu không thể chịu được các quá trình sử dụng nhiều nhiệt của các máy CNC khác. Do đó, các tia nước được sử dụng trong một loạt các lĩnh vực, chẳng hạn như hàng không vũ trụ và các ngành công nghiệp khai thác mỏ, nơi quá trình này diễn ra mạnh mẽ cho các mục đích khắc và cắt, trong số các chức năng khác. Máy cắt tia nước cũng được sử dụng cho các ứng dụng yêu cầu cắt vật liệu rất phức tạp, vì việc thiếu nhiệt ngăn cản bất kỳ sự thay đổi nào trong các đặc tính nội tại của vật liệu có thể do kim loại khi cắt kim loại.

    Máy CNC Còn Có Thể Làm Được Những Gì Khác?

    Như nhiều video trình diễn máy CNC đã cho thấy, hệ thống này được sử dụng để thực hiện các vết cắt chi tiết cao từ các mảnh kim loại cho các sản phẩm phần cứng công nghiệp. Ngoài các máy nói trên, các công cụ và thành phần khác được sử dụng trong hệ thống CNC bao gồm: máy thêu, bộ định tuyến gỗ, tay đấm tháp pháo, máy uốn dây, máy cắt bọt, máy cắt laser, máy mài hình trụ, máy in 3D, máy cắt kính, v.v.

     

    Nguồn bài viết: Astro Machine Works

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Cnc Là Gì? Tìm Hiểu Về Cnc Từ A
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Cnc
  • Các Chức Năng G Máy Cnc – Lập Trình Vận Hành Máy Cnc
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Từng Bộ Phận Của Máy Tập Chạy Bộ Điện !
  • Máy Chạy Bộ Điện Có Chức Năng Nào? Mua Đơn Hay Đa Năng?
  • Vitamin Là Gì? Có Mấy Loại Và Chức Năng Của Chúng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Mới Khẳng Định Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Canxi Và Vitamin D Không Giúp Bảo Vệ Xương
  • Dịch Vụ Công Bố Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Vitamin D Nhập Khẩu
  • Nghiên Cứu Chỉ Ra Thực Phẩm Chức Năng Vitamin D Không Giúp Đa Số Mọi Người Phòng Bệnh
  • Viên Uống Vitamin C Dhc Của Nhật Mẫu Mới 2022 Mờ Thâm Mụn Làm Trắng Da
  • Các Loại Vitamin+ Thực Phẩm Chức Năng Dhc Nhật Bản 2022 Đang Hot
  • Cơ thể sinh vật không tự sản sinh đủ vitamin cần thiết. Để đáp ứng cho các nhu cầu hoạt động sinh học bên trong cơ thể. Vì thế chúng cần được bổ sung thông qua chế độ ăn hoặc uống.

    Và nhu cầu vitamin của mỗi loài sinh vật là không giống nhau. Chẳng hạn đối với vitamin C (hay còn gọi là acid ascorbic). Con người cần bổ sung nó qua thức ăn nhưng với loài chó thì không. Vì cơ thể chúng có khả năng tự sản xuất và chu cấp đủ lượng vitamin C cần thiết.

    Mặt khác, cũng có loại vitamin rất hiếm, thực phẩm ít chứa chúng. Ví dụ vitamin D. Nhưng con người có thể hấp thu nó bằng việc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

    Bài viết này giải thích khái niệm. Cách phân biệt và lợi ích của từng loại vitamin đối với sức khỏe. Bên cạnh các nguồn thực phẩm dồi dào vitamin. Bạn bạn sẽ hiểu rõ Vitamin là gì? Chi tiết hơn.

    Đọc nhanh Vitamin là gì?

    Nội dung chi tiết và thông tin quan trọng nằm xuyên suốt bài viết. Còn đây là đôi nét chính về vitamin:

    • Có tổng cộng 13 loại vitamin
    • Vitamin là dưỡng chất có thể hòa tan trong nước hoặc cả chất béo.
    • Cơ thể tích trữ vitamin hòa tan trong chất béo dễ dàng hơn so với tan trong nước.
    • Vitamin luôn chứa nguyên tố carbon, vì thế chúng thuộc nhóm “hợp chất hữu cơ.”
    • Dù thực phẩm tự nhiên luôn là nguồn bổ sung vitamin tốt nhất. Nhưng ở một số trường hợp, thực phẩm chức năng vitamin là cần thiết và được khuyên dùng bởi tác dụng phát huy mau chóng hơn.

    Vitamin là gì?

    Mỗi vitamin là một nhóm các chất hữu cơ có trong thực phẩm tự nhiên với hàm lượng ít ỏi.

    Công dụng của vitamin rất cần thiết cho sự trao đổi chất. Nếu không được cung cấp đầy đủ có thể gây phát sinh bệnh tật.

    Vì thế, vitamin vừa là:

    • một hợp chất hữu cơ, có chứa carbon
    • một loại dưỡng chất vô cùng quan trọng mà tự cơ thể không thể sản sinh đủ. Và cần thiết phải bổ sung qua nguồn thực phẩm

    Đến nay, y học đã phát hiện và công nhận tổng cộng 13 loại vitamin.

    Vitamin tan trong nước và vitamin tan trong chất béo

    Vitamin có thể hòa tan trong nước hoặc hòa tan trong chất béo.

    Vitamin tan trong chất béo

    Các vitamin hòa tan được trong chất béo được lưu trữ ở gan và các mô mỡ.

    Vitamin A, D, E và K là những vitamin tan trong chất béo. Những loại vitamin này dễ lưu giữ hơn các loại vitamin tan trong nước . Cơ thể có khả năng tích trữ chúng trong nhiều ngày hoặc thậm chí nhiều tháng.

    Các vitamin tan được trong chất béo. Sẽ được hấp thu qua đường ruột cùng với sự hỗ trợ của các hợp chất béo.

    Vitamin tan trong nước

    Khác với loại trên, các vitamin tan được trong nước không thể tồn tại quá lâu. Cơ thể không thể giữ chúng lại, chúng nhanh chóng được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu.

    Do vậy, loại này cần được chu cấp thường xuyên hơn so với loại tan trong chất béo.

    Vitamin C và tất cả các loại vitamin nhóm B là vitamin tan trong nước.

    Các loại vitamin là gì?

    Vitamin A

    Tên hóa học: Retinol, retinal và 4 loại carotenoid, bao gồm beta carotene.

    Vitamin B

    Tên hóa học: thiamine.

    Vitamin B2

    Tên hóa học: Riboflavin

    Vitamin B3

    Tên hóa học: Niacin, niacinamide

    Vitamin B5

    Tên hóa học: axit pantothenic

    Vitamin B6

    Tên hóa học: Pyridoxine, pyridoxamine, pyridoxal

    Vitamin B7

    Tên hóa học: Biotin

    Vitamin B9

    Tên hóa học: axit folic, axit folinic

    Vitamin B12

    Tên hóa học: Cyanocobalamin, hydroxocobalamin, methylcobalamin

    Đặc biệt, người ăn chay được khuyên nên dùng thực phẩm chức năng bổ sung B12.

    Vitamin C

    Tên hóa học: Axit Ascorbic

    Vitamin D

    Tên hóa học: Ergocalciferol, cholecalciferol.

    Vitamin E

    Tên hóa học: Tocopherols, tocotrienols

    • Hòa tan trong chất béo.
    • Thiếu hụt vitamin E ít xảy ra nhưng nó có thể gây bệnh tan máu bẩm sinh ở trẻ sơ sinh. Đây là một tình trạng phá hủy tế bào máu (hồng cầu) hoặc làm tế bào máu chết sớm hơn bình thường, gây thiếu máu.
    • Thực phẩm giàu vitamin E bao gồm: quả kiwi, hạnh nhân, bơ, trứng, sữa, các loại hạt, rau lá xanh, dầu thực vật chưa đun nóng, mầm lúa mì và ngũ cốc nguyên hạt.
    • Vitamin E có tác dụng làm đẹp và hỗ trợ ngừa bệnh tật.

    Vitamin K

    Tên hóa học: Phylloquinone, menaquinones

    Chế độ ăn giàu vitamin

    Cẩm nang ăn uống giai đoạn 2022-2020 của Mỹ. Đã có nhấn mạnh tầm quan trọng của chế độ ăn uống đa dạng. Vì đó là cách tốt nhất để cung cấp đầy đủ các vi dưỡng chất cho cơ thể.

    Tuy nhiên, ở một số trường hợp, thực phẩm bổ sung hoặc thực phẩm chức năng vitamin được khuyên dùng. Chẳng hạn như đối tượng ăn chay trường. Phụ nữ mang thai hoặc bệnh nhân mắc một số chứng bệnh nhất định.

    Ngoài ra, khi đang điều trị một căn bệnh nào đó. Thực phẩm chức năng vitamin chỉ nên sử dụng khi đã được sự đồng ý từ bác sĩ.

    Khi sử dụng thực phẩm chức năng, liều lượng dùng nên tuân thủ theo chỉ định. Quá liều quy định có thể gây ra những phản ứng không mong muốn đối với cơ thể.

    Như vậy bạn đã có thê hiểu được Vitamin là gì? Phân loại và Chức năng của chúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review 10 Loại Thực Phẩm Chức Năng Dhc Vitamin Tốt Nhất
  • Thực Phẩm Chức Năng Cung Cấp Vitamin
  • Vai Trò Của Vitamin E Trong Cơ Thể
  • Vai Trò Của Vitamin Và Khoáng Chất Với Cơ Thể
  • Vitamin D3 : Công Dụng, Liều Dùng, Nguồn Bổ Sung
  • Các Chức Năng Chính Của Các Hạch Bạch Huyết: Chúng Để Làm Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Hệ Bạch Huyết Bạn Đã Biết Chưa?
  • Hạch Bạch Huyết Và Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Bài 14: Hệ Bạch Huyết Và Sự Miễn Dịch.
  • Download Bai Giang Mo Phoi: He Bach Huyet
  • Mao Mạch Có Chức Năng Gì?
  • Các chức năng chính của các hạch bạch huyết: chúng để làm gì?

    các hạch (hoặc hạch bạch huyết) là những cấu trúc nhỏ, đóng gói và hình bầu dục nằm xen kẽ trong đường đi của các mạch bạch huyết. Điều đó có nghĩa là, chúng bao gồm các khối mô mà chúng ta tìm thấy nằm dọc theo các con đường khác nhau của hệ thống bạch huyết. Người ta ước tính rằng trong cơ thể chúng ta có hơn 500 cấu trúc nhỏ này và mặc dù chúng ta thường thấy chúng nằm rải rác trong cơ thể, nhưng thực tế là ở một số khu vực chúng có xu hướng nhóm lại với số lượng lớn hơn. Đó là trường hợp của cổ, háng và nách.

    Bên trong, các hạch bạch huyết được hình thành bởi một loạt các trabeculae sợi mà qua đó bạch huyết chảy, một chất lỏng trong suốt chạy qua các mạch bạch huyết từ máu có chức năng chính là hoạt động như một trung gian trong các thay đổi dinh dưỡng giữa các mô. và máu. Trong hạch chúng ta tìm thấy một nốt sần hoạt động như một rào cản chống lại nhiễm trùng, hoạt động như một bộ lọc có khả năng tiêu diệt cả độc tố và vi sinh vật.

    Vào thời điểm nhiễm trùng phát triển, các hạch bạch huyết có thể phát triển lớn hơn và đau đớn hơn. Đó là những gì xảy ra, ví dụ, khi chúng ta bị viêm hoặc viêm họng, trong nhiều trường hợp gây ra viêm hạch nằm ở cổ.

    Tuy nhiên, khi nào viêm hạch Nó tồn tại trong hơn 2 tuần mà không có nguyên nhân rõ ràng gây ra sự mở rộng như vậy. Điều rất quan trọng đối với bác sĩ là phải nghiên cứu nhanh chóng, vì nó có thể được gây ra bởi các điều kiện và điều kiện nghiêm trọng hơn nhiều.

    Các chức năng chính của các hạch bạch huyết là gì?

    Không có nghi ngờ rằng Chức năng chính của các hạch bạch huyết là loại miễn dịch; nghĩa là, chúng giúp hệ thống miễn dịch trong việc xây dựng một phản ứng miễn dịch đầy đủ. Nhưng hoạt động của nó phức tạp hơn nhiều: khi các tế bào lympho (một loại tế bào bạch cầu) phát hiện sự hiện diện của mầm bệnh hoặc vi trùng có thể gây nhiễm trùng trong cơ thể chúng ta, chúng kết hợp với các kháng nguyên trong các cơ quan bạch huyết khác nhau, trong đó chúng ta tìm thấy các hạch bạch huyết

    Những kháng nguyên này được xác định trong các hạch bạch huyết bởi các tế bào chuyên biệt (tế bào B và tế bào T). Khi các tế bào lympho tế bào B được kích hoạt do hậu quả của sự hiện diện của một kháng nguyên cụ thể, chúng có thể tạo ra các kháng thể đặc hiệu cho kháng nguyên đó, được xác định là kẻ xâm nhập và được dán nhãn để phá hủy thêm bởi các tế bào miễn dịch khác. Trong khi, trong trường hợp tế bào lympho tế bào T, là nguyên nhân chính gây miễn dịch qua trung gian tế bào, tham gia tiêu diệt mầm bệnh.

    Ý tôi là hạch hoạt động như các bộ lọc chịu trách nhiệm lọc các chất có hại đã đạt đến các kênh bạch huyết. Tùy thuộc vào vị trí của cơ thể nơi các chất này được tìm thấy, chúng sẽ được lọc bởi một số hạch hoặc bởi những người khác. Ví dụ, dẫn lưu bạch huyết của chân, bàn chân và cơ bắp được lọc bởi các nút nằm phía sau đầu gối và háng, trong khi các kênh bạch huyết của đầu, da đầu và mặt được dẫn lưu bởi các nút có sau tai , ở phía sau đầu và hai bên cổ.

    Ngoài ra còn có các hạch bạch huyết sâu hơn được tìm thấy bên trong cơ thể chúng ta. Đây là trường hợp của các hạch bạch huyết nằm giữa hai thùy của phổi, những người nằm gần ruột, trong khung chậu …

    Chúng ta cũng không nên quên một chức năng quan trọng khác của các hạch bạch huyết: Họ chịu trách nhiệm lọc bạch huyết, được thu thập bởi các mạch bạch huyết khi nó đã trở thành chất lỏng kẽ bao quanh các tế bào và bao gồm các tế bào bạch cầu di chuyển từ các mao mạch. Nó cũng có thể chứa các vi sinh vật mà sau khi vượt qua bộ lọc của các hạch bạch huyết cuối cùng đã được loại bỏ. Bài viết này được xuất bản cho mục đích thông tin. Nó không thể và không nên thay thế tư vấn với Bác sĩ. Chúng tôi khuyên bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ đáng tin cậy của bạn.

    Hạch bạch huyết – Hạch ở cổ bị sưng và cách tự khám. (Tháng MườI Hai 2022)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hạch Bạch Huyết Là Gì? Chức Năng Và Những Điều Cần Biết
  • Hệ Hạch Bạch Huyết Là Gì? Vai Trò, Cấu Tạo, Chức Năng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hạch Bạch Huyết Nhom 3 Lop Mo Phoi 7 Ppt
  • Hạch Ở Người Có Vai Trò Gì?
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Một Hạch Bạch Huyết
  • Truyền Thông Marketing Là Gì? Truyền Thông Marketing Cho Thương Hiệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Marketing Đối Với Doanh Nghiệp Thời Đại 4.0
  • Giải Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Môn Công Nghệ
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Biên Chế Các Ban Chuyên Môn Cơ Quan Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Tỉnh Quảng Bình
  • Hiệu Quả Công Tác Mặt Trận Ở Khu Dân Cư
  • Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Và Những Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Việc Thực Hiện Công Khai, Minh Bạch Và Trách Nhiệm Giải Trình
  • Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và cả sự biến đổi nhanh chóng của hành vi xã hội vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các công ty kinh doanh hiện nay. Các doanh nghiệp ngày càng có nhiều lựa chọn mới cho giải pháp truyền thông của mình, đồng thời cũng gặp phải những khó khăn ngày càng gia tăng hơn trước trong việc tiếp cận và truyền đạt, lôi cuốn khách hàng ấn tượng và hành động theo những gì mà thương hiệu muốn khách hàng của họ thực hiện.

    Trước thực tế đó, những người làm Marketing không những cần phải hiểu rõ những nguyên tắc cơ bản của truyền thông mà còn phải biết cách quản trị để thực hiện tốt chức năng Marketing của mình.

    GOBRANDING chia sẻ tới các bạn những thông tin quan trọng về vai trò của hoạt động truyền thông Marketing trong doanh nghiệp, từ đó giúp bạn hiểu được sự cần thiết của truyền thông trong kinh doanh, có thêm sự nắm bắt đối với các xu hướng phát triển kinh doanh hiệu quả thông qua việc hoạch định và quản trị các hoạt động truyền thông Marketing sáng tạo.

    1. Truyền thông Marketing là gì?

    1.1. Khái niệm Truyền thông Marketing tích hợp

    Truyền thông Marketing tích hợp (Integrated Marketing Communication – IMC) là một phần căn bản và không thể thiếu trong những nỗ lực tiếp thị của một doanh nghiệp. Nói một cách đơn giản, truyền thông trong Marketing có ​​thể được mô tả như là tất cả các thông điệp và phương tiện truyền thông mà doanh nghiệp có thể triển khai để tiếp cận tới thị trường tiềm năng của mình.

    Với những sự thay đổi trên, giải pháp cho các công ty là áp dụng Truyền thông Marketing tích hợp, nghĩa là tích hợp một cách bài bản nhiều phương tiện truyền thông, kênh truyền thông nhằm đem đến cho khách hàng một thông điệp nhất quán, rõ ràng và hấp dẫn về công ty cũng như thương hiệu của mình.

    Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association – AMA) định nghĩa:

    Trong cuốn Nguyên Lý Tiếp Thị (Principles of Marketing) của Philip Kotler & Gary Armstrong có viết định nghĩa về Truyền thông Marketing tích hợp là:

    Như vậy, có thể hiểu Truyền thông Marketing tích hợp – IMC một cách bao quát như sau:

    1.2. Hoạt động Truyền thông Marketing của doanh nghiệp

    Từ những phân tích trên, có thể thấy rằng truyền thông ngày càng có vai trò quan trọng đóng góp vào các nỗ lực Marketing chung của toàn doanh nghiệp. Truyền thông Marketing còn là một công cụ trong phối thức Marketing hỗn hợp (Marketing mix) mà bất cứ công ty nào cũng sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu Marketing của mình. Các công ty không chỉ tạo ra giá trị cho khách hàng mà cần phải truyền thông rõ ràng, chính xác, thuyết phục giá trị đó đối với khách hàng của mình.

    Bán hàng cá nhân: Là việc đội ngũ bán hàng của công ty tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nhằm mục đích bán hàng và xây dựng mối quan hệ với họ.

    Quan hệ công chúng: Là việc xây dựng mối quan hệ tốt với các nhóm công chúng khác nhau của công ty bằng cách thu hút, giành lấy thiện cảm từ công chúng mục tiêu, xây dựng một hình ảnh công ty tích cực, xử lý những tin đồn, những sự kiện bất lợi cho công ty.

    Marketing trực tiếp: Là tạo ra những mối liên hệ trực tiếp với khách hàng mục tiêu đã được chọn lọc để có thể vừa thu được phản ứng tức thời vừa nuôi dưỡng mối quan hệ lâu dài với họ.

    Marketing tương tác: Là xây dựng kênh thông tin giao tiếp đa chiều giữa thương hiệu công ty với công chúng mà không bị hạn chế về không gian, thời gian và được thực hiện thông qua các phương thức giao tiếp điện tử, trực tuyến.

    Tuy nhiên phụ thuộc vào từng mục tiêu truyền thông Marketing là gì mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình hình thức truyền thông phù hợp nhất.

    1.3. Các đặc trưng của Truyền thông Marketing tích hợp (IMC)

    Tính liên tục

    Tính liên tục của Truyền thông Marketing tích hợp IMC có nghĩa là tất cả các thông điệp truyền thông được truyền tải trên các phương tiện truyền thông khác nhau thông qua các công cụ truyền thông có tính tương quan với nhau. Tính liên tục của IMC đòi hỏi phải làm cho các yếu tố về vật lý và tâm lý trong chiến dịch Truyền thông Marketing phải nhất quán với nhau.

    Tính định hướng chiến lược

    Do đó, thông điệp được đưa ra cũng phải nhằm đi đến những mục tiêu chiến lược cụ thể, phương tiện truyền thông cũng cần được lựa chọn theo những mục tiêu chiến lược hoạch định sẵn.

    2. Truyền thông Marketing tích hợp trong xây dựng và phát triển thương hiệu

    Trong lĩnh vực Marketing, thương hiệu (Brand) được xem là trung tâm của các công cụ Marketing, vì thương hiệu chính là những gì mà người làm Marketing xây dựng và nuôi dưỡng để cung cấp giá trị cho khách hàng mục tiêu của mình.

    Tìm hiểu thêm Thương hiệu là gì? Cách định vị thương hiệu

    2.1. Các thành phần của thương hiệu

    Quan điểm khách hàng ngày nay không mua sản phẩm mà mua thương hiệu ngày càng được chấp nhận rộng rãi. Nhiều người sẵn sàng chi cả chục triệu chỉ để mua một chiếc túi Chanel phiên bản giới hạn, hay bỏ cả ngày dài xếp hàng chỉ để thỏa mãn mong muốn sở hữu chiếc Iphone mới nhất của Apple. Xuất phát từ phía khách hàng, có hai nhu cầu khi tiến hành một giao dịch thương mại là nhu cầu về chức năng và nhu cầu về tâm lý. Sản phẩm cung cấp cho khách hàng lợi ích chức năng, nhưng thương hiệu cung cấp cho khách hàng cả lợi ích chức năng và lợi ích tâm lý.

    Thành phần chức năng của thương hiệu: có mục đích cung cấp lợi ích chức năng của thương hiệu cho khách hàng mục tiêu và nó chính là sản phẩm chất lượng.

    Thành phầm cảm xúc của thương hiệu: bao gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu tượng nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu lợi ích tâm lý. Các yếu tố này có thể là Tính cách thương hiệu (Brand Personality), Biểu tượng (Symbol), Các luận cứ bán hàng độc đáo (Unique selling proposition), Các thuộc tính thương hiệu liên kết với công ty (Organisational Associations) như quốc gia xuất xứ, tầm vóc quốc tế của công ty…

    Sơ đồ trên cho thấy hai thành phần cơ bản của thương hiệu (gồm chức năng và tâm lý), cùng với giá cả tương đối – giá cả so sánh với lợi ích của nó sẽ tạo nên giá trị mà thương hiệu muốn cung cấp cho khách hàng.

    2.2. Giá trị thương hiệu

    Có nhiều quan điểm và cách đánh giá về giá trị thương hiệu (Brand Equity), về cơ bản tập trung thành hai nhóm chính: giá trị thương hiệu đánh giá theo quan điểm đầu tư tài chính và giá trị thương hiệu đánh giá theo quan điểm khách hàng.

    Giá trị thương hiệu theo quan điểm tài chính sẽ đóng góp vào việc đánh giá tài sản của công ty. Tuy nhiên, cách tiếp cận này không giúp nhiều cho Marketers trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu. Hơn nữa, khi khách hàng đánh giá về một thương hiệu thì họ sẽ có xu hướng tiêu dùng thương hiệu đó. Vì vậy, thuật ngữ giá trị thương hiệu thường được tiếp cận theo quan điểm của khách hàng.

    -Mức độ trung thành của khách hàng đối với thương hiệu là điều cốt lõi tạo nên tài sản thương hiệu. Họ bằng mọi cách tìm mua các sản phẩm, dịch vụ của thương hiệu mà họ yêu thích, tin tưởng, mặc cho các thương hiệu khác cạnh tranh về giá cả, chất lượng và sự tiện lợi.

    -Mức độ nhận biết về thương hiệu là khả năng một người mua tiềm năng có thể biết được hoặc nhớ được rằng thương hiệu là một đại diện của một chủng loại sản phẩm nào đó. Chẳng hạn như đa số người dân đi siêu thị mua tuýp kem đánh răng mới, họ sẽ đến quầy lựa chọn ngay loại kem đánh răng P/S hoặc Colgate – hai thương hiệu kem đánh răng nổi tiếng nhất tại Việt Nam.

    -Chất lượng được cảm nhận của thương hiệu là sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng tổng thể, về ưu thế vượt trội của hàng hoá hay dịch vụ so với ý định tiêu dùng và so với đối thủ cạnh tranh.

    -Các ấn tượng liên kết với thương hiệu là bất kỳ điều gì đó nối kết với thương hiệu trong quá khứ. Chẳng hạn như người dân Việt Nam ấn tượng và ghi nhớ tới thương hiệu Kinh Đô gắn với các dịp Tết Trung thu, dịp Tết đến xuân về, với thông điệp “Thấy Kinh Đô là thấy Tết”.

    -Các tài sản độc quyền khác của thương hiệu có thể là các văn bằng độc quyền về sáng chế, các nhãn hiệu thương mại, các mối quan hệ chặt chẽ với các kênh phân phối mà công ty xây dựng được…

    2.3. Xây dựng thương hiệu

    Xây dựng thương hiệu là mang đến cho những sản phẩm, dịch vụ sức mạnh của một thương hiệu. Hay nói cách khác, một thương hiệu chỉ có giá trị khi đó là một thương hiệu mạnh. Những người làm Marketing xây dựng thương hiệu bằng cách thiết lập đúng kiến thức thương hiệu phù hợp với công chúng mục tiêu của mình. Quy trình này dựa trên tất cả các điểm tiếp xúc thương hiệu, dù cho đó là chủ ý hay khách quan. Tuy vậy, từ tiếp cận Marketing, có ba hướng chính để xây dựng một thương hiệu mạnh:

    Một là, lựa chọn và phát triển các yếu tố thương hiệu: Các yếu tố thể hiện hình ảnh thương hiệu như tên, logo, biểu tượng, đặc điểm, câu khẩu hiệu slogan, tagline…

    Hai là, thiết kế các hoạt động Marketing tích hợp để đảm bảo mọi điểm tiếp xúc thương hiệu đều truyền tải một thông điệp hình ảnh thương hiệu thống nhất.

    Ba là, thúc đẩy các liên tưởng thứ cấp cho thương hiệu: xây dựng thương hiệu bằng cách kết nối thương hiệu với thông tin khác để có thể truyền tải đến công chúng mục tiêu của thương hiệu.

    Ở một phạm vi rộng hơn của Truyền thông Marketing – phạm vi Marketing dựa trên giá trị, một công ty có thể định hướng xây dựng thương hiệu thông qua việc đóng góp vào Chuỗi giá trị thương hiệu (Brand value chain).

    Nghiên cứu của Kenvin Lane Keller và Donald R.Lehmann giải thích cách thương hiệu tạo ra giá trị theo một quá trình tuyến tính, do đó, mỗi giai đoạn giá trị ảnh hưởng đến giai đoạn tiếp theo. Hiệu ứng trên mỗi bước tiếp theo được xác định bởi hệ số nhân của nó. Quá trình tạo ra thương hiệu bắt đầu khi công ty đầu tư vào một chiến lược Marketing nhắm tới khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của công ty. Các hoạt động Marketing theo sau ảnh hưởng đến nhận thức, cảm nhận của khách hàng về thương hiệu. Với cách nhìn nhận này hiện diện trên một nhóm khách hàng lớn sau đó sẽ dẫn đến các kết quả nhất định cho thương hiệu trong cách nó hoạt động trên thị trường. Cuối cùng, các nhà đầu tư xem xét thị trường này và các yếu tố như chí phí thay thế, giá mua lại để đưa ra đánh giá về giá trị cổ đông nói chung và giá trị thương hiệu nói riêng.

    Bạn có thể thấy rằng, thực tế không phải là sản phẩm không quan trọng, đó là cốt lõi và trái tim của doanh nghiệp bạn. Tuy nhiên, trong thời đại này, người tiêu dùng khó có thể phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác. Yếu tố nổi bật trong số các sản phẩm khác nhau này chính là thương hiệu.

    Ví dụ: Bạn sẽ lựa chọn các dòng điện thoại thông minh của thương hiệu nào? Apple hay Samsung, hoặc loại xe ô tô thương hiệu Mercedes hay BMW? Sự lựa chọn của bạn có nhiều khả năng dựa trên chính thương hiệu, cách bạn cảm nhận sản phẩm, về hiệu suất và hình ảnh của nó.

    Điều quan trọng đối với cả các công ty sản phẩm và dịch vụ là đầu tư vào thương hiệu. Nhưng trước khi đầu tư vào một chiến dịch tiếp thị để thúc đẩy thương hiệu của bạn,bạn cần là phải biết cách thương hiệu tạo ra giá trị.

    2.4. Mô hình truyền thông Marketing tích hợp

    Có rất nhiều các mô hình khác nhau được áp dụng trong Truyền thông Marketing. Trong đó, AIDA là một trong số những lý thuyết có thể áp dụng được cho xu hướng Marketing Online ngày nay.

    AIDA là một mô hình truyền thông Marketing cổ điển cho phép doanh nghiệp hiểu được quá trình nhận thức của người tiêu dùng khi đưa ra quyết định mua hàng và từ đó đưa ra được những chiến lược truyền thông phù hợp với từng giai đoạn này. AIDA là từ viết tắt viết tắt của 4 giai đoạn Attention, Interest, Desire và Action.

    Đây là chiến lược Truyền thông Marketing của doanh nghiệp hoàn toàn có thể được điều chỉnh để giúp thu hút sự chú ý của khán giả, tạo sự quan tâm, trau dồi mong muốn và thúc đẩy hành động tích cực của khách hàng mục tiêu. Nếu doanh nghiệp đã sẵn sàng thử một chiến lược mới để biến một đối tượng mục tiêu trở thành khách hàng tiềm năng thì mô hình Truyền thông Marketing AIDA sẽ giúp bạn làm điều đó.

     

    Đẩy mạnh hoạt động Truyền thông Marketing là công việc không thể thiếu trong chiến lược Marketing cho doanh nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truyền Thông Marketing Là Gì Và Vai Trò Của Nó Với Thương Hiệu?
  • Marketing Trực Tiếp Là Gì ? Cùng Tìm Hiểu Marketing Trực Tiếp
  • Tài Liệu Quản Lý Moving To Http://tailieuquanly.com
  • Marketing Xuất Khẩu (Export Marketing) Là Gì? Đặc Điểm
  • Tạo Dựng Thương Hiệu Bằng Scandal: Mạo Hiểm, Hiệu Quả Nhưng Phải Cẩn Thận
  • Đối Tượng Nghiên Cứu, Đặc Trưng Và Chức Năng Của Thông Tin Đại Chúng? Các Hướng Nghiên Cứu Trong Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Phát Triển Của Truyền Thông Xã Hội Tổng Quan Ngắn Gọn
  • Vai Trò Của Nhà Trường Đối Với Tiến Trình Xã Hội Hóa Cá Nhân Trong Bối Cảnh Hiện Nay
  • Vai Trò Của Giáo Dục Đối Với Tăng Trưởng Và Phát Triển Kinh Tế
  • Vai Trò Của Giáo Dục Vai Tro Cua Giao Duc 2 Doc
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Sau Khi Phẫu Thuật
  • 21.1. Đối tượng nghiên cứu của thông tin đại chúng

    – Khái niệm TTĐC: TTĐC là những thông tin truyền đi một cách hệ thống thông qua các phương tiện

    kỹ thuật đến một đám đông công chúng rộng lớn và phân tán nhằm mục đích duy trì, củng cố hay thay đổi hành vi của các cá nhân hay của các nhóm công chúng.

    – Đối tượng nghiên cứu của Xã hội học thông tin đại chúng: Xã hội học TTĐC là một chuyên ngành của Xã hội học nghiên cứu về quá trình TTĐC, cấu trúc của nó, vị trí, vai trò và chức năng của TTĐC đối với đời sống con người và các tổ chức xã hội.21.2.

    21.2. Đặc trưng và chức năng của TTĐC 21.2.1. Đặc trưng của TTĐC

    – Tính gián tiếp của TTĐC

    – Tính gián đoạn của TTĐC

    – Tính đại chúng

    – Tính cứng nhắc của vai trò giao tiếp trong TTĐC

    – Tính phân tán của công chúng

    – Tính định kỳ của TTĐC

    – Tính vô nhân xưng của công chúng

    – Tính tập thể của người truyền tin

    – Tính định hướng của TTĐC

    – Tính thương mại hoá của thông tin

    – Xu hướng phi đại chúng hoá của TTĐC

    21.2.2. Chức năng của TTĐC

    – Chức năng giải trí

    – Chức năng tâm lý xã hội

    – Chức năng định hướng dư luận xã hội

    – TTĐC như một tác nhân của xã hội hoá

    21.3. Các hướng nghiên cứu về Xã hội học thông tin đại chúng – Nghiên cứu kênh dẫn truyền: Hiệu quả của kênh dẫn truyền, tổ chức và bài trí trong không gian của các phương tiện TTĐC, hệ thống phủ song của phát thanh và truyền hình, cách thức tổ chức và bài trí thông tin.

    – Nghiên cứu về nguồn phát: Tìm ra chân dung xã hội của người phát tin, đặc điểm tâm lý và lòng tin của người làm tin.

    – Nghiên cứu về công chúng: Chân dung xã hội của công chúng, mối quan hệ giữa công chúng với người phát tin, sự gần gũi tâm lý của công chúng.

    – Nghiên cứu nội dung thông tin,

    – Nghiên cứu hiệu quả thông tin: Sự thay đổi hành vi, lối sống, lòng tin của công chúng đối với thông tin, cách truyền đạt thông tin có hiệu quả cao đối với công chúng.

    Đối tượng nghiên cứu, đặc trưng và chức năng của thông tin đại chúng?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truyền Thông Đại Chúng (Mass Communications) Là Gì? Đặc Điểm Và Vai Trò
  • Vai Trò Của Truyền Thông Đại Chúng Trong Kiểm Soát Quyền Lực Nhà Nước Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Khái Niệm Truyền Thông Đại Chúng
  • Khái Niệm Chức Năng Của Chính Sách Xã Hội Tại Luận Văn Việt
  • Chức Năng Nhiệm Vụ, Bộ Máy Hoạt Động Của Hội Khuyến Học Họ Nguyễn
  • Đại Tràng Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Đại Tràng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Chứng Ruột Kích Thích (Ibs)
  • Chức Năng, Cấu Tạo Và Cách Để Có Hệ Tiêu Hóa Khỏe Mạnh
  • Router Cisco 2900 Là Gì? Tìm Hiểu Bộ Định Tuyến Cisco 2900 Series
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Hub, Switch Và Router 【Cisco Sài Gòn ®】
  • Giới Thiệu Router, Cấu Hình Cơ Bản Của Router
  • 1. Vị Trí Và Các Bộ Phận Của Đại Tràng

    Đại tràng hay còn gọi là ruột già, là phần cuối cùng của bộ máy tiêu hóa trong cơ thể. Đại tràng bắt đầu ở vùng chậu bên phải, dưới thắt lưng phải – nơi nó được nối với đầu dưới của ruột non (phần này gọi là manh tràng). Từ đây nó tiếp tục đi lên phía trên bụng (đại tràng lên), sau đó qua chiều rộng của khoang bụng (đại tràng ngang) và sau đó đi xuống phía dưới (đại tràng xuống), tiếp tục đến điểm cuối của hậu môn (từ đại tràng sigma đến trực tràng và đến hậu môn). Ruột già dài khoảng 1,5m và chiếm khoảng 1/5 toàn bộ chiều dài của ống ruột.

    Đại tràng được chia thành 4 vùng chính: manh tràng, kết tràng, trực tràng và hậu môn. Van hồi tràng nằm ở lỗ mở giữa hồi tràng và ruột già, kiểm soát sự lưu thông của dưỡng trấp (là phần thức ăn đang tiêu hóa dở) từ ruột non đến ruột già

    • Manh tràng: phần đầu tiên của đại tràng là manh tràng, đây là một cấu trúc giống hình túi được treo lơ lửng so với van hồi tràng. Manh tràng dài khoảng 6cm, đây là nơi tiếp nhận các chất từ hồi tràng và tiếp tục hấp thu nước và muối. Ở phần đầu manh tràng có gắn 1 đoạn ruột nhỏ có cấu tạo là một ống quanh co dài khoảng 7-8cm gọi là ruột thừa. Tên gọi này xuất phát từ các quan điểm cổ điển rằng ruột thừa không có bất kỳ chức năng nào trong cơ thể, nếu cắt đi thì cũng không ảnh hưởng gì. Tuy nhiên ngày nay các nghiên cứu chỉ ra rằng ruột thừa chứa mô bạch huyết, đóng vai trò rất lớn trong chức năng miễn dịch cơ thể. Ngoài ra, trong bệnh tiêu chảy, ruột thừa có thể đóng vai trò là ổ chứa vi khuẩn để tái sinh vi khuẩn đường ruột đối với những vi khuẩn sống sót qua giai đoạn đầu của bệnh, hơn nữa cấu trúc xoắn của nó cũng thuận lợi cho việc tích tụ và nhân lên của lợi khuẩn đường ruột.

    • Kết tràng (còn có thể gọi là đại tràng): đây là phần chính và dài nhất của ruột già, bao quanh toàn bộ ruột non. Kết tràng được chia thành 4 phần nhỏ hơn là kết tràng lên, kết tràng ngang, kết tràng xuống và kết tràng sigma.

    • Trực tràng: dài khoảng 20cm. Thức ăn dư thừa từ kết tràng sigma đổ vào trực tràng trong khung chậu, gần đốt sống thứ 3. Trực tràng không phải là cấu trúc thẳng, mà nó cong theo đường viền của xương cùng và có 3 đường uốn cong ở bên tạo ra bộ ba nếp gấp bên trong gọi là van trực tràng.

    • Hậu môn: đây là phần cuối của ống tiêu hóa và là nơi đào thải các chất cặn bã sau quá trình tiêu hóa trong cơ thể. Ống hậu môn dài khoảng 3,8-5cm, nằm hoàn toàn ngoài khoang bụng và khung chậu. Ống hậu môn bao gồm 2 cơ vòng: cơ thắt trong hậu môn là cơ trơn, sự co thắt của cơ này là tự động (không theo điều khiển của não), và cơ thắt ngoài hậu môn là cơ xương, có thể kiểm soát sự co thắt bằng sự điều khiển của não bộ (tức là theo ý muốn). Các cơ này luôn đóng, trừ khi đi đại tiện.

    2. Chức Năng Của Đại Tràng

    a. Chức năng tiêu hóa và hấp thu của đại tràng

    Đại tràng mất khoảng 16 tiếng để hoàn thành các quá trình còn lại của hệ thống tiêu hóa. Trong đó phải kể đến tầm quan trọng của hệ tạp khuẩn ruột (Gut flora) trong đại tràng, chính hệ tạp khuẩn ruột này là yếu tố giúp chuyển hóa những hợp chất mà ống tiêu hóa trước đó chưa làm được.

    Một số loại vi khuẩn trong đại tràng có loại enzyme mà tế bào người không có, giúp phá vỡ các loại polysaccharide nhất định ví dụ như: một số loại tinh bột và protein, chất xơ, oligosaccharide và đường như lactose, chất nhầy ở ruột… Vi khuẩn ở đại tràng biến các carbohydrate mà chúng lên men thành các acid béo chuỗi ngắn, bao gồm acid acetic, acid propionic và acid butyric. Các acid béo chuỗi ngắn này có thể được cơ thể người sử dụng như một nguồn cung cấp năng lượng, đồng thời giúp hấp thu các khoáng chất cần thiết như Canxi, Magie và Sắt.

    Ruột là nơi chứa hệ tạp khuẩn lớn nhất của con người, trong khi cơ thể người có khoảng 10 nghìn tỷ tế bào thì ruột có thể chứa một lượng vi sinh vật gấp khoảng 10 lần như vậy. Trong ruột già thì hầu hết tạp khuẩn là vi khuẩn và chiếm tới 60% khối lượng phân khô, có khoảng 300 đến 1000 loài vi khuẩn, trong đó 99% thuộc 30-40 loài nhất định. Các vi sinh vật này sản xuất một lượng lớn vitamin, trong đó quan trọng nhất là vitamin K và Biotin, mặc dù lượng này không hoàn toàn đáp ứng tối đa nhu cầu cơ thể người, nhưng nó rất hữu ích nếu như người bệnh có chế độ ăn nghèo dinh dưỡng. Do đó, lượng vitamin mà cơ thể hấp thu được từ các vi sinh vật hội sinh ở ruột già là vô cùng quan trọng.

    Như vậy, mặc dù đại tràng không trực tiếp làm nhiệm vụ phân cắt thức ăn như ở dạ dày hay hấp thu tối đa dinh dưỡng ở ruột non, nhưng nó sẽ tiêu hóa nốt một số chất dinh dưỡng và vitamin quan trọng, giúp tối ưu quá trình tiêu hóa dinh dưỡng từ thức ăn. Điều này lí giải vì sao khi sử dụng kháng sinh dài ngày, hệ tạp khuẩn ruột bị tiêu diệt thì sẽ dẫn đến rất nhiều tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.

    Nước trong thức ăn đã được ruột non hấp thu khoảng 90% và phần còn lại là được hấp thu ở ruột già. Chất bã của thức ăn sau khi được tiêu hóa hết ở đại tràng được trộn cùng với nước, vi khuẩn, chất bài tiết của ruột và tế bào thượng bì bong tróc của ruột hình thành nên phân trong đại tràng. Cứ mỗi 500ml dư lượng thức ăn đi vào manh tràng mỗi ngày thì có khoảng 150ml trở thành phân. Phân được loại bỏ thông qua các cơn co thắt của các cơ trực tràng. Sự hiện diện của phân trong ống hậu môn sẽ gửi tín hiệu đến não, cho phép cơ thể lựa chọn chủ động mở cơ thắt hậu môn ngoài (đại tiện) hoặc giữ nó tạm thời đóng lại. Nếu bạn quyết định trì hoãn việc đại tiện, sẽ mất vài giây để các cơn co thắt phản xạ dừng lại và trực tràng thư giãn trở lại, sau đó chuyển động khối trong đại tràng tiếp theo đó sẽ tiếp tục kích hoạt phản xạ đại tiện bổ sung cho đến khi hoạt động đại tiện được diễn ra.

    Nếu việc đại tiện bị trì hoãn trong một thời gian dài, nước trong phân sẽ được hấp thu thêm vào cơ thể khiến cho phân cứng hơn và có khả năng dẫn đến táo bón. Mặt khác nếu chất thải di chuyển quá nhanh khiến cơ thể không kịp hấp thu đủ nước thì sẽ dẫn đến tiêu chảy.

    c. Chức năng làm giảm độ acid và bảo vệ khỏi nhiễm trùng của đại tràng

    Niêm mạc đại tràng tiết ra bicarbonat để trung hòa độ acid tăng lên do sự hình thành của các acid béo chuỗi ngắn như đã đề cập ở trên, nên giữ cho độ pH ở ruột ở mức bình thường, đồng thời lớp niêm mạc này cũng có vai trò như một hàng rào giúp bảo vệ ruột khỏi bị vi khuẩn xâm lấn.

    Ruột già, đặc biệt là ruột thừa cũng là nơi tập hợp một số mô bạch huyết có vai trò trong khả năng miễn dịch. Các mô bạch huyết ở ruột già giúp sản xuất kháng thể, nhờ đó có thể ngăn ngừa nhiễm trùng từ các vi khuẩn có hại ngoài cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Tiêu Chí Về Chức Năng, Tính Năng Kỹ Thuật Của Hệ Thống Phần Mềm Họp Trực Tuyến
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào
  • Chức Năng Của Lỗ Nhân Cần Thiết Cho Sự Tồn Tại Của Tế Bào T
  • Hậu Giám Sát Trong Bảo Đảm Hiệu Lực, Hiệu Quả Giám Sát Của Quốc Hội
  • Nội Dung, Phương Thức Giám Sát Của Quốc Hội Đối Với Việc Thực Thi Công Vụ Của Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Văn Phòng Đại Diện Là Gì? Chức Năng Của Văn Phòng Đại Diện?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Chi Nhánh Công Ty & Văn Phòng Đại Diện
  • Tìm Hiểu: Văn Phòng Đại Diện Là Gì?
  • Kiểm Thử Phi Chức Năng Và Abnormal
  • Khác Nhau Giữa Kiểm Thử Chức Năng Và Kiểm Thử Phi Chức Năng
  • Yêu Cầu Chức Năng Hay Phi Chức Năng?
  • Để mở rộng kinh doanh, xúc tiến giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng ngoài trụ sở chính của doanh nghiệp, các doanh nghiệp thường lựa chọn việc thành lập văn phòng đại diện để hoạt động được hợp pháp.

    Văn phòng đại diện là gì?

    Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó theo quy định tại điều 45 của Luật Doanh Nghiệp.

    Quý khách hàng có thể tham khảo thành lập văn phòng đại diện cho công ty nước ngoài tại Việt nam

    Như vậy có thể thấy, chức năng của văn phòng đại diện khá đơn giản chỉ phục vụ mục đích chính là:

    – Giữ vài trò là văn phòng liên lạc giữa công ty với khách hàng;

    – Thực hiện tìm hiểu thị trường kinh doanh, hỗ trợ cho công ty đánh giá thị trường, xúc tiến hoạt động kinh doanh

    Một số lưu ý khác về văn phòng đại diện như sau:

    – Văn phòng đại diện không được trực tiếp kinh doanh mua bán sản phẩm, hàng hóa để thực hiện hoạt động thương mại;

    – Văn phòng đại diện không được ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với bên thứ 3 với mục đích thương mại;

    – Nghĩa vụ tài chính từ hoạt động của văn phòng đại diện sẽ đều phụ thuộc vào công ty mẹ và do công ty mẹ chi trả toàn bộ

    Như trình bày ở trên, chức năng hoạt động của văn phòng đại diện là tương đối đơn giản. Do đó, cơ cấu tổ chức của văn phòng đại diện cũng đơn giản với chức danh của người đứng đâu là: Trưởng văn phòng đại diện

    Văn phòng đại diện được phép thay mặt công ty ký kết hợp đồng để phục vụ cho hoạt động của văn phòng như thuê nhà; mua sắm trang thiết bị, kts kết hợp đồng lao động với người lao động làm việc tại văn phòng…vv. Cơ cấu tổ chức của văn phòng sẽ do công ty mẹ quyết định, hoạt động theo sự cho phép của công ty mẹ.

    Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc vào công ty mẹ, không có tư cách pháp nhân nên khi tiến hành thành lập sẽ không đăng ký mức vốn điều lệ công ty. Như đã phân tích, công ty mẹ sẽ chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính của văn phòng, do đó, mọi chi phí hoạt động sẽ đều do công ty mẹ chi trả cho văn phòng. Thuế môn bài cho văn phòng sẽ được nộp hàng năm và sẽ do công ty mẹ nộp trên cơ sở đơn vị phụ thuộc vào công ty mẹ.

    Việc thành lập văn phòng đại diện hay chi nhánh công ty sẽ phụ thuộc vào mục địch kinh doanh của công ty. Trường hợp, mục đích của công ty chỉ là muốn có đơn vị phụ thuộc đại diện cho công ty trong việc xúc tiến mối quan hệ với khách hàng, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng và không có mục đích thu lợi trực tiếp. Doanh nghiệp chỉ nên thành lập văn phòng đại diện công ty.

    Trường hợp doanh nghiệp muốn có 1 đơn vị kinh doanh độc lập và thu lợi trực tiếp từ việc kinh doanh, doanh nghiệp nên thành lập chi nhánh công ty để đảm bảo đơn vị phụ thuộc có thể hoạt động kinh doanh trực tiếp với khách hàng.

    Theo quy định tại Điều 16, Nghị định 72/2006/NĐ-CP quy định về chức năng của văn phòng đại diên

    Tuy nhiên, văn phòng đại diện có sử dụng lao động và người lao động có thể phát sinh thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp mức lương đủ điều kiện phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    Thông tư 111/2023/TT-BTC quy định đối tượng phải đăng ký thuế như sau:

    1. Đối tượng phải đăng ký thuế

    Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP thì đối tượng phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

    a. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập bao gồm:

    – Các tổ chức, cá nhân kinh doanh kể cả các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, đơn vị trực thuộc hạch toán riêng và có tư cách pháp nhân riêng.

    – Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước các cấp.

    – Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.

    – Các đơn vị sự nghiệp.

    – Các tổ chức quốc tế và tổ chức nước ngoài.

    – Các Ban quản lý dự án, Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài.

    – Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập khác.

    b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

    – Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh bao gồm cả cá nhân hành nghề độc lập; cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tượng miễn thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký thuế thu nhập cá nhân đồng thời với việc đăng ký các loại thuế khác.

    – Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công kể cả cá nhân nước ngoài làm việc cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài tại Việt Nam.

    – Cá nhân chuyển nhượng bất động sản.

    – Cá nhân có thu nhập chịu thuế khác (nếu có yêu cầu).

    c. Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.

    Con dấu của văn phòng đại diện sẽ do công ty quyết định về việc làm hay không làm, văn phòng đại diện không nhất thiết phải tiến hành khắc dấu của văn phòng. Tuy nhiên, tại Việt Nam thông thường chữ ký phải đi với con dấu mới tăng hiệu lực và làm cho khách hàng tin tưởng hơn.

    Khi khắc dấu, văn phòng lưu ý về số lượng và hình thức dấu văn phòng đại diện sẽ do công ty quyết định, trước khi sử dụng con dấu, văn phòng cần tiến hành thủ tục công bố mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia trước khi sử dụng hợp pháp.

    Người đứng đầu văn phòng đại diện do công ty quyết định và bổ nhiệm theo nhiệm kỳ hoặc cho đến khi có sự thay đổi, Người đứng đầu văn phòng đại diện có thể là giám đốc, thành viên hoặc cổ đông góp vốn đảm bảo nguyên tắc đáp ứng yêu cầu theo quy định.

    Nhiệm vụ của người đứng đầu văn phòng đại diện là quản lý, điều hành hoạt động của văn phòng đại diện công ty và chịu trách nhiệm về hoạt động của văn phòng trước ban lãnh đạo công ty.

    Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập văn phòng đại diện sẽ là Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi sẽ đăng ký trụ sở chính của văn phòng đại diện.

    Để tiến hành thủ tục thành lập văn phòng, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

    – Thông báo về việc thành lập văn phòng đại diện theo mẫu chung;

    – Quyết định của công ty về việc thành lập văn phòng đại diện;

    – Biên bản họp của Công ty TNHH 2 thành viên – Công ty cổ phần về việc thành lập văn phòng;

    – Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện;

    – Giấy tờ cá nhân của người đứng đầu văn phòng đại diện (bản sao chứng thực)

    – Ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền cho người tiến hành công việc;

    Thời gian giải quyết hồ sơ: 3-5 ngày làm việc

    Số lượng hồ sơ: 01 bộ

    Tác giả

    Nguyễn Văn Phi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Văn Phòng Đại Diện
  • Tổ Văn Phòng Là Gì? Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Văn Phòng
  • Chức Năng Hoạt Động Của Văn Phòng Đại Diện Là Gì?
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 8793:2011 Về Trường Tiểu Học
  • Phòng Phục Vụ Học Tập Của Trường Tiểu Học Phải Được Xây Dựng Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100