Top 7 # Các Chức Năng Của Word 2016 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Các Thao Tác Borders And Shading Trong Word 2010 2013 2022

Thao tác Borders and Shading trong Word 2010 2013 2016

Trước hết, cho những bạn chưa biết thì Borders là đường viền hay còn gọi là khung đường viền, còn Shading chính là chức năng tô màu nền cho văn bản. Và cụ thể thì trong Word đường viền và màu chữ được chia làm 3 loại:

Borders and Shading for Text: đường viền và màu nền cho chữ.

Borders and Shading for Paragraph: đường viền và màu nền cho đoạn văn.

Borders and Shading for Page: đường viền và màu nền cho trang in.

Những loại này đều áp dụng cho các phiên bản của word từ 2003, 2007, 2010, 2013, 2016 và 2020 chỉ khác mỗi thao tác sử dụng Borders and Shading sẽ chia thành 2 thao tác khác nhau. Đối với bài hướng dẫn về 2016 thì mọi người có thể áp dụng trên word 2010, word 2013 và word 2020 giống y hết như vậy

KẺ ĐƯỜNG VIỀN (BORDER)

Bước 1: Chọn đối tượng cần kẻ đường viền

Trước khi tiến hành kẻ đường viền cho chữ hay đoạn văn thì việc đầu tiên bạn cần làm là chọn đối tượng muốn kẻ đường viền. Đồng thời, tùy vào từng đối tượng và mục đích sử dụng văn bản khác nhau, bạn phải cân nhắc để lựa chọn các kiểu đường viền khác nhau nha.

Nếu bạn muốn kẻ đường viền cho chữ thì hãy chọn từ hoặc cụm từ đó bằng cách kéo thả chuột:

Nếu bạn muốn kẻ đường viền cho đoạn văn, bạn cũng có thể bôi đen hết đoạn văn hoặc đơn giản là chỉ cần đặt con trỏ soạn thảo ở đầu đoạn văn đó.

Đối với trang in bạn không nhất thiết phải chọn cả trang văn bản nhưng bạn cần phải mở trang cần kẻ đường viền ra.

Bước 2: Kẻ đường viền cho văn bản trong Word

Sau khi đã chọn phần văn bản muốn kẻ khung đường viền, bạn hãy nhấp chuột mở bảng chọn Design trên thanh menu của giao diện, tìm nhóm Page Background ở góc phải và nháy chuột vào nút Page Borders ở góc trong cùng như hình để mở hộp thoại Borders and Shading:

Bước 3: Chọn kiểu đường viền cho văn bản:

Trong hộp thoại Borders and Shading có ba thẻ tùy chọn, trong đó có hai thẻ dùng để tạo Border và thẻ còn lại là thẻ Shading.

a, Kẻ đường viền cho chữ và đoạn văn:

Nếu muốn kẻ đường viền cho chữ và đoạn văn thì bạn hãy nhấn chọn thẻ Border, cửa sổ hiện ra có dạng như hình dưới

Trong cửa sổ của Border, bên tay trái của bạn chính là dãy Setting cung cấp các kiểu khung đường viền để bạn lựa chọn gồm có:

None: Không có đường viền.

Box: Kiểu đường viền bình thường.

Shadow: Kiểu đường viền bóng đổ.

3-D: Kiểu đường viền 3D.

Custom: Tùy chọn kiểu đường viền.

Khu vực ở giữa, từ trên xuống dưới là tùy chọn Style gợi ý cho bạn những kiểu nét đường viền phù hợp có sẵn, mục Color thì cung cấp các bảng màu giúp bạn tô màu đường viền theo ý muốn; bên cạnh đó, bạn cũng còn thể thoải mái lựa chọn độ rộng của đường viền ở mục Width.

Khung Preview ở bên phải sẽ cho bạn xem trước hình ảnh của đường viền mà bạn lựa chọn, đảm bảo rằng bạn hài lòng với vị trí và hình dạng của nó trên trang tính.

Ngoài ra, khi nháy vào tùy chọn Options, bạn sẽ mở ra hộp thoại Borders and Shading Options cho phép bạn điều chỉnh khoảng cách của phần văn bản ở phía trên phía dưới và hai bên đối với khung viền sắp tạo nữa. Quá tuyệt đúng không nào!

b, Kẻ đường viền cho trang in:

Đối với trang in thì sau khi mở ra hộp thoại Borders and Shading, bạn hãy mở thẻ Page Border như hình dưới:

Thao tác kẻ khung viền cho trang in cũng có các tùy chọn kiểu đường viền, màu sắc đường viền, độ rộng hẹp,… tương tự như khi thực hiện với chữ và đoạn văn bản, chỉ có một chút khác biệt ở phần Apply to là thay vì chọn chữ hay đoạn văn thì các bạn phải chọn đối tượng là các trang:

Whole document: Kẻ viền cho toàn bộ các trang in

This section: Chỉ kẻ viền cho trang được chọn

This section – First page only: Chỉ kẻ viền trang đầu tiên của các trang được chọn

This section – All except first page: Kẻ viền các trang được chọn, trừ trang đầu tiên

Bây giờ chọn được kiểu viền ưng ý, phù hợp với văn bản của bạn rồi, thì mình nháy OK để áp dụng thôi. Kết quả nhận được ra sao? Đối với văn bản thì phần văn bản mà bạn chọn sẽ được đóng khung xinh xắn, bắt mắt, cực kỳ thu hút người đọc. Minh họa bằng hình dưới.

Còn đối với trang in thì kết quả là sẽ có một đường viền xuất hiện bao quanh, sát lề của trang giấy, tương tự hình dưới:

Trông văn bản của bạn đã trở nên đẹp mắt và chuyên nghiệp hơn rất nhiều đúng không nào!

TÔ NỀN VĂN BẢN (SHADING)

Nếu bạn còn chưa thấy hài lòng và muốn tạo điểm nhấn hơn nữa cho văn bản thì bạn còn có thể tô màu nền cho đoạn văn bản nữa đấy. Nhưng mà tô như thế nào đây? Trước tiên chắc chắn là phải chọn phần văn bản bạn muốn làm nổi bật rồi bằng cách là kéo thả chuột và bôi đen nó thôi. Tiếp theo bạn còn nhớ thẻ tùy chọn thứ ba của hộp thoại Borders and Shading chứ? Giờ chính là lúc sử dụng đến thẻ này rồi đó.

Trong hộp thoại này, bạn lần lượt thực hiện các thao tác để tô màu nền, đầu tiên là chọn màu muốn tô trong bảng màu của mục Fill:

Tiếp đó chọn kiểu hiển thị của màu nền trên văn bản tại ô Style ngay bên dưới:

Làm Quen Với Word 2022

I. Giới thiệu về giao diện Word 2016

Bên trái màn hình là danh sách những tính năng quen thuộc như: New, Open, Save, Save As, Print, … Còn bên phải là danh sách các tài liệu mẫu ( Templates) và văn bản trống ( Blank Document), …

Để đi đến giao diện của Word, bạn chọn Blank document thì màn hình sẽ hiện ra như sau:

II. Tìm hiểu về môi trường làm việc trong Word 2016

1. Tìm hiểu về thanh Ribbon

Bên dưới những lệnh trên thanh Ribbon bao gồm những nhóm khác nhau, mỗi nhóm sẽ có một tên riêng ( vùng màu xanh như hình) và được ngăn cách nhau một đường thẳng màu đỏ như hình bên dưới.

Mỗi nhóm sẽ có một chức năng riêng, chẳng hạn như nhóm Font ( Phông chữ) trên tab Trang chủ ( Home) sẽ bao gồm các các lệnh có khả năng chỉnh sửa định dạng văn bản cho tài liệu của bạn.

Cách hiện và ẩn thanh Ribbon

Trong quá trình sử dụng, nếu bạn thấy thanh Ribbon chiếm quá nhiều không gian, bạn có thể ẩn nó bằng cách nhấp vào mũi tên Ribbon Display Options ( Tùy chọn hiển thị Ribbon) ở góc trên cùng bên phải thanh Ribbon thì sẽ hiện ra như sau:

Lúc này, bạn sẽ tùy chọn chọn một trong những chức năng sau:

Auto-hide Ribbon (Tự động ẩn Ribbon) : Chức năng này sẽ tự động hiển thị tài liệu của bạn ở chế độ toàn màn hình và ẩn hoàn toàn Ribbon khỏi chế độ xem. Để hiển thị lại thanh Ribbon, bạn nhấp vào lệnh Expand Ribbon (Mở rộng Ribbon) ở góc trên cùng của màn hình.

Show Tabs (Hiển thị tab): Đây là chức năng sẽ giúp bạn ẩn tất cả các nhóm lệnh khi bạn không cần sử dụng đến, nhưng các tab thì vẫn hiển thị. Nếu muốn hiển thị thanh Ribbon, bạn chỉ cần thao tác rất đơn giản đó là nhấp vào một tab.

Show Tabs and Command (Hiển thị Tab và Lệnh): Với tùy chọn này tất cả các tab và lệnh vẫn sẽ được nhìn thấy. Nhưng tùy chọn này sẽ bị ẩn trong lần đầu tiên bạn mở Word.

Cách sử dụng tính năng Tell me

Tell me là một tính năng rất hữu ích trong việc tìm kiếm lệnh mà bạn muốn. Khi cần tìm kiếm một lệnh nào đó, bạn chỉ cần những nhập những gì bạn đang muốn tìm thì ngay lúc này một danh sách các tùy chọn sẽ xuất hiện để bạn chọn.

Với tính năng này, bạn có thể sử dụng lệnh trực tiếp từ menu mà không phải mất thời gian tìm kiếm nó trên thanh Ribbon.

2. Tìm hiểu về thanh công cụ nhanh (Quick Access Toolbar)

Nằm phía trên thanh Ribbon là thanh công cụ nhanh với các biểu tượng của những thao tác hay mà bạn hay dùng trên Word như mở trang mới, lưu, quay lại, …

Với thanh này, ban có thể thêm các chức năng khác vào thanh theo các bước như sau:

Bước 1: Nhấp vào mũi tên thả xuống ở bên phải thanh công cụ truy cập nhanh, như hình.

Bước 2: Chọn thêm lệnh mà bạn muốn thêm bằng cách tích vào đằng trước nó là lệnh sẽ được thêm vào thanh công cụ nhanh.

3. Thanh thước (Ruler)

Thanh thước này nằm góc phía trên cùng phía bên trái màn hình phần văn bản của bạn. Thanh này có chức năng điều chỉnh độ chính xác cho tài liệu của ban, giúp bạn dễ dàng đặt lề, canh chỉnh đoạn văn, căn chỉnh các đối tượng trên trang. Ban có thể ẩn hoặc hiện thanh thước này nếu muốn.

Cách hiện hoặc ẩn thanh thước

Để hiện hoặc ẩn thanh thước, bạn làm theo các bước như sau:

Bước 1: Nhấp vào tab View ( Xem)

Bước 2: Đánh tích chọn hộp kế bên Ruler để hiện hoặc ẩn Ruler.

4. Giao diện Backstage (Backstage View)

Giao diện Backstage là tính năng sẽ cung cấp cho bạn các tùy chọn khác nhau để lưu, mở tệp, in và chia sẻ tài liệu của bạn. Để truy cập vào giao diện Backstage, nhấp vào tab File trên thanh Ribbon.

5. Cách chuyển đổi chế độ xem tài liệu

Trên Word sẽ có rất nhiều cách tùy chọn xem thay đổi cách hiển thị tài liệu của bạn. Bạn có thể chọn xem tài liệu của mình ở Chế độ đọc (Read Mode ), Bố cục in (Print Layout) hoặc Bố cục web (Web Layout). Mỗi chế độ xem sẽ có một hữu ích khác nhau, như sau:

Chế độ đọc: Với cách xem này, bạn có thể mở xem tài liệu ở chế độ toàn màn hình. Đây là chế độ phù hợp với những ai đang đọc một số lượng tài liệu lớn hoặc đơn giản chỉ là xem trước tài liệu của bạn để soát lỗi chính tả.

Bố cục in: Đây là tùy chọn xem mặc định trên Word. Tùy chọn này sẽ hiển thị tài liệu như những gì bạn nhìn thấy trên trang tài liệu mà bạn in.

Bố cục Web: Tùy chọn này để hiển thị tài liệu dưới dang webpage (trang web), và tùy chọn này hữu ích trong trường hợp nếu đang sử dụng Word để đăng các nội dung trực tuyến.

Cách chuyển đổi các chế độ xem tài liệu khác nhau rất đơn giản, bạn chỉ cần điều hướng và chọn lệnh xem tài liệu ở góc dưới cùng bên phải cửa sổ Word là xong.

6. Cách phóng to và thu nhỏ trang trong Word 2016

Ngoài ra trên Word 2016, bạn cũng có thể phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu để có thể đọc tài liệu một cách dễ dàng hơn. Để phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu, bạn nhấp và kéo thanh trượt điều chỉnh ở góc dưới cùng bên phải cửa sổ Word. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể lựa chọn biểu tượng dấu (+) hoặc dấu (-) để phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu.

III. Những thiết lập mặc định trong Word 2016

Để Word 2016 có thể phù hợp nhất với bạn, sau khi cài đặt xong bạn cần đặt một số thiết lập mặc định như sau:

1. Thiết lập về các tùy chọn (Options)

Bước 1: Ở vùng bên trái chọn Proofing và tắt các chức năng kiểm tra chính tả như hình dưới.

Việc làm này có tác dụng là để bạn không cảm thấy phiền bởi những gạch màu xanh, đỏ dưới những chữ tiếng Việt nữa.

Bước 2: Tiếp theo bên trái bạn chọn Advanced kéo xuống tìm Use smart cut and paste và bỏ chọn. Đây là tính năng cắt dán thông minh của Word, nhưng nhiều người than phiền nó làm thao tác cắt dán khi copy tài liệu từ web về gặp khó khăn.

Bước 3: Bạn tiến hành bạn kéo xuống tìm Show measurements in units of và đặt đơn vị đo là Centimeters (cm) để giúp bạn căn chỉnh phù hợp hơn với đơn vị đo mà Việt Nam sử dụng.

2. Thiết lập font chữ, đoạn văn

Như chúng ta đã biết thì theo quy định về font chữ ở những văn bản hành chính của Việt Nam đó là font chữ Times New Roman, kiểu chữ in thường, cỡ chữ là 14. Vậy nên, để thiết lập mặc định font chữ này cho toàn bộ những văn bản trên Word 2016, bạn thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Nhấn nút dưới group Font như hình.

Bước 3: Lúc này màn hình sẽ hiện ra như hình bên dười, bạn hãy chọn All documents based on the chúng tôi template? và nhấn OK là xong.

Ngoài ra, để thiết lập một đoạn văn ta có thể nhấn vào phải dưới của group Paragraph trên thanh Ribbon, chọn giá trị mặc định rồi nhấn Set As Default tương tự.

Thao Tác Với Shape Trong Word 2022

Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách thao tác với Shape trong Word 2016 như: thêm Shape, thay đổi thứ tự Shape, thay đổi kích thước của Shape.

I. Công cụ Shape trong Word 2016 là gì?

Shapes hay còn gọi là hình dạng, được biết đến là bộ công cụ vẽ hình trong Word có chức năng chèn thêm các hình ảnh, biểu tượng như mũi tên, hình vuông, ngôi sao, hình dạng sơ đồ, … giúp văn bản trở lên sinh động và hấp dẫn hơn.

Bản thân Word không phải là một phần mềm chuyên xử lý ảnh, vì vậy với những hình thông dụng thì ta phải sử dụng hình ở bên ngoài. Chính vì vậy Microsoft đã bổ sung thêm Shape gồm những biểu tượng thường gặp nhất trong văn phòng giúp ta thao tác nhanh hơn.

Bộ công cụ này rấ hữu ích vì nó có rất nhiều biểu tượng hình dạng khác nhau, giúp ta vẽ được nhiều hình trong Word.

I. Cách chèn Shape trong Word 2016

Để chèn hình dạng Shape vào Word 2016, bạn cần thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Đầu tiên bạn bấm chọn tab Insert trên thanh Ribbon, sau đó bấm vào lệnh Shape ( Hình dạng) thì sẽ có một menu thả xuống với rất nhiều hình dạng khác nhau sẽ xuất hiện.

Bước 2: Bạn hãy nhấp chọn vào hình dạng mà bạn mong muốn .

Bước 3: Tiếp đến bạn hãy nhấp và kéo vào vị trí mà bạn muốn xuất hiện để thêm hình dạng vào tài liệu của bạn.

Lưu ý: Bạn cũng có thể nhập văn bản vào hình dạng, sau đó tùy chỉnh phông chữ, cỡ chữ hoặc màu của văn bản theo ý muốn của mình trên tab Home.

II. Cách thay đổi thứ tự của Shape trong Word 2016

Nếu trong một văn bản có quá nhiều hình dạng và bạn muốn thiết kế hình dạng này chồng lên hình dạng khác. Để không gây mất thẩm mỹ và lộn xộn cho tài liệu thì lúc này bạn cần thay đổi thứ tự để hình dạng chính xác xuất hiện ở phía trước. Nếu có quá nhiều hình ảnh thì bạn nên sử dụng Bring to Front ( Đưa ra phía trước) hoặc Send to Back ( Gửi về phía sau) để chỉnh thự tự xuất hiện. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể di chuyển một hình ở phía trước hoặc phía sau văn bản.

Cách thay đổi thứ tự của hình dạng trong Word 2016 được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Bạn tiến hành nhấp chuột phải vào hình dạng mà bạn muốn di chuyển. Trong ví dụ của mình, mình muốn hình dạng trái tim xuất hiện phía sau hình dạng dải băng, vì vậy mình sẽ nhấp chuột phải vào trái tim.

Bước 2: Tiếp đến, một hộp thoại mới sẽ hiện ra, bạn hãy nhấp chọn Bring to Front hoặc Send to Back.Trong ví dụ của mình sẽ chọn Send to Back.

Bước 3: Lúc này, thứ tự của các hình dạng đã thay đổi theo mong muốn như hình sau:

III. Thay đổi kích thước Shape trong Word 2016

Ngoài việc thay đổi thứ tự của hình dạng thì có lúc chúng ta sẽ cần đến thay đổi kích thước hình dạng trong Word 2016. Cách thay đổi lần lượt theo các bước như sau:

Bước 1: Bấm chọn vào hình dạng bạn muốn thay đổi kích thước thì các điểm tùy chỉnh kích thước sẽ xuất hiện ở các góc và các mặt của hình dạng đó.

Bước 2: Tiến hành nhấp và kéo các điểm tùy chỉnh trên hình dạng cho đến khi hình dạng đạt kích thước như bạn mong muốn. Bạn cũng có thể sử dụng nút đen ở các góc để thay đổi chiều cao và chiều rộng của hình dạng cùng một lúc.

Bước 3: Nếu bạn muốn xoay hình dạng, hãy nhấp vào kéo biểu tượng xoay tròn trên hình dạng để xoay.

Lưu ý: Một số hình dạng có xuất hiện những điểm màu vàng, điểm này có tác dụng để sửa đổi hình dạng và cho phép bạn thay đổi vị trí của các nếp gấp. Chẳng hạn như với hình dạng biểu ngữ thì bạn có thể điều chỉnh vị trí của các nếp gấp.

IV. Cách chỉnh sửa Shape trong Word 2016

Khi sử dụng Word 2016, bạn cũng có thể chỉnh sửa hình dạng theo nhiều cách khác nhau sao cho phù hợp với tài liệu của mình. Bạn có thể tùy chỉnh lại kiểu dáng, màu sắc cũng như các hiệu ứng của hình dạng giúp văn bản trở nên sinh động và đẹp mắt hơn.

1. Thay đổi kiểu dáng shape trong Word 2016

Bước 1: Nhấp chọn hình dạng mà bạn muốn thay đổi trong tàu liệu của mình.

Bước 2: Đi đến tab Format, nhấp chọn vào mũi tên thả xuống More trong nhóm Shape Styles (Kiểu hình).

Bước 3: Lúc này, một menu thả xuống với rất nhiều kiểu sẽ xuất hiện. Hãy chọn kiểu mà bạn muốn sử dụng.

Bước 4: Sau khi chọn xong kiểu thì hình dạng sẽ xuất hiện trong phong cách mà bạn đã chọn như sau:

2. Thay đổi màu nền của shape trong Word 2016

Bạn cũng có thể thay đổi màu nền của hình dạng bằng cách sau:

Bước 1: Đầu tiên bạn hãy nhấp chọn vào hình dạng bạn muốn thay đổi. Trong ví dụ này, mình sẽ chọn hình trái tim.

Bước 3: Hình dạng sẽ xuất hiện trong màu tô đã chọn như sau:

Lưu ý: Nếu bạn muốn sử dụng một loại màu nền khác thì hãy chọn Gradient hoặc Texture từ menu thả xuống. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể chọn No Fill (không màu) để làm cho cho hình dạng trở nên trong suốt.

3. Thay đổi outline (màu viền) của shape trong Word 2016

Thêm một cách để chỉnh sửa hình dạng trong Word 2016 đó là thay đổi outline (màu viền). Cách thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Nhấn chọn vào hình dạng mà bạn muốn thay đổi màu viền.

Bước 2: Đi đến tab Format trên thanh Ribbon rồi bấm vào mũi tên thả xuống chọn Shape Outline ( Màu viền hình dạng). Lúc này các Shape Outline trong menu thả xuống sẽ xuất hiện.

Bước 3: Tiến hành chọn màu bạn muốn sử dụng. Nếu bạn muốn làm đường viền hình dạng trong suốt thì hãy chọn No Outline ( không đường viền).

4. Thêm hiệu ứng cho hình dạng trong Word 2016

Bước 1: Hãy nhấphình dạng bạn muốn thay đổi. Trong ví dụ này, mình sẽ chọn hình trái tim.

Bước 2: Trên tab Format, bấm vào mũi tên thả xuống Shape Effects ( Hiệu ứng hình dạng). Một menu thả xuống sẽ xuất hiện, hãy di chuyển chuột qua các kiểu hiệu ứng bạn muốn thêm, sau đó chọn hiệu ứng mà bạn mong muốn.

Bước 3: Lúc này, hình dạng sẽ xuất hiện với hiệu ứng mà bạn đã chọn:

Lưu ý: Để tiếp tục điều chỉnh hiệu ứng hình dạng, bạn hãy chọn Options ở cuối mỗi menu thì cửa sổ Format Shape sẽ xuất hiện, cho phép bạn tùy chỉnh các hiệu ứng.

5. Thay đổi một shape khác trong Word 2016

Nếu bạn muốn thay đổi một hình dạng các trong Word 2016, bạn chỉ cần thực hiện theo các bước đơn giản như sau:

Bước 1: Nhấp chọn vào hình dạng bạn muốn thay đổi hình dạng khác.

Bước 2: Nhìn vào tab Format, hãy bấm vào lệnh Edit Shape ( Chỉnh sửa hình dạng). Một menu mới sẽ xuất hiện, bạn hãy di chuột qua Change Shape ( Thay đổi hình dạng), sau đó chọn hình dạng mong muốn thay đổi.

Bước 3: Hình dạng mới sẽ xuất hiện.

Tìm Hiểu Các Chức Năng Chính Trên WordPress

Trong phần này bạn sẽ được giới thiệu một cách tổng quan các chức năng chính trên WordPress, giúp bạn hiểu khái quát WordPress trước khi đi sâu vào từng phần.

Việc nắm bắt từ tổng quát đến chi tiết sẽ giúp bạn nhanh chóng hiểu được WordPress. Trong quá trình phát triển web của mình nếu cần đi sâu phần nào thì bạn chỉ cần tập trung tìm hiểu phần đó, tránh tình trạng đi lang mang không có kết quả gì.

Bây giờ chúng ta vào phận trọng tâm nào!

Tổng quan các chức năng chính trên WordPress:

Dashboard (bảng tin)

Đây là phần đầu tiên bạn sẽ thấy khi đăng nhập vào trang quản trị, theo quan điểm cá nhân thì nó không giúp ít được gì nhiều. Nên bạn có thể tắt nó đi để làm nhanh hơn quá trình đăng nhập vào trang quản trị. Bạn xem như trong hình thấy cái nào không cần thiết thì tick bỏ chọn nó đi là được.

Posts (bài viết) – quan trọng

Đây là phần các bài viết của bạn sẽ hiện trên website, với những bạn thích viết Blog thì đây là phần mà các bạn quan tâm nhiều nhất.

Nơi bạn tạo mới và chỉnh sửa bài viết cũ.

Media (thư viện)

Đây là nơi bạn sẽ upload dữ liệu của mình lên website, như là hình ảnh, các dạng file docx, pdf… các file giải trí mp3, mp4 các file video v.v.

Pages (trang) – quan trọng

Phần này cũng tương tự như phần bài viết, chỉ có khác là ở phần này thì một trang hoàn toàn độc lập không có sự liên kết nào.

Liệt kê các trang có trong website.

Tạo một trang mới trên website.

Thường phần trang chủ yếu bạn sẽ viết một dạng bài giới thiệu, chính sách, thanh toán, liên hệ…

Khác nhau chính giữa bài viết và trang là:

Pages có hỗ trợ phân cấp cho từng trang, Post thì không.

Page có hỗ trợ một số chức năng tạo page, template có sẵn, Post thì không.

Post có hỗ trợ hiển thị RSS, page thì không.

Post khi xuất bản bài viết sẽ tự động hiện trên website, còn page thì ta phải cấu hình bằng tay.

Comments (phản hồi)

Appearance (giao diện) – quan trọng

Đây là phần mà bạn sẽ cài đặt các giao diện có sẵn được WordPress hỗ trợ miễn phí, hoặc bạn có thể tự cài đặt các bản theme WordPress mà bạn mua ở bên các đơn vị cung cấp theme WordPress.

Phần mà bạn sẽ cấu hình cho theme hiện tại của mình, ở phần này có rất nhiều trường hợp khác nhau, nên thường bạn phải đọc hiểu Doc của theme mới có thể hiểu được cách tùy chỉnh phù hợp.

Có thể gọi widget là một tính năng hỗ trợ cho website, widget hỗ trợ bạn chèn các ứng dụng, các đoạn code, hình ảnh hỗ trợ phần giao diện website. Đây cũng là một phần bạn cần phải quan tâm và tìm hiểu thêm, trong phạm vi bài viết này tôi không thể nói sâu hơn.

Sub-menu

Đây là phần bạn chỉnh sửa website của bạn thông qua coding (Phần này chủ yếu dành cho các bạn rành về code, nếu bạn không rành thì hạn chế chỉnh sửa ở đây).

Plugins (gói mở rộng) – quan trọng

Ở mục này chắc chắn bạn sẽ thường xuyên truy cập vào vì khi sử dụng WordPress thì plugin là một phần linh hồn của nó. Giúp website của bạn chỉnh chu, tối ưu và hỗ trợ rất nhiều trong việc quản trị website.

Liệt kê cho bạn thấy các plugin đã được cài đặt trên web.

Cài các plugin có sẵn trên WordPress, hoặc cài các gói plugin bạn mua bên thứ 3.

User (thành viên)

Ở phẩn này chủ yêu bạn sẽ có thể thực hiện xem, thêm mới, cấu hình, chỉnh sửa hồ sơ cho các thành viên quản lý, quản trị viên, hay khách hàng, thành viên của website.

Tools (công cụ)

Phần công cụ giúp bạn có thể xuất hoặc nhập các bài viết, trang trên website của bạn.

Tương tự như phần nhập vào thì xuất là là lúc bạn muốn backup dữ liệu thuần cơ bản qua một website khác, nhằm tránh mất các dữ liệu.

Tuy nhiên thường ít người sử dụng 2 công cụ này, thay vào đó họ sử dụng các plugin hỗ trợ backup toàn diện, đặc biệt là nhanh chóng hơn rất nhiều.

Setting (cài đặt)

Trong phần này bạn chỉ cần lưu ý đến mục ” Dịch vụ cập nhật“. (Danh sách các Pinglist nên dùng) Đây là mục khi bạn đăng một bài viết mới nào đó WordPress sẽ tự động thông báo tới các dịch vụ mà bạn cập nhật.

Đây là phẩn bạn cần phải quan tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc SEO website của bạn, nếu cấu hình không đúng phần này bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

Kết luận:

Chắc chắn sau khi bạn xem qua phần tổng quan các chức năng chính trên WordPress bạn sẽ bị tẩu hỏa ngay vì đơn giản bạn chưa thực hành nên bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn với mớ lý thuyết trên.

Chính vì vậy, ở cuối phần tôi luôn để phần Video cho các bạn có thể tham khảo và thực hành WordPress một cách trực quan hơn.

P/s Bài viết chủ yếu giới thiệu tổng quan về WordPress nên nội dung không đi sâu, nhằm đảo bảo các bạn mới cảm thấy việc học WordPress dễ dàng và đơn giản nhất.