Các Chức Năng Cần Biết Trong Ms Word 2007

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Thao Tác In Văn Bản Trong Word 2010, 2003, 2007, 2013
  • Tìm Và Thay Thế Trong Word 2003
  • Xóa Header Và Footer Trong Word 2022, 2010, 2007, 2003, 2013
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Word
  • Tư Liệu Tai Lieu Word Doc
  • Embed Size (px)

    [TYPE THE DOCUMENT TITLE]

    Cc ch c n ng c n bi t trong MS word 2007 Tab Home: Group Font: + Th : tr v nh d ng nguyn th y ban u c a chu i Bi chu i b t k r i nh p vo th ny th c hi n + Th Th + Th : (c th nh n t h p Ctrl Shift +) : (c th nh n t h p Ctrl =) :k ng g ch gi a chu i c bi

    c bi ho c cho 1 dng c con tr c bi c bi theo th t ch ci

    Th : S p x p cc dng v n b n t trn xu ng dng (alphabet)

    um i

    Th : nh d u o n v n b n xc nh v n b n theo ng chu n trnh by Group Styles: Ch n cc ki u m c (c th c c g ch chn) Group Editing: Th find: tm t Th replace: thay th t tm ki m b ng t cho vo

    : T o trang m i n m cu i danh sch cc trang so n : T o trang m i n m k ti p trang hi n hnh

    Group Tables: Insert table: Ch n s dng c t cho Table c n t o Draw table: V b ng ty Quick table: Ch n cc nh d ng table c s n Group Illustations: (nhm minh h a) Th : chn nh

    – Th : chn s m u – Th shapes, chart, clip art: chn hnh v m u, bi u Group Links: – Th : chn link lin k t Group Header & Footer:

    m u, clip

    n ti li u ho c website

    – T o Header, Footer, Page number Group Text: Th Th Th : T o ch ngh thu t :T o nh d ng ch u dng cho o n v n b n c ch n

    : chn th i gian hi n hnh

    – Th : chn cc object c s n (c c cc b ng k hi u ton h c,) Group Symsbol: Th Th : chn cc ph ng trnh ton h c m u ng m u

    l: chn cc bi u t

    Tab Page layout:Group Page Setup: Margins: canh l cho v n b n theo m u c s n ho c ty ch nh Orientatios: T o h ng cho trang in (ngang ho c d c) Size: kch c trang in (A3, A4,) Group Page Background: Watermark: T o hnh n n background cho ti li u Page Color, Page Border: T o mu n n, vi ng cho ti li u Group Paragraph: Bi o n v n b n canh l trong khng gian gi i h n b i

    i trn

    Position: Ch n ki u trnh by hnh nh theo cc d ng m c

    nh ho c r rng theo mu n

    Tab Review: Group Tracking:

    48656C6C6F 7RN2QGYLD2M3 –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Năng Nổi Bật Ms Word 2007
  • Mẹo Tạo Autotext Trong Word 2013, Soạn Văn Bản Siêu Tốc
  • Cách Chèn Chữ, Logo Chìm Vào Microsoft Word 2013
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 3): Cách Lưu Trữ Và Chia Sẻ Tài Liệu
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 17): Hình Vẽ Và Cách Tạo Hiệu Ứng Cho Hình Vẽ
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tab Trong Word 2007 – Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4. Định Dạng Văn Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Copy & Paste Nâng Cao Trong Word 2010
  • Mối Quan Hệ Giữa Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng
  • Pierre Bourdieu Và Xã Hội Học Tôn Giáo
  • Phát Huy Nguồn Lực Tôn Giáo Trong Phát Triển Đất Nước
  • Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách  đặt tab để có thể viết văn bản một cách khoa học và đánh văn bản tại một vị trí bất kỳ trên file báo cáo của bạn.

    Tab trong word là một cách để trình bày trong hợp đồng, báo cáo tài chính. Tab giúp cho việc viết chữ, văn bản tại một ví trí bất kỳ và ngay ngắn trong word, giúp tạo các biểu mẫu, forrm nhập liệu hoặc hợp đồng chuẩn và đẹp mắt.

    Tab trong word có rất nhiều lợi ích cần phải tìm hiểu và thành thạo, sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều để soạn thảo ra một bản hợp đồng, một báo cáo, hoặc các văn bản hành chính khác.

    # Có bao nhiêu loại tab trong word?

    Có tất cả 3 loại tab được dùng chính trong word mà người dùng thường hay sử dụng và thông dụng nhất trong word, đó là tab canh phải, tab canh trái, và tab canh giữa.

    – Tab trái: Văn bản tại vị trí tab được canh đều bên trái – Left Tab

    – Tab phải: Văn bản tại vị trí tab được canh đều theo bên phải – Right Tab

    – Tab giữa: Văn bản tại vị trí tab được canh đều ở giữa tab – Center Tab

    # Hướng dẫn cách đặt tab

    Đầu tiên các bạn chọn vào đúng biểu tưởng tab mà mình cần dùng ở trên cùng của thanh thước kẻ bên tay trái.

    Hướng dẫn ở hình trên là chọn tab phải, tương tự như vậy cách bạn chọn các loại tab khác, như tab trái và tab giữa.

    Sau khi chọn xong loại tab mong muốn của mình, thì cách bạn chọn một vị trí để đặt tab trong văn bản word, bằng cách nhấn vào vị trí mà muốn đặt tab trên thanh thước kẻ bên trên

    # Định dạng mẫu cần thể hiện cho Tab

    Sau khi đặt tab xong, mặc định tab này sẽ chưa có định dạng gì, nếu bạn nhấn nút tab, thì nó sẽ là một khoảng trống và nhảy chuột tới vị trí đặt tab mà thôi. Bạn sẽ cần tùy chỉnh loại định dạng của tab đã đặt (dấu chấm, hay dấu gạch chân bên dưới,..vv) để làm được vậy, các bạn chọn đúng điểm chuột tại tab cần tùy chỉnh cách định dạng của tab, nhấn chuột hai lần, sẽ hiện ra một bảng, các bạn chọn đúng tab muốn thay đổi định dạng và chọn loại định dạng bên dưới sau đó CHÚ Ý là phải nhấn SET trước khi nhấn OK.

    # Sử dụng Tab (nhấn Tab), sau khi đã tùy hoàn thành cài đặt ở các bước trên

    Sau khi chọn xong, bước cuối cùng là tại vị trí con trỏ bạn sẽ nhấn phím TAB trên bàn phím, vậy là xong, hình kết quả ở bên dưới, mình đặt tab trong word đẻ đánh họ tên và ngày tháng.

    Hướng dẫn học word, excel, thủ thuật tin học văn phòng. Các dịch vụ về văn bản.

    Bài hướng dẫn bạn nên tham khảo

    Khóa học hữu ích bạn nên tham gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Microsoft Word: Indentation & Tab
  • Cách Thụt Lề Đoạn Văn Trong Word 2010
  • Làm Quen Với Ms Word 2007, Học Word
  • 8 Mẹo Hay Xử Lý Cột Trong Microsoft Word
  • Cách Làm Bìa Trong Word Cách Tạo Trang Bìa Trong Word
  • Gõ Tắt Trong Microsoft Word 2007 Hoặc 2010?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Liên Kết Trong Word Đơn Giản Nhất
  • Một Số Kỹ Năng Cần Biết Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Ẩn Và Hiển Thị Văn Bản Ẩn Trong Word
  • Làm Cách Nào Để Hiển Thị Hoặc Ẩn Ngắt Phần Trong Word?
  • Sử Dụng Multilevel List Để Tạo Mục Lục Tự Động Trong Word 9
  • [Thủ thuật Office] Định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2007, 2010, 2013 – Để soạn thảo văn bản nhanh hơn ngoài việc bạn biết cách gõ phím bằng 10 ngón thì sử dụng công cụ hỗ trợ là một thủ thuật giúp bạn có thể soạn thảo văn bản một cách nhanh chóng và chính xác. Có lẽ ai đã từng sử dụng phần mềm Microsoft Word thì cũng biết với những tính năng hỗ trợ soạn thảo, định dạng văn bản đa năng thì bản thân ứng dụng còn cung cấp một số tính năng khá hấp dẫn.

    Trong bài viết trước đây về thủ thuật Office mình có hướng dẫn các bạn cách tạo mật khẩu cho tập tin PDF trong Microsoft Word 2013 giúp bạn có thể bảo mật nội dung tập tin PDF an toàn trước người dùng tiếp tục trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn thủ thuật cách định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2007, 2010, 2013.

    Định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2007, 2010, 2013

    Đối với Microsoft Word 2003

    Mình đã có bài viết “bạn có biết cách gõ tắt trong word 2003” với hướng dẫn rất chi tiết về cách sử dụng tính năng gõ tắt trong Microsoft Word 2003.

    Đối với Microsoft Word 2007, 2010

    Lưu ý rằng các mã đặt trong phần “Replace” nên dễ nhớ và không có tính phổ biến để tránh rắc rối trong khi soạn văn bản.

    Đối với Microsoft Word 2013

    Cuối cùng bạn thực hiện tương tự việc định nghĩa cụm từ gõ tắt là xong

    Quá đơn giản để bạn có thể định nghĩa cụm từ gõ tắt trong Microsoft Word 2013, Microsoft Word 2010, Microsoft Word 2007 phải không?

    Cuối cùng không có gì hơn nếu bạn cảm thấy bài viết có ích hãy subscribe blog của mình thường xuyên để cập nhật những bài viết mới nhất qua Email – Chân thành cảm ơn!

    Bài viết có ích cho bạn?

    Average rating / 5. Vote count:

    Chia sẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Năng Reveal Formatting Trong Word 2010
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chức Năng Tìm Kiếm Trong Microsoft Word
  • Xoá Bỏ Formatting Trong Word
  • Hướng Dẫn Khóa Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Giới Hạn Chỉnh Sửa Trong Word
  • Hướng Dẫn Các Thao Tác In Văn Bản Trong Word 2010, 2003, 2007, 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Và Thay Thế Trong Word 2003
  • Xóa Header Và Footer Trong Word 2022, 2010, 2007, 2003, 2013
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Word
  • Tư Liệu Tai Lieu Word Doc
  • Tìm Hiểu Các Chức Năng Chính Trên WordPress
  • 1. Cách in Word 2003

    Bước 1:

    Đầu tiên, muốn in được văn bản, chúng ta cần cho máy tính của bạn kết nối cũng máy in. Sau đó chọn File văn bản bạn muốn in, từ cửa sổ word 2003, bạn chọn File và kéo xuống tiếp tục chọn Print.

    Bước 2:

    Sau khi thực hiện xong thao tác trên, cửa sổ Print sẽ hiển thị, lúc này bạn chỉ cần điền những thông tin về máy in và số trang bạn muốn in,…

    Lưu ý: Bảng thông tin của giao diện máy in gồm có những thông tin sau:

    • Name: Đây là tên máy in mà bạn sẽ sử dụng để in tài liệu.
    • Page range: Tùy chọn này đánh dấu các trang mà bạn sẽ in. Chẳng hạn như All – tất cả, Current page – chỉ in trang hiện tại, hoặc Pages – in theo đánh số trang. Nhưng hầu hết
    • Copies: Số lượng bạn muốn in. Chẳng hạn nhập 1 để in ra 1 bản.
    • Print what: Đây là nội dung cần in. Bạn không cần quan tâm lắm tới tùy chọn này.
    • Print: Cách in chọn trang chẵn lẻ (cách nhau 2 mặt giấy)
    • Pages persheet: Với tùy chọn này bạn có thể in nhiều trang trên cùng một khổ giấy
    • Scale to paper size: Nếu muốn thu phóng tỷ lệ bạn có thể chọn ở đây.

    Bước 3:

    Bạn chỉ cần nhấn phím OK là có thể tiến hành quá trình in.

    2. Cách in Word 2007, 2010, 2013

    Bước 1:

    Cũng từ cửa sổ Word 2007, 2010, 2013, các bạn chọn File, tiếp đến kéo chuột tùy chọn tới Print. Hoặc bạn cũng có thể nhấn Ctrl + P.

    Bước 2:

    Sau khi hoàn thành thao tác này, giao diện máy in sẽ hiển thị trực tiếp trên màn hình, lúc này bạn cũng chỉ cần chọn các thông tin để điền vào giao diện này.

    • Copies: số lượng bản in (tùy chọn).
    • Printer Properties: Tùy chọn máy in cho việc in ấn.
    • Print All Pages: Trong mục này có thể chọn bao gồm Print All Pages (in tất cả các trang của văn bản) hoặc Print Curent Page (chọn in chỉ vài trang tùy chọn) và khi đó dòng Pages ở dưới sẽ dùng đánh số trang để in như 3-5,…
    • Print One Sided (in 1 mặt) hoặc Print on Both Sides (in 2 mặt giấy) tích hợp tùy máy in có tính năng in 2 mặt hay không.
    • Collated (in theo tập): Chức năng này dùng để đóng sổ luôn 1 tập văn bản khi muốn in với số lượng lớn hoặc in theo từng trang.
    • Portrait/ Lanscape Orientation: Bạn có thể lựa chọn bản in dọc hay in ngang
    • A4/ Letter: Chọn loại kích thước phù hợp cho giấy in A4 hoặc A3,…
    • Magins: Lựa chọn căn lề cho bản in có nhiều định dạng như kiểu Normal với căn lề 4 bên 1″ hoặc Narrow căn lề 4 bên 0,5″,…
    • Page per sheet: Lựa chọn in gộp các trang in của văn bản lại trong 1 page. Có thể lựa chọn in 2/4/6 hoặc 8 trang gộp 1

    Bước 3:

    Sau khi chọn đầy đủ thông tin trên đó, bạn chỉ việc kéo chuột và nhấn Print để tiến hành quá trình in.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng Cần Biết Trong Ms Word 2007
  • Tính Năng Nổi Bật Ms Word 2007
  • Mẹo Tạo Autotext Trong Word 2013, Soạn Văn Bản Siêu Tốc
  • Cách Chèn Chữ, Logo Chìm Vào Microsoft Word 2013
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 3): Cách Lưu Trữ Và Chia Sẻ Tài Liệu
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 Các Bước Thực Hiện

    --- Bài mới hơn ---

  • 12 Mẹo Hữu Ích Khi Sử Dụng Microsoft Word
  • Tạo Và Sử Dụng Các Macro Tự Động Trong Word 2010
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Navigation Pane Trong Word 2010
  • Sử Dụng Hiệu Quả Navigation Pane Trong Word 2010
  • Cách Sử Dụng Navigation Pane Trong Word
  • Trộn thư trong Microsoft Word (Mail Merge) là gì?

    Trộn thư là một tính năng nâng cao trong Word, giúp bạn xử lý chèn các danh sách, tệp tin,… vào một số mẫu văn bản cố định như: thư mời, thông báo, thư cảm ơn, phiếu điểm…

    1Cách trộn thư trong Word bằng cách tạo mới danh sách chèn

    Cách trộn thư trong Word 2007 sẽ giống với cách trộn thư trong Word 2010, Word 2013, Word 2022.

    Bước 1:

    • Trên thanh công cụ bạn vào tab Mailings.

    Bước 2: Cửa sổ Mail Merge hiện ra.

    Bước 4: Tại hộp thoại Customize Address List, bạn có thể tùy chỉnh một số dữ liệu như sau:

    Khi hoàn tất bạn chọn OK.

    Sau đó chọn OK.

    Bước 7: Sau đó, tại khung Mail Merge Recipients. Bạn có thể sửa đổi qua các chức năng:

    • Sort: Sắp xếp lại dữ liệu khách mời theo trường nào đó, tùy vào các trường hợp.
    • Filter: Lọc ra những danh sách cần thiết trong danh sách dài.
    • Find duplicates: Tìm những dữ liệu giống nhau để xóa đi.
    • Validate adress: Xác nhận địa chỉ.

    Bạn chọn OK.

    Bước 8: Trở lại cửa sổ Mail Merge.

    • Trên thanh công cụ bạn vào tab Mailings.

    Bước 9:

    2Cách trộn thư trong Word bằng cách sử dụng File Excel

    Cách xử lý này sẽ khác với ” Cách trộn thư trong Word bằng cách tạo mới danh sách chèn” đôi chút:

    • Bạn thực hiện tương tự Bước 1 – Bước 2 của hướng dẫn “Cách trộn thư trong Word bằng cách tạo mới danh sách chèn“.

    Bước 11:

    Lưu ý: Khi thực hiện trộn thư với file Excel, danh sách trong file cần được tạo từ dòng đầu tiên, bên trên và bên dưới không được có các ô trống. Nếu không bạn sẽ tạo ra các biểu mẫu trống. Để không xảy ra trường hợp như vậy, khi các trường trống xuất hiện trong cửa sổ Mail Merge Recipient, bạn bỏ chọn chúng đi.

    Bước 3: Bạn thực hiện lại Bước 7 – Bước 11 theo hướng dẫn ” Cách trộn thư trong Word bằng cách tạo mới danh sách chèn“.

  • Cách tạo khung bìa trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 – Tổng hợp 1 số khung viền đẹp cho Word
  • Cách chia cột trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 các bước cụ thể
  • Cách chỉnh giãn dòng trong word 2007, 2010, 2013, 2022 nhanh nhất
  • Tổng hợp cách đánh số trang trong word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022
  • Có Không

    Bước 1:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trộn Thư Trong Word 2013, Sử Dụng Mail Merge
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 26): Tạo Đồ Họa Smartart
  • Cách Tạo Công Thức Tính Toán Trong Bảng Của Ms Word 2003
  • #24 Thủ Thuật Hay Trong Microsoft Word
  • Tổng Hợp Một Số Thủ Thuật Hay Trong Microsoft Word
  • Tạo Font Chữ Đẹp Bằng Wordart Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chèn Wordart Vào Văn Bản Trong Ms Word 2003
  • Cách Chèn Và Hiệu Chỉnh Word Art Trong Word 2022, 2022, 2010, 2003, 20
  • Dịch Vụ Thiết Kế Website Thiên Minh Tại Tp Hcm
  • Các Chức Năng (Tính Năng Hay Module) Thường Có Trong Website Bán Hàng
  • 7 Tính Năng Ít Ai Biết Trên Windows Explorer Cho Windows 8.1
  • Bạn biết trong Word có hỗ trợ một công cụ để tạo chữ nghệ thuật nhưng bạn không biết sử dụng như thế nào. Hãy tham khảo các thao tác bên dưới, chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn cách tạo font chữ đẹp bằng wordart trong Microsoft Office Word.

    Công cụ WordArt tạo font chữ đẹp giúp:

    – Minh họa nội dung bài viết đẹp mắt hơn

    – Sử dụng để tạo tiêu đề, đầu mục bài viết nổi bật.

    Hướng dẫn cách tạo font chữ đẹp bằng WordArt

    Cách tạo font chữ đẹp bằng wordart trong word

    1. Đối với Word 2010 – 2022

    Bước 1: Trên thanh công cụ, bạn chọn Insert, sau đó nhấn vào WordArt để lựa chọn mẫu chữ mà mình thích.

    Bước 2: Xuất hiện hộp thoại. Nhập văn bản muốn tạo WordArt và chỉnh sửa bằng công cụ có sẵn.

    Ví dụ: Bạn muốn tạo tiêu đề “Taimienphi.vn” .Bạn nhập văn bản vào hộp thoại và nhận được kết quả như hình bên dưới.

    Bước 2: Xuất hiện hộp thoại WordArt Gallery, (1) Chọn mẫu chữ bạn thích và (2) Nhấn OK.

    Bước 3: Xuất hiện hộp Edit WordArt Text, nhập văn bản muốn tạo wordart và chỉnh sửa bằng công cụ có sẵn (Font chữ, Size, kiểu chữ đậm, nghiêng, ..), sau đó nhấn OK.

    Kết quả sau khi thực hiện như hình bên dưới

    Bước 2: Xuất hiện hộp Edit WordArt Text, nhập văn bản muốn tạo wordart và chỉnh sửa bằng công cụ có sẵn (Font chữ, Size, kiểu chữ đậm, nghiêng, ..), sau đó nhấn OK.

    Kết quả sau khi thực hiện:

    Bài viết trên đã hướng dẫn các bạn cách tạo Font chữ đẹp bằng WordArt, giúp cho trang văn bản của bạn thêm sinh động và đẹp mắt hơn trong mắt người xem. Bạn có thể sử dụng công cụ WordArt dễ dãng ở tất cả các phiên bản Microsoft Word hiện hành trên máy tính.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/tao-chu-dep-bang-wordart-trong-word-1183n.aspx

    Để có cách luyện viết chữ đẹp hiện nay có rất nhiều trung tâm, cá nhân mở lớp hướng dẫn cách luyện viết chữ đẹp cho các em học sinh, tuy nhiên, nếu chăm chỉ luyện tập, chúng ta hoàn toàn có thể tự tạo ra cách luyện viết chữ đẹp cho riêng mình, từ cách cầm bút đến tư thế viết chữ …. Cách tốt nhất vẫn là tới các trung tâm, cá nhân để có sự hỗ trợ nhanh nhất, tiết kiệm thời gian.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xuống Dòng Trong Excel, Ngắt Dòng Trên Ô Excel 2007, 2003, 2013,
  • Cách Ngắt Dòng Trong Excel (Excel Wrap Text)
  • Wrap Text Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Wrap Text Trong Excel 2022
  • Chức Năng Website Bán Hàng, Tin Tức, Công Ty Quan Trọng
  • Website Công Ty Nên Có Chức Năng Gì?
  • Làm Quen Với Ms Word 2007, Học Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Thụt Lề Đoạn Văn Trong Word 2010
  • Microsoft Word: Indentation & Tab
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tab Trong Word 2007 – Word 2010
  • Bài 4. Định Dạng Văn Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Copy & Paste Nâng Cao Trong Word 2010
  • Bài này là Bài thứ 2, Làm quen với MS Word 2007 trong Chuyên đề học Word nhanh

    Bạn sẽ gõ văn bản ở đâu? Muốn thụt đầu dòng thì phải làm sao? Thay đổi canh lề như thế nào? Làm sao để lưu tài liệu? Hãy làm quen với một số điểm cơ bản của MS Word.

    Nếu đây là lần đầu bạn dùng Word và còn nhiều bỡ ngỡ, hãy bắt đầu nào.

    Đợi đã, hãy để lại email, chúng tôi sẽ gửi bài vào email bạn, cùng nhiều bài khác nữa.

    1. Tạo văn bản đầu tiên

    a. Làm quen với cửa sổ soạn thảo

    Khi bạn mở Word 2007 sẽ có một tài liệu trống xuất hiện, nó trông như một tờ giấy và chiếm một khoảng lớn màn hình.

    Bạn muốn bắt đầu làm việc nhưng không biết bằng cách nào

    Bạn sẽ gõ văn bản ở đâu? Nếu muốn thụt đầu dòng thì phải làm sao? Thay đổi canh lề như thế nào? Làm sao để lưu tài liệu?

    Hãy khởi đầu bằng cách làm quen với một số điểm căn bản của Word.

    b. Bắt đầu nhập liệu

    Thanh Ribbon có 3 thành phần căn bản, sẽ rất có ích nếu bạn biết mỗi phần được gọi là gì và cách sử dụng chúng:

    1 Tab (thẻ):…Nội dung chỉ dành cho thành viên…

    2 Group (nhóm): …Nội dung chỉ dành cho thành viên…

    3 Command (lệnh):…Nội dung chỉ dành cho thành viên…

    Mọi thứ trên một Tab đều được lựa chọn cẩn thận dựa trên các hoạt động của người dùng. Ví dụ Tab Home chứa những lệnh có tầng suất sử dụng nhiều nhất chẳng hạn như các lệnh trong nhóm Font để định dạng văn bản như: FontFont SizeBoldItalic, v.v…

    c. Những kí hiệu hỗ trợ

    1 Ký hiệu phân đoạn, mỗi ký hiệu tương ứng với một lần nhấn phím ENTER.

    2 Ký hiệu TAB, mỗi ký hiệu tương ứng với một lần nhấn phím TAB.

    3 Ký hiệu SPACEBAR, mỗi ký hiệu tương ứng với một lần nhấn phím SPACEBAR.

    Hãy tưởng tượng bạn đã gõ một văn bản như hình bên trên. Hai đoạn văn bản có vẻ cách nhau hơi xa. Đoạn thứ hai lại dường như thụt đầu dòng hơi nhiều so với đoạn đầu.

    Bạn có thể dễ dàng kiểm tra nhìn vào những ký hiệu định dạng (formatting marks) mà Word tự động chèn vào khi bạn gõ văn bản. Các ký hiệu này luôn có mặt trong văn bản, tuy nhiên nó được ẩn đi cho đến khi bạn cần thì chúng mới hiển thị.

    Để hiển thị những ký hiệu định dạng hãy sử dụng thanh Ribbon phía trên màn hình MS Word 2007. Chọn thẻ Home, và tìm kiếm nút lệnh  trong phần Paragraph, nhấn vào đó để hiển thị hoặc ẩn các ký hiệu định dạng.

    Khi bạn nhìn thấy những ký hiệu định dạng này lần đầu tiên bạn có thể sẽ tự hỏi nó là gì và lo ngại nó có được in ra khi bạn in văn bản của mình hay không. Câu trả lời là  …Nội dung chỉ dành cho thành viên…

    Vậy ký hiệu định dạng là gì? Tác dụng của chúng? Hãy xem xét một ví dụ như sau:

    Mỗi lần nhấn phím TAB sẽ làm xuất hiện một ký hiệu mũi tên . Trong hình, có một mũi tên ở đoạn đầu và hai mũi tên ở đạn thứ hai, như vậy phím TAB đã được nhấn hai lần ở đầu đoạn thứ hai.

    Ký hiệu dấu chấm  cho biết bạn đã nhấn phím SPACEBAR bao nhiêu lần giữa mỗi từ, hoặc khi bạn vô ý nhấn nhầm phím SPACEBAR giữa các ký từ trong một từ. Một chấm đại diện một khoảng trống, hai chấm là hai khoảng trống. Thông thường, chỉ cần có một khoảng trống ở giữa các từ. Cần lưu ý ký hiệu dấu chấm này khác với dấu chấm câu trong văn bản, dấu chấm câu nằm phía dưới chân các ký tự còn ký hiệu dấu chấm nằm ở giữa các ký tự.

    e. Thay đổi canh lề trang văn bản

    Canh lề (Margins) là các khoảng trống xung quanh viền của trang văn bảng. Phía Trên, Dưới, Phải và Trái của trang có một khoảng canh lề bằng 1 inch (tương đương 2.54cm), đây là khoảng canh lề thông dụng nhất mà bạn có thể sử dụng trong đa số trường hợp.

    Nếu bạn muốn thay đổi canh lề thì bạn có thể thực hiện dễ dàng vào bất cứ lúc nào. Chẳng hạn như khi bạn muốn viết nột lá thư, trình bày một công thức hoặc làm một bài thơ thì bạn có thể sẽ cần những khoảng canh lề khác.

    Khoảng canh lề đầu tiên trong danh sách là Normal, khoảng canh lề hiện tại. Để chọn canh lề nhỏ hơn hãy chọn Narrow. Nếu bạn muốn khoảng trống bên trái và bên phải rộng hơn thì hãy chọn Wide. Khi bạn đã chọn xong khoảng canh lề mà mình mong muốn, toàn bộ tài liệu sẽ tự động thay đổi theo canh lề mà bạn vừa chọn.

    f. Lưu tài liệu

    1 Để lưu tài liệu hãy nhấn nút Microsoft Office 

    2 Sau đó nhấn Save.

    Bạn đã nhập liệu và hiệu chỉnh hoàn thiện câu từ và các đoạn văn bản, hoặc có những số liệu quan trọng mà bạn không muốn đánh mất nếu lỡ con mèo nhà bạn vô tình dẫm lên bàn phím hay một sự cố điện nào đó làm tắt máy tính đột ngột.

    Để giữ thành quả công việc của mình được an toàn, bạn phải lưu tài liệu lại. Không bao giờ là quá sớm để làm điều đó.

    Nhấn vào nút Microsoft Office  ở phía trên cùng bên trái, sau đó nhấn Save. Một hộp thoại (Dialog Box) sẽ xuất hiện. Hộp thoại là một cửa sổ nhỏ để trợ giúp bạn thực hiện một việc nào đó. Bạn sẽ sử dụng hộp thoại này để cho Word biết bạn muốn lưu tài liệu này ở thư mục nào trên máy tính và đặt tên tài liệu là gì.

    Sau khi đã lưu lần đầu và trở lại công việc, bạn có thể tiếp tục lưu tài liệu này suốt quá trình làm việc, bất cứ khi nào thấy cần thiết. Mỗi lần muốn lưu hãy nhấn nút Save  trên thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Access Toolbar) ở góc trên bên trái hoặc sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl+(nhấn phím Ctrl và S cùng lúc).

    Sau khi kết thúc công việc và lưu lại tài liệu, thoát khỏi Word bằng cách nhấn vào nút Microsft Office  sau đó nhấn Close.

    2. Chỉnh sửa văn bản và tài liệu

    a. Hiệu chỉnh tài liệu

    Để hiệu chỉnh tài liệu một cách nhanh chống và hiệu quả bạn cần biết các di chuyển điểm chèn nội dung (Insertion Point),vị trí mà những gì bạn gõ vào sẽ xuất hiện. Bạn có thể dùng bàn phím hoặc chuột để di chuyển đến vị trí tài liệu cần hiệu chỉnh.

    Khi đã đã di chuyển đến đúng vị trí mà bạn muốn chỉnh sữa, bạn có thể gõ thêm nội dung mới vào hay chọn đoạn văn bản mà bạn muốn sửa hoặc xóa. Bạn có thể chọn một ký tự, một từ, một câu, một đoạn văn bản hoặc toàn bộ tài liệu. Ngoài ra, bạn cũng có thể dời vị trí của chúng từ nơi này đến nơi khác trong tài liệu.

    b. Di chuyển vòng quanh tài liệu

    1 Điểm chèn nội dung (Insertion Point), thể hiện bằng một gạch dọc nhấp nháy.

    Điểm chèn nội dung hiện đang nằm ở cuối đoạn thứ hai sau từ “assistance.” Để gõ văn bản vào nơi bạn muốn bạn phải di chuyển điểm chèn nội dung tới vị trí số 2. Bạn có thể thực hiện theo hai cách:

    HOẶC

    • Nhấn nút mũi tên hướng lên (UP ARROW)  để di chuyển điểm chèn nội dung lên trên, mỗi lần nhấn điểm chèn sẽ di chuyển lên một dòng. Sau đó dùng phím mũi tên trái (LEFT ARROW)  để di chuyển điểm chèn sang bên trái, mỗi lần một ký tự, đến vị trí mà bạn mong muốn.

    c. Chọn và xóa nội dung

    Trong hình bên trên, từ “really” hiện đang được chọn.

    Sau khi đã thêm một câu mới ở phần b, bạn đọc lại toàn bộ và cảm thấy câu thứ hai sẽ hay hơn nếu bỏ từ “really”.

    Để xóa trước hết bạn phải chọn từ cần xóa bằng một trong các cách sau:

    HOẶC

    • Dùng bàn phím: sử dụng các phím mũi tên để di chuyển điểm chèn nôi dung đến bên phải (hoặc trái) từ “really”,nhấn và giữ phím SHIFT sau đó dùng phím mũi tên trái (hoặc phải) để chọn.

    d. Di chuyển văn bản

    1 Chọn nội dung mà bạn muốn di chuyển

    2 Nhấn phím Cut trên thanh Ribbon.

    3 Di chuyển điểm chèn nội dung (Insertion Point) đến vị trí mới nơi bạn muốn chèn đoạn văn bản.

    4 Nhấn nút Paste trên thanh Ribbon.

    Tiếp tục xem xét đoạn văn bản đầu tiên. Bạn thấy rằng câu mà bạn thêm vào ở phần b nên đặt ở cuối đoạn. Bạn không cần phải xóa câu ở vị trí cũ rồi gõ lại ở vị trí mới. Thay vào đó, hãy di chuyển nó bằng cách thực hiện các lệnh Cut (cắt) và Paste (dán):  Cắt  để xóa câu ở vị trí cũ và dán để di chuyển nó đến ví trí mới mà bạn mong muốn.

    Đầu tiên hãy chọn toàn bộ câu mà bạn muốn di chuyển như ở hình trên. Chọn thẻ Home trên thanh Ribbon, nhấn vào phím Cut trong phần Clipboard. Hoặc bạn có thể dùng phím tắt Ctrl + X (tưởng tượng chữ X giống như hình cây kéo).

    Sau đó di chuyển điểm chèn nội dung tới cuối đoạn.

    Cuối cùng, nhấn vào phím Paste trên thanh Ribbon. Hoặc bạn có thể dùng phím tắt Ctrl + V. Câu bạn muốn di chuyển đã được dời tới nơi bạn mong muốn.

    e. Hủy bỏ các hành động vừa thực hiện

    1 Nút Hủy Lệnh (Undo) trên thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Access Toolbar).

    2 Các lệnh có để hủy: Cut và Paste.

    Bạn đã di chuyển một câu đến vị trí mới trong phần d nhưng khi xem lại bạn cảm thấy không hài lòng. Thật may mắn là bạn không cần phải thực hiện lại chuỗi hành động Cut và Paste để chuyển câu trở về vị trí ban đầu. Thay vì vậy, hãy dùng chức năng Hủy Lệnh (Undo).

    Bạn cũng có thể sử dụng phím tắt Ctrl + Z để thực hiện việc hủy lệnh, các lệnh sẽ được hủy theo thứ tự lệnh cuối cùng sẽ được hủy trước.

    f. Sử dụng thanh trượt (Scrollbar) để xem tài liệu

    1. Thanh trượt (Scrollbar).

    2. Kéo con trượt (Scrollbox) lên xuống để xem tài liệu.

    3. Nhấn vào phím mũi tên để di chuyển lên hoặc xuống.

    Có thể bạn có một tài liệu dài và muốn đọc hết mà không phải nhấn các phím mũi tên liên tục để di chuyển điểm chèn nôi dung lên hoặc xuống. Bạn có thể kéo tài liệu đến điểm cần xem một cách dễ dàng bằng cách dùng thanh trượt.

    Để cuộn nhanh văn bản bằng bàn phím hãy nhấn vào phím PAGE UP để cuộn lên và PAGE DOWN để cuộn xuống dưới.

    3. Làm cho văn bản trông đẹp mắt

    a. Định dạng chữ và áp dụng các kiểu trang trí

    Trong hình là một phần của một bản thông cáo báo chí, nhưng tất cả mọi thứ đều trông giống nhau. Không tiêu đề, không hướng dẫn, không có điểm nhấn quan trọng để gây sự chú ý cho người đọc.

    Đừng quá lo lắng, bạn có thể nhanh chóng làm cho văn bản trên trở nên bắt mắt hơn bằng các công cụ như: In đậm (bold), In nghiêng (Italic), Gạch chân (underline); tạo các danh sách (list); sử dụng các kiểu trang trí v.v…Những công cụ đó sẽ giúp bạn định dạng văn bản.

    b. Tạo các điểm nhấn

    Bảng thông cáo báo chí cho biết lợi nhuận ròng trên mỗi cổ phiếu của Contoso Pharmaceuticals. Bạn có thể gây sự chú ý của người đọc bằng cách sử dụng các đinh dạng như in đậm (bold), in nghiêng (Italic), gạch chân (underline). Bạn có thể thực hiện điều này bằng cách sử dụng các nút trên thanh Ribbon hoặc dùng phím tắt.

    Nếu bạn thấy chữ in đậm nhìn không vừa mắt, ngay sau khi thực hiện lệnh in đậm hãy nhấn phím Undo  trên thanh công cụ truy cập nhanh ở phía trên cùng của cửa sổ Word. Hoặc bạn có thể chọn văn bản vừa in đậm rồi nhấn nút Bold  (hoặc phím tắtCtrl + B) một lần nữa.

    Bạn cũng có thể thay đổi màu sắc để đoạn văn bản trông nội bật hơn nữa bằng cách sau: …Nội dung chỉ dành cho thành viên…

    c. Thêm nhanh một kiểu trang trí (Style)

    Để thêm một kiểu trang trí hãy chọn đoạn văn bản mà bạn muốn, sau đó trong phần Styles ở thẻ Home bạn có thể di chuyển con trỏ chuột ngang qua từng kiểu trang trí để xem đoạn văn bản thay đổi tương ứng như thế nào.

    Đừng lo lắng nếu bạn chọn sai kiểu trang trí, bạn có thể chọn một kiểu khác bất cứ lúc nào bằng cách lập lại các thao tác trên.

    d. Tạo danh sách

    Bảng thông cáo báo chí chỉ ra các điểm thành công trong Quý vừa qua, các điểm này sẽ nổi bật hơn nếu trình bày ở dạng danh sách.

    Bạn có thể sử dụng danh sách dạng chữ số (Numbering) hoặc dạng ký hiệu (Bullet) để gây sự chú ý bằng cách sau:

    …Nội dung chỉ dành cho thành viên…

    e. Thêm hoặc bớt khoảng trống

    Bạn có thể dễ dàng thay đổi khoảng cách giữa các dòng trong toàn bộ tài liệu hoặc trong một đoạn văn bản được chọn.

    Để thay đổi khoảng cách dòng trong toàn bộ tài liệu đầu tiên bạn phải chọn tất cả tài liệu bằng cách nhấn phím tắt Ctrl + A. Để thay đổi khoảng cách dòng trong một đoạn văn bản, bạn chỉ cần di chuyển điểm chèn nội dung đến đoạn văn bản đó, không cần phải chọ cả đoạn.

    Sau đó, tại thẻ Home, phần Paragraph, nhấn vào nút Line Spacing . Có một ký hiệu cho biết khoảng cách dòng hiện tại. Hãy chọn một khoảng cách mới mà bạn mong muốn.

    f. Sử dụng kiểu định dạng cho toàn bộ tài liệu

    Bảng thông cáo báo chí của chúng ta hiện trông khá ổn, nó có tiêu đề, các điểm nhấn được in đậm, có nhiều màu khác nhau, một danh sách bắt mắt.

    Mỗi khi thay đổi một Style Set, các Style tương ứng sẽ thay đổi mà không bị chồng chéo. Ví dụ Style cho Tiêu đề (Heading) mới sẽ thay thế cho Style tiêu đề cũ chứ không phải cho Style Tựa (Title) cũ.

    Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Mẹo Hay Xử Lý Cột Trong Microsoft Word
  • Cách Làm Bìa Trong Word Cách Tạo Trang Bìa Trong Word
  • Cách Cài Đặt Chế Độ Tự Lưu Trong Word 2022, 2013, 2010…
  • Where Is The Print Preview In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Cách Xem Trước Tài Liệu Trong Word 2010
  • Tính Năng Nổi Bật Ms Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Cần Biết Trong Ms Word 2007
  • Hướng Dẫn Các Thao Tác In Văn Bản Trong Word 2010, 2003, 2007, 2013
  • Tìm Và Thay Thế Trong Word 2003
  • Xóa Header Và Footer Trong Word 2022, 2010, 2007, 2003, 2013
  • Một Số Thủ Thuật Hay Trong Word
  • Published on

    Lòi Hay Trong Cuộc Sống

    http://loihaytrongcuocsong.blogspot.com/

    Bình Phước 24H

    http://www.binhphuoc24h.info/

    Lời Chúc

    http://www.loichuc.info/

    Website Kiếm Tiền

    http://websitekiemtien.com/

    Những Lời Chúc Hay

    http://www.lukhachdem.info/

    Web Học Tập

    http://webhoctap.info/

    Blog Mùa Đông

    http://blogmuadong.blogspot.com/

    Blog Sách

    hhttp://www.lukhachdem.com/

    1. 2. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 1 Những tính năng mới của Microsoft Office 2007 1. Các tính năng nổi bật chung của Office 2007 1.1. Đáng kể nhất phải nói đến chính là giao diện đồ họa mới của bộ sản phẩm Office 2007, toàn bộ hệ thống menu cũ được thay thế bằng khái niệm Ribbon, Office Button, các menu thông minh chỉ xuất hiện khi cần thiết. Điều này giúp bạn thao tác cực kỳ nhanh chóng thay vì phải lặn lội vào nhiều cấp menu như trước đây.  Microsoft Office Button – Nhắp nút này sẽ xuất hiện một bảng lệnh tương tự như trình đơn File của các phiên bản Word cũ, bao gồm New, Open, Save, Print,…
    2. 5. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 4  Quick Access Toolbar: Thanh công cụ giúp truy xuất nhanh đến các tính năng thường dùng như Save, Undo, Redo,… Bạn có thể thêm các lệnh thường dùng vào thanh Quick Access Toolbar bằng cách nhấn nút phải chuột vào lệnh mong muốn trên thanh Ribbon rồi nhấn chọn lệnh Add to Quick Access Toolbar. Tương tự, bạn cũng có thể bỏ một lệnh khỏi thanh Quick Access Toolbar bằng cách nhấn nút phải chuột vào nút lệnh đó rồi nhấn chọn lệnh Remove from Quick Access Toolbar  Bạn có thể tạm thời dấu thanh Ribbon để có thêm không gian làm việc bằng cách nhấn đúp chuột vào tên một Tab, để cho nó xuất hiện trở lại bạn làm hành động tương tự.  Bạn có thể nhấn nút ALT để cho xuất hiện các hướng dẫn phím tắt trên thanh Ribbon. Sau đó chỉ việc dùng đúng ký tự hiển thị để thao tác nhanh các lệnh mà không cần dùng đến con chuột. 1.2. Định dạng file theo chuẩn Open XML cho phép lưu trữ tập tin với dung lượng chỉ bằng ½ với kiểu định dạng Office cũ nhưng lại mang nhiều thuộc tính hơn, khả năng bảo mật tốt hơn, khả năng phục hồi khi bị sự cố cao hơn và khả năng tích hợp với các ứng dụng của các hãng thứ ba theo định dạng XML dễ dàng và thuận tiện.  Định dạng tài liệu mới của Office 2007 dựa theo chuẩn Open XML và được ứng dụng trên 3 sản phẩm là Word, Excel và PowerPoint 2007
    3. 8. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 7 1.3. Với Office 2007, bạn có thể bảo vệ định dạng tài liệu bằng cách lưu trữ tài liệu thành file PDF hoặc XPS một cách đơn giản mà không cần phải cài đặt thêm chương trình của hãng thứ ba.
    4. 9. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 8 1.4. Office 2007 không chỉ hỗ trợ các tài liệu từ các phiên bản Office trước đây (cho đến phiên bản 2000) mà còn hỗ trợ cả các tài liệu được soạn thảo bởi OpenOffice. Ngược lại, các chương trình Office ở các phiên bản trước cũng có thể đọc tài liệu phiên bản 2007 khi cài đặt tiện ích tương thích ngược. chúng tôi do Microsoft cung cấp, hỗ trợ việc chuyển định dạng file word, excel, powerpoint soạn thảo từ Office 2007 có thể mở và xem được trên Office 2003. 1.5. Sức mạnh của Office 2007 còn được thể hiện khi nó tích hợp một cách ăn ý đến hoàn hảo với các chương trình trong hệ thống như Office SharePoint, Exchange, Office Groove 2007, Form Server và Office InfoPath, Project & Visio, PerformancePoint Server v.v…
    5. 10. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 9 1.6. Chức năng bảo mật thông tin trong Office 2007 cũng được cải tiến đáng kể, với Office 2007, bạn không chỉ đơn giản ngăn người xem truy cập hoặc chỉnh sửa nội dung văn bản mà còn có thể hạn chế họ chỉnh sửa một vùng thông tin nào đó trong tài liệu cùng nhiều chức năng bảo vệ khác như chữ ký điện tử, mark as final Đặt password cho 1 sheet (excel)
    6. 13. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 12  Live pview Một trong những cải tiến đáng kể của Office 2007 là khả năng xem trước các định dạng trước khi bạn quyết định chọn. Chỉ việc đưa con chuột lướt qua các kiểu định dạng như kiểu font chữ, màu sắc, styles… bạn sẽ thấy đoạn văn bản được thay đổi theo một cách nhanh chóng. Bạn chỉ nhấn chọn khi đã hài lòng với kiểu định dạng mới. 2. Các tính năng nổi bật trong Office WORD 2007 2.1. Chức năng đồ họa với SmartArt Chức năng SmartArt thay thế cho các công cụ tạo biểu đồ và sơ đồ làm việc trong các phiên bản cũ. Nhưng nó không đơn giản chỉ là một bản nâng cấp, SmartArt đưa ra một khái niệm về việc tạo ra các hình ảnh và biểu đồ công việc một cách hoàn toàn mới lạ. Hãy tìm hiểu một vài ví dụ như sau:
    7. 15. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 14 3. Các tính năng nổi bật trong Office Excel 2007 3.1. Đồ thị Chức năng tạo biểu đồ trong Excel bây giở đã được cải tiến lại để ăn khớp với chức năng xứ lý đồ họa mới. Điều này có nghĩa là bạn có thể định dạng các biểu đồ như định dạng các hình bình thường giúp làm cho đồ thị đẹp hơn, rõ ràng hơn. Tìm Chart Styles và Chart Layouts (2 loại Quick Styles) trên thẻ Design dưới Chart Tools. Hoặc dùng thẻ Format trong Chart Tools để định dạng các thành phần của biểu đồ như một hình ảnh bình thường. Xem qua vài ví dụ như sau. 3.2. Excel tables Với chức năng Table Styles bạn có thể biến bất cứ vùng dữ liệu nào trên bảng tính thành bảng với các kiểu định dạng có sẵn, tự động tính toán theo hàng, theo cột, tự động lọc thông tin, sắp xếp, phân tích thông tin…
    8. 16. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 15 Để định dạng một bảng, chọn vùng dữ liệu trên bảng tính, chọn nút lệnh Home  Format as Table (trong nhóm Styles) hoặc Insert  Tables (trong nhóm Table). 3.3. Với chức năng Conditional Format trong Excel 2007, bạn sẽ quy định biểu diễn thông tin trong các bảng tính rất nhanh chóng với sự hỗ trợ về màu sắc, biểu tượng, đổ bóng.. để thấy được các xu hướng của dữ liệu một cách trực quan và sinh động 3.4. Khả năng tìm kiếm thông tin trong bộ Office cũng được cải tiến đáng kể, bạn có thể tìm nhanh các thông tin trên nhiều trường thông tin với sự kết hợp các chức năng hightlight từ khóa cần tìm, lọc thông tin, di chuyển con trỏ đến vị trí từ cần tìm…
    9. 17. TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIN HỌC Microsoft Office 2007 Trang 16 4. Tính năng nổi bật trong Office POWERPOINT 2007: Custom layouts Người dùng PowerPoint giờ đây có thể tạo ra những định dạng riêng cho từng trang trên bài trình bày của mình. Khi bạn mở trang slide master, bạn sẽ thấy nó có chứa sẵn nhiều kiểu định dạng. bạn có thể tạo nhiều định dạng khác nhau trong cùng một bài trình bày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Tạo Autotext Trong Word 2013, Soạn Văn Bản Siêu Tốc
  • Cách Chèn Chữ, Logo Chìm Vào Microsoft Word 2013
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 3): Cách Lưu Trữ Và Chia Sẻ Tài Liệu
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 17): Hình Vẽ Và Cách Tạo Hiệu Ứng Cho Hình Vẽ
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2010, Cách Trộn Mail Merge
  • Cách Viết Tắt Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Thao Tác Các Lệnh Cơ Bản Trên Word 2010
  • Cách Điều Chỉnh Giãn Khoảng Cách Giữa Các Dòng Trong Word 2010
  • Hướng Dẫn Học Word 2013
  • Bài 1: Bắt Đầu Với Microsoft Word 2007
  • Định Dạng Trang In, Header And Footer (Phần 7)
  • Cách 1: Viết tắt bằng tính năng AutoCorrect trong Word

    Bước 3: Xuất hiện hộp thoại AutoCorrect, trong thẻ AutoCorrect các bạn nhập từ viết tắt trong phần Replace, trong phần With các bạn nhập nội dung đầy đủ cần hiển thị thay thế cho từ viết tắt. Sau đó các bạn nhấn Add để thêm vào danh sách các từ viết tắt.

    Nếu cần thêm nhiều từ viết tắt các bạn thực hiện add tương tự, để xóa từ viết tắt khỏi danh sách các bạn chọn vào dòng chứa từ viết tắt trong danh sách và chọn Delete.

    Nếu các bạn muốn viết tắt thay thế cho các kí tự toán học thì các bạn chọn thẻ Math AutoCorrect. Sau đó nhập từ viết tắt trong Replace, từ cần hiển thị đầy đủ thay thế cho từ viết tắt trong phần With và nhấn Add để thêm vào danh sách từ viết tắt.

    Sau khi đã thiết lập từ viết tắt xong các bạn chọn OK để đóng hộp thoại AutoCorrect.

    Bước 4: Trên file Word các bạn chỉ cần gõ từ viết tắt và nhấn phím cách là cụm từ đầy đủ sẽ hiển thị thay thế từ viết tắt.

    Cách 2: Viết tắt trong Word sử dụng Unikey

    Nếu máy tính của bạn có cài đặt Unikey thì các bạn có thể viết tắt trong Word sử dụng unikey.

    Bước 1: Đầu tiên các bạn cần mở giao diện Unikey, bằng cách nhấp đúp chuột vào biểu tượng Unikey dưới khay hệ thống hoặc các bạn nhấn chuột phải vào biểu tượng Unikey và chọn Bảng điều khiển…[CS+F5].

    Bước 2: Trên giao diện Unikey các bạn chọn Mở rộng để mở giao diện đầy đủ của Unikey.

    Bước 3: Tiếp theo các bạn chọn Bảng gõ tắt.

    Bước 4: Trong hộp thoại Macro Definition, các bạn nhập từ viết tắt trong phần Thay thế, trong phần Bởi các bạn nhập từ mà bạn muốn hiển thị đầy đủ thay thế cho từ viết tắt. Sau đó nhấn Thêm để thêm từ viết tắt vào danh sách phía dưới.

    Các bạn có thể thực hiện tương tự để thêm nhiều từ viết tắt khác, để xóa từ viết tắt nào trong danh sách các bạn nhấn chọn từ viết tắt và chọn Xóa.

    Bước 5: Sau khi đã thiết lập xong các bạn nhấn Lưu để đóng Macro Definition.

    Bước 6: Tiếp theo các bạn thiết lập tùy chọn gõ tắt, có 2 tùy chọn gõ tắt cho các bạn lựa chọn:

    • Cho phép gõ tắt: kích hoạt tính năng gõ tắt ở chế độ tiếng Việt (khi nào thiết lập chế độ tiếng Việt thì gõ tắt được kích hoạt).
    • Cho phép gõ tắt cả khi tắt tiếng Việt: cho phép gõ tắt cả khi tắt chế độ tiếng Việt, chỉ cần Unikey được mở.

    Bước 7: Sau khi thiết lập xong các bạn mở Word lên và nhập từ viết tắt sau đó nhấn dấu cách, tự động từ đầy đủ sẽ hiển thị thay thế cho từ viết tắt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Thụt Lề Và Tabs Trong Word 2022
  • Hướng Dẫn Căn Giữa Ô Trong Word, Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách So Sánh 2 Văn Bản Trong Word – Hkt Consultant
  • Thiết Kế Website Bán Hàng
  • Thiết Kế Website Bán Hàng, Thiet Ke Web Thuong Mai Dien Tu, Web Ban Hang
  • Cách Đếm Ký Tự Trong Word 2003 2007 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đếm Số Ký Tự, Số Dòng, Số Trang Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Có Gì Mới Trong Word 2022 Dành Cho Windows
  • Tin Học Cho Người Việt
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Autocorrect Trong Word Từ A Đến Z Bằng Hình Ảnh
  • Page Break Và Section Break Trong Word
  • Cách đếm ký tự trong word 2003 2007 2010

    1. Cách đếm ký tự trong word 2003

    Bước 1:

    Bôi đen các chữ muốn đếm ký tự bằng cách

    • Nhấn chuột trái ở vị trí bắt đầu hoặc cuối cùng
    • Giữ chuột và kéo con trỏ chuột tới vị trí còn lại để xác định vùng chữ được chọn

    Ví dụ như trong hình này. Ad muốn đếm ký tự của dòng tiêu đề như vậy ad sẽ phải bôi đen toàn bộ dòng tiêu đề. “1. Cách đếm ký tự trong word 2003”

    Bước 2:

    Giải thích chi tiết bảng thống kê đếm ký tự trong word (word count)

    Words – Tổng số từ trong vùng chọn

    Characters (no spaces) – Tổng số ký tự trong vùng chọn không bao gồm ký tự trống

    Characters (with spaces) – Tổng số ký tự trong vùng chọn bao gồm ký tự trống

    Lines – Tổng số dòng văn bản trong vùng chọn

    2. Cách đếm ký tự trong word 2007 2010

    Cách đếm ký tự trong word 2007 giống với 2010, trong bài viết này ad sẽ hướng dẫn các bạn cách làm trên word 2010.

    Bước 1:

    Giống với trong word 2003, bước đầu tiên luôn là chọn vùng văn bản muốn đếm ký tự

    Bước 2:

    Sau khi chọn Word count từ thanh công cụ ribbon. Bảng thống kê word count sẽ hiện ra với format giống với word 2003.

    Để xem số ký tự có trong vùng văn bản được chọn. Bạn nhìn ở 2 chỉ tiêu thống kê.

    • Characters (no space) nếu muốn biết tổng số ký tự không bao gồm dấu cách
    • Characters (with space) nếu muốn đếm ký tự gồm cả các dấu cách.

    3. Hiện thanh công cụ đếm ký tự trong word để xem nhanh số ký tự được thống kê

    Trong trường hợp bạn muốn thực hiện nhiều lần việc đếm ký tự trong word, thì bạn không nên thực hiện cách trên. Bạn sẽ tiết kiệm được cả đống thời gian nếu hiện thanh công cụ word count. Cách thực hiện như sau.

    Bước 1:

    Hiện cửa sổ word count (tùy theo phiên bản excel mà bạn hiện cửa sổ này theo hướng dẫn ở phần 1 và 2)

    Bước 2:

    Chọn Show toolbar

    Sau khi nhấn nút “show toolbar” thì cửa sổ này sẽ bị ẩn đi và thay vào đó là thanh công cụ Đếm ký tự sẽ hiện ra như hình sau:

    Bước 3:

    Bước 4:

    Mỗi khi bạn muốn đếm ký tự ở vùng văn bản nào bạn chỉ cần chọn vùng đó và nhấn vào chữ “Recount” trong thanh công cụ này.

    Word sẽ tự động tính toán và hiển thị số ký tự cho bạn.

    **** HẾT ****

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5 – Chèn Các Đối Tượng Vào Văn Bản
  • Tách Chữ Hoặc Số Trong Ô Bằng Chức Năng Text To Column
  • Tách Dữ Liệu Nhanh Chóng Với Text To Columns Trong Excel
  • √ Tách Dữ Liệu Nhanh Chóng Trong Excel Với Tính Năng Text To Columns
  • Bài 6. Chèn Các Đối Tượng Text
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×