Sáng Kiến Kinh Nghiệm Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Đại Trà

--- Bài mới hơn ---

  • Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Của Ngành Giáo Dục Và Đào Tạo Gắn Với Thực Hiện Đề Án 25 Của Huyện Giai Đoạn 2021
  • Nhiều Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Việt Nam Hiện Nay
  • Kiến Nghị Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Việt Nam
  • Thực Trạng Chất Lượng Giáo Dục Việt Nam Hiện Nay
  • Mục tiêu giáo dục Tiểu học của nhà nước ta là hình thành cho học sinh những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về tình cảm, trí tuệ, thể chất và các kĩ năng cơ bản để học tập trung học hoặc đi vào cuộc sống. Thực tế dạy học cho thấy ở học sinh tiểu học khả năng nhận thức có nhiều mức độ khác nhau, có thể phân loại theo ba đối tượng: Học sinh khá giỏi, học sinh trung bình và học sinh còn yếu. Trong trường Tiểu học, việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi là vấn đề mũi nhọn bởi xã hội nào cũng cần có nhân tài. Bên cạnh đó việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cũng không kém phần quan trọng vì để cập với sự phát triển của xã hội thì một con người phải có đầy đủ đức, trí, văn, thể, mĩ. Song việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà là động lực thúc đẩy tạo điều kiện để phát triển hai mặt chất lượng nói trên bởi vì học sinh đến trường học tập phải nắm được kiến thức cơ bản của chương trình thì mới học tập nâng cao được và mới có khả năng tìm tòi hiểu biết xã hội.

    “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” sự trưởng thành của các em học sinh chính là tương lai đất nước. Vì thế để giúp các em trở thành người có ích cho xã hội, ngay từ bậc tiểu học, chú trọng nâng cao chất lượng học sinh đại trà thì mới đảm bảo được mục tiêu giáo dục đề ra.

    Nhận thức được điều đó, trong nhiều năm qua, nhất là năm học 2006 – 2007 việc nâng cao chất lượng học sinh giỏi và học sinh đại trà luôn được nhà trường đặt lên hàng đầu.

    Phòng giáo dục huyện yên lạc Trường tiểu học phạm công bình *******@******* báo cáo sáng kiến kinh nghiệm năm học 2006 - 2007 Các giải pháp nâng cao chất lượng học sinh đại trà I. Đặt vấn đề Mục tiêu giáo dục Tiểu học của nhà nước ta là hình thành cho học sinh những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về tình cảm, trí tuệ, thể chất và các kĩ năng cơ bản để học tập trung học hoặc đi vào cuộc sống. Thực tế dạy học cho thấy ở học sinh tiểu học khả năng nhận thức có nhiều mức độ khác nhau, có thể phân loại theo ba đối tượng: Học sinh khá giỏi, học sinh trung bình và học sinh còn yếu. Trong trường Tiểu học, việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi là vấn đề mũi nhọn bởi xã hội nào cũng cần có nhân tài. Bên cạnh đó việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cũng không kém phần quan trọng vì để cập với sự phát triển của xã hội thì một con người phải có đầy đủ đức, trí, văn, thể, mĩ. Song việc nâng cao chất lượng học sinh đại trà là động lực thúc đẩy tạo điều kiện để phát triển hai mặt chất lượng nói trên bởi vì học sinh đến trường học tập phải nắm được kiến thức cơ bản của chương trình thì mới học tập nâng cao được và mới có khả năng tìm tòi hiểu biết xã hội. "Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai" sự trưởng thành của các em học sinh chính là tương lai đất nước. Vì thế để giúp các em trở thành người có ích cho xã hội, ngay từ bậc tiểu học, chú trọng nâng cao chất lượng học sinh đại trà thì mới đảm bảo được mục tiêu giáo dục đề ra. Nhận thức được điều đó, trong nhiều năm qua, nhất là năm học 2006 - 2007 việc nâng cao chất lượng học sinh giỏi và học sinh đại trà luôn được nhà trường đặt lên hàng đầu. Để thực hiện phương châm, đường lối giáo dục của Đảng mà Nghị quyết Trung ương 2 đã nêu. Đồng thời để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2006 - 2007; căn cứ vào thực tế chất lượng giáo dục của nhà trường những năm gần đây có xu hướng chững lại. Ngay từ đầu năm học Ban giám hiệu và giáo viên của nhà trường đã định hướng tìm tòi các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học sinh đại trà. Đây là những tiêu chí khó có thể đạt được kết quả xuất sắc. Muốn có được kết quả cao phải có sự chỉ đạo sát sao, biện pháp cụ thể. Vấn đề này, nhà trường cũng như cán bộ, giáo viên có nhiều trăn trở để tìm ra những giải pháp hiệu quả nhất. Là hiệu phó phụ trách chuyên môn, ngay từ đầu năm học tôi đã xây dựng cho mình kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn và nâng cao chất lượng học sinh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ năm học. Tôi thấy rằng: - Đồng Văn là xã thuần nông, nền kinh tế phát triển và tăng trưởng khá, nơi đây có truyền thống hiếu học, là quê hương của Trạng Nguyên Phạm Công Bình, nhân dân quan tâm đến đời sống con em của mình và đặc biệt là sự quan tâm của Đảng ủy - HĐND - UBND xã tới sự nghiệp giáo dục. Đây là điều kiện rất thuận lợi để nhà trường hoàn thành nhiệm vụ năm học. - Trường tiểu học Phạm Công Bình có 26 lớp với 759 học sinh Tổng số cán bộ công chức: 37 đồng chí. Trong đó có 32 đồng chí là cán bộ, giáo viên được chia ra các trình độ như sau: + Đại học sư phạm: 9 đồng chí + Cao đẳng sư phạm: 15 đồng chí + Còn lại 8 đồng chí đạt trình độ chuẩn (Trong đó có 01 đồng chí đang theo học Cao đẳng sư phạm), tính ra tỉ lệ trên chuẩn đạt 75,4%. Đây là điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng dạy và học. II. Biện pháp thực hiện Để "Nâng cao chất lượng học sinh đại trà" theo tôi có những biện pháp chỉ đạo sau: 1. Xây dựng kế hoạch và vai trò chỉ đạo của nhà trường Ngay từ đầu năm học, bám sát chỉ tiêu, nhiệm vụ năm học 2006 - 2007 nhà trường xây dựng kế hoạch tổng thể và đưa ra bàn bạc công khai ở Hội nghị cán bộ công chức để thống nhất các chỉ tiêu phấn đấu, coi đó là pháp lệnh để mọi người thực hiện. Từ đó tìm ra những biện pháp và xây dựng kế hoạch cụ thể từng tháng, từng tuần. Thực hiện giao ban bộ tứ, tổ chuyên môn hàng tháng, hàng tuần trước khi triển khai đến giáo viên. Chỉ đạo các tổ chuyên môn sinh hoạt, bàn bạc và tìm ra biện pháp nâng cao chất lượng học sinh. Cụ thể: + Mỗi tổ CM đều xây dựng kế hoạch chỉ đạo của tổ, xây dựng kế hoạch hoạt động trong năm, kế hoạch từng tháng, từng tuần. + Tổ chức cho giáo viên đăng ký các chỉ tiêu thi đua trong năm học để phấn đấu. Thực hiện tốt xã hội hoá giáo dục: Để toàn xã hội cùng tham gia giáo dục. Đảm bảo dân chủ hoá trong nhà trường theo nguyên lý: Giáo viên biết, giáo viên bàn, giáo viên làm , giáo viên kiểm tra. Có chế độ thanh, kiểm tra vấn đề, kiểm tra toàn diện giáo viên. Tổ chức thi đua, hội giảng thành phong trào sôi nổi, vừa có bề rộng, vừa có chiều sâu. 2. Xây dựng đội ngũ và chỉ đạo nâng cao chất lượng "Thầy nào, trò ấy" nên việc xây dựng đội ngũ là yếu tố cực kì quan trọng. Người thầy có vai trò lớn trong việc nâng cao chất lượng học sinh. Ban giám hiệu nhà trường phải có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cụ thể từng tuần, từng tháng và cả năm học. Quan tâm tới việc tự bồi dưỡng, kiểm tra đôn đốc thường xuyên. Sau mỗi đợt bồi dưỡng áp dụng hình thức kiểm tra trên giấy để đánh giá giáo viên và giúp giáo viên thấy được phần khiếm khuyết của mình mà có kế hoạch điều chỉnh. Thầy giỏi thì mới có trò giỏi, người giáo viên phải có kiến thức thực sự thì mới định ra được phương pháp giảng dạy có hiệu quả. Cho nên đối với giáo viên cần phải tự học, tự rèn luyện để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, thể hiện: có sổ tích luỹ, sổ dự giờ, sổ bồi dưỡng nghiệp vụ, kế hoạch bồi dưỡng học sinh, sổ giải bài tập. Ban giám hiệu luôn phát huy vai trò lãnh đạo, thực hiện chế độ công khai, công bằng, dân chủ trong công tác kiểm tra để thúc đẩy thi đua trong đội ngũ và giúp cho hoạt động giáo dục trong nhà trường đi vào nề nếp. Trong công tác chỉ đạo: Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kỷ luật lao động, quy chế chuyên môn. Trong năm qua 100% giáo viên đều chấp hành tốt. Phương châm chỉ đạo của nhà trường: Kiên trì cuộc vận động "Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm'' và cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục" do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động. Mỗi cán bộ đều rèn mình để thực hiện cuộc vận động trên nhằm đưa chất lượng dạy học cao hơn. Khảo sát chất lượng thực chất của học sinh, thông báo công khai để cha mẹ học sinh nắm được thực trạng, cùng cha mẹ học sinh thống nhất cách thức quản lý, giúp đỡ học sinh học tập. Ngay từ đầu năm học, nhà trường tiến hành khảo sát chất lượng đầu vào và khoán chỉ tiêu tới từng giáo viên theo từng đợt. Hàng tháng tiến hành kiểm tra chất lượng hai môn Tiếng Việt và toán, công khai chất lượng đó trên bảng tin chuyên môn của nhà trường nhằm giúp cho giáo viên thấy rõ thực chất, chất lượng và hiệu quả giảng dạy của mình để có biện pháp điều chỉnh phương pháp giảng dạy. Về phía nhà trường, qua đó có kế hoạch bồi dưỡng, uốn nắn kịp thời đối với các hoạt động của giáo viên. Tổ chức thi vô địch, giải bài trên báo bảng, bông hoa điểm mười... Động viên khen thưởng kịp thời, từ đó khích lệ học sinh ham mê học tập. Đặc biệt là sự thống nhất trong Đảng, trong bộ tứ, trong ban giám hiệu và sức mạnh đoàn kết của tập thể sư phạm là yếu tố quyết định của thành công. 3. Đổi mới phương pháp dạy học Để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, ngoài việc xây dựng kế hoạch, tìm giải pháp thì vấn đề đổi mới phương pháp dạy học cũng góp phần quyết định đáng kể tới việc nâng cao chất lượng học sinh. Người giáo viên đã nắm chắc kiến thức, song cần phải có phương pháp truyền thụ kiến thức giúp học sinh nắm bắt được. Với từng đối tượng học sinh mà áp dụng phương pháp sao cho phù hợp. Thường xuyên đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao hiệu quả giờ dạy nhất là các lớp mới thay sách giáo khoa. Thường xuyên tổ chức các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học từ cấp tổ đến cấp trường và cấp trên. Việc sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả đã được nhà trường chú trọng. Mỗi giáo viên đều có ý thức sử dụng đồ dùng trong các tiết dạy. Ngoài sử dụng đồ dùng có sẵn, giáo viên còn tự làm thêm đồ dùng mới bổ sung cho bài dạy. Nhà trường chỉ đạo sát sao việc đăng ký mượn và chuẩn bị đồ dùng cho bài dạy trước một tuần. Đây là giải pháp mới mà năm học 2006 - 2007 thực hiện khá tốt. 4. Công tác xã hội hóa giáo dục Thực hiện tốt xã hội hoá giáo dục, nhà trường thường xuyên thông báo kết quả học tập của từng học sinh đến từng xóm, từng thôn và được phát trên loa truyền thanh, qua sổ liên lạc để kết hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình. 5. Kết quả thực tế Từ việc lập kế hoạch, xây dựng đội ngũ, đổi mới phương pháp, xã hội hóa giáo dục. Qua công tác phân công giảng dạy, kiểm tra chất lượng hàng tháng, đến nay Trường tiểu học Phạm Công Bình đã có 100% giáo viên vững về kiến thức, chắc về tay nghề có thể áp dụng đổi mới phương pháp trong giảng dạy. Qua hai lần Ban giám hiệu kiểm tra chất lượng giáo viên với tính chất nghiêm túc, đánh giá đúng thực chất trình độ của đội ngũ giáo viên, 100% giáo viên của nhà trường tham gia đạt yêu cầu về trình độ kiến thức, 100% các giờ dạy chuyên đề của giáo viên đạt khá giỏi. Chất lượng kiểm tra toàn diện giáo viên tăng cao so với năm trước. Chất lượng dạy và học nâng cao hơn một cách toàn diện. Đợt kiểm tra chất lượng học sinh khối lớp 2,4 theo đề của Phòng giáo dục và kiểm tra chất lượng học sinh khối lớp 5 theo đề của Bộ giáo dục và Đào tạo chất lượng hai môn Tiếng Việt và Toán đạt 100% trung bình trở lên. Chất lượng hai môn Tiếng Việt và Toán cuối năm học: * Môn Tiếng Việt + Khối 1: 100% học sinh đạt Trung bình trở lên. + Khối 2: 100% học sinh đạt Trung bình trở lên. + Khối 3: 100% học sinh đạt Trung bình trở lên. + Khối 4: 100% học sinh đạt Trung bình trở lên. + Khối 5: 100% học sinh đạt Trung bình trở lên. * Môn Toán + Khối 1: 100% học sinh đạt Trung bình trở lên. + Khối 2: 100% học sinh đạt Trung bình trở lên. + Khối 3: 100% học sinh đạt Trung bình trở lên. + Khối 4: 100% học sinh đạt Trung bình trở lên. + Khối 5: 100% học sinh đạt Trung bình trở lên. Chất lượng giáo dục: Lên lớp 100% Hoàn thành chương trình bậc Tiểu học: 100% III. Những bài học kinh nghiệm - Lãnh đạo phải nhiệt tình, trách nhiệm, năng động, sáng tạo trong công việc. Thường xuyên đổi mới phương pháp quản lí. Phát huy vai trò, sức mạnh của tập thể sư phạm. - Giáo viên phải có trình độ kiến thức, có năng lực, có tinh thần trách nhiệm, có ý thức phấn đấu, ham học hỏi, hết lòng vì học sinh thân yêu. - Phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với tập thể dưới sự chỉ đạo của Chi bộ Đảng. Sử dụng nhiều kênh thông tin trong mối quan hệ nhà trường - gia đình. - Phát huy dân chủ trong trường học và làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục. IV. Phương hướng Tiếp tục bổ xung cho đề tài để vận dụng chỉ đạo nâng cao chất lượng đại trà cho nhà trường. Tổ chức rút kinh nghiệm sau khi kết thúc năm học, đề ra các biện pháp mới, tìm nguyên nhân những tồn tại để có hướng khắc phục trong việc áp dụng đề tài ở năm học tới . Đồng Văn, ngày 27 tháng 5 năm 2007 Nhân xét của đơn vị công tác Người viết Kim Thanh Hải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Vài Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Chữ Viết
  • Kế Hoạch Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Tăng Cường Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tư Tưởng Cho Cán Bộ Và Đảng Viên, Sinh Viên Trong Tình Hình Hiện Nay
  • Tăng Cường Giáo Dục Chính Trị, Tư Tưởng Cho Cán Bộ, Đảng Viên, Góp Phần Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Đảng Trong Thời Kỳ Mới
  • Tổ Giáo Dục Thể Chất Báo Cáo Seminar Khoa Học: “các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy Môn Giáo Dục Thể Chất”

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy Của Giáo Viên Thông Qua Hoạt Động Dự Giờ Thăm Lớp Của Cán Bộ Quản Lý Ở Trường Thcs Văn Nho
  • Tiểu Luận Cuối Khóa Cán Bộ Quản Lý Thcs”biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy Của Đội Ngũ Giáo Viên Ở Trường Thcs Tân Công Sính”
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Tập Của Học Sinh Trong Giờ Dạy Lịch Sử
  • Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy Của Đội Ngũ Giáo Viên Ở Trường Tiểu Học Bình An
  • Skkn Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy Môn Học Vần Lớp 1
  • Nhằm thực hiện kế hoạch học tập và nghiên cứu khoa học năm học 2021 – 2021 của tổ Giáo dục thể chất, Khoa Lý luận cơ bản; ngày 22/05/2020, tại văn phòng Trung tâm giáo dục quốc phòng, thầy Nguyễn Hữu Tường báo cáo Siminar khoa học: “Các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn giáo dục thể chất”. Tham dự báo cáo Seminar có các đồng chí thuộc Trung tâm GDQP cùng toàn thể giảng viên trong tổ.

    Giáo dục thể chất là một lĩnh vực thể dục thể thao xã hội với nhiệm vụ phát triển toàn diện các tố chất thể lực, phát triển các năng lực thể chất, đảm bảo hoàn thiện thể hình, củng cố sức khoẻ hình thành theo hệ thống và tiến hành hoàn thiện đến mức cần thiết các kỹ năng và kỹ xảo quan trọng cho cuộc sống. Trên cơ sở đó, nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dục đó là: “Trang bị kiến thức, kỹ năng và rèn luyện thể lực cho học sinh sinh viên” với 2 hình thức cơ bản:

    – Giờ học thể dục thể thao chính khoá: đây là hình thức cơ bản nhất của giáo dục thể chất được tiến hành trong kế hoạch học tập của nhà trường với mục tiêu xúc tiến quá trình đào tạo năng lực đạt thành tích trong thể chất và thể thao của học sinh sinh viên, phát triển các tố chất thể lực, phát triển năng lực tâm lý, tạo ý thức tập luyện TDTT thường xuyên.

    – Giờ học ngoại khoá – tự lập: đây là nhu cầu và ham thích trong khi nhàn rỗi của một bộ phận học sinh – sinh viên với mục đích góp phần phát triển năng lực, thể chất một cách toàn diện, đồng thời góp phần nâng cao thành tích thể thao của học sinh sinh viên nhằm củng cố và hoàn thiện các bài học chính khoá và được tiến hành vào giờ tự học của học sinh – sinh viên.

    Trong báo cáo của mình, thầy Nguyễn Hữu Tường đã đưa ra các giải pháp cụ thể như:

    – Hình thành động cơ học tập môn học cho học sinh – sinh viên

    – Tìm hiểu đặc điểm sức khoẻ, tâm sinh lý lứa tuổi

    – Nghiên cứu kĩ nội dung, bài giảng phải súc tích, khoa học và cải tiến phương pháp giảng dạy

    Bên cạnh đó là công tác quản lý và đảm bảo cơ sở vật chất như:

    – Xây dựng các giải pháp nhằm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên

    – Tổ chức tuyên truyền, nhận thức về vai trò công tác tổ chức trong nhà trường

    – Đảm bảo cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ công tác GDTC.

    Để duy trì và phát triển công tác GDTC của nhà trường một cách hiệu quả, cần có nhiều giải pháp và quan trọng nhất là sự phối hợp hài hoà giữa các giải pháp thì chất lượng giảng dạy bộ môn mới được cải thiện và ngày càng nâng cao được chất lượng. Đây cũng là một vấn đề thực hiện nhiệm vụ xã hội hoá giáo dục mà Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm.

    Hy vọng, thông qua chuyên đề khoa học này cùng giải pháp đề xuất của tác giả và góp ý của các thành viên, Tổ giáo dục thể chất – Khoa LLCB sẽ sớm triển khai được nhiều hoạt động mới, tạo ra những sân chơi lành mạnh, thu hút học sinh – sinh viên tham gia tập luyện. Điều này vừa góp phần cải thiện thể chất, rèn luyện sức khoẻ, vừa giúp sinh viên tránh xa các tệ nạn xã hội.

    Lưu Phan Xuân Hoàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Báo Cáo Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy
  • Báo Cáo Tóm Tắt Skkn Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 1
  • Giải Pháp Marketing Online Hiệu Quả
  • Giải Pháp Marketing Hiệu Quả
  • Biện Pháp Marketing Hiệu Quả
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giảng Dạy Và Học Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Sách Giáo Khoa Mới Ở Các Trường Thcs Tỉnh An Giang

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14. Thực Hiện Trật Tự, An Toàn Giao Thông
  • Kiểm Tra Các Đơn Vị Vận Tải Đảm Bảo An Toàn Khi Tham Gia Giao Thông Trong Điều Kiện Dịch Bệnh Covid
  • Biện Pháp Ứng Phó Của Các Nước Trước Xu Hướng Già Hóa Dân Số
  • Luận Văn Đề Tài Một Số Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Thcs
  • Cháy Rừng: Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Các Biện Pháp Ngăn Ngừa
  • ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

    ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

    THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

    NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG

    DẠY VÀ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC

    LỚP 6 SÁCH GIÁO KHOA MỚI Ở

    CÁC TRƯỜNG THCS

    TỈNH AN GIANG Chủ nhiệm : NGUYỄN VĂN TÂM

    Cộng tác : PHAN THỊ KIM NGÂN

    HỒ THỊ THANH LIỄU

    THÁNG 9 – 2004

    LỜI CẢM ƠN Đề tài nghiên cứu khoa học được hoàn thành tại Bộ môn Sinh –

    Khoa Sư phạm – Trường Đại học An Giang.

    Chúng tôi xin bày tỏ lời cám ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu nhà

    trường, Phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế, Phòng Kế hoạch –

    Tài vụ, Khoa Sư phạm đã tạo điều kiện cho chúng tôi nghiên cứu và hoàn

    thành đề tài này.

    Chúng tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến các thầy cô giáo Ban giám hiệu,

    giáo viên, học sinh các trường:

    – Trường trung học c

    ơ sở An Phú

    – Trường trung học cơ sở Khánh Bình huyện An Phú

    – Trường trung học cơ sở Long Điền B huyện Chợ Mới

    – Trường trung học cơ sở Kiến An huyện Chợ Mới

    – Trường trung học cơ sở Trương Gia Mô TX Châu Đốc

    – Trường trung học cơ sở Nhà Bàng huyện Tịnh Biên

    – Trường trung học cơ sở Xuân Tô huyện Tịnh Biên

    – Tập thể

    giáo viên thị xã Châu Đốc

    Đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi

    hoàn thành đề tài này.

    Xin bày tỏ lời cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp đã đóng góp nhiều ý

    kiến quý báu cho chúng tôi vào sự thành công của đề tài.

    Do hạn chế về thời gian và công tác nên đề tài còn nhiều thiếu sót.

    Chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của các thầy

    cô, các anh, các chị, các bạn đồng nghiệp. An Giang, ngày 30 tháng 08 nă

    m 2004

    Các tác giả

    1

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Luật giáo dục tháng 12/1998

    2. Nguyễn Quang Vinh

    Dạy sinh học ở trường THCS. NXB GD – Hà Nội 2001

    3. Nguyễn Quang Vinh

    Giới thiệu chương trình sinh học THCS mới – Hà Nội 2000

    4. Nghị quyết TW 4 khoá VII (tháng 1/1993)

    5. Nghị quyết TW 2 khoá VIII (tháng 2/1996)

    6. Sách giáo khoa sinh học 6. NXB GD – 2002

    7. Sách giáo viên sinh học 6. NXB GD – 2002

    8. Trần Bá Hoành

    Đổi mới phương pháp dạy học môn sinh học trông các trường ĐH

    – CĐ đạo tạo giáo viên trung học cơ sở – Dự án đào tạo giáo viên

    trung học cơ sở.

    9. Trần Bá Hoành

    Lý Luận cơ bản về dạy và học tích cực

    10. Trần Bá Hoành – PGS-TS Trần Kiêu

    Những vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường

    trung học cơ

    sở.

    11. Trần Bá Hoành

    Tài liệu Hội nghị tập huấn đổi mới phương pháp dạy sinh học ở

    trường phổ thông (Bộ giáo dục – đào tạo – vụ trung học phổ thông

    – Hà Nội 2000)

    12. Trần Bá Hoành

    Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở.

    13. Trần Bá Hoành

    Tập huấn cán bộ quản lý giáo dục triển khai thực hiện chương

    trình sách giáo khoa mới ở THCS. NXB: B

    ộ GD-ĐT – Hà Nội

    2002

    14. Trần Bá Hoành

    Dạy sinh học ở trường THCS. NXB GD – Hà Nội 2002 2

    MỤC LỤC Trang

    A. PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ

    I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ……………………………………………………………………. 01

    II. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU …………………………………………………………….. 02

    III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………………………………………. 02

    IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ………………………………………………………… 02

    B. PHẦN THỨ HAI: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    I. CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH THAY SÁCH GIÁO

    KHOA MỚI…………………………………………………………………………………..03

    II ĐẶC ĐIỂM CỦA CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 6 MỚI………………… 09

    III. KẾT QUẢ KHẢO SÁT TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ

    SỞ TỈNH

    AN GIANG …………………………………………………………………………………. 10

    IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG QUA CÁC TRƯỜNG ĐÃ KHẢO SÁT………………….22

    BÀI SOẠN THEO PHƯƠNG PHÁP TÍCH CỰC …………………………………… 24

    C. PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………………. 29

    3

    NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

    1. GV: giáo viên

    2. HS: học sinh

    3. THCS: trung học cơ sở

    4. PP: phương pháp

    5. TN: thí nghiệm

    6. KTNN: kỹ thuật nông nghiệp

    7. TS: tổng số

    8. ĐH: đại học

    9. SGK: sách giáo khoa

    10. SV: sinh viên

    11. SH: sinh học

    12. GPSL: giải phẫu sinh lý

    13. DH: dạy học

    14. NQTW: nghị quyết trung ương.

    4

    A. PHẦN THỨ NHẤT

    ĐẶT VẤN ĐỀ

    7

    1.2. Dạy học tích cực là gì ?

    1.2.1. Tính tích cực của học sinh:

    Tính tích cực là phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã

    hội. Khác với động vật con người không chỉ tiêu thụ những gì có sẵn

    trong thiên nhiên mà còn chủ động sản xuất ra của cải vật chất cần thiết

    cho sự tồn tại phát triển của xã hội, sáng tạo ra nền văn hóa ở mỗi thời

    đại chủ

    động cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội. Chính vì những

    lý do đó mà nhiệm vụ của giáo dục phải đào tạo cho xã hội những con

    người chủ động, sáng tạo. Đây chính là vấn đề cốt lõi của giáo dục, bởi

    vì tích cực vừa là điều kiện, vừa là kết quả của sự phát triển nhân cách.

    1.2.2. Tính tích cực trong học tập

    Tính tích cực được đặc trưng b

    ởi khát vọng hiểu biết, có trí tuệ và có

    nghị lực cao trong quá trình chiếm lãnh tri thức. Tính tích cực học tập thể

    hiện ở sự:

    – Cố gắng cao trong hoạt động học tập.

    – Chủ yếu trong hoạt động nhận thức:

    – Khao khát học

    – Hay nêu thắc mắc

    – Chủ động vận dụng

    – Tập trung chú ý

    – Kiên trì

    – Bắt chước

    – Tìm tòi

    – Sáng tạo (có mức

    độ khác nhau tùy

    từn

    g người)

    Biểu hiện Cấp độ

    Yếu tố dẫn đến tính tích cực học tập là động cơ học tập. Ta xét sơ đồ

    Hứng thú

    Sáng tạoTự giác

    Tích cực Độc lập

    Động cơ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Môn Sinh Học 6
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Môn Sinh Học Cấp Thcs
  • Những Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi
  • Nhiều Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Ôn Thi Tốt Nghiệp Thpt Năm 2013
  • Các Giải Pháp Tăng Cường Hiệu Quả Công Tác Ôn Thi Tốt Nghiệp
  • Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Thời Kỳ Đẩy Mạnh Cnh
  • Cần Có Giải Pháp Xây Dựng, Phát Triển Giai Cấp Công Nhân Trong Thời Kỳ Mới
  • Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Một Số Giải Pháp Để Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Tiểu Luận Công Tác Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa Ở Xã Tân Hòa, Huyện Buôn Đôn: Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Trinh Bày Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực An Ninh Quốc Phòng? Liên Hệ Thực Tế, Trình Bày Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh ? Liên Hệ Thực Tế?, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Giải Pháp Xay Dung Chi Bo Trong Sạch Vung Mạnh, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Phan Tich Nhiem Vu Va Giai Phap Xay Dung Dang Trong Sach Hien Nay, Bao Cao Tham Luan Giai Phap Xay Dung Dang Bo Trong Sach Vung Manh, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Chuyen De Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Cũng Cố Cơ Sở Yếu Kém., Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Công Tác Quản Trị Nhân Lực Công Ty, – Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Củng Cố, Khắc Phục Cơ Sở Yếu Kém;, Giải Pháp Xay Dung Chi Bộ Trong Schj Vung Manh, Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Tiểu Luận Nhiệm Vụ Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Hiện Nay, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân , Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Trong Cách Mạng Công Nghệ 4.0, Bao Cao Tham Luan Ve To Chuc Hoat Dong Cum Thi Duang Trong He Thong Cong Doan. Giai Phap, De Xuathco, Giải Pháp Nâng Cao ý Thức Chấp Hành Điều Lệnh Công An Nhân Dân, Luận Văn Thạc Sĩ Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân L, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Phương Hướng Nhiệm Vụ Giải Pháp Công Tác Xây Dựng Đảng Nhiệm Kỳ Đại Hội Xiii, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Về Bảo Vệ Môi Trường, Giải Pháp Quản Lý Môi Trường, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Phương Pháp Giải Các Bài Toán Trong Tin Học, ứng Dụng Công Cụ Phân Tích Hệ Thống Môi Trường Swot Và Sa Trong Công Tác Quản Lý Môi Trường Khu Công, Giải Pháp Vi Mô Phát Triển Thị Trường Lao Động, Hãy Giải Thích Tại Sao Trong Thời Kỳ Pháp Thuộc, Giải Pháp Tìm Nguồn Tài Trợ Phi Chính Phủ Trồng Rừng, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân, Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Giải Pháp Xây Dựng Đoàn Kết Nội Bộ, Nội Dung Chính Trong Hướng Dẫn Đầu Tiên Về Giải Quyết Các Xung Đột Trong Chăm Sóc Người Bệnh , Giải Pháp Vi Mô Phát Triển Thị Trường Lao Động Việt Nam, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Giải Pháp Marketing Trong Logistic Luận án Thạc Sĩ, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Đề Xuất Giải Pháp Xã Hội Hóa Các ứng Dụng – Dịch Vụ Y Tế, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ, Giai Pháp Cơ Bản Phòng Chống Vi Phamjlir Luật Trong Quân Đội, Giải Pháp Quản Lý Bảo Vệ Chủ Quyền Biển Đảo Trong Tinh Hinh Moi, Có Thể Thực Hiện Giải Pháp Nào Sau Đây Trong Mạch Dao Động Anten?, Trình Bày Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Củ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Gia, Giải Pháp Giữ Vững Và Phát Huy Phẩm Chất Bộ Đội Cụ Hồ” Trong Thời Kỳ Mới, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, Nêu Các Giải Pháp Cơ Bản Nhận Diện Và Đấu Tranh, Giải Pháp Xây Dựng Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ Nòng Cốt, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Nhiẹm Vu Giải Pháp Xây Dụng Đảng Hiên Nay, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Marketing Mix, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Chủ Trương Đường Lối Thoát, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Luận Văn Đại Học Thương Mại, Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Trường Đại Học Thương Mại, Tinh Bay Nhiem Vu Giai Phap Chu Yeu Trong Linh Vuc Quoc Phong An Ninh, Hãy Giải Thích Sự Thay Đổi Nhiệt Năng Trong Các Trường Hợp Sau, “công Tác Giải Quyết Khiếu Kiện Đông Người Liên Quan Đến Lợi ích Đất Đai, Quyền Lợi Kinh Tế, Thực Trạng, Nguyên Nhân Hậu Quả Giải Pháp, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng, Thực Trạng Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phogphongf Thủ Huyện, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giải Pháp Cơ Bản Đam Bảo An Ninh Quốc Gia Trong Tình Hình Mới, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh Của Đảng Ta 2021, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2021 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Báo Cáo Tham Luận “công Tác Giải Quyết Khiếu Kiện Đông Người Liên Quan Đến Lợi ích Đất Đai, Quyền Lợ, Báo Cáo Tham Luận “công Tác Giải Quyết Khiếu Kiện Đông Người Liên Quan Đến Lợi ích Đất Đai, Quyền Lợ, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Yeu Cau Giai Phap Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Cua Quan Nhan, Giải Pháp Nâng Chất Lượng Tham Mưu Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Giai Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Quân Đội, Giải Pháp Giao Tiếp ứng Xử Nơi Công Sở, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Nêu Tồn Tại Về Vấn Đề Giao Tiếp ứng Sử Tìm Nguyên Nhân Va Giải Pháp Khắc Phục, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ,

    Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Trinh Bày Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực An Ninh Quốc Phòng? Liên Hệ Thực Tế, Trình Bày Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh ? Liên Hệ Thực Tế?, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Giải Pháp Xay Dung Chi Bo Trong Sạch Vung Mạnh, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Phan Tich Nhiem Vu Va Giai Phap Xay Dung Dang Trong Sach Hien Nay, Bao Cao Tham Luan Giai Phap Xay Dung Dang Bo Trong Sach Vung Manh, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Chuyen De Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Cũng Cố Cơ Sở Yếu Kém., Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Công Tác Quản Trị Nhân Lực Công Ty, – Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Củng Cố, Khắc Phục Cơ Sở Yếu Kém;, Giải Pháp Xay Dung Chi Bộ Trong Schj Vung Manh, Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Tiểu Luận Nhiệm Vụ Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Hiện Nay, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân , Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Trong Cách Mạng Công Nghệ 4.0, Bao Cao Tham Luan Ve To Chuc Hoat Dong Cum Thi Duang Trong He Thong Cong Doan. Giai Phap, De Xuathco, Giải Pháp Nâng Cao ý Thức Chấp Hành Điều Lệnh Công An Nhân Dân, Luận Văn Thạc Sĩ Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân L, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Phương Hướng Nhiệm Vụ Giải Pháp Công Tác Xây Dựng Đảng Nhiệm Kỳ Đại Hội Xiii, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Về Bảo Vệ Môi Trường, Giải Pháp Quản Lý Môi Trường, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Phương Pháp Giải Các Bài Toán Trong Tin Học, ứng Dụng Công Cụ Phân Tích Hệ Thống Môi Trường Swot Và Sa Trong Công Tác Quản Lý Môi Trường Khu Công, Giải Pháp Vi Mô Phát Triển Thị Trường Lao Động, Hãy Giải Thích Tại Sao Trong Thời Kỳ Pháp Thuộc,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếp Tục Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Đáp Ứng Yêu Cầu Sự Nghiệp Xây Dựng Và Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân
  • Tiếp Tục Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Thời Kỳ Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • 5 Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Đào Tạo, Bồi Dưỡng Cán Bộ Ở Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty Cổ Phần Giáo Dục Và Công Nghệ Tp Thông Minh
  • Học Viện Chính Sách Và Phát Triển
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nguồn Lực Xã Hội Đáp Ứng Yêu Cầu Phát Triển
  • Nâng Cao Chất Lượng Dạy Và Học Tiếng Anh
  • Bàn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo, Bồi Dưỡng Cán Bộ Tại Trường Chính Trị Trần Phú
  • Thứ ba, 25 Tháng 10 2021 16:57

    (LLCT) – Có nhiều giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Từ thực trạng các chương trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng và đội ngũ cán bộ giảng viên, với góc độ trực tiếp tác nghiệp trong lĩnh vực quản lý đào tạo, chúng tôi xin nhấn mạnh một số giải pháp sau đây:

    1. Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng

    Đối với chương trình đào tạo cao cấp lý luận chính trị

    Giảng viên cần thường xuyên bổ sung, cập nhật vào bài giảng của mình các kết quả nghiên cứu mới của các nhà khoa học trong nước và nước ngoài; các thông tin thời sự tiêu biểu về tình hình trong nước và quốc tế để bảo đảm tính hiện đại, tính thực tiễn của nội dung giảng dạy. Cứ 5 năm một lần tiến hành chỉnh sửa, bổ sung nội dung chương trình đào tạo.

    Trong chương trình nên có học phần về kỹ năng thuyết trình. Thực tế trên thế giới cho thấy, các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trung và dài hạn luôn có nội dung này. Riêng ở Việt Nam, khả năng thuyết trình của cán bộ lãnh đạo, quản lý còn nhiều hạn chế nên việc đưa nội dung trên vào chương trình giảng dạy lại càng đặt ra cấp thiết.

    Bên cạnh đó, trên cơ sở các chương trình hợp tác quốc tế, cần tổ chức cho học viên đi nghiên cứu thực tế ở nước ngoài (trước mắt là của hệ tập trung). Những học viên có kết quả học tập và rèn luyện xuất sắc (không quá 5% tổng số học viên toàn khóa) có thể được xem xét cử đi nghiên cứu thực tế ở nước ngoài (thay cho nghiên cứu thực tế trong nước).

    Đối với chương trình bồi dưỡng chức danh

    Nên phân bố các chuyên đề như sau: Các chuyên đề lý luận chung: không quá 20%; Các chuyên đề báo cáo kinh nghiệm thực tế: không quá 20%; Các chuyên đề kỹ năng: ít nhất là 60%.

    Thời gian nghiên cứu thực tế và sinh hoạt ngoại khóa: 10-15% tổng thời lượng của chương trình học.

    Đối với lớp bồi dưỡng trung hạn (từ 3 tháng trở lên), nên tổ chức cho học viên nghiên cứu thực tế cả ở nước ngoài, với số lượng linh hoạt, tùy điều kiện cụ thể (chẳng hạn, có thể cả lớp hoặc một nhóm học viên tiêu biểu).

    Đối với chương trình bồi dưỡng nhằm cập nhật, nâng cao kiến thức

    Nội dung chương trình chỉ nên gồm 5-7 chuyên đề. Thời gian thực hiện chỉ nên kéo dài một tuần làm việc (5 ngày), và được tổ chức thường xuyên.

    Đối với chương trình đại học và sau đại học

    Các chương trình đại học (đại học chính trị văn bằng 2) và sau đại học của Học viện, một mặt cần đáp ứng các yêu cầu theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mặt khác phải mang những nét đặc thù: thể hiện rõ tính đảng và dành vị trí xứng đáng cho những nội dung về lý luận Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, khoa học lãnh đạo, quản lý.

    Theo xu hướng chung, trong các năm học tới, việc đào tạo đại học và sau đại học của Học viện phải từng bước chuyển sang hình thức đào tạo theo tín chỉ.

    2. Thay đổi căn bản phương pháp đào tạo theo hướng phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo của người học

    Phương pháp đào tạo áp dụng cho các lớp bồi dưỡng dự nguồn cán bộ cao cấp có thể xem là mẫu mực, nên được nhân rộng trong toàn bộ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý. Tuy nhiên, điều này chỉ khả thi khi có đầu tư tương xứng về nhiều mặt, nhất là nhân lực và cơ sở vật chất.

    Trong điều kiện hiện có, chúng tôi đề xuất:

    – Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy: soạn bài trên phần mềm trình chiếu (Power Point), trao đổi với học viện qua E-mail, qua phần mềm quản lý đào tạo.

    – Có cơ chế giám sát việc nghiên cứu tài liệu ngoài giờ lên lớp của học viên. Chẳng hạn, đầu giờ học, kiểm tra các bản tóm tắt nội dung những tài liệu đã đọc của học viên. Đây là biện pháp hiệu quả giúp tăng cường tính tự giác của học viên trong nghiên cứu tài liệu.

    – Thay đổi căn bản cách kiểm tra, đánh giá truyền thống đang bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập. Sử dụng rộng rãi hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính. Vừa qua, Học viện đã tổ chức thi trắc nghiệm trên máy tính đối với 3 môn học của các lớp cao cấp lý luận chính trị hệ tập trung và thu được những kết quả rất tích cực. Đẩy mạnh việc kiểm tra bằng hình thức làm bài tập nhóm, viết tiểu luận, thu hoạch. Đối với những môn không sử dụng hình thức thi trắc nghiệm, chủ yếu dùng hình thức thi vấn đáp để rèn luyện kỹ năng giao tiếp và kỹ năng thuyết trình cho học viên.

    3. Đổi mới, nâng cao tính chuyên nghiệp, hiệu quả trong hoạt động quản lý đào tạo

    Hoạt động quản lý đào tạo cần được thực hiện theo hướng: phát huy vai trò tự quản của học viên; nâng cao tinh thần trách nhiệm của giảng viên; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đào tạo; hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng.

    Xây dựng Ban Chi ủy (nếu lớp đủ điều kiện). Ban Chi ủy, Ban Cán sự lớp phải thực sự là cầu nối quan trọng, đáng tin cậy giữa cơ sở đào tạo và lớp học, là nhân tố hiệu quả bảo đảm kỷ luật, kỷ cương của lớp học; đồng thời góp phần tích cực phát huy tính tự giác, niềm say mê và sáng tạo trong học tập của từng học viên.

    Ban hành các quy định cụ thể về trách nhiệm của giảng viên trong quản lý lớp học; có cơ chế giám sát chặt chẽ đối với việc thực hiện các quy định này.

    Sử dụng rộng rãi các trang thiết bị công nghệ hiện đại; xây dựng và khai thác các phần mềm quản lý đào tạo.

    Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đào tạo bảo đảm cả về số lượng và chất lượng. Người làm công tác quản lý đào tạo phải nắm chắc chuyên môn, nghiệp vụ, sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, giao tiếp tốt, có khả năng tham mưu và tác nghiệp hiệu quả.

    Học viện cần sớm ban hành Quy chế khảo thí, Quy chế đánh giá chất lượng đào tạo; sửa đổi, bổ sung Quy chế đào tạo trình độ thạc sỹ và Quy chế đào tạo trình độ tiến sỹ trên cơ sở các Quy chế tương ứng của Bộ Giáo dục và Đào tạo mới được ban hành.

    Bên cạnh đó, cần gấp rút xây dựng và triển khai đề án về kiểm định chất lượng đào tạo; xây dựng và đưa vào sử dụng Bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo.

    4. Phát triển toàn diện đội ngũ giảng viên

    Đội ngũ giảng viên là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với thành công của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.

    Đối với bậc đại học ở Việt Nam hiện nay, tiêu chuẩn chung của giảng viên là có học vị từ thạc sỹ trở lên và có kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của cơ sở đào tạo. Ở mức cao hơn, một số trường yêu cầu giảng viên phải có trình độ tin học và ngoại ngữ, hướng tới đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa giáo dục và hội nhập quốc tế.

    Giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý còn phải thể hiện được những đặc điểm riêng sau đây:

    Thứ nhất, có bản lĩnh chính trị vững vàng để bảo đảm nội dung bài giảng không đi chệch hướng và người giảng có đủ tâm thế tạo dựng lòng tin. Trong môi trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở Việt Nam, những phát ngôn thiếu cẩn trọng, thể hiện sự thiếu vững chắc về quan điểm, nhận thức chính trị, có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

    Ngoài đội ngũ giảng viên cơ hữu, các cơ sở đào tạo cần tích cực mời các nhà hoạt động thực tiễn (các nhà lãnh đạo, quản lý các cấp), có đủ điều kiện về sư phạm tham gia giảng dạy. Thậm chí, nên quy định cụ thể tỷ lệ nội dung chương trình mà các nhà hoạt động thực tiễn sẽ đảm nhiệm (chẳng hạn, đối với chương trình cao cấp lý luận chính trị là không dưới 25%). Điều này giúp cho học viên có điều kiện được chia sẻ nhiều kinh nghiệm và kỹ năng bổ ích, thiết thực.

    Bên cạnh đó, trong bối cảnh hội nhập quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, cần mời cả các chuyên gia nước ngoài, nhất là từ các nước phát triển mà có điều kiện tương đồng về nhiều mặt với Việt Nam tham gia chương trình đào tạo. Đây là cơ hội tốt để giảng viên và học viên giao lưu, học hỏi, nâng tầm kiến thức của mình theo hướng đạt chuẩn khu vực và quốc tế.

    5. Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại, đáp ứng mục tiêu của chương trình đào tạo, bồi dưỡng

    Chất lượng, hiệu quả của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phụ thuộc nhiều vào các điều kiện về cơ sở vật chất. Yêu cầu chung về cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo như sau: (1) Hệ thống giảng đường, phòng máy tính, phòng thực hành, phòng thí nghiệm đầy đủ, với các trang thiết bị hiện đại, bảo đảm an ninh, an toàn, đáp ứng tốt các tiêu chuẩn của môi trường sư phạm; (2) Thư viện (gồm thư viện truyền thống và thư viện điện tử) có đủ sách, tài liệu phục vụ cho việc giảng dạy, học tập, nghiên cứu của giảng viên và học viên, là môi trường thích hợp để học viên tự học hiệu quả; (3) Giảng viên và học viên được cung cấp đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy – học tập trên lớp; (4) Ký túc xá đáp ứng yêu cầu.

    Riêng về tài liệu học tập, cần lưu ý: Trình bày nội dung các tài liệu bằng ngôn ngữ đa phương tiện. Tránh tình trạng trình bày chỉ bằng những khối chữ dày đặc gây khó khăn cho việc tiếp nhận thông tin như hiện nay. Khai thác tối đa các sản phẩm là kết quả học tập, nghiên cứu của học viên: luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ; các báo cáo nghiên cứu thực tế; đề án tốt nghiệp, v.v.. phục vụ cho việc dạy và học.

    6. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý

    Nghiên cứu khoa học trước hết là một nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao. Song mặt khác, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học còn xuất phát từ nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Thực tế cho thấy, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý không tách rời các thành tựu về nghiên cứu khoa học.

    Trong 5 năm vừa qua, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của Học viện có những đột phá mạnh mẽ. Trong thành công ấy, có đóng góp quan trọng của việc triển khai thực hiện Đề án 1677 – một đề án nghiên cứu khoa học quy mô lớn do Chính phủ giao nhiệm vụ, theo đó, Học viện đã xây dựng 63 chương trình đào tạo, bồi dưỡng, biên soạn hàng trăm giáo trình.

    7. Tăng cường sự phối hợp giữa các đơn vị trong Học viện; giữa Học viện và các ban, bộ, ngành và các địa phương

    Để công tác tổ chức các lớp học vận hành một cách hiệu quả, cần có cơ chế phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa cơ quan quản lý đào tạo và các đơn vị giảng dạy, các đơn vị chức năng trong Học viện.

    Các ban, bộ, ngành và các địa phương, các cơ quan chủ quản học viên cần cử cán bộ tham gia xét tuyển, thi tuyển; tham gia các lớp học theo đúng tiêu chuẩn, đối tượng quy định; theo đúng kế hoạch của cơ sở đào tạo. Mặt khác, các cơ quan này cũng cần có cơ chế tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ đi học; tránh tình trạng cử cán bộ đi công tác trong thời gian diễn ra khóa học.

    Khi các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý hiện nay đều đề cao phần kiến thực thực tiễn, rất cần có sự hỗ trợ tích cực của các cơ quan, đơn vị tham gia xây dựng nội dung chương trình, cung ứng nguồn giảng viên và trong việc tiếp nhận học viên đến nghiên cứu, khảo sát thực tế.

    Để có sự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là xây dựng và duy trì cơ chế thông tin hai chiều và đa chiều thường xuyên, linh hoạt, kịp thời.

    Bài đăng trên Tạp chí Lý luận chính trị số 1-2016

    PGS, TS Hoàng Anh

    Vụ Quản lý đào tạo,

    Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giai Phap Nang Cao Chat Luong Mon Tieng Anh Thcs
  • Tham Luan Nang Cao Chat Luong Mon Anh
  • Skkn Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Môn Đá Cầu Ở Trường Thcs
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giáo Viên Trung Học Cơ Sở Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giảng Viên Đại Học Giai Đoạn 2010
  • Những Giải Pháp Cơ Bản Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưởng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Đảm Bảo An Ninh Kinh Tế Trong Tình Hình Mới
  • Chính Sách Tài Chính Thúc Đẩy Tăng Trưởng Kinh Tế Nhanh Và Bền Vững
  • Giải Pháp Tăng Trưởng Kinh Tế Bền Vững Và Đảm Bảo An Sinh Xã Hội
  • Bến Tre Bàn Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế
  • Luận Văn Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Trang Trại Tỉnh Bến Tre
  • Những Giải Pháp Cơ Bản Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưởng, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Ve Bao Ve An Ninh Chinh Tri Kinh Te Van Hoa Tu Tuong Rrong Giai Doan Hi, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, ư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng Trách Nhiệm Sinh Vi, Những Yếu Tố Tác Động Đến An Ninh Quốc Gia Và Giải Pháp Cơ Bản Bảo Đảm An Ninh Quốc Gia, Những Yếu Tố Tác Động An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hoá, Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa Tư Tưởng, Quan Diem Cua Dang Ve Bao Ve An Ninh Chinh Tri, Kinh Te, Van Hia, Tu Tuong, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Quan Điểm Chỉ Đạo Của Đảng Trong Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưởng, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hoá Tư Tưởng, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Bài Thu Hoach Thưc Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Gắn Với An Ninh Quốc Phòng, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Chính Sách Khai Thác Thuộc Địa Của Thực Dân Pháp Và Những Chuyển Biến Về Kinh Tế Xã Hội ở Việt Nam, Phần Tích Những Căn Cứ Hoạch ĐịnhĐường Lối Chính Sach Pháp Luật Của Đảng Nhà Nước Về Phát Triển Kin, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Quản Điểm Của Đảng Về An Ninh Quốc Gia, An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Thực Trạng Và Những Yếu Tố Tác Động Đến Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội Gắn Với Quốc Phòng An Ninh Trong, Thực Trạng Và Những Yếu Tố Tác Động Đến Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội Gắn Với Quốc Phòng An Ninh Trong, An Ninh Chính Trị, Văn Hóa Tư Tưởng, Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Văn Hóa, Tư Tưởng, Bài Thu Hoạch Đối Tượng 3 Về Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Gắn Với An Ninh Quốc Phòng, Cac Giai Phap An Ninh Quoc Gia, Nhiệm Vụ Giải Pháp Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa, Tư Tưởng, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ, Văn Hóa Tư Tưởng, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Nhung Giai Phap Co Ban Day Manh Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Man, Những Giải Pháp Phát Huy Dân Chủ. Giữ Nghiêm Kỷ Luật Quân Đội, Nội Dung, Giải Pháp Của Đảng Và Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh Và Đối Ngoại, Tinh Bay Nhiem Vu Giai Phap Chu Yeu Trong Linh Vuc Quoc Phong An Ninh, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Tiểu Luận Giải Pháp Phòng Chống Tham Nhũng, Trình Bày Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Củ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Gia, Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh Của Đảng Ta 2021, Giải Pháp Cơ Bản Đam Bảo An Ninh Quốc Gia Trong Tình Hình Mới, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Quan Diem Cua Dang Ve An Ninh Chinh Tri Kinh Te, Trình Bày Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh ? Liên Hệ Thực Tế?, Trinh Bày Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực An Ninh Quốc Phòng? Liên Hệ Thực Tế, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Những Biểu Hiện Suy Thoái Về Tư Tưởng, Chính Trị, Đạo Đức, Lối Sống, Tự Diễn Biến, Tự Chuyển Hoá, Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Tư Tưởng Của Đảng, Giai Phap Nang Cao Chat Luong Cong Tac Tu Tuong O Chi Bo, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2021 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2021 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưở, Ve Dau Tranh Khac Phuc Suy Thoai Tu Tuong Chinh Tri Dao Duc Loi Song Nhung Bieu Hien Tu Fien Bien Tu, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ, Kinh Tế, Tư Tưởng Văn Hóa, Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Dương Lói, Quan Diểm, Chính Sách, Pháp Luạt Của Nha Nươc Ve Quoc Phong An Ninh, Nội Dung Cơ Bản Của Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vệ An Ninh , Bai Thu Hoach Ve Quan Diem, Dương Lio, Chinh Sach, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Luat Phap Cua Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách, Pháp Luật Của Nhà Nước Việt Nam Về Bảo Vẹ An Ninh, Đề Tài Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Văn Hóa Xã Hội, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Quan Điểm Của Đảng Về Đường Loói Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Duong Loi Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach, Phap Luat Cua Nha Nuoc Viet Nam Ve Quoc Phong An Ninh., Noi Dung Duong Loi, Quan Diem, Chinh Sach Cua Dang, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Bài Thu Hoạch Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Xã Hội, Các Đảng Chính Trị ở Anh, Pháp, Mỹ, Sự Tương Đồng Và Khác Biệt Pdf, Thực Trạng Và Giải Pháp Nhằm Tiếp Tục Cuộc Vận Động Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng Đạo Đức Hồ Chí Minh, Bài Thu Hoạch Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Văn Hóa Xã Hội ở Địa Phương, Cac Giai Phap Phat Trien Kinh Te Tinh Bac Giang, Thực Trạng Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Xã Hội, Nhung Van De Moi Trongduong Loi Chinh Sach,xay Dung Phat Trien Van Hoa Con Nguoi,giai Quyet Van De X, Đồng Chí Phân Tích Những Nội Dung Cơ Bản Về Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Cua, Phần Tích Những Căn Cứ Hoạch ĐịnhĐường Lối Chính Sach Pháp Luật Của Đảng Nhà Nước Về Phát Triển Kin, 2. Những Chính Sách Của Đảng Và Nhà Nước Nhằm Thúc Đẩy Tiến Trình Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế., Tham Luận Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Kinh Tế Xã Hội, Pháp Luật Kinh Tế Tài Chính 3, Đề Xuất Kiến Nghị Những Giải Pháp Để Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Trong Thời Gian Tới, Quan Niệm Khác Nhau Về Đối Tượng Nghiên Cứu Của Kinh Tế Chính Trị, Nghị Quyết 84 Về Các Giải Pháp Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Sản Xuất Kinh Doanh, Vai Trò Của Pháp Luật Xhcn Đối Với Kinh Tế Và Chính Trị, Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Tham Luận Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Gắn Với Giảm Nghèo Bền Vững, Giải Pháp Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Gắn Với Phát Triển Kinh Tế Tri Thức, Giải Bài Tập Kinh Tế Chính Trị, Quan Niệm Khác Nhau Về Đối Tượng Nghiên Cứu Của Kinh Tế Chính Trị Không Thay Đổi, Đ/c Nêu Những Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấ, Đ/c Nêu Những Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấ,

    Những Giải Pháp Cơ Bản Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưởng, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Ve Bao Ve An Ninh Chinh Tri Kinh Te Van Hoa Tu Tuong Rrong Giai Doan Hi, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, ư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về An Ninh Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng Trách Nhiệm Sinh Vi, Những Yếu Tố Tác Động Đến An Ninh Quốc Gia Và Giải Pháp Cơ Bản Bảo Đảm An Ninh Quốc Gia, Những Yếu Tố Tác Động An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hoá, Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa Tư Tưởng, Quan Diem Cua Dang Ve Bao Ve An Ninh Chinh Tri, Kinh Te, Van Hia, Tu Tuong, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Quan Điểm Chỉ Đạo Của Đảng Trong Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hóa, Tư Tưởng, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Kinh Tế Văn Hóa Tư Tưởng, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hoá Tư Tưởng, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Bài Thu Hoach Thưc Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Gắn Với An Ninh Quốc Phòng, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Chính Sách Khai Thác Thuộc Địa Của Thực Dân Pháp Và Những Chuyển Biến Về Kinh Tế Xã Hội ở Việt Nam, Phần Tích Những Căn Cứ Hoạch ĐịnhĐường Lối Chính Sach Pháp Luật Của Đảng Nhà Nước Về Phát Triển Kin, Thực Trạng Và Những Giải Pháp Chính Nhằm Kiện Toàn Hệ Thống Bảo Tàng Trong Phạm Vi Cả Nước, Quản Điểm Của Đảng Về An Ninh Quốc Gia, An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Thực Trạng Và Những Yếu Tố Tác Động Đến Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội Gắn Với Quốc Phòng An Ninh Trong, Thực Trạng Và Những Yếu Tố Tác Động Đến Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội Gắn Với Quốc Phòng An Ninh Trong, An Ninh Chính Trị, Văn Hóa Tư Tưởng, Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Văn Hóa, Tư Tưởng, Bài Thu Hoạch Đối Tượng 3 Về Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Gắn Với An Ninh Quốc Phòng, Cac Giai Phap An Ninh Quoc Gia, Nhiệm Vụ Giải Pháp Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Tư Tưởng Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ Chính Trị Nội Bộ Kinh Tế Văn Hóa, Tư Tưởng, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Quan Điểm Của Đảng Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị Nội Bộ, Văn Hóa Tư Tưởng, Giải Pháp Hoàn Thiện The Chế Gan Ket Tang Truong Kinh Kinh Tế, Nhung Giai Phap Co Ban Day Manh Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Man, Những Giải Pháp Phát Huy Dân Chủ. Giữ Nghiêm Kỷ Luật Quân Đội, Nội Dung, Giải Pháp Của Đảng Và Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh Và Đối Ngoại, Tinh Bay Nhiem Vu Giai Phap Chu Yeu Trong Linh Vuc Quoc Phong An Ninh, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Tiểu Luận Giải Pháp Phòng Chống Tham Nhũng, Trình Bày Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Củ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Gia, Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh Của Đảng Ta 2021, Giải Pháp Cơ Bản Đam Bảo An Ninh Quốc Gia Trong Tình Hình Mới, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Quan Diem Cua Dang Ve An Ninh Chinh Tri Kinh Te, Trình Bày Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh ? Liên Hệ Thực Tế?, Trinh Bày Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực An Ninh Quốc Phòng? Liên Hệ Thực Tế,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Đảm Bảo An Ninh Kinh Tế Trong Các Cơ Quan, Doanh Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Bình
  • Kết Hợp Phát Triển Kinh Tế Với Củng Cố Tiềm Lực Quốc Phòng, An Ninh
  • Giải Pháp Thực Hiện Hiệu Quả Sự Kết Hợp Kinh Tế Với Quốc Phòng
  • Một Số Giải Pháp Kết Hợp Phát Triển Kinh Tế
  • Kinh Tế Mỹ Latin Năm 2021: Cần Điều Chỉnh Đột Phá
  • Bài Tham Luận: Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Học Tập Các Môn Văn Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Văn Hóa Đại Trà Cho Hs
  • Nhiều Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Đề Tài Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Soạn Thảo Và Ban Hành Văn Bản Tại Trường Mầm Non Xã Kim Sơn
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thẩm Định Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Hội Thảo Về Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Bản tham luận Đại hội Đoàn năm học 2021 – 2021

    Bản tham luận đại hội: Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập các môn văn hóa

    THAM LUẬN ĐẠI HỘI ĐOÀN NHIỆM KỲ 2021 -2021

    Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập các môn văn hóa

    I. Vai trò học tập các môn văn hóa:

    Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

    Trong những nhân tố có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của đất nước đó là nguồn nhân lực.

    Con người là một trong những lực lượng lao động trực tiếp đối mặt với mọi thách thức, tiêu chuẩn mà thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đề ra.

    II. Hiện trạng: Một trong những nhiệm vụ quan trọng tại các trường là đào tạo để cung cấp một lượng lao động đạt chuẩn, chất lượng toàn diện. Do đó, Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập các môn văn hóa là một trong những vấn đề cần quan tâm.

    Như chúng ta được biết, chất lượng giáo dục và đào tạo trong những năm qua có nhiều chuyển biến tích cực, kết quả thi tốt nghiệp THPT, tỉ lệ học đại học cao, tuy nhiên, trước những đòi hỏi ngày càng cao của xã hội, trước các diễn biến phức tạp của dịch bệnh…… học sinh vẫn phải học đủ các môn văn hóa và rèn luyện toàn diện theo đúng quy định, hướng dẫn của từng giai đoạn nên không tránh khỏi một vài suy tư….ví dụ như học môn gì? Học như thế nào? Học khối nào? Thi như thế nào? Thi khối gì đây? ….

    Để giải quyết vấn đề đó tôi xin nêu lên một số nguyên nhân và đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập các môn văn hóa như sau:

    III. Nguyên nhân:

    * Thứ nhất, từ học sinh:

    – Nhiều học sinh không hứng thú học tập đủ các môn văn hóa mà hay quan tâm học các môn theo khối đào tạo chuyên nghiệp do đó sự tiếp thu kiến thức liên môn ngày càng khó khăn và thiếu hụt.

    – Tinh thần tự giác kỉ luật không cao. Tinh thần chủ động, sáng tạo trong học tập còn nhiều hạn chế, chưa hiểu hoặc không hiểu đúng sự thiết yếu của việc học liên môn nên đăng ký học theo khối không đúng khả năng. Ví như học yếu môn Toán thì khó có khả năng tiếp thu kiến thức môn Lý, Hóa do đó học sinh sợ và không ham thích học.

    – Một số học sinh còn lười học, thiếu sự chuẩn bị chu đáo về tư tưởng và tâm lý nên dẫn tới không nắm được các kĩ năng cần thiết trong việc học và vận dụng vào việc giải quyết các dạng bài tập.

    – Một số học sinh thiếu tìm tòi, sáng tạo trong học tập, không có sự phấn đấu vươn lên, có thói quen chờ đợi, lười suy nghĩ hay dựa vào giáo viên, bạn bè hoặc xem lời giải sẵn trong sách giải, qua Internet một cách thụ động.

    – Cá biệt còn tồn tại việc học đối phó, che dấu nhược điểm khi học bộ môn, học theo ý thích riêng, học theo sự may mắn (vì một số môn thi trắc nghiệm nên chỉ cần trọn đáp án là xong).

    * Thứ hai, từ giáo viên:

    Trang thiết bị để thày cô sử dụng trong giảng dạy còn thiếu hoặc lỗi thời…..

    Nhiều luật mới, qui định mới đòi hỏi thầy, cô và học sinh phải tuân theo ….

    Quỹ thời gian gần gũi học sinh của giáo viên quá ít …..

    Phương pháp đa dạng, đổi mới liên tục và thay đổi nhiều theo đặc thù từng môn ……

    Mặt khác, Từ phụ huynh học sinh và xã hội:

    – Một số học sinh là con em nhân dân lao động, nghèo ít có điều kiện đầu tư việc học cho con cái.

    – Một số phụ huynh không quan tâm đến việc học của con em, khoán trắng việc học tập của con em họ cho nhà trường.

    – Sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin cùng với internet với các dịch vụ vui chơi, giải trí hấp dẫn đã lôi cuốn học sinh…….

    IV. Đề xuất biện pháp: Từ những nguyên nhân trên, tôi đề ra một số biện pháp cụ thể nhằm làm giảm tỉ lệ học sinh yếu kém đối với việc học các môn văn hóa như sau:

    Thứ nhất: Thầy giáo – cô giáo đảm nhận ở mỗi bộ môn nên có thêm quỹ thời gian gần gũi học sinh của mình nhiều hơn qua đó giúp học sinh hiểu đúng và đầy đủ mọi nhiệm vụ – quyền lợi và trách nhiệm của bản thân theo qui định mới , luật mới, tạo động cơ, gây lòng tin, hứng thú say mê, yêu thích học tập bộ môn do mình phụ trách cho học sinh. Thường xuyên gần gũi chăm lo, động viên học sinh, chỉ dẫn, kèm cặp học sinh trong quá trình thực hiện. Tránh để học sinh tự học, tự tìm tòi, sáng tạo trong nghiên cứu luật dẫn đến hiểu sai, hiểu không đúng với sự nóng vội, buông trôi, phó mặc.

    Thứ hai, Duy trì và tiếp tục bù đắp kiến thức cơ bản cho học sinh yếu kém, hướng dẫn cụ thể cách thức hoạt động của nhóm, của mỗi thành viên trong nhóm, và thường xuyên theo dõi uốn nắn, điều chỉnh kịp thời để các học sinh đó kịp thời hòa nhập với nhóm học tập, với lớp.

    Thứ ba, Học sinh cần hiểu đúng, vận dụng đúng nếu không hiểu phải hỏi thày giáo, cô giáo về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo, chủ động học tập của học sinh. Việc đổi mới cần gắn với khai thác, sử dụng thiết bị giáo dục trên cơ sở bám sát nội dung sách giáo khoa, yêu cầu bộ môn về chuẩn kiến thức kĩ năng.

    Thứ tư, Học sinh phải tham gia chiếm lĩnh kiến thức mới. Để thực hiện tốt vấn đề này:

    Học sinh phải biết cách học trong đó có phương pháp tự học là yêu cầu bắt buộc luôn phải đặt ra mọi lúc, mọi nơi và mỗi giờ lên lớp. xác định đúng động cơ thái độ học tập: Học là để có kiến thức, để làm người, để chiếm lĩnh tri thức của loài người, biến kiến thức đó thành kiến thức của mình, học để lập thân, lập nghiệp nhằm phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân. Có như vậy học sinh mới tự giác học tập, chăm chỉ học tập, cố gắng vươn lên.

    Học sinh phải biết lên kết kiến thức , bù đắp kiến thức còn thiếu và dùng kiến thức mới để củng cố kiến thức mà học sinh đã học trước đó.

    Thầy – cô tiếp tục , duy trì xây dựng hệ thống bài tập trong giờ phù hợp với các đối tượng học sinh khác nhau. Có câu hỏi phát hiện dấu hiệu bên ngoài, có câu hỏi về bản chất, cần có tư duy, so sánh, khái quát tổng hợp cao…

    Thứ năm, Học sinh luôn có ý thức tự học: Học- Hỏi – Hiểu – Hành.

    Học sinh làm việc nhiều hơn, tăng cường bài tập vận dụng kiến thức, bài tập rèn luyện kiến thức, bài tập rèn luyện kĩ năng thích hợp cho các đối tượng. “Hiểu” để “Hành” và “Hành” để sáng tỏ kiến thức đã “Hiểu”. Hiểu là điểm tựa, hành để phát triển.

    Thầy – cô theo dõi, kiểm tra đánh giá học sinh thường xuyên hơn.

    Cuối cùng, Tiếp tục duy trì, phát huy tổ tư vấn học đường và truyền thống giáo dục phối hợp chặt trẽ giữa học sinh, gia đình và nhà trường:

    Trao đổi để giúp học sinh và phụ huynh xác định rõ mục đích đi học.

    Phụ huynh phải quan tâm quản lý nghiêm giờ giấc học tập của con em, thường xuyên liên hệ với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn để tìm hiểu việc học tập của con em minh.

    V. Kết luận:

    Để đạt được kết như mong muốn trong học tập thì có nhiều cách tuy nhiên, người học phải có niềm say mê, tính kiên nhẫn, có niềm tin và không ngại khó. Luôn có ý thức tự học: Học- Hỏi – Hiểu – Hành.

    Coi: “Việc học tập là niềm vui của lứa tuổi học trò là nỗi vất vả của mẹ, là nỗi lo của Thày, là hi vọng của tương lai”. Một khi học sinh đã yêu thích môn học rồi thì việc hạn chế được tỉ lệ yếu kém là không khó. Tình cảm bạn bè đầm ấm hơn, tình nghĩa với Thày – cô sâu đậm hơn. Sự hiếu thảo với cha mẹ trọn vẹn hơn…..Và đó là trách nhiệm với tổ quốc với cộng đồng …..

    Kính chúc: Sức khỏe – Hạnh phúc – Thành công tới các quý vị đại biểu dự Đại hội!

    Chúc Đại hội thành công tốt đẹp!

    Xin trân trọng cảm ơn!

    ………., Ngày ……. tháng 10 năm 2021

    Người viết tham luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Thiết Chế Văn Hóa Cơ Sở: Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng
  • Nâng Cao Chất Lượng Trợ Giúp Pháp Lý Lưu Động
  • Nâng Cao Năng Lực Đội Ngũ Thực Hiện Trợ Giúp Pháp Lý
  • Từng Bước Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Trợ Giúp Viên Pháp Lý
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Vụ Việc Khi Trợ Giúp Viên Pháp Lý Tham Gia Hoạt Động Tố Tụng
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Nghiên Cứu Khoa Học Trong Các Cơ Sở Giáo Dục Đại Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Trong Hoạt Động Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Của Sinh Viên Tại Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Nâng Cao Chất Lượng Nghiên Cứu Khoa Học Đáp Ứng Yêu Cầu Đào Tạo Nghề Tại Trường Trung Cấp Luật Đồng Hới
  • Giải Pháp Để Nâng Cao Chất Lượng Hòa Giải Ở Cơ Sở
  • Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Hòa Giải Ở Cơ Sở Từ Thực Tiễn Thi Hành Ở Quảng Bình
  • Tài Liệu Tập Huấn Nghiệp Vụ Hòa Giải Cơ Sở
  • Thứ hai, 25 Tháng 9 2021 11:30

    (LLCT) – Để khoa học, công nghệ đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, các nhà nghiên cứu, nhất là giảng viên tại các trường đại học và học viện phải là lực lượng nòng cốt trong việc nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu đó vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Tuy nhiên, trong những năm qua, hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học các trường đại học ở Việt Nam chưa cao. Công trình nghiên cứu khoa học không mang lại hiệu quả như mong muốn, thậm chí đề tài nghiệm thu xong chỉ để “xếp ngăn kéo” diễn ra phổ biến. Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học với việc thực hiện đồng bộ các giải pháp (cả vĩ mô và vi mô) để hướng đến mục tiêu “mỗi trường đại học là một viện nghiên cứu”, để những công trình nghiên cứu thực sự đem lại hiệu quả trong giảng dạy và ứng dụng thực tiễn là việc làm rất cần thiết.

    Hoạt động nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục đại học là một trong các nhiệm vụ cơ bản, quan trọng không thể thiếu của đội ngũ các nhà khoa học, giảng viên, học viên, sinh viên; là một trong các nhiệm vụ chính, có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục đại học nhằm: Tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp, sản phẩm mới; góp phần hình thành và nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên, nghiên cứu viên, người học; nâng cao chất lượng đào tạo. Ứng dụng tri thức, công nghệ mới và tạo ra phương thức, giải pháp mới phục vụ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng của đất nước, tạo cơ sở thúc đẩy hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ. Góp phần phát hiện và bồi dưỡng nhân tài; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước, đóng góp và phát triển kho tàng tri thức, công nghệ của nhân loại.

    Trong những năm qua, hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trong các trường đại học, cao đẳng đã có những đóng góp vào thành tích chung của ngành giáo dục và nền khoa học nước nhà. Những kết quả nghiên cứu được ứng dụng vào các lĩnh vực đã tạo hiệu quả nhất định trong đời sống kinh tế – xã hội… Tuy nhiên, trước sự phát triển nhanh chóng của đất nước như hiện nay thì hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ cán bộ khoa học nói chung, lực lượng giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng nói riêng, chưa đáp ứng được yêu cầu (cả về số lượng và chất lượng) để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của xã hội.

    tình trạng đối phó trong nghiên cứu khoa học ở các trường đại học, học viện khá phổ biến

    Nhiều trường đại học ở Việt Nam còn thiếu năng động dẫn đến hoạt động nghiên cứu khoa học kém hiệu quả. Có thể khẳng định, các trường đại học hiện nay không chỉ là trung tâm đào tạo mà còn phải hướng tới để trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học, sản xuất, sử dụng, phân phối, xuất khẩu tri thức và chuyển giao công nghệ mới, hiện đại. Muốn đào tạo một đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tốt, các trường đại học cần chú trọng và ưu tiên cho công tác nghiên cứu. Tuy vậy, thời gian dành cho nghiên cứu khoa học tại các trường đại học ở Việt Nam còn rất ít, mặc dù Bộ Giáo dục và Đào tạo có quy chế phân bổ thời gian nghiên cứu khoa học cho các giảng viên. Theo quy định của Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31-12-2014 quy định chế độ làm việc đối với giảng viên đã quy định về nghiên cứu khoa học: Giảng viên phải dành ít nhất 1/3 tổng quỹ thời gian làm việc trong năm học để làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học. Mỗi năm, giảng viên phải hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được giao tương ứng với chức danh hoặc vị trí công việc đang đảm nhiệm. Kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên được đánh giá thông qua các sản phẩm nghiên cứu khoa học cụ thể, tối thiểu là một đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở hoặc tương đương được nghiệm thu từ đạt yêu cầu trở lên hoặc một bài báo được công bố trên tạp chí khoa học có phản biện hoặc một báo cáo khoa học tại hội thảo khoa học chuyên ngành. Nghiên cứu khoa học được xem là nhiệm vụ bắt buộc và là tiêu chí đánh giá lao động của giảng viên.

    Tuy nhiên, công việc này của giảng viên hiện chưa được chú trọng đúng mức, chưa thật sự phát triển mạnh mẽ, diễn ra không đồng đều và gần như chỉ tập trung vào một số ít giảng viên. Nếu như ở các nước phát triển, đội ngũ giáo viên trải qua thời gian làm nghiên cứu rồi mới tham gia giảng dạy, còn ở Việt Nam, nhiều trường hợp tham gia giảng dạy mà không qua công tác nghiên cứu. Chính điều này đã ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả nghiên cứu khoa học và đào tạo. Ngoài ra, do áp lực phải thực hiện nên việc nghiên cứu còn mang tính hình thức, dựa trên áp dụng những thứ “có sẵn” nhằm giảm thiểu thời gian, chi phí thực hiện, dẫn tới rất nhiều công trình sau khi nghiệm thu chỉ xếp vào tủ kính để “nhìn cho đẹp”.

    Số lượng giảng viên tham gia nghiên cứu không nhiều, một tỷ lệ khá lớn trong số đó chưa thật nhiệt tình và say mê nghiên cứu dẫn đến một số công trình nghiên cứu, dù ở những cấp cao như đề tài cấp bộ… vẫn còn hạn chế về chất lượng với hàm lượng khoa học thấp. Vì thế, nhiều giảng viên chỉ thực hiện để cho đủ giờ, ít quan tâm đến chất lượng công trình mà mình công bố.

    Thứ hai, sự gắn kết giữa nghiên cứu và giảng dạy còn thấp: Nhiều giảng viên theo đuổi hướng nghiên cứu khác xa với môn học do mình đảm nhiệm nên việc thực hiện nghiên cứu nhằm bổ sung cho nội dung giảng dạy sau khi nghiên cứu không đem lại kết quả. Một số trường đại học có các viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm nhưng việc gắn kết, sử dụng các kết quả nghiên cứu phục vụ giảng dạy và học tập còn chưa được thực hiện nhiều nhằm ứng dụng kịp thời những kết quả đó. Giảng viên vẫn chủ yếu giảng dạy lý thuyết trong giáo trình, quá trình giảng dạy – nghiên cứu tiến hành một cách độc lập, tách rời nhau.

    Thứ ba, ở Việt Nam hiện nay, có một nghịch lý rất đáng quan tâm là trong khi nhiều đề án nghiên cứu thiếu kinh phí thực hiện thì ngân sách dành cho nghiên cứu khoa học lại phân phối không hết. Cách thức quản lý khoa học như hiện nay chưa đem lại hiệu quả như mong muốn. Có thể nhìn cách phân bổ kinh phí hiện nay như một cuộc đấu thầu xây dựng và các đề tài nghiên cứu đôi khi không phải xuất phát từ nhu cầu thực tế. Bên cạnh đó, ngân sách nhà nước cho hoạt động nghiên cứu khoa học hiện nay thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhưng phần ngân sách thực sự để làm nghiên cứu chỉ chiếm 10% tổng ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ. Với con số đó (10% của 15.000 tỷ đồng) cho các loại chương trình, đề tài khoa học các cấp cũng có năm không tiêu hết tiền. Ngân sách nhà nước phân bổ cho hoạt động nghiên cứu khoa học – tức là ngân sách nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý lớn gần gấp 3 lần ngân sách nhà nước dành cho Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý (năm 2012, của Bộ Giáo dục và Đào tạo là 5.800 tỷ đồng; trong khi đó cho Bộ Khoa học và Công nghệ là 15.000 tỷ đồng). Đây là điều bất hợp lý khi mà ngân sách nhà nước dành cho hoạt động nghiên cứu khoa học không được phân bổ trực tiếp đến các trường đại học, mà chủ yếu thông qua cơ chế chương trình, đề tài cấp nhà nước.

    Thực trạng trên có một số nguyên nhân cơ bản sau đây:

    – Phân bổ đề tài chưa hợp lý. Một thực tế đang xảy ra trong thực tiễn là chủ nhiệm các đề tài thường là cán bộ lãnh đạo, quản lý nên thời gian dành cho nghiên cứu thường không nhiều. Bên cạnh đó năng lực nghiên cứu của giảng viên còn nhiều hạn chế.

    – Không cân đối hợp lý thời gian giảng dạy và nghiên cứu. Định mức giờ chuẩn cho giảng viên trong một năm học là 270 giờ chuẩn; trong đó, giờ chuẩn trực tiếp trên lớp chiếm tối thiểu 50% định mức quy định. Trên thực tế, ở khá nhiều trường đại học, số giờ mà giảng viên thực dạy còn lớn hơn. Với số giờ giảng nhiều nên giảng viên không còn thời gian dành cho việc nghiên cứu.

    – Định hướng nghiên cứu chưa thực sự khoa học: Hiện nay, việc đăng ký đề tài mặc dù được thông qua hội đồng khoa học nhiều lần nhưng chủ yếu phụ thuộc vào người đăng ký, chưa theo hướng nghiên cứu để lựa chọn nơi thực hiện vì thế nhiều khi không xuất phát từ nhu cầu thực của trường, của các ngành học hay của xã hội.

    – Thù lao được trả chưa xứng với công sức bỏ ra: Kinh phí cấp cho các đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, cấp Bộ còn có mức cao, nhưng với các công trình nghiên cứu cấp trường hoặc bài báo thì số kinh phí thường rất thấp (từ 15 – 20 triệu/đề tài và 500.000đ – 700.000 đ/bài báo); vì thế, không khuyến khích được giảng viên nghiên cứu…

    Để khắc phục tình trạng yếu kém, lãng phí trong hoạt động khoa học và để phát huy tiềm năng của đội ngũ cán bộ, giảng viên cần thực hiện một số giải pháp sau:

    Một là, để nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học, học viện thì chính giảng viên – chủ thể của hoạt động này phải thay đổi cách thức nghiên cứu khoa học theo hướng giải quyết các vấn đề thực tiễn đang đặt ra, các vấn đề nảy sinh đòi hỏi phải giải quyết qua quá trình giảng dạy, nghiên cứu để tạo ra sản phẩm có tính ứng dụng và khả thi. Đối với quốc gia đang phát triển như Việt Nam có nhiều vấn đề đang đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội đòi hỏi phải có những nghiên cứu trên tất cả các lĩnh vực, từ xã hội nhân văn đến các ngành khoa học kỹ thuật. Khi những nghiên cứu đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn thì sẽ không thể để trong ngăn kéo, mà cung cấp luận cứ khoa học trở thành lý luận soi đường cho công cuộc đổi mới, trở thành những sản phẩm có tính ứng dụng cao. Qua nghiên cứu, đội ngũ cán bộ giảng dạy luôn có cơ hội cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, góp phần làm cho bài giảng phù hợp với thực tế.

    Hai là, để thúc đẩy nghiên cứu khoa học trong trường đại học thì các chính sách, thể chế cũng cần đổi mới theo hướng xóa bỏ các rào cản hành chính để giảm thời gian làm thủ tục giấy tờ, tạo động lực thu hút người trẻ say mê với khoa học; cần bảo đảm tính công bằng và minh bạch trong xét duyệt đề tài nghiên cứu và xem xét lại quy trình nghiệm thu đề tài với mục tiêu là hiệu quả nghiên cứu. Cải tiến thủ tục xét duyệt đề tài theo hướng đặt hàng hằng năm và liên kết các đơn vị sử dụng (doanh nghiệp, tổ chức) và các cơ quan nghiên cứu.

    Chủ trương đổi mới cơ chế tài chính và quản lý hoạt động khoa học – công nghệ đã được khẳng định trong Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31-10-2012 Hội nghị Trung ương 6 khóa XI của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Việc xây dựng cơ chế đặc thù trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ; mở rộng áp dụng cơ chế tài chính của quỹ phát triển khoa học và công nghệ là cơ hội rất lớn để Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như các cơ sở giáo dục đại học thoát ra khỏi cơ chế ràng buộc, phân bổ mang tính dự toán như trước đây về khai thác tiềm lực nguồn nhân lực về khoa học – công nghệ của các trường và tiến đến xây dựng các trường đại học nghiên cứu. Làm được điều đó sẽ hướng đến xây dựng được trường đại học nghiên cứu – nghiên cứu khoa học là một nhiệm vụ chính, một nguồn thu quan trọng cho hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học.

    Thực hiện triển khai Luật Khoa học công nghệ năm 2013, Bộ Khoa học và Công nghệ đã và đang xây dựng những chính sách nhằm khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học, chính sách kinh phí và biên chế thỏa đáng cho hoạt động nghiên cứu khoa học. Cùng với đó, việc thành lập các trung tâm ươm tạo và chuyển giao công nghệ trong trường đại học được triển khai sẽ là cầu nối giữa người nghiên cứu khoa học và doanh nghiệp, hỗ trợ nuôi dưỡng các ý tưởng mới, hoàn thiện và thương mại hóa các ý tưởng, sáng kiến, kết quả nghiên cứu. Ngoài ra, chính sách xác định phân chia lợi nhuận đối với tác giả, những người nghiên cứu khoa học cũng đang được xây dựng nhằm bảo đảm quyền lợi bản quyền chuyển giao một cách thích đáng cho người nghiên cứu. Với những chính sách đột phá sẽ tạo động lực cho hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học với nhiều thành tựu, ứng dụng mới.

    Ba là, xây dựng cơ chế bắt buộc phải dành thời gian cho hoạt động nghiên cứu khoa học. Ví dụ, 45% cho giảng dạy; 35% cho hoạt động nghiên cứu khoa học và 20% cho các hoạt động khác (tự học, tự bồi dưỡng). Điều này phải trở thành quy chế bắt buộc với tất cả các trường đại học. Không được phép chuyển đổi thời gian giảng dạy cho thời gian nghiên cứu khoa học.

    Bốn là, định mức công trình nghiên cứu khoa học cộng với cơ chế tài chính đủ để tạo ra các công trình nghiên cứu có chất lượng. Giảng viên bắt buộc phải có bài báo được thẩm định công bố hằng năm trên tạp chí có uy tín, thương hiệu thuộc ngành, lĩnh vực.

    Năm là, có cơ chế đặc thù để phát triển các cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ trọng điểm theo mô hình tiên tiến và triển khai những dự án khoa học, công nghệ quan trọng phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Thực hiện cơ chế đặt hàng, đấu thầu, khoán kinh phí theo kết quả đầu ra và công khai, minh bạch chi phí, kết quả nghiên cứu. Giao quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân chủ trì nghiên cứu, đồng thời có cơ chế phân chia lợi ích hợp lý. Nâng cao hiệu quả hoạt động các quỹ về phát triển khoa học, công nghệ; khuyến khích các quỹ đầu tư mạo hiểm. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá độc lập, tư vấn, phản biện, giám định xã hội đối với hoạt động khoa học. Cơ chế đấu thầu đề tài khoa học sẽ chuyển giao cơ chế đặt hàng nghiên cứu theo mô hình trường – liên kết với doanh nghiệp để bán sản phẩm nghiên cứu.

    Kinh nghiệm của nhiều trường hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ dưới hình thức nghiên cứu ứng dụng triển khai (khoa học kỹ thuật nông nghiệp với nhiều giống hoa, lúa, rau; khoa học công nghiệp dân dụng: với nhiều sản phẩm điện điện tử, cơ khí, v.v..) đã đem lại lợi ích rất lớn cho xã hội và nhà khoa học. Xu hướng thế giới là đang chuyển dần các trường đại học thành đại học nghiên cứu, tức chú trọng đến hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ, điều này đã và sẽ đặt ra cho các trường phải dành sự quan tâm, có hướng giải pháp kịp thời cho hoạt động này để mang lại hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực.

    Cần tổ chức ứng dụng sản phẩm khoa học công nghệ đã nghiệm thu. Đối với nhóm ngành khoa học công nghệ – kỹ thuật: kế thừa thành tựu khoa học công nghệ của các nước trên thế giới và trong khu vực, về cơ bản, các sản phẩm nghiên cứu khoa học được nghiệm thu của nhóm ngành này được ứng dụng trong thực tiễn đời sống kinh tế, xã hội, an ninh – quốc phòng; mặt khác sản phẩm nghiên cứu khoa học của nước ta với xu hướng xuất khẩu công nghệ và sản phẩm ứng dụng. Đối với nhóm ngành khoa học quản lý: nhóm ngành này thuộc chính sách của Nhà nước thuộc tầm vĩ mô, do vậy ứng dụng chủ yếu là các đề án.

    Bài đăng trên Tạp chí Lý luận chính trị số 4-2017

    1. ĐCSVN: Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31-10-2012 Hội nghị Trung ương 6 khóa XI của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

    3. Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ: Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22-4-2015 Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

    4. Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính: Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 22-4-2015 Quy định khoán chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

    5. Nguyễn Bích Thủy: “Thúc đẩy nghiên cứu khoa học trong các trường đại học”, http://www.vietnamplus.vn, ngày 7-3-2014.

    TS PHÙNG VĂN HIỀN

    Học viện Hành chính Quốc gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Nông Sản Để Hội Nhập Quốc Tế
  • Nâng Cao Sức Cạnh Tranh Hàng Nông Sản Việt Nam Trong Hội Nhập
  • Diễn Đàn ‘an Toàn Thực Phẩm Năm 2014
  • Bốn Giải Pháp Nâng Cao Chuỗi Giá Trị Nông Sản
  • Thêm Giải Pháp Nâng Cao Giá Trị Nông Sản Việt
  • Tìm Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dạy Và Học Lý Luận Chính Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Giáo Dục Lý Luận Chính Trị
  • Đề Tài Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Nguồn Vốn Oda
  • Giải Pháp Chống Nắng Cho Nhà Hướng Tây Hiệu Quả
  • 4 Cách Chống Nắng Tốt Nhất Cho Ô Tô Trong Mùa Hè
  • Tổng Bí Thư: Cần Đề Xuất Các Giải Pháp Khắc Phục ‘tham Nhũng Vặt’
  • Ngày 23/1,ĐH Quốc gia TPHCM phối hợp với Bộ GD-ĐT tổ chức Hội thảo khoa học ” Nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập các môn Lý luận chính trị trong các trường đại học, cao đẳng”. Buổi hội thảo có sự tham dự của lãnh đạo ban tuyên giáo trung ương; lãnh đạo Bộ GD-ĐT; Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam cùng lãnh đạo các trường ĐH, CĐ khu vực phía Nam…

    Lãnh đạo Ban tuyên giáo TƯ, Bộ GD-ĐT chủ trì một hội nghị tìm giải pháp nâng cao chất lượng dạy, học lý luận chính trị trong trường ĐH,CĐ hiện nay.

    Hội thảo không chỉ chỉ ra thực trạng và tìm dịp để các nhà quản lý, nhà khoa học cùng nhau trao đổi đề tìm ra hướng đi, giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, chương trình, phương án biên soạn chương trình, giáo trình các môn Lý luận chính trị dùng cho đào tạo tại các trường ĐH, CĐ.

    Phát biểu mở đầu hội thảo, TS Nguyễn Đức Nghĩa – Phó Giám đốc ĐHQG TPHCM nhìn nhận rằng bên cạnh những thành quả đáng khích lệ trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập các môn lý luận chính trị, vẫn còn không ít khuyết điểm, tồn tại cần được xem xét. Những dẫn chứng cụ thể như nghiên cứu khoa học phục vụ đào tạo lý luận vẫn còn thiếu các công trình mang tầm chiến lược, có tính đột phá về; lý luận còn lạc hậu, tính dự báo thấp, kết quả nghiên cứu lý luận chưa đáp ứng tốt yêu cầu của thực tiễn. Trong khi đó, giáo trình và nội dung bài giảng dù giảm tải song lại làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn, bất cập.

    Các giáo trình, chương trình chưa được “cá biệt hóa” theo từng khối ngành đào tạo, dẫn đến tình trạng chung chung, nhàm chán, thiếu hiệu quả trong giảng dạy, học tập. Công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, chuẩn hóa đội ngũ còn nhiều bất cập. Mặt khác tình trạng xem nhẹ các môn lý luận chính trị, quan niệm “học cho qua, học để đối phó” chứ không vì nhu cầu bồi dưỡng thế giới quan và phương pháp luận khoa học vẫn còn diễn ra khá phổ biến ở một bộ phận học viên, sinh viên.

    GS.TS Hoàng Chí Bảo – Ủy viên Hội đồng Lý luận Trung ương đã chỉ ra những bất ổn trong giáo dục ĐH, CĐ hiện nay nói chung lẫn giáo dục lý luận chính trị nói riêng. Trong đó là việc nở rộ số lượng các trường ĐH, CĐ, nhất là các trường ngoài công lập còn là xu hướng địa phương hóa đại học, đều mang danh đại học đa ngành. Một vấn đề nóng bỏng, nhức nhối và nghịch lý hiện nay là tình trạng mất giá trị của văn bằng đại học, cao học, thậm chí cả văn bằng tiến sỹ do chất lượng thực không được bảo đảm, càng không tương xứng với trình độ quốc tế. Cũng chưa bao giờ, tình trạng thất nghiệp của những người có học nhiều như bây giờ, trên 170.000 cử nhân, thạc sỹ, cá biệt có cả tiến sỹ mà không tìm được việc làm.

    GS.TS Hoàng Chí Bảo chỉ ra những bất ổn của giáo dục ĐH, CĐ nói chung và riêng trong môn lý luận chính trị nói riêng.

    Đặc biệt, theo GS Hoàng Chí Bảo, trong hàng loạt các bất ổn ấy, ông lo ngại nhất chính là việc mất đi tính chuyên môn hóa sâu, tính chuyên nghiệp bền vững trong giảng dạy các môn Khoa học Mác-Lênin mà giáo dục ĐH đã gây dựng trên nửa thế kỷ mới có được. Từ quan niệm ý thức khoa học, đến chương trình, giáo trình và nhất là đến xây dựng đội ngũ giảng viên khoa học chuyên ngành đều ít nhiều có vấn đề. Trong đó, sự tách rời có tính phổ biến giữa dạy – học với nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Lý luận chính trị, trước hết và chủ yếu ở đội ngũ giảng viên là điều đáng lo ngại nhất. Hiện nay, giảng dạy đã lấn át nghiên cứu, nghiên cứu rơi vào hình thức hóa, sơ lược giản đơn hóa và kinh nghiệm hóa một cách thực dụng.

    GS.TS Hoàng Chí Bảo đưa ra sáu kiến nghị giải pháp cho vấn đề này, trong đó làm thay đổi nhận thức xã hội, trước hết là trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp của Đảng và Nhà nước, đặc biệt ở cấp chiến lược, với đội ngũ trí thức với trí thức khoa học xã hội – nhân văn và lý luận ở ĐH làm nòng cốt về lý luận, vai trò của lý luận để có ứng xử đúng với giáo dục lý luận chính trị trong các trường ĐH, CĐ.Đồng thời, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và cập nhật kiến thức cho đội ngũ giảng viên theo môn học, theo lĩnh vực chuyên môn hóa. Bên cạnh đó, tạo môi trường, điều kiện và động lực thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên, của các tập thể sư phạm và các cộng đồng khoa học trong trường đại học.

    Ngoài ra, GS Bảo kiến nghị thiết kế lại chương trình, biên soạn giáo trình, giáo khoa theo hướng cơ bản, hiện đại, thực tiễn Việt Nam. Kết hợp các tri thức hàn lâm với tri thức ứng dụng, đa dạng hóa giáo trình, sách tham khảo cho các đối tượng dạy và học.

    Các đại biểu đóng góp nhiều ý kiến, giải pháp.

    Trong khi đó cũng góp ý cho vấn này, GS. TS. Trần Chí Đáo – nguyên Thứ trưởng Bộ GD-ĐT cho rằng trước đây có thực trạng ở môn giáo dục chính trị thì trên bục giảng thầy cứ giảng dạy còn bên dưới người học không tập trung, thậm chí là ngồi chơi cờ caro. Từ những thực tế này, theo GS Đáo, quan trọng chính là người thầy – người dẫn dắt lôi cuốn sinh viên có hứng thú với môn học chính trị.

    Mọi thông tin, ý kiến đóng góp về các vấn đề giáo dục, quý độc giả có thể gửi đến ban Giáo dục báo điện tử Dân trí theo địa chỉ email [email protected] . Xin trân trọng cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dạy Và Học Tiếng Anh …
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Giáo Viên Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh
  • Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Giáo Viên Đáp Ứng Yêu Cầu Đổi Mới Giáo Dục Và Cách Mạng Công Nghiệp 4.0
  • Kiến Nghị Nhiều Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Giáo Viên Phổ Thông
  • Kiến Nghị Nhiều Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Giáo Viên
  • Bài Viết: Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Kiểm Tra, Đánh Giá Kết Quả Học Tập Của Sinh Viên Ở Các Trường Đại Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đánh Giá Kết Quả Học Tập Của Sinh Viên Dưới Hình Thức Trắc Nghiệm Khách Quan
  • Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Tập Của Học Sinh Thcs
  • Nhiều Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Quán Triệt Nghị Quyết
  • Tọa Đàm: “những Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Tập, Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Các Nghị Quyết Của Đảng”
  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Tập, Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Các Nghị Quyết Của Đảng
  • Kiểm tra đánh giá là khâu then chốt cuối cùng của qúa trình dạy học. Đây cũng là khâu quan trọng tác động lớn đến quá trình nâng cao chất lượng đào tạo. Việc kiểm tra đánh giá khách quan, nghiêm túc, đúng cách, đúng hướng sẽ là động lực mạnh mẽ khích lệ sự vươn lên trong học tập của sinh viên, thúc đẩy sự tìm tòi sáng tạo không ngừng của sinh viên.

    Khả năng cạnh tranh của nguồn nhân lực phụ thuộc rất nhiều vào quá trình đào tạo của hệ thống giáo dục Đại học của từng nước, nơi ngoài những năng lực nhận thức cơ bản về chuyên môn, phải rèn luyện cho sinh viên những kĩ năng sống, làm việc trong môi trường thực, luôn thay đổi và nhiều thử thách. Hiện nay, nền giáo dục đại học Việt Nam đang tiến hành một quá trình đào tạo mang tính hàn lâm, không tạo ra sự khát khao trong học tập để có thể cho ra trường những công dân của thế kỉ 21. Trong quá trình đào tạo ấy, việc kiểm tra – đánh giá kết quả học tập – một khâu trọng yếu chỉ được tiến hành thông qua những hình thức truyền thống như các câu hỏi trắc nghiệm khách quan hoặc trắc nghiệm tự luận. Những bài kiểm tra – đánh giá kiểu này chỉ đòi hỏi sinh viên miêu tả lại những sự kiện riêng rẽ, hiếm khi yêu cầu sinh viên vận dụng những kiến thức đã học vào một tình huống thực trong cuộc sống.

    Các trường đại học phải giúp sinh viên phát triển những kĩ năng, những năng lực trong cuộc sống thực, bối cảnh thực và những sinh viên tốt nghiệp phải trình diễn được những năng lực được đánh giá bằng các bài kiểm tra – đánh giá thực, chứ không phải chỉ bằng giấy bút như hiện nay.

    Thực tế cũng cho thấy, một bộ phận lớn sinh viên đã tốt nghiệp vẫn chưa được xã hội chấp nhận do không đủ năng lực để phục vụ được các nhiệm vụ thực tế, mà sự bất cập trong hệ thống đánh giá kết quả học tập là một vấn đề rất đáng quan tâm.

    Đánh giá quá trình học tập phải được thể hiện thông qua bảng điểm của sinh viên và hệ thống chuẩn mực dùng để xác định các điểm số đó. Một nền giáo dục tiến bộ cần phải có một hệ thống điểm số đánh giá được chuẩn hoá, sao cho vừa có thể chuyển tải được hết mục đích của giáo dục, vừa giúp xã hội đánh giá chính xác mức độ có ích năng lực của sinh viên, đồng thời có thể giúp người học định hướng được mục tiêu và điều chỉnh được hành vi, để tự nâng cao kết quả học tập của bản thân.

    Điểm số tự thân nó cao hay thấp không phải là một vấn đề, mà vấn đề ở chổ chất lượng của hệ thống xác định nó. Chất lượng càng cao mức độ chuẩn hoá càng lớn, khả năng quốc tế hoá nền giáo dục đó càng rộng. Trước yêu cầu hội nhập càng đến gần, việc nâng cao chất lượng kiểm tra đánh giá và nhanh chóng hoàn thiện một hệ thống đánh giá kết quả học tập chất lượng cao là một yêu cầu tất yếu. Đối với các trường Đại học và Cao Đẳng vấn đề này lại càng có tầm quan trọng đặc biệt hơn.

    Thực trạng hệ thống đánh giá kết quả học tập sinh viên Đại học hiện nay.

    Thông thường kết quả học tập của các môn học được đánh giá theo thang điểm 10 với các điểm bộ phận như sau:

    10% đánh giá tính chuyên cần của sinh viên (Gộp vào đánh giá kết quả kiểm tra giữa kì)

    30% đánh giá kết quả kiểm tra giữa kì (Có thể đến 50%)

    60% đánh giá kết quả thi cuối kì

    Đánh giá tính chuyên cần của sinh viên

    Để đánh giá tính chuyên cần của sinh viên, giảng viên dựa vào

    • Số buổi tham gia lớp học của sinh viên

    Đánh giá kết quả kiểm tra giữa kì

    Hình thức kiểm tra giữa kì của giảng viên rất phong phú:

    Giảng viên có thể kiểm tra nhiều lần trong quá trình học với thời gian và hình thức thích hợp. Thời lượng cho bài kiểm tra giữa kì có thể cả tiết học hoặc ngắn hơn. Việc kiểm tra như vậy sẽ giúp giảng viên hiểu được trình độ học tập của sinh viên và giúp sinh viên tích cực hơn trong học tập.

    Với nhiều môn học, giảng viên đánh giá kết quả giữa kì dựa trên trình bày của cá nhân và nhóm về từng vấn đề được phân công. Đối với môn thiết bị boong sinh viên đươc kiểm tra thực hành. Hình thức này giúp sinh viên có các kĩ năng làm việc theo nhóm, tranh luận, trao đổi trong quá trình chuẩn bị và tăng cường khả năng thuyết trình của sinh viên trước đám đông.

    Đánh giá kết quả thi cuối kì

    Có nhiều hình thức đánh giá mà các giảng viên thường sử dụng để đánh giá kết quả thi cuối kì của sinh viên. Có 2 hình thức chính là các bài thi viết (Trắc nghiệm khách quan, tự luận ở hai dạng được tham khảo tài liệu hoặc không) và thi vấn đáp.

    Phương pháp đánh giá sinh viên chưa thực sự động viên sinh viên phấn đấu vươn lên trong học tập. Việc đánh giá sinh viên của mỗi giảng viên chưa thực sự đồng nhất, còn nhiều sai biệt khác nhau, có môn thì quá chặt, có môn thì quá lỏng.

    Bệnh chạy theo thành tích, đã tạo thêm cơ hội cho chủ nghĩa thực dụng có đất phát triển, điểm số trở thành công cụ để tăng thêm thu nhập cho một số nhà giáo. Tâm lý dễ dãi trong vấn đề đánh giá sinh viên của mình, ảnh hưởng đến tính động viên thi đua trong sinh viên và giữa các khoa, bộ môn. Kết quả mô hình học tủ, thi tủ, giới hạn chương trình thi, ra đề tủ, đến phương pháp học tủ xuất hiện phổ biến, nhiều sinh viên tốt nghiệp với điểm cao nhưng lại không đáp ứng được yêu cầu thực tế, gây khó khăn cho việc tuyển dụng và tốn kém chi phí để đào tạo.

    Một số biện pháp nâng cao chất lượng kiểm tra đánh giá kết quả học tập cho sinh viên trường Đại học.

    Nhìn chung có 5 cấp độ “đánh giá” quá trình dạy và học:

    – Nhớ (Knowledge): là khả năng ghi nhớ và nhận diện thông tin.

    – Hiểu (Comphension): là khả năng hiểu, giải thích hoặc suy diễn (dự đoán được kết quả và ảnh hưởng).

    – Vận dụng (Application): là khả năng sử dụng thông tin và kiến thức từ một sự việc này sang sự việc khác.

    – Phân tích (Analysis) và tổng hợp (Synthesis): là khả năng nhận biết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành của thông tin hay tình huống và khả năng khái quát, hợp nhất.

    – Đánh giá (Evaluation): là khả năng phán xét giá trị hoặc sử dụng thông tin theo các tiêu chí thích hợp.

    Hiện nay phương pháp đánh giá truyền thống vẫn có những ưu điểm của nó (có thể đánh giá hiệu quả của quá trình nhận thức của sinh viên, và cũng có thể tái nhận hay tái hiện một vấn đề gì đó trong cuộc sống thực. Thí dụ, mục tiêu của bài học chỉ là nắm vững kiến thức nào đó, thì một vài câu hỏi nhiều lựa chọn hoặc câu trả lời ngắn có thể đánh giá được mức độ đạt mục tiêu này) do đó cần tiếp tục duy trì. Trong mô hình đánh giá truyền thống, sinh viên ít có cơ hội để trình diễn những gì họ học được bằng nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên, đề thi được thiết kế tốt cho phép xác định vị trí của từng sinh viên so với những sinh viên khác trong cùng một lĩnh vực.Trong quá trình thực hiện tôi thấy cần chú ý các biện pháp sau: (Về vấn đề này không có gì mới, chỉ có điều là phải xác định thái độ kiên quyết thực hiện và có cơ chế tổ chức để thực hiện một cách nghiêm túc và có hiệu quả)

    – Áp dụng nhiều hình thức thi kiểm tra một cách linh hoạt phù hợp, như: thi viết, thi vấn đáp, thi trắc nghiệm… Mỗi hình thức có những ưu nhược điểm riêng.Tuỳ vào đặc trưng môn học, khối lượng kiến thức, đặc trưng nghề nghiệp tương lai của sinh viên, mà chúng ta có sự lựa chọn, phối hợp vận dụng linh hoạt các hình thức phù hợp nhằm đạt được hiệu quả cao và công bằng.

    – Nội dung thi phải đảm bảo toàn diện, gắn lý luận với thực tiễn, tránh tình trạng tái hiện đơn thuần lý thuyết và thiếu tính vận dụng sáng tạo, nhằm hướng đến mục đích vừa kiểm tra được trên diện rộng những kiến thức cơ bản mà sinh viên cần nắm, vừa tạo điều kiện cho người học được rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ và được bộc lộ các khả năng tư duy phong phú của mình.

    – Tuỳ từng môn học, có thể áp dụng kết cấu đánh giá: dành bao nhiêu % cho đánh giá giữa kì, dành bao nhiêu % cho đánh giá kết thúc môn học… cho phù hợp nhằm đảm bảo tính chính xác, tính toàn diện và tính động viên thi đua.

    – Tránh tình trạng chạy theo thành tích mà “vượt rào” các quy chế, nội quy thi và kiểm tra, làm ảnh hưởng đến sản phẩm đào tạo, ảnh hưởng đến thương hiệu mà trường đang cố gắng tạo dựng.

    – Theo Tôi hệ thống điểm số đánh giá khác nhau (không chỉ xảy ra ở cấp trường, cấp khoa, bộ môn, mà cả giữa các giáo viên trong từng bộ môn) là do chúng ta chưa xây dựng được “Chuẩn” (Mặc dù đã có chuẩn đầu ra KAS)

    Nhắc lại điểm số tự thân nó cao hay thấp không phải là một vấn đề, mà vấn đề ở chổ chất lượng của hệ thống xác định nó

    chính là lời tuyên bố về cái sinh viên cần biết và có thể làm được. Tuy nhiên, so với mục đích, chuẩn có phạm vi hẹp hơn, dễ thay đổi hơn trong cách đánh giá

    Sứ mạng (Chuẩn đầu ra) là tuyên bố rộng và chung nhất của một trường đại học về những gì sinh viên của họ cần biết và có thể làm được khi ra trường. Sứ mạng được công bố cho toàn thể xã hội biết về tôn chỉ, mục đích giáo dục của nhà trường đó.

    hẹp hơn sứ mạng song vẫn đủ rộng cho một bài học hay cấp học, xác định những kỳ vọng chung đối với sinh viên, học sinh ở cấp học đó. Sứ mạng mục đích thường chỉ cung cấp những kỳ vọng mang tính định hướng, không đo lường đánh giá và quan sát được.

    đuợc chia nhỏ hơn thành các chuẩn. Nếu mục đích là những kỳ vọng chung cho một cấp học thì chuẩn có xu hướng cụ thể hoá cho một lớp học ứng với một đơn vị nội dung (1-2 chương) và một đơn vị thời gian (2-3 tuần).

    “Chuẩn” phải có tính bao quát cao trên nhiều mặt, phản ánh chính xác năng lực của sinh viên, phù hợp với các chuẩn mực khoa học theo từng học phần, thống nhất giữa các trường ở trong nước. Trên cơ sở đó tuỳ theo yêu cầu của mỗi giai đoạn và đặc thù riêng có, mỗi trường có thể được gia giảm thêm một biên độ hợp lý.

    Như trong phần đặt vấn đề đã nói việc kiểm tra – đánh giá kết quả học tập – một khâu trọng yếu chỉ được tiến hành thông qua những hình thức truyền thống như các câu hỏi trắc nghiệm khách quan hoặc trắc nghiệm tự luận. Những bài kiểm tra – đánh giá kiểu này chỉ đòi hỏi sinh viên miêu tả lại những sự kiện riêng rẽ, hiếm khi yêu cầu sinh viên vận dụng những kiến thức đã học vào một tình huống thực trong cuộc sống.

    Đánh giá thực là gì: Đánh giá thực là một hình thức đánh giá trong đó người học được yêu cầu thực hiện những nhiệm vụ thực sự diễn ra trong cuộc sống, đòi hỏi phải vận dụng một cách có ý nghĩa những kiến thức, kĩ năng thiết yếu

    Đặc trưng của đánh giá thực là:

    • Yêu cầu sinh viên phải kiến tạo 1 sản phẩm chứ không phải chọn hay viết ra 1 câu trả lời đúng.
    • Đo lường cả quá trình và cả sản phẩm của quá trình đó.
    • Trình bày 1 vấn đề thực – trong thế giới thực cho phép sinh viên bộc lộ khả năng vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế.
    • Cho phép sinh viên bộc lộ quá trình học tập và tư duy của họ thông qua việc thực hiện bài thi.

    Ưu việt của đánh giá thực:

    – Đánh giá thực yêu cầu sinh viên thể hiện sự hiểu biết thông qua việc hoàn thành 1 nhiệm vụ

    – Đánh giá thực yêu cầu sinh viên trình diễn năng lực của họ trong 1 công việc cụ thể.

    – Đánh giá thực thường yêu cầu sinh viên phải phân tích, tổng hợp một cách có phê phán những kiến thức họ học được trong bối cảnh thực và trong quá trình đó họ sáng tạo ra ý tưởng mới.

    Đánh giá truyền thống và đánh giá thực không loại trừ nhau, mà ngược lại, bổ sung cho nhau nhằm đánh giá một cách toàn diện và chính xác nhất việc đạt mục tiêu của chương trình khoá học, môn học hay bài học. Mục tiêu của chương trình khoá học, môn học hay bài học có thể ở nhiều lĩnh vực khác nhau (nhận thức, tình cảm, kĩ năng, năng lực v.v.) và cũng không phải mục tiêu nào cũng yêu cầu sinh viên phải trình diễn năng lực vận dụng kiến thức hay kĩ năng.

    Trong nhà trường, thường chúng ta chỉ quan tâm đến lượng kiến thức mà sinh viên thu nhận được chứ ít khi đánh giá được họ sẽ sử dụng những kiến thức đó trong cuộc sống ra sao. Do vậy một bài thi chỉ có ý nghĩa khi nó yêu cầu sinh viên thực hiện một nhiệm vụ thực.

    Đánh giá truyền thống dùng để đánh giá sự tiếp nhận kiến thức, kỹ năng của sinh viên và thường được xây dựng từ những câu hỏi nhiều lựa chọn và một số câu tự luận kiến tạo. Ngược lại, đánh giá thực bao gồm những nhiệm vụ như trình diễn, sản phẩm và cả những câu hỏi kiến tạo đòi hỏi sinh viên có sự vận dụng trực tiếp kiến thức, kỹ năng vào đời sống thực.

    Đánh giá thực không loại trừ đánh giá truyền thống mà chỉ là sự bổ sung hoàn hảo giúp người dạy cũng như người học gắn kết những kiến thức, kỹ năng được học trong trường với cuộc sống thực, giúp người học có ý thức hơn với những nhiệm vụ mà họ sẽ phải thực hiện khi tốt nghiệp. Quá trình dạy học trong trường cũng nhờ đó mà trở nên sống động hơn, giảng viên sẽ tìm tòi, sáng tạo hơn để tìm ra các bài tập hay, hỗ trợ sinh viên thực hiện các nhiệm vụ đó. Sinh viên sẽ khát khao hơn trong quá trình tiếp nhận tri thức, rèn luyện kỹ năng để làm một việc có ý nghĩa hơn ngay từ khi còn trên ghế nhà trường.

    Để thực hiện được kiểu đánh giá thực trong phạm vi toàn trường, người lãnh đạo phải thể hiện quyết tâm chính trị của mình, hỗ trợ giảng viên, sinh viên thay đổi cách dạy, cách học, loại bỏ cách kiểm tra đánh giá theo những mục tiêu hạn hẹp, lạc hậu. Đổi mới kiểm tra đánh giá phải bắt đầu từ việc xác lập những mục tiêu học tập gắn chặt với đời sống thực, rồi từ đó phát triển đội ngũ, đổi mới chương trình, tài liệu học tập. Đây là công việc khó, phải tiến hành trong thời gian dài, tốn nhiều công sức, nhưng đã đến lúc phải bắt đầu!

    Đối với đánh giá thực thì khái niệm chuẩn phù hợp hơn cả, bởi lẽ cũng như mục tiêu, chuẩn là những phát biểu có thể quan sát được, đánh giá được, là điều kiện thiết yếu để xây dựng nhiệm vụ thực. Hơn nữa, chuẩn có phạm vi bao quát một đơn vị nội dung lớn hơn bài học và có thời gian dài hơn, phù hợp hơn với việc thiết kế một bài đánh giá thực. Vì vậy cần phải xây dựng chuẩn

    Nâng cao chất lượng giảng dạy nói chung là một vấn đề bức xúc. Tuy nhiên, không phải vì thế mà chúng ta phải tiến hành một cách vội vàng, mà phải coi đó là phương châm giáo dục, là chiến lược giáo dục cần kiên trì thực hiên lâu dài đồng bộ. Đặc biệt, nếu được các cấp lãnh đạo quan tâm đầu tư thích đáng, được cán bộ giáo viên nhận thức sâu sắc và hưởng ứng hợp tác thì chắc chắn sẽ thành công./.

    Tài liệu tham khảo

    1. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội X của Đảng, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
    2. Nguyễn Đức Chính (chủ biên), Đo lường và đánh giá trong Giáo dục, Trường ĐH Giáo dục, ĐH Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
    3. Đặng Bá Lãm (2003), Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI – Chiến lược phát triển, NXB Giáo dục, Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Một Số Giải Pháp Chỉ Đạo Xây Dựng Môi Trường Tăng Cường Tiếng Việt Cho Trẻ Dân Tộc Thiểu Số Tại Trường Mâm Non Hoa Pơ Lang
  • Skkn Một Số Biện Pháp Xây Dựng Môi Trường, Tăng Cường Tiếng Việt Cho Trẻ Dân Tộc Thiểu Số Vùng Cao Trong Trường Mầm Non
  • 5 Giải Pháp Thực Hiện Chuyên Đề “xây Dựng Trường Mầm Non Lấy Trẻ Làm Trung Tâm”
  • Xây Dựng Môi Trường Văn Hóa Quân Đội
  • Tổng Kết 25 Năm Xây Dựng Môi Trường Văn Hóa Trong Quân Đội
  • Tin tức online tv