Giải Pháp Quản Lý Lễ Hội Hiện Nay

--- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Những Bí Ẩn Về Ruồi Và Các Biện Pháp Diệt Ruồi
  • Công Ty Phun Thuốc Diệt Ruồi Hiệu Quả
  • Dịch Vụ Phun Thuốc Diệt Ruồi Tại Đà Nẵng
  • Dịch Vụ Diệt Ruồi Tận Gốc Tại Nhà
  • Ruồi Đục Quả Là Gì? Làm Thế Nào Để Phòng Trừ Hiệu Quả Nhất?
  • Quản lý lễ hội là một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách. Càng cấp bách hơn khi sự “bùng nổ” của lễ hội trong những năm gần đây đã tác động mạnh mẽ đến đời sống văn hóa, xã hội.

    Xu hướng biến đổi của lễ hội truyền thống các dân tộc ít người trong hơn 20 năm mở cửa và cải cách kinh tế

    Lễ hội hiện nay có xu hướng biến đổi mạnh mẽ, bên cạnh lễ hội cổ truyền đang bị tác động bởi nhiều yếu tố kinh tế xã hội đương đại nên biến đổi, còn xuất hiện việc tổ chức các sự kiện, festival hiện đại. Vì vậy, khái niệm lễ hội cổ truyền chỉ là khái niệm tương đối vì hầu hết các thành tố, thậm chí cả chức năng của lễ hội cũng thay đổi.

    Về thời gian tổ chức lễ hội: có hai xu hướng biến đổi. Một số lễ hội làng, lễ hội cổ truyền ở miền núi không kéo dài về thời gian. Trước ki, một Lễ hội Gầu Tào vùng người Hmông, một Lễ hội Roóng Poọc vùng người Giáy, Lễ hội Lồng Tồng (xuống đồng) vùng người Tày thường tổ chức từ 3 đến 5 ngày thì nay chỉ tổ chức trong nửa ngày hoặc kéo dài đến hai, ba ngày. Nhưng mặt khác có một số lễ hội cổ truyền kéo dài hàng tháng hoặc vài tháng trời như Hội Chùa Hương, Hội Bà Chúa Xứ, Hội Đền Hùng,…

    Không gian lễ hội cũng mở rộng. Trước đây các hội làng chỉ được tổ chức ở một không gian nhất định trong làng và phạm vi, quy mô tổ chức cũng chỉ của làng. Nhưng hiện nay, do nhiều yếu tố (do quảng bá du lịch, do tâm lý muốn vượt trội của các nhà lãnh đạo địa phương,…) nên quy mô của các hội làng cũng được mở rộng cả về không gian và thời gian. Nhiều lễ hội không còn là lễ hội làng mà đang có xu hướng biến thành lễ hội vùng, thậm chí là lễ hội chung của huyện. Đối tượng người đến dự hội không chỉ là dân làng, không chỉ là một dân tộc mà là nhiều dân tộc, có cả du khách nước ngoài tham dự.

    Lễ hội Gầu Tào ở Pha Long, huyện Mường Khương, Lào Cai trước đây chỉ là lễ hội của vùng Pha Long nhưng ngày nay đã trở thành lễ hội chung của người Hmông ở các huyện miền Đông tỉnh Lào Cai. Lễ hội Gầu Tào không chỉ thu hút người Hmông ở huyện Mường Khương, Bắc Hà ở Lào Cai mà còn thu hút người Hmông ở huyện Sín Mần, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang và cả cư dân người Hmông ở châu Vân Sơn, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc cũng như người Hmông ở vùng Thượng Lào và người Hmông phía Bắc Thái Lan về dự. Đối tượng người tham dự lễ hội càng ngày càng có xu hướng tăng nhanh. Năm 2000, Lễ hội Gầu Tào của người Hmông ở Pha Long chỉ có khoảng 500 người tham dự thì đến năm 2011 đã có hàng vạn người tham dự.

    Lễ hội Chùa Hương là một trong những lễ hội lớn thu hút một lượng khách khổng lồ.

    Lễ hội Chùa Hương đầu thế kỷ XXI thu hút được vài chục vạn người nhưng đến năm 2008 đã đón 1,3 triệu lượt khách và đến năm 2012 đón khoảng 2 triệu lượt khách. Một Lễ hội Roóng Poọc của người Giáy thôn Tả Van, huyện Sa Pa từ cuối thế kỷ XX trở về trước chỉ là hội làng, có vài trăm người tham dự nhưng đến nay đã trở thành lễ hội của cả vùng hạ huyện Sa Pa. Chủ nhân của lễ hội trước đây là người Giáy thì đến giờ bên cạnh người Giáy còn có cộng đồng người Hmông, Dao, Tày cùng tham gia tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí trong lễ hội.

    Đặc biệt, sau khi được quảng bá trên các trang web du lịch thì Lễ hội Roóng Poọc đã trở thành điểm đến của hàng trăm du khách với nhiều quốc tịch khác nhau. Như vậy, quy mô của lễ hội ngày càng mở rộng cả về số lượng người tham gia đã gây sự quá tải về không gian tổ chức lễ hội. Các cánh đồng tổ chức lễ hội xuống đồng cổ xưa hay các ngọn đồi tổ chức Lễ hội Gầu Tào của thế kỷ XX cũng như sân đình làng ở vùng đồng bằng đều trở nên quá tải khi đón hàng vạn du khách tham dự. Từ sự quá tải này đã nảy sinh hàng loạt những vấn đề bức xúc về vệ sinh môi trường, sự chen lấn xô đẩy, quá tải các dịch vụ ăn, nghỉ, hành lễ, về cách điều hành tổ chức (ban tổ chức bất lực trong tổ chức các chương trình lễ hội),…

    Chủ thể lễ hội: các lễ hội từ miền núi cho đến đồng bằng hiện nay đã có sự biến đổi về chủ thể tổ chức lễ hội. Trước đây trong các lễ hội làng cổ truyền, người dân thực sự là chủ thể của lễ hội. Cộng đồng người dân địa phương đều háo hức tập luyện hàng tháng trời để mong được tham gia gánh vác một việc nào đó, hoặc sắm một vai nào đó trong nhiệm vụ tổ chức lễ hội. Người được khiêng kiệu, rước lễ là một vinh dự cho cả phe, giáp, dòng họ. Các hội làng hầu hết do chủ làng và hội đồng quản lý của làng thực hiện. Nhưng hiện nay, hầu hết các lễ hội ở làng quê, miền núi đều do chính quyền các cấp chỉ đạo sát sao. Lễ hội ở miền núi dù là lễ hội của một làng hay lễ hội của một số gia đình nhưng đều có chủ tịch hoặc phó chủ tịch xã đứng ra khai mạc, đọc diễn văn. Nhiều lễ hội đồng bằng, ban tổ chức thuê các công ty sự kiện, các đoàn nghệ thuật đứng ra dàn dựng chương trình, đứng ra làm dịch vụ tổ chức. Người dân, chủ thể của lễ hội, bị “gạt ra rìa” và chỉ đóng vai trò thụ động như các du khách. Thậm chí có tỉnh tổ chức festival nhưng từ việc trang trí khánh tiết, biểu diễn nghệ thuật, tổ chức các hoạt động đều không cần sự tham gia của ngành văn hóa, thể thao. Hoặc nếu ngành văn hóa được tham gia thì cũng với tư cách đi làm thuê cho các công ty sự kiện. Như vậy, vai trò của cộng đồng địa phương, vai trò của người dân – chủ thể sáng tạo của lễ hội cổ truyền, đã bị đánh mất.

    Lễ hội hiện nay có phổ biến được xem xét dưới góc độ cấu trúc. Lễ hội có hai phần: phần lễ và phần hội (dẫu sao cách xem xét dưới góc độ cấu trúc như vậy chưa hẳn thỏa đáng vì bản chất phần hội cũng đan xen, hướng theo phần lễ). Theo chúng tôi Ngô Đức Thịnh: “Tính tổng thể của lễ hội không phải là thực thể “chia đôi” như người ta đã quan niệm, mà nó nảy sinh và tích hợp các hiện tượng văn hóa phát sinh để tạo nên một tổng thể lễ hội… Không có một loại lễ hội nào mà không có nghi lễ giữ vai trò gốc rễ”. Nhưng hiện nay, xuất hiện rất nhiều hình thức mít – tinh kỷ niệm không có “phần hội”, không có sự tham gia của cộng đồng mà chỉ là sự kiện của chính quyền cũng gọi là lễ hội. Hoặc có sự kiện chỉ mang tính hội hè nhằm quảng bá tới du khách, người mua hàng mà vẫn gọi là lễ hội… Như vậy, cấu trúc của lễ hội cũng biến dạng.

    Lễ hội chùa Bái Đính. Các giải pháp quản lý lễ hội

    Trước thực trạng các xu hướng biến đổi của lễ hội đang diễn ra nhanh chóng như hiện nay, xuất hiện hai luồng dư luận trái chiều. Một số cơ quan thông tin đại chúng cho rằng việc tổ chức và quản lý lễ hội vô cùng lộn xộn, mất bản sắc văn hóa dân tộc, gây ra nhiều hậu quả tai hại và đề xuất các biện pháp mang tính hành chính như “cấm”, “bỏ”. Thậm chí có người chưa hiểu rõ xu hướng biến đổi của lễ hội là một yêu cầu khách quan khi chuyển sang cơ chế thị trường nên sốt ruột đề ra các giải pháp mang tính chất chữa cháy là chính. Hoặc cũng có khuynh hướng coi nhẹ vai trò quản lý nhà nước, cần để cho người dân tự do làm chủ, tự do tổ chức lễ hội. Cả hai luồng dư luận như vậy đều không đánh giá đúng thực tế. Từ kinh nghiệm tổ chức và quản lý lễ hội ở các tỉnh, chúng tôi đề xuất một số giải pháp như sau:

    Về quan điểm: Cần nhận thức sự biến đổi của lễ hội cổ truyền cũng như xuất hiện nhiều loại hình tổ chức sự kiện mới là một yếu tố khách quan trong đời sống văn hóa hiện nay. Vì thế không nên có quan điểm cứng nhắc, lấy các nguyên lý tổ chức lễ hội truyền thống làm khuôn mẫu cho việc tổ chức các lễ hội, tổ chức các sự kiện như hiện tại. Ở lĩnh vực này cần bám sát thực tiễn, tổng kết thực tiễn trên cơ sở lý luận về quản lý văn hóa. Trong đó cần đặc biệt nhấn mạnh vai trò chủ thể của cộng đồng người dân tổ chức lễ hội. Người dân phải được tham gia các quá trình tổ chức lễ hội, phải được trao quyền tổ chức lễ hội hiệu quả. Đồng thời cũng không coi nhẹ việc quản lý của nhà nước đối với lễ hội.

    Xây dựng mô hình tổ chức quản lý các lễ hội truyền thống hiệu quả

    Hiện nay, có nhiều nhà khoa học cho rằng nên trả lại lễ hội cho dân? Vậy có cần tổ chức lễ hội không? Các mô hình quản lý như thế nào? PGS Từ Thị Loan (2012) đưa ra một số mô hình, chúng tôi đề xuất một số vấn đề cụ thể như sau:

    – Mô hình quản lý, và tổ chức lễ hội do cộng đồng tự quản, có sự giám sát của nhà nước ở cơ sở.

    Đây là mô hình quản lý và tổ chức lễ hội bước đầu có sự tham gia của nhà nước. Chủ thể tổ chức của các lễ hội này nhất thiết phải là người dân trong cộng đồng. Vai trò quản lý của nhà nước thể hiện ở chỗ: giám sát và chỉ đạo, giải quyết kịp thời những vướng mắc xảy ra. Mặt khác, vai trò quản lý nhà nước cũng cần được phân cấp dần tới cộng đồng và thể chế hóa bằng hệ thống hương ước, quy ước chung của làng. Thậm chí, có thể sử dụng và phát huy vai trò của già làng, trưởng bản hoặc người có uy tín trong dòng họ, cộng đồng. Đồng thời, vai trò của quản lý của nhà nước cũng thể hiện ở chỗ thường xuyên giám sát, theo dõi diễn biến của các lễ hội để nắm bắt những thay đổi trong đời sống tín ngưỡng của đồng bào để đảm bảo không có hiện tượng lợi dụng tín ngưỡng để thực hiện hình thức mê tín dị đoan hoặc xuyên tạc, truyền bá phản cách mạng. Đồng thời vai trò của nhà nước cũng thể hiện ở việc đảm bản trật tự, an ninh xã hội trong thời gian tổ chức lễ hội. Kinh phí tổ chức những lễ hội này hoàn toàn do nhân dân đóng góp.

    – Mô hình kết hợp vai trò tự quản của cộng đồng với sự giúp đỡ của nhà nước

    Đối với một số lễ hội của làng, liên làng có quy mô ngày càng mở rộng và đang được nâng lên thành các lễ hội để phục vụ du lịch. Ở một số địa phương, cần có xây dựng mô hình phối hợp chặt chẽ giữa vai trò của cộng đồng với vai trò quản lý của nhà nước.

    – Mô hình quản lý, tổ chức lễ hội có sự chỉ đạo chặt chẽ của nhà nước

    Hiện nay, nhiều sự kiện văn hóa tổ chức theo quy mô lễ hội như lễ hội quảng bá sản phẩm, lễ kỷ niệm, năm du lịch quốc gia… Các lễ hội này đều có Ban tổ chức do lãnh đạo chính quyền (tỉnh, huyện, thành phố…) làm trưởng ban. Cả bộ máy chính quyền tổ chức lễ hội từ khâu kịch bản, luyện tập, dàn dựng, khai hội, màn bế mạc… Loại hình này tổ chức có vẻ hoành tráng, nhưng người dân ít được tham gia hoặc tham gia với vai trò thụ động, có “lễ” mà không thành “hội”.

    Lễ hội Đền Hùng 2022 Về đào tạo nguồn nhân lực tổ chức, quản lý lễ hội

    Vấn đề tổ chức các sự kiện, các lễ hội hiện nay là vấn đề rất quan trọng. Nhưng thực trạng ở các tỉnh hiện nay, từ cấp cơ sở lên đến tỉnh (cả Bộ VHTTDL) đều rất thiếu đội ngũ cán bộ có khả năng về quản lý, chỉ đạo và trực tiếp tổ chức các sự kiện, các lễ hội. Chương trình tổ chức lễ hội chưa được giảng dạy thành một ngành học trong hệ thống trường cao đẳng cộng đồng, trường cao đẳng sư phạm và trường trung cấp văn hóa nghệ thuật. Ngay số cán bộ am hiểu về việc tổ chức lễ hội ở ngành VHTTDL rất ít. Hầu như hiện nay chưa có ai là chuyên gia về vấn đề này. Chỉ có một vài người có kinh nghiệm và khả năng tổ chức của ngành. Lớp trẻ chưa được đào tạo qua trường lớp và thực tiễn.

    Vì vậy, một nhiệm vụ cấp bách đối với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch là phải tăng cường đào tạo nguồn nhân lực ở nhiều cấp độ khác nhau:

    Ở cấp tỉnh: Lựa chọn một vài cán bộ có khả năng cử đi học ở các viện nghiên cứu, các trường đại học, các công ty tổ chức sự kiện lớn. Nội dung học theo hai chuyên ngành cụ thể. Chuyên ngành thứ nhất là về Quản lý lễ hội (chuyên ngành này yêu cầu các chuyên viên phải có khả năng độc lập nghiên cứu, chỉ đạo thực tiễn, có khả năng tham khảo kinh nghiệm ở một số nước và ở các địa phương vận dụng vào thực tiễn, có khả năng tham mưu xây dựng các văn bản mang tính chất quản lý mang đặc thù). Chuyên ngành thứ hai là đào tạo các tác giả có khả năng viết kịch bản lễ hội, xây dựng chương trình, đề án lễ hội hoặc đào tạo ra các tổng đạo diễn tổ chức các sự kiện, đào tạo một số nhạc sĩ, biên đạo, họa sĩ có khả năng sáng tác nhạc, sáng tác múa, sáng tác các logo trang trí lễ hội… Đây là nhiệm vụ khó khăn, hiện nay trừ một vài thành phố đào tạo được vài cán bộ như vậy, còn hầu hết các tỉnh chưa đào tạo được đội ngũ này. Những người này là những người có năng khiếu về quản lý, về thực hành nghệ thuật, sáng tạo nghệ thuật. Cho nên bước đầu cần lựa chọn ở các đoàn nghệ thuật, các trung tâm văn hóa, các tác giả có năng khiếu cử đi học nâng cao trình độ. Thậm chí có thể bố trí họ học việc, làm trợ lý cho các chuyên gia quản lý, tổ chức lễ hội ở các thành phố, các công ty sự kiện lớn.

    Ở cấp huyện cần tăng cường đào tạo, tập huấn cho đội ngũ quản lý lễ hội ở phòng văn hóa – thông tin. Kiến thức quản lý lễ hội là kiến thức tổng hợp. Xu hướng biến đổi lễ hội là xu hướng thường xuyên, tất yếu, vì vậy các cán bộ quản lý cũng cần được tập huấn, cập nhật thường xuyên. Mặt khác, ở các trung tâm văn hóa các huyện cần đào tạo các biên dạo múa, các diễn viên có khả năng làm MC (dẫn chương trình). Đội ngũ này cũng cần phải lựa chọn những người có năng khiếu từ cơ sở gửi đi đào tạo ở các trường đại học, các trung tâm tổ chức sự kiện để học tập.

    Ở cấp xã, phường: Cần tập huấn các nguyên tắc, quy chế, các kiến thức chuyên môn về quản lý lễ hội cho cán bộ chuyên trách ban văn hóa xã phường và các cán bộ đoàn thể. Ở đây cũng cần bồi dưỡng, tập huấn những người có khả năng làm MC, tổ chức các sự kiện, trang trí, sử dụng âm thanh, ánh sáng phù hợp… Tuy nhiên, ở cấp xã phường cần đặc biệt chú ý đến đội ngũ già làng, nghệ nhân dân gian, những thầy cúng am hiểu về lễ hội cổ truyền. Vận động những người này truyền dạy cho lớp trẻ trong cộng đồng. Việc truyền dạy cũng cần phải có chế độ đối với người truyền dạy và học trò. Nhưng quan trọng nhất là phải chọn những người có phẩm chất, tâm huyết với văn hóa của dân tộc mình. Bài học thực tiễn ở các xã vùng cao chỉ rõ nhiều nơi lễ hội cổ truyền bị biến mất hoặc biến dạng là do thiếu đội ngũ nghệ nhân dân gian, thầy cúng am hiểu các nghi lễ về lễ hội này. Do đó, việc đào tạo nghệ nhân, thầy cúng là việc làm cấp bách. Nhưng quá trình đào tạo những người này lại là quá trình tự học, tự đào tạo, nhà nước chỉ đóng vai trò hỗ trợ bằng chế độ, bằng chính sách cụ thể.

    TS Trần Hữu Sơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Giải Pháp Quản Lý Hàng Tồn Kho Cho Doanh Nghiệp
  • Tổng Quan Các Biện Pháp Quản Lý Nhà Nước Đối Với Hoạt Động Ngoại Thương
  • Thực Trạng Quản Lý Tài Nguyên Nước Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Quản Lý Bán Hàng Là Gì
  • Quản Lý Là Gì? Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo, Quản Lý
  • Giải Pháp Quản Lý Tài Sản Công Đối Với Các Tổ Chức Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Quản Lý Hiệu Quả Tài Sản Công
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Quản Lý Tài Chính Tại Công Ty Cp Đào Tạo Và Chuyển Giao Công Nghệ Cao Bách Khoa
  • Đề Tài Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Quản Lý Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Và Chuyển Giao Công Nghệ Cao Bách Khoa
  • Tiểu Luận Thực Trạng Và Các Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Tài Chính Tại Việt Nam
  • Tiểu Luận Các Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Tài Chính Tại Việt Nam
  • Đối với các tổ chức Nhà nước thì tài sản công chính là nguồn lực quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình vận hành và công tác quản lý đất nước. Vì vậy, một phần mềm quản lý tài sản công chính là giải pháp hiệu quả nhất ngay lúc này để tránh lãng phí và ngăn chặn vấn nạn tham nhũng gây ảnh hưởng đến nguồn lực quốc gia.

    Tài sản công là gì?

    Luật Quản lý và Sử dụng tài sản công định nghĩa: Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

    Theo đó, tài sản công bao gồm:

      • Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
      • Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
      • Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản công tại doanh nghiệp.
      • Tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối Nhà nước.
      • Đất đai và các loại tài nguyên khác.

    Quản lý tài sản công là việc quản lý tất cả tài sản theo quy định của pháp luật bằng các công cụ hỗ trợ và điều phối tài sản sao cho đạt được mục tiêu đã đề ra như kế hoạch. Theo đó, công tác quản lý tài sản này sẽ gồm các công việc sau:

      • Đảm bảo thực hiện theo nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quản lý và sử dụng tài sản công.
      • Quản lý các hoạt động của tài sản gồm: mua sắm, bàn giao, thu hồi, chuyển đổi công năng, thanh lý,…
      • Kiểm tra và giám sát: thanh tra, kiểm kê, báo cáo tình trạng tài sản, theo dõi quá trình sử dụng, xử lý các vi phạm, kiến nghị,…

    Có thể thấy, công tác quản lý tài sản chung sẽ yêu cầu cao về tính minh bạch cũng như đòi hỏi tính chính xác cao trong công tác kê khai và khấu hao tài sản. Vì vậy, sử dụng phần mềm quản lý tài sản chính là xu hướng phát triển tất yếu hiện nay không chỉ dành cho doanh nghiệp mà còn được cơ quan Nhà nước lựa chọn.

    Vì sao các tổ chức Nhà nước cần phải trang bị phần mềm quản lý tài sản công?

      • Do phạm vi rộng nên công tác quản lý tài sản công thường được phân công cho nhiều người phụ trách. Mỗi nhà quản lý lại có một cách quản lý riêng, dẫn đến sự bất đồng bộ khi tổng hợp thông tin và kiểm kê tài sản.
      • Tính chủ động và tinh thần trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng kinh phí mua sắm tài sản của nhiều cá nhân còn chưa cao.
      • Đa số các cơ quan Nhà nước đều sử dụng phương pháp quản lý thủ công (quản lý bằng hồ sơ giấy hoặc cập nhật thủ công bằng file excel) nên ảnh hưởng phần nào đến tính chính xác, tốc độ kiểm kê cũng như khả năng lưu trữ tài sản.
      • Không có hệ thống chuẩn hóa đồng bộ nên quá trình bàn giao công tác quản lý cho người mới cũng mất nhiều thời gian hơn.
      • Bộ máy tổ chức và quản lý tài sản công chưa mạnh và cần có một giải pháp hỗ trợ quản lý để đảm bảo tính minh bạch và phục vụ công tác kiểm kê, thanh tra.

    Phần mềm quản lý tài sản công mang lại những lợi ích gì?

    Loại bỏ những sai sót của công tác quản lý truyền thống

    Phần mềm theo dõi tài sản công sẽ hỗ trợ cập nhật tình trạng tài sản một cách chính xác và minh bạch nhất. Điều này giúp loại bỏ những sai sót và tiêu cực của hình thức quản lý theo phương pháp truyền thống.

    Ví dụ: Một cá nhân phụ trách việc quản lý và kiểm kê tài sản của trường học đã tự ý thay đổi thông tin và khai báo thanh lý một máy tính của nhà trường để phục vụ mục đích cá nhân, trong khi máy hoàn toàn mới. Điều này được diễn ra trót lọt mà không hề có bất kỳ sự nghi ngờ nào từ ban quản lý nhà trường bởi từ trước tới giờ họ hoàn toàn không nắm được tình trạng tài sản. Bên cạnh đó, tất cả thông tin đều do người quản lý tài sản nắm giữ và kiểm soát nên việc kiểm tra cũng sẽ khó mà phát hiện được.

    Kiểm soát tài sản tồn kho tốt hơn

    Quản lý hàng tồn kho có thể không phải là một nhiệm vụ khó khăn nhưng trên thực tế, nó rất phức tạp bởi phải luôn duy trì sự cân bằng của hàng tồn kho. Nhưng với phần mềm theo dõi tài sản, nhà quản trị có thể nhận được tất cả các báo cáo và thông tin chi tiết giúp giải quyết bài toán khó này một cách dễ dàng.

    Hơn nữa, một số phần mềm cho phép thiết lập mức tồn kho. Có nghĩa là, khi lượng hàng tồn kho giảm hoặc tăng tới hạn mức nhất định thì hệ thống sẽ thông báo cho người phụ trách để đưa ra biện pháp xử lý kịp thời (thanh lý hoặc mua mới).

    Tránh thất lạc tài sản

    Tài sản bị đánh cắp, mất mát và thất lạc là một trong số những lý do quan trọng khiến các tổ chức cần đến sự hỗ trợ của phần mềm quản lý tài sản công. Khi thiết bị không được tìm thấy thì thời gian của nhân viên sẽ bị lãng phí và ảnh hưởng đến năng suất làm việc.

    Phần mềm theo dõi tài sản sẽ theo dõi tình trạng tài sản ở từng thời điểm, giúp người quản lý kiểm soát tài sản được tốt hơn và hạn chế thất lạc đến mức tối thiểu. Hơn nữa, phần mềm còn giúp làm tăng khả năng hiển thị tài sản và giảm nguy cơ trộm cắp tài sản công.

    Phân bổ tài sản hợp lý

    Phần mềm quản lý tài sản giúp đảm bảo không có sự trùng lặp dữ liệu nào xảy ra, phục vụ cho công tác điều chuyển tài sản diễn ra thuận lợi và chính xác nhất. Một lý do nữa chính là tổ chức có thể kiểm soát được những đơn vị nào đang thừa hoặc thiếu tài sản để có thể đưa ra phương án điều phối nhanh và hiệu quả nhất.

    Lên lịch bảo trì tài sản

    Ví dụ như khi nhân viên phụ trách quên lần bảo trì cuối cùng được thực hiện là khi nào, dẫn đến việc bảo trì tài sản bị trì trệ, gây ảnh hưởng đến tuổi thọ và công năng của tài sản.

    Khi có phần mềm theo dõi tài sản, hệ thống sẽ tự động thông báo về lịch bảo trì theo tháng, quý hoặc năm để người quản lý dễ dàng đưa ra kế hoạch bảo trì hợp chuẩn xác nhất.

    Nâng cao hiệu quả quản lý tài sản công tại các trường học và cơ sở giáo dục

    Các trường học lớn với lượng tài sản công khủng sẽ rất cần đến một phần mềm quản lý tài sản chất lượng!

    Đối với những cơ sở giáo dục và trường học (gọi chung là đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập) thì sẽ tự chịu trách nhiệm về công tác quản lý và sử dụng tài sản công theo đúng quy định của pháp luật, dưới sự giám sát và theo dõi chặt chẽ từ cơ quan chuyên trách. Theo đó, các đơn vị này sẽ được toàn quyền trong việc đề xuất mua mới, sử dụng và điều chuyển tài sản sao cho đảm bảo tính minh bạch và tiết kiệm ngân sách nhất. Điều này đòi hỏi nhà quản trị cần phải thật chuẩn xác trong việc quản lý và theo dõi tài sản bởi chỉ cần một sai sót nhỏ cũng có thể dẫn đến nhiều hệ lụy không đáng có.

    Phần mềm quản lý tài sản rất hữu ích trong việc đảm bảo tính minh bạch trong công tác quản lý và đảm bảo tuân thủ đúng các quy tắc và quy định pháp luật. Đây chính là giải pháp tối ưu nhất giúp các đơn vị sự nghiệp giáo dụng đào tạo công gỡ rối trong công tác quản lý và kiểm kê tài sản.

    Quản lý tài sản chuẩn xác và minh bạch hơn với sự trợ giúp của gAMSPro

    Trên thị trường hiện nay có nhiều phần mềm hỗ trợ công tác quản lý tài sản công. Tuy nhiên, đối với những tổ chức trực thuộc Nhà nước thì sẽ yêu cầu cao hơn về tính chính xác cũng như tính minh bạch trong khấu hao và kiểm kê tài sản.

    Với kinh nghiệm hợp tác và hỗ trợ các doanh nghiệp lớn, cũng như là đối tác của nhiều trường đại học hàng đầu tại Việt Nam, gAMSPro tự hào là công ty cung cấp phần mềm quản lý tài sản uy tín và chất lượng nhất trên thị trường hiện nay.

    Không chỉ đảm bảo hiệu quả quản lý tài sản, gAMSPro còn hỗ trợ các tổ chức, cơ quan Nhà nước tối ưu hóa công tác đánh giá, kiểm kê, quản lý mua sắm, mua sắm tập trung,… Từ đó giảm tải được khối lượng công việc cũng như giúp tiết kiệm thời gian và chi phí thuê nhân sự phụ trách.

    Liên hệ ngay Hotline 0913 509 979 để được tư vấn và đặt lịch demo phần mềm HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ!

    Công ty TNHH Phần Mềm Hoàn Cầu GSOFT

    Địa chỉ:

      • Tầng 6 – 7 – 8, 235 Lý Thường Kiệt, Phường 6, Quận Tân Bình, Tp. HCM.
      • Tòa nhà GSOFT, 177B Trần Văn Đang, Phường 11, Quận 3, Tp.HCM.
      • Tầng 7 tòa nhà Việt Á, Số 9 phố Duy Tân, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Sản Công Là Gì? Vấn Đề Quản Lý Tài Sản Công Theo Quy Định
  • Giải Pháp Tăng Cường Quản Lý Tài Sản Cố Định Trong Doanh Nghiệp
  • Giải Pháp Theo Dõi Và Quản Lý Tài Sản
  • Giải Pháp Quản Lý Tài Sản Nợ
  • Luận Văn Chuyên Đề Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Tài Chính Tại Công Ty Cơ Khí Thương Mại Hoàng Nam
  • Một Số Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Quản Lý Nhà Nước Về Thanh Tra Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế Chuyên Đề 16: Các Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước (17)
  • Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế Chuyên Đề 16: Các Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước (9)
  • Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Quy Trình Đăng Ký Tên Miền Đuôi
  • Một Số Điểm Mới Về Vị Trí, Chức Năng Của Chính Phủ Trong Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • 1. Luật Thanh tra quy định thanh tra là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Đối với các bộ, cơ quan ngang bộ thì Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc Khoản 5, Điều 96, Hiến pháp năm 2013

    [3] Khoản 10, Điều 34, Luật Tổ chức Chính phủ năm 2022

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ở Một Đơn Vị Thực Hiện Tốt Chức Năng Quản Lý Nhà Nước Về Đê Điều Và Phòng Chống Lụt Bão
  • Thực Hiện Tốt Chức Năng Quản Lý Nhà Nước Ở Cấp Cơ Sở
  • Thanh Tra Bộ Công An Góp Phần Thực Hiện Tốt Chức Năng Quản Lý Nhà Nước Về Trật Tự An Toàn Xã Hội
  • Tiếp Tục Thực Hiện Tốt Chức Năng Quản Lý Nhà Nước Trong Lĩnh Vực Liên Lạc
  • Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa
  • An Toàn Thực Phẩm Hiện Nay: Thực Trạng Và Giải Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đồng Bộ Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Chương 4: Biện Pháp Chung Và Cải Thiện Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Thức Ăn Đường Phố
  • Một Số Giải Pháp Nâng Cao Vai Trò Quản Lý Nhà Nước Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Xác Định Mô Hình Hợp Lý Trong Quản Lý Nhà Nước Về An Toàn Thực Phẩm
  • Luận Văn: Quản Lý Về An Toàn Thực Phẩm Tại Tỉnh Vĩnh Phúc, Hay
  • Thực trạng an toàn thực phẩm hiện nay là một trong những vấn đề nhức nhối cần quan tâm lưu ý nhất; Con người đang phải đối mặt với các loại thực phẩm bẩn; không đảm bảo vệ sinh về chất lượng cũng như độ an toàn trong chế biến, sản xuất.

    Thực phẩm là nguồn cung cấp dưỡng chất không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Thực phẩm phong phú, đa dạng, có thể là thức ăn, nước uống; thậm chí còn bao hàm cả những dạng thuốc bổ sung chất cho cơ thể.

    Tuy nhiên, vấn nạn lớn con người đang phải đối mặt hiện nay là thực phẩm bẩn, không đảm bảo an toàn vệ sinh về chất lượng, độ an toàn trong chế biến và sản xuất.

    Chính vì vậy, An toàn thực phẩm đang trở thành vấn đề lớn, nhức nhối trong xã hội; khi càng ngày càng có nhiều người mắc phải các bệnh do ăn phải thực phẩm bẩn và kém chất lượng.

    Do đó từng cá nhân, tổ chức cần phải có trách nhiệm cụ thể để đảm bảo an toàn thực phẩm cho chính bản thân cũng như gia đình và xã hội.

    Thực Trạng An toàn Thực phẩm Hiện Nay

    Thực phẩm bẩn đang tràn lan ngoài thị trường: Ngày càng có nhiều nhà sản xuất, kinh doanh thực phẩm sử dụng :

    • Thuốc kích thích tăng trưởng,
    • Sử dụng cám tăng trưởng trong chăn nuôi,
    • Những hóa chất cấm trong chế biến nông thủy sản và sử dụng nhiều loại chất tẩy rửa thịt, cá ôi thối…

    Quy trình chế biến không nghiêm ngặt hay do nhiễm độc từ :

    • Môi trường không đảm bảo vệ sinh
    • Sử dụng nước thải sinh hoạt trong chế biến
    • Nước thải chăn nuôi để tưới rau làm cho các hàm lượng kim loại nặng và các vi sinh vật gây bệnh trong rau, củ, quả cao hơn nhiều so với quy định, hoặc thực phẩm không được rõ nguồn gốc … gây ảnh hưởng xấu đến tiêu dùng và xuất khẩu.
    • Nhiều cơ sở chế biến không bảo đảm vệ sinh, máy móc không bảo đảm đúng yêu cầu quy định của Nhà nước.

    Các thông tin về tình hình an toàn vệ sinh thực phẩm hiện nay

    a, Theo báo cáo gần đây của cơ quan chức năng:

    • Công tác đảm bảo ATTP mặc dù đã có nhiều tiến bộ , tuy nhiên vẫn chưa được xử lý triệt để.
    • Công tác chế biến, sản xuất, kinh doanh trái luật ngày càng tinh vi và có ảnh hưởng nghiêm trọng hơn.
    • Trong khi đó, nhịp sống hiện đại ngày càng hối hả nên người tiêu dùng rất khó để nhận biết được đâu là thực phẩm sạch và đâu là thực phẩm bẩn.

    b, Theo số liệu thống kê của Cục Quản lý An toàn vệ sinh Thực phẩm của Bộ Y Tế:

    • Số lượng các vụ ngộ độc thực phẩm hay số người bị nhiễm độc thực phẩm còn khá cao,
    • Đặc biệt là những trường hợp mắc bệnh nhiễm trùng bởi thực phẩm.
    • Các vụ ngộ độc thực phẩm đang diễn biến phức tạp và có nhiều người tử vong vì ăn phải các loại thực phẩm không đảm bảo an toàn…

    Trong khi đó, thông tin về Thực trạng An toàn Thực phẩm hiện nay còn gây nhiều tranh cãi và nhiều đối tượng lợi dụng sự hoang mang người tiêu dùng để tung ra những tin gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

    Giải Pháp đảm bảo An toàn thực phẩm hiện nay

    Trước thực trạng về thực phẩm bẩn, không hợp vệ sinh; Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2011 – 2022 và tầm nhìn 2030.

    Để giải quyết vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm hiện nay, cần sự đồng bộ từ 3 phía giải pháp: Cơ chế – chính sách; kinh tế – xã hội ; Khoa học – công nghệ cũng như hành động từ phía: Nhà nước, người sản xuất và người tiêu dùng.

    Về phía Nhà nước

    Nhà nước cần điều chỉnh các văn bản luật:

    Về phía Nhà sản xuất Về phía người tiêu dùng

      Người tiêu dùng có trách nhiệm báo cáo những hành vi vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kịp thời giải quyết.

    Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

    Hiện nay việc xin ‘ giấy phép an toàn thực phẩm ‘ là điều kiện bắt buộc phải có đối với những đối tượng phải xin giấy phép; Nếu cơ sở, doanh nghiệp chuẩn bị đi vào hoạt động hoặc đang hoạt động rồi nhưng chưa có giấy chứng nhận này cần phải bổ sung gấp

    Vậy những đối tượng nào cần phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định? Cơ sở doanh nghiệp của bạn có thuộc vào đối tượng phải xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm hay không?

    Nếu thuộc đối tượng phải xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm mà không xin giấy phép thì sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật (nếu bị cơ quan thẩm quyền phát hiện) và sản phẩm, doanh nghiệp không được người tiêu dùng tin tưởng.

    Đối tượng bắt buộc phải xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm

    Theo quy định tại Khoản 01, Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP về việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Tất cả Cơ sở sản xuất kinh doanh ngành thực phẩm phải:

    Quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ làm giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm vui lòng liên hệ FOSI 0 918 828 875 (Mr Mạnh) – (028) 6682 7330 – 0909 228 783 (Ms Ngân) để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết, chính xác nhất.

    FOSI đơn vị dịch vụ làm giấy phép an toàn thực phẩm chuyên nghiệp, uy tín trên cả nước với hơn 10 năm kinh nghiệm, chúng tôi sẵn sàng giải quyết mọi hồ sơ kể cả những hồ sơ khó cho mọi doanh nghiệp.

    Công Ty CP Dịch vụ Thực Phẩm Quốc Tế FOSI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồng Bộ Các Giải Pháp Đảm Bảo An Toàn Thực Phẩm Tại Nông Thôn
  • Tập Trung Thực Hiện Đồng Bộ Các Giải Pháp Đảm Bảo An Sinh Xã Hội
  • Nâng Cao Chất Lượng An Sinh Xã Hội Cho Tương Lai
  • Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Bảo Đảm An Sinh Xã Hội
  • Tphcm Với Giải Pháp Bảo Đảm An Sinh Xã Hội
  • Thực Trạng Quản Lý Thuế Đối Với Hộ Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Rèn Luyện Kỹ Năng Giao Tiếp Cho Trẻ Mầm Non Thế Nào Hiệu Quả Cao Nhất?
  • Skkn Một Số Biện Pháp Rèn Kỹ Năng Sống Cho Trẻ 5
  • Đề Tài Rèn Chữ Viết Đúng, Đẹp Cho Học Sinh Lớp 2 Qua Phân Môn Tập Viết
  • Một Số Biện Pháp Rèn Luyện Chữ Viết Cho Học Sinh Lớp 2
  • Khám Chữa Bệnh, Phổ Biến Kiến Thức Y Học
  • Hộ kinh doanh (HKD) có vai trò quan trọng, trong việc giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, giảm phân hoá giàu nghèo, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, tình hình kinh doanh của khu vực này khá phức tạp, khả năng tuân thủ pháp luật nói chung và pháp luật về thuế nói riêng của các các HKD chưa cao. Tình trạng trốn thuế, dây dưa nợ đọng thuế còn phổ biến ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế. Để triển khai công tác quản lý thuế HKD có hiệu quả, cần triển khai đồng bộ các giải pháp từ khâu tuyên truyền, quản lý kê khai đến kiểm tra xử lý vi phạm.

    Trong nền kinh tế thị trường, khu vực kinh tế cá thể đã và đang phát triển đa dạng, có nhiều tiềm năng và thể hiện vai trò quan trọng đối với nền kinh tế đất nước, góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, thực hiện xóa đói giảm nghèo và tăng nguồn thu cho NSNN. Tuy nhiên, công tác quản lý thuế đối với HKD vẫn còn nhiều bất cập, tình trạng trốn thuế, gian lận thuế và nợ đọng thuế gây thất thu NSNN vẫn diễn ra thường xuyên, chưa khuyến khích được ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế. Bên cạnh đó là, hạn chế từ công tác xác định mục tiêu, đối tượng quản lý thuế và công tác tổ chức bộ máy thu thuế cho đến việc thực hiện các quy trình thanh tra, kiểm tra quản lý thuế của cơ quan thuế.

    Xác định công tác quản lý thuế đối với HKD có ý nghĩa quan trọng trong nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước (NSNN). Thời gian qua, ngành thuế đã triển khai thực hiện nhiều giải pháp, từ đó hạn chế thấp nhất tình trạng trốn thuế, gian lận thuế và nợ đọng thuế, góp phần tăng thu cho NSNN. Tại Cục Thuế Thái Bình, hiện đang quản lý đối với HKD cá thể, hàng năm số lượng HKD có xu hướng tăng. Cụ thể, năm 2014, số hộ quản lý là 15.878 HKD; năm 2022, số HKD đang hoạt động đã tăng lên 17.026 hộ, tăng 1.148 hộ, tương ứng tăng 10% so với năm 2014. Trong đó, năm 2022, số HKD thuộc diện nộp thuế là 4.063 hộ; số hộ không thuộc diện nộp là 12.351 hộ; Số HKD sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế là 612 hộ, tương ứng với số thuế 32, 5 tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2014. Năm 2022, tổng thu nội địa thực hiện là 4.150 tỷ đồng, đạt 135,2% dự toán. Năm 2022, tổng thu nội địa thực hiện 8.245 tỷ đồng, đạt 190,8% dự toán, bằng 176,2% so với năm 2022. Song bên cạnh kết quả đạt được, công tác quản lý thuế HKD cá thể rất phức tạp, tốn nhiều công sức, số thu từ HKD vẫn chưa tương xứng với mức độ kinh doanh thực tế của các HKD, công tác quản lý thu thuế đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn chưa quản lý đầy đủ các HKD trên địa bàn, dẫn đến thất thu nhiều, hoạt động của HKD và những hành vi vi phạm pháp luật thuế ngày càng tinh vi hơn. Bên cạnh đó, vai trò của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn chưa phát huy vai trò trong công tác phối hợp để xử lý vi phạm nợ đọng thuế của các HKD trên địa bàn. Năm 2014, số nợ thuế đối với HKD trên địa bàn tỉnh là 8% đến năm 2022 là 14%. 

    Nguyên nhân, do một phần công tác chỉ đạo điều hành có những mặt hạn chế chưa tìm ra những biện pháp hữu hiệu để chống thất thu thuế. Việc điều chỉnh doanh thu còn chưa sát với thực tế còn mang nặng tính cảm tính, nên doanh số ấn định chưa sát đúng với các HKD. Đặc biệt là, một số ngành hàng như: Vận tải, thương mại dịch vụ,… ý thức chấp hành việc nộp thuế còn hạn chế, còn chây lỳ trong việc nộp thuế, một số HKD khác mượn cửa hàng, cửa hiệu trên danh nghĩa là thành phần góp vốn là cửa hàng trực thuộc các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế để trốn tránh nghĩa vụ thuế. Trong khi đó, sự kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế còn thiếu, chưa đồng bộ, số lượng cán bộ còn mỏng, nên việc phát hiện xử lý vi phạm chưa được nghiêm túc và kịp thời. Ngoài ra đó là, số lượng các văn bản hướng dẫn, quy định về việc triển khai các luật thuế mới, quy trình quản lý mới quá nhiều và không thống nhất như: Quy định về quản lý đất đai, quản lý thanh toán không dùng tiền mặt, quản lý xuất nhập khẩu của cơ quan hải quan, quản lý đăng ký kinh doanh của cơ quan kế hoạch đầu tư chưa được ban hành đồng bộ, môi trường kiểm toán, kế toán còn nhiều hạn chế, trách nhiệm pháp lý chưa cao, … Theo Luật Thuế, hàng năm HKD căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh, dịch vụ của năm trước và khả năng của năm tiếp theo để tự kê khai doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế theo mẫu và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý, chậm nhất là đến ngày 25/1. Như vậy, những kê khai trên thực chất chỉ là dự báo trong thời gian tương đối dài (1 năm) dẫn đến việc HKD sẽ kê khai thấp hơn thực tế sản xuất kinh doanh. Chưa kể, nếu là hộ mới ra kinh doanh sẽ không có căn cứ để kê khai nộp thuế. Bên cạnh đó, việc hướng dẫn các HKD ghi chép hoá đơn, chứng từ, kê khai nộp thuế, đăng ký thuế, lập hồ sơ hoàn thuế, miễn giảm thuế chưa đầy đủ và cụ thể. Việc bỏ ủy nhiệm thu xã, phường, thị trấn chuyển về Chi cục Thuế các huyện, thành phố quản lý đã gây khó khăn cho công tác thu thuế đối với các HKD cá thể do tình hình hoạt động kinh doanh trên địa bàn rộng, tình trạng nợ đọng thuế của các HKD không có biện pháp xử lý thu nợ dứt điểm, nhiều HKD không kê khai nộp thuế kéo dài, tình trạng nghỉ kinh doanh hay chuyển đổi kinh doanh sang lĩnh vực khác của các HKD đang quản lý không kê khai với cơ quan thuế làm cho công tác quản lý càng khó khăn hơn. Các HKD cá thể còn sử dụng hóa đơn chứng từ khi mua và bán hàng chưa nghiêm túc, còn có tình trạng bán lẻ hàng cho các đối tượng tiêu dùng lẻ không xuất hoá đơn, hoặc có ghi hoá đơn nhưng ghi thấp hơn so với giá bán thực tế, nhằm chiếm dụng tiền của NSNN. Vậy, để triển khai công tác quản lý thuế HKD có hiệu quả, cần triển khai đồng bộ các giải pháp sau:

    Thứ nhất: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ

    Việc tăng cường công tác tuyên truyền sẽ giúp HKD trên địa bàn nắm được các quy định của Luật Thuế, nâng cao ý thức chấp hành tốt pháp Luật Thuế làm giảm thiểu tình trạng nợ đọng thuế. Tích cực tuyên truyền pháp luật thuế, quan tâm tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện về mặt thời gian và thủ tục để HKD từng bước khắc phục khó khăn, ổn định sản xuất và hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Xây dựng, triển khai đa dạng các phương pháp, hình thức tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, đặc biệt chú trọng cung cấp các hỗ trợ qua hình thức điện tử. ứng dụng công nghệ thông tin, để thiết lập một website “HKD” để các hộ dân dễ dàng tiếp cận, trao đổi các vấn đề về thuế. Tăng cường giải đáp về thuế bằng điện thoại, Internet; Hỗ trợ HKD nộp thuế qua bộ phận “một cửa” tại cơ quan thuế các cấp; Các hội nghị đối thoại cấp Chi cục theo ngành hoặc theo nhóm HKD để trao đổi thông tin với đại diện HKD.

    Thứ hai: Hoàn thiện hệ thống Luật, Thông tư, Nghị định về Thuế

    Tiếp tục ban hành, hoàn thiện, triển khai đồng bộ quyết liệt các quy định của pháp luật về “siết chặt” hóa đơn bán lẻ của các HKD. Hiện nay, việc “siết” hóa đơn được thực hiện theo Công văn số 5156/TCT-KTNB, ngày 7/11/2016. Tuy nhiên, cần phải nâng cao “hiệu lực” của các quy định này, bằng cách sửa đổi đổi bổ sung Thông tư 92/2015/TT-BTC và đưa các tiêu chí này vào. Mặt khác, để đảm bảo sự thống nhất trong các quy định của pháp luật, nên đưa các dấu hiệu này vào trong các Thông tư, Nghị định quy định về hóa đơn, thanh tra, kiểm tra thuế. Tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa việc triển khai ủy nhiệm thu thuế, đối với cá nhân kinh doanh theo phương pháp khoán (cả với sử dụng hóa đơn). Theo đó, các cơ quan thuế ở các tỉnh, thành phố tiếp tục chủ động ký các thỏa thuận hợp tác với các cơ quan bưu chính viễn thông, ngân hàng,… tại địa phương để thu thuế có hiệu quả. Có thể thực hiện theo các phương thức nh ư: Thu tại địa điểm kinh doanh như là đối với HKD ở khu vực chợ, trung tâm thương mại, khu vực đường phố; Thu tại hệ thống đơn vị nhận ủy quyền (tại các bưu điện, ngân hàng); Thu qua thẻ ngân hàng.

    Thứ ba: Quản lý kê khai, ấn định thuế đối với các HKD thuộc đối tượng thu theo phương pháp khoán và ổn định thuế

    Thứ tư: Tăng cường kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm về thuế

    Quản lý chặt chẽ, thu đúng thu đủ, kịp thời đối với các HKD trên địa bàn, chống thất thu đối với hộ khoán doanh thu, việc thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra chống thất thu phải bảo đảm đúng quy định, có trọng tâm, trọng điểm, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức. Kết hợp đồng bộ và hài hòa các biện pháp thanh tra kiểm tra, khảo sát vận động, tuyên truyền đấu tranh để người nộp thuế tự giác kê khai doanh thu sát với thực tế. Đối chiếu cơ sở dữ liệu của ngành với thực tế quản lý số HKD trên địa bàn, lập danh sách người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro làm căn cứ phải kiểm tra. Như các HKD có quy mô lớn tại các chợ trung tâm, thị trấn, khu đô thị; HKD sử dụng nhiều hóa đơn; HKD ngành nghề ăn uống, dịch vụ có thương hiệu, hoạt động theo chuỗi có từ hai địa điểm kinh doanh trở lên; HKD chuyển lên quy mô lớn, chuyển nhượng thương hiệu; HKD trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng, khai thác đất, cát, sỏi, đá và có nguồn gốc tài nguyên khoáng sản; HKD chuyên cung cấp máy móc thiết bị, nguyên liệu đầu vào cho sản xuất; HKD quy mô lớn chuyên kinh doanh hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu.

    Đối với các khoản nợ được khoanh nợ, giãn nợ tiếp tục theo dõi, đến hết thời hạn theo các quyết định khoanh, giãn nợ mà HKD chưa nộp hết số thuế nợ thì cần cương quyết thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo Luật Quản lý thuế. Đối với các trường hợp HKD gặp khó khăn khách quan do thiên tai, tai nạn bất ngờ thì xử lý gia hạn nộp thuế. Đối với các khoản nợ thông thường cần phải thường xuyên tổ chức vận động, tuyên truyền, tăng cường xử lý nghiêm minh các vi phạm về thuế để răn đe. Theo dõi sát tình hình kê khai, nộp thuế của HKD để nắm bắt được kịp thời nợ phát sinh, thực hiện các biện pháp đôn đốc thu nộp để không phát sinh nợ mới.

    Trong công tác quản lý thuế thực hiện đồng bộ các giải pháp, sẽ góp phần quản lý tốt các HKD tăng nguồn thu cho ngân sách, đồng thời nâng cao ý thức của người nộp thuế./.

    Tài liệu tham khảo

    Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11

    Luật Thuế sửa đổi năm 2022 số 106/2016/QH13.

    Công văn số 5156/TCT-KTNB, ngày 7/11/2016.

    Thông tư 92/2015/TT-BTC, ngày 15/6/2015.

    Báo cáo Cục Thuế Thái Bình, 2022.

    Thông tin tác giả

    * TS. Nguyễn Thị Thuỷ

    Đơn vị công tác: Bộ môn Kế toán Tài chính, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

    Địa chỉ liên hệ: Email:[email protected], điện thoại: 0978832369

    Lĩnh vực nghiên cứu: Kế toán, Tài chính, Kinh tế nông nghiệp

    Tạp chí đã tham gia gửi bài: Agricultural Marketing Journal of Japan, Agricultural Marketing Journal of Japan, Kế toán & kiểm toán, Khoa học và Phát triển, Lao động và Xã hội.

    ** Đào Văn Đông

    Đơn vị công tác: Cục Thuế tỉnh Thái Bình

    Email:[email protected]

    Điện thoại: 0912014606

    Lĩnh vực nghiên cứu: Kế toán; Thuế.

    Đã đăng bài: Tạp chí Thuế Nhà nước, Thời báo Tài chính, Báo Thái Bình, Tạp chí Văn học nghệ thuật Thái Bình, Bản Tin thuế Thái Bình, Website thuế Thái Bình

    Theo Tạp chí Kế toán và Kiểm toán của Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) – TS.Nguyễn Thị Thuỷ – Đào Văn Đông * Học viện Nông nghiệp Việt Nam * Cục Thuế tỉnh Thái Bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Thu Thuế Đối Với Hộ Kinh Doanh
  • Quản Lý Chất Lượng Của Nhà Thầu Thi Công Xây Dựng Công Trình
  • Skkn Một Số Biện Pháp Quản Lý Nề Nếp Học Sinh Của Trường Thpt Hậu Lộc I Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Học Tập
  • Phòng Chống Ma Túy, Chất Gây Nghiện Cho Học Sinh
  • Cổng Điện Tử Tỉnh Thái Nguyên
  • An Toàn Thực Phẩm Hiện Nay, Giải Pháp Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Biện Pháp Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Một Số Biện Pháp Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Giải Pháp Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Giải Pháp Đảm Bảo Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Sạch
  • 8 Biện Pháp Cấp Bách Xử Lý Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Hiện nay, tình hình an toàn thực phẩm (ATTP) đang là vấn đề nhức nhối trong xã hội, nó không chỉ diễn ra ở các nước đang phát triển, kém phát triển mà còn ở cả những nước phát triển, có trình độ khoa học – công nghệ tiên tiến. Thực phẩm là một trong những nhu cầu thiết yếu cho sự tồn tại của người tiêu dùng. Tuy nhiên, vì những mục đích khác nhau, các nhà sản xuất và kinh doanh thực phẩm vẫn sử dụng những biện pháp bảo quản, kích thích tăng trưởng không hợp lý.

    Với thực trạng nhu cầu sử dụng thực phẩm ngày càng cao của con người thì vấn đề đảm bảo càng trở nên báo động hơn bao giờ hết. Ở Việt Nam, tình hình ATTP trong cả nước, nhất là khu vực đô thị, đang tạo nhiều lo lắng cho người dân. Sức khỏe là vốn quý của mỗi con người và của toàn xã hội, do đó vấn đề ATTP ngày càng trở nên nóng bỏng và được cộng đồng hết sức quan tâm.

    Thực phẩm không an toàn đe dọa trực tiếp sức khỏe người tiêu dùng

    Sử dụng các loại thực phẩm không an toàn, người tiêu dùng đã phải trả giá quá đắt bằng chính sức khoẻ, thậm chí cả tính mạng của mình do bị ngộ độc thực phẩm và mầm mống gây ra căn bệnh ung thư quái ác đang ngày một tích tụ và chờ bộc phát. Nhưng có không ít người tiêu dùng không quan tâm đến vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm khi mua các thực phẩm thiết yếu tiêu dùng hàng ngày (như rau, cá, thịt….).

    Các hóa chất độc hại như thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, trừ bệnh và thuốc trừ cỏ dại…), thuốc kích thích tăng trưởng, kim loại nặng, các vi sinh vật gây bệnh có trong các loại rau quả hoặc các chất kháng sinh, chất tăng trọng có trong thịt cá sẽ tích lũy dần trong các mô mỡ, tủy sống…của con người là tiền đề để phát sinh các loại bệnh tật như ung thư, loãng xương, suy giảm trí nhớ và thoái hóa xương khớp.

    Theo báo cáo của các ngành chức năng, công tác bảo đảm ATTP những năm qua đã có nhiều tiến bộ, được lãnh đạo các cấp quan tâm và coi đây là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Việc Nhà nước ban hành Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và Luật An toàn thực phẩm đã nâng cao vai trò quản lí nhà nước từ Trung ương đến địa phương, đặc biệt là vai trò của UBND các cấp. Công tác quản lý nhà nước về ATTP được chú trọng hơn; kiến thức, sự hiểu biết của người dân về vấn đề bảo đảm sức khỏe cũng được nâng lên; các nhà sản xuất, kinh doanh cũng hiểu rõ hơn trách nhiệm của mình trong việc tuân thủ các điều kiện bảo đảm ATTP đối với sản phẩm làm ra…

    Tuy nhiên, do nhịp sống hối hả hiện nay, đối với người tiêu dùng, việc nhận biết, phân biệt giữa thực phẩm đảm bảo an toàn với thực phẩm không an toàn là vấn đề hết sức khó khăn. Theo tài liệu của Cục Quản lý chất lượng vệ sinh ATTP của Bộ Y tế, số lượng các vụ ngộ độc thực phẩm cũng như số người bị nhiễm độc thực phẩm còn khá cao, đặc biệt là các trường hợp mắc bệnh nhiễm trùng bởi thực phẩm. Theo số liệu thống kê, trên địa bàn cả nước, các vụ ngộ độc thực phẩm đang diễn biến phức tạp, có nhiều người tử vong… Gần đây, sự khác biệt giữa các kết quả phân tích, kiểm tra chất lượng sản phẩm vừa gây không ít khó khăn cho người sản xuất vừa tạo thêm hoang mang, lo lắng cho người tiêu dùng. Có thể nói, chưa bao giờ sự lo ngại trước vấn đề ATTP lại nóng bỏng và được rất nhiều người quan tâm như hiện nay.

    Thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay

    Ngoài ra, nhiều người trồng rau đã dùng nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi để tưới rau làm cho hàm lượng kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh trong rau quả cao hơn nhiều so với qui định của Bộ Y tế… Đó chính là nguyên nhân làm phát sinh các bệnh cấp tính, là mầm mống gây ra nhiều loại bệnh đặc biệt nguy hiểm.

    Nếu để ý, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy những loại rau quả trái vụ như cải bắp, súp lơ… chỉ có vào mùa đông nhưng lại được bày bán rất nhiều ở mùa hè, thậm chí còn xanh và tươi hơn nhiều so với rau quả chính vụ….Đó là những người sản xuất đã sử dụng những lại thuốc kích thích tăng trưởng và các loại thuốc bảo vệ thực vật có độ độc cao đã bị cấm sử dụng từ lâu.

    Các thực phẩm từ gia súc, gia cầm như: lợn, bò, gà, vịt… những người chăn nuôi cũng sử dụng những loại cám tăng trọng không rõ nguồn gốc để kích thích tăng trưởng, thậm chí những người kinh doanh thực phẩm còn sử dụng nhiều loại chất tẩy rửa thịt cá ôi thối để che mắt khách hàng…

    Giải pháp nâng cao vệ sinh an toàn thực phẩm

    Thứ nhất! Trong thời gian qua nhà nước và các cơ quan chức năng đã có nhiều giải pháp nhằm nâng cao an toàn vệ sinh thực phẩm, cũng như tạo ra hành lang pháp lý để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Tuy nhiên, vấn đề kiểm tra, kiểm soát vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn cả về mặt con người lẫn phương tiện giám định đồng bộ thực phẩm. Vì vậy để nâng cao chất lượng thì phải không ngừng mở rộng và nâng cao chất lượng thực phẩm, cũng như công tác tuyên truyền cho mọi tầng lớp nhân dân.

    Mới đây, trên thị trường có xuất hiện một loại thiết bị đo lượng nitrat tồn dư vượt ngưỡng trong thực phẩm có xuất xứ từ Liên bang Nga đo hàm lượng Nitrat tồn dư trong các loại thực phẩm ăn hàng ngày, trong hoa quả và đã được các bà nội trợ trong cả nước rất tin tưởng. chúng tôi Phan Thị Kim – Chủ tịch hội An toàn thực phẩm Việt Nam cũng khẳng định, đây được coi là giải pháp chủ động cho các bà nội trợ nhằm nâng cao sử dụng chất lượng thực phẩm, bảo vệ chính bản thân bạn và người thân.

    Về phía người tiêu dùng, cần quan tâm nhiều hơn đến chất lượng hàng hóa, đặc biệt chất lượng thực phẩm; chặt chẽ và thận trọng trong lựa chọn sản phẩm, chỉ mua sản phẩm rõ nguồn gốc; kịp thời phát hiện, cung cấp thông tin, lên án, tẩy chay những cơ sở sản xuất, kinh doanh không bảo đảm ATTP, tạo sức ép đến nhà sản xuất, kinh doanh cũng như nhà quản lý nhằm đảm bảo sự ATTP cho cộng đồng.

    Thứ ba, tạo điều kiện thuận lợi nhất để công nghiệp sản xuất sạch phát triển; trong đó, chú trọng phát triển và nhân rộng các mô hình sản xuất thịt sạch, rau sạch, phụ gia thực phẩm…bảo đảm an toàn theo đúng tiêu chuẩn được các cơ quan chức năng đánh giá, chứng nhận. Các cơ quan nhà nước cần có sự giám sát chặt chẽ, khắt khe chất lượng nông thủy sản, thực phẩm đảm bảo đạt yêu cầu; đồng thời khuyến khích người sản xuất tự công bố chất lượng mặt hàng, đề cao đạo đức trong sản xuất, kinh doanh, với phương châm vì sự an toàn cho người tiêu dùng sẽ đóng vai trò chủ đạo trong quyết định chất lượng, thương hiệu hàng hóa. Thực chất, không ít nhà sản xuất, kinh doanh chỉ quan tâm đến lợi nhuận, chẳng cần nghĩ đến hệ quả xấu do mặt hàng của mình có thể gây ra cho cộng đồng.

    CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Khắc Phục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Hiệu Quả Nhất
  • Công Đoàn Điện Lực Việt Nam
  • Biện Pháp Thi Công Công Trình Xây Dựng
  • Biện Pháp An Toàn Khi Thực Hiện Một Số Công Việc Khi Làm Việc Trên Lưới Điện
  • An Toàn Điện Là Gì ? Biện Pháp, Quy Định An Toàn Điện
  • Thực Trạng, Giải Pháp An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Nhóm Giải Pháp Cơ Bản Cho Tình Trạng Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Biện Pháp An Toàn Khi Dùng Vận Thăng
  • An Toàn Sử Dụng Vận Thăng
  • Quy Trình Làm Việc An Toàn Với Máy Vận Thăng Lồng
  • Các Biện Pháp An Toàn Về Điện Cho Trẻ Em
  • Trong Cuộc Sống hiện tại, Con Người Đang Phải Đối Mặt với những Thực Phẩm Bẩn, không Đảm kiểm soát an ninh Sinh Về Chất Lượng, Độ An Toàn Trong Chế Biến, cung cấp. Tại Bài Viết Dưới Đây, Vạn Luật phân phối Thực Trạng An Toàn Thực Phẩm bây giờ Và đề cập các giải pháp khắc phục Cho Vấn Đề Này! Thực phẩm là nguồn cung cấp dinh dưỡng không thể thiếu trong cuộc sống của con người.

    XEM THÊM: Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là gì?

    Thực phẩm rất đa dạng, mang thể là thức ăn nước uống, thậm chí còn bao gồm cả những dạng thuốc bổ sung chất cho thân thể. tuy nhiên, hiện giờ con người đang phải đối mặt mang các thực phẩm bẩn, ko đảm kiểm soát an ninh sinh về chất lượng, về độ an toàn trong chế biến, cung ứng. An toàn thực phẩm đang phát triển thành vấn đề nhức nhói trong phường hội lúc ngày càng có phổ biến người mắc những bệnh do ăn phải thực phẩm bẩn, giả. vì thế từng tư nhân, tổ chức cần có phận sự cụ thể để đảm bảo an toàn thực phẩm cho bản thân, gia đình và phường hội.

    An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm hiện tại Thực Trạng, giải pháp An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm một) bây giờ hiện giờ thực phẩm bẩn đang tràn lan trên thị phần. các thực phẩm này ko đảm bảo về chất lượng, ko rõ nguyên nhân làm cho người tiêu tiêu dùng khó để tuyển lựa được những sản phẩm đảm bảo an toàn. ngày càng sở hữu phổ biến người cung cấp, kinh doanh sử dụng thuốc kích thích vững mạnh, dùng cám lớn mạnh trong chăn nuôi, các hóa chất cấm dùng trong chế biến nông thủy sản, tiêu dùng phổ biến mẫu chất gột rửa giết, cá ôi thối…

    Do thứ tự chế biến hay do nhiễm độc trong khoảng môi trường, trong khoảng tiêu dùng nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi để tưới rau làm cho cho hàm lượng kim khí nặng và vi sinh vật gây bệnh trong rau, quả cao hơn rộng rãi so với quy định, hoặc thực phẩm ko rõ căn do… gây ảnh hưởng xấu tới tiêu sử dụng và xuất khẩu. đa dạng cơ sở vật chất chế biến ko đảm kiểm soát an ninh sinh, máy móc ko đảm bảo đúng đề xuất quy định của Nhà nước. những thông tin về ngộ độc thực phẩm, tình hình vi phạm tiêu chuẩn ATTP, dịch bệnh gia súc, gia cầm… xảy ra ở 1 số nơi, càng làm cho người tiêu tiêu dùng thêm hoang mang, lo lắng.

    XEM THÊM: Giấy Phép An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm năm 2022

    Theo Con số gần đây của những cơ quan chức năng, công việc bảo đảm mặc dù đã mang phổ quát tiến bộ, ngoài ra vẫn chưa được xử lý triệt để. các giải pháp càng ngày càng tinh tướng và sở hữu tác động nguy hiểm hơn. Trong lúc đó, do nhịp sống hối hả hiện tại, người tiêu dùng rất khó để nhận mặt được đâu là thực phẩm sạch đâu là thực phẩm bẩn. Theo số liệu Báo cáo của Cục điều hành chất lượng vệ sinh ATTP của Bộ Y Tế, số lượng những vụ ngộ độc thực phẩm cũng như số người bị nhiễm độc thực phẩm còn tương đối cao, đặc biệt là những trường hợp mắc bệnh nhiễm trùng bởi thực phẩm. những vụ ngộ độc thực phẩm đang diễn biến phức tạp, mang phổ quát người tử vong vì ăn phải thực phẩm ko đảm bảo an toàn…

    Trong lúc đấy, thông tin về thực phẩm còn gây phổ quát tranh luận, phổ quát đối tượng lợi dụng sự hoang với của người tiêu sử dụng để tung những tin gây ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng, kinh doanh của công ty. hai) giải pháp Đối với Vấn Đề ATTP Trước thực trạng về thực phẩm bẩn, mất an toàn, Thủ tướng Chính phủ đã phê chuẩn y Chiến lược quốc gia ATTP giai đoạn 2011 – 2022 và tầm nhìn 2030. Để giải quyết vấn đề này cần sự đồng bộ trong khoảng 3 phía giải pháp: đó là cơ chế – chính sách, kinh tế – phường hội, kỹ thuật – công nghệ cũng như hành động trong khoảng những bên: Nhà nước, người phân phối và người tiêu dùng. Về phía Nhà nước: Nhà nước cần điều chỉnh những văn bản luật, quy định có can hệ đến ATTP cho thích hợp với tình hình đất nước, khắc phục tình trạng chồng chéo, đùn đẩy bổn phận, làm cho giảm hiệu lực quản lý nhà nước về những văn bản luật pháp can hệ tới ATTP.

    XEM THÊM: Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp

    Kế bên đấy, cần đề ra những chính sách nhằm ngăn chặn các sản phẩm thực phẩm ác hại trong khoảng bên ngoài vào nước ta, gây tác động xấu tới sức khỏe người dân. những cơ quan với thẩm quyền can dự cần tăng cường thanh tra, giám sát hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh (trồng trọt, chăn nuôi, làm thịt mổ động thực vật, hạ tầng chế biến…), xử phạt nghiêm khắc đối có những đối tượng vi phạm ATTP. Về phía nhà sản xuất: các hạ tầng cung cấp, chế biến cần sở hữu các biện pháp tương trợ cung cấp sạch lớn mạnh; bảo đảm an toàn thực phẩm theo đúng tiêu chuẩn được những cơ quan chức năng Nhận định, chứng nhận. nhà cung cấp cần tăng đạo đức nghề nghiệp trong kinh doanh, tránh vì mục đích lợi nhuận mà gây tác động xấu đến người tiêu dùng cũng như gây tác động đến toàn phố hội.

    Về phía người tiêu sử dụng: Người tiêu dùng cần tăng hiểu biết đến chất lượng hàng hóa, đặc trưng chất lượng thực phẩm. Mỗi người dân cần cẩn trọng hơn trong việc lựa chọn thực phẩm đảm bảo vệ sinh, rõ xuất xứ, tránh tìm phải các thực phẩm giả, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Mỗi người tiêu sử dụng sở hữu phận sự Thống kê những hành vi vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm tới các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kịp thời khắc phục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • An Toàn Xây Dựng Là Gì? Các Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Trong Xây Dựng
  • Tiêu Chuẩn An Toàn Xây Dựng Và Chế Độ Tai Nạn Lao Động
  • An Toàn Sử Dụng Sàn Treo Gondola
  • Đề Cương Và Ma Trận Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Lớp 7 Môn Sinh
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Sinh Học 7 Trường Thcs Trịnh Hoài Đức
  • Những Giải Pháp Quản Lý Kho Bãi Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Đâu Là Giải Pháp Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả Nhất?
  • Giải Pháp Tối Ưu Quản Lý Kho Hàng Trong Logistics
  • Giải Pháp Quản Lý Kho Hàng Tốt Nhất Hiện Nay
  • Giải Pháp Để Quản Lý Kho Hàng Thời Trang Ít Thiếu Sót Nhất
  • Phần Mềm Quản Lý Kho Hàng: Tối Ưu Hoá Quy Trình Xuất Nhập & Tồn Kho
    • 03/11/2016

      Mục tiêu của các kho là kiểm soát việc vận chuyển và lưu hàng hóa một cách hiệu quả nhất có thể. Những ngày của bút và giấy đã biến mất thay vào đó là những phần mềm điều khiển các giải pháp quản lý kho hàng cho phép bạn kết hợp thời gian thu thập dữ liệu, tự động hóa và công nghệ in vào cơ sở hạ tầng của bạn. Nhiệm vụ chung của kho là quản lý hàng hoá tồn đọng , phân bổ và điều phối hàng hoá, bổ sung, đóng gói vào chuỗi cung ứng đều có thể được tối ưu hóa để tiết kiệm thời gian, giảm chi phí – tăng lợi nhuận.

      Mục tiêu của giải pháp quản lý kho là gì?

      Mục tiêu của bất kỳ kho là để kiểm soát việc vận chuyển và lưu kho hàng hóa một cách hiệu quả nhất có thể. Những ngày của bút và giấy đã biến mất. Phần mềm điều khiển các giải pháp quản lý kho hàng cho phép bạn kết hợp thời gian thực thu thập dữ liệu, tự động hóa và công nghệ in vào cơ sở hạ tầng kho của bạn. Nhiệm vụ kho chung của thành liệu / hàng hóa quản lý hàng tồn kho , đạo diễn chọn và hậu cần đưa đi, bổ sung, đóng gói và chuỗi cung ứng đều có thể được tối ưu hóa để tiết kiệm thời gian để làm cho lợi nhuận lớn hơn.

      Hệ thống quản lý kho có thể được độc lập hoặc tích hợp với các ứng dụng một hệ thống ERP hiện có: phần mềm quản lý kho, máy tính di động , máy quét mã vạch ,Máy in mã vạch và mạng không dây là tất cả các thành phần cần thiết để tạo ra một hệ thống quản lý kho mạnh mẽ và hiệu quả. Với các giải pháp quản lý kho chính xác, nhanh chóngbạn có thể mở rộng hệ thống của bạn như nhu cầu kinh doanh của bạn phát triển.

      Lợi ích chính của một hệ thống quản lý kho hàng là gì?

      Một hệ thống quản lý kho hàng tích hợp đầy đủ cung cấp hiệu quả và lợi ích tiết kiệm chi phí:

      * Dữ liệu truyền nhanh – Số liệu thu thập trên các máy tính di động trong một môi trường mạng WLAN có thể được truyền ngay cho cơ sở dữ liệu.

      * Độ chính xác – Hủy bỏ lỗi của con người từ phương trình với thu thập dữ liệu tự động.

      * Năng suất – Tăng năng suất thiết bị đầu cuối thông qua tin nhắn, chương trình tự chọn và đưa đi theo quy tắc.

      * Tích hợp – Giao diện kết hợp với phần mềm kế toán và ERP hiện có để hòa giải các lô hàng nhận được đối với các đơn đặt hàng.

      --- Bài cũ hơn ---

    • 3 Cách Quản Lý Kho Hiệu Quả Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
    • Giải Pháp Quản Lý Kho Hàng Swm
    • Những Giải Pháp Chủ Yếu Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Năm 2022
    • Những Giải Pháp Chủ Yếu Phát Triển Kt
    • Những Giải Pháp Chủ Yếu Phát Triển Kinh Tế
    • Giải Pháp Quản Lý Kho Hàng Tốt Nhất Hiện Nay

      --- Bài mới hơn ---

    • Giải Pháp Để Quản Lý Kho Hàng Thời Trang Ít Thiếu Sót Nhất
    • Phần Mềm Quản Lý Kho Hàng: Tối Ưu Hoá Quy Trình Xuất Nhập & Tồn Kho
    • Lý Do Ngành Dược Cần Có Giải Pháp Để Quản Lý Hàng Tồn Kho?
    • Giải Pháp Quản Lý Hàng Tồn Kho (Inventory Solutions)
    • 3 Bước Làm Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Điện Tử. ⋆ Phần Mềm Eiv
    • Những rắc rối trong vấn đề quản lý kho

      Hầu hết ở bất kỳ cửa hàng nào cũng sợ hai từ “tồn kho”. Bởi lượng hàng hóa quá nhiều nhưng nếu không có chiến lược đẩy hàng hiệu quả thì hàng tồn sẽ ở lại rất nhiều. Khi hàng tồn nhiều nếu công tác quản lý không hiệu quả thì có thể số lượng hàng hóa này sẽ nằm lại mãi trong kho.

      Rất nhiều chủ cửa hàng ca thán rằng: “Sau vài tháng hoạt động kinh doanh mà số lượng tồn kho nhiều như thế này?” hoặc “Sao tôi thấy bán chẳng được bao nhiêu mà số lượng hàng tồn lại còn ít, khi kiểm kho thì số lượng bán và còn không khớp nhau?” Các tình trạng hỗn loạn trong kho hàng làm chủ shop không thể đưa ra các chiến lược bán hàng hiệu quả.

      Vì thế, cửa hàng của bạn cần phải có được một quy trình quản lý hàng tồn kho để chi phí được tiết kiệm cũng như đơn giản hóa quy trình kiểm kê. Hoạt động quản lý kho hàng nên được thực hiện thường xuyên để tình hình luôn luôn được cập nhật nhanh nhất. Từ đó, tình trạng thất thoát hàng hóa được loại bỏ hoàn toàn.

      Giải pháp quản lý kho hàng tốt nhất hiện nay

      Hiện nay có 2 giải pháp quản lý kho hàng tốt nhất là quản lý kho bằng mã vạch và giải pháp RFID. Tuy nhiên, với các cửa hàng, doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ thì giải pháp quản lý kho bằng mã vạch là sự lựa chọn thích hợp. Những kho hàng, doanh nghiệp với quy mô lớn và vốn đầu tư nhiều thì giải pháp quản lý kho bằng RFID là lựa chọn thích hợp.

      Dán tem mã vạch cho mọi thứ

      Để sản phẩm, hàng hóa được quản lý một cách chặt chẽ và hiệu quả nhất bạn hãy sử dụng tem nhãn mã vạch cho tất cả các sản phẩm có trong kho hàng của mình. Các loại tem nhãn mã vạch được in ấn và xử lý bởi máy in tem nhãn mã vạch. Bạn có thể tùy ý thiết kế con tem với nhiều kiểu mẫu khác nhau.

      Sản phẩm sẽ được quản lý bằng mã vạch cũng như các thông tin chứa trên tem nhãn. Những mặt hàng nào giống nhau bạn có thể đặt tên ký hiệu cho chúng để việc phân loại, sắp xếp và tìm kiếm hàng hóa được diễn ra dễ dàng và nhanh chóng hơn.

      Không để nhà kho trở thành một mê cung

      Hãy nhìn thư viện, cửa hàng giày dép, cửa hàng mỹ phẩm mà xem tất cả các sản phẩm đều được sắp xếp một cách gọn gàng, phân loại theo thứ tự cũng như dán nhãn rõ ràng để khách hàng dễ dàng tìm kiếm hoặc khi nhân viên được yêu cầu hỗ trợ thì biết sản phẩm ở đâu mà tìm kiếm.

      Trong kho hàng hãy sử dụng các loại biển chỉ dẫn cho từng khu vực để bất kể nhân viên cũ hay mới vào làm cũng có thể nhận biết được vực bố trí hàng hóa cũng như giúp việc nhập – xuất hàng hóa được diễn ra dễ dàng và chuyên nghiệp hơn.

      Sử dụng máy kiểm kho và phần mềm quản lý kho

      ⋄ Công việc then chốt trong giải pháp quản lý kho hàng bằng mã vạch là sử dụng máy kiểm kho và phần mềm quản lý kho . Các loại máy kiểm kho có thể sử dụng là máy đọc mã vạch không dây (cho những kho hàng có diện tích nhỏ) hoặc máy kiểm kho kèm màn hình còn được gọi là máy tính cầm tay, máy tính di động.

      ⋄ Máy kiểm kho có nhiệm vụ quét mã vạch gắn trên sản phẩm sau đó truyền dữ liệu về phần mềm quản lý kho. Đối với các loại máy quét mã vạch thì mã vạch sau khi được quét xong sẽ được truyền vào phần mềm quản lý mã vạch. Bởi chức năng của các loại máy quét này không thể lưu trữ được nhiều thông tin trên đó.

      ⋄ Ngược lại, các loại máy kiểm kho thông thường sẽ có màn hình kèm theo. Sau khi quét mã vạch, dữ liệu sẽ được lưu trữ trên đó. Khi bạn có nhu cầu thống kê số lượng báo cáo kiểm kho thì hãy truy xuất dữ liệu lên phần mềm quản lý kho.

      – Quản lý số lượng hàng tồn kho dễ dàng, bất kỳ khi nào có hàng hóa xuất ra khỏi kho thì hệ thống sẽ tự động trừ bớt đi số lượng.

      – Thời gian lưu kho của sản phẩm được lưu trữ rõ ràng và chi tiết giúp chủ cửa hàng quản lý được mặt hàng nào bán chạy nhất, mặt hàng nào thường xuyên bị tồn kho để có những chiến lược nhập hàng và bán hàng một cách hiệu quả nhất.

      – Báo cáo các sản phẩm tồn kho hoặc bất kỳ sản phẩm nào được diễn giải một cách hợp lý và dễ nhìn để chủ cửa hàng có cái nhìn tổng quan nhất về tình hình kinh doanh hiện tại của cửa hàng.

      CÔNG TY TNHH THẾ GIỚI MÃ VẠCH – BARCODE WORLD

      Địa chỉ: Số 30 Đặng Văn Ngữ, Phường 10, Quận Phú Nhuận, TPHCM.

      Hotline: 0902 739 569 hoặc (028) 3991 7356

      Email: [email protected]

      Thời gian làm việc: Từ 8h – 17h các ngày trong tuần, Thứ 7 từ 8h – 12h, Chủ Nhật nghỉ.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Giải Pháp Tối Ưu Quản Lý Kho Hàng Trong Logistics
    • Đâu Là Giải Pháp Quản Lý Kho Hàng Hiệu Quả Nhất?
    • Những Giải Pháp Quản Lý Kho Bãi Hiện Nay
    • 3 Cách Quản Lý Kho Hiệu Quả Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
    • Giải Pháp Quản Lý Kho Hàng Swm
    • Thực Hiện Các Giải Pháp Quản Lý, Bảo Vệ Rừng Tự Nhiên

      --- Bài mới hơn ---

    • Thực Hiện Nghiêm Các Biện Pháp Quản Lý, Bảo Vệ Rừng
    • Sơn La Chủ Động Các Biện Pháp Quản Lý, Bảo Vệ Rừng
    • Bình Thuận: Triển Khai Các Biện Pháp Quản Lý Bảo Vệ Rừng
    • Lào Cai: Tăng Cường Các Biện Pháp Quản Lý Bảo Vệ Và Phát Triển Rừng
    • Tăng Cường Các Biện Pháp Cấp Bách Trong Quản Lý Bảo Vệ Rừng
    • Trong thời gian qua, tỉnh Bắc Kạn đã nỗ lực thực hiện các giải pháp quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên hiệu quả.

      Toàn tỉnh hiện có hơn 100.000 ha rừng tự nhiên, trong đó, rừng đặc dụng là hơn 27.292ha; rừng phòng hộ hơn 83.465ha; ngoài ra, diện tích rừng tự nhiên sản xuất cũng khá lớn… Trong thời gian qua, hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng từng bước được hoàn thiện, trong đó có nhiều cơ chế, chính sách về bảo vệ và phát triển rừng gắn với giảm nghèo; chính sách phát triển rừng đặc dụng… đã giúp người dân làm nghề rừng, nhất là các hộ nghèo cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập, giảm áp lực vào rừng; nâng cao độ che phủ rừng.

      Tuy nhiên, công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng còn nhiều hạn chế. Tình trạng phá rừng, khai thác lâm sản trái pháp luật, nhất là đối với rừng tự nhiên vẫn còn diễn ra. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng trên là do nhận thức, ý thức và trách nhiệm của nhiều cấp uỷ, chính quyền và nhân dân về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng chưa đầy đủ, thiếu thống nhất, vì lợi ích kinh tế trước mắt, chưa coi trọng phát triển bền vững. Sự phối hợp giữa các cấp, ngành chức năng chưa thường xuyên, thiếu chặt chẽ; tinh thần trách nhiệm, năng lực, trình độ của lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách chưa cao.

      Diễn tập phòng cháy, chữa cháy rừng

      Để quản lý, bảo vệ hiệu quả rừng tự nhiên, tỉnh Bắc Kạn đã bám sát Chỉ thị 13 của Trung ương, đề ra các giải pháp cụ thể, tổ chức thực hiện. Cụ thể, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và mọi người dân đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng.

      Theo đó, lực lượng kiểm lâm đã triển khai hàng nghìn cuộc tuyên truyền lồng ghép với các cuộc họp thôn, bản, phổ biến sâu rộng các chỉ thị, nghị quyết, quy định mới về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Phân tích nêu rõ vai trò đặc biệt quan trọng của rừng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. Tăng cường sự giám sát của người dân, cộng đồng, các đoàn thể nhân dân, các cơ quan thông tin đại chúng thông qua mô hình giao khoán khoanh nuôi, bảo vệ rừng đặc dụng, phòng hộ. Xây dựng lực lượng kiểm lâm đủ mạnh thông qua các giải pháp điều động, luân chuyển, bố trí phù hợp năng lực của cán bộ chiến sĩ…

      Gắn mục tiêu bảo vệ, phát triển rừng với hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập, bảo đảm đời sống, việc làm, an sinh xã hội cho người dân địa phương vùng có rừng đặc dụng, phòng hộ. Đẩy mạnh xã hội hoá, có cơ chế, khuyến khích, tạo thuận lợi cho người dân và các thành phần kinh tế cùng tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Tăng cường phối hợp hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ rừng giữa các tỉnh lân cận như Thái Nguyên, Lạng Sơn, Tuyên Quang, xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật, thiết lập trật tự, kỷ cương trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng…

      Đồng thời, UBND tỉnh đã kiên quyết đình chỉ, thu hồi đất đối với dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng có sai phạm, hoặc có nguy cơ gây thiệt hại lớn về rừng, môi trường sinh thái, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân vùng dự án; xử lý nghiêm minh, công khai, minh bạch các tổ chức, cá nhân vi phạm, thiếu trách nhiệm trong công tác thẩm định, phê duyệt, cấp phép đầu tư. Hoàn thành điều tra, rà soát, điều chỉnh lại quy hoạch 3 loại rừng. Nỗ lực giải quyết tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất rừng trái pháp luật. hoàn thành việc giao đất, giao rừng, từng bước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng.

      Bảo vệ và quản lý nghiêm, kết hợp với tăng cường các biện pháp trồng mới, phục hồi, tái sinh rừng tự nhiên. Xây dựng cơ chế quản lý, giám sát chặt chẽ việc chuyển đổi diện tích rừng phòng hộ tại các khu vực ít xung yếu sang rừng sản xuất, tránh để lợi dụng nhằm trục lợi. Không chuyển diện tích rừng tự nhiên hiện có sang mục đích sử dụng. Dừng khai thác gỗ rừng tự nhiên, ngăn chặn kịp thời, hiệu quả tình trạng suy thoái rừng.. ./.

      Phan Quý

      --- Bài cũ hơn ---

    • Bàn Giải Pháp Bảo Vệ Rừng Bền Vững Ở Tây Nguyên
    • Giải Pháp Khắc Phục Tình Trạng Vi Phạm Pháp Luật Bảo Vệ Rừng Ở Tây Nguyên
    • Giải Cứu Rừng Nhiệt Đới: Liệu Chỉ Rót Tiền Là Đủ?
    • Giải Pháp Thị Trường Trong Bảo Tồn Rừng Mưa Nhiệt Đới
    • Rừng Phòng Hộ Là Gì? Các Loại Rừng Phòng Hộ Ở Nước Ta Hiện Nay?
    • Web hay
    • Links hay
    • Push
    • Chủ đề top 10
    • Chủ đề top 20
    • Chủ đề top 30
    • Chủ đề top 40
    • Chủ đề top 50
    • Chủ đề top 60
    • Chủ đề top 70
    • Chủ đề top 80
    • Chủ đề top 90
    • Chủ đề top 100
    • Bài viết top 10
    • Bài viết top 20
    • Bài viết top 30
    • Bài viết top 40
    • Bài viết top 50
    • Bài viết top 60
    • Bài viết top 70
    • Bài viết top 80
    • Bài viết top 90
    • Bài viết top 100